Đối với bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, khi rủi ro xảy ra, những ảnh hưởng xấu của nó là khó lường và hậu quả cũng không dễ khắcphục, đặc biệt là rủi ro trong hoạt động tín
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢN NHẬN XÉT THỰC TẬP 59
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển củanền kinh tế hàng hoá để giải quyết nhu cầu phân phối vốn, nhu cầu thanhtoán…phục vụ cho phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh của các tổ chứckinh tế và cá nhân Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay, sau khiViệt Nam gia nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO) đang có nhữngbước chuyển mình mạnh mẽ, các hoạt động kinh tế diễn ra hết sức sôi độngđặc biệt là sự vận động không ngừng của thị trường vốn trong nước và quốc
tế Hoạt động ngân hàng luôn chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn mà chúng ta khó
có thể lường trước Lĩnh vực kinh doanh của Ngân hàng rất nhạy cảm, liênquan đến nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, chịu sự tác động củanhiều nhân tố khách quan và chủ quan như kinh tế, chính trị, xã hội… Sự biếnđộng của những yếu tố này có thể gây ra những thiệt hại không nhỏ cho ngânhàng Đối với bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, khi rủi ro xảy
ra, những ảnh hưởng xấu của nó là khó lường và hậu quả cũng không dễ khắcphục, đặc biệt là rủi ro trong hoạt động tín dụng - hoạt động chủ yếu vàthường xuyên của các ngân hàng thương mại Chính vì vậy, trong kinh doanhnói chung và trong kinh doanh ngân hàng nói riêng, các nhà quản lý thườngđặt ra vấn đề: “ Làm thế nào để quản lý được rủi ro ?” Vì lý do đó em đã chọn
đề tài cho chuyên đề thực tập của mình là: “Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB Bank)” Chuyên đề gồm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về ngân hàng TMCP Quốc Tế VIB Bank
Phần II: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc
Tế VIB Bank
Phần III: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Quốc Tế VIB Bank
Ngoài sự nỗ lực không ngừng của bản thân, em xin gửi lời cảm ơn chân
Trang 4thành đến các anh chị công tác tại VIB Bank Chi nhánh Thanh Xuân nói riêng
và Ngân hàng TMCP Quốc Tế (VIB Bank) nói chung đã tận tình hướng dẫn
và chỉ bảo, em xin cảm ơn ThS Nguyễn Thu Thủy người đã giúp đỡ em rất
nhiều để hoàn thành chuyên đề này
Trang 5CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ
(VIB BANK)
I Thông tin chung về VIB Bank.
1 Tên gọi
−Tên thương mại: Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế
−Tên giao dịch quốc tế của Ngân hàng là: Vietnam International Bank
−Tên viết tắt: VIB Bank
2 Hình thức pháp lý
Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (tên gọi tắt là Ngân hàng Quốc Tế
- VIB Bank) được thành lập theo Quyết định số 22/QĐ/NH5 ngày 25/01/1996của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Cổ đông sáng lập Ngân hàngQuốc tế bao gồm các cá nhân và doanh nhân hoạt động thành đạt tại ViệtNam và trên trường Quốc tế, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàngNông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam
• Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức và cá nhân;
• Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước;
• Vay vốn của Ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng khác;
Trang 6• Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với các tổ chức cá nhân;
• Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá;
• Hùn vốn, liên doanh và mua cổ phần theo pháp luật hiện hành;
• Thực hiện nhiệm vụ thanh toán giữa các khách hàng;
• Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc;
• Huy động vốn từ nước ngoài;
• Thanh toán quốc tế và thực hiện các dịch vụ khác liên quan đến thanhtoán quốc tế;
• Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước dưới nhiềuhình thức, đặc biệt là chuyển tiền nhanh Western Union
5 Quá trình hình thành và phát triển
Từ khi bắt đầu hoạt động ngày 18/09/1996, Ngân hàng Quốc Tế đangphát triển thành một trong những tổ chức tài chính dẫn đầu thị trường ViệtNam Là một ngân hàng đa năng, Ngân hàng Quốc Tế, với nền tảng côngnghệ hiện đại, tiếp tục cung cấp một loạt các dịch vụ tài chính đa năng, trọngói cho khách hàng với nòng cốt là những doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạtđộng lành mạnh và những cá nhân, gia đình có thu nhập ổn định tại các vùngkinh tế trọng điểm trên khắp cả nước
Sau 14 năm hoạt động , vốn điều lệ của Ngân hàng Quốc Tế là 2400 tỷđồng (đạt 3000 tỷ đồng vào đầu tháng 2/2010) Tổng tài sản đạt trên 113% kếhoạch đề ra và bằng 164% so với năm trước Tổng huy động vốn hoành thànhtrên 104% kế hoạch và bằng 143% so với năm 2008 Lợi nhuận trước thuếhoàn thành 110% kế hoạch và bằng 263% so với năm 2008 Tổng dư nợ bằng138% so với năm 2008 Tính đến cuối năm 2009, số lượng đơn vị kinh doanhcủa VIB là 115 chi nhánh/phòng giao dịch trên cả nước
Nguồn lực quản lý và hoạt động không ngừng được tăng cường với việc
bổ nhiệm nhiều chuyên gia giàu kinh nghiệm trong các lĩnh vực tài chínhngân hàng và một đội ngũ chuyên viên kinh nghiệm, giàu nhiệt huyết Hìnhảnh của Ngân hàng Quốc Tế trong lòng công chúng và khách hàng được cảithiện đáng kể bằng nhiều chương trình đổi mới và mở rộng năng lực phục vụ,tăng cường quảng bá hình ảnh ngân hàng
Trang 7Ngân hàng Quốc Tế được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xếp loại Atheo các tiêu chí đánh giá hệ thống Ngân hàng Việt Nam do Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam ban hành trong nhiều năm liên tiếp và lần thứ 2được Tập đoàn Citygroup trao tặng Danh hiệu “Ngân hàng hoạt động thanhtoán xuất sắc”
Có thể khẳng định rằng, đây là thành tích xuất sắc của cả hệ thống VIB
đã đạt được trong điều kiện thị trường với nhiều biến động, nhiều rủi ro vàcạnh tranh quyết liệt giữa các ngân hàng, trong khi VIB luôn phải dồn nhiềunguồn lực để triển khai các dự án chiến lược then chốt
Với phương châm kinh doanh “Luôn gia tăng giá trị cho bạn", cam kếtcủa Ngân hàng Quốc Tế trong những năm tiếp theo là không ngừng gia tănggiá trị của khách hàng, của đối tác, của cán bộ nhân viên ngân hàng và củacác cổ đông
II Kết quả kinh doanh của VIB Bank một số năm gần đây
1 Một số chỉ tiêu tài chính
Trước năm 2002, hoạt động kinh doanh của VIB Bank rơi vào khủnghoảng, doanh thu sụt giảm, uy tín giảm dần và thậm chí còn bị đưa vào danhsách “giám sát đặc biệt” Tuy nhiên, vượt qua chặng đường gian lao ấy, VIBBank đã cải thiện mình về mọi mặt Từ năm 2002 đến nay, VIB Bank đã đạtđược nhiều thành công đáng kể Uy tín và vị thế được nâng lên, hiệu quả kinhdoanh không ngừng được tăng qua các năm
- Thu nhập của VIB Bank có tốc độ tăng mạnh, số thực hiệncủa năm sau cao hơn năm trước Thu nhập từ các khoản lãi chiếm tỷ trọng lớntrong tổng thu nhập của ngân hàng Thu nhập từ phí dịch vụ và hoa hồng tuynhỏ hơn nhiều so với thu nhập từ lãi, nhưng đã tăng cao so với năm trước Lợinhuận sau thuế năm 2007 tăng 104% so với năm 2006 và năm 2009 tăng 98%
so với năm 2008 cho thấy hoạt động kinh doanh của VIB Bank rất tốt, phảnánh được hiệu quả kinh doanh cao của ngân hàng
Trang 8Bảng 1 : Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh giai đoạn 2006-2010
Đơn vị: Triệu đồng
Thu nhập thuần từ lãi 641.805 709.182 818.774 1.135.168 1526.153 Lãi thuần hoạt động DV 41.876 68.171 109.170 156.265 194.567 Lãi thuần hoạt động KD 47.279 13.714 69.389 122.213 140.521 Chi phí hoạt động 278.222 387.957 606.078 866.602 962.542 Lợi nhuận trước thuế 200.006 425.699 230.445 614.311 750.349 Thuế thu nhập DN 53.916 116.877 61.601 151.095 194.358 Lợi nhuận sau thuế 146.090 308.822 168.844 463.216 562.543
Bảng 2: Doanh thu của một số sản phẩm chủ yếu của VIB Bank
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Dịch vụ chi trả kiều hối 1,20 2,98 3,48 7,12 9.25
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2006, 2007, 2008, 2009, 2010
- Các nhóm sản phẩm phong phú, đa dạng đã đem lại doanh số lớncho VIB Bank Trong đó, doanh thu từ dịch vụ thanh toán quốc tế, tín dụng vàkinh doanh ngoại tệ chiếm tỷ trọng lớn hơn cả (xem bảng 3) Doanh thu của cácsản phẩm dịch vụ này liên tục tăng qua các năm Năm 2009, doanh thu từ dịch vụthanh toán quốc tế tăng 49,1% so với năm 2008 Dư nợ tín dụng đạt mức cao,9.259 tỷ đồng, tăng 84% so với năm 2008, kinh doanh dịch vụ đạt doanh thu hơn12,9 tỷ đồng Đặc biệt dịch vụ chi trả kiều hối năm 2009 tăng 104,6% so với năm
2008
Tóm lại, hiệu quả kinh doanh của VIB Bank đã tăng lên qua các năm Tuychưa phải thực sự tốt như các ngân hàng BIDV, ACB,…Nhưng những chỉ
Trang 9tiêu trên cho thấy được sự cố gắng và những thành công của VIB Bank sauchặng đường sóng gió cách đây 5 năm.
2 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của VIB Bank
2.1 Thành công đạt được
Trong thời gian qua, một số dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng khá cao Sốthực hiện của năm sau cao hơn năm trước Do đó, nguồn thu từ phí dịch vụtăng trưởng cao, đặc biệt trong dịch vụ tín dụng và thanh toán quốc tế
VIB Bank đã triển khai được một số sản phẩm mới, ứng dụng đượcnhững thành tựu công nghệ hiện đại, đặc biệt trong công nghệ T24 của Thụy
Sỹ cho phép chuyên nghiệp hoá nghiệp vụ của ngân hàng, và nhất là đi tiênphong trong việc phát hành thẻ…Điều này đã đảm bảo khả năng cạnh tranhcủa ngân hàng trong điều kiện hội nhập
Chất lượng dịch vụ của VIB Bank được cải thiện nhiều Ngân hàng do ápdụng những thành tựu công nghệ mới đã hỗ trợ cho quá trình thao tác trongcùng hệ thống được nhanh chóng, chính xác, giảm thời gian chờ đợi củakhách hàng Các dịch vụ có xu hướng mở rộng đối tượng sử dụng, như công
ty TNHH, công ty cổ phần, các khách hàng cá nhân, doanh nghiệp tư nhân Các dịch vụ của VIB Bank có xu hướng đáp ứng được các yêu cầu của hộinhập kinh tế quốc tế cũng như các tiêu chuẩn quốc tế Các giải pháp nâng caoquản trị rủi ro tín dụng đang được áp dụng và cải tiến cho phù hợp với từng giaiđoạn như đảm bảo tính hiệu quả của lãi suất, xác định giới hạn tín dụng
Đội ngũ nhân viên của VIB Bank làm việc rất chuyên nghiệp do công táctuyển dụng và đào tạo đội ngũ nhân viên rất khắt khe và cẩn thận nên chọnlựa được những người xứng đáng cho công việc
Nhờ những sự cố gắng không ngừng và đóng góp của VIB Bank đối với
sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam đã được Hội sở hữu trí tuệ Việt Nam
Trang 10trao danh hiệu lần thứ 2 “Nhãn hiệu nổi tiếng quốc gia” (14/04/2007) Đây là
sự khích lệ và động viên rất lớn đối với ngân hàng để ngày càng phát triểnvững mạnh hơn
2.2 Những tồn tại trong hoạt động kinh doanh của VIB Bank.
Bên cạnh những thành công mà VIB Bank đã đạt được vẫn còn tồn tạimột số hạn chế sau:
Số lượng dịch vụ chưa phong phú VIB Bank cũng có các danh mục sảnphẩm dành cho đối tượng khách hàng bao gồm cả cá nhân và doanh nghiệp.Tuy nhiên, đặt trong mối tương quan với các ngân hàng khác, các sản phẩmtrong danh mục này còn đơn điệu và ít hơn Điều này làm hạn chế khả năngcạnh tranh của VIB Bank trong hệ thống ngân hàng
Chất lượng dịch vụ còn nhiều hạn chế Mặc dù VIB Bank tăng cường cảithiện chất lượng dịch vụ qua các năm, song vẫn dừng lại ở mức độ nào đó.Nhu cầu khách hàng ngày càng phong phú, trong khi chất lượng dịch vụ củacác ngân hàng ngày càng cao, có nhiều tính năng, tiện ích mới
Cơ cấu sản phẩm chưa hợp lý Dịch vụ tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong cơcấu dịch vụ Ngân hàng chưa khai thác được hết tiềm năng của các sản phẩm, dịch
vụ khác, vì thế chưa tăng được doanh thu từ những sản phẩm dịch vụ này Đồngthời cơ cấu khách hàng cũng không thực sự hợp lý, khách hàng của VIB Bankmới chủ yếu là các doanh nghiệp cần vay vốn nhỏ lẻ Vì thế mà đã bỏ ngỏ bộphận khách hàng còn lại, chưa tập trung vào khai thác nguồn lợi từ bộ phận này
2.3 Nguyên nhân của những tồn tại trong hoạt động kinh doanh của VIB Bank.
Những tồn tại trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân Để có thể phát triểnmạnh hơn nữa, việc xem xét những nguyên nhân chủ yếu có ý nghĩa rất quantrọng Việc tiếp cận các nguyên nhân ấy theo nhóm nguyên nhân khách quan
và nguyên nhân chủ quan
2.3.1 Nguyên nhân khách quan:
- Do cơ chế luật pháp chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ, chưa tạo ra cơ
Trang 11chế hoạt động cho các ngân hàng nói chung và VIB Bank nói riêng Hiện nay,Quốc hội vẫn chưa xây dựng và ban hành Luật cạnh tranh trong lĩnh vực ngânhàng Vì thế, khi có những tranh chấp xảy ra thì các bên cũng như trọng tài,tòa án đều lúng túng trong việc xét xử.
+ Thị trường tài chính và tiền tệ chưa phát triển đồng bộ Thị trường này
có sự cách biệt lớn về trình độ phát triển giữa các nước phát triển và các nướcđang phát triển Trên Việt Nam, thị trường này cũng chưa có sự đồng bộ giữamiền Bắc - Trung - Nam Điều này làm cho các ngân hàng nói chung và VIBBank nói riêng đều gặp khó khăn và hạn chế khi quyết định mức lãi suất cạnhtranh, chính sách giá cả cạnh tranh cho các loại sản phẩm Ngay trên chínhnhững thị trường này cũng chứa đựng những rủi ro rất lớn về tỷ giá hối đoáihay những yếu tố khác tiềm ẩn nguy cơ thiệt hại cho VIB Bank
+ Cạnh tranh diễn ra gay gắt giữa các ngân hàng, không chỉ có giữa cácngân hàng thương mại và còn giữa VIB Bank với các ngân hàng quốc doanh,với các ngân hàng nước ngoài Thậm chí, cạnh tranh giữa VIB Bank với các
tổ chức có hoạt động ngân hàng như công ty tài chính, công ty chứng khoán,các quỹ đầu tư, phát triển, các công ty bảo hiểm, tái bảo hiểm Cạnh tranh gaygắt làm VIB Bank đối mặt với nguy cơ mất đi khách hàng, do họ đến vớinhững ngân hàng khác có mức ưu đãi tốt hơn, và đặc biệt có thể bị giảm thịphần do bị ngân hàng khác chiếm mất
+ Giữa các ngân hàng chưa có sự hợp tác và liên kết Hợp tác và liên kết
sẽ tạo điều kiện cùng có lợi cho các ngân hàng, nhất là khi rủi ro xảy ra, việcthiếu vốn giữa các ngân hàng có thể bù đắp, hoặc có sự hỗ trợ lẫn nhau đểtung ra sản phẩm có trị giá lớn,… Nhưng trên thực tế, VIB Bank cũng chưacoi trọng sự hợp tác này Vì thế còn bị hạn chế trong công nghệ, vốn,…gâyhạn chế trong việc cung ứng các sản phẩm của mình cũng như trong hoạtđộng kinh doanh Do đó, khi có những rủi ro trên thị trường tài chính, VIBBank cũng như các ngân hàng nói chung đều rơi vào trạng thái tự mình phảitrang trải và rủi ro thường là rất lớn
Trang 12+ Khả năng tiếp cận và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng của cácchủ thể trong nền kinh tế còn hạn chế Bên cạnh đó, thói quen nói chung củakhách hàng Việt Nam hiện nay vẫn là thanh toán phần lớn bằng tiền mặt Việc
sử dụng các dịch vụ ngân hàng chưa nhiều, hoặc chỉ hạn chế ở một bộ phậnnhỏ trong dân cư Điều này hạn chế khả năng phát triển của ngân hàng, khi
mà những sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng cung cấp đều thông qua chuyểnkhoản, khấu chi, và đặc biệt là thanh toán bằng thẻ
2.3.2 Nguyên nhân chủ quan
- Do các chi nhánh chưa có chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàngdài hạn cũng như kế hoạch phát triển dịch vụ rõ ràng, cụ thể Chính vì thế,hoạt động tại 1 số chi nhánh không đem lại kết quả kinh doanh tốt
- Công nghệ của VIB Bank được quan tâm chú trọng, tuy nhiên sovới các ngân hàng trong hệ thống ngân hàng nội địa và quốc tế, công nghệnày chỉ ở mức khiêm tốn Do việc ứng dụng công nghệ thông tin cho việc pháttriển dịch vụ ngân hàng còn hạn chế, nhất là những công nghệ mới, khả năngthích ứng chưa thật nhanh nhạy, vì thế chưa khai thác được tối ưu những tiệních mà nó mang lại
- Trình độ, năng lực của các cán bộ và nhân viên chưa thực sự đồngđều
- Mạng lưới hoạt động của VIB Bank bố trí chưa thực sự phù hợp.Mạng lưới của VIB Bank trải khắp, nhưng phân bố thì có nơi quá tập trung,trong khi có những nơi quá phân tán Chính vì thế, chưa khai thác được tối đatiềm năng của các địa điểm
Trang 13CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VIB BANK
I Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật cơ bản ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng của VIB Bank
1 Vốn
Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập năm 1996 là 50 tỷ VNĐ đến năm
1999 chỉ đạt 174,9 tỷ VNĐ tăng gần 3 lần so với năm 1999 Đây là giai đoạnVIB Bank bộc lộ những sai phạm trong hoạt động quản lý và điều hành củamình Trong giai đoạn từ năm 1997-2002 VIB Bank lại rơi vào tình trạng trìtrệ, lâm vào khủng hoảng, tính đến năm 2003 vốn điều lệ chỉ đạt 184,5 tỷVNĐ ( thực chất vốn điều lệ của VIB Bank ở mức âm trong năm này) Sau
đó, do sự phát triển của nền kinh tế thì trường, VIB Bank đã có những biệnpháp chấn chỉnh, mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng dịch vụ Theo thờigian VIB Bank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ Đến tháng 8/2006, vốn điều lệcủa VIB Bank đạt 500 tỷ đồng Tháng 9/2006, VIB Bank sẽ nhận được chấpthuận của NHNN cho phép bán 10% vốn cổ phần cho cổ đông chiến lượcnước ngoài là Ngân hàng OCBC - một Ngân hàng lớn nhất Singapore, theo đóvốn điều lệ sẽ được nâng lên trên 750 tỷ đồng Tiếp theo, đến cuối năm 2006,vốn điều lệ của VIB Bank sẽ tăng lên trên 1.000 tỷ đồng và tính đến thời điểmhiện nay (2011) đạt 2400 tỷ đồng
Một trong những hoạt động chính của ngân hàng thương mại là hoạtđộng cho vay nên rủi ro tín dụng là một nhân tố hết sức quan trọng Việc thựchiện và quản lý vốn giúp cho ngân hàng đánh giá được mức độ luân chuyểncủa dòng tiền trong từng thời điểm, xác định và quản lý được tỉ lệ rủi ro tronggiai đoạn là cao hay thấp từ đó có những hoạt động quản trị cụ thể
2 Lao động:
Nhận thức được chất lượng đội ngũ nhân viên chính là sức mạnh củangân hàng, giúp VIB Bank sẵn sàng đương đầu được với những khó khăn
Trang 14khi môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, nhất là trong giai đoạn đầythử thách sắp tới khi Việt Nam bước vào hội nhập kinh tế quốc tế VIBBank rất quan tâm đến chất lượng lao động Trong những năm qua, côngtác quản trị nhân sự luôn được chú trọng Việc tuyển dụng, đào tạo, sắpxếp bố trí nhân sự được đảm bảo phù hợp với khả năng và nguyện vọngcủa mỗi người Số lượng lao động không ngừng được tăng lên Nếu nhưnăm 2006 tăng gấp 1.16 lần và năm 2007 tăng gấp 1,3 lần so với năm
2005 thì đến năm 2008, số lượng nhân viên đã tăng lên 543 người so vớinăm 2005 và bằng 1,7 lần so với năm này Đến năm 200 9, số lượng nhânviên đã lên tới 1929 người Điều này cũng góp phần phản ánh sự mở rộng
về quy mô của ngân hàng
Bảng 3 : Cơ cấu lao động giai đoạn 2005 – 2009
Đơn vị: Người, %
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng số 520 100 605 100 782 100 1325 100 1929 100 I/Giới tính
Nam 213 41 268 44.3 342 43.7 561 42.3 879 45.6
Nữ 307 59 339 56 440 56.3 764 57.7 1005 54.4 II/Trình độ
Trên Đại học 2 0.3 3 0.5 15 1.9 17 1.3 24 1.2 Đại học 380 73 450 74.4 602 77 1036 78.2 1754 90.9 Dưới đại học 138 27 152 25.1 165 21.1 272 20.5 151 7.8
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2005,2006, 2007, 2008, 2009
Đội ngũ nhân sự của VIB Bank không ngừng được tăng lên về số lượng
mà còn cả chất lượng (xem bảng 6) Số lượng nhân viên có trình độ đại học
và trên đại học liên tục tăng qua các năm Vì thế, chất lượng của đội ngũ nhân
sự của ngân hàng ngày càng nâng cao Số lượng nhân viên nữ luôn cao hơnnam, điều này xuất phát từ tính chất của công việc ngân hàng, cần sự chínhxác, tỷ mỉ và cẩn thận, đặc biệt là bộ phận kế toán và thanh toán quốc tế Tuy
Trang 15nhiên, điều này cũng làm hạn chế hoạt động của ngân hàng, đặc biệt tronglĩnh vực tín dụng, lĩnh vực đòi hỏi sự nhanh nhạy, sự năng động cao.
3 Khách hàng
Mục tiêu của VIB Bank là trở thành một trong những ngân hàng bán lẻhàng đầu Việt nam Vì vậy thị trường mà VIB Bank hướng tới là các Doanhnghiệp vừa và nhỏ, các cá nhân có thu nhập cao và trung bình trong xã hội.Doanh nghiệp vừa và nhỏ bao gồm các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH,Công ty Cổ phần, Hợp tác xã, Liên minh hợp tác xã, Doanh nghiệp Nhà nước,hoặc hộ kinh doanh cá thể có số vốn nhỏ hơn 10 tỷ đồng và số lao độngthường xuyên dưới 300 người
Tại Việt Nam, doanh nghiệp vừa và nhỏ(DNVVN) chiếm khoảng 96%tổng số doanh nghiệp, đóng góp 26% tổng sản phẩm xã hội (GDP), 31% giátrị tổng sản lượng công nghiệp, 78% mức bán lẻ, 64% tổng lượng vận chuyểnhàng hoá, tạo ra 49% việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn và 25-26% lựclượng lao động cả nước Đóng góp vào ngân sách Nhà nước thông qua nộpthuế là 6,4% tổng ngân sách hàng năm
Sự phát triển của các DNVVN đã góp phần hết sức tích cực vào sự tăngtrưởng và phát triển chung của nền kinh tế Do quy mô nhỏ bé nên cácDNVVN rất linh hoạt, dễ thích nghi với các biến động của môi trường kinhdoanh Đó còn là các doanh nghiệp có quyền tự quyết cao và thường có tỷsuất lợi nhuận lớn Tuy nhiên DNVVN cũng có nhiều mặt hạn chế như vốn ít,trình độ quản lý thấp, hệ thống sổ sách kế toán chưa chuẩn mực và các doanhnghiệp này phần lớn mới chỉ hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ
4 Cơ sở vật chất
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VIB Bank luôn chú ý đếnviệc mở rộng quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động tại các thành phố lớn.Cuối năm 1996, Thống đốc NHNN chấp thuận cho VIB Bank mở Chi nhánhtại thành phố Hồ Chí Minh Tháng 11/1997, VIB Bank được phép mở thêm
Trang 16Chi nhánh Hải Phòng và tháng 7/1998, được mở thêm Chi nhánh Đà Nẵng.Trong năm 2004, NHNN đã có văn bản chấp thuận cho VIB Bank được mởthêm 3 Chi nhánh mới đó là Chi nhánh Hà Nội trên cơ sở tách bộ phận trựctiếp kinh doanh trên địa bàn Hà Nội ra khỏi Hội sở; Chi nhánh Huế; Chinhánh Sài Gòn
Bảng 4: Tổng số Điểm giao dịch giai đoạn 2007-2010
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Nguồn Báo cáo thường niên năm 2007,2008,2009,2010
Trong năm 2008, VIB Bank tiếp tục được Ngân hàng Nhà nước chấpthuận cho mở thêm một số Chi nhánh nữa đó là Chi nhánh Cần Thơ; Chinhánh Quảng Ninh; Chi nhánh Vĩnh Phúc; Chi nhánh Thanh Xuân; Chi nhánhThăng Long; Chi nhánh Tân Phú; Chi nhánh Cầu Giấy; Chi nhánh Bắc Giang.Cũng trong năm 2008, NHNN đã chấp thuận cho VIB Bank được nâng cấpmột số phòng giao dịch thành chi nhánh đó là Phòng Giao dịch Cát Linh,Phòng giao dịch Trần Hưng Đạo, Phòng giao dịch Giảng Võ, Phòng giao dịchHai Bà Trưng, Phòng Giao dịch Chương Dương Trong năm 2009, VIB Banktiếp tục được NHNN cho mở thêm Phòng Giao dịch Hồ Gươm (đặt tại Hội sởchính của Ngân hàng) và Phòng Giao dịch Vĩ Dạ, phòng giao dịch Đông Ba(trực thuộc Chi nhánh Huế), Phòng giao dịch Bách Khoa, phòng Giao dịchTràng An (trực thuộc Chi nhánh Hà Nội), Phòng giao dịch Tân Bình (trựcthuộc Chi Nhánh Sài Gòn), Phòng Giao dịch Khánh Hội (trực thuộc Chi nhánh
Hồ Chí Minh), phòng giao dịch Cẩm Phả (trực thuộc CN Quảng Ninh), phònggiao dịch Phạm văn Đồng (trực thuộc CN Thăng long), phòng giao dịch HưngLợi (trực thuộc CN Cần Thơ) Bên cạnh việc mở rộng mạng lưới giao dịch trênđây, trong năm 2006, VIB Bank cũng đã mở thêm hai Công ty trực thuộc đó là
Trang 17Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản; Công ty Chứng Khoán
Đến tháng 8 năm 2009, Hệ thống VIB Bank có tổng cộng 37 điểm giaodịch gồm có: Hội sở chính tại Hà Nội, 21 Chi nhánh và 16 phòng giao dịch tạicác Tỉnh, Thành phố lớn của đất nước là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh,Hải Phòng, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc;Bắc Giang và 2 Công ty trực thuộc Năm 2006, VIB Bank đã mở thêm cácChi nhánh mới tại Vinh (Nghệ An); Thanh Hóa, Nam Định, Nha Trang, BìnhDương; Đồng Nai, Kiên Giang và các phòng giao dịch, nâng tổng số điểmgiao dịch trên toàn Hệ thống của VIB Bank lên 55 chi nhánh và phòng giaodịch VIB Bank ngày càng phát triển, mở rộng qui mô để phục vụ tốt nhu cầukhách hàng năm 2008 toàn hệ thống VIB Bank đã có tổng số 100 điểm giaodịch, tính đến thời điểm hết Quí I/ 2009 toàn hệ thống có 122 điểm giao dịch.Hầu hết ở các chi nhánh, phòng giao dịch của VIB Bank đều được trang
bị các máy tính đầy đủ, nối mạng Internet phục vụ cho công việc của cán bộnhân viên Các trang thiết bị được đảm bảo đầy đủ, đảm bảo được nhu cầuthiết yếu của đội ngũ nhân viên trong quá trình làm việc VIB Bank đã tậndụng internet để giới thiệu, quảng bá về mình, đồng thời tạo cơ hội tiếp cậncho khách hàng thông qua trang web của mình
Năm 2009, VIB Bank đã ký chính thức Hợp đồng mua phần mềm Hệ thống Ngân hàng lõi T24 (Core Banking –T24) của Temenos (Thụy Sỹ) Đây
là giải pháp có tính tùy biến cao, có thể giúp VIB Bank nhanh chóng phát triển sản phẩm mới, cải tiến 1 cách kịp thời quy trình hiện có để đáp ứng được các nhu cầu thị trường Ưu điểm của công nghệ này là có thể lựa chọn
có các tính năng nổi bật như cùng một lúc có thể chạy trên nhiều máy chủ nhằm nâng cao hiệu suất giao dịch Ngoài ra, với tính năng Non – stop của T24 là 1 thuận lợi cho phép ngân hàng và khách hàng truy cập hệ thống vào những ngày nghỉ, ngày lễ Ông Ân Thanh Sơn, Tổng Giám đốc VIB Bank, cho biết: “Lựa chọn triển khai T24 là 1 bước tiến quan trọng trong quá trình hiện đại hóa hạ tầng công nghệ của VIB Bank VIB Bank sẽ chuẩn bị 1 kế
Trang 18hoạch sản phẩm khá phong phú sẽ ra mắt khách hàng trong thời gian tới: Thẻ, Phone Banking, Internet Banking ”.
II Phân tích thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại VIB Bank.
1 Tình hình hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại VIB Bank
1.1 Tổ chức tín dụng tại VIB Bank
Tín dụng là một trong những hoạt động chính yếu nhất của VIB Bankmang lại mức lợi nhuận cao song đồng thời cũng chứa đựng nhiều rủi rohơn so với các hoạt động khác của ngân hàng Vì vậy, cơ cấu tổ chức hoạtđộng tín dụng đòi hỏi phải đảm bảo tính thống nhất trong mối quan hệ ràngbuộc kiểm soát lẫn nhau, thông tin được tập trung đầy đủ, chính xác và kịpthời Riêng nguyên tắc hoạt động rủi ro tín dụng phải đảm bảo sự cân nhắcthận trọng song song với sự linh hoạt, không làm ảnh hưởng tới mối quan
hệ với các khách hàng
Bắt đầu từ năm 2002, hoạt động tín dụng tại VIB Bank đã có chuyểnbiến mạnh mẽ về chất lượng do việc xét duyệt cho vay được thực hiện theo cơchế 3 cấp: Nhân viên tín dụng – Phòng phục vụ khách hàng – Ban tín dụnghoặc Hội đồng tín dụng tùy theo quy mô cho vay Bộ phận thẩm định tài sảnđảm bảo được tách độc lập hoàn toàn với phòng tín dụng, nhờ vậy hạn chế tối
đa rủi ro tín dụng
Trang 19Mô hình : Cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng của VIB Bank
Nguồn báo cáo thường niên VIB Bank năm 2007
- Hội đồng tín dụng : Là cơ quan xét duyệt và quyết định cao nhất về
các vấn đề cho vay, bảo lãnh và mở L/C trong và ngoài nước , gia hạn, miễngiảm lãi…trong toàn hệ thống VIB Bank VIB Bank hiện nay có hai hội đồngtín dụng đặt tại Hội sở chính Hà nội và Thành phố HCM
- Ban tín dụng: Mỗi chi nhánh cấp I đều có một Ban tín dụng có thẩm
quyền xét duyệt và quyết định về các vấn đề cho vay, bảo lãnh, mở L/C trong
và ngoài nước, gia hạn, miễn giảm lãi…do cán bộ tín dụng trong chi nhánh vàcác chi nhánh cấp 2 trực thuộc đệ trình với hạn mức tối đa được quy định bởiHội đồng tín dụng, cụ thể:
+ Ban tín dụng chi nhánh Hà nội và TP HCM xét duyệt các khoản cho
vay tối đa đến 2 tỷ đồng
+ Ban tín dụng các chi nhánh cấp 1 khác: xét duyệt cho vay tối đa đến 1 tỷ đồng.
HỘI ĐỒNG
TÍN DỤNG
BAN TÍN DỤNG
PHÒNG THU HỒI NỢ
PHÒNG PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
PHÒNG THẨM ĐỊNH TÁI SẢN ĐẢM BẢO
PHÒNG PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
Trang 20- Phòng phục vụ khách hàng cá nhân (A/O cá nhân): thực hiện
nhiệm vụ phân tích món vay và cho vay đối với cá nhân; giám sát, kiểm tratín dụng cá nhân của Chi nhánh cấp dưới và Phòng giao dịch trực thuộc,chỉ đạo, đôn đốc thu hồi nợ, xử lý nợ quá hạn đối với các khoản vay cánhân trong toàn chi nhánh
- Phòng phục vụ khách hàng doanh nghiệp ( A/O doanh nghiệp): tiếp
nhận hồ sơ vay,bảo lãnh, thanh toán, mua bán ngoại tệ…của khách hàng.Thẩm định, để xuất va thuyết trình về khoản vay trước Ban tín dụng, Hộiđồng tín dụng Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động, sảnxuất, kinh doanh của khách hàng sau khi cho vay Đôn đốc thu hồi nợ, thườngxuyên đánh giá lại khách hàng và các món vay Đề xuất gia hạn nợ, điềuchỉnh kỳ hạn nợ Đề xuất điều chỉnh lãi, miễn giảm lãi tiền vay cho kháchhàng Đề xuất giải pháp tài sản thế chấp, cầm cố…
- Phòng thẩm định tài sản bảo đảm: Thực hiện việc thẩm định và đánh
giá các tài sản thế chấp cầm cố, chịu trách nhiệm về giá trị thẩm định tài sảnthế chấp cầm cố đảm bảo cho khoản vay Định kỳ tái định giá tài sản thế chấpcầm cố, có trách nhiệm đề xuất các biện pháp xử lý kịp thời các vấn đề phátsinh để đảm bảo an toàn tín dụng
- Phòng thu hồi nợ: Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch thu hồi nợ
quá hạn đã được duyệt Tiếp nhận các hồ sơ vay, bảo lãnh các khoản nợquá hạn do Phòng A/O Doanh nghiệp và A/O cá nhân chuyển sang để xử lýtheo pháp luật
1.2 Tình hình quản trị rủi ro tín dụng:
- Quy trình nghiệp vụ tín dụng
Ngày 13/05/2005, Hội đồng quản trị Ngân hàng VIB Bank ban hànhquyết định số 427/QĐ-HĐQT về Quy trình nghiệp vụ tín dụng bao gồm 8bước như sau:
Trang 21SƠ ĐỒ : QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG Tiếp xúc với khách hàng, hướng dẫn lập hồ sơ
- Nhân viên A/O DN tiếp thị, giới thiệu sản phẩm.
- Khách hàng đến ngân hàng xin vay vốn.
Tiếp nhận hồ sơ vay
- Nhân viên A/O DN làm việc với khách hàng,
hướng dẫn thủ tục và tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng.
- Nhân viên A/O DN chuyển hồ sơ tài sản bảo đảm
sang phòng Thẩm định tài sản đảm bảo và xem xét
báo cáo tài chính
4.Tập hợp hồ sơ trình ban TD/ Hội đồng TD
Nhân viên A/O DN tập hợp hồ sơ do khách hàng
cung cấp và tờ trình của các bộ phận lập để trình
Ban tín dụng/ Hội đồng tín dụng quyết định.
5 Hoàn thiện hồ sơ tín dụng
- Phòng thẩm định TSBĐ lập hợp đồng bảo đảm
tiền vay và làm thủ tục công chứng, nhận bàn giao
tài sản(nếu có).
- Nhân viên A/O DN nhập kho hồ sơ TSBĐ, sau
đó lập và trình hồ sơ tín dụng để ban TGĐ hoặc
GĐ chi nhánh ký duyệt.
6 Thực hiện quyết định cấp tín dụng
Giải ngân/ Phát hành bảo lãnh/ Mở L/C
7 Kiểm tra và xử lý nợ vay
- Nhân viên A/O Doanh nghiệpN chịu trách nhiệm
kiểm tra sau cho vay về mục đích sử dụng vốn và
tình hình tài chính, hoạt động của khách hàng.
- Phòng thẩm định TSBĐ kiểm tra về TSBĐ.
- A/O DN theo dõi thu gốc, lãi, phân tích, rủi ro
theo từng đối tượng, khu vực khách hàng.
-Kiểm tra lai việc thu lãi( số tiền, thời hạn) giao
phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ.
8 Tất toán hợp đồng tín dụng.
3a Nhân viên A/O Doanh nghiệp thẩm định khách hàng về mọi mặt, trừ TSBĐ
3b Phòng thẩm định TSBĐ thực hiện định giá TSBĐ và lập
tờ trình
Nguồn: Các văn bản tín dụng của VIB Bank
Trang 22Qua sơ đồ trên có thể thấy quy trình nghiệp vụ tín dụng của VIB Bank là một quy trình khép kín, hết sức đầy đủ và chặt chẽ, bao gồm tất cả các khâu từ khi tiếp xúc, gặp gỡ khách hàng, thẩm định, ra quyết định cho vay, thực hiện giải ngân…cho đến các khâu kiểm tra sau cho vay và tất toán hợp đồng Trong mỗi khâu ngân hàng đều quy định các bước chi tiết, cụ thể, hướng dẫn những việc cần làm và phân định trách nhiệm rõ ràng Một quy trình tín dụng hợp lý, chặt chẽ là kim chỉ nam cho cán bộ tín dụng, là cơ sở của những khoản cho vay an toàn và có hiệu quả Phần lớn những kết quả đạt được của VIB Bank trong thời gian qua về tỷ lệ nợ quá hạn chính là nhờ vào hệ thống quy trình tín dụng hết sức rõ ràng và chặt chẽ này của ngân hàng.
- Quy trình thẩm định khách hàng
Thẩm định khách hàng là khâu quan trọng nhất trong việc xét duyệt chovay của VIB Bank Để nhân biết những rủi ro có thể sảy ra khi cho vay, VIBBank yêu cầu cán bộ tín dụng thường xuyên tiến hành xem xét khách hàng vàphướng án vay vốn trên những khía cạnh khác như: tính hợp pháp, hợp lệ của
hồ sơ vay vốn, tình hình tài chính của khách hàng, tính khả thi của phương ánxin vay và khả năng đảm bảo tiền vay
•Kiểm tra hồ sơ vay vốn
Một bộ hồ sơ vay vốn của khách hàng chỉ được coi là đầy đủ, hợp lệ khibao gồm các tài liệu sau:
- Giấy đề nghị vay vốn: trong đó nêu rõ mục đích vay, nhu cầu vốn vay,thời hạn vay, lãi suất, biện pháp bảo đảm tiền vay
- Hồ sơ pháp lý: gồm các tài liệu chứng minh về năng lực pháp luật vànăng lực hành vi dân sự như: giấy chứng minh thư nhân dân, quyết địnhthành lập doanh nghiệp, giây chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phéphành nghề…
- Hồ sơ tài chính: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báocáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính…
- Hồ sơ về khoản vay: trong đó trình bày phương án sản xuất kinhdoanh, dịch vụ, dự án đầu tư…
Trang 23- Hồ sơ đảm bảo tiền vay: bảng kê khai về tài sản đảm bảo tiền vay, cácgiấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp và đầy đủ đối với tài sản đảmbảo, các văn bản chứng nhận giá trị tài sản đảm bảo của các cơ quan thẩmđịnh độc lập.
- Ngoài ra còn có thể có một số giấy tờ liên quan khác đến việc vay vốn.Bên cạnh việc kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ vay vốn, cán bộ tín dụngcòn xem xét sự thống nhất về số liệu trên tất cả các báo cáo tài chính màkhách hàng cung cấp cũng như tính chân thực của các số liệu này Ngoài racũng đối chiếu với các văn bản pháp luật hiện hành để chắc chắn rằng các tàiliệu là hợp pháp, không vi phạm quy định của pháp luật
•Phân tích tình hình tài chính của khách hàng
Cán bộ tín dụng tiến hành phân tích tình hình tài chính của khách hàng
cả trong quá khứ, hiện tại và dự báo trong tương lai Việc phân tích dựa vàocác tài liệu như: báo cáo tài chính, các nguồn thông tin tài chính và phi tàichính khác, các công ty khác đã và đang hoạt động trong cùng ngành nghề Tình hình tài chính của khách hàng thể hiện qua các yếu tố như: quy môtài sản, tình hình công nợ và các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
- Các khoản mục tài sản
Để đánh giá thực trạng tài sản của khách hàng, đối với khách hàng làdoanh nghiệp, VIB Bank dựa vào bảng cân đối kế toán, còn đối với kháchhàng là hộ gia đình hay cá nhân, VIB Bank thường dựa trên tài sản cá nhân,lương và các khoản thu nhập khác Các khoản mục về tài sản cho thấy quy
mô tài chính của khách hàng đồng thời đây cũng là các vật đảm bảo chokhoản vay, tạo khả năng thu hồi nợ cho ngân hàng khi khách hàng mất khảnăng thanh toán Các khoản mục tài sản được xem xét chủ yếu bao gồm:+ Ngân quỹ: tiền gửi ngân hàng, tiền mặt trong két và các khoản phải thu.Các khoản vay ngắn hạn liên quan chặt chẽ tới tình hình ngân quỹ của
Trang 24khách hàng, đặc biệt, thời hạn cho vay có thể tính toán dựa trên số ngày kỳthu tiền của khách hàng Trong đó, cán bộ tín dụng xem xét kỹ các khoản phảithu để loại trừ những khoản bán chịu không thu được, khó thu được hoặc đãbán lại cho người khác.
+ Các chứng khoán có giá: là các tài sản tài chính của doanh nghiệp Cáctài sản này làm tăng nguồn thu và có thể mang bán khi cần thiết để chi trả.+ Hàng hoá trong kho: Rất nhiều các khoản cho vay ngắn hạn với mụcđích tăng dự trữ hàng hoá,có nghĩa là một phần hàng hoá trong kho được hìnhthành từ nguồn vốn vay ngân hàng Do đó, VIB Bank luôn quan tâm tới sốlượng, chất lượng, giá cả, mẫu mã, bảo hiểm rủi ro đối với hàng hoá trongkho Ngoài xem xét trên sổ sách, ngân hàng còn yêu cầu người vay mở khohàng kiểm tra để loại trừ hàng hoá kém, mất phẩm chất, chậm tiêu thụ, pháthiện hàng giả, hàng người khác gửi…
+ Tài sản cố định: Gồm nhà xưởng, sân bãi, trang thiết bị, phương tiệnvận chuyển, thiết bị văn phòng…thường là đối tượng tài trợ trung và dài hạn
- Tình hình công nợ của khách hàng
VIB Bank quan tâm tới tất cả các chủ nợ của khách hàng Đó có thể làcác khoản nợ cũ, nợ các ngân hàng khác, nợ người cung cấp hay nợ lao động.Ngân hàng cũng xem xét các khoản nợ ưu đãi, nợ có bảo đảm và nợkhác Các tài sản đã làm đảm bảo cho các khoản vay cũ được tính lại theo giáthị trường và bị loại trừ, nếu được lấy làm tài sản bảo đảm cho khoản vay mớithì chỉ tính toán giá trị dôi thừa so với tiền vay cũ Ngoài ra ngân hàng cònkiểm tra các khoản nợ quá hạn của khách hàng( nếu có) và nguyên nhân củachúng bởi đó chính là những đe doạ tiềm ẩn rủi ro tín dụng của ngân hàngtrong tương lai
- Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
VIB Bank xem xét tình hình tài chính của khách hàng vay vốn qua hệ
Trang 25thống 4 nhóm chỉ tiêu tài chính chủ yếu ,sau đó sẽ tiến hành chấm điểm, nếukhách hàng thuộc diện A+ đến B sẽ được cho vay, còn đối với các khách hàngdưới B nếu muốn tiếp tục cho vay sẽ phải trình Hội sở phê duyệt:
+ Nhóm chỉ tiêu thanh khoản:
Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc chuyển đổi tàisản lưu động thành tiền để trả các khoản nợ ngắn hạn Tiêu chuẩn của hệ sốnày ~ 1
Hệ số thanh toán nhanh = (Tài sản lưu động – Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn.Nếu doanh nghiệp có hệ số khả năng thanh toán nhanh càng cao thì khảnăng trả nợ của doanh nghiệp càng lớn Đối với các doanh nghiệp có vòngquay hàng tồn kho chậm thì ngân hàng đòi hỏi hệ số này phải cao, các doanhnghiệp có vòng quay hàng tồn kho nhanh thì hệ số này có thể nhỏ hơn
Hệ số thanh toán tức thời = Tổng số vốn bằng tiền và các tài sản tươngđương tiền/ Nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán ngay lập tức các khoản nợ củadoanh nghiệp bằng tiền mặt Nếu tỷ suất này lớn hơn 0,5 thì tình hình thanhtoán tương đối khả quan, nếu nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khókhăn trong việc thanh toán công nợ và có thể phải bán gấp hàng hoá để trả nợ.+ Nhóm chỉ tiêu hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quân
Kỳ thu tiền bình quân = Doanh thu/ Các khoản phải thu bình quân
Hệ số vòng quay tài sản = Doanh thu thuần/ Tổng tài sản
+ Nhóm chỉ tiêu đòn cân nợ
Hệ số nợ = ( Tổng tài sản - Vốn chủ sở hữu) / Tổng tài sản
Hệ số này có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 là lý tuởng vì có ít nhất mộtnửa tài sản của doanh nghiệp được hình thành bằng vốn chủ sở hữu
Hệ số khả năng trả lãi = lợi tức trước thuế và lãi/ chi phí trả lãi
Trang 26Hệ số này đo lường mức độ an toàn của thu nhập có thể trả lãi cho cácchủ nợ.
+ Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời
Hệ số mức sinh lời trên doanh thu = Tổng lợi tức sau thuế /Doanh thu thuần
Hệ số thu nhập trên tổng tài sản = Tổng lợi tức sau thuế/Tổng tài sản
Hệ số thu nhập trên vốn thuần = Tổng lợi tức sau thuế /Vốn chủ sở hữu thuầnTuỳ theo từng loại hình tín dụng mà ngân hàng quan tâm đến các chỉ sốkhác nhau: cho vay ngắn hạn thì lưu ý đến các chỉ số về tài sản lưu động, chỉ
số về nợ, cho vay dài hạn thì quan tâm đến chỉ số sinh lời, khả năng trả nợ…
•Thẩm định tính khả thi của phương án vay vốn và khả năng trả nợ củakhách hàng
- Đối với các thông tin thu thập được, VIB Bank yêu cầu cán bộ tín dụngthẩm định phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng, nhằm đảm bảo: + Tính hợp pháp về mục đích sử dụng vốn của khách hàng
+ Tính hợp lệ, hợp pháp, hiệu lực, khả năng thực hiện các hợp đồng giữakhách hàng vay vốn với người cung ứng nguyên, nhiên vật liệu, thị trườngtiêu thụ và các nhân tố ảnh hưởng
+ Tính hợp lý của doanh thu, vòng quay vốn lưu động
+ Xác định tổng nhu cầu vốn, vốn tự có và nhu cầu vốn xin vay củakhách hàng
+ Xác định khả năng trả nợ đến hạn của khách hàng
- Đối với các dự án vay vốn trung, dài hạn
Trước hết cán bộ tín dụng tập hợp đầy đủ hồ sơ của dự án đầu tư xem xét
kỹ lưỡng, khẳng định cơ sở pháp lý của dự án Các hồ sơ cần thiết bao gồm:quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư, luận chứng kinh tế kỹ thuật đượcduyệt, thiết kế và tổng dự toán, ý kiến của cơ quan quản lý hoặc chính quyền,quyết định giao đất, giấy phép xây dựng, hợp đồng nhập khẩu thiết bị, kết quảđấu thầu…
Trang 27Sau khi đã có đầy đủ các tài liệu về dự án, cán bộ thẩm định tiến hànhphân tích trên các phương diện sau:
+ Phân tích tài chính dự án: Xác định tổng mức đầu tư (vốn cố định, vốnlưu động), nguồn vốn đầu tư, tính toán mức cho vay, thời hạn cho vay, kếhoạch và khả năng trả nợ
+ Phân tích tính khả thi của dự án: Xem xét kỹ và toàn diện về khả năngtrả nợ của dự án Bao gồm: thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, thị trườngnguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào, công nghệ và tài sản cố định của dự án,
tổ chức quản lý và lao động, các tác động khách quan khác
+ Phân tích hiệu quả dự án, bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hộiXác định doanh thu, lợi nhuận của dự án (có tính đến giá trị thời gian củatiền) Đồng thời xác định thời gian thực hiện dự án để xác định thời hạn chovay và thời hạn thu hồi vốn Xác định nguồn trả nợ từ nguồn thu cuả dự án vàcác nguồn khác Bên cạnh dó còn tính đến hiệu quả xã hội của dự án như dự
án mang lại bao nhiêu chỗ làm việc cho người lao động trong lĩnh vực ngânhàng và các lĩnh vực, ngành nghề liên quan, mang lại những lợi ích gì cho xãhội hay có ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên như thế nào
+ Phân tích khả năng trả nợ của dự án: gồm trả nợ gốc và tiền lãi trung
và dài hạn Để xác định chính xác khả năng trả nợ của dự án, cán bộ tín dụngtiến hành so sánh giữa nguồn trả nợ và nghĩa vụ trả nợ theo từng giai đoạncủa dự án Qua đó ngân hàng có thể biết được trong thời gian vay vốn, dự án
có tự trả được nợ đúng hạn hay không? bao lâu thì thu hồi được vốn cho vay,
kỳ nợ nào trả được, kỳ nợ nào thiếu, biện pháp bù đắp thiếu hụt như nào…
•Thẩm định tài sản bảo đảm
VIB Bank quy định tài sản nhận thế chấp, cầm cố phải đáp ứng được cácyêu cầu sau:
Trang 28- Quyền sở hữu tài sản: Tài sản nhận thế chấp cầm cố phải thuộc sở hữuhợp pháp của người thế chấp cầm cố và không có tranh chấp.
- Giá trị tài sản: Tài sản nhận thế chấp, cầm cố phải phải có giá trị vàngân hàng có đủ căn cứ, khả năng và phương tiện để xác định giá trị tài sản
đó theo quy định của Chính phủ, của NHNN và của VIB Bank
- Tính chuyển nhượng của tài sản: Tài sản nhận thế chấp, cầm cố phải cókhả năng chuyển nhượng được trên thị trường khi cần thiết
•Phân tích các yếu tố phi tài chính khác
- Bộ máy điều hành, lý lịch, năng lực và trình độ chuyên môn của ngườiđiều hành( tổng giám đốc, kế toán trưởng…)
- Các đối tác của khách hàng
- Uy tín trong quan hệ giao dịch của khách hàng
Như vậy sau khi tiến hành xem xét khoản vay theo từng nội dung trên,cán bộ tín dụng đã có những hiểu biết nhất định về khách hàng mà mình tàitrợ Tiếp theo nhằm lượng hoá và tổng hợp những nội dung đã phân tích, cán
bộ tín dụng sẽ sử dụng mô hình chấm điểm rủi ro để tính toán mức độ rủi rocủa khoản vay
- Hệ thống chấm điểm tín dụng
Tuỳ theo từng đối tượng khách hàng cụ thể, cán bộ tín dụng sẽ sử dụngcác bảng xếp hạng tín dụng phù hợp để đánh giá mức độ rủi ro của khoản tíndụng Các bảng xếp hạng theo đối tượng khách hàng bao gồm:
1 Khách hàng đang hoạt động chính trong lĩnh vực kinh doanh thươngmại - dịch vụ
2 Khách hàng là doang nghiệp đang hoạt động chính trong lĩnh vực trựctiếp sản xuất
Trang 293 Khách hàng là doang nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng.
Nguồn: Các văn bản tín dụng của VIB Bank
Tuy nhiên đây chưa phải là kết luận cuối cùng về chất lượng của khoảntín dụng đang xem xét Muốn xác định chất lượng của khoản tín dụng để làmcăn cứ đề xuất ý kiến lên Ban tín dụng/ Hội đồng tín dụng, cán bộ tín dụngcòn phải tiến hành đanh giá tài sản bảo đảm, sau đó kết hợp giữa kết quả xếphạng rủi ro với kết quả đánh giá tài sản bảo đảm để rút ra kết luận cuối cùng
về chất lượng khoản vay
- Kiểm tra và xử lý nợ vay
+ Kiểm tra sau cho vay
* Thời gian kiểm tra:
- Đối với khoản vay theo hạn mức: kiểm tra theo từng lần đề nghị giải ngâncủa khách hàng và kiểm tra thường xuyên theo định kỳ ít nhất 6 tháng/1 lần
Trang 30- Đối với khoản vay theo món( ngắn hạn và trung dài hạn): kiểm tra định
kỳ ít nhất 6tháng/1 lần
* Phương thức kiểm tra:
Kiểm tra trực tiếp tại nơi làm việc: kiểm tra sổ sách theo dõi nợ vay ngânhàng của bên vay và sổ sách kế toán khác, trao đổi trực tiếp với những người lãnhđạo có thẩm quyền của bên vay, kiểm tra trực tiếp tại cơ sở sản xuất kinh doanh
- Kiểm tra gián tiếp thông qua các báo cáo tài chính mà bên vay có tráchnhiệm nộp bổ sung hàng quý theo quy định
* Nội dung kiểm tra:
- Tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại của bên vay, so sánh với thờiđiểm kiểm tra trước hoặc so với thời điểm trước khi vay
- Xác định mục đích sử dụng vốn vay thực tế, đối chiếu với quy địnhtrong hợp đồng tín dụng
- Các trường hợp đặc biệt khác phát hiện trong quá trình kiểm tra
Ví dụ : Khách hàng vay 300 triệu VND mua ô tô CIVIC trị giá 600 triệuVND, nguồn thu nhập chính là từ cửa hàng quần áo của khách hàng Theo sổsách ghi thì thu nhập hàng tháng là 30 triệu VND đủ để trả gốc và lãi hàngtháng cho ngân hàng, đây cũng chính là tài sản đảm bảo của khách hàng Saukhi hợp đồng tín dụng được thực hiện, nhân viên tín dụng 6 tháng/lần sẽ đếnkiểm tra xem tình hình kinh doanh của cửa hàng có ổn định và đảm bảo trả nợcho ngân hàng không, số tiền khách hàng vay ngân hàng có đúng mua ô tônhư trong hợp đồng ký nhận không nhằm phòng ngừa và phát hiện những tìnhhuống rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng để ngân hàng có những biệnpháp xử lý kịp thời
+ Xử lý nợ vay
Khi đến hạn trả nợ gốc và/ hoặc lãi mà khách hàng không trả nợ đúng
Trang 31hạn và không có đơn xin gia hạn thì cán bộ tín dụng lập thông báo chuyểntoàn bộ số dư nợ của khoản vay sang quá hạn Trong thời gian này ngân hàng
sẽ đình chỉ mọi quan hệ tín dụng mới với khách hàng và áp dụng các biệnpháp cần thiết để thu hồi nợ Phòng thu hồi nợ sau khi nhân được hồ sơ từphòng A/O sẽ chuẩn bị hồ sơ nợ quá hạn chuyển đến cơ quan pháp luật đểgiải quyết
Ví Dụ: khách hàng cá nhân mua mua ô tô CiVic 600 triệu VND trả gópchứng minh bằng nguồn thu tra nợ bằng cửa hàng bán thời trang, và một sốtài sản khác, nguồn thu chính khoảng 30 triệu VND/tháng từ cửa hàng, lươngchồng làm công ty 6 triệu VND/tháng, lương vợ 4 triệu VND/tháng Kháchhàng đã có 300 triệu VND, vay thêm ngân hàng 300 triệu VND định trả trong
1 năm mỗi thàng trung bình trả góp với lãi suất 1,5 % tháng Một tháng phảitrả 25 triệu VND tiền gốc, tiền lãi 4,5triệu VND trong tháng đầu Nhưngtrong thời gian qua khách hàng nhập sai một lô hàng không phù hợp với thờitrang nên doanh thu không đảm bảo trong tháng đó chỉ thu về 15 triệu VNDtiền bán hàng, thiếu tiền trả gốc và lãi hàng tháng cho ngân hàng Ngân hàng
sẽ ra hạn thêm 1 tháng trong thời gian đó khách hàng phải bán bớt lô hàng đó
đi để thu về 15triệu VND hoặc vay tiền của ai để trả cho ngân hàng, nếu trongnhững tháng sau khách hàng vẫn làm ăn không hiệu quả không có tiền trả gốc
và lãi hàng tháng, ngân hàng sẽ tính nợ quá hạn và tính lãi suất 150% trêngốc, trường hợp khách hàng không thể có khả năng cho ngân hàng thì sau khihết thời hạn trả hết gốc và lãi Ngân hàng sẽ khởi kiện tịch thu cửa hàng,thanh lý để thu lại tiền gốc và lãi