đầu tư là điều kiện quyết định sự ra đời, tồn tại và tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, là yếu tố quyết định sự phát triển và tăng trưởng của nền sản xuất xã hội
Trang 1Lời nói đầu
rong chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế – xã hội đến năm
2000, Đảng ta cũng đã chỉ rõ “Chính sách tài chính quốc gia hớngvào việc tạo ra vốn và sử dụng vốn có hiệu quả trong toàn xã hội,tăng nhanh sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân ”(1) Tạo vốn và sửdụng vốn có hiệu quả là những vấn đề đang đợc Chính phủ, Ngân hàng vàcác doanh nghiệp đặc biệt quan tâm
T
Đại hội Đảng toàn lần thứ VI đánh dấu một bớc ngoặt đổi mớichính sách và cơ chế kinh tế nói chung, thị trờng và sản xuất kinh doanhnói riêng Các DNNN đợc quyền tự chủ hơn trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, nhng cùng với nó, doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gaygắt trên thị trờng Trong cuộc cạnh tranh này DNNN có những vị thế bấtlợi đó là thiếu vốn, bộ máy chậm thích ứng với sự biến đổi của thị trờng,lắm tầng nấc trung gian, và nhiều sự ràng buộc lẫn nhau, phần lớn đội ngũcán bộ rất thụ động
DNNN là một bộ phận quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia, có
ý nghĩa quyết định trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc
và trong quá trình hội nhập Tuy nhiên hiện nay các DNNN đang phải đối
đầu với nhiều vấn đề nan giải, trong đó vốn và hiệu quả sử dụng vốn luôn
là bài toán hóc búa với hầu hết các DNNN
Vậy huy động vốn ở đâu? làm thế nào để huy động vốn? và đồng vốn
đ-ợc đa vào sử dụng nh thế nào? Đó là câu hỏi không chỉ các DNNN quantâm, mà là vấn đề bức thiết với hầu hết các doanh nghiệp hoạt động trongnền kinh tế thị trờng Do đó đi tìm lời giải về vốn và nâng cao hiệu quả sửdụng vốn cho khu vực DNNN là một vấn đề mang tính thời sự và thiếtthực
Qua nghiên cứu và đợc sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo, em quyết
định chọn đề tài “Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở các DN thơng mại NN & C.ty kinh doanh thép vật t HN” Do
thời gian hạn chế, kinh nghiệm thực tế cha nhiều Do đó đề tài nay khôngtránh khỏi những thiếu sót Song đây cũng là nỗ lực của bản thân Em rấtmong đợc sự đóng góp ý kiến quý báu của thầy giáo để việc nghiên cứucủa em ngày càng hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2Chơng I
Vốn kinh doanh - nhân tố quan trọng
trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của DNTM trong nền kinh tế thị trờng
I - Tầm quan trọng của vốn kinh doanh đối với mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
1 Khái niệm về vốn kinh doanh.
Trong các DNTM, vốn kinh doanh có vai trò quan trọng quyết định việc ra
đời, hoạt động, phát triển và giải thể doanh nghiệp
Vốn kinh doanh của DNTM là thể hiện bằng tiền toàn bộ tài sản doanhnghiệp dùng trong kinh doanh bao gồm:
-Tài sản bằng hiện vật nh: nhà cửa, kho tàng, cửa hàng, quầy hàng, hàng hoá.-Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc,đá quý
-Bằng bản quyền sở hữu công nghiệp
Tất cả tài sản này đều đợc quy ra tiền Việt Nam
2 Phân loại vốn kinh doanh
Ngời ta đứng trên những giác độ khác nhau để xem xét vốn kinh doanhcủa DNTM
2.1.Theo giác độ pháp luật , vốn của DNTM gồm có:
- Vốn pháp định: là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập một doanhnghiệp do pháp luật qui định đối với từng ngành, nghề và từng loại hình sở hữudoanh nghiệp Dới mức vốn pháp định thì không đủ điều kiện để thành lậpdoanh nghiệp
- Vốn điều lệ : là số vốn do các thành viên đóng góp và đợc ghi vào điều
lệ cuả công ty.Tuỳ theo từng loại doanh nghiệp, theo ngành, nghề, vốn điều lệkhông đợc thấp hơn vốn pháp định
2.2.Theo giác độ vật chất, vốn kinh doanh của DNTM gồm có:
Vốn thực: bao gồm công cụ lao động, đối tợng lao động
Vốn tài chính: nh tiền giấy, tiền kim loại, chứng khoán và các giấy tờ khác
có giá trị nh tiền
2.3.Theo giác độ hình thành vốn, vốn của DNTM gồm có :
Trang 3Vốn đầu t ban đầu: là số vốn phải có khi hình thành doanh nghiệp, tức là
số vốn cần thiết để đăng ký kinh doanh, hoặc vốn đóng góp của Công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp t nhân, hoặc vốn của Nhà nớcgiao
-Vốn bổ sung: là số vốn tăng thêm do bổ sung từ lợi nhuận, do Nhà nớc bổsung bằng phân phối hoặc phân phối lại nguồn vốn, do sự đóng góp của cácthành viên, do bán trái phiếu
-Vốn liên doanh: là vốn đóng góp do các bên cùng cam kết liên doanh vớinhau để hoạt động thơng mại hoặc dịch vụ
-Vốn đi vay: trong hoạt động kinh doanh ngoài số vốn tự có và coi nh tự
có doanh nghiệp còn sử dụng một khoản vốn đi vay khá lớn của Ngân hàng.Ngoài ra còn có khoản vốn chiếm dụnglẫn nhau của các đơn vị nguồn hàng,khách hàng và bạn hàng
2.4.Theo giác độ chu chuyển vốn:
Trong hoạt động kinh doanh, vốn kinh doanh vận động khác nhau Xéttrên giác độ luân chuyển của vốn ngời ta chia toàn bộ vốn của DNTM gồm: vốn
lu động và vốn cố định
-Vốn lu động: là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động và vốn lu thông.Vốn lu động dùng trong kinh doanh thơng mại tham gia hoàn toàn vào quá trìnhkinh doanh và giá trị có thể trở lại hình thái ban đầu (tiền) sau mỗi vòng chuchuyển của hàng hoá
-Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định Tài sản cố địnhdùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh, nhng vềmặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh, nghĩa là vềmặt thời gian phải trên một năm trở lên
3.Đặc điểm của vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của DNTM tham gia hoàn toàn vào các hoạt động củadoanh nghiệp, nhng chúng có những đặc điểm khác nhau
3.1.Đặc điểm của vốn lu động:
Vốn lu động của doanh nghiệp đó chính là nguồn vốn hình thành lên tàisản lu động, là lợng tiền cần thiết ứng trớc để có đợc tài sản lu động Vốn lu
động luôn luôn biến đổi hình thái từ tiền sang hàng và từ hàng sang tiền Vốn lu
động chu chuyển nhanh hơn vốn cố định Vốn lu động bao gồm vốn dự trữ hànghoá, vốn bằng tiền và tài sản có khác
Trong DNTM, vốn lu động là khoản vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất Đó là
đặc điểm khác biệt của DNTM với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở
một thời điểm nhất định, vốn lu động của doanh nghiệp thơng mại thờng thể hiện
ở các hình thái khác nhau nh hàng hoá dự trữ, vật t nội bộ, tiền gửi ngân hàng,tiền mặt tồn quỹ, các khoản phải thu và các khoản phải trả Cơ cấu của chúngphụ thuộc rất lớn vào phơng thức thanh toán, phơng thức vay (tín dụng) và phơngthức mua bán các loại hàng hoá Nó thờng biến động nhanh, thể hiện căng thẳngthiếu vốn khi mua hàng nhiều, đặc biệt mua hàng thời vụ, có vốn khi bán hàng
Trang 4Để điều hoà vốn, các DNTM thờng phải quan hệ với các tổ chức tín dụng , ngânhàng để vay mợn, thanh toán và gửi tiền.
Đối với DNTM chỉ kinh doanh đơn thuần thì vốn lu động vận động qua lạihai giai đoạn :T -H( mua) và H-T’( bán)
Đối với doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh phụ thì vốn lu
động trải qua ba giai đoạn :
Giai đoạn một: tiền biến thành t liệu sản xuất và sức lao động
Giai đoạn hai: kết hợp sức lao động và t liêu san xuất thành sản phẩmhàng hoá
Giai đoạn ba: biến sản phẩm hàng hoá thành tiền
3.2.Đặc điểm của vốn cố định :
Vốn cố định đợc biểu hiện dới hình thái tài sản cố định Tài sản cố địnhphải đạt đợc cả hai tiêu chuẩn Một là, phải đạt đợc về mặt giá trị đến một mức
độ nhất định (Ví dụ hiện nay giá trị của nó phải lớn hơn hoặc bằng 500.000
đồng trở lên) Hai là, thời gian sử dụng phải từ một năm trở lên.Tài sản cố địnhgiữ nguyên hình thái vật chất của nó trong thời gian sử dụng dài Tài sản cố địnhchỉ tăng lên khi có xây dựng cơ bản mới hoặc mua sắm Tài sản cố định hao mòndần:
-Hao mòn hữu hình( hao mòn kinh tế ): hao mòn hữu hình phụ thuộc vàomức độ sử dụng khẩn trơng tài sản cố định và các điều kiện khác có ảnh hởng
đến độ bền lâu dài của tài sản cố định nh:
*Hình thức và chất lợng của tài sản cố định
*Chế độ bảo vệ, bảo dỡng, sửa chữa, thay thế thờng xuyên, định kỳ đốivới tài sản cố định
*Trình độ kỹ thuật, tinh thần trách nhiệm của ngời sử dụng và sự quan tâmcủa cấp lãnh đạo
*Các điều kiện tự nhiên và môi trờng
- Hao mòn vô hình: Hao mòn vô hình chủ yếu do tiến bộ khoa học côngnghệ mới và năng suất lao động xã hội tăng lên quyết định
Tài sản cố định chuyển đổi thành tiền chậm hơn, nhng tài sản cố định nhnhà cửa, kho tàng, quầy hàng lại là tài sản có giá trị cao, là bộ mặt của doanhnghiệp nên có giá trị thế chấp đối với ngân hàng khi vay vốn
Hiện nay, tài sản cố dịnh của DNTM tuỳ thuộc theo loại hàng hoá có tỷtrọng cao, thấp khác nhau (xăng, dầu, vật liệu điện, bách hoá, lơng thực ) nhngnhìn chung mới chiếm khoảng 1/3 đến 1/4 vốn kinh doanh của DNTM Đi đôivới sự phát triển kinh tế - khoa học - công nghệ, tài sản cố định trong các DNTMngày càng đợc trang bị nhiều theo hớng cơ khí hoá, tự động hoá và hiện đại hoá
Trang 54.Tầm quan trọng của vốn kinh doanh.
Về mặt pháp lý: mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu
tiên doanh nghiệp đó phải có một lợng vốn nhất định, lợng vốn đó tối thiểu phảibằng lợng vốn pháp định (lợng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loạihình doanh nghiệp) Và khi đó địa vị pháp lý của mỗi doanh nghiệp mới đợc xáclập Ngợc lại doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động (nh phá sản, giảithể hoặc sát nhập khi vốn kinh doanh của doanh nghiệp không đạt điều kiện màpháp luật quy định
Nh vậy, vốn có thể đợc xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất
đảm bảo sự tồn tại t cách pháp lý của một doanh nghiệp trớc pháp luật
Về kinh tế: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh vốn là một trong những
yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Một doanh nghiệpmuốn đứng vững trên thị trờng thì doanh nghiệp đó phải có một lợng vốn nhất
định, lợng vốn đó không những đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn
ra liên tục mà còn phải dùng để cải tiến máy móc thiết bị, đầu t, hiện đại hoácông nghệ Bởi chúng ta đã biết trong nền kinh tế thị trờng doanh nghiệp khôngchỉ tồn tại đơn thuần mà trong đó còn có sự cạnh tranh gay gắt với nhau Muốntồn tại và vơn lên trong cạnh tranh thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lợng vốnnhất định để mở rộng và phát triển thị trờng, mở rộng lu thông hàng hoá
Bên cạnh đó, mỗi doanh nghiệp khi có một lợng vốn tơng đối thì doanh nghiệp
đó sẽ chủ động hơn trong việc lựa chọn những phơng án sản xuất kinh doanh hợp lý, cóhiệu quả
Vốn cũng là yếu tố quyết định doanh nghiệp nên mở rộng hay thu hẹpphạm vi hoạt động của mình Thật vậy, khi đồng vốn của doanh nghiệp ngàycàng sinh sôi nảy nở thì doanh nghiệp sẽ mạnh dạn mở rộng phạm vi hoạt độngcủa mình vào các thị trờng tiềm năng mà trớc đó doanh nghiệp cha có điều kiệnthâm nhập Ngợc lại, khi đồng vốn hạn chế thì doanh nghiệp nên tập trung vàomột số hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp có lợi thế trên tthị trờng
Trong cơ chế kinh tế mới, trong điều kiện mở rộng quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm trong sản xuất kinh doanh việc có vốn và tích luỹ, tập trung đợc vốnnhiều hay ít vào doanh nghiệp có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đẩy mạnhsản xuất kinh doanh Tuy nhiên, nó là một nguồn cực kỳ quan trọng để phát huytài năng của ban lãnh đạo doanh nghiệp ; nó là một điều kiện để thực hiện cácchiến lợc, sách lợc kinh doanh; nó cũng là chất keo để nối chắp, dính kết các quátrình và nó cũng là dầu nhớt bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động
Vốn kinh doanh của DNTM là yếu tố về giá trị Nó chỉ phát huy tác dụngkhi bảo tồn đợc và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh Nếu vốn không đợc bảotồn và tăng lên trong mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn đã bị thiệt hại Đó là hiện t-ợng mất vốn Sự thiệt hại lớn dẫn đến doanh nghiệp mất khả năng thanh toán sẽlàm cho doanh nghiệp bị phá sản; tức là vốn kinh doanh đã bị sử dụng một cáchlãng phí, không có hiệu quả
Trang 6II - vai trò của Công tác huy động, quản lý sử dụng vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của DNTM.
1.Yêu cầu về vốn
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng có cạnh tranh và cơ chế hạch toánkinh doanh, sự nghiệp kinh doanh của mỗi doanh nghiệp không phải lúc nàocũng dễ dàng, thuận lợi Vấn đề xác định về vốn cũng vậy Do đó nhà quản lýphải dựa trên mục tiêu trớc mắt và lâu dài, trên cơ sở nhận thức các quy luật kinh
tế khách quan và đúc kết kinh nghiệm trong quản lý doanh nghiệp để xác địnhyêu cầu về vốn
Xác định yêu cầu về vốn phải dựa vào đặc điểm kinh doanh của đơn vị.Mọi hoạt động của doanh nghiệp đợc tiến hành từ những định hớng, thông quacác phơng án sản xuất kinh doanh đợc đúc kết từ những năm trớc, phơng án trớcmắt và lâu dài do ban giám đốc (hoặc Hội đồng quản trị) tạo ra Việc đề ra ph-
ơng án đó dựa trên cơ sở nghiên cứu tình hình và yêu cầu thị trờng để xác địnhxem kinh doanh cái gì, ở đâu,chất lợng, số lợng, quy mô và tốc độ phát triển, ph-
ơng thức kinh doanh, những cải tiến đổi mới lực lợng lao động sử dụng, mạng lớikinh doanh và cơ sở vật chất kỹ thuật, từ đó hiệu quả có thể đạt đợc ở từng phơng
án
Việc thông qua các phơng án kinh doanh dẫn đến xây dựng các yêu cầu vềvốn đáp ứng yêu cầu và mục đích của phơng án Vì vậy, ngời quản lý sử dụngvốn có trách nhiệm chủ động chuẩn bị luận cứ có sức thuyết phục để và tham giaxây dựng các phơng án đó, vừa đề ra yêu cầu, kế hoạch về vốn phục vụ phơng ánnày Việc đề ra luận cứ là cả quá trình thu thập và xử lý thông tin, đánh giá phântích tình hình về nhiều mặt nh: tình hình và kết quả tài chính của doanh nghiệp,khả năng nguồn tài chính, tình hình nợ nần, khả năng thanh toán, khả năng sinhlời, những thông tin kinh tế, giá cả, tiến bộ khoa học kỹ thuật ,công nghệ, nhữngchủ trơng biện pháp kinh tế của Nhà nớc Khi nắm vững đợc tình hình trên mớixác định đúng và đủ yêu cầu về vốn kinh doanh, ngợc lại sẽ dẫn đến tình trạngthừa hoặc thiếu vốn làm ảnh hởng lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh
Xác định yêu cầu về vốn trên cơ sở đặc điểm, điều kiện kinh doanh củatừng đơn vị là điều kiện quan trọng để cho sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp.Tuỳ theo đặc điểm về mặt hàng, thế lực và vị trí của doanh nghiệp trên thịtrờng mà có nhu cầu về vốn nhiều ít khác nhau Mặt khác phải dựa vào chu kỳsống của sản phẩm để xác định số vốn cần bổ sung thích hợp với từng giai đoạn,hay yêu cầu về vốn là bao nhiêu để chuyển hớng kinh doanh sang mặt khác
Đồng thời phải xem xét điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp là thuận lợi haykhó khăn Nếu đơn vị đang làm ăn thua lỗ thì có thể giảm nhu cầu về vốn do thuhẹp hoạt động kinh doanh, bán bớt hoặc thanh lý tài sản tạm thời không cầnthiết, bán bớt vật t dự trữ để giảm các khoản khấu hao, thuế vốn
Vậy vấn đề đầu tiên để xác định chính xác yêu cầu về vốn kinh doanh của
đơn vị có thể thông qua những căn cứ sau:
-Kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị: xem xét sản lợng hàng hoátheo kế hoạch, xác định đơn giá từng mặt hàng để nắm hết đợc lợng vốn cầnthiết phải có để mua hàng bảo đảm kế hoạch
-Kế hoạch tiến bộ khoa học - kỹ thuật: Hàng năm căn cứ vào các phơng ánkinh doanh đề ra, quy mô của doanh nghiệp mà áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹthuật nh đầu t để mua các thiết bị quản lý kinh doanh hiện đại nh: máy đếm tiền,
Trang 7máy kiểm tra khách hàng, máy thanh toán Khi đã có kế hoạch đầu t nh vậy thì cáckhoản mục tiền sẽ phát sinh đợc đa vào để xác định nhu cầu vốn.
-Kế hoạch cung ứng vật t: Dựa vào kế hoạch này để lên kế hoạch vốndùng để mua vật t cũng nh các khoản thu do bán hàng, thời gian lu chuyển củavốn để xác định nhu cầu vốn hợp lý đến thời điểm gần nhất mà vốn có khả năngquay vòng đợc
-Kế hoạch lao động tiền lơng: Theo kế hoạch này để xác định lợng tiềnphải trả cho cán bộ công nhân viên, nó thuộc quỹ lơng, tiền thởng, tiền để chi trảcho cán bộ khi đau yếu và các khoản chi theo chế độ khác Tất cả đều đợc đavào kế hoạch vốn của đơn vị từ đầu năm
Căn cứ vào những kế hoạch trên đây để xác định nhu cầu về vốn Bêncạnh những căn cứ trên nhu cầu về vốn còn phụ thuộc chủ yếu vào: nhịp độ kinhdoanh và thời gian cấp vốn
Đối với một công ty kinh doanh thơng nghiệp ngời ta thờng xác định nhucầu theo công thức:
t : thời gian cấp vốn
Doanh số do khối lợng hàng hoá và giá cả hàng hoá quyết định Còn thờigian cấp vốn thờng phụ thuộc vào thời hạn thanh toán đợc ghi trong hợp đồng vàthời gian tính toán chuyển giao khi đòi nợ
2 Công tác huy động vốn, quản lý sử dụng và sử dụng vốn kinh doanh:
2.1.Nguồn vốn và nguồn huy động vốn kinh doanh:
Quản lý vốn là một mặt rất quan trọng của quản lý doanh nghiệp nóichung và quản lý tài chính nói riêng Mục tiêu của công tác quản lý vốn là sửdụng có hiêụ quả kinh tế xã hội cao nhất Trong đó khâu tạo lập huy động vốn,xác định khả năng huy động sử dụng vốn thích ứng với tình hình kinh tế diễnbiến và nhu cầu kinh doanh trong từng thời kỳ nhất định là một khâu không thểthiếu trong công tác quản lý vốn
Đối với doanh nghiệp Nhà nớc họ nhận đợc một số vốn nhất định do Nhànớc cấp phát từ ngân sách Vốn ngân sách Nhà nớc bao gồm:
-Vốn cấp thẳng từ ngân sách Nhà nớc cho mục đích đầu t hình thành doanhnghiệp
-Vốn rút từ doanh nghiệp Nhà nớc khác (giải thể, chuyển giao, sát nhập )
để bổ xung cho doanh nghiệp mới
-Các khoản viện trợ trực tiếp từ nớc ngoài
Trang 8Trong thời kỳ bao cấp, các doanh nghiệp quan tâm chủ yếu đến việc hoànthành và hoàn thành vợt mức kế hoạch pháp lệnh Các yếu tố chủ quan trọng việchình thành giá cả, lợi nhuận và cơ chế giá thấp đã làm cho các doanh nghiệpkhông có điều kiện và không bắt buộc phát huy tính tự chủ, tính chịu tráchnhiệm về lãi kết quả hoạt động kinh doanh Vì lỗ đã có Nhà nớc chịu và lãi cũngkhông đợc hởng thu xứng đáng Sự bao cấp về vốn, tổ chức chu chuyển vốnkhông kích thích doanh nghiệp mà chỉ quan tâm đến việc càng xin nhièu vốncàng tốt”.
Quyết định 217 HĐBT chuyển doanh nghiệp Nhà nớc sang hạch toán kinhdoanh, mở rộng quyền tự chủ tài chính, điều này tạo quyền chủ động trong quản
lý sử dụng vốn, kích thích và tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát huy tính năng
động sáng tạo trong tạo lập, quản lý sử dụng các nguồn vốn kinh doanh
Do vậy, bên cạnh nguồn vốn đợc ngân sách cấp, căn cứ vào nhu cầu vốn
đã xác định doanh nghiệp tiến hành huy động ngoài để đầu t phát triển sản xuấtkinh doanh Nếu trong dự án kinh doanh càng chứa đựng thành công lớn thì khảnăng huy động vốn càng dễ dàng thuận lợi
Doanh nghiệp có thể huy động vón thông qua các hình thức sau:
-Vay Ngân hàng: là hình thức vay phổ biến của các doanh nghiệp hiện
nay trong quá trình hoạt động , các doanh nghiệp có thể huy động vốn tín dụngdài hạn hoặc tín dụng ngắn hạn để đảm bảo nguồn taì chính trong những trờnghợp cần thiết
-Vay các tổ chức tín dụng, kho bạc: ngoài việc vay ngân hàngdoanh
nghiệp có thể vay ở các kho bạc để bổ xung vốn kinh doanh
-Vay công nhân viên chức: các doanh nghiệp rất coi trọng nguồn vốn
trong tầng lớp cán bộ công nhân viên, khuyến khích mọi ngời bỏ vốn vào kinhdoanh, nhất là vốn đang tạm thời nhàn rỗi
-Liên doanh liên kết: là vốn mà các doanh nghiệp tham gia liên doanh
liên kết góp bằng tiền, hàng hoá, sản phẩm, nguyên liệu, vật liệu, tài sản cố định,vốn đầu t xây dựng cơ bản đã hoàn thành để phát triển kinh doanh vì lợi íchchung
-Nguồn vốn tự bổ xung: là nguồn vốn đợc hình thành từ lợi nhuận để lại,
chênh lệch giá không phải nộp hoặc từ vốn vay để mua sắm xây dựng tài sản cố
định sau khi trả hết nợ và lãi suất tiền vay, trích từ quỹ công ty bổ xung vào vốn
Tóm lại, đó là một số định hớng để tạo vốn, tuỳ thuộc vào từng điều kiện
cụ thể của từng công ty, doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp phải có trách nhiệm
đề ra các biện pháp sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn
2.2 Lập kế hoạch quản lý và sử dụng vốn kinh doanh:
Công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh là một hệ thống quan hệ kinh
tế dới hình thức giá trị của cải vật chất thông qua tạo lập và sử dụng các quỹ tiền
tệ của doanh nghiệp để phục vụ kinh doanh sản xuất và yêu cầu chung khác củaxã hội Công tác quản lý, sử dụng vốn sao cho phải phù hợp với quá trình vận
động của vốn kinh doanh, phân bổ vốn kinh doanh một cách tiết kiệm và có hiệuquả
Trang 9Kế hoạch sử dụng vốn kinh doanh bao gồm:
Các dự toán chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí lu thông, chi phí nghiêncứu ứng dụng khoa học kỹ thuật
-Kế hoạch sử dụng vốn lu động
-Kế hoạch khấu hao tài sản cố định, trích lập và sử dụng quỹ khấu hao -Kế hoạch tạo lập và sử dụng các quỹ
-Kế hoạch đầu t dài hạn
Vấn đề sử dụng, phân bổ vốn kinh doanh của một doanh nghiệp đợc phân
bổ theo ba khoản mục phí đó là chi phí đầu t dài hạn, chi phí phúc lợi xã hội vàchi phí kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí đầu t dài hạn: đầu t dài hạn của doanh nghiệp là hoạt động kinh tếmang tính chiến lợc Các doanh nghiệp có ngành nghề khác nhau thì đặc điểm
đầu t dài hạn khác nhau Sự khác nhau đó do đặc điểm kinh doanh quyết định.Chi phí này bao gồm:
+Vốn đầu t về lực lợng lao động: bao gồm toàn bộ số vốn ứng trớc đểphục vụ cho công tác tuyển mộ, đào tạo cán bộ theo phơng hớng mục tiêu kinhdoanh
+Vốn đầu t về xây dựng cơ bản: nhằm tạo ra tài sản cố định cho doanhnghiệp
+Vốn đầu t về tài sản cho lu động: để đảm bảo sản xuất kinh doanh tiếnhành liên tục, tránh ứ đọng, lãng phí vốn Có thể có một phần vốn tham gia liêndoanh liên kết, mua cổ phiếu, trái phiếu theo nguyên tắc hiệu quả
Các khoản chi phí về phúc lợi xã hội của doanh nghiệp: bao gồm chi phícho học tập, y tế, trợ cấp khó khăn cho ngời lao động
Chi phí kinh doanh: bao gồm toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt
động kinh doanh và những khoản phí thể hiện nghĩa vụ của doanh ngiệp với Nhànớc Bao gồm:
-Tiền bỏ ra mua hàng hoá từ các nguồn về dự trữ tiêu thụ
-Vốn chi ra để thực hiện chi phí lu thông hàng hoá
-Các khoản vốn đầu t ra ngoài doanh ngiệp
-Các khoản thuế phải nộp theo luật định
Công tác lập kế hoạch sử dụng và quản lý vốn là một khâu rất quan trọng
mà các doanh ngiệp cần phải quan tâm để sao cho vốn đợc bảo toàn và pháttriển
Hệ số bảo toàn vốn Số vốn doanh nghiệp hiện có
Trang 10= Số vốn doanh nghiệp phải bảo toàn
ớc
x
Chỉ số giá và tỷ giá tại thời
điểm xác định phải docơ quan có thẩm quyền
công bố
Nếu hệ số này bằng 1 tức là doanh nghiệp bảo toàn đợc vốn Lớn hơn 1tức là doanh nghiệp không những bảo toàn đợc vốn mà còn phát triển đợc vốn.Ngợc lại, nếu nhỏ hơn 1 tức là doanh nghiệp không bảo toàn đợc vốn
Theo quy định nếu doanh nghiệp không bảo toàn đợc vốn thì phải lấy thunhập để bù Vì vậy có thể tính thêm hệ số khả năng bảo toàn
Hệ số bảo toàn = Số vốn hiện có của doanh nghiệp + thu nhập
Số vốn doanh nghiệp phải bảo toàn
2.3.Kiểm tra, giám sát và điều chỉnh công tác sử dụng vốn kinh doanh:
Tổ chức thực hiện sử dụng vốn kinh doanh thờng phát sinh những trở ngạibất ngờ mà trong quá trình xây dựng kế hoạch chúng ta cha phát hiện ra đợc Khitiến hành sản xuất kinh doanh do các hiện tợng kinh tế phát sinh và diễn biếnphức tạp đòi hỏi doanh nghiệp phải có nghệ thuật sử dụng vốn, biết điều hoà sửdụng vốn thích ứng với tình hình kinh doanh của từng giai đoạn, tập trung vốnvào khâu trọng điểm, giảm vốn ở khâu gián tiếp
Việc kiểm tra giám sát và điều chỉnh công tác sử dụng vốn đợc thực hiện ởhai chức năng:
Chức năng phân phối: hoạt động phân phối có thể đợc tiến hành trongphạm vi nội bộ chủ thể, không thay đổi quyền sở hữu Việc phân chia vốn chocác đơn vị là giao quyền sử dụng vốn để đạt kết quả cao hơn
Chức năng giám đốc: là việc kiểm tra, giám sát để khắc phục điều chỉnhcác mặt, các khâu hoạt động kinh doanh một cách hợp lý, đạt đợc mục tiêu đã
định Từ đó đa ra các quyết định đúng đắn về lựa chọn nguồn tài trợ và quy môcủa nó; về việc hình thành và bổ xung các quỹ của doanh nghiệp đi đôi với việc chialãi cổ phần, chia lãi liên doanh liên kết và chi trả tiền lơng tiền thởng một cách hợplý; về việc vận động vốn kinh doanh và đầu t theo yêu cầu khác nhau vì lợi ích kinh
tế Việc đó đợc tiến hành thông qua các chỉ tiêu về sử dụng vốn, hệ số thanh toán, hệ
số sinh lợi
Việc kiểm tra giám sát quá trình thực hiện kế hoạch đòi hỏi phải đợc tiếnhành khái quát đi vào cụ thể Để làm đợc điều đó doanh nghiệp phải tổ chức tốtcông tác hạch toán kế toán và hạch toán thống kê, ghi chép đầy đủ chính xáctheo trình tự luân chuyển vốn Từ đó xem xét việc phát huy tác dụng của tàichính doanh nghiệp đến hoạt động kinh doanh nh thế nào để rút ra kết luận choviệc xây dựng hớng và biện pháp nhằm thúc đẩy kinh doanh, tiết kiệm vốn Song
Trang 11song với nó doanh nghiệp luôn phải chú ý tới tình hình biến động giá cả, lạmphát và ảnh hởng của nó đến việc thực hiện kế hoạch.
2.4.Đánh giá việc sử dụng vốn kinh doanh:
Một nhiệm vụ quan trọng của công tác quản lý sử dụng vốn là tìm biệnpháp sử dụng một cách có hiệu quả mọi nguồn vốn cho doanh nghiệp Hiệu qủa
sử dụng vốn là mang lại lợi ích kinh tế với một lợng vốn nhất định Điều này có
ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp và các nhà quản lý, nó cho phép các nhàquản lý kinh doanh đánh giá đợc những u nhợc điểm của kế hoạch đa ra và mụctiêu của doanh nghiệp đã đạt đợc đến đâu Có nh vậy doanh nghiệp mới có thểphát triển ngày càng vững chắc, nâng cao uy tín và sức cạnh tranh của mình trênthị trờng
2.4.1.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp:
Sức sản xuất của
Tổng doanh thu thuần( hoặc giá trị tổng sản lợng)
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đemlại mấy đồng doanh thu( hay giá trị tổng sản lợng)
Sức sinh lợicủa TSCĐ =
Lợi nhuận thuần( lãi gộp)Nguyên giá bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu mức sinh lợi tài sản cố định cho biết một đồng nguyên giá bìnhquân tài sản cố định đem lại mấy đồng lợi nhuận
Suất hao phí TSCĐ =
=
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Doanh thu thuần( lợi nhuận thuần)
Chỉ tiêu này cho thấy để có một đồng doanh thu thuần( lợi nhuận thuần)doanh nghiệp cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng nguyên giá bình quân tài sản cố
định
Hệ số tăng
Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ Giá trị TSCĐ bình quân dùng vào sản xuất kinh trong kỳGiá trị tài sản cố định tăng trong kỳ bao gồm cả những tài sản cố định cũ
từ nơi khác chuyển đến
Hệ số giảm TSCĐ =
Giá trị TSCĐ giảm trong kỳ
Giá trị TSCĐ bình quân dùng vào sản xuất kin h doanh trong kỳGiá trị tài sản cố định giảm trong kỳ bao gồm những tài sản cố định hếthạn sử dụng, đã thanh lý hoặc cha hết hạn sử dụng đợc điều động đi nơi kháckhông bao gồm khấu hao
Trang 12Hệ số đổimới TSCĐ =
Giá trị TSCĐ mới tăng trong kỳGiá trị TSCĐ có ở cuối kỳNhng hệ số trên ngoài việc phản ánh tăng, giảm thuần tuý về tài sản cố
định, còn phản ánh trình độ tiến bộ kỹ thuật, tình hình đổi mới trang bị kỹ thuậtcủa doanh ngiệp Trên cơ sở đó ta xem xét tính hợp lý trong kết cấu của tài sản
cố định, đánh giá sự biến động tỷ trọng của từng loại tài sản cố định Việc xâydựng một cơ cấu tài sản cố định hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp phát huy tối đahiệu quả sử dụng của chúng
2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp.
Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn cácnhà phân tích quan tâm đến chỉ tiêu vốn lu động ròng (NWC) NWC thể hiện sựnhạy bénvề tình hình tài chính của doanh nghiệp Đối với một doanh nghiệp khi
có nựo ngắn hạn quá lớn sẽ ảnh hởng đến quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Do vậy nó cũng ảnh hởng đến lợng vốn lu động ròng NWC đợcxác định là phân chênh lệch gia tổng tài sản lu động và nợ ngắn hạn hoặc là phầnchênh lệch giữa vốn thờng xuyên ổn định với bất động sản ròng
NWC = TSLĐ - Nợ ngắn hạn
NWC = Vốn dài hạn - TSLĐ
Khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanh toán, mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh và khả năng nắm bắt thời cơ thuận lợi của doanh nghiệp phụ thuộc phầnlớn vào vốn lu động nói chung và vốn lu động ròng
TSLĐ - Dự trữ
Khả năng thanh toán nhanh = _
Nợ ngắn hạn
Dự trữ tồn kho cá ytài khoản khó chuyển thành tiền hơn trong tổng tài sản
lu động và dễ bị lỗ nhất nế đợc bán Do vậy tỷ lệ này cho biết khả năng hoàn trảcác khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ
Tỷ lệ dữ trữ trên vốn lu động
Dự trữ Dự trữ
= _
Trang 13NWC TSLĐ - Nợ ngắn hạn
Tỷ lệ này cho biết phần thua lỗ mà doanh nghiệp phải gánh chịu do giá trịhàng dự trữ giảm Tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ rằng giá trị hàng dự trữ của doanhnghiệp ngày càng giảm và doanh nghiệp càng bị thua lỗ
Doanh thu thuần
Vòng quay của tiền = _
Tiền + chứng khoán ngắn hạn
Tỷ lệ này cho biết số vòng quay của tiền trong một chu kỳ kinh doanh ờng là một năm) Tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn bằng tiềncủa doanh nghiệp đã tăng cao và doang thu của doanh nghiệp cũng có xu hớngtăng lên
Doanh thu thuần
Vòng quay dự trữ tồn kho =
Dự trữ bình quân
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
đang trên đà phát triển Dự trữ bình quân giảm do hàng hoá mua về đã đợc chitiêu tốt, không bị tồn đọng lâu, kéo theo đó doanh thu cũng tăng lên Ngợc lại tỷ
lệ này thấp cho thấy hàng hoá của doanh nghiệp dự trữ lớn và cha tiêu thụ đợc
Các khoản phải thu
Kỳ thu tiền = _
Doanh thu bình quân một ngày
Tỷ lệ này chỉ ra khả năng thu hồi vốn trong thanh toán của doang nghiệp
Tỷ lệ này cao chứng tỏ các khoản phải thu của doanh nghiệp là khá lớn Lợngvốn bị chiếm dụng của doanh nghiệp là khá cao
Tổng doanh thu thuần
Sức sản xuất của vốn lu động = _
Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động đem lại bao hiêu đòng doanhthu thuần Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệpcàng tăng lên vì một đồng vốn lu đọng bình quân mà doanh nghiệp bỏ ra đãmang lại nhiều đồng doanh thu thuần lớn
Lợi nhuận thuần (lãi gộp)
Sức sinh lợi của vốn lu động = _
Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động bình quân bỏ ra đã giúpdoanh nghiệp thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận (lãi gộp) trong kỳ
Trang 14Tổng doanh thu thuần
Số vòng quay của VLĐ = _
Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay của cả vốn lu động trong kỳ Số vòngquay này càng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngợc lại số vòng quaygiảm thì hiệu quả sử dụng vốn giảm Chỉ tiêu này còn đợc gọi là hệ số luânchuyển
của một vòng =
luân chuyển Số vòng quay của VLĐ trong kỳ
Chỉ tiêu này biểu hiện số ngày cần thiết cho một vòng quay của vốn lu
động Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ vốn lu động của doanh nghiệp quay vòngchậm Do vậy, hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp không cao
Vốn lu động bình quân
Hệ số đảm nhiệm VLĐ =
Doanh thu thuần
3.Vai trò của công tác huy động, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh
Mọi nhà doanh nghiệp khi bỏ vốn và sử dụng vốn trong kinh doanh đều cómột mong muốn đó là đa lại hiệu quả cao, vốn phải sinh lời và do đó phải giámsát tính tiết kiệm và hiệu quả của đồng vốn đợc đầu t.Hiệu quả của việc sử dụngvốn lại phụ thuộc vào việc phát huy công tác quản lý sử dụng vốn kinh doanh.Qua phân tích các chi tiêu tài chính cho phép các doanh nghiệp có căn cứ đầu t
đúng mục đích và hiệu quả cao Vai trò của công tác quảnn lý sử dụng vốn kinhdoanh thể hiện:
-Có vai trò trong việc chủ động tạo lập vốn cho sản xuấn kinh doanh, tổchức đảm bảo và sử dụng vốn tốt, nâng cao hiệu quả kinh tế của tiền vốn Trớc trong cơ chế cũ, nguồn vốn sản xuất kinh doanh hạn hẹp, chỉ bao gồm ngânsách cấp và vay ngân hàng với lãi suất u đãi Lúc đó, công tác quản lý sử dụngvốn cha là vấn đề cấp bách Ngày nay trong cơ chế thị trờng việc đảm bảo vốn
là nhân tố sống còn, công tác quản lý sử dụng vốn đợc đặt ra để xác định đúngyêu cầu vốn, cân nhắc nguồn tài trợ có hiệu quả, thíc hợp Sử dụng các đòn bẩykinh tế nh lãi suất tiền vay, lợi tức cổ phần để kích thích thu hút vốn, linh hoạttrong sử dụng nguồn và cân đối trang trải các nguồn tài trợ
-Công tác quản lý sử dụng vốn kinh doanh có vai trò trong việc tổ chử sửdụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả Nó giúp cho sự tồn tại và phát triển củamỗi doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trờng Quy luật cạnh tranh đặt ra tr-
ớc mọi nhà kinh doanh những yêu cầu trong kinh doanh sản phẩm hàng hoá:chất lợng tốt, giá “vừa đủ” và hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng
Trong cơ chế bao cấp giá đầu vào và đầu ra củ yếu do Nhà nớc quy định Chỉtiêu pháp lệnh về doanh thu, về mặt hàng kinh doanh đợc giao từ trên xuống
Trang 15Nhà nớc tiến hành bù giá, bù lỗ kinh doanh Do đó công tác quản lý sử dụng vốnkhông có sự chủ động, sáng tạo hạch toán kinh tế chỉ là giả tạo, các doanhnghiệp làm ăn lắm hiệu quả vẫn nghiễm nhiên tồn tại.
Trong kinh tế thị trờng có hợp tác, có cạnh tranh, công tác quản lý sử dụngvốn đợc thực hiện trên cơ sở tự chủ về tài chính Tổ chức công tác này tốt sẽ đạt
đợc yêu cầu về tiết kiệm vốn
-Công tác quản lý sử dụng vốn là đòn bẩy kích thích kinh doanh sản xuất.Công tác này kích thích tăng năng suất lao động, đẩy mạnh phong trào hiến
kế, phát minh, kích thích tiêu dùng, thu hút đầu t, điều hoà vốn hợp lý, đảm bảohoạt động kinh doanh sản xuấttiến hành nhịp nhàng, ăn khớp và đầu t vốn vàokhâu có lợi, tăng vòng quay vốn kinh doanh thông qua cơ chế phân phối thunhập, quỹ lơng, quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi, cơ chế xây dựng giá bán, lãi suất
và hoa hồng về đại lý bán
Đồng thời quản lý sử dụng vốn góp phần đa ra nhằm vào việc đề cao tráchnhiệm vật chất, ngăn chặn các hiện tợng tiêu cực nảy sinh nh lợi dụng, thamnhũng hoặc lãng phí, phô trơng hình thức
Quản lý sử dụng vốn kinh doanh tốt để thu hồi vốn nhanh, để tái sản xuất cáctài sản cố định và đầu t mới có tính đến hiệu quả kinh tế, không làm cho chi phíkinh doanh cao vọt lên
Tóm lại, trong hoạt động kinh doanh công tác quản lý và sử dụng vốn
đóng vai trò quan trọng đòi hỏi doanh nghiệp nào cũng phải tổ chức tốt công tácnày thì mới đem lại hiệu quả kinh tế cao
Trang 16có 14871 doanh nghiệp tăng 37,6%; năm 1997 có 14625 doanh nghiệp giảm 2%.
Tốc độ tăng số lợng DNTM hàng năm đạt đáng kể, nhng số tăng chủ yếu
đó bởi số lợng doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn và doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài Ngợc lại với sự tăng trong tổng số DNTM thìDNTM Nhà nớc có xu hớng giảm đi qua các năm Điều này có thể là tất yếu bởitrong điều kiện cạnh tranh không bình đẳng giữa các thành phần kinh tế cùng vớinhiều khó khăn khác Trên một số lĩnh vực một số ngành hàng mà doanh nghiệpthơng mại Nhà nớc không thức hiện tốt hơn so với các DNTM thuộc ngành khácthì việc nhờng chỗ tất yếu xảy ra Theo nguồn số liệu Vụ Thơng mại và Giá cảtổng hợp số lợng DNTM năm 1993 có 1799 DNTM Nhà nớc (chiếm 33,05%trong tổng số DNTM) thì trong đó DNTM Nhà nớc Trung ơng chiếm khoảng23,96% (trong tổng số DNTM Nhà nớc)
Đến năm 1994 số lợng DNTM Nhà nớc tăng, tăng 6,84% so với năm
1993 Nhng từ năm 1995 đến nay số lợng DNTM Nhà nớc có xu hớng giảm,
nh-ng tốc độ giảm cũnh-ng khônh-ng lớn, năm 1995 giảm 6,08% so với năm 1994, năm
1996 giảm 3,15% so với năm 1995, năm 1997 giảm 2,47% so với năm 1996.Mặc dù DNTM Nhà nớc có xu hớng giảm vẫn chiếm một tỷ lệ đáng kể trongtổng số DNTM Năm 1994 chiếm 23,94%; năm 1995 chiếm 16,7%; năm 1996chiếm 11,96%; năm 1997 chiếm 11,72% trong tổng số DNTM
Tổng mức bán lẻ hàng hoá xã hội thuộc khu vực kinh tế Nhà nớc có giảmqua các năm: Năm 1995 đạt 3730 tỷ đồng chiếm 29,4%; năm 1996 đạt 3965 tỷ
đồng chiếm 27%; năm 1997 đạt 4219 tỷ đồng chiếm 27,1%; năm 1998 đạt 4598
tỷ đồng chỉ chiếm 26,9% so với tổng mức bán lẻ hàng hoá trên thị trờng xã hội,xong về tổng mức lu chuyển hàng hóa xã hội khu vực Nhà nớc chiếm khá cao,năm 1993 khu vực kinh tế Nhà nớc đạt 46,43%; năm 1994 đạt 49,46%; năm
1995 đạt 47,53%; năm 1996 đạt 49,65%; năm 1997 đạt 50,20%; năm 1998 đạt49,90% so với tổng mức lu chuyển hàng hoá của xã hội
DNTM Nhà nớc tuy có giảm về số doanh nghiệp, về tổng mức bán lẻ,xong quy mô kinh doanh dã bắt đầu đợc phục hồi, vẫn chốt giữ đợc nhiều trận
địa quan trọng, giữ đợc vai trò chủ đạo trên nhiều lĩnh vực nh trong xuất khẩu,trong buôn bán một số ngành trọng yếu nh xi măng, xăng dầu, sắt thép
Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu ở nớc ta, các DNTM Nhà nớc có đóng góp
đáng kể: Năm 1997 tổng trị giá xuất khẩu đạt 5.911.990 USD; trong đó xuấtkhẩu trực tiếp là 3.806.248 USD; 6 tháng đầu năm 1998 đã đạt 3.133.045 USD
Trang 17Còn nhập khẩu năm 1997 có tổng trị giá nhập khẩulà 4.784474 USD; trong đónhập khẩu trực tiếp là 3.564.962 USD; 6 tháng đầu năm 1998 tổng trị giá nhậpkhẩu là 2.296.854 USD , trong đó nhập khẩu trực tiếp là 1.851.287 USD.
Theo số liệu thống kê, số vốn tính đến thời điểm cuối kỳ của các DNTMNhà nớc nh sau:
Biểu 2.1: Vốn, tài sản của DNTM Nhà nớc.
Đơn vị tính: triệu đồng Năm
2 Nợ phải trả 26213721 65,23 36290398 70,00 39090953 70,79DNTM Nhà nớc là một loại hình doanh nghiệp năm trong hệ thống kinhdoanh thơng mại Do tính chất hoạt động thơng mại, loại hình doanh nghiệp nàyluôn cần một lợng vốn lu động lớn Nói chung lợng vốn lu động trong cácDNTM Nhà nớc cũng đã chiếm một tỷ lệ tơng đối, khoảng 77% vào năm 1996
và năm 1997, cho đến 6 tháng đầu năm 1998 mức vốn lu động chiếm khoảnggần 78% so với tổng số vốn của doanh nghiệp thơng mại Nhà nớc
Mặc dù tổng nhuồn vốn vẫn tăng đều qua các năm, nguồn vốn chủ sở hữucũng tăng qua các năm nhng tốc độ tăng cũng không lớn, đặc biệt chiếm mộtphần nhỏ trong tổng nguồn vốn, chỉ chiếm 34,77% vào năm 1996, đến năm 1997chiếm 30% và cho đén 6 tháng đầu năm 1998 chỉ chiếm 29,21% Điều đó chứng
tỏ vốn huy động từ bên ngoài là quá lớn, đây là một bất lợi đối với DNTM Nhànớc
Trong tổng số các DNTM Nhà nớc có báo cáo quyết toán tài chính số lợngdoanh nghiệp phân bổ theo quy mô vốn chủ yếu tập trung ở mức từ 1 tỷ đến 10
tỷ đồng
Biểu 2.2 Số lợng DNTM Nhà nớc phân theo quy mô tổng nguồn vốn.
Năm 1996 1997 6 tháng1998
Trang 18Số các DN
Số lợngDN
Cơ cấu(%)
Số lợngDN
Cơ cấu(%)
Số lợngDN
Cơ cấu(%)Tổng số DNTMNN 1563 100,00 1566 100,00 1566 100,00
số DNTMNN qua các năm
Số DNTMNN có mức vón từ 1 tỷ đến dới 5 tỷ đồng cũng giảm, có 567doanh nghiệp vào năm 1996, năm 1997 chỉ còn 484 doanh nghiệp Năm 1996, sốdoanh nghiệp có qui mô vốn từ 1 tỷ đến dới 5 tỷ chiếm 31,26 % trong tổng sốDNTMNN,năm 1997 và 6 tháng đầu năm 1998 chỉ chiếm hơn 305 trong tổng sốDNTMNN
DNTMNN có mức vốn từ 5 tỷ đến dới 50 tỷ đồng chiếm một tỷ lệ tơng đốilớn, khoảng 31,54% vào năm 1996, tăng lên 44,12% vào năm 1997; 6 tháng đầunăm 1998 chiếm 45,14% trong tổng số doanh nghiệp nhà nớc(có 707 doanhnghiệp )
Các doanh nghiệp có mức vốn từ 50 tỷ đến dới 100 tỷ đồng có xu hớngtăng lên qua các năm: năm 1996 có 98 doanh nghiệp, chiếm 6,25%; năm 1997
có 103 doanh nghiệp, chiếm 6,57% và có 111 doanh nghiệp ở thời điểm 6 tháng
đầu năm 1998, chiếm 7,08% trong tổng số DNTMNN
Còn đối với các DNTMNN có mức vốn trên 100 tỷ đồng vào năm 1993chỉ có duy nhất 1 doanh nghiệp thì đến năm 1997 đã lên tới 121 doanh nghiệp
Điều này chứng tỏ, doanh nghiệp có mức vốn trên 100 tỷ đồng tăng lên một cáchnhanh chóng qua các năm hay có thể nói số doanh nghiệp có qui mô tơng đốilớn có xu hớng tăng, nhng đến thời điểm 30/6/1998 số lợng doanh nghiệp ở mứcvốn này còn 118 doanh nghiệp, tức là giảm 3 doanh nghiệp so với năm 1997
Qua số liệu thống kê ta có thể thấy rằng, phần lớn các DNTMNN có mứcvốn dới 10 tỷ đồng chiếm 57,73% so với tổng số DNTMNN vào năm 1997 vàchiếm khoảng 55,94% vào 6 tháng đầu năm 1998 Trong đó chủ yếu là cácDNTMNN có vốn từ 1tỷ đến 10 tỷ, chiếm khoảng 46,6%.Tiếp đến là số doanh
Trang 19nghiệp TMNN có mức vốn từ 10 tỷ đến 100 tỷ có 548 doanh nghiệp vào đầunăm 1997, chiếm khoảng 40% so với tổng số DNTMNN.Mặc dù đây là nhữngdoanh nghiệp có qui mô tơng đối lớn nhng nếu so với các doanh nghiệp trên thếgiới thì quá nhỏ bé.Các DNTMNN có mức vốn trên 100 tỷ đồng ở nớc ta chỉchiếm 7,7% trong tổng số DNTMNN vào năm 1997.
Điều đó chứng tỏ, số lợng DNTMNN đông nhng không mạnh(chủ yếu làcác doanh nghiệp vừa và nhỏ).Tuy đã đợc nâng thêm một bớc nhng nói chungvón đầu t của Nhà nớc đối với các DNTMNN còn hết sức phân tán, tổng nguồnvốn trong mỗi DNTMNN cũng không nhiều.Ngay cả đối với những doanhnghiệp trọng điểm của Nhà nớc, tình trạng thiếu vốn cũng rất trầm trọng.Hiệnnay cũng chỉ có một vài công ty lớn nh: công ty xi măng, công ty thép là tơng
đối đủ vốn kinh doanh, còn lại hầu nh các doanh nghiệp đều thiếu vốn
Điều này giải thích một phần câu hỏi: tại sao các tổng công ty quan trọnglại chăm lo mua nhanh, bán nhanh; hoặc quan tâm nhiều hơn đến xuất khẩu màcha quan tâm đúng mức đến tổ chức các kênh lu thông hợp lý hoặc tổ chức mạnglới đại lý và có một qui trình cung ứng chắc chắn và ổn định cho thị trờng nội
địa Một mặt, họ nhận thức đợc trách nhiệm của DNNN; mặt khác, họ cũng bịthúc ép bởi cơ chế hoạch toán kinh doanh Không trờng vốn thì biện pháp duynhất là phải thu hồi vốn nhanh cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo, hoặc phải sửdụng vốn của t thơng
Về nguyên tắc, thơng mại phải dựa vào vốn tín dụng để mở rộng kinhdoanh, nhng lãi suất cho vay của ngân hàng lại cao hơn rất nhiều so với lợinhuận bình quân năm của DNTMNN.Đành rằng hiệu quả thấp là lỗi của các th-
ơng nghiệp quốc doanh, nhng”cái khó bó cái khôn”, dù thiếu vốn họ vẫn có gắngtồn tại trên cơ sở “vốn tự có” là chủ yếu chứ không muốn làm không công chongân hàng
Một yếu tố qua trọng nữa là mấy năm qua, mặt bằng vốn pháp định không
đợc nâng lên, trong khi chỉ số lạm phát hàng năm đều là hai con số Mặt bằngvốn không đợc nâng lên đã bù đắp cho sự mất giá của đồng tiền ; kỷ luật bảo tồnvốn không nghiêm khắc thì tình trạng thiếuvốn lại thêm trầm trọng, cha kể mọithứ chi phí lu thông đều có xu hớng tăng đáng kể
Tuy vậy, trong những năm gần đây các DNTMNN đã từng bớc cải tiến
ph-ơng thức kinh doanh, mở rộng thị trờng, giữ vững đợc một số khâu bán buôn một
số mặt hàng chủ yếu nh xăng dầu, muối Iốt, đờng, giấy vở học sinh góp phần
điều tiết các cân đối lớn của nền kinh tế
Qua điều tra ta thấy rằng, tổng doanh thu của các DNTMNN vẫn tăng quacác năm Năm 1996, DNTMNN ở nớc ta đạt 130.996.590 triệu đồng và đến cuốinăm 1997 đạt 144.981.479 triệu đồng,tăng khoảng 10,68% so với năm 1996 và 6tháng đầu năm 1998 đã đạt 80.028.990 triệu đồng Trong 3 năm 1996-1997-
1998, nớc ta phải đối mặt với nhiều khó khăn nội tại của nội tại của nền kinh tế;
đặc biệt năm 1997-1998, tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế châu á đã ảnhhởng lớn đến nền kinh tế của nớc ta Mặc dù chỉ tiêu doanh thu của các DNNNvẫn tăng đều qua các năm nhng việc tăng đó chỉ tập trung vào một số công ty
Trang 20hay tổng công tylớn nh Tổng công ty xăng dầu, Tổng công ty máy và phụ tùng,Công ty thơng mại và dịch vụ còn đại đa số các DNTMNN làm ăn hiệu quả đạtthấp.
Mặc dù tổng doanh thu đạt đợc không nhỏ nhng lợi nhuận để lại chỉ đạt
683928 triệu đồng vào năm 1996; 897219 triệu đồng vào năm 1997, tăng khoảng31,19%so với năm 1996 Đến 6 tháng đầu năm 1998, lợi nhuận để lại có xu hớngtăng lên,581569 triệu đồng, bằng khoảng 64,82% năm 1997
Lợi nhuận để lại không cao có rất nhiều nguyên nhân ảnh hởng Muốnnâng cao lợi nhuận không còn cách nào khác là tăng doanh thu, giảm chi phímột cách tối đa Vì đối với các DNTMNN việc nộp ngân sách Nhà nớc cũng làmột gánh nặng đối với các doanh nghiệp
Theo nghị định 59/CP ngày 3/10/1996, việc đặt ra chế độ thu về sử dụngvốn ngân sách Nhà nớc đã ít nhiều đây các vốn đã khó khăn lại càng khó khănhơn; ngoài đối phó với những khó khăn trong cơ chế thị trờng để duy trì sự tồntại của mình, ngoài việc trả lãi tiền vay cho các khoản vay, các DNNN phải chịugánh nặng tiền thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc làm chi phí kinh doanhcho các doanh nghiệp đã cao lại càng cao hơn, làm tăng giá bán sản phẩm, dịch
vụ và do đó làm giảm khả năng cạnh tranh, dẫn đến phản ánh sai lệch hiệu quảkinh doanh của các DNNN Việc áp dụng chế độ thu về sử dụng vốn ngân sáchNhà nớc làm cho các DNNN bị thua thiệt so với các doanh nghiệp thuộc cácthành phần kinh tế khác, nh thế hẳn có sự không công bằng giữa các DNNN vàcác doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác trong cùng một khuôn khổpháp lý.Thực tế hiện nay tổng số tiền thu sử dụng vốn ngân sách của các DNNNvào ngân sách hàng năm không đáng kể Bỏ khoản thu này, doanh nghiệp Nhà n-
ớc sẽ có thêm điều kiện tự tích luỹvà phát triển vốn vào đầu t sản xuất kinhdoanh Đây chính là một giải pháp vô cùng quan trọng để góp phần tháo gỡ tìnhhình thiếu vốn kinh doanh đang diễn ra ở nhiều doanh nghiệp
Trong điều kiện hiện nay, phần lớn các DNNN đang thiếu vốn kinh doanhtrầm trọng, nhất là vốn lu động.Đối với các DNNN, vốn từ ngân sách cấp chiếm
tỷ trọng không cao, vốn lu động Nhà nớc cấp chỉ đáp ứng đợc 20%, số vốn cònlại chủ yếu đi vay Việc vay vốn của ngân hàng là một vấn đề bức xúc, đang xảy
ra tình trạng doanh nghiệp thiếu vốn mà ngân hàng lại thà vốn, không cho vay ợc.Thị trờng vừa thừa vừa thiếu vốn đang là bài toán cần phải giải đáp để cứunền kinh tế, để các doanh nghiệp mở rộng nâng cao năng lực sản xuất kinhdoanh DNTMNN không chỉ phải tồn tại mà phải đợc cấp vốn hoặc vay với lãisuất thấp để sản xuất kinh doanh Dù tiềm năng có nh “con gà đẻ trứng vàng” thìcũng phải cho ăn (cấp vốn) Nếu cứ để tự nó nuôi nó thì cũng sẽ đến một ngày
đ-nó tự huỷ diệt cơ thể mình Tình hình thiếu vốn lu động sẽ làm cho các doanhnghiệp mất đi các cơ hội, thời cơ hấp dẫn, hoạt động sản xuất kinh doanh đạthiệu quả không cao, nh vày sẽ kéo theo việc trả nợ ngân hàng sẽ khó khăn hơn
Biểu 2.3: Số lợng DNTMNN phân theo
tỷ suất lợi nhuận so với vốn (vốn CSH ).
Trang 21Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kém hiệu quả, biểu hiện tậptrung nhất là lỗ và mất vốn do các nguyên nhân sau:
1.Hiện nay cơ chế chính sách và tổ chức quản lý còn kém đồng bộ, thiếu
ổn định trong một thời gian cần thiết, tổ chức của TMQD đang phân tán và manhmún
Tổ chức và biên chế nhiều doanh nghiệp cha đợc sắp xếp hợp lý, nhất là
đội ngũ lao động cha thích ứng với cơ chế mới Công tác quản lý Nhà nớc củacác cơ quan chức năng và cơ quan bảo vệ pháp luật đối với doanh nghiệp cònnhiều mặt cha thích hợp, cha thực sự coi doanh nghiệp là công cụ thúc đẩy sựphát triển kinh tế thơng mại của đất nớc để chăm lo, giúp đỡ và hớng dẫn Thậmchí có nơi có lúc chỉ xem doanh nghiệp nh là đối tợng chỉ để kiểm tra, kiểm soát.Vì vậy doanh nghiệp e ngại trong triển khai mở rộng hoạt động và mất nhiều thờigian phục vụ không cần thiết
Các DNTMNN vốn kinh doanh bị phân tán, có nhiều DNNN chỉ có mấytrăm triệu đồng vốn Do thiếu sự hớng dẫn, điều hành phân công, phối hợp chunggiữa các DNNN dẫn đến tình trạng mạnh ai nấy làm, phân tán, cục bộ, tranhmua, tranh bán làm suy yếu lẫn nhau
2.Vốn Nhà nớc đầu t cho các doanh nghiệp Nhà nớc quá thiếu, công tác
điều hành quản lý vốn cha linh hoạt và kém hiệu quả
Nhà nớc cha có chính sách vốn thoả đáng đối với các doanh nghiệp kinhdoanh các ngành hàng phải mua theo thời vụ Vốn lu động của các doanh nghiệpnày chủ yếu là lãi suất cao không thể dùng để đầu t, phát triển sản xuất, cácdoanh nghiệp không đủ vốn để dự trù lu thông với số lợng cần thiết
Trang 22Hiện nay có doanh nghiệp thừa hàng chục tỷ đồng vốn, trong khi cácdoanh nghiệp thiếu vốn không vay đợc tiền của ngân hàng để duy trì từ sản xuấtkinh doanh đến không bỏ đảm đợc mức thu nhập trung bình cho ngời lao động.
3.Cha có chiến lợc sản xuất kinh doanh, cha có phơng hớng kinh doanh rõràng, tạo thế ổn định về mặt hàng và thị trờng
Các doanh nghiệp cha chú trọng xây dựng chiến lợc kinh doanh để tạo ramặt hàng, thị trờng và bạn hàng ổn định Công tác quản lý kinh doanh của nhiềudoanh nghiệp còn yếu.Việc thực hiện chế đọ khoán trong kinh doanh do quản lýkhông tốt nên xảy ra không ít trờng hợp thua lỗ, thất thoát tài sản Thậm chícũng còn trờng hợp để các thành phần kinh tế khác núp bóng TMNN,làm chohoạt động của bản thân doanh nghiệp thiếu lành mạnh và suy yếu Nhiều doanhnghiệp chỉ lo “buôn chuyến”, “đánh quả” từng đợt ngắn, từng thơng vụ nên hiệuquả ản xuất kinh doanh còn bấp bênh, không ổn định, không gây đợc tín nhiệmvới khách hàng và có lúc đã làm mất bạn hàng
4.Thiếu sự hớng dẫn, giúp đỡ của các cơ quan quản lý Nhà nớc về thơngmại
Các cơ quan quản lý cấp trên cha quan tâm đầy đủ và tạo điều kiện thuậnlợi cho các doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất,tạo nguồn hàng xuấtkhẩu, hớng dẫn và đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thơng mại để mở rộng thị tr-ờng tiêu thụ trong vaaf ngoài nớc
5.Đội ngũ cán bộ chậm đợc đổi mới, đào tạo và đào tạo lại cha đáp ứng
đ-ợc yêu cầu của tình hình mới, một bộ phận khong nhỏ bị thoái hoá biến chất,không đợc xử lý kịp thời và kiên quyết đã làm ảnh hởng đến hoạt động của sảnxuất kinh doanh
Một số doanh nghiệp còn bị động, lúng túng, chỉ đủ sức lo cuộc sống cán
bộ công nhân viên đông đảo do lịch sử để lại nên cha có đều kiện đào tạo và đàotạo lại đội ngũ cán bộ của mình để thích ứng với cơ chế mới
II - Công tác huy động vốn kinh doanh
Để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, trớc tiên đòi hỏinguồn tài chính phải đợc đáp ứng đầy đủ, kịp thời Công tác huy động vốn phải
đạt đợc các yêu cầu sau:
Một là huy động đợc càng nhiều càng tốt, không nên định giới hạn cho
việc huy động vốn, kể cả vốn nớc ngoài; phát huy nội lực là chính nhng không tựthít lại nguồn vốn ngoài
Hai là vốn huy động càng rẻ và an toàn càng tốt, tránh việc huy động vốn
bằng mọi giá.Tránh việc trả giá cho vốn lu động bởi những chi phí phát sinh khólờng
Ba là huy động vốn càng đồng bộ càng tốt, cả về nguồn vốn lẫn biện pháp
huy động Bảo đảm bình đẳng,gắn bó,tạo điều kiện hỗ trợ nhau cùng phát triểngiữa các nguồn vốn, lấy hiệu quả sản xuất kinh doanh làm tiêu chuẩn cao nhất
đo lờng lợi ích các nguồn vốn.Bảo đảm sự nhất quán, đồng bộ ổn định để giữ đợclòng tin và kích thích các chủ sở hữu vốn hăng hái đầu t
Bốn là ngày càng đa dạng hoá và hiện đại hoá hình thức huy động vốn.
Trang 231 Nguồn vốn từ ngân sách.
Đối với các DNTMNN khi thành lập đợc Nhà nớc cấp vốn từ ngânsách.Đây là nguồn vốn không chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn của doanhnghiệp nhng chính nó lại đóng vai trò rất quan trọng,tạo ra cốt vật chất cần thiếtcho doanh nghiệp có vốn đầu t kinh doanh Đề nghị Nhà nớc cấp bổ sung đủ30% vốn lu động định mức cho những doanh nghiệp có phơng án và chiến lợckinh doanh rõ ràng ở cả tầm ngắn,trung và dài hạn.Đặc biệt đối với những doanhnghiệp kinh doanh ở ngành hàng mũi nhọn, Nhà nớc cần nới lỏng cơ chế khi cấpphát vốn
Trong những trờng hợp đặc biệt, Nhà nớc có thể vận dụng cấp cho cácdoanh nghiệp này lợng vốn lớn hơn định mức Trong quá trình kinh doanh, nếuxét thấy các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả, khi cần thiết Nhànớc có thể xem xét, đầu t bổ sung vốn cho doanh nghiệp.Các DNTMNN cónghĩa vụ nhận quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn và các nguồn lực Nhà nớcgiao, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn
Song giữa ngân hàng và doanh nghiệp luôn tồn tại những mâu thuẫn nhất
định và hiện nay nó cũng là mối quan tâm,trăn trở của các doanh nghiệp, các cấpbởi hiện tại các ngân hàng thơng mại đang có vốn mà không giám cho vay trongkhi các doanh nghiệp lại rất cần vốn vay để bổ sung vốn lu động thiếu nhng lạikhông đợc.Theo kết quả điều tra, hầu hết các DNNN không đợc cấp đủ vốn lu
động nên có tới 80% đến 90% vốn lu động của doanh nghiệp là đi vay ngânhàng, hay đây chính là tình trạng “Tín dụng ngân hàng thơng mại bị đóng băng”
Hiện tợng này là do còn những vớng mắc trong việc thế chấp, cầm cố, bảolãnh, vay vốn ngân hàng của các doanh nghiệp.Hầu hết các tài sản tại các doanhnghiệp đều đã lạc hậu, giá trị trên sổ sách còn lớn (do thực hiện mức khấu haothấp) nhng giá trị còn lại theo đơn giá thực tế để cho vay lại rất nhỏ.Các thiết bịcủa doanh nghiệp cha có giấy tờ sở hữu(trừ phơng tiện vận tải ), tài sản là bất
động chiếm tỷ lệ nhỏ ( chủ yếu là trụ sở làm việc), còn tình trạng cùng một số tàisản đang thế chấp vay ở nhiều nơi hoặc những tài sản khó bán, giá cả không ổn
định Từ đó giá trị tài sản thế chấp, cầm cố của các doanh nghiệp nhỏ hơn rấtnhiều so với nhu cầu vay vốn
Ngân hàng với t cách là nguồn kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ nên rấtqua tâm đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp Đây là điều kiện quantrọng nhất để xem xét cho vay bởi vì việc kinh doanh có hiệu quả thì doanhnghiệp mới có điều kiện trả vốn và lãi cho ngân hàng Kinh doanh không có hiệuquả tức là không có lãi thì ngay cả việc trả vốn gốc cho ngân hàng đã là điều hếtsức khó khăn chứ cha nói tới phần trả lãi.Nhng việc đánh giá hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn do số liệu kế tons mà cácdoanh nghiệp cung cấp nhiều khi không trung thực ( đây là hình thức để đối phókhi muốn vay vốn ngân hàng) và trình độ phân tích tài chính của cán bộ ngânhàng còn rất hạn chế; đặc biệt về khả năng phân tích, dự báo sự biến động tình
Trang 24hình tài chính trong tơng lai, dẫn đến việc đánh giá, nhận định tình hình của cácdoanh nghiệp không chính xác.
Một nguyên nhân nữa khiến việc vay vốn của doanh nghiệp không thuậnlợi là do hệ thống pháp luật cha hoàn chỉnh, khó khăn trong việc phân định tráchnhiệm của các bên khi gặp những vụ tín dụng lớn bị vỡ nợ nh vụ Minh PhụngEpco và do đó cũng làm cho tâm lý của ngân hàng còn ngần ngại khi đầu t
Vì vậy để huy động và sử dụng hựp lý các nguồn vốn vay ngân hàng, đòihỏi các doanh nghiệp phải có các phơng án kinh doanh rõ ràng, tính khả thi cao,tính toán trớc đợc mức đọ rủi ro của từng phơng án, trong từng kỳ kế hoạch để cógiải pháp phân tán rủi ro cho từng nhiệm vụ đầu t, từng hình thức huy động.Bêncạnh đó, tăng cờng bồi dỡng trình độ và năng lực chuyên môn cho cán bộ tíndụng ngân hàng và đội ngũ cán bộ kiểm toán nhằm nắm bắt thông tin và nhận
định chnhs xác về tình hình tài chính của doanh nghiệp làm cơ sở tin cậy đểngân hàng cho vay, không ngừng bổ sung và hoàn thiện các văn bản pháp lý cóliên quan đến ngân hàng để tạo hành lang pháp lý cho hoạt động của ngân hàng
đồng thời phân định rõ trách nhiệm của mỗi bên tham gia
3 Huy động vốn bằng cách phát hành trái phiếu.
Trái phiếu là một tên chung của các giấy vay nợ dài hạn và trung hạn.Cácdoanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu với kỳ hạn khác nhau để huy động vốn.Hiện nay ở nớc ta Tổng công ty xi măng Việt Nam đã đợc Bộ Tài Chính chophép phát hành( lần đâùtiên) các trái phiếu với kỳ hạn 5 năm.Một trong nhữngvấn đề cần xem xét trớc khi phát hành là lựa chọn loại trái phiếu nào phù hợpnhất với điều kiện cụ thể của công ty và tình hình trên thị trờng tài chính.Việclựa chọn trái phiếu thích hợp là rất quan trọng vì có liên quan đến chi phí trả lãi,cách thức trả lãi, khả năng lu hành và tính hấp dẫn của trái phiếu
Các doanh nghiệp thơng mại có thể phát hành:
-Trái phiếu có lãi suất cố định:lãi suất danh nghĩa đợc ghi ngay trên mặtphiếu và không thay đổi trong suốt kỳ hạn của nó
-Trái phiếu có thể thu hồi: công ty có thể mua lại những trái phiếu vào mộtthời gian nào đó Loại trái phiếu này có u điểm là đợc sử dụng nh một cách điềuchỉnh vốn khi cần thiết
-Trái phiếu có thể chuyển đổi : là loại trái phiếu có thể chuyển đổi thànhmột số lợng nhất định của cổ phiếu thờng Nếu thị giá của cổ phiếu trên thị trờngtăng lên thì ngời giữ trái phiếu có cơ may nhận đợc lơị nhuận cao nhờ việc hoànchuyển trái phiếu thân cổ phiếu Việc huy động vốn bằng cách bán ra các tráiphiếu có thể chuyển đổi có một số u điểm nh công ty có thể gắn bó ngời mua tráiphiếu một cách lâu dài và đến một thời gian thích hợp, họ có thể mua cổ phiếu
để trở thành cổ đông của công ty; và do hấp dẫn hơn nên có thể hạ thấp lãi suấtcủa trái phiếu, tức là giảm đợc chi phí lãi vay
Trang 25Việc huy động vốn dới hình thức phát hành trái phiếu còn mới mẻ nên cónhiều vấn đề đặt ra nh: lãi suất của trái phiếu là bao nhiêu? thời hạn huy động làbao lâu? đợc sử dụng vào những mục đích gì và đặc biệt là giới hạn huy độngbao nhiêu? đều cha đợc qui định chi tiết Do đó dẫn đến việc huy động và sửdụng nguồn vốn này không thể tránh khỏi sự tuỳ tiện và mức đọ rủi ro lớn Trênthực tế doanh nghiệp vay vốn từ ngân hàng với t cách là chủ nợ, các ngân hàngthờng giám sát chặt chẽ từ khâu lập kế hoạch, mục đích sử dụng tiền vay cho đếnhiệu quả sử dụng vốn vay Còn việc các doanh nghiệp huy động vốn theo phơngthức này thì các chủ sự không thể kiểm soát đợc nên dể gây rủi ro.
Để giảm bớt sự rủi ro và việc huy động vốn của các doanh nghiệp thôngqua phát hành trái phiếu đạt hiệu quả cao thì lạm phát phải đợc kiềm chế ở mứcthấp nhất và mức lãi suất huy động với một thị trờng chứng khoán hoạt động cóhiệu quả
4 Vốn huy động bằng cách phát hành cổ phiếu.
Đây chính là hình thức cổ phần hoá doanh nghiệp Cổ phần hoá là mộttrong những hình thức cơ bản để tạo vốn trong các doanh nghiệp Đối với cácdoanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì có thể tiến hành cổ phần hoá theo hình thứcgiữ nguyên giá trị thuộc vốn Nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp, phát hành cổphiếu thu hút thêm vốn để phát triển doanh nghiệp
Còn đối với những doanh nghiệp làm ăn không thuận lợi có thể tiến hành
cổ phần hoá theo hình thức bán một phần giá trị thuộc Nhà nớc hiện có tại doanhnghiệp, hoặc tách một bộ phận của doanh nghiệp đủ điều kiện để cổ phần hoáhoặc bán toàn bộ giá trị hiện có thuộc vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp để chuyểnthành công ty cổ phần
Theo thống kê, đến tháng 11/1999 có khoảng 267 DNNN đã cổ phần hoáxong, các doanh nghiệp chuyển thành công ty cổ phần hoạt động đều có hiệu quả.Bình quân 16 công ty cổ phần đầu tiên đã hoạt động đợc trên một năm về vốn, tăng299% so với trớc khi cổ phần hoá Về doanh thu tăng 237%, lợi nhuận sau thuế tăng305%/năm, các khoản phải nộp ngân sách Nhà nớc tăng 260%
Nhng trên thực tế, quá trình cổ phần hoá ở nớc ta còn tiến triển chậm dophơng thức cổ phần hoá tuy đã đợc cải tién nhng vẫn còn phức tạp, phơng án cổphần hoá tốn nhiều thời gian công thức mà chỉ là hình thức, ít tác dụng; và vì nóvấp phải sự phản đối từ nhiều phía trong đó có những ngời đợc hởng lợi từ hiệntrạng của khu vực doanh nghiệp Nhà nớc Một lý do không kém phần quan trọng
ảnh hởng đến quá trình cổ phần hoá đó là một số doanh nghiệp cổ phàn hoá phản
ánh tình trạng cha đợc đối xử bình đẳng nh doanh nghiệp Nhà nớc khi vay vốntại ngân hàng thơng mại, Công ty tài chính, các tổ chức tín dụng khác của Nhà n-ớc
Vì vậy phải tạo môi trờng luật pháp và thể chế thuận lợi cho việc cổ phầnhoá DNNN
Trang 265 Liên doanh liên kết.
Tìm đối tác liên doanh liên kết trong hoạt động sản xuất kinh doanh làmột nguồn để huy động vốn.Nhng để thực hiện đợc điều này còn khó khăn trong
điều kiện hiện nay
III - Công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh ở Công
ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội
1 Tình hình sử dụng vốn cố định.
1.1 Cơ cấu tài sản cố định và sự biến động của nó.
Công ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội là một DNNN , loại hình hoạt
động của công ty là kinh doanh thơng mại nên vốn cố định của công ty chỉchiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn kinh doanh cũng nh vốn chủ sở hữu Điềunày đợc thể hiện trong số liệu trong bảng sau:
ty có thể tự do lựa chọn phơng án sử dụng vốn cố định sao cho hợp lý và hiệuquả nhất
Bảng 2.5:Tình hình biến động TSCĐ hữu hình của Công ty.
Đơn vị Triệu đồngSTT
Nă
Nguyên giá Chênh
lệch Nguyên giá Chênhlệch