1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Chế biến hải sản Nam Định

102 371 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 719,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, tiêu thụ sản phẩm còn là tổng thể các biện pháp về tổ chức kinh tế và kế hoạch nhằm thực hiện việc nghiên cứu nhu cầu thị trường, tổ chức sản xuất, tiếp nhận sản phẩm, chuẩn bị

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1/Tính cấp thiết của đề tài

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào khi hoạt động kinh doanh đều nhằm mục đích lợi nhuận Tuy nhiên trong cơ chế thị trường cạnh tranh để đạt được điều

đó không phải là dễ dàng, việc thu được lợi nhuận hay thua lỗ của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào “ tình hình tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất và cung ứng ra thị trường” Cùng với sự đa dạng ngày càng cao của các loại hàng hóa trên thị trường, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt Do đó vấn đề làm thế nào để tiêu thụ được sản phẩm để có thể giúp cho doanh nghiệp ngày càng phát triển và thắng được các đối thủ cạnh tranh chính đang được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm

Tiêu thụ sản phẩm là khâu không thể thiếu được của quá trình sản xuất kinh doanh, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Hoạt động tiêu thụ sản phẩm có thuận lợi, đạt hiệu quả cao mới tạo điều kiện cho quá trình tái sản xuất, phân phối, trao đổi phát triển tạo khả năng quay vòng vốn nhanh, giúp cho doanh nghiệp đạt được các mục tiêu kinh doanh của mình

Một thực tế là hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất nước ta đang gặp rất nhiều vướng mắc, hầu hết các doanh nghiệp sản xuất còn lúng túng trong việc giải quyết yếu tố đầu ra và các doanh nghiệp chế biến thủy sản cũng không nằm ngoài thực tế đó Mặt khác thủy sản cũng là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta Do đó đánh giá thực trạng và tìm giải pháp để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ hàng thủy sản là thực sự cần thiết

Đối với Công ty cổ phần chế biến hải sản Nam Định, sản phẩm nước

mắm của công ty đang được người tiêu dùng trong nước ưa chưộng, nhưng để công

ty có thế phát triển một cách ổn định và lâu dài đòi hỏi công ty cần có những chính sách hợp lý nhằm phát triển và đa dạng hóa sản phẩm đồng thời không ngừng mở rộng thị trường tiêu thụ để tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường nhằm đảm bảo cho công ty có thể duy trì và nâng cao mức lợi nhuận của mình

Trang 2

2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

-Tập vận dụng lý thuyết vào thực tiễn nhằm củng cố bổ sung và nâng cao kiến thức đã học

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về công tác tiêu thụ sản phẩm của một doanh nghiệp

- Phân tích đánh giá thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần chế biến hải sản Nam Định, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng trên cơ sở đó đưa ra biện pháp giải quyết nhằm hoàn thịên công tác tiêu thụ sản phẩm

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần chế biến hải sản Nam Định trong mối liên hệ chặt chẽ với môi trường hoạt động của nó

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công

ty cổ phần chế biến hải sản Nam Định

Thông tin tư liệu dùng để phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2004-2006 4.Phương pháp nghiên cứu

Đề tài coi trọng sử dụng các phương pháp sau:

Trang 3

- Về mặt thực tiễn: Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua, qua đó phát hiện những mặt còn hạn chế và đưa ra biện pháp khắc phục

6.Kết cấu của đề tài:

Ngoài phần mở đầu và kết luận đồ án gồm nội dung sau:

- Chương I: Cơ sở lý luận về công tác tiêu thụ sản phẩm

- Chương II: Phân tích thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần chế biến hải sản Nam Định

- Chương III: Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm ở Công ty cổ phần chế biến hải sản Nam Định

Trong thời gian thực tập, với kiến thức bản thân có hạn, cùng với kinh nghiệm thực tiễn chưa có và thời gian thực tập không nhiều Nên dù đã cố gắng hết mình nhưng chắc chắn sẽ khó tránh khỏi sự thiếu sót Rất mong được sự thông cảm

và góp góp ý của các thầy, cô giáo và ban lãnh đạo cùng với các anh chị công nhân viên của Công ty để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình và tận tâm của các thầy, cô giáo trong khoa kinh tế, các anh chị công nhân viên cùng với ban

lãnh đạo Công ty Đặc biệt là cô Hoàng Thu Thủy và giám đốc Công ty chú Trần Trọng Phúc đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này

Nha Trang, tháng 11 năm 2007

SV thực hiện

Nguyễn Thị Lê

Trang 4

CHƯƠNG I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TIÊU THỤ

Trang 5

1.BẢN CHẤT CỦA CÔNG TÁC TIÊU THỤ:

1.1.Khái niệm:

Các doanh nghiệp thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình bắt đầu từ khâu sử dụng đồng tiền mua tư liệu sản xuất và thuê lao động Sự kết hợp các yếu tố này tạo ra quá trình sản xuất ra sản phẩm hàng hoá mới và đưa vào lưu thông để trao đổi Doanh nghiệp thông qua quá trình trao đổi thu lại được tiền và tái sản xuất kinh doanh

Tiêu thụ sản phẩm là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa

một bên là nhà sản xuất, phân phối và một bên là người tiêu dùng Hay tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá Qua tiêu thụ hàng hoá chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và vòng chu chuyển vốn của đơn

vị được hoàn thành

Đó là quá trình thực hiện việc trao đổi giữa người mua và người bán để hàng hoá thực hiện giá trị của mình Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của chu

kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đó là quá trình bán hàng để thu hồi vốn

và lợi nhuận Tuy nhiên đây không phải là quá trình mua bán thuần tuý mà đây còn

là một quá trình kiếm tìm sự thoả mãn giữa một bên là người chủ sản xuất có nhu cầu bán hàng và bên kia là người mua biểu hiện nhu cầu

Tiêu thụ sản phẩm là hoạt động liên quan đến việc tổ chức điều hành giao dịch, lưu giữ vận chuyển hàng hoá và dịch vụ từ khâu kết thúc các quá trình sản xuất đến nơi người tiêu dùng nhằm đạt được hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất Nó bao gồm toàn bộ quá trình hoạt động theo thời gian và không gian từ lúc nhà sản xuất kết thúc quá trình sản xuất cho đến khi khách hàng nhận được sản phẩm theo yêu cầu của họ

Ở các doanh nghiệp việc chuẩn bị hàng hoá để xuất bán cho khách hàng là hoạt động tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông (ở các kho thành phẩm) Các nghiệp vụ sản xuất ở kho bao gồm tiếp nhận, phân loại, bao gói, lên nhãn hiệu sản phẩm, sắp xếp hàng ở kho bảo quản và chuẩn bị đồng bộ các lô hàng để xuất bán và vận chuyển hàng theo yêu cầu của khách…

Trang 6

Như vậy, tiêu thụ sản phẩm còn là tổng thể các biện pháp về tổ chức kinh

tế và kế hoạch nhằm thực hiện việc nghiên cứu nhu cầu thị trường, tổ chức sản xuất, tiếp nhận sản phẩm, chuẩn bị hàng hoá và xuất bán theo yêu cầu của khách với chi phí kinh doanh nhỏ nhất

1.2 Ý NGHĨA VÀ VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC TIÊU THỤ:

1.2.1 Ý nghĩa của công tác tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa đặc biệt là một quá trình kinh tế có tổ chức

kỷ luật, nhằm điều hành vận chuyển đến người tiêu dùng với một phương án tối ưu

Tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp thu hồi số vốn bỏ ra và thực hiện tái sản xuất hàng hoá Sự khan hiếm về nguồn tài nguyên cũng như sự thiếu hụt vốn thường xuyên xảy ra do đó công tác tiêu thụ nhằm tăng tốc độ luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tổ chức tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả thực sự là điều kiện để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận và giải quyết các mối quan hệ tài chính, kinh tế, xã hội của doanh nghiệp

Tiêu thụ sản phẩm là điều kiện để doanh nghiệp công nghịêp nâng cao hoặc cắt giảm bớt khối lượng sản phẩm sản xuất ra Thực hiện đa dạng hoá mặt hàng hoặc hạn chế chủng loại sản phẩm nhằm khai thác tốt hơn nhu cầu của thị trường

Tiêu thụ sản phẩm là một quá trình hết sức quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp và đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Chỉ qua tiêu thụ tính chất hữu ích của sản phẩm mới được xác định một cách hoàn toàn.Có tiêu thụ được, thu hồi được tiền mới thực hiện được tái sản xuất, tăng nhanh quá trình tiêu thụ là tăng nhanh vòng quay vốn lưu động và tiết kiệm được vốn

1.2.2 Vai trò của công tác tiêu thụ sản phẩm

Là khâu quan trọng trong quá trình tái sản xuất trong các doanh nghiệp công nghiệp

Giữ vị trí quan trọng trong việc phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất-kinh doanh trong các doanh nghiệp công nghiệp

Trang 7

Giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ, trong việc duy trì mối quan hệ chặt chẽ giữa doanh nghiệp và khách hàng

Góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp

1.2.3 Mục đích và nguyên tắc của công tác tiêu thụ sản phẩm

1.2.3.1.Mục đích của công tác tiêu thụ sản phẩm

- Bảo đảm việc tiêu thụ sản phẩm theo đúng kế hoạch và các hợp đồng đã

kí kết trên quan điểm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khách hàng

- Bảo đảm uy tín của doanh nghiệp, sự tin tưởng của khách hàng, sự gắn bó lâu dài đối với giới tiêu thụ

- Bảo đảm việc thu hút ngày càng nhiều khách hàng cho doanh nghiệp thông qua công tác tiêu thụ giao dịch, phương thức phân phối-tiêu thụ, thủ tục giao nhận và thanh toán đối với khách hàng trên quan điểm coi khách hàng là những ân nhân của doanh nghiệp

Ngoài ra, doanh nghiệp còn hướng tới mục đích xã hội Muốn phục vụ tốt nhu cầu của khách hàng, doanh nghiệp không chỉ chú ý đến lợi ích của mình mà còn phải chú ý đến lợi ích của toàn xã hội

1.2.3.2 Nguyên tắc của công tác tiêu thụ sản phẩm

Để thực hiện tốt phong cách buôn bán văn minh lịch thiệp, thực hiện tốt các qui định của Nhà Nước, hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp cần phải quán triệt những nguyên tắc chủ yếu như sau:

- Xác định và đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng

- Đảm bảo tính liên tục trong tiêu thụ sản phẩm

- Tiết kiệm và nâng cao tinh thần của các bên trong quan hệ mua bán

1.2.4 Các phương thức tiêu thụ sản phẩm

Về mặt lí luận cũng như thực tiễn ta thấy có nhiều phương thức phân tiêu thụ sản phẩm Vì vậy vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải lựa chọn phương thức phân phối nào là hợp lí, hợp pháp và có hiệu quả

Trang 8

phối-Nếu căn cứ vào quá trình vận động của hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng, người ta chia phương thức phân phối-tiêu thụ thành các loại hay các kiểu sau:

- Phương thức phân phối-tiêu thụ gián tiếp

- Phương thức phân phối-tiêu thụ trực tiếp

- Phương thức phân phối-tiêu thụ hỗn hợp

1.2.4.1 Phương thức phân phối-tiêu thị gián tiếp

Phương thức này được tiến hành qua các khâu trung gian như các đại lý, nhà bán lẻ, nhà bán buôn, người môi giới Đó là những tổ chức đảm nhiệm việc tiêu thụ hàng nội địa

Đặc điểm của phương thức này là sản phẩm của công ty được chuyển đến tay người tiêu dùng phải qua nhiều khâu trung gian Vì thế, vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp là cần phải lựa chọn khâu trung gian nào là hợp lý, vừa đảm bảo hoạt động phân phối-tiêu thụ sản phẩm, vừa đạt hiệu quả kinh tế cao

* Ưu, nhược điểm của phương thức trên

- Ưu điểm: Việc phân phối tiêu thụ được diễn ra nhanh chóng, công tác thanh toán đơn giản, nếu xảy ra rủi ro sau khi đã giao hàng thì tổ chức trung gian phải chịu trách nhiệm

- Nhược điểm: Không được trực tiếp quan hệ với người tiêu dùng và thị trường, không kiểm soát được giá bán của các tổ chức trung gian, không có cơ hội

để gây thanh thế, uy tín đối với khách hàng và người tiêu dùng

1.2.4.2 Phương thức phân phối-tiêu thụ trực tiếp

Phương thức này được tiến hành không phải qua khâu trung gian mà trực tiếp bằng cách mở cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm, tổ chức dịch vụ và bán sản phẩm Đó là những tổ chức do doanh nghiệp lập ra, trực tiếp đảm nhiệm việc tiêu thụ sản phẩm nội địa Còn đối với hàng xuất khẩu nếu được phép doanh nghiệp giao thẳng cho các tổ chức xuất khẩu hoặc người xuất khẩu của nước ngoài ở nước ta

*Ưu, nhược điểm của phương thức trên

Trang 9

- Ưu điểm: Doanh nghiệp được trực tiếp quan hệ với người tiêu dùng và thị trường, biết khá rõ nhu cầu thị trường và tình hình giá cả, có cơ hội thuận lợi để gây thanh thế và uy tín đối với người tiêu dùng, hiểu rõ tình hình bán hàng và do đó có khả năng thay đổi kịp thời sản phẩm và điều kiện bán hàng

- Nhược điểm: Hoạt động phân phối-tiêu thụ được diễn ra với tốc độ chậm hơn, công tác thanh quyết toán phức tạp, nếu xảy ra rủi ro thì doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm

1.2.4.3 Phương thức phân phối-tiêu thụ hỗn hợp

Do hai phương pháp nêu trên có những ưu nhược điểm như thế nên trong thực tiễn, người ta còn vận dụng phương pháp phân phối-tiêu thụ hỗn hợp Thực chất của phương thức này là tận dụng được các ưu điểm của hai phương thức trên , nghĩa là có loại hàng hóa được phân phối tiêu thụ qua các tổ chức trung gian, có loại hàng hóa lại được tiêu thụ một cách trực tiếp Nhờ phương thức này, công tác phân phối-tiêu thụ sản phẩm được diễn ra một cách linh hoạt và có hiệu quả hơn

1.3 NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC PHÂN PHỐI LƯU THÔNG

1.3.1 Vai trò và chức năng phân phối

1.3.1.1 Vai trò

Lưu thông có vai trò rất quan trọng trong công tác tiêu thụ :

- Nó là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng, lưu thông làm hàng hoá chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp được hoàn thành và doanh nghiệp tiếp tục đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh

- Lưu thông có thể mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Nó giúp tái tạo lại nhu cầu của người tiêu dùng đối với doanh nghiệp

1.3.1.2 Chức năng

- Thay đổi quyền sở hữu tài sản di chuyển liên tiếp quyền sở hữu từ người sản xuất tới người tiêu thụ qua khâu trung gian của hoạt động mua bán

Trang 10

- Di chuyển hàng hóa qua các khâu: Vận chuyển, dự trữ, bảo quản, đóng gói, bốc dỡ sao cho nhanh chóng, an toàn, giữ được chất lượng hàng hóa và giảm chi phí lưu thông

- Cung cấp thông tin thị trường cho nhà sản xuất

- Chuyển rủi ro kinh doanh cho người khác

- Cung cấp tài chính tín dụng và thu tiền hàng

1.3.2 Kênh phân phối

1.3.2.1 Kênh phân phối và cấu trúc của nó

Kênh phân phối sản phẩm hàng hoá được hình thành bởi tuyến đi và phương thức di chuyển sản phẩm hàng hóa, tổ chức bằng một hệ thống trung

gian làm chức năng chuyển dịch liên tiếp quyền sở hữu Trong đó bao giờ cũng có nhà sản xuất, trung gian, người tiêu dùng cuối cùng

* Kênh phân phối luôn bao gồm bốn luồng vận động và giữa chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau:

- Luồng vận động hàng hóa hiện vật: Bao gồm hoạt động từ nhà sản xuất tới người tiêu dùng: lưu kho, phân loại, chỉnh lý đến các phương tiện vận tải vv…

- Luồng vận động quyền sở hữu hàng hóa: Sản phẩm từ tay người sản xuất đến tay người tiêu dùng được vận động qua khâu trung gian Ở một thời điểm nào

họ là người chủ sở hữu và có quyền định đoạt sản phẩm đó

- Luồng vận động thông tin: Trong quá trình trao đổi người ta có quan hệ chặt chẽ với nhau bằng luồng thông tin Người bán và người mua cần thông tin gì ở nhau

- Luồng vận động thanh toán: Điểm kết thúc của kênh phan phối là hàng hóa đến tay người tiêu dùng Khi đó việc thanh toán, thu tiền thông qua kênh được chuyển đến tay người sản xuất

* Cấu trúc kênh phân phối

- Chiều dài của kênh phân phối được phản ánh bằng số lượng các trung gian

Trang 11

- Chiều rộng của kênh phân phối được xác định bởi các địa điểm phân phối trong cùng một khâu trung gian

- Chiều sâu của kênh phân phối được xác định bởi các tầng phân phối

1.3.2.2 Các loại kênh phân phối

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ các kênh phân phối sản phẩm

Diễn giải:

1 Kênh trực tiếp: Người sản xuất bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối

cùng bằng cách: mang hàng tới từng người tiêu dùng, người tiêu dùng đến người sản xuất mua, bán qua bưu điện và bán qua cửa hàng giới thiệu sản phẩm

2 Kênh ngắn: Người sản xuất cung ứng cho người tiêu dùng cuối cùng qua

khâu trung gian là nhà bán lẻ

3 Kênh tầng dài: Người sản xuất bán cho người bán buôn, sau đó người

bán buôn lại bán cho người bán lẻ và người bán lẻ cung ứng cho người tiêu dùng cuối cùng

4 Kênh siêu dài: Ở đây, người sản xuất bán cho người bán buôn độc quyền

tất cả khối lượng hàng hóa sản xuất để rồi họ lại bán cho một số người bán buôn với

Người tiêu dùng cuối cùng

Người bán lẻ

Người bán lẻ

Người bán lẻ

Người bán buôn

Người bán buôn

Người ban độc quyền

Trang 12

khối lượng tương đối lớn Sau đó người bán buôn lại bán lại cho người bán lẻ, sau cùng là người tiêu dùng cuối cùng

1.3.2.3 Các thành phần trung gian

- Đại lý: Các đại lý thường gặp trong kinh doanh là đại lý bán buôn, đại lý

bán lẻ Quan hệ giữa nhà sản xuất thường dưới hình thức thế chấp, nhận hàng trước, trả lại tiền sau

- Nhà bán lẻ: Họ thường đặt cửa hàng ở các địa điểm thuận lợi khách hàng

không phải đi xa mỗi khi cần mua hàng.Khách hàng muốn các nhà bán lẻ đưa ra một loạt các sản phẩm và giá cả để họ lựa chọn Ngoài việc kinh doanh cung cấp hàng hóa hầu hết các nhà bán lẻ còn cung cấp một vài dịch vụ khác cho khách hàng Qui mô kinh doanh của họ không lớn, vốn không nhiều, không có khả năng và cơ hội tiếp xúc nhà sản xuất

- Nhà bán buôn: Thay vì phải bán trực tiếp và chia nhỏ hàng hóa ra để bán

thì nhà sản xuất, nhà bán buôn chỉ phục vụ ở khu vực nhỏ, do đó họ biết rõ nhà bán

lẻ cần gì Nếu nhà bán buôn không lấy hàng của nhà sản xuất trước thì nhà sản xuất phải mất thêm chi phí tồn trữ hàng Các nhà bán lẻ không cần dự trữ vì gần nhà bán buôn, họ có thể gửi hàng ngay cho Vậy nhà sản xuất và nhà bán lẻ bớt đi phần nào chi phí lưu kho

Tất cả các nhà bán buôn thường không mua hàng số lượng lớn từ các nhà máy Họ thường gom hàng từ các ngã Họ thu mua từ các vùng sản phẩm phong phú sau đó mang đến các nơi khan hiếm để phân phối

Vai trò của người bán buôn rất quan trọng đối với nhà sản xuất và người bán lẻ Nhà bán buôn ở vào vị trí thuận tiện nhất đối với các mặt hàng không có tiêu chuẩn hóa và được cung ứng từ các nguồn rải rác Kho chứa là một phương tiện hỗ trợ đắc lực cho nhà bán buôn

- Người môi giới: Họ là một trong những thành phần trung gian quan trọng

Thực tế không phải lúc nhà bán buôn và nhà bán lẻ đều biết thông tin về thị trường

để giải quyết điều này, những nhà môi giới xuất hiện là điều cần thiết Đặc điểm của

Trang 13

họ là không tham gia vào các hoạt động cạnh tranh trên thị trường, song giữa họ với nhau lại có sự cạnh tranh

1.3.3 Các chính sách phân phối:

1.3.3.1 Tìm hiểu chính sách phân phối

Sự hình thành nội dung chính sách phân phối được tiến hành qua các giai đoạn:

- Xác định mục tiêu của nhà sản xuất

- Nghiên cứu công tác tổ chức hệ phân phối

- Tìm hiểu mối quan hệ qua lại giữa các nhà sản xuất và các trung gian,

1.3.3.2 Các chính sách phân phối điển hình

- Chính sách phân phối rộng rãi: Chính sách này không lựa chọn các thành

phần trung gian phục vụ mà sản phẩm phải được phân phối rộng rãi đến tay người tiêu dùng Với chính sách nhà sản xuất đảm nhiệm cả chức năng phân phối trong quá trình tiêu thụ Điều này cũng gây một số phức tạp như: doanh thu phân tán phải

tổ chức thêm bộ phận kế toán…nhưng bên cạnh đó cũng làm giảm bớt đựơc lãi trung gian, liên hệ trực tiếp với khách hàng nắm bắt kịp thời các nhu cầu của thị trường và đưa ra chính sách phân phối cho phù hợp Vì vậy nó chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ mới hoạt động

- Chính sách phân phối chọn lọc: Chính sách này không chỉ chọn một trong

ba trung gian ở một khu xác định mà chọn một số trung gian hạn chế có chọn lọc,

đủ tài năng thực hiện tốt công việc Thực hiện được chính sách này, nó đảm bảo được các ưu thế trong các chính sách trên

- Chính sách phân phối đặc biệt: Chính sách này chỉ sử dụng một trung

gian khu vực Trung gian được giao quyền mở rộng kinh doanh và giao dịch…thực chất các chính sách này là nhằm hạn chế các trung gian được sử dụng trong kênh phân phối Quan hệ giữa trung gian đặc quyền và nhà sản xuất bằng các hợp đồng kinh tế

Mặt lợi: Nó giúp nhà sản xuất chi phối thị trường, khống chế giá cả và khả

năng liên kết với các trung gian đặc quyền

Trang 14

Bất lợi: Không tạo khả năng thâm nhập thị trường mới, gặp rủi ro trong

cạnh tranh khi xuất hiện các mặt hàng cải tiến của đối thủ cạnh tranh ở cùng khu vực

1.3.4 Các chiến lược cơ bản:

Trong chiến lược thì có rất nhiều chiến lược khác nhau Dưới đây là bốn loại chiến lược dựa theo chiến lược bộ phận:

- Chiến lược sản phẩm

- Chiến lược giá cả

- Chiến lược phân phối

- Chiến lược giao tiếp và khuyếch trương

Để thực hiện được các chiến lược trên thì cần phải có rất nhiều công tác hỗ trợ thì mới thành công

* Phương pháp trực giác: Phương pháp này không đòi hỏi các thông tin

chính xác về phí tổn, lời lãi, giá cả cạnh tranh trên thị trường Người định giá dựa theo những kinh nghiệm và bằng trực giác nêu lên các mức giá và giả định các mức giá nêu ra là thích hợp Phương pháp này có nhược điểm là không chính xác, thiếu căn cứ khoa học Nếu giá quá cao thì khách hàng không mua và mức lãi có thể giảm xuống, ngược lại nếu giá thấp thì doanh nghiệp sẽ bị thiệt hại một khoản lời mà lẽ ra

có thể thu được

* Phương pháp chuẩn định: Phương pháp này cũng được dùng phổ biến

Ví dụ : Một công ty chế biến thuỷ sản định giá một chai nước mắm bằng 2,5 lần chi

Trang 15

phí thực tế để đạt được mức lợi nhuận nhất định Tuy nhiên trong điều kiện cạnh tranh phương pháp này có nhiều hạn chế vì không tính toán các yếu tố cạnh tranh và các yếu tố phục vụ khác

* Phương pháp dò dẫm; Với phương pháp này người ta chỉnh giá lên

xuống xem chúng có ảnh hưởng gì đến doanh số, lời lãi không Khi mức lời có thể

ở mức tối đa thì người ta ổn định giá cả ở mức lời đó Tuy nhiên, phương pháp này cũng chưa tính đến các yếu tố cạnh tranh, tình hình kinh tế…là những yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến doanh số, lợi nhuận và những gì cho thấy đó là mức giá tối

ưu thì sau đó lại bị những yếu tố này ảnh hưởng Phương pháp này có thể làm cho doanh nghiệp bối rối trong thời kỳ thử nghiệm giá

* Phương pháp phá giá: Trường hợp phá giá xảy ra khi giá cả giảm dưới

mức cạnh tranh Phương pháp này có thể nguy hại nếu doanh nghiệp không lưu ý đến các khoản chi phí Muốn áp dụng phương pháp này thì mức cầu phải co giãn, nghĩa là việc giảm giá ít xảy ra cũng được bù đắp bằng lượng hàng phụ trội bán ra Nếu doanh số phụ trội đó chỉ do từ các cơ sở cạnh tranh bị thua lỗ chuyển qua và tổng mức cầu thị trường không co giãn thì cơ sở cạnh tranh buộc phải giảm giá xuống, như vậy có thể xảy ra chiến tranh giá cả

* Phương pháp định giá cao: Một phương pháp khác là cố tình đưa giá

bán cao hơn giá cạnh tranh và sử dụng sự khác biệt của sản phẩm mà người tiêu dùng chấp nhận để gắn vào giá cả Tuy nhiên nếu chiến lược này không được sử dụng một cách cẩn thận thì nó sẽ khuyến khích việc thay thế sản phẩm vì người tiêu dùng sẽ nhận thức được rằng giá cả không đồng nghĩa với chất lượng và họ sẽ chuyển sang mua mặt hàng khác

* Phương pháp giá cạnh tranh: Ấn định giá cạnh tranh là so sánh giá bán

sản phẩm của mình với giá bán của các hãng cạnh tranh khác, tiếp đó giảm giá tuỳ theo địa giới khí hậu và những yếu tố phi giá cả Khi đó cơ sở dẫn đầu thị trường thường tiên phong trong việc ấn định giá thì người ta gọi là phương pháp dẫn đầu Việc ấn định giá cạnh tranh trên cơ sở khuynh hướng đảm bảo không xảy ra phá giá

và mức lãi giảm sút

Trang 16

1.5 HOẠCH ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM

1.5.1 Nội dung và phương pháp nghiên cứu nhu cầu thị trường:

Nghiên cứu nhu cầu thị trường về sản phẩm mà doanh nghiệp cần nghiên cứu là cần phải nắm được sự lựa chọn của khách hàng và người tiêu dùng về:

- Sản phẩm với những đặc tính chủ yếu của nó

- Quy cách, phẩm chất sản phẩm

- Thời gian đáp ứng

- Quy mô nhu cầu về loại sản phẩm đó

Trong thực tế kinh doanh, người ta thường đáp ứng các phương pháp Marketing để điều tra nhu cầu, chủ yếu là điều tra tại chỗ, điều tra tại hiện trường và phương pháp bán hàng hóa Việc ứng dụng các phương pháp này thực hiện thông qua các hình thức điều tra khác nhau như: Dùng phiếu điều tra trực tiếp để phỏng vấn, chào hàng, quảng cáo, tham gia hội chợ-triển lãm, mở cửa hàng bán giới thiệu sản phẩm, quà tặng, quà biếu, cho dùng thử…

Trên cơ sở kết qủa điều tra, để căn cứ lập chương trình bán hàng, cần xác định cụ thể nhu cầu thị trường bằng cách sản xuất các phương pháp sau:

* Trong trường hợp đã có đơn đặt hàng hay hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, việc xác định nhu cầu của khách hàng theo các mức giá, theo chất lượng, theo thời gian và qui đổi chúng thành chỉ tiêu giá trị

* Trong trường hợp biết được dung lượng thị trường và phần thị trường tương đối (với các sản phẩm doanh nghiệp đã sản xuất và cung ứng có thể tính):

Nhu cầu sản phẩm Gía bán

đơn vị Khách hàng 1 Khách hàng 2 Khách hàng 3 ……

Nhu cầu thị trường

Trang 17

* Biết được dung lượng nhưng chưa biết được phần thị trường tương đối (với những sản phẩm mới thâm nhập thị trường) có thể tính:

Việc tập hợp nhu cầu thị trường cần theo từng sản phẩm, từng khách hàng

và toàn bộ các khách hàng của doanh nghiệp Trong quá trình đó cần chú ý đầy đủ 5 nội dung ( sản phẩm chất lượng, giá cả, sản lượng và cơ cấu sản phẩm ) như trên đã

đề cập, cần sử dụng cả đơn vị hiện vật và đơn vị giá trị ( doanh số mua - doanh số bán ) cho quá trình tập hợp này

1.5.2 Hoạch định chương trình tiêu thụ sản phẩm

1.5.2.1 Nội dung chỉ tiêu tiêu thụ sản phẩm:

* Mục tiêu và nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm

Việc tiêu thụ sản phẩm nhằm thỏa mãn một hay một số mục tiêu sau: Thâm nhập thị trường mới, tăng sản lượng, tối đa hóa doanh số, tối đa hóa lợi nhuận hay bán hết hàng cơ động

- Sản lượng bán cho từng mặt hàng và tất cả các mặt hàng

- Doanh số bán cho từng mặt hàng và tất cả các mặt hàng, cho từng khách hàng và từng thời kỳ khác nhau

Dung lưọng thị trường về loại sản phẩm đó

Phần thị trường tương đối về sản phẩm đó

đó

-

Phần thị trường mà các doanh nghiệp trong ngành có khả năng cung ứng

Trang 18

- Chi phí bán hàng các loại chi phí lưu thông, bao gồm cả chi phí cho Marketing

* Tiến độ bán hàng: Cần được hoạch định một cách chi tiết cụ thể và phải được

tuân thủ nghiêm ngặt, bởi vì tiến độ bán hàng của doanh nghiệp không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình bán mà còn ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất và tiến độ cung ứng

*Điều kiện liên quan đến việc bán hàng: Địa điểm giao hàng, phương tịên vận

chuyển, phương thức thanh toán, mức chiết khấu

* Lượng dự trữ cho bán hàng: Việc xác định lượng dự trữ này phụ thuộc vào nhu

cầu của khách hàng, đặc tính của từng loại mặt hàng, lượng hàng tồn kho đầu kỳ kế hoạch và kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp

* Dự kiến những biến động trong quá trình bán:

- Về phía doanh nghiệp (chẳng hạn khó khăn về cung ứng nguyên vật liệu )

về phía khách hàng( chẳng hạn không bán được hàng) và dự kiến những biến động

có thể xảy ra trên thị trường (chẳng hạn như cơn sốt giá cả) Từ đó được dự kiến các chương trình dự phòng và nguyên tắc ứng xử nếu xảy ra các biến động đó

1.5.2.2 Căn cứ xác định chương trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Để xác định đúng một chương trình tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp cần dựa vào các căn cứ chủ yếu sau:

- Nhu cầu tiêu thụ về sản phẩm của doanh nghiệp đã được xác định, bao gồm: sản phẩm chất lượng, cơ cấu, giá cả và thời gian đáp ứng (kể cả hiện tại và xu thế vận động của nó trong tương lai) Đây là căn cứ quan trọng nhất và có ý nghĩa quyết định chương trình tiêu thụ sản phẩm

- Phương án kinh doanh mà doanh nghiệp đã lựa chọn, đặc biệt là các chương trình sản xuất để triển khai thực hiện phương án kinh doanh

- Chiến lược và chính sách kinh doanh của doanh nghiệp với tư cách là quyết định chỉ đạo, nguyên tắc chi phối chương trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Trang 19

- Các hợp đồng tiêu thụ đã được ký kết Đây là các văn bản có tính pháp quy cần được tuân thủ một cách nghiêm ngặt để đảm bảo thực hiện mục tiêu, nhiệm

vụ và có uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng

- Các căn cứ khác cũng được tính tới khi hoạch định chương trình bán hàng hóa là dự kiến tăng chi phí cho hoạt động Marketing bán hàng, sự thay đổi về

tổ chức mạng lưới bán hàng, khả năng thu hút thêm khách hàng mới, khả năng mở rộng địa bàn, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, những chính sách điều tiết vĩ mô của Nhà Nước đối với các loại sản phẩm mà doanh nghiệp dự kiến bán

1.5.2.3 Quá trình xác định chương trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Chương trình tiêu thụ sản phẩm là một kế hoạch hành động của doanh nghiệp được dùng để thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp Chương trình tiêu thụ sản phẩm không chỉ đề ra các mục tiêu bán hàng cần đạt được mà còn xác định trình tự tổ chức và các điều kiện để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ Bởi vậy, muốn lập chương trình tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả cần thực hiện các bước sau:

- Bước 1: Tập hợp căn cứ, thông tin cần thiết làm cơ sở cho việc xác định

mục tiêu nhiệm vụ bán hàng Trong đó đặc biệt chú ý tới các đơn đặt hàng, hợp đồng tiêu thụ đã ký kết, nhu cầu thị trường đã xác đinh, dự báo nhu cầu thị trường trong tương lai,

- Bước2: Xác đinh phương án về mục tiêu, nhiệm vụ bán hàng Lựa chọn và

quyết định mục tiêu, nhiệm vụ bán hàng trong thời kỳ hoạch định

Trên cơ sở đó, đưa ra các mục tiêu tác nghiệp của chương trình tiêu thụ sản phẩm Chẳng hạn, từ doanh số của doanh nghiệp đến doanh số bán của từng địa phương đến doanh số bán từng mặt hàng đến doanh số từng người bán hàng

-Bước 3: Chia toàn bộ công việc cần thực hiện để đạt đựoc mục tiêu bán

hàng thành các phần việc hay dự án, xác định mối quan hệ giữa các phần việc hay

dự án và sắp xếp chúng theo trình tự thực hiện Trên cơ sở đó lập tiến độ bán hàng thời gian bắt đầu và kết thúc, tiến độ cung ứng hàng hóa trong thời gian đó

Trang 20

-Bước 4: Quyết định người chịu trách nhiệm mỗi phần việc, có thể phân

công theo dõi từng mặt hàng, hay từng địa bàn bán hàng hay một số khách hàng, đại

lý hay cửa hàng nào đó

- Bước 5: Lựa chọn và quyết định cách thực hiện các nguồn chi phí và các

nguồn lực khác cho việc bán hàng Cuối cùng là lập dự án bán hàng

1.6 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM

Tiêu thụ được nhiều sản phẩm tức là doanh nghiệp đã thành công và có thể

mở rộng được qui mô của mình Nhưng để tiêu thụ được tốt thì doanh nghiệp phải dựa vào rất nhiều những nhân tố khác nhau Sau đây là một số nhân tố ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ:

1.6.1.Các nhân tố khách quan:

1.6.1.1 Nhân tố về điều kiện tự nhiên

Nam Định là một tỉnh nằm ở Đồng bằng Bắc Bộ, bờ biển Nam Định dài 74km, có rất nhiều vùng biển như: Thịnh Long, Hải hoà, Hảii triều,Dung Quất…Tại đây có thuỷ triều kết hợp với các dòng hải lưu hoạt động quanh năm và thay đổi theo mùa vụ, tạo ra các dòng nước trồi cung cấp nguồn thức ăn cho các sinh vật phù

du và các loại hải sản khác

Với sự phát triển mạnh của ngành kinh tế thuỷ sản, hiện nay số lượng tàu đánh bắt thuỷ sản của Nam Định chiếm 3% trong tổng số lượng tàu đánh bắt thuỷ sản trong cả nước Tuy nhiên trong thời gian gần đây do sự phát triển ồ ạt của nền kinh tế đã tạo ra không ít khó khăn cho ngành thuỷ sản, hiện nay nguồn lợi thuỷ sản vùng ven biển đang có xu hướng giảm dần về trữ lượng, số lượng và kích thước thuỷ sản đánh bắt Nhưng theo đánh giá của tổ chức FAO thì môi trường tự nhiên của Việt Nam nói chung và của tỉnh Nam Định nói riêng còn rất nhiều tiềm năng và rất thuận lợi cho sư phát triển của các ngành thuỷ sản Đây là điều kiện tốt giúp cho các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản hoạt động tốt, nâng cao được sản lượng và đẩy mạnh được công tác tiêu thụ sản phẩm của mình

1.6.1.2 Nhân tố về kinh tế-văn hoá

Trang 21

Ngày nay với xu hướng toàn cầu hoá, khu vự hoá đang diễn ra rất sôi động,

nó tác động đến mọi quốc gia trên thế giới.Việt Nam cũng là một trong những nước chịu tác động mạnh của xu hướng này

Thu nhập của người dân tăng lên tác động đến hành vi tiêu dùng của họ Người dân đã chuyển từ thói quen “ăn chắc, mặc bền” sang “ăn ngon, mặc đẹp” Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học thì ăn thực phẩm thuỷ sản rất tốt cho sức khoẻ Chính những yếu tố này đã làm cho người tiêu dùng thay đổi thói quen sử dụng thức ăn có nhiều mỡ động vật sang dử dụng thựck phẩm thuỷ sản Bên cạnh

đó cuộc sống con người ngày càng bận rộn, họ ít có thời gian chế biến sản phẩm tươi sống Đây là nhân tố tác động lớn đến sự phát triển của các doanh nghiệp chế biến

1.6.1.3 Nhân tố về nguồn nguyên liệu đầu vào

Nguồn nguyên liệu đầu vào là đầu mối quan trọng giúp cho doanh nghiệp

có thể làm ra được sản phẩm Đặc tính của nguyên liệu thuỷ sản là mau ươn, chóng thối, do vậy nó tác động rất lớn vào chất lượng sản phẩm cũmg như đến giá thành sản phẩm, nó chiếm 80-90% giá thành sản phẩm(do sản phẩm thuỷ sản Việt Nam chủ yếu là chế biến thô) Có nguyên liệu tốt là một trong những điều kiện giúp doanh nghiệp có thể làm ra những sản phẩm có chất lượng tốt và sẽ tạo điều kiện cho việc tiêu thụ sản phẩm tốt hơn

Yếu tố tác động mạnh nhất đến công tác thu mua nguyên liệu là giá cả Đây là vấn đề quan trọng vì giá cả thu mua hợp lý thì sẽ đảm bảo cho giá thành sản phẩm bán ra trên thị trường thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh nhưng vẫn có thể đảm bảo được lợi nhuận Trong bối cảnh hiện nay khi mà tình trạng mua bán cạnh tranh gay gắt làm cho giá cả nguyên liệu không ổn định, thường biến động thì việc định ra giá cả một cách hợp lý là hết sức khó khăn Công ty cần phải tạo mối quan

hệ tốt với ngư dân và đầu nậu để có thể mua được nguyên liệu tốt mà giá cả lại hợp

Nếu nguồn nguyên liệu đáp ứng đủ năng lực sản xuất của doanh nghiệp sẽ đẩy mạnh công tác sản xuẩt kinh doanh Đồng thời sử dụng có hiệu quả các nguồn

Trang 22

lực còn lại trong quá trình sản xuất sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao bằng cách tăng sản lượng sản xuất Mặt khác nếu nguyên liệu có tính đa dạng thì cho phép doanh nghiệp mở rộng mặt hàng, nâng cao số lượng mặt hàng và như thế sẽ nâng cao được mức cạnh tranh trên thị trường

Ngành thuỷ sản là một trong những ngành đòi hỏi cao về nguồn nguyên liệu đầu vào, bởi ngày nay do con người khai thác quá mức và dùng mọi thủ đoạn

để khai thác như: thuốc nổ, lưới điện…làm cho nguồn nguyên liệu ngày càng cạn kiệt Bên cạnh đó, do chất thải công nghiệp làm ô nhiễm môi trường sống của sinh vật biển, làm mất cân bằng sinh thái nên trữ lượng đánh bắt bị giảm xuống Do đó cần có biện pháp xử lý chất thải công nghiệp, khuyến khích đánh bắt xa bờ để cung cấp đủ nguồn nguyên liệu đầu vào cho các doanh nghiệp giúp cho hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp không bị ngừng trệ

1.61.4 Đối thủ cạnh tranh

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là quy luật tất yếu buộc các doanh nghiệp phải đương đầu với nó cả trong hiện tại lẫn tương lai, ở cả hai thị trường đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp

Sản phẩm của đối thủ cạnh tranh mà tốt thì chắc chắn lượng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp mình sẽ giảm Do vậy, doanh nghiệp phải có biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của mình, đồng thời giảm giá bán nhằm thu hút lại lượng khách hàng đã mất Doanh nghiệp mình phải xem xét điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ canh tranh cũng như bản thân doanh nghiệp để biến điểm yếu của đối thủ thành điểm mạnh của mình , từ đó tận dụng cơ hội, chớp lấy thời cơ đưa doanh nghiệp mình vượt xa đối thủ cạnh tranh giúp cho công tác tiêu thụ sản phẩm được nâng cao

và giúp cho doanh nghiệp mình mở rộng được qui mô sản xuất

1.6.1.5 Các nhà trung gian

Đối với hoạt động kinh doanh thì nhà trung gian là nhân tố không thể

thiếu Nhà trung gian là chiếc cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng giữ vai trò tích cực trong việc tiêu thụ sản phẩm Các nhà trung gian thường là các đại lý, được tiếp xúc trực tiếp với khách hàng do vậy họ có thể hiểu được khách hàng muốn gì ở

Trang 23

sản phẩm của doanh nghiệp Giúp doanh nghiệp nâng cao được uy tín sản phẩm và

từ đó có thể tiêu thụ được sản phẩm nhiều hơn

1.6.1.6 Khách hàng

Khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định đến sự thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như trong tiêu thụ của doanh nghiệp Trong thời đại ngày nay, khách hàng rất khó tính trong việc lựa chọn sản phẩm Do vậy, đòi hỏi kỹ năng trình độ đầu tư thích hợp của nhà quản lý kinh doanh đồng thời cũng có sự đóng góp của các nhà trung gian giúp sản phẩm của doanh nghiệp tiêu thụ tốt trên thị trường và đặc biệt là thắng được các đối thủ cạnh tranh

1.6.2 Các nhân tố chủ quan:

1.6.2.1.Nhân tố về máy móc thiết bị và trình độ công nghệ

Đối với các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản thì công nghệ là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng Trình độ công nghệ chính là tiềm lực cho phép chế biến ra sản phẩm có chất lượng cao, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp Để có thể cải tiến sản phẩm hơn nữa thì đòi hỏi phải áp dụng nền khoa học kỹ thuật vào sản xuất, cải tiến phương pháp sản xuất Đây là nhân tố quan trọng tác động đến chi phí sản xuất, giảm nhẹ sức lao động, tăng nhanh năng suất Dẫn đến giá cả cũng được biến đổi hợp lý sao cho có thể tác động vào vấn đề tiêu thụ sản phẩm Mặt khác, do xã hội ngày càng tiến bộ, đời sống con người ngày càng nâng cao, nếu trình độ công nghê, máy móc thiết bị của doanh nghiệp quá lạc hậu, cũ kỹ thì không thể đáp ứng kịp thời nhu cầu của một nền công nghiệp hiện đại, sản phẩm sản xuất ra sẽ gặp khó khăn lớn trong vấn đề tiêu thụ

1.6.2.2.Nguồn lao động

Lao động và quản lý lao động là yếu tố vô cùng quan trọng trong bất kỳ một doanh nghiệp nào Vì trong lao động con người là chủ thể của quá trình sản xuất kinh doanh Con người vận duịng những tri thức và khả năng để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục và có hiệu quả Đặc biệt là ngành chế biến thuỷ sản của Việt Nam hiện nay khi mà sử dụng lao động thủ công là chủ

Trang 24

yéu VÌ vậy lao động còn là yếu tố quyết định đến chất lượng sản phẩm cũng như năng suất lao động, làm giảm chi phí của doanh nghiệp Do đó để đạt được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh thì các doanh nghiệp còn phải nâng cao tay nghề của lao động cũng như trách nhiệm của họ trong công việc Muốn vậy ban lãnh đạo các doanh nghiệp cần phải có chính sách tuyển dụng hợp lý, phù hợp với tình hình của doanh nghiệp mình đồng thời khai thác tối đa khả năng của họ , từ đó góp phần nâng cao năng suất lao động, giảm bớt các chi phí sản xuất mà vẫn dảm bảo được chất lượng, góp phần thúc đẩy công tác tiêu thụ của doanh nghiệp mình

1.6.2.3 Chính sách giá

Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị sản phẩm hàng hoá và dịch vụ Nó

là một trong những yếu tố tác động mạnh đến tâm lý người tiêu dùng và ảnh hưởng đến sức mua Mặt khác, giá cả còn ảnh hưởng đến vị thế cạnh tranh và thị phần của sản phẩm từ đó ảnh hưởng đến toàn bộ thu nhập và lợi ích của doanh nghiệp Ngày nay khi cuộc sống của người dân được nâng cao, mứ sống được cải thiện thì người tiêu dung quan tâm nhiều đến chất lượng sản phẩm sau đó là đến yếu tố giá cả Vì vậy vấn đề giá cả là luôn được quan tâm và các doanh nghiệp phấn đấu làm thế nào

để hạ giá thành sản phẩm sản xuất mà vẫn đảm bảo được chất lượng sản phảm

Có thể thấy chính sách giá cả có vai trò quan trọng trong chiến lược tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Việc doanh nghiệp định giá đúng đắn sẽ kích thích tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ góp phần làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

và ngược lại nếu doanh nghiệp định giá sản phẩm không phù hợp sẽ làm giảm sản lượng tỉêu thụ sản phẩm, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp có thể định giá cho sản phẩm của mình nhưng vẫn phải đảm bảo được các mục tiêu sau:

- Tồn tại: Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt nhu cầu của khách hàng

thay đổi đột ngột, tình hình thị trường gặp khó khăn…các doanh nghiệp thường đưa mục tiêu tồn tại lên hàng đầu

Trang 25

- Tối đa hoá lợi nhuận hiện tại: Cần ước lượng mức cầu và chi phí theo

nhưng mức giá khác để chọn được mức giá cho phép tối đa hoá doanh thu hoặc tiểu hoá chi phí để đạt được mức lợi nhuận cao nhất có thể được

- Tăng khối lượng sản phẩm sản xuất: Để lãnh đạo thị trường hoặc gia tăng

thị phần đáp ứng Với mục tiêu này doanh nghiệp thường có xu hướng định giá càng thấp càng tốt để đưa lên cao nhất khối lượng bán sản phẩm Đây là trường hợp doanh nghiệp có mong muốn tận dụng tối đa khả năng sản xuất, đảm bảo việc làm đầy đủ, đạt được những tiết kiệm lớn về các loại chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, cải thiện vị thế của mình trên thị trường đang phát triển

- Dẫn đầu về chất lượng sản phẩm: Mục tiêu này đòi hỏi một mức giá cao

đủ để trang trải các chi phí nghiên cứu và phát triển, đầu tư và cải tiến hệ thống công nghệ sản xuất với một chi phí cao về quảng cáo và sản phẩm chất lượng cao

- Các mục tiêu khác: Đối với một số mục tiêu có tính chất chuyên biệt doanh nghiệp cũng có thể sử dụng công cụ giá thấp để ngăn chặn và làm nản lòng đối thủ tham gia cạnh tranh trên thị trường hoặc định giá ngang bằng với đối thủ để tránh sự đụng độ và ổn định thị trường

Như vậy, có thể khẳng định công cụ giá là công cụ giữ vai trò đặc biệt

quan trọng để thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu cơ bản với những mức độ khác nhau của Marketing chiến lược nói riêng, của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung doanh nghiệp trên thị trường

1.6.2.4 Chiến lược tiêu thụ sản phẩm

Trong nền kinh tế thị trường vấn đề cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt, bên cạnh đó thì nhu cầu của người tiêu dùng ngày một nâng cao và biến đổi liên tục Để vấn đề tiêu thụ thuận lợi tạo ra một thế đứng vững chắc trên thị trường thì doanh nghiệp luôn coi trọng việc nghiên cứu xu hướng tiêu dùng của thị trường và trên cơ sở đó xây dựng các chiến lược phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp mình

Trang 26

- Về sản phẩm: Các doanh nghiệp cần có những sản phẩm mới và đặc biệt

là phải thay đổi kiểu dáng mẫu mã giúp cho người tiêu dùng thấy được sự đổi mới của doanh nghiệp mình

- Về thị trường: Bên cạnh việc duy trì thị trường truyền thống, công ty cần tăng cường thâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ Khai thác các thị trường có nhiều triển vọng Đặc biệt là phải phân khúc thị trường, phân phối sản phẩm phù hợp giúp người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn sản phẩm thích hợp với mình

1.7 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY

1.7.1 Chỉ tiêu xác định khối lượng sản phẩm tiêu thụ:

QTT = QSX + Q1 - Qo

Trong đó: QTT: là sản lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ kỳ kế hoạch

QSX: Khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ

Q1: là khối lượng sản phẩm tồn đầu kỳ

Qo: là khối lượng sản phẩm tồn cuối kỳ

Từ công thức trên ta có thể chia ra một số trường hợp sau:

- Nếu khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng trong khi khối lượng sản phẩm dự trữ đầu kỳ tăng, khối lượng sản phẩm sản xuất giảm và khối lượng dự trữ cuối kỳ tăng thì doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch tiêu thụ Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do mức dự trữ đầu kỳ tăng nếu doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch Mặt khác dự trữ cuối kỳ tăng Điều này thể hiện sự mất cân đối giữa dự trữ, sản xuất và tiêu thụ

- Nếu khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng trong khi khối lượng sản phẩm sản xuất tăng, dự trữ đầu kỳ giảm thì: Sản phẩm dự trữ cuối kỳ giảm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường mà không còn dư sản phẩm dự trữ để đáp ứng nhu cầu thị trường cho

kỳ sau, thể hiện tiníh không cân đối giữa dự trữ, sản xuất, tiêu thụ

- Nếu khối lượng sản phẩm tiêu thụ giảm trong khi khối lượng sản phẩm sản xuất tăng, dự trữ đầu kỳ giảm và dự trữ cuối kỳ tăng Tình hình này đánh giá doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch tiêu thụ Nguyên nhân ảnh hưởng đến

Trang 27

tình hình này có thể do không tổ chức tốt công tác tiêu thụ, chất lượng sản phẩm không đảm bảo…

- Nếu khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng trong khi khối lượng sản phẩm sản xuất giảm, dự trữ đầu kỳ tăng, dự trữ cuối kỳ giảm với tốc độ lớn Tình hình này cho biết mặc dừ doanh nghiệp đã hoàn thành kế hoạch tiêu thụ nhưng không được đánh giá tốt bởi vì sản xuất không đáp ứng đủ nhu cầu thị trường, dự trữ cuối kỳ thấp ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ cho kỳ sau, sản xuất, dự trữ và tiêu thụ không cân đối

Dựa vào công thức nêu trên có thể có nhiều trường hợp khác xảy ra, để đánh giá chính xáccần chý ý đến đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp, trong từng

kỳ, tình hình tiêu thụ, các chế độ chính sách của Nhà nước…

1.7.2, Chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ (H)

Sản lượng tiêu thụ thực tế

Sản lượng tiêu thụ kế hoạch

Ý nghĩa : Chỉ tiêu này cho biết thực tế tiêu thụ đạt được bao nhiêu phần trăm kế

hoạch đề ra

Nếu H > 1 : Doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch tiêu thụ

Nếu H < 1 : Doanh nghiệp chưa hoàn thành kế hoạch tiêu thụ

1.7.3 Chỉ tiêu về hoạt động trong công ty:

* Vòng quay hàng tồn kho (Q TK )

Giá vốn hàng bán ( Lần) Hàng tồn kho

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phẩn ánh bình quân trong một kỳ đơn vị có bao nhiêu lần mua

hàng ( hay bao nhiêu lần xuất hàng )

Tốc độ quay của hàng tồn kho càng cao cho ta thấy:

=

H

Trang 28

- Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả trong chừng mực có liên quan đến hàng dự trữ

- Giảm được lượng vốn đầu tư cho hàng dự trữ

- Rút ngắn được chu kỳ hoạt động liên quan đến việc chuyển đổi hàng tồn kho thành tiền mặt

- Giảm bớt được nguy cơ hàng dự trữ trở thành hàng ứ đọng

* Kỳ thu tiền bình quân( K TT )

- Vòng luôn chuyển các khoản phải thu: Vòng luôn chuuyển các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp được xác định:

Vòng quay Doanh thu

các khoản phải thu Các khoản phải thu bình quân

Các khoản phải thu càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh Điều này nhìn chung là tốt vì doanh nghiệp không phải đầu tư vào các khoản phải thu Tuy nhiên nếu vòng luôn chuyển quá cao thì đồng nghĩa với kỳ thanh toán ngắn Do đó ảnh hưởng đến khối lưọng sản phẩm tiêu thụ

- Kỳ thu tiền bình quân được tính bằng công thức:

Thời gian của kỳ phân tích

Vòng luôn chuyển Các khoản phải thu

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh bình quân cứ bao nhiêu ngày đơn vị thu được các

khoản nợ Số ngày trung bình giảm đi chứng tỏ việc chuyển hoá các khoản phải thu thành tiêng năm sau tốt hơn năm trước

KTT =

=

Trang 29

* Vòng quay vốn ( Q TV )

Tổng doanh thu thuần (Lần) Tổng vốn kinh doanh bình quân

*Chỉ tiêu đánh giá thị phần tiêu thu

Thị phần là tỷ lệ giữa kết quả hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường chia cho tổng nhu cầu trên thị trường thực tế hay còn gọi là thị phần tuyệt đối Thị phần là tiêu thức dùng để so sánh sức kinh doanh của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác trên thị trường

- Theo sản phẩm

q

Q

Trong đó:

TP: Thị phần theo hàng hoá i của Doanh nghiệp

q : Sản lượng tiêu thụ hàng hoá i của Doanh nghiệp

Q: Sản lượng tiêu thụ hàng hoá I của toàn thị trường

- Theo doanh thu:

 Thị phần tuyệt đối:

r o

R Trong đó:

TPo: Thị phần tuyệt đối theo doanh thu của Doanh nghiệp

ro: Doanh thu bán lẻ hàng hoá i của doanh nghiệp

R: Doanh thu bán hàng hoá i của toàn thị trường

 Thị phần tương đối:

Trong đó:

TP1: Thị phần tương đối theo doanh thu của đối thủ cạnh tranh

r1: Doanh thu bán lẻ hàng hoá i của đối thủ cạnh tranh

Trang 30

TP = =

Trong đó:

TP: Thị phần tương đối

ro: Doanh thu bán lẻ hàng hoá i của doanh nghiệp

r1: Doanh thu bán lẻ hàng hoá i của đối thủ cạnh tranh (r1 có thể là doanh thu bình quân của 3 công ty đứng đầu, có thể là doanh thu của 1 công ty đứng đầu hoặc doanh thu của 1 công ty cạnh tranh trực tiếp)

1.7.4 Hệ số sinh lời của Công ty qua tiêu thụ sản phẩm

* Tỷ suất sinh lời/ vốn chủ sở hữu:

Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trước thuế so với vốn chủ sở hữu bình quân của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ

Lợi nhuận trước thuế

* 100%

Vốn chủ sở hữu bình quân

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng VCSH bình quân sử dụng trong kỳ

mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

* Tỷ suất lợi nhuận / vốn kinh doanh

Lợi nhuận trước thuế

* 100% Tổng vốn kinh doanh sử dụng bình quân trong kỳ

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn kinh doanh tham gia vào quá trình

kinh doanh sẽ tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế trong kỳ

* Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu thuần

Lợi nhuận trước thuế Doanh thu thuần trong bán hàng

Trang 31

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho ta biết, cứ một đồng doanh thu thuần sản phẩm trong kỳ

sẽ mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

1.8.CÁC CÔNG CỤ ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC TIÊU THỤ:

Trong công tác tiêu thụ thì chính sách chiêu thị bán hàng có vai trò hết sức quan trọng, nó có thể giúp cho doanh nghiệp nắm bắt kịp thời với những thông tin của thị trường , nhờ đó mà doanh nghiệp tung ra thị trường chủng loại và số lượng sản phẩm phù hợp và nhanh chóng Ngoài ra nó làm thay đổi cơ cấu tiêu dùng mới

ở người tiêu dùng, tăng uy tín cho doanh nghiệp Và sau đây là một số công cụ có thể làm thay đổi tốc độ tiêu thụ sản phẩm:

Quảng cáo là phương tiện hỗ trợ đắc lực cho cạnh tranh Quảng cáo khai thác mọi giá trị tồn tại trong nền văn minh hiện đại, chất lượng, sức khỏe, sự an toàn, sự thích thú, thuận tiện, tính thẩm mỹ cao, sự hấp dẫn, tính hiệu quả kinh tế và tiết kiệm Thành công trong quảng cáo phụ thuộc vào sự hiểu biết về hàng hóa và người mua Chi phí cho quảng cáo là cực kỳ lớn, nhưng nó được bù đắp bằng tiền của người mua hàng bị nó chinh phục

1.8.1.2 Phương tiện quảng cáo

Do tiến bộ của KH - KT và sự phát triển ngày càng cao của xã hội, hiện nay người ta đã sử dụng nhiều phương tiện công nghệ thông tin để quảng cáo như: Quảng cáo bằng báo chí, phim ảnh, truyền hình, quảng cáo qua bao bì nhãn hiệu, qua bưu điện, áp phích…

Trang 32

1.8.2 Khuyến mãi:

Khuyến mãi bao gồm các công cụ cổ động kích thích thị trường đáp ứng mạnh hơn, mau hơn, những công cụ này như: cổ đông khách hàng (tặng quà mẫu, miễn phí, phiếu thưởng, bán đại hạ giá…) cổ đông thương mại (trợ cấp mua quà miễn phí, trợ cấp bằng hàng…) và cổ động nhân viên bán hàng (tiền thưởng, thi đua, so sánh doanh số…)

Việc khuyến mại hầu như là hữu hiệu nhất khi được dùng trực tiếp với quảng cáo hoặc bán trực tiếp cá nhân Trong một số công trình nghiên cứu người ta thấy những trò biểu diễn trưng bày ngay nơi bán hàng và có một chương trình đang quảng cáo trên truyền hình thì nâng doanh số lên 15% so với những trò biểu diễn đó nhưng không liên hệ tới quảng cáo Một công trình khác nghiên cứu kiểu tăng hàng mẫu tràn lan kèm với quảng cáo trên truyền hình xem ra hữu hiệu hơn Vậy nên việc bán hàng có sự khuyến mại là rất cần thiết

1.8.3.Tuyên truyền:

Tuyên truyền có nghĩa là các hoạt động cho công chúng biết về những điều tốt mà doanh nghiệp đang thực hiện bằng cách cung cấp các mẫu tin hay truyền ảnh báo chí, đài phát thanh, hay truyền hình địa phương và báo chí quan tâm tới Các bài viết có tính chất thông tin chứ không mang màu sắc quảng cáo, thì mới được các

cơ sở truyền thông dễ dàng chấp nhận Từ ngữ và hình ảnh sâu rộng trong việc tạo

ấn tượng tốt nơi cộng đồng Tuyên truyền có thể chi phí rất ít hoặc là không mất

Một chương trình truyền thông là sắp đặt một chương trình khá đặc biệt bằng cách mời phóng viên, các nhà nhiếp ảnh đến dự buổi tiếp tân, hay khai trương cửa hàng của doanh nghiệp Loaị truyền thông này có phần hơi tốn kém nhưng nó

có rất lâu dài

1.8.4 Tham gia các hội chợ triển lãm:

Trong hoạt động thương mại ngày nay, các tổ chức hội chợ trưng bày sản phẩm có vai trò hết sức quan trọng đây là nơi trưng bày sản phẩm của các doanh nghiệp từ các nơi cũng như các địa phương khác nhau và được gặp gỡ với người mua, thiết lập mối quan hệ giao tiếp và tìm hiểu thị trường Qua hội chợ triển lãm

Trang 33

công ty có thể biết được tình hình giá cả, chất lượng, cạnh tranh, kiểu dáng, mẫu

mã, thu hút khách hàng…đặc biệt công ty có thể học thêm cách chào hàng, có thể kí kết hợp đồng và nhận được đơn đặt hàng

1.8.5 Cửa hàng giới thiệu sản phẩm hàng hóa:

Kinh doanh ngày càng phát triển thì cửa hàng giới thiệu sản phẩm càng cần thiết và chiếm vị trí quan trọng Cửa hàng giới thiệu sản phẩm có ba chức năng quan trọng: Quảng cáo, yểm trợ, bán hàng Ở đây chưa hẳn giới thiệu sản phẩm mà khuyếch trương mặt hàng thông qua nhu cầu mặt hàng

Cửa hàng giới thiệu sản phẩm cần đảm bảo một số nhu cầu sau:

- Có địa điểm phù hợp với nhu cầu quảng cáo

- Tổ chức quảng cáo ở cửa hàng

- Trong cửa hàng nên trình bày những mặt hàng có ưu thế của công ty Việc trình bày và bán là phải thống nhất với nhau

- Các điều kiện mua bán là phải thuận tiện, thu hút khách hàng Cửa hàng cũng là nơi tăng cường quan hệ giao tiếp

Cửa hàng hoạt động tốt sẽ thu hút được nhiều khách hàng mới tạo nên những hình ảnh đẹp và nâng cao uy tín cho doanh nghiệp Trên cơ sở đẩy mạnh được tiêu thụ, tăng được doanh số và lợi nhuận của công ty

- Làm cho họ hài lòng để mua nữa

Nhiều người cho rằng đây là phương thức có hiệu quả cao Phương thức này thường được liên hệ với khách hàng Đặc biệt ngày nay khi phương tiện liên lạc được gia tăng: Phone, fax, phương tiện đi lại…

Trang 34

Ở đây nhân viên bán hàng có thể trình bày khi tiếp xúc với khách hàng, nêu

rõ lợi ích từng khía cạnh của từng sản phẩm theo từng quan điểm của người tiêu thụ, đáp ứng nhu cầu thắc mắc của khách hàng

Bán hàng là một nghệ thuật Trong một số trường hợp cụ thể việc bán được nhiều hay không, là phụ thuộc vào tài năng của người bán hàng Nhân viên bán hàng phải được đào tạo cẩn thận, hiểu tâm lý khách hàng, vui vẻ, nhã nhặn, lịch sự

1.9 Sự cần thiết phải nâng cao hơn nữa công tác tiêu thụ

Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế hàng hóa, nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường các nghành chế biến sản xuất nói chung, chế biến nước mắm nói riêng thực sự chưa được đầu tư đúng mức, cùng với sự tăng ồ ạt của một số tư nhân vô tổ chức, đã dẫn đến tình trạng làm hàng giả, kém chất lượng

đã lần lượt xuất hiện trên thị trường Trước tình hình đó, các doanh nghiệp chế biến muốn đứng vững và phát triển được thì phải đề ra nhiều biện pháp để tổ chức quản

lý một cách tốt nhất để đem lại hiệu quả cao

Một trong các vấn đề nan giải mà các doanh nghiệp thường gặp phải trong hiện tại và tương lai là vấn đề tiêu thụ sản phẩm Bất kỳ các doanh nghiệp nào sản xuất kinh doanh cũng đều rất coi trọng khâu tiêu thụ sản phẩm và đây là khâu quan trọng nhất của quá trình tái sản xuất-kinh doanh Muốn làm tốt khâu này không phải chỉ cần sử dụng một số biện pháp vào ngay giai đoạn cuối, mà tiêu thụ phải hiểu là quá trình từ các yếu tố đầu vào, thu mua nguyên liệu rồi sản xuất, cho đến khi bán hàng thị trường đến tay người tiêu dùng Sở dĩ các doanh nghiệp chưa làm tốt ở khâu tiêu thụ do rất nhiều nguyên nhân mà chúng ta chưa thực sự tìm hiểu cho chu đáo.Cụ thể: sự thiếu thốn thông tin về nhu cầu thị trường, tập quán tiêu thụ với những tiêu chuẩn về chất lượng, về mẫu mã hàng hóa…hay không nắm bắt được các thông tin về giá cả, sự biến động về mùa vụ…sẽ làm cho chúng ta rơi vào thế bị động trong các cuộc tiếp xúc, kí kết hợp đồng kinh tế, dẫn đến tình trạng bế tắc trong tiêu thụ hàng hóa Ngoài ra, những ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm từ

cơ sở, việc trang thiết bị hay các nghệ thuật trong kinh doanh cũng không kém phần quan trọng

Trang 35

Để khắc phục những nhược điểm và khó khăn trên đòi hỏi các doanh nghiệp cũng như công ty cổ phần chế biến hải sản Nam Định cần phải tìm ra một hướng đi tốt hơn cho mình, bằng việc nghiên cứu tình hình thực tế, rút ra biện pháp tối ưu nhất đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất Thực tế trong những năm qua đã có sự cạnh tranh rất gay gắt về chất lượng, giá cả…các doanh nghiệp đã ý thức được rằng hoạt động tiêu thụ sản phẩm là hoạt động có tính chất quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp Mặc dù vậy các doanh nghiệp vẫn chưa thực hiện được ý muốn của mình, các biện pháp chưa cao, chưa thực sự là thế mạnh cạnh tranh trong nền kinh tế hiện nay Nên việc nghiên cứu vấn đề này là điều cần thiết đối với doanh nghiệp hiện nay

Trang 37

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CH Ế BIẾN HẢI SẢN NAM ĐỊNH

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần chế biến hải sản Nam Định

Công ty cổ phần chế biến hải sản Nam Định là công ty được cổ phần hoá từ một phân xưởng chế biến nước mắm của Xí nghiệp Quốc doanh cá biển Nam Định Công ty được cổ phần hoá từ ngày 28/12/1999 với nghề nghiệp chính là chế biến hải sản

Từ khi được cổ phần hoá Công ty ra sức sản xuất, chế biến Ban đầu chỉ là chế biến nước mắm lít nhưng kể từ năm 2002 đến nay, tức là sau 2 năm thành lập Công ty đã có thêm mặt hàng nước mắm chai và đặc biệt là chế biến sứa biển đóng hộp rất phù hợp với nhu cầu hiện nay của người tiêu dùng Trong tương lai công ty

có dự tính sẽ sản xuất thêm hàng đông lạnh phục vụ người tiêu dùng

Công ty có địa chỉ tại Thị trấn Thịnh Long - huyện Hải Hậu - tỉnh Nam Định Đây là địa điểm rất thuận lợi vì ở ngay sát biển và gần của Sông Ninh

Cơ, do đó rất gần nguồn nguyên liệu Bên cạnh đó còn có các kỹ sư, công nhân chế biến lành nghề, giàu kinh nghiệm từ Xí nghiệp quốc doanh cá biển Nam Định chuyển sang Vì thế đã chế biến ra các sản phẩm có chất lượng cao , đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

Sản phẩm chủ yếu của Công ty vẫn là nước mắm chai các loại Nước mắm

là loại nước chấm mang tính chất truyền thống, đặc thù của dân tộc Việt Nam được sản xuất từ các loại cá: cá cơm, cá nục, cá trích…Đây là các loại cá nhỏ nên rất dễ phân huỷ và cho ra sản phẩm có độ đạm cao

Trang 38

Thương hiệu Nước mắm Ninh Cơ được người tiêu dùng ưa thích , được chế biến theo phương pháp cổ truyền “ phân giải protein thành axitamin bằng phương pháp chế biến lên hương liệu “ Sản phẩm không dùng bất cứ một hoá chất nào trong chế biến, bảo quản nên sản phẩm có đặc trưng riêng về màu sắc, độ đạm

và được phân ra thành nhiều mức chất lượng khác nhau:

- Nước mắm loại đặc biệt: có độ đạm 30g N/lit

- Nước mắm loại cao đạm: có độ đạm 33g N/lit

- Nước mắm loại 1: có độ đạm 15g N/lit

- Nước mắm loại 2: có độ đạm 10-11g N/lit

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và tính chất hoạt động của Công ty

2.1.2.1 Chức năng

Công ty cổ phần chế biến hải sản Nam Định có chức năng là thu mua nguyên liệu chế biến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nước mắm các loại và sứa biển phục vụ cho nhu cầu của xã hội Công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh có đầy

đủ tư cách pháp nhân và có con dấu riêng

2.1.2.2 Nhiệm vụ

Công ty cổ phần chế biến hải sản Nam Định có nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của xã hội, công ty xây dựng kế hoạch sản xuất, tiêu thụ nước mắm Xây dựng kế hoạch lao động và kế hoạch tài chính trình lên giám đốc, chủ tịch hội đồng quản trị xét duyệt sau đó tiến hành thực hiện

- Chăm lo đời sống và cải thịên từng bước đời sống vật chất cũng như tinh thần của cán bộ công nhân viên trong công ty

- Song song với việc sản xuất kinh doanh Công ty luôn chú trọng đến việc đào tạo cán bộ công nhân viên ngày càng có trình độ, đủ năng lực để phù hợp với cơ chế thị trường

2.1.2.3 Tính chất hoạt động của công ty

- Thu mua sản xuất chế biến nước mắm, sứa biển đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước đảm bảo chất lượng, số lượng đúng hạn Tổ chức thu mua nguyên liệu chủ yếu thu mua của ngư dân

Trang 39

- Gia công chế biến theo mùa vụ

- Công ty thực hiện tổ chức sản xuất kinh doanh theo chủ trương của pháp luật Nhà Nước

- Thực hiện sản xuất có hiệu quả để bù đắp các chi phí và có lãi, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà Nước

- Nguyên tắc hoạt động của Công ty là hoạt động có lãi để tái sản xuất mở rộng, giải quyết thoả đáng hài hoà giữa lợi ích cá nhân trong quản lý điều hành sản xuất kinh doanh trên cơ sở thực hiện quyền là chủ của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty

- Đảm bảo giải quyết công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên trong công ty và giải quyết công ăn việc làm cho lao động tại địa phương

Trong những năm qua Công ty cổ phàn chế biến hải sản Nam Định đã làm việc và hoạt động tương đối hiệu quả Sang năm 2007 công ty đã có chiến lược phát triển đưa ra những chiến lược cụ thể nhằm đảm bảo cho sự phát triển lâu dài của Công ty

2.1.3 Vị trí, vai trò của Công ty đối với địa phương và đối với nền kinh tế

2.1.3.1 Vị trí

Hải Hậu là một huyện của tỉnh Nam Định, cách thành phố Nam Định 40

km, phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông, cực Nam của huyện là cửa Lạch Giang của con sông Ninh Cơ Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi rất lớn cho hoạt động kinh doanh của công ty

Công ty cổ phần chế biến hải sản Nam Định là một trong những công ty chế biến hải sản có ưu thế lớn tại khu vực Miền Bắc Nằm trên địa bàn thuận lợi với qui mô sản xuất tương đối lớn công ty có vai trò quan trọng đối với địa phương và đối với nền kinh tế đất nước Hàng năm công ty đã sản xuất ra một lượng hàng tiêu thụ lớn nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước, đặc biệt là giải quyết được công ăn việc làm cho người lao động với mức lương ổn định bình quân khoảng 1,3 triệu đồng/tháng Tổng doanh thu của Công ty lên đến 47.221.252 ngàn đồng (năm 2006)

2.1.3.2 Vai trò

Trang 40

Với khả năng hoạt động của mình, công ty đã cung cấp một khối lượng nước mắm và sứa biển đáp ứng nhu cầu trong nước

Việc tiêu thụ và sản xuất nước mắm, sứa biển đã giúp tạo công ăn việc làm cho rất nhiều lao động trong công ty nhằm tăng năng suất lao động, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình sản xuất, rút ngắn chu kỳ sản xuất nước mắm từ 7 tháng (năm 2000) xuống còn 5-6 tháng (2006), làm cho vòng quay vốn tăng lên, doanh thu, lợi nhuận, thu nhập của người lao động tăng lên (từ 1.250.000 đồng năm 2004 tăng lên 1.620.000 đồng năm 2006)

Ngoài ra, công ty còn có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà Nước, làm tăng doanh thu của tỉnh, góp phần làm cho tỉnh Nam Định ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn

2.1.4 Công tác tổ chức sản xuất của Công ty

Xuất phát từ thực tế đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người, khó khăn đặt ra trước mắt cho công ty là phải tìm biện pháp nhằm thoả mãn nhu cầu nghĩa là tạo ra thật nhiều sản phẩm có độ đạm khác nhau đáp ứng nhu cầu thị trường trên cơ sở đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh Để đạt được điều này công

ty cần phải có một cơ cấu sản xuất hợp lý năng động, thích ứng theo quĩ đạo chung của thị trường

Tổ chức sản xuất của công ty bao gồm toàn bộ các biện pháp kết hợp một cách hợp lý và hiệu quả nhất việc sử dụng về không gian và thời gian, kết hợp các yếu tố sản xuất: tư liệu lao động, đối tượng lao động và bản thân người lao động Muốn làm tốt công ty cần tập trung mọi lực lượng, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Việc tổ chức sản xuất tốt sẽ tiết kiệm được thời gian và không gian Từ đó sẽ tiết kiệm được chi phí, làm giảm giá thành sản phẩm

Do tính chất mùa vụ của nguyên liệu nên công ty cần phải sử dụng tốt nguồn lao động, tránh để tình trạng rỗi việc, khi vào vụ cần sử dụng tốt lao động ngoài công ty một cách hợp lý nhằm đem lại hiệu quả hơn

Ngày đăng: 26/03/2015, 16:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1/ GS. Vũ Thế Phú, Nhà xuất bản Giáo dục, Marketing căn bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: GS. Vũ Thế Phú
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
3/ TS.Đỗ Văn Ninh, Trường Đại học Nha Trang, Bài giảng Kỹ thuật chế biến 4/ Philip Kolter, Quản trị Marketing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Philip Kolter
2/ Nhà xuất bản thống kê, Doanh nghiệp Việt Nam với vấn đề thương hiệu trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Khác
5/ Một số tạp chí khác Khác
6/ Tài liệu trong nội bộ công ty Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ các kênh phân phối sản phẩm - Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Chế biến hải sản Nam Định
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ các kênh phân phối sản phẩm (Trang 11)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức sản xuất. - Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Chế biến hải sản Nam Định
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất (Trang 41)
Sơ đồ 2.2: Qui trình sản xuất nước mắm - Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Chế biến hải sản Nam Định
Sơ đồ 2.2 Qui trình sản xuất nước mắm (Trang 43)
Sơ đồ 2.3: Qui trình sản xuất mắm chai: - Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Chế biến hải sản Nam Định
Sơ đồ 2.3 Qui trình sản xuất mắm chai: (Trang 45)
Sơ đồ 2.4: sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý - Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Chế biến hải sản Nam Định
Sơ đồ 2.4 sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý (Trang 46)
Bảng 2.1: Bảng cơ cấu lao động của Công ty tính đến ngày 31/12/2006 - Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Chế biến hải sản Nam Định
Bảng 2.1 Bảng cơ cấu lao động của Công ty tính đến ngày 31/12/2006 (Trang 48)
Bảng 2.2: Bảng chất lượng lao động toàn công ty tại thời điểm 31/12/2006 - Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Chế biến hải sản Nam Định
Bảng 2.2 Bảng chất lượng lao động toàn công ty tại thời điểm 31/12/2006 (Trang 49)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm (2004-2006) - Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Chế biến hải sản Nam Định
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm (2004-2006) (Trang 50)
Bảng 2.4: Kết cấu tài sản của Công ty năm 2004-2006 - Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Chế biến hải sản Nam Định
Bảng 2.4 Kết cấu tài sản của Công ty năm 2004-2006 (Trang 54)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ các kênh phân phối của Công ty - Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Chế biến hải sản Nam Định
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ các kênh phân phối của Công ty (Trang 60)
Bảng 2.7: Tình hình sản xuất sản phẩm của công ty từ năm 2004-2006 - Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Chế biến hải sản Nam Định
Bảng 2.7 Tình hình sản xuất sản phẩm của công ty từ năm 2004-2006 (Trang 61)
Bảng 2.8: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty - Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Chế biến hải sản Nam Định
Bảng 2.8 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty (Trang 62)
Bảng 2.9. Bảng tổng hợp doanh thu tiêu thụ của công ty năm 2004-2005 - Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Chế biến hải sản Nam Định
Bảng 2.9. Bảng tổng hợp doanh thu tiêu thụ của công ty năm 2004-2005 (Trang 64)
Bảng 2.10: Tổng Hợp doanh thu tiêu thụ của công ty năm 2005 - 2006 - Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Chế biến hải sản Nam Định
Bảng 2.10 Tổng Hợp doanh thu tiêu thụ của công ty năm 2005 - 2006 (Trang 65)
Bảng 2.11: Tình hình tiêu thụ nước mắm lít trên các thị trường của công ty  năm 2004-2006 - Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Chế biến hải sản Nam Định
Bảng 2.11 Tình hình tiêu thụ nước mắm lít trên các thị trường của công ty năm 2004-2006 (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w