1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG vốn và CÔNG tác kế TOÁN GIAO DỊCH của NGÂN HÀNG KIÊN LONG CHI NHÁNH sài gòn

53 734 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 228,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG KIÊN LONG CHI NHÁNH SÀI GÒNDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CN/PGD : Chi nhánh/ Phòng giao dịchCMND/ HC: Chứ

Trang 1

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG KIÊN LONG CHI NHÁNH SÀI GÒN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CN/PGD : Chi nhánh/ Phòng giao dịchCMND/ HC: Chứng minh nhân dân /Hộ chiếu

GDV/KTGD/TTV: Giao dịch viên /Kế toán giao dịch/ Thanh toán viênGR: chương trình Gold River của Ngân hàng

HĐQT : Hội đồng quản trị

NHKL :Ngân hàng Kiên Long

Trang 2

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng biểu 1.1.2: Tình hình vốn điều lệ của Ngân hàng TMCP Kiên Long qua các năm

Sơ đồ 1.2.2a: Mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Kiên Long - chi nhánh Sài Gòn.Bảng biểu 2.1 2 a:

Tình hình huy động vốn theo cơ cấu loại tiền tệ của Ngân hàng TMCP Kiên Long –chi nhánh Sài Gòn (2008- 2010)

Sơ đồ 2.2.3.1: Quy trình gửi tiền tổng quát

Sơ đồ 2.2.3 2 : Quy trình rút tiền tổng quát

Sơ đồ 2.2.4.1:Đăng ký mở thẻ TK và nộp tiền lần đầu vào tài khoản tiết kiệm

Sơ đồ 2.2.4.2:Quy trình gửi chuyển khoản lần đầu vào tài khoản tiết kiệm

Sơ đồ 2.2.4.3:Quy trình nộp thêm tiền mặt vào tài khoản không kỳ hạn

Sơ đồ 2.2.4.4:Quy trình chuyển khoản thêm vào tài khoản tiết kiệm không kỳ hạn

Sơ đồ 2.2.4.5:Quy trình tất toán tài khoản tiền gửi tiết kiệm

Sơ đồ 2.2.4.6:Quy trình tính và trả lãi TK-chuyển kỳ hạn (áp dụng đối với các Tkh TK

có kỳ hạn, lĩnh lãi nhiều kỳ)

Sơ đồ 2.2.4.7:Quy trình nhập lãi vào vốn gốc và tái tục kỳ hạn

Sơ đồ 2.2.4.8:Quy trình phong tỏa tài khoản, bỏ phong tỏa tài khoản

Trang 4

Chương 1:

Giới Thiệu Chung Về Ngân Hàng Kiên Long Chi Nhánh Sài Gòn

1.1. Vài nét về sự ra đời và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long

Ngày 26/03/1995 các thành viên sáng lập đã tổ chức Đại hội lần đầu tiên với 25

cổ đông Sau gần 6 tháng chuẩn bị Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long đã đượcNgân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép hoạt động số 0056/NH-GP ngày18/09/1995

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long (tiền thân là Ngân hàng Thươngmại Cổ phần Nông thôn Kiên Long) được thành lập và đi vào hoạt động chính thứcngày 25/10/1995 và được thành lập theo các quyết định:

+ Giấy phép hoạt động số 0056/NN-GP ngày 18/09/1995 do Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam cấp với thời gian hoạt động là 50 năm

+ Giấy phép thành lập số 1115/GP-UB ngày 2/12/1995 do Ủy Ban Nhân Dân TỉnhKiên Giang cấp

+ Sở kế hoạch và đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày10/10/1995

+ Quyết định số 2434/QĐ-NHNN ngày 25/12/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam chấp thuận việc chuyển đổi mô hình hoạt động và đổi tên Ngân hàngthương mại cổ phần nông thôn Kiên Long thành Ngân hàng thương mại cổ phần KiênLong

- Tên tiếng anh là: KIÊN LONG COMMERCIAL JOINT STOCK BANK

- Tên viết tắt là: KIEN LONG BANK

- Trụ sở chính đặt tại số 44 Phạm Hồng Thái, Phường Vĩnh Thanh Vân, TP RạchGiá, Tỉnh Kiên Giang

- Logo:

Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long (Kienlong Bank) được thành lập và

đi vào hoạt động với số vốn điều lệ ban đầu 1,2 tỷ đồng Qua hơn 15 năm hoạt động,KienlongBank trở thành một ngân hàng thương mại cổ phần phát triển mạnh, bềnvững và tạo được niềm tin của khách hàng Từ một ngân hàng hoạt động tín dụng tạicác vùng nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long, đến nay vốn điều lệ của Ngân hàngvào năm 2010 là 3.000 tỷ đồng

Trang 5

Đồ thị 1.1.2:

Thể hiện tình hình vốn điều lệ của Ngân hàng TMCP Kiên Long qua các năm

Bảng biểu 1.1.2:Tình hình vốn điều lệ của Ngân hàng TMCP Kiên Long qua

0 3.000

(Theo báo cáo tài chính qua các năm)

Quá trình hình thành và phát triển, bên cạnh những thuận lợi, Ngân hàng cũnggặp không ít những khó khăn trở ngại mà có lúc tưởng chừng không trụ được Nhưngvới sức phấn đấu vượt bậc của tập thể Cán bộ nhân viên Ngân hàng, con thuyền KiênLong không những đã vượt qua sóng gió, mà còn tự khẳng định mình trên thươngtrường

Cuối năm 2010 Kienlong Bank có 82 chi nhánh, phòng giao dịch hoạt động tại

18 tỉnh, thành trên toàn quốc, tổng tài sản của Kienlong Bank đạt gần 12.628 tỷ đồng,tăng 69% so năm 2009, lợi nhuận trước thuế trên 258 tỷ đồng Đặc biệt, vốn điều lệcủa Kienlong Bank tăng từ 1.000 tỷ đồng lên 3.000 tỷ đồng, tăng 200% so đầu năm

2010, hoàn thành lộ trình tăng vốn điều lệ theo quy định của Chính phủ và Ngân hàngNhà nước Việt Nam

Tổng số cán bộ nhân viên hiện nay của Ngân hàng Kiên Long là 1.980 ngườitính đến cuối tháng 12/2010, hầu hết tất cả cán bộ nhân viên đều được trang bị đầy đủkiến thức, nghiệp vụ và năng lực cần thiết đáp ứng yêu cầu trong hoạt động kinhdoanh của ngân hàng, trong đó cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm sốlượng cao trong tổng số nhân viên nghiệp vụ của KienLongBank Ngoài raKienlongBank còn liên kết với Viện nghiên cứu Kinh tế phát triển - Đại học Kinh tế

TP Hồ Chí Minh đào tạo các lớp Giám đốc điều hành (CEO), Liên kết với TrườngCao đẳng Văn hóa - Nghệ thuật mở các lớp văn hóa doanh nghiệp Đặc biệtKienlongBank còn ký kết hợp tác chiến lược với Ngân hàng TMCP Á Châu trong đàotạo nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ và ký kết đào tạo nguồn nhân lực vớiTrường Đại học Kinh tế TP.HCM

Hoạt động huy động vốn, tín dụng đều tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước.Tổng nguồn vốn huy động của toàn hệ thống đến 31/10/2010 đạt 9.217 tỷ đồng, dư nợtín dụng 7.008 tỷ đồng Các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác như: Doanh số

Trang 6

chuyển tiền nhanh, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế… đều tăng trưởng và ngàycàng thu hút thêm khách hàng sử dụng dịch vụ này Ngoài ra, KienlongBank luôn đảmbảo chất lượng hoạt động nhờ việc chú trọng quản trị rủi ro, duy trì cơ cấu tín dụng antoàn và hiệu quả, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 1,2%, thấp hơn mức cho phépcủa Ngân hàng Nhà nước.

Với những thành tựu nêu trên, Ngân hàng TMCP Kiên Long cũng đã khẳng địnhmột vị trí quan trọng nhất định trên thị trường tài chính Việt Nam Không ngừng lại ở

đó, tương lai của ngân hàng sẽ ngày càng bền vững hơn nữa, để hòa nhịp và góp phầnvào sự phát triển ngày càng cao của đất nước

1.2. Vài nét chung về chi nhánh Sài Gòn Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long:

1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Kiên Long - Chi nhánh

Sài Gòn

Là Chi nhánh được thành lập đầu tiên tại TP.HCM, số 197 – 199 Lý ThườngKiệt, Phường 6, Quận Tân Bình, nằm trong hệ thống hoạt động của Ngân Hàng KiênLong, được thành lập theo số 107/QĐ - HĐQT ngày 11/04/2007 do Chủ tịch HĐQT

ký Ngày 26/07/2007 Chi Nhánh được chính thức khai trương và đi vào hoạt động

Sau gần 4 năm hoạt động và phát triển, vào ngày 19/09/2009 Chi Nhánh Sài Gòn

đã chuyển địa điểm và chính thức đi vào hoạt động tại địa điểm mới: Số 78 – 80 CáchMạng Tháng 8, phường 6, quận 3, TP.HCM Đồng thời địa điểm cũ của Chi nhánh làPhòng Giao dịch Tân Bình đã được khai trương và đi vào hoạt động

Việc khai trương trụ sở mới chi nhánh Sài Gòn và thành lập phòng giao dịchTân Bình đã đánh dấu sự lớn mạnh của Ngân hàng Kiên Long trong việc hoàn thành

hệ thống cơ sở vật chất nhằm tạo ấn tượng về hình ảnh thương hiệu cũng như đem đếncho khách hàng sự hài lòng và tiện nghi nhất

Cho tới hôm nay Chi nhánh Sài Gòn đã phát triển được 12 phòng giao dịch nằm

ở các quận trong thành phố nhằm phục vụ ngày càng tốt hơn với khách hàng, vàthương hiệu của ngân hàng sẽ ngày càng gần gũi hơn với người dân Đó là các phònggiao dịch: Tân Bình, Bình Tây, Tân Sơn Nhì, Thủ Đức, Quận 12, Gò Vấp, Đầm Sen,Ngô Gia Tự, Cộng Hòa, Nguyễn Thị Thập, An Lạc, Tùng Thiện Vương

Với lịch sử 4 năm phát triển, Chi nhánh vẫn còn khá non trẻ trên thị trường tàichính, nhưng với quyết tâm cao độ của đội ngũ nhân viên thì ngân hàng đã có nhữngbước phát triển vượt bậc, nhằm rút ngắn khoảng cách hơn nữa so với các ngân hànglớn mạnh với nhiều năm kinh nghiệm Điều không thể phủ nhận nhất ở đây, chính lànhững bước tiến dài của Ngân hàng Kiên Long nói chung và Chi nhánh Sài Gòn nóiriêng, vì tuy xuất hiện khá muộn nhưng hiện nay ngân hàng cũng có được chỗ đứngnhất định trên thị trường tài chính Việt Nam, tương lai lớn mạnh và vững bền vẫnđang chờ đón

Trang 7

Kiểm tra, kiểm Toán nội bộnội bộ

Trong đó, các phòng chuyên môn nghiệp vụ bao gồm:

* Phòng tổ chức: có chức năng nhiệm vụ sau:

+ Xây dựng quy định lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với tổ chứcđảng, công đoàn, phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn

+ Đề xuất định mức lao động, giao khoán quý tiền lương đến các phòng giaodịch trên toàn chi nhánh theo quy chế khoán tài chính

+ Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cánbộ, nhân viên đi côngtác, học tập trong và ngoài nước

+ Đề xuất mở rộng mạng lưới kinh doanh trên địa bàn

* Phòng tín dụng: có chức năng nhiệm vụ sau:

+ Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng

và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng

+ Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn, điều hoà vốn kinh doanh

+ Tổng hợp phân tích hoạt động kinh doanh quý năm

+ Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng lựachọn biện pháp cho vay an toàn để đạt hiệu quả cao

Trang 8

+ Thường xuyên phân loại dư nợ tín dụng, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyênnhân và đề xuất hướng khắc phục.

+ Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình ngân hàng cấp trên theo phâncấp uỷ quyền

+ Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong nước,nước ngoài

+Trực tiếp kinh doanh trên địa bàn

* Phòng kế toán - Ngân quỹ: có chức năng, nhiệm vụ:

+ Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy địnhcủaNgân hàng Nhà nước, Ngân hàng Kiên Long

+ Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính,quỹ tiền lương đối với các phòng giao dịch trên địa bàn Ngân hàng Kiên Long cấptrên phê duyệt

+ Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của Ngân hàng KiênLong trên địa bàn

+ Tổng hợp lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báocáo theo quy định

+ Thực hiện các khoản nộp theo ngân sách Nhà nước theo luật định

+ Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước

+ Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định.+ Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh doanhtheo quy định của ngân hàng Kiên Long

* Phòng hành chính: có chức năng, nhiệm vụ sau:

+ Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh

+ Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh và các phònggiao dịch trực thuộc địa bàn

+ Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợpđồng tín dụng

+ Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự tại cơ quan

Trang 9

+ Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng và các văn bảnđịnh chế của Ngân hàng Kiên Long.

+ Đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc, công tác tại chi nhánh

+ Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh; thực hiện công tác hành chính, vănthư, lễ tân…

+ Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sửa chữa tài sản cố định, mua sắm công

cụ lao động, vật rẻ mau hỏng; quản lý nhà tập thể, nhà khách …

+ Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị theo chỉ đạocủa Ban lãnh đạo chi nhánh

+ Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần và thăm hỏi

ốm, đau, hiếu, hỷ đối với cán bộ, nhân viên

* Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ: có chức năng:

+ Kiểm tra công tác điều hành của các đơn vị trực thuộc theo nghị quyết củahội đồng quản trị

+ Kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy trình nghiệp vụ kinh doanh theo quyđịnh của pháp luật, Ngân hàng Kiên Long

+ Giám sát việc chấp hành các quy định của Ngân hàng Nhà nước về đảm bảo

an toàn trong hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng

+ Kiểm tra độ chính xác của báo cáo tài chính, báo cáo cân đối kế toán

+ Báo cáo Tổng giám đốc Ngân hàng Kiên Long, Giám đốc đơn vị kết quảkiểm tra và đề xuất biện pháp xử lý, khắc phục nhược điểm

+ Giải quyết đơn thư khiếu tố liên quan đến hoạt động của Ngân hàng Kiên Longtrên địa bàn trong phạn vi phân cấp uỷ quyền

+ Tổ giao ban thường kỳ về công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nội bộ đốivới các đơn vị trên địa bàn

1.2.3. Chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh Sài Gòn:

Trang 10

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VND đối với các tổ chức kinh tế và

cá nhân

- Chiết khấu thương phiếu, công trái và các giấy tờ có giá

- Kinh doanh tiền tệ và thanh toán quốc tế

- Huy động vốn từ các tổ chức nước ngoài…

- Cung cấp dịch vụ ngân hàng khác, dịch vụ ngân quỹ từ vốn đầu tư, dịch vụ bấtđộng sản

- Với quy trình tín dụng đơn giản, tiếp nhận và giải quyết hồ sơ nhanh chóngnhưng lại không vô cùng nghiêm túc, nhân viên phục vụ tận tình, Chi nhánh đã khá dễdàng trong việc tiếp cận khách hàng, đặc biệt là các khách hàng nhỏ và lẻ

- Chi nhánh luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo kịp thời của các cấp lãnh đạoNgân hàng và sự hỗ trợ nhiệt tình của các phòng ban chuyên môn Hội sở

- Chi nhánh Sài Gòn được đặt tại TP.HCM là trung tâm kinh tế lớn của đất nước,tập trung nhiều nhà máy, công ty, xí nghiệp và khu công nghiệp Ngoài ra, TP HCM

có mật độ dân cư đông, thị trường tiêu thụ lớn Đây chính là những điều kiện thuận lợi

để phát triển các dịch vụ ngân hàng như cho vay, huy động vốn, thanh toán quốc tế,dịch vụ chuyển tiền…

• Khó khăn:

Trang 11

- Thông tư 13 và 19 bắt đầu có hiệu lực từ tháng 10/2010 với những quy định gắtgao hơn về an toàn vốn, giới hạn góp vốn, hạn chế cho vay đầu tư lĩnh vực chứngkhoán- bất động sản.

- Giá vàng và USD biến động lớn trog năm 2010 Vì vậy, người dân với lo ngạimất giá tiền VND đã chuyển sang đầu tư các kênh này nên ảnh hưởng đáng kể đếntình hình huy động bằng VND

- Bắt đầu từ tháng 11, Ngân Hàng Nhà Nước áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệnhằm giảm lạm phát, các ngân hàng bắt đầu tăng lãi suất huy động để đảm bảo tínhthanh khoản Từ đó, hình thành nên cuộc đua về lãi suất mặc dù Ngân Hàng NhàNước đã có nhiều biện pháp hành chính buộc các Ngân Hàng Thương Mại không tănglãi suất huy động Lãi suất vào tăng nhanh kéo theo đó là lãi suất cho vay tăng đáng

kể, gây khó khăn cho người vay vốn

- Bên cạnh những khó khăn khách quan, còn tồn tại các nguyên nhân chủ quannhư thương hiệu Ngân Hàng Kiên Long chưa mạnh, mạng lưới hoạt động, công nghệ,sản phẩm dịch vụ… còn nhiều hạn chế

Chương 2: Thực trạngkế toán huy động vốn tại chi nhánh Sài

Gòn Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long

2.1. Khái quát về tình hình hoạt động huy động vốncủa Ngân hàng Kiên Long -chi nhánh Sài Gòn thời gian qua (2008-2010)

2.1.1 Các hình thức huy động vốn hiện nay tại Chi nhánh Sài Gòn:

Tiền gửi thanh toán (hay tiền gửi không kỳ hạn):

Như chúng ta đã biết, đặc điểm của tiền gửi này là nhằm hưởng các tiện íchtrong thanh toán chứ không phải vì mục tiêu hưởng lãi Đối với loại tiền này chủ yếu

là các DN gửi vào NH để phục vụ cho việc thanh toán trong kinh doanh của mình Do

Trang 12

vậy, trong tất cả các nguồn mà NH có khả năng huy động thì đây là nguồn có chi phíhuy động thấp nhất, tính ổn định thấp nhất vì NH luôn phải đáp ứng nhu cầu thanhtoán thường xuyên của KH.

Tuy nhiên, vốn tiền gửi không kỳ hạn lại là khoản vốn có sự biến động nhiềunhất, số dư của khoản vốn này tăng giảm phụ thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanhcủa người gửi tiền Do vậy, NHTM chỉ có thể sử dụng hiệu quả nguồn vốn này khi vàchỉ khi đưa ra được các dự đoán về sự biến động số dư trên tài khoản tiền gửi này mộtcách chính xác

Tiền gửi có kỳ hạn

Đây là loại tiền gửi trong đó đã có sự thoả thuận giữa người gửi tiền và ngânhàng về lãi suất và thời hạn rút tiền Về cơ bản, các khoản tiền gửi này thường có kỳhạn tương đối dài và không được sử dụng để tiến hành thanh toán như các khoản chi trảbằng vốn trên tài khoản vãng lai

Tiền gửi tiết kiệm:

Đây là nguồn vốn rất quan trọng của NH, HĐV này ngoài tác dụng để điều tiết

vĩ mô nền kinh tế, thu hút tối đa các khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư nhằm phát triểnkinh tế, cũng như chính sách ổn định tiền tệ của đất nước

Các chương trình khuyến mãi:

o Tiền gửi dự thưởng: nổi bật với chương trình “Rồng Phun Vàng” đã

nhận được sự tham gia nhiệt tình đông đảo của khách hàng, với giảithưởng lên tới 2kg vàng đã được trao cho chính tay chủ nhân là vàongày 17/02/2011

o Tiền gửi khuyến mãi: với các chương trình quanh năm, như: mừng ngày

lễ lớn, …KH sẽ nhận được các món quà rất có giá trị như: bộ chén sứ,quạt hơi nước, valy kéo, bộ ấm trà…

2.1.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Kiên Long Chi NhánhSài Gòn (2008-2010):

Cùng với việc phát huy thế mạnh về mạng lưới Ngân hàng Kiên Long – chinhánh Sài Gòn những năm qua đã có những thay đổi căn bản về tổ chức sắp xếp cán

bộ có năng lực làm công tác huy động, thay đổi phong cách giao dịch tạo mọi điềukiện thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, Ngân hàng đã tạo được tình cảm và lòngtin tuyệt đối của khách hàng

Kết quả huy động và tốc độ tăng trưởng được phản ánh qua số liệu sau đây:

Đồ thị2.1 2 a:Thể hiện tình hình huy động vốn theo loại tiền tệ củaNgân hàng TMCP Kiên Long – chi nhánh Sài Gòn (2008- 2010)

Bảng biểu 2.1 2 a:Tình hình huy động vốn theo loại tiền tệ củaNgân hàng TMCP Kiên Long – chi nhánh Sài Gòn (2008- 2010)

Trang 13

Đơn vị: Tỷđồng

Chỉ tiêu Năm2008 2009Năm 2010Năm

Mức tăng (2009-2008)

Mức tăng (2010-2009)

(Nguồn: Báo cáo hàng năm củaNgân hàng Kiên Long – chi nhánh Sài Gòn)

Nhìn vào bảng kết quả hoạt động nguồn vốn trong ba năm 2008, năm 2009, năm

2010 ta nhận thấy:

Thứ nhất, về cơ bản nguồn vốn tăng trưởng khá cao từ năm 2008 cho đến hết

năm 2009 với tỷ lệ tăng trưởng tương ứng là 174.801% Vào năm 2010 số dư vốn huyđộng cũng tăng khá cao 649,868 tỷ đồng, tuy rằng tỷ lệ tăng trưởng có phần giảm sútchỉ ở mức 48.959% Nguyên nhân chủ yếu đến từ cuộc khủng hoảng tài chính tuy đã

có phục hồi nhưng diễn biến còn chậm Ngoài ra, thị trường tài chính Việt Nam cũng

có nhiều biến động về thị trường ngoại hối, lãi suất… Nhưng nhìn chung Chi nhánhcũng đã đạt được mục tiêu tăng trưởng nguồn vốn hằng năm

Thứ hai,nguồn nội tệ ta nhận thấy cũng tăng qua các năm với tỷ lệ khác nhau.

Đó là, năm 2009tăng so với năm 2008 là 228,78 tỷ VND (145.999%), năm 2010tiếptục tăng 188,603 tỷ VND (48.926%) so với năm 2009 Sự biến động này cũng chủ yếuđến từ những nguyên nhân nêu trên

Thứ ba, ta nhận thấy nguồn vốn ngoại tệ tăng trưởng mạnh qua các năm, đó là

năm 2009 tăng 48,729 tỷ VND quy đổi (2368.935%) so với năm 2008, kết quả này cóđược đến từ 2 năm phấn đấu hết mình kể khi bước chân vào thị trường tài chínhTP.HCM Năm 2010 tăng 24,993 tỷ VND quy đổi (49.212%) so với năm 2009 Kếtquả này sẽ làm nâng cao khả năng cạnh tranh của chi nhánh trên thị trường tài chính.Tuy tỷ lệ tăng có bị giảm bớt nhưng về số dư huy động là thay đổi khá cao từ 2,057 tỷđồng năm 2008 lên đến 75,779 tỷ đồng năm 2010, điều này cũng thể hiện rõ ở số dưhuy động VND từ 156,702 tỷ đồng năm 2008 đến năm 2010 đã là 574,089 tỷ đồng

Từ đó ta có thể thấy được phần nào sự cố gắng của toàn thể Chi nhánh trong nhữngnăm đã qua

Trang 14

Như vậy cho thấy ngân hàng đã có biện pháp thích hợp để thu hút nguồn vốnnhàn rỗi có hiệu quả, cùng với phong cách phục vụ đã có sự tiến bộ Điều đó khẳngđịnh được khả năng tự chủ của mình và đã hoàn toàn chủ động về vốn đáp ứng đầy đủmọi nhu cầu về vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn.

Tóm lại: Ngân hàng Kiên Long – chi nhánh Sài Gòn thời gian qua đã tăng nhanh

nguồn vốn huy động, nâng cao tính chủ động để mở rộng cho vay góp phần thúc đẩymạnh mẽ quá trình phát triển kinh tế, tăng hiệu quả kinh doanh

Bảng 2.1 2 b:Tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Kiên Long – chi nhánh

St

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

(Nguồn: Báo cáo hàng năm củaNgân hàng Kiên Long – chi nhánh Sài Gòn)

Nhìn qua bảng ta nhận thấy, nguồn vốn huy động có những đặc điểm nổi bật như sau:Nguồn tiền vốn đa phần là nguồn tiền từ tiền gửi của khách hàng, có sự thay đổikhá lớn từ năm 2008 đến năm 2010, thể hiện được hiệu quả cao hoạt động huy độngvốn của chi nhánh; cụ thể, năm 2008 là 157,103 tỷ đồng, năm 2009 là 434,573 tỷđồng, và năm 2010 con số này lên đến 648,105 tỷ đồng

Việc mở rộng các hình thức huy động vốn, lãi suất huy động phù hợp, công tácchi trả thuận tiện nhanh chóng, và uy tín của ngân hàng cũng có tác động mạnh đếnnguồn tiền gửi dân cư Do đó để nguồn vốn tiền gửi này tiếp tục tăng trong các nămtới, ngân hàng cần giữ vững uy tín của mình đối với khách hàng và có những chínhsách phù hợp đối với những biến động của nguồn vốn này nhằm gia tăng nguồn vốnnày ngày một tăng Nguồn vốn này thường có những biến động theo thời điểm: chẳnghạn vào những đợt cuối năm dân chúng thường rút tiền nhằm phục vụ cho các nhu cầuchi tiêu của mình, do đó ngân hàng cần có lượng vốn để đáp ứng tri trả và duy trì hoạtđộng cho vay của mình

Còn nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán vàtri trả của các doanh nghiệp: như trả lương, trả tiền dịch vụ thông tin Mặc dù nguồntiền gửi này không ổn định, ngân hàng luôn phải đáp ứng các nhu cầu thanh toán củadoanh nghiệp nhưng khi đã mở rộng được quan hệ, tạo được uy tín với nhiều doanhnghiệp thì nguồn vốn gửi này sẽ đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong công táchuy động vốn của ngân hàng Nếu như xét trong một khoảng thời gian dài thì nguồntiền gửi này có sự ổn định tương đối bởi vì ít khi nhiều doanh nghiệp cùng rút tiềnmột lúc Vấn đề đặt ra là phải quản lý thật tốt nguồn tiền gửi này, nắm vững tình hình

để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, tạo được uy tín và thu hút được nhiềudoanh nghiệp hơn Ngân hàng cần có lãi suất linh hoạt, thủ tục gọn nhẹ trong việc họđến gửi và rút tiền cho mục đích của mình, đảm bảo đúng tiến độ để các tổ chức kinh

tế đó thực hiện được các hợp đồng mới, nhằm đem lại lợi nhuận cao Thiết nghĩ trongthời gian tới ngân hàng cần có những biện pháp thích hợp nhằm đẩy mạnh việc thuhút lượng khách hàng là các tổ chức kinh tế

Trang 15

Bảngbiểu 2.1 2 c:Tình hình huy động vốn theo kì hạn của Ngân hàng TMCP Kiên

Tỷ trọng (%) Số dư

Tỷ trọng (%) Số tiền %

Thứ nhất, nguồn vốn không kỳ hạn chiếm 2.88% năm 2008, 4.7% năm 2009 và

2.36% năm 2010 so với tổng nguồn Như vậy, nguồn vốn của chi nhánh chủ yếu là từnguồn tiền gửi có kỳ hạn, chiếm tới 2/3 tổng nguồn Điều này, tạo điều kiện ổn địnhcho hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng Nhưng đổi lại đây lại là nguồn có lãi suất

cố định nên dễ dẫn đến rủi ro khi có sự biến đổi của lãi suất trên thị trường mà chinhánh lại không tạo được sự cân đối về thời hạn của tài sản Có và tài sản Nợ

Thứ hai, nguồn vốn không kỳ hạn năm 2009tăng cao đạt đến20,518 tỷ đồng,

hơn rất nhiều so với năm 2008 đạt 4,578 tỷ đồng (năm 2009 tăng 348,187% so với2008), năm 2010 là 15,335 tỷ đồng Nguồn không kỳ hạn mặc dù là nguồn bất ổn địnhhơn những nguồn khác nhưng đây lại là nguồn có chi phí huy động thấp Cho nên, Chinhánh cần phải tăng trưởng nguồn này Hơn nữa, nguồn vốn có kỳ hạn tăng cao, có

Trang 16

thể coi đó là dấu hiệu đáng mừng, song, nguồn ở đây cũng chỉ là nguồn có kỳ hạn nhỏhơn 12 tháng; cụ thể, năm 2008 là 100,787 tỷ đồng (với tỷ trọng 63.48%), năm 2009

là 284,78 tỷ đồng (tỷ trọng lên đến 65.27%), đặc biệt là 472,744 tỷ đồng năm 2010(chiếm 72.74% tỷ trọng nguồn huy động) hay nếu lớn hơn 12 tháng thì cũng chỉ lànguồn trung hạn, nên tính ổn định cũng không đáng kể Vậy chi nhánh nên có biệnpháp để cân đối lại cơ cấu của nguồn huy động theo phương thức này

Thứ ba, nguồn vốn có kỳ hạn lớn hơn 12 tháng đạt tỷ trọng cao trong tổng

nguồn và tăng trưởng đều qua các năm; cụ thể, năm 2008 nguồn này có số dư 53,394

tỷ đồng, năm 2009 130,99tỷ đồng, và năm 2010 tăng đến 161,789 tỷ đồng Tuy rằng

tỷ trọng của nguồn này có giảm so với tổng nguồn nhưng với tỷ lệ không cao như năm

2008 chiếm 33.63% trong tổng nguồn huy động,năm 2009 có tỷ trọng 30.02%, vànăm 2010 là24.90%

Với tỷ trọng của nguồn vốn trung và dài hạn như trên, tạo điều kiện rất tốt chocông tác sử dụng vốn, cho vay trung dài hạn đặc biệt trong điều kiện chi nhánh đangthực hiện giải ngân các dự án lớn Như vậy chi nhánh cũng đã sử dụng nguồn khá tốt,thể hiện được sự cân đối giữa thời hạn của tài sản Nợ và tài sản Có.Chi nhánh nên cónhững biện pháp để đẩy mạnh hơn nữa trong công tác huy động nguồn vốn trung dàihạn, để đáp ứng cho nhu cầu về vốn của nền kinh tế trong giai đoạn sắp tới

2.1.3 Đánh giá thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Kiên Long Chinhánh Sài Gòn:

- Loại hình huy động của Chi nhánh Sài Gòn ngày càng đa dạng hơn, tạo nhiều kênh thu hútnguồn vốn từ thị trường hơn Giúp cho ngân hàng có thêm điều kiện để chủ động điều chỉnh

cơ cấu nguồn vốn nhằm thích hợp với những biến động của thị trường, và nhất là có thể thúcđẩy tăng trưởng được những nguồn vốn có chi phí rẻ nhằm tăng thêm lợi nhuận cho ngânhàng

- Linh hoạt cơ chế lãi suất đã đem lại nguồn khách hàng lớn cho ngân hàng

- Các kênh huy động vốn ngày một đa dạng

- Các mối quan hệ ngày càng được phát triển sâu và rộng

Có được kết quả trên là do:

Trang 17

- Trước hết phải kể đến, sự phát triển vượt bậc của đất nước ta gần đây Với sự chỉ đạocủa Đảng và Nhà nước, nền kinh tế Việt Nam nói chung, ngành ngân hàng nói riêng

đã đạt được những thành tựu đáng kể

- Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn trong dân cư Ngân hàng đã từng bước mởrộng mạng lưới phục vụ, hiện giờ Chi nhánh đã có được 12 Phòng giao dịch Mạnglưới được bố trí thuận tiện ở những nơi dân cư đông đúc tạo thuân tiện cho người gửitiền

- Tiền gửi tiết kiệm các kỳ hạn khác nhau bằng nội tệ và ngoại tệ

- Chi nhánh đã củng cố và tăng cường phát huy mối quan hệ chặt chẽ với các đơn vịkhách hàng truyền thống từ nhiều năm Đồng thời, Chi nhánh cũng mở rộng quan hệvới khách hàng mới nhằm huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ các cá nhân, tổ chức này

- Phong phú về các loại hình huy động từ dân cư và doanh nghiệp

- Chính sách lãi suất hợp lý khuyến khích người gửi tiền.Chi nhánh đã phát huy tốt vaitrò của công cụ lãi suất, nắm bắt kịp thời sự biến động lãi suất của thị trường, áp dụngbiểu lãi suất linh hoạt trong phạm vi quyền hạn được phép của chi nhánh để thu hútđược khách hàng mới, vừa đảm bảo yêu cầu hiệu quả trong kinh doanh để phát triển

ổn định lâu dài

- Khuyến khích mở tài khoản, thực hiện thanh toán qua ngân hàng Chi nhánh luônlàm tốt công tác thu chi tiền mặt và thanh toán nhanh nhạy, an toàn, chính xác theođúng yêu cầu của các đơn vị kinh tế và nhân dân

- Sự bố trí vô cùng hợp lí của các nhân viên, phù hợp với năng lực của từng cá nhân

- Có những chương trình khuyến mãi hấp dẫn

- Ngân hàng cũng đã áp dụng các biện pháp kinh tế để khuyến khích khách hàngthường xuyên gửi tiền nhàn rỗi vào tài khoản như giảm chi phí thanh toán qua Ngânhàng, những đơn vị có số dư cao và thường xuyên ổn định trong tài khoản này sẽ được

- Năm 2010, nguồn huy động vốn chưa đạt kết hoạch

- Thị phần trên thị trường chưa cao

- Nguồn dài hạn còn thấp

- Dịch vụ chưa đa dạng Như dịch vụ thanh toán ATM vẫn chưa có

- Chính sách KH, công tác tuyên truyền quảng cáo chưa được chú trọng

- Cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế

Hạn chế này, do các nguyên nhân sau đây:

Trang 18

• Nguyên nhân khách quan:

Điều kiện kinh tế của Việt Nam chưa phát triển, thu nhập dân cư nhìn chungcòn thấp, chỉ đủ cho chi dùng nên tích luỹ chưa nhiều.Vả lại, người Việt Nam có thóiquen dùng tiền mặt trong thanh toán nên muốn thay đổi thói quen này cần trải qua thờigian dài Trình độ dân trí chưa cao, hiểu biết về hoạt động ngân hàng còn ít cũng làmột hạn chế lớn cho hoạt động giao dịch với ngân hàng Tiếp nữa, thị trường tài chínhtrên thế giới đang có những bước khó khăn, cố gắng phục hồi sau cuộc khủng hoảng

Có thể nói rằng, mọi bước đi của ngân hàng đều xuất phát từ nguồn vốn, mọibiến động cũng xảy ra ở nguồn vốn Trong môi trường tài chính tiền tệ vốn chứa đựngnhững yếu tố bất ổn, Chi nhánh Sài Gòn cần có một chiến lược nguồn vốn sâu sắchơn, hướng vào mục tiêu bền vững, có sức chịu đựng trước những biến đổi bất lợi.Với một đội ngũ quản lý dày dạn kinh nghiệm, sẽ ngày càng vững vàng hơn trongđiều hành một ngân hàng hiện đại Đó là vốn quí nhất

Không có một ai có thể lường trước được những khó khăn, mọi biến động cóthể xảy ra nhưng hoàn toàn có thể chủ động kiến tạo cho mình tầm nhìn chiến lược,năng lực quản lý để có thể đối phó với mọi tình huống

• Nguyên nhân chủ quan:

Thứ nhất, mặc dù nguồn vốn huy động có mức tăng trưởng cao qua các năm

nhưng năm 2010 không đạt kế hoạch đạt ra (chỉ đạt 52.1% kế hoạch) Sở dĩ không đạt

kế hoạch huy động vốn tập trung vào một số nguyên nhân sau:

- Mạng lưới: cuối năm 2010 Chi nhánh đã mở thêm 2 phòng giao dịch: PGD TùngThiện Vương và PGD Nguyễn Thị Thập, nâng số phòng giao dịch trực thuộc lên con

số 12 Tuy đã mở rộng hơn những năm trước nhưng nói chung vẫn chưa được rộngkhắp thành phố như những ngân hàng khác Nguyên nhân này ảnh hưởng trực tiếpđến hoạt động huy động vốn của chi nhánh và làm cho nguồn vốn của chi nhánhkhông đạt yêu cầu

- Môi trường cạnh tranh: mạng lưới của các ngân hàng khác ngày càng mở rộng, đồngthời họ cũng đưa ra nhiều hình thức huy động hấp dẫn như chứng chỉ tiền gửi, lãi suấtbậc thang, gửi một nơi rút nhiều nơi, tiền gửi lãi suất thả nổi, khuyến mãi lớn Cạnhtranh ngày càng khốc liệt hơn trong thị trường tài chính.Đặc biệt năm 2010, là nămnhiều biến động với lãi suất huy động, lãi suất của các ngân hàng, lãi suất liên ngânhàng có khi vượt 20%/năm

- Thời điểm: cơ cấu nguồn của chi nhánh chủ yếu đến từ tiền gửi khách hàng, nênkhông ổn định, cuối năm nhu cầu thanh toán, tiêu dùng lớn nên dân cư và một số đơn

vị kinh tế có nguồn vốn lớn đã rút tiền gửi làm cho tổng nguồn giảm mạnh

Thứ hai, ngoài việc không đạt kế hoạch còn một số vấn đề tồn tại khác, đó là

mặc dù tốc độ tăng trưởng tương đối cao song thị phần trên địa bàn hoạt động còntương đối thấp Nguyên nhân chủ yếu của tồn tại này là Chi nhánh chỉ mới đi vào hoạtđộng trên thị trường tài chính TP.HCM được gần 4 năm, thêm vào đó thương hiệu củaNgân hàng vẫn chưa hoàn toàn phổ biến Đây là một cái khó lớn cho Chi nhánh, vìđược xem là đầu tàu của Ngân hàng Kiên Long khi xâm nhập vào thị trường tài chínhtại trung tâm tài chính lớn của đất nước, không ngại những khó khăn to lớn trước mắt

đó, toàn thể cán bộ nhân viên trong Chi nhánh quyết tâm tột cùng để Chi nhánh có thể

Trang 19

ngày càng lớn mạnh trong sự cạnh tranh khốc liệt, và mang thương hiệu “Ngân HàngKiên Long – Sẵn lòng chia sẽ” ngày càng phổ biến, tạo được uy tín trên thị trường.

Thứ ba, nguồn vốn dài hạn còn gặp nhiều khó khăn bởi lẽ tổng nguồn tuy có

tăng nhưng chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn và trung hạn, nguồn dài hạn có tỷ trọngcòn chưa cao Cho nên, trong thời gian tới, Chi nhánh nên tìm cách khuyến khíchnguồn này nhằm phục vụ cho những dự án dài hạn

Thứ tư, dịch vụ của Chi nhánh chưa thật sự đa dạng, mới chỉ dừng ở mức các

nghiệp vụ mang tính chất truyền thống cho khách hàng.Các dịch vụ ngân hàng dùđang ngày càng được mở rộng và nâng cao về chất lượng song phí thu từ dịch vụ cònthấp, chưa tương xứng với tiềm năng của Chi nhánh, chưa tận dụng triệt để điều kiện

để thu hút nguồn vốn

Bốn năm là một khoảng thời gian khá ngắn nếu đem ra so sánh với thời gianhoạt động của các ngân hàng khác đang tồn tại trên thị trường TP.HCM.Nhưng trongthời gian ngắn ngủi đó, Chi nhánh đã không ngừng tăng trưởng, khẳng định vị thế củamình hơn, mang thương hiệu KienLongBank ngày càng phổ biến và tạo được thêmniềm tin từ các khách hàng Đặc biệt trong giai đoạn này, thế giới nói chung và ViệtNam nói riêng vừa thoát khỏi khủng hoảng, đang từng bước hồi phục, thêm vào đó là

sự cạnh tranh mạnh từ thị trường tài chính đã mang lại những vấn đề cam go cho Chinhánh Thế nhưng, Chi nhánh vẫn không ngừng tăng trưởng với những bước đi vôcùng vững chắc, và từ trên chính những bước chân vững chắc đó, Chi nhánh Sài Gònnói riêng, toàn thể Ngân Hàng Kiên Long nói chung sẽ xây dựng được cho mìnhtương lai vững bền, với tài chính vững mạnh, thương hiệu phổ biến, tạo được niềm tin

to lớn nơi khách hàng

2.2. Thực tiễn kế toán tại Ngân hàng Kiên Long

2.2.1 Các quy định chung:

• Giải thích từ ngữ và các từ viết tắt trong quy trình này :

NHKL :Ngân hàng Kiên Long

KSV : Kiểm soát viên

GDV/KTGD/TTV : Giao dịch viên /Kế toán giao dịch/ Thanh toán viên

TQ : Thủ quỹ

KH : Khách hàng

UNC/Tkh :Ủy nhiệm chi/ Tài khoản

CN/PGD/ĐGD : Chi nhánh/ Phòng giao dịch /Điểm giao dịch

CMND/ HC: Chứng minh nhân dân /Hộ chiếu

GR: chương trình Gold River của Ngân hàng

Trang 20

TK/TGTT : Tiết kiệm /tiền gửi thanh toán

• Một số tài khoản được sử dụng trong quy trình huy động tiền gửi tiết kiệm:

TK 1011.1000.AB00001: tiền mặt bằng đồng Việt Nam

TK 1031.10.XX.AB00001: tiền mặt bằng Ngoại tệ

TK 3880.00XX.AB00002: tiền thu lãi tài khoản trả trước chờ phân bổ

TK4231/2.YY.00.AB.YYYYY: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn/có kỳ hạn bằngVND (mở theo từng kỳ hạn gửi và số thẻ tiết kiệm)

TK4241/2.YY.XX.AB.YYYY: Tiền gửi tiết kiện không kỳ hạn / có kỳ hạn bằngngoại tệ (mở theo từng kỳ hạn gửi và số thẻ tiết kiệm)

TK 4913.0000.AB00001: lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ

TK 4914.00XX.AB00001: lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng Ngoại tệ

TK 8010.30XX.AB0000Y : trả lãi tiền gửi tiết kiệm

TK 4211.YY.00.AB.YYYY: Tiền gửi thanh toán bằng VND

(mở theo từng số thẻ tài khoản thanh toán)

TK 4221.YY.XX.AB.YYYY: Tiền gửi thanh toán bằng ngoại tệ

(mở theo từng số thẻ tài khoản thanh toán)

TK 5199.YY.XX.AB.YYYY: Thanh toán khác

TK 7110.10.XX.AB.00001: Thu phí dịch vụ thanh toán

TK 4531.00.00.AB.00001: Thuế GTGT phải nộp

TK 8010.10XX.AB.0000Y: Lãi phải trả cho tiền gửi thanh toán

TK4310.YY.00.AB.YYYYY: Mệnh giá GTCG bằng VND

TK 8030.20.AB.0000Y: Trả lãi phát hành GTCG

TK 4921.00.00.AB.00001: Lãi phải trả về phát hành GTCG bằng VND

Trong đó :

XX : là ký hiệu tiền tệ (00: VND; 37: USD; 14: EUR)

AB : là mã đơn vị ( SO: Chi nhánh Sài Gòn; SA: Bình Tây )

Trang 21

Y : là đại diện 1 ký tự số

2.2.2 Tổ chức hạch toán trong huy động tiền gửi tiết kiệm :

1/ Nhận tiền gửi tiết kiệm :

a Bằng tiền mặt

• Đối với tài khoản tiết kiệm không kỳ hạn; tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn _lãi nhiềukỳ; tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn _lãi cuối kỳ: GDV/KTGD lập phiếu , hạch toán :

Nợ TK tiền mặt (TK 101, 103 )

Có TK tiền gửi tiết kiệm (TK 423, 424 )

Số tiền: số tiền mặt thực tế khách hàng nộp vào ngân hàng

• Đối với tài khoản tiết kiêm có kỳ hạn _ lãi trả truớc :

Nợ TK tiền mặt (TK 101,103 ) – số tiền mặt thực tế khách hàng nộp vào ngân

hàng

Nợ TK chi phí chờ phân bổ (TK 3880 ) –số tiền lãi khách hàng được hưởng

Có TK tiền gửi tiết kiệm (TK 423,424 )-số tiền KH thực gửi (ghi trên thẻtiết kiệm)

b Bằng chuyển khoản :

• Đối với tài khoản tiết kiệm không kỳ hạn; tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn _lãi nhiềukỳ; tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn _lãi cuối kỳ: GDV/KTGD lập phiếu chuyểnkhoản, hạch toán :

Nợ TK thích hợp (TGTT , thanh toán nội bộ ….)

Có TK tiền gửi tiết kiệm (TK 423, 424 )-số tiền KH thực gửi (ghi trên thẻ

TK)

• Đối với tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn _ lãi trả truớc :

Nợ TK thích hợp (TGTT, thanh toán nội bộ …)-số tiền trên báo có UNC

Nợ TK chi phí chờ phân bổ (TK 3880) –số tiền lãi KH được hưởng

Có TK tiền gửi tiết kiệm (TK 423, 424)-số tiền KH thực gửi (ghi trênthẻTK)

2/ Tất toán tài khoản gửi tiết kiệm: khi KH tất toán TK tiết kiệm, GDV/KTGDtiến hành

a Tính lãi: thực hiện tính lãi tài khoản tiết kiệm, lập phiếu chuyển khoản hạch toánlãi nhập gốc :

Nợ TK lãi và chi phí phải trả (TK 4913, 4914) trường hợp tất toán đúng hạn

Trang 22

(Hoặc Nợ TK trả lãi tiền gửi, TK 8010 trường hợp tất toán trước hạn / tiền gửitiết kiệm không kỳ hạn)

Có TK tiền gửi tiết kiệm (TK 423, 424 )

Số tiền: tiền lãi phát sinh trong kỳ tính lãi

Ghi chú: tài khoản tiết kiệm tái tục thì tiền lãi tính được tại ngày tất toán, chỉbao gồm tiền lãi của kỳ tái tục (tiền gửi của kỳ gửi trước được nhập vào gốc khi táitục)

b Chi trả tiền gửi tiết kiệm cho KH: GDV/KTGD lập phiếu chi và hạch toán

Nợ TK tiền gửi tiết kiệm (TK 423, 424)

Có TK tiền mặt (TK 101, 103), hoặc tài khoản thích hợp

Số tiền: tổng số tiền KH được nhận (bao gồm gốc và lãi)

3/ Tất toán tài khoản tiết kiệm cũ và gửi tài khoản tiết kiệm mới :

a Số tiền khách hàng gửi lại bằng số tiền (gốc + lãi ) trên tài khoản tiết kiệm cũGDV/ KTGD tiến hành :

Tính lãi tài khoản tiết kiệm cũ, lập phiếu chuyển khoản hạch toán lãi nhập gốc.Thực hiện giao dịch “ tất toán sổ cũ và gửi vào sổ mới “ tại phần hệ tài khoản trên GR(Gold river : chương trình do Ngân hàng Kiên Long sáng lập)

Lập phiếu thông báo chuyển sổ để KH ký và ghi họ tên

Lập phiếu chuyển khoản, hạch toán :

Nợ TK tiền gửi tiết kiệm ( chi tiết tài khoản tiết kiệm cũ )

Có tiền gửi tiết kiệm ( chi tiết tài khoản tiết kiệm mới )

Số tiền: tổng số tiền KH gửi lại

Trường hợp khách hàng nộp thêm tiền vào tài khoản tiết kiệm mới (làm nhưphần a) và lập thêm phiếu thu tiền mặt đối với số tiền KH nộp thêm

4/ Nhập lãi vào gốc và tái tục (kéo dài kỳ hạn gửi) tài khoản tiết kiệm có kì hạn :

a Vào đầu ngày làm việc,GDV/KTGD tính và nhập lãi vào gốc cho các tài khoản tiếtkiệm có kỳ hạn đến hạn thanh toán trong ngày (danh sách in tại chương trình GR )lập phiếu chuyển khoản và hạch toán

Nợ TK lãi và chi phí phải trả (TK 4913, 4914)

Có TK tiền gửi tiết kiệm phải trả (TK 423, 424)

Số tiền: tổng số tiền lãi NH phải trả cho KH

Trang 23

Đồng thời cập nhật tiền lãi nhập gốc vào thẻ lưu tiết kiệm.

Ghi chú: Trường hợp trong ngày có nhiều tài khoản tiết kiệm đến hạn thanh

toán GDV/KTGD có thể in danh sách lãi nhập gốc nói trên vào cuối ngày làm việchôm trước sau khi đã khóa sổ để cập nhật vào thẻ lưu tài khoản, vào đầu ngày làmviệc tại ngày đến hạn thanh toán thì tiến hành hạch toán lãi nhập gốc GDV/KTGD cóthể lập một phiếu chuyển khoản cho mỗi kỳ hạn gửi

b Vào cuối ngày làm việc trước khi khóa sổ, GDV/KTGD tiến hành chuyển kỳ hạncho các tài khoản tiết kiệm đến hạn trong ngày những KH không giao dịch

5/ Chi trả lãi cho các tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn_lãi nhiều kỳ.Khi KH đến lĩnhlãi, GDV/KTGD thực hiện tính lãi, lập phiếu chi và hạch toán:

Nợ TK lãi và chi phí phải trả (TK 4913, 4914)

Có TK tiền mặt (TK 101, 103) hoặc thích hợp

Số tiền: số tiền lãi NH phải trả cho KH trong kỳ

6/ Phân bổ chi trả tiền lãi vào chi phí trả lãi tiền gửi cho tài khoản tiết kiệm có kỳhạn lãi trả trước: định kỳ GDV/KTGD tiến hành lập bảng kê phân bổ trả trước vào chiphí, hạch toán:

Nợ TK trả lãi tiền gửi (TK 8010)

Có TK chi phí chờ phân bổ (TK 3880)

Số tiền: tổng số tiền ghi trên bảng kê

7/ Dự chi lãi tiền gửi tiết kiệm định kỳ GDV/KTGD tiến hành tính lãi, in bảng

kê tính lãi dự chi , lập phiếu chuyển khoản và hạch toán :

Nợ TK trả lãi tiền gửi (TK 8010)

Có TK lãi và phí trả lãi phải trả (TK 4913,4914)

Số tiền: lãi phải trả ghi trên bảng kê số dư TK 4913 /4914 trước khi hạch toán

8/ Phương pháp tính lãi:

a) Tính theo tích số: áp dụng đối với tiền gửi tiết kiệm không kì hạn

Trong đó:

b) Tính theo món: áp dụng với hình thức gửi tiền có kì hạn

Số tiền lãi = Số tiền gửi vào x thời gian gửi tiền x mức lãi suất áp dụng cho thời gian gửi

Trang 24

9/ Ngân hàng phát hành GTCG theo mệnh giá :

Tiền gốc được hoạch toán:

Nợ TK 4310.01.00.SO.00131 5.000.000

Nợ TK 4921.00.00.SO.00001 58.333

Có TK 1011.10.00.SO.00001: 5.058.333

2.2.3 Quy trình tổng quát trong kế toán giao dịch:

2.2.3.1 Quy trình gửi tiền tổng quát:

Sơ đồ 2.2.3.1: Quy trình gửi tiền tổng quát

Trang 25

3 4

5

Ngân quỹ1b

GDV

6

KH nộp tiền

1a 2

Bước 1a: KH đến quầy giao dịch, đưa ra yêu cầu gửi tiền GDV tiến hành tư vấn loại

sản phẩm tiền gửi thích hợp với nhu cầu KH và in phiếu thu

Bước 1b: KH đến quầy ngân quỹ nộp tiền theo phiếu thu Chứng từ phát sinh: bảng kê

tiền

Bước 2: Thủ quỹ chuyển chứng từ cho GDV GDV dựa vào phiếu thu và bảng kê tiền

đã nộp tiến hành: in sổ Tiết kiệm, và ghi vào phiếu lưu tiết kiệm nếu KH mởtiết kiệm, thẻ tài khoản nếu là tiền gửi khác…

Bước 3: GVD sau đó chuyển lên cho KSV Nếu chứng từ có sai sót, KSV sẽ trả chứng

từ lại cho GVD tiến hành chỉnh sửa Nếu chứng từ hợp lệ, KSV sẽ kí duyệtchứng từ

Bước 4: KSV chuyển chứng từ lên cho thủ trưởng đơn vị tiến hành kí duyệt

Bước 5: Thủ trưởng đơn vị chuyển trả chứng từ cho GDV

Bước 6: GDV chuyển trả những chứng từ cần thiết cho KH như: sổ tiết kiệm hay thẻ

tài khoản, CMND/ hộ chiếu…Chuyển chứng từ còn lại cho bộ phận lưuchứng từ

2.2.3.2 Quy trình rút tiền tổng quát:

Sơ đồ 2.2.3.2: Quy trình rút tiền tổng quát

Trang 26

KH nộp chứng từ GDV KSV

Ngân quỹ

45

Thủ trưởng đơn vị

Bước 1: KH đến quầy giao dịch đưa ra yêu cầu muốn rút tiền KH trình các giấy tờ:

CMND/ hộ chiếu, sổ tiết kiệm, giấy ủy quyền…

Bước 2: GDV tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, nếu chứng từ không có sai

sót sẽ tiến hành quy trình rút tiền cho KH GDV hoạch toán và cho in phiếuchi, bảng kê trả lãi (nếu có), hoặc phiếu chuyển khoản….sau đó chuyển quacho KSV Nếu chứng từ có sai sót, KSV sẽ trả chứng từ lại cho GVD tiếnhành chỉnh sửa Nếu chứng từ hợp lệ, KSV sẽ kí duyệt chứng từ

Bước 3: KSV chuyển chứng từ lên cho thủ trưởng đơn vị tiến hành kí duyệt

Bước 4: Thủ trưởng đơn vị tiến hành kiểm soát 1 lần nữa Nếu không có gì sai sót sẽ

kí duyệt Sau đó trả chứng từ cho thủ quỹ để tiến hành rút tiền cho khách.Bước 5: Thủ quỹ trả lại tiền cho KH theo số tiền trên phiếu chi, và hướng dẫn KH kí

tên trên bảng kê Sau đó trả lại cho KH CMND/ hộ chiếu, và các giấy tờ cònlại sẽ chuyển cho bộ phận lưu chứng từ

2.2.4 Một số quy trình cụ thể trong kế toán giao dịch :

2.2.4.1 Đăng ký mở thẻ TK và nộp tiền lần đầu vào tài khoản tiết kiệm (TKh

TK) :

Ngày đăng: 26/03/2015, 17:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Webside Ngân hàng Kiên Long: www.kienkongbank.com Link
1. Báo cáo thường niên và Kỷ yếu ngân hàng TMCP Kiên Long 2008 Khác
2. Báo cáo thường niên và Kỷ yếu ngân hàng TMCP Kiên Long 2009 Khác
3. Báo cáo thường niên và Kỷ yếu ngân hàng TMCP Kiên Long 2010 Khác
4. Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2008 và nhiệm vụ kế hoạch năm 2009 của Chi nhánh Sài Gòn Khác
5. Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2009 và nhiệm vụ kế hoạch năm 2010 của Chi nhánh Sài Gòn Khác
6. Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2010 và nhiệm vụ kế hoạch năm 2011 của Chi nhánh Sài Gòn Khác
7. Ngân hàng TMCP Kiên Long, Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban kiểm soát, Bộ máy Kế toán 2010 Khác
8. Quyết định số 02/2005/QĐ-NHNN ngày 04/01/2005 về việc ban hành Quy chế phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng để huy động vốn trong nước Khác
9. Quyết định số 01/2006/QĐ-NHNN ngày 16/01/2006 v/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Vụ Kế toán -Tài chính Khác
10. Quyết định 16/2007/QĐ – NHNN về chế độ kế toán các TCTD Khác
12. Quy định hướng dẫn thực hiện Quy chế Tiền gửi tiết kiệm Ban hành kèm theo Quyết định số 1078/QĐ-NHKL ngày 10 tháng 09 năm 2008 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Kiên Long Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 1.1.2: - CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG vốn và CÔNG tác kế TOÁN GIAO DỊCH của NGÂN HÀNG KIÊN LONG CHI NHÁNH sài gòn
th ị 1.1.2: (Trang 5)
Sơ đồ 1.2.2a: Mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Kiên Long - chi nhánh Sài Gòn. - CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG vốn và CÔNG tác kế TOÁN GIAO DỊCH của NGÂN HÀNG KIÊN LONG CHI NHÁNH sài gòn
Sơ đồ 1.2.2a Mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Kiên Long - chi nhánh Sài Gòn (Trang 7)
Sơ đồ 2.2.3.2: Quy trình rút tiền tổng quát - CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG vốn và CÔNG tác kế TOÁN GIAO DỊCH của NGÂN HÀNG KIÊN LONG CHI NHÁNH sài gòn
Sơ đồ 2.2.3.2 Quy trình rút tiền tổng quát (Trang 25)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w