Với những nhu cầu cấp thiết phục vụ cuộc sống thì khá nhiều người cónhu cầu chi tiêu trước khi tích lũy được số tiền cần thiết, như việc chi tiêu mua sắm phục vụ đời sống, chi phí chữa b
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
KHOA NGÂN HÀNG
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG – PGD BÌNH TÂY.
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Trần Huy Hoàng Sinh viên thực hiện : Trần Thị Tân
Lớp – Khóa : NH7 – K32
Niên khóa 2006 – 2010
Trang 2LỜI CẢM ƠN!
Sau 4 năm được sự dìu dắt và chỉ bảo tận tình của quý thầy cô trong trường “ĐạiHọc Kinh Tế Tp Hồ Chí Minh” đã giúp em có nhiều kiến thức về chuyên môn cũng nhưcuộc sống Thầy cô đã trang bị cho em hành trang để bước vào đời, bằng tất cả sự chânthành, em xin cảm ơn quý thầy cô trường Đại Học Kinh Tế Tp Hồ Chí Minh, đặc biệt làcác thầy cô trong khoa Ngân Hàng! Kính chúc quý thầy cô sức khỏe dồi dào để dìu dắtnhững thế hệ đàn em vào đời!
Qua thời gian thực tập, tuy không dài, nhưng được sự giúp đỡ của anh chị trongNgân hàng TMCP Kiên Long – PGD Bình Tây đã tạo điều kiện cho em có cơ hội tiếp cậnvới thực tế, tránh cho em những bở ngỡ lúc mới đi làm sau khi tốt nghiệp
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy Trần Huy Hoàng và các anhchị đang làm việc tại PGD Bình Tây, đặc biệt là các anh trong phòng tín dụng đã nhiệt tìnhgiúp đỡ em trong thời gian thực tập, tạo điều kiện và hướng dẫn em thực hiện chuyên đềnày
Tất cả sự giúp đỡ đó là nguồn động viên lớn giúp em bước vào đời, đóng góp mộtphần công sức nhỏ vào công cuộc xây dựng đất nước
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 4
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: Giới thiệu về NHTMCP Kiên Long 2
1.1 Khái quát về NHTMCP Kiên Long 2
1.2 Bộ máy tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban 3
1.2.1 B máy t ch cộ ổ ứ 3
1.2.1.1 H i đ ng qu n trộ ồ ả ị 4
1.2.1.2 Ban ki m soátể 4
1.2.1.3 Ban đi u hànhề 4
1.2.2 Ch c n ng và nhi m v các phòng banứ ă ệ ụ 4
1.2.2.1 Ban T ng giám đ cổ ố 4
1.2.2.2 Kh i t ng h p tác nghi pố ổ ợ ệ 5
1.2.2.3 Kh i h tr k thu tố ổ ợ ỹ ậ 9
1.3 Các sản phẩm kinh doanh chủ yếu 10
1.3.1 S n ph m, d ch v khách hàng cá nhânả ẩ ị ụ 10
1.3.1.1 Huy đ ng v n:ộ ố 10
1.3.1.2 Tín d ngụ 10
1.3.1.3 D ch vị ụ 11
1.3.2 S n ph m, d ch v khách hàng doang nghi pả ẩ ị ụ ệ 11
1.3.2.1 Huy đ ng v nộ ố 11
1.3.2.2 Tín d ngụ 11
1.3.2.3 D ch vị ụ 11
1.4 Mạng lưới hoạt động 11
1.4.1 Mi n B cề ắ 11
1.4.2 Mi n trungề 12
1.4.3 Mi n Namề 12
1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh tại PGD Bình Tây 2008 – 2009 12
1.5.1 Huy đ ng v nộ ố 12
1.5.2 D n cho vayư ợ 13
1.5.3 K t qu kinh doanhế ả 14
1.6 Định hướng phát triển trong tương lai 15
1.6.1 S m nh, tôn ch và ph ng châm ho t đ ng c a ngân hàng Kiên Longứ ệ ỉ ươ ạ ộ ủ 15
1.6.1.1 S m nh KienlongBankứ ệ 15
1.6.1.2 Tôn ch và ph ng châm ho t đ ngỉ ươ ạ ộ 15
1.6.2 Nhi m v , đ nh h ng ho t đ ng 2010ệ ụ ị ướ ạ ộ 16
Chương 2: Thực trạng CVTD tại ngân hàng TMCP Kiên Long – PGD Bình Tây 17
2.1 Những vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng 17
2.1.1 Khái ni m cho vay tiêu dùngệ 17
2.1.2 Đặc đi m cho vay tiêu dùngể 17
2.1.3 Vai trò c a cho vay tiêu dùngủ 18
Trang 62.1.3.1 Đố ới v i ngân hàng th ng m iươ ạ 18
2.1.3.2 Đố ới v i ng i tiêu dùngườ 18
2.1.3.3 Đố ớ ềi v i n n kinh t xã h iế ộ 18
2.1.4 Các nhân t nh h ng đ n vi c m r ng tìn d ng tiêu dùngố ả ưở ế ệ ở ộ ụ 19
2.1.4.1 Đố ới v i ngân hàng 19
2.1.4.2 Nhóm nhân t thu c khách hàngố ộ 21
2.1.4.3 Nhóm nhân t thu c v môi tr ng ho t đ ng c a ngân hàngố ộ ề ườ ạ ộ ủ 21
2.2 Thực trạng CVTD tại ngân hàng Kiên Long – PGD Bình Tây 23 2.2.1 Các hình th c CVTD đ c áp d ng t i ngân hàngứ ượ ụ ạ 23
2.2.1.1 Cho vay tr góp ngàyả 23
2.2.1.2 Cho vay tr góp cán b công nhân viênả ộ 23
2.2.1.3 Cho vay mua xe ô tô 23
2.2.1.4 Cho vay tr góp sinh ho t tiêu dùngả ạ 23
2.2.1.5 Cho du h cọ 23
2.2.1.6 Cho vay xây d ng, s a ch a nhà ự ử ữ ở 23
2.2.2 Quy đ nh v cho vay tiêu dùngị ề 24
2.2.2.1 i u ki n vay v nĐ ề ệ ố 24
2.2.2.2 H s vay v nồ ơ ố 24
2.2.2.3 Tài s n b o đ mả ả ả .24
2.2.2.4 Th i h n cho vayờ ạ .24
2.2.2.5 M c cho vay, lo i ti n cho vayứ ạ ề .25
2.2.2.6 Lãi su t và phí cho vayấ 25
2.2.2.7 Gi i h n cho vayớ ạ 26
2.2.2.8 Ph ng th c cho vayươ ứ 26
2.2.2.9 Ki m tra, giám sát v n vayể ố 27
2.2.2.10 Thu n , c c u l i th i h n tr n , chuy n n quá h nợ ơ ấ ạ ờ ạ ả ợ ể ợ ạ 27
2.2.2.11 B o đ m b ng tài s n c a bên th ba đ vay v nả ả ằ ả ủ ứ ể ố 27
2.2.3 Quy trình cho vay 28
2.2.3.1 Tìm ki m khách hàng, ti p nh n h s đ ngh vay v nế ế ậ ồ ơ ề ị ố 28
2.2.3.2 Phân tích và th m đ nh tín d ngẩ ị ụ 32
2.2.3.3 Quy t đ nh tín d ngế ị ụ 33
2.2.3.4 Gi i ngânả 38
2.2.3.5 Ki m tra giám sát thu h i n , thanh lý H TD, h p đ ng b o đ m ti n vayể ồ ợ Đ ợ ồ ả ả ề 38
2.2.4 C c u CVTD t i PGD Bình Tâyơ ấ ạ 39
2.2.4.1 C c u d n CVTD so v i t ng d n cho vayơ ấ ư ợ ớ ổ ư ợ 39
2.2.4.2 C c u d n CVTD theo m c đích vay v nơ ấ ư ợ ụ ố 39
2.2.4.3 T tr ng d n CVTD theo th i gianỷ ọ ư ợ ờ 41
2.2.4.4 T tr ng thu lãi và l i nhu n CVTD trên t ng thu lãi và l i nhu n t ho t đ ng ỷ ọ ợ ậ ổ ợ ậ ừ ạ ộ TD 42
2.2.4.5 T l n quá h n trên t ng d n cho vay tiêu dùngỷ ệ ợ ạ ổ ư ợ 43
Trang 72.2.5 Qu n tr r i ro ho t đ ng cho vay tiêu dùngả ị ủ ạ ộ 44
2.2.5.1 Ph ng pháp qu n tr r i ro tín d ng:ươ ả ị ủ ụ 44
2.2.5.2 Ph ng pháp qu n lý r i ro lãi su tươ ả ủ ấ 45
2.3 Đánh giá hoạt động CVTD tại ngân hàng Kiên Long - PGD Bình Tây 45
2.3.1 Thành t uự 45
2.3.2 H n ch - nguyên nhânạ ế 46
2.3.2.1 H n chạ ế 46
2.3.2.2 Nguyên nhân 46
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động CVTD tại 47
3.1 Giải pháp của ngân hàng Nhà Nước 47
3.2 Giải pháp của ngân hàng Kiên Long 49
3.2.1 a d ng hóa s n ph mĐ ạ ả ẩ 49
3.2.2 Hoàn thi n quy đ nh cho vay tiêu dùngệ ị 51
3.2.3 ào t o và phát tri n ngu n nhân l cĐ ạ ể ồ ự 52
3.2.4 Nâng cao kh n ng thu nả ă ợ 54
3.2.5 Hi n đ i hóa c s v t ch t, xây d ng h th ng CNTT, ngân hàng hi n đ iệ ạ ơ ơ ậ ấ ự ệ ố ệ ạ 55
3.2.6 T ng c ng ho t đ ng ti p th , tìm ki m khách hàng ti m n ngă ườ ạ ộ ế ị ế ề ă 56
3.2.7 T ng c ng c nh tranh b ng lãi su tă ườ ạ ằ ấ 57
3.2.8 M r ng m ng l i chi nhánh và phòng giao d chở ộ ạ ướ ị 58
3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Kiên Long 59
KẾT LUẬN 59
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn qua 2 năm 2008 – 2009
Bảng 1.2: Dư nợ cho vay tại PGD Bình Tây 2008 – 2009
Bảng 2.1: Cơ cấu dư nợ CVTD so với tổng dư nợ cho vay tại PGD Bình Tây 2008 2009Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ CVTD theo mục đích sử dụng vốn tại PGD Bình Tây 2008 – 2009Bảng 2.3: Tỷ trọng dư nợ CVTD theo thời gian tại PGD Bình Tây 2008 – 2009
Bảng 2.4: Tỷ trọng thu lãi CVTD so với tổng thu lãi tại PGD Bình Tây 2008 – 2009
Bảng 2.5: Bảng tính tỷ lệ nợ quá hạn của PGD Bình Tây năm 2008-2009
Bảng 3.1: Lãi suất huy động vốn, lãi cuối kỳ của KienlongBank và ngân hàng Đông Á, HDBảng 3.2: Số lượng chi nhánh và PGD của KienlongBank qua các năm
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Tỷ trọng dư nợ cho vay theo thời gian tại PGD Bình Tây 2008 – 2009
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu dư nợ CVTD so với tổng dư nợ cho vay tại PGD Bình Tây 2008–2009
Biểu đồ 2.2:Cơ cấu dư nợ CVTD theo mục đích sử dụng vốn tại PGD Bình Tây 2008–2009
Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng dư nợ CVTD theo thời gian tại PGD Bình Tây 2008 – 2009
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CB-CNV : Cán bộ công nhân viên
CBNV : Cán bộ nhân viên
CHXHCN : Cộng hòa xã hội chũ nghĩa
CNTT : Công nghệ thông tin
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
Với tốc độ phát triển kinh tế như hiện nay, đời sống của người dân ngày càng đượccải thiện, chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao, thì nhu cầu về ăn, ở, mặc rất đadạng và phong phú Với những nhu cầu cấp thiết phục vụ cuộc sống thì khá nhiều người cónhu cầu chi tiêu trước khi tích lũy được số tiền cần thiết, như việc chi tiêu mua sắm phục
vụ đời sống, chi phí chữa bệnh, cưới hỏi, học phí… Trong khi các tổ chức cung ứng hànghóa chưa sẵng lòng cấp tín dụng cho tiêu dùng thì việc vay tiền tại các ngân hàng để đápứng nhu cầu chi tiêu trước mắt là phương án lựa chọn mà người dân nghỉ đến Nhận thấyđược nhu cầu này, trong thời gian gần đây không ít ngân hàng trong và ngoài nước đã xácđịnh chiến lược phát triển hướng đến thị trường cho vay tiêu dùng đầy tiềm năng này.Chính vì thế làm cho hoạt động cho vay tiêu dùng ngày càng cạnh tranh quyết liệt hơn.Trong năm 2009, vì muốn khôi phục nền kinh tế sau cơn khủng hoảng, chính phủ đưa racác chính sách kích cầu tạo điều kiện cho vay tiêu dùng phát triển và cũng làm cho sự cạnhtranh trong lĩnh vực này vốn rất gay gắt trở nên gay gắt hơn nữa
Ngân hàng TMCP Kiên Long nói chung và PGD Bình Tây nói riêng đã đẩy mạnhcho vay trong lĩnh vực này Đó là lý do tôi chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động chovay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Kiên Long – PGD Bình Tây” Phân tích tình hình chovay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Kiên Long – PGD Bình Tây và đưa ra một số giải phápnhằm thúc đẩy cho vay tiêu dùng phát triển hơn nữa và có thể cạnh tranh với cácNHTMCP khác trên cùng địa bàn
Để giải quyết được mục đích mà chuyên đề hướng tới, em đã vận dụng lý thuyếtcác môn nghiệp vụ NHTM, quản trị ngân hàng làm nền tảng lý luận Bên cạnh đó, sử dụngcác phương pháp như thống kê, tổng hợp số liệu để đánh giá tình hình hoạt động của chovay tiêu dùng tại PGD Bình Tây
Ngoài phần mở bài và kết luận, chuyên đề được chia làm ba chương:
Chương 1: Giới thiệu về NHTMCP Kiên Long
Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Kiên Long –PGD Bình Tây.Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùngtại NHTMCP Kiên Long – PGD Bình Tây
Trang 13Chương 1: Giới thiệu về NHTMCP Kiên Long
1.1 Khái quát về NHTMCP Kiên Long
Ngân hàng TMCP Kiên Long (KienlongBank) được thành lập và đi vào hoạt động
từ tháng 10/1995 tại Kiên Giang Qua hơn 15 năm hoạt động, KienlongBank trở thành mộtngân hàng thương mại cổ phần phát triển mạnh, bền vững và tạo được niềm tin của kháchhàng Từ một ngân hàng hoạt động cho vay tín dụng tại các vùng nông thôn Đồng bằngsông Cửu Long với số vốn điều lệ 1,2 tỷ đồng tại thời điểm 1995, đến nay ngân hàng KiênLong đã hoàn tất việc tăng vốn điều lệ lên trên 1.000 tỷ đồng, điều này nói lên sự phát triển
ổn định và bền vững của Ngân hàng Kiên Long Theo lộ trình đề ra đến cuối năm 2010,KienlongBank sẽ có vốn điều lệ trên 3.000 tỷ đồng
KienlongBank hoàn thành dự án hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, cụ thể: triểnkhai hoàn thành dự án Core Banking với các dịch vụ Internet Banking, Moble Banking,Home Banking Các dịch vụ khác: dịch vụ Western Union, phát hành và đưa vào khai thác
hệ thống thẻ ATM và các sản phẩm có liên quan
Kienlongbank đầu tư lớn cho lĩnh vực công nghệ thông tin nhằm đẩy mạnh pháttriển các sản phẩm dịch vụ, cung cấp nhiều tiện ích cho khách hàng Cụ thể là sử dụngcông nghệ Core Banking, xây dựng trung tâm dữ liệu theo đúng tiêu chuẩn để đảm bảotoàn hệ thống vận hành tập trung và ổn định, vận hành chương trình GoldRiver và cài đặtcho các đơn vị mới, mở rộng hệ thống mạng WAN và hoàn thiện đường truyền dự phòng
để đảm bảo hoạt động thông suốt giữa các đơn vị
KienlongBank tập trung đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng quy trình tuyển dụngchắt chẽ để tuyển chọn nhân viên có năng lực và tâm huyết với công việc Hiện tổng sốnhân viên của KienlongBank trên 1.000 người, tăng hơn 50 lần so với giai đoạn đầu thànhlập Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm số lượng cao trong tổng số nhân viênnghiệp vụ của KienlongBank
Liên kết với viện nghiên cứu phát triển – Đại học kinh tế Tp Hồ Chí Minh đào tạocác lớp Giám Đốc điều hành (CEO) Đặc biệt KienlongBank còn ký kết hợp tác chiến lượcvới Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) trong đào tạo nguồn nhân lực, chuyển giao côngnghệ và ký kết đào tạo nguồn nhân lực với trường Đại học kinh tế Tp Hồ Chí Minh
KienlongBank đã xây dựng được nhiều trụ sở mới khang trang ở các thành phố lớnnhư: Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Rạch Giá và các tỉnh thành khác (kể cả các huyệnthị trực thuộc) Ngoài ra, ngân hàng đã trang bị xong hệ thống phần mềm mới CoreBanking chuyên về quản lý các nghiệp vụ ngân hàng và “Chương trình quản lý nhân sự -
Trang 14tiền lương” tương đối hiện đại, phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu mở rộng kinh doanhcủa ngân hàng.
Ngân hàng Kiên Long luôn giữ mối quan hệ hợp tác tốt với ngân hàng Nhà NướcViệt Nam và các Ngân hàng thương mại Nhà nước hoạt động trên cùng địa bàn Đồng thời
có sự kết hợp chặt chẽ với các Ngân hàng thương mại cổ phần và các Công ty Tài chínhtrong và ngoài tỉnh như: Ngân hàng Á Châu, Ngân hàng Đông Á, Ngân hàng NgoạiThương Tp Hồ Chí Minh, Ngân hàng phát triển Nhà Tp Hồ Chí Minh, Công ty Tài chínhDầu khí Tp Hồ Chí Minh… nhằm liên kết trong việc thực hiện các dịch vụ ngân hàng vàtạo thêm nguồn vốn đáp ứng kịp thời cho kinh doanh Ngoài ra Ngân hàng Kiên Long còn
là thành viên tích cực của Hiệp Hội Ngân Hàng Việt Nam, Hội doanh nghiệp trẻ tỉnh KiênGiang, thành viên của Câu lạc bộ các Nhà quản lý Ngân hàng Khu vực Đồng bằng sôngCửu Long
Ngân hàng Kiên Long được Nhà nước trao tặng bằng khen Thủ Tướng Chính Phủ;mười hai năm liên tục được Hiệp Hội Ngân Hàng Việt Nam tặng cờ thi đua về hoạt động
an toàn và hiệu quả; ba năm liền (2006 – 2008) nằm trong top 10 Ngân hàng tốt nhất tạiThương Hiệu Việt lần thứ 3 đơn vị khách hàng bình chọn Đặc biệt trong nhiều năm liền,Ngân hàng TMCP Kiên Long luôn được Ngân Hàng Nhà Nước xếp loại A theo tiêu chíxếp loại hoạt động Ngân hàng TMCP
Ngày 15/12/2007, Ngân hàng Kiên Long nhận hai giải thưởng của Westerm Unionkhu vực Đông Dương và Trung tâm Dịch vụ Tài chính Eden với thành tích Ngân hàng códoanh số chi trả cao nhất và có nhiều giải pháp tiếp thị tốt nhất 2007
Ngày 26/10/2007 Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam ký quyết định số1224/2007/QĐ9-CTN, về việc tặng Huân chương lao động hạng 3 cho Ngân hàng TMCPKiên Long và cho cá nhân Ông Trương Hoàng Lương vì đã có thành tích xuất sắc trongcông tác từ năm 2002 đến 2006, góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng Chủ Nghĩa XãHội và bảo vệ Tổ quốc
Tháng 9/2008, Ngân hàng tiếp tục nhận được hai Cúp vàng Topten Sản phẩm –Dịch vụ Uy tín Chất lượng Thương Hiệu Việt hội nhập WTO do Liên Hiệp các Hội KhoaHọc và Kỹ thuật Việt Nam, trung tâm nghiên cứu ứng dụng thương hiệu Việt tổ chức bìnhchọn
1.2 Bộ máy tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban
1.2.1 Bộ máy tổ chức
Trang 151.2.1.1 Hội đồng quản trị
Ông Trần Hưng Thịnh, Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ông Trương Hoàng Lương, Phó chủ tịch Hội đồng quản trị
Ông Vũ Văn Cần, Vũ Thế Thanh, Nguyễn Hữu Thọ, Bùi Tấn Tài, Huỳnh Bá Lân:
Ủy viên Hội đồng quản trị
1.2.1.2 Ban kiểm soát
Ông Nguyễn Chí Nhiều, Trưởng ban kiểm soát
Ông Lê Thành Hưng, Nguyễn Văn Phú: Kiểm soát viên
1.2.1.3 Ban điều hành
Ông Trương Hoàng Lương, Tổng giám đốc, phụ trách chung
Ông Nguyễn Quang Toan, Phó Tổng giám đốc, phụ trách khối điều hành – hỗ trợ
Ông Phạm Công Văn, Phó Tổng giám đốc, phụ trách khối kinh doanh
Ông Phạm Khắc Khoan, Phó Tổng giám đốc, phụ trách khối tổng hợp – ngân quỹ
Ông Vũ Đức Cần, Phó Tổng giám đốc, phụ trách khu vực Miền Tây Nam Bộ kiêmgiám đốc Chi nhánh Rạch Giá
Ông Nguyễn Quốc Tuấn, Phó Tổng giám đốc, phụ trách khu vực Miền Bắc kiêmgiám đốc Chi nhánh Hà Nội
Ông Trịnh Phước Hùng, Phó Tổng giám đốc, phụ trách khu vực Miền Đông Nam
Bộ và Tp Hồ Chí Minh kiêm giám đốc Chi nhánh Sài Gòn
Ông Nguyễn Châu, Kế toán trưởng
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
1.2.2.1 Ban Tổng giám đốc
a Tổng giám đốc
Phụ trách chung tất cả cá lĩnh vực hoạt động hàng ngày của ngân hàng
Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo, quản lý, điều phối, kiểm tra, giám sát và chịu tráchnhiệm về thu chi tài chính, công tác tổ chức nhân sự, đầu tư, tiếp thị, phát triển mạnglưới, công nghệ thông tin, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và các đơn vị trong hệthống
Tham mưu cho Hội đồng quản trị xây dựng định hướng hoạt động và chiến lượcphát triển chung toàn ngân hàng, chiến lược nhân sự, công tác tuyển dụng, đào tạonhân sự và tổ chức, bố trí nhân sự quản lý cấp cao
Trang 16 Phụ trách công tác quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng toàn ngân hàng.
Ký duyệt, thanh toán, tạm ứng công tác phí trong hạn mức phân công của Tổnggiám đốc
Thay mặt Tổng giám đốc ký các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ thuộc mảngcông tác được phân công quản lý, thiết lập duy trì và phát triển các mối quan hệ đốingoại tại địa phương thuộc khu vực phụ trách
Phụ trách công tác tổng hợp, xây dựng các chiến lược, kế hoạch phát triển kinhdoanh, dịch vụ, đầu tư của ngân hàng
Phụ trách công tác mở rộng mạng lưới hoạt động, giám sát quy trình xây dựng, sữachữa các công trình tại khu vực phụ trách
Tham mưu cho Tổng giám đốc trong các công tác: định hướng hoạt động kinhdoanh trong lĩnh vực phụ trách; xây dựng kế hoạch, chiến lược nhân sự, tuyển dụngnhân sự cho các phòng nghiệp vụ, các mảng công tác được phân công quản lý
Thực hiện các công việc khác theo sự phân công, ủy quyền của Tổng giám đốchoặc theo các quy chế, quy trình nghiệp vụ có liên quan
Trang 17 Tổ chức hướng dẫn và thực hiện nghiệp vụ cho vay, tài trợ thương mại của Ngânhàng theo quy định, trên cơ sở hiệu quả và an toàn.
Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, cải tiến liên tục các sản phẩm, lập kếhoạch triển khai thực hiện sản phẩm theo từng gian đoạn phát triển của Ngân hàng
Thống kê và phân tích số liệu liên quan đến tín dụng và tài trợ thương mại, cungcấp số liệu cho Ban lãnh đạo cũng như các phòng ban chức năng liên quan
Theo dõi và hổ trợ các đơn vị trực thuộc hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch Tham mưucho Ban Tổng giám đốc giải quyết đề xuất hợp lý của các đơn vị trực thuộc nhằm tạođiều kiện thuận lợi trong tín dụng và tài trợ thương mại cho các đơn vị này
Phân tích, tái thẩm định và trình Ban Tổng giám đốc, Hội đồng tín dụng nhữngmón cho vay vượt hạn mức ủy quyền của các đơn vị trực thuộc
Phối hợp với Phòng kiểm tra và kiểm toán nội bộ giám sát và tổ chức kiểm tra việcthực hiện các quy chế, quy trình, quy định của các cơ quan trực thuộc toàn hệ thốngNgân hàng
Phối hợp với phòng tiếp thị thu thập thông tin về sản phẩm, lãi suất cho vay bằngVND, ngoại tệ, vàng của các ngân hàng bạn để phục vụ cho hoạt động kinh doanh củangân hàng
Chấp hành và thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Tổng giám đốc giao
Tổ chức, quản lý công tác kế toán, tài chính của Ngân hàng, hoạt động theo đúngquy định của Ngân hàng và của Nhà nước; giúp Tổng giám đốc điều hành và quản lýnguồn vốn và tài sản của Ngân hàng một cách chính xác, an toàn, hiệu quả và pháttriển vốn theo đúng quy định của pháp luật hiện hành
Tham mưu và xây dựng kế hoạch về công tác kế toán, tài chính
Tính toán, ghi chép và phản ảnh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của Ngânhàng một cách đầy đủ, chính xác tuyệt đối, trung thực, kịp thời và có hệ thống
Tổ chức và thiết lập đầy đủ hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán; tổ chức bảo quản
và lưu trữ các chứng từ kế toán, các tài liệu, dữ liệu kế toán theo đúng quy định củaNhà nước và Ngân hàng
Bảo đảm việc sử dụng hợp lý tiền vốn, việc thu chi, thanh toán đúng chế độ, đúngđối tượng, nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về tài chính
Trang 18 Bảo vệ tài sản của ngân hàng, phát hiện và ngăn ngừa kịp thời các hiện tượng tham
ô lãng phí; kếp hợp với các phòng ban, các đơn vị tổ chức kiểm kê tài sản của Ngânhàng theo định kỳ và đột xuất
Tổ chức thực hiện quyết toán tài chính theo đúng chế độ và quy định của Nhànước; lập và gởi lên cho các cơ quan quản lý Nhà nước đầy đủ và đúng hạn các Báocáo thường xuyên và định kỳ
Phân tích tình hình tài chính, tình hình hoạt động của Ngân hàng, qua đó tham mưucho Tổng giám đốc tổ chức quản lý hoạt động tài chính phục vụ hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng
Tính toán và nộp các khoản thuế cho Ngân sách Nhà nước theo đùng quy định vàphù hợp với kết quả kinh doanh của Ngân hàng; trích lập đầy đủ các quỹ, tổ chức phânphối thu nhập theo đúng chế độ và chính sách
Tổ chức khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác hoạch toán kếtoán, công tác quản lý đạt hiệu quả, nhanh chóng, chính xác và an toàn
Chấp hành, thực hiện các công việc khác do Tổng giám đốc giao
c Phòng thanh toán quốc tế
Quản lý và thực hiện việc thanh toán quốc tế của Ngân hàng Theo dõi tài khoảntiền gởi của ngân hàng tại nước ngoài (tài khoản Nostro) khi Ngân hàng Nhà Nước chophép ngân hàng mở tài khoản giao dịch tại nước ngoài
Xử lý hồ sơ thanh toán quốc tế về xuất khẩu, nhập khẩu; thực hiện các lệnh thanhtoán trên tài khoản Nostro được phép sử dụng, kiểm tra và thực hiện việc kết nối đểtiếp nhận điện hoặc chuyển điện đi; phân loại và chuyển tiếp các điện báo có; ghi nợphát sinh từ hệ thống SWIFT cho các phòng nghiệp vụ liên quan
Phối hợp với Phòng công nghệ thông tin trong việc nâng cấp hệ thống SWIFT, phốihợp với bộ phận tín dụng trong các nghiệp vụ liên quan
Phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế cho toàn hệthống Ngân hàng
Tổng hợp, lập báo cáo về hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng theo quyđịnh
Trang 19 Trực tiếp thẩm định tài sản theo quy định của Ngân hàng.
Khảo sát, ban hành, quản lý biến động giá đất thị trường tại thành phố Hồ ChíMinh; hướng dẫn việc xây dựng, quản lý biến động giá đất thị trường tại các tỉnh thànhkhác
Đào tạo nghiệp vụ thẩm định tài sản bảo đảm cho nhân viên trong toàn hệ thống
Tham mưu cho Tổng giám đốc trong quan hệ với các cơ quan, tổ chức có liên quanđến hoạt động của Phòng thẩm định tài sản
Chấp hành, thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc giao
Chấp hành, thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc giao
Công tác kế hoạch: xây dựng, quản lý kế hoạch kinh doanh ngân hàng; thống kêbáo cáo; các công việc khác
Về công tác đầu tư: quản lý hoạt động đầu tư, kinh doanh chứng khoán vốn và đầu
tư dự án; phát triển sản phẩm – dịch vụ; công việc khác
Công tác nguồn vốn; công tác ngoại hối; các nhiệm vụ khác
Chấp hành, thực hiện các công việc khác do Tổng giám đốc giao
Kinh doanh nguồn vàng huy động của ngân hàng, nguồn vàng vay hoặc xuất nhậpkhẩu để sinh lời Thực hiện kế hoạch kinh doanh vàng theo quy định của pháp luật,ngân hàng Nhà Nước và ngân hàng Kiên Long
Kinh doanh vàng trong nước và nước ngoài
Kinh doanh các sản phẩm phái sinh về vàng
Thực hiện quản lý kinh doanh vàng của ngân hàng Kiên Long
Trang 20 Xây dựng kế hoạch hoạt động kế hoạch vàng đảm bảo an toàn hiệu quả.
Nghiên cứu soạn thảo quy chế, quy trình liên quan hoạt động kinh doanh vàng
Kết hợp với các phòng ban khác, các chi nhánh, PGD để thực hiện tốt hoạt độngkinh doanh vàng tại ngân hàng Kiên Long
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc phân công
Tham mưu thẩm định về mặt pháp luật đối với các văn bản quy phạm nội bộ doNgân hàng ban hành mới; tham mưu hoặc kiến nghi sửa đổi các văn bản quy phạm nội
bộ không còn phù hợp với pháp luật hiện hành
Tham mưu Tổng giám đốc về tính pháp lý của các hợp đồng mà Ngân hàng giaokết với đối tác, khách hàng
Đại diện theo ủy quyền của Tổng giám đốc tham gia tố tụng các vụ án mà ngânhàng là người tham gia tố tụng
Soạn thảo các quy trình xử lý nợ, các văn bản có liên quan đến chức năng, nhiệm
vụ của Phòng; tổ chức tập huấn tuyên truyền, phổ biến pháp luật có liên quan đến hoạtđộng của Ngân hàng đến đơn vị trực thuộc theo chỉ đạo của Tổng giám đốc
Thực hiện các vấn đề mang tính pháp lý khác do Tổng giám đốc giao
Nhóm chức năng nhiệm vụ xử lý nợ:
Quản lý và xử lý các khoản nợ khó đòi, các khoản nợ lớn quá hạn
Trang 21 Tiến hành các thủ tục xử lý tài sản bảo đảm nợ vay theo quy định của pháp luật đểthu hồi nợ.
Hoàn tất thủ tục yêu cầu thi hành án đối với các vụ án do ngân hàng khởi kiện màbản án đã có hiệu lực pháp luật
Giải quyết hoặc tham mưu giải quyết các vấn đề khác có liên quan đến việc xử lýnợ
d Phòng công nghệ thông tin
Quản trị hệ thống công nghệ thông tin toàn ngân hàng
Lập kế hoạch phát triển tổng thể công nghệ thông tin theo từng giai đoạn
Quản lý, khai thác tài nguyên công nghệ thông tin, hệ thống ngân hàng lõi
Đào tạo nghiệp vụ công nghệ thông tin cho các đơn vị trực thuộc ngân hàng
Công tác an toàn và bảo mật thông tin, quản lý trung tâm dữ liệu, đảm bảo hoạtđộng liên tục hệ thống công nghệ thông tin
Phát triển ứng dụng độc lập ngoài hệ thống ngân hàng lõi đáp ứng yêu cầu hoạtđộng của các đơn vị trong toàn ngân hàng
Chấp hành, thực hiện các công việc khác do tổng giám đốc giao
1.3 Các sản phẩm kinh doanh chủ yếu
Đi đôi với việc mở rộng mạng lưới, Ngân hàng Kiên Long luôn chú trọng đến việcphát triển sản phẩm và dịch vụ mới trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, phù hợp vớikhách hàng trong giai đoạn hội nhập Các sản phẩm chính của ngân hàng Kiên Long như:1.3.1 Sản phẩm, dịch vụ khách hàng cá nhân
1.3.1.1 Huy động vốn:
Tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn
Tiền gởi tiết kiệm không có kỳ hạn
Tài khoản tiền gởi siêu lãi suất
Tiền gởi thanh toán
Tiền gởi tiết kiệm linh hoạt
1.3.1.2 Tín dụng
Cho vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng;
Cho vay sản xuất kinh doanh
Cho vay trả góp cán bộ công nhân viên
Cho vay mua xe ô tô
Cho vay du học
Trang 22 Cho vay trả góp ngày.
Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà, chuyển nhượng bất động sản
Cho vay sản xuất nông nghiệp
Cho vay cầm cố chứng từ có giá, vàng, ngoại tệ
Cho vay cầm cố chứng khoán
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay theo dự án tài chính nông thôn
1.3.1.3 Dịch vụ
Dịch vụ chuyển tiền trong nước;
Dịch vụ nhận chuyển tiền từ trong nước;
Dịch vụ chuyển tiền nhanh kiều hối Westerm Union
Cho vay sản xuất kinh doanh
Cho vay mua xe ô tô
Cho vay cầm cố chứng khoán
Cho vay theo hạn mức tín dụng
1.3.2.3 Dịch vụ
Chuyển tiền trong nước
Bảo lãnh thanh toán trong nước
1.4 Mạng lưới hoạt động
Hiện KienlongBank đã có mạng lưới hoạt động tại các vùng trọng điểm trong cảnước với 61 chi nhánh và phòng giao dịch Phấn đấu đến năm 2010 sẽ có 100 chi nhánh vàPGD trong cả nước
1.4.1 Miền Bắc
Có 8 chi nhánh và PGD ở Hà Nội và Hải Phòng:
Hà Nội: Chi nhánh Hà Nội, Phòng giao dịch: Láng Hạ, Bạch Mai, Đồng Xuân
Hải Phòng: Chi nhánh Hải Phòng, Phòng giao dịch: Lạch Tray, Ngô Quyền, TrầnNguyên Hãn
Trang 231.4.2 Miền trung
Có 6 chi nhánh và PGD tại Đà Nẵng và Khánh Hòa:
Đà Nẵng: Chi nhánh Đà Nẵng, Phòng giao dịch: Cai Lang, Hòa Khánh
Khánh Hòa: Chi nhánh khánh hòa, Phòng giao dịch: Vĩnh Hải, Diên Khánh
An Giang: Chi nhánh An Giang, PGD Châu Đốc
Hậu Giang: Chi nhánh Hậu Giang, PGD Long Mỹ
Bạc Liêu: Chi nhánh Bạc Liêu, PGD Hộ Phòng
Bến Tre: Chi nhánh Bến Tre, PGD Bình Đại
Bình Dương: Chi nhánh Bình Dương, PGD Lái Thiêu
Cần Thơ: Chi nhánh Cần Thơ, PGD Cái Răng, Thốt Nốt
Vĩnh Long: Chi nhánh Vĩnh Long
Trà Vinh: Chi nhánh Trà Vinh, PGD Duyên Hải, Tiểu Cần
Daklak: Chi nhành Daklak, PGD Tân Lập
Đồng Tháp: Chi nhánh Đồng Tháp, PGD Hồng Ngự
1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh tại PGD Bình Tây 2008 – 2009
Ngân hàng NHTMCP Kiên long – PGD Bình Tây được thành lập và đi vào hoạtđộng từ ngày 14 tháng 9 năm 2007, trực thuộc NHTMCP Kiên long – Chi nhánh Sài Gòn.Qua hơn 2 năm hoạt động, NHTMCP Kiên long –PGD Bình Tây đã tạo được niềm tin đốivới khách hàng, số lượng khách hàng đến giao dịch tăng lên hằng ngày, tạo được lợinhuận góp phần làm tăng tổng lợi nhuận của NHTMCP Kiên long
1.5.1 Huy động vốn
Trong huy động vốn ngân hàng chú trọng khai thác nguồn vốn tại chổ bằng các giảipháp huy động vốn hiệu quả phù hợp với tình hình cụ thể Đồng thời ngân hàng luôn chútrọng nâng cao chất lượng phục vụ, chính vì thế mà mối quan hệ của khách hàng và ngânhàng ngày càng được cũng cố Từ đó, nguồn vốn huy động tiền gởi dân cư không ngừngtăng lên qua các năm
Trang 24Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn qua 2 năm 2008 – 2009
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
(Nguồn: Ngân hàng TMCP Kiên Long -: Phòng kế toán, PGD Bình Tây )
Nhìn chung tình hình huy động vốn trong năm 2009 tăng so với 2008 4,400 triệuđồng tương đương 6.59% Trong đó, tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn dưới 1 năm tăng mạnhnhất với 170.45% so với 2008 do trong năm ngân hàng có chính sách thu hút được nhiềukhách hàng Tuy nhiên tiết kiệm kỳ hạn trên một năm lại giảm khá mạnh giảm 85.36%.Nguyên nhân là do khách hàng kỳ vọng lãi suất trong tương lai sẽ cao hơn nên họ khônggởi thời gian quá dài Vì nếu lãi suất tăng lên những khách hàng gởi tiết kiệm với thời giandài sẽ bị thiệt Nhưng giảm mạnh nhất là tiết kiệm không kỳ hạn giảm 100%, tức không cómột khách hàng nào gởi tiết kiệm không kỳ hạn tại ngân hàng Tiền gởi thanh toán cũng bịgiảm tương đối 48.89% Song nhìn chùng trong hai năm 2008 – 2009 thì huy động vốn tạiPGD Bình Tây có tăng lên Và kỳ vọng sẽ tăng mạnh trong năm 2010, do nền kinh tế códấu hiệu phục hồi, kế hoạch năm 2010 PGD Bình Tây huy động 135,000 triệu đồng
1.5.2 Dư nợ cho vay
Bảng 1.2: Dư nợ cho vay tại PGD Bình Tây 2008 – 2009
(Nguồn: NHTMCP Kiên Long – phòng tín dụng, PGD Bình Tây.)
Biểu đồ 1.1: Tỷ trọng dư nợ cho vay theo thời gian tại PGD Bình Tây 2008 – 2009
Trang 25Tổng dư nợ cho vay tính tới 31/12/2009 đạt 42,415.816 triệu đồng tăng 379% sovới tổng dư nợ năm 2008 Nợ xấu chiếm tỷ lệ rất thấp Doanh số cho vay năm 2009 đạtkhoảng 52,063 triệu đồng tăng 37,399 triệu đồng so với năm 2008, phục vụ nhu cầu vayvốn của trên 200 khách hàng Trong đó, nợ trung và dài hạn có xu hướng tăng lên, nợ trunghạn tăng từ 62.97% lên 67.43%, nợ dài hạn tăng từ 11.26% lên 15.08%, trong khi nợ ngắnhạn có xu hướng giảm từ 25.77% xuống còn 17.49% Từ đó chứng tỏ PGD đã tạo được sựtin tưởng cho khách hàng Khách hàng tin tưởng PGD nên yên tâm vay thời gian dài đểphục vụ nhu cầu sử dụng vốn của mình.
1.5.3 Kết quả kinh doanh
PGD Bình Tây mới được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 9 năm 2007, do đócòn khá non trẻ, mọi hoạt động đều trực thuộc Chi nhánh Sài Gòn Trong năm 2008, PGDchưa được giao chỉ tiêu lợi nhuận
Sang 2009, PGD được giao chỉ tiêu lợi nhuận là 1,200 triệu đồng, song chỉ đạt 865triệu đồng, đạt khoảng 72% kế hoạch đề ra Nguyên nhân một phần do PGD mới thành lập,còn non trẻ Hơn nữa trên địa bàn hoạt động của PGD có rất nhiều chi nhánh và phònggiao dịch của các ngân hàng khác đã có từ trước, do đó việc cạnh tranh gặp rất nhiều khókhăn
Bước sang 2010, PGD Bình Tây được giao chỉ tiêu lợi nhuận cả năm là 2,300 triệuđồng, cuối quý một cùng năm PGD đã đạt lợi nhuận 430 triệu Dự báo cuối năm nay sẽhoàn thành kế hoạch 100% và có thể vượt mức kế hoạch đề ra, do nền kinh tế 2010 có dấu
Trang 26hiệu phục hồi cộng thêm tính tời thời điểm này PGD cũng đã hoạt động được gần 3 nămcũng có lượng khách hàng nhất định.
1.6 Định hướng phát triển trong tương lai
1.6.1 Sứ mệnh, tôn chỉ và phương châm hoạt động của ngân hàng Kiên Long
1.6.1.2 Tôn chỉ và phương châm hoạt động
Xây dựng một ngân hàng “XANH”: Ý tưởng XANH được xem là một trong nhữngnhân tố tạo một hướng đi khác biệt so với các ngân hàng khác trên thị trường bao gồm
3 nội dung chủ đạo sau:
Môi trường XANH: tất cả các hoạt động của KienlongBank từ diện mạođến dịch vụ, từ bên ngoài cho đến bên trong, từ nghĩa đen cho đến nghĩa bóng đềuliên quan đến yếu tố XANH vè mở rộng sang yếu tố sạch trong mọi hoạt độngnghiệp vụ của ngân hàng
Sức sống XANH: màu xanh tượng trương cho sức trẻ, sự năng động, sángtạo, sự nhiệt tình phấn đấu vươn lên của một đội ngũ – Gia đình Kiên Long, mộtthương hiệu KienlongBank
Hi vọng XANH: ban lãnh đạo ngân hàng kỳ vọng vào sự học hỏi và khôngngừng vươn lên của toàn thể nhân viên, khách hàng hy vọng vào những dịch vụ tốt,trình độ phục vụ chuyên nghiệp từ ngân hàng
Từ đó, hy vọng và quyết tâm xây dựng một ngân hàng đa năng, hiện đại, chuyênnghiệp, có mạng lưới rộng khắp và là “Một trong những Ngân Hàng hàng đầu”
Thực hiện tôn chỉ “Ngân hàng Kiên Long – sẳn lòng chia sẽ”
Ngân hàng Kiên Long luôn chia sẽ những khó khăn, ước mơ, dự tính kinhdoanh và thành công của khách hàng
Ngân hàng Kiên Long luôn sẳn lòng chia sẽ những nổi đau, niềm vui củacộng đồng và xã hội, những nghĩa vụu đối với đất nước
Thành viên của ngân hàng Kiên Long – từ các vị cổ đông cho đến ban lãnhđạo và từng nhân viên – luôn đoàn kết và sẳn lòng chia sẽ những khó khăn và thuậnlợi, những thất bại và thành công, những nổi buồn và hạnh phúc với nhau
Trang 27Đó được xem là phương châm hoạt động và cũng là lời hứa của thương hiệuKienlongBank đối với chính mình, khách hàng và cổ đông.
1.6.2 Nhiệm vụ, định hướng hoạt động 2010
Trong 6 tháng đầu năm 2010 sẽ hoàn thành việc tăng vốn điều lệ lên 2.000 tỷ đồng
Và đến cuối năm sẽ hoàn tất việc tăng vốn điều lệ lên 3.000 tỷ đồng, theo qyu định củaNHNN
Mở rộng địa bàn hoạt động: Trong năm 2010 KienlongBank phấn đấu tăng sốlượng chi nhánh và PGD lên 100 Trong quý 2, thành lập các chi nhánh ở Long An, ĐồngNai, Vũng Tàu Nâng cấp một số PGD lên thành chi nhánh
Thực hiện phát triển nguồn nhân lực: Đầu tư đào tạo, đào tạo lại đội ngũ CBNVđáp ứng theo đúng tiêu chuẩn và yêu cầu của công việc Xây dựng quy trình tuyển dụngchặt chẽ nhằm thu hút và tuyển chọn nhân viên có năng lực và tâm huyết với công việc
Ngân hàng Kiên Long đẩy mạnh công tác tiếp thị: Hướng đén mục tiêu nâng caochất lượng phục vụ, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Phát triển thương hiệu và xây dựngvăn hóa doanh nghiệp của ngân hàng Kiên Long, từng bước đưa ngân hàng Kiên Long trởthành ngân hàng quen thuộc đối với khách hàng tại các địa bàn hoạt động
Thực hiện triển khai hoạt động đầu tư mới: Xúc tiến việc thành lập công ty Địa ốcKiên Long và lên sàn giao dịch chứng khoán
Trang 28Chương 2: Thực trạng CVTD tại ngân hàng TMCP Kiên Long – PGD Bình Tây
2.1 Những vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng
2.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
CVTD ra đời cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng Đây là một hình thứckhá phổ biến hiện nay đặc biệt là ở một số nước phát triển trên thế giới Tuy nhiên hìnhthức này còn khá mới mẽ ở Việt Nam
CVTD là loại cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu và mua sắm tiện nghi sinhhoạt gia đình nhằn nâng cao đời sống dân cư
Khách hàng vay là những người có thu nhập không cao nhưng ổn định, chủ yếu làcông nhân viên chức hưởng lương, có việc làm ổn định và đặc biệt số lượng khách hàng thìrất đông Người được hưởng CVTD không phải thế chấp bất kỳ một loại tài sản nào mà chỉcần chứng minh được thu nhập Người vay tiêu dùng sẽ phải trả một phần gốc và lãi hàngtháng
Hạn mức tín dụng căn cứ vào thu nhập bình quân của người đó Thời hạn của chovay tiêu dùng từ 1 đến 5 năm Lãi suất tín dụng được tính theo: dư nợ giảm dần hay dư nợgốc (tùy theo từng ngân hàng) Tính lãi theo dư nợ gốc là người vay sẽ phải trả một khoảntiền lãi cố định từ đầu kỳ cho đến cuối kỳ tín dụng Còn tính theo dư nợ giảm dần là ngườivay sẽ trả tiền lãi căn cứ vào số dư nợ thực tế trong từng kỳ
2.1.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng
Quy mô cho từng hợp đồng vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao vìvậy lãi suất CVTD thường cao hơn so với lãi suất của các loại tín dụng trong lĩnh vựcthương mại và công nghiệp
Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế
Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng hầu như ít co giãn với lãi suất mà thôngthường người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ phảichịu
Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến số có quan hệ mật thiết tới nhu cầuvay tiêu dùng của khách hàng
Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao
Nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quátrình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của người vay
Tư cách của khách hàng chủ yếu khó xác định song lại rất quan trọng quyết định sựhoàn trả của khoản vay
Trang 292.1.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng
Một hình thức tín dụng muốn tồn tại và phát triển trong hoạt động của ngân hàngthì bản thân nó phải có một vai trò thiết thực cho những người đã tạo ra và sử dụng nó.Hình thức CVTD đã xuất hiện từ lâu và cho đến nay hoạt động của nó vẫn không ngừngđược các ngân hàng quan tâm phát triển, khách hàng sử dụng, chính phủ các nước đồngtình ủng hộ
2.1.3.1 Đối với ngân hàng thương mại
Ngoài hai nhược điểm là rủi ro và chi phí cao CVTD có những lợi ích quan trọngnhư:
CVTD giúp tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng với các ngân hàng và tổ chứctín dụng khác, thu hút được đối tượng khách hàng mới từ đó mở rộng quan hệ vớikhách hàng Bằng cách nâng cao và mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm, nângcao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng, số lượng khách hàng đến với ngân hàngngày càng nhiều hơn và hình ảnh của ngân hàng ngày càng đẹp hơn trong con mắtkhách hàng Trong ý nghĩ của công chúng, ngân hàng không chỉ là tổ chức chỉ biếtquan tâm đến các công ty và doanh nghiệp mà ngân hàng còn biết quan tâm đến nhữngnhu cầu nhỏ bé, cần thiết của người tiêu dùng, đáp ứng nguyện vọng cải thiện đời sốngcủa họ
CVTD cũng là một công cụ marketing rất hiệu quả, nhiều người sẽ biết tới ngânhàng hơn Từ đó, ngân hàng cũng sẽ huy động được nhiều nguồn tiền gởi của dân cư
CVTD tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hóa kinh doanh từ đó nâng cao thu nhập
và phân tán rủi ro cho ngân hàng
2.1.3.2 Đối với người tiêu dùng
Nhờ CVTD họ được hưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và quan trọng hơn
nó rất cần thiết cho những trường hợp khi cá nhân có những chi tiêu có tính cấp bách nhưnhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế Tuy vậy, nếu lạm dụng đi vay để tiêu dùng thì cũngrất tai hại vì nó có thể làm cho người đi vay chi tiêu vượt mức cho phép, làm giảm khảnăng tiết kiệm hoặc chi tiêu trong tương lai
2.1.3.3 Đối với nền kinh tế xã hội
CVTD góp phần khơi thông luồng chuyển dịch hàng hóa Quá trình sản xuất và lưuthông hàng hóa nếu như không có tiêu dùng thì tất yếu sẽ bị tắc nghẽn, hàng hóa khôngtiêu thụ được dẫn đến doanh nghiệp bị ứ đọng vốn và đương nhiên quá trình sản xuấtkhông thể tiếp tục Vai trò của ngân hàng trong lúc này trở nên quan trọng hơn bao giờ hết
Trang 30Ngân hàng cho người tiêu dùng vay vốn để tạo khả năng thanh toán cho họ trước khi họtích lũy đủ số tiền cần thiết Khách hàng có tiền sẽ tìm đến doanh nghiệp mua hàng vàdoanh nghiệp tiêu thụ được hàng hóa Khi đã tiêu thụ được hàng hóa doanh nghiệp sẽ mởrộng sản xuất và sẽ tiếp tục tới ngân hàng để vay vốn Như vậy, ngân hàng CVTD sẽ có lợicho cả ba bên: người tiêu dùng, doanh nghiệp và ngân hàng hay là lợi cho cả nền kinh tế.
Tóm lại CVTD được dùng để tài trợ cho chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ trong nướcthì nó có tác dụng rất tốt cho việc kích cầu, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.Song nếu các khoản CVTD không được dùng như vậy thì chẳng những không kích cầu mànhiều khi còn làm giảm khả năng tiết kiệm trong nước
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng tìn dụng tiêu dùng
2.1.4.1 Đối với ngân hàng
a Định hướng phát triển của ngân hàng: là điều kiện tiên quyết để phát triển hoạtđộng cho vay tiêu dùng Nếu trong kế koạch phát triển của mình các ngân hàng khôngquan tâm đến hoạt động này thì khách hàng có nhu cầu về CVTD cũng không đượcquan tâm Ngược lại, nếu ngân hàng muốn phát triển rộng rải hoạt động CVTD thì họ
sẽ đưa ra các chiến lược cụ thể để thu hút những người có nhu cầu đến với mình Vàkhi đó cung cầu sẽ có điều kiện thuận lợi để gặp nhau cũng có nghĩa là CVTD sẽ cónhiều cơ hội để phát triển
b Năng lực tài chính của ngân hàng: sẽ là một trong những yếu tố được lãnh đạo ngânhàng xem xét khi đưa ra các quyết định trong đó có các quyết định về cho vay tiêudùng Năng lực tài chính của ngân hàng được xác định dựa trên một số yếu tố như sốlượng vốn chủ sơ hữu, tỷ lệ phầm trăm lợi nhuận năm sau so với năm trước, tỷ trọng
nợ quá hạn trên tổng dư nợ, số lượng tài sản thanh khoản Nếu ngân hàng có vốn chủ
sở hữu lớn, tỷ lệ % lợi nhuận lớn, nợ quá hạn thấp và có số lượng tài sản thanh khoảnlớn, khả năng huy động vốn lớn trong thời gian ngắn thì có thể coi là có sức mạnh tàichính Khi ngân hàng có sức mạnh tài chính lớn thì ngân hàng có thể đầu tư vào cácdanh mục mà ngân hàng quan tâm thì hoạt động CVTD có cơ hội phát triển, nhưngngược lại, nếu ngân hàng không có được số vốn cần thiết để tài trợ cho hoạt động được
ưu tiên hơn thì hoạt động CVTD sẽ ít có cơ hội được mở rộng
c Chính sách tín dụng của ngân hàng: là hệ thống các chủ trương, định hướng, quyđịnh chi phối hoạt động tín dụng do Hội đồng quản trị đưa ra nhằm sử dụng hiệu quảnguồn vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân Thông thườngchính sách tín dụng có các khoản mục sau: hạn mức tín dụng, các loại hình cho vay mà
Trang 31ngân hàng thực hiện, quy định về tài sản đảm bảo, kỳ hạn của các khoản tín dụng ,hướng giải quyết phần tín dụng vượt quá hạn mức cho vay, cách thức thanh toán nợ,…chính sách tín dụng vạch ra cho cán bộ tín dụng hướng đi và khung tham chiêu rõ ràng
về những căn cứ để xem xét các nhu cầu vay vốn Vì vậy, những yếu tố trong chínhsách tín dụng đều tác động một cách mạnh mẽ tới việc mở rộng tín dụng nói chung vàcho hoạt động CVTD nói riêng Nếu như có những hình thức CVTD không nằm trongchính sách cho vay của ngân hàng thì chắc chắn các khách hàng chẳng thể mong đợivay được những khoản tiền từ ngân hàng để tài trợ cho nhu cầu chi tiêu vốn của mình.Chẳng hạn một ngân hàng không thực hiện cho vay qua thẻ tín dụng thì khách hàng dù
có đủ điều kiện cũng không được cấp tín dụng Mặt khác khi một ngân hàng đã có sẳncác hình thức CVTD đa dạng với chất lượng tốt thì việc mở rộng cũng dể dàng vàthuận lợi hơn là các ngân hàng chỉ mới có các sản phẩm đơn giản Do tính chất cạnhtranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt thì một chính sách tín dụng đúng đắn vàhợp lý là yếu tố thu hút khách hàng hiệu quả Ngân hàng càng đa dạng hóa các mức lãisuất phù hợp với từng loại khách hàng, từng kỳ hạn cho vay và cách xử lý đúng đắncác khoản nợ của khách hàng, có các sản phẩm hấp dẫn thì càng thu hút được kháchhàng đến với ngân hàng, từ đó thực hiện thành công việc mở rộng cho vay tiêu dùng
d Số lượng, trình độ cũng như đạo đức nghề nghiệp của các cán bộ tín dụng: cũngảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động CVTD của các ngân hàng thương mại Hoạt độngCVTD có thực hiện được hay không là do người điều hành, đó chính là các cán bộ,nhân viên của ngân hàng Bởi vậy, muốn hoạt động CVTD phát triển thì cần phải quantâm đến đời sông của cán bộ, nhân viên Nếu như đạo đức người vay được xếp vào vịtrí hàng đầu trong các nhân tố khách quan thì đạo đức cán bộ tín dụng được xếp vào vịtrí hàng đầu trong các nhân tố chủ quan Nếu các cán bộ tín dụng không có đạo đứcnghề nghiệp thì giỏi đến mấy cũng vô giá trị vì lợi ích cá nhân họ sẳn sàng làm tổn hạiđến lợi ich tập thể ngân hàng Tuy nhiên đạo đức không thôi chưa đủ, cán bộ tín dụngcần phải có trình độ chuyên môn cao, hiểu biết rộng thì mới thẩm định chính xác kháchhàng và dự án vay vốn, từ đó đưa ra quyết định đúng đắn Một cán bộ tín dụng có trình
độ nghiệp vụ cao, khả năng giao tiếp, marketing tốt, trình độ ngoại ngữ, vi tính thànhthạo, nhiệt tình trong công việc, đạo đức nghề nghiệp sẽ tạo được ấn tượng đẹp trongkhách hàng và ngân hàng, bởi dưới con mắt khách hàng nhân viên ngân hàng chính làhình ảnh của ngân hàng Nếu khách hàng giao tiếp với cán bộ ngân hàng mà họ cảmthấy an tâm về trình độ nghiệp vụ, hài lòng với phong cách giao tiếp của cán bộ ngân
Trang 32hàng, an toàn trong quan hệ với ngân hàng thì họ chắc chắn sẽ tìm tới ngân hàng Hơnnữa, các cán bộ tín dụng có mối quan hệ rộng rãi trong xã hội cũng có thể thu hút đượcnhiều khách hàng hơn Và một ngân hàng phải có số lượng cán bộ tín dụng hợp lý,phân công công việc cụ thể thì ngân hàng đó mới có thể phát triển không chỉ mìnhhoạt động CVTD mà tất cả các hoạt động khác nửa.
e Trình độ khoa học công nghệ và khả năng quản lý của ngân hàng: cũng là mộttrong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển của hoạt động CVTD tạingân hàng đó Nếu một ngân hàng được trang bị các công nghệ hiện đại thì họ có thểtăng tiện ích cho khách hàng và các dịch vụ của họ sẽ được biết đến nhiều hơn Hơnnữa, khi áp dụng công nghệ tiên tiến các ngân hàng có thể quản lý danh sách kháchhàng dễ dàng hơn, có thể tiết kiệm được nhân công cũng như chi phí quản lý góp phầngiảm giá thành dịch vụ Thêm vào đó công nghệ hiện đại hỗ trợ việc giải quyết thủ tụccủa ngân hàng được nhanh chóng, chính xác, giảm bớt các thủ tục rườm rà cho kháchhàng
2.1.4.2 Nhóm nhân tố thuộc khách hàng
a Năng lực vay vốn của khách hàng: được thể hiện thông qua nhân tố như thu nhập,trình độ văn hóa, thói quen đạo đức… của khách hàng Thu nhập của khách hàng vaytiêu dùng quyết định đến nhu cầu vay của họ và quyết định cho vay của ngân hàng Vìngân hàng căn cứ vào thu nhập trong tương lai để ra quyết định cho vay, đây là nguồnthanh toán khoản nợ Do đó thu nhập có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu vay tiêu dùngcủa khách hàng, đến quy mô các khoản vay và đến việc phát triển CVTD của ngânhàng Khách hàng vay cần có thu nhập ổn định để đảm bảo khả năng trả nợ cho ngânhàng và đặc biệt là sự thiện chí trả nợ đúng hạn và đầy đủ Nếu như khách hàng làngười có đạo đức tốt, có ý thức trả nợ thì rủi ro CVTD thấp, tạo điều kiện cho ngânhàng mở rộng CVTD và các quy định cho vay sẽ không quá khắt khe Ngược lại nếukhách hàng trả nợ không đều, nợ quá hạn nhiều thì tất yếu kìm hãm hoạt động cho vaytiêu dùng
b Khả năng đáp ứng các điều kiện khi vay của khách hàng: có nghĩa là khách hàngliệu có đáp ứng được các điều kiện, quy định của ngân hàng hay không Các điều kiệnnhư là tài sản đảm bảo, các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp tàisản…
2.1.4.3 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường hoạt động của ngân hàng
Trang 33a Tình trạng kinh tế vĩ mô: sự ổn định kinh tế vĩ mô sẽ tạo cơ hội mở rộng CVTDmột cách hiệu quả Đặc biệt là ổn định tiền tệ với các chỉ tiêu giá cả, lãi suất, tỷ giá,lạm phát sẽ làm yên tâm định chế tài chính cho vay vốn, các đối tượng vay vốn cóthêm việc làm, tăng thu nhập giúp họ yên tâm về sự ổn định trong thu nhập cũng như
ổn định của chi phí đi vay, phi chí mua sắm, các khoản chi phí khác Do đó làm tăngcác khoản vay của họ, tạo điều kiện duy trì và phát triển bền vững quan hệ hai chiềuvay vốn và trả nợ
Ngược lại, khi kinh tế khủng hoảng hoặc điều kiện phát triển chậm chạp hay kinh tế vĩ
mô bất ổn định một mặt sẽ gây hạn chế cấp tín dụng tiêu dùng của các trung gian tàichính Các khoản cho vay chịu tác động của những biến động trên thị trường tài chínhbất ổn định có thể dẫn tới đổ vở tín dụng Những thay đổi tích cực trong nền kinh tế vĩ
mô diễn ra quá nhanh cũng gây ra những xáo trộn nhất định Chẳng hạn tỷ lệ lạm phát
và lãi suất giảm quá nhanh cũng có thể dẩn tới tình trạng vở nợ đối với các món vayvới lãi suất dựa trên tỷ lệ lạm phát cao trước đây Tỷ giá hối đoái kém linh hoạt, khôngphản ảnh được sự biến động của nền kinh tế vĩ mô, làm méo mó những tín hiệu giá cảbên ngoài cùng làm ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của khách hàng và tổ chức tíndụng Mặt khác, kinh tế vĩ mô phát triển chậm chạp hay bất ổn cũng khiến thu nhậpcủa người tiêu dùng trở nên bấp bênh, các chi phí biến động khó kiểm soát do đó ngườitiêu dùng phải giảm các khoản vay của họ
b Quan điểm thúc đẩy lĩnh vực tiêu dùng trong nước của chính phủ: sẽ tạo điều kiện
mở rộng thị trường cho vay tiêu dùng Quan điểm của chính phủ về vai trò của tiêudùng trong nước đối với phát triển và tăng trưởng kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối vớiphát triển hoạt động cho vay tiêu dùng Khi chính phủ thực hiện chiến lược phát triểnkinh tế theo hướng coi trọng xuất khẩu thì bộ phận tiêu dùng trong nước sẽ ít đượcquan tâm hơn Tuy nhiên kinh nghiệm thực tiển ở các nước cho thấy, chiến lược nàycũng gặp phải vấn đề là tăng trưởng kinh tế sẽ phụ thuộc vào môi trường bên ngoài Do
đó nhiều nước đã chuyển sang chiến lược phát triển kinh tế ổn định và bền vững hơn làdựa vào xuất khẩu Với quan điểm đó, các chính sách tích cực của chính phủ, hàng đầu
là tạo môi trường thuận lợi đẩy mạnh chi tiêu tiêu dùng như chính sách thuế, chínhsách thu nhập, thương mại, dịch vụ, y tế, giáo dục… là cơ hội quan trọng mở rộng chovay tiêu dùng
c Môi trường pháp luật: Một hệ thống pháp luật hoàn thiện là cơ sở bảo vệ sự pháttriển thị trường tài chính an toàn, ổn định thúc đẩy các định chế tài chính nâng cao
Trang 34năng lực cung cấp dịch vụ tài chính chất lượng cao cho dân cư, bảo vệ sự phát triển bềnvững quan hệ hợp tác bình đẳng giữa ngân hàng và khách hàng vì lợi ích của hai phía.
d Môi trường văn hóa xã hội: Những yếu tố thuộc về văn hóa xã hội như thói quen sửdụng các sản phẩm ngân hàng, tỷ lệ tiết kiệm, trình độ dân trí, thị hiếu… ảnh hưởng rấtlớn đến việc đưa ra quyết định lựa chọn hình thức cho vay tiêu dùng Các quan niệm vềngân hàng quen thuộc hay xa lạ, an toàn hay không an toàn, thói quen thanh toán tiềnmặt trong dân cư cũng là những yếu tố có tác động rất lớn đến các dịch vụ mà ngânhàng cung cấp, trong đó có hoạt động cho vay tiêu dùng
2.2 Thực trạng CVTD tại ngân hàng Kiên Long – PGD Bình Tây
2.2.1 Các hình thức CVTD được áp dụng tại ngân hàng
NHTMCP Kiên long – PGD Bình Tây luôn chú trọng đến phát triển sản phẩm vàdịch vụ tín dụng CVTD mới trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, phù hợp với nhucầu khách hàng trong giai đoạn hội nhập Các sản phẩm CVTD tại ngân hàng gồm:
2.2.1.1 Cho vay trả góp ngày
Là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng trong việc chi tiêu muasắm hoặc làm vốn kinh doanh nhỏ, lẻ với nhu cầu chi tiêu không lớn, thanh toán dần vốn
và lãi hàng tháng
2.2.1.2 Cho vay trả góp cán bộ công nhân viên
Cho vay Cán bộ Công nhân viên là việc tài trợ vốn cho các cá nhân là Cán bộ Công nhân viên nhắm có điều kiện cải thiện đời sống, đáp ứng nhu cầu học tập, tiêu dùng
-mà không cần tài sản đảm bảo
2.2.1.3 Cho vay mua xe ô tô
Là sản phẩm tín dụng tài trợ vốn cho khách hàng là cá nhân có nhu cầu vay vốn đểmua xe ô tô phục vụ đời sống
2.2.1.4 Cho vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng
Là việc tài trợ vốn cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng như:Mua sắm vật dụng gia đình, đóng học phí, du lịch, cưới hỏi, chữa bệnh và các nhu cầukhác nhằm mục đích phục vụ đời sống
Trang 35Cho vay trả góp xây dựng, sửa chữa nhà: là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốngiúp khách hàng trong việc xây dựng, sửa chữa, nâng cấp nhà.
2.2.2 Quy định về cho vay tiêu dùng
2.2.2.1 Điều kiện vay vốn
Ngoài các điều kiện vay vốn quy định tại Quy chế cho vay được ban hành kèm theoquyết định số 374/QĐ-HĐQT của Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP Kiên Long, ngânhàng ưu tiên xem xét cho vay khi khách hàng có thêm điều kiện:
Có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú có thời hạn (KT3) cùng địa bàn hoạt động củacác đơn vị thường trực Các trường hợp cho vay ngoài địa bàn hoạt động của đơn vịphải được sự chấp thuận của Tổng Giám Đốc
Có vốn tự có tham gia vào phương án phục vụ đời sống tối thiểu là 30%
Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay
Phương án tiêu dùng, kế hoặc sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vay
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đảm bảo
Các giấy tờ khác theo yêu cầu của ngân hàng
2.2.2.3 Tài sản bảo đảm
Tài sản bảo đảm cho khoản vay có thể là tài sản hình thành trong tương lai (tài sảnhình thành từ vốn vay) bao gồm bất động sản và/hoặc động sản mà pháp luật quy địnhphải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng
Các tài sản đảm bảo khác được quy định tại Quy chế bảo đảm tiền vay của ngânhàng Trường hợp khách hàng vay vốn để mua sắm, sử dụng sản phẩm, dịch vụ vớimục đích tiêu dùng, ngân hàng không nhận tài sản đảm bảo là máy móc thiết bị, hànghóa, nguyên vật liệu
Trường hợp cho vay không có tài sản đảm bảo phải được Tổng Giám Đốc chấpthuận
2.2.2.4 Thời hạn cho vay
Trang 36Ngân hàng căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, nguồn thu nhập của bản thân và/hoặcgia đình khách hàng, khả năng khả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của ngânhàng để thỏa thuận thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ phù hợp Tuy nhiên, thời hạn cho vaykhông vượt quá quy định dưới đây:
Thời hạn cho vay để xây dựng nhà tối đa 15 năm
Cho vay đi học trong nước hoặc nước ngoài: thời hạn cho vay tối đa 07 năm
Cho vay mua xe ô tô: thời hạn cho vay tối đa 5 năm
Cho vay trả góp ngày tối đa 180 ngày
Các trường hợp khác: thời hạn cho vay tối đa 3 năm
Các trường hợp cho vay vượt thời hạn trên phải được Tổng Giám Đốc (hoặc ngườiđược ủy quyền) chấp nhận
2.2.2.5 Mức cho vay, loại tiền cho vay
a Ngân hàng căn cứ vào phương án tiêu dùng, vốn tự có; khả năng trả nợ của kháchhàng; giá trị tài sản bảo đảm tiền vay; khả năng nguồn vốn của ngân hàng để quyếtđịnh mức cho vay Tuy nhiên, mức cho vay không vượt quá các quy định dưới đây:
Mức cho vay không vượt quá 70% giá trị của bất động sản, sản phẩm, dịch
vụ mà khách hàng dự định giao dịch, mua sắm, sử dụng Không áp dụng quy địnhhạn chế này, nếu tài sản đảm bảo là: Số dư tài khoản; Thẻ tiết kiệm; Giấy tờ có giá,vàng, ngoại tệ được Ngân hàng chấp nhận;
Cho vay tiêu dùng: mức cho vay không vượt quá 300 triệu đồng/kháchhàng
Các trường hợp cho vay vượt mức trên phải được Tổng Giám Đốc (hoặcngười được ủy quyền) chấp nhận
b Việc cho vay có thể được thực hiện bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng (khiđược ngân hàng nhà nước cho phép) Việc cho vay bằng ngoại tệ phải thực hiện đúngquy định về quản lý ngoại hối của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.2.2.2.6 Lãi suất và phí cho vay
Lãi suất cho vay và phí liên quan khoản vay được áp dụng theo biểu lãi suất
và biểu phí tín dụng của Ngân hàng trong từng thời kỳ
Mức lãi suất đối với các khoản nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay đãđược ký kết hoặc được quy định trong HĐTD
Ngân hàng có thể xem xét cho khách hàng miễn, giảm lãi tiền vay theo quychế