1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu kỹ thuật nuôi thương phẩm tôm sú (Penaeus monodon Fabricius, 1798) tại Công ty Uni President - Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng

54 571 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 517,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển ngày càng hoàn thiện về kỹ thuật của hệ thống sản xuất giống và nuôi thương phẩm tôm Sú cùng với điều kiện tự nhiên ưu đãi đã giúp cho nghề nuôi tôm Sú ở nước ta có những b

Trang 1

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây ngành NTTS nói chung và nghề nuôi tôm Sú nói riêng ở nước ta phát triển mạnh mẽ, nhất là ở các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long Sự phát triển ngày càng hoàn thiện về kỹ thuật của hệ thống sản xuất giống và nuôi thương phẩm tôm

Sú cùng với điều kiện tự nhiên ưu đãi đã giúp cho nghề nuôi tôm Sú ở nước ta có những bước phát triển nhảy vọt cả về diện và lượng Sự phát triển của nghề nuôi tôm đã đóng góp không nhỏ vào sự phát triển kinh tế chung của đất nước, giúp xóa đói giảm nghèo cho nhiều hộ gia đình, nâng cao giá trị sử dụng của những vùng đất bị hoang hóa, tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động cung cấp nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng phục vụ cho đời sống của nhân dân trong nước và tạo ra sản phẩm hàng hóa xuất khẩu ra thị trường thế giới, thu được nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước

Tuy nhiên, ngoài những hiệu quả kinh tế to lớn mà nghề nuôi tôm đem lại thì nghề nuôi tôm cũng tạo nên những mối lo ngại về môi trường và bảo vệ nguồn lợi thủy sản Sự phát triển ồ ạt, thiếu quy hoạch tổng thể đã kéo theo một loạt những vấn nạn như chặt phá rừng ngập mặn, thoái hóa đất đai, ô nhiễm môi trường, tranh chấp tài nguyên đất, nước với các hoạt động kinh tế khác Hậu quả là hiện nay đã có rất nhiều vùng nuôi phải bỏ hoang vì dịch bệnh tràn lan và chất lượng nguồn nước quá xấu Điều này đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển lâu dài của ngành NTTS, một ngành vốn được xem là thế mạnh trong nền kinh tế của nước ta Vì vậy, việc xây dựng các mô hình, quy trình công nghệ nuôi bền vững đang là mối quan tâm lớn của nghề nuôi tôm Sú, nhằm giảm thiểu những tác động đối với môi trường và bảo đảm cho sự phát triển lâu dài, bền vững của nghề nuôi

Từ tình hình thực tế đó, chúng tôi là những kỹ sư NTTS tương lai phải nghiên cứu, học hỏi, tìm tòi, kết hợp thực tế với lý thuyết để trở thành người có kỹ thuật cao, tay nghề giỏi nhằm đóng góp một phần sức lực của mình cho sự phát triển ngành NTTS nói riêng

và sự phát triển kinh tế chung của đất nước Được sự phân công của khoa NTTS trường Đại học Nha Trang cùng ban lãnh đạo công ty Uni-President, Việt Nam tôi được giao

Trang 2

thực hiện đề tài :”Tìm hiểu kỹ thuật nuôi thương phẩm tôm Sú (Penaeus monodon

Fabricius,1798) tại công ty Uni President-Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng”

Đề tài được thực hiện với các nội dung:

1 Tìm hiểu hệ thống công trình ao nuôi và kỹ thuật cải tạo ao

2 Tìm hiểu kỹ thuật tuyển chọn giống và thả giống

3 Tìm hiểu các biện pháp kỹ thuật quản lý và chăm sóc tôm Sú nuôi thương phẩm tại công ty Uni President

Qua thời gian thực hiện đề tài được sự giúp đỡ của quý thầy, cô giáo trong khoa NTTS, đặc biệt là thầy giáo TS Ngô Anh Tuấn đã tận tình hướng dẫn, Ban lãnh đạo công

ty Uni President, chủ trại tôm cùng toàn thề anh em công nhân trại nuôi tôm nên tôi đã hoàn thành đề tài này

Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian thực hiện đề tài ngắn, trình độ bản thân còn hạn chế nên luận này khó tránh khỏi có nhiều thiếu sót, rất mong nhận được chỉ bảo của quý thầy cô và những góp ý chân thành của các bạn đồng nghiệp

để báo cáo được hoàn thiện hơn Tôi xin chân thành cảm ơn!

Nha Trang, ngày 10 tháng 11 năm 2007

Sinh viên thực hiện Nguyễn Ngọc Linh Lớp 45-Nuôi trồng-2

Trang 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN

2.1 Tình hình nuôi tôm trên Thế giới và Việt Nam

2.1.1 Tình hình nuôi tôm trên Thế giới

Nghề nuôi tôm trên thế giới đã xuất hiện cách đây nhiều thế kỷ, nhưng nghề nuôi tôm hiện đại theo mô hình công nghiệp thì mới bắt đầu từ những năm 30 của thế kỷ XX Năm 1933 TS:Motosuka Fujinaca (Hudinaga) công bố công trình nghiên cứu và sản xuất

giống loài tôm he Nhật Bản (Penaeus japonicus) ở Nhật Bản và mãi tới năm 1964, qui trình sản xuất tôm bột (Penaeus japonicus) mới được hoàn chỉnh Trên cơ sở qui trình này

các nhà khoa học của nhiều quốc gia đã nghiên cứu cho nhiều loài tôm biển đẻ nhân tạo

và đưa chúng vào nuôi đạt năng suất cao Từ những năm 1980 trên thế giới đã sản xuất được số lượng lớn hậu ấu trùng và cũng từ đó nghề nuôi tôm biển công nghiệp phát triển mạnh cho tới nay

Trên thế giới hiện nay có hơn 50 quốc gia nuôi tôm và tập trung ở hai khu vực lớn

là Nam Mỹ và Đông Nam Á Sản lượng tôm nuôi ở khu vực Đông Nam Á chiếm tới hơn 80% sản lượng tôm nuôi trên toàn thế giới, các nước và khu vực có sản lượng tôm nuôi nhiều như Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Bangladesh, Việt Nam

Bảng 1: Sản lượng tôm nuôi trên thế giới (1000 tấn)

Năng suất trung bình những quốc gia có tổng diện tích nuôi tôm ít (<2500 ha) thường đạt năng suất cao(>2000kg/ha) như Venezuela, Nhật Bản, Đài Loan…Các nước này có nền kỹ thuật tiến bộ và khả năng đầu tư công nghiệp cao Trong khi đó các nước

có diện tích nuôi lớn thì lại đạt năng suất bình quân rất thấp, nguyên nhân là do hình thức nuôi chủ yếu là quảng canh,quảng canh cải tiến Việt Nam với 80% diện tích nuôi quảng canh nên năng suất bình quân thấp nhất thế giới (chỉ đạt 150 kg/ha/năm) Ngược lại, Thái Lan có tổng diện tích khoảng 70.000 ha với diện tích nuôi theo mô hình thâm canh đạt tổng sản lượng 150.000 tấn

Trang 4

Năng suất tôm nuôi có mối tương quan chặt chẽ với mật độ nuôi, mật độ 5÷10 con/m2 đạt 3÷4 tấn/ha/vụ Đặc biệt có một số vùng nuôi mật độ 50÷60 con/m2 đạt năng suất 10 tấn/ha/vụ[2;5] Nhu cầu của thị trường đối với con tôm không ngừng gia tăng trong thời gian qua làm cho ngành nuôi tôm công ngiệp có được đầu ra ổn định, nuôi tôm công nghiệp có thể đạt lợi nhuận 50÷80% tổng doanh thu

2.1.2 Tình hình nuôi tôm ở Việt Nam

Trong những năm qua diện tích và sản lượng nuôi tôm ở nước ta không ngừng gia tăng Theo số liệu của Bộ thủy sản thì sản lượng tôm nuôi được trình bày ở bảng sau:

Bảng 2: Diện tích và sản lượng nuôi tôm tại Việt Nam từ 1998-2001

Trang 5

Bảng 3: Kế hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ,mặn năm 1999÷2010[10]

2.2 Tìm hiểu một số biện pháp kỹ thuật nuôi tôm sú thương phẩm

2.2.1 Lựa chọn địa điểm

* Khí hậu

Trại nuôi tôm nên được xây dựng ở nơi có khí hậu ổn định, ít có sự biến động giữa các mùa, ít chịu ảnh hưởng của gió bão hay lũ lụt Mục đích nhằm giảm giá thành xây dựng, giảm chi phí sản xuất, bảo đảm cung cấp đủ nước cho phép phát triển lâu bền

* Địa hình và địa điểm

Ở vùng địa hình thấp thì dễ dàng cho việc lấy nước nhưng khó khăn trong việc thay nước Ở vùng có địa hình cao thì phải tăng thêm chi phí cho việc bơm nước vào ao Địa hình tốt nhất là ở vùng cao triều hoặc trung triều không bị ảnh hưởng của lũ lụt

Trang 6

Nên xây dựng trại nuôi tôm ở nơi có nguồn nước sạch, dồi dào quanh năm, không

bị ô nhiễm bởi chất thải công nghiệp, nông nghiệp, nước thải sinh hoạt Các điều kiện môi trường lý tưởng để tôm phát triển :

* Nguồn cung cấp giống

Chọn những trại giống ở vùng lân cận có nguồn giống dồi dào, chất lượng tốt để thuận lợi trong vấn đề vận chuyển để hạ giá thành sản xuất Bên cạnh đó nguồn tôm giống địa phương phải đảm bảo yêu cầu về con giống nhằm tránh tôm bị sốc, gây chết trong quá trình vận chuyển

* Nguồn điện

Nguồn điện được cung cấp từ nguồn điện quốc gia hoặc từ máy phát điện, nhưng phải đảm bảo tính liên tục cho hoạt động của máy bơm, máy sục khí, các máy móc khác cũng như cho đèn điện gia dụng và công tác bảo vệ

* Điều kiện kinh tế-xã hội và khía cạnh pháp lý

Đây cũng là vấn đề đang được quan tâm rất lớn, vấn đề tranh chấp đất đai, diện tích mặt nước và điều kiện kinh tế-xã hội của những người dân địa phương và lao động tại chỗ.Trang thiết bị điện, giao thông là những yếu tố quan trọng cần xem xét trước khi lựa chọn địa điểm xây dựng trại

2.2.2 Thiết kế xây dựng trại

* Cống cấp và cống thoát

Vị trí cống cấp nên thiết kế phù hợp để tránh sử dụng lại nước thải ra từ kênh thoát

Vị trí hợp lý nhất của cống cấp phải nằm đối góc với vị trí cống thoát Vị trí cống cấp nên xem xét sao cho nước lấy vào chảy qua lưới lọc tránh tình trạng tích tụ bùn

Cống thoát phải thấp hơn ít nhất 50cm so với điểm thấp nhất của ao để có thể làm

Trang 7

thông qua xử lý bằng cách đặt rào cản chắn ngang một phần kênh thoát đồng thời sẽ làm giảm lưu tốc nước và mùn bã được lắng đọng

* Ao chứa

Ao chứa luôn được sử dụng cho việc quản lý môi trường ao nuôi Việc trữ nước trong ao chứa cũng được xem như là một công đoạn lọc sinh học nhằm cải thiện chất lượng nước, thông thường diện tich ao chứa chiếm khoảng 20 ÷30% tổng diện tích ao nuôi

* Ao nuôi

+ Diện tích ao: Diện tích ao nhỏ thì sẽ dễ quản lý nhưng chi phí cho việc xây dựng và hoạt động thì cao, ao có diện tích từ 0,5÷1,0 ha là hiệu quả cho mô hình nuôi thâm canh

và 1,0 ÷2,0 ha cho mô hình nuôi bán thâm canh

+ Hình dạng ao: Hình dạng tùy thuộc vào vị trí đặt máy sục khí, dòng chảy và việc thu gom chất thải trong ao Ao nuôi có hình vuông hoặc hình chữ nhật là hiệu quả nhất trong việc quản lý, cho ăn cũng như khi thu hoạch

+ Bờ ao: có thể được bê tông hay xi măng hóa Bờ đất cần được kè bạt chống thấm, độ cao của bờ phải được đảm bảo ngăn chặn lũ trong suốt mùa mưa, bờ cao hơn mực nước cao nhất từ 0,3 ÷0,5 m Hệ số mái bờ tối đa từ 1÷1,5 Đối với vùng ít bị sói mòn thì hệ số mái bờ có thể là 1÷1.[1;2;3]

- Đáy ao phơi khô ít nhất là 7÷10 ngày cho đến khi nứt chân chim

- Bón vôi: lượng vôi bón phụ thuộc vào pH đất

Trang 8

Bảng 4: Lượng vôi bón khi chuẩn bị ao

+ Bón phân gây màu nước:

Mục đích chính của việc bón phân là cung cấp dưỡng chất cho ao nuôi Có thể dùng phân vô cơ hoặc phân hữu cơ để kích thích sinh vật nổi trong ao nuôi phát triển Bón phân

gà phơi khô khoảng 200 ÷300 kg/ha, phân gà ngâm trong nước 24 giờ sau đó tạt đều khắp

ao [3]

Có thể bón phân gà 500 kg/ha +cám gạo 500 kg/ha +bột cá tạp 200 kg/ha Sau 5 ngày thì cứ 2 ngày bón xuống ao 40 kg và ngừng khi tảo đã phát triển ở mức ổn định với độ trong đo được bằng đĩa Secchi là khoảng 30 ÷ 40 cm [1] Chúng ta không nên thả giống trong ao đã trữ nước ít hơn 6 ngày vì thời gian này chưa đủ cho sự hình thành sinh khối tảo và cũng không nên thả post trong ao đã trữ nước nhiều hơn 18 ÷ 20 ngày vì thời gian này quá dài có thẩ xuất hiện cá tạp và các sinh vật gây hại trong ao nuôi

2.2.3 Kỹ thuật tuyển chọn giống và thả giống

* Nguồn giống:

+ Lấy nguồn tôm từ trại sản xuất giống thì tốt và ổn định hơn nguồn giống tự nhiên

vì có thể đánh giá được chất lượng và người nuôi có thể lựa chọn con giống tốt cho mình

Trang 9

+ Chọn trại giống gần nơi trại nuôi, nhằm tránh tình trạng gây sốc và tổn thương cho tôm trong quá trình vận chuyển

* Chất lượng giống:

Những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng giống:

+ Ngoại hình: kích cỡ đồng đều, màu sắc tươi sáng, đuôi xòe, phụ bộ đầy đủ, không có đốm đỏ, không bị hoại tử (do nhiễm khuẩn)

+ Đặc điểm hình thể:

- Kích cỡ: đối với tôm giống PL20 chiều dài thân ít nhất phải đạt 15mm

- Cơ thịt: cơ bụng phải căng đầy trong lớp vỏ

+ Bệnh: con giống phải không bị nhiễm các loại bệnh sau: bệnh do nguyên sinh động vật, bệnh do nấm, khuẩn sợi, bệnh MBV, bệnh đốm trắng, bệnh phát sáng…

+ Gây sốc để kiểm tra chất lượng tôm giống:

- Thử Formalin: lấy 100 con giống cho vào 1 lít nước có nồng độ Formalin là 100mg/l Nếu sau 1 giờ, hơn 90% tôm giống còn sống thì tốt, nếu ít hơn là không tốt [1]

- Thử độ mặn: giảm độ mặn đột ngột từ 30o/oo xuống 20o/oo Nếu >90% con giống còn sống sau 1 giờ thì tốt và ngược lại thì không tốt [1]

* Thả giống:

Nên thả giống vào sáng sớm hoặc chiều mát nhằm tránh tình trạng làm cho tôm bị sốc nhiệt Các bước thực hiện như sau:

- Thả bao giống trên mặt nước, đến khi nhiệt độ trong ao và bao cân bằng nhau

- Mở miệng bao cho nước từ từ chảy vào bao, cho giống thích ứng dần với nước

ao, khi đó giống sẽ tự động bơi ra ngoài Giống thích nghi tốt sẽ nhanh chóng bơi xuống

Trang 10

đáy ao và ngược lại sẽ bơi lờ đờ trên mặt nước Do vậy, cần kéo dài thời gian thích nghi trước khi thả tôm ra khỏi bao

* Điều chỉnh độ mặn trong trại giống: chất lượng nước trong trại giống và trong ao nuôi càng giống nhau càng tốt, nhằm tránh sốc cho tôm giống khi thả, nếu độ mặn trong ao thấp hơn trong trại giống thì thường trại giống sẽ tự điều chỉnh độ mặn dần dần cho phù hợp

Bảng 5: Tỉ lệ giảm độ mặn trong trại giống và ao nuôi [1]

Độ mặn trại giống (o/oo) Độ mặn ao nuôi (o/oo) Giảm độ mặn/ngày (o/oo)

2.2.4 Quản lý chất lượng nước

Quản lý môi trường ao nuôi tốt chính là điều khiển sao cho những thông số pH, độ mặn, độ kiềm, hàm lượng oxy hòa tan, các khí độc như H2S, NH3 … nằm trong khoảng thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển cũng như nâng cao tỷ lệ sống của tôm nuôi [1;5]

* Độ mặn

Tôm Sú là loài rộng muối nó có thể thích nghi với độ mặn từ 0-45o/oo, nhưng thích hợp nhất là độ mặn từ 10-25o/oo Tôm nuôi ở độ mặn thấp thì nhanh lớn nhưng dễ mắc bệnh, cơ thể mềm, khối lượng nhẹ Ngược lại tôm nuôi ở độ mặn cao 20-25o/oo thì tôm chậm lớn nhưng thịt rắn chắc, vỏ cứng cáp, tôm ít bị bệnh hơn [2]

* Nhiệt độ nước

Trang 11

Tôm Sú có khả năng thích ứng với nhiệt độ trong phạm vi từ 18-35oC nhưng nhiệt

độ tối ưu là 28-32 oC Nếu nhiệt độ nước 25 oC hoặc trên 32 oC sẽ ảnh hưởng đến việc bắt mồi, tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của tôm nuôi Khi nhiệt độ tăng quá cao hoặc giảm xuống quá thấp thì biện pháp tối ưu là phải tăng độ sâu và tăng cường quạt nước để ổn định nhiệt độ nước[1;2]

* Hàm lượng Oxy hòa tan (DO)

Khoảng tối ưu cho sự phát triển của tôm là DO = 4-8,5 ppm Trong ao nuôi có độ sâu trên 1,4 m thí hàm lượng Oxy ở tầng đáy rất thấp,theo thời gian nuôi sự gia tăng thức

ăn thừa, sản phẩm phân hủy và bài tiết của tôm, sinh vật phù du chết làm tiêu hao một lượng Oxy tương đối lớn, hàm lượng COD tăng Do đó việc tăng số lượng máy sục khí hoặc tăng thời gian chạy máy sục khí trong ao nuôi là rất cần thiểt [1;4]

Bảng 6: Giới hạn chịu đựng của tôm sú trong môi trường oxy hòa tan thấp [1]

* Màu nước

Màu nước ao nuôi phản ánh thành phần lơ lửng trong nước đặc biệt là sinh vật phù

du Tuy nhiên mức độ đậm nhạt của màu nước còn phản ánh khía cạnh định lượng, khi tảo phát triển mạnh, độ trong giảm, màu nước trong ao chủ yếu có màu xanh đậm, xanh nâu hoặc vàng xanh biểu hiện cho sự phát triển của tảo lục và tảo khuê Đây được xem là màu nước tốt cho ao nuôi tôm [4]

*Độ pH

Tôm Sú có khả năng thích ứng với pH từ 7 ÷ 9 nhưng tốt nhất là từ 7,5 ÷ 8,5 Sự biến động pH trong ngày không vượt quá 0,5 đơn vị Sự biến động của pH là do quá trình quang hợp của tảo, các thức ăn dư thừa, tảo tàn lụi, chất thải của tôm tồn đọng và phân hủy

* Độ kiềm tổng cộng

Trang 12

Ao hồ có độ kiềm cao có thể chế ngự được sự thay đổi pH Ao nuôi có độ kiềm trong khoảng 80 ÷ 150 mg/l thì thích hợp cho phiêu sinh vật cũng như tôm nuôi sinh trưởng và phát triển Độ kiềm đóng vai trò quan trọng trong ao hồ vì đó là hệ đệm và là nguồn cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp của tảo

* Độ trong

Độ trong có liên quan đến màu nước, độ trong ở mức 30 ÷ 45 cm được coi là tốt nếu như đó là màu của tảo

* Các loại khí độc NH3, NO2,H2S

Các loại khí độc nói trên được tạo thành do sự phân giải các chất hữu cơ trong ao

và do sự trao đổi chất của sinh vật nói chung và tôm nuôi nói riêng

Giới hạn an toàn của các loại khí độc cho tôm sú nuôi là: NH3 < 0,13 mg/l, NO2 < 0,5 mg/l, H2S < 0,03 mg/l [1]

Khi hàm lượng các chất này vượt quá giới hạn an toàn thì có thể bón vôi, thay nước, sử dụng các chất có khả năng oxy hóa và làm tăng hàm lượng oxy hòa tan sẽ giúp

hạ thấp được hàm lượng các khí độc trong ao nuôi

* Hệ thống sục khí trong ao nuôi tôm sú

+ Mục đích của việc sử dụng máy sục khí:

-Tăng hàm lượng oxy hòa tan trong nước

-Trộn lẫn mức DO cao ở mặt nước và mức DO thấp ở đáy ao

Trang 13

Bảng 7: Số lượng máy sục khí thay đổi theo mật độ nuôi

Mật độ (con/m2) Số lượng máy (cái/ha)

+ Thời gian vận hành máy sục khí

Quạt nước ở những thời điểm cần thiết sẽ giảm được thời gian vận hành do đó sẽ giảm được chi phí sản xuất

Bảng 8: Số lượng máy sục khí và thời gian vận hành máy trong từng giai đoạn nuôi

Thời gian vận hành máy sục khí (giờ) Nguyễn Văn Hảo [2] Tài liệu Uni President

Ngày tuổi Số lượng

2.2.5 Thức ăn và phương pháp cho ăn

Trong ao nuôi tôm mà có nguồn thức ăn tự nhiên phong phú thì nhu cầu thức ăn nhân tạo sẽ ít hơn Với mật độ nuôi cao (mật độ > 20 con/m2) thì nguồn thức ăn tự nhiên trong ao nuôi sẽ không đáp ứng đủ nhu cầu của tôm nuôi, việc sử dụng thức ăn công nghiệp là rất cần thiết

* Kiểm tra sàng ăn và điều chỉnh lượng thức ăn

Sự tiêu thụ thức ăn phân ra nhiều hướng và có hai cách điều chỉnh lượng thức ăn + Điều chỉnh theo hàng dọc: Sử dụng cho cùng thời điểm ăn cho ngày kế tiếp

Trang 14

+ Điều chỉnh theo hàng ngang: Sử dụng cho lần ăn kế tiếp trong ngày, việc điều chỉnh theo hàng ngang được thực hiện trong các giai đoạn như tôm lột xác, thời tiết thay đổi đột, sử dụng hóa chất diệt khuẩn diệt tạp [1]

* Quản lý cho ăn

- Duy trì các yếu tố thủy lý, thủy hóa ở trong khoảng thích hợp cho sự sinh trưởng

và phát triển của tôm trong ao nuôi

- Duy trì độ trong ở mức 30 – 40 cm và độ sâu đạt > 1,2 m nhằm tạo cho tôm cảm giác như ban đêm khi tôm ở đáy ao vào ban ngày giúp tôm bắt mồi linh hoạt hơn

- Nếu nhiệt độ không nằm trong khoảng 28 – 32oC thì giảm lượng thức ăn theo nhu cầu ăn của tôm nuôi

- Duy trì vùng cho ăn rộng và sạch sẽ tránh xa khu vực để máy sục khí

- Ngừng sử dụng máy sục khí trước thời gian cho ăn 15 – 30 phút cho đến khi kiểm tra sàng ăn

- Khi trời mưa lớn, gió bão, nắng gắt, giai đoạn tôm lột xác cần giảm lượng thức

ăn

2.2.6 Bệnh tôm và phương pháp phòng, trị bệnh

Bệnh tôm là sự không bình thường trong cơ thể tôm gây ảnh hưởng không tốt đến các hoạt động sinh lý của tôm Bệnh là kết quả của tác động gây ra bởi tác nhân gây bệnh cho tôm và sức đề kháng của tôm trong một điều kiện môi trường nhất định Bởi vậy tôm nuôi, tác nhân gây bệnh, môi trường sống của tôm luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau [11]

2.2.7 Thu hoạch

Đây là giai đoạn cuối cùng mà chúng ta cần hoàn thành trong chu trình nuôi tôm Sau thời gian nuôi đạt khối lượng thương phẩm thì tiến hành thu hoạch, cần kiểm tra tôm trước khi thu hoạch

Trang 15

PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

-Thời gian thực hiện: từ ngày 28 tháng 8 năm 2007 đến ngày 20 tháng 10 năm 2007 -Địa điểm: công ty TNHH Uni President tại xã Vĩnh Phước, huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng

-Đối tượng nghiên cứu: tôm Sú (Penaeus monodon Fabricius, 1798)

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Hình 1: Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu

Tình hình

kinh tế xã

hội

Hiện trạng nghề nuôi tôm Sú tại huyện Vĩnh Châu

Tìm hiểu

hệ thống công trình và

kỹ thuật cải tạo ao

Tìm hiểu

kỹ thuật tuyển chọn giống và thả giống

Tìm hiểu các biện pháp chăm sóc

và quản

lý ao nuôi tôm

Kết luận và đề xuất ý kiến

Trang 16

3.2.1 Tìm hiểu hệ thống công trình và kỹ thuật cải tạo ao

-Trực tiếp tìm hiểu thông qua cán bộ kỹ thuật

-Tham gia vào sản xuất để thu thập số liệu

-Thu thập số liệu từ các tài liệu của các cơ quan liên quan

3.2.2 Tìm hiểu kỹ thuật tuyển chọn giống và thả giống

* Chọn giống:

-Bằng phương pháp cảm quan,quan sát bên ngoài con tôm

- Tiến hành một số thí nghiệm như gây sốc nhiệt độ, độ mặn, hoặc formalin để kiểm tra sức khỏe của tôm

- Kiểm tra tôm giống thông qua chỉ tiêu phòng thí nghiệm

* Thả giống: nên thả vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát để tránh gây sốc cho tôm

3.2.3 Tìm hiểu các biện pháp kỹ thuật nuôi tôm Sú thương phẩm

Trong quá trình nghiên cứu có rất nhiều yếu tố thủy lý, thủy hóa ảnh hưởng đến đời sống của tôm trong ao nuôi Nhưng do điều kiện có hạn nên tôi chủ yếu nghiên cứu một số yếu tố chính sau:

* Các yếu tố vô sinh

- Nhiệt độ nước: Đo bằng nhiệt kế thủy ngân, ngày đo 2 lần vào lúc 6-7 giờ và

13-14 giờ

- Độ mặn: Đo bằng máy salinity refractometer (1 lần/ngày)

- Độ pH: dùng tetra test pH để so màu vào lúc 7 giờ và 14 giờ

- Độ trong: đo bằng đĩa Secchi vào lúc 10 giờ sáng (1 lần/ngày)

- Mực nước: đo bằng cọc gỗ cắm ở giữa ao có vạch chia độ chính xác đến 1 cm

- Độ kiềm: dùng tetra test KH để đo vào lúc 10 giờ (1 lần/ngày)

* Các yếu tố hữu sinh:

- Sự phát triển của tảo: đánh giá qua màu nước (2 lần/ngày)

- Sinh vật gây bệnh: biểu hiện qua bệnh của tôm nuôi

- Phù du sinh vật: quan sát bằng trực quan

* Các phương pháp thu thập số liệu

Trang 17

+ Thu mẫu: thu mẫu bằng chài, lấy ngẫu nhiên số lượng mẫu từ 30-35 con đem kiểm tra

+ Đo đếm: - Đo bằng thước có vạch chia độ chính xác đến 0,1 cm

- Đo từng con một kết hợp với cân

n: số mẫu kiểm tra Xi: giá trị một lần kiểm tra

- Độ lệch chuẩn (δ)

1

1X)(

1

i

Xi n

2 (2)

W: Tổng khối lượng tôm trong ao nuôi m: Khối lượng thức ăn cần thiết theo ngày

- Hệ số chuyển đổi thức ăn giữa 2 lần kiểm tra

FCR=

12

12

P P

G G

(5)

Trong đó: G1: Khối lượng thức ăn tính đến ngày kiểm tra trước

G2: Khối lượng thức ăn tính đến ngày hiện tại P1: Khối lượng tôm kiểm tra lần trước

Trang 18

P2: Khối lượng tôm lần kiểm tra hiện tại

- Tốc độ tăng trưởng tính theo khối lượng tương đối theo ngày

CW =

12

12

T T

W W

(6)

Trong đó: W2: Khối lượng tôm tại thời điểm T2

W1: Khối lượng tôm tại thời điểm T1 T2: Thời điểm cân trước đó

T1: Thời điểm cân hiện tại

- Tốc độ tính theo chiều dài tương đối theo ngày

CL=

12

12

T T

L L

(7)

Trong đó: L2: Chiều dài thân tại thời điểm T2

L1: Chiều dài thân tại thời điểm T1

- Tỷ lệ sống tại thời điểm kiểm tra

T%=

s M

S m

T S

Trang 19

n: Số lần chài T: Tổng trọng lượng tôm của n lần chài (kg)

3.3 Phương pháp xử lý số liệu:

Các số liệu sau khi thu thập được xử lý trên phần mềm Excel

Trang 20

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

-Huyện Vĩnh Châu nằm ở phía Nam tỉnh Sóc Trăng, là một trong 3 huyện nằm trong vùng đồng bằng ven biển, nơi có con sông Mỹ Thanh chảy qua cùng với hệ thống kênh rạch chằng chịt, là huyện có diện tích rừng ngập mặn khá lớn nên Vĩnh Châu có nhiêu điều kiện để phát triển NTTS, nhất là các đối tượng nuôi sống trong vùng nước mặn

lợ như tôm sú

Trang 21

Hình 2 : Bản đồ địa lý tỉnh Sóc Trăng [6]

* Điều kiện khí hậu thủy văn và chế độ thủy triều

- Tỉnh Sóc Trăng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa

rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.Nhiệt độ không khí trung bình cả năm là khoảng 26,8oC; độ ẩm trung bình là 83,4%; tổng lượng bức xạ trung bình cả năm đạt 140-150 kcal/cm2; tốc độ gió 2,2m/s và lượng mưa trung bình cả năm là 1840mm.Nhìn chung các yếu tố này thích hợp cho hoạt động nuôi tôm sú và ở đây hoạt động nuôi tôm sú ở đây được tiến hành 2 vụ/năm

- Tỉnh Sóc Trăng nói chung và huyện Vĩnh Châu nói riêng chịu tác động của chế

độ thủy triều là bán nhật triều( 2 đỉnh và 2 chân triều/ngày;2 kỳ nước cường và 2 kỳ nước kém/tháng),mực nước dao động trung bình trong ngày là từ 0,4-1,0m Chế độ thủy triều này đã góp phần tạo ra khu hệ sinh thái rừng ngập mặn phong phú cho Sóc Trăng.Do vậy đây là tỉnh có nhiều tiềm năng và thế mạnh để phát triển kinh tế.Tuy nhiên tỉnh cần phải

có kế hoạch hiệu quả và hợp lý để vừa phát triển vừa bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường bền vững,lâu dài

* Đặc điểm kinh tế xã hội

- Năm 2003, tổng số dân của tỉnh Sóc Trăng là 1.243.982 người, mật độ 386 người/km2 thấp hơn mật độ dân số của khu vực đồng bằng sông Cửu Long(401

Trang 22

người/km2).Trong đó người Kinh chiếm 65% dân số,đồng bào dân tộc Khơmer chiếm khoảng 29% và người Hoa khoảng 5% dân số toàn tỉnh.Đây cũng là tỉnh có người đồng bào dân tộc Khơmer tập trung sinh sống đông nhất trong cả nước,với trình độ dân trí còn thấp, nhiều hộ vẫn còn nghèo nên đây cũng là vấn đề được quan tâm trong việc đẩy mạnh phát triển kinh tế của tỉnh

- Số người trong độ tuổi lao động là 734.404 người, chiếm 59,03% dân số(năm 2003).Tuy nhiên chất lượng lao động còn thấp,chỉ có 5% là đạt kỹ thuật Số lao động làm việc trong các ngành kinh tế nhà nước còn khá ít.Đặc biệt, do hệ quả của việc tăng dân số

tự nhiên trong những năm trước đây nên Sóc Trăng là tỉnh có cơ cấu dân số trẻ.Do đó tỷ

lệ người trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp và thiếu việc làm còn khá cao.Với những tiềm năng và thế mạnh sẵn có của mình thì tỉnh cần có chủ trương, chính sách kêu gọi đầu

tư hợp lý và kịp thời để phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội như xóa đói giảm nghèo, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân,giải quyết việc làm…Trong đó, ngành nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy hải sản là thế mạnh, giàu tiềm năng nên cần chú trọng phát triển hợp lý và lâu dài

4.1.2 Tình hình nuôi tôm Sú ở huyện Vĩnh Châu

- Trong những năm gần đây, diện tích mặt nước NTTS ở tỉnh Sóc Trăng không

ngừng mở rộng Ước tính tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 2001-2005 là 7,71%.Song song với việc mở rộng về diện tích thì trình độ kỹ thuật cũng ngày càng được nâng cao Theo báo cáo của sở Thủy Sản Sóc Trăng thì 8 tháng đầu năm 2007, tổng diện tích mặt nước NTTS đạt 60.479 ha, trong đó diện tích nuôi tôm sú là 48.600 ha với hình thức nuôi tôm sú công nghiệp, bán công nghiêp là 24.000 ha, chiếm khoảng 50% tổng diện tích nuôi tôm sú toàn tỉnh Sản lượng nuôi tôm sú ước đạt 55.000 tấn đạt kim ngạch xuất khẩu khoảng 350 triệu USD [7]

- Vĩnh Châu là một trong 3 huyện trọng điểm về NTTS của tỉnh Sóc Trăng, với nhiều điều kiện để phát triển NTTS do tính chất địa hình là bãi bồi ven biển,đất đai màu

mỡ và có nguồn nước mặn lợ thích hợp cho nuôi tôm sú Trong những năm gần đây, bên cạnh việc mở rộng và nâng cao trình độ kỹ thuật cho những người nuôi tôm trong vùng

Trang 23

diễn ra khá phổ biến Điều này rất dễ đến việc bùng phát dịch bệnh cũng như gây ô nhiễm môi trường trong thời gian sắp tới nếu không quản lý kịp thời Do đó muốn phát triển NTTS nhằm góp phần giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo,cải thiện đời sống cho người dân thì tỉnh và huyện cần có chính sách hỗ trợ vốn,kỹ thuật và qui hoạch vùng nuôi cụ thể nhằm giảm rủi ro cho người nuôi cũng như góp phần bảo vệ môi trường sinh thái

4.2 Kỹ thuật nuôi tôm Sú thương phẩm tại công ty Uni President tại huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng

4.2.1 Hệ thống công trình ao nuôi và trang thiết bị phụ trợ

* Hệ thống công trình ao nuôi

Tại cơ sở thực tập có tổng diện tích khoảng 2 ha, trong đó đưa vào nuôi thâm canh 1,1 ha, còn lại là diện tích ao lắng,nhà ở, nhà kho và chòi canh Vị trí của trại nuôi nằm ngang với kênh Xóm Lầu, chung quanh giáp với ao nuôi tôm của các hộ khác, có hệ thống điện, giao thông thủy thuận lợi Hệ thống ao nuôi được bố trí qua sơ đồ mặt bằng như hình 2

Trang 25

Ao nuôi tại cơ sở thực tập có một số đặc điểm được thể hiện qua bảng sau

Bảng 9: Một số đặc điểm của ao nuôi tôm tại cơ sở thực tập

Dụng cụ cho tôm ăn gồm: thau nhựa để trộn thức ăn, xô cho ăn, cân thức ăn, ca trộn thuốc, 6 cái sàng để kiểm tra thức ăn

Dụng cụ kiểm tra môi trường gồm có: nhiệt kế, đĩa secchi, các loại test bằng dung dịch để đo các yếu tố môi trường như pH, KH, DO… và máy đo độ mặn salinity refractometer

4.2.2 Kỹ thuật cải tạo ao nuôi

Qui trình cải tạo ao nuôi tại cơ sở thực tập được tiến hành theo các bước sau:

* Bước 1: Tẩy dọn ao

Trang 26

Sau khi thu hoạch xong vụ trước, đáy ao tích tụ một lớp mùn bã hữu cơ nên ta tiến hành bơm cạn nước, sử dụng máy để sên vét bùn đáy, lấp lỗ mọi, gia cố bờ ao và đáy ao nhằm chống ro rỉ

Đáy ao được phơi nắng khoảng 1 tuần khi đáy ao vẫn còn ẩm ướt người ta đo pH đạt được 4,5- 4,6 Vì vậy dùng vôi bột super carbonate (CaCO3) bón khắp đáy ao và bờ ao với liều lượng 1000 kg/ha Phơi tiếp ao đến khi nền đáy nứt dạng chân chim

* Bước 2: Lấy nước vào ao nuôi

Khi triều cường, nước được lấy trực tiếp vào ao nuôi qua túi lọc để ngăn tạp Nước được lấy đến khi đạt mức nước yêu cầu là từ 1,2-1,4 m, để khoảng 3-5 ngày cho phù sa lắng đọng cũng như đủ thời gian để trứng của các loài cá, giáp xác nở hết nhằm tăng hiệu quả của quá trình xử lý Ngoài ra, nước được để khoảng 3-5 ngày để mầm bệnh không gặp ký chủ bị tiêu diệt khi sống tự do

* Bước 3: Xử lý và gây màu nước

+ Xử lý nước:

Nước sau khi được lắng đọng trong ao nuôi khoảng 3-5 ngày thì ta tiến hành diệt tạp bằng Saponin với liều lượng 8kg/1000m2 ngâm 24 giờ trong nước đều khắp ao để tiêu diệt các loài cá tạp và nguyên sinh động vật trong ao nuôi, làm tăng lượng thức ăn thiên nhiên trong ao, thay đổi màu nước giảm độ phèn

Sau khi diệt tạp 3 ngày thì ta tiến hành diệt khuẩn bằng Ramine-B với nồng độ 0,2 ppm nhằm tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh có trong nguồn nước ao nuôi.Ramine-B ở dạng bột màu trắng được pha loãng với nước với tỷ lệ 1/20 (1 kg thuốc với 20 lít nước), sau đó được tạt đều khắp ao và chạy quạt nước để thuốc phân tán đều trong ao

+ Gây màu nước:

Sau khi diệt khuẩn 3 ngày, ta tiến hành bón phân gây màu nước Đồng thời với quá trình bón phân gây màu, ta tiến hành bổ sung men vi sinh BIO-TS.01 hoặc men Vime-Bitech nhằm khôi phục lại hệ vi sinh vật có lợi trong ao nuôi.Cách tiến hành bón phân gây màu và bổ sung men vi sinh như sau:

Trộn đều 3 kg bột đậu nành, 5-6 kg bột cá, 1 kg đường và 1kg men Vime-Bitech

2

Trang 27

Bảng 10: Một số chỉ tiêu môi trường đạt được trước khi thả giống

Qua bảng trên ta thấy các yếu tố môi trường tương đối phù hợp với điều kiện thích nghi của tôm sú Tuy nhiên độ mặn hơi thấp hơn khoảng thích nghi của tôm sú nên cần thuần hóa độ mặn trước khi thả giống

4.2.3 Kỹ thuật tuyển chọn giống và thả giống

* Cách tuyển chọn giống

Sự thành bại của vụ nuôi phụ thuộc rất nhiều vào tôm giống Mục đích của việc lựa chọn tôm giống là tìm những đàn tôm khỏe mạnh, sạch bệnh, có khả năng tăng trưởng nhanh và sức đề kháng tốt Với tình trạng phát triển ồ ạt của các trại sản xuất tôm giống như hiện nay thì nguồn gốc cũng như chất lượng tôm giống rất khó đảm bảo Vì vậy vấn

đề chọn giống phải thực hiện nghiêm ngặt, ngoài việc chọn giống bằng cảm quan, thử sốc

độ mặn và thử sốc formol thì vấn đề kiểm tra chất lượng giống qua phòng thí nghiệm là rất cần thiết nhằm loại bỏ các đàn giống mang mầm bệnh, chất lượng kém từ đó giảm rủi

ro trong vụ nuôi

Tại cơ sở thực tập, tôm giống được lấy về có nguồn gốc từ công ty TNHH Tiến Thành (địa chỉ xã Vĩnh Phước-Vĩnh Châu-Sóc Trăng) Đây là trại giống có uy tín về chất lượng Qúa trình lựa chọn bằng cảm quan ban đầu cho thấy tôm giống có kích cỡ đồng đều, không phân đàn, cùng lứa tuổi Post 20, tôm không bị bám bẩn, thân hình cân đối, râu không bị chẻ hình chữ V, đuôi xòe Hoạt động phản xạ của Post bơi lội nhanh nhẹn, phản

xạ tốt khi gõ vào thành thau hoặc thành bể Tôm giống đã được đưa đi xét nghiệm tại trung tâm kiểm dịch thủy sản Vĩnh Châu-Sóc Trăng, kết quả đều cho âm tính đối với

Ngày đăng: 26/03/2015, 16:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Diện tích và sản lượng nuôi tôm tại Việt Nam từ 1998-2001 - Tìm hiểu kỹ thuật nuôi thương phẩm tôm sú (Penaeus monodon Fabricius, 1798) tại Công ty Uni President - Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
Bảng 2 Diện tích và sản lượng nuôi tôm tại Việt Nam từ 1998-2001 (Trang 4)
Bảng 3: Kế hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ,mặn năm 1999÷2010[10]. - Tìm hiểu kỹ thuật nuôi thương phẩm tôm sú (Penaeus monodon Fabricius, 1798) tại Công ty Uni President - Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
Bảng 3 Kế hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ,mặn năm 1999÷2010[10] (Trang 5)
Bảng 4: Lượng vôi bón khi chuẩn bị ao - Tìm hiểu kỹ thuật nuôi thương phẩm tôm sú (Penaeus monodon Fabricius, 1798) tại Công ty Uni President - Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
Bảng 4 Lượng vôi bón khi chuẩn bị ao (Trang 8)
Bảng 5: Tỉ lệ giảm độ mặn trong trại giống và ao nuôi [1]. - Tìm hiểu kỹ thuật nuôi thương phẩm tôm sú (Penaeus monodon Fabricius, 1798) tại Công ty Uni President - Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
Bảng 5 Tỉ lệ giảm độ mặn trong trại giống và ao nuôi [1] (Trang 10)
Bảng 7: Số lượng máy sục khí thay đổi theo mật độ nuôi - Tìm hiểu kỹ thuật nuôi thương phẩm tôm sú (Penaeus monodon Fabricius, 1798) tại Công ty Uni President - Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
Bảng 7 Số lượng máy sục khí thay đổi theo mật độ nuôi (Trang 13)
Bảng 8: Số lượng máy sục khí và thời gian vận hành máy trong từng giai đoạn nuôi - Tìm hiểu kỹ thuật nuôi thương phẩm tôm sú (Penaeus monodon Fabricius, 1798) tại Công ty Uni President - Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
Bảng 8 Số lượng máy sục khí và thời gian vận hành máy trong từng giai đoạn nuôi (Trang 13)
Hình 1: Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu - Tìm hiểu kỹ thuật nuôi thương phẩm tôm sú (Penaeus monodon Fabricius, 1798) tại Công ty Uni President - Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
Hình 1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu (Trang 15)
Hình 2 : Bản đồ địa lý tỉnh Sóc Trăng [6]. - Tìm hiểu kỹ thuật nuôi thương phẩm tôm sú (Penaeus monodon Fabricius, 1798) tại Công ty Uni President - Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
Hình 2 Bản đồ địa lý tỉnh Sóc Trăng [6] (Trang 21)
Hình 3: Sơ đồ mặt bằng hệ thống công trình ao nuôi - Tìm hiểu kỹ thuật nuôi thương phẩm tôm sú (Penaeus monodon Fabricius, 1798) tại Công ty Uni President - Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
Hình 3 Sơ đồ mặt bằng hệ thống công trình ao nuôi (Trang 24)
Bảng 9: Một số đặc điểm của ao nuôi tôm tại cơ sở thực tập - Tìm hiểu kỹ thuật nuôi thương phẩm tôm sú (Penaeus monodon Fabricius, 1798) tại Công ty Uni President - Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
Bảng 9 Một số đặc điểm của ao nuôi tôm tại cơ sở thực tập (Trang 25)
Bảng 10: Một số chỉ tiêu môi trường đạt được trước khi thả giống. - Tìm hiểu kỹ thuật nuôi thương phẩm tôm sú (Penaeus monodon Fabricius, 1798) tại Công ty Uni President - Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
Bảng 10 Một số chỉ tiêu môi trường đạt được trước khi thả giống (Trang 27)
Bảng 11: Thành phần dinh dưỡng,kích thước và bao gói thức ăn Uni President - Tìm hiểu kỹ thuật nuôi thương phẩm tôm sú (Penaeus monodon Fabricius, 1798) tại Công ty Uni President - Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
Bảng 11 Thành phần dinh dưỡng,kích thước và bao gói thức ăn Uni President (Trang 29)
Bảng 12: Bảng hướng dẫn cho ăn. - Tìm hiểu kỹ thuật nuôi thương phẩm tôm sú (Penaeus monodon Fabricius, 1798) tại Công ty Uni President - Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
Bảng 12 Bảng hướng dẫn cho ăn (Trang 30)
Bảng 13: Kết quả sử dụng thức ăn của tôm nuôi. - Tìm hiểu kỹ thuật nuôi thương phẩm tôm sú (Penaeus monodon Fabricius, 1798) tại Công ty Uni President - Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
Bảng 13 Kết quả sử dụng thức ăn của tôm nuôi (Trang 33)
Bảng 14: Hiệu quả sử dụng thức ăn tính đến ngày nuôi thứ 85. - Tìm hiểu kỹ thuật nuôi thương phẩm tôm sú (Penaeus monodon Fabricius, 1798) tại Công ty Uni President - Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
Bảng 14 Hiệu quả sử dụng thức ăn tính đến ngày nuôi thứ 85 (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w