Vì vậy để phản ánh và theo kịp bước chuyển của nền kinh tế thì công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp CBTS nói riêng cần phải tiếp tục cải tiến và hoàn
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ Giáo viên hướng dẫn là TS Phan Thị Dung Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả, cơ quan tổ chức khác, và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành đến TS Phan Thị Dung, người đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện
và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Nha Trang, Khoa Đào tạo sau Đại học, Ban lãnh đạo Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa đã tạo điều kiện và giúp
đỡ tôi thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp làm việc tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa và Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố trong toàn tỉnh, bạn bè vì sự ủng hộ và những ý kiến đóng góp quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn
Cuối cùng tôi xin cảm ơn các thành viên trong đại gia đình đã động viên, ủng hộ, chia sẻ và là chỗ dựa tinh thần giúp tôi tập trung nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn của mình
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN 6
1.1. Tổng quan quản lý thuế 6
1.1.1. Khái niệm quản lý thuế 6
1.1.2. Đặc điểm quản lý thuế 7
1.1.2.1. Quản lý thuế là việc quản lý bằng pháp luật 7
1.1.2.2. Quản lý thuế được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành chính 7 1.1.2.3. Quản lý thuế là hoạt động mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ chặt chẽ 8
1.1.3. Vai trò quản lý thuế 8
1.1.4. Nguyên tắc quản lý thuế 9
1.1.4.1. Tuân thủ đúng pháp luật 9
1.1.4.2. Đảm bảo tính hiệu quả 10
1.1.4.3. Thúc đẩy sự tuân thủ của NNT 10
1.1.4.4. Công khai, minh bạch 10
1.1.4.5. Tuân thủ và phù hợp với các thông lệ quốc tế 10
1.1.5. Mục tiêu quản lý thuế 11
Trang 61.1.5.1. Đảm bảo kế hoạch thu NSNN một cách đầy đủ và kịp thời 11
1.1.5.2. Nâng cao mặt bằng nhận thức của NNT và công chức thuế 11
1.1.5.3. Đảm bảo thực thi pháp luật và hệ thống pháp luật 11
1.1.6. Nội dung quản lý thuế 12
1.1.6.1. Hoạch định chính sách thuế và thể chế hóa thành pháp luật 12
1.1.6.2. Xây dựng tổ chức bộ máy thu thuế 12
1.1.6.3. Xây dựng quy trình quản lý thuế 13
1.1.6.4. Tổ chức thực hiện các chức năng quản lý thuế 13
1.2. Quản lý thuế đối với doanh nghiệp chế biến thủy sản 13
1.2.1. Vị trí ngành chế biến thủy sản trong nền kinh tế quốc dân 13
1.2.2. Đặc điểm chủ yếu về quản lý thuế đối với DN CBTS 15
1.2.3. Nội dung quản lý thuế đối với DN CBTS 16
1.2.3.1. Hoạch định mục tiêu quản lý 16
1.2.3.2. Công tác tổ chức thực hiện 17
1.2.3.3. Công tác chỉ đạo điều hành 18
1.2.3.4. Công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý 18
1.2.4. Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thuế đối với DN CBTS 19
1.2.4.1. Hoạch định mục tiêu quản lý 19
1.2.4.2. Công tác tổ chức thực hiện 19
1.2.4.3. Công tác chỉ đạo điều hành 20
1.2.4.4. Công tác thanh tra kiểm tra 21
1.3. Kinh nghiệm quản lý thuế của Cục Thuế các tỉnh trong nước 21
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý thuế của Cục Thuế các tỉnh 21
1.3.1.1. Cục Thuế Hải Phòng 22
1.3.1.2. Cục Thuế Hà Tĩnh 23
Trang 71.3.1.3. Cục Thuế Hà Nội 24
1.3.2. Một số nhận xét và bài học kinh nghiệm cho ngành thuế Khánh Hòa 25
Kết luận chương I 27
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA 28
2.1. Tổng quan DN CBTS trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 28
2.1.1. Đặc điểm kinh tế xã hội ảnh hưởng đến DN CBTS 28
2.1.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN CBTS Khánh Hòa 30
2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với DN CBTS 34
2.1.3.1. Hệ thống chính sách 34
2.1.3.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý thuế 35
2.1.3.3. Ý thức chấp hành pháp luật thuế của doanh nghiệp 38
2.2. Thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với DN CBTS trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 38
2.2.1. Công tác hoạch định mục tiêu quản lý 38
2.2.2. Công tác tổ chức thực hiện 42
2.2.2.1. Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 42
2.2.2.2. Công tác quản lý đối tượng nộp thuế, kê khai thu nộp thuế 45
2.2.2.3. Công tác hoàn thuế 51
2.2.2.4. Công tác quản lý nợ thuế 59
2.2.3. Công tác chỉ đạo điều hành 61
2.2.3.1. Chỉ đạo điều hành từ các Sở, ban ngành 61
2.2.3.2. Công tác kiểm tra nội bộ, giải quyết khiếu nại tố cáo 62
2.2.3.3. Đo lường mức độ hài lòng của DN CBTS đối với CQT 63
2.2.3.4. Hạn chế và nguyên nhân 64
2.2.4. Công tác thanh tra kiểm tra 65
Trang 82.3. Đánh giá chung công tác quản lý thuế đối với DN CBTS sản trên địa bàn
tỉnh Khánh Hòa hiện nay 73
2.3.1. Những mặt đạt được trong công tác quản lý thuế 73
2.3.2. Những mặt hạn chế 76
2.3.2.1. Về phía doanh nghiệp chế biến thủy sản 76
2.3.2.2. Về phía cơ quan thuế 77
2.3.3. Nguyên nhân 80
2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan 80
2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan 82
Kết luận chương II 84
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA .85
3.1. Định hướng, mục tiêu hoàn thiện 85
3.1.1. Định hướng hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp 85
3.1.1.1. Định hướng chung 85
3.1.1.2. Định hướng cụ thể 86
3.1.2. Mục tiêu hoàn thiện trong điều kiện hội nhập quốc tế 86
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp CBTS trên địa bản tỉnh Khánh Hòa 87
3.2.1. Công tác hoạch định mục tiêu quản lý 87
3.2.2. Công tác tổ chức thực hiện 88
3.2.2.1. Hiện đại hóa công tác tuyên truyền và hỗ trợ NNT 88
3.2.2.2. Công tác quản lý đối tượng nộp thuế, kê khai thuế 90
3.2.2.3. Hiện đại hóa công tác quán lý thu thuế 91
3.2.2.4. Công tác kiểm tra hoàn thuế 92
Trang 93.2.2.5. Công tác quản lý nợ 93
3.2.3. Công tác chỉ đạo điều hành 94
3.2.4. Công tác thanh tra kiểm tra 95
3.2.4.1. Thanh tra kiểm tra về phế liệu 95
3.2.4.2. Hiện đại hóa công tác thanh tra kiểm tra 97
3.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa 98
3.3. Một số kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với DN CBTS trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 99
3.3.1. Đối với Bộ Tài chính 99
3.3.2. Đối với Tổng cục Thuế 100
3.3.3. Đối với các sở, ban ngành địa phương 101
3.3.4. Đối với doanh nghiệp chế biến thủy sản 101
Kết luận chương III 102
KẾT LUẬN 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 108
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CBTS: Chế biến thủy sản
CQT: Cơ quan thuế
DN: Doanh nghiệp
ĐP: Địa phương
ĐTNN: Đầu tư nước ngoài
GTGT: Giá trị gia tăng
KKKTT: Kê khai kế toán thuế
NQD: Ngoài quốc doanh
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình xuất khẩu thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 32
Bảng 2.2 Công tác lập dự toán thu của DN CBTS năm 2011-2013 40
Bảng 2.3 Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT năm 2011-2013 43
Bảng 2.4 Đánh giá công tác TTHT của NNT đối với CQT 44
Bảng 2.5 Quy mô DN CBTS toàn tỉnh Khánh Hòa 46
Bảng 2.6 Công tác theo dõi xử lý tờ khai của DN CBTS 47
Bảng 2.7 Kết quả thu nộp thuế của DN CBTS năm 2011-2013 48
Bảng 2.8 Kết quả công tác hoàn thuế đối với DN CBTS 53
Bảng 2.9 Bảng phân loại nợ thuế của DN CBTS 59
Bảng 2.10 Kết qua thanh tra kiểm tra DN CBTS 65
Bảng 2.11 Kết quả kiểm tra trước hoàn và sau hoàn 66
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức ngành thuế tỉnh Khánh Hòa 36
Sơ đồ 2.2 Bộ máy tổ chức Văn phòng Cục Thuế 37
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Quy mô DN CBTS tỉnh Khánh Hòa 31
Biểu đồ 2.2 Loại hình DN CBTS Khánh Hòa 32
Biểu đồ 2.3 Kết quả thực hiện dự toán của DN CBTS 40
Biểu đồ 2.4 Kết quả đánh giá công tác giải quyết khiếu nại tố cáo của CQT 62
Biểu đồ 2.5 Kết quả đánh giá tinh thần, thái độ, tác phong trong quá trình giao tiếp với NNT và phẩm chất đạo đức của công chức thuế 63
Biểu đồ 2.6 Kết quả đánh giá mức độ hài lòng của DN CBTS đối với CQT 64
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là một trong những chính sách kinh tế xã hội hết sức quan trọng của Đảng và Nhà nước ta, là công cụ điều tiết nền kinh tế phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa Do vậy, ở bất kỳ quốc gia nào thuế luôn giữ một vai trò rất quan trọng Thuế không chỉ là công cụ tập trung chủ yếu nguồn thu cho NSNN, thông qua nguồn thu này để Chính phủ chi tiêu cho các công trình công cộng, cải thiện hệ thống an sinh
xã hội; mà còn là một công cụ hữu hiệu để Nhà nước tiến hành điều chỉnh nền kinh tế
vĩ mô góp phần điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối Một chính sách thuế đúng đắn được nghiên cứu thận trọng phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế có thể mang lại sự phồn vinh và ổn định lâu dài cho đất nước Ngược lại, một
hệ thống thuế lạc hậu không phù hợp sẽ kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế Vì vậy vấn đề quản lý thuế sao cho thu đúng, thu đủ luôn được đặt ra để tạo nguồn thu cho ngân sách và đảm bảo sự công bằng trong nghĩa vụ đóng góp của doanh nghiệp và người dân Với tầm quan trọng đó, Chính phủ đã thông qua đề án “Chiến lược cải cách
hệ thống thuế đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020” và đã được Bộ Chính trị phê duyệt Thông qua đề án này nhằm nâng cao khả năng thu thuế, tạo động lực kích thích sản xuất kinh doanh với mục tiêu “Thuế là quyền lợi và trách nhiệm của mọi công dân”
Khánh Hòa là một tỉnh thuộc khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ, nơi đây nguồn lợi biển phong phú, diện tích nuôi trồng thuỷ sản lớn cho phép phát triển mạnh ngành đánh bắt, nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu thuỷ sản Trong các năm gần đây, trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế cả nước, mặc dù ngành thuỷ sản đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thử thách nhưng ngành thủy sản tỉnh Khánh Hòa, nhất là chế biến thủy sản không ngừng phát triển, góp phần quan trọng cho sự phát triển chung của ngành kinh tế mũi nhọn tỉnh nhà Theo số liệu thống kê, tính đến cuối năm 2013 toàn tỉnh có khoảng hơn 100 doanh nghiệp và hộ cá thể kinh doanh, chế biến thủy sản, trong đó có khoảng 50 doanh nghiệp lớn hàng năm đóng góp khoảng gần 100 tỷ đồng vào NSNN So với số thu toàn tỉnh thì con số này tuy không lớn nhưng đây chính là những nguồn thu tiềm năng cho ngành kinh tế tỉnh nhà
Trang 14Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước hiện nay, chính sách thuế ở nước ta nói chung và tỉnh Khánh Hòa nói riêng vẫn còn bộc lộ nhiều vấn đề bất cập Thuế chưa phải là công cụ hiệu quả
để vừa tăng thu ngân sách vừa tăng khả năng điều tiết và kích thích nền kinh tế Hiện tượng khai man trốn thuế, lậu thuế còn nhiều từ đó tạo ra sự bất bình đẳng và sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng thực phẩm như chế biến thủy sản Vì vậy để phản ánh và theo kịp bước chuyển của nền kinh tế thì công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nói chung
và doanh nghiệp CBTS nói riêng cần phải tiếp tục cải tiến và hoàn thiện nhằm thực hiện được mục tiêu, yêu cầu của hệ thống thuế đặt ra, đáp ứng tình hình phát triển kinh
tế của đất nước cũng như các cam kết quốc tế trong giai đoạn hiện nay
Trước thực trạng này, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa” làm
luận văn thạc sĩ kinh tế - chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp, qua đó mong muốn ở chừng mực nào đó sẽ đóng góp một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các DN CBTS trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
2 Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm cụ thể hóa 3 mục tiêu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý thuế ở Việt Nam
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với các DN CBTS trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với DN CBTS trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: đề tài tập trung tìm hiểu công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến thủy sản
4 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: từ mục tiêu nghiên cứu, đề tài giới hạn trong việc khảo sát,
đánh giá công tác quản lý thuế (tuyên truyền hỗ trợ, đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp
Trang 15thuế, thanh tra kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế), các cơ chế, chính sách thuế
áp dụng đối với các DN CBTS;
- Về không gian: do điều kiện nghiên cứu, đề tài chủ yếu nghiên cứu đánh giá
công tác quản lý thuế đối với các DN CBTS trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
- Về thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu năm 2014, do đó số liệu, thông tin
phản ánh trong khoảng thời gian vài năm gần đây - chủ yếu là từ năm 2011-2013, giai đoạn đầu của chiến lược cải cách hệ thống thuế Việt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số các phương pháp nghiên cứu sau:
+ Đối tượng điều tra: DN CBTS xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
+ Số lượng điều tra: 40 doanh nghiệp
- Phương pháp so sánh trên cả 2 phương diện thời gian và đối tượng Đồng thời có kết hợp nêu kinh nghiệm quản lý của Cục Thuế một số tỉnh trong cả nước;
- Sử dụng bảng biểu, mô hình để minh họa, cụ thể hóa những nội dung được nêu
6 Tổng quan các nghiên cứu
Đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai”, luận văn thạc sĩ của Nguyễn Công Trạch (2013), trường Đại học Đà Nẵng Đề tài đã trình bày một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Gia Lai Qua đó đề
Trang 16xuất một số kiến nghị để hoàn thiện khuôn phổ pháp lý, chính sách thuế đối với hộ cá thể và bổ sung sửa đổi chính sách thuế hiện hành
Đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai”, luận văn thạc sĩ của Trần Viết Trà (2013), trường Đại học Đà Nẵng Luận văn đề cập đến thực trạng quản lý thuế đối với các DN NQD hiện nay và một số giải pháp hoàn thiện loại hình DN này trong lĩnh vực thuế
Đề tài “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Quy Nhơn”, luận văn thạc sĩ của Hồ Minh Khiêm (2012), trường Đại học Đà Nẵng Luận văn này đi sâu vào thực trạng quản lý thuế đối với sắc thuế TNDN nói riêng đối với DN NQD Đồng thời, cũng đề xuất giải pháp để khắc phục thực trạng và hoàn thiện công tác quản lý thuế
Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Quang Tuấn (2004), trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh với đề tài “Các giải pháp hoàn thiện thuế GTGT và thuế TNDN trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam”
Luận văn thạc sĩ của Trần Công Thành (2013), trường Đại học Đà Nẵng với
đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh”
đã phân tích công tác quản lý thuế TNCN tại tỉnh Trà Vinh theo các chức năng của quản trị
7 Đóng góp về mặt khoa học của đề tài
- Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thu thuế đối với DN nói chung và DN CBTS nói riêng
- Tìm hiểu và rút ra bài học kinh nghiệm về quản lý thu thuế đối với DN ở một số Cục Thuế có thể tham khảo vận dụng đối với tỉnh Khánh Hòa
- Chỉ ra thực trạng, những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại trong công tác quản lý thuế đối với các DN CBTS trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường và hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với DN CBTS Khánh Hòa hiện nay
Trang 178 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được bố cục làm 3 chương
Chương 1: Tổng quan về công tác quản lý thuế đối với DN CBTS
1.1 Tổng quan quản lý thuế
1.2 Quản lý thuế đối với doanh nghiệp chế biến thủy sản
1.3 Kinh nghiệm quản lý thuế của Cục Thuế các tỉnh trong nước
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế đối với DN CBTS trên địa bàn
tỉnh Khánh Hòa
2.1 Tổng quan doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 2.2 Thực trạng công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
2.3 Đánh giá chung công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa hiện nay
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các DN
CBTS trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
3.1 Định hướng mục tiêu hoàn thiện
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
3.3 Một số kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Trang 18CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN
1.1 Tổng quan quản lý thuế
1.1.1 Khái niệm quản lý thuế
Quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý chuyên ngành Vì vậy, để tiếp cận khái niệm quản lý thuế, trước hết, cần tiếp cận khái niệm quản lý
- Theo Từ điển tiếng Việt, quản lý là “Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” 1
- Theo các tác giả Giáo trình Khoa học quản lý thì “Quản lý là các hoạt động
do một hoặc nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm thu được kết quả mong muốn” 2
- Theo tài liệu bồi dưỡng Quản lý hành chính Nhà nước thì : “Quản lý là sự tác động một cách có tổ chức và định hướng của chủ thể quản lý vào một đối tượng nhất định để điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm duy trì tính ổn định và phát triển của đối tượng theo những mục tiêu đã định.” 3
- Mary Parker Follett (1868 - 1933) cho rằng quản lý là “Nghệ thuật đạt được các mục tiêu của tổ chức thông qua con người”
- Hery Fayol cho rằng, quản lý có 5 nhiệm vụ là: Xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát Trong đó, các nguồn lực có thể được sử dụng cho quản lý bao gồm: Nhân lực, tài chính, công nghệ và tài nguyên thiên nhiên
Nhìn chung, các khái niệm về quản lý đều thống nhất rằng, đã nói đến quản
lý là nói đến hoạt động của con người nhằm thực hiện những mục tiêu đã định thông
1
Trung tâm từ điển học Vietlex (2014), Từ điển 2014 In lần thứ sáu có chỉnh sửa và bổ sung, trang 1.037,
Nhà xuất bản Đà Nẵng
2
PGS.TS Nguyễn Hồng Sơn, PGS.TS Phan Huy Đường (2013), Giáo trình Khoa học quản lý, trang 27,
Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội
3
Học viện hành chính quốc gia (2010), Tài liệu bồi dưỡng về Quản lý hành chính Nhà nước, phần II,
trang 5, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Trang 19qua các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, phối hợp, kiểm soát và thúc đẩy hoạt động của những con người trong tổ chức đó
Quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý chuyên ngành thuộc quản lý hành chính Nhà nước Quản lý hành chính là sự tác động của cơ quan hành chính Nhà nước
và con người hoặc các mối quan hệ xã hội để đạt được các mục tiêu của Chính phủ Tiếp cận dưới góc độ thực thi quyền lực Nhà nước thì quản lý hành chính là thực thi quyền hành pháp của Nhà nước Tiếp cận dưới góc độ công việc cụ thể thì quản lý hành chính là điều chỉnh hành vi con người, hành vi xã hội và tổ chức thi hành pháp luật đã ban hành
Như vậy:
- Theo nghĩa hẹp, quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý hành chính Nhà nước Quản lý thu thuế là việc tổ chức, điều hành và giám sát của CQT nhằm đảm bảo NNT chấp hành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theo quy định của pháp luật
- Theo nghĩa rộng, quản lý thuế là quản trị các hoạt động mang tính luật pháp
về thuế, bao gồm: hoạt động xây dựng chính sách thuế, ban hành pháp luật thuế, hoạt động tổ chức hành thu, xử lý vi phạm pháp luật về thuế
1.1.2 Đặc điểm quản lý thuế 4
1.1.2.1 Quản lý thuế là việc quản lý bằng pháp luật
Hoạt động quản lý thuế được quy định rõ trong pháp luật quản lý thuế (Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006) Theo đó, việc quy định quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của NNT trên cơ sở hệ thống các văn bản quản lý thuế cũng như quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền quản lý
1.1.2.2 Quản lý thuế được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành chính
Trong quản lý, để đạt được hiệu quả có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như: phương pháp kinh tế, phương pháp cưỡng chế, phương pháp giáo dục, thuyết phục, phương pháp hành chính Tuy nhiên trong quản lý thuế việc sử dụng phương pháp hành chính là chủ yếu Phương pháp này thể hiện việc tuân thủ mệnh
4
Lê Xuân Trường (2010), Giáo trình Quản lý thuế, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội
Trang 20lệnh, quyết định đơn phương của cơ quan quản lý cấp trên là chủ yếu Đối tượng nộp thuế phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định quản lý của cơ quan cấp trên về lĩnh vực nộp thuế Cơ quan quản lý thì ra những quyết định quản lý buộc đối tượng nộp thuế phải thực hiện Nếu không chấp hành thì đối tượng nộp thuế sẽ phải chịu mức phạt
1.1.3 Vai trò quản lý thuế 5
Trong quản lý thu NSNN thì việc đảm bảo quản lý thu thuế là quan trọng nhất và mang tính quyết định Điều đó xuất phát từ vai trò quản lý thuế:
- Thứ nhất, quản lý thuế quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu từ thuế được tập trung chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định vào NSNN
Công tác quản lý thuế hiệu quả đảm bảo được các yêu cầu vào nguyện vọng của nhân dân thì việc thu thuế được tiến hành một cách nhanh chóng, dễ dàng Nguồn thu từ thuế kịp thời, ổn định góp phần phát triển kinh tế xã hội bởi Nhà nước có đủ kinh phí để chi trả cho những chi tiêu của mình, phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích xã hội Vì vậy, quản lý thuế sẽ đảm bảo được các nguồn thu được thực hiện hiệu quả, tập trung một lượng lớn nguồn thu vào NSNN
- Thứ hai, quản lý thuế góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật cũng như các quy định về quản lý thuế
Thông qua công tác quản lý thuế có thể có những yêu cầu phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế nhưng cũng có quy định không khả thi Quản lý là quá trình
5
Lê Xuân Trường (2010), Giáo trình Quản lý thuế, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội
Trang 21tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý Thông qua quản lý, chủ thể hay các cơ quan quản lý có thể hiểu được đối tượng quản lý của mình Từ đó
có những phương pháp phù hợp để tác động lên đối tượng là những NNT, đạt được hiệu quả quản lý Như vậy, quản lý thuế giúp hoàn thiện hơn các chính sách, pháp luật
đã đề ra sao cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế, đảm bảo ổn định, công bằng xã hội
- Thứ ba, quản lý thuế làm phát huy việc kiểm soát và điều tiết các hoạt động kinh tế xã hội
Đối với mỗi lĩnh vực khác nhau, Nhà nước có những sắc thuế khác nhau để kiểm soát sự tăng trưởng hay kìm hãm sự phát triển của hoạt động đó Quản lý thuế cũng chính là quản lý trên những lĩnh vực mà Nhà nước đánh thuế Khi nền kinh tế trong thời kỳ lạm phát, Nhà nước sẽ tăng thuế và cắt giảm chi tiêu của chính phủ Ngược lại, khi nền kinh tế trong giai đoạn thiểu phát thì Nhà nước sẽ giảm thuế và tăng chi tiêu Chính phủ Có thể nhận thấy, khi Nhà nước tăng thuế sẽ làm giảm sự phát triển của các hoạt động sản xuất kinh doanh và khi giảm thuế thì các hoạt động này lại phát triển hơn Như vậy, quản lý thuế sẽ kiểm soát và điều tiết các hoạt động kinh tế xã hội
1.1.4 Nguyên tắc quản lý thuế 6
Mặc dù được thực hiện bởi cơ quan công quyền, nhưng quản lý thuế không thể được tiến hành một cách tùy tiện chỉ có lợi cho công chức và CQT, gây phiền nhiễu NNT mà phải tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định Nguyên tắc quản lý thuế là những khuôn khổ đảm bảo cho quá trình thu thuế đạt hiệu quả, cụ thể:
1.1.4.1 Tuân thủ đúng pháp luật
Tuân thủ đúng pháp luật là thực hiện đúng quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm được quy định trong Luật quản lý thuế Theo đó, cả NNT và người thực hiện quản lý phải tuân thủ theo những gì pháp luật quy định, không làm trái thẩm quyền của mình và làm theo trình tự, thủ tục nộp thuế
6
Lê Xuân Trường (2010), Giáo trình Quản lý thuế, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội
Trang 221.1.4.2 Đảm bảo tính hiệu quả
Giống như mọi hoạt động quản lý khác, hoạt động quản lý thuế phải tuân thủ nguyên tắc hiệu quả Các hoạt động quản lý thuế được thực hiện, các phương pháp quản lý được lựa chọn phải đảm bảo số thu vào NSNN là lớn nhất theo đúng luật thuế Đồng thời chi phí quản lý thuế là tiết kiệm nhất Muốn chi phí tiết kiệm thì cần có một
cơ chế quản lý tốt, một bộ máy gọn nhẹ để giảm thiểu những thủ tục rườm rà Có như vậy mới có thể có được nguồn thu từ thuế lớn nhất và chi phí là ít nhất
1.1.4.3 Thúc đẩy sự tuân thủ của NNT
Để đảm bảo hoạt động thu, nộp thuế đúng pháp luật, Nhà nước nào cũng tăng cường các hoạt động quản lý đối với NNT để đảm bảo được các yêu cầu trong quản lý Đảm bảo đối tượng nộp thuế phải hoàn thành đúng nghĩa vụ, trách nhiệm của mình, không trốn thuế, tránh thuế, tôn trọng tính tự giác của NNT, nhằm hướng NNT hiểu được quyền lợi và nghĩa vụ của mình, giáo dục họ để đưa các đối tượng tự ý thức bản thân và tuân thủ theo các quy định của quản lý thuế
1.1.4.4 Công khai, minh bạch
Vì Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân, vì dân nên mọi hoạt động quản lý của Nhà nước đều phải được công khai minh bạch cho toàn thể nhân dân biết Nguyên tắc công khai đòi hỏi mọi quy trình quản lý thuế, bao gồm pháp luật thuế và các quy trình thủ tục thu nộp thuế phải công bố công khai cho NNT và tất cả những tổ chức cá nhân có liên quan được biết Nguyên tắc minh bạch đòi hỏi các quy định về quản lý thuế rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu và dễ diễn đạt sao cho chỉ có thể hiểu theo một cách nhất quán, không hiểu theo nhiều cách khác nhau Việc công khai, minh bạch trong quản lý thuế có tác dụng tránh sự nhũng nhiễu của cán bộ thuế đối với người dân nộp thuế và tạo điều kiện cho NNT dễ dàng thực hiện nghĩa vụ của mình
1.1.4.5 Tuân thủ và phù hợp với các thông lệ quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế và mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế cho mỗi nước Đồng thời, quá trình hội nhập cũng đòi hỏi mỗi quốc gia cần có những thay đổi quy định về quản lý, cũng như các chuẩn mực quản lý phù hợp với các cam kết và thông lệ quốc tế Việc thực hiện các cam kết và thông lệ quốc tế tạo điều kiện cho hoạt động quản lý của Nhà nước hội nhập với hệ
Trang 23thống quản lý thuế của thế giới Tuân thủ thông lệ quốc tế cũng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài
1.1.5 Mục tiêu quản lý thuế
1.1.5.1 Đảm bảo kế hoạch thu NSNN một cách đầy đủ và kịp thời
Ở bất kỳ quốc gia nào, chi tiêu của khu vực công cũng rất lớn, cần thiết và cấp bách Nếu không thu đúng, thu đủ và kịp thời có thể gây tắc nghẽn quá trình tài trợ chi tiêu công và ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình thực thi chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước Chính vì thế, đây được xem là mục tiêu quan trọng hàng đầu của quản lý thuế Nếu mục tiêu này không hoàn thành thì việc đạt được những mục tiêu khác không mang ý nghĩa trọn vẹn
1.1.5.2 Nâng cao mặt bằng nhận thức của NNT và công chức thuế
Nâng cao nhận thức của NNT và công chức thuế về vai trò của thuế đối với đời sống kinh tế - xã hội của đất nước Nhận thức của NNT chưa đúng và phiến diện
về thuế là một trong những nguyên nhân cơ bản của tình trạng thất thu thuế và gian lận thuế Chính vì vậy dẫn đến hình ảnh thuế cùng với bộ máy thu thuế bị méo mó ít nhiều Đây là nguyên nhân dễ thấy nhưng cần rất nhiều thời gian để cải thiện Quản lý thuế không thể xa rời mục tiêu này Thông qua tiếp xúc, tuyên truyền, tư vấn, giải thích, giáo dục cho các đối tượng nộp thuế, công chức thuế giúp NNT hiểu rõ hơn về nghĩa vụ của các tổ chức và công dân cùng với quyền lợi sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế
1.1.5.3 Đảm bảo thực thi pháp luật và hệ thống pháp luật
Việc tôn trọng pháp luật thuế phải xuất phát từ hai phía - CQT và NNT, đó
là đề cao quyền và nghĩa vụ của các tổ chức và công dân Tôn trọng pháp luật thuế tạo điều kiện vật chất ban đầu cho quá trình thực thi dân chủ và phát huy sức mạnh cộng đồng, bước quan trọng để nhân dân làm chủ bản thân và làm chủ xã hội
Trang 241.1.6 Nội dung quản lý thuế 7
1.1.6.1 Hoạch định chính sách thuế và thể chế hóa thành pháp luật
Chính sách thuế là hệ thống quan điểm, đường lối, phương châm điều tiết thu nhập của các tổ chức và cá nhân xã hội thông qua thuế Việc hoạch định ra các chính sách về thuế và thể chế hóa thành pháp luật sẽ định hướng cho việc thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ trong tương lai, đảm bảo nguồn thu chủ yếu vào NSNN Do đó pháp luật thuế phải đảm bảo các yêu cầu về công bằng, hiệu quả, ổn định, đơn giản
1.1.6.2 Xây dựng tổ chức bộ máy thu thuế
Để luật thuế được thực thi trong đời sống xã hội, đảm bảo nguồn thu cho NSNN nhằm phục vụ cho việc thực hiện các nhiệm vụ và chức năng của Nhà nước trong từng thời kỳ nhất định, Nhà nước phải xây dựng một bộ máy thu thuế Bộ máy thu thuế là tổng thể các cơ quan hành chính có quan hệ hữu cơ với nhau trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quan hệ công tác được quy định để tổ chức thực thi các luật thuế
Bộ máy thu thuế được phân chia thành các cấp khác nhau từ trung ương đến tỉnh, huyện Tổng cục Thuế đề ra chế độ, chính sách về thuế Cục Thuế và Chi cục Thuế tham gia trực tiếp vào việc thu thuế Về mô hình tổ chức bộ máy thu thuế có nhiều loại khác nhau như: mô hình tổ chức bộ máy thu thuế theo đối tượng, mô hình tổ chức bộ máy thu thuế theo sắc thuế, mô hình tổ chức bộ máy thu thuế theo chức năng,
mô hình tổ chức bộ máy thu thuế hỗn hợp Mỗi mô hình có những ưu, nhược điểm nhất định, tùy vào điều kiện, hoàn cảnh của mỗi quốc gia mà áp dụng các mô hình cho phù hợp Ở Việt Nam, tổ chức bộ máy thu thuế thực hiện theo mô hình hỗn hợp giữa
mô hình chức năng và mô hình theo sắc thuế Tuy nhiên mô hình theo chức năng là nổi trội hơn cả Việc xây dựng hệ thống các quy định về chức năng, nhiệm vụ và mối quan
hệ trong bộ máy được phân chia theo các cơ quan trong bộ máy, mỗi bộ phận nắm giữ một chức năng riêng và có nhiệm vụ nhất định để hoàn thành tốt việc thu thuế hiệu quả, công bằng
7
Tổng cục thuế (2008), Chuyên đề Nội dung cơ bản về quản lý thuế, Tài liệu bồi dưỡng cho công chức
mới, Hà Nội
Trang 251.1.6.3 Xây dựng quy trình quản lý thuế
Quy trình quản lý thuế được hiểu là trình tự thực hiện và trách nhiệm thực hiện công việc trong quản lý thuế Quy trình quản lý thu thuế bao gồm những công việc, thao tác, nghiệp vụ của cán bộ quản lý thuế đối với đối tượng nộp thuế, trách nhiệm của từng bộ phận trong công việc quản lý, mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận, thời hạn và thời điểm phải hoàn thành những bước công việc, yêu cầu phải đạt được của công việc cụ thể Quy trình quản lý thuế phải được quy định rõ ràng và công khai Phải quy định rõ trách nhiệm của đối tượng nộp thuế nhất là việc phải phân chia
rõ các DN và các hộ gia đình sản xuất kinh doanh Có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng giữa các phòng ban chức năng của CQT Đối với quản lý thuế các phần việc phải được quy định một cách khoa học, liên hoàn, thống nhất theo thứ tự yêu cầu quản lý và thuận lợi cho NNT
1.1.6.4 Tổ chức thực hiện các chức năng quản lý thuế
Quản lý thuế thực hiện nhiều chức năng khác nhau gồm: tuyên truyền giáo dục pháp luật thuế, hỗ trợ đối tượng nộp thuế, quản lý kê khai nộp thuế, kiểm tra thanh tra thuế, đôn đốc thu nộp thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, xử lý
vi phạm pháp luật về thuế Mỗi chức năng có những biện pháp thực hiện khác nhau, phù hợp với từng hoàn cảnh khác nhau mà các chức năng được thực hiện tốt hơn
1.2 Quản lý thuế đối với doanh nghiệp chế biến thủy sản
1.2.1 Vị trí ngành chế biến thủy sản trong nền kinh tế quốc dân
Ngành Thuỷ sản Việt Nam đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế đất nước Quy mô phát triển của ngành ngày càng được mở rộng và vai trò của ngành thuỷ sản cũng tăng lên không ngừng trong nền kinh tế quốc dân, góp phần chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp nông thôn, tham gia xóa đói giảm nghèo, cải thiện cuộc sống của cộng đồng cư dân không chỉ vùng nông thôn ven biển, mà cả ở các vùng núi, trung du và Tây Nguyên
Từ cuối thập kỷ 80 đến nay, tốc độ tăng trưởng GDP của ngành thuỷ sản cao hơn các ngành kinh tế khác và là ngành đóng góp hàng đầu cho tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp Trong giai đoạn 5 năm 1995-2000, GDP của ngành đã tăng từ 6.664 tỷ đồng lên 14.906 tỷ đồng, tức là gấp 2 lần và năm 2003 ước tính đạt 24.327 tỷ
Trang 26đồng (theo giá thực tế) Tỷ trọng GDP của ngành trong GDP của toàn bộ nền kinh tế năm 1990 chưa đến 3%, năm 2000 tỷ lệ đó là 4% và tỷ lệ này vẫn tiếp tục được giữ vững.8 Có thể nói đây là một ngành kinh tế mũi nhọn và có sản lượng xuất khẩu lớn của Việt Nam với sản lượng thủy sản năm 2010 ước tính tăng 37,8 % so với năm
2006, bình quân mỗi năm trong giai đoạn 2006 – 2010 tăng 8,1 % (Tổng cục Thống
kê, 2012) Là ngành có tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu cao nhất nước bình quân tăng 20%/ năm đưa giá trị xuất khẩu của ngành thuỷ sản trong 20 năm qua tăng hơn 100 lần, năm 2001 kim ngạch xuất khẩu đạt 1.760 triệu USD, đứng thứ 3 sau ngành xuất khẩu dầu thô và dệt may mang lại ngoại tệ cho đất nước, góp phần tăng tích luỹ cho quốc gia Thực hiện đường lối công nghiệp hóa hiện đại hóa, ngành thủy sản đã triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu: Chương trình phát triển nuôi trồng thủy sản, chương trình phát triển xuất khẩu thủy sản và chủ trương phát triển khai thác xa
bờ và ổn định khai thác vùng ven bờ Cơ cấu sản phẩm của kinh tế thuỷ sản được thay đổi mạnh mẽ theo hướng tăng tỷ trọng nuôi trồng, tăng tỷ trọng sản phẩm có giá trị cao, đặc biệt là chế biến sản phẩm xuất khẩu Sự tăng trưởng ổn định của ngành thủy sản trong giai đoạn này đã giữ vững vị thế của Việt Nam là một cường quốc thủy sản trên thế giới
Chế biến thủy sản là một trong những ngành hàng xuất khẩu chủ lực đưa Việt Nam trở thành một trong những nước đứng đầu thế giới về sản xuất và xuất khẩu thủy sản Đây là lĩnh vực phát triển rất nhanh và đã tiếp cận với trình độ công nghệ và quản lý tiên tiến của khu vực và trên thế giới Sản phẩm thủy sản xuất khẩu đảm bảo chất lượng và có tính cạnh tranh, tạo dựng được uy tín trên thị trường thế giới Các cơ
sở sản xuất không ngừng được gia tăng, đầu tư, đổi mới Năm 1995, Việt Nam gia nhập các nước Asean và ngành thủy sản Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nghề cá Đông Nam Á SEAFDEC, cùng với việc mở rộng thị trường xuất khẩu đã tạo điều kiện cho ngành công nghiệp CBTS có chiều hướng phát triển tốt Chất lượng sản phẩm thủy sản không ngừng được nâng cao do các cơ sở chế biến ngày càng hiện đại, công nghiệp tiên tiến, quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế
8
http://www.khafa.org.vn/?file=privateres/htm/xnk/tt_vt.htm.aspx
Trang 27Đến nay, theo Cục Quản lý chất lượng Nông - Lâm sản và Thủy sản (Nafiqad), cả nước có 300 cơ sở CBTS và khoảng 220 nhà máy chuyên sản xuất các sản phẩm đông lạnh phục vụ xuất khẩu, có tổng công suất 200 tấn/ngày Cũng theo thống kê của Nafiqad, tính đến thời điểm này, cả nước có 300 DN được phép xuất khẩu thủy sản sang EU, hơn 440 DN sang Hàn Quốc, hơn 440 DN sang Trung Quốc,
30 DN sang Liên bang Nga, 60 doanh nghiệp sang Brazil và gần 450 DN sang Nhật Bản Tính đến cuối năm 2009, giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản đạt 4,2 tỷ USD
Chiến lược đến năm 2020 đã đặt ra mục tiêu Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển trên cơ sở phát huy mọi tiềm năng từ biển, phát triển toàn diện các ngành nghề biển với cơ cấu phong phú, hiện đại, tạo ra tốc độ phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả cao với tầm nhìn dài hạn Ngành CBTS cũng sẽ phát huy đầy đủ vị trí, vai trò của mình, tạo động lực thúc đẩy các ngành khác cùng phát triển
1.2.2 Đặc điểm chủ yếu về quản lý thuế đối với DN CBTS
- Quản lý thuế đối với các DN CBTS là quản lý thu thuế đối với những DN hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực CBTS Số thu từ loại hình DN này chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng thu nội địa Đây là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn mang lại giá trị kim ngạch xuất khẩu cao, do vậy quản lý thuế đối với DN CBTS được đặc biệt quan tâm và ưu tiên hàng đầu CQT các nước có hoạt động CBTS xuất khẩu cũng tập trung không ngừng và đáng kể các nguồn lực vào việc quản lý nhóm đối tượng nộp thuế này
- Đa số các DN CBTS đang hoạt động ở Việt Nam là loại hình DN vừa và nhỏ, nên công tác quản lý thuế đối với nhóm đối tượng này cũng phải dựa trên cơ sở đối tượng nộp thuế thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ Theo chế độ hiện hành, các DN đều phải mở sổ sách kế toán và hạch toán kế toán theo chế độ quy định
và thực hiện nghĩa vụ thuế theo cơ chế tự kê khai thuế, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm về kê khai thuế của mình đối với Nhà nước
- Ngoài công tác quản lý theo chức năng như TTHT, kê khai thuế, nộp thuế, thanh tra kiểm tra, kiểm soát công tác thu nợ thì đối với loại hình DN này còn phải chú
ý khâu hoàn thuế Bởi đa số các DN kinh doanh CBTS chủ yếu để xuất khẩu, thuế xuất đầu ra thường bằng 0 nên thường xuyên phải giải quyết các thủ tục hoàn thuế để xoay
Trang 28vòng vốn Mặt khác, đặc điểm của các DN này là nguyên liệu đầu vào là mặt hàng tươi sống (thủy hải sản) nên việc phân bổ nguyên liệu đầu vào, xử lý phế phẩm phải được chú ý coi trọng trong công tác quản lý thuế
1.2.3 Nội dung quản lý thuế đối với DN CBTS
Hiệu quả trong công tác quản lý thuế là làm sao để vừa đảm bảo được yêu cầu quản lý thuế của Nhà nước, đạt được mục tiêu thu NSNN, vừa đảm bảo sự phát triển sản xuất kinh doanh bền vững cho DN Do đó, nội dung quản lý thuế đối với DN phải được xây dựng trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc, thể hiện được các đặc điểm và vai trò của của công tác quản lý thuế Đồng thời phải đạt được mục tiêu và yêu cầu đặt
ra của quản lý thuế Chính vì vậy, công tác quản lý thuế đối với DN nói chung và DN CBTS nói riêng chính là công tác quản trị DN trong lĩnh vực thuế
1.2.3.1 Hoạch định mục tiêu quản lý
Để đảm bảo cho công tác quản lý thuế đối với DN nói chung và DN CBTS nói riêng đạt được các mục tiêu chung, tuân thủ nguyên tắc trong quản lý thuế thì khâu hoạch định mục tiêu quản lý là công việc đầu tiên và quan trọng
Hoạch định mục tiêu quản lý đối với DN CBTS đó chính là công tác xây dựng kế hoạch thu nộp, tức là kế hoạch dự toán thu NSNN Công việc này được thực hiện cùng với việc lập dự toán thu NSNN hàng năm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế Kết quả lập dự toán thu hàng năm, sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Cục Thuế sẽ phân bổ cho các đơn vị (Chi cục Thuế, các phòng chức năng thuộc văn phòng Cục Thuế) để tổ chức quản lý thu
Công tác lập kế hoạch dự toán thu NSNN nhằm mục đích:
- Đánh giá dự báo nhận định số thu và khả năng thu nộp ngân sách tăng hay giảm ngay trong năm làm kế hoạch để tiên lượng tăng, giảm khoản thu
- Dự kiến số thu thuế của từng DN ngay trong năm lập kế hoạch để xây dựng
kế hoạch thu cho năm sau đảm bảo con số giao kiểm tra
Do chính sách thuế liên tục được thay đổi nên việc lập dự toán số thu phải luôn bám sát các quy định tại các Thông tư hướng dẫn, sửa đổi bổ sung để loại trừ một
Trang 29số khoản dự kiến sẽ không thu được trong tương lai do Chính phủ ban hành các chính sách miễn thuế, giảm thuế, gia hạn thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho các DN
1.2.3.2 Công tác tổ chức thực hiện
Công tác tổ chức thực hiện quản lý thuế đối với DN CBTS được xây dựng trên cơ sở xây dựng bộ máy quản lý thuế các DN nói chung Tùy thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng nước, bộ máy quản lý thuế cũng được xây dựng một cách tương ứng Nhìn tổng thể trong phạm vi nền kinh tế quốc dân, CQT ở các nước trên thế giới đều được tổ chức thành một hệ thống bao gồm nhiều cấp: CQT trung ương, CQT cấp tỉnh, thành phố và CQT cấp quận, huyện Ở từng cấp, bộ máy CQT có thể được tổ chức theo các mô hình sau: Mô hình tổ chức theo sắc thuế, mô hình tổ chức theo chức năng, mô hình tổ chức theo đối tượng nộp thuế
Quản lý thuế đối với DN CBTS là mô hình tổ chức hỗn hợp, kết hợp cả quản lý theo sắc thuế (thuế TNCN, GTGT, TNDN, TN, TTĐB, thuế môn bài ), quản
lý theo đối tượng nộp thuế (DN Nhà nước, ĐTNN, NQD) và quản lý theo chức năng (TTHT, kê khai thuế, thanh tra kiểm tra thuế, quản lý nợ) Một đối tượng có thể nộp nhiều loại thuế khác nhau nhưng hầu hết sẽ chỉ chịu sự quản lý của một CQT Đặc thù của DN hoạt động trong lĩnh vực CBTS là sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu, có liên quan đến công tác hoàn thuế nên đa phần sẽ do CQT cấp tỉnh quản lý Do vậy bộ máy quản lý thuế phải là đội ngũ cán bộ thuế chuyên trách được đào tạo chuyên sâu trong công tác quản lý thu thuế Đội ngũ này được tổ chức một cách thống nhất, đồng bộ và
có khoa học bao gồm các phòng:
- Phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán: Tham mưu cho lãnh đạo Cục Thuế chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ quản lý thuế, chính sách, pháp luật thuế; xây dựng và thực hiện dự toán thu NSNN đối với từng loại hình DN, từng lĩnh vực hoạt động, trong
đó có kế hoạch thu thuế đối với DN CBTS
- Phòng Tuyên truyền và hỗ trợ NNT: Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách, pháp luật thuế, hỗ trợ NNT, giải đáp các vướng mắc trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế
- Phòng Kê khai kế toán thuế: Thực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế, hoàn thuế
Trang 30- Phòng Kiểm tra thuế: Kiểm tra việc kê khai thuế, khấu trừ thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế của DN, trong đó có DN CBTS; chịu trách nhiệm thực hiện
dự toán thu theo kế hoạch Cục Thuế giao
- Phòng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: Tổ chức thực hiện công tác quản
lý nợ thuế, đôn đốc thu tiền thuế nợ và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt
- Phòng Thanh tra thuế: Triển khai thực hiện công tác thanh tra NNT trong việc chấp hành pháp luật thuế; giải quyết tố cáo về hành vi trốn lậu thuế, gian lận thuế liên quan đến NNT
1.2.3.3 Công tác chỉ đạo điều hành
Việc chỉ đạo điều hành trong quản lý thuế đối với các DN CBTS được thể hiện ở việc thành lập các ban chỉ đạo, tổ giúp việc từ Trung ương đến địa phương Để triển khai tốt công tác quản lý thu thuế phải dựa trên nền tảng chính sách chế độ cụ thể: Luật, Thông tư, Nghị định, Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị, chương trình hành động cụ thể làm cơ sở để cấp trên rà soát, đánh giá tình hình quản lý thu
Để lôi kéo sự tự nguyện chấp hành nghiêm pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế, thì việc tuyên truyền, giải đáp thắc mắc trong quá trình triển khai của các đơn vị và áp dụng thực hiện của NNT là yếu tố có vai trò hết sức quan trọng Ngoài ra
sự phối hợp của các cơ quan đơn vị có liên quan trong tỉnh (Kho bạc, Ngân hàng, Hải quan, Công an ) trong việc thực thi nhiệm vụ và đặc biệt là sự hài lòng của NNT đối với CQT cũng là yếu tố quyết định sự thành bại của công tác quản lý
1.2.3.4 Công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý
- Thông qua công tác thanh tra kiểm tra để đánh giá tình hình chấp hành pháp luật thuế của các tổ chức, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực CBTS
- Thông qua công tác thanh tra, kiểm tra thuế nhằm phát hiện ra những sai phạm của DN: vi phạm pháp luật thuế, trốn thuế, khai sai để được hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế từ đó có các chế tài để xử lý các hành vi vi phạm trong quá trình thực hiện, quản lý thuế; Kiến nghị những điều còn bất cập trong chính sách cần nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp với thực tế
- Thông qua công tác thanh tra, kiểm tra CQT rút kinh nghiệm đề ra các biện pháp để quản lý thuế tốt hơn
Trang 311.2.4 Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thuế đối với DN CBTS
1.2.4.1 Hoạch định mục tiêu quản lý
Nhiệm vụ chính trị của CQT là hoàn thành dự toán thu NSNN Số thuế thu được hàng năm chính là “sản phẩm” của CQT trong hoạt động quản lý thuế trên địa bàn Do đó, công tác xây dựng kế hoạch dự toán thu và kết quả thực hiện thu NSNN của các DN CBTS chính là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá công tác hoạch định mục tiêu quản lý thuế đối với DN hoạt động trong lĩnh vực này
1.2.4.2 Công tác tổ chức thực hiện
- Chỉ tiêu đánh giá công tác tuyên truyền hỗ trợ 9
+ Số bài viết tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng: là tổng số bài viết, do CQT trực tiếp thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan truyền thông thực hiện đã đăng trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài, trang thông tin điện tử );
+ Số lượt NNT được giải đáp vướng mắc tại CQT trên một công chức của bộ phận TTHT: là toàn bộ số lượt giải đáp vướng mắc cho NNT do CQT thực hiện, bao gồm giải đáp qua điện thoại và bằng văn bản tính trên đầu mỗi cán bộ tại bộ phận TTHT Đánh giá khối lượng công việc giải đáp vướng mắc mà một cán bộ TTHT đã thực hiện;
+ Tỷ lệ trả lời văn bản đúng hạn: là số văn bản thuộc thẩm quyền CQT đã trả lời NNT đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế, nhằm đánh giá chất lượng trong việc trả lời văn bản của CQT;
+ Số cuộc đối thoại, tập huấn đã tổ chức của bộ phận TTHT Đánh giá mức
độ hỗ trợ NNT thông qua hình thức đối thoại, tập huấn của CQT
- Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý đối tượng nộp thuế, kê khai thuế
+ Số tờ khai thuế phải nộp: là số tờ khai thuế NNT phải nộp đến CQT theo quy định của Luật quản lý thuế;
9
Quyết định 688/QĐ-TCT ngày 22/4/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành hệ thống chỉ số đánh giá hoạt động quản lý thuế
Trang 32+ Số tờ khai thuế đã nộp: là số tờ khai thuế chính thức NNT nộp lần đầu đến CQT trong kỳ;
+ Tỷ lệ tờ khai thuế đúng hạn: là tỷ lệ tờ khai thuế chính thức NNT nộp lần đầu đến CQT đúng thời hạn quy định của Luật quản lý thuế;
+ Tỷ lệ tờ khai nộp qua Internet: là tỷ lệ tờ khai thuế chính thức NNT nộp lần đầu đến CQT bằng đường truyền Internet;
+ Tỷ lệ tờ khai thuế trễ hạn: là tỷ lệ số tờ khai thuế chính thức NNT nộp lần đầu đến CQT quá thời hạn quy định của Luật quản lý thuế;
+ Tỷ lệ tờ khai thuế trễ hạn bị phạt vi phạm hành chính: là tỷ lệ tờ khai thuế chính thức NNT đã nộp lần đầu đến CQT bị lập biên bản vi phạm hành chính và bị xử phạt (cảnh cáo hoặc phạt tiền) trên số tờ khai nộp chậm đã nộp trong kỳ
Chỉ tiêu này nhằm đánh giá mức độ tuân thủ về thời gian nộp tờ khai thuế của NNT trong năm
- Chỉ tiêu hoàn thuế
Chỉ tiêu hoàn thuế đánh giá công tác giải quyết hồ sơ hoàn thuế của CQT,
là số hồ sơ hoàn thuế được giải quyết đúng hạn trên số hồ sơ phải giải quyết
Chỉ tiêu hoàn thuế phản ánh việc tuân thủ pháp luật thuế của NNT, tình hình hoạt động kinh doanh và giảm bớt khó khăn về vốn cho DN, đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn của DN Do đó công tác hoàn thuế phải được xem xét kiểm tra các trường hợp được hoàn một cách thận trọng, kỹ lưỡng để tránh tình trạng gian lận thuế, trốn thuế gây thất thu NSNN
- Chỉ tiêu quản lý thuế nợ đọng
Chỉ tiêu nợ đọng thuế đánh giá hiệu quả công tác quản lý thu nợ (theo dõi, đôn đốc, cưỡng chế thu nợ thuế) , ý thức tuân thủ pháp luật của NNT trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế và việc mục tiêu chiến lược công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
1.2.4.3 Công tác chỉ đạo điều hành
Công tác chỉ đạo điều hành của CQT được thể hiện thông qua kết quả thực hiện công tác kiểm tra nội bộ, giải quyết khiếu nại tố cáo và sự hài lòng của NNT đối
Trang 33với CQT Do đó đánh giá công tác này dựa theo chỉ tiêu đánh giá mức độ hài lòng của NNT, được thể hiện qua các mặt:
+ Về tinh thần, thái độ, tác phong, trang phục …của công chức thuế trong quá trình giao dịch, làm việc với NNT
+ Về phẩm chất đạo đức của công chức thuế
+ Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của CQT
+ Đánh giá chung mức độ hài lòng của NNT đối với CQT
1.2.4.4 Công tác thanh tra kiểm tra
- Tỷ lệ DN đã thanh tra, kiểm tra: là tỷ lệ số DN được thanh tra kiểm tra trong năm đánh giá trên tổng số DN đang hoạt động
- Số thuế truy thu bình quân một cuộc thanh tra kiểm tra: bằng tổng số thuế truy thu sau thanh tra kiểm tra chia cho số lượng DN thanh tra kiểm tra
- Tỷ lệ DN CBTS được kiểm tra sau hoàn
- Số thuế thu hồi hoàn bình quân tại 1 DN CBTS
- Chỉ tiêu này nhằm mục tiêu phát hiện, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật thuế đã xảy ra hoặc có thể xảy ra
1.3 Kinh nghiệm quản lý thuế của Cục Thuế các tỉnh trong nước
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý thuế của Cục Thuế các tỉnh
Trong những năm gần đây, hòa mình với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
và thực hiện theo Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 của Tổng cục Thuế, Cục Thuế các tỉnh trong cả nước đều đẩy nhanh công tác cải cách hệ thống quản lý thuế của mình cho phù hợp với mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ quản lý từng thời
kỳ, phát triển kinh tế và vươn mình mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, tùy đặc điểm chính trị - kinh tế - xã hội ở mỗi địa phương khác nhau mà từng Cục Thuế có những phương pháp quản lý khác nhau Nhưng dù quản lý bằng phương pháp nào thì mục tiêu chủ yếu vẫn là nhằm mục đích tăng số thu để hạn chế thâm hụt NSNN, khuyến khích đầu tư và lao động để từ đó kích thích tiêu dùng Sau đây là phương pháp quản lý thuế ở một số Cục Thuế điển hình có điều kiện và hoàn cảnh tương tự Khánh Hòa mà qua đó Cục Thuế Khánh Hòa có thể tham khảo để vận dụng vào
Trang 34phương hướng hoàn thiện hệ thống thuế của mình theo tiến trình cải cách hệ thống thuế
1.3.1.1 Cục Thuế Hải Phòng
Hải Phòng vừa là một trung tâm kinh tế của miền Bắc nhưng cũng là nơi phát triển luồng hàng xuất nhập khẩu lớn nhất miền Bắc, có lợi thế về kinh tế biển và dịch vụ cảng biển Đặc điểm này khá tương đồng với tỉnh Khánh Hòa trong việc phát triển ngành chế biến và xuất khẩu thủy sản Với cùng một cơ cấu, chức năng nhiệm vụ, Cục Thuế Hải Phòng hiện quản lý khoảng hơn 10 DN CBTS có quy mô công nghiệp
và hàng trăm tổ chức, cá nhân CBTS quy mô nhỏ, hộ gia đình Tuy nhiên, trong năm
2013, do chịu tác động mạnh của suy giảm kinh tế nên nhiều DN trên địa bàn Hải Phòng gặp khó khăn, số lượng DN thành lập mới cũng giảm đi đáng kể Đây là nguyên nhân chính khiến nguồn thu trên địa bàn sụt giảm khá mạnh Mặt khác trong bối cảnh kinh tế khó khăn, để chia sẻ, hỗ trợ DN, Cục Thuế Hải Phòng đã thực hiện nghiêm Nghị quyết 02/NQ-CP của Chính phủ 10 và Thông tư 16 của Bộ Tài chính 11 về giãn, giảm một số khoản thu ngân sách Những giải pháp này đã kịp thời gỡ khó cho DN, song cũng làm cho nguồn thu của Hải Phòng sụt giảm thêm hàng trăm tỷ đồng, dẫn đến ngành thuế Hải Phòng đã không thể hoàn thành dự toán được giao dù đã triển khai nhiều giải pháp để khắc phục tình trạng này Bước sang năm 2014, tuy trên bình diện chung tình hình kinh tế đã có dấu hiệu hồi phục, nhiều điểm nghẽn trong môi trường kinh doanh đã được các cấp chính quyền quan tâm tháo gỡ, song với những hệ luỵ nặng nề từ chu kỳ suy giảm, các thành phần kinh tế trên địa bàn vẫn chưa gượng dậy được hoàn toàn, nhiều DN vẫn đang trong tình trạng sản xuất kinh doanh sụt giảm, thể hiện rõ nhất qua tiến độ thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Chính hoàn cảnh liên tiếp phải đối diện với thách thức đã buộc ngành thuế phải không ngừng nỗ lực, phấn đấu để đổi mới tư duy, cải tiến phương thức quản lý, nâng cao trách nhiệm thực thi công vụ
để giải tỏa mọi điểm nghẽn trong công tác huy động nguồn lực.12
Trang 35Đặt ra mục tiêu vượt 2% dự toán phấn đấu vào năm 2014, Cục Thuế Hải Phòng đã xây dựng kế hoạch giải pháp rất cụ thể, yêu cầu các đơn vị thu nắm vững hệ thống cơ chế, chính sách Tích cực chủ động tham mưu với UBND các cấp tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo nguồn thu cho ngân sách CQT các cấp phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành
và UBND các quận, huyện đẩy mạnh đấu giá, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Bên cạnh việc chỉ đạo các phòng quản lý, chi cục thuế tiếp tục điều tra, rà soát các nguồn thu trên địa bàn, nhất là các khoản còn dư địa như: năng lực sản xuất mới, thuế NQD, thuế nhà thầu ngoại tỉnh, phí và lệ phí để có biện pháp khai thác tăng thu Cục Thuế đã tăng cường lực lượng cho công tác thanh tra, kiểm tra, tập trung vào các lĩnh vực có rủi ro cao về thuế; đẩy mạnh các biện pháp quản lý, thu hồi nợ thuế, phấn đấu
từ nay đến cuối năm tăng thu ngân sách qua thanh tra
Đặc biệt trong giai đoạn công tác cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho NNT đang là tiêu điểm hành động của ngành thuế cả nước, Cục Thuế Hải Phòng yêu cầu toàn thể đội ngũ siết chặt kỷ cương kỷ luật, tăng cường trách nhiệm công vụ; đổi mới, đa dạng hoá phương thức TTHT để tiếp thu và giải quyết kịp thời những vướng mắc cho DN, cho NNT.13
1.3.1.2 Cục Thuế Hà Tĩnh
Công tác cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa công tác thuế luôn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của ngành thuế Hà Tĩnh, nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho NNT, đồng thời tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế
Xuất phát từ sự chỉ đạo của cả hệ thống chính trị, các cấp cùng với sự hỗ trợ, phối hợp của các ban, ngành chức năng, sự đồng tình ủng hộ của cộng đồng DN và nhân dân Nhờ vậy, công tác thực hiện pháp luật về thuế, triển khai nhiệm vụ thu ngân sách và cải cách thủ tục hành chính thuế của ngành đã đạt được những kết quả tích cực Tổng thu ngân sách trong những năm gần đây tăng nhanh, với số thu năm sau cao hơn nhiều so với năm trước đã đưa Hà Tĩnh từ địa phương có số thu thấp của cả nước trở thành tỉnh có số thu ở mức trung bình khá
13
http://tapchithue.com.vn/ kinh-nghiem-quan-ly/5613-thue-hai-phong.html
Trang 36Để có được sự chuyển biến mạnh mẽ trong cải cách thủ tục hành chính, giảm thiểu thời gian và chi phí thực hiện pháp luật thuế, trên cơ sở các quy định của
Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế về đẩy mạnh cải cách hành chính, Cục Thuế Hà Tĩnh
đã chỉ đạo CQT các cấp triển khai tổng rà soát các vướng mắc trong thực hiện quy định, quy trình quản lý; việc in, bán hóa đơn, các thủ tục hành chính liên quan đến cấp
mã số thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán, miễn, giảm, hoàn thuế, ưu đãi thuế; vướng mắc trong việc phối hợp với các cấp, các ngành liên quan đến công tác thuế; đồng thời thực hiện nghiêm túc việc cắt giảm các thủ tục hành chính thuế và rút ngắn tối đa thời gian giải quyết các nội dung liên quan đến NNT Toàn ngành mở rộng khai thuế qua mạng và nộp thuế qua ngân hàng; xây dựng cơ chế trao đổi thông tin với các ngành liên quan để thực hiện thu ngân sách nhất là thu về đất, trước bạ; cung cấp biểu mẫu để các ngành thực hiện đúng quy định, không để NNT đi lại nhiều nơi, nhiều lần; thực hiện thu trước bạ, bán hóa đơn tất cả các ngày làm việc trong tuần, để tạo thuận lợi cho NNT thực hiện nộp thuế nhanh chóng, thuận lợi.14 Phân luồng rõ từng công việc theo lĩnh vực quản lý; xác định cụ thể trách nhiệm của từng vị trí, cán bộ, công chức trong quy trình giải quyết công việc; kể cả quy định về hình thức khen thưởng, kỷ luật, nhất
là các bộ phận liên quan giải quyết công việc của NNT
1.3.1.3 Cục Thuế Hà Nội
Là một trong 2 địa điểm tập trung một lực lượng lớn DN, nên khi Chính phủ và Bộ Tài chính đưa ra nhiều giải pháp nhằm cắt giảm thủ tục hành chính, Cục Thuế Hà Nội đã tổ chức triển khai ngay công tác tuyên truyền để kịp thời hướng dẫn, đưa nội dung cải cách phát huy hiệu quả trong hoạt động của DN Bằng việc phối hợp với các phòng chức năng xây dựng kế hoạch tuyên truyền tới tất cả các DN trên địa bàn, Cục Thuế đã hệ thống hóa lại nội dung cơ bản của các văn bản đã được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung để chuyển tải tới NNT dưới nhiều hình thức: tập huấn trên diện rộng, đẩy mạnh công tác TTHT, công bố số điện thoại đường dây nóng, tiếp nhận và trả lời những vướng mắc liên quan
Song song đó, để tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ công chức, Cục Thuế
Hà Nội đã tổ chức đợt sinh hoạt chính trị trong toàn cơ quan để mỗi cán bộ quản lý
14
http://tapchithue.com.vn/kinh-nghiem-quan-ly/5658-cuc-thue-ha-tinh.html
Trang 37nắm chắc mục đích, yêu cầu nội dung cụ thể các nghị quyết, chỉ thị, kế hoạch hành động, qua đó nâng cao ý thức chính trị, có chuyển biến về mặt tư tưởng, đổi mới phương pháp và thái độ làm việc, phục vụ tốt hơn cho NNT.15 Các công chức được giao nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính phải tổ chức tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đúng thời gian quy định, không được yêu cầu NNT cung cấp thêm bất cứ giấy tờ nào ngoài danh mục thủ tục đã được quy chuẩn Trường hợp cán bộ thuế có hành vi sách nhiễu, NNT có thể phản ánh với CQT thông qua hệ thống đường dây nóng của ngành thuế
Với nhiều giải pháp được triển khai đồng bộ, các chủ trương chính sách thuế mới đã được chuyển tải kịp thời tới tất cả các DN trên địa bàn Qua khảo sát, hầu hết các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh đều cho rằng, các giải pháp đang triển khai là những bước cải cách thủ tục hành chính sâu rộng nhất từ trước đến nay, đem lại hiệu quả thiết thực cho DN.16 DN sẽ tiết tiệm được thời gian, chi phí, đẩy nhanh quá trình quay vòng vốn, tạo thêm lợi nhuận và nộp ngân sách nhiều hơn
1.3.2 Một số nhận xét và bài học kinh nghiệm cho ngành thuế Khánh Hòa
- Chính sách thuế thường xuyên thay đổi để đáp ứng kịp thời với những biến động của nền kinh tế, do đó, ngành thuế các tỉnh thành phố phải chủ động triển khai phối hợp với các cơ quan hữu quan tại địa phương, bằng nhiều hình thức, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi thông tin đến DN, NNT trên địa bàn Cục Thuế quản lý, nhằm giúp DN tiếp cận các chính sách thuế mới kịp thời, thực hiện tốt nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước
- Việc cải cách thủ tục hành chính một cách linh hoạt như hiện nay, sẽ giúp giảm trên 200 giờ nộp thuế, nhiều vấn đề bức xúc phiền hà trong việc kê khai thuế đã được giải quyết Đây là tín hiệu vui cho cộng đồng DN, bởi việc giảm thời gian tuân thủ chính sách thuế, DN sẽ tiết tiệm được thời gian, chi phí, đẩy nhanh quá trình quay vòng vốn, tạo thêm lợi nhuận và nộp ngân sách nhiều hơn Bên cạnh đó, việc Chính phủ, Bộ Tài chính đẩy mạnh cải cách hành chính sẽ góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, cải thiện thời gian nộp thuế của Việt Nam so với các nước trong khu vực
15
http://tapchithue.com.vn/kinh-nghiem-quan-ly/5706-cuc-thue-ha-noi-lap-duopng-day-nong.html
16
http://tapchithue.com.vn/kinh-nghiem-quan-ly/5706-cuc-thue-ha-noi-lap-duopng-day-nong.html
Trang 38- Công tác tăng cường kỷ cương, kỷ luật, chấn chỉnh lề lối làm việc, tác phong ứng xử giao tiếp của cán bộ thuế đối với NNT cũng được nâng cao, coi trọng Tác động về mặt tư tưởng, qua đó nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ thuế, thay đổi phương pháp và thái độ làm việc, phục vụ tốt hơn cho NNT
Tuy nhiên, mặc dù đã đẩy mạnh cải cách nhưng thời gian thực hiện thủ tục hành chính ngành thuế hiện nay vẫn còn cao so với các nước trong khu vực Do đó, trong thời gian tới, cùng với sự phát triển của lĩnh vực công nghệ thông tin, ngành thuế cần nghiên cứu đưa các ứng dụng vào mọi công đoạn quản lý thuế, từ đó sẽ tiếp tục giảm thêm nhiều thủ tục hành chính so với cách quản lý giấy tờ dàn trải như hiện nay Bên cạnh đó, tiếp tục triển khai chương trình cải cách và hiện đại hóa các dự án kê khai qua mạng, nộp thuế điện tử, giúp NNT giảm tối đa chi phí tuân thủ pháp luật
Trang 39Kết luận chương I
Chương I đã khái quát những vấn đề lý luận chung về công tác quản lý thuế đối với các DN CBTS, đặc biệt là kinh nghiệm quản lý thuế ở Cục Thuế một số địa phương trong cả nước có điều kiện kinh tế - xã hội tương tự Khánh Hòa Qua đó trang
bị một nền tảng lý luận vững chắc để đi sâu vào phân tích thực trạng công tác quản lý thuế đối với DN CBTS trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong thời gian vừa qua Từ đó đề
ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với DN CBTS ở chương tiếp theo
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
2.1 Tổng quan DN CBTS trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
2.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội ảnh hưởng đến DN CBTS
- Khánh Hoà là tỉnh ven biển, cực đông của Việt Nam, với 200 km bờ biển ở phía Đông, liền kề với Tây Nguyên ở phía Tây, phía Bắc giáp tỉnh Phú Yên, phía Nam giáp tỉnh Ninh Thuận Phần lãnh hải có hệ thống đảo, đặc biệt là huyện đảo Trường
Sa, có vị trí rất quan trọng về kinh tế, quốc phòng của cả nước Khánh Hoà nằm giữa hai thành phố lớn là thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, là các trọng điểm phát triển kinh tế của cả nước, trung tâm tỉnh lỵ Nha Trang cách thành phố Hồ Chí Minh 450
km Khánh Hòa có sáu đầm và vịnh lớn là: vịnh Vân Phong, Nha Trang, Cam Ranh, Hòn Khói, đầm Nha Phu, Đại Lãnh Trong đó, nổi bật nhất vịnh Cam Ranh với chiều dài 16 km, chiều rộng 32 km, thông với biển thông qua eo biển rộng 1,6 km, có độ sâu
từ 18 - 20m và được xem là cảng biển có điều kiện tự nhiên tốt nhất Đông Nam Á Với
vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên như vậy đã tạo điều kiện thuận lợi cho Khánh Hoà phát triển sản xuất hàng hóa và mở rộng giao lưu kinh tế - xã hội với các tỉnh trong cả nước và quốc tế
- Về mặt đơn vị hành chính, Khánh Hòa gồm có 2 thành phố trực thuộc tỉnh,
1 thị xã và 6 huyện; các huyện, thị xã, thành phố lại được chia thành 35 phường 6 thị trấn và 99 xã Dân số đô thị thuộc loại cao nhất trong các tỉnh thuộc khu vực miền Trung Phần đông các đô thị lớn lại nằm ở vùng duyên hải, dọc theo quốc lộ 1A hoặc nằm dọc theo các hành lang đông dân cư ven các sông chính và các tuyến đường nối lên Tây Nguyên Đây cũng là một trong những điều kiện thuận lợi để Khánh Hòa đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội
- Hiện nay, Khánh Hòa là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển nhanh và vững của cả nước, có đóng góp ngân sách cho Trung ương, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đang trên đà xây dựng trở thành một trung tâm kinh tế, du lịch, văn hóa lớn của cả nước Mặc dù chịu ảnh hưởng