1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu cơ cấu kinh tế và một số giải pháp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản ở tỉnh Vĩnh Phúc

139 449 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 594,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ logic lịch sử hình thành và biến đổi cơ cấu kinh tế trên thế giới, từ cách tiếp cận trên quan điểm duy vật biện chứng, cấu trúc về cơ cấu kinh tế, các nhà khoa học đã phản ánh được bả

Trang 1

Trang bìa phụ

Mục lục

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CẤU KINH TẾ VÀ

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ……… 4

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG……… 5

1.1.1 CƠ CẤU KINH TẾ……… 5

1.1.1.1 Khái niệm về cơ cấu kinh tế……… 5

1.1.1.2 Đặc trưng của cơ cấu kinh tế……… 7

1.1.1.3 Nội dung của cơ cấu kinh tế……… 8

1.1.1.4 Tính chất của cơ cấu kinh tế……… 11

1.1.1.5 Cơ cấu Ngành Thuỷ sản……… 12

1.1.2 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH THUỶ SẢN……… 14

1.1.2.1 Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế Ngành Thuỷ sản………… 14

1.1.2.2 Tính khách quan của nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế thuỷ sản……… 15

1.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và biến đổi cơ cấu ngành Thuỷ sản……… 17

1.2 NGÀNH THUỶ SẢN-KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ, VỊ TRÍ TRONG HỆ THỐNG KINH TẾ QUỐC DÂN……… 21

1.2.1 Khái niệm……… 21

1.2.2 Đặc điểm……… 22

1.2.3 Vai trò của Ngành Thuỷ sản trong nền kinh tế quốc dân………

1.2.4 Vị trí ngành thuỷ sản Việt Nam………

25 26 1.3 SỰ CẦN THIẾT PHẢI PHÁT TRIỂN NGÀNH THUỶ SẢN Ở NƯỚC TA NÓI CHUNG VÀ Ở TỈNH VĨNH PHÚC NÓI RIÊNG……… 26

1.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU BIỂU HIỆN CƠ CẤU NGÀNH VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU NGÀNH THUỶ SẢN……… 28

1.4.1 Các chỉ tiêu biểu hiện cơ cấu ngành……… 28

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của chuyển đổi cơ cấu ngành thuỷ sản……… 29 Chương 2: THỰC TRẠNG CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ

Trang 2

THUỶ SẢN Ở TỈNH VĨNH PHÚC……… 32

2.1.1 Lịch sử phát triển ngành Thuỷ sản ở nước ta……… 32

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của ngành Thuỷ sản ở tỉnh Vĩnh Phúc……… 34

2.1.3 Cơ cấu ngành Thuỷ sản ở tỉnh Vĩnh Phúc……… 34

2.2 CƠ QUAN CHỦ QUẢN CỦA NGÀNH THUỶ SẢN……… 35

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc……… 35

2.2.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở NN&PTNT tỉnh Vĩnh Phúc ……… 37

2.2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Sở NN&PTNT tỉnh Vĩnh Phúc: 37 2.2.2.2 Vị trí, chức năng………

2.2.2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn………

39 40 2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH THUỶ SẢN Ở TỈNH VĨNH PHÚC THỜI GIAN QUA ……… 42

2.3.1 Tốc độ tăng trưởng……… 42

2.3.2 Quy mô và trình độ trang bị kỹ thuật của ngành……… 45

2.3.3 Hiệu quả kinh tế-xã hội……… 46

2.3.3.1 Mức độ khai thác, sử dụng nguồn lao động……… 46

2.3.3.2 Mức độ khai thác, sử dụng đất đai, diện tích mặt nước……… 47

2.4 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH ……… 49

2.4.1 Thuận lợi……… 49

2.4.2 Khó khăn……… 50

2.4.3 Phương hướng phát triển ngành……… 50

B THỰC TRẠNG CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH THUỶ SẢN Ở TỈNH VĨNH PHÚC……… 51

2.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH THUỶ SẢN Ở TỈNH VĨNH PHÚC……… 51

2.1.1 Nhu cầu thị trường……… 51

2.1.2 Điều kiện kinh tế……… 53

2.1.3 Điều kiện tự nhiên……… 53

2.1.4 Nhân tố lịch sử xã hội, văn hoá 59

2.1.5 Nhân tố tiến bộ khoa học-công nghệ 61

2.1.6 Nhân tố môi trường thể chế 61 2.2 THỰC TRẠNG CƠ CẤU NGÀNH VÀ THỰC HIỆN CHUYỂN

Trang 3

2.2.1.1 Lĩnh vực Nuôi trồng thuỷ sản 67

2.2.1.2 Lĩnh vực Khai thác thuỷ sản 77

2.2.2 Về thành phânø kinh tế 79

2.3 PHƯƠNG HƯỚNG CƠ BẢN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ VÀ ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG CƠ CẤU NGÀNH THUỶ SẢN Ở TỈNH VĨNH PHÚC 82

2.3.1 Phương hướng cơ bản chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Thuỷ sản ở tỉnh Vĩnh Phúc

82 2.3.1.1 Mục tiêu……… 84

2.3.1.2 Các quan điểm cơ bản 86

2.3.1.3 Phương hướng cơ bản chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Thuỷ sản ở tỉnh Vĩnh Phúc 88

2.3.2 Định hướng xây dựng và biến đổi cơ cấu ngành Thuỷ sản ở tỉnh Vĩnh Phúc 92

2.3.2.1 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Thuỷ sản ở tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới 92

2.3.2.2 Định hướng chung……… 95

2.3.2.3 Định hướng cụ thể……… 96

2.3.3 Nhận xét về hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Thuỷ sản của tỉnh Vĩnh Phúc 99

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CƠ CẤU KINH TẾ VÀ TÌNH HÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH THUỶ SẢN Ở TỈNH VĨNH PHÚC 100

2.4.1 Một số đánh giá chung 100

2.4.2 Những thành tựu đạt được 105

2.4.3 Những tồn tại……… 106

2.4.4 Nguyên nhân của tồn tại 107

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH THUỶ SẢN TỈNH VĨNH PHÚC 109

3.1 GIẢI PHÁP 1: Hoàn thiện và tổ chức quản lý, sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch, chiến lược phát triển của cả ngành và từng lĩnh vực, từng vùng, từng địa phương… nhằm định hướng, thúc đẩy hình thành cơ cấu kinh tế ngành Thuỷ sản mới ra đời phát triển vững chắc 110

3.1.1 Cơ sở đưa ra giải pháp 110

3.1.2 Nội dung giải pháp……… 111 3.2 GIẢI PHÁP 2: Kiên trì và nhất quán thực hiện chính sách của Đảng

Trang 4

3.2.1 Cơ sở đưa ra giải pháp 112

3.2.2 Nội dung giải pháp……… 113

3.3 GIẢI PHÁP 3: Thực hiện chính sách giao quyền sử dụng đất, mặt nước cho các hộ nông ngư dân 114

3.3.1 Cơ sở đưa ra giải pháp 114

3.3.2 Nội dung giải pháp 115

3.4 GIẢI PHÁP 4: Phát triển nguồn nhân lực 116

3.4.1 Cơ sở đưa ra giải pháp 116

3.4.2 Nội dung giải pháp……… 117

3.5 GIẢI PHÁP 5: Hoàn thiện đổi mới một số chính sách kinh tế-xã hội: 119 3.5.1 Cơ sở đưa ra giải pháp 119

3.5.2 Nội dung giải pháp……… 119

3.5.2.1 Chính sách thị trường……… 119

3.5.2.2 Chính sách đầu tư, tín dụng 122

3.5.2.3 Chính sách khoa học công nghệ 123

3.5.3 Điều kiện thực hiện……… 124

3.6 GIẢI PHÁP 6: Phát triển các dịch vụ hỗ trợ sản xuất 124 3.6.1 Cơ sở đưa ra giải pháp 124

3.6.2 Nội dung giải pháp……… 125

3.7 GIẢI PHÁP 7 : Tăng cường năng lực quản lý hành chính Nhà nước trong việc thúc đẩy nghề cá địa phương phát triển

128 3.7.1 Cơ sở đưa ra giải pháp 128

3.7.2 Nội dung giải pháp 128

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 130

KẾT LUẬN 132

Trang 5

BẢNG 1.1: Thành phần các chất dinh dưỡng của một số thực phẩm thuỷ sản và thực phẩm khác

BẢNG 2.1: Môït số chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng ngành Thuỷ sản tỉnh Vĩnh Phúc qua các năm

BẢNG 2.2 : Tốc độ phát triển liên hoàn của sản lượng và diện tích nuôi

BẢNG 2.3: Tình hình giải quyết việc làm và thu nhập người lao động

BẢNG 2.4: Hệ số sử dụng đất đai, diện tích mặt nước trong nuôi trồng thuỷ sản BẢNG 2.5: Trình độ của lao động nông nghiệp, nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc

BẢNG 2.6: Diện tích các loại hình mặt nước đã đưa vào nuôi trồng thuỷ sản thời gian qua

BẢNG 2.7: Thống kê hiện trạng diện tích vùng trũng tỉnh Vĩnh Phúc

BẢNG 2.8: Năng suất nuôi ở một số loại hình mặt nước

BẢNG 2.9: Tình hình sản xuất cá giống giai đoạn 2002-2006

BẢNG 2.10 : Thống kê sản lượng thuỷ sản khai thác tự nhiên

BẢNG 2.11: Giá trị sản xuất theo giá thực tế của ngành thuỷ sản tỉnh Vĩnh Phúc

do các thành phần kinh tế làm ra

BẢNG 2.12: Cơ cấu giá trị sản xuất các lĩnh vực chủ yếu trong ngành Thuỷ sản tỉnh Vĩnh Phúc qua các năm

BẢNG 2.13: Giá trị tăng thêm trên địa bàn theo giá thực tế của một số ngành kinh tế

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mô hình cơ cấu ngành Thuỷ sản

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu ngành Thủy sản tỉnh Vĩnh Phúc

Sơ đồ 2.2 : Cơ cấu tổ chức bộ máy tổ chức quản lý Sở NN&PTNT tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết và ý nghĩa của đề tài.

Ngành Thuỷ sản là một trong những ngành sản xuất kinh doanh quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nói chung và ở tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng Trong những năm gần đây, do nhận được sự quan tâm và đầu tư của các cấp chính quyền, các ngành, các thành phần kinh tế dựa trên cơ sở những thuận lợi về điều kiện tự nhiên, xã hội, kinh tế,… nên ngành Thuỷ sản ở tỉnh Vĩnh Phúc đã có những bước phát triển đáng kể và thu được nhiều thành quả nhất định

Tuy nhiên, do đặc điểm là một ngành phức tạp mang tính đặc thù cao nên mặc dù được các cấp từ UBND tỉnh đến các xã, phường, thị trấn và đông đảo các hộ nông-ngư dân xác định vai trò quan trọng và nỗ lực đầu tư nhưng cho đến nay hoạt động thuỷ sản ở tỉnh vẫn còn rất hạn chế và gặp nhiều khó khăn Một trong số đó là vấn đề còn tồn tại những bất hợp lý trong cơ cấu kinh tế của ngành Điều này gây hạn chế cho sự phát triển của ngành, cho hiệu quả kinh tế thu được và ảnh hưởng đến việc phát huy tiềm năng, thế mạnh của tỉnh

Do vậy, việc nghiên cứu cơ cấu kinh tế ngành Thuỷ sản ở tỉnh Vĩnh Phúc và tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành sẽ cho phép đánh giá được thực trạng và trên cơ sở đó đề ra được một số giải pháp khắc phục là hết sức cần thiết

Với mong muốn tìm hiểu phần nào đó của vấn đề trên,Em xin chọn đề tài là:

“Nghiên cứu cơ cấu kinh tế và một số giải pháp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Thuỷ sản ở tỉnh Vĩnh Phúc”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài này với mục đích củng cố và hệ thống hoá lại các lý luận về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học và tìm hiểu thực tiến công tác quản lý ngành ở cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, đặc biệt là vấn đề cơ cấu kinh tế ngành Thuỷ sản ở địa

Trang 7

phương và đề ra một số biện pháp nhằm góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Thuỷ sản ở tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề chính:

- Tìm hiểu những vấn đề lý luận về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Thuỷ sản

- Phân tích, đánh giá thực trạng cơ cấu kinh tế ngành Thuỷ sản ở tỉnh Vĩnh Phúc

- Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Thuỷ sản ở tỉnh Vĩnh Phúc

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp tài liệu.Thu thập tài liệu, số liệu từ các báo cáo tình hình hoạt động sản xuất thuỷ sản của tỉnh

- Phương pháp phân tích, đánh giá, tổng hợp

-Phương pháp thống kê

5 Những đóng góp khoá luận

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề chuyển dịch cơ cấu ngành Thuỷ sản

- Phản ánh thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Thuỷ sản ở tỉnh Vĩnh Phúc thời gian qua, qua đó phát hiện những mặt còn hạn chế và đưa ra biện pháp khắc phục

- Hệ thống hoá các nhân tố có ảnh hưởng đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Thuỷ sản tỉnh Vĩnh Phúc

6 Nội dung và kết cấu của khoá luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận được chia thành 3 phần chính: Chương I: Cơ sở lý luận chung về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 8

Chương II: Thực trạng cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Thuỷ sản ở tỉnh Vĩnh Phúc

Chương III: Một số giải pháp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Thuỷ sản tỉnh Vĩnh Phúc

Do thời gian và kiến thức có hạn nên nội dung của khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót.Em mong quý Thầy cô góp ý, chỉ bảo để khoá luận được hoàn thiện hơn

SINH VIÊN THỰC HIỆN Nguyễn Thuỳ Dương

Trang 9

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU

KINH TẾ

Trang 10

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

1.1.1 CƠ CẤU KINH TẾ

1.1.1.1 Khái niệm về cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế là một tổng thể các bộ phận hợp thành với vị trí, tỷ trọng tương ứng của mỗi bộ phận và mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận ấy trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội

Sự phát triển của lực lượng sản xuất đã thúc đẩy phân công lao động xã hội Kết quả tất yếu là làm xuất hiện các lĩnh vực, các ngành mới ra đời.Khi các ngành, lĩnh vực kinh tế hình thành, nó đòi hỏi phải giải quyết mối quan hệ giữa chúng với nhau Mối quan hệ đó vừa thể hiện sự hợp tác, hỗ trợ nhau, song cũng cạnh tranh nhau để phát triển Sự phân công và mối quan hệ hợp tác trong hệï thống thống nhất là tiền đề cho quá trình hình thành cơ cấu kinh tế

Cơ cấu: Thuật ngữ “cơ cấu” có nguồn gốc ban đầu từ chữ Latin “Strucke” Có thể hiểu “cơ cấu” như là một cơ thể được hình thành trong một môi trường nhất định, trong đó các bộ phận được sắp đặt như một chỉnh thể thống nhất Nó hình thành và biến đổi có tính quy luật theo một trật tự, kích cỡ, tỷ lệ tương ứng Nội dung cốt lõi của cơ cấu là mối quan hệ tương tác lẫn nhau giữa các bộ phận Theo cách tiếp cận này, cơ cấu của một đối tượng được nghiên cứu từ góc độï triết học, nhằm làm rõ cấu trúc bên nhau và mối liên hệ tương tác hữu cơ các bộ phận cấu thành hệ thống Nó tương đối ổn định trong một thời gian, song do tác động không ngừng của các điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan, cơ cấu mới bị phá vỡ và hình thành cơ cấu mới

Trong thực tế cuộc sống, khái niệm cơ cấu được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực đời sống xã hội: kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội…Ví dụ: cơ cấu xã hội,

cơ cấu công trình, cơ cấu doanh nghiệp, cơ cấu bộ máy…

Trang 11

Cơ cấu kinh tế: Trong tiến trình phát triển tất yếu của nền sản xuất xã hội, quá trình công nghiệp hoá mang tính quy luật diễn ra ở mọi quốc gia trên trái đất, đưa đến tăng năng suất lao động, biến đổi cơ cấu kinh tế, kéo theo biến đổi cơ cấu xã hội-dân cư Sự hình thành và biến đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là nhân tố quan trọng để nâng cao tốc độ tăng trưởng và hiệu quả kinh tế Đứng trên quan điểm duy vật biện chứng và lý thuyết hệ thống, C.Mac đã chỉ rõ: ”Toàn bộ các quan hệ giữa những người làm nhiệm vụ sản xuất với nhau và giữa họ với tự nhiên-tức là những điều kiện trong đó họ tiến hành sản xuất-toàn bộ những quan hệ đó hợp thành xã hội, xét về mặt cơ cấu kinh tế của nó” Như vậy, theo C.Mac cơ cấu kinh tế bao gồm hai mặt quan hệ sản xuất hợp thành Nếu cơ cấu kinh tế bao gồm hai mặt quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất thì khi phân tích cơ cấu kinh tế không thể không xem xét mối quan hệ biện chứng giưã lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Một cơ cấu kinh tế đúng là cơ cấu kinh tế trong đó quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Cơ cấu kinh tế xuất hiện đúng nghĩa chỉ trong nền kinh tế thị trường Cơ cấu kinh tế là sự phản ánh môí quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất cơ cấu xã hội-dân cư và kiến trúc thượng tầng Quá trình biến đổi cơ cấu kinh tế đến một định hình nào đó, thì cơ cấu kinh tế biểu hiện là phương thức sản xuất

Cơ cấu kinh tế là phạm trù kinh tế rất phức tạp, có thể nhận thức từ trừu tượng đến cụ thể Cơ cấu kinh tế của một nước là tổng thể các quan hệ kinh tế hay các bôï phận hơp thành nền kinh tế, gắn với vị trí, trình độ kỹ thuật công nghệ, quy mô, tỷ trọng tương ứng với từng bộ phận và mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận; gắn với điều kiện kinh tế-xã hội trong từng giai đoạn phát triển nhất định, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội được hoạch định

Trang 12

Từ logic lịch sử hình thành và biến đổi cơ cấu kinh tế trên thế giới, từ cách tiếp cận trên quan điểm duy vật biện chứng, cấu trúc về cơ cấu kinh tế, các nhà khoa học đã phản ánh được bản chất chủ yếu của cơ cấu kinh tế, đó là:

+ Thứ nhất, cơ cấu kinh tế là kết quả sự phát triển phân công lao động, là tổng thể các bộ phận hợp thành nền kinh tế quốc dân, trong một chỉnh thể thống nhất, có quan hệ biện chứng với nhau, về số lượng và chất lượng theo mọt tỷ lệ nhất định

+ Thứ hai, cơ cấu kinh tế là kết quả sự tương tác sống động giữa các yếu tố lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Chúng luôn luôn “cơ cấu lại” do tác động của các điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan gây nên, trong đó, vai trò quyết định là sự phát triển của lực lượng sản xuất

+ Thứ ba, cơ cấu kinh tế phải đảm bảo cân đối, đồng bộ giữa các bộ phận nằm trong một tổng thể bao gồm hệ thống lớn, vừa và nhỏ gắn với nhau chặt chẽ cho phép nền sản xuất xã hội phát triển bền vững, có thể tái sản xuất cả kinh tế và xã hội

1.1.1.2 Đặc trưng của cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế có một số đặc trưng cơ bản sau đây:

Một là, tính khách quan: Cơ cấu kinh tế được hình thành từ phân công lao

động xã hội và điều kiện tài nguyên, sự phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Ở mỗi trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất sẽ có một cơ cấu kinh tế cụ thể Có thể nói mọi sự vật, hiện tượng đều tồn tại theo cấu trúc nhất định, hình thành và phát triển theo quy luật khách quan Qúa trình phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội đã có thể xác lập những tỷ lệ nhất định mà C.Mac gọi là cơ cấu, song hoàn toàn giống như các quy luật tự nhiên, các quy luật kinh tế vận động thông qua hoạt động của con người Trong đó, sự tác động của các cơ quan lãnh đạo là quan trọng nhất Nó có

Trang 13

thể góp phần thúc đẩy hoặc kìm hãm quán trình hình thành và biến đổi cơ cấu kinh tế Để mang lại tính hiệu quả kinh tế-xã hội cao, cần nắm vững những quy luật vận động kinh tế-xã hội, đồng thời thúc đẩy quy luật vận động nhanh một cách hợp lý

Hai là, tính lịch sử cụ thể: cơ cấu kinh tế bao giờ cũng mang tính lịch sử nhất

định Điều kiện cụ thể về tự nhiên, kinh tế-xã hội, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và trình độ phân công lao động xã hội chi phối đến sự hình thành và biến đổi cơ cấu kinh tế Sự biến đổi cơ cấu kinh tế phản ánh trình độï phát triển của nền kinh tế-xã hội mà nó biểu hiện cụ thể trong không gian và thời gian, địa điểm nhất định Ở mỗi địa phương, điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, khí hậu, thổ nhưỡng, truyền thống, tập quán, con người, văn hoá, xã hội…tạo nên sự khác nhau trong sự hình thành và biến đổi cơ cấu kinh tế Những mối quan hệ về số lượng và chất lượng giữa các bộ phận cấu thành nền kinh tế sẽ thay đổi khi điều kiện kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội thay đổi

Ba là, tính đa dạng, phong phú và tính mở: Cơ cấu kinh tế không khép kín

trong một không gian nhất định mà ngày càng mở rộng trong quá trình xã hội hoá, chuyên môn hoá sản xuất và mức độ mở rộng thị trường Nó thể hiện sự phân công lao động xã hội giữa các ngành, các vùng, các đơn vị kinh tế trong nước và quốc tế Sự phân công lao động xã hội ngày càng đa dạng, phức tạp, chỉ rõ tính đa dạng, phong phú và tính mở cửa của cơ cấu kinh tế

1.1.1.3 Nội dung của cơ cấu kinh tế

(1) Cơ cấu kinh tế theo quy mô, trình độ kỹ thuật, công nghệ:

Trong xu thế quốc tế hoá lực lượng sản xuất và sự phát triển của ở trình độ cao của cuộc cách mạng công nghiệp thế giới, cho phép các nhà sản xuất nhanh chóng thay đổi thiết bị, lựa chọn công nghệ để tạo ra năng suất lao động, chất lượng sản phẩm cao hơn, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu

Trang 14

duøng Maịt khaùc, khoa hóc kyõ thuaôt phaùt trieơn cho pheùp caùc nhaø cheâ táo ñöa ra nhöõng sạn phaơm, maùy moùc thieât bò nhoû hôn, nhé hôn nhöng cođng suaât vaên baỉng hoaịc lôùn hôn thieât bò cuõ Nhöng chụ yeâu cho pheùp ngöôì sạn xuaât töï löïa chón phöông aùn kinh teâ-kyõ thuaôt thích hôïp, ñeơ coù khạ naíng ñaùp öùng yeđu caău xaõ hoôi

(2) Cô caâu kinh teâ theo thaønh phaăn kinh teâ:

Nöôùc ta xađy döïng neăn kinh teâ haøng hoaù nhieău thaønh phaăn theo ñònh höôùng xaõ hoôi chụ nghóa caøng ñoøi hoûi phại thieât laôp moôt heô thoâng chính saùch duy trì moâi quan heô hôïp taùc giöõa caùc thaønh phaăn kinh teâ, nhaỉm khai thaùc trieôt ñeơ tieăm löïc kinh teâ-xaõ hoôi cụa ñaât nöôùc

Nhöõng chụ tröông, chính saùch ñoâi vôùi caùc thaønh phaăn kinh teâ laø:

+ Kinh teâ Nhaø nöôùc laø löïc löôïng kinh teâ noøng coât, ñạm bạo traùch nhieôm nhöõng ngaønh kinh teâ quan tróng lieđn quan ñeân an ninh, quoẫc phoøng, taøi nguyeđn cụa ñaât nöôùc, caùc cođng trình phuùc lôïi cođng coông vaø caùc ngaønh hoaịc sạn phaơm xaõ hoôi coù nhu caău song khođng coù thaønh phaăn kinh teâ naøo khaùc coù ñụ naíng löïc thöïc hieôn + Kinh teâ hôïp taùc laø hình thöùc kinh teâ töï nguyeôn, bình ñaúng cuøng coù lôïi vaø quạn lyù dađn chụ

+ Kinh teâ caù theơ, tieơu chụ coù tieăm naíng to lôùn, coù vò trí quan tróng, lađu daøi Trong neăn kinh teâ nhieău thaønh phaăn, caùc caù theơ, tieơu chụ töï boû voân, mua saĩm thieât bò, töï tìm kieâm thò tröôøng cođng ngheô vaø chụ ñoông sạn xuaât mang lái thu nhaôp cho bạn thađn vaø gia ñình, táo ra sạn phaơm, haøng hoaù phúc vú xaõ hoôi, thu huùt lao ñoông, Nhaø nöôùc thu ñöôïc thueâ Ñađy laø khạ naíng tích cöïc ñeơ giại quyeât vieôc laøm vaø cại thieôn ñôøi soâng dađn cö

+ Kinh teâ tö bạn tö nhađn ñang coù ñoùng goùp cho söï phaùt trieơn kinh teâ cụa ñaât nöôùc, ñađy laø löïc löôïng kinh teâ vöøa coù khạ naíng veă voân, kyõ thuaôt, cođng ngheô vöøa hieơu bieât quạn lyù, coù kinh nghieôm hoát ñoông tređn thöông tröôøng Nhaø nöôùc quạn lyù hó

Trang 15

thông qua hệ thống pháp luật và các chính sách kinh tế-xã hội của Đảng và Nhà nước

+ Kinh tế tư bản Nhà nước là hình thức kinh tế liên doanh giữa Nhà nước với tư bản trong nước và nước ngoài Tư bản Nhà nước có khả năng rất lớn trong việc huy động vốn, công nghệ hiện đại, năng lực quản lý và các khả năng tiếp cận với thị trường khu vực và quốc tế

Tóm lại: năm thành phần kinh tế cơ bản đang tồn tại đều được bình đẳng trước pháp luật về cơ hội sản xuất kinh doanh Sự tồn tại lâu dài của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần là tất yếu khách quan Nhưng vấn đề quan trọng nhất là tạo được mối quan hệ hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành phần trong nền kinh tế, chứ không phải thành phần nào chiếm tỷ trọng chi phối

(3) Cơ cấu ngành và lĩnh vực kinh tế:

Cơ cấu ngành và lĩnh vực kinh tế là bộ phận cấu thành cơ bản của nền kinh tế quốc dân, là nòng cốt của chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nền kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, các thành phần, song các ngành là cấu trúc cơ bản

Cơ cấu ngành và cơ cấu lĩnh vực bao gồm ba lĩnh vực cơ bản:

- Nông nghiệp

- Công nghiệp

- Dịch vụ

(4) Cơ cấu vùng kinh tế:

Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế, lịch sử xã hội, truyền thống, kinh nghiệm sản xuất…của mỗi vùng là hiện tượng phổ biến trong tất cả quốc gia trên thế giới Vì vậy cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ cũng mang tính phổ biến ở mọi quốc gia, không phân biệt chế độ chính trị, xã hội Cơ cấu vùng lãnh thổ nhằm khai

Trang 16

thác triệt để các lợi thế, tiềm năng của tất cả các vùng, liên kết hỗ trợ giữa chúng với nhau tạo ra sự phát triển đồng đều của nền kinh tế quốc dân

1.1.1.4 Tính chất của cơ cấu kinh tế

Tính chất của cơ cấu kinh tế gồm tính khoa học và tính lịch sử

-Tính chất khách quan khoa học:

Nền kinh tế có sự phân công lao động, có các ngành, lĩnh vực kinh tế và sự phát triển của lực lượng sản xuất, nhất định sẽ hình thành một cơ cấu kinh tế với tỷ lệ cân đối giữa các bộ phận, tỷ lệ đó được thay đổi thường xuyên và tự giác theo quá trình diễn biến khách quan của nhu cầu xã hội và khả năng đáp ứng nhu cầu đó

Cơ cấu kinh tế hợp lý là nền kinh tế có khả năng kinh doanh phù hợp với quy luật khách quan, có khả năng khai thác nguồn lực và tiềm năng kinh tế trong và ngoài nước, phù hợp với xu thế chính trị, kinh tế xã hội của khu vực và thế giới

Cơ cấu kinh tế là biểûu hiện tóm tắt, cô đọng nội dung chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của từng giai đoạn phát triển nhất định Nhưng không vì thế mà áp đặt chủ quan, tự đặt cho các ngành những tỷ lệ và vị trí trái ngược với yêu cầu và xu thế phát triển của xã hội Mọi sự áp đặt chủ quan, nóng vội nhằm tạo ra một cơ cấu kinh tế theo ý muốn thường dẫn đến tai hoạ không nhỏ, bởi vì sai lầm về cơ cấu kinh tế là sai lầm về chiến lược khó khắc phục, hậu quả lâu dài

-Tính chất lịch sử xã hội:

Sự biến đổi của cơ cấu kinh tế luôn gắn liền với sự thay đổi không ngừng của lực lượng sản xuất và nhu cầu chính trị-xã hội Cơ cấu kinh tế được hình thành khi quan hệ giữa các bộ phận được xác lập một cách cân đối và sự phân công lao động diễn ra một cách hợp lý Sự vận động và phát triển của lực lượng sản xuất là

xu hướng phổ biến ở mọi quốc gia Song, mối quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với tự nhiên trong quá trình tái sản xuất xã hội ở mỗi giai

Trang 17

đoạn lịch sử, mỗi quốc gia lại có sự khác nhau Sự khác nhau đã bị chi phối với quan hệ sản xuất, bởi các đặc trưng văn hoá, xã hội, bởi các yếu tố lịch sử của mỗi dân tộc vv…Các nước có hình thành kinh tế-xã hội giống nhau cũng có sự khác nhau trong việc hình thành cơ cấu kinh tế, bởi vì điều kiện kinh tế, xã hội và quan điểm chiến lược của mỗi nước khác nhau

1.1.1.5 Cơ cấu Ngành Thuỷ sản:

a Khái niệm và mô hình cơ cấu ngành Thuỷ sản:

Cơ cấu ngành Thuỷ sản là tổng hợp các bộ phận hợp thành hệ thống sản xuất kinh doanh thuỷ sản và mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận đó trong quá trình phát triển

Cơ cấu của ngành Thuỷ sản được hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của phân công lao động xã hội Kết quả của sự phân công lao động xã hội trong sản xuất thuỷ sản đã dẫn đến việc phân chia ngành thành hai bộ phận chính: Nuôi trồng và Công nghiệp thuỷ sản

- Ngành Nuôi trồng thuỷ sản có nhiệm vụ duy trì, bổ sung, tái tạo và phát triển nguồn lợi thuỷ sản để cung cấp sản phẩm cho tiêu dùng, xuất khẩu và nguyên liệu cho công nghiệp thuỷ sản

- Công nghiệp thuỷ sản bao gồm ngành Khai thác và Chế biến Thuỷ sản Đây là những hoạt động có nhiệm vụ khai thác các nguồn lợi tự nhiên, động thực vật sống trong môi trường nước, chế biến chúng thành các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu đời sống xã hội

Bên cạnh đó, để phục vụ cho sản xuất kinh doanh thuỷ sản còn có các ngành phụ trợ và phục vụ khác như: ngành đóng sửa tàu thuyền, ngành sản xuất nước đá, sản xuất bao bì, phụ tùng, ngư lưới cụ…

Tất cả những bộ phận này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau hợp thành cơ cấu ngành Thuỷ sản

Trang 18

Sơ đồ 1.1: Mô hình cơ cấu ngành Thuỷ sản

b Ý nghĩa:

Cơ cấu ngành Thuỷ sản thể hiện:

-Mức độ hoàn chỉnh và độc lập của Ngành Thuỷ sản trong nền kinh tế

-Trình độ phát triển sản xuất, kinh doanh Thuỷ sản trong từng thời kỳ

Việc nghiên cứu cơ cấu ngành của Ngành Thuỷ sản còn là cơ sở để thực hiện các vấn đề có tính chiến lược lâu dài trong việc xây dựng và phát triển ngành chẳng hạn như vấn đề đầu tư vốn, đào tạo đội ngũ lao động, hợp tác quốc tế, quy định tốc độ phát triển từng ngành chuyên môn hoá

Việc xây dựng cơ cấu ngành Thuỷ sản một cách hợp lý cho phép đáp ứng được nhu cầu nền kinh tế với hao phí lao động xã hội thấp nhất trên cơ sở nguồn lực về lao động, tài nguyên thiên nhiên, vốn trong từng thời kỳ Nói cách khác, xây dựng và thực hiện một cơ cấu ngành hợp lý là giải pháp quan trọng có tính cơ bản để thực hiện các mục tiêu phát triển ngành và phát triển kinh tế-xã hội

HƯ THè NG HO¹ T §éNG CđANGµNH t hủ s¶n

Trang 19

1.1.2 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH THUỶ SẢN

1.1.2.1 Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế Ngành Thuỷ sản

Cơ cấu ngành Thuỷ sản cũng như các cơ cấu kinh tế nói chung là một cơ cấu động Hay nói cách khác, cơ cấu ngành Thuỷ sản cũng thường xuyên vận động phát triển không ngừng tuỳ thuộc vào sự thay đổi của các điều kiện kinh tế-xã hội Sự vận động của cơ cấu ngành thuỷ sản thể hiện ở sự thay đổi của các ngành hợp thành trong hệ thống (do việc hình thành các ngành mới hoặc/và mất đi các ngành cũ) và mối quan hệ giữa các ngành hợp thành đó(do quy mô,tốc đôï phát triển không giống nhau giữa các ngành bộ phận hoặc do sự thay đổi tỷ trọng các ngành hợp thành) trong từng thời kỳ Sự vận động thay đổi cơ cấu ngành thuỷ sản từ trạng thái này sang trạng thái khác để phù hợp với điều kiện và môi trường phát triển gọi là sự chuyển dịch cơ cấu ngành

Chuyển dịch cơ cấu ngành là tất yếu khách quan do sự phát triển của phân công lao độâng xã hội và sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau

Ngành Thuỷ sản nước ta trong thời gian qua đã góp phần to lớn vào việc tạo công ăn việc làm cho hàng triệu người dân.Nhiều cộng đồng dân cư, nhất là cộng đồng dân cư ở nông thôn và các vùng ven biển, đầm phá, đời sống kinh tế xã hội phần lớn là nghèo khổ, chủ yếu dựa vào các hoạt động nông nghiệp và thuỷ sản Tuy nhiên, chính trong thực tiễn phát triển các hoạt động này và việc sử dụng các tài nguyên nguồn lợi, đất đai diện tích mặt nước cũng như hiệu quả kinh tế xã hội nói chung đã làm nảy sinh rất nhiều vấn đề đòi hỏi phải có sự chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế ở đây nhằm mở rộng ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, sử dụng tối ưu các nguồn lực, nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội, cải thiện đời sống, bảo vệ môi trường, đảm bảo sự phát triển ngành một cách bền vững

Trong điều kiện ngày nay, các tài nguyên nói chung và nguồn lợi thuỷ sản nói riêng đã và đang có xu hướng ngày càng cạn kiệt Trong khi đó, ngành khai thác

Trang 20

thuỷ sản nước ta vẫn chưa thoát khỏi một ngành khai thác nhỏ bé, thô sơ hoạt động chủ yếu ở các vùng nước gần bờ, điều này đã đặt ra một mâu thuẫn cấp bách cần phải giải quyết, đó là mâu thuẫn giữa việc quản lý, bảo tồn sự phát triển của nguồn lợi với việc giải quýêt việc làm, thu nhập và đời sống hàng ngày của của một bộ phận khá lớn các cộng đồng dân cư các vùng ven biển Mâu thuẫn này không thể được giải quyết một cách triệt để nếu như cúng ta chưa có những giải pháp lâu dài, mà trước hết là các giải pháp về chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành

Sự phát triển của nền kinh tế trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế cũng đã đặt ra cho sự phát triển ngành thuỷ sản không những phải phát triển đáp ứng được các nhu cầu đời sống trong nứơc mà phải hướng đến các thị trường ngoài nước bằng việc sản xuất ngày càng nhiều hàng hoá phục vụ xuất khẩu Điều này cũng đặt ra cho sự cần thiết phải thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng sản xuất hàng hoá ở trình độ cao, đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước, đồng thời gia tăng giá trị trao đổi, đa dạng hoá mặt hàng

1.1.2.2 Tính khách quan của nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế thuỷ sản

Con đường phát triển kinh tế-xã hội của các quốc gia trên thế giới rất khác nhau Mọi sự tăng trưởng và phát triển muốn thực hiện được đều cần phải có các động lực thúc đẩy Động lực đó là gì nếu không phải là chính quyền lợi của con người? Bởi vì chính con người mới làm nên lịch sử Nếu không tạo cho con người sự kích thích bằng chính lợi ích của họ thì sẽ không có sự tham gia tích cực nào của con người vào các hoạt động nhằm đưa nền sản xuất, kinh tế-xã hội phát triển nhanh được Do vậy, chăm lo đến lợi ích của con người, mọi yếu tố liên quan đến con người phải được đặt lên hàng đầu của mọi quốc sách

Nước ta là một nước nghèo, hơn 70% là nông dân và vì thế muốn chăm lo tới con người, tạo ra động lực cho cả một xã hội thì phải chú ý tới số đông Sự phát

Trang 21

triển trên cơ sở chiến lược vì con người đòi hỏi phải đảm bảo sự công bằng xã hội, các mục tiêu kinh tế gắn bó, kết hợp chặt chẽ với các mục tiêu xã hội Mỗi sự phát triển, mỗi sự bố trí cơ cấu sản xuất phải dựa trên sự đồng tình của xã hội và ý nguyện của số đông dân chúng Có như vậy mới tạo ra được một động lực lớn cho sự phát triển từ đa số và sự phát triển như vậy mới bền vững

Như vậy, với chiến lược lấy con người làm trung tâm của sự phát triển thì chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất chính là biện phá cơ bản nhất để tạo

ra động lực và những cơ hội mới cho sự phát triển Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nhằm khai thác các thế mạnh của mỗi vùng, mỗi ngành Mỗi hoạt động kinh tế-sản xuất huy động sức người, sức của của tập thể, gia đình và mỗi cá nhân vào các lĩnh vực, nhờ đó phát huy được tính chủ động, sáng tạo của mỗi người và trên

cơ sở đó đẩy mạnh được các quan hệ hợp tác cùng phát triển trong cộng đồng mà vẫn đảm bảo được sự phát triển các vùng, các thành phần dân cư và môi trường bèn vững

Ngành Thuỷ sản góp phần tạo công ăn việc làm và thu nhập cho hàng triệu người dân Việt Nam Nhiều cộng đồng dân cư có cuộc sống phải dựa vào ngành thuỷ sản, trong số họ, đại bộ phận sống rất nghèo khổ Tuy nhiên, nhờ chuyển từ sản xuất chỉ cho tiêu dùng trong nước sang xuất khẩu, nhờ tác động của sự phát triển kinh tế, giá cả và vị trí của các sản phẩm thuỷ sản tăng lên, đời sống của người sản xuất hàng thuỷ sản được cải thiện, nhiều công việc mới được mở ra do sự phát triển khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ cho nghề cá

Nhưng tài nguyên thuỷ sản lại là nguồn tài nguyên sinh vật có hạn Sự phát triển của nghề khai thác thuỷ sản đã bị tận dụng đến trần, nhiều nơi sử dụng quá mức, có nơi đã làm cho nguồn lợi bị suy giảm nghiêm trọng kéo theo là sự giảm sút về hiệu quả, thu nhập và đi theo nó là sự gia tăng nguy cơ phá sản đối với các nghề khai thác cũng như cộng đồng dân cư khai thác

Trang 22

1.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và biến đổi cơ cấu ngành Thuỷ sản

(1) Nhân tố thị trường:

Sự hình thành, biến đổi và chuyển dịch của cơ cấu ngành Thuỷ sản chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố Do đó để xây dựng biến đổi cơ cấu ngành Thuỷ sản một cách hợp lý phải nghiên cứu và vận dụng các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến đổi

cơ cấu ngành

Nhu cầu là mục tiêu, động lực của sản xuất có ảnh hưởng sâu sắc đến cơ cấu ngành Có nhiều loại nhu cầu: nhu cầu về sản xuất, nhu cầu về điều kiện sản xuất, nhu cầu đảm bảo đời sống, giải quyết việc làm, nhu cầu xuất khẩu… Trong điều kiện sản xuất hàng hoá, tất cả các nhu cầu đó được biểu hiện thông qua nhu cầu thị trường trong và ngoài nước

Sản xuất bao giờ cũng nhằm đáp ứng nhu cầu và mỗi nhu cầu được đáp ứng bởi một số loại sản phẩm, mỗi sản phẩm lại được sản xuất ra trong một số ngành khác nhau Như vậy, khi số lượng nhu cầu thay đổi thì dẫn đến sự thay đổi của các ngành sản xuất, điều đó làm thay đổi cơ cấu ngành Trong điều kiện ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội, số lượng các nhu cầu ngày càng tăng lên đòi hỏi phải phát triển thêm nhiều ngành mới nhằm đáp ứng các nhu cầu mới Làm cho cơ cấu các ngành kinh tế ngày càng phong phú, đa dạng

Đối với ngành Thuỷ sản, do nhu cầu tiêu dùng thực phẩm trong xã hội đang có

xu hướng chuyển từ chỗ tiêu dùng các sản phẩm động vật sang tiêu dùng các sản phẩm thuỷ sản do những ưu điểm của nó đối với sức khoẻ con người Từ đó thúc đẩy ngành Thuỷ sản phát triển cả theo chiều rộng và chiều sâu nhằm đáp ứng nhu cầu Quy mô nhu cầu cũng là yếu tố làm thay đổi cơ cấu ngành, nó ảnh hưởng đến cơ cấu số lượng sản phẩm Ngay cả khi số lượng các lĩnh vực chuyên môn hoá không thay đổi thì do sự phát triển của xã hội cũng làm yêu cầu tăng

Trang 23

cöôøng soẫ löôïng vaø chaât löôïng sạn phaơm sạn xuaât ra Vaø ñieău ñoù ñoøi hoûi söï phaùt trieơn vaø thay ñoơi cô caâu ngaønh

Vaôn dúng nhađn toâ naøy khi xađy döïng vaø bieân ñoơi cô caâu ngaønh Thuyû sạn caăn xuaât phaùt töø nhu caău cụa thò tröôøng maø xaùc ñònh tyû tróng ngaønh chuyeđn mođn hoaù,

cô caâu cú theơ cụa töøng ngaønh chuyeđn mođn hoaù, cô caâu thaønh phaăn kinh teâ…nhaỉm ñạm bạo söï gaĩn boù giöõa sạn xuaât vaø thò tröôøng, nađng cao hieôu quạ sạn xuaât kinh doanh

(2) Nhađn toâ ñieău kieôn töï nhieđn:

Taøi nguyeđn töï nhieđn nhö vò trí ñòa lyù, caùc yeâu toâ khí haôu, nguoăn taøi nguyeđn ñoông thöïc vaôt soâng trong mođi tröôøng nöôùc coù ạnh höôûng lôùn ñeân cô caâu ngaønh Thuyû sạn Sạn xuaât thuyû sạn nhö ta ñaõ bieât mang tính chaât cụa sạn xuaât nođng nghieôp vaø noù gaĩn lieăn vôùi ñieău kieôn töï nhieđn vaø vò trí ñòa lyù cụa töng quoâc gia, töøng vuøng, töøng ñòa phöông Coù theơ noùi, ñieău kieôn töï nhieđn laø cô sôû ñeơ hình thaønh vaø phaùt trieơn ngaønh Thuyû sạn tređn caùc vuøng laõnh thoơ khaùc nhau Cô caâu ngaønh vaø

cô caâu ngheă nghieôp tređn caùc vuøng tröôùc heât ñöôïc quy ñònh bôûi ñieău kieôn töï nhieđn cụa vuøng ñoù

Chụng loái vaø tröõ löôïng (soâ löôïng) caùc gioâng loaøi ñoông thöïc vaôt Thuyû sạn cuõng ạnh höôûng lôùn ñeân soâ löôïng, quy mođ vaø toâc ñoô phaùt trieơn cụa caùc ngaønh chuyeđn mođn hoaù trong heô thoâng sạn xuaât kinh doanh thuyû sạn Neâu chụng loái caùc loái ñoông thöïc vaôt Thuyû sạn nhieău, soâ löôïng lôùn cho pheùp ña dáng hoaù cô caâu ngaønh, thuùc ñaơy toâc ñoô phaùt trieơn nhanh caùc ngaønh vaø ngöôïc lái

Tuy nhieđn, cuõng caăn khaúng ñònh raỉng vôùi trình ñoô phaùt trieơn cao löïc löôïng sạn xuaât, con ngöôøi ngaøy caøng gia taíng quyeăn löïc cụa mình ñoâi vôùi töï nhieđn vaø ôû möùc ñoô naøo ñoù hán cheâ ạnh höôûng xaâu cụa ñieău kieôn töï nhieđn ñeân söï phaùt trieơn nhöng khođng theơ taùch rôøi khoûi ñieău kieôn töï nhieđn

Trang 24

(3) Điều kiện lịch sử xã hội, văn hoá:

Điều kiện lịch sử xã hội không chỉ tác động đến hình thành và phát triển cơ cấu ngành như một nhân tố tạo môi trường cho sự phát triển mà còn chi phối nội dung, mục tiêu, tốc độ, bước đi của mỗi ngành và phương thức thực hiện chúng Ngành Thuỷ sản nươc ta cũng như các ngành khác trong toàn bộ nền kinh tế, phát triển trong điều kiện xã hội của một nền, sản xuất nhỏ, thủ công, lạc hậu, mang nặng tính chất tự cung tự cấp gây ra nhiều khó khăn lớn cho sự phát triển và xây dựng một cơ cấu ngành hoàn chỉnh, hiện đại Nhận thức đầy đủ, đúng đắn nhân tố này là cơ sở để xây dựng các chủ trương, chính sách đúng đắn cho sự phát triển ngành

Văn hoá cũng là một yếu tố cực kỳ quan trọng trong sản xuất kinh doanh ngày nay Đặc biệt trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, nó trở thành một tiêu chí cơ bản giúp tăng cao khả năng thâm nhập thị trường của sản phẩm thuỷ sản Sở dĩ như vậy vì trong một quốc gia mà ở các vùng miền, các địa phương khác nhau đã có sự khác biệt về tập quán, sở thích tiêu dùng, thói quen ẩm thực,…chứ chưa nói đến giữa các quốc gia khác nhau với nhau Chính vì vậy cần thiết phải nhận thức được yếu tố này trong quá trình xây dựng và phát triển ngành

(4) Nhân tố tiến bộ khoa học công nghệ:

Tiến bộ khoa học công nghệ một mặt tạo ra những nhu cầu mới, mặt khác tạo

ra những khả năng mới hình thành và phát triển cơ cấu ngành đáp ứng nhu cầu, chẳng hạn, khi xã hội phát triển với nhiều nhu cầu khác nhau trong cuộc sống, con người càng phải sử dụng thời gian vào nhiều việc khác nhau, điều đó đòi hỏi phải tiết kiệm thời gian và việc nghiên cứu chế biến các mặt hàng thực phẩm ăn liền là đáp ứng một mặt nhu cầu đó Kết quả là dẫn đến việc hình thành và tăng tỷ trọng các sản phẩm có giá trị gia tăng cao của ngành chế biến lương thực, thực phẩm (trong đó có ngành chế biến Thuỷ sản) và làm thay đổi cơ cấu ngành

Trang 25

Tiến bộ khoa học công nghệ trong điều kiện ngày nay làm thay đổi đáng kể vị trí, vai trò của các ngành chuyên môn hoá theo hướng các ngành đại diện cho kỹ thuật mới có tốc độ phát triển nhanh hơn thay thế cho các ngành thủ công truyền thống Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp làm cho sự phụ thuộc của con người vào điều kiện tự nhiên ngày càng ít đi Từ đó, các ngành chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện tự nhiên như nông nghiệp hoặc nuôi trồng thuỷ sản có điều kiện công nghiệp hoá, phát triển mạnh mẽ và chủ động trong sản xuất đáp ứng nhu cầu

Tiến bộ khoa học công nghệ còn làm thay đổi vai trò của nguyên liệu trong qúa trình sản xuất Nó cho phép sử dụng tốt hơn nguyên liệu, phế liệu, phế thải, tận dụng triệt để các chất có ích có trong nguyên liệu, giảm định mức tiêu hao nguyên liệu trong một đơn vị sản phẩm, từ đó có thể tăng số lượng, chủng loại sản phẩm làm ra trên một lượng nguyên liệu nhất định, đáp ứng được nhiều nhu cầu hơn

Ngoài ra, tiến bộ khoa học công nghệ còn cho phép phát triển các ngành khai thác những nguồn lợi động thực vật mà trước đây chưa có khả năng khai thác được

(5) Nhân tố môi trường thể chế:

Môi trường thể chế (hệ thống các quan điểm, chủ trương, chính sách…) là biểu hiện cụ thể các quan điểm, ý tưởng và hành vi của Nhà nước trong thực hiện và phát triển các hoạt động kinh tế xã hội của đất nước

Ảnh hưởng của môi trường thể chế đến việc xây dựng và biến đổi cơ cấu ngành trước hết ở chỗ: Nhà nước định hướng cho hình thành và biến đổi cơ cấu ngành theo ý đồ của mình thông qua chiến lược phát triển kinh tế xã hội và chiến lược phát triển ngành trong từng thời kỳ

Trang 26

Xu thế quốc tế hóa nền kinh tế và sự tiến bộ khoa học công nghệ ngày nay đã

ra khả năng khách quan đòi hỏi xây dựng hệ thống kinh tế “mở”, thúc đẩy sự phát triển của các quan hệ kinh tế đối ngoại cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến đến sự hình thành và biến đổi cơ cấu ngành trong nền kinh tế Nó không chỉ tạo ra thị trường rộng lớn về tiêu thụ sản phẩm, giải quyết việc làm mà còn là biện pháp hiệu quả để huy động vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý hiện đại đưa đất nước tham gia vào phân công lao động quốc tế Điều đó tạo ra môi trường và điều kiện tốt cho việc phát huy lợi thế so sánh của đâùt nước, khai thác các nguồn lực phát triển các ngành có lợi thế sản xuất các sản phẩm xuất khẩu (thực hiện các chiến lược hướng ngoại) và các sản phẩm tiêu dùng trong nước (thực hiện chiến lược hướng nội) đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước

1.2 NGÀNH THUỶ SẢN-KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ, VỊ TRÍ TRONG HỆ THỐNG KINH TẾ QUỐC DÂN

1.2.1 Khái niệm:

Ngành Thuỷ sản được hiểu là ngành sản xuất vật chất nhằm lợi dụng những khả năng, tiềm năng về sinh vật trong môi trường nước để sản xuất ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu đời sống con người

Ngành Thuỷ sản nước ta là một ngành sản xuất quan trọng trong cấu thành tổng thể kinh tế xã hội của đất nước Nó tập hợp và lôi kéo hàng triệu lao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả kinh tế cao nhất các tiềm năng kinh tế được tạo ra bởi các nguồn lợi thiên nhiên to lớn và phong phú về các nguồn lợi thuỷ sản của đất nước Đội ngũ lao động của ngành thuỷ sản nước ta hình thành từ một bộ phận dân cư của xã hội với truyền thống sản xuất lâu đời giàu kinh nghiệm và đang ngày càng phát triển rộng lớn,

Trang 27

tích luỹ các điều kiện và cơ sở vật chất kỹ thuật khẳng định vị trí quan trọng trong hệ thống kinh tế quốc dân

1.2.2 Đặc điểm:

1.2.2.1 Ngành Thuỷ sản là ngành sản xuất vật chất độc lập:

Về mặt lý luận: một ngành sản xuất vật chất được coi là độc lập khi có các điều kiện sau:

- Có đối tượng lao động riêng

- Có công cụ và phương pháp lao động riêng

- Có lực lượng lao động chuyên môn hoá thể hiện đó là một nghề nhất định

Sản xuất thuỷ sản nước ta đã có từ lâu đời song song với quá trình tồn tại và phát triênû của con người, thông qua sức lao động của mình kết hợp với những công cụ lao động thích hợp, con người đã khống chế, nuôi dưỡng và khai thác các sinh vật, các nguồn lợi phong phú, đa dạng sống trong môi trường để chế biến thành thực phẩm cung cấp nguyên liệu cho các ngành khác Tuy nhiên, do tính chất đặc thù của đối tượng lao động là có khả năng tái sinh tự nhiên, tính mùa vụ mà sản xuất thuỷ sản có nhiều nét giống với ngành nông nghiệp Trải qua một thời kỳ phát triển lâu dài cùng với sự tác động của phân công lao động xã hội, ngành Thuỷ sản đã tách ra khỏi nông nghiệp dưới hình thức là những nghề nghiệp truyền thống của từng vùng, từng địa phương Cho đến nay, dưới sự tác động của cách mạng khoa học công nghệ, các công cụ lao động, các kỹ thuật sản xuất tiên tiến ngàỳ càng được áp dụng vào sản xuất thay thế cho sản xuât nhỏ, thủ công Từ đó, đưa ngành thuỷ sản phát triển ngày một vững mạnh, dần dần trở thành một ngành sản xuất vật chất độc lập và quan trọng trong nền kinh tế quốc dân

Tuy nhiên, ngành Thuỷ sản là một ngành sản xuất vật chất độc lập hoàn toàn không có nghĩa là tách rời hệ thống kinh tế thuỷ sản với các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân Tính độc lập ở đây là độc lập tương đối xét dưới góc độ của

Trang 28

hệ thống lớn (kinh tế quốc dân), bao gồm nhiều phân hệ (trong đó có ngành thuỷ sản) gắn bó chặt chẽ với nhau Sự phát triển ngành thuỷ sản chịu ảnh hưởng lớn bởi sự phát triển của các ngành khác và nền kinh tế, ngược lại ngành thuỷ sản có sự tác động quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và các ngành kinh tế khác

1.2.2.2 Ngành Thuỷ sản là một ngành sản xuất vật chất hỗn hợp và phức tạp:

Hỗn hợp: Do đối tượng lao động của ngành Thuỷ sản là cá và các sinh vật sống

dưới nước có khả năng tái sinh tự nhiên, nên đi đôi với việc khai thác các nguồn lợi tự nhiên cần phải nghiên cứu và thực hiện bảo vệ, duy trì, tái tạo nguồn lợi để phục vụ cho nhu cầu sản xuất lâu dài Từ đó, việc quản lý sản xuất trong ngành Thuỷ sản mang tính chất hỗn hợp

Phức tạp: cũng do đối tượng lao động là sinh vật sống dưới nứơc, trữ lượng khó

xác định một cách chính xác, đồng thời các sinh vật lại có thể di chuyển tự do theo ngư trường không bị ràng buộc sự phân chia giữa các địa giới hành chính Bên cạnh đó, các điểu kiện khí hậu, thời tiết, dòng chảy, địa hình thuỷ văn…tạo nên tính mùa vụ phức tạp cả về không gian và thời gian, từ đó làm cho ngành Thuỷ sản phải hình thành nhiều nghề khác nhau

Do đó, việc tổ chức và quản lý thuỷ sản mang tính chất đa dạng và phức tạp nhằm phù hợp với phương hướng chung của việc phát triển ngành là khép kín các

khâu chuyên môn hoá kết hợp với kinh doanh tổng hợp theo cơ chế “cân đối tự

trang trải”

1.2.2.3 Ngành Thuỷ sản là một ngành sản xuất kinh doanh mang tính đặc thù cao:

Tính đặc thù của ngành thuỷ sản được quyết định bởi những yếu tố đặc thù của đối tượng lao động Trước hết, cá và nguồn lợi thuỷ sản nói chung là những tài nguyên thiên nhiên, nhưng chúng là những tài nguyên sống, có thể tái sinh tự nhiên và không cố định, những đặc tính này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động

Trang 29

khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, đó là sự phụ thuộc lớn vào các điều kiện tự nhiên, có tính mùa vụ, sản xuất không ổn định và rủi ro lớn

- Hoạt động khai thác thuỷ sản mặc dù là hoạt động của khai thác tài nguyên, nhưng nó khác với các hoạt động các loại tài nguyên khác như khoáng sản hay lâm sản, đó là sự phụ thuộc vào vùng nước khác nhau và việc khai thác hoàn toàn không ổn định

- Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản cũng mang tính chất của nông nghiệp nhưng có nhiều nét khác biệt với nông nghiệp như sự lợi dụng mặt nước của nuôi trồng thuỷ sản không chỉ là diện tích mặt phẳng của vùng nước mà còn là hình khối của vùng nước, do đó, với cùng một diện tích, nuôi tròng thuỷ sản có sức sản xuất lớn hơn rất nhiều so với sản xuất nông nghiệp đơn thuần Đặc tính sinh học của các loài thuỷ sản, những ảnh hưởng của môi trường đối với chúng và ngược lại cũng là những đặc thù của ngành thuỷ sản

1.2.2.4 Ngành thuỷ sản Việt Nam là nghề cá nhân dân, có tính truyền thống, sản xuất nhỏ ven bờ là chủ yếu

Đây là đặc điểm có tính lịch sử xã hội của sự phát triển ngành thuỷ sản nước ta Nghề cá nói riêng và các hoạt động thuỷ sản nói chung của nước ta ra đời và phát triển trong bối cảnh của một nền sản xuất nhỏ, thủ công và lạc hậu Hầu hết các hoạt động thuỷ sản mà trước hết là đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản được hình thành trên cơ sở các nghề nghiệp truyền thống của từng địa phương, từng vùng có các điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của các loài thuỷ

sản Thuật ngữ “nghề cá nhân dân” ở đây ám chỉ các hoạt động nghề cá được

thực hiện bởi các hộ gia đình hoặc các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế ngoài nhà nước, với trình độ chuyên môn hoá và tập trung hoá sản xuất không cao, mang tính nhỏ lẻ, phân tán

Trang 30

Đặc điểm này gây ra nhiều khó khăn trong quá trình phát triển ngành thuỷ sản nước ta, đồng thời chi phối nội dung, hình thức và bước đi thích hợp trong việc thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành thuỷ sản

1.2.3 Vai trò của Ngành Thuỷ sản trong nền kinh tế quốc dân:

Ngành Thuỷ sản có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tái sản xuất mở rộng của nền kinh tế quốc dân, vai trò của ngành Thuỷ sản được khẳng định qua các mặt cụ thể sau:

1.2.3.1 Ngành Thuỷ sản là một ngành quan trọng cung cấp thực phẩm cho nhu cầu đời sống con người:

Lương thực thực phẩm nói chung và thực phẩm thuỷ sản nói riêng là điều kiện thiết yếu thiết yếu để tái sản xuất sức lao động, duy trì đời sống con người Cho nên phát triển ngành lương thực-thực phẩm và thuỷ sản sẽ cho phép đảm bảo sức khoẻ cho người lao động, từ đó bổ sung sức lao động và nâng cao năng suất, thực phẩm thuỷ sản Ngoài những đặc điểm chung thì nó còn có những đặïc điểm riêng thể hiện ưu thế của ngành, đó là: thành phần chất đạm cao, ít mỡ, giàu chất khoáng, dễ tiêu hoá và ngày càng trở thành một loại thực phẩm có nhu cầu cao trên toàn thế giới

BẢNG 1.1: Thành phần các chất dinh dưỡng của một số thực phẩm thuỷ sản

và thực phẩm khác Thành phần hoá học(%) Tên thực

phẩm Nước Đạm Mỡ Chất khoáng

Trang 31

1.2.3.2 Ngành thuỷ sản là một ngành cung cấp nguyên liệu cho các ngành khác

Ngoài làm thực phẩm thì nguyên liệu thuỷ sản trong đó có nhiều loại giáp xác, nhuyễn thể, rong câu…còn cung cấp nguyên liệu cho các ngành khác như dược phẩm ( algenat, chitozan), hoá chất, thủ công, mỹ nghệ…

1.2.3.3 Ngành thuỷ sản là ngành giữ vị trí quan trọng trong ngoại thương, góp phần tích luỹ cho Nhà nước, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nứơc 1.2.3.4 Phát triển ngành thuỷ sản còn góp phần thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở nông thôn, làm phồn vinh nền kinh tế nông thôn

1.2.3.5 Phát triển ngành thuỷ sản có lợi cho việc giữ cân bằng sinh thái nông nghiệp, thực hiện sự tuần hoàn tốt cho nông nghiệp

1.2.4 Vị trí ngành thuỷ sản Việt Nam:

Cần phải khẳng định ngành Thuỷ sản là ngành kinh tế quan trọng giữ vị trí hàng đầu trong mô hình Nông-Lâm-Ngư-Công nghiệp-Dịch vụ, giải quyết vấn đề bữa ăn hàng ngày bảo đảm hàng hoá cho tiêu dùng và cho xuất khẩu, tăng thu nhập ngoại tệ, giải quyết việc làm và khai thác tài nguyên thiên nhiên của đất nước

Ngành Thuỷ sản được coi là ngành kinh tế mũi nhọn, là phương tiện có hiệu quả để tích luỹ vốn và các điều kiện cần thiết thực hiện quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước góp phần thực hiện nhiều mục tiêu kinh tế xã hội khác của đất nước

1.3 SỰ CẦN THIẾT PHẢI PHÁT TRIỂN NGÀNH THUỶ SẢN Ở NƯỚC TA NÓI CHUNG VÀ Ở TỈNH VĨNH PHÚC NÓI RIÊNG

Việt Nam là một quốc gia ven biển Đông Nam Á, biển Việt Nam có tính chất như một vùng biển kín, vịnh Bắc Bộ tương đối nông, mực nước sâu nhất không quá 90m, bờ biển nước ta dài 3260km, có vùng biển đặc quyền kinh tế khoảng 1triệu km2, ngoài quần đảo lớn Trường Sa còn có hàng nghìn đảo lớn nhỏ khác

Trang 32

bao bọc quanh lãnh địa Việt Nam Nhờ đặc điểm địa hình, biển Việt Nam có trên

2000 loaì cá, trong đóù có khoảng 130 loài cá có giá trị kinh tế Theo những đánh giá gần nay, trữ lượng cá biển trong toàn vùng biển là 4,2 triệu tấn, trong đó sản lượng cho phép khai thác là 1,7(triệu tấn/năm), bao gồm 850(nghìn tấn) cá đáy,

700 (nghìn tấn) cá nổi nhỏ, 120 (nghìn tấn) cá nổi đại dương Bên cạnh cá biển còn nhiều nguồn lợi tự nhiên như: trên 1600 giáp xác,sản lượng cho phép khai thác 50-60 (nghìn tấn/năm), có giá trị cao là tôm biển, tôm hùm và tôm mũ ni, cua, ghẹ; khoảng 2500 loài động vật thân mềm, trong đó có giá trị kinh tế cao nhất là mực và bạch tuộc (cho phép khai thác 60-70 nghìn tấn/năm) Hàng năm có thể khai thác từ 45-50 nghìn tấn rong biển có giá trị kinh tế như: rong câu, rong mơ…Bên cạnh đó, còn rất nhiều loài đặc sản quý như : bào ngư, đồi mồi, chim biển và có thể khai thác vây cá, bóng cá, ngọc trai…Bên cạnh nguồn lợi hải sản tự nhiên, Việt Nam còn có tiềm năng rất lớn để phát triển nuôi trồng thuỷ sản trong các vùng nước ngọt nội địa, nước lợ ven biển và nước biển

Với 3260km bờ biển, 12 đầm phá và các eo vịnh, 112 cửa sông, lạch, hàng ngàn đảo lớn nhỏ ven biển Trong nội địa, hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt và các hồ thuỷ lợi, thuỷ điện đã tạo cho nước ta có tiềm năng lớn về mặt nước với khoảng 1,7 (triệu ha), trong đó:

-Ao hồ nhỏ, mương vườn 120 (nghìn ha)

-Hồ chứa mặt nước lớn 340 (nghìn ha)

-Ruộng cá có khả năng nuôi trồng thuỷ sản 580 (nghìn ha)

-Vùng triều 660 (nghìn ha)

Chưa kể mặt nước các sông và khoảng 300.000-400.000 (ha) eo, vịnh, đầm, phá ven biển có thể sử dụng nuôi trồng thuỷ sản chưa được quy hoạch

Trang 33

Nguồn lợi cá nước ngọt: thống kê được 544 loài trong đó có 18 bộ, 57 họ, 228 giống cá với thành phần giống loài phong phú, nước ta được đánh giá có đa dạng sinh học cao, trong đó có nhiều loài có giá trị kinh tế

Với 4 triệu dân sống ở vùng triều và khoảng 1 triệu người sống ở đầm phá tuyến đảo và hàng chục triệu hộ nông dân sẽ là một lợi thế cho ngành Thuỷ sản nước ta Đó là chưa kể một lực lượng lao động vừa sản xuất nông nghiệp, vừa nuôi trồng thuỷ sản Ở Vĩnh Phúc, trong nhiều năm qua, nông ngư dân dã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong nuôi trồng thuỷ sản Đó là động lực quan trọng góp phần thực hiện thắng lợi chương trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản của tỉnh đề

ra

Mặt khác, về thị trường xuất khẩu, sản phẩm thuỷ sản Việt Nam đã có mặt ở hơn 70 quốc gia trên thế giới Việt Nam nằm trong khu vực thị trường có nhu cầu thuỷ sản lớn như: Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan,… Bên cạnh đó, chúng ta cũng có khả năng đáp ứng rất tốt nhu cầu của thị trường Mỹ và EU vốn là hai thị trường vô cùng tiềm năng

1.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU BIỂU HIỆN CƠ CẤU NGÀNH VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU NGÀNH THUỶ SẢN

1.4.1 Các chỉ tiêu biểu hiện cơ cấu ngành:

- Chủng loại và số lượng các ngành chuyên môn hoá hợp thành hệ thống sản xuất kinh doanh thuỷ sản

- Tỷ trọng từng ngành chuyên môn hoá so với toàn ngành (thường được xác định bằng giá trị sản xuất từng ngành chuyên môn hoá so với tổng giá trị sản xuất toàn ngành trong một thời kỳ nào đó)

Hi=

G Gi

Trang 34

Trong đó:Gi là giá trị sản xuất của ngành chuyên môn hoá thứ i trong hệ thống

kinh tế thuỷ sản trong một thời kỳ

G là giá trị sản xuất toàn ngành trong một thời kỳ(một năm)

-Tốc độ phát triển của từng ngành sản xuất chuyên môn hoá:

Vi =

G

G

iBC iKH

Trong đó:

GiKH là giá trị sản xuất của ngành chuyên môn hoá i trong thời kỳ

kế hoạch

GiBC là giá trị sản xuất của ngành chuyên môn hoá i thời kỳ báo cáo

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của chuyển đổi cơ cấu ngành thuỷ sản

a, Các chỉ tiêu hiệu quả của từng hoạt động trong cơ cấu

-Mức độ khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên, nguồn lực:

Ví dụ như: Hệ số sử dụng đất đai, diện tích mặt nước; Năng suất nuôi trồng

theo loại hình và đối tượng nuôi;…

-Mức độ khai thác, sử dụng các nguồn lao động:

Ví dụ như: Số lượng và cơ cấu lao động trong từng ngành và toàn ngành;

Năng suất lao động; Tỷ trọng lao động của ngành so với lao động toàn nền

kinh tế…

-Các chỉ tiêu về giá trị kinh tế của từng hoạt động:

Ví dụ như: Giá trị sản lượng, doanh thu, chi phí và lợi nhuận từng ngành

chuyên môn hoá; Tỷ suất thu nhập, lợi nhuận trên vốn đầu tư và trên dơn vị các yếu tố sản xuất kinh doanh

-Các chỉ tiêu về tiến bộ khoa học công nghệ và đổi mới công nghệ:

Ví dụ như: Trình độ công nghệ, đổi mới công nghệ của từng lĩnh vực; Đóng

góp của tiến bộ KHCN vào sản xuất kinh doanh và phát triển ngành

Trang 35

-Các chỉ tiêu vềø phát triển và sử dụng cơ sở hạ tầng dịch vụ của ngành:

Ví dụ như: Số lượng và tốc độ phát triển của hệ thống bến cá, chợ cá, kho tàng, thiết bị vận chuyển, bảo quản và hiệu suất sử dụng tương ứng

b, Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp của quá trình chuyển đổi:

Ví dụ như: tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng GDP của ngành so với nền kinh tế; Tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng của xuất khẩu thuỷ sản trong nền kinh tế

c, Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội:

Ví dụ như : Thu nhập bình quân của lao động và dân cư nghề cá; Mức tiêu dùng và nhu cầu có khả năng thanh toán của các nhóm dân cư; Cơ cấu thu nhập từ hoạt động thuỷ sản trong thu nhập chung của dân cư; Sự chuyển dịch cơ cấu ngành trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; Tình hình giải quyết việc làm; Sự phát triển và hình thành các thị trấn, thị tứ ở các vùng nông thôn và ven biển…

d, Các yếu tố về môi trường:

Ví dụ như: Các yếu tố, Các thông tin về đa dạng sinh học và nguồn lợi thuỷ sản; Chất lượng môi trường (đất, nưỡc, sinh vật)…

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

NGÀNH THUỶ SẢN Ở TỈNH VĨNH PHÚC

Trang 37

A GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH THUỶ SẢN TỈNH VĨNH PHÚC

2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH THUỶ SẢN

Ở TỈNH VĨNH PHÚC:

2.1.1 Lịch sử phát triển ngành Thuỷ sản ở nước ta:

Trước năm 1954 do trình độ phát triển kinh tế nói chung và ngành Thuỷ sản nói riêng thời kỳ này là lạc hậu, bên cạnh đó chính quyền thực dân phong kiến không chú ý gì đến phát triển nghề cá Do đó nghề cá không có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và không phải là ngành sản xuất độc lập Số người sống bằng nghề biển rất ít, chỉ gói gọn trong phạm vi kinh tế gia đình tự cung, tự cấp, công cụ khai thác và chế biến thô sơ, nghề nghiệp đơn giản, thủ công lạc hậu

Từ sau năm 1954, xác định được khả năng đóng góp mà nghề cá có thể mang lại cho nền kinh tế quốc dân, cùng với quá trình khôi phục và bước đầu phát triển kinh tế ở miền Bắc, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã chú trọng phát triển nghề cá Vụ ngư nghiệp thuộc Bộ Nông Lâm đã được thành lập, đây là cơ quan quản lý Nhà nước đầu tiên của nghề cá miền Bắc và sự ra đời của nó đã đánh dấu một cách nhìn mới đối với nghề cá nước ta Trong lực lượng sản xuất, những tập đoàn đánh cá miền Nam trên đất Bắc lần lượt ra đời, một phần tư số ngư dân miền Bắc cũng gia nhập hợp tác xã

Với sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa anh em, Nhà máy Cá hộp Hạ Long, trong đó có đoàn tàu đánh cá mà lực lượng chủ lực là Đội tàu cá Việt Nam, đã ra đời năm 1957 Đây chính là cơ sở sản xuất theo kiểu công nghiệp đầu tiên trong nghề cá miền Bắc và là nơi đào luyện nhiều thế hệ cán bộ, công nhân cho nghề cá thời kỳ đó

Cũng vào thời kỳ này, thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nước đối với nghề cá, vào cuối tháng 3 đầu tháng 4 năm 1959, mặc dù bận rộn muôn vàn,

Trang 38

Chủ tịch Hồ Chí Minh vẫn dành thời gian đi thăm các làng cá và bà con ngư dân

ở các đảo Tuần Châu, Cát Bà…Tại đây, Người đã dạy: Biển bạc của ta do nhân dân ta làm chủ Để ghi nhớ sự kiện lịch sử này, ngày 1 tháng 4 hàng năm đã được những người làm nghề cá làm ngày hội truyền thống của ngành thuỷ sản Ngày 18/3/1995 Thủ tướng Chính Phủ đã ra quyết định chính thức về việc tổ chức Ngày hội truyền thống của Ngành Thuỷ sản vào ngày 1 tháng 4 hàng năm

Tháng 4 năm 1960, Bộ Nông Lâm được sắp xếp lại, chia thành 4 tổ chức mới là Bộ Nông nghiệp, Bộ Nông trường quốc doanh, Tổng cục Lâm nghiệp và Tổng cục Thuỷ sản Ngày 5 tháng 10 năm 1961, Chính Phủ nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà ban hành Nghị định 150 CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Thuỷ sản Đây là thời điểm ra đời của Ngành Thuỷ sản Việt Nam như một chính thể ngành kinh tế-kỹ thuật của đất nước phát triển một cách toàn diện về khai thác, nuôi trồng, hậu cần dịch vụ, chế biến, nghiên cứu khoa học và mở rộng hợp tác quốc tế để phát triển, cũng trong thời kỳ đó, nghề cá phía Nam được quản lý bởi Nha Ngư nghiệp thuộc chính quyền Sài Gòn Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, Ngành thuỷ sản Việt Nam bước sang giai đoạn phát triển mới trên phạm vi cả nước Tầm cao mới của ngành được đánh dấu bằng sự thành lập Bộ Hải sản vào năm 1976 và tổ chức lại thành Bộ Thuỷ sản vào năm 1981, bao gồm cả các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt và kinh doanh xuất nhập khẩu thuỷ sản

Cùng với sự hình thành và phát triển của cơ quan quản lý Nhà nước của ngành Thuỷ sản, các tổ chức quần chúng, các hội nghề nghiệp của những người làm nghề cá cũng lần lượt ra đời, tích cực tập hợp, động viên lực lượng lao động thuộc mọi loại hình trong ngành đóng góp cho sự trưởng thành không ngừng của Ngành Thuỷ sản Việt Nam, đó là: Hội nghề cá Việt Nam (VINAFA) năm 1982; Công

Trang 39

đoàn thuỷ sản Việt Nam năm 1992; Quỹ nhân đạo nghề cá Việt Nam năm 1996; Hiệp hội chế biến xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam (VASEP) năm 1998

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của ngành Thuỷ sản ở tỉnh Vĩnh Phúc:

Đối với người dân Vĩnh Phúc, việc khai thác các nguồn lợi thuỷ sản và nuôi thả

ở các điều kiện thích hợp để đáp ứng nhu cầu thực phẩm của con người đã có từ lâu đời cùng với sự hình thành và phát triển của tỉnh nhà Tuy vậy, trải qua một thời gian dài nhưng nghề cá ở tỉnh Vĩnh Phúc trước hết vẫn là nghề mang đậm nét đặc trưng của nền sản xuất tự cung tự cấp và chỉ đóng vai trò nghề phụ cho dân cư Từ khi các cơ quan quản lý ngành Thuỷ sản ra đời, song song với sự phát triển nghề cá Việt Nam, đồng thời được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước thì nghề cá ở tỉnh Vĩnh Phúc đã từng bước phát triển trong nền kinh tế và hiện nay đang trở thành một ngành kinh tế quan trọng của tỉnh

Hiện nay, tỉnh Vĩnh Phúc đang rất cố gắng, nỗ lực và tạo nhiều điều kiện thuận lợi để ngành Thuỷ sản càng ngày càng lớn mạnh và dần đi tới hoàn thiện và hợp lý về cơ cấu

2.1.3 Cơ cấu ngành Thuỷ sản ở tỉnh Vĩnh Phúc:

Cũng giống như cơ cấu ngành Thuỷ sản nói chung, cơ cấu ngành Thuỷ sản ở tỉnh Vĩnh Phúc là tổng hợp các bộ phận hợp thành hệ thống sản xuất kinh doanh thuỷ sản và mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận đó trong quá trình phát triển Hoạt động thuỷ sản ở tỉnh Vĩnh Phúc bao gồm một hệ thống các hoạt động sản xuất, kinh doanh, hậu cần dịch vụ có mối quan hệ chặt chẽ và tương tác với nhau và với môi trường các yếu tố đầu vào (tài nguyên nguồn lợi thuỷ sản) và môi trường đầu ra (thị trường tiêu dùng các sản phẩm thuỷ sản)

Trang 40

HƯ THèNG HO¹ T §éNG CđANGµNH t hủ s¶n

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu ngành Thủy sản tỉnh Vĩnh Phúc

Tuy nhiên, do trình độ và quy mô phát triển của ngành Thuỷ sản ở tỉnh còn hạn chế nên cơ cấu ngành cũng chưa đầy đủ, đó là: sự thiếu hẳn của hoạt động chế biến và hệ thống thu gom, sơ chế, bảo quản; các ngành phụ trợ và phục vụ như sản xuất ngư lưới cụ, sản xuất thức ăn cho tôm, cá còn rất sơ khai, không đáng kể

2.2 CƠ QUAN CHỦ QUẢN CỦA NGÀNH THUỶ SẢN:

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc :

Vĩnh Phúc là tỉnh mới được tái lập năm 1997 từ tỉnh Vĩnh Phú trước kia (Vĩnh Phú được chia tách ra làm hai tỉnh là Vĩnh Phúc và Phú Thọ) Theo đó, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc (Sở NN&PTNT tỉnh Vĩnh Phúc) được thành lập theo quyết định số 10/QĐ-UB ngày 13/01/1997 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc

Ngày đăng: 26/03/2015, 16:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Thuỷ sản (2006), Quy hoạch phát triển thuỷ sản ba vùng kinh tế trọng điểm quốc gia thời kỳ 2005-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển thuỷ sản ba vùng kinh tế trọng điểm quốc gia thời kỳ 2005-2020
Tác giả: Bộ Thuỷ sản
Năm: 2006
4. Dương Trí Thảo (2006), Kinh tế thuỷ sản 2, Trường Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế thuỷ sản 2
Tác giả: Dương Trí Thảo
Năm: 2006
5. Hà Xuân Thông (2000), Cơ sở lý luận chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong ngành Thuỷ sản, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong ngành Thuỷ sản
Tác giả: Hà Xuân Thông
Năm: 2000
6. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia (2000), Kinh tế phát triển, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế phát triển
Tác giả: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia (2000)
Năm: 2000
7. Võ Hải Thuỷ (2005), Thống kê kinh tế, Trường Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê kinh tế
Tác giả: Võ Hải Thuỷ
Năm: 2005
2. Tài liệu của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc Khác
3. Tài liệu của Cục thống kê tỉnh Vĩnh Phúc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mô hình cơ cấu ngành Thuỷ sản - Nghiên cứu cơ cấu kinh tế và một số giải pháp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản ở tỉnh Vĩnh Phúc
Sơ đồ 1.1 Mô hình cơ cấu ngành Thuỷ sản (Trang 18)
BẢNG 1.1: Thành phần các chất dinh dưỡng của một số thực phẩm thuỷ sản   và thực  phẩm khác - Nghiên cứu cơ cấu kinh tế và một số giải pháp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản ở tỉnh Vĩnh Phúc
BẢNG 1.1 Thành phần các chất dinh dưỡng của một số thực phẩm thuỷ sản và thực phẩm khác (Trang 30)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu ngành Thủy sản tỉnh Vĩnh Phúc - Nghiên cứu cơ cấu kinh tế và một số giải pháp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản ở tỉnh Vĩnh Phúc
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu ngành Thủy sản tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 40)
Sơ đồ 2.2 : Cơ cấu tổ chức bộ máy tổ chức quản lý Sở NN&PTNT tỉnh Vĩnh Phúc - Nghiên cứu cơ cấu kinh tế và một số giải pháp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản ở tỉnh Vĩnh Phúc
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy tổ chức quản lý Sở NN&PTNT tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 43)
BẢNG 2.1: Mụùt số chỉ tiờu thể hiện tốc độ tăng trưởng ngành Thuỷ sản tỉnh Vĩnh  Phúc qua các năm - Nghiên cứu cơ cấu kinh tế và một số giải pháp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản ở tỉnh Vĩnh Phúc
BẢNG 2.1 Mụùt số chỉ tiờu thể hiện tốc độ tăng trưởng ngành Thuỷ sản tỉnh Vĩnh Phúc qua các năm (Trang 47)
BẢNG 2.2  : Tốc độ phát triển liên hoàn của sản lượng và diện tích nuôi - Nghiên cứu cơ cấu kinh tế và một số giải pháp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản ở tỉnh Vĩnh Phúc
BẢNG 2.2 : Tốc độ phát triển liên hoàn của sản lượng và diện tích nuôi (Trang 49)
BẢNG 2.3: Tình hình giải quyết việc làm và thu nhập người lao động - Nghiên cứu cơ cấu kinh tế và một số giải pháp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản ở tỉnh Vĩnh Phúc
BẢNG 2.3 Tình hình giải quyết việc làm và thu nhập người lao động (Trang 51)
BẢNG 2.4:  Hệ số sử dụng đất đai, diện tích mặt nước trong nuôi trồng thuỷ sản - Nghiên cứu cơ cấu kinh tế và một số giải pháp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản ở tỉnh Vĩnh Phúc
BẢNG 2.4 Hệ số sử dụng đất đai, diện tích mặt nước trong nuôi trồng thuỷ sản (Trang 53)
BẢNG 2.5: Trình độ của lao động nông nghiệp, nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc. - Nghiên cứu cơ cấu kinh tế và một số giải pháp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản ở tỉnh Vĩnh Phúc
BẢNG 2.5 Trình độ của lao động nông nghiệp, nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 70)
BẢNG 2.6: Diện tích các loại hình mặt nước đã đưa vào nuôi trồng thuỷ sản  thời gian qua - Nghiên cứu cơ cấu kinh tế và một số giải pháp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản ở tỉnh Vĩnh Phúc
BẢNG 2.6 Diện tích các loại hình mặt nước đã đưa vào nuôi trồng thuỷ sản thời gian qua (Trang 73)
BẢNG 2.7: Thống kê hiện trạng diện tích vùng trũng tỉnh Vĩnh Phúc                                                                                                                                                                                             ẹ - Nghiên cứu cơ cấu kinh tế và một số giải pháp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản ở tỉnh Vĩnh Phúc
BẢNG 2.7 Thống kê hiện trạng diện tích vùng trũng tỉnh Vĩnh Phúc ẹ (Trang 75)
BẢNG 2.8: Năng suất nuôi ở một số loại hình mặt nước - Nghiên cứu cơ cấu kinh tế và một số giải pháp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản ở tỉnh Vĩnh Phúc
BẢNG 2.8 Năng suất nuôi ở một số loại hình mặt nước (Trang 78)
BẢNG 2.9: Tình hình sản xuất cá giống giai đoạn 2002-2006 - Nghiên cứu cơ cấu kinh tế và một số giải pháp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản ở tỉnh Vĩnh Phúc
BẢNG 2.9 Tình hình sản xuất cá giống giai đoạn 2002-2006 (Trang 80)
BẢNG 2.10 : Thống kê sản lượng thuỷ sản khai thác tự nhiên - Nghiên cứu cơ cấu kinh tế và một số giải pháp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản ở tỉnh Vĩnh Phúc
BẢNG 2.10 Thống kê sản lượng thuỷ sản khai thác tự nhiên (Trang 82)
BẢNG 2.11: Giá trị sản xuất theo giá thực tế của ngành thuỷ sản tỉnh Vĩnh Phúc  do các thành phần kinh tế làm ra - Nghiên cứu cơ cấu kinh tế và một số giải pháp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản ở tỉnh Vĩnh Phúc
BẢNG 2.11 Giá trị sản xuất theo giá thực tế của ngành thuỷ sản tỉnh Vĩnh Phúc do các thành phần kinh tế làm ra (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w