MỞ ĐẦU I. Đặt vấn đề Khí hậu của trái đất luôn luôn thay đổi và sự thay đổi này trước đây phần lớn mang tính tự nhiên. Tuy nhiên, kể từ đầu thế kỷ 19, thuật ngữ biến đổi khí hậu bắt đầu được sử dụng khi nói đến những sự thay đổi khí hậu được so sánh tại thời điểm đó và những dự báo trong tương lai mà nguyên nhân thay đổi chủ yếu là do những hoạt động của con người gây ra nhiều hơn những thay đổi tự nhiên trong bầu khí quyển. Ở Việt Nam, trong khoảng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng 0,5 o C và mực nước biển đã dâng khoảng 0,20m. Hiện tượng El-Nino, LaNina ngày càng tác động mạnh mẽ đến Việt Nam [3]. BĐKH thực sự đã làm cho các thiên tai, đặc biệt là bão, lũ, hạn hán ngày càng mãnh liệt. Theo tính toán, nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên khoảng 3 o C và mực nước biển có thể dâng khoảng 1,0m vào năm 2100. Các lĩnh vực, ngành, địa phương dễ bị tổn thương và chịu tác động mạnh mẽ nhất của BĐKH là tài nguyên nước, nông nghiệp và an ninh lương thực, sức khỏe con người ở các vùng đồng bằng và dải ven biển. Nhận thức rõ ảnh hưởng và tác động của biến đổi khí hậu, việc nghiên cứu biến đổi khí hậu đang là một vấn đề cấp thiết và được sự quan tâm của các cấp, các ngành từ TW tới địa phương. Việt Nam đã xây dựng và thực hiện một Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với Biến đổi khí hậu và được bắt đầu từ tháng 12/2008[2] cũng như đã xây dựng được Chiến lược quốc gia về Biến đổi khí hậu đã được Chính phủ phê duyệt vào tháng 12/2011, Việt Nam cũng đã công bố kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng thống nhất trong cả nước: “Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam, 2011” [4]. Tuy nhiên các nghiên cứu của Việt Nam về biến đổi khí hậu đến nay mới tập trung vào việc xây dựng các kịch bản có thể xảy ra trong tương lai. Các nghiên cứu này cũng đã xác định được những nguyên nhân dẫn đến biến đổi khí hậu và đã đưa ra được các nguyên tắc, giải pháp chung để thích ứng và các mối nguy hại có thể xảy ra theo các kịch bản này. Trước những dự báo, cũng như thực trạng thiên tai diễn ra ở Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã tổ chức hội thảo với chủ đề “Hướng tới chương trình hành động của ngành nông nghiệp phát triển nông thôn nhằm giảm thiểu và thích ứng BĐKH ” vào ngày 11/1/2008, tức là chỉ sau Diễn đàn của Liên hiệp quốc một tháng và vào 9/2008 Bộ NN&PTNT đã ban hành Khung Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành nông nghiệp và PTNT giai đoạn 20082010. Gần đây nhất vào tháng 3/2011 Bộ NN&PTNT đã có Quyết định về việc Ban hành kế hoạch hành động của ngành giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến 2050 [1]. Tuy nhiên hiện tại còn có rất ít các nghiên cứu chi tiết về tác động của biến đổi khí hậu cũng như tình trạng dễ bị tổn thương đến lĩnh vực nông nghiệp. Biến đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng bất lợi đến hầu hết các lĩnh vực trong nền kinh tế, xã hội của Việt Nam đặc biệt là ngành nông nghiệp, vì vậy, mỗi lĩnh vực cần phải có những nghiên cứu riêng của mình để chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu. Để có chiến lược, kế hoạch chung ứng phó với biến đổi khí hậu, cần xác định tình trạng dễ bị tổn thương đối với từng lĩnh vực. Theo đánh giá chung, hiện nay các phương pháp đánh giá về tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đều được sử dụng theo phương pháp riêng của từng cá nhân, tổ chức chuyên nghiên cứu về biến đổi khí hậu đặc biệt là các tổ chức trên thế giới. Có rất nhiều các khung, phương pháp sử dụng cho việc đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương đến từng ngành, từng lĩnh vực cụ thể với các quy mô và cấp độ khác nhau từ địa phương, quốc gia, vùng đến toàn cầu. Ở Việt Nam các phương pháp đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương chủ yếu dựa vào đánh giá rủi ro hoặc kế thừa sử dụng các phương pháp trên thế giới. Có thể nhận định rằng việc đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương cho một lĩnh vực và một vùng cụ thể chưa được nghiên cứu và đề cập một cách hệ thống, phương pháp luận trong đánh giá vẫn còn đang trên bước đường hoàn thiện. Vì vậy việc nghiên cứu đưa ra được một khung đánh giá sử dụng chung cho việc đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương là rất cần thiết đặc biệt đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Đề tài luận án “Nghiên cứu xây dựng phương pháp luận đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương do tác động của biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp. Áp dụng thí điểm cho một số tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng“ đươc đặt ra nhằm giải quyết các vấn đề tồn tại đó. Luận án tập trung nghiên cứu để xây dựng lên một phương pháp, quy trình thống nhất, cũng như xây dựng một công cụ để hỗ trợ cho việc đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp. Để kiểm nghiệm tính hiệu quả, phương pháp này được áp dụng đánh giá thí điểm cho một số tỉnh đồng bằng sông Hồng và từ đó khuyến nghị việc áp dụng cho các vùng khác có nguy cơ bị tác động nghiêm trọng bởi biến đổi khí hậu và nước biển dâng. II. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu nghiên cứu - Xây dựng được phương pháp đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp; - Đánh giá được tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp tại Nam Định, Hải Phòng, Hà Nam và Hải Dương. 2.2. Nội dung nghiên cứu - Xây dựng được quy trình, nội dung đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương; - Xây dựng được quy trình tính toán bộ chỉ số tình trạng dễ bị tổn thương đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp; - Xây dựng được công cụ hỗ trợ đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương và công cụ thu thập số liệu; - Tính toán được bộ chỉ số tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp tại các tỉnh nghiên cứu thí điểm; - Xây dựng được bộ bản đồ tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp của các tỉnh nghiên cứu thí điểm; - Đánh giá được mức độ tổn thương do biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp tại các tỉnh nghiên cứu thí điểm.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM
HÀ HẢI DƯƠNG
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG
DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP ÁP DỤNG THÍ ĐIỂM CHO MỘT SỐ TỈNH
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI, 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM
HÀ HẢI DƯƠNG
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG
DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP ÁP DỤNG THÍ ĐIỂM CHO MỘT SỐ TỈNH
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Mã số : 62 58 02 12
Hướng dẫn khoa học : GS.TS Trần Thục - Viện Khoa học KTTV&MT
GS.TS Lars Ribbe - Trường Đại học Cologne, Đức
HÀ NỘI, 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực và không sao chép từ bất
kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu
đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận án
Hà Hải Dương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bả ớc tiên tác giả xin gửi lời cảm ơ đến Việ N ớc T ới iê v Môi ờng, T g âm Đ o ạo và Hợp tác quốc tế - Viện Khoa học Thủy lợi Việ Nam đã ạo mọi điều kiện thu n lợi cho tác giả trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành lu n án
Với lòng kính trọng và biế ơ sâ sắc, tác giả xin gửi lời cảm ơ đặc biệt tới hai thầy h ớng dẫn là GS.TS Trần Thục –Viện Khoa học Khí ợng Thủ vă v Môi ờng và GS TS Lars Ribbe – Đại học Khoa học ứng dụng Co og e Đức đã
t ì h giúp đỡ tác giả từ nhữ g b ớc đi đầu tiên xây dự g h ớng nghiên cứu,
cũ g h o g s ốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện lu n án Hai thầ đã ô ủng hộ động viên và hỗ trợ nhữ g điều kiện tốt nhấ để tác giả hoàn thành lu n án
Tác giả xi đ ợc bày tỏ lòng biế ơ sâ sắc đế PGS.TS H L ơ g Th ần
đã giúp đỡ tác giả có đ ợc những ý ởng ba đầu về đề t i cũ g h ạo điều kiện thu n lợi về tài liệu, số liệu phục vụ tính toán trong lu n án
Tác giả xin gửi lời cảm ơ châ h h ới các chuyên gia, nhà khoa học của Việ Khí ợng Thủ vă v Môi ờng và Viện Quản lý Công nghệ và Tài nguyên nhiệ đới, c n nhiệ đới Đại học Khoa học ứng dụ g Co og e Đức đã có hững góp ý khoa học cũ g h hỗ trợ nguồn tài liệu, số liệu cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện lu n án
Tác giả xin gửi lời cảm ơ châ h h ới các bạ đồng nghiệp Phòng Tài
g ê ớc và Biế đổi khí h u – Việ N ớc, T ới iê v Môi ờ g đã n tình giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiệ cũ g h ho h h u n án
Cuối cùng, với tình yêu từ đ ò g c giả xin gửi lời cảm ơ ới gia đì h
bố, mẹ, vợ và hai con của tác giả, nhữ g g ời hâ ê o g gia đì h đã ô ở bên cạnh tác giả động viên tác giả về tinh thầ để tác giả vững tâm hoàn thành
lu n án của mình
TÁC GIẢ
Hà Hải Dương
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
I Đặt vấn đề 1
II Mục tiêu nghiên cứu 3
III Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 4
IV Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
V Cấu trúc của luận án 7
CHƯƠNG I TỔNG QUAN PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 9
1.1 Biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu tại Việt Nam 9
1.1.1 Biể hiệ biế đổi khí h ớc biể dâ g ại Việ Nam 9
1.1.2 Kịch bả biế đổi khí h v ớc biể dâ g cho Việ Nam 11
1.1.3 T c độ g của biế đổi khí h vù g đồ g bằ g sô g Hồ g 12
1.2 Tổng quan phương pháp đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương 17
1.2.1 Tì h ạ g dễ bị ổ h ơ g do biế đổi khí h 17
1.2.2 C c ph ơ g ph p đ h gi ì h ạ g dễ bị ổ h ơ g ê hế giới 22
1.2.3 C c ph ơ g ph p đ h gi ì h ạ g dễ bị ổ h ơ g ại Việ Nam 29
1.2.4 C c cô g cụ ứ g dụ g o g đ h gi ì h ạ g dễ bị ổ h ơ g 39
1.3 Kết luận Chương I 42
1.3.1 Kế về c ch iếp c đ h gi ì h ạ g dễ bị ổ h ơ g 42
1.3.2 Kế về kh g ph ơ g ph p đ h gi ì h ạ g dễ bị ổ h ơ g 45
CHƯƠNG II NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI NHU CẦU NƯỚC PHỤC VỤ TRỒNG TRỌT 48
2.1 Xây dựng phương pháp đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương đối với trồng trọt và nhu cầu nước 48
2.1.1 Lựa chọ kh i iệm ì h ạ g dễ bị ổ h ơ g 48
2.1.2 C ch iếp c xâ dự g ph ơ g ph p 48
2.1.3 Yê cầ đặ a cho ph ơ g ph p 50
2.1.4 Ph ơ g ph p đ h gi ì h ạ g dễ bị ổ h ơ g 50
2.2 Quy trình và nội dung của phương pháp đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương đối với nhu cầu nước phục vụ trồng trọt 51
2.2.1 B ớc 1: Ch ẩ bị 51
2.2.2 B ớc 2: Đ h gi hực địa 53
2.2.3 B ớc 3: X c đị h c c ế ố của ì h ạ g dễ bị ổ h ơ g 56
2.2.4 B ớc 4: Xâ dự g chỉ số ì h ạ g dễ bị ổ h ơ g 57
2.2.5 B ớc 5: Đ h gi ì h ạ g dễ bị ổ h ơ g 57
Trang 62.3 Nghiên cứu cơ sở khoa học và thuật toán xây dựng phần mềm hỗ trợ đánh giá tình
trạng dễ bị tổn thương 58
2.3.1 Đ h gi ì h ạ g dễ bị ổ h ơ g bằ g ph ơ g ph p chỉ số 58
2.3.2 Xâ dự g q ì h í h o chỉ số ì h ạ g dễ bị ổ h ơ g 59
2.3.3 Sơ đồ q ì h x c đị h v í h o chỉ số dễ bị ổ h ơ g 62
2.3.4 X c đị h chỉ số mức độ iếp xúc (E) 63
2.3.5 X c đị h chỉ số độ hạ cảm (S) 67
2.3.6 X c đị h chỉ số khả ă g hích ứ g (AC) 71
2.3.7 Tí h o chỉ số dễ bị ổ h ơ g (CVI) 75
2.3.8 Phâ oại c c chỉ hị 75
2.4 Xây dựng phần mềm hỗ trợ đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương 77
2.4.1 Giới hiệ ch g 77
2.4.2 Sơ đồ khối phầ mềm 78
2.4.3 Mod e h p dữ iệ 79
2.4.4 Module tính toán 81
2.4.5 Mod e hiể hị kế q ả 81
CHƯƠNG III KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỔI VỚI NHU CẦU NƯỚC PHỤC VỤ TRỒNG TRỌT TẠI MỘT SỐ TỈNH ĐIỂN HÌNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 83
3.1 Lựa chọn vùng đánh giá thí điểm và kịch bản biến đổi khí hậu 83
3.1.1 Lựa chọ vù g v mốc hời gia đ h gi 83
3.1.2 Kịch bả biế đổi khí h cho vù g đ h gi hí điểm 84
3.2 Kết quả đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đến nhu cầu nước phục vụ trồng trọt cấp tỉnh/thành phố 87
3.2.1 C c điề kiệ sử dụ g để đ h gi 87
3.2.2 Kế q ả đ h gi ì h ạ g dễ bị ổ h ơ g ại Hải D ơ g 90
3.2.3 Kế q ả đ h gi ì h ạ g dễ bị ổ h ơ g ại H Nam 93
3.2.4 Kế q ả đ h gi ì h ạ g dễ bị ổ h ơ g ại Nam Đị h 96
3.2.5 Kế q ả đ h gi ì h ạ g dễ bị ổ h ơ g ại Hải Phò g 97
3.2.6 Kế q ả xâ dự g chỉ số ì h ạ g dễ bị ổ h ơ g cấp ỉ h 101
3.3 Kết quả đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đến trồng trọt và nhu cầu nước cấp cộng đồng 104
3.3.1 Kế q ả đ h gi ì h ạ g dễ bị ổ h ơ g vù g ội địa 104
3.3.2 Kế q ả đ h gi ì h ạ g dễ bị ổ h ơ g vù g ve biể 106
3.3.3 Kế q ả xâ dự g chỉ số ì h ạ g dễ bị ổ h ơ g cấp xã 108
3.3.4 Thảo kế q ả đ h gi ì h ạ g dễ bị ổ h ơ g ại cấp cộ g đồ g
111
3.4 Thảo luận về kết quả, phương pháp và phần mềm hỗ trợ đánh giá 114
Trang 73.4.1 Thảo kế q ả í h o chỉ số ì h ạ g dễ bị ổ h ơ g 114
3.4.2 Thảo kế q ả xâ dự g bả đồ biể đồ ì h ạ g dễ bị ổ h ơ g 120 3.4.3 Đ h gi hiệ q ả sử dụ g ph ơ g ph p đề x ấ v phầ mềm CVASS 120
3.4.4 Kế q ả đ h gi hiệ q ả của ph ơ g ph p 122
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 123 I Kết luận 123
1.1 Kế ch g 123
1.2 Kế về ph ơ g ph p v q ì h đ h gi ì h ạ g dễ bị ổ h ơ g đ ợc đề x ấ 124
1.3 Kế về phầ mềm hỗ ợ đ h gi ì h ạ g dễ bị ổ h ơ g 125
1.4 Kế về kế q ả ghiê cứ 126
II Hướng phát triển nghiên cứu trong tương lai 127
2.1 Đối với ph ơ g ph p đ h gi 127
2.2 Đối với phầ mềm hỗ ợ đ h gi 128
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 130
TÀI LIỆU THAM KHẢO 131
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC A: Tính toán đầu vào cho các Chỉ thị cần tính toán của Mức độ tiếp xúc (E),
Độ nhạy cảm (S) và Khả năng thích ứng (AC) A-1
PHỤ LỤC B: Tổng hợp số liệu đầu vào cấp tỉnh B-1 PHỤ LỤC C: Tính toán chỉ số Mức độ tiếp xúc (E), độ nhạy cảm (S), khả năng thích ứng
(AC) và tình trạng dễ bị tổn thương (CVI) cấp tỉnh C-1
Trang 8MỤC LỤC BẢNG
Bảng 1.1: Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa trong 50 năm qua ở các vùng
khí hậu của Việt Nam 9Bảng 1.2: Mực nước biển dâng theo kịch bản phát thải trung bình (cm) 12Bảng 1.3: Mức thay đổi (%) lượng mưa năm so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản
phát thải trung bình (B2) 13Bảng 1.4: Chiều dài xâm nhập mặn qua các phân lưu hạ du sông Hồng 14Bảng 1.5: Diện tích có nguy cơ ngập theo các mực nước biển dâng (% ) 15Bảng 1.6: Dự báo suy giảm tiềm năng năng suất lúa xuân năm 2030-2050 dựa theo
kịch bản trung bình 15Bảng 1.7: Dự báo suy giảm tiềm năng năng suất lúa hè thu năm 2030-2050 dựa theo
kịch bản trung bình 16Bảng 1.8: Dự báo suy giảm tiềm năng năng suất ngô thu năm 2030-2050 dựa theo kịch
bản trung bình 16Bảng 1.9: Thiệt hại do tác động của BĐKH với một số cây trồng chính 17Bước 1: Xác định các điểm đặc biệt của vùng đánh giá dễ bị tổn thương do tác động của
biến đổi khí hậu, ví dụ như vị trí, kích thước, và các nguồn tài nguyên; 26Bước 2: Đánh giá các tác động có thể đến vùng đánh giá, ví dụ như hiện tượng ấm dần,
thay đổi lượng mưa, mực nước biển và sự thay đổi về tần suất và cường độ của các hiện tượng thời tiết cực đoan; 26Bước 3: Đánh giá các tác động này đến vùng đánh giá theo từng đặc điểm đặc biệt; 26Bước 4: Xác định tình trạng thích ứng hiện tại và tương lai đối với các tác động có thể
của biến đổi khí hậu cho vùng đánh giá; và 27Bước 5: Xác định các chiến lược khả thi nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu của vùng
đánh giá bao gồm cả các bước thực hiện các chiến lược này 27Bảng 1.10: Các loại tình trạng dễ bị tổn thương (Hội chữ thập đỏ) 31Bảng 1.11: Bảng ma trận đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu trong
hiện tại 33Bảng 1.12: Ma trận đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu trong tương
lai 34Bảng 1.13: Ma trận đánh giá khả năng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối với lĩnh
vực thủy lợi 38Bảng 2.1: Sàng lọc các yếu tố tác động chính 52Bảng 2.2: Bảng sắp xếp dữ liệu chỉ số phụ theo vùng 60
Trang 9Bảng 2.3: Tác động của biến đổi khí hậu và các yếu tố liên quan tác động đến sản xuất
nông nghiệp và an ninh lương thực 64
Bảng 2.4: Bảng số liệu đầu vào tính toán chỉ số mức độ tiếp xúc (E) 67
Bảng 2.5: Bảng số liệu đầu vào tính toán chỉ số độ nhạy cảm (S) 70
Bảng 2.6: Bảng số liệu đầu vào tính toán chỉ số khả năng thích ứng (AC) 74
Bảng 2.7: Các chỉ thị dựa trên nguồn tài liệu thứ cấp 76
Bảng 2.8: Các chỉ thị cần tính toán 77
Bảng 3.1: Mức tăng nhiệt độ (oC) trung bình năm 84
Bảng 3.2: Mức tăng nhiệt độ (oC) trung bình theo mùa 85
Bảng 3.3: Mức thay đổi (%) lượng mưa năm 85
Bảng 3.4: Mức thay đổi (%) lượng mưa theo mùa 86
Bảng 3.5: Mực nước biển dâng theo kịch bản phát thải trung bình (cm) 86
Bảng 3.6: Diện tích có nguy cơ bị ngập (%) ứng với mực nước biển dâng 1m 87
Bảng 3.7: Phân khu thủy lợi tỉnh Nam Định 88
Bảng 3.8: Phân khu thủy lợi tỉnh Hải Phòng 88
Bảng 3.9: Phân khu thủy lợi tỉnh Hà Nam 89
Bảng 3.10: Phân khu thủy lợi tỉnh Hải Dương 90
Bảng 3.11: Bảng tổng hợp chỉ số về mức độ tiếp xúc (E) cấp tỉnh 101
Bảng 3.12: Bảng tổng hợp chỉ số về độ nhạy cảm (S) cấp tỉnh 101
Bảng 3.13: Bảng tổng hợp chỉ số về khả năng thích ứng (AC) cấp tỉnh 102
Bảng 3.14: Bảng tổng hợp chỉ số về tình trạng dễ bị tổn thương (CVI) cấp tỉnh 103
Bảng 3.15: Tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu tại xã Liên Sơn 104
Bảng 3.16: Tình trạng dễ bị tổn thương do BĐKH tại xã Tiền Tiến và xã Phượng Hoàng105 Bảng 3.17: Tình trạng dễ bị tổn thương do BĐKH tại xã Giao Lạc và xã Giao Xuân 106
Bảng 3.18: Tình trạng dễ bị tổn thương do BĐKH tại xã Tân Trào 107
Bảng 3.19: Bảng tổng hợp chỉ số về mức độ tiếp xúc (E) cấp xã 108
Bảng 3.20: Bảng tổng hợp chỉ số về mức độ nhạy cảm (S) cấp xã 109
Bảng 3.21: Bảng tổng hợp chỉ số về khả năng thích ứng (AC) cấp xã 110
Bảng 3.22: Bảng tổng hợp chỉ số tình trạng dễ bị tổn thương (CVI) cấp xã 111
Bảng 3.23: Bảng tổng hợp tính toán chỉ số E, S, AC và CVI cấp xã trong hiện tại 115
Bảng 3.24: Bảng tổng hợp tính toán chỉ số E, S, AC và CVI cấp xã năm 2030 115
Bảng 3.25: Bảng tổng hợp mức độ tổn thương cấp tỉnh/TP 119
Bảng 3.26: Bảng tổng hợp mức độ tổn thương cấp xã 119
Bảng 3.27: Thông tin đánh giá kiểm nghiệm phương pháp 121
Trang 10MỤC LỤC BẢNG PHỤ LỤC
Bảng A-1: Kết quả hiệu chỉnh thông số mô hình A-5Bảng A-2: Kết quả kiểm định thông số mô hình thủy lực A-7Bảng A-3: Thống kê diện tích nông nghiệp hiện trạng và quy hoạch của các tỉnh
nghiên cứu A-10Bảng A-4: Nhu cầu nước ứng với tần suất 85% cho các tỉnh Nam Định, Hải Phòng,
Hà Nam và Hải Dương A-12Bảng A-5: Tổng lượng nước lấy vào theo công trình đầu mối các tỉnh theo các kịch
bản BĐKH A-13Bảng A-6: Hiệu quả vận hành lấy nước đầu mối dưới tác động của BĐKH A-15Bảng A-7: Mức độ xâm nhập mặn ≥ 1%o A-16Bảng A-8: Diện tích đất trồng trọt của các tỉnh không lấy được nước cho trồng trọt
dưới tác động của BĐKH A-19Bảng A-9: Mực nước đỉnh lũ của các trạm theo các kịch bản qua các giai đoạn theo
kịch bản B2 A-20Bảng A-10: Tổng mức đầu tư nâng cấp công trình đầu mối và hệ thống tưới tiêu A-20
Bảng B-1: Tổng hợp số liệu đầu vào cấp tỉnh B-1
Bảng C-1: Chuẩn hóa các giá trị thời điểm hiện tại B-1Bảng C-2: Chuẩn hóa các giá trị cho năm 2030 B-2Bảng C-3: Tổng hợp kết quả tính toán chỉ số phụ hiện tại B-2Bảng C-4: Tổng hợp kết quả tính toán Chỉ số phụ cho năm 2030 B-3Bảng C-5: Tổng hợp kết quả tính toán chỉ số chính hiện tại và năm 2030 B-3Bảng C-6: Tổng hợp kết quả tính toán chỉ số tình trạng dễ bị tổn thương hiện tại và
năm 2030 B-3
Trang 11MỤC LỤC HÌNH
Hình 1.1: Diễn biến mực nước biển theo số liệu các trạm thực đo 10
Hình 1.2: Bản đồ vùng Đồng bằng sông Hồng 12
Hình 1.3: Mô hình kết hợp mức độ tiếp xúc và khả năng thích ứng vào tình trạng dễ bị tổn thương 24
Hình 1.4: Sơ đồ đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương, thích ứng và hành động 26
Hình 1.5: Kỹ thuật và áp dụng của đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương 27
Hình 1.6: Sơ đồ phương pháp đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương kết hợp phương pháp đánh giá hiệu quả công trình thủy lợi (FAO) 34
Hình 1.7: Mối tương quan giữa tình trạng dễ bị tổn thương, thích ứng và phục hồi 36
Hình 2.1: Sơ đồ tiếp cận đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương đối với sản xuất nông nghiệp 49
Hình 2.2: Phương pháp đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối với nhu cầu nước phục vụ trồng trọt 50
Hình 2.3: Sơ đồ tính toán chỉ số tình trạng dễ bị tổn thương 59
Hình 2.4: Quy trình xác định và tính toán chỉ số tình trạng dễ bị tổn thương 63
Hình 2.5: Sơ đồ khối của phần mềm đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương 78
Hình 2.6: Các giao diện của module nhập dữ liệu 80
Hình 2.7: Các giao diện của module hiển thị 81
Hình 3.1: Các tỉnh/thành phố được lựa chọn đánh giá thí điểm 84
Hình 3.2: Sơ đồ tính toán thuỷ lực và mô phỏng diễn biến thủy lực, mặn trên mạng sông Hồng-Thái Bình 87
Hình 3.3: Hiệu quả lấy nước của các công trình đầu mối vào hệ thống theo kịch bản BĐKH B2 91
Hình 3.4: Tác động của BĐKH đến khả năng lấy nước của các công trình so với năm 2010 giai đoạn 20/01 – 28/02 (hồ xả), tính toán theo kịch bản BĐKH B2 91
Hình 3.5: Tác động của BĐKH đến khả năng lấy nước của các công trình so với năm 2010 giai đoạn 01/03 đến 31/03 (tưới dưỡng), tính toán theo kịch bản BĐKH B2 92
Trang 12Hình 3.6: Tác động của BĐKH đến khả năng đáp ứng nhu cầu nước của toàn khu vực
so với năm 2010 theo kịch bản BĐKH B2 92
Hình 3.7: Tác động của BĐKH đến khả năng lấy nước của các công trình so với năm 2010 theo kịch bản BĐKH B2 trong thời kỳ hồ xả 92
Hình 3.8: Tác động của BĐKH đến khả năng lấy nước của các công trình so với năm 2010 theo kịch bản BĐKH B2 trong thời kỳ tưới dưỡng tháng 3 93
Hình 3.9: Tác động của BĐKH đến khả năng cấp nước theo nhu cầu của khu sông Nhuệ- Liên Mạc theo các kịch bản BĐKH B2 93
Hình 3.10: Tác động của BĐKH đến khả năng cấp nước theo nhu cầu của khu vực 6 trạm bơm lớn Bắc Nam Hà theo các kịch bản BĐKH B2 94
Hình 3.11: Tác động của BĐKH đến khả năng lấy nước của các trạm bơm hệ thống Bắc Nam Hà trong giai đoạn hồ xả 20/01 -28/02 theo kịch bản BĐKH B2 95
Hình 3.12: Tác động của BĐKH đến khả năng lấy nước của các trạm bơm hệ thống Bắc Nam Hà trong giai đoạn tưới dưỡng 01/03 -31/03 theo kịch bản BĐKH B2 95
Hình 3.13: Tác động của BĐKH đến khả năng cấp nước theo nhu cầu của khu vực Trung Nam Định theo các kịch bản BĐKH B2 96
Hình 3.14: Tác động của BĐKH đến khả năng cấp nước theo nhu cầu của khu vực Nam Nam Định theo kịch bản BĐKH B2 96
Hình 3.15: Tác động của BĐKH đến khả năng cấp nước theo nhu cầu của các đầu mối khu vực Thủy Nguyên- Hải Phòng theo kịch bản BĐKH B2 97
Hình 3.16: Tác động của BĐKH đến khả năng cấp nước theo nhu cầu của các đầu mối khu vực An Kim Hải – Hải Phòng theo kịch bản BĐKH B2 98
Hình 3.17: Tác động của BĐKH đến khả năng cấp nước theo nhu cầu của các đầu mối khu vực Vĩnh Bảo – Hải Phòng theo kịch bản BĐKH B2 99
Hình 3.18: Tác động của BĐKH đến khả năng cấp nước theo nhu cầu của các đầu mối khu vực Tiên Lãng – Hải Phòng theo kịch bản BĐKH B2 99
Hình 3.19: Tác động của BĐKH hậu đến khả năng cấp nước theo nhu cầu của các đầu mối khu vực Đa Độ theo các kịch bản BĐKH B2 100
Hình 3.20: Bản đồ mức độ tiếp xúc (E) cấp tỉnh 101
Hình 3.21: Bản đồ độ nhạy cảm (S) cấp tỉnh 102
Hình 3.22: Bản đồ khả năng thích ứng (AC) cấp tỉnh 102
Hình 3.23: Bản đồ tình trạng dễ bị tổn thương (CVI) cấp tỉnh 103
Trang 13Hình 3.24: Bảng kết quả thảo luận tác động của BĐKH và xác định tính dễ bị tổn
thương tại xã Liên Sơn, Hà Nam 104
Hình 3.25: Bảng kết quả thảo luận về BĐKH và tác động của BĐKH tại xã Tiền tiến và Phượng Hoàng 105
Hình 3.26: Tình trạng dễ bị tổn thương do BĐKH xã Giao Lạc và xã Giao Xuân, Nam Định 106
Hình 3.27: Tình trạng dễ bị tổn thương tại xã Tân Trào 107
Hình 3.28: Biểu đồ chỉ số mức độ tiếp xúc (E) cấp xã 108
Hình 3.29: Biểu đồ chỉ số mức độ nhạy cảm (S) cấp xã 109
Hình 3.30: Biểu đồ chỉ số khả năng thích ứng (AC) cấp xã 110
Hình 3.31: Biểu đồ chỉ số tình trạng dễ bị tổn thương (CVI) cấp xã 111
TỪ VIẾT TẮT
AC Khả năng thích ứng
ADB Ngân hàng phát triển châu Á
AR4 Báo cáo đánh giá lần thứ 4 của IPCC
BĐKH Biến đổi khí hậu
CVASS Phần mềm hỗ trợ đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương
CVI Chỉ số dễ bị tổn thương
ĐBSH Đồng bằng sông Hồng
E Mức độ tiếp xúc
GDP Tổng sản phẩm nội địa
IPCC Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu
KNK Khí nhà kính
NBD Nước biển dâng
PRA Đánh giá nhanh có sự tham gia
QHTL Quy hoạch thủy lợi
S Độ nhạy cảm
SRES Báo cáo về kịch bản phát thải
TTDBTT Tình trạng dễ bị tổn thương
UNFCCC Công ước khung của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu
WB Ngân hàng thế giới
Trang 14MỞ ĐẦU
I Đặt vấn đề
Khí hậu của trái đất luôn luôn thay đổi và sự thay đổi này trước đây phần lớn mang tính tự nhiên Tuy nhiên, kể từ đầu thế kỷ 19, thuật ngữ biến đổi khí hậu bắt đầu được sử dụng khi nói đến những sự thay đổi khí hậu được so sánh tại thời điểm
đó và những dự báo trong tương lai mà nguyên nhân thay đổi chủ yếu là do những hoạt động của con người gây ra nhiều hơn những thay đổi tự nhiên trong bầu khí quyển
Ở Việt Nam, trong khoảng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng 0,5oC và mực nước biển đã dâng khoảng 0,20m Hiện tượng El-Nino, La-Nina ngày càng tác động mạnh mẽ đến Việt Nam [3] BĐKH thực sự đã làm cho các thiên tai, đặc biệt là bão, lũ, hạn hán ngày càng mãnh liệt Theo tính toán, nhiệt
độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên khoảng 3oC và mực nước biển có thể dâng khoảng 1,0m vào năm 2100 Các lĩnh vực, ngành, địa phương dễ bị tổn thương và chịu tác động mạnh mẽ nhất của BĐKH là tài nguyên nước, nông nghiệp và an ninh lương thực, sức khỏe con người ở các vùng đồng bằng và dải ven biển
Nhận thức rõ ảnh hưởng và tác động của biến đổi khí hậu, việc nghiên cứu biến đổi khí hậu đang là một vấn đề cấp thiết và được sự quan tâm của các cấp, các ngành từ TW tới địa phương Việt Nam đã xây dựng và thực hiện một Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với Biến đổi khí hậu và được bắt đầu từ tháng 12/2008[2] cũng như đã xây dựng được Chiến lược quốc gia về Biến đổi khí hậu đã được Chính phủ phê duyệt vào tháng 12/2011, Việt Nam cũng đã công bố kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng thống nhất trong cả nước: “Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam, 2011” [4] Tuy nhiên các nghiên cứu của Việt Nam về biến đổi khí hậu đến nay mới tập trung vào việc xây dựng các kịch bản
có thể xảy ra trong tương lai Các nghiên cứu này cũng đã xác định được những nguyên nhân dẫn đến biến đổi khí hậu và đã đưa ra được các nguyên tắc, giải pháp chung để thích ứng và các mối nguy hại có thể xảy ra theo các kịch bản này
Trước những dự báo, cũng như thực trạng thiên tai diễn ra ở Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã tổ chức hội thảo với chủ đề “Hướng tới chương trình hành động của ngành nông nghiệp phát triển nông thôn nhằm giảm thiểu và thích ứng BĐKH ” vào ngày 11/1/2008, tức là chỉ sau Diễn đàn của Liên hiệp quốc một
Trang 15tháng và vào 9/2008 Bộ NN&PTNT đã ban hành Khung Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành nông nghiệp và PTNT giai đoạn 2008-
2010 Gần đây nhất vào tháng 3/2011 Bộ NN&PTNT đã có Quyết định về việc Ban hành kế hoạch hành động của ngành giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến 2050 [1] Tuy nhiên hiện tại còn có rất ít các nghiên cứu chi tiết về tác động của biến đổi khí hậu cũng như tình trạng dễ bị tổn thương đến lĩnh vực nông nghiệp
Biến đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng bất lợi đến hầu hết các lĩnh vực trong nền kinh tế, xã hội của Việt Nam đặc biệt là ngành nông nghiệp, vì vậy, mỗi lĩnh vực cần phải có những nghiên cứu riêng của mình để chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu Để có chiến lược, kế hoạch chung ứng phó với biến đổi khí hậu, cần xác định tình trạng dễ bị tổn thương đối với từng lĩnh vực Theo đánh giá chung, hiện nay các phương pháp đánh giá về tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đều được sử dụng theo phương pháp riêng của từng cá nhân, tổ chức chuyên nghiên cứu về biến đổi khí hậu đặc biệt là các tổ chức trên thế giới Có rất nhiều các khung, phương pháp sử dụng cho việc đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương đến từng ngành, từng lĩnh vực cụ thể với các quy mô và cấp độ khác nhau từ địa phương, quốc gia, vùng đến toàn cầu Ở Việt Nam các phương pháp đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương chủ yếu dựa vào đánh giá rủi ro hoặc kế thừa sử dụng các phương pháp trên thế giới
Có thể nhận định rằng việc đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương cho một lĩnh vực và một vùng cụ thể chưa được nghiên cứu và đề cập một cách hệ thống, phương pháp luận trong đánh giá vẫn còn đang trên bước đường hoàn thiện Vì vậy việc nghiên cứu đưa ra được một khung đánh giá sử dụng chung cho việc đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương là rất cần thiết đặc biệt đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp
Đề tài luận án “Nghiên cứu xây dựng phương pháp luận đánh giá tình trạng
dễ bị tổn thương do tác động của biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp Áp dụng thí điểm cho một số tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng“ đươc đặt ra nhằm giải quyết các vấn đề tồn tại đó Luận án tập trung nghiên cứu để xây dựng lên một phương pháp, quy trình thống nhất, cũng như xây dựng một công cụ để hỗ trợ cho việc đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp Để kiểm nghiệm tính hiệu quả, phương pháp này được áp dụng đánh giá thí điểm cho một số tỉnh đồng bằng sông Hồng và từ đó khuyến nghị việc áp dụng cho các vùng khác có nguy cơ bị tác động nghiêm trọng bởi biến đổi khí hậu và nước biển dâng
Trang 16II Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng được phương pháp đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp;
- Đánh giá được tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp tại Nam Định, Hải Phòng, Hà Nam và Hải Dương
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Xây dựng được quy trình, nội dung đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương;
- Xây dựng được quy trình tính toán bộ chỉ số tình trạng dễ bị tổn thương đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp;
- Xây dựng được công cụ hỗ trợ đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương và công
2.3 Ý nghĩa khoa học của luận án
Bổ sung và hoàn thiện về mặt học thuật một phương pháp đánh giá tình trạng
dễ bị tổn thương đặc biệt tập trung tại cấp cộng đồng;
Cung cấp một bộ chỉ số sử dụng cho việc đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp;
Cung cấp quy trình tính toán các chỉ số phụ và chỉ số chính của chỉ số tình trạng dễ bị tổn thương;
Cung cấp cơ sở lý luận để xây dựng một công cụ hỗ trợ đánh giá được khuyến nghị áp dụng cho các nghiên cứu tương tự
2.4 Ý nghĩa thực tiễn của luận án
Nông nghiệp là lĩnh vực chịu tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất của biến đổi khí hậu, do vậy vấn đề thực tiễn được đặt ra là làm sao xác định được tỉnh/huyện/xã nào dễ bị tổn thương nhất Kết quả của luận án là một phương pháp với quy trình thống nhất đã xác định được tỉnh/huyện/xã dễ bị tổn thương nhất do biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp;
Xây dựng được một công cụ hỗ trợ cho việc đánh giá, xác định vùng dễ bị tổn thương nhất và đã được áp dụng vào thực tế;
Trang 17Đánh giá thí điểm thực tế cho 04 tỉnh là Hà Nam, Nam Định, Hải Phòng và Hải Dương nhằm xác định tỉnh/thành phố nào có mức độ dễ bị tổn thương nhất
2.5 Đóng góp mới của luận án
Xây dựng được một phương pháp với quy trình thống nhất để đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp;
Xác định các chỉ tiêu chính và chỉ tiêu thành phần cấu thành tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối với nhu cầu nước phục vụ trồng trọt;
Xây dựng được bộ chỉ số và bộ bản đồ tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối với nhu cầu nước phục vụ trồng trọt cho vùng nghiên cứu điển hình;
Xây dựng được một công cụ hỗ trợ đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu: Phần mềm CVASS (Climate Vulnerability Assessment Support Software)
III Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
3.1 Cách tiếp cận
Tiếp cận theo IPCC: Khái niệm về TTDBTT và phương pháp đánh giá TTDBTT rất khác nhau Hầu hết các nghiên cứu đánh giá tính dễ bị tổn thương hiện tại đều dựa trên phương pháp tiếp cận và các kịch bản của IPCC (Carter et al., 1994; Parry and Carter, 1998) [1] Vì vậy luận án tiếp cận khái niệm, định nghĩa tình trạng
dễ bị tổn thương của IPCC, 2007 [20];
Phương pháp tiếp cận tập trung từ dưới lên: Sẽ nắm bắt và hiểu được các chiến lược ứng phó của địa phương, các kiến thức bản địa và các công nghệ, duy trì tiềm năng cao nhất và dễ dàng hơn khi đề xuất các biện pháp ứng phó dựa vào năng lực thích ứng của cộng đồng địa phương;
Tiếp cận hệ thống, liên ngành, liên vùng: Dựa trên quan điểm là đối với một vùng địa lý cụ thể, các thành phần môi trường tự nhiên và môi trường xã hội là một thể thống nhất, có mối quan hệ tương tác rất chặt chẽ, chỉ cần một thành phần của
hệ thống bị tác động thì sẽ ảnh hưởng đến các thành phần khác trong hệ thống;
Tiếp cận dựa trên phương pháp kế thừa: Dựa trên các kết quả, những thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới cũng như Việt Nam, những nghiên cứu về BĐKH để xác định nội dung và các vấn đề cần quan tâm;
Tiếp cận cộng đồng: Được áp dụng để xác định năng lực và khả năng ứng phó của cộng đồng, công cụ PRA được vận dụng trong quá trình đánh giá và nghiên cứu thực địa
Trang 183.2 Phương pháp nghiên cứu
Ph ơ g ph p ghiê cứu tổng quan: Tổng quan các nghiên cứu về các
phương pháp đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương tương tự trong nước cũng như trên thế giới nhằm phân tích ưu điểm, hạn chế và từ đó rút ra được vấn đề cần nghiên cứu;
Ph ơ g ph p kế thừa: Kế thừa, sử dụng chọn lọc các nghiên cứu về tình
trạng dễ bị tổn thương tương tự đã có liên quan đến nội dung nghiên cứu;
Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Thực hiện điều tra, phỏng vấn tại các cấp nhằm thu thập, bổ sung các thông tin, số liệu cần thiết, đồng thời nhằm kiểm chứng các số liệu đã có;
Ph ơ g ph p khảo sát thực địa đ h gi có sự tham gia: Khảo sát thực tế
tại các tỉnh/xã nghiên cứu điển hình, đánh giá sơ bộ tình trạng dễ bị tổn thương có
sự tham gia của cộng đồng thông qua các thảo luận đã được xây dựng;
Ph ơ g pháp l p trình: Sử dụng ngôn ngữ lập trình C##, kết hợp với
ArcGIS 9.1 để xây dựng phần mềm hỗ trợ đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương (CVASS);
Ph ơ g ph p mô hì h o : Sử dụng mô hình thủy lực Mike 11 Module HD
để tính toán các chỉ thị cần phải tính toán;
Ph ơ g ph p số hóa: Được sử dụng để số hóa, thiết lập mạng lưới, hệ thống
sông phục vụ cho việc tính toán sử dụng mô hình Mike cũng như để hiển thị các kết quả lên bản đồ phục vụ cho việc phân tích đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương;
Ph ơ g ph p phân tích, so sánh: Được sử dụng nhằm phân tích các kết quả
tính toán của nghiên cứu Dựa trên kết quả đánh giá thực địa cũng như kết quả được tính toán từ phần mềm hỗ trợ đánh giá CVASS, thực hiện việc phân tích, so sánh các kết quả đánh giá với nhau để kiểm nghiệm phương pháp cũng như phần mềm;
Ph ơ g ph p ch ê gia: Tư vấn, xin ý kiến chuyên gia trong từng giai đoạn
thực hiện nội dung nghiên cứu, đặc biệt trong giai đoạn đề xuất, xây dựng các chỉ thị của Mức độ tiếp xúc (E), Độ nhạy cảm (S) và Khả năng thích ứng (AC)
IV Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Sản xuất nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm các tiểu ngành: nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), lâm nghiệp, thuỷ sản, diêm nghiệp Trong khuôn khổ của luận án chỉ tập trung xây dựng phương pháp luận đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối với trồng trọt
Trang 19Các tác động chính của biến đổi khí hậu đến trồng trọt có thể bao gồm:
- Tác động đến nguồn nước sử dụng cho trồng trọt;
- Thay đổi thời kỳ sinh trưởng của cây trồng;
- Thay đổi cơ cấu cây trồng;
Căn cứ vào cơ sở phân vùng tác động trên, căn cứ điều kiện tự nhiên của
từng vùng, luận án chỉ chọn các tỉnh sau đây cho từng vùng để nghiên cứu thí
điểm:
- Vùng 1: Nam Định, Hải Phòng
- Vùng 2: Hà Nam, Hải Dương
Đối với từng vùng, Luận án tập trung nghiên cứu ở 2 cấp là cấp tỉnh và cấp
xã (cộng đồng) Biến đổi khí hậu có tác động trên một quy mô không gian rộng lớn
vì vậy để so sánh được sự khác biệt của biến đổi khí hậu thì cấp nhỏ nhất cần phải xem xét là cấp tỉnh/thành phố Tuy nhiên bên cạnh đó, do cộng đồng là cấp chịu ảnh hưởng trực tiếp và các biện pháp ứng phó đầu tiên là phải cho bản thân cộng đồng chịu tác động, hơn nữa, trong hầu hết các kế hoạch, chiến lược nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu của cấp quốc gia cũng như cấp tỉnh thì việc ứng phó với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng được đặt lên hàng đầu Do đó, khi xem xét đến yếu tố khả năng thích ứng thì cần tập trung và xem xét ở cấp cộng đồng
Trang 204.3 Mốc thời điểm đánh giá
Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam cung cấp kịch
bản theo từng thập kỷ, gồm 9 mốc thời gian từ năm 2020 đến năm 2100 luận án
chọn 2 mốc thời gian để đánh giá đó là thời điểm hiện tại và vào năm 2030 Số
liệu tại mốc thời gian năm 2030 được thu thập và phân tích từ các chiến lược và quy hoạch định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp cũng như phát triển kinh tế xã hội của các địa phương trong khu vực nghiên cứu
V Cấu trúc của luận án
Cấu trúc của luận án gồm các phần chính với nội dung cụ thể như sau:
Mở đầu
Phân tích sự cần thiết cho nghiên cứu xây dựng phương pháp đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp Từ đó xác định mục tiêu của luận án, cách tiếp cận cũng như đối tượng và phạm vi của nghiên cứu
Chương I: Tổng quan phương pháp đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu
Mục tiêu của chương này nhằm tổng quan và hệ thống hóa các khái niệm, phương pháp đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu trên thế giới cũng như tại Việt Nam, từ đó rút ra được các ưu điểm và tồn tại của các phương pháp này Kết quả đánh giá tổng quan là cơ sở cho việc xây dựng phương pháp đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đến nhu cầu nước phục vụ trồng trọt ở Chương II
Chương II: Nghiên cứu xây dựng phương pháp và quy trình đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối với nhu cầu nước phục vụ trồng trọt
Mục tiêu của chương này là xây dựng được phương pháp đánh giá tình trạng
dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp nói chung và đối với nhu cầu nước phục vụ trồng trọt nói riêng dựa trên cơ sở đánh giá tổng quan của Chương I Phần này cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc đề xuất phương pháp dựa trên mục tiêu đã đặt ra của luận án cũng như dựa trên các khái niệm và thuật toán xây dựng chỉ số tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu Bên cạnh
đó phần này cũng trình bày việc xây dựng công cụ hỗ trợ cho việc đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu (Phần mềm CVASS) Kết quả của
Trang 21Chương này là phương pháp, quy trình và nội dung đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương, bộ chỉ số thể hiện tình trạng dễ bị tổn thương và phần mềm hỗ trợ đánh giá
Chương III: Kết quả đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối với nhu cầu nước phục vụ trồng trọt tại một số tỉnh điển hình vùng đồng bằng sông Hồng
Nội dung của Chương này là việc áp dụng phương pháp và công cụ hỗ trợ đánh giá (Phần mềm CVASS) được xây dựng ở Chương II để đánh giá thí điểm tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối với nhu cầu nước phục vụ trồng trọt tại tỉnh Nam Định, Hải Phòng, Hà Nam và Hải Dương Việc phân tích kết quả đánh giá thí điểm nhằm kiểm tra tính khả thi của phương pháp cũng như công cụ hỗ trợ đánh giá khi áp dụng vào thực tế Kết quả của Chương này cung cấp kết quả xây dựng bộ chỉ số tình trạng dễ bị tổn thương và từ đó xây dựng được bộ bản đồ, biểu
đồ tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối với nhu cầu nước phục vụ trồng trọt tại các tỉnh nghiên cứu thí điểm
Kết luận và hướng phát triển các nghiên cứu tiếp theo
Nội dung của Chương này là đánh giá kết quả nghiên cứu đã đạt được mục tiêu đặt ra hay chưa Bên cạnh đó đánh giá hiệu quả, tính khả thi và khả năng nhân rộng kết quả nghiên cứu sang vùng khác hoặc sang lĩnh vực khác Hơn nữa, kết quả của nghiên cứu gồm có phương pháp, quy trình và nội dung cũng như phần mềm hỗ trợ đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương do đó kết luận của đề tài cũng tập trung đánh giá ưu điểm và tồn tại của phương pháp cũng như công cụ hỗ trợ khi áp dụng vào thực tế và từ đó đề xuất kiến nghị hướng nghiên cứu trong tương lại nhằm khắc phục những tồn tại đó
Tài liệu tham khảo
Cung cấp danh sách các tài liệu tham khảo được sử dụng trong nghiên cứu
Phụ lục
Cung cấp các tài liệu, các tính toán bổ trợ hỗ trợ cho việc nghiên cứu, tính toán
Trang 22CHƯƠNG I TỔNG QUAN PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÌNH
TRẠNG DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1.1 Biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu tại Việt Nam
1.1.1 Biểu hiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng tại Việt Nam
Ở Việt Nam, trong 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,5o
C trên phạm vi cả nước và lượng mưa có xu hướng giảm ở phía Bắc, tăng ở phía Nam lãnh thổ [4]
Mức thay đổi nhiệt độ cực đại trên toàn Việt Nam dao động trong khoảng từ -3oC đến 3oC Mức thay đổi nhiệt độ cực tiểu chủ yếu dao động trong khoảng -5oC đến 5oC Xu thế chung của nhiệt độ cực đại và cực tiểu là tăng, tốc độ tăng của nhiệt
độ cực tiểu nhanh hơn so với nhiệt độ cực đại, phù hợp với xu thế chung của biến đổi khí hậu toàn cầu
Lượng mưa mùa khô (tháng XI-IV) tăng lên chút ít hoặc không thay đổi đáng kể ở các vùng khí hậu phía Bắc và tăng mạnh mẽ ở các vùng khí hậu phía Nam trong 50 năm qua Lượng mưa mùa mưa (tháng V-X) giảm từ 5 đến hơn 10% trên đa phần diện tích phía Bắc nước ta và tăng khoảng 5 đến 20% ở các vùng khí hậu phía Nam trong 50 năm qua Xu thế diễn biến của lượng mưa năm tương tự như lượng mưa mùa mưa, tăng ở phía Nam và giảm ở phía Bắc Khu vực Nam Trung Bộ
có lượng mưa mùa khô, mùa mưa và lượng mưa năm tăng mạnh nhất so với các vùng khác ở nước ta, nhiều nơi đến 20% trong 50 năm qua
Bảng 1.1: Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa trong 50 năm qua
ở các vùng khí hậu của Việt Nam Vùng khí hậu
Nhiệt độ ( O C) Lượng mưa (%) Tháng
I
Tháng VII Năm kỳ XI- Thời
Trang 23Khu vực đổ bộ của bão và áp thấp nhiệt đới vào Việt Nam có xu hướng lùi dần về phía Nam lãnh thổ nước ta; số lượng các cơn bão rất mạnh có xu hướng gia tăng; mùa bão có dấu hiệu kết thúc muộn hơn trong thời gian gần đây Nhìn chung, mức độ ảnh hưởng của bão đến nước ta có xu hướng mạnh lên
Hạn hán, bao gồm hạn tháng và hạn mùa có xu thế tăng lên nhưng với mức
độ không đồng đều giữa các vùng và giữa các trạm trong từng vùng khí hậu Hiện tượng nắng nóng có dấu hiệu gia tăng rõ rệt ở nhiều vùng trong cả nước, đặc biệt là
Như vậy, xu thế mực nước biển cho khu vực ven biển từ số liệu thực đo tại trạm quan trắc hải văn và từ vệ tinh là gần bằng nhau Điều này cũng được kiểm chứng khi so sánh giữa số liệu thực đo tại trạm hải văn và từ vệ tinh Kết quả so sánh cho thấy có sự tương đồng cao về pha và biên độ dao động của mực nước trung bình cũng như tương quan giữa chúng
Hình 1.1: Diễn biến mực nước biển theo số liệu các trạm thực đo
(Nguồn: Kịch bả BĐKH v NBD cho Việt Nam – Bộ TN&MT, 2011)
Trang 241.1.2 Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam
1.1.2.1 Kịch bả về hiệ độ
Theo kịch bản phát thải thấp: Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm tăng từ 1,6 đến 2,2oC trên phần lớn diện tích phía Bắc lãnh thổ và dưới 1,6oC ở đại
bộ phận diện tích phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào)
Theo kịch bản phát thải trung bình: Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình tăng 2-3o
C trên phần lớn diện tích cả nước, riêng khu vực từ Hà Tĩnh đến Quảng Trị
có nhiệt độ trung bình tăng nhanh hơn so với những nơi khác Nhiệt độ thấp nhất trung bình tăng từ 2,2-3,0oC, nhiệt độ cao nhất trung bình tăng từ 2,0-3,2oC Số ngày có nhiệt độ cao nhất trên 35oC tăng 10-20 ngày trên phần lớn diện tích cả nước
Theo kịch bản phát thải cao: Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm có mức tăng phổ biến từ 2,5 đến trên 3,7oC trên hầu hết diện tích nước ta
1.1.2.2 Kịch bả về ợ g m a
Theo kịch bản phát thải thấp: Đến cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm tăng phổ biến khoảng trên 6%, riêng khu vực Tây Nguyên có mức tăng ít hơn, chỉ vào khoảng dưới 2%
Theo kịch bản phát thải trung bình: Đến cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm tăng trên hầu khắp lãnh thổ Mức tăng phổ biến từ 2-7%, riêng Tây Nguyên, Nam Trung
Bộ tăng ít hơn, dưới 3% Xu thế chung là lượng mưa mùa khô giảm và lượng mưa mùa mưa tăng Lượng mưa ngày lớn nhất tăng thêm so với thời kỳ 1980-1999 ở Bắc
Bộ, Bắc Trung Bộ và giảm ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ Tuy nhiên ở các khu vực khác nhau lại có thể xuất hiện ngày mưa dị thường với lượng mưa gấp đôi so với kỷ lục hiện nay
Theo kịch bản phát thải cao: Lượng mưa năm vào cuối thế kỷ 21 tăng trên hầu khắp lãnh thổ nước ta với mức tăng phổ biến khoảng 2-10%, riêng khu vực Tây Nguyên có mức tăng ít hơn, khoảng 1-4%
1.1.2.3 Kịch bả ớc biể dâ g cho Việ Nam
Các kịch bản phát thải khí nhà kính đã được lựa chọn để tính toán, xây dựng kịch bản nước biển dâng cho Việt Nam là kịch bản phát thải thấp (kịch bản B1), kịch bản phát thải trung bình của nhóm các kịch bản phát thải trung bình (kịch bản B2) và kịch bản phát thải cao nhất của nhóm các kịch bản phát thải cao (kịch bản A1FI)
Theo kịch bản phát thải trung bình (B2): Đến cuối thế kỷ 21, NBD cao nhất
ở khu vực từ Cà Mau đến Kiên Giang trong khoảng từ 62-82cm; thấp nhất ở khu
Trang 25vực Móng Cái trong khoảng từ 49-64cm Trung bình toàn Việt Nam, mực NBD trong khoảng từ 57-73cm
Bảng 1.2: Mực nước biển dâng theo kịch bản phát thải trung bình (cm)
Đèo Hải Vân-Mũi Đại Lãnh 8-9 12-13 18-19 24-26 31-35 38-44 45-53 53-63 61-74 Mũi Đại Lãnh-Mũi Kê Gà 8-9 12-13 17-20 24-27 31-36 38-45 46-55 54-66 62-77
Mũi Cà Mau-Kiên Giang 9-10 13-15 19-22 25-30 32-39 39-49 47-59 55-70 62-82
(Nguồn: Kịch bả BĐKH v NBD cho Việt Nam – Bộ TN&MT, 2011)
1.1.3 Tác động của biến đổi khí hậu vùng đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng châu thổ của sông Hồng bao gồm 11 các tỉnh, thành phố là Hà Nội, Hải Ph ng, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Hải Dương, Bắc Ninh, Hưng Yên, Nam
Định, Thái Bình, Hà Nam, Ninh Bình (Theo đơ vị h h chí h của ăm 2 11)
Khu trung tâm của vùng ĐBSH rất bằng phẳng, phần lớn nằm ở độ cao từ 0,4 m đến 12 m so với mực nước biển, với 56% có độ cao thấp hơn 2m Tuy nhiên cũng có những khu vực đất cao, dưới dạng cacxtơ đá vôi hình thành các đồi riêng biệt giống như các đỉnh núi nhọn và những dãy đồi núi dọc theo hai cánh Tây-Nam
và Đông-Bắc của vùng
Hình 1.2: Bản đồ vùng Đồng bằng sông Hồng
Trang 261.1.3.1 T c độ g của biế đổi khí h đế g ồ ớc
Theo kịch bản phát thải trung bình, vào giữa thế kỷ 21, hầu hết diện tích Đông Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ có lượng mưa tăng với mức phổ biến là dưới 2%, riêng Tây Bắc Bộ và khu vực tỉnh Hà Tĩnh có mức tăng cao hơn, từ 2 đến trên 4% Đến cuối thế kỷ 21, mức tăng của lượng mưa trên hầu hết diện tích Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ dao động từ 0-6%, riêng một phần diện tích Tây Bắc Bộ có mức tăng trên 6%
Mưa: Theo kết quả thống kê đo đạc thì sự thay đổi về lượng mưa tháng và năm không thể hiện xu thế tăng hay giảm nhưng lượng mưa ngày và cường độ mưa đang có xu hướng tăng rõ rệt Trên phần lớn lãnh thổ, lượng mưa giảm trong các tháng 7, 8 và tăng lên trong các tháng 9, 10, 11 Mưa phùn giảm đi rõ rệt ở Bắc Bộ
và Bắc Trung Bộ
Dòng chảy: Về mùa mưa, do lượng mưa ngày và cường độ mưa có xu hướng tăng nên đỉnh lũ tăng lên đáng kể và chu kỳ tái diễn cũng nhiều lên gây ngập lụt và
đe doạ an toàn các hồ đập
Bảng 1.3: Mức thay đổi (%) lượng mưa năm so với thời kỳ 1980-1999 theo
Do tác động của biển đổi khí hậu thì mặc dù đã sử dụng các hồ chứa điều tiết
để cung cấp nước tưới cho hạ du có thể mực nước đảm bảo yêu cầu tưới nhưng mặn vẫn lấn sâu vào nội địa (ranh giới mặn 4%o vào cách cửa sông khoảng 25-40km) Khi mực nước biển dâng thêm 0,69 hay 1,0m thì một số cống bị ảnh hưởng mặn vượt quá 4‰: như: Ngô Đồng, Nguyệt Lâm, Lịch Bài, Thái Học trên sông Hồng, Thuyền Quang, Dục Dương, Sa Lung, Ngữ trên sông Trà Lý, Hệ trên sông Hóa,
Trang 27Đồng Câu, Mới, Rỗ trên sông Văn Úc, Hệ, Ba Đồng, Lý Xã, Cao Nội trên sông Thái Bình, Cống Thóp trên sông Ninh Cơ Các hệ thống ven biển như hệ thống Thủy Nguyên, Đa Độ, An Kim Hải, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Bắc - Nam Thái Bình, Trung- Nam Nam Định và Nam Ninh Bình sẽ thiếu nước do bị mặn (khoảng 70% diện tích)
Độ mặn trên các sông ven biển Đồng bằng Bắc Bộ tăng dần từ đầu mùa đến giữa mùa khô và sau đó giảm dần đến cuối mùa Sự thay đổi này có liên quan tới
d ng nước ngọt từ thượng nguồn đổ về Độ mặn trung bình lớn nhất trong mùa kiệt thường xuất hiện vào tháng 3, chiếm khoảng 64,5% các trạm đo, tháng 1 chiếm 32,2% Độ mặn ở sông Hồng đạt cực đại vào tháng 1, nhưng ở sông Thái Bình, độ mặn cực đại lại xuất hiện vào tháng 3 Chiều dài xâm nhập mặn sâu nhất là các phân lưu của hạ du sông Thái Bình từ 6 27 km, với độ mặn 1‰ và 4‰ Chiều dài xâm nhập mặn 1‰ xa nhất trên sông Thái Bình 6 27 km (tuỳ từng phân lưu), Ninh Cơ 11 km, Trà Lý 8 km, Đáy 5 km và sông Hồng 10 km
Tuy nhiên nhiều vùng ven biển vẫn lấy được nước ngọt trong nhiều tháng mùa cạn và nhiều giờ trong những ngày mặn nhất vì chiều dài xâm nhập mặn 1‰ nhỏ nhất trên sông Thái Bình 0,5 5 km, Ninh Cơ 8 km, trên các sông khác khoảng
1 km
Bảng 1.4: Chiều dài xâm nhập mặn qua các phân lưu hạ du sông Hồng
Thái Bình 27 (km) 12 (km) Ninh Cơ 11 (km) 10 (km) Hồng 10 (km) 2 (km) Trà Lý 8 (km) 3 (km) Đáy 5 (km) 1 (km)
(Ng ồ : T c độ g của biế đổi khí h đế vực sô g Hồ g - Th i Bì h Việ
KH KTTV&MT, 2010)
Đối với thành phố Hải Phòng, nước biển dâng lên 0,69 m thì gần như các cống lớn cung cấp nước tưới và sinh hoạt cho toàn thành phố đều bị nhiễm mặn như các cống: An Sơn, Mới, Rỗ, Bằng Lai, Quảng Đạt Vì vậy gần như 53.000ha diện tích sản xuất nông nghiệp toàn thành phố sẽ bị hạn và nước cấp cho đô thị Hải
Ph ng, Đồ Sơn và khu vực nông thôn sẽ rất khó khăn
Trang 281.1.3.3 T c độ g của biế đổi khí h ới cơ cấ đấ đai mùa vụ
Do diện tích bị ngập dẫn đến cơ cấu đất đai cho các loại cây trồng và nuôi trồng thủy sản biến đổi
Bảng 1.5: Diện tích có nguy cơ ngập theo các mực nước biển dâng (% )
Mực nước dâng (m)
Đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh
Đồng bằng sông Cửu Long
Bảng 1.6: Dự báo suy giảm tiềm năng năng suất lúa xuân năm 2030-2050
dựa theo kịch bản trung bình
(Nguồn:Tính toán của Mai Vă T ịnh và CS, 2009 và GSO, 2008)
Trang 29b Lúa hè thu:
Tiềm năng năng suất lúa hè thu cũng suy giảm lớn nhưng ở mức nhẹ hơn so với lúa xuân Theo tính toán, tiềm năng năng suất lúa hè thu sẽ giảm khoảng 429kg/ha vào năm 2030 và 795kg/ha vào năm 2050 Kết quả này dẫn đến giảm sản lượng 743,8 ngàn tấn lúa vào năm 2030 và 1.475 ngàn tấn vào năm 2050 [8]
Bảng 1.7: Dự báo suy giảm tiềm năng năng suất lúa hè thu năm 2030-2050
dựa theo kịch bản trung bình
Vùng
Diện tích canh lúa hè thu tác năm 2008 (1000 ha)
Suy giảm tiềm năng năng
suất (kg/ha)
Suy giảm sản lượng (1000 tấn)
2030 2050 2030 2050 ĐBSH 586,9 -219 -687,7 -128,5 -403,6
(Nguồn: Tính toán của Mai Vă T ịnh và CS, 2009 và GSO, 2008.)
Tuy nhiên, so sánh giữa các vùng cho thấy vùng có diện tích lúa hè thu lớn lại có tiềm năng suy giảm năng suất thấp hơn so với vùng có diện tích lúa hè thu ít
Do vậy, nhà nước cần đầu tư cho các nghiên cứu về các giống có khả năng chống
chịu cao, thích ứng với điều kiện BĐKH
c Suy giảm tiềm ă g ă g s ất ngô
Có thể nói ngô là cây lượng thực quan trọng đối với nông nghiệp nước ta Tuy nhiên, dựa theo kịch bản về BĐKH cho thấy tiềm năng năng suất ngô có nguy
cơ giảm 444,5 kg/ha vào năm 2030 và 781,9kg/ha vào năm 2050 nếu như không có các giải pháp cải thiện về giống, biện pháp canh tác hoặc điều kiện sản xuất [8]
Bảng 1.8: Dự báo suy giảm tiềm năng năng suất ngô thu năm 2030-2050 dựa
theo kịch bản trung bình
Vùng
Diện tích canh tác ngô năm
2008 (1000 ha)
Suy giảm tiềm năng năng suất (kg/ha)
Suy giảm sản lượng (1000 tấn)
2030 2050 2030 2050 ĐBSH 98,4 -219 -687,7 -21,5 -67,7
(Nguồn: Tính toán của Mai Vă T ịnh và CS, 2009 và GSO, 2008.)
Nguy cơ suy giảm tiềm năng năng suất ngô sẽ dẫn đến suy giảm về sản ngô Kết quả ước tính từ bảng dưới đây cho thấy, sản lượng ngô có nguy cơ giảm 500,4 ngàn tấn vào năm 2030 và giảm 880,4 ngàn tấn vào năm 2050 Sản lượng ngô suy giảm là do tiềm năng năng năng suất ngô giảm 0,444 tấn/ha vào năm 2030 và 0,781 tấn/ha vào năm 2050
Trang 301.1.3.5 Dự b o ổ g hể c độ g của BĐKH đối với mộ số câ ồ g chí h
Bảng 1.9: Thiệt hại do tác động của BĐKH với một số cây trồng chính
Chỉ tiêu
Dự báo đến 2030 Đến năm 2050 Sản lượng
(ngàn tấn)
Tỷ lệ (%)
Sản lượng (ngàn tấn)
Tỷ lệ (%)
1 Cây lúa -2.031,87 -8.37 -3.699,97 -15,24 1.1 Giảm sản lượng do thiên tai -65,27 -0,18 - 65,27 -0,18 1.2 Giảm sản lượng do suy
giảm tiềm năng năng suất
-1.966,6 -8.10 -3.634,7 -14.97
- Lúa xuân -1.222,8 -7,93 -2.159,3 -14,01
- Lúa hè thu -743,8 -8,40 -1.475,4 -16,66
2 Cây ngô -500,4 -18,71 -880,4 - 32,91
3 Cây đậu tương - 14,38 -3,51 -37,01 -9,03
(Nguồn: Tính toán của Mai Vă T ịnh và CS, 2009 và GSO, 2008.) Ghi chú: Sản lượng năm 2008 được so sánh để tính % đánh giá tác động của
BĐKH
Dựa vào kết quả phân tích ở các phần trên, tác động tổng thể được tổng hợp
và phân tích tại bảng trên Theo kết quả ước tính dựa vào mô hình hóa cho thấy nếu diện tích và năng suất lúa được giữ nguyên như năm 2008, sản lượng lúa sẽ giảm đi
so với tiềm năng 8.37% vào năm 2030 và 15,24% vào năm 2050 Đối với cây ngô, sản lượng có nguy cơ giảm đi so với tiềm năng 18.71% vào năm 2030 và 32,91% vào năm 2050 Đối với cây đậu tương, sản lượng có nguy cơ giảm so với tiềm năng
là 3,51% năm 2030 và 9,03% vào năm 2050
1.2 Tổng quan phương pháp đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương
1.2.1 Tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu
1.2.1.1 Kh i iệm v đị h ghĩa
Khái niệm tình trạng dễ bị tổn thương có xuất xứ từ các nghiên cứu về hiểm họa tự nhiên hoặc an ninh lương thực, hiện là một khái niệm còn gây nhiều tranh cãi (K.Vincent) [30] Khái niệm tình trạng dễ bị tổn thương được hiểu theo nhiều cách khác nhau, do đó cũng được ứng dụng theo các hướng khác nhau
Theo Viện Giảm thiểu Thiên Tai (Disaster Reduction Institute – DRI) thì tình trạng dễ bị tổn thương là sự kết hợp của các yếu tố về mức độ tiếp xúc (Exposure), mức độ nhạy cảm (Suscepbility) và khả năng thích ứng (Coping Capacity) [27]
Trang 31TTDBTT = Mức độ tiếp xúc (Exposure) x Mức độ nhạy cảm (Suscepbility)
Khả ă g hích ứng (Coping Capacity)
Turner (Chủ tịch Ủy ban Biến đổi khí hậu Anh) và các tác giả khác (2003) miêu tả tình trạng dễ bị tổn thương là hàm số có 3 đặc điểm: mức độ tiếp xúc (Exposure), mức độ nhạy cảm (Sensitivity) và khả năng thích ứng (Adaptation Capacity) Metzger và các tác giả khác (2006) đã lý thuyết hóa khái niệm này và biểu diễn bằng toán học tình trạng dễ bị tổn thương (V) là hàm gồm mức độ tiếp xúc (E), độ nhạy cảm (S) và khả năng ứng phó (AC) [27]
V = f(E, S, AC)
Cũng theo Turner thì tình trạng dễ bị tổn thương có thể được biểu thị là hàm của các tác động tiềm tàng (Potential Impacts – PI) và khả năng thích ứng (Adaptation Capacity):
V = f(PI, AC)
Như vậy, có thể nhìn nhận rằng khái niệm của DRI và khái niệm của Turner
và Metzger đều có chung các tác động tiềm tàng (hay nguy cơ) trong đó chúng là hàm gồm độ khác nghiệt và độ nhạy cảm
Phương pháp đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương đã được nghiên cứu nhiều trong các thập kỉ qua trong các lĩnh vực như an ninh lương thực, thảm họa thiên nhiên, phân tích đói nghèo và các lĩnh vực liên quan Chương trình Phát triển Liên Hợp quốc (UNDP; 2005) [29] đã tóm tắt ba hướng định nghĩa tình trạng dễ bị tổn thương theo thảm họa, đói nghèo và biến đổi khí hậu như sau:
a Tình trạng dễ bị tổn th ơng theo hiểm họa
Ở hướng định nghĩa tình trạng dễ bị tổn thương từ thảm họa thiên nhiên và bệnh dịch, tình trạng dễ bị tổn thương được định nghĩa là:
Mức độ bị ảnh h ởng của mộ đối t ợng do ảnh h ởng của nhân tố c động cùng với khả ă g ứng phó, phục hồi hoặc thích ứng (Kasperson et al., 2002)
Trong lĩnh vực nghiên cứu thảm họa, tình trạng dễ bị tổn thương được hiểu
là “Mức độ thiệt hại do các hiện t ợng gây thiệt hại tiềm ẩ ” Điểm quan trọng
trong cả hai định nghĩa trên là tình trạng dễ bị tổn thương được phân biệt với thảm họa – đó là tình trạng bị ảnh hưởng từ các nhân tố tác động thay vì tình trạng xảy ra chính các nhân tố đó
b Tình trạng dễ bị tổn th ơ g heo đói ghèo
Các nghiên cứu về đói nghèo và phát triển tập trung vào các điều kiện chính trị, kinh tế và xã hội hiện tại Từ hướng tiếp cận này, tình trạng dễ bị tổn thương là:
Trang 32Tổng phúc lợi của con ng ời có tính đến tình trạng bị ảnh h ởng tr ớc các nhân tố c độ g ê c c ĩ h vực môi tr ờng, xã hội, kinh tế và chính trị (Bohle et al.,1994)
Định nghĩa này có các điểm nổi bật như: (i) tình trạng dễ bị tổn thương liên quan tới các hệ thống hoặc đơn vị xã hội hơn là hệ thống lý sinh - được mô tả là nhạy cảm trước tác động; (ii) tình trạng dễ bị tổn thương tích hợp các tác động khác nhau (không chỉ là tác động lý sinh) và các khả năng của con người
c Tình trạng dễ bị tổn th ơng theo biế đổi khí h u
Trong lĩnh vực biến đổi khí hậu, IPCC đưa ra định nghĩa về tình trạng dễ bị tổn thương như sau:
IPCC [20] định nghĩa tình trạng dễ bị tổ h ơ g mức độ không có thể
ứng phó với c động của biế đổi khí h v ớc biển dâng;
IPCC SAR [25] định nghĩa tình trạng dễ bị tổ h ơ g q mô m biến
đổi khí h u có thể gây thiệt hại hoặc làm tổn hại đến một hệ thống, nó phụ thuộc không chỉ v o độ nhạy cảm của hệ thống mà còn phụ thuộc vào tình trạng thích ứng với c c điều kiện khí h u mới;
IPCC TAR [21] định nghĩa “Tì h ạng dễ bị tổ h ơ g mức độ (degree)
mà ở đó một hệ thống dễ bị ả h h ởng và không thể ứng phó với c c c động tiêu cực của biế đổi khí h u, gồm c c dao động theo quy lu t v c c ha đổi cực đoa của khí h u Tình trạng dễ bị tổ h ơ g h m số của tính chấ c ờ g độ và mức
độ (phạm vi) của các biế đổi v dao động khí h u, mức độ nhạy cảm và tình trạng thích ứng của hệ thố g (IPCC 2 1 p.995)”
Điểm nổi bật trong định nghĩa của IPCC là định nghĩa này tích hợp thảm họa, tình trạng bị ảnh hưởng, hệ quả và tình trạng thích ứng Định nghĩa này sát hơn với khái niệm rủi ro trong các nghiên cứu về thảm họa thiên nhiên Khác biệt ở chỗ các đánh giá rủi ro đa phần căn cứ trên hiểu biết mang tính xác suất về sự kiện gây
ra, rủi ro không có ảnh hưởng ngẫu nhiên, định lượng các kết quả và phân tích các tiêu chí ứng phó
UNDP định nghĩa tình trạng dễ bị tổn th ơng tr ớc biế đổi khí h u là hàm
số với hai biến số độ nhạy cảm và khả ă g hích ứng (UNDP, 2005) [29] Hệ
thống có độ nhạy cảm cao và khả năng thích ứng thấp được coi là “dễ bị tổn thương”
Như vậy, có thể nhận thấy rằng trong nghiên cứu về biến đổi khí hậu thì khái niệm về tình trạng dễ bị tổn thương được ứng dụng rộng rãi nhất là khái niệm Ủy
Trang 33ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) xây dựng từ năm 1992 đến năm 2001:
Do đó tình trạng dễ bị tổn thương (Vulnerability) có thể được biểu thị là hàm của mức độ tiếp xúc (Exposure), mức độ nhạy cảm (Sensitivity) và năng lực thích ứng (Adaptation Capacity)
V = f(E, S, AC)
Trong đó mức độ tiếp xúc (Exposure) được IPCC định nghĩa là bản chất và
mức độ đến một hệ thống chị c động của các biế đổi thời tiế đặc biệt; mức độ
nhạy cảm (Sensitivity) là mức độ của một hệ thống chị c động (trực tiếp hoặc
gián tiếp) có lợi cũ g h bất lợi bởi c c c hâ kích hích iê q a đến khí h u;
và khả năng thích ứng (Adaptive Capacity) là tình trạng của một hệ thống nhằm
thích nghi với biế đổi khí h u (bao gồm sự ha đổi cực đoa của khí h u), nhằm giảm thiểu các thiệt hại, khai thác yếu tố có lợi hoặc để phù hợp với c động của biế đổi khí h u
1.2.1.2 Mục đích v iê chí đ h gi ì h ạ g dễ bị ổ h ơ g
a Mục đích đ h gi ì h ạng dễ bị tổ h ơ g
Đánh giá mức độ tổn thương do biến đổi khí hậu là hết sức quan trọng vì nó cung cấp những thông tin làm cơ sở định hướng cho những giải pháp thích ứng đồng thời là cơ sở xây dựng chiến lược, chính sách, quy hoạch cho vùng, quốc gia, lãnh thổ hay cho cộng đồng cũng như cho từng ngành, lĩnh vực cụ thể
Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương là việc hệ thống hóa và đánh giá các loại hiểm họa khác nhau đối với một hộ gia đình, một phương kế sinh nhai, một nhóm người, một cộng đồng, một tỉnh, một quốc gia; một ngành hoặc một hệ thống Một khi tình trạng dễ bị tổn thương đã được hệ thống hóa và đánh giá thì các tiêu chuẩn, quy định và chương trình nâng cao nhận thức có thể được thiết kế và thực hiện để giảm tình trạng dễ bị tổn thương đó và hạn chế tối đa tình trạng bị tổn thương trong tương lai
Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương là điểm khởi đầu để hiểu được các ảnh hưởng kinh tế xã hội, lý sinh vv… của biến đổi khí hậu và quan trọng hơn là hiểu được năng lực thích ứng của cộng đồng đối với các tác động của biến đổi khí hậu và các hạn chế, rào cản và các cơ hội liên quan tới việc thực hiện các chính sách và biện pháp thích ứng Vì thế đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương không đơn giản là điểm cuối của quá trình phân tích mà trên hết là tính chất của các cộng đồng dân cư, khu vực sống và các hệ sinh thái Để hỗ trợ quá trình phân tích tình trạng dễ bị tổn thương, năng lực thích ứng và xác định các biện pháp can thiệp để phân tích các
Trang 34nhân tố dễ bị tổn thương, O’Brien et al (2004) gợi ý rằng “Lập bản đồ tình trạng dễ
bị tổn thương có thể được sử dụng để xác định các điểm nóng dễ bị tổn thương với biến đổi khí hậu và các yếu tố căng thẳng khác, đồng thời các nghiên cứu điển hình chuyên sâu sẽ cung cấp các kiến thức về các nguyên nhân cơ bản và các cấu trúc định hình tình trạng dễ bị tổn thương”
Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương sẽ chỉ ra các khu vực, các nhóm người
và các hệ sinh thái trong tình trạng rủi ro cao nhất, nguồn gốc tổn thương và làm thế nào để giảm thiểu hay loại bỏ các tổn thương này Vì thế, xác định các vùng và các nhóm người ở mức độ rủi ro cao nhất và đánh giá nguồn gốc, nguyên nhân các tổn thương là rất cần thiết cho việc thiết kế và thực hiện các giải pháp tăng cường năng lực thích ứng Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách xác định được loại can thiệp nào, ở đâu và khi nào có thể thực hiện các loại can thiệp này
Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương được dựa trên các kịch bản và các đầu
ra mô hình (toán học, vật lý) và là các bước khởi đầu để hiểu rõ hơn các tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu trong tương lai và hướng tới công tác quản lý hiệu quả hơn và phù hợp hơn, cuối cùng là các đầu tư về công trình để giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu
Khi thực hiện đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương cấp vi mô thì bên cạnh việc xác định được các biện pháp thích ứng, cơ chế chính sách cho bản thân cộng đồng còn có mục tiêu quan trọng là tăng cường năng lực, nâng cao nhận thức của cộng đồng về tác động và tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu
- Sự bền vững và tình trạng đảo ngược của tác động;
- Tình trạng có thể xảy ra (mức độ không chắc chắn) của các tác động và tình trạng dễ bị tổn thương và mức độ tin cậy (xác suất đúng) của các dự báo;
- Tình trạng thích ứng;
- Sự phân bố các tác động và mức độ dễ bị tổn thương;
- Tầm quan trọng của các hệ thống bị rủi ro
Năng lực ứng phó của các cộng đồng hoặc các cá nhân có thể được đánh giá thông qua các thông số xã hội, địa lý và môi trường như sự khác nhau về tình trạng
Trang 35sức khoẻ, điều kiện kinh tế và các thành tựu về giáo dục Kết hợp các biến số trong các mô hình phát triển cho phép so sánh, xác định các vùng dễ bị tổn thương nhất hoặc các điểm nóng
1.2.2 Các phương pháp đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương trên thế giới
Dựa trên khái niệm cơ bản của tình trạng dễ bị tổn thương do tác động của biến đổi khí hậu, để đạt được mục tiêu khác nhau, mỗi quốc gia, tổ chức đưa ra các khung đánh giá khác nhau Hiện tại, có rất nhiều khung và phương pháp, tuy nhiên trong khuôn khổ của Luận án này chỉ giới thiệu các khung và phương pháp điển hình được sử dụng phổ biến
1.2.2.1 Ph ơ g ph p của Ba Liê chí h phủ về biế đổi khí h (IPCC)
Khung phương pháp luận đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương của IPCC: Được đề xuất đầu tiên vào năm 1992 [20], khung đánh giá này kết hợp chặt chẽ đánh giá của các chuyên gia cùng với việc phân tích các dữ liệu về kinh tế-xã hội và các đặc trưng về mặt vật lý để hỗ trợ người sử dụng trong việc đánh giá toàn diện tác động của nước biển dâng Khung đánh giá này gồm 7 bước: (1) Mô tả vùng nghiên cứu; (2) Xác định, kiểm kê các đặc trưng của vùng nghiên cứu; (3) Xác định các nhân tố phát triển kinh tế-xã hội liên quan; (4) Đánh giá các thay đổi về mặt vật lý; (5) Thiết lập chiến lược ứng phó; (6) Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương; và (7) Xác định nhu cầu trong tương lai Việc thích ứng tập trung vào 3 lựa chọn là né tránh, thích nghi và phòng vệ
Phương pháp này được sử dụng hiệu quả tương tự như các phân tích cơ sở và
là tiền đề cho các nghiên cứu ở mức độ cấp quốc gia và đặc biệt cho những nơi mà hiểu biết về dạng tổn thương ven biển còn hạn chế
Phạm vi của phương pháp được sử dụng linh hoạt tại nhiều cấp độ khác nhau như đánh giá cho vùng ven biển, cho tiểu vùng, cho cấp quốc gia và toàn cầu
Phương pháp yêu cầu các thông số đầu vào là thông tin, số liệu về kinh tế xã hội và đặc điểm vật lý của vùng nghiên cúu Đầu ra của việc đánh giá sẽ là các yếu
tố dễ bị tổn thương, danh mục các chính sách trong tương lai nhằm thích ứng cả về mặt vật lý cũng như kinh tế-xã hội
1.2.2.2 Ph ơ g ph p ệ đối v ơ g đối hóa mức độ dễ bị ổ h ơ g
Thực tế đã cho thấy cùng một công thức mô tả tình trạng dễ bị tổn thương nhưng có thể được áp dụng theo nhiều cách khác nhau mà cụ thể là (i) tuyệt đối hoá
và (ii) tương đối hoá mức độ tổn thương (Gleick, 1998; IPCC, 2007, Keskinen M., 2009; Op cit., 2009; Babel M S and Wahid S M., 2009) [22]
Trang 36Theo cách thứ nhất, tất cả các mối ràng buộc đều được mô hình hoá và kết quả đạt được là mức độ tổn thương được thể hiện bằng tiền Ví dụ như khi đánh giá mức độ tổn thương cho sản xuất nông nghiệp, ta phải xây dựng mô hình khí hậu để
dự báo diễn biến của khí hậu; mô hình thuỷ văn để dự báo được diễn biến của điều kiện thuỷ văn, điều kiện biên của các hệ thống thuỷ nông; mô hình thuỷ lực để dự báo được tình hình úng, hạn; và cuối cùng là mô hình kinh tế hay mô hình sinh học
để định giá được thiệt hại do úng, hạn gây ra Cách tiếp cận này mang tính minh bạch (Explicit) vì nó định lượng được mức độ tổn thương nhưng có nhiều nguy cơ đưa ra những sai số vì rất khó có thể xây dựng được tất cả các mô hình một cách sát với thực tế Hơn thế nữa, khối lượng công việc cần tiến hành sẽ trở nên rất lớn khi mức độ tổn thương tổng quát do nhiều hiện tượng cùng gây ra như bão, úng, hạn, sâu bệnh,
Theo cách thứ hai, mức độ tổn thương được đánh giá bằng cách liệt kê các yếu tố gây tổn thương (xây dựng bộ chỉ tiêu) rồi cho điểm theo một thang điểm nào
đó và cuối cùng là tổng hợp lại bằng cách sử dụng trọng số cho từng chỉ tiêu Kết quả đạt được chỉ là một giá trị định tính (điểm trung bình) chứ không được qui đổi
ra thành tiền (Non-monetary) Khó khăn lớn nhất mà cách tiếp cận này gặp phải là xây dựng thang điểm và xác định các trọng số cho từng chỉ tiêu; và kết quả là giá trị cuối cùng luôn gây tranh cãi về tính thuyết phục (Implicit) Tuy nhiên, cách tiếp cận này vẫn được sử dụng rộng rãi vì nó cho ta cái nhìn mang tính so sánh một cách tương đối giữa các vùng (Comparative mapping)
1.2.2.3 Mô hì h đ h gi ì h ạ g dễ bị ổ h ơ g BBC
Một khung đánh giá liên quan đến rủi ro và tình trạng dễ bị tổn thương được phát triển bởi Birkmann và Bogardi (2004) [27] tại Đại học Liên Hiệp Quốc, Viện Bảo vệ Con người và Môi trường (UNU-EHS - Institute for Environment and Human Security) Khung đánh giá này được gọi là mô hình BBC, mô hình này dựa trên mô hình của Cardona (2004b) (do đó mô hình được viết tắt là BBC) và tổng hợp các khía cạnh về tình trạng thích ứng và tác động trong khía cạnh dễ bị tổn thương do Chambers vad Bohle đề xuất Có 3 loại dễ bị tổn thương được miêu tả trong mô hình BBC, đó là tổn thương về kinh tế, xã hội và môi trường
Trang 37Hình 1.3: Mô hình kết hợp mức độ tiếp xúc và khả năng thích ứng vào tình
trạng dễ bị tổn thương
(Nguồn Birkmann, 2005)
Mô hình này sử dụng 4 kỹ thuật chính để xác định, định lượng và đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương, tình trạng thích ứng và xen kẽ với các công cụ phù hợp tập trung vào các nguồn dữ liệu khác nhau, các đặc tính khác nhau của tình trạng dễ
bị tổn thương 4 kỹ thuật chính đó là:
- Đánh giá môi trường sử dụng viễn thám;
- Đánh giá cơ sở hạ tầng chủ yếu và các lĩnh vực dễ bị tổn thương;
- Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương của các nhóm xã hội khác nhau sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn điều tra;
- Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương của các nhóm xã hội và cộng đồng địa phương dựa trên các số liệu thống kê và các chỉ tiêu cơ bản
1.2.2.4 Ph ơ g ph p đ h gi của Vă phò g Khí h kí h Úc
Trong dự án “Đánh giá rủi ro do biến đổi khí hậu và kế hoạch thích ứng tại vùng ven biển Mandurah - Úc” được thực hiển bởi Chính Phủ Úc năm 2009 thì việc đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu chính là việc đánh giá rủi
ro Phương pháp đánh giá cơ bản dựa trên khung đánh giá của Văn ph ng Khí nhà kính Úc (Australian Greenhouse Office – AGO) [16] và sau đó là khung đánh giá rủi ro cho vùng ven biển Mandurah Khung đánh giá AGO gồm các bước chính như sau:
Trang 38(i) Thiết l p bối cảnh: Xác định công việc của cơ quan tổ chức được đánh giá
và phạm vi đánh giá; Xác định mục tiêu của cơ quan tổ chức; Xác định các bên liên quan, mục tiêu và nhu cầu của họ; Thiết lập các tiêu chí đánh giá; Phát triển các lĩnh vực chủ yếu; và Xác định các kịch bản khí hậu liên quan cho việc đánh giá;
(ii) X c định rủi ro: Những rủi ro gì có thể xảy ra; Các rủi ro này xảy ra như
thế nào; Miêu tả và lập danh sách các tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực chủ yếu;
(iii) Phân tích rủi ro: Xem xét các cơ chế quản lý, giám sát và thích ứng hiện
có đến từng loại rủi ro cụ thể; Đánh giá các tác động của từng loại rủi ro đối với từng lĩnh vực; Thu thập các đánh giá liên quan đến sinh kế của từng loại rủi ro và các tác động đã được xác định; và Xác định mức độ rủi ro đến các tổ chức cho từng kịch bản khí hậu được sử dụng để phân tích;
(iv) Đ h gi ủi ro: Xác định lại các đánh giá; Phân cấp các rủi ro theo tính
khốc liệt của chúng; và Nghiên các loại rủi ro thứ yếu có thể loại bỏ để công việc được tập trung hơn Các loại rủi ro này cần được phân tích một cách chi tiết;
(v) Xử lý rủi ro: Xác định các lựa chọn liên quan cho việc quản lý và thích
ứng với các loại rủi ro và tác động của chúng
1.2.2.5 Ph ơ g ph p đ h gi của Vă phò g Ph t iể q ốc ế Ca ada
Theo Hướng dẫn đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương, tình trạng thích ứng và hành động (CV&A) [36] của Văn ph ng Phát triển quốc tế Canada thì CV&A bao gồm 6 giai đoạn chính, đó là:
Giai đoạ x c định các chính sách thích ứng: Xác định các khung chính sách
có thể hướng dẫn để thực hiện CV&A đến cộng đồng, các vấn đề quản lý và quy trình quy hoạch từ cộng đồng đến quốc gia cần phải được xem xét trước khi thực hiện các hoạt động thực địa;
Giai đoạ x c định các rủi ro hiện tại và ơ g ai: Cộng đồng và tư vấn
cùng nhau xác định các rủi ro liên quan đến biến đổi khí hậu của cộng đồng mà họ phải đối mặt hằng ngày sử dụng phương pháp vừa làm vừa học có sự tham gia Quá trình xác định sẽ là sự kết hợp của việc nâng cao nhận thức và sự trao đổi thông tin giữa cộng đồng và tư vấn;
Giai đoạ đ h gi c c ủi ro hiện tại v ơ g ai: Đánh giá các nguyên
nhân và tác động của các rủi ro mà cộng đồng phải đối mặt hằng ngày Việc đánh giá cần phải kết hợp (liên quan) đến các rủi ro hiện tại mà cộng đồng phải đối mặt trong hiện tại như thế nào và dự đoán các rủi ro này thay đổi như thế nào trong tương lai theo kịch bản biến đổi khí hậu;
Trang 39Giai đoạn xây dự g v đ h gi c c ựa chọn thích ứng: Xây dựng, phát
triển các giải pháp khả thi của cộng đồng đối với các rủi ro Các hành động thích ứng nào cần phải kết hợp với các khung chính sách và quản lý hiện có của cộng đồng Xem xét các giải pháp thích ứng mang tính ưu tiên;
Giai đoạn thực hiện: Giai đoạn này nhằm thực hiện các giải pháp thích ứng
đã được xác định và đánh giá;
Giai đoạn giám sát: Giám sát và đánh giá được thực hiện bới nhóm chuyên
gia về Biến đổi khí hậu của quốc gia và địa phương
Hình 1.4: Sơ đồ đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương, thích ứng và hành động
(Nguồ : Vă phò g Ph t triển quốc tế Canada) 1.2.2.6 Ph ơ g ph p đ h gi của Vă phò g Ph iể q ốc ế Hoa Kỳ
Theo Văn ph ng Phát triển quốc tế Hoa Kỳ - Chương trình Biến đổi khí hậu thì việc Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương và thích ứng (Vulnerability And Response Assessment – VARA) [39] gồm 5 bước chính như sau:
Bước 1: Xác định các điểm đặc biệt của vùng đánh giá dễ bị tổn thương do
tác động của biến đổi khí hậu, ví dụ như vị trí, kích thước, và các nguồn tài nguyên;
Bước 2: Đánh giá các tác động có thể đến vùng đánh giá, ví dụ như hiện
tượng ấm dần, thay đổi lượng mưa, mực nước biển và sự thay đổi về tần suất và
cường độ của các hiện tượng thời tiết cực đoan;
Bước 3: Đánh giá các tác động này đến vùng đánh giá theo từng đặc điểm
đặc biệt;
Trang 40Bước 4: Xác định tình trạng thích ứng hiện tại và tương lai đối với các tác
động có thể của biến đổi khí hậu cho vùng đánh giá; và
Bước 5: Xác định các chiến lược khả thi nhằm thích ứng với biến đổi khí
hậu của vùng đánh giá bao gồm cả các bước thực hiện các chiến lược này
1.2.2.7 Ph ơ g ph p của T g âm ghiê cứ khí q ể v đại d ơ g NOAA,
Hoa Kỳ
Trung tâm nghiên cứu khí quyển và đại dương ven biển NOAA của Hoa Kỳ
là một trung tâm chuyên nghiên cứu về khí quyển và đại dương cũng như nghiên cứu đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu [31] Phương pháp luận
mà NOAA đưa ra cho đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương như sau:
Hình 1.5: Kỹ thuật và áp dụng của đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương
(Nguồn: Trung tâm nghiên cứu khí quyể v đại d ơ g NOAA, Hoa Kỳ)
Như vậy theo sơ đồ trên thì phương pháp đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương gồm các bước sau:
B ớc 1: X c định hiểm họa: Xác định các loại thiên tai như bão, lũ, gió, lốc, hạn
hán, lở đất, cháy rừng, động đất ….; Thiết lập mức độ đối với các hiểm họa để thiết lập các ưu tiên đối phó cũng như các biện pháp giảm thiểu theo công thức sau: (Tần suất + Diện tích bị tác động) x Mức độ thiệt hại = Tổng điểm
Ví dụ:
Hiểm họa Tần suất Diện tích
bị tác động
Mức độ thiệt hại Điểm