1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng học phần Bao bì và bao gói thực phẩm

61 1,5K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thành phần của hàng hóa: là các nguyên liệu kể cả chất phụ gia dùng để sản xuất ra hàng hóa và tồn tại trong thành phẩm kể cả trường hợp hình thức nguyên liệu xử lý khi xảy ra sự cố ng

Trang 1

1

BÀI GIẢNG HỌC PHẨN: BAO BÌ VÀ BAO GÓI THỰC PHẨM

GV biên soạn: Phạm Hồng Ngọc Thùy

Chủ đề 6: Tổ chức bao gói trong xí nghiệp thực phẩm

Chủ đề 7: Nguy cơ hư hỏng thực phẩm đóng gói

Trang 2

2

CHỦ ĐỀ 1: BAO BÌ VÀ QUAN HỆ BAO BÌ ĐẾN CHẤT LƯỢNG THỰC

PHẨM VÀ SỰ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI

1.1 Lịch sử phát triển ngành công nghệ bao bì thực phẩm

Thời kỳ đồ đá: con người đã biết sử dụng các loại vỏ cây, lá cây, than cây rỗng, các loại da thú,…để làm những chiếc giỏ để đựng hàng, vận chuyển trái cây, các thứ kiếm được từ rừng mang về nơi trú ẩn của mình, từ nơi này sang nơi khác

Gốm sứ được phát hiện và sử dụng vào khoảng hơn 4000 năm trước công nguyên (TCN), con người đã chế tạo dụng cụ bằng đất sét để chứa đựng thực phẩm

Vào những năm 1550 TCN, thủy tinh được phát hiện lần đầu tiên ở Ai cập,con nguời đã biết sử dụng thủy tinh để chứa đựng thực phẩm thay thế cho các loại lá cây, gốm sứ nhưng ở thời kì này vì thủy tinh mới ra đời nên còn ít và chưa phổ biến Sau

đó, thủy tinh được con người tiếp tục nghiên cứu và tìm hiểu Đến thế kỉ XI thủy tinh được sử dụng phổ biến và phát triển hơn Vào thế kỉ XII con người đã thiết kế ra các bao bì thủy tinh với nhiều kiểu dáng khác nhau và nó được sử dụng phổ biến, rộng rãi

Những năm 105 sau công nguyên: Giấy được phát minh ra nhằm mục đích thay thế cho đá, gỗ, vỏ cây, da thú mà loài người đã biết đến trước đó Giấy viết làm từ sợi lanh được người Trung Quốc phát minh vào năm 105 Sau đó, vào thế kỷ 16, người Trung Quốc đã phát minh ra giấy bìa cứng Kỹ thuật làm giấy không ngừng phát triển đến giữa năm 1800, giấy bìa gợn sóng được phát minh mở ra một kỷ nguyên mới cho ngành bao bì Năm 1867, công nghệ sản xuất giấy từ bột gỗ xuất hiện Đến năm 1903, carton sóng lần đầu tiên được chấp thuận là vật liệu dùng để vận chuyển đường thủy hợp lệ và thường dùng đễ vận chuyển ngũ cốc

Thế kỷ XVII: Kim loại được sử dụng, trước đây đồng, bạc được sử dụng làm các vật dụng trong gia đình, hiện nay là sắt tây và nhôm được sử dụng để làm đồ hộp thực phẩm

Thế kỷ XVIII: Nhựa (plastic) bắt đầu xuất hiện và phát triển từ thế kỷ 18 đến nay

Thế kỷ XX: Phát triển rầm rộ các loại nhựa tổng hợp

Thế kỷ XXI: Nhựa sinh học ra đời

1.2 Mối tương quan giữa sự phát triển xã hội và ngành công nghệ bao bì (Seminar)

1.3 Bao bì và an toàn chất lượng thực phẩm (Seminar)

1.4 Ảnh hưởng của bao bì đến môi trường sống

Ảnh hưởng tích cực:

Sản phẩm hàng hoá (đặc biệt là các sản phẩm độc hại, gây bụi bẩn, ô nhiễm môi trường) được bao gói bằng những bao bì thích hợp sẽ cách ly được các ảnh hưởng xấu

Trang 3

Bao bì ngăn cản tác động có hại của hàng hoá, bảo đảm sự trong lành của môi trường

 Các nhà máy giấy và bột giấy sinh ra một lượng lớn nước thải và nếu không xử

lý thì có thể ảnh hưởng đến môi trường

 Các chất thải rắn trong quá trình sản xuất giấy cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường như: bùn, tro, chất thải gỗ, tạp sàng, phần tách loại từ quá trình làm sạch ly tâm cát và sạn

Bao bì plastic: Trong quá trình sản xuất bao bì tạo ra khí CO2 làm tăng hiệu ứng nhà kính, thúc đẩy biến đổi toàn cầu, mực nước biển dâng cao, nắng nóng gay gắt kéo dài, lũ lụt, hạn hán, phá hủy hệ sinh thái

- Sự tồn tại của nó trong đất và nước sẽ ngăn cản oxi đi qua đất, gây xói mòn đất, làm cho đất không giữ được nước, dinh dưỡng, từ đó làm cho cây trồng chậm tăng trưởng Các sinh vật biển bị chết do ăn hoặc nuốt phải rác thải từ nhựa bị vứt xuống đại dương

- Bao bì làm tắc nghẽn cống, rãnh, kênh, rạch, gây ứ đọng nước thải và ngập úng Các điểm ứ đọng nước thải sẽ là nơi sản sinh ra nhiều vi khuẩn gây bệnh

- Việc xử lý bao bì plactic sẽ sinh ra những chất độc gây hại cho con người và môi trường cũng như tiêu tốn lượng chi phí khá lớn Khi đốt chúng ta sẽ tạo ra khí thải

có chất độc dioxin và furan gây ngộ độc, ảnh hưởng đến tuyến nội tiết, gây ung thư, giảm khả năng miễn dịch, rối loạn chức năng tiêu hóa và các dị tật bẩm sinh ở trẻ nhỏ Một số loại túi nilon có lẫn lưu huỳnh, gặp hơi nước sẽ tạo thành acid sunfuric dưới dạng các cơn mưa acid, rất có hại cho phổi

- Ngoài ra, các chất phụ gia thêm vào để làm cho plastic mềm, dẻo, dai lại vô cùng độc hại như: TOCP (triorthocresylphosphat); BBP (benzyl– butyl–phthalate); DOP (dioctin phatalat)

Bao bì kim loại: Hiện nay có nhiều làng nghề tái chế kim loại gây ô nhiễm nghiêm trọng cho môi trường và sức khỏe của người dân xung quanh

Các hợp chất trong bao bì kim loại có thể gây bệnh nguy hiểm nếu vào cơ thể

Trang 4

4

Bao bì thủy tinh: Một số cơ sở sản xuất chưa xử lý chất thải tốt, khi thủy tinh tan chảy, các loại khí được thoát ra Tùy thuộc vào loại thủy tinh, các khí thải có thể chứa kim loại nặng và góp phần làm ô nhiễm không khí

Trang 5

5

CHỦ ĐỀ 2: CHỨC NĂNG VÀ YÊU CẦU CỦA BAO BÌ THỰC PHẨM

2.1 Các thuật ngữ liên quan

- Bao bì thương phẩm của hàng hóa: là bao bì chứa đựng hàng hóa và lưu thông cùng với hàng hóa [Nghị định 89]

Bao bì thương phẩm của hàng hóa gồm hai loại:

+ Bao bì trực tiếp: là bao bì chứa đựng hàng hóa, tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa, tạo hình khối hoặc bọc kín theo hình khối của hàng hóa

+ Bao bì ngoài (bao bì gián tiếp): là bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn

vị hàng hóa có bao bì trực tiếp

Bao bì có thể là một lớp hoặc nhiều lớp bao gói một phần hoặc toàn bộ sản phẩm

- Bao bì sử dụng một lần: plastic, carton

- Bao bì sử dụng nhiều lần: thùng gỗ, bao bì thủy tinh

- Định lượng của hàng hóa: là lượng hàng hóa được thể hiện bằng khối lượng tịnh, thể tích thực, kích thước thực hay số lượng theo số đếm hàng hóa [Nghị định 89]

- Lưu thông hàng hóa: là hoạt động trưng bày, vận chuyển, lưu giữ hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa, trừ trường hợp vận chuyển hàng hóa của tổ chức cá nhân nhập khẩu hàng hóa từ cửa khẩu về kho lưu giữ [Nghị định 89]

- Ngày sản xuất: là mốc thời gian hoàn thành sản xuất, chế biến, lắp ráp, đóng chai, đóng gói hoặc các hình thức khác để hoàn thiện công đoạn cuối cùng của hàng hóa đó [Nghị định 89]

- Hạn sử dụng: là mốc thời gian mà quá thời gian đó hàng hóa thì hàng hóa không được phép lưu thông [Nghị định 89]

- Hạn bảo quản: là mốc thời gian mà quá thời gian đó hàng hóa không còn đảm bảo giữ nguyên chất lượng và giá trị sử dụng ban đầu (thời gian bảo quản sau khi mở nắp) [Nghị định 89]

- Thành phần của hàng hóa: là các nguyên liệu kể cả chất phụ gia dùng để sản xuất ra hàng hóa và tồn tại trong thành phẩm kể cả trường hợp hình thức nguyên liệu

xử lý khi xảy ra sự cố nguy hại [Nghị định 89]

2.2 Vai trò của bao bì thực phẩm

Bao bì có các vai trò, chức năng sau:

- Chức năng chứa đựng

- Chức năng bảo vệ

Trang 6

6

- Chức năng cung cấp thông tin

- Chức năng văn hóa

- Tạo sức hấp dẫn, tiện lợi trong phân phối, quản lý và tiêu dùng

- Bảo vệ môi trường sinh thái

- Các tác nhân hóa lý: oxy, ánh sáng, hơi ẩm, mùi

- Các tác nhân sinh học: vi sinh vật, côn trùng, động vật gặm nhấm

2.2.3 Chức năng cung cấp thông tin

- Cung cấp các thông tin cơ bản:

+ Tên nhà sản xuất (cá nhân, tập thể, công ty), địa chỉ sản xuất, ngày sản xuất, tên cơ quan cho đăng ký, cửa hiệu đăng ký chất lượng sản phẩm

+ Tên sản phẩm, thời hạn sử dụng, cách sử dụng

+ Thành phần hóa học cơ bản của sản phẩm: thường cung cấp thành phần chất khô và phụ gia sử dụng để người sử dụng phòng ngừa những biến cố có thể xảy ra + Thành phần cấu tạo của sản phẩm

+ Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu

+ Thành phần phụ gia

+ Các khuyến cáo khi sử dụng

+ Cơ quan đăng ký chất lượng sản phẩm

+ Tên thương hiệu

- Cung cấp các thông tin nhằm tiếp thị, quảng cáo sản phẩm

Hình dạng bao bì, các biểu tượng, hình ảnh, chữ viết, màu sắc nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng, giúp khách hàng nhận diện sản phẩm và có ấn tượng về sản phẩm đó

Ví dụ: Bia Tiger lấy hình ảnh con hổ làm biểu tượng tượng trưng

Các thông tin về giảm giá thành, khuyến mãi,…

- Cung cấp các thông tin thuận lợi trong quá trình quản lý, vận chuyển, bảo quản, phương thức sử dụng và thông tin về vệ sinh an toàn thực phẩm

2.2.4 Chức năng văn hóa

Khi sản xuất thực phẩm, những nét văn hóa của từng cộng đồng dân cư, từng dân tộc phải được thể hiện lên bì thực phẩm như:

- Thể hiện trong chính thực phẩm

Trang 7

Để tạo sự hấp dẫn thì bao bì phải đẹp, hình dáng thích hợp Các sản phẩm hấp dẫn có thể bao gói trong bao bì nhìn thấy được

Ví dụ: Các sản phẩm cho trẻ em cần có màu sắc sáng, hình dáng phong phú, cần làm cho kích cỡ bao bì lớn hơn so với lượng sản phẩm bên trong

Trang 8

8

Hình 2.2: Các sản phẩm cho trẻ em

2.2.6 Bảo vệ môi trường sinh thái

Nhờ có bao bì mà thực phẩm không bị rơi vãi ra môi trường, tránh được sự nhiễm bẩn, ôi thối do thực phẩm hư hỏng gây ra

Sau khi sử dụng, bao bì thường bị thải ra gây ô nhiễm môi trường Để giảm thiểu tác động xấu đến môi trường, phải lựa chọn bai bì sao cho thỏa mãn tối đa các điều kiện sau:

- Có khả năng tái sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác mà không bị thải ra môi trường

Hình 2.3: Bao bì thủy tinh có thể tái sử dụng

- Có khả năng tái chế

Trang 9

9

Hình 2.4: Các vật liệu bao bì plastic có thể tái chế

- Có khả năng tự phân hủy bởi tác động của môi trường tự nhiên, khi phân giải không hình thành các chất độc làm ô nhiễm nguồn nước, mặt đất và bầu khí quyển

- Có khả năng xử lý bằng các giải pháp công nghệ trong các cơ sở xử lý rác 2.3 Yêu cầu của bao bì thực phẩm

2.3.1 Bảo vệ sản phẩm và bảo vệ môi trường

1 Không độc và tương hợp với từng loại sản phẩm

- Điểm quan trọng trong sản xuất thực phẩm là sự an toàn không độc

- Nếu thực phẩm được chế biến không độc thì không để cho thực phẩm bị nhiễm độc

do bao bì:

+ Sự nhiễm độc có thể do bao bì có chất độc,

+ Do sự tương tác, phản ứng giữa thực phẩm và bao bì sinh ra chất độc

Ví dụ: trong bao bì chất dẻo có các phụ gia như dung môi, mực in, chất hóa dẻo thường chứa các kim loại nặng như Pb, As, Mn là những tác nhân làm thực phẩm bị nhiễm độc

Ngoài ra, sự tương tác giữa thực phẩm và bao bì làm cho thực phẩm bị mất giá trị cảm quan, giảm chất lượng như đồ hộp thực phẩm đựng trong bao bì sắt tây sinh H2S

sẽ phản ứng với lớp thiếc hay oxit thiếc tạo SnS làm cho thực phẩm sẫm màu và có mùi tanh

3 Đảm bảo vệ sinh

Bao bì phải đảm bảo không bị nhiễm bẩn bởi các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học

từ môi trường như ánh sáng, oxy không khí, các chất từ xăng dầu,… làm hư hỏng thực phẩm, ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng, gây thiệt hại cho nhà sản xuất

Trang 10

10

Bao bì phải bảo vệ sản phẩm không bị rơi vãi, phát tán ra môi trường làm ô nhiễm môi trường

4 Giữ độ ẩm và chất béo của thực phẩm

Bao bì phải bảo vệ không làm thay đổi độ ẩm của thực phẩm vì nếu độ ẩm không

ổn định thì sẽ làm cho giá trị cảm quan của thực phẩm giảm và gây hư hỏng thực phẩm, đặc biệt là thực phẩm khô

Riêng đối với rau quả tươi, trứng thì bao bì phải có sự thoát ẩm do hô hấp sinh ra Đối với chất béo, trong nhiều loại thực phẩm thì chất béo tạo nên tính chất đặc trưng của sản phẩm, nếu axit béo bị oxy hóa sẽ sinh ra các sản phẩm ôi, khét

Các vật liệu có thể cách ẩm tốt nhưng chưa chắc có thể bảo vệ được chất béo tốt và ngược lại Do vậy, tùy vào loại thực phẩm mà chọn bao bì thích hợp

Một số loại thực phẩm cần được bảo quản trong môi trường không có oxy hoặc nồng độ oxy, CO2, N2 phù hợp do đó bao bì phải có khả năng ngăn sự thấm của các khí này

Bao bì không sinh ra mùi có thể làm thay đổi mùi của thực phẩm, ví dụ bao bì plastic chứa các phụ gia, dung môi có phân tử nhỏ dễ thoát ra một lượng nhỏ chất mang mùi gây ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm

6 Bảo vệ tính nguyên vẹn của sản phẩm

Đảm bảo với khách hàng thực phẩm bên trong bao bì còn nguyên vẹn chưa sử dụng hay đánh tráo sản phẩm khác

Để đảm bảo tính nguyên vẹn của sản phẩm người ta dùng các biện pháp như in ấn, khằng màng kim loại, màng giấy,…

7 Bảo vệ sản phẩm khi va chạm

Bao bì phải đủ sức chịu lực, có cấu trúc hình dạng thích hợp hoặc dùng đệm lót để tăng khả năng chịu va chạm của sản phẩm khi vận chuyển

2.3.2 Yêu cầu về marketing

1 Màu sắc của bao bì cần bắt mắt và phù hợp với sản phẩm bên trong

Màu sắc hài hòa làm cho sản phẩm hấp dẫn và phù hợp với sản phẩm bên trong thì

sẽ kích thích sự mua hàng và sự chấp nhận sản phẩm lâu dài của khách hàng

Màu sắc bao gồm màu nền, màu của các biểu tượng, hình ảnh, chữ viết Màu của từng thành phần trên khi kết hợp lại phải hài hòa, đẹp mắt và có ảnh hưởng tốt đến tâm

lý người tiêu dùng

2 Kiểu dáng, kích cỡ cần thích hợp và thẫm mỹ

Trang 11

11

Yếu tố này ảnh hưởng đến sự tiêu hao vật liệu trên một đơn vị sản phẩm, tiêu hao không gian chứa trong kho hay không gian vận chuyển; liên quan đến chi phí, tính thẩm mỹ, tính tiện dụng và phù hợp với đối tượng người tiêu dùng

3 Yêu cầu thông tin trực tiếp lên sản phẩm

Bao bì cần được in ấn bên ngoài để giới thiệu sản phẩm, nhà sản xuất chịu trách nhiệm trước người tiêu dùng và trước pháp luật về sản phẩm của mình

2.3.3 Yêu cầu bán hàng

Bao bì và hình thức bao gói phải tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc: vận chuyển, bảo quản và mua bán

1 Bao bì sử dụng cần phải:

- Kích cỡ phù hợp, có thể cho vào tủ, giá, tủ lạnh,…

- Lượng của một đơn vị sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng

2 Giá cả phải hợp lý và phù hợp với sản phẩm

Một trong những cách để giảm giá thành sản phẩm là giảm giá bao gói, dựa trên các nguyên tắc sau:

- Chọn bao bì phù hợp nhất với sản phẩm

- Thiết kế bao bì ít tốn vật liệu nhất, tiện sản xuất, ít choáng chỗ

- Dễ cơ giới hóa khâu đóng gói

- Có thể tái sử dụng bao bì cũ nhiều lần

2.3.4 Yêu cầu của người mua hàng

1 Các ký, mã hiệu trên bao bì

Bất kỳ một sản phẩm nào cũng phải ghi đầy đủ các ký hiệu, mã hiệu bên ngoài bao

bì Nó được thể hiện thông qua hình ảnh, chữ viết, kiểu dáng

Phải thể hiện được đầy đủ các thông tin như loại sản phẩm, nhà sản xuất, chất lượng, giá cả

Phải rõ ràng, không gây khó đọc, khó hiểu cho người mua hàng

Phải có ấn tượng để người mua hàng dễ nhận ra sản phẩm ở các lần mua sau

Trang 12

12

Phản ứng về màu sắc của con người phụ thuộc vào độ tuổi và phong tục tập quán của từng cộng đồng dân cư, dân tộc Do đó, tùy vào sản phẩm cần bán cho đối tượng nào thì nên phối hợp màu sắc cho phù hợp

Bảng 2.1: Màu và ký hiệu bao bì ở một số nước Quốc gia Màu Ý nghĩa Ký hiệu Ý nghĩa

Trung Quốc - Trắng

- Đỏ

- Tang, buồn

- Thành công (nên dùng)

- Cọp, sư tử

- Rồng

- Sức mạnh

- Vua, chúa, sức mạnh

Pháp - Trắng

- Đỏ, đen, vàng

- Xanh da trời

- Xanh lá cây

- Tinh khiết, sạch sẽ

- Sản phẩm có chất lượng cao

- Tượng trưng cho chức sắc tôn giáo và Hoàng tộc hay dùng

- Hoa cúc - Cao quý

Đài Loan - Đen

- Đỏ

- Tránh dùng

- Thành công (nên dùng)

Voi Sức mạnh

Hồng Kông - Xanh

- Đỏ

- Không đại chúng (tránh dùng)

- Thành công (nên dùng)

Cọp, sư tử, rồng

- Ô uế

Ấn Độ Xanh, cam Tốt (nên dùng) Bò Thần thánh

(tránh) Pakistan Xanh lá, vàng

Trang 13

13

(tránh) Malaysia - Vàng

- Vàng kim

- Xanh

- Hoàng gia (tránh dùng)

- Sống lâu

- Đạo islam (tránh dùng)

- Bò

- Heo

- Thần thánh (tránh)

- Không trong sạch (tránh)

- Hoa phong lan

- Quốc gia

- Được ưa chuộng

Việt Nam - Đỏ, vàng

- Đen

- Tím, trắng, đen

- Chiến thắng, thịnh vượng

- Không ưa chuộng

Sự quen thuộc của bao bì giúp người mua nhận ra sản phẩm

Người mua hàng muốn mua những sản phẩm quen thuộc hay mua sản phẩm của những công ty quen thuộc, bằng cách nhìn vào nhãn mác, kiểu dáng, hình ảnh trên bao

Do vậy, phải hạn chế sự thay đổi đối với hình ảnh, biểu tượng, màu sắc đặc trưng của công ty

5 Sự thuận tiện, thuận lợi

- Sự thuận tiện trong vận chuyển

- Sự thuận tiện trong bảo quản:

+ Kích thước phải phù hợp để vào các giá, kệ, tủ lạnh

+ Bao bì dễ đậy kín nếu sản phẩm sử dụng một lần không hết (với điều kiện cho phép sử dụng lại những lần sau)

- Sự thuận tiện trong sử dụng:

+ Mở và lấy hàng ra, đóng lại được nếu là loại mở nhiều lần

+ Khi sử dụng hết thực phẩm, bao bì có thể dễ thu dọn, phân hủy, tái sử dụng + Với bao bì sử dụng nhiều lần thì phải dễ tẩy rửa, khử trùng

+ Phải an toàn, không tạo ra các mối nguy từ các gờ sắc

2.3.5 Yêu cầu theo tiêu chuẩn pháp luật

Loại bao bì và quá trình bao gói phải thỏa mãn các tiêu chuẩn nhà nước đặt ra

Ví dụ:

- TCVN 5512-1991: Yêu cầu kỹ thuật của thùng cactong

Trang 14

14

- TCVN 4869-89: Bao bì vận chuyển và bao gói Phương pháp thử độ bền nén

do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật nhà nước ban hành

2.4 Các căn cứ để lựa chọn bao bì thực phẩm

1.4.1 Bản chất của thực phẩm

Thực phẩm có nguồn gốc từ động vật hay thực vật; tươi, khô hay đông lạnh; trạng thái rắn hay lỏng; sản phẩm ăn liền hay bán thành phẩm, Những tính chất đặc biệt của sản phẩm sẽ quyết định tính chất của bao bì

2.4.2 Hình dạng và kích thước của sản phẩm

Hình dạng của sản phẩm và kích thước của một đơn vị sản phẩm bao nhiêu cũng là yếu tố chính để quyết định việc chọn vật liệu làm bao bì và cách bao gói 2.4.3 Độ chắc của sản phẩm

Chọn bao bì theo quy luật: độ bền chắc của bao bì tỷ lệ nghịch với độ bền chắc của sản phẩm

Đối với các sản phẩm bảo quản trong kho phải sắp chồng thành nhiều lớp, với sản phẩm không bền thì phải sử dụng bao bì bao gói bên ngoài chắc chắn, chịu lực cơ học, giảm sóc, giảm rung

Ví dụ: bánh quy là loại rất dễ vỡ, hỏng do tác động cơ học nên thường sử dụng hộp carton hoặc hộp kim loại để bao gói

2.4.4 Độ nhạy của thực phẩm với hơi nước và không khí

Đối với những sản phẩm nhạy cảm với hơi nước và không khí thì bao bì cần phải ngăn cản được chúng Có thể sử dụng bao bì thủy tinh, sành sứ, kim loại hoặc bao

bì nhiều lớp có khả năng ngăn cản cản những tác nhân trên

2.4.5 Độ nhạy với ánh sáng của thực phẩm

Với những sản phẩm nhạy cảm với ánh sáng cần sử dụng những bao bì có màu sắc tối

Ví dụ: các sản phẩm cá, thịt, dầu mỡ, bánh ngọt giàu chất béo

2.4.6 Bảo vệ sự thoát dầu (lipit) của sản phẩm

Lipit là một trong những thành phần quan trọng quyết định tính chất cảm quan

và thành phần dinh dưỡng của thực phẩm Khi bảo quản sản phẩm lâu ngày, lipit trong sản phẩm dễ bị tiết ra, vì vậy với những sản phẩm giàu lipit thì bao bì phải không thấm dầu để bảo tồn được thành phần này

2.4.7 Tính chất hóa học của bao bì

Với những loại bao bì hoạt động hóa học thì chỉ bao gói cho những sản phẩm trơ về mặt hóa học và ngược lại những sản phẩm hoạt động hóa học thì bao bì phải trơ

Ngày nay, người ta sản xuất ra các loại bao bì nhiều lớp hoặc bổ sung các chất phụ gia để tăng thêm sự tiện lợi cho bao bì

Ví dụ: sử dụng hộp kim loại có phủ một lớp hữu cơ chống ăn mòn phía trong để đựng nước quả chua

2.4.8 Độ bền nhiệt của bao bì

Trang 15

2.4.9 Khả năng gia công chế tạo bao bì

2.4.10 Bảo vệ tránh sự lây nhiễm của vi sinh vật

Sự bảo vệ của bao bì chống sự tấn công của vi sinh vật (VSV) tùy thuộc vào độ hoàn hảo của bao bì (không bị rách, bể hay ghép mí sai sót), loại bao bì và tránh được

2.4.11 An toàn cháy nổ

Đối với những sản phẩm dễ cháy nổ thì phải chọn vật liệu bao bì chống cháy nổ (ví dụ thực phẩm khô như dăm bông, bột ngũ cốc) Với những loại bao bì dễ cháy nổ thì điều kiện vận chuyển, bảo quản, sử dụng phải tránh sự cháy nổ (như bao bì giấy, carton, chất dẻo)

2.4.12 An toàn trong vận chuyển

2.4.13 Đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng

2.4.14 Giá cả của bao bì

Trang 16

16

CHỦ ĐỀ 3: CÁC LOẠI BAO BÌ THỰC PHẨM

 Bao bì cần được chọn từ các vật liệu:

- Có khả năng tái sinh,

- Được sản xuất tuân theo các luật về bảo vệ môi trường,

- Để đảm bảo cho việc tái sinh, càn ghép hai hay nhiều loại nguyên liệu có thành phần giống nhau, tránh tối đa việc pha trộn nhiều loại plastic khác nhau lại với nhau

3.1 Phân loại bao bì thực phẩm

Trang 17

17

3 2.1.2 Công nghệ chế tạo bao bì thủy tinh

 Để tạo màu cho thủy tinh, người ta bổ sung vào quá trình chế tạo các hợp chất sau:

FeO: cho thủy tinh màu trắng đục

FeS: cho thủy tinh màu vàng đến vàng nâu

Fe2O3: cho thủy tinh màu vàng đến vàng xanh

Mn2O3: cho thủy tinh màu tím

CuO: cho thủy tinh màu xanh lam

Các muối của Se: cho thủy tinh màu hồng đỏ

 Qúa trình tôi và ủ thủy tinh

- Tôi thủy tinh: là quá trình đun nóng lại sản phẩm lên 600oC rồi làm nguội nhanh, mục đích tạo ứng suất trong thủy tinh để khi sử dụng có sự thay đổi nhiệt đột ngột bao bì không bị vỡ

Thủy tinh đã tôi nếu bị vỡ sẽ vỡ thành từng mảnh vụn đều và có thể chịu được sự thay đổi nhiệt độ đột ngột đến 200oC

Cát

Rửa, chà xát (làm rời các hạt cát)

Phân loại kích thước hạt

Phân ly điện từ (loại trừ FeS, Fe 2 O 3 )

Trang 18

18

- Ủ thủy tinh: là quá trình làm giảm ứng suất nội của thủy tinh bằng cách nâng sản phẩm lên nhiệt độ cao rồi làm nguội chậm Thủy tinh loại này chịu được độ bền cơ, chịu được áp lực của khí (Ví dụ: chai đựng bia, nước có gas, )

Thông thường các chai lọ thủy tinh có đáy lõm sẽ chịu được lực cao hơn chai đáy bằng

3.2.1.3 Tính chất của bao bì thủy tinh

 Độ bền cơ

- Độ bền cơ của bao bì thủy tinh nhờ:

+ Qúa trình sản xuất có công đoạn gia cố (tôi thủy tinh, ủ thủy tinh)

+ Thiết kế hợp lý:

Độ dày thành chai và đáy chai đồng đều nhau, Thân trụ thẳng, đáy tròn,

Đáy là một mặt cầu lồi,

Cổ chai phía trong có dạng cầu lồi tròn xoay và độ cong của cổ chai không thay đổi đột ngột

 Vì sao đáy chai thủy tinh mặt cầu lồi có khả năng chịu lực cơ học tốt hơn mặt phẳng?

- Những loại chai đựng các sản phẩm nước có gas thường được chế tạo và thiết

kế để chịu lực cơ học tốt hơn các loại chai miệng rộng đựng các sản phẩm khô hay paste, dạng lỏng-rắn

 Độ bền nhiệt

Thủy tinh đã qua quá trình tôi thì khả năng chịu nhiệt của vật liệu rất lớn Tuy nhiên kỹ thuật này phức tạp nên giá thành rất cao, không phù hợp với từng đơn vị sản phẩm

Do đó để tăng khả năng chịu nhiệt cho bao bì thủy tinh cần có sự kết hợp giữa thiết kế cấu trúc bao bì và kỹ thuật chiết rót, bảo quản và sử dụng sản phẩm

 Độ bền hóa học

Hình 3.1: Sự phân bố áp lực

khí trong chai

Hình 3.2: Sự phân bố áp lực do khí CO 2 trên mặt cắt A-A

Trang 19

19

Thủy tinh bền đối với hầu hết các loại thực phẩm Tuy nhiên trong môi trường kiềm và axit thì thủy tinh sẽ bị ăn mòn dẫn đến bề mặt bị nhám, bị lõm, giảm độ sáng bóng và ảnh hưởng đến tính chất quang học

 Tính chất quang học

- Thủy tinh có khả năng hấp thụ và phản xạ ánh sáng

- Khả năng hấp thụ ánh sáng phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng

- Khả năng phản xạ ánh sáng chủ yếu phụ thuộc vào màu sắc của vật liệu thủy tinh Do đó có thể điều chỉnh sự truyền ánh sáng qua thủy tinh bằng cách thêm vào các chất tạo màu như: oxyt kim loại, hợp chất của lưu huỳnh, hợp chất của selen

3.2.1.4 Ưu và nhược điểm của bao bì thủy tinh

 Ưu điểm:

- Chịu ăn mòn rất tốt, trơ hóa học ngoại trừ NaOH, HF

- Vật liệu vệ sinh, dễ rửa

- Không thấm khí, hơi

- Có hình dạng cố định, có khả năng chịu được áp suất nén bên trong

- Cho ánh sáng đi qua, có thể kiểm soát sự ngăn sáng bằng cách dùng màu sắc thích hợp cho bao bì

- Tạo được nhiều hình dạng, kiểu dáng đa dạng

- Có thể tái sử dụng, không gây ô nhiễm môi trường

 Nhược điểm:

- Dễ bể do va chạm, do áp suất bên trong chai quá lớn, do nhiệt độ thay đổi đột ngột Nếu thao tác đúng cách có thể ngăn ngừa hậu quả

- Mảnh vỡ thủy tinh có thể gây nguy hiểm cho công nhân trong quá trình sản xuất

và nếu có trong thực phẩm thì rất nguy hiểm, khó phát hiện

- Trọng lượng nặng, chi phí cao khi vận chuyển

3.2.1.5 Các loại nắp

Bao bì thủy tinh thường dùng các loại nắp sau:

- Vương miện (crown): chỉ dùng một lần, thường dùng để đóng gói bao bì đựng các sản phẩm như bia, nước có gas,…

- Rạch khía (push-on): thường có 5 hoặc 6 rạch khía nằm theo dạng xoáy của bao

bì, thường dùng trong sản xuất đồ chua, mứt,…

- Nút vặn và nút vặn có niêm phong: thường dùng cho các sản phẩm có giá trị như rượu cao cấp

- Nút bần hoặc nút gỗ: làm bằng vỏ của cây bần có tác dụng không cho không khí bên ngoài đi vào nhưng khí bên trong hình thành vẫn có thể thoát ra ngoài, thường dùng trong sản xuất rượu Sau khi đóng nắp thường bao một lớp lá nhôm mỏng ở xung quanh vừa có tác dụng thẩm mỹ và vừa niêm phong

2.1.6 Phương pháp chiết rót

Trang 20

20

- Phương pháp rót nóng: thường áp dụng cho các sản phẩm như nước trái cây, mứt nghiền, tương ớt,…Sản phẩm ở trạng thái nóng được cho vào bao bì và đóng nắp lại trong môi trường nóng trong vòng 10 phút nhằm mục đích bài khí cho bao bì

và cho sản phẩm Khi nguội thể tích sản phẩm trong bao bì thu lại tạo sự chênh lệch

Tùy thuộc vào đặc điểm, tính chất, thành phần hóa học của từng loại thực phẩm

mà chọn loại giấy cho thích hợp để sản xuất bao bì:

+ Các loại thực phẩm ở dạng rắn, khô cho phép dùng giấy thường để bao gói + Các loại thực phẩm ẩm, bán ẩm, nhạy cảm với hơi nước, ánh sáng và oxy không khí cần dùng các loại giấy đặc biệt như giấy tráng sáp, giấy phủ kim loại hoặc màng mỏng polymer để bao gói

Trang 21

21

3.2.2.2 Công nghệ sản xuất giấy

3.2.2.3 Một số loại bao bì giấy

 Giấy Kraft

Giấy gói hàng loại dày Khi sản xuất giấy không cần tẩy lignin trong gỗ vì chất tẩy có thể làm đứt mạch xenluloza, làm giảm khả năng chịu lực do vậy giấy kraft thường có màu sẫm

Trọng lượng: 70 – 80 g/cm2

Là loại giấy có độ bền cao, có thể tấy trắng thành giấy màu trắng hoặc để

nguyên (giấy màu nâu)

Thường được phủ nhiều lớp (3 – 4 lớp) chồng lên nhau để tạo độ chắc và tăng khả năng chịu lực, có thể phủ lên một lớp sáp hoặc PE để chống ẩm

Dùng để đựng các sản phẩm dạng khô: ngũ cốc, lương thực khô, rau quả khô,…

 Giấy Sulphit

Trọng lượng: 30 – 50 g/cm2

Là loại giấy nhẹ và yếu hơn giấy kraft do có công đoạn tẩy trắng

Thường dùng để đựng bánh kẹo, nước rau quả, sữa,…hoặc bao gói ngoài các sản phẩm thực phẩm đã được bao gói bằng vật liệu khác

 Giấy chống dầu (giấy sáp)

Trọng lượng: 40 – 60 g/cm2

Được làm từ các thớ, sợi vật liệu trong quá trình làm bột giấy sulphit Lượng

sợi này có khả năng làm giảm tác động của dầu mỡ lên giấy nhưng sẽ bị mất đi khi giấy bị ướt

Thường dùng để gói thịt, cá tươi, dùng để lót phomat, bánh, sản phẩm nhiều

Tẩy trắng

Cl 2 , ClO 2 , NaOCl,

O 3 , O 2 , H 2 O 2

Bột tẩy trắng Nghiền bột

Giấy thành phẩm

Nước thải (xử lý)

Hình 3.4: Quy trình sản xuất giấy

Trang 22

Dùng làm lớp lót trong các bao gói đựng bánh, đồ ngọt, sản phẩm chứa chất béo

 Giấy lụa

Trọng lượng: 25 g/cm2

Là loại giấy mỏng, mềm, yếu Thường được tráng nhẵn một mặt

Thường được dùng để đựng trà túi lọc, làm bao lót trái cây

 Giấy báo

Giá thành rẻ, nguồn cung cấp dồi dào nhưng không vệ sinh

Có thể sử dụng làm giấy tái sinh

 Giấy tái sinh

Được sử dụng phổ biến để làm giảm ô nhiễm môi trường nhưng không để tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm thực phẩm đặc biệt là các thực phẩm chứa dầu do các loại mực in, các chất bẩn vẫn còn trong giấy có khả năng thấm vào thực phẩm gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng

Trang 23

3.2.3.2 Ưu và nhược điểm của bao bì kim loại

 Ưu điểm:

- Có hình dạng cố định, chịu được áp suất nén bên trong,

- Chịu được sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ, có thể sử dụng phương pháp thanh trùng ở nhiệt độ cao,

- Chống xuyên thấm tốt,

- Không bị ảnh hưởng bởi các tác nhân vật lý,

- Không gây ô nhiễm môi trường,

- Không làm thất thoát gas, hương và nước,

- Có thể bảo vệ sản phẩm chống lại một phần tác động của ánh sáng,

- Không bị bể, nứt khi va đập,

- Có trọng lượng vừa phải, không quá nặng,

- Ngăn chặn sự xâm nhập của sâu bọ và các sinh vật

 Nhược điểm:

- Dễ bị hóa chất ăn mòn, do đó chỉ chứa được những sản phẩm có độ axit thấp,

- Không thấy được sản phẩm bên trong,

- Giá thành thiết bị cho dây chuyền sản xuất và dây chuyền đóng gói sản phẩm vào bao bì khá cao

Hình 3.5: Các loại carton sóng

Trang 24

24

Do đó, các sản phẩm trong bao bì kim loại rất thích hợp cho vận chuyển đi xa, xuất khẩu

3.2.3.3 Các loại vật liệu kim loại được sử dụng làm bao bì thực phẩm

 Bao bì thép tráng thiếc (Sắt tây, sắt trắng)

- Bao bì thép tráng thiếc phổ biến và quan trọng trong công nghệ sản xuất đồ hộp Thành phần của sắt để làm bao bì gồm 0,04 – 0,12% carbon; 0,015 – 0,05% lưu huỳnh; 0,015 – 0,06% photpho; 0,02 – 0,2% đồng; 0,2 – 0,6% mangan; 0,08% silic

Ngoài lớp mạ thiếc người ta còn phủ thêm lớp vecni để chống ăn mòn đặc biệt khi thực phẩm có độ axit cao và độ ẩm cao

Các lớp phủ vecni thường là các loại sau: oleoresin, vinyl, epoxy, phenolic được gọi là enamels hay lacquers

Yêu cầu lớp vecni:

- Không gây mùi lạ cho sản phẩm,

- Được phép tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm,

- Bảo vệ được hộp trong thời gian cần thiết, không tróc ra trong thời gian sản xuất và tồn trữ,

- Chịu được nhiệt độ trong chế biến và tồn trữ, không đắt tiền, dễ ứng dụng

 Hiện tượng ăn mòn hóa học: Thảo luận

 Bao bì nhôm

Thường được sử dụng để bao gói các sản phẩm cao cấp Vật liệu nhôm được chia theo độ tinh khiết như sau:

- Loại A4: hàm lượng nhôm 99%

- Loại A5: hàm lượng nhôm 99,5%

- Loại A8: hàm lượng nhôm 99,8%

Hình 3.6: Cấu tạo của thép tráng thiếc làm nguyên liệu

cho công nghệ chế bạo bao bì thực phẩm

Trang 25

25

- Loại A99: hàm lượng nhôm 99,9%

- Hàm lượng nhôm 99,998% có độ tinh khiết cao

Nhôm được gia công thành màng mỏng, trên bề mặt thường xuất hiện các lỗ nhỏ có đường kính từ 1 đến 80µm, số lượng lỗ tùy thuộc vào độ dày của màng nhôm

Nhôm có 2 dạng:

- Nhôm lá thường là: 9; 12; 18 µm Thường dùng để bao gói các sản phẩm bánh, kẹo, chocolate, phomat do nó mềm dẻo, đạt được độ bó sát cao, hạn chế sự thấm khí và hơi nước

- Nhôm tấm: 200 - 360 µm Thường được sử dụng làm các hộp đựng nước giải khát, nước hoa quả,

Để hạn chế tia cực tím xâm nhập vào bao bì plastic làm hư hỏng thực phẩm, người ta thường phủ thêm một lớp nhôm

 Ưu và nhược của bao bì nhôm

Ưu điểm:

- Chống xuyên thấm tốt,

- Không gây ra hiện tượng phồng hộp do áp lực khí CO2 cao,

- Dễ gia công chế tạo do mềm dẻo,

Trọng lượng bao gói nhẹ,

Sức bền kém và chịu lực kém hơn kim loại,

Ít vỡ hơn thủy tinh,

Chịu ăn mòn hóa học tốt,

Cho phép thấm khí, thấm mùi, độ ẩm, ánh sáng và vi sinh vật Một số loại có mùi không thích hợp để bao gói thực phẩm,

Dẫn nhiệt kém, chịu nhiệt kém,

Không có tính quang học như thủy tinh như truyền sáng, khúc xạ, phản chiếu

Có thể đóng bao và niêm phong bằng phương pháp gia nhiệt,

Có thể sản xuất mọi nơi do nguyên liệu nhân tạo, có nhiều hình dáng, màu sắc thích hợp,

Trong quá trình sản xuất có dùng các chất phụ gia như chất hóa dẻo, lấp kín,…

Trang 26

26

3.2.4.2 Các loại bao bì plastic

1 Polyetylen (PE)

CTCT: (– CH2 – CH2 – )n

PE là loại chất dẻo thu được bằng cách đun nóng khí etylen dưới áp lực cao và

có xúc tác là kim loại Tùy theo nhiệt độ, áp suất và các chất phụ gia mà người ta thu được các loại PE với mật độ khác nhau: PE mật độ thấp, PE mật độ trung bình,

- Chống thấm nước, hơi nước tốt,

- Kém bền cơ học, dễ bị dãn dài dưới tác dụng của tải trọng và đứt vỡ,

- Việc in ấn lên bao bì LDPE kém,

- Tính chịu nhiệt: tmax = 82 - 93oC

- Ưu việt hơn về độ thẩm thấu nước, hơi, khí

- Đàn hồi và chịu nhiệt tốt (chịu nóng 121oC, chịu lạnh -40oC và nhiệt độ hàn

140 - 180oC)

- Cứng, dày và đắt hơn LDPE

 Ứng dụng:

- Bao gói các sản phẩm đông lạnh khi cần ngăn khí và cách ẩm tốt,

- Sản xuất các loại bao không rách, các loại can, lon, ca, ly, các thùng đựng nguyên liệu thủy sản tươi,…

Trang 27

27

 Đặc tính:

- Là loại nhẹ nhất, cứng hơn và trong suốt hơn PE,

- Cách ẩm và ngăn khí tốt hơn PE,

- Trơ về mặt hóa học, chịu tác động của các chất tẩy rửa và chất hoạt động bề mặt,

- Tính chịu nhiệt: tmax = 132 - 149oC

- PP khi kết hợp với etylen tạo thành chuỗi cao phân tử có thể tạo màng co tốt

3 Oriented Plypropylen (OPP)

Là sản phẩm được kéo dãn theo chiều ngang của mạch PP Do OPP được sắp xếp có định hướng nên khó bị dãn và trong suốt hơn PP

OPP cải thiện được tính chống thấm khí và bền cơ hơn PP nhưng khi bao bì OPP có một vết rách thì nó rất dễ xé

Tính chịu nhiệt: tmax = 140 - 146oC

Trang 28

28

- Nhạy cảm với độ ẩm và giá thành cao

- Có thể sử dụng trong sản xuất bao bì nhiều lớp

2.4.2.5 Polyvinylclorua (PVC)

CTCT: (-CH2 – CH(Cl)-)n

PVC là chất trùng hợp từ cloruavinyl Để tạo ra nhiều dạng bao bì, người ta bổ sung các chất phụ gia vào trong quá trình sản xuất như chất hóa dẻo, chất làm biến tính, chất màu, chất độn

Khi trùng hợp các monovinylcloride còn thừa lại trên bao bì và đây là tác nhân gây ung thư, sau đó người ta đã cải thiện các monovinylcloride còn 10 ppb nhưng vẫn ít sử dụng trong thực phẩm

 Đặc tính:

- Bền với hầu hết các axit vô cơ, kiềm, dung dịch muối, không hòa tan trong nhiều dung môi hữu cơ ngoại trừ hydrocacbua thơm và hydrocacbua clo hóa

- Bền trong khoảng nhiệt độ 60-70o nên sớm nóng chảy

- Trương nở trong nước

 Ứng dụng: PVC dẻo thường sản xuất ra các màng bao gói sản phẩm thịt, rau, trái cây

- Chịu va đập yếu (cải thiện bằng cách pha với cao su tổng hợp)

- Bền với đa số các hợp chất nhưng bị dung môi hữu cơ và chất thơm phá hủy

 Ứng dụng:

- Được sử dụng để sản xuất các loại cốc, khay, hộp carton đựng sản phẩm nguội, không phù hợp với các sản phẩm nóng và các ứng dụng ở nhiệt độ cao

 Thực tế còn có loại PS biến tính (EPS):

- Được chế tạo từ các hạt nhựa PS đã xử lý đặc biệt bằng cách sấy nóng trong hơi nước làm vật liệu nở ra và có cấu trúc xốp

- Thường dùng để đúc khay đựng thực phẩm

6 Polystyren espansible (PSE)

CH 2 – CH 2

n

Trang 29

7 Polyethylene terephthalate (PET)

Đây là một polyester nhiệt dẻo mạch thẳng, nó có 2 dạng: dạng kết tinh P) và dạng vô định hình (PET-G)

(PET- Đặc tính:

- Trong, chịu cơ tốt, ổn định kích thước, ngăn khí khá tốt

- Độ bền nhiệt trong một dãi rộng (từ -60oC đến 100oC)

- Chịu được tác động của các dung môi, có thể uốn cong

- PET rất nhạy cảm với nước ở 70oC và UV, bị hóa mềm trong hydrocacbua

 Ứng dụng:

- PET được sử dụng trong bao bì nhiều lớp để bao gói sản phẩm có mùi (như trà,

cà phê, đậu phụng rang), các hộp tạo hình bằng nhiệt dùng cho lò vi sóng

- Dùng để đựng nước trái cây, chai rượu nhỏ trên máy bay

8 Polyvinyliden chloride (PVDC)

CTCT:

Là loại chất dẻo trùng hợp từ vinylien, thực tế gọi là màng saran, là một trong các màng chất dẻo có đặc tính bảo vệ tốt nhất: co được và có thể chịu được nhiệt độ cấp đông sâu

Có khả năng ngăn hơi nước, O2, CO2 tốt nhất trong tất cả các loại màng dùng phổ biến trong thương mại nhưng nhạy cảm với NH3, giảm cấp do nhiệt và UV, giá tương đối cao

9 Inomer (IO)

Là nhóm polymer nhiệt dẻo có chứa các ion kim loại

 Đặc tính:

- Dai, chịu mài mòn, chịu mỡ, oxy và dung môi

- Độ bền hàn kín tốt, chịu UV yếu, phồng lên khi có sự hiện diện của

Trang 30

30

- IO còn được sử dụng trong bao bì nhiều lớp

- Được sản xuất dưới dạng màng mỏng để bao gói các sản phẩm cứng nhọn hoặc các sản phẩm bao gói chân không

3.2.5 Sành sứ

3.2.5.1 Giới thiệu

Là loại bao bì cổ xưa nhất Ngày nay, do sự phát triển của công nghệ, việc sử dụng bao bì bằng gốm đã trở nên không kinh tế nhưng tại nhiều quốc gia người dân vẫn chuộng loại bao bì này

Có nhiều loại bao bì bằng gốm được làm từ đất sét và cao lanh với hình dạng khác nhau và có thể tráng một lớp men lên trên, sau đó được nung với nhiệt độ 650-

1250oC tùy thuộc vào loại đất và loại men, sau đó được làm nguội Một số trường hợp sau khi làm nguội lớp men bị rạn nhẹ tạo nên vẻ đẹp cho sản phẩm

3.2.5.2 Ưu và nhược điểm của bao bì sành sứ

 Ưu điểm:

- Không bị ăn mòn, chịu được các tác động của các chất từ thực phẩm tiết ra,

- Có hình dạng cố định, có nhiều kiểu dáng khác nhau và độc đáo,

- Có thể sử dụng lại nhiều lần, thời gian sử dụng dài,

- Không làm thất thoát gas, hương và nước nếu được đóng nắp và niêm phong

kỹ,

- Bảo vệ sản phẩm chống lại tác động của ánh sáng, tác nhân vật lý,

- Ngăn chặn sự xâm nhập của sâu bọ và các sinh vật,

- Không gây ô nhiễm môi trường

 Nhược điểm:

- Dễ bị vỡ, nứt khi nhiệt độ thay đổi đột ngột hoặc bị va chạm,

- Có trọng lượng lớn nên gây khó khăn cho việc vận chuyển,

- Không thấy được sản phẩm bên trong

Ngày đăng: 26/03/2015, 10:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đống Thị Anh Đào (2005). Kỹ thuật bao bì thực phẩm. NXB. Đại học Quốc gia TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật bao bì thực phẩm
Tác giả: Đống Thị Anh Đào
Nhà XB: NXB. Đại học Quốc gia TP. HCM
Năm: 2005
4. Bùi Trần Nữ Thanh Việt (2013). Bài giảng Bao bì và tổ chức bao bao gói thực phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Bao bì và tổ chức bao bao gói thực phẩm
Tác giả: Bùi Trần Nữ Thanh Việt
Năm: 2013
1. Đỗ Văn Chương (chủ biên), Nguyễn Thị Hiền, Bùi Trần Nữ Thanh Việt, Trần Thanh Đại (2010). Phụ gia và bao bì thực phẩm. NXB. Lao động Khác
3. Khúc Tuấn Anh (2008). Bước đầu nghiên cứu xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc thủy sản. Luận văn Thạc sỹ Khác
5. Nghị định 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về nhãn hàng hóa Khác
6. Nghị định 54/2009/NĐ-CP ngày 05/6/2009 Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa Khác
7. Thông tư 24/2009/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Nghị định 54/2009/NĐ- CP Khác
8. Quyết định 02/2008/QĐ-BKHCN ngày 25/02/2008 Quy định về việc kiểm tra đo lường đối với hàng đóng gói sẵn theo định lượng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Các sản phẩm cho trẻ em - Bài giảng học phần Bao bì và bao gói thực phẩm
Hình 2.2 Các sản phẩm cho trẻ em (Trang 8)
Hình 2.4: Các vật liệu bao bì plastic có thể tái chế - Bài giảng học phần Bao bì và bao gói thực phẩm
Hình 2.4 Các vật liệu bao bì plastic có thể tái chế (Trang 9)
Bảng 2.1: Màu và ký hiệu bao bì ở một số nước - Bài giảng học phần Bao bì và bao gói thực phẩm
Bảng 2.1 Màu và ký hiệu bao bì ở một số nước (Trang 12)
Hình 3.4: Quy trình sản xuất giấy - Bài giảng học phần Bao bì và bao gói thực phẩm
Hình 3.4 Quy trình sản xuất giấy (Trang 21)
Hình 3.5: Các loại carton sóng - Bài giảng học phần Bao bì và bao gói thực phẩm
Hình 3.5 Các loại carton sóng (Trang 23)
Hình 3.6: Cấu tạo của thép tráng thiếc làm nguyên liệu - Bài giảng học phần Bao bì và bao gói thực phẩm
Hình 3.6 Cấu tạo của thép tráng thiếc làm nguyên liệu (Trang 24)
Hình 4.1: Nhãn được in trực tiếp trên lon - Bài giảng học phần Bao bì và bao gói thực phẩm
Hình 4.1 Nhãn được in trực tiếp trên lon (Trang 33)
Hình 5.1: Cấu tạo mã số mã vạch EAN-13 và EAN-8  Cấu tạo mã vạch EAN 13: - Bài giảng học phần Bao bì và bao gói thực phẩm
Hình 5.1 Cấu tạo mã số mã vạch EAN-13 và EAN-8 Cấu tạo mã vạch EAN 13: (Trang 39)
Bảng 5.1: Bảng EAN CHARACTER SET ENCODING  Digit - Bài giảng học phần Bao bì và bao gói thực phẩm
Bảng 5.1 Bảng EAN CHARACTER SET ENCODING Digit (Trang 40)
Bảng 5.2: Modular Structure of an EAN 13 - Bài giảng học phần Bao bì và bao gói thực phẩm
Bảng 5.2 Modular Structure of an EAN 13 (Trang 41)
Hình 5.2: Sơ đồ hoạt động của máy scanner và bộ giải mã - Bài giảng học phần Bao bì và bao gói thực phẩm
Hình 5.2 Sơ đồ hoạt động của máy scanner và bộ giải mã (Trang 44)
Bảng 5.6: Cách mã hóa mã ITF 14 - Bài giảng học phần Bao bì và bao gói thực phẩm
Bảng 5.6 Cách mã hóa mã ITF 14 (Trang 47)
Hình 5.4: Quy định về kích thước mã vạch ITF-14 - Bài giảng học phần Bao bì và bao gói thực phẩm
Hình 5.4 Quy định về kích thước mã vạch ITF-14 (Trang 47)
Hình 5.13: Sơ đồ minh họa quản lý dữ liệu truy xuất nguồn gốc trong sản xuất - Bài giảng học phần Bao bì và bao gói thực phẩm
Hình 5.13 Sơ đồ minh họa quản lý dữ liệu truy xuất nguồn gốc trong sản xuất (Trang 54)
Hình 5.14: Sơ đồ quản lý dữ liệu truy xuất nguồn gốc trong phân phối - Bài giảng học phần Bao bì và bao gói thực phẩm
Hình 5.14 Sơ đồ quản lý dữ liệu truy xuất nguồn gốc trong phân phối (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w