1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Phillips Seafood

112 368 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 591,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh l à vấn đề quantrọng và cần thiết, nó đòi hỏi phải xem xét và đánh giá một cách toàn diện đểtìm ra các nguyên nhân, các nhân t ố có thể

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Hiện nay trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp luôn gặp nhiều biến động Xu h ướng quốc tế hoá, hoànhập kinh tế toàn cầu, mở rộng tự do mậu dịch với các tổ chức kinh tế thế g iới

đã thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ng ày càng trở nên gay gắt

Đối với các doanh nghiệp thì vấn đề nâng cao hiệu quả kinh tế l à mụctiêu cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh , l à điều kiện kinh tế cần thiếtcho sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp , và nó cũng chính là điềukiện tiền đề cơ bản để nâng cao hiệu quả của nền kinh tế quốc dân

Vì vậy để có thể tồn tại và phát triển được đòi hỏi hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả v à doanh nghiệp nào cungmuốn hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm của mình Để làm đượcđiều này thì mỗi doanh nghiệp phải biết kết hợp chặt chẽ 3 yếu tố của quátrình sản xuất, đó là: lao động , tư liệu lao động và đối tượng lao động mộtcách hài hoà, hợp lý để tạo ra của cải vật chất cho xã hội với hiệu quả cao trên

cơ sở quán triệt 3 vấn đề cơ bản của nền kinh tế thị trường là : sản xuất cái gì?Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? Kết quả của hoạt động sản xuất kinhdoanh đạt được quyết định đến khả năng vươn lên hay tụt hậu của doanhnghiệp Do vậy việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh l à vấn đề quantrọng và cần thiết, nó đòi hỏi phải xem xét và đánh giá một cách toàn diện đểtìm ra các nguyên nhân, các nhân t ố có thể lượng hoá được, tính mức độ ảnhhưởng của các nhân tố đó đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó

có thể khắc phục được những mặt yếu và phát huy hơn nữa những mặt mạnhnhằm chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh ng ày càng có hiệu quả hơn

Trang 2

Đối với ngành thuỷ sản là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước trongnhững năm qua đã có những chuyển biến đáng kể Công ty Phillips Seafood l àcông ty tương đối mới trong ngành chế biến thuỷ sản, đang dần đi vào ổn địnhsản xuất và mở rộng thị trường, hoat động sản xuất kinh doanh cũng chưa thật sựđạt hiệu quả như mong muốn Xuất phát từ tầm quan trọng của hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh, trên cơ sở những lý thuyết đã được học cùng với sựchỉ dẫn của các thầy cô trong khoa kinh tế nên em đã chọn đề tài: “Đánh giá hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Phillips Seafood”.

2 Mục đích

Đề tài này nhằm phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty trong thời gian qua, trên cơ sở đó đưa ra những biệnpháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng khả năng c ạnhtranh của công ty trên thị trường trong thời gian tới Để đạt được mục tiêu đã

đề ra, đề tài đã giải quyết các nhiệm vụ sau đây:

­ Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

­ Tìm hiểu đặc điểm chung của công ty Phillips Seafood

­ Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

­ Đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động sản xuất kinh doanh của công tyPhillips Seafood trong những năm qua

Phạm vi nghiên cứu là công ty Phillips Seafood

4 Phương pháp nghiên cứu

Một số phương pháp được sử dụng là: phương pháp thống kê, phươngpháp so sánh, phương pháp phân tích, phương pháp t ổng hợp và một sốphương pháp khác

Trang 3

5 Nội dung của đề tài

Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh

nghiệp

Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh

doanh của công ty trong thời gian qua

Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt đ ộng sản

xuất kinh doanh của công ty

Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do trình độ, kinh nghiệm cũng nhưthời gian thực hiện đề tài còn hạn chế nên sẽ không tránh khỏi thiếu sót, nên

em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô, của các cô chú trong công

ty để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Trong suốt thời gian thực tập em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡcủa các thầy cô trong khoa kinh tế v à các cô chú trong công ty PhillipsSeafood Đặc biệt dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy Hoàng Văn Huy đãgiúp em hoàn thành đề tài này

Qua đây, em xin gởi lời cảm ơn đến các thầy cô trong khoa kinh tếcùng toàn thể cán bộ công nhân viên ở công ty Phillips Seafood, cảm ơn thầyHoàng Văn Huy đã giúp đỡ em trong thời gian qua

Nha Trang, tháng 10 năm 2007

Sinh viên thực hiện

Trần Hoàng Thanh Trúc

Trang 4

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN

XUẤT KINH DOANH TRONG

DOANH NGHIỆP

Trang 5

1.1 KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA HIỆU QUẢ SẢN XU ẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm

Hiệu quả kinh tế được thể hiện ở mức độ tăng lợi ích kinh tế v à sự pháttriển toàn diện của các thành viên dựa trên cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý,tiết kiệm các nguồn lực sản xuất xã hội Việc bảo đảm nâng cao hiệu quả kinh

tế là mối quan tâm của bất kỳ nền kinh tế n ào Vậy hiệu quả là gì? Trong thựctiễn không phải ai cũng quan niệm giống nhau về hiệu quả kinh tế Nếu hiểuđúng theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh tế là hiệu số kết quả đạt được

và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Khi nói đến hiệu quả kinh tế th ìchúng ta cần đề cập đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, v ì giữachúng có mối liên hệ với nhau Ta có thể thấy hiệu quả kinh tế được tính theocông thức :

Hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt đượcHiệu quả kinh tế =

Chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Vì vậy, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh l à nâng caohiệu quả kinh tế

Khi đề cập đến vấn đề hiệu quả kinh tế chúng ta cần xem xét trong mốiquan hệ với hiệu quả chung trong toàn bộ nền kinh tế và hiệu quả xã hội Cảhai loại hiệu quả này đều có vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế củađất nước Mặc dù chỉ có doanh nghiệp nhà nước mới có đủ điều kiện thựchiện cả hai loại hiệu quả này, còn những doanh nghiệp khác thì chi quan tâmđến hiệu quả kinh tế

Như vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểuhiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh tr ình độ khaithác các nguồn lực trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh

Trang 6

doanh và là thước đo ngày càng quan trọng đối với tăng trưởng và phát triểnkinh tế, đồng thời cũng là chỗ dựa cơ bản để đánh giá về thực hiện mục ti êukinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kì.

Vậy hiệu quả kinh tế đạt được khi kết quả đạt được tăng và chi phí bỏ

ra để đạt được kết quả đó giảm hoặc khi kết quả tăng v à chi phí cũng tăngnhưng tốc độ tăng của chi phí chậm hơn tốc độ tăng của kết quả đạt được

1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh

Là việc nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm lao động xã hội Nógắn liền với hai quy luật tương ứng của nền sản xuất xã hội là qui luật tăngnăng suất lao động và qui luật tiết kiệm thời gian Chính việc khan hiếm cácnguồn lực sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngàycàng tăng của xã hội đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiếtkiệm nguồn lực

Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phảiđạt hiệu quả tối đa với chi phí tối thiểu hay l à đạt kết quả tối đa với chi phínhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ởđây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo nên nguồn lực và chi phí sử dụngnguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí c ơ hội Chi phí cơ hội là giá trịcủa việc lựa chọn tốt nhất đã bỏ qua Để đạt được mục tiêu kinh doanh, doanhnghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực , hiệu năngcủa các yếu tố sản xuất, tiết kiệm mọi chi phí

1.2 PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ KINH TẾ

1.2.1 Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân

a Hiệu quả kinh tế cá biệt

Hiệu quả kinh tế cá biệt là hiệu quả thu được từ hoạt động của từngdoanh nghiệp, của từng đơn vị sản xuất kinh doanh mà biểu hiện của nó chính

là lợi nhuận đạt được của từng doanh nghiệp

Trang 7

b Hiệu quả kinh tế quốc dân

Hiệu quả kinh tế quốc dân là lượng sản phẩm thặng dư mà toàn xã hộithu được trong một thời kì nhất định so với toàn bộ vốn sản xuất của toàn xãhội

Giữa hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân có mối quan

hệ mật thiết và tác động qua lại với nhau Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ cóthể đạt được trong điều kiện các đơn vị cơ sở tạo được đơn vị sản phẩm thặng

dư trong hoạt động của mình Nếu các đơn vị cơ sở trong nền kinh tế quốcdân đều tạo được sản phẩm thặng dư thì sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tếquốc dân phát triển mạnh mẽ Tuy nhiên, trong sự cạnh tranh gay gắt của nềnkinh tế thị trường thì nhiều doanh nghiệp không theo kịp với sự phát triểnchung của nền kinh tế Ví dụ là vốn và công nghệ, nên sẽ không đạt hiệu quảnhưng xét trên bình diện chung của toàn nền kinh tế quốc dân thì vẫn đạt hiệuquả nghĩa là tổng sản phẩm thặng dư mà nền kinh tế thu được vẫn lớn hơntổng số lỗ của các đơn vị trên

Mặt khác, hiệu quả kinh tế quốc dân có tác động trực tiếp đến hiệu quảkinh tế cá biệt của các đơn vị cơ sở Các đơn vị cơ sở phải xem việc thực hiện

kế hoạch Nhà Nước với hiệu quả kinh tế cao là nhiệm vụ trọng tâm Vì vậy,Nhà nước cần có chính sách bảo đảm kết hợ p hài hoà giữa lợi ích Nhà nước,

cá nhân và tập thể

1.2.2 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh

a Hiệu quả tuyệt đối

Hiệu quả tuyệt đối là hiệu quả được tính toán cho từng phương án cụthể bằng cách xác định lợi ích thu đ ược với lượng chi phí bỏ ra Từ đó mớiquyết định có nên bỏ ra chi phí đó hay không Vì vậy trong việc quản lí doanhnghiệp bất kì một công việc nào cũng đòi hỏi phải bỏ ra chi phí lao động sống

và lao động quá khứ dù là nhiều hay ít cũng phải tính đến hiệu quả tuyệt đối

Trang 8

Tuy nhiên để ra quyết định đầu tư không chỉ căn cứ vào hiệu quả tuyệt đối màcần phải kết hợp với hiệu quả so sánh.

b Hiệu quả so sánh

Hiệu quả so sánh là hiệu quả được xác định bằng cách so sánh các chỉtiêu tuyệt đối của các phương án khác nhau Nói cách khác, đó là m ức chênhlệch về hiệu quả tuyệt đối của các ph ương án, tác dụng của biện pháp này là

so sánh mức độ hiệu quả đạt được của từng phương án, từ đó cho phép ta lựachọn cách làm đảm bảo đem lại hiệu quả cao

Giữa hiệu quả tuyệt đối và so sánh có mối quan hệ mật thiết nhưnggiữa chúng cũng có tính độc lập tương đối, xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ

sở xác định hiệu quả so sánh, nhưng có khi hiệu quả so sánh được xác địnhkhông phụ thuộc vào hiệu quả tuyệt đối như việc so sánh các mức chi phíkhác nhau của từng phương án

1.2.3 Hiệu quả chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp

a Hiệu quả chi phí bộ phận

Hiệu quả chi phí bộ phận được biểu hiện ở sự so sánh kết quả chungcủa hoạt động đang được xem xét với chi phí của từng yếu tố t ương ứng cấuthành nên chi phí lao động xã hội như : hiệu quả sử dụng tài sản cố định, vốnlưu đông, hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu…

b Hiệu quả chi phí tổng hợp

Hiệu quả của chi phí tổng hợp được hình thành trên cơ sở hiệu quả sửdụng các yếu tố của quá trình sản xuất Việc nâng cao hiệu quả các yếu tố củaquá trình sản xuất là nâng cao hiệu quả kinh tế tổng hợp Hiệu quả chi phítổng hợp còn được hình thành trên cơ sở hiệu quả sử dụng các loại chi phí bộphận Do đó, hiệu quả chi phí bộ phận v à tổng hợp có mối quan hệ mật thiếtvới nhau Nói chung chỉ có thể thu được hiệu quả tổng hợp với điều kiện cácyếu tố của quá trình sản xuất được sử dụng có hiệu quả Nhưng trong thực tế

Trang 9

có một số trường hợp một yếu tố nào đó sử dụng còn lãng phí nhưng nhữngyếu tố khác lại đảm bảo hiệu quả cao th ì vẫn thu được hiệu quả tổng hợp.

1.3 SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ H OẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.3.1 Nâng cao hiệu quả kinh tế là yêu cầu của quy luật tiết kiệm

Quy luật tiết kiệm là một trong những quy luật chung nhất mà sự pháttriển của mọi doanh nghiệp, mọi ngành, mọi xã hội phải tuân theo Tiết kiệm

là bớt đi hao phí về lao động sống, lao động quá khứ nhưng kết quả đạt đượcvẫn như cũ hay cao hơn Như vậy tiết kiệm là một yêu cầu tất yếu khách quancủa các đơn vị sản xuất kinh doanh nhằm mục đích nâng cao hiệu quả kinh tế,

vì trong sản xuất kinh doanh để đạt được hiệu quả kinh tế cao thì biện phápđầu tiên là thi hành chính sách tiết kiệm

1.3.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh l à một tất yếu của nền kinh tế thị trường

Kinh tế thị trường rất phong phú và đa dạng, một mặt nó tạo cho doanhnghiệp tính chủ động sáng tạo trong việc tổ chức kinh doanh sản xuất, mặtkhác nó cũng dễ dàng đưa các doanh nghiệp đến bờ vực phá sản nếu nhưkhông đáp ứng được những đòi hỏi của thị trường Chỉ một quyết định kémsáng suốt, một chiến lược sai lầm cũng có thể đưa doanh nghiệp đến phá sản.Kinh doanh trong môi trường như vậy, để đảm bảo sự tồn tại và phát triển củamình, các doanh nghiệp không còn con đường nào khác là phải không ngừngnâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Để đánh giá thực sự hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpthì ta cần phải nghiên cứu các phương pháp khoa học Có nhiều phương phápđánh giá, nhưng ở đây ta nghiên cứu các phương pháp sau:

Trang 10

1.4.1 Phương pháp so sánh

Một chỉ tiêu kinh tế đơn thuần vẫn chưa thể hiện đầy đủ mức độ đạthiệu quả ở một doanh nghiệp như thế nào Thông qua phương pháp so sánh tamới có thể thấy được mức tăng trưởng phát triển hay những bước đi thụt lùiđối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong ph ươngpháp này ta phải so sánh mức hiệu quả giữa các năm nh ư thế nào, trên cơ sở

đó tìm ra các nguyên nhân dẫn đến tình trạng tăng hay giảm của hoạt độngkinh tế của doanh nghiệp, từ đó mới có biện pháp phát huy và khắc phục.Chúng ta không chỉ so sánh hiệu quả kinh tế giữa các năm mà còn xem xétmối quan hệ thực tế so với kế hoạch để thấy rõ mức độ thực hiện kế hoạchcủa doanh nghiệp như thế nào

Việc so sánh các chỉ tiêu kinh tế của đơn vị mình với các chỉ tiêu kinh

tế bình quân của ngành và của các doanh nghiệp có điều kiện sản xuất kinhdoanh tương tự trên địa bàn làm việc là rất quan trọng nhằm thấy được điểmmạnh điểm yếu của mình Qua đó phát huy được thế mạnh trong cạnh tranhhay học hỏi được kinh nghiệm của các đơn vị khác để khắc phục cho đơn vịmình Tuy nhiên việc nghiên cứu các sự kiện kinh tế trong trạng thái động v àluôn phát triển nên chúng ta phải xem xét cả hai mặt về thời gian v à khônggian Nếu chỉ xem xét về mặt thời gian sẽ cho chúng ta thấy sự tăng trưởng vàphát triển không đồng đều và phấn đấu giữa các doanh nghiệp

1.4.1.1 So sánh tuyệt đối

Số tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng giá trị của một chỉtiêu kinh tế nào đó trong một thời gian và địa điểm cụ thể Nó có thể tính bằngthước đo giá trị, hiện vật

So sánh tuyệt đối giữa các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ thực tế và kế hoạch,giữa những khoảng thời gian khác nhau để thấy được mức độ hoàn thành kếhoạch, tốc độ hay quy mô phát triển của các chỉ ti êu kinh tế nào đó

Trang 11

1.4.1.2 So sánh tương đối

Số tương đối là số biểu hiện dưới dạng số phần trăm, số tỷ lệ Số t ươngđối có thể đánh giá được sự thay đổi kết cấu của các hiện t ượng kinh tế Đặcbiệt cho chúng ta liên kết các chỉ tiêu không tương đương để thực hiệnphương pháp so sánh Có rất nhiều loại số tương đối được sử dụng trong phântích kinh doanh, thường dùng các loại sau :

a Số tương đối động thái

Số tương đối động thái là biểu hiện biến động về mức độ của chỉ ti êukinh tế qua một thời gian nào đó Nó được tính bằng cách so sánh mức độ đạtđược của chỉ tiêu kinh tế được biểu hiện bằng số phần trăm hay số lần

Số tương đối động thái có thể tính theo kỳ gốc, li ên hoàn hoặc cố địnhtuỳ theo mục đích nghiên cứu và thường dùng ở hai dạng sau :

yi + Cố định kỳ gốc ( định gốc ) = ( i = 1, n )

yo

yi + Thay đổi kỳ gốc ( liên hoàn ) = ( i = 1, n )

b Số tương đối kết cấu

Phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng thể

Trị số của từng bộ phận

so với tổng thể Trị số của tổng thể

Trang 12

Yêu cầu các chỉ tiêu sử dụng trong phương pháp so sánh đòi hỏi phải

có cùng điều kiện, có tính chất so sánh, tức là :

­ Phải thống nhất về nội dung so sánh

­ Phải thống nhất về phương pháp tính toán

­ Số liệu thu thập được của các chỉ tiêu kinh tế phải có cùng một khoảngthời gian tương ứng

­ Các chỉ tiêu kinh tế phải có cùng một đại lượng biểu hiện

Đối với các chỉ tiêu biểu hiện về mặt giá trị để đảm bảo đ ược tính sosánh giữa các năm thì chúng ta cần phải loại trừ ảnh hưởng sự biến động củagiá cả trên thị trường Do vậy chúng ta nên quy đổi các chỉ tiêu giá trị về cùngmột thời điểm nào đó để có thể đảm bảo được mức đồng bộ trong phươngpháp so sánh

Trong phương pháp này chúng ta ch ỉ thể hiện những vấn đề mang tínhchung nhất của hiện tượng nghiên cứu, chúng ta chưa nhận thấy được mức độảnh hưởng của các nguyên nhân dẫn đến hiệu quả kinh tế của hoạt động sảnxuất kinh doanh Do đó, để đi sâu hơn nữa vào hiện tượng nghiên cứu chúng

ta phải tiến hành phương pháp phân tích

1.4.2 Phương pháp phân tích

Sản xuất kinh doanh là một quá trình từ khâu nghiên cứu, khảo sát vànắm bắt nhu cầu thị trường để đưa ra quyết định sản xuất, chuẩn bị và tổ chứcquá trình sản xuất ra hàng hoá theo nhu cầu thị trường và tổ chức tốt việc tiêuthụ hàng hoá đó Do đó hiệu quả sản xuất kinh doanh của một đ ơn vị khôngchỉ đơn thuần chịu ảnh hưởng của một nhân tố nào đó mà chịu ảnh hưởngtổng hợp của một hệ thống các nhân tố Bởi v ì một sự kiện kinh tế được cấuthành từ nhiều yếu tố, mà các yếu tố có quan hệ với nhau

Để phân tích thông thường người ta dùng phương pháp hệ số chênhlệch và phương pháp thay thế liên hoàn Từ đó sẽ dễ dàng thấy được nhữngmặt nào cần khắc phục trong thời gian sắp đến

Trang 13

1.5 HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHI ỆP

1.5.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

Lao động là yếu tố quan trọng nhất trong 3 yếu tố : lao động, đối tượnglao động và tư liệu lao động Nếu không có lao động th ì mọi hoạt động sảnxuất sẽ bị đình trệ, nó có ý nghĩa quyết định trên một mức độ lớn tình hìnhthực hiện nhiệm vụ sản xuất Yếu tố lao động tác động đến hai mặt số l ượng

và chất lượng, đó là số lượng lao động và trình độ lao động

a Chỉ tiêu năng suất lao động

Năng suất lao động phản ánh trong một đơn vị thời gian, một lao độngbình quân tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Năng suất lao động có thểđược tính theo hiện vật, giá trị và thời gian Ở đây ta tính năng suất lao độngtheo giá trị, được tính theo công thức sau :

Năng suất lao động Tổng doanh thu

bình quân =

Số lao động bình quân

b Chỉ tiêu kết quả trên một đồng chi phí tiền lương

Chi phí tiền lương phản ánh khá chính xác chất lượng của hao phí laođộng kết tinh trong khối lượng sản phẩm sản xuất, vì trong chi phí tiền lương

có tính đến trình độ thành thạo tay nghề của công nhân Chính v ì vậy người tadùng chỉ tiêu kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương để đánh giáhiệu quả sử dụng lao động

Hiệu quả sử dụng Doanh thu trong kỳ

chi phí lao động =

Tổng chi phí tiền lương trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí tiền lương sẽ thu được baonhiêu đồng doanh thu Hiệu quả sử dụng chi phí sức lao động c àng lớn khi

Trang 14

doanh thu càng tăng hoặc chi phí tiền lương giảm, hay cả doanh thu và chi phícùng tăng nhưng tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng chi phí.

c Lợi nhuận bình quân cho 1 người lao động

Lợi nhuận là biểu hiện bằng tiền của sản phẩm thặng d ư do sản xuấtkinh doanh mang lại Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kếtquả của các mặt về số lượng và chất lượng của kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh Lợi nhuận là nguồn quan trọng để tái sản xuất mở rộng to àn bộnền kinh tế quốc dân và từng đơn vị kinh doanh vì lợi nhuận là nguồn hìnhthành nên ngân sách Nhà nước thông qua việc đánh thuế, lợi nhuận c òn là đònbẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích ng ười lao động và các đơn

vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xu ất kinh doanh của mình

Lợi nhuân bình quân Lợi nhuận trong kỳ

cho một lao động =

Số lao động bình quânChỉ tiêu này cho biết mỗi lao động trong doanh nghiệp có thể tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một kỳ kinh doanh nhất định

d Mối quan hệ giữa năng suất lao động và thu nhập bình quân của công nhân

Để đảm bảo cho sản xuất phát triển th ì doanh nghiệp phải quan tâm đếnviệc tăng năng suất lao động và tiền lương bình quân của người công nhân,tuy nhiên việc tăng tiền lương phải dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động Nếu tốc độ tăng tiền lương nhanh hơn tốc độ tăng năng suất lao động thì làmcho chi phí tăng nhanh hơn kết quả , làm giảm tích luỹ, giảm hiệu quả sảnxuất kinh doanh Vì vậy muốn nâng cao hiệu quả sản xuất th ì tốc độ tăngnăng suất lao động phải nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương Ta có công thức :

Trang 15

I =

W1/W0Trong đó :

X1, X0 : tiền lương bình quân của một công nhân năm này và năm trước

W1,W0 : năng suất lao động bình quân năm này và năm trước

1.5.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

a Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định

Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản sử dụng trongdoanh nghiệp Nó có đặc điểm là tham gia nhiều lần vào quá trình sản xuấtkinh doanh và hoàn thành một vòng luân chuyển khi hết thời hạn sử dụng.VCĐ trong doanh nghiệp thường chiếm tỷ trọng lớn nên việc đánh giá hiệuquả sử dụng chúng là rất quan trọng để từ đó đề ra phương pháp quản lí và sửdụng chúng một cách có hiệu quả

Các chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định :

­ Hiệu suất sử dụng vốn cố định :

Hiệu suất sử dụng Doanh thu trong kỳ

vốn cố định =

VCĐ bình quân trong kỳPhản ánh một đồng vốn cố định tham gia v ào sản xuất thì tạo ra baonhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụngvốn cố định có hiệu quả

­ Hiệu quả sử dụng vốn cố định :

Hiệu quả sử dụng Lợi nhuận trong kỳ

vốn cố định =

VCĐ bình quân trong kỳ

Trang 16

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định tham gia v ào sản xuấtkinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

b Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng trước về đối tượng laođộng và tiền lương tồn tại trong hình thái nguyên liệu, sản phẩm dở dang,thành phẩm,… VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị một lần và hoàn thành mộtlần luân chuyển trong chu kỳ sản xuất

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được biểu hiện dưới các chỉ tiêu sau:

­ Số vòng luân chuyển vốn lưu động :

Doanh thu thuần

Số vòng luân chuyểnVLĐ =

VLĐ bình quânChỉ tiêu này phản ánh vốn lưu động trong kỳ của doanh nghiệp đã hoànthành được mấy vòng luân chuyển

­ Kỳ luân chuyển :

360 ngày

Kỳ luân chuyển =

Số vòng luân chuyển VLĐChỉ tiêu này phản ánh một vòng luân chuyển vốn lưu động thì phải mấtbao nhiêu ngày Chỉ tiêu này càng nhỏ thì càng tốt, nó cho biết hiệu quả sửdụng vốn lưu động càng cao

­ Hệ số đảm nhiệm :

VLĐ bình quân

Hệ số đảm nhiệm VLĐ =

Doanh thu thuần

Để tạo ra một đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ bao nhiêu đồngvốn lưu động vào sản xuất Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt, nó chứng tỏ vốnlưu động trong doanh thu chiếm tỷ trọng thấp

Trang 17

­ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động :

Lợi nhuậnHiệu quả sử dụng VLĐ =

VLĐ bình quânChỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng lợi nhuận th ì doanh nghiệpphải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động vào sản xuất kinh doanh

1.5.3 Nhóm chỉ tiêu thể hiện khả năng sinh lời của doanh nghiệp

a Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu :

Chỉ tiêu thể hiện một đồng vốn chủ sở hữu sau một kỳ kinh doanhmang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất LN trên vốn LN trước thuế

Vốn CSH bq trong kỳ

b Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh :

Thể hiện một đồng vốn kinh doanh sinh lời nhiều hay ít, hay vốn đầu t ưvào doanh nghiệp sinh lời nhiều hay ít so với đầu tư vào doanh nghiệp khác

Tỷ suất LN trên vốn LN trước thuế

Vốn KD bq trong kỳ

c Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu :

Thể hiện khả năng sinh lời của hàng hoá tiêu thụ, hay một đồng doanhthu đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất LN trên LN trước thuế

DT thuần

Trang 18

1.5.4 Phân tích tình hình tài chính

a Phân tích kết cấu tài sản

Là đánh giá sự biến động của các bộ phận cấu th ành nên tài sản để cónhững biện pháp sử dụng vốn có hiệu quả và hợp lý trong quá trình sản xuấtkinh doanh Tài sản của doanh nghiệp gồm 2 loại :

­ Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn :

Xu hướng của các doanh nghiệp là tăng số tuyệt đối giá trị tài sản lưuđộng và giảm tỷ trọng tổng tài sản của doanh nghiệp Xét trên khía cạnh tàichính, điều này thể hiện mức tiết kiệm vốn lưu động, nhưng để đánh giá hợp

lý sự biến động cần kết hợp so sánh tỷ trọng từng loại t ài sản trong tổng tàisản và kết hợp phân tích tình hình sự biến động của các bộ phận hợp th ànhtrong tổng tài sản lưu động

­ Tài sản cố định và đầu tư dài hạn :

Để hoà nhập với nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp đã khôngngừng tăng giá trị tài sản cố định cả về tỷ trọng lẫn số tuyệt đối Tuy nhi êntrong nhiều trường hợp thì điều này là không tốt, mà còn phải xem xét trongmối tương quan giữa các bộ phận khác để tránh tình trạng doanh nghiệp làm

ăn không có hiệu quả gây khó khăn về tài chính dẫn đến phá sản doanhnghiệp

b Phân tích kết cấu nguồn vốn

Nguồn vốn bao gồm hai bộ phận :

Trang 19

Nếu vốn chủ sở hữu tăng trong tổng tài sản thì tình hình tài chính của doanhnghiệp được đánh giá theo xu hướng tốt , biểu hiện hoạt động sản xuất tăngquy mô.

c Phân tích khả năng thanh toán

­ Hệ số nợ của doanh nghiệp :

­ Hệ số khả năng thanh toán hiện hành :

Khả năng thanh Tổng tài sản

toán hiện hành =

Tổng nợ phải trảChỉ tiêu này đánh giá khả năng về nguồn vốn sẵn sàng thanh toán cáckhoản nợ của doanh nghiệp

Hệ số này > 2 thì được đánh giá là tốt có tình hình tài chính lành mạnh,còn nếu < 1 thì doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng phá sản

­ Hệ số thanh toán nhanh :

Khả năng thanh Tiền + các khoản tương đương tiền

toán nhanh =

Tổng nợ ngắn hạnPhản ánh khả năng doanh nghiệp dùng tiền và các khoản tương đươngtiền để trang trải cho tất cả các khoản nợ ngắn hạn Hệ số n ày dao động từ 0,2– 0,25 thì được đánh giá là tốt

Trang 20

­ Số vòng luân chuyển hàng tồn kho :

Số vòng luân chuyển Giá vốn hàng bán

hàng tồn kho =

HTK bình quân

Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa khối lượng hàng đã bán với hàng

dự trữ trong kho Hệ số này cao chứng tỏ hàng hoá bán ra nhiều, doanhnghiệp ít bị ứ đọng hàng hoá, do đó giảm được vốn đầu tư cho dự trữ

­ Kỳ luân chuyển bq hàng tồn kho :

Kỳ luân chuyển bq 360 ngày

hàng tồn kho =

Số vòng luân chuyển HTKChỉ tiêu trên thể hiện bình quân một vòng quay hàng tồn kho mất baonhiêu ngày Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt vì nó chứng tỏ lượng hàng tồn khotrong doanh nghiệp giảm

­ Vòng quay các khoản phải thu :

Vòng quay các Doanh thu thuần

khoản phải thu =

Các khoản phải thu bqChỉ tiêu này phản ánh trong kỳ kinh doanh thì bình quân các khoảnphải thu quay được bao nhiêu vòng

Trang 21

­ Kỳ thu tiền bình quân :

360 ngày

Số vòng quay các khoản phải thuChỉ tiêu này phản ánh trong kỳ kinh doanh, bình quân một vòng quaycác khoản phải thu mất bao nhiêu ngày Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt

1.5.5 Khả năng bảo toàn và phát triển vốn

Bảo toàn vốn là sự không làm mất giá trị của đồng vốn, nghĩa là trongquá trình SXKD của doanh nghiệp phải đảm bảo duy tr ì năng lực sản xuất củatài sản cố định, khả năng mua bán vật tư dự trữ và tài sản định mức nói chung,duy trì khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Đánh giá khả năng tự tích luỹ phát triển vốn là xem xét việc bổ sungvốn hàng năm từ nguồn lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp Chỉ ti êu nàykhông bao gồm các khoản tăng vốn do Nhà nước cấp, do Nhà nước giữ lại cáckhoản nộp, do đánh giá lại tài sản

1.5.6 Giải quyết việc làm và cải thiện đời sống cho người lao động

Đánh giá đóng góp của công ty về giải quyết việc làm và cải thiện đờisống cho người lao động thể hiện ở hai chỉ tiêu sau :

­ Lao động sử dụng hằng năm

­ Thu nhập bình quân / người / tháng

1.5.7 Đóng góp cho ngân sách Nhà nước

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động SXKD đều cónghĩa vụ nộp các khoản tiền vào ngân sách Nhà nước, đó là các loại thuế như:giá trị gia tăng , môn bài , thuế nhà đất, thuế thu nhập doanh nghiệp…cũng cóthể gồm các khoản phí , lệ phí phải nộp khác Nhà nước sẽ dùng những khoảnthu này để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phục vụ sự phát triển quốc gia

Trang 22

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA

Trang 23

2.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÔNG TY PHILLIPS SEAFOOD

2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển của công ty

Tên gọi Công ty : Công ty TNHH Phillips Seafood Việt Nam

Tên giao dich : Phillips Seafood ( Việt Nam ) Co , Ltd

Tên viết tắt : Phillips Seafood Việt Nam

Địa chỉ : Lô B3 – B4 khu CN Suối Dầu – Nha Trang – Khánh Hoà – Việt Nam.Điện thoại : 084.058.743416

Ngành nghề sản xuất : sản xuất và chế biến các sản phẩm hải sản

Tập đoàn Phillips đã hoạt động trong ngành thuỷ sản hơn 65 năm, đượckhởi đầu từ miền biển phía đông Hoa Kỳ Phillips hiện có các nhà máychuyên về chế biến các sản phẩm từ ghẹ dọc theo vịnh Chesapeake củaMaryland, và một số nhà hàng chính cũng như các trung tâm thực phẩm thuỷsản

Vào cuối những năm 80 của thế kỷ 20 mở đầu cho một dự án ở VisayaPhilippines, dự án này phát triển cùng với 3 nhà máy chế biến Vào năm

1994, Steve Phillips đã đặt một công ty Phillips tại trung tâm Java –Indonesia, nơi mà ông đã mở ra trung tâm chế biến chuyên biệt cùng với 6 vệtinh hỗ trợ Thành công lớn ở cả Philippines và Indonesia đã không thể cản

Trang 24

Phillips mở rộng thêm ở miền nam Thailand, nơi bắt đầu đóng gói thịt ghẹvào tháng 4 năm 1996 Vào tháng 1 năm 1997, Phillips đ ã mở rộng chế biếnđóng gói cho các nhà máy ở Surabaya, Indonesia và tất cả đều được quản lítheo hệ thống HACCP (Hazard Analysis Critical Control Point) Vi ệc cungcấp thịt ghẹ xanh cao cấp được sản xuất từ các nhà cung cấp , phân phối thựcphẩm Phillips đến các nhà hàng , dịch vụ , thị trường trọng điểm Tiếp đó là

sự mở rộng thị trường châu Mỹ được bắt đầu vào năm 1998 và nó được pháttriển theo nhu cầu thực phẩm của thị tr ường Sau đó Phillips triển khai hoạtđộng hàng loạt ở Malaysia, Ấn Độ , Việt Nam

Suốt 65 năm qua khách hàng đã công nhận thương hiệu Phillips với sựthoả mãn tối ưu mà nó mang lại Với việc thuê trên 4.000 người và mua ghẹxanh trên 2.500 thuyền đánh cá cho mỗi ngày, điều này đã giúp cho Phillips lànhà sản xuất thịt ghẹ lớn nhất thế giới

Hiện nay Phillips Seafood là nhà sản xuất lớn nhất thế giới về thịt ghẹxanh thanh trùng Pasteur và bắt đầu chế biến các sản phẩm khác để giới thiệuvới toàn thế giới về sự chuyên nghiệp trong sản xuất và kinh doanh đa quốcgia của mình

Công ty Phillips Seafood Việt Nam tại Lô B3, B4 khu công nghiệpSuối Dầu, Nha Trang , Khánh Hoà đã đi vào hoạt động sản xuất chế biến ngày21/11/2002 Công ty đang thu mua nguyên li ệu ghẹ từ các vùng biển ViệtNam và nỗ lực chứng tỏ khả năng có thể chế biến các sản phẩm có chất l ượngtốt nhất

2.1.2 Chức năng , nhiệm vụ của công ty

a Chức năng

­ Là công ty trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước ngoài , có đầy đủ tưcách pháp nhân

Trang 25

­ Mục tiêu và phạm vi kinh doanh của công ty : sản xuất , chế biến cácloại sản phẩm hải sản Đặc biệt l à ghẹ lon và các sản phẩm đóng hộp, đónggói từ hải sản.

­ Được phép ký kết các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm trong và ngoàinước Sản phẩm của công ty khoảng hơn 95% là được xuất khẩu sang Hoa

Kỳ, còn lại là sang Nhật , Úc và một số thị trường khác

b.Nhiệm vụ

­ Kinh doanh theo đúng pháp luật của Nhà nước Việt Nam

­ Thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế và các qui định chung của Nhànước Việt Nam

­ Sản xuất và chế biến sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn đăng ký

­ Thực hiện tốt vệ sinh môi trường, an ninh trật tự trong địa bàn hoạtđộng

­ Tuân thủ mọi chính sách của tập đoàn

­ Sản xuất kinh doanh có hiệu quả , đảm bảo b ù đắp chi phí và có lời

để tái sản xuất

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Văn phòng công ty mẹ đặt tại Hoa Kỳ và các văn phòng điều khiển trựctiếp đặt tại Hồng Kông, các văn ph òng chi nhánh đặt tại nhiều nước :Thailand, Malaysia, Philippines Do đó khâu t ổ chức quản lý, sản xuất vừatheo tiêu chuẩn của tập đoàn và phải phù hợp với hệ thống pháp luật , qui địnhcủa Việt Nam

Trang 26

Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Trợ lý

Nhân viên

Q.Lý nhà xưởng

Nhà kho

& P.lạnh

Dây chuyền 1

Dây chuyền 2

T.Phòng QC

Trợ lý

QC chính

Trợ lý

Trợ lý

N.viên P.QA &

P.T.nghiệm

B.Phận B.hàng mạngQ.Lý Kế toánchính

N.viên K.toán

Thu ngân

T.Phòng kiểm kê

Nhân viên

Hậu cần

T.Phòng nhân sự

Nhân viên

Trang 27

­ Cấp độ quản lý cao nhất của công ty là tổng giám đốc : do tập đoàn thuê từ

Mỹ phụ trách lãnh đạo điều hành chung hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty, trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực : kinh doanh , xuất nhập kh ẩu, vật tư ,tài chính, kế toán, đầu tư xây dựng cơ bản…

­ Cấp độ quản lý thứ 2 là các giám đốc từng bộ phận và các trưởng phòngchịu sự quản lý của tổng giám đốc công ty, bao gồm :

 Giám đốc tài chính : phụ trách bộ phận kế toán và nhân viên công nghệthông tin, bộ phận bán hàng, phòng thu mua

 Bộ phận bán hàng : phụ trách điều hành bộ phận xuất hàng, tiêu thụ hànghoá

 Trưởng phòng kiểm kê, vật tư : phụ trách bộ phận cung ứng vật tư, bộphận hậu cần , bộ phận kho

 Trưởng phòng nhân sự : giám sát về mặt nhân sự , quản lý lao động ,tuyển dụng , sử dụng lao động và thực hiện các chế độ chính sách vớingười lao động

 Giám đốc FQA : phụ trách giám sát việc thu mua ghẹ v à chịu trách nhiệm

về chất lượng của nguyên liệu, quản lý các nhân viên thu mua

 Giám đốc sản xuất : phụ trách dây chuyền sản xuất, bảo tr ì máy móc,kiểm soát chất lượng sản phẩm và công nhân trong phân xưởng

 Trưởng bộ phận QC : phụ trách bộ phận kiểm tra chất l ượng ở các côngđoạn sản xuất sản phẩm, giám sát quá trình chế biến, các quy trình quản lýchất lượng

 Trưởng bộ phận bảo trì : phụ trách nhân viên cơ khí, nhân viên cơ điện,nhân viên điện lạnh và bộ phận bảo trì máy móc thiết bị

 Giám đốc đảm bảo chất lượng : phụ trách bộ phận kiểm tra chất lượngthành phẩm ( QA ) và phụ trách bộ phận thí nghiệm của công ty

Trang 28

 Nhân viên thí nghiệm : tiến hành đo đạc các thông số mà chúng có thể ảnhhưởng đến chất lượng nguyên liệu và sản phẩm ( kiểm tra vi sinh, tạpchất…)

 Nhân viên QC chính : chịu trách nhiệm từng công đoạn của quá trình sảnxuất, phụ trách giám sát công việc của các công nhân ở khu vực mìnhquản lý

 Trợ lý QC : trợ giúp các vấn đề về kiểm hàng cho QC chính

 Nhân viên thu mua : đến các thuyền , các đầm của ngư dân thu mua ghẹvới số lượng như đã ký kết, sau đó tiến hành luộc và làm lạnh để chuyển

về công ty trong các xe bảo ôn

2.1.4 Cơ cấu tổ chức sản xuất

Hiện nay công ty áp dụng chế độ làm việc theo ca sản xuất, gồm 3 catrong ngày :

+ Ca 1 : từ 6h sáng đến 15h chiều

+ Ca 2 : từ 12h đến 20h

+ Ca 3 : từ 16h đến 24h

Nhưng tuỳ thuộc vào tình hình nguyên liệu và tuỳ bộ phận làm việc mà

bố trí giờ làm của công nhân khác nhau, có thể tăng ca khi cần Mỗi ngày sảnxuất thì người quản lý phải biết trước tình hình nguyên liệu để chuẩn bị cho

ca sản xuất như : điều động trước số lượng công nhân , chuẩn bị đủ lượng đá,các dụng cụ khác phục vụ cho sản xuất nh ư thau , thố, mâm , dao…Đồng thờicác hoạt động khác phục vụ cho sản xuất cũng đ ược chuẩn bị chu đáo nhưchuẩn bị cơm cho công nhân, chuẩn bị các dụng cụ bảo hộ lao động…Thường

bố trí Miniplant vào trước, rồi các Line mới vào cùng nhau

Trang 29

Sơ đồ 2 : cơ cấu tổ chức sản xuất

Ca sản xuất diễn ra dưới sự quản lý của giám đốc sản xuất, trợ lý giámđốc sản xuất Ở các line có các trợ lý điều h ành có nhiệm vụ giám sát ca sảnxuất Người điều hành ca sản xuất có nhiệm vụ chỉ đạo trực tiếp mọi hoạtđộng trong quá trình sản xuất, trực tiếp phân công ghi lịch trình cho từng linesản xuất Đồng thời người điều hành còn có nhiệm vụ điều động công nhân từline này qua line khác nếu công việc ở nơi này quá nhiều mà phần việc ở nơikia quá ít Trưởng bộ phận của từng line có nhiệm vụ giám sát mọi hoạt độngsản xuất của công nhân, trực tiếp kiểm tra chất l ượng sản phẩm Ngoài ratrong các line gồm nhiều tổ sản xuất, mỗi tổ gồm có tổ tr ưởng và tổ phó, tổtrưởng có nhiệm vụ quản lý trực tiếp v à chịu trách nhiệm về mọi hoạt động

Tổ trưởng Tổ trưởng Tổ trưởng Tổ trưởng

Công nhân Công nhân Công nhân Công nhân

Trang 30

sản xuất của công nhân trong tổ ( về ch ất lượng sản phẩm, thời gian hoànthành công việc…).

Công việc chính của bộ phận Miniplant là tiếp nhận lượng nguyên liệu

từ bộ phận thu mua, kiểm tra chất l ượng cũng như số lượng của sản phẩm,tách mai , bóc thịt và kiểm xương lần 1 Thông thường bộ phận này sẽ vàotrước để tạo thuận lợi cho sản xuất v ì khi đó công nhân ở các line 1 và 2 vàothì đã có sẵn bán thành phẩm để sản xuất mà không mất thời gian đợi

Việc tổ chức sản xuất của công ty được thực hiện theo chế độ khoán sản phẩm

và công nhân trong từng tổ sẽ làm chung và hưởng lương theo tổ

Trang 31

2.1.5 Qui trình sản xuất ghẹ tại công ty

Sơ đồ 3 : sơ đồ qui trình sản xuất ghẹ tại công ty

Tiếp nhận nguyên liệu

Vào lon

Ghép míThanh trùng – làm nguộiBao gói – dán nhãn

Bảo quản

Chuẩn bị lon Chuẩn bị dd SAPP

Trang 32

* Giải thích các công đoạn sản xuất :

+ Tiếp nhận nguyên liệu :

Nguyên liệu ghẹ được luộc trước khi tiếp nhận vào sản xuất, và tiếnhành kiểm tra cảm quan ghẹ luộc với các chỉ ti êu : nhiệt độ của ghẹ ≤ 4°C ,màu sáng bóng tự nhiên, đỏ tươi của ghẹ luộc, có mùi thơm của ghẹ luộc, vỏnguyên liệu không bị dập nát và xuất hiện các biến đổi về màu sắc, ghẹ khônglẫn tạp chất và có khối lượng ≥ 75g

Nguyên liệu tiếp nhận vào phải bảo quản ở nhiệt độ < 4°C trong nhữngthùng chứa nguyên vẹn, vệ sinh sạch sẽ và có nắp kín, ghẹ luộc phải được phủkín đá

+ Phân cỡ - phân loại :

Tách và loại bỏ ghẹ không đạt yêu cầu về khối lượng

Phân loại theo kích cỡ của nó để từ đó xác định đ ược giá trị của nhữngsize khác nhau

Loại bỏ đi những loại ghẹ không thuộc ghẹ xanh nh ư ghẹ thánh giá,ghẹ ba chấm có lẫn vào quá trình đánh bắt để nhằm đảm bảo chất lượng sảnphẩm cao

Tiến hành : công nhân đổ thùng ghẹ trên bàn inox , sau đó tiến hànhphân loại bằng cách cân những con bé, đối với những con lớn th ì công nhân

sẽ phân loại ước lượng theo kinh nghiệm

Trang 33

+ Tách mai :

Nhằm loại bỏ đi mai cứng trên người ghẹ, tách càng , chân riêng ra ,tách gạch và loại bỏ nội tạng của ghẹ để dễ dàng cho công đoạn bóc thịt vàphân loại thịt ở từng bộ phận con ghẹ

Tiến hành : công nhân sẽ lấy ghẹ đã được phân cỡ, phân loại và đứngmột dãy dài quanh bàn inox trong phòng sơ chế, theo thứ tự gần chỗ tiếp nhậnghẹ đã phân cỡ phân loại là nhóm bẻ càng, bẻ que, bỏ dây buộc Tiếp theo đếnnhóm tách mai và loại bỏ nội tạng Nếu những con ghẹ có gạch đỏ t ươi thì lấyriêng ra, công nhân dùng tay để bẻ càng , bẻ que nhưng dùng dao nhọn đểtách mai và loại bỏ nội tạng Các phần càng, que , gạch tươi, mình của ghẹsau khi tách được để riêng ra để thuận lợi cho công đoạn chế biến tiếp theo

Quá trình tách mai phải tiến hành nhanh, sạch sẽ, phải đảm bảo nhiệt

độ của ghẹ theo quy định là < 10°C

+ Rửa lần 2 :

Nhằm loại bỏ tạp chất còn bám dính trên ghẹ, loại bỏ những chất bẩncủa nội tạng còn bám lại để tránh sự lây nhiễm vào thịt ghẹ và gây nên nhữngbiến đổi chất lượng sau này

Tiến hành : ghẹ sau khi tách mai, càng , que và nội tạng được để riêng

ra và đem đi rửa dưới vòi nước có áp lực cao, đảo đều nguyên liệu Tiến hànhphải nhanh, sạch , rửa khi nào nước cuối chảy xuống trong, không c òn tạpchất lẫn bám vào

Sau khi được rửa sạch thì ghẹ được chuyển sang bộ phận kiểm tra tạpchất lần cuối trước khi đưa qua bộ phận khác

+ Bảo quản :

Tránh sự tăng nhiệt độ của ghẹ gây nên những biến đổi xấu, tránh sựnhiễm bẩn, vi sinh vật từ môi trường bên ngoài vào

Trang 34

Ghẹ sau khi sơ chế xong nếu chưa sản xuất ngay thì đem đi bảo quảnngay ở container 1, 2, 3 Nhiệt độ bảo quản phải đảm bảo nằm trong khoảng(-1°C ÷ 3°C) Trong quá trình bảo quản phải để riêng các bộ phận của conghẹ ra.

+ Bóc thịt và phân loại :

Loại bỏ những phần không có giá trị dinh dưỡng như xương, vỏ và thutriệt để lượng thịt Sau đó đem phân loại từng loại thịt ở từng bộ phận khácnhau ra nhằm nâng cao giá trị chất lượng cho loại sản phẩm và đa dạng hoámặt hàng

Tiến hành : ghẹ sau khi sơ chế, toàn bộ các bộ phận của ghẹ được đưaqua Miniplant để tiến hành bóc thịt

+ Cân :

Mục đích : để tính năng suất cho người lao động từ đó tính tiền lươngcho công nhân ở Miniplant Ngoài ra còn xác định được định mức của nguyênliệu tại khâu bóc thịt

Tiến hành : từng loại thịt sau khi bóc được để riêng ra và công nhân củatừng tổ sẽ mang tới cân

+ Kiểm xương – tạp chất :

Loại bỏ đi những xương và tạp chất còn sót lại trong thịt ghẹ sau khi đãkiểm sơ ở Miniplant

+ Vào lon :

Mục đích : để dễ vận chuyển , tiêu thụ và bảo quản

Chuẩn bị lon : lon được rửa sạch bằng nước nóng dưới vòi nước áp lựccao nhằm loại bỏ tạp chất, vi sinh vật bám tr ên bề mặt Trước khi lon đưa vàosản xuất thì ta tiến hành kiểm tra độ trầy xước , mí ghép, sơn bằng mắt thườngxem có thoả mãn tiêu chuẩn của lon theo qui định

Trang 35

Chuẩn bị SAPP : dung dịch SAPP đã được pha sẵn cho vào một bìnhbơm.

Tiến hành : được tiến hành ở line 2, nhiệt độ bán thành phẩm tại phòng

< 17,7°C, khi vào lon tiến hành bơm 2 lần SAPP đối với lon sắt , mỗi lầnbơm 3ml, bơm trước khi vào lon và sau khi vào lon chuẩn bị ghép mí

Ở công ty có 2 loại lon :

Lon nhựa : 8 oz và 16 oz

Lon sắt : 16 oz

+ Cân :

Nhằm xác định chính xác khối lượng cho từng loại theo yêu cầu

Tiến hành : công nhân sẽ cân bằng cân điện tử

Đối với lon nhựa 8 oz : 227g

Đối với lon sắt 16 oz : 454g

Các sản phẩm đã vào lon sau khi cân thì ta lấy xác suất trong số lon đãcân đưa đi kiểm tra lại Nếu phát hiện có tạp chất th ì trả lại ngay, thịt có màuxanh, xám , đen thì đem trả lại ngay

Hộp sau khi ghép mí xong sẽ đi qua 1 máy in code trên 1 băng chuyền

In code mục đích là ghi ra hoặc xác định địa chỉ, thời gian của lô h àng sảnxuất

Các lon được in code xong theo băng chuyền đi xuống giỏ thanh tr ùng

và đi vào tank thanh trùng Nhằm để tiêu diệt vi sinh vật và ức chế hoạt động

Trang 36

của enzyme, kéo dài thời gian bảo quản thực phẩm và tạo hương vị đặc trưngcho sản phẩm.

Tiến hành : các hộp được xếp vào giỏ thanh trùng, mỗi giỏ thanh trùng

có 5 lớp hộp, mỗi lớp có 24 hộp xếp xen kẽ nhau, sau đó đ ưa vào tank thanhtrùng nóng, có 4 tank thanh trùng nóng

Đối với hộp nhựa thì nhiệt độ thanh trùng : 182 ÷ 184°F trong thờigian 60 phút

Đối với hộp sắt nhiệt độ thanh trùng là : 187 ÷ 189°F trong 130 phút.Trong thanh trùng nóng chú ý tuyệt đối không có chlorine Sau khithanh trùng nóng với thời gian quy định ta lần lượt lấy giỏ ra cho sang tanklạnh để làm nguội ( thanh trùng lạnh ), có 3 tank lạnh nhiệt độ của tank lạnh l à

từ 0 ÷ 3°C Thời gian làm nguội đối với hộp nhựa là 145 phút, đối với hộp sắt

là 120 phút, dùng đá vảy phủ lên trên tank thanh trùng lạnh , cứ 15 phút đonhiệt độ 1 lần, nồng độ chlorine yêu cầu 3 ÷ 10 ppm, cứ 30 phút đo nồng độ 1lần

+ Bao gói – dán nhãn :

Hộp sau khi thanh trùng xong được lấy ra và đem làm sạch, lau khô đểlên 1 bàn sắt dài và tiến hành dán nhãn Đối với hộp sắt chỉ dán nhãn, còn hộpnhựa phải dán nhãn và co màng Sau đó cho hộp vào thùng cacton

+ Bảo quản :

Nhiệt độ kho bảo quản là từ -1,1÷ 3°C, trong kho bảo quản ta xếp từngmặt hàng theo từng khu vực để dễ dàng cho việc xuất kho

2.1.6 Kết quả hoạt động SXKD của công ty trong những năm qua

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đ ược thể hiên quabảng :

Trang 37

Bảng 1 : Kết quả hoạt động SXKD của công ty giai đoạn 2004 – 2006

Cuối năm

1.Doanh thu thuần 66,071,593 243,292,264 212,265,143 177,220,671 268.23 -31,027,121 -12.75 2.Giá vốn hàng bán 51,518,836 185,047,126 193,436,370 133,528,290 259.18 8,389,244 4.53 3.Lợi nhuận gộp 14,552,757 58,245,138 18,828,773 43,692,381 300.23 -39,416,365 -67.67 4.Doanh thu hoạt động tài chính 1,509,086 617,362 912,184 -891,724 -59.09 294,822 47.76 5.Chi phí tài chính 1,678,517 843,135 773,285 -835,382 -49.77 -69,850 -8.28 6.Chi phí bán hàng 1,897,818 4,463,367 1,612,293 2,565,549 135.18 -2,851,074 -63.88 7.Chi phí quản lý doanh nghiệp 11,125,971 9,946,846 6,583,803 -1,179,125 -10.60 -3,363,043 -33.81 8.LN từ HĐKD 1,359,537 43,609,152 10,771,575 42,249,615 3107.65 -32,837,577 -75.30 9.Thu nhập khác 255,070 345,751 512,537 90,681 35.55 166,786 48.24 10.Chi phí khác 305,877 208,910 7,059,841 -96,967 -31.70 6,850,931 3279.37 11.LN khác -50,807 136,841 -6,547,304 187,648 -369.33 -6,684,145 -4884.61 12.LN trước thuế 1,308,730 43,745,993 4,224,217 42,437,263 3242.63 -39,521,776 -90.34 13.Thuế thu nhập doanh nghiệp

14.LN sau thuế 1,308,730 43,745,993 4,224,217 42,437,263 3242.63 -39,521,776 -90.34

Trang 38

Năm 2005, doanh thu của công ty là 243.292.264 ngđ, tăng so với năm

2004 là 177.220.671 ngđ tương đương tăng 268,23 % Có thể nói trong nămnày doanh thu của công ty tăng rất lớn, trong những năm tr ước do mới thànhlập nên tình hình sản xuất của công ty còn gặp nhiều khó khăn chưa ổn địnhlắm.Trong năm này công ty đã sản xuất và xuất khẩu với số lượng lớn nênđem về một lượng doanh thu lớn hơn năm trước rất nhiều, điều đó cũng đồngnghĩa với việc giá vốn hàng bán trong năm 2005 là 185.047.126 ngđ tăng hơnnăm 2004 là 133.528.290 ngđ tức tăng 259,18% Sang năm 2006, doanh thuthuần của công ty đạt được là 212.265.143 ngđ , giảm so với năm 2005 là31.027.121 ngđ, tức giảm 12,75% Nguyên nhân việc giảm doanh thu này cóthể do tình hình tiêu thụ sản phẩm công ty gặp một vài khó khăn, hoặc docông ty làm ít hơn năm ngoái do nguồn cung ứng nguyên liệu ngày càng khanhiếm Chính vì vậy mà giá vốn hàng bán tăng 8.389.244 ngđ tương đươngtăng 4,53% so với năm 2005

Lợi nhuận gộp cuối năm 2005 là 58.245.138 ngđ, tăng 43.692.381 ngđtức tăng 300,23% so với năm 2004 Nguyên nhân của việc tăng lên đáng kểnày là do tốc độ tăng của doanh thu thuần năm 2005 nhanh h ơn tốc độ tăngcủa giá vốn hàng bán Đến năm 2006, lợi nhuận gộp giảm 39.416.365 ngđtương đương giảm 67,67%, nguyên nhân là doanh thu thu ần trong năm đãgiảm, trong khi giá vốn hàng bán lại cao hơn năm trước nên làm cho lợinhuận gộp giảm

Chi phí bán hàng trong năm 2005 tăng 2.565.549 ngđ t ức tăng 135,18%

so với năm 2004 Sở dĩ trong năm này tăng là do trong năm công ty tăng thêmchi phí giao dịch để có thể kí kết nhiều hợp đồng, và một phần vì công ty mới

đi vào hoạt động sản xuất nên việc quản lý bán hàng còn nhiều khó khăn, chiphí còn cao Sang năm 2006 chi phí bán hàng giảm 2.851.074 ngđ tươngđương giảm 63,88% so với năm 2005

Trang 39

Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty giảm qua từng năm, cụ thểnăm 2005 giảm 1.179.125 ngđ tức giảm 10,6% so với năm 2004 Sang năm

2006 giảm tiếp 3.363.043 ngđ tương đương giảm 33,81% so với năm 2005.Đây là một tín hiệu tốt cho công ty vì mới thành lập tuy tốn nhiều khoản chochi phí tổ chức quản lý doanh nghiệp nhưng qua các năm thì chi phí này đãgiảm đáng kể Vì vậy công ty cần tiếp tục hoàn thiện bộ máy quản lý để chiphí là thấp nhất

Từ năm 2004 đến 2006 công ty vẫn c òn được miễn thuế thu nhậpdoanh nghiệp nên đã không phải trả phần chi phí này Tình hình sản xuất kinhdoanh của công ty cũng bắt đầu có dấu hiệu tốt v à đã có lời Cụ thể vào năm

2004 lợi nhuận sau thuế là 1.308.730 ngđ, năm 2005 là 43.745.993 ngđ tăngđến 42.437.263 ngđ, có thể nói là một mức tăng rất lớn vì trong năm này sảnxuất với số lượng vượt trội hơn năm trước rất nhiều và chi phí đầu vào cũngthấp nên lợi nhuận mang lại lớn Bước sang năm 2006 lợi nhuận sau thuế lạigiảm 39.521.776 ngđ so với năm 2005, có thể thấy l à sự thiếu ổn định tronghoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, mặt khác chi phí nguyên liệu đầuvào cũng cao hơn năm trước nhiều nên lợi nhuận giảm đi đáng kể

Qua đó ta có thể thấy được trong giai đoạn này công ty chưa thật sự ổnđịnh trong sản xuất kinh doanh, sự biến động qua từng năm l à rất lớn Do vậytrong thời gian đến công ty cần kiểm soát lại chặt chẽ các khâu từ ổn địnhnguyên liệu đầu vào cho sản xuất đến hoạt động marketing tiêu thụ sản phẩm

2.1.7 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới

a Thuận lợi

Công ty hoạt động chủ yếu là vốn do tập đoàn rót về, nên bảo đảm choquá trình hoat động sản xuất kinh doanh của công ty đ ược ổn định

Trang 40

Trình độ nghiệp vụ của đội ngũ quản lý và nhân viên trong công ty khátốt vì đã qua sàng tuyển và chọn lựa.

Công tác quản lý ở các bộ phận được phân khá rõ ràng và được sự trợgiúp của tập đoàn và các chi nhánh, đặc biệt là bộ phận kế toán của công ty

Mọi công việc hay sổ sách của công ty đều đ ược sử dụng trên hệ thốngmáy vi tính và các bộ phận phòng ban có thể kiểm tra hay thông báo hoạtđộng đều thông qua hệ thống này Vì vậy mà đảm bảo độ chính xác cao và ít

có sự chậm trễ trong công việc

Thị trường tiêu thụ sản phẩm sản xuất phần lớn xuất khẩu sang các thịtrường nước ngoài, được bao tiêu từ phía công ty mẹ, không phải lo tìm kiếmthị trường để tiêu thụ

b Khó khăn

Thụ động, phải phụ thuộc cao vào tập đoàn về tài chính, hoạt động

Để có được một quản lý giỏi trên địa bàn ở Nha Trang là vấn đề hết sứckhó khăn

Hoạt động của công ty phụ thuộc vào nguồn cung ứng nguyên vật liệu,mang tính chất mùa vụ do đó bộ phận thu mua đóng vai trò quan trọng đảmbảo hoạt động ổn định cho công ty

Mặt khác nguồn lợi thuỷ sản ngày càng bị cạn kiệt vì khai thác quámức Do vậy công ty cần có những biện pháp ổn định nguồn nguyên liệu đầuvào để việc tổ chức sản xuất được bình thường

Sản phẩm của công ty còn chưa đa dạng, chủ yếu sản phẩm là mặt hàngghẹ

Công tác marketing ở công ty chưa được đẩy mạnh nhiều lắm trongthời gian qua, điều này cũng là do công ty mẹ lo đầu ra sản phẩm cho công ty

Do vậy công ty cần chú ý giới thiệu hình ảnh, sản phẩm của công tymình hơn nữa để tìm kiếm những thị trường mới

Ngày đăng: 26/03/2015, 16:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Võ Văn Cần (2003), Tài chính doanh nghiệp – Trường Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Võ Văn Cần
Năm: 2003
2. Dương Trí Thảo (2006), Kinh tế thuỷ sản 2 – Trường Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế thuỷ sản 2
Tác giả: Dương Trí Thảo
Năm: 2006
3. Dương Trí Thảo (2000), Kinh tế công nghiệp – Trường Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế công nghiệp
Tác giả: Dương Trí Thảo
Năm: 2000
4. Philip Kotler, Marketing căn bản – NXB Giao Thông Vận Tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Nhà XB: NXB Giao Thông Vận Tải
5. Trần Công Tài (2006), Marketing – Trường Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing
Tác giả: Trần Công Tài
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý - Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Phillips Seafood
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (Trang 26)
Sơ đồ 2 : cơ cấu tổ chức sản xuất - Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Phillips Seafood
Sơ đồ 2 cơ cấu tổ chức sản xuất (Trang 29)
Bảng 1 : Kết quả hoạt động SXKD của công ty giai đoạn 2004 – 2006 - Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Phillips Seafood
Bảng 1 Kết quả hoạt động SXKD của công ty giai đoạn 2004 – 2006 (Trang 37)
Bảng 2 : Tình hình sử dụng lao động của công ty từ năm 2004 – 2006 - Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Phillips Seafood
Bảng 2 Tình hình sử dụng lao động của công ty từ năm 2004 – 2006 (Trang 48)
Bảng 3 : Năng suất lao động của công ty từ năm 2004 – 2006 - Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Phillips Seafood
Bảng 3 Năng suất lao động của công ty từ năm 2004 – 2006 (Trang 50)
Bảng 5 : Phân tích thu nhập bình quân của 1 CNV - Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Phillips Seafood
Bảng 5 Phân tích thu nhập bình quân của 1 CNV (Trang 52)
Bảng 7 : Phân tích hiệu suất và hiệu quả sử dụng VCĐ và TSCĐ Chỉ tiêu ĐVT Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 - Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Phillips Seafood
Bảng 7 Phân tích hiệu suất và hiệu quả sử dụng VCĐ và TSCĐ Chỉ tiêu ĐVT Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 (Trang 58)
Bảng 8 : Tình hình trang bị TSCĐ hữu hình của công ty năm 2006 - Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Phillips Seafood
Bảng 8 Tình hình trang bị TSCĐ hữu hình của công ty năm 2006 (Trang 60)
Bảng 9 : Phân tích hệ số hao mòn tài sản cố định - Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Phillips Seafood
Bảng 9 Phân tích hệ số hao mòn tài sản cố định (Trang 62)
Bảng 10 : Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty năm 2005 – 2006 - Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Phillips Seafood
Bảng 10 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty năm 2005 – 2006 (Trang 64)
Bảng 11 : Tình hình biến động tài sản của công ty từ năm 2004 – 2006 - Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Phillips Seafood
Bảng 11 Tình hình biến động tài sản của công ty từ năm 2004 – 2006 (Trang 66)
Bảng 13 : Phân tích khả năng thanh toán của công ty - Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Phillips Seafood
Bảng 13 Phân tích khả năng thanh toán của công ty (Trang 72)
Bảng 14 : Vòng quay hàng tồn kho - Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Phillips Seafood
Bảng 14 Vòng quay hàng tồn kho (Trang 74)
Bảng 16 : Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu - Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Phillips Seafood
Bảng 16 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Trang 78)
Bảng 18 : Phân tích tỷ suất lợi nhuận tr ên vốn lưu động - Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Phillips Seafood
Bảng 18 Phân tích tỷ suất lợi nhuận tr ên vốn lưu động (Trang 79)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w