1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ánh giá hiệu quả của một số hệ thống nông lâm kết hợp tại huyện võ

27 476 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giúp người dân địa phương có những giải pháp phát triển SX Nông lâm nghiệp nói chung và NLKH nói riêng theo hướng sử dụng tài nguyên lâu bền và hiệu quả chúng tôi tiến hành nghiên cứu

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Hiện nay ở Việt Nam nói riêng và các nước đang phát triển nói chung đang phải đối mặt với mâu thuẫn gay gắt là đáp ứng nhu cầu về lương thực - thực phẩm cho người dân miền núi đồng thời phải giữ gìn môi trường đảm bảo tính bền vững ổn định sản xuất Phương thức canh tác Nông lâm kết hợp (NLKH) là một hướng giải quyết hiệu quả mâu thuẫn trên, đảm bảo an ninh lương thực miền núi đồng thời sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Võ Nhai là một huyện vùng núi cao của tỉnh Thái Nguyên có địa hình phức tạp chủ yếu là núi đá vôi, núi đất và thung lũng đan xen nhau, thuận lợi cho phát triển sản xuất nông lâm nghiệp Tuy nhiên sản xuất (SX) theo phương thức nNLKH trên địa bàn huyện hiện vẫn còn manh mún, vì vậy mà năng suất cây trồng, vật nuôi nhìn chung còn thấp nên hiờ#u quả kinh tế chưa cao

Để giúp người dân địa phương có những giải pháp phát triển SX Nông lâm nghiệp nói chung và NLKH nói riêng theo hướng sử dụng tài nguyên lâu bền và hiệu quả chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

"Đánh giá hiệu quả của một số hệ thống Nông lâm kết hợp tại huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên"

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Đánh giá hiệu quả của một số hệ thống NLKH điển hình, góp phần phát triển canh tác NLKH bền vững trên đất dốc, nâng cao đời sống người dân và bảo

vệ môi trường sinh thái vùng trung du, miền núi nói chung và huyện Võ Nhai - Thái Nguyên nói riêng

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

- Đối tượng nghiên cứu là các hệ thống NLKH chính, các phương thức sản xuất NLKH phổ biến đang được người dân địa phương huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên áp dụng

4 Ý NGHĨA VÀ ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Trang 2

*Ý nghĩa thực tiễn

Các giải pháp mà đề tài đưa ra sẽ được ứng dụng vào thực tiễn sản xuất để góp phần phát triển các hệ thống NLKH theo hướng sử dụng đất bền vững, cho hiệu quả kinh tế cao, ổn định đời sống người dân vùng nông thôn miền núi

* Điểm mới của đề tài

- Là công trình nghiên cứu tương đối đầy đủ, hệ thống về NLKH cho một

huyện cụ thể

- Định lượng được giá trị hiệu quả của 6 hệ thống (HT) NLKH điển hình cho 3 vùng sinh thái của huyện Võ Nhai mà trước đây trong vùng nghiên cứu chưa có: hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường

- Đề xuất được một số HT NLKH phù hợp với địa bàn nghiên cứu

5 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI

Ngoài phần mở đầu và kết luận ra thì luận án gồm 3 chương, tổng 110 trang,

32 bảng, 8 hình Tham khảo 132 tài liệu trong và ngoài nước

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ NÔNG LÂM KẾT HỢP TRÊN THẾ GIỚI

1.1.1 Lịch sử nghiên cứu về Nông- Lâm kết hợp trên Thế giới

Đi sâu tìm hiểu cội nguồn lịch sử của NLKH King (1987) khẳng định rằng ở Châu Âu thời kỳ Trung cổ người ta phát quang rừng, đốt cành nhánh và canh tác cây lương thực mục đích là để tận dụng dinh dưỡng của đất rừng Tuy nhiên kiểu canh tác này không phổ biến và tồn tại lâu dài, nhưng ở Phần Lan và Đức kiểu canh tác này

tồn tại đến mãi những năm 1920 Sau du canh sự ra đời của phương thức Taungya ở

vùng nhiệt đới được xem như là một sự báo trước cho phương thức NLKH sau này Theo Blanford (1858) nguồn gốc của phương thức này là từ ngôn ngữ địa phương của

Myanma: Taung nghĩa là canh tác, ya là đồi núi, Taungya là phương thức canh tác trên đất đồi núi Sau đó HT Taungya được đưa vào sử dụng rất sớm ở Ấn Độ và được

truyền bá qua Châu Á, Châu Phi và Mỹ La Tinh

Nông lâm kết hợp là một lĩnh vực khoa học đã được đề xuất vào thập niên

1960 bởi King (1969) Qua nhiều năm, nhiều khái niệm khác nhau được phát

triển để diễn tả, hiểu biết rõ hơn về NLKH Sau đây là một số khái niệm về NLKH khác nhau được phát triển cho đến ngày nay

Ngày nay NLKH được định nghĩa như là một HT quản lý tài nguyên đặt

cơ sở trên đặc tính sinh thái và năng động nhờ vào sự phối hợp cây trồng lâu năm vào nông trại để làm đa dạng và bền vững SX cho gia tăng các lợi ích về xã hội, kinh tế và môi trường của các mức độ nông trại khác nhau từ kinh tế hộ nhỏ đến

"kinh tế trang trại" (ICRAF, 1997)

Trang 3

Như vậy NLKH chính là một phương thức sử dụng đất dốc để SX nông nghiệp theo hướng tận dụng đất đai, hạn chế suy thoái tài nguyên, môi trường, góp phần sử dụng đất bền vững

1.1.2 Phân loại hệ thống NLKH trên Thế giới

Những tiêu chuẩn phân loại HT NLKH thường được áp dụng dựa vào các cơ sở: Cấu trúc, chức năng, tương quan kinh tế - xã hội, trình độ quản lý và ảnh hưởng sinh thái học của HT, các nhà nghiên cứu về NLKH trên thế giới đã chia ra thành một số kiểu HT chính:

HT nông - lâm: cây trồng gồm cả cây gỗ, cây bụi và các cây thân thảo; HT lâm - súc: Cây gỗ, đồng cỏ và chăn thả gia súc dưới tán các cây gỗ; HT nông - lâm - súc: Gồm cây nông nghiệp, cây lâm nghiệp, kết hợp với đồng cỏ chăn nuôi

1.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ NLKH Ở VIỆT NAM

1.2.1 Lịch sử nghiên cứu về NLKH ở Việt Nam

Nghiên cứu về NLKH ở nước ta mới bắt đầu phát triển từ những năm 1960 trở lại đây Theo Nguyễn Trọng Hà (1966) các công trình nghiên cứu đầu tiên về NLKH là của Nguyễn Ngọc Bình, Nguyễn Quí Khải, Cao Văn Minh, Nguyễn Xuân Quát, Bùi Nghạnh 1964 đã xây dựng các thí nghiệm chống xói mòn ở Cầu Hai - Phú Thọ Tôn Gia Huyên, Bùi Quang Toản (1965) đặt thí nghiệm và xây dựng mô hình chống xói mòn tại đồi ấp Bắc nông trường Quốc doanh Sông Cầu - Bắc Thái đã cho những kết quả khả quan

Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm (1986) tổng kết kết quả nghiên cứu "Trong 5 năm của chương trình nhà nước giai đoạn 1980 - 1985" về “Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công tác khai hoang và chống xói mòn đất mới khai hoang” đã tập hợp các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất đỏ vàng, khai hoang, phục hoá trên địa bàn đất dốc toàn quốc Nhiều mô hình bảo vệ đất chống xói mòn trên các loại đất với cơ cấu cây trồng chính được thực hiện và áp dụng trong SX

Các tác giả Trần Ngọc Ngoạn, Nguyễn Hữu Hồng, Đặng Văn Minh (1999)

cho rằng: NLKH là thuật ngữ dùng để chỉ các HT sử dụng đất, ở đó có các cây,

con nông nghiệp (cây trồng, cây cỏ, vật nuôi ) được bố trí kết hợp với các cây lâm nghiệp theo không gian hoặc luôn canh và có sự tương tác giữa cây, con nông và lâm nghiệp về cả mặt sinh thái và kinh tế

Trang 4

1.2.2 Phân loại hệ thống NLKH ở Việt Nam

Ở Việt Nam trên cơ sở kết quả hoạt động nghiên cứu vờ4 NLKH các tác giả Hoàng Hoè, Nguyễn Đình Hưởng, Nguyễn Ngọc Bình đã phân hệ canh tác NLKH

ở nước ta thành 8 HT chính gọi là "hệ canh tác" là đơn vị cao nhất, dưới hệ canh tác là các "phương thức" hay "kiểu" canh tác

Theo nguyên tắc phân loại này hệ canh tác NLKH ở Việt Nam được chia thành 8 hệ:

Hệ nông - lâm; Hệ lâm -súc; Hệ nông - lâm- súc; Hệ cây gỗ đa tác dụng; Hệ lâm- ngư; Hệ nông - lâm - ngư; Hệ ong - cây lấy gỗ; Hệ nông - lâm - ngư - súc (Phạm Đức Tuấn và Cs, 1992; Phạm Xuân Hoàn, 2001) Các hệ này được lại được chia thành 27 kiểu canh tác khác nhau tuỳ theo từng vùng sinh thái Cuối cùng là “mô hình” NLKH hộ gia đình

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 Mô tả điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu

2 Thực trạng phát triển NLKH tại địa bàn nghiên cứu

3 Đánh giá hiệu quả: Hiệu quả về kinh tế, hiệu quả môi trường, hiệu quả về mặt xã hội của một số hệ thống NLKH điển hình

4 Biện pháp cải tiến, thử nghiệm và đề xuất một số giải pháp góp phần phát triển NLKH tại địa phương

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên nghành sau:

(1) Kế thừa có chọn lọc (khảo cứu tài liệu kết hợp với tham vấn)

(2) RRA và PRA (Điều tra, đánh giá nông thôn có sự tham gia)

(3) Điều tra, khảo sát thực tế

(4) Nghiên cứu thực nghiệm (bố trí thí nghiệm)

(5) Xử lý số liệu với sự trợ giúp của các phần mềm trên máy vi tính

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN VÕ NHAI

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Võ Nhai là một huyện vùng núi cao nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên 37 km về phía Tây, nằm trên trục đường Thái Nguyên - Lạng Sơn

Vị trí địa lý, địa hình: Phía Đông giáp huyện Bắc Sơn và huyện Hữu Lũng

tỉnh Lạng Sơn; Phía Tây giáp huyện Đồng Hỷ Thái Nguyên; Phía Nam giáp huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang; Phía Bắc giáp huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn Võ

Trang 5

Nhai có độ cao so với mặt biển từ 100 - 800m, nhìn chung địa hình của huyện dốc

và bị chia cắt bởi 2 dãy núi cao là dãy Ngân Sơn và dãy Bắc Sơn nên gây khó khăn trở ngại lớn cho việc xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, đặc biệt là khó khăn cho việc phát triển SX nông - lâm nghiệp

Khí hậu: Huyện Võ nhai mang đầy đủ tích chất khí hậu nhiệt đới gió mùa của

miền Bắc nước ta, có phân mùa rõ rệt là; Mùa khô và mùa mưa

Cơ cấu sử dụng đất của huyện

Bảng 3.1 Cơ cấu sử dụng đất huyện Võ Nhai năm 2007

Loại hình sử dụng Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

của huyện

Tình hình SX nông – lâm nghiệp

Theo số liệu thống kê của phòng NN huyện Võ Nhai, năm 2006 thì trong tổng số 10.406,5 ha đất trồng cây nông nghiệp của huyện, diện tích cây lương

Trang 6

thực chiếm tỷ lệ lớn 73,4% (7.633,5 ha) Chủ yếu vẫn là cây Lúa với diện tích 4.442,0 ha Cây Ngô có diện tích gieo trồng đứng thứ 2 sau cây Lúa rồi đến Sắn Diện tích cây công nghiệp (Chè, Thuốc lá, Mía, lạc, đậu tương, đậu xanh) của huyện còn ít (chiếm 20,3%) Cây ăn quả chỉ chiếm 5,30% diện tích

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Điều kiện cơ sở hạ tầng

* Giao thông: Huyện có tuyến đường Quốc lộ 1B Thái Nguyên - Lạng Sơn

qua huyện là 37 km, đây là tuyến chính của huyện Các tuyến đường dân cư liên

xã hiện nay đang được mở rộng và nâng cấp nhưng các tuyến liên thôn trong các

xã đi lại còn gặp rất nhiều khó khăn, ảnh hưởng không nhỏ tới tốc độ phát triển

kinh tế - xã hội của huyện

* Thuỷ lợi: Được sự hỗ trợ của Nhà nước hiện nay Võ Nhai đã xây dựng được

11 hồ chứa, 50 phai đập kiên cố, 12 trạm bơm lớn nhỏ, 132km kênh mương, phai

đập nhưng chưa đáp ứng đủ tưới tiêu trong mùa khô

* Điện: Hiện nay Võ Nhai đã có đường dây 35KV và 10KV chạy theo Quốc

lộ 1B và từ Thị trấn Đình Cả đến xã Tràng Xá nên một số xã thôn ở dọc trục đường chính đã có điện lưới phục vụ SX và sinh hoạt

Đặc điểm dân số, dân tộc, lao động

Tổng dân số toàn huyện là 62.612 người với 13.676 hộ trong đó lao động chính là 35.596 người (chiếm 56,85% dân số toàn huyện) Mật độ dân số là 74 người/km2, có 9 dân tộc cùng sinh sống Trong đó: Dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ cao nhất (37%), Tày (22%), Nùng (20%), Dao (13%) Còn lại là các dân tộc khác (Phòng NN huyện Võ Nhai, 2006) Với các điều kiện về địa hình và sinh thái, địa bàn huyện Võ Nhai chia thành 3 khu vực với những đặc điểm đặc trưng sau:

Khu vực 1 (KVI): gồm các xã nằm ven đường quốc lộ số 1B Khu vực này

với địa hình tương đối bằng phẳng, chủ yếu là đồi núi thấp, điều kiện giao thông

đi lại khá thuận tiện Cư dân ở đây chủ yếu là người Tày, Nùng và người Kinh, nguồn thu nhập chủ yếu là từ SX Lúa nước Trình độ canh tác của người dân cao hơn cả so với toàn huyện Trong khu vực này chúng tôi chọn 2 xã đại diện là xã

La Hiên và xã Lâu Thượng

Khu vực 2 (KV2): Gồm các xã phía Bắc của huyện Địa hình của khu vực

này chủ yếu là núi đá vôi xen với thung lũng và núi thấp Cư dân phần lớn là người Tày và người Dao, Hmông, sống bằng nông nghiệp, giao thông đi lại của vùng này còn rất nhiều khó khăn Vùng này chúng tôi chọn điều tra 2 xã là Cúc Đường và Vũ Chấn

Khu vực 3 (KV 3): Gồm các xã phía Nam của huyện, địa hình của vùng này

chủ yếu là đồi núi đất độ dốc lớn Vùng này chủ yếu là người Kinh, Tày, Nùng,

Trang 7

ngoài ra còn một số dân tộc khác như Dao, Cao Lan Ở khu vực này chúng tôi điều tra bốn xã là Liên Minh, Tràng Xá, Dân Tiến và Bình Long

Tóm lại: Với đặc điểm của điều kiện tự nhiên của huyện Võ Nhai như trên nhìn

chung đây là điều kiện tương đối thuận lợi cho việc phát triển SX nông nghiệp, trồng rừng nói chung và sản suất NLKH nói riêng

3.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NLKH TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU Kết quả thống kê, phân loại các hệ thống NLKH huyện Võ Nhai dựa vào thành phần cấu trúc chính của hệ thống

Bảng 3.2 Kết quả thống kê, phân loại các HT NLKH

LH: La Hiên ; LT: Lâu Thượng; CĐ: Cúc Đường; VC: Vũ Chấn; LM: Liên Minh; TX: Tràng Xá; DT: Dân tiến; BL: Bình Long

Từ kết quả ở bảng 3.2 cho thấy trên địa bàn huyện võ Nhai hiện có nhiều hệ thống NLKH khác nhau, song chủ yếu tập trung có 6 hệ thống đang được người dân địa phương áp dụng phổ biến là: VACRg (vườn, ao, chuồng, ruộng), RVAC (rừng, vườn, ao, chuồng), VAC (vườn, ao, chuồng), RChèRg (rừng, Chè, ruộng), RRg (rừng, ruộng), RVCRg (rừng, vườn, chuồng, ruộng) Hầu hết đều có thành phần cây lâm nghiệp (rừng)

Dưới đây là một số mô hình HT điển hình trong huyện Võ Nhai

Trang 8

3.3 HIỆU QUẢ CỦA CÁC DẠNG HỆ THỐNG NLKH

3.3.1 Hiệu quả kinh tế

3.3.1.1 Hiệu quả kinh tế của các HT điều tra theo mức thu nhập/ha/năm

Để so sánh hiệu quả kinh tế giữa các HT chúng tôi căn cứ vào chỉ tiêu tổng thu nhập (triệu đồng/năm/ha) Kết quả điều tra cho thấy: Trong 322 mô hình NLKH được điều tra trong toàn huyện Võ Nhai thì phần lớn có mức thu

Trang 9

nhập/năm/ha nằm tập trung trong khoảng từ > 4 - 8 triệu là 166 mô hình (chiếm

tỷ lệ 51,56%) đây là mức phổ biến Còn số mô hình có mức thu nhập/ha/năm dưới

2 - 4 triệu với 84 (chiếm tỷ lệ 21,57%) Số mô hình có mức thu trên 8 - >10 triệu/ha/năm là 72 (chiếm tỷ lệ 22,36%) Như vậy ở thời điểm điều tra thì hiệu quả kinh tế của các hệ thống NLKH trong huyện Võ Nhai là chưa cao

3.3.1.2 Hiệu quả kinh tế của HT theo các công thức SX

* Hiệu quả kinh tế của HT RVACRg theo các công thức SX

Một số công thức canh tác phổ biến như sau:

Công thức 1: (RTN, Vải, Nhãn, cá, lợn, Lúa); Công thức 2: (Bạch đàn, CAQ,

cá, Vịt, Lúa, màu); Công thức 3: (Mỡ, Na, cá, bò, Lúa, Thuốc lá); Công thức 4: (Keo, Dứa, cá, gà, Lúa, màu)

Kết quả tính toán hiệu quả kinh tế cho thấy: Công thức 3 cho hiệu quả thu nhập cao nhất đạt 8.862.000 đ/ha/năm Công thức 1 cho hiệu quả thu nhập thấp nhất đạt 7.069.000 đ/ha/năm Đây là hệ thống có mức thu nhập trung bình ở các công thức so với các hệ thống khác trong toàn khu vực, vì thu từ nhiều thành phần trong đó có cả chăn nuôi

* Hiệu quả kinh tế của HT RVAC theo các công thức

Một số công thức canh tác phổ biến của HT RVAC

Công thức 1: (Bạch đàn, Dứa, màu, cá, bò); Công thức 2: (RTN, CAQ, màu,

cá, Vịt (gà)); Công thức 3: (Keo, Vải, Nhãn, cá, lợn); Công thức 4: (Mỡ, Na,

màu, cá, dê)

Qua tính toán hiệu quả kinh tế cho thấy tổng thu nhập ở các công thức HT RVAC (Rừng - vườn - ao - chuồng) như sau: Công thức 4 cho hiệu quả thu nhập cao nhất đạt 13.339.000 đ/ha/năm Công thức 3 cho hiệu quả thu nhập thấp nhất đạt 8.682.000 đ/ha/năm Đây là HT có mức thu nhập tương đối cao ở các công thức

so với các HT khác trong toàn khu vực, vì thu từ nhiều thành phần trong đó có cả chăn nuôi và ao cá

* Hiệu quả kinh tế của HT VAC theo các công thức

Một số công thức canh tác điển hình của HT VAC

Công thức 1:(CAQ, màu, cá, Vịt, gà; Công thức 2:(Vải, Nhãn, cá, lợn)

Công thức 3:(Na, màu, cỏ, cá, dê); Công thức 4:(Dứa, màu, cỏ, cá, bò)

Qua tính toán hiệu quả kinh tế của các công thức HT VAC cho thấy tổng thu nhập ở các công như sau: Công thức 3 cho hiệu quả thu nhập cao nhất đạt 14.910.000 đ/ha/năm Công thức 2 cho hiệu quả thu nhập thấp nhất đạt 10.710.000 đ/ha/năm Do trong công thức này cây Vải Nhãn trong vài năm qua quả bị mất giá, Lợn cho hiệu quả kinh tế thấp hơn các thành phần ở các công thức khác

Trang 10

* Hiệu quả kinh tế của HT RChèRg theo các công thức

Một số công thức canh tác của HT RChèRg:

Công thức 1: (RTN, Chè, Lúa, Ngô); Công thức 2: (Keo, Chè, Lúa) Công thức 3:(Luồng, Chè, Lúa);Công thức 4:(Mỡ, Chè, Lúa,Thuốc lá)

Kết quả tính toán hiệu quả kinh tế của các công thức HT RChèRg (Rừng -

Chè - ruộng) cho thấy tổng thu nhập ở các công thức như sau: Công thức 4 cho

hiệu quả thu nhập cao nhất đạt 15.390.000 đ/ha/năm Công thức 1 cho hiệu quả thu nhập thấp nhất đạt 12.107.000 đ/ha/năm Đây là HT có mức thu nhập cao nhất ở các công thức so với các HT khác trong toàn khu vực, vì thu từ cây Chè

là chính, mà hiện tại Chè đang được giá, song HT này chi phí lớn hơn các HT khác và tốn nhiều công để chăm sóc, thu hái Chè vì vậy mà phải là những hộ có vốn và đủ lao động

* Hiệu quả kinh tế của HT RRg (Rừng - ruộng) theo các công thức

Một số công thức canh tác phổ biến như sau:

Công thức 1: (Mỡ, Lúa, Ngô); Công thức 2: (RTN, Lúa, Thuốc lá); Công thức 3:(Keo, Lúa); Công thức 4:(Bạch đàn, luồng, Lúa, Thuốc lá

Kết quả tính toán hiệu quả kinh tế cho thấy thu nhập ở các công thức HT RRg (Rừng - ruộng) như sau: Công thức 4 cho hiệu quả tổng thu nhập cao nhất đạt 6.525.000 đ/ha/năm Công thức 3 cho hiệu quả thu nhập thấp nhất chỉ đạt 3.434.000 đ/ha Đây là HT có mức thu nhập thấp nhất ở các công thức so với các

HT khác trong toàn khu vực, vì thu từ cây rừng và cây Lúa, Ngô đều là những cây cho thu nhập thấp trong SX nông lâm nghiệp từ trước tới nay

* Hiệu quả kinh tế của HT RVCRg theo các công thức SX

Một số công thức canh tác phổ biến như sau:

Công thức 1: (RTN, Vải, Nhãn, lợn, Lúa); Công thức 2: (Keo, CAQ, Vịt, Lúa, Ngô); Công thức 3: (RTN, Mỡ, Na, dê, Lúa); Công thức 4: (Luồng, Dứa, gà,

Lúa, Ngô)

Qua tính toán hiệu quả kinh tế của các công thức SX trong HT RVCRg chúng tôi thấy: Công thức 3 cho hiệu quả tổng thu nhập cao nhất đạt 9.780.000 đ/ha/năm Tiếp đến là công thức 4 cũng cho hiệu quả tổng thu nhập khá cao, đạt 8.726.000 đ/ha/năm Thấp nhất là công thức 1 tổng thu nhập chỉ đạt 6.874.000 đ/ha/năm Đây là HT cũng có mức thu nhập khá cao so với các HT khác trong huyện vì thu từ nhiều thành phần và trong đó có cả chăn nuôi, song vốn đầu tư ban đầu cũng ở mức tương đối

3.3.1.3 Tổng hợp hiệu quả kinh tế trung bình của các công thức sản suất theo từng HT NLKH

Để dễnhận thấy hiệu quả kinh tế trung bình của các HT trong huyện chúng tôi tổng hợp qua bảng 3.3

Trang 11

Bảng 3.3: Tổng hợp hiệu quả kinh tế bình quân /ha/năm của các công thức

Thu nhập thuần/ ngày người LĐ 1000đ 23,79 27,63 36,16 27,48 19,38 25,90

Như vậy hiệu quả kinh tế của các HT phụ thuộc chặt chẽ vào thành phần cây trồng, vật nuôi Tuy nhiên không phải lúc nào chúng ta cũng có thể áp dụng

HT có hiệu quả kinh tế cao vào SX NLKH mà phải tuỳ vào điều kiện cụ thể

Trang 12

3.3.1.4 Hiệu quả kinh tế của một số HT cây trồng nông, lâm nghiệp trong HT NLKH Huyện Võ Nhai

Bảng 3.4 So sánh hiệu quả kinh tế một số cây trồng trồng độc canh và trồng

xen trong hệ thống NLKH (Đơn vị tính: 1000 đồng/ha/năm)

Loài cây

NLKH Độc

canh NLKH

Độc canh NLKH

Độc canh

So sánh Lãi (Tăng +, giảm -) Khu vực 1

Trang 13

sinh trưởng và hạn chế xói mòn đất của cây lâm nghiệp trong HT NLKH đã tác động trực tiếp đến năng xuất của cây nông nghiệp

Bảng 3.5 So sánh sinh trưởng của một số cây lâm nghiệp giữa trồng xen

trong mô hình NLKH và trồng thuần

Phương thức trồng

Trồng xen Trồng thuần

Khu

vực Loài cây, tuổi cây

HVN (m)

D1.3 (cm)

HVN (m)

D1.3 (cm)

So sánh

HVN (m)

NLKH

và trồng thuần Tăng (+) Giảm (-)

So sánh

D1.3(cm)

NLKH

và trồng thuần Tăng(+) Giảm (-)

1 Keo TT tuổi 5 (1) 10,52 14,60 10,57 14,22 + 0,05 + 0,38 Keo TT tuổi 5 (2) 10,61 14,69 + 0,04 + 0,47 Keo TT tuổi 5 (3) 10,66 14,84 + 0,09 + 0,62 B.đàn trắng tuổi 3 (1) 6,80 6,28 6,70 6,14 + 0,10 + 0,24 B.đàn trắng tuổi 3 (2) 6,81 6,45 + 0,11 + 0,31 B.đàn trắng tuổi 3 (3) 6,86 6,66 + 0,16 + 0,52

2 Keo TT tuổi 5 (1) 10,48 14,38 10,45 14,21 + 0,03 + 0,17 Keo TT tuổi 5 (2) 10,51 14,64 + 0,06 + 0,43 Keo TT tuổi 5 (3) 10,57 14,78 + 0,12 + 0,57 B.đàn trắng tuổi 3 (1) 6,77 6,25 6,65 5,97 + 0,12 + 0,28 B.đàn trắng tuổi 3 (2) 6,81 6,42 + 0,16 + 0,45 B.đàn trắng tuổi 3 (3) 6,89 6,64 + 0,24 0,67

3 Keo TT tuổi 5 (1) 10,42 14,32 10,39 14,18 + 0,03 + 0,14 Keo TT tuổi 5 (2) 10,44 14,56 + 0,05 + 0,38 Keo TT tuổi 5 (3) 10,50 14,69 + 0,11 + 0,51 B.đàn trắng tuổi 3 (1) 6,73 6,13 6,62 5,91 + 0,10 + 0,22 B.đàn trắng tuổi 3 (2) 6,74 6,30 + 0,12 + 0,39 B.đàn trắng tuổi 3 (3) 6,82 6,52 + 0,20 + 0,61

Ghi chú: HVN: Chiều cao vút ngọn cuả cây D1.3: Đường kính cây tại vị trí cách gốc 1,3m Mật độ cây rừng trồng xen là 250 - 300 cây/ha (1): xen Chè; (2): xen

Ngô; (3): xen Đậu tương Keo tai tượng trồng thuần, Bạch đàn trắng trồng thuần mật độ 1.660 cây/ha (cây giống cấp theo dự án 661)

Kết quả trên cho thấy cây lâm nghiệp trồng xen trong các hệ thống NLKH

ở cả 3 khu vực đều có sinh trưởng nhanh hơn cây trồng thuần loại Tuy nhiên sinh trưởng về chiều cao (HVN) tăng lên không đáng kể, nhưng sinh trưởng về đường kính thân cây (D1.3) thì tăng lên rõ rệt Cụ thể Keo tai tượng tuổi 5 trồng xen thì

Ngày đăng: 26/03/2015, 11:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Kết quả thống kê, phân loại các HT NLKH - ánh  giá  hiệu  quả của  một  số hệ thống  nông  lâm  kết  hợp  tại   huyện  võ
Bảng 3.2. Kết quả thống kê, phân loại các HT NLKH (Trang 7)
Hình: 3.4  Hình: 3.5 - ánh  giá  hiệu  quả của  một  số hệ thống  nông  lâm  kết  hợp  tại   huyện  võ
nh 3.4 Hình: 3.5 (Trang 8)
Hình: 3.2  Hình: 3.3 - ánh  giá  hiệu  quả của  một  số hệ thống  nông  lâm  kết  hợp  tại   huyện  võ
nh 3.2 Hình: 3.3 (Trang 8)
Bảng 3.3: Tổng hợp hiệu quả kinh tế bình quân /ha/năm của các công thức - ánh  giá  hiệu  quả của  một  số hệ thống  nông  lâm  kết  hợp  tại   huyện  võ
Bảng 3.3 Tổng hợp hiệu quả kinh tế bình quân /ha/năm của các công thức (Trang 11)
Bảng 3.4. So sánh hiệu quả kinh tế một số cây trồng trồng độc canh và trồng - ánh  giá  hiệu  quả của  một  số hệ thống  nông  lâm  kết  hợp  tại   huyện  võ
Bảng 3.4. So sánh hiệu quả kinh tế một số cây trồng trồng độc canh và trồng (Trang 12)
Bảng 3.6. Lượng đất xói mòn của các HT cây trồng theo độ dốc - ánh  giá  hiệu  quả của  một  số hệ thống  nông  lâm  kết  hợp  tại   huyện  võ
Bảng 3.6. Lượng đất xói mòn của các HT cây trồng theo độ dốc (Trang 14)
Bảng 3.8. Lượng đất xói mòn của các HT NLKH so với HT thuần nông - ánh  giá  hiệu  quả của  một  số hệ thống  nông  lâm  kết  hợp  tại   huyện  võ
Bảng 3.8. Lượng đất xói mòn của các HT NLKH so với HT thuần nông (Trang 15)
Bảng 3.7. Tương quan hồi quy giữa độ dốc và lượng đất xói mòn    (tấn/ha/năm) ở các  hệ thống cây trồng, hàm hồi quy Y = ax+b - ánh  giá  hiệu  quả của  một  số hệ thống  nông  lâm  kết  hợp  tại   huyện  võ
Bảng 3.7. Tương quan hồi quy giữa độ dốc và lượng đất xói mòn (tấn/ha/năm) ở các hệ thống cây trồng, hàm hồi quy Y = ax+b (Trang 15)
Bảng 3.9. Người dân đánh giá hiệu quả môi trường của các hệ thống NLKH - ánh  giá  hiệu  quả của  một  số hệ thống  nông  lâm  kết  hợp  tại   huyện  võ
Bảng 3.9. Người dân đánh giá hiệu quả môi trường của các hệ thống NLKH (Trang 16)
Bảng 3.10. Đánh giá tính bền vững các  HT NLKH có sự tham gia - ánh  giá  hiệu  quả của  một  số hệ thống  nông  lâm  kết  hợp  tại   huyện  võ
Bảng 3.10. Đánh giá tính bền vững các HT NLKH có sự tham gia (Trang 18)
Bảng 3.11. Đánh giá sức sản xuất của đất đai trong các  hệ thống - ánh  giá  hiệu  quả của  một  số hệ thống  nông  lâm  kết  hợp  tại   huyện  võ
Bảng 3.11. Đánh giá sức sản xuất của đất đai trong các hệ thống (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w