Cải cách Minh Trị từ 1-1868 Cải cách hành chính Cải cách ruộng đất Cải cách về kinh tế - tài chính Khuyến khích phát triển công nghiệp Mở cửa tăng cường giao lưu kinh tế với nư
Trang 1Chương 3 - KINH TẾ NHẬT BẢN
Kết cấu chương
I Đặc điểm kinh tế phong kiến Nhật Bản
II Kinh tế Nhật Bản từ sau cải cách Minh Trị đến
hết Chiến tranh thế giới II (1868 - 1945) III Kinh tế Nhật Bản thời kỳ sau Chiến tranh thế
giới II (1945 đến nay)
Trang 3Cải cách Minh Trị (từ 1-1868)
Cải cách hành chính
Cải cách ruộng đất
Cải cách về kinh tế - tài chính
Khuyến khích phát triển công nghiệp
Mở cửa tăng cường giao lưu kinh tế với nước ngoài
Cải cách giáo dục
Nhận xét: Cải cách Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản không
triệt để vì chính thể phong kiến đã không bị xóa bỏ hoàn toàn Giai cấp tư sản và tầng lớp phong kiến trở thành chỗ dựa của nền quân chủ chuyên chế
Trang 4 Tốc độ phát triển công nghiệp trung bình 6%/năm
Trang 5Cách mạng công nghiệp Nhật: Đặc điểm
Khởi đầu bằng công nghiệp nhẹ nhưng các ngành công nghiệp nặng, giao thông vận tải, công nghiệp quốc phòng đã xuất hiện rất sớm và phát triển nhanh
Nguồn vốn chủ yếu dựa vào trong nước
Nhà nước Nhật Bản có vai trò quan trọng trong cách mạng công nghiệp
Sự tách rời giữa nông nghiệp và công nghiệp (nông nghiệp ngày càng lạc hậu hơn so với sự phát triển của công nghiệp)
Trang 6 Xây dựng và phát triển hạ tầng cơ sở
Có chính sách khuyến khích tư nhân phát triển công nghiệp
Tạo điều kiện thuận lợi cho nhập khẩu nguyên liệu, kỹ thuật
Trang 7Thời kỳ sau chiến tranh thế giới II (1945 - nay)
1 Giai đoạn khôi phục kinh tế (1945 – 1951)
2 Giai đoạn phát triển “thần kỳ” (1952 – 1973)
3 Giai đoạn từ 1974 đến nay
Khủng hoảng và điều chỉnh kinh tế
Tình hình kinh tế
Trang 81 Giai đoạn khôi phục kinh tế (1945 – 1951)
Hậu quả của chiến tranh
Nhật Bản bị quân đội đồng minh (Mỹ) chiếm đóng
Cải cách kinh tế sau chiến tranh
Kết quả
Trang 9lớn đối với nền kinh tế Nhật Bản
Cải cách ruộng đất: quy định mức hạn điền tối đa là 5 ha, sau giảm xuống còn 1 ha Số còn lại nhà nước sẽ mua lại và
chuyển nhượng cho những nông dân không có ruộng đất
Giải quyết vấn đề việc làm, cải thiện điều kiện làm việc, tăng lương cho công nhân: có ba đạo luật được ban hành: Luật công đoàn, Luật tiêu chuẩn lao động, Luật điều chỉnh các quan hệ lao động
Cải cách về tài chính – tiền tệ: thực hiện cân bằng ngân sách
và quy định tỷ giá cố định 1 đô la Mỹ = 360 yên (1949)
Trang 10Giai đoạn phát triển “thần kỳ” (1952 – 1973)
Thực trạng phát triển kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) cao, bình quân 9,8%/năm
Tốc độ tăng trưởng công nghiệp giai đoạn 1950-1960 là 15,9%; giai đoạn 1960-1969 là 13,5%
Một số ngành công nghiệp phát triển nhanh và nhanh chóng vươn lên đứng hàng đầu thế giới: các sản phẩm điện, điện tử, bán dẫn, đóng tàu…, sản lượng ôtô, xi măng, sản phẩm hóa chất… đứng thứ 2
Cơ cấu kinh tế biến đổi nhanh chóng
Năm 1952: Nông nghiệp 22,6%; công nghiệp, xây dựng 31,3%
Năm 1968: Nông nghiệp 9,9%; công nghiệp, xây dựng 38,6%
Ngoại thương phát triển nhanh, năm 1950 là 1,7 tỷ USD, năm 1971
là 43,6 tỷ USD Nhật Bản xuất siêu từ 1965
Trang 11So sánh về mức tăng tổng sản phẩm quốc dân thực tế giữa các nước tư bản phát triển (%)
2,1
3,6 3,8
1951-55 1955-61 1961-65 1965-70 1970-73
Anh Ph¸p Italia Mü CHLB §øc NhËt
Trang 12Nguyên nhân tăng trưởng nhanh của kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1952 - 1973
Phát huy vai trò nhân tố con người
Duy trì mức tích lũy cao thường xuyên, sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả cao
Tiếp cận và ứng dụng nhanh chóng những tiến bộ khoa học - kỹ thuật
Chú trọng vai trò điều tiết kinh tế của Nhà nước
Mở rộng thị trường trong nước và nước ngoài
Kết hợp khéo léo cấu trúc kinh tế hai tầng
Đẩy mạnh hợp tác với Mỹ và các nước khác
Trang 13Về nhân tố con người (nguồn nhân lực)
Lực lượng lao động đông đảo, có trình độ văn hóa khá cao, có kỹ năng nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm với công việc
Giáo dục: văn hóa, truyền thống
Đào tạo nghề: lao động kỹ thuật, quản lý
Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực
Chế độ đãi ngộ (đặc biệt đối với lao động suốt đời)
Môi trường làm việc, quan hệ lao động mang tính gia đình
Công thức thành công: “Công nghệ phương Tây + Tính cách Nhật Bản”
Trang 14Về tích lũy và sử dụng vốn
Tích lũy và huy động vốn
Tỷ lệ cao, thường xuyên
Từ một nước trong tình trạng thiếu vốn, Nhật Bản đã đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển
Không phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn bên ngoài
Sử dụng vốn
Táo bạo
Hiệu quả sử dụng vốn cao
Trang 15 Giảm chi phí quân sự (dưới 1% GNP); chi hành chính; hạn chế các khoản chi tiêu cho phúc lợi xã hội, y tế
Huy động vốn nước ngoài: ODA, vay thương mại, đầu tư nước ngoài
Trang 16Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của Nhật Bản
Kiểm soát chặt chẽ nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Chỉ khuyến khích với những ngành có thể mang lại cho Nhật Bản bí quyết kỹ thuật, công nghệ mới
Tại sao như vậy?
Trang 17Sử dụng vốn: táo bạo, có hiệu quả cao
Đầu tư có lựa chọn, tập trung vào những ngành mũi nhọn (đóng tàu, chế tạo máy, hóa chất, điện tử và vi điện tử )
Tăng cường đầu tư ra nước ngoài nhằm khai thác tài nguyên và mở rộng thị trường
Đầu tư phát triển khoa học – kỹ thuật
Trang 18Về tiếp cận và ứng dụng nhanh chóng những thành tựu khoa học – kỹ thuật
Tăng kinh phí cho nghiên cứu và phát triển (R&D), 1955 chiếm 0,84% thu nhập quốc dân, năm 1970 là 1,96%
Phát triển các cơ sở nghiên cứu khoa học – kỹ thuật: số phòng thí nghiệm năm 1955 là 1.445; năm 1970 là 12.594
Chú trọng đào tạo nhân lực khoa học – kỹ thuật: năm 1970 có tới 419.000 nhà khoa học và chuyên gia kỹ thuật
Chú trọng nghiên cứu ứng dụng
Nhập khẩu phát minh, sáng chế, nhập khẩu công nghệ hiện đại để tiếp cận những thành tựu mới nhất
Trang 19Kết quả
phát triển nhảy vọt, đuổi kịp các nước tư bản phát triển khác
cao về tự động hóa, về sử dụng máy tính trong một số ngành sản xuất
Trang 20Về vai trò của nhà nước
Xác định chiến lược phát triển (Bộ Công nghiệp và Thương mại quốc tế - MITI)
Đề ra các kế hoạch phát triển (kế hoạch 5 năm)
Tạo môi trường kinh tế thuận lợi thông qua hoàn thiện hệ thống pháp luật
Điều tiết thông qua các chính sách tài chính - tiền tệ (qua NHTW – BOJ: Bank of Japan)
Đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở, các ngành công nghiệp mới và cho R&D (Research & Development)
Trang 21Về mở rộng thị trường trong và ngoài nước
Với thị trường trong nước
Mở rộng thị trường nông thôn (thông qua các chương trình cải cách ruộng đất, phát triển mô hình nông trại nhỏ…)
Thị trường nội địa mở rộng còn do sự gia tăng dân số, việc làm, thu nhập thực tế của người lao động
Các doanh nghiệp đưa ra thị trường sản phẩm đảm bảo chất lượng như hàng xuất khẩu
Bảo hộ các ngành sản xuất trong nước đồng thời tiến hành
tự do hóa thương mại và hội nhập một cách thận trọng
Trang 22Về mở rộng thị trường trong và ngoài nước
Với thị trường nước ngoài
Tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa bằng giảm chi phí
và nâng cao chất lượng sản phẩm
Thực hiện chính sách đối ngoại linh hoạt: lôi kéo về chính trị kết hợp với viện trợ, tăng cường quan hệ thương mại, đầu tư với các nước đang phát triển; Khai thác những lợi thế trong quan hệ với Mỹ và các tổ chức kinh tế quốc tế như IBRD, GATT, OECD…
Trang 23 Tác dụng:
Tận dụng triệt để nguồn lao động (giá rẻ) trong nước
Tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ
Tạo điều kiện nâng cấp công nghệ cho cả hai khu vực
Có tác dụng chống đỡ khủng hoảng
Trang 24Một số hạn chế
Mất cân đối nghiêm trọng giữa các vùng kinh tế, giữa nhu cầu phát triển sản xuất với cơ sở hạ tầng lạc hậu 3 trung tâm công nghiệp là Tokyo - Osaka - Nagôya chỉ chiếm 1,25% diện tích cả
nước nhưng tập trung hơn 50% sản lượng công nghiệp
Phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu và thị trường nước ngoài
Những mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt
Môi trường bị ô nhiễm nặng nề
Trang 25Giai đoạn từ 1974 đến nay
Khủng hoảng và điều chỉnh kinh tế
Khủng hoảng kinh tế 1973-1975 chấm dứt thời kỳ phát triển nhanh
Nhiều ngành sản xuất bị đình đốn nghiêm trọng (chế tạo máy, khai khoáng, đóng tàu, sản xuất thép…)
Sản xuất công nghiệp năm 1974 so với 1973 giảm đi 3,1%, năm 1975
so với năm 1974 giảm 10,6%
Tốc độ tăng GNP trung bình giai đoạn 1974-1982 chỉ còn 4,3%
Nội dung điều chỉnh
Tăng cường nghiên cứu và ứng dụng khoa học - kỹ thuật, công nghệ
Điều chỉnh cơ cấu ngành kinh tế
Điều chỉnh sự can thiệp của Nhà nước
Điều chỉnh chiến lược kinh tế đối ngoại
Tình hình kinh tế
Trang 26199 1 199 2 199 3 199 4 199 5 199 6 199 7 199 8 199 9 200 0 200 1 200 2
Trang 27Nhận xét chung và bài học kinh nghiệm
Về lịch sử phát triển kinh tế Nhật Bản qua các thời kỳ lịch sử
Một số bài học kinh nghiệm
trước
thuật