1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Đầu tư phát triển theo hình thức B.O.T trong nước tại Tổng công ty xây dựng sông Đà

91 402 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu Tư Phát Triển Theo Hình Thức B.O.T Trong Nước Tại Tổng Công Ty Xây Dựng Sông Đà
Người hướng dẫn Cô Giáo Phạm Thị Thêu
Trường học Tổng Công Ty Xây Dựng Sông Đà
Thể loại chuyên đề
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 559 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ViÖc ph¸t triÓn h×nh thøc ®Çu t­ B.O.T trong n­íc kh«ng nh÷ng chØ cã ý nghÜa ®èi víi Tæng c«ng ty X©y dùng S«ng §µ mµ cßn cã ý nghÜa quan träng ®èi víi c«ng cuéc ph¸t triÓn kinh tÕ cña n­íc ta

Trang 1

Lời nói đầu

Sau hơn 15 năm thực hiện đờng lối đổi mới kinh tế của Đảng, chuyển đổicơ chế quản lý kinh tế từ kinh tế kế hoạch sang nền kinh tế thị trờng theo định h-ớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nớc, đất nớc ta đã đạt đợc nhữngthành tựu quan trọng trong mọi lĩnh vực Nền kinh tế nớc ta đã từng bớc thoát rakhỏi khủng hoảng và đạt tốc độ tăng trởng cao trong nhiều năm liền

Cùng với đờng lối phát triển kinh tế đúng đắn, Đảng và Nhà nớc ta đã cónhiều chính sách kinh tế hợp lí nhằm khuyến khích mọi thành phần kinh tế trong

và ngoài nớc đầu t phát triển sản xuất kinh doanh để làm giàu cho mình và cho xãhội

Thực hiện chủ trơng của Đảng, để hạn chế sức ép cho ngân sách nhà nớctrong việc đầu t phát triển kinh tế, Chính phủ đã ban hành những văn bản phápquy để khuyến khích mọi thành phần kinh tế trong nớc sử dụng vốn và năng lựcquản lý sản xuất kinh doanh của mình tham gia thực hiện các dự án phát triển cơ

sở hạ tầng Một trong những văn bản quan trọng đó là Quy chế đầu t theo hìnhthức hợp đồng B.O.T (Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao) áp dụng cho đầu ttrong nớc Hình thức đầu t B.O.T là hình thức đầu t quen thuộc đối với các nhà

đầu t nớc ngoài nhng đối với các nhà đầu t nớc ta, đây là hình thức đầu t mới vàvẫn còn rất nhiều những vớng mắc liên quan đến hình thức đầu t này

Là một doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng thuỷ điện ở nớc ta,Tổng công ty xây dựng Sông Đà đã xây dựng nhiều công trình thuỷ điện lớn của

đất nuớc nh thuỷ điện Thác Bà, thuỷ điện Hoà Bình, thuỷ điện Yaly Thực hiệnchủ trơng, đờng lối khuyến khích đầu t trong nớc của Đảng và Nhà nớc, đồng thời

mở ra một hớng đi mới cho mình, trên cơ sở năng lực cũng nh kinh nghiệm tronglĩnh vực xây dựng thuỷ điện, Tổng công ty Xây dựng Sông Đà đã lập dự án trìnhChính phủ xin phép đầu t xây dựng nhà máy thuỷ điện Cần Đơn theo hình thức

đầu t B.O.T trong nớc vào năm 1998 Dự án đã đợc Chính phủ phê duyệt, Bộ Kếhoạch và Đầu t đã cấp giấy phép đầu t xây dựng theo hình thức đầu t B.O.T trongnớc, Tổng công ty Xây dựng Sông Đà đã trở thành doanh nghiệp trong nớc đầutiên đợc cấp phép đầu t xây dựng một nhà máy thuỷ điện theo hình thức đầu tB.O.T trong nớc Song song với việc thực hiện dự án Cần Đơn, Tổng công ty Xâydựng Sông Đà cũng đang lập hồ sơ xin phép xây dựng một số thuỷ điện khác theohình thức đầu t B.O.T trong nớc nh thuỷ điện Nà Lơi (Lai Châu), thuỷ điện Ry

Trang 2

Ninh II (Gia Lai) Qua nghiên cứu, tìm hiểu tình hình thực hiện các dự án B.O.Ttại Tổng công ty Xây dựng Sông Đà trong thời gian thực tập, em đã chọn đề tài :

“ Đầu t phát triển theo hình thức B.O.T trong nớc tại Tổng công ty xây

dựng Sông Đà : thực trạng và giải pháp".

Việc phát triển hình thức đầu t B.O.T trong nớc không những chỉ có ý nghĩa

đối với Tổng công ty Xây dựng Sông Đà mà còn có ý nghĩa quan trọng đối vớicông cuộc phát triển kinh tế của nớc ta Vì vậy, trong chuyên đề, này em xin làm

rõ một số vấn đề lí luận về đầu t phát triển và đầu t theo hình thức hợp đồngB.O.T trong nớc, phản ánh thực trạng triển khai các dự án B.O.T tại Tổng công tyxây dựng Sông Đà, qua đó đề xuất một số giải pháp để việc thực hiện các dự ánthuỷ điện B.O.T trong nớc ở Tổng công ty Xây dựng Sông Đà diễn ra nhanh hơn

và có hiệu quả hơn

Nội dung chính của đề tài gồm 3 chơng :

Chơng I : Những vấn đề lí luận về đầu t phát triển và đầu t theo hình thức hợp đồng B.O.T trong nớc.

Chơng II : Thực trạng các dự án thuỷ điện đầu t theo hình thức B.O.T trong nớc tại Tổng công ty Xây dựng Sông Đà.

Chơng III : Một số giải pháp thúc đẩy việc thực hiện các dự án thuỷ điện

đầu t theo hình thức đầu B.O.T trong nớc tại Tổng công ty Xây dựng Sông Đà.

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Phạm Thị Thêu đã tận tình hớng dẫn, cácbác, các cô, các chú, các anh chị trong phòng Kế hoạch - Đầu t, Tổng công tyXây dựng Sông Đà đã tạo điều kiện cho em trong thời gian tìm hiểu nghiên cứu

Trang 3

trong nớc.

I Khái niệm và bản chất của đầu t

1 Khái niệm chung :

Đầu t là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại ( tiền, sức lao động, của cải vậtchất ) nhằm đạt đợc những kết quả có lợi hơn cho ngời đầu t trong tơng lai.Trên góc độ tài chính, có thể định nghĩa : đầu t là một chuỗi các hoạt động chitiêu để chủ đầu t nhận về một chuỗi dòng thu nhằm hoàn vốn và sinh lời

Trên góc độ tiêu dùng, đầu t là một hình thức hạn chế hoặc hy sinh tiêu dùnghiện tại để thu về một mức tiêu dùng lớn hơn trong tơng lai

2 Bản chất của các loại đầu t.

Xuất phát từ bản chất và phạm vi lợi ích do hoạt động đầu t đem lại, chúng ta

có thể phân biệt các loại đầu t nh sau:

2.1 Đầu t tài chính ( đầu t tài sản tài chính).

Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để cho vay hoặc mua cácchứng chỉ có giá để hởng lãi suất định trớc (gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng, muatrái phiếu ) hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty phát hành ( mua cổ phiếu )

Đầu t tài sản tài chính không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu khôngxét đến quan hệ quốc tế trong lĩnh vực này) mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tàichính của tổ chức hay cá nhân đầu t

Với sự hoạt động của hình thức đầu t tài chính, vốn bỏ ra đầu t đợc luchuyển dễ dàng, khi cần có thể rút ra một cách nhanh chóng (rút tiền tiết kiệm,chuyển nhợng trái phiếu, cổ phiếu cho ngời khác ) Điều đó khuyến khích ngời

có tiền bỏ tiền ra để đầu t Để giảm mức độ rủi ro, họ có thể phân tán vốn đầu tvào nhiều nơi Đây là một nguồn cung cấp vốn quan trọng cho đầu t phát triển

2.2 Đầu t thơng mại:

Là hoạt động đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để mua hàng hoá và sau

đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua và khi bán

Trang 4

Loại đầu t này cũng không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không xét đếnngoại thơng) mà chỉ làm tăng tài sản tài chính của ngời đầu t trong quá trình mua

đi bán lại, chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá giữa ngời bán với ngời đầu t và

ng-ời đầu t với khách hàng của họ Tuy nhiên, đầu t thơng mại có tác dụng thúc đẩyquá trình lu thông của cải vật chất do đầu t phát triển tạo ra, từ đó thúc đẩy đầu tphát triển, tăng thu cho ngân sách, tăng tích luỹ vốn cho phát triển sản xuất, kinhdoanh dịch vụ nói riêng và cho nền sản xuất xã hội nói chung

2.3 Đầu t tài sản vật chất :

Là những hoạt động chi dùng vốn để mua sắm những tài sản vật chất (máymóc, thiết bị, tài sản lu động ), làm tăng năng lực sản xuất kinh doanh và cáchoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sốngcủa các thành viên trong xã hội

Loại đầu t này đợc gọi chung là đầu t phát triển

1 Khái niệm.

Đầu t phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vậtchất, lao động, trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa, cấu trúc hạ tầng, mua sắmtrang thiết bị và lắp đặt trên nền bệ, bồi dỡng, đào tạo nguồn nhân lực, thực hiệnchi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trìnăng lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo năng lực mới cho nền kinh tếxã hội, tạo việc làm và nâng cao đời sống của các thành viên trong xã hội

Đầu t phát triển là một bộ phận cơ bản của đầu t, là quá trình chuyển hoá vốnbằng tiền thành vốn hiện vật, là quá trình chi dùng vốn nhằm tạo ra những yếu tốcơ bản của sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống

2 Đặc điểm của đầu t phát triển.

- Hoạt động đầu t phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và nằm khê đọng trongsuốt quá trình thực hiện đầu t

- Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi các thành quả của

nó phát huy tác dụng thờng kéo dài, trong khoảng thời gian đó thờng có nhiềubiến động xảy ra

- Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi vốn đã bỏ ra với các cơ

Trang 5

sở vật chất kĩ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh kéo dài và do đó không tránhkhỏi sự tác động của hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không ổn định về

tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế

- Thời gian vận hành các kết quả đầu t kéo dài, nhiều khi là vĩnh viễn

- Các thành quả của hoạt động đầu t là các công trình xây dựng sẽ hoạt

động ngay tại nơi mà nó đơc tạo dựng nên Do đó, các yếu tố về tự nhiên, kinh tế,xã hội có những ảnh hởng to lớn đến quá trình thực hiện đầu t cũng nh tác động

đến quá trình vận hành sau này của các kết quả đầu t

- Hoạt động đầu t luôn chứa đựng nhiều rủi ro Do đó, cần phải nhận dạng và

đánh giá sự tác động của các yếu tố rủi ro, từ đó có kế hoạch phòng ngừa và đốiphó với các loại rủi ro có thể ảnh hởng tới dự án đầu t

3 Phân loại các hoạt động đầu t.

Trong công tác quản lí và kế hoạch hoá các hoạt động đầu t, ngời ta phânloại hoạt động đầu t theo các tiêu thức khác nhau Mỗi tiêu thức phân loại đápứng những nhu cầu quản lí và nghiên cứu kinh tế khác nhau Những tiêu thứcphân loại thờng đợc sử dụng là :

3.1 Phân loại theo bản chất của các đối tợng đầu t :

Theo tiêu thức này, các hoạt động đầu t bao gồm đầu t cho các đối

tợng vật chất ( nhà xởng, công trình, máy móc, thiết bị ) , đầu t cho các đối tợngtài chính ( các tài sản tài chính nh cổ phiếu, trái phiếu, các loại chứng khoánkhác ) và đầu t cho các đối tợng phi vật chất ( đầu t tài sản trí tuệ và nguồn nhânlực nh đào tạo, nghiên cứu khoa học, y tế )

Trong các loại đầu t trên, đầu t đối tợng vật chất là điều kiện tiên quyết, cơ bảnlàm tăng tiềm lực của nền kinh tế, đầu t tài chính là điều kiện quan trọng để thuhút vốn đầu t từ mọi tầng lớp dân c cho đầu t các đối tợng vật chất, còn đầu t tàisản trí tuệ và nguồn nhân lực là điều kiện tất yếu để đảm bảo cho đầu t các đối t-ợng vật chất tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao

3.2 Phân loại theo cơ cấu tái sản xuất.

Trang 6

Hoạt động đầu t đợc phân loại thành đầu t chiều rộng và đầu t chiều sâu Trong

đó đầu t theo chiều rộng là hình thức đầu t nhằm gia tăng về qui mô, số lợng cáccơ sở kinh tế, xã hội , hoạt động đầu t này đòi hỏi vốn lớn, nằm khê đọng lâu,thời gian thực hiện đầu t và thời gian cần hoạt động để thu hồi vốn dài, tính chất

kĩ thuật phức tạp, độ mạo hiểm cao Còn đầu t theo chiều sâu không tập trung vàoviệc gia tăng quy mô, số lợng, mà tập trung vào việc nâng cao trình độ, mức độhiện đại của các đối tợng đầu t

Đầu t theo chiều sâu không đòi hỏi vốn lớn nh đầu t theo chiều rộng, thời gianthực hiện không lâu, độ mạo hiểm thấp hơn so với đầu t theo chiều rộng

3.3 Theo phân cấp quản lí.

Quy chế quản lí đầu t và xây dựng ban hành kèm theo nghị định số 52/ 1999/NĐ- CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ phân thành 3 nhóm A, B, C tuỳ theo tínhchất và quy mô của dự án Trong đó dự án nhóm A do Thủ tớng Chính phủ quyết

định , dự án nhóm B, C do Bộ trởng, thủ trởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộcChính phủ, Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ơng quyết định

3.4 Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của các kết quả đầu t.

Theo tiêu thức này, ngời ta phân chia các hoạt động đầu t thành đầu t phát triểnsản xuất kinh doanh, đầu t phát triển khoa học kĩ thuật, đầu t phát triển cơ sở hạtầng và xã hội Các hoạt động đầu t này có quan hệ tơng hỗ lẫn nhau Đầu t pháttriển khoa học kĩ thuật và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho đầu t phát triển sản xuấtkinh doanh đạt hiệu quả cao, còn đầu t phát triển sản xuất kinh doanh đến lợtmình lại tiềm lực cho đầu t phát triển khoa học kĩ thuật, cơ sở hạ tầng và các hoạt

động đầu t khác phát triển

3.5 Phân loại theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu t.

Các hoạt động đầu t đợc phân chia thành:

- Đầu t cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định

- Đầu t vận hành nhằm tạo ra các tài sản lu động cho các cơ sở sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ mới hình thành, tăng thêm tài sản lu động cho các cơ sở hiện có,duy trì sự hoạt động của các cơ sở vật chất, kĩ thuật

Đầu t cơ bản quyết định đầu t vận hành, đầu t vận hành tạo điều kiện cho cáckết quả của đầu t cơ bản phát huy tác dụng Không có đầu t vận hành thì kết quả

Trang 7

của đầu t cơ bản không hoạt động đợc, không có đầu t cơ bản thì đầu t cơ bảnkhông có đối tợng phục vụ.

Đầu t vận hành chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn đầu t, đặc đIểm kĩ thuật củaquá trình thực hiện đầu t không phức tạp Đầu t vận hành cho các cơ sở sản xuấtkinh doanh có thể thu hồi vốn nhanh sau khi đa các kết quả đầu t vào hoạt động

3.6 Phân loại theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu t trong quá trình tái sản xuất xã hội.

Theo cách phân loại này, hoạt động đầu t phát triển đợc phân loại thành đầu tthơng mại và đầu t sản xuất Đầu t thơng mại có thời gian thực hiện đầu t và hoạt

động của các kết quả đầu t để thu hồi vốn đầu t ngắn, vốn vận động nhanh, độmạo hiểm thấp do trong thời gian ngắn, tính bất định không cao Đầu t sản xuất

đòi hỏi thời gian dài, vốn đầu t lớn, thời gian thu hồi vốn chậm, độ mạo hiểm cao,phải chịu tác động của nhiều yếu tố bất định trong tơng lai không thể dự đoán hết

và dự đoán chính xác đợc (dự báo cung cầu, giá cả đầu vào và đầu ra, cơ chếchính sách, sự phát triển khoa học kĩ thuật, thiên tai )

Trong thực tế, ngời có tiền đầu t thích bỏ vào lĩnh vực kinh doanh thơng mại.Tuy nhiên, trên giác độ nền kinh tế, loại hoạt động đầu t này không tạo ra của cảivật chất một cách trực tiếp, những giá trị gia tăng do hoạt động đầu t này đem lạichỉ là sự phân phối lại thu nhập giữa các ngành, địa phơng, các tầng lớp dân ctrong xã hội

3.7 Phân loại theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn

bỏ ra của các kết quả đầu t.

Có thể phân chia hoạt động đầu t thành đầu t ngắn hạn (nh đâù t thơng mại),

đầu t trung hạn và đầu t dài hạn (các lĩnh vực đầu t sản xuất, đầu t phát triển khoahọc kĩ thuật, cơ sở hạ tầng )

3.8 Phân loại theo quan hệ của chủ đầu t.

Hoạt động đầu t có thể phân chia thành đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp

Đầu t gián tiếp là loại hình đầu t trong đó ngời bỏ vốn không trực tiếp tham gia

điều hành, quản lí quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu t Đó là việccác Chính phủ thông qua các chơng trình tài trợ không hoàn lại hoặc có hoàn lạivới lãi suất thấp cho các Chính phủ của các nớc khác vay để phát triển kinh tế, xãhội; là việc các cá nhân, tổ chức mua các chứng chỉ có giá nh cổ phiếu, tráiphiếu để hởng lợi tức (đầu t tài chính)

Trang 8

Đầu t trực tiếp : là loại đầu t trong đó ngời bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lí,

điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu t

3.9 Phân loại đầu t theo nguồn vốn :

- Vốn huy động trong nớc bao gồm :

+ Vốn ngân sách Nhà nớc

+ Vốn của doanh nghiệp

+ Tiền tiết kiệm của dân c

- Vốn huy động từ nớc ngoài bao gồm :

+ Vốn đầu t gián tiếp

+ Vốn đầu t trực tiếp

Cách phân loại này cho thấy tình hình huy động vốn từ mỗi nguồn vàvai trò của mỗi nguồn vốn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của từng nghành,từng địa phơng và toàn bộ nền kinh tế

3.10 Phân loại đầu t theo vùng lãnh thổ (theo tỉnh và vùng kinh tế của đất ớc).

n-Cách phân loại này phản ánh tình hình đầu t của từng tỉnh, từng vùng kinh tế và

ảnh hởng của đầu t đối với tình hình phát triển kinh tế xã hội ở từng địa phơng

4.Vai trò của đầu t phát triển trong nền kinh tế.

Các lí thuyết kinh tế đều coi đầu t phát triển là nhân tố quan trọng để phát triểnkinh tế, là chìa khoá của sự tăng trởng Vai trò này của đầu t phát triển đợc thểhiện ở những mặt sau:

4.1.Đầu t vừa tác động đến tổng cung,vừa tác động đến tổng cầu.

4.1.1 Về mặt cầu :

Tổng cầu của nền kinh tế là khối lợng hàng hoá và dịch vụ mà các tác nhântrong nền kinh tế sẽ sử dụng tơng ứng với giá cả, thu nhập và một số biến số đãbiết

AD = C + I + G + X- IM

Trong đó :

AD : tổng cầu của nền kinh tế

C : cầu về hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng

I : cầu về hàng hoá đầu t

Trang 9

G : chi tiêu của Chính phủ.

X : cầu về hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu

IM : cầu về hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu

Đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh

tế Theo số liệu của Ngân hàng thế giới, đầu t thờng chiếm khoảng 24- 28%trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới Đối với tổng cầu, tác độngcủa đầu t là ngắn hạn Với tổng cung cha kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu t làmtổng cầu tăng theo, do đó làm tăng sản lợng cân bằng

4.1.2 Về mặt cung :

Tổng cung là toàn bộ khối lợng sản phẩm mà các doanh nghiệp sẽ sản xuất

và bán ra trong một thời kì tơng ứng với giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sảnxuất nhất định

Khi thành quả của đầu t phát triển phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vàohoạt động, thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên, kéo theo sản lợngtiềm năng tăng theo Sản lợng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng Tăngtiêu dùng đến lợt mình lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa, sản xuất phát triển

là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập chongời lao động, nâng cao đời sống của các thành viên trong xã hội

4.2 Đầu t có tác động hai mặt tới sự ổn định kinh tế.

Sự tác động không đồng đều về mặt thời gian (độ trễ thời gian) của hoạt động

đầu t đối với tổng cầu và đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay

đổi của đầu t, dù là tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn

định, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế mọi Quốc gia

Cơ chế tác động này diễn ra nh sau : Khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố đầu ttăng làm cho giá cả của các hàng hóa có liên quan tăng (giá chi phí vốn, giá côngnghệ, lao động, vật t ) đến một mức độ nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát Đếnlợt mình, lạm phát làm cho sản xuất đình trệ, đời sống của ngời lao động gặpnhiều khó khăn do tiền lơng ngày càng thấp hơn, thâm hụt ngân sách, kinh tế pháttriển chậm lại Mặt khác, tăng đầu t làm cho cầu của các yếu tố có liên quantăng, sản xuất của các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tìnhtrạng thất nghiệp, nâng cao đời sống ngời lao động giảm tệ nạn xã hội, tất cảnhững tác động này tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế

Khi giảm đầu t cũng dẫn đến tác động hai mặt tới nền kinh tế, nhng theo chiềuhớng ngợc lại so với các tác động trên Vì vậy, trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh

Trang 10

tế, cần thấy hết tác động hai mặt này để đa ra các chính sách nhằm hạn chế cáctác động xấu, phát huy tác động tích cực, duy trì đợc sự ổn định của toàn bộ nềnkinh tế.

4.3 Đầu t tác động tới tăng trởng kinh tế.

Để đánh giá mức độ gia tăng trong tổng sản lợng Quốc gia, các nhà kinh tế ờng bắt đầu với việc ớc tính tỷ lệ tích luỹ và khối lợng sản phẩm đầu ra thuần tuý

th-đợc tạo ra từ đầu t thuần Ngời ta đã đa ra chỉ tiêu để lợng hoá lợng vốn cần thiết

để tăng sản lợng đầu ra thêm 1 đơn vị mỗi năm trong mỗi khu vực hay toàn bộnền kinh tế Giá trị tính đợc này gọi là tỷ số vốn- sản lợng gia tăng (ICOR)

Tỷ số I COR bằng khối lợng vốn gia tăng cần thiết để tạo ra 1 đơn vị gia tăngtrong tổng sản lợng quốc gia

tỷ số ICOR của mỗi nớc

4.4 Đầu t và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Cơ cấu kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh cấu trúc nội tại về kinh

tế của các ngành trong toàn bộ nền kinh tế

Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu để có thểtăng trởng nhanh là tăng cờng đầu t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vựccông nghiệp và dịch vụ Đối với các ngành nông, lâm, ng nghiệp do hạn chế về

đất đaivà các khả năng sinh học, để đạt đợc tốc độ tăng trởng từ 5 đến 6% là rấtkhó Nh vậy, chính sách đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ởcác quốc gia nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế

Mức tăng vốn đầu t

Mức tăng GDP

Mức tăng vốn đầu t

ICOR

Trang 11

Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những vấn đề mất cân đối vềphát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tìnhtrạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh

tế, chính trị của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạpthúc đẩy những vùng kinh tế khác phát triển

4.5 Đầu t ảnh hởng đến sự phát triển khoa học kĩ thuật và công nghệ.

Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá, là chìa khoá cho sự phát triểnkinh tế Đầu t là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cờng khả năngcông nghệ của mỗi doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế

Trên thực tế có hai cách để có công nghệ là tự nghiên cứu phát minh và nhậpcông nghệ từ nớc ngoaì Dù là tự nghiên cứu hay nhập công nghệ từ nớc ngoài thì

đều cần phải có tiền, cần có vốn đầu t Mọi phơng án đổi mới công nghệ khônggắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những phơng án không khả thi

5 Nguồn vốn đầu t.

5.1 Bản chất của nguồn vốn đầu t.

Vốn đầu t là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanhdịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác đợc đa vào

sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì năng lực sẵn có và tạonăng lực mới cho nền sản xuất xã hội

5.2 Vốn đầu t của quốc gia : đợc hình thành từ hai nguồn cơ bản đó là vốn huy

động trong nớc và vốn huy động từ nớc ngoài

- Vốn đầu t trong nớc đợc hình thành từ các nguồn sau đây:

Vốn đầu t trực tiếp là vốn của các doanh nghiệp, các cá nhân ngời nớc ngoài

đầu t sang các nớc khác và trực tiếp quản lí hoặc tham gia quản lí quá trình sửdụng và thu hồi vốn

Trang 12

Vốn đầu t gián tiếp là vốn của các chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chứcphi chính phủ đợc thực hiện dới các hình thức viện trợ không hoàn lại, có hoànlại, cho vay u đãi với thời hạn dài và lãi suất thấp, vốn viện trợ chính thức của cácnớc công nghiệp phát triển (ODA).

5.3 Nguồn vốn đầu t của các cơ sở :

Đối với các cơ quan quản lí Nhà nớc, các cơ sở hoạt động phúc lợi côngcộng thì vốn đầu t do ngân sách cấp (tích luỹ từ ngân sách và viện trợ qua ngânsách), vốn viện trợ không hoàn lại trực tiếp cho cơ sở và vốn tự có của cơ sở (bảnchất cũng là tiền thừa tích luỹ từ phần thừa do dân đóng góp không dùng đến)

Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, vốn đầu t đợc hình thành từ nhiều nguồnhơn bao gồm vốn ngân sách (lấy từ nguồn tích luỹ của ngân sách), vốn khấu haocơ bản, vốn viện trợ qua ngân sách, vốn tự có của doanh nghiệp, vốn vay, vốn huy

động từ nguồn phát hành trái phiếu, cổ phiếu, vốn góp liên doanh liên kết với cáccá nhân và tổ chức trong và ngoài nớc và các hình thức huy động vốn khác theoquy định của Luật doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nguồn vốn đầu t bao gồm vốn tự

có, vốn vay, vốn cổ phần, vốn liên doanh, liên kết với các cá nhân và tổ chứctrong nớc, ngoài nớc Đối với các công ty cổ phần, vốn đầu t ngoài các nguồn trêncòn bao gồm tiền thu đợc do phát hành trái phiếu (nếu có đủ điều kiện theo quy

định của Luật doanh nghiệp)

5.4 Nội dung của vốn đầu t.

Để tiến hành mọi công cuộc đầu t phát triển đòi hỏi phải xem xét các

khoản chi phí sau đây :

- Chi phí để tạo ra các tài sản cố định mới hoặc bảo dỡng sự hoạt động củacác tài sản cố định có sẵn

- Chi phí để tạo ra hoặc tăng thêm các tài sản lu động

- Chi phí chuẩn bị đầu t

- Chi phí dự phòng cho các khoản chi phí phát sinh không dự kiến trớc đợc

Trong mỗi nội dung trên đây lại bao gồm nhiều khoản chi tuỳ thuộcvào vị trí, chức năng, bản chất và công dụng của mỗi khoản đầu t

III đầu t theo hình thức hợp đồng B.O.T trong nớc

Trang 13

1 Khái niệm

Khái niệm B.O.T (Xây dựng -Kinh doanh - Chuyển giao) xuất hiện từ năm

1920, bắt đầu là ở Hoa Kỳ và Canađa B.O.T là hình thức đầu t đợc sử dụng đểthực hiện các dự án đầu t của Chính phủ trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng vàcông nghiệp (giao thông, cấp thoát nớc, điện, dầu khí ) Ngay từ khi mới ra đời,hình thức đầu t B.O.T đã thu hút đợc sự quan tâm của các nhà đầu t và đồng thờihiệu quả kinh tế - xã hội mà nó đem lại cũng hết sức to lớn Ưu điểm nổi trội củahình thức B.O.T là Nhà nớc không phải bỏ vốn mà các nhà đầu t phải tự bỏ vốn sởhữu của mình, chịu hoàn toàn trách nhiệm về dự án trong suốt thời gian dự án đợcthực hiện Điều này đã giảm đợc sức ép về vốn đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng chongân sách Nhà nớc và lại vừa phát huy đợc tính chủ động và sáng tạo của các nhà

đầu t Tuy nhiên, vốn chủ sở hữu của nhà đầu t thờng không thể đáp ứng đủ tổngvốn đầu t của dự án mà thờng chỉ chiếm một tỷ lệ nhất định nào đó ( thông thờng

là 30% tổng vốn đầu t) Vì vậy các nhà đầu t thờng phải vay tín dụng từ các ngânhàng, các tổ chức tài chính trong nớc và quốc tế Chính điều này đã khiến cho dự

án đầu t theo hình thức B.O.T phải thực sự đợc tính toán cẩn thận và xác định là

có hiệu quả thì các ngân hàng, tổ chức tài chính mới có thể cho vay Nh vậy, hìnhthức đầu t B.O.T đã kết hợp đợc rất nhiều bên có khả năng tham gia dự án màkhông cần đến vốn từ ngân sách Nhà nớc, nhng vẫn đảm bảo dự án đợc thực hiện

có hiệu quả và theo đúng chủ trơng đờng lối phát triển kinh tế của Chính phủ cácnớc

Trên thế giới hình thức đầu t B.O.T đã đợc áp dụng từ lâu nhng ở Việt Nam,hình thức đầu t B.O.T mới chỉ xuất hiện từ đầu thập kỉ 90, nhng trong tơng lai, ng-

ời ta hy vọng nó sẽ đóng một vai trò quan trọng trong việc khắc phục tình trạngyếu kém của cơ sở hạ tầng nớc ta hiện nay

Khởi đầu cho việc ra đời của hình thức đầu t B.O.T ở Việt Nam là việc banhành "Quy chế đầu t theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyểngiao" kèm theo Nghị định số 87/CP ngày 23/11/1993 nhng quy chế này là ápdụng cho đầu t nớc ngoài tại Việt Nam Sau một thời gian đợc áp dụng, những dự

án đầu t đợc thực hiện theo quy chế trên cha đáp ứng đợc yêu cầu cấp bách đặt ratrong việc xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng ở nớc ta Chính vì vậy, đến ngày15/8/1998, Nghị định trên đã đợc thay bằng Nghị định 62/1998/NĐ-CP với nhiều

điểm mới hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu t nớc ngoài nh mở rộng phạm vi điềuchỉnh, quy định rõ ràng hơn về trách nhiệm các bên, đơn giản hóa các thủ tục và

áp dụng những mức u đãi cao nhất cho chủ đầu t

Trang 14

Đối với đầu t trong nớc, ngày 18/6/1997 Chính phủ ban hành Nghị định77/CP về quy chế đầu t theo hình thức B.O.T trong nớc Tiếp theo là hai Thông t

số 12/BKH/QLKT ngày 27/8/1997 của Bộ Kế hoạch và Đầu t và số CSKD ngày 25/9/1997 của Bộ Xây dựng đợc ban hành hớng dẫn một số điều củaquy chế đầu t theo Nghị định 77/CP Những văn bản trên đây là những căn cứpháp lý để thực hiện những dự án đầu t theo hình thức B.O.T trong nớc, mở ramột hình thức kinh doanh mới đối với các thành phần kinh tế của nớc ta

06/BXD-Dự án Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (viết tắt theo tiếng Anh làB.O.T - Building - Operation - Transfer) là dự án đầu t xây dựng công trình, tổchức quản lý và kinh doanh có thu phí các dịch vụ sử dụng công trình với thời hạn

dự tính thu hồi đủ vốn và thu đợc lợi nhuận Sau khi kết thúc thời hạn hợp đồngthì công trình đó đợc chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nớc để tiếp tục quản

lý và sử dụng

Nh vậy, quy trình để thực hiện một dự án đầu t theo hình thức BOT trải qua

3 giai đoạn chính :

- Xây dựng công trình: ở giai đoạn này, nhà đầu t sử dụng vốn của mình và

vốn đi vay để đầu t xây dựng công trình, tổ chức xây dựng và quản lý việc xâydựng công trình theo thiết kế đã đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền phê duyệt

Đối với mỗi dự án B.O.T, theo quy định của pháp luật Việt Nam, vốn góp củadoanh nghiệp B.O.T (doanh nghiệp làm chủ đầu t, tổ chức quản lý xây dựng vàkinh doanh một hoặc một số dự án B.O.T) phải đạt mức tối thiểu bằng 30% tổngmức vốn đầu t thực hiện dự án, số vốn còn lại sẽ là vốn vay hoặc một phần là vốngóp của ngân sách Nhà nớc

- Kinh doanh: Sau khi xây dựng xong công trình, doanh nghiệp B.O.T sẽ

tiến hành vận hành công trình và thu phí sử dụng công trình (hoặc bán sản phẩmcủa công trình) trong một khoảng thời gian thỏa thuận trong hợp đồng Thời gianvận hành công trình mà doanh nghiệp B.O.T đợc phép khai thác tùy thuộc vàotừng dự án, thờng là từ 10-50 năm Ví dụ, thời gian vận của dự án đờng hầm qua

eo biển Anh-Pháp lên tới 55 năm Trong khi lập dự án, chủ đầu t luôn tính toán đểthời gian này đủ để vận hành đảm bảo thu hồi vốn và có lãi cho mình

- Chuyển giao công trình: Sau khi kết thúc thời gian vận hành công trình,

doanh nghiệp B.O.T sẽ tiến hành các thủ tục bàn giao (không bồi hoàn vì doanhnghiệp đã thu hồi đủ vốn đầu t và có lãi) công trình cho cơ quan Nhà nớc có thẩmquyền Dĩ nhiên, trớc khi bàn giao công trình, doanh nghiệp B.O.T phải thực hiện

Trang 15

đầy đủ công việc bảo dỡng, sửa chữa máy móc thiết bị của công trình, đảm bảocông trình sẽ tiếp tục vận hành trong trạng thái tốt nhất có thể.

Nh vậy, thực hiện dự án đầu t theo hình thức B.O.T đợc coi nh thực hiện bằnghợp đồng giữa Nhà nớc và các thành phần kinh tế trong nớc, trong đó cả hai bên

đều có lợi Nhà nớc có lợi là thực hiện đợc mục tiêu, kế hoạch phát triển một sốlĩnh vực trọng tâm của nền kinh tế mà không phải dùng đến vốn ngân sách, cònbên thực hiện dự án thì có thể thu đợc lợi nhuận từ dự án

2 Trình tự đầu t dự án B.O.T trong nớc.

Theo Quy chế đầu t theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyểngiao (B.O.T) áp dụng cho đầu t trong nớc và 2 Thông t hớng dẫn một số điềutrong quy chế, quá trình đầu t dự án theo hình thức B.O.T trong nớc gồm các bớcsau :

 Công bố danh mục các dự án B.O.T trong nớc.

Hàng năm, căn cứ vào quy hoạch và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội,Chính phủ, ủy ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc Trung ơng sẽ công bốdanh mục các dự án B.O.T để kêu gọi đầu t, khuyến khích doanh nghiệp và cánhân đề xuất dự án đầu t để đa vào danh mục dự án B.O.T Phạm vi công bố dự

án B.O.T trên các phơng tiện thông tin đại chúng phụ thuộc vào tính chất và quymô của dự án đầu t, nếu là dự án thuộc nhóm A thì đợc công bố trên phạm vi cảnớc còn nếu là dự án nhóm B và C thì đợc công bố trong phạm vi địa phơng.Danh mục các dự án B.O.T đợc xác định căn cứ vào quy hoạch phát triểnvùng hay ngành và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội dài hạn hay ngắn hạn Các

dự án B.O.T phải phù hợp với quy hoạch phát triển vùng hay ngành vì mỗi vùng,ngành đều có những đặc điểm về tự nhiên, kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội hay

có tính đặc thù nào đó Do vậy, không phải dự án nào thực hiện ở đâu cũng đợc

mà chỉ có thể thực hiện ở những địa phơng nhất định hoặc trong một ngành nhất

định nhằm mục tiêu phát triển địa phơng đó hay ngành đó Nếu các dự án B.O.Tkhông đợc hình thành từ mục tiêu, quy hoạch đã xác định thì sẽ dẫn đến đầu t sailầm, làm giảm hiệu quả của dự án, gây lãng phí tiền của và công sức cho xã hội,thậm chí còn cản trở quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc

Danh mục các dự án B.O.T trong nớc bao gồm các dự án đầu t xây dựng và kinhdoanh các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế -xã hội, sản xuất kinh doanh dịch vụ

Trang 16

công cộng và thuộc các lĩnh vực u tiên, khuyến khích thực hiện của Nhà nớc nhsau:

- Quốc lộ, đờng liên tỉnh, liên huyện

- Cầu, cầu cảng, bến cảng biển và cảng sông, bến phà, bến xe

- Kho tàng và phơng tiện bảo quản hàng hóa, chợ hoặc trung tâm thơngmại

- Khai thác và cung cấp nớc sạch

- Hệ thống xử lý chất thải, nớc thải ở thành phố, khu công nghiệp tậptrung, khu dân c

- Sản xuất và phân phối sử dụng điện

- Khu công viên, vui chơi, giải trí; trung tâm thể thao văn hóa

- Trờng học, trờng đào tạo dạy nghề, bệnh viện, phòng khám chữa bệnh

- Xây dựng nhà ở

- Sản xuất kinh doanh dịch vụ công cộng

- Các lĩnh vực khác có lợi cho nền kinh tế

Đây là những lĩnh vực cần đợc u tiên phát triển bởi vì đó là những lĩnh vựcthuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế, xã hội, chúng có tác dụng thúc đẩy các lĩnhvực khác phát triển Chính những yêu cầu, đòi hỏi của nền kinh tế sẽ tạo đà cho

sự phát triển, mở rộng các dự án B.O.T trong nớc

 Đăng ký thực hiện các dự án B.O.T trong nớc

Căn cứ vào danh mục các dự án B.O.T đợc công bố và khả năng về tài chínhcũng nh chuyên môn kỹ thuật của mình, doanh nghiệp, cá nhân muốn đầu t thựchiện dự án B.O.T sẽ gửi đến cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền một bộ hồ sơ xin

đăng ký thực hiện dự án B.O.T bao gồm:

- Bản tự giới thiệu về khả năng chuyên môn, tài chính, kỹ thuật, kinhnghiệm; giới thiệu các nhà thầu dự định thuê để thực hiện các dịch vụ cóliên quan

- Phơng án huy động vốn

- Giấy tờ cam kết của các ngân hàng hoặc các nhà cấp vốn khác để thựchiện dự án B.O.T

Trang 17

- Báo cáo kết quả kinh doanh, bảng tổng kết tài sản của năm trớc đối vớidoanh nghiệp đang hoạt động.

Ngoài ra, nếu cần thiết, doanh nghiệp, cá nhân còn phải cung cấp một sốthông tin khác về năng lực tài chính, khả năng huy động vốn hay năng lực tổ chứcquản lý của mình cho cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T ở

đây, cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T chính là Bộ quản lýngành, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng đợc Thủ tớngChính phủ chỉ định đứng ra ký kết hợp đồng B.O.T và là cơ quan thực hiện quản

lý Nhà nớc hoạt động cuả công trình B.O.T đối với các dự án nhóm A, hoặc là ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng hay ủy ban nhân dân quận,huyện đợc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng chỉ định là cơquan Nhà nớc có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T đối với các dự án nhóm B vàC

 Cấp giấy xác nhận đủ năng lực thực hiện dự án B.O.T.

Sau khi nhận đợc bộ hồ sơ xin đăng ký thực hiện dự án B.O.T do doanhnghiệp, cá nhân muốn thực hiện dự án nộp, cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền kýkết hợp đồng B.O.T sẽ xem xét và đánh giá khả năng thực hiện dự án B.O.T Nếuchấp nhận bộ hồ sơ này là có cơ sở, cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền ký kết hợp

đồng B.O.T sẽ thông báo cho doanh nghiệp, cá nhân dới hình thức giấy xác nhận

đủ năng lực thực hiện dự án B.O.T còn nếu không chấp nhận thì phải nêu rõ lý dovì sao không chấp nhận Giấy xác nhận đủ năng lực thực hiện dự án B.O.T là một

điều kiện bắt buộc trong hồ sơ xin phép thành lập doanh nghiệp B.O.T mới, hay

hồ sơ xin bổ sung đăng ký ngành nghề kinh doanh

 Xét duyệt hay đấu thầu chọn doanh nghiệp B.O.T hoặc thành viên sáng

lập doanh nghiệp B.O.T.

Căn cứ vào danh mục các dự án B.O.T đợc công bố và hồ sơ xin đăng kýthực hiện dự án B.O.T của doanh nghiệp, cá nhân, cơ quan Nhà nớc có thẩmquyền ký kết hợp đồng B.O.T sẽ quyết định cho doanh nghiệp, cá nhân đó đợcthực hiện dự án Nhng trớc khi quyết định, họ phải kiểm tra tính trung thực củacác hồ sơ tài liệu cũng nh mọi năng lực của doanh nghiệp, cá nhân xin thực hiện

dự án B.O.T thông qua các chuyên gia kế toán về các phơng diện chuyên môn, tàichính, kỹ thuật cũng nh kinh nghiệm của doanh nghiệp hoặc của nhà thầu, về ph-

ơng án huy động vốn, báo cáo kết quả kinh doanh và bảng tổng kết tài sản củanăm trớc nhằm đảm bảo cho việc thực hiện thành công dự án Trong các điều kiện

Trang 18

trên, vấn đề quan trọng hàng đầu là phải đảm bảo huy động đủ và kịp thời số vốncần thiết có nghĩa là tổng số vốn đầu t của doanh nghiệp B.O.T và số vốn đợc cácnhà cấp vốn cam kết cung cấp ngang bằng với số vốn thực hiện dự án B.O.T,

đồng thời doanh nghiệp phải có đủ cán bộ có trình độ kỹ thuật và trình độ quản lý

có kiến thức, kinh nghiệm quản lý xây dựng và khai thác công trình

Nếu chỉ có một doanh nghiệp hoặc một cá nhân xin thực hiện dự án B.O.Tthì cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T sẽ căn cứ vào các tiêuchuẩn để xét duyệt doanh nghiệp B.O.T còn nếu có hai doanh nghiệp, nhómdoanh nghiệp, cá nhân trở lên cùng muốn thực hiện một dự án B.O.T thì sẽ phải tổchức đấu thầu để chọn doanh nghiệp B.O.T hoặc thành viên sáng lập doanhnghiệp B.O.T

 Thành lập doanh nghiệp B.O.T mới hoặc bổ sung đăng ký ngành nghề

kinh doanh.

Sau khi doanh nghiệp B.O.T hoặc thành viên sáng lập doanh nghiệp B.O.T

đợc chọn, họ phải tiến hành làm các thủ tục về thành lập và đăng ký kinh doanh

đối với doanh nghiệp B.O.T theo quy định của pháp luật Nếu doanh nghiệpB.O.T là doanh nghiệp đã thành lập (doanh nghiệp Nhà nớc, doanh nghiệp t nhân,hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp của các

tổ chức chính trị xã hội) thì doanh nghiệp phải thực hiện bổ sung đăng ký kinhdoanh Còn nếu doanh nghiệp B.O.T mới sẽ đợc thành lập theo loại hình doanhnghiệp nào thì phải tiến hành các thủ tục đăng ký kinh doanh theo các quy địnhpháp luật về loại hình doanh nghiệp đó và các quy định có liên quan

Đồng thời, sau khi đợc chọn làm chủ đầu t thực hiện dự án B.O.T, doanhnghiệp B.O.T sẽ phải tiến hành lập báo cáo nghiên cứu khả thi và tiến hành cáccông việc chuẩn bị đầu t Đây là công việc rất quan trọng đối với một dự án B.O.Tnói riêng và một dự án đầu t nói chung vì báo cáo nghiên cứu khả thi sẽ tiến hànhnghiên cứu chi tiết mọi khía cạnh liên quan đến dự án, từ khả năng, tiến độ thựchiện dự án, năng lực tài chính, trình độ khoa học, kỹ thuật và công nghệ cho đếnnhững tác động môi trờng sinh thái cũng nh xã hội do dự án gây ra Báo cáonghiên cứu khả thi sẽ đợc trình Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và sau khi có ýkiến thông qua của các Bộ, ngành có liên quan nó sẽ đợc chính thức phê duyệt

Để có thể nhanh chóng tiến hành xây dựng công trình, doanh nghiệp B.O.T cũngphải tiến hành làm các thủ tục đền bù, di dân, xin cấp đất và giải phóng mặt bằng

Trang 19

với chính quyền địa phơng Đây là bớc chuẩn bị để doanh nghiệp B.O.T có thểnhận đợc đất xây dựng đờng, điện và các khu phụ trợ, nhà ở cho công trình chính.

 Đàm phán và thỏa thuận nội dung hợp đồng B.O.T và các hợp đồng phụ.

Cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T sẽ cùng với doanhnghiệp B.O.T tiến hành đàm phán và thỏa thuận nội dung hợp đồng B.O.T về cácvấn đề chủ yếu sau: tính chất, quy mô của công trình, thời hạn của hợp đồng và

dự án, yêu cầu thiết kế kỹ thuật công trình, các vấn đề về cấp, cho thuê, bàn giao

đất xây dựng công trình, bảo vệ môi trờng hay chế độ u đãi, quyền thế chấp vàcầm cố tài sản Đặc biệt hợp đồng B.O.T phải quy định rõ quyền và nghĩa vụ củacác bên ký kết hợp đồng trong việc thực hiện xây dựng, vận hành công trình cũng

nh chế độ kiểm tra, giám sát công trình Nội dung của hợp đồng B.O.T sẽ đợctrình các Bộ, ban, ngành có liên quan (Bộ Công nghiệp, Bộ Kế hoạch và đầu t, Bộ

T pháp ) để xin ý kiến đóng góp trớc khi hợp đồng đợc ký kết chính thức

Đồng thời với việc đàm phán về hợp đồng B.O.T, doanh nghiệp B.O.T cũng

có thể tiến hành đàm phán và chuẩn bị ký kết thêm các hợp đồng phụ nh hợp

đồng tiêu thụ sản phẩm, hợp đồng cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, hợp đồng xâylắp, hợp đồng quản lý, vận hành, duy tu, bảo dỡng và các hợp đồng khác tùy theo

đặc điểm của từng dự án

 Lập, duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán công trình và làm thủ tục xin

phép và cấp giấy phép đầu t.

Căn cứ vào thiết kế kỹ thuật sơ bộ trong báo cáo nghiên cứu khả thi đã đợccấp có thẩm quyền phê duyệt, doanh nghiệp B.O.T sẽ tiến hành lập hồ sơ thiết kế

kỹ thuật trình cơ quan chuyên môn thẩm định về thiết kế kỹ thuật (cơ quan chứcnăng của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T) Hồ sơ thiết kế

kỹ thuật bao gồm: đơn trình thẩm định thiết kế kỹ thuật, tóm tắt dự án đầu t vàvăn bản phê duyệt dự án đầu t, bản sao các văn bản thỏa thuận của cơ quan quản

lý Nhà nớc về phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trờng, danh mục tiêu chuẩn kỹthuật xây dựng, thiết kế đợc chấp nhận, các văn bản xác định t cách pháp lý của

tổ chức thiết kế, thuyết minh tổng hợp thiết kế kỹ thuật, tài liệu khảo sát địa hình,

địa chất, thủy văn, khí hậu, môi trờng, động đất ở khu vực xây dựng và các bản vẽ

về công trình Sau khi đợc cơ quan chuyên môn thẩm định, thiết kế kỹ thuật sẽ

đ-ợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T phê duyệt Đối vớicác dự án có quy mô lớn, thời gian xây dựng công trình tơng đối dài với nhiều

Trang 20

hạng mục công trình khác nhau, thiết kế kỹ thuật sẽ đợc chia thành nhiều giai

đoạn để trình phê duyệt từng giai đoạn một

Căn cứ vào tổng dự toán trong báo cáo nghiên cứu khả thi, cơ quan Nhà nớc

có thẩm quyền cũng sẽ phê duyệt tổng dự toán cùng một lúc với thiết kế kỹ thuậtsau khi tổng dự toán đợc thẩm định

Để có thể chính thức đợc thực hiện dự án B.O.T, doanh nghiệp B.O.T phảihoàn tất các thủ tục xin cấp giấy phép đầu t Giấy phép đầu t là cơ sở pháp lýquan trọng nhất để chủ đầu t đợc tiến hành triển khai xây dựng, quản lý và vậnhành công trình Tùy thuộc vào từng loại dự án (A, B, C) mà cấp có thẩm quyền

sẽ cấp giấy phép đầu t dự án B.O.T sau khi nghiên cứu, xem xét và chấp thuận hồsơ xin phép đầu t của doanh nghiệp

 Ký kết hợp đồng B.O.T và các hợp đồng phụ.

Hợp đồng B.O.T đợc ký kết chính thức sau khi nội dung của hợp đồng đợccác Bộ, ban, ngành có liên quan nhất trí và dự án B.O.T đợc cấp giấy phép đầu t.Hợp đồng B.O.T có hiệu lực kể từ khi đợc ký kết chính thức và chấm dứt hiệu lựcvới một trong các lý do: kết thúc thời hạn đã ghi trong hợp đồng, thay đổi về luậtgây bất lợi cho doanh nghiệp B.O.T và các bên không đồng ý về biện pháp điềuchỉnh, doanh nghiệp B.O.T mất khả năng thanh toán, doanh nghiệp B.O.T không

đợc cấp giấy chứng nhận về giao đất hoặc thuê đất đúng thời hạn Sau khi hợp

đồng B.O.T đợc ký kết đối với các dự án nhóm A, doanh nghiệp B.O.T phải đặtcọc một khoản tiền bằng 0,5% tổng số vốn đầu t tại ngân hàng do cơ quan Nhà n-

ớc có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T chỉ định, còn đối với dự án nhóm B và

C thì khoản tiền này bằng 1% tổng số vốn đầu t Số tiền trên chỉ đợc rút ra sau khi

đã khởi công và đầu t xây dựng công trình B.O.T đạt trên 1% tổng số vốn đầu tcủa dự án và đợc gộp thành vốn thực hiện dự án B.O.T Đồng thời, công trình xâydựng của dự án B.O.T cũng đợc miễn giấy phép xây dựng và có thể đợc triển khaisau khi hợp đồng B.O.T đợc ký kết, đợc cấp giấy chứng nhận về thuê đất hoặcgiao đất

Tùy thuộc vào từng dự án B.O.T, các hợp đồng phụ nh hợp đồng tiêu thụ sảnphẩm, hợp đồng xây lắp, hợp đồng cung cấp nguyên, nhiên liệu, thiết bị, máymóc cũng sẽ đợc ký kết chính thức sau khi đàm phán giữa các bên kết thúc

 Xây dựng công trình

Đây là giai đoạn dự án đợc chính thức xây dựng, thi công những hạng mụcchính của công trình B.O.T Trong giai đoạn này, doanh nghiệp B.O.T có thể

Trang 21

quyết định tự thực hiện khảo sát, thiết kế, thi công xây lắp hay đấu thầu, chỉ địnhthầu để thực hiện các công việc trên Đồng thời doanh nghiệp B.O.T và các nhàthầu phụ thực hiện dự án B.O.T đợc miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, máymóc, phơng tiện vận tải chuyên dụng, nguyên, nhiên, vật liệu, vật t sử dụng chokhảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình B.O.T; đợc u tiên sử dụng cáccông trình công cộng nh đờng giao thông và đợc u tiên cung cấp các dịch vụ côngích nh điện, nớc để xây dựng công trình.

Trong suốt quá trình xây dựng công trình, doanh nghiệp B.O.T cùng với cơquan Nhà nớc có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T thực hiện việc giám sát kỹthuật và chất lợng công trình: theo dõi, giám sát thi công và nghiệm thu các hạngmục công trình và toàn bộ công trình theo đúng thiết kế đã đợc phê duyệt Trớckhi công trình có thể đợc đa vào sử dụng, công trình phải đợc nghiệm thu toàn bộ

và kịp thời khắc phục những sai sót trong việc xây dựng, nghiệm thu công trình

 Vận hành, khai thác công trình.

Đây là giai đoạn dài nhất và là giai đoạn mà chủ đầu t có thể thu hồi vốn đầu

t và thu lợi nhuận từ công trình B.O.T Trong giai đoạn này, doanh nghiệp B.O.T

có thẩm quyền quản lý và kinh doanh theo cơ cấu tổ chức và phơng thức quản lý

do mình quyết định Mức giá, phí của sản phẩm, dịch vụ và các khoản thu khác

do doanh nghiệp B.O.T quyết định nhng phải phù hợp với điều kiện cụ thể của thịtrờng, không đợc vợt quá khung giá do Nhà nớc quy định và nếu sản phẩm haydịch vụ này do Nhà nớc độc quyền cung ứng và phân phối thông qua các Tổngcông ty Nhà nớc thì mức giá, phí của sản phẩm, dịch vụ sẽ đợc thỏa thuận và ghitrong hợp đồng mua bán sản phẩm nhng không đợc vợt quá mức giá quy định củaNhà nớc

Trong giai đoạn vận hành, khai thác công trình, để doanh nghiệp B.O.T cóthể sớm hoàn vốn và thu lãi từ công trình B.O.T, Chính phủ cho phép doanhnghiệp B.O.T đợc hởng những u đãi nh: miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệptrong một số năm đầu vận hành công trình, miễn tiền thuê đất thực hiện xây dựngcông trình, thế chấp tài sản, quyền sử dụng đất để vay vốn thực hiện dự án B.O.T,miễn thuế nhập khẩu máy móc thiết bị của dự án

 Chuyển giao công trình.

Sau khi hết thời hạn vận hành, khai thác công trình đã ghi trong hợp đồngB.O.T, doanh nghiệp B.O.T phải chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nớc tiếptục quản lý và sử dụng Nhng trớc khi công trình đợc chuyển giao, doanh nghiệpB.O.T phải tiến hành các công việc kiểm kê tài sản và định giá lại giá trị tài sản

Trang 22

cố định, bảo dỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị của công trình, đảm bảo côngtrình khi đợc chuyển giao sẽ tiếp tục hoạt động trong tình trạng tốt nhất.

Trình tự đầu t các dự án BOT trong nớc.

3 Ưu điểm của hình thức đầu t B.O.T trong nớc.

3.1 Giảm sức ép về vốn đầu t cho ngân sách Nhà nớc

Có thể nói, phát triển cơ sở hạ tầng là một trong những nhiệm vụ quan trọnghàng đầu đối với bất cứ quốc gia nào trên thế giới, đặc biệt là đối với những nớc

có cơ sở hạ tầng yếu kém nh nớc ta Nhng việc phát triển cơ sở hạ tầng này lại

n ớc

Cấp giấy xác nhận đủ năng lực thực hiện

dự án B.O.T

Xét duyệt hay

đấu thầu chọn doanh nghiệp B.O.T

Lập và duyệt thiết

kế kỹ thuật, tổng dự toán công trình

Đàm phán và thỏa thuận về nội dung hợp đồng B.O.T

Đàm phán về các hợp đồng phụ

Thành lập doanh nghiệp B.O.T hay

bổ sung đăng ký kinh doanh

Làm thủ tục xin phép và cấp giấy phép đầu t

Trang 23

không hề đơn giản chút nào vì vốn đầu t cho việc này thờng rất lớn và thời gianthu hồi vốn đối với những công trình lớn có thể lên tới hàng chục năm, không mộtnhà đầu t t nhân nào muốn thực hiện những dự án nh thế Do đó, vốn đầu t chonhững công trình cơ sở hạ tầng thờng là vốn ngân sách Nhà nớc Đối với một nớc

có nguồn vốn ngân sách Nhà nớc luôn trong tình trạng khó khăn nh nớc ta, vốncho việc bảo dỡng, sửa chữa cơ sở hạ tầng còn cha đủ chứ cha nói gì đến vốn đểxây dựng những công trình mới Giữa lúc đó, các dự án đầu t theo hình thứcB.O.T đợc xem là một trong những biện pháp hàng đầu nhằm huy động vốn xâydựng cơ sở hạ tầng, nếu không ngân sách Nhà nớc không thể lấy đâu ra số vốn

đầu t khổng lồ cho những công trình đó Chẳng hạn dự án đờng hầm cảng Sydney(úc) dài 2,3 km có tổng số vốn đầu t 550 triệu USD, dự án nhà máy điện Shajiao(Trung Quốc) có tổng số vốn đầu t 517 triệu USD hay dự án đờng cao tốc Bắc-Nam của Malaixia có tổng vốn đầu t là 1,8 tỷ USD và một trong những dự án lớnnhất là dự án đờng hầm qua eo biển Anh - Pháp có tổng số vốn đầu t lên tới 9,2 tỷUSD Với hình thức đầu t B.O.T, Chính phủ có thể huy động đợc vốn từ các thànhphần kinh tế trong nớc cũng nh vốn từ các tổ chức tín dụng nớc ngoài, bù lạiChính phủ có những chính sách u đãi dành cho chủ đầu t để dự án có thể thu hồivốn nhanh và thu lợi nhuận cao Để thực hiện đợc dự án B.O.T, vốn góp của chủ

đầu t phải chiếm một tỷ lệ nhất định tổng vốn đầu t (ở Việt Nam tỷ lệ này là30%), ngoài ra vốn thực hiện dự án còn có thể là vốn góp của ngân sách Nhà n ớc(nếu có) hay vốn vay ngân hàng Trong thực tế, nguồn vốn chủ yếu đợc sử dụng

để thực hiện dự án là vốn vay ngân hàng (có thể chiếm tới 80-90% vốn đầu t dự

án B.O.T) Ví dụ dự án đờng hầm qua eo biển Anh-Pháp có tổng vốn đầu t 9,2 tỷUSD với vốn vay ngân hàng hơn 7,4 tỷ USD, hay dự án nhà máy điện Shajiao(Trung Quốc) có tổng vốn đầu t 517 triệu USD với 500 triệu USD là vốn vay từ

17 ngân hàng quốc tế

Nh vậy, thông qua hình thức đầu t B.O.T, ngân sách Nhà nớc sẽ đợc giảm áplực về vốn đầu t cho phát triển cơ sở hạ tầng, dành vốn đầu t vào những dự án cầnthiết trớc mắt trong những lĩnh vực thiết yếu khác của nền kinh tế

3.2 Phát huy năng lực của mọi thành phần kinh tế trong nớc.

Mỗi một thành phần kinh tế trong nớc đều có những u thế nhất định về vốn,trình độ khoa học kỹ thuật, năng lực quản lý Chính vì vậy, Nhà nớc cần quantâm và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào công cuộc công nghiệphóa, hiện đại hóa của đất nớc Bằng hình thức đầu t B.O.T, các doanh nghiệp, cá

Trang 24

nhân sẽ dựa trên khả năng về vốn cũng nh kinh nghiệm, kỹ thuật, quản lý củamình để tìm, lập và xin phép thực hiện dự án B.O.T Điều này là hết sức cần thiếtvì theo tính toán của ngân hàng thế giới, số vốn nằm trong dân chúng cha đợc huy

động đầu t phát triển kinh tế ở Việt Nam vào khoảng 3-4 tỷ USD, nếu số vốn này

đợc sử dụng vào việc phát triển sản xuất kinh doanh thì nền kinh tế nớc ta sẽ cónhững bớc phát triển đáng kể Hơn nữa, rất nhiều doanh nghiệp nớc ta, đặc biệt làcác Tổng công ty lớn, có đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ kỹ thuật cao,

có nhiều kinh nghiệm cũng nh các phơng tiện xe máy, thiết bị hiện đại có khảnăng tham gia thực hiện những dự án lớn của đất nớc Và chỉ có thông qua việcthực hiện những dự án B.O.T, các doanh nghiệp trên mới tận dụng, phát huy đợcnăng lực sẵn có của mình, đồng thời lại có thể nâng cao đợc trình độ kỹ thuật,trình độ tay nghề cũng nh trình độ về quản lý của cán bộ công nhân viên doanhnghiệp mình

3.3 Xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng.

Mục tiêu đầu tiên của hình thức đầu t B.O.T chính là xây dựng, phát triển cơ

sở hạ tầng mà không phải dùng vốn ngân sách Nhà nớc Các dự án B.O.T khi đợchoàn thành sẽ đóng góp vào việc mở rộng và nâng cấp hệ thống đờng bộ, sân bay,bến cảng, đờng sắt cũng nh hệ thống cấp thoát nớc và cung cấp điện cho nền kinh

tế Đây là những lĩnh vực hết sức quan trọng đối với nền kinh tế vì nó thể hiệntrình độ phát triển của mỗi quốc gia Sự yếu kém của những lĩnh vực đó là nguyênnhân chính kìm hãm sự phát triển của một quốc gia, gây cản trở cho quá trình hộinhập vào nền kinh tế khu vực cũng nh toàn cầu Thông qua hình thức đầu t B.O.T,Nhà nớc vừa không phải cấp vốn đầu t, vừa xây dựng đợc cơ sở hạ tầng cho nềnkinh tế và sau một khoảng thời gian nhất định thì đợc chuyển giao không bồihoàn công trình B.O.T để tiếp tục quản lý và sử dụng

3.4 Tạo công ăn việc làm cho ngời lao động

Đối với những nớc có lực lợng lao động dồi dào nh nớc ta thì việc làm thếnào để có thể giải quyết đợc công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp luôn là vấn

đề đợc Nhà nớc u tiên hàng đầu Một trong những biện pháp có thể áp dụng đểgiải quyết vấn đề trên là khuyến khích, phát triển các dự án đầu t theo hình thứcB.O.T trong nớc Việc thực hiện dự án B.O.T không những giải quyết đợc vấn đềcông ăn việc làm cho doanh nghiệp làm chủ đầu t mà còn tạo việc làm cho nhândân địa phơng nơi dự án đợc thực hiện Nh vậy, có thể nói hình thức đầu t B.O.T

Trang 25

là một hình thức đầu t có ý nghĩa rất lớn trong việc giải quyết công ăn việc làmcho ngời lao động trong tình trạng d thừa lực lợng lao động ở nớc ta hiện nay.

3.5 Cải thiện môi trờng sản xuất và đầu t, thúc đẩy phát triển kinh tế

địa phơng.

Một trong những nguyên nhân khiến các nhà đầu t nớc ngoài ít đầu t vàoViệt Nam là môi trờng đầu t ở Việt Nam không đợc hấp dẫn so với nhiều nớckhác trong khu vực cũng nh trên thế giới, đặc biệt là điều kiện về cơ sở hạ tầng.Chính vì vậy, việc thực hiện các dự án B.O.T sẽ giúp cho việc nâng cấp, mở rộngcơ sở hạ tầng, cải thiện môi trờng sản xuất và đầu t, tạo điều kiện thu hút hơn nữa

đầu t trong nớc cũng nh đầu t nớc ngoài, góp phần thúc đẩy kinh tế đất nớc pháttriển Hơn nữa, các dự án B.O.T sẽ có những tác động tích cực tới sự phát triểnkinh tế của địa phơng nơi dự án đợc thực hiện, đặc biệt là những vùng sâu, vùng

xa còn có nhiều khó khăn so với các vùng khác Các dự án B.O.T ngoài việc thựchiện mục tiêu xây dựng cơ sở hạ tầng cho Nhà nớc còn giải quyết công ăn việclàm, tăng thu nhập cho ngời dân địa phơng, đồng thời còn góp phần làm tăng tổnggiá trị sản xuất của địa phơng, tạo điều kiện phát triển sản xuất cho các thànhphần kinh tế ở địa phơng

4 Vai trò, ý nghĩa của hình thức đầu t B.O.T trong nớc với nền kinh tế và ngành điện ở Việt Nam.

Ưu điểm lớn nhất của hình thức đầu t B.O.T trong nớc là khả năng huy động

đợc vốn cũng nh năng lực về quản lý, về khoa học kỹ thuật của mọi thành phầnkinh tế, mọi cá nhân để thực hiện, mở rộng các dự án phát triển cơ sở hạ tầng của

đất nớc Do vậy, các dự án B.O.T có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triểnkinh tế của đất nớc Các dự án B.O.T đợc thực hiện bằng khả năng về vốn, kỹthuật cũng nh về quản lý của các nhà đầu t trong nớc là sự phát huy nội lực, khaithác tiềm năng từ nền kinh tế nớc nhà Thông qua thực hiện các dự án theo hìnhthức đầu t B.O.T, các nhà đầu t buộc phải tính toán hiệu quả kinh tế một cáchchính xác, do đó phải nghiên cứu, hoàn thiện và áp dụng các phơng pháp quản lýtối u, phải đầu t đổi mới kỹ thuật, áp dụng những công nghệ tiên tiến Nh vậy,hình thức B.O.T sẽ góp phần nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp, cá nhân Việt Nam hiện nay cũng nh trong tơng lai, đồng thời

đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa - hiện đại hóa và sự phát triển của nền kinh tếViệt Nam

Trang 26

Hình thức đầu t B.O.T trong nớc còn đặc biệt có ý nghĩa trong việc vừa tháo

gỡ khó khăn cho ngân sách Nhà nớc về vốn đầu t cho cơ sở hạ tầng, lại vừa hạnchế đợc các khoản vay nớc ngoài Có thể nói đây là một u thế riêng có của hìnhthức đầu t B.O.T trong nớc vì nó góp phần ổn định đợc tỷ giá, giảm thâm hụt cáncân thanh toán và bội chi ngân sách Nhà nớc Và nhất là thông qua việc hạn chếcác khoản vay nớc ngoài để xây dựng cơ sở hạ tầng, nền kinh tế đất nớc cũnggiảm đợc sự phụ thuộc về kinh tế dẫn đến giảm sự phụ thuộc về chính trị, tránh đ-

ợc tình trạng mà hầu hết các nớc đang phát triển trong khu vực cũng nh trên thếgiới đang mắc phải hiện nay

Việc thực hiện các dự án theo hình thức đầu t B.O.T còn có ý nghĩa trongviệc thực hiện các chủ trơng đờng lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nớc ta.Nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế thị trờng nên không tránh khỏi sự cạnh tranhgiữa các thành phần kinh tế, dẫn đến độc quyền gây cản trở cho sự phát triển kinh

tế Hình thức đầu t B.O.T ra đời sẽ tạo môi trờng cạnh tranh hoàn hảo, ngăn chặn

độc quyền vì luôn luôn có sự can thiệp của Nhà nớc trong việc thực hiện các dự

án B.O.T trong những lĩnh vực nào, hình thức quản lý nh thế nào

Đối với ngành điện, việc thực hiện các dự án B.O.T trong nớc phải đi trớcmột bớc vì điện có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế Trong những nămvừa qua, đất nớc ta đã xây dựng đợc nhiều nhà máy điện, nhất là các nhà máythủy điện lớn, song nền kinh tế vẫn ở trong tình trạng thiếu điện, đặc biệt là vàonhững thời kì cao điểm trong năm Chính vì vậy, trong tơng lai chúng ta phải xâydựng thêm nhiều nhà máy điện vừa và nhỏ bên cạnh những nhà máy lớn đã triểnkhai để đáp ứng đủ nhu cầu về điện cho các khu công nghiệp, khu chế xuất, cácvùng kinh tế mới, khu vực thành thị cũng nh khu vực nông thôn Đây thực sự làmột thách thức lớn đối với ngành điện nớc ta vì vốn đầu t cho các dự án điện th-ờng rất lớn, trong khi nợ nớc ngoài để đầu t vào ngành điện đã lên tới 2 tỷ USD

Do đó, khuyến khích các thành phần kinh tế trong nớc tham gia đầu t thực hiệncác dự án điện trở thành định hớng mới về chiến lợc phát triển của ngành điệntrong thời gian tới, trong đó việc thực hiện các dự án điện theo hình thức dự ánB.O.T trong nớc là một biện pháp có tính khả thi cao trong bối cảnh hiện nay củangành điện

Tuy nhiên, ngoài những lợi ích do việc thực hiện các dự án B.O.T đem lại,các nhà đầu t cũng phải xem xét đến những bất lợi khi thực hiện dự án vì quátrình thực hiện dự án B.O.T phức tạp và mất nhiều thời gian, có nhiều Bộ, ban,ngành và địa phơng có liên quan đến việc thực hiện dự án và có nhiều loại hợp

Trang 27

đồng cần đàm phán, thỏa thuận và ký kết khi thực hiện dự án Và đặc biệt là phảixét đến những rủi ro khi thực hiện dự án vì thời gian xây dựng và vận hành dự ánthờng kéo dài, có thể gây tác động làm giảm hiệu quả của dự án cả về mặt kinh tế

và xã hội

Trang 28

Trải qua 40 năm xây dựng và phát triển, Tổng công ty Xây dựng Sông Đà đã

và đang xây dựng các công trình thuỷ điện lớn, quan trọng của nớc ta nh: Thuỷ

điện Thác Bà (108 MW) Hoà Bình (1.920 MW), YaLy (720 MW), Sông Hinh (66MW), Vĩnh Sơn (10 MW), Hàm Thuận (300 MW) Ngoài ra, Tổng công ty Xâydựng Sông Đà còn xây dựng nhiều công trình công nghiệp, công trình dân dụnglớn nh: Nhà máy giấy Bãi Bằng, Nhà máy xi măng Bút Sơn, Viện xã hội họcCampuchia, chợ Đông Hà và các công trình giao thông tiêu chuẩn quốc tế:Quốc lộ 1A, đờng cao tốc Láng Hạ - Hoà Lạc

Với tổng số cán bộ, chuyên gia, kỹ s, công nhân kỹ thuật là 17500 ngời, trên

1400 xe máy thi công hiện đại do Mỹ, Nhật, Phần Lan, Thuỵ Điển, Hàn Quốc,Nga sản xuất và những kinh nghiệm quý báu đợc tích luỹ qua các công trình,Tổng công ty Xây dựng Sông Đà đã trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong ngànhxây dựng Việt Nam nói chung cũng nh xây dựng thuỷ điện nói riêng

Trang 29

2 Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty xây dựng Sông Đà.

Tổng công ty Xây dựng Sông Đà là một Doanh nghiệp Nhà nớc dới sự quản

lý của Bộ Xây dựng, đợc Bộ Xây dựng, Bộ Thơng Mại và Bộ Lao động Thơngbinh và Xã hội cho phép hoạt động trên các lĩnh vực sau:

- Xây dựng các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi, thuỷ công

- Xây lắp đồng bộ các xởng, nhà máy, tổ hợp sản xuất công nghiệp

- Xây dựng, kinh doanh và phát triển nhà ở, trụ sở cơ quan, khách sạn

- Xây dựng các công trình giao thông: đờng bộ, sân bay, bến cảng cầu trên

- đờng bộ: hàng hóa, thiết bị siêu trờng - siêu trọng

- T vấn - khảo sát - thiết kế và giám sát thi công các công trình công nghiệpdân dụng, giao thông

- Sản xuất các sản phẩm công nghiệp và dân dụng

- Đầu t xây dựng và khai thác các công trình thuỷ điện

- Xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng, hàng may mặc, thủ công mỹ nghệ, máymóc thiết bị xây dựng

- Tổ chức hoạt động đa ngời Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài

3 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Xây dựng Sông Đà.

Tổng công ty Xây dựng Sông Đà là một doanh nghiệp Nhà nớc hoạt độngchủ yếu trên lĩnh vực xây dựng, bao gồm 23 đơn vị thành viên, trong đó có 17 đơn

vị hạch toán kinh doanh độc lập, 3 đơn vị hạch toán phụ thuộc, 3 đơnvị hànhchính sự nghiệp Kể từ khi đợc thành lập lại (15/11/1995) Căn cứ vào các lĩnh

Trang 30

vực đợc Bộ Xây dựng, Bộ Thơng Mại, Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội chophép, căn cứ vào tình hình phát triển sản xuất kinh doanh cho phù hợp với xu thếthị trờng, Tổng công ty đã hình thành cơ cấu tổ chức bộ máy phù hợp nhằm ngàycàng thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

Các

đơn vịLiêndoanh

Các

đơn vịSựnghiệp

Vănphòng

đạidiệntạiHoàBình

Vănphòng

đạidiệntạiMiềnTrung

Vănphòng

đạidiệntạiThànhphốHCM

4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Xây dựng Sông

Đà.

Tổng công ty xây dựng Sông Đà hiện là một trong những doanh nghiệp xâydựng lớn nhất Việt Nam hoạt động trên nhiều lĩnh vực, trong đó kinh doanh xâylắp là lĩnh vực hoạt động chủ yếu (chiếm từ 60 đến 70% tổng giá trị sản xuất kinhdoanh) Trong kinh doanh xây lắp thì xây dựng thuỷ điện là nghành nghề truyềnthống của Tổng công ty

Tổng giá trị sản xuất kinh doanh của Tổng công ty qua các năm nh sau:

Trang 31

Bảng 1 : Tổng giá trị sản xuất kinh doanh của Tổng công ty xây dựng Sông Đà qua các năm.

Đơn vị : tỷ đồng

Tổng giá trị

Nguồn : Tổng hợp báo cáo tài chính của TCTXDSĐ.

Giá trị sản xuất kinh doanh của Tổng công ty tăng trởng không đều qua cácnăm Năm 1999, tổng giá trị sản xuất kinh doanh Tổng công ty thực hiện đợc là1.428 tỷ đồng bằng 70% của năm 1998 Nguyên nhân thì có nhiều nhng chủ yếu

là do khối lợng công việc ở 2 công trình giao thầu lớn là thuỷ điện Yaly và thuỷ

điện Sông Hinh giảm nhiều ( chỉ còn 13,3% giá trị xây lắp thực hiện năm 1999).Chính vì vậy, sức ép về việc làm cho cán bộ công nhân viên sau khi Thuỷ điệnYaly và Sông Hinh hoàn thành ngày một tăng Trong khi đó, nền kinh tế nớc ta đãchuyển sang nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt, các côngtrình lớn đều phải đấu thầu chứ không chỉ định thầu nh trớc nữa Mặc dù có độingũ cán bộ, công nhân có tay nghề giỏi, có tinh thần lao động cao, nhiều kinhnghiệm cộng với cơ sở vật chất về thiết bị xe máy lớn, hiện đại, song phần lớntrong số họ vẫn cha thích nghi với cơ chế thị trờng Tổng công ty cũng cha quen

đợc với cơ chế đấu thầu, các công trình thắng thầu chủ yếu là các công trình nhỏ

và tỷ lệ trúng thầu thấp cả về số lợng lẫn giá trị Trớc sức ép về việc làm gia tăngtrong cơ chế thị trờng, đồng thời đứng trớc vai trò bị động trong sản xuất kinhdoanh (luôn là bên B - ngời làm thuê cho các chủ đầu t ), trong khi là một doanhnghiệp hàng đầu về thi công xây dựng các công trình thuỷ điện của Việt Nam,Tổng công ty Xây dựng Sông Đà đã quyết định chọn một hớng đi mới : tự đầu tvốn vào công trình thuỷ điện để xây dựng và kinh doanh, đó chính là lý do ra đời

dự án thuỷ điện B.O.T Cần Đơn vào năm 1998, dự án thuỷ điện B.O.T trong nớc

đầu tiên ở Việt Nam, đồng thời nó đợc coi là một quyết sách lớn của Tổng công

ty Xây dựng Sông Đà vì nó có tính đột phá trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Tổng công ty, làm chuyển vai trò bên B của Tổng công ty sang vai trò bên A(chủ đầu t) Với quyết sách này, Tổng công ty Xây dựng Sông Đà đã chủ độngtrong việc tạo công ăn việc làm, đảm bảo thu nhập cho cán bộ công nhân viên củaTổng công ty

Trang 32

II Đặc điểm của các dự án thủy điện.

1 Đặc điểm về địa điểm thực hiện dự án.

Vì là dự án thủy điện, nên địa điểm thực hiện dự án phải là ở những vùngnúi, có sông lớn chảy qua Nơi có thể đáp ứng đợc điều kiện này là khu vực miềnnúi và hầu hết ở khu vực này cơ sở hạ tầng cha có gì (đờng sá, điện nớc ) đềuthiếu, dân c địa phơng chủ yếu là bà con dân tộc ít ngời Do đó, muốn thực hiện

đợc dự án thì cần phải có giai đoạn chuẩn bị xây dựng đờng, điện nớc vào côngtrờng và thực hiện việc giải phóng mặt bằng, di dân, đền bù diện tích đất đợc sửdụng cho việc xây dựng các khu phụ trợ và công trình chính Tất cả những điềutrên đã làm tăng chi phí đầu t cho dự án và kéo dài thời gian xây dựng công trình

2 Đặc điểm về sản phẩm của dự án.

Sản phẩm của dự án thủy điện không phải là loại hàng hóa thông thờng cóthể trao đổi mua bán trực tiếp trên thị trờng Mà có thể coi nó là một loại hànghóa đặc biệt vì điện sản xuất ra đợc bao nhiêu thì phải tiêu thụ hết bấy nhiêu,không thể tích trữ nh hàng hóa tồn kho đợc Đồng thời, ở Việt Nam hiện nay,

điện là sản phẩm đợc phân phối do một nhà phân phối duy nhất là Tổng công ty

Điện lực Việt Nam Do đó, khi thực hiện dự án B.O.T về sản xuất điện, chủ đầu tphải ký hợp đồng bán điện với Tổng công ty Điện lực Việt Nam vì đây là nhàphân phối điện độc quyền ở nớc ta

3 Đặc điểm về vốn đầu t và thời gian xây dựng.

Để xây dựng đợc một nhà máy thủy điện, cần xây dựng rất nhiều hạng mụccông trình khác nhau theo những giai đoạn khác nhau, nh xây dựng đờng, điện,nhà ở và nhà làm việc và các khu phụ trợ khác phục vụ cho thi công công trìnhchính và xây dựng các hạng mục công trình chính nh hệ thống đập chính, đậpphụ, hệ thống hầm, gian máy nhà máy thuỷ điện Do đó, tổng vốn đầu t cho dự

án thủy điện thờng lớn và thời gian xây dựng tơng đối dài Ví dụ thủy điện HòaBình xây dựng trong vòng 15 năm (1979-1994) với tổng trị giá 20.000 tỷ đồng;thủy điện Yaly xây dựng trong vòng 9 năm (1993-2002) với tổng trị giá 9.200 tỷ

đồng

4 Đặc điểm về thiết kế kỹ thuật, máy móc thiết bị cho dự án.

Đối với dự án thủy điện, thiết kế kỹ thuật là một phần tơng đối phức tạp và

đòi hỏi độ chính xác, an toàn cao vì để xây dựng đợc nhà máy thủy điện, cần phải

Trang 33

thiết kế rất nhiều hạng mục xây dựng khác nhau, từ các công trình xây dựng dândụng, công nghiệp, giao thông cho đến các công trình ngầm, thủy công Phơngtiện máy móc thiết bị dùng cho xây dựng thủy điện phần lớn là những thiết bịchuyên dụng và có giá trị lớn Những thiết bị máy móc này chỉ thích hợp cho xâydựng đợc các công trình lớn, không thể sử dụng rộng rãi vào việc xây dựng cáccông trình dân dụng thông thờng.

5 Tác động tới môi trờng, xã hội.

ảnh hởng của việc xây dựng nhà máy thủy điện đến khu vực xung quanh làrất lớn, cả về mặt môi trờng và xã hội Về môi trờng, việc hình thành hồ chứa nớccủa nhà máy làm ngập một khu vực lớn (gồm nhà cửa, nơng, vờn ) nơi sinh sốngcủa bà con dân tộc ít ngời, khiến họ phải di chuyển chỗ ở vào khu định c mới, làmxáo trộn cuộc sống của họ Việc tích nớc vào hồ chứa cũng có thể gây nên nhữngchấn động địa chất quanh vùng do nớc ngập làm sập các hang núi Tuy nhiên, khi

hồ chứa đã hình thành thì khí hậu quanh vùng sẽ đợc điều hòa hơn, đồng thời hồchứa còn đợc sử dụng làm nơi tham quan, du lịch, nuôi trồng thủy sản, tạo điềukiện phát triển kinh tế địa phơng, xoá đói giảm nghèo cho dân c sống ven hồ Vềmặt xã hội, việc xây dựng nhà máy thủy điện ở vùng sâu nh miền núi sẽ tạo điềukiện làm thay đổi bộ mặt của địa phơng, giao thông đi lại thuận tiện khiến buônbán phát triển, trao đổi giữa miền xuôi và miền ngợc đợc thuận tiện hơn Bà condân tộc có điều kiện tiếp xúc với các phơng tiện nghe nhìn, vui chơi giải trí và họctập, giảm dần khoảng cách giữa miền núi và đồng bằng về mọi mặt

III Thực trạng các dự án thuỷ điện đầu t theo hình thứcB.O.T trong nớc tại Tổng công ty Xây dựng Sông Đà

1 Tình hình triển khai và thực hiện dự án BOT Thuỷ điện Cần Đơn (Tỉnh Bình Phớc).

Trớc đây, Tổng công ty xây dựng Sông Đà là một doanh nghiệp xây dựng chỉchuyên thực hiện các dự án thuỷ điện lớn do Nhà nớc giao thầu nh Thuỷ điện

Trang 34

Thác Bà, thuỷ điện Hoà Bình, Thuỷ điện Yaly, thuỷ điện Vĩnh Sơn Tuy nhiên,

cứ sau mỗi khi hoàn thành các công trình lớn thì Tổng công ty lại phải giải quyếtnhững khó khăn hết sức to lớn, đó là việc làm của ngời lao động Tình trạng "hậuSông Đà" là một ví dụ điển hình Đó là vào những năm 1993, 1994, khi công trìnhthuỷ điện Hoà Bình đi vào giai đoạn hoàn thành, Tổng công ty đã có gần 1 vạncông nhân thiếu việc làm, đời sống gặp rất nhiều khó khăn Để giải quyết tìnhtrạng này, Tổng công ty đã có nhiều biện pháp nh mở rộng nghành nghề kinhdoanh, xây dựng mới các cơ sở sản xuất công nghiệp (vật liệu xây dựng, maymặc )

Xuất phát từ quan điểm : Phải vợt lên thói quen đóng vai trò là bên B, luôn luônphải bị động và phụ thuộc vào các chủ đầu t, Tổng công ty Xây dựng Sông Đà đãquyết định tự tìm kiếm các công trình, đầu t vốn vào xây dựng và kinh doanh cáccông trình đó, trớc tiên là các công trình thuỷ điện, một lĩnh vực mà Tổng công ty

đã có bề dày kinh nghiệm qua các công trình lớn của nớc ta nh Thuỷ điện Thác

Bà, Hòa Bình, Yaly Sau khi xem xét nhiều phơng án lựa chọn công trình đầu t,Tổng công ty đã trình lên Chính phủ, Bộ Công nghiệp, Bộ Xây dựng xin phép xâydựng thuỷ điện Cần Đơn theo hình thức B.O.T trong nớc Tháng 3/1998, khiChính phủ đồng ý giao cho Tổng công ty Xây dựng Sông Đà làm chủ đầu t côngtrình thuỷ điện Cần Đơn, Tổng công ty đã làm luận chứng khả thi, tập hợp hồ sơtrình lên các Bộ, Ngành liên quan Sau rất nhiều cuộc họp, hội thảo về thuỷ điệnCần Đơn, các Bộ, Ngành, địa phơng có liên quan đều có ý kiến ủng hộ việc thựchiện Dự án Ngày 15/9/1999 với giấy phép đầu t số 04/ĐT-ĐTTN của Bộ trởng Bộ

Kế hoạch và Đầu t, Tổng công ty Xây dựng Sông Đà đã trở thành doanh nghiệptrong nớc đầu tiên đợc cấp giấy phép đầu t xây dựng thuỷ điện theo hình thứcB.O.T trong nớc

1.1 Sự cần thiết của Dự án

 Đối với Tổng công ty Xây dựng Sông Đà.

Ngoài việc thu lợi nhuận từ Dự án qua việc bán điện cho Tổng công ty điện lựcViệt Nam, công trình thuỷ điện Cần Đơn còn có ý nghĩa quan trọng trong việc tạocông ăn việc làm cho hàng ngàn cán bộ công nhân của Tổng công ty sau khi hoànthành thuỷ điện Yaly, đồng thời vừa tận dụng đợc số lợng thiết bị xe máy chuyêndùng hiện đại trong xây dựng thuỷ điện và kinh nghiệm quý báu của cán bộ côngnhân viên trong Tổng công ty

Trang 35

 Đối với việc cung cấp điện.

Công trình Thuỷ điện Cần Đơn nằm trong quy hoạch phát triển sau năm

2000 của Tổng sơ đồ phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn IV

Theo các số liệu thống kê và dự báo, tốc độ tăng trởng về nhu cầu điện năngbình quân từ nay đến 2010 là khoảng 10% Việc phát triển các nguồn điện cho t-

ơng lai do các nguyên nhân nguồn vốn, công tác chuẩn bị và triển khai đầu t kéodài nên nhiều công trình không thực hiện đợc tiến độ đề ra và khả năng cungcấp điện ngày một thiếu, nhiều công trình nhiệt điện lớn đang chuẩn bị đầu t cònphụ thuộc vào nhiều yếu tố Trong khi đó, công trình thuỷ điện Cần Đơn là côngtrình thuỷ điện có quy mô nhỏ, là một trong các Dự án quy hoạch để khai tháctiềm năng Sông Bé phù hợp với quy hoạch Theo kế hoạch tiến độ đề ra, tổ máy

đầu tiên sẽ phát điện vào năm 2002, đáp ứng một phần nhu cầu điện năng toànquốc và khu vực góp phần cân đối sự phát triển giữa nguồn điện và lới điện của n-

ớc ta

Bảng 2 : Nhu cầu tiêu thụ điện năng toàn quốc (triệu KWh).

Giá trị (triệu Kwh)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (triệu Kwh)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (triệu Kwh)

Tỷ trọng (%)

Nhu cầu tiêu thụ điện năng.

(Nguồn: Dự báo về tốc độ tăng trởng nhu cầu điện năng toàn quốc 2000-2010)

Theo dự báo, nhu cầu điện năng của cả nớc năm 2005 là 53.601 triệu Kwh,bằng 1,8 lần năm 2000, đến năm 2010, nhu cầu điện năng là 87.816 triệu Kwh,bằng 2,9 lần năm 2000 Nh vậy, trong những năm tới, nớc ta cần có thêm nhiềunhà máy điện để đáp ứng nhu cầu về điện năng ngày càng lớn của đất nớc Qua

dự báo cũng thấy rằng nhu cầu điện năng của Miền Nam cũng rất lớn, chiếm trên50% nhu cầu điện năng của cả nớc Do đó, việc xây dựng nhà máy thủy điện Cần

Đơn tại tỉnh Bình Phớc với công suất 72 MW, sản lợng điện hàng năm gần 300triệu KWh sẽ góp phần cung cấp điện cho Miền Nam và cả nớc

Trang 36

1.2 Địa điểm thực hiện Dự án.

Dự án Thuỷ điện Cần Đơn chạy dọc theo huyện Lộc Ninh tỉnh Bình Phớc, làbậc thang số 2 trên sông Bé Thuỷ điện Cần Đơn nằm ở hạ lu thuỷ điện Thác Mơcách xa Nhà máy thuỷ điện Thác Mơ 55 km về phía hạ lu và nằm cách thị xã Ph-

ớc Long khoảng 25 km trên tỉnh lộ số 320 và quốc lộ số 14

Sông Bé bắt nguồn từ cao nguyên Xixanô phía Tây Nam Tây nguyên và là mộttrong ba nhánh sông lớn của sông Đồng Nai Chiều dài sông Bé từ thợng nguồnnơi nhập lu vào sông Đồng Nai vào khoảng 300 km; đến tuyến Cần đơn dài191,60 km Diện tích lu vực đến cửa sông là 8210 km2; đến Cần Đơn là 3225 km2

và đến Thác Mơ là 2220 km2 Việc đi lại đến công trờng rất thuận tiện vì từ Thànhphố Hồ Chí Minh có thể đi theo 2 tuyến:

- Tuyến 1: Thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Xoài - Phớc Bình - Quốc lộ 14 vớitổng chiều dài là 180 km

- Tuyến 2 : Thành phố Hồ Chí Minh - Chơn Thành - Lộc Ninh - Quốc lộ 14cũng với tổng chiều dài là 180 km

1.3 Vai trò của Dự án.

Sau khi có Nhà máy thuỷ điện Thác Mơ lu lợng trên sông Bé đã đợc điều tiết và

có khả năng cung cấp cho hạ du vào mùa khô tối thiểu 66m3/s và vào mùa ma tối

đa 196 m3/s vì vậy, nếu tại hạ du Thác Mơ ta xây dựng một công trình hứng lấy

n-ớc điều tiết của Thác Mơ nh công trình thuỷ điện Cần Đơn thì đó sẽ là một phơng

ha đất trồng của các xã thuộc huyện Lộc Ninh thuộc khu vực hạ lu công trình

- Với diện tích mặt thoáng 9,37 km2, thuỷ điện Cần Đơn sẽ tạo điều kiện thuậnlợi cho môi trờng và đánh bắt thuỷ sản hàng năm từ 5-10 tấn/năm, góp phần đáng

kể trong việc cải thiện đời sống nhân dân khu vực lân cận công trình

- Cùng với thuỷ điện Thác Mơ, thuỷ điện Cần Đơn thông qua công trình PhớcHòa ở hạ lu sẽ cung cấp nớc tới cho 45.680 ha thuộc khu vực phía Nam Sông Bé

và cung cấp khoảng 16 m3/s cho nớc sinh hoạt và công nghiệp

Trang 37

- Nằm trong tỉnh Bình Phớc, một tỉnh biên giới mới tách ra, thuỷ điện Cần Đơn

sẽ giúp địa phơng đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa, phát triểnkinh tế ở vùng núi và vùng biên giới

1.4 Tác động môi trờng và kế hoạch đền bù tái định c.

 Tác động môi trờng.

Trong thời gian xây dựng công trình thuỷ điện Cần Đơn, chất lợng nớc hồ Cần

Đơn có giảm đi so với điều kiện tự nhiên nhng không trầm trọng (độ khoáng hóacủa nớc thay đổi rất ít chỉ từ 3-5 mg/l còn lợng ô xi hoà tan trong nớc hồ giảmkhông đáng kể so với nớc sông tự nhiên) Việc tập trung nhiều phơng tiện máymóc thiết bị và nhân công xây dựng công trình sẽ làm các loại động vật rừng, nhất

là những loài cỡ lớn, có vùng hoạt động rộng nh báo hoa, nai, hổ, voi, bò tót, bòrừng phải lui vào những vùng rừng núi xa hơn, yên tĩnh hơn, nơi ít ngời lui tới.Các loài động vật đáy nh trai, hến, ốc sẽ giảm mạnh về thành phần loài cũng nh

số lợng trong những năm đầu nớc đợc tích trong hồ, nhng sau khi nền đáy bắt đầu

ổn định thì chúng sẽ phát triển trở lại Trong thời gian xây dựng công trình, sứckhoẻ của dân c trong vùng cũng bị ảnh hởng do ô nhiễm bụi, khói và tiếng ồn docác loại thiết bị xe máy hoạt động suốt ngày đêm trên công trờng gây ra Đồngthời, khả năng mắc những bệnh lạ của dân c trong vùng cũng tăng cao vì có rấtnhiều công nhân ở các địa phơng khác đến Tất cả các tác động tiêu cực trên chỉgây ảnh hởng ở quy mô nhỏ và có tính chất nhất thời trong thời gian xây dựngcông trình, khi kết thúc giai đoạn này thì các tác động đó cũng lập tức mất đi.Trong thời kỳ vận hành công trình, nớc đã đợc tích vào hồ chứa Cần Đơn, đất

bị ngập chủ yếu là đất đỏ vàng trên đất sét và là loại ít có khả năng khai thác đểphát triển nông nghiệp Thực vật bị chìm ngập cũng chủ yếu là rừng nghèo, câybụi, thảm cỏ và thảm thực vật nhân tác (gồm lúa, cây công nghiệp lâu năm và cây

ăn trái) Nh vậy, thảm thực vật tự nhiên bị thiệt hại trong lòng hồ là không đáng

kể nhng thảm nhân tác bị thiệt hại khá lớn Hơn nữa, trong số diện tích đất bịngập còn có đất và nhà của bà con dân tộc S' Tiêng và một số di c từ ngoài Bắcvào nh Nùng, Tày, Thái Nh vậy, hồ chứa nớc Cần Đơn không những gây thiệthại về tài sản nh nhà cửa, đất đai của bà con dân tộc mà còn gây xáo trộn cuộcsống và sản xuất cho họ, đặc biệt là những ngời vừa mới di dân từ ngoài Bắc vàocha lâu Do đó, cần phải có một kế hoạch xây dựng khu dân c mới cụ thể với sự

đầu t phù hợp và trợ giúp ban đầu để bà con có thể mau chóng vợt qua những khókhăn, sớm ổn định sản xuất và phát triển kinh tế

Trang 38

Tuy nhiên, ngoài các tác động tiêu cực do hồ chứa Cần Đơn gây ra Hồ chứa

n-ớc có những ảnh hởng tích cực đối với khu vực xung quanh Trn-ớc hết, điều kiệnkhí hậu có khả năng đợc cải thiện theo hớng tích cực đối với sản xuất và đời sốngcon ngời Diện tích mặt nớc tăng lên làm cho nhiệt độ không khí ẩm lên về ban

đêm và vào ban ngày không khí sẽ mát hơn, không khí ở khu vực làm hồ sẽ ẩmhơn, khả năng lu thông không khí giữa các vùng sẽ dễ dàng hơn Tuy nhiên, quymô của hồ Cần Đơn không lớn nên những thay đổi này thể hiển không rõ rệt.Ngoài ra, nhờ có hồ Cần Đơn, độ ẩm không khí và độ ẩm trong đất tăng lên giúpcho cây sinh trởng và phát triển tốt hơn, tạo điều kiện tốt cho tái sinh rừng, cácloài gỗ lớn sẽ xuất hiện, tình trạng tự nhiên của thảm thực vật sẽ đợc cải thiện tốthơn, đặc biệt là các thảm thực vật quanh bờ hồ Đó chính là các tác nhân bảo vệnguồn nớc đến hồ chứa và chống xói mòn đất, giúp cho hồ chứa không bị giảmtuổi thọ Hơn nữa cùng với sự phát triển trở lại của các thảm thực vật và khu rừngquanh hồ, các loài động vật đã di tản khỏi khu vực trong thời kỳ xây dựng sẽ trở

về sống tại các khu vực quanh hồ chứa hồ Cần Đơn cũng tạo điều kiện cho nhữngloài động vật gắn liền với nớc phát triển mạnh Cuối cùng, hồ chứa Cần Đơn cóthể sử dụng làm cơ sở nuôi trồng thuỷ sản tạo điều kiện phát triển kinh tế cho dân

c quanh vùng Và với sự biến mất của các tác động tiêu cực trong thời kỳ xâydựng, khu vực quanh hồ sẽ trở lại yên tĩnh, cộng với công trình đập dâng và nhàmáy thuỷ điện có kiến trúc đẹp, hồ chứa có dạng lòng sông, mạng lới giao thôngvào khu vực lòng hồ do công trình để lại khá tốt và hệ thống lới điện cung cấp ổn

định cho khu vực quanh hồ, đó chính là những điều kiện tốt để nơi này trở thànhmột khu du lịch và giải trí có giá trị

 Kế hoạch đền bù tái định c.

Vùng chịu ảnh hởng trực tiếp là 4 xã: Hng Phớc, Thiện Hng, Đakia và ĐứcHạnh thuộc hai huyện Phớc Long và Lộc Ninh tỉnh Bình Phớc Tổng số hộ bị ảnhhởng là 261 hộ có 1.136 ngời, số hộ cần tái định c là 47 hộ, diện tích nhà bị ảnhhởng là 4.258 m2 và chủ yếu là nhà cấp 4 và nhà tạm Diện tích lúa là 55,15 ha,cây ăn quả và các loại cây khác là 80,1 ha, đất khác là 1.902 ha Dự tính chi phícho đền bù và tái định c là 36 tỷ đồng

1.5 Các vấn đề kỹ thuật của dự án:

Trang 39

- Dung tÝch toµn bé hå chøa : 165,5 triÖu m3

- Dung tÝch h÷u Ých hå chøa : 79,9 triÖu m3

- Dung tÝch chÕt hå chøa : 85,6 triÖu m3

Trang 40

- Công ty T vấn và khảo sát thiết kế của Tổng công ty Xây dựng Sông Đà chịutrách nhiệm khảo sát và thiết kế quy hoạch mặt bằng và thiết kế kỹ thuật đậpchính.

Thiết kế kỹ thuật và thiết bị công nghệ đợc nêu trong thiết kế kỹ thuật do BộCông nghiệp phê duyệt

1.6 Kế hoạch tiến độ thực hiện dự án.

Theo kế hoạch, thời gian xây dựng công trình là 3 năm, bắt đầu từ quý 4 năm

1999, dự tính sẽ hoàn thành phát điện vào tháng 12 năm 2002

 Hình thức quản lý.

Ngày đăng: 02/04/2013, 16:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nghị định 77/CP về việc ban hành Quy chế Đầu t theo hình thức hợp đồng B.O.T áp dụng cho đầu t trong nớc ngày 18/06/1997 Khác
3. Nghị định 52/CP ngày 08/07/1999 về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu t và xây dựng Khác
4. Giáo trình Lập và Quản lý dự án đầu t - Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
5. Quản trị Tài chính doanh nghiệp - Nguyễn Hải Sản - Nhà xuất bản Trẻ Khác
6. Giáo trình Kinh tế đầu t - Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
7. Giáo trình Kinh tế các nghành sản xuất vật chất - Đại học Kinh tế quốc dân Khác
8. Giáo trình Địa lý kinh tế - Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
9. Tạp chí kinh tế và Dự báo số 7/1996 Khác
10. Thời báo Kinh tế Việt Nam số 29 ngày 08/03/2000 Khác
11. Tạp chí Xây dựng số 22 ngày 16/03/2000 Khác
12. Thời báo tài chính Việt Nam số 27 ngày 03/03/2000 Khác
13. Báo Đầu t số 15 ngày 21/02/2000 Khác
14. Báo cáo nghiên cứu khả thi công trình thuỷ điện Cần Đơn Khác
15. Các công văn, tài liệu liên quan đến việc xin phép, chuẩn bị, thực hiện dự án thuỷ điện Cần Đơn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức Tổng ông ty - Đầu tư phát triển theo hình thức B.O.T trong nước tại Tổng công ty xây dựng sông Đà
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức Tổng ông ty (Trang 30)
Bảng 1 : Tổng giá trị sản xuất kinh doanh của Tổng công ty xây dựng Sông Đà   qua các năm. - Đầu tư phát triển theo hình thức B.O.T trong nước tại Tổng công ty xây dựng sông Đà
Bảng 1 Tổng giá trị sản xuất kinh doanh của Tổng công ty xây dựng Sông Đà qua các năm (Trang 31)
Bảng 2 : Nhu cầu tiêu thụ điện năng toàn quốc (triệu KWh). - Đầu tư phát triển theo hình thức B.O.T trong nước tại Tổng công ty xây dựng sông Đà
Bảng 2 Nhu cầu tiêu thụ điện năng toàn quốc (triệu KWh) (Trang 35)
Bảng 3: Tổng hợp vốn chuẩn bị thực hiện đầu t. - Đầu tư phát triển theo hình thức B.O.T trong nước tại Tổng công ty xây dựng sông Đà
Bảng 3 Tổng hợp vốn chuẩn bị thực hiện đầu t (Trang 48)
Bảng 4: Tổng hợp vốn thực hiện đầu t. - Đầu tư phát triển theo hình thức B.O.T trong nước tại Tổng công ty xây dựng sông Đà
Bảng 4 Tổng hợp vốn thực hiện đầu t (Trang 51)
Bảng 5: Tổng hợp tổng vốn đầu t. - Đầu tư phát triển theo hình thức B.O.T trong nước tại Tổng công ty xây dựng sông Đà
Bảng 5 Tổng hợp tổng vốn đầu t (Trang 54)
Hình thức  lựa chọn  nhà thầu - Đầu tư phát triển theo hình thức B.O.T trong nước tại Tổng công ty xây dựng sông Đà
Hình th ức lựa chọn nhà thầu (Trang 60)
Bảng 8: Các dự án điện đầu t thức hình thức B.O.T. - Đầu tư phát triển theo hình thức B.O.T trong nước tại Tổng công ty xây dựng sông Đà
Bảng 8 Các dự án điện đầu t thức hình thức B.O.T (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w