1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu cơ sở khoa học để tuyển chọn Thông nhựa pinus merkusil Jungh. et de Vrises kháng Sâu róm thông ( Dendrolimus Punctatus Walker) và có sản lượng nhựa cao

185 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 4,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

V kinh tế, cây thông dễ trồng, s nh trư ng nhanh, biện pháp nh đơn g n, dễ áp dụng, trồng một lần cho thu nhập hàng nă g á trị kinh tế cao, ổn định.. Thân cây thông có thể s dụng trong x

Trang 3

L I C ĐO N

Luận án được hoàn thành trong Chương trình đào tạo tiến sỹ khóa 22 2014) tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

(2010-T n c đo n đ à c ng trình ngh n c c r ng t à c ế th các c ng trình ngh n c trư c c n n đến luận án

Các ệ ết ngh n c trong ận án à tr ng th c à chư t ng được c ng trong t c ng trình nào hác

16 3 năm 2015

T giả lu n n

Đào Ng Qu ng

Trang 4

L I CẢ N

Tôi xin trân m m m

m ã o Trung tâm Nghiên cứu B o v rừng ã

- Vi n Hàn Lâm Khoa h c và Công ngh Vi t Nam; PGS TS Nguyên

- Vi n Công nghi p Th c phẩm; TS Tadakaru NAKASHIMA - Vi n Nghiên cứu Lâm nghi p và Lâm s n Nh t B n (FFPRI) ã

m C/MS; nghiên cứ ng di truy n

ỹ thu t sinh h c phân t

kỹ thu t sinh h c phân t

Tôi xin trân tr ng c m Trung tâm Khoa h c S n xu t Lâm nghi

B c B , Trung tâm Nghiên cứu Th c nghi m Lâm nghi p Hà Trung - Thanh Hóa, Công ty TNHH 1 thành viên Lâm nghi p Quỳ – Ngh An, Công ty TNHH 1 thành viên C ĩ các H t kiểm lâm, UBND các xã thu c các vùng nghiên

cứ ã u ki n thu n l ú ỡ tác gi trong vi c thu th p m u, thu th p

Trang 5

ỤC LỤC

L I C ĐO N i

L I CẢ N ii

ỤC LỤC iii

D NH ỤC CÁC HIỆ VÀ VI T T T viii

D NH ỤC BẢNG BI x

D NH ỤC H NH xii

Đ 1

1.1 Tính cấp thiết của lu n án 1

2 tiêu nghiên u 3

3

3

Đối t ng à hạ i nghiên u 4

4

4

ngh ho h à th ti n ủ lu n n 4

4

4

1.5 Nh ng đ ng g i ủ lu n n 5

Ch ng T NG Q N V N Đ NGHI N C 6

T nh h nh nghiên u trên thế gi i 6

6

1.1.2 Biện pháp phòng trừ SRT 8

1.1.3 Nghiên c u về tính kháng sâu h i 9

1.1.4 Nghiên c u về V VN ă ờng tính kháng sâu h i 13

2 T nh h nh nghiên u trong n 16

Trang 6

16

1.2.2 Biện pháp phòng trừ SRT 17

1.2.3 Nghiên c u về tính kháng sâu h i 20

1.2.4 Nghiên c u về V VN ă ờng tính kháng sâu h i 22

N 23

Ch ng 2 Đ ĐI - TH I GI N - NỘI D NG VÀ PHƯ NG PHÁP NGHI N C 24

2 Đ đi nghiên u 24

2.1.1 K m t nhiên c a huyệ - 24

K m t nhiên c a huyệ - N ệ 25

K m t nhiên c a huyệ - 26

2 2 Th i gi n nghiên u 28

2 N i ung nghiên u 28

2.3.1 Ch n các cá th Thông nh a kháng SRT và s ng nh a cao 28

2.3.2 Nghiên c u tính kháng SRT c 29

í dò , ì ở ờn v t liệu và khu kh o nghiệm h u thế 29

2 Ph ng h nghiên u 29

2.4.1 ơ p p n cá th Thông nh a kháng SRT và s ng nh a cao 29

ủ 29

n cá thể Thông nh a kháng SRT và s ng nh a cao 31

ơ p p nghiên c u tính kháng SRT c 32

khác bi t v ặ ểm giữ

m n c m 32

ánh giá tính kháng SRT của các cá thể Thông nh a 32

Trang 7

2.4.2.3 ánh giá ph n ứng củ i v i các cá thể

33

m u lá của các cá thể Thông nh a kháng và m n c m v i SRT 33

5 nh thành ph n VSVNS 36

6 ởng củ n t p tính của sâu ởng thành và sâu non m i nở 38

2.4.2.7 m nh VSVNS b sinh h c phân t 39

2.4.2.8 ng di truy n ngu n gen các cá thể m n c m 40

ơ p p í dò , ì ở ờn v t liệu và khu kh o nghiệm h u thế 46

ơ p p ử lý và phân tích s liệu nghiên c u 47

Ch ng T Q Ả NGHI N C VÀ THẢO L N 48

3.1 Ch n các cá th Thông nh a kháng SRT và sản l ng nh a cao 48

ề , ì ì 48

3.1.2 Ch n các cá th Thông nh a kháng SRT và s ng nh a cao 49

3.2 Nghiên c u tính kháng SRT củ Th ng nh 58

3.2.1 S khác biệt về m giữa a kháng và mẫn c

SRT 58

3 ặ ểm hình thái cây 58

3 ặ ểm hình thái lá 60

3 3 ặ ểm c u t o lá 61

p n ng c i v i các cá th

SRT 64

3.2.2.1 Tính kháng SRT của các cá thể Thông nh a 64

3.2.2.2 T p tính củ ởng thành 65

3.2.2.3 T p tính của sâu non m i nở 65

Trang 8

3.2.3 Phân tích sinh hóa các mẫu lá c a các cá th Thông nh a kháng và

mẫn c m v i SRT 66

3 3 C ) 66

3 3 ủ m

ý 68

3.2.4 Thành phần VSVNS cây Thông nh a kháng và mẫn c m v i SRT 73

3.2.4.1 Thành ph m i sinh 73

3.2.4.2 Thành ph ẩ i sinh 78

3 3 ởng củ n t p tính củ ởng thành và sâu non m i nở 83

3.2.4.4 m nh VSVNS b sinh h c phân t 85

í d ng di truyền nguồn gen các cá th Thông nh a kháng và mẫn c m v i SRT 87

3.2.5.1 K t qu tách chi t ADN t ng s 87

3.2.5.2 K t qu phân tích RAPD 91

3.2.5.3 K t qu phân tích SSR 95

3.2.5.4 K t qu nh h s PIC, s allen và allen hi m trên các ch th nghiên cứu 96

3.2.5.5 K t qu ng di truy n 100

Đ nh gi tính h ng T ủ òng, gi đ nh ở n v t liệu và khu khảo nghiệm h u thế 102

3.3.1 Xây d ờn v t liệu 102

3.3.2 Xây d ng khu kh o nghiệm h u thế 102

3.3.3 ởng c a các dòng, ì a 103

í dò , ì 106

3.3.4.1 Phân c p mứ b h i củ a 106

3.3.4.2 T p tính củ ởng thành 107

3.3.4.3 T p tính của sâu non m i nở 107

Ch ng T L N - T N TẠI VÀ I N NGH 111

Trang 9

ết lu n 111

4.2 Tồn tại 113

4.3 iến ngh 113

D NH ỤC CÁC CÔNG T NH NGHI N C C TÁC GIẢ LI N Q N Đ N L N ÁN 114

TÀI LIỆ TH HẢO 115

Tài liệu th hảo tiếng Việt 115

2 Tài liệu th hảo tiếng nh 120

1.3 Tài liệu tham khảo từ các trang web 130

PHỤ LỤC 131

Trang 10

ARN Acid ribonucleic

CFU ơn ị h ẩn ạc trong 1 hoặc 1 g

cpSSR Chloroplast simple sequence repeats

Trang 12

D NH ỤC BẢNG BI

ng 2.1: Ph n ng th đặc trưng th định t nh các p ch t 34

ng 2.2: Trình t các mồi RAPD và cặp mồi SSR 41

ng 2.3: Thành phần ph n ng SSR - PCR 44

ng 3.1: T lệ và ch s bị hại c a 15 ô tiêu chuẩn 48

ng 3.2: Tổng hợp nh trư ng à độ ượt c a các cây d tuyển 49

ng 3.3: Tổng hợp ượng nh a th c tế à độ ượt c a các cây d tuyển 53

ng 3.4: Một s đặc đ ểm hình thái giữa cây Thông nh a kháng và m n c m 58

ng 3 5: ặc đ ểm hình thái lá cây Thông nh a kháng và m n c m 61

ng 3 6: ặc đ ểm c u tạo lá cây Thông nh a kháng và m n c m 61

ng 3.7: Theo dõi nuôi sâu SRT bằng các cá thể Thông nh a 64

ng 3.8: Tổng hợp theo dõi tập tính c a sâu non m i n 66

ng 3.9: Các hợp ch t trong thành phần tinh dầu các m u lá Thông nh a 68

ng 3 1 : Hà tương n à hệ tương n (r) g ữ n ượng nh à t ệ Carene <D-3->, Pinene <a-> 73

ng 3.11: Kết qu phân lập các ch ng n m nội sinh Thông nh a 73

ng 3 12: ặc đ ểm hệ sợi c a các ch ng n m nội sinh Thông nh a 77

ng 3.13: Kết qu phân lập các ch ng VK nội sinh Thông nh a 78

ng 3 14: ặc đ ểm các ch ng VK nội sinh Thông nh a 81

ng 3.15: Ký hiệu các công th c thí nghiệ đánh g á nh hư ng c a VSVNS 83

ng 3.16: Ảnh hư ng c V VN đến tập tính c a sâu non m i n 84

ng 3.17: Kết qu định danh VSVNS cây Thông nh a 86

ng 3.18: Kết qu đo độ h p thụ ư c sóng 260 nm, 280 nm và nồng độ ADN tổng s c 45 Th ng nh a 89

ng 3.19: Kết qu tách ADN v i kết qu đo O t t nh t 91

ng 3.20: Hệ s PIC và s allen các ch thị phân t nghiên c u 96

ng 3.21: T lệ khuyết s liệu c a các m u lá Thông nh a 97

Trang 13

B ng 3 22: nh trư ng các ng Th ng nh tạ V nh Ph c 103

ng 3 23: nh trư ng các g đình Th ng nh tạ Th nh H 104

ng 3 24: nh trư ng các g đình Th ng nh tạ Nghệ An 105

ng 3 25: nh trư ng các g đình Th ng nh tạ Hà T nh 106

ng 3.26: Tổng hợp theo dõi tập tính c a sâu non m i n (Vư n vật liệu) 107

ng 3.27: Tổng hợp theo dõi tập tính c a sâu non m i n (Thanh Hóa) 108

ng 3.28: Tổng hợp theo dõi tập tính c a sâu non m i n (Nghệ An) 109

ng 3.29: Tổng hợp theo dõi tập tính c a sâu non m i n (Hà T nh) 109

Trang 14

D NH ỤC H NH

Hình 3.1: Góc phân cành cây KH 59

Hình 3.2: Góc phân cành cây MC 59

Hình 3.3: Vỏ c a cây KH 59

Hình 3.4: Vỏ c a cây MC 59

Hình 3.5: Nh a c a cây KH 59

Hình 3.6: Nh a c a cây MC 59

Hình 3.7: Hình thái lá cây KH và MC 61

Hình 3.8: Bột lá cây KH và cây MC 61

Hình 3.9: Mặt cắt ngang lá già cây KH 63

Hình 3.10: Mặt cắt ngang lá già cây MC 63

Hình 3.11: Mặt cắt ngang lá bánh tẻ cây KH 63

Hình 3.12: Mặt cắt ngang lá bánh tẻ cây MC 63

Hình 3.13: Mặt cắt ngang lá non cây KH 63

Hình 3.14: Mặt cắt ngang lá non cây MC 63

Hình 3.15: Tr ng SRT trên lá cây MC 65

Hình 3.16: Tr ng SRT trên lồng nuôi 65

Hình 3 1 : ể đồ n ượng nh à t ệ ch t C r n -3- à P n n - các c Th ng nh Th nh H 71

Hình 3 1 : ể đồ n ượng nh à t ệ ch t C r n -3- à P n n - các câ Th ng nh Nghệ An 71

Hình 3 1 : ể đồ n ượng nh à t ệ ch t C r n -3- à P n n - các c Th ng nh Th nh H 72

Hình 3.20: Ảnh các ch ng n m nội sinh Thông nh a 76

Hình 3.21: Ảnh các ch ng VK nội sinh Thông nh a 81

Hình 3.22: Kết qu đ ện di tinh sạch ADN tổng s c a một s m u Thông nh a 88

Hình 3.23: Ảnh đ ện di s n phẩm PCR cặp mồi OPC2 v i 16 m u (t m u 1-16) 92

Trang 15

Hình 3.24: Ảnh đ ện di s n phẩm PCR cặp mồi OPC2 v i 16 m u (t m u 17-32) 92Hình 3.25: Ảnh đ ện di s n phẩm PCR cặp mồi OPC2 v i 12 m u (t m u 33-45) 92Hình 3.26: Ảnh đ ện di s n phẩm PCR cặp mồi OPC20 v i 16 m u (t m u 1-16) 92Hình 3.27: Ảnh đ ện di s n phẩm PCR cặp mồi OPC20 v i 15 m u (t m u 17-31) 93Hình 3.28: Ảnh đ ện di s n phẩm PCR cặp mồi OPC20 v i 14 m u (t m u 32-45) 93Hình 3.29: Ảnh đ ện di s n phẩm PCR cặp mồi OPE15 v i 15 m u (t m u 1-15) 93Hình 3.30: Ảnh đ ện di s n phẩm PCR cặp mồi OPE15 v i 14 m u (t m u 16-29) 93Hình 3.31: Ảnh đ ện di s n phẩm PCR cặp mồi OPE15 v i 16 m u (t m u 30-45) 94Hình 3.32: Ảnh đ ện di s n phẩm PCR cặp mồi OPE11 v i 15 m u (t m u 1-15) 94Hình 3.33: Ảnh đ ện di s n phẩm PCR cặp mồi OPE11 v i 13 m u (t m u 16-28) 94Hình 3.34: Ảnh đ ện di s n phẩm PCR cặp mồi OPE11 v i 17 m u (t m u 29-45) 94Hình 3.35: Ảnh đ ện di gel polyacrylamide s n phẩm SSR cặp mồi Seq10E10 v

2 ngh n c u; M: marker 50 bp c a biolabs 95Hình 3.36: Ảnh đ ện di gel polyacrylamide s n phẩm SSR cặp mồi Seq10E10 v i

20 m u nghiên c u; M: marker 50 bp c a biolabs 95Hình 3.37: Ảnh đ ện di s n phẩm PCR cặp mồi OPE15 v i 15 m u (t m u 1-

15;marker 1kb Ladder Fermentas) 99Hình 3.38: Ảnh đ ện di s n phẩm PCR cặp mồi OPE11 v i 17 m u (t m u 29-45;marker 1kb Ladder Fermentas) 99Hình 3.39: Biể đồ quan hệ di truy n giữ 42 Th ng nh a 100

Trang 16

nh a nh t (kho ng 5-6 g/c /nă ) Mặt khác, v phương th c khai thác bằng cách đẽo máng, chu k khai thác nh a c a loài thông này có thể kéo dài 40-5 nă

Vì vậy, mục đ ch nh o nh ch nh c a các r ng trồng Thông nh a nư c ta hiện nay ch yế à để khai thác nh a

Th ng à ột trong những oà c c g á trị nh tế c o ngoà g cho

ng à g nh th ng c n được ng trong nh ngành c ng ngh ệp như ơn

cn ật ệ cách đ ện à các ặt hàng t ng hác V kinh tế, cây thông dễ trồng, s nh trư ng nhanh, biện pháp nh đơn g n, dễ áp dụng, trồng một lần cho thu nhập hàng nă g á trị kinh tế cao, ổn định Thân cây thông có thể s dụng trong xây d ng, trong công nghiệp gi y, công nghiệp s n xu t ván nhân tạo V mặt

xã hội, cây thông tạo c ng ăn ệc à tăng th nhập, c i thiện m c s ng cho ngư i

n đặc biệt à ngư i dân vùng trung du, mi n núi C th ng c n c g á trị đặc ệt trong cơ c c trồng ng đồ o những đặc t nh nh thá đặc ệt th ch ng

đ ện ập đị cằn c à ngoà th ng r h ng thể trồng oà c nào hác

Ch nh ì ậ th ng được ụng nh để ph nh đ t tr ng đồ n trọc trong các chương trình trồng r ng nư c t (Bộ NN và PTNT, 2014b [8]) Thông nh a là nguồn cung c p t ng hương (co oph n) à t nh ầu thông (turpentine oil) ch yếu

Trang 17

Tinh dầ được s dụng rộng rãi trong công nghệ hoá mỹ phẩm, là nguyên liệ để chế terpineol, terpin, borneol, camphor tổng hợp, s n xu t ơn c n … Colophan được dùng nhi u trong công nghiệp cao su, hoá dẻo, vật liệ cách đ ện, keo dán, s n xu t các ch t tẩy r … đặc biệt là trong công nghiệp s n xu t gi y (Lã ình Mỡi, 2002 [31]) Trong ược, tinh dầ th ng được s dụng làm thu c chữa viêm th p kh p, ho, làm thu c kích thích, gi m mệt mỏi, thu c diệt khuẩn, sát

tr ng…

Tuy vậy, sâu, bệnh hạ c ng à đ tượng làm nh hư ng đến đ i s ng c a cây trồng, gi m kh năng nh trư ng, gi năng t r ng, thậ ch đã c những trận dịch làm chết hàng loạt cây con nh hư ng không nhỏ đến s n xu t lâm nghiệp

đ u tra kh o át đã gh nhận được có 45 loài côn trùng gây hại thông, bao gồm các oà như Sâu róm thông (SRT) ong ăn á ăn á đục th n đục cành

à đục ngọn th ng… (Lê Nam Hùng và Nguyễn Văn ộ, 1990 [23]) trong đ

loài gây hại nguy hiểm nh t là SRT (Dendrolimus punctatus Walker) thuộc họ Ngài

kén hay Ngài khô lá (Lasiocampidae), bộ cánh vẩy (Lepidoptera) Theo kết qu đ u tra nghiên c u v địa lý côn trùng học c a Trung Qu c thì SRT phân b t sông Hoàng Hà tr xu ng Ở nư c ta, SRT gây hại hầu hết t t c các vùng trồng thông, đặc biệt là vùng trồng thuần loài Th ng đ ng a hoặc Th ng đ ng a h n giao

v i Thông nh như: ng ình Hà T nh Nghệ An, Thanh Hoá, Thái Nguyên,

Qu ng Ninh V mặt phân b theo độ cao, SRT ch phân b trên những ng đồi tho i bát úp và có độ cao t 400 m tr xu ng, hạn hữu m i lên t i 600 m

Khi dịch SRT xu t hiện, chúng không ch gây thiệt hại v kinh tế do làm

gi á trình nh trư ng, gi m s n ượng nh … à c n g nh hư ng nghiêm trọng đến c nh n trư ng V mặt kinh tế r ng, nếu bị nạn SRT phá hại thì việc chích nh a thông ph i ng ng lạ trong à nă ồng th i s n ượng r ng, ượng nh trư ng hàng nă c a r ng bị tổn hại r t nhi ã có r t nhi u các biện pháp được nghiên c à đư r áp ụng trong phòng tr loài SRT này, t các biện pháp riêng lẻ như ện pháp vật ý cơ g i, biện pháp hoá học, biện pháp sinh học cho đến áp dụng biện pháp phòng tr tổng hợp nhưng đến hiện nay dịch SRT v n

Trang 18

xu t hiện thư ng xuyên tại một s đị đ ể như: ơn ộng - Bắc Giang; Hà Trung

- Thanh Hoá; Nghi Lộc N àn - Nghệ An Hương Kh Hương ơn - Hà T nh

Qu ng Trạch - Qu ng Bình Vì vậy cần ph i có những phương pháp t ếp cận m i trong việc phòng ch ng SRT nói riêng và sâu hại nói chung v i mục tiêu hiệu qu ,

b n vững và thân thiện hơn trư ng

Hiện nay, th o hư ng ch ng để hư ng t i xây d ng một trư ng sinh thái b n vững, nhi u nhà khoa học trên thế gi đã à đ ng ngh n c u v việc phòng tr sâu bệnh bằng biện pháp chọn gi ng kháng sâu bệnh Trên th c tế trong một tổ hợp các cá thể cùng loài s ng trong cùng một đ u kiện sinh thái có những cá thể bị ăn ngược lại có những cá thể không bị ăn hoặc ít bị ăn đ cho th y

có thể trong c đ ch a một ch t hay ph c hợp ch t hóa học làm sâu không thích hoặc lá cây quá c ng làm gi m s h p d n v … r t nhi u gi thuyết được đư

r à để ch ng nh được đ đ à tì r được cơ chế kháng sâu c a các loài này

là r t quan trọng

ể c cơ s khoa học trong việc chọn gi ng Thông nh a kháng SRT cần tìm hiểu tính kháng SRT c a Thông nh a thông qua s khác nhau giữa cây kháng và

m n c m v i SRT v : (1) ặc đ ểm hình thái, gi i ph u lá; (2) Các nhóm ch t hóa học chính có trong lá; (3) Thành phần nh ật nội sinh

Xu t phát t những lý do trên, luận án “Nghiên c cơ ho học để t ển

chọn Th ng nh (Pinus merkusii Jungh et de Vriese) háng r th ng (Dendrolimus punctatus Walker) và có s n ượng nh a cao” đặt ra là r t cần thiết,

Trang 19

 ư c đầ ác định được tính kháng SRT c a các cá thể Thông nh a kháng thông qua so sánh ột đặc đ ể hình thá , đặc đ ểm c u tạo lá, thành phần các hợp ch t h học à thành phần các nh ật nộ nh (VSVNS) c Th ng

nh háng à n c T

1.3 Đối t ng à hạ i nghiên u

1.3.1

 r th ng (Dendrolimus punctatus Walker)

 Các lâm phần Thông nh a (Pinus merkusii Jungh et de Vriese) tại Hà Trung -

Thanh H , Qu nh Lư - Nghệ An à Can Lộc - Hà T nh

1.3.2

L ận án tập tr ng đ ngh n c so sánh ột đặc đ ể hình thái, đặc đ ểm c u tạo lá, thành phần các hợp ch t h học à thành phần các nh ật

nộ nh c Th ng nh háng à n c SRT

1.4 ngh ho h à th ti n ủ lu n n

1.4.1

 Luận án là một công trình nghiên c u khoa học đ cập một cách tương đ đầy

đ tính háng SRT c Th ng nh nư c ta Kết qu nghiên c u c a luận án

sẽ r hư ng trong ngh n c u chọn gi ng cây kháng sâu, đồng th à cơ

s khoa học để ư c đầu góp phần ác định tính kháng sâu c a cây trồng

 Luận án cung c p những d n liệu khoa học v s khác nhau đặc đ ểm hình thái, đặc điểm c u tạo lá, thành phần các hợp ch t h học à thành phần các vi sinh vật nội sinh c Th ng nh háng à n c SRT

1.4.2

 Kết qu nghiên c u c a luận án góp phần nâng cao hiệu qu r ng trồng Th ng

nh cho các t nh n Tr ng V ệt Nam, tạo đ u kiện cho r ng trồng Thông

nh a nh trư ng t t, s n ượng nh a cao và phát huy ch c năng ph ng hộ

 Tạo nguồn gi ng Thông nh a kháng SRT, có s n ượng nh a cao phục vụ công tác trồng r ng, gi m chi phí trong việc phòng tr SRT

Trang 20

 Cây kháng có t lệ ch t Carene <D-3-> cao và t lệ ch t Pinene <a-> th p hơn so v i cây m n c m Tương n g ữ n ượng nh và t ệ ch t

C r n -3- à tương n th ận chặt

 S ượng ch ng n m và khuẩn phân lập được lá các cây Thông nh a kháng

l n hơn r t nhi u so v i cây m n c m; Ở lá cây kháng mật độ bào t c a các

ch ng vi khuẩn c o hơn r t nhi u so v i lá cây m n c m, cao nh t là ch ng KT17 (8,6x108 CFU/gam), th p nh t là ch ng KT14 (3,7x105 CFU/gam), lá cây m n c m mật độ bào t cao nh t là ch ng KT11 (1,3x105 CFU/gam) và th p

 Nhóm II gồ 12 à được chia làm 2 phân nhóm

 Nhóm III gồ 2 c ho ng cách di truy n so v i nhau kho ng 0,49 và được chia làm 5 phân nhóm

Trang 21

Ch ng

T NG Q N V N Đ NGHI N C

1.1 T nh h nh nghiên u trên thế gi i

1.1.1 SRT

Sâu róm thông (Dendrolimus punctatus Walker) phân b tương đ i rộng t

các t nh phía Nam Trung Qu c đến mi n Tr ng nư c ta, ngoài ra còn một s loài

SRT thuộc gi ng Dendrolimus như các oà D sibericus, D pini, D spectabilis

phân b phía Bắc Trung Qu c và một s nư c hác như Ng Pháp… (Billings,

1991 [55]; Zhang et al., 2003 [141])

T những nă 153 ịch SRT được ghi nhận à đã t hiện Triết Giang, Trung Qu c và trận dịch kéo dài su t trong nă n ến nă 15 ịch SRT tiếp tục xu t hiện và kéo dài t 1 nă tại Giang Tô (Bassus, 1974 [52]; Chen,

1990 [62]) Các nhà nghiên c u cho th y m nă c ho ng 3 triệu ha r ng thông Trung Qu c bị sâu róm t n công, thiệt hạ ư c tính m t đ n ượng kho ng 5 triệu m3 g Gần đ nh t à ào nă 1 ch tính riêng huyện c Khánh thuộc t nh Qu ng ng Tr ng c, diện tích r ng thông bị hại lên t i 40.000 ha,

s n ượng nh a gi m 6.510 t n (Lu et al., 1997 [103])

Những nghiên c u v SRT được th c hiện ch yếu là ph ng N Trung Qu c, nơ thư ng xuyên x y ra dịch và gây tổn th t nặng n T trư c những

nă 1970, r t nhi u công trình ngh n c v SRT đã được công b tr n các tạp ch bao gồm các kết qu nghiên c u v hình thá đặc đ ểm sinh học à phương pháp tính d báo, phòng tr bằng biện pháp hoá học (Cai, 1995 [57]; Chen, 1990 [62];

Chen et al., 1980 [63]; Jian, 1984 [87]; Zhang et al., 2001 [140]; Zhang et al., 2003 [141]; Zhao et al., 1993 [142]; Zhu, 1986 [143])

Ở Trung Qu c, SRT có t 1 đến 5 thế hệ trong nă phụ thuộc ào độ

(Chen, 1990 [62]; Zhang et al., 2003 [141]), vị tr 3 độ Bắc có 2-3 thế hệ (He,

1995 [82]; Li et al., 1993 [100]), trong h đ à Lo n nă oà nà c 3 thế

hệ (Ying, 1986 [138]) Theo nghiên c u c a Chen (1990) [62], khu v c Trư ng

Trang 22

Giang - Trung Qu c m nă oà SRT có 2-3 thế hệ, còn các khu v c hác như

Qu ng ng à ng Tây thì có 3-4 thế hệ trong nă Ở các khu v c này thì sâu thư ng đ ng h c n g đoạn sâu non, chúng có thể đ ng trên lá, trong

vỏ cây hoặc ư i l p lá rụng trên mặt đ t quanh g c c Trong h đ những vùng có nhiệt độ c o hơn thì nă c nh u thế hệ hơn (Bassus, 1974 [52];

Lu et al., 1997 [103]) Ở ng Hà N non đ ng đến đầu tháng 5 m i vào

nhộng, hai vùng Hồ Nam và Qu ng ng non đ ng ào tháng 12 Nghiên c u c a Li (1999) [99] cho th y nếu tổng tích ôn một nă đạt kho ng 5.010-5.900oC thì m nă c 2-3 thế hệ nhưng nếu tổng tích ôn một nă n t i 7.694oC thì m nă c 3-4 thế hệ

Kết qu nghiên c u c a Zhang và đồng tác gi (2003) [141] đã ch ra rằng vùng Qu ng Tây - Trung Qu c, SRT có 3 thế hệ trong nă th i gian hoàn thành vòng đ i là 72-84 ngày, cụ thể như :

 Thế hệ 1: tr ng (8 ngày); sâu non (54 ngày); nhộng (13 ngày); trư ng thành (7-8 ngày)

 Thế hệ 2: tr ng (6 ngày); sâu non (46 ngày); nhộng (16 ngày); trư ng thành (7-8 ngày)

 Thế hệ 3: tr ng (6 ngày); sâu non (54 ngày); nhộng (17 ngày); trư ng thành (7-8 ngày)

Th i gian phát triển c các g đoạn phát triển c a sâu và th i gian qua

đ ng các ng như Trư ng Giang và Hồ N à hơn o i vùng Qu ng Tây -

Tr ng c

Ở g đoạn sâu non, có s th đổi v ch thư c, màu sắc ượng th c ăn tiêu thụ à nơ đ ng phụ thuộc vào tuổi sâu Sâu non m i n có tập t nh ăn ỏ

tr ng, s ng thành đàn đến tuổi 2-3 m i phân tán tìm nguồn th c ăn non t ổi

1-2 r t nhạy c m v các tác động t n ngoà h c động mạnh hoặc gió thổi

ch ng thư ng ng tơ để phát tán rộng ra các khu v c xung quanh Sâu non tuổi

1-3 có t lệ s ng r t th p, ch đạt 1-30-50% (Chen, 1990 [62])

Trang 23

Th g n h c trư ng thành diễn ra trong kho ng th i gian t 7-8

gi t h h trư ng thành cái tiết r ph ro on để h p d n sâ trư ng thành đ c và tiến hành giao ph i ngay, th i gian để giao ph i kéo dài t i 16 gi sau

h h M trư ng thành ch giao ph i 1 lần và th i gian giao ph i ph đạt trên 7 gi m đ m b o tr ng được thụ tinh, nếu ch giao ph ư i 6 gi thì tr ng

không thể n được hay nói cách khác tr ng chư được thụ tinh (Kong et al., 2001

[93]) h h trư ng thành h ng ăn ổ sung và có thể s ng đến 15 ngà trư ng thành cái m ngà đẻ tr ng 1-3 lần vào kho ng th i gian t 7-10

gi t i S ượng tr ng đẻ tr ng ình đạt 300-400 tr ng/con cái S ượng tr ng c a

m con trư ng thành cái t lệ thuận v i trọng ượng c a nhộng

1.1.2 B ệ p p p ò ừ SRT

Trư c đ Tr ng c ph ng tr SRT ằng ện pháp ụng th c h học được co à ện pháp ph ng tr ch ế Th o các tác g Kong à đồng tác gi (2001) [93] L à đồng tác gi (1997) [103], th c tr SRT ch ế à oạ th c

th ộc nh P r thro Tuy nhiên, t cu i những nă 1 6 à đầu những nă

1970, phòng tr SRT bằng biện pháp sinh học đã được co như à ch ến ược quan

trọng Trung Qu c (Hsaio, 1981 [84]; McFadden et al., 1982 [104])

Nhi u công trình khoa học công b những kết qu nghiên c u v các biện

pháp sinh học phòng tr SRT bằng N m bạch cương (Beauveria bassiana) và Ong mắt đỏ ký sinh tr ng Trichogramma dendrolimi; s dụng qu n lý phòng tr tổng

hợp (IPM) trong phòng tr SRT (Billing, 1991 [55]) o ch à đồng tác gi (2000) [139] cho rằng oà ong ắt đỏ ý nh SRT r t h ệ à c thể áp ụng tr n

n trong ệc nh n n oà ong nà

Nghiên c u c a Ying (1986) [138] cho kết qu kh quan v việc phòng tr

SRT bằng biện pháp sinh học, tác gi đã dụng n m Isaria farinosa và vi khuẩn

Bacillus thuringiensis để phun cho thế hệ th nh t (t tháng 1 đến tháng 3 nă

) trong đ u kiện phù hợp v i s phát triển c a n m (ẩm và lạnh); S dụng vi rút

đ ện tế bào ch t CPV (Cytoplasmic Polyhedrosis Virus) và vi khuẩn Bacillus

Trang 24

thuringiensis cho thế hệ th 2 (tháng 4, 5) hoặc sâu non c a thế hệ th 3 trong đ u

kiện phù hợp v i s phát triển c a vi rút (nóng và khô)

Th n địch là một trong những nhân t quan trọng trong việc đ u ch nh s ượng quần thể một oà nào đ Theo kết qu đ u tra c a Zhang à đồng tác gi (2003) [141], có kho ng 25 oà th n địch c a SRT trong đ c 5 oà ong ý sinh, 11 loài ruồi ký sinh, 58 loài côn trùng bắt mồi, 87 loài chim, 18 loài nhện, 6

oà động vật ăn thịt khác, 5 loài n m gây bệnh, 5 loài vi khuẩn và 3 loài vi rút Tại vùng Triết Giang – Trung Qu c đã th thập được 116 oà th n địch trong đ c 2 loài côn trùng, 22 loài nhện à 2 oà động vật bắt mồi Một s oà th n địch đã

được tìm hiểu và s dụng thành c ng như: loài Ong ký sinh tr ng (Trichogramma

dendrolimi Matsumura.), n m Beauveria bassiana Bals à vi khuẩn Bacillus thuringiensis Berliner (Ying, 1986 [138])

1.1.3 N ề tính

Những nghiên c n n đến tính kháng c c đ i v i sâu, bệnh hạ đã được nhi u tác gi trên thế gi đ cập Có ít nh t 10 dạng tính háng ăn á n trọng c a cây r ng đã được các nhà khoa học biết đến (Clancy, 2002 [64]) Những dạng tính kháng này không tồn tạ độc lập, mà chúng có quan hệ chặt chẽ v i nhau:

1 Quan h ng nh t giữa v t h u h c của cây chủ và sâu h i: à tính

kháng quan trọng đ i v i những loài sâu hạ ăn á ào g đoạn đầ nh trư ng

c a cây, khi bắt đầu có s xu t hiện c a chồi và lá non (Lawrence et al., 1997)

[97]; Quiring, 1992 [114]) S xu t hiện đột ngột chồi non s hơn hoặc muộn hơn nh trư ng hàng nă đ u nh hư ng tr c tiếp s ượng và ch t ượng nguồn th c ăn ph hợp đ i v i sâu hại tại một th đ ểm nh t định Nếu giai đoạn sâu non xu t hiện quá s m so v g đoạn s nh trư ng c a cây, sâu non sẽ

c gắng ph n tán để tìm nguồn th c ăn ph hợp S phân tán này sẽ d n đến tình trạng t lệ chết tăng n o th n địch hoặc do bị đ Mặt khác, nếu sâu non xu t hiện quá muộn so v g đoạn nh trư ng c a cây, sâu non sẽ c gắng ăn các

á á g à đ à l a chọn t ư ào th đ ểm này, tuy nhiên sẽ d n đến tình

Trang 25

trạng t c độ nh trư ng c a sâu non chậ ch thư c trư ng thành nhỏ

(sâu cái có s ượng tr ng t) à tăng t lệ chết

2 Cây chủ kh e m nh ch ng ch u v i sâu h i: Tính ch ng chịu này có thể được

như h năng phục hồi c a cây trồng bằng cách tạo s c s ng m để thay thế các bộ phận thân, lá hay rễ bị côn trùng t n công gây thiệt hại (Painter, 1958

[109])

3 Cây chủ ởng và quang h p: C thư ng ph n ng lại s m t

á th ng á trình nh trư ng bù, hay nói cách khác là kích thích quang hợp

à tăng hà ượng N có trong lá, và giữ lại một phần C r oh r t để phát

triển lá m i ch không phát triển thêm rễ (Clancy et al., 1995 [65]) S tăng á

trình quang hợp à nh trư ng c a cây có thể giúp cho cây nhanh phục hồi lại sau khi bị m t lá

4 S cứng và xù xì của lá: Lá c ng có thể là một nhân t ngăn c n s t n công c a

sâu Ví dụ loài thông Pinus ponderosa v đặc tính lá c ng đã háng oà ong ăn

lá thông Neodiprion fulviceps ộ c ng c a lá th ng nà đã nh hư ng l n đến

quá trình t n công c non à đồng th à tăng h năng b o vệ khi sâu trư ng thành đẻ tr ng ì oà ong nà thư ng ch đẻ tr ng trên các lá bánh tẻ

(Wagner and Zhang, 1993 [131])

5 Lá cây thi u ch ỡng: Mô th c vật không cung c p đ protein,

carbohydrate và các khoáng ch t nên làm gi m s nh trư ng c a sâu non và

gi m t lệ đẻ tr ng c trư ng thành

6 Lá cây có chứa các nhóm ch t ch ng ch u sâu h i: Thành phần các ch t th ộc

nh monoterpenes có kh năng ch ng chịu sâu hạ thư ng tập trung lá cây được biết đến như à hệ th ng hàng rào có n Hệ th ng hàng rào phòng th này

c t nh độc hoặc đ ng tr g m s t h đ i v i sâu, hoặc có thể gi m s

phá hại c a sâu non và s đẻ tr ng c trư ng thành

7 Tính kích kháng của cây chủ: Tính kích kháng c a cây ch có thể bao gồm c

quá trình tiết ra ch t độc đ i v i sâu hạ t nh n trong trư ng hợp này các ch t hóa học háng được s n nh r để ph n ng lại s rụng á à n tăng h

Trang 26

năng háng c a cây ch đ i v i sâu hại th c p trong g đoạn dài hoặc ngắn Tính kích kháng có thể bao gồm s th đổi v các ch t nh ưỡng có trong lá

cây, s c ng c a lá hoặc các đặc tính khác là cho ngán ăn

8 Kích thích tính nh y c m v i sâu h i: Những cây m n c m v i sâu hại sẽ có s

th đổi v các thành phần hóa học trong lá và tr thành nguồn th c t t hơn đ i

v i sâu hại trong những nă t ếp theo Những cây kháng thì hầ như h ng c

s th đổi nà

9 M ỗi thứ ă : Một trong những dạng kháng r t ph c tạp là m i

tương tác ch i th c ăn: cây ch - sâu hại - th n địch Một s cây ch có thể

à tăng h năng n c m c a sâu hạ đ i v th n địch hoặc kh năng nh ễm

bệnh c a các loài sâu hại này

10 M i quan h cây chủ v i vi sinh v t c ng sinh: à ột trong những dạng

kháng r t ph c tạp Các vi sinh vật (VSV) cộng sinh có thể à tăng h năng háng đ i v i sâu hại thông qua hoạt động s n sinh các thành phần hóa học độc

đ i v i sâu hại hoặc ngăn c n s t n công c a sâu hại

Tuy nhiên, một s tác gi hác như: Jayaraj and Uthamassamy (1990) [86], Kenkel (2007) [91], Leru and Calatayud (1994) [98], Lowe and Russell (2008) [102], Painter (1958) [109], Peshin and Dhawan (2009) [111], Wiseman (1985) [135], Yang (2008) [137], đã tổng kết à đư r 3 cơ chế háng như :

1 C none preferent hoặc antixenosis): Là kh năng c a cây

trồng à cho c n tr ng h ng ư th ch t đ à g m kh năng đẻ tr ng hay

có những đặc đ ểm là cho côn trùng không thích ăn hoặc đẻ tr ng Cơ chế

h ng ư nà c n n đến nhi u thuộc tính hình thái sinh lý hoặc sinh hóa

c a cây ch Bao gồm những cây có những đặc đ ểm v hình dạng độ c ng c a

lá, nõn; cây có nhi u gai, lá có nhi u lông làm cho sâu không mu n t n công

2 C kháng sinh (antibiosis): Lá, nõn, thân hoặc rễ cây có ch a nhóm ch t

kháng à cho h ng th ch ăn hoặc làm gi m t lệ s ng, sinh s n c a sâu làm cho sâu không thể tồn tại và phát triển trên những cây có ch a nhóm ch t này Cơ chế kháng sinh là kh năng nh hư ng b t lợi đến đ i s ng c a côn

Trang 27

tr ng như h năng đẻ tr ng, phát triển hay s ng sót Cơ chế kháng kháng sinh thư ng được tạo nên t s n phẩ độc c a cây trồng tiết ra hoặc c ng c thể à hợp ch t g h t h cho c n tr ng h ăn

3 C ch ng (tolerance): Cây có kh năng hồi phục nhanh sau khi bị sâu

phá hại, s phá hại c đ i v i những cây này không gây ra những thiệt hại

l n Cơ chế chị đ ng có thể được như h năng phục hồi c a cây trồng bằng cách tạo s c s ng m để thay thế các phần lá, thân hay rễ bị côn trùng t n công gây thiệt hại

Trong á trình nghiên c u v tính ch ng chịu c a các loài cây họ Xo n đ i

v i oà S đục nõn (Hypsipyla robusta), các tác g như Grijpma (1970) [75],

Grijpma and Roberts (1975) [77] và Roberts (1966) [118] đã đư r những bằng

ch ng cho th y kh năng háng (r tance) c a cây Xoan mộc Úc (Toona ciliata)

thể hiện thông qua cây có ch a các thành phần ch ng chịu sâu Các nhà khoa học

cho rằng cơ sinh hoá c a s háng đục nõn cây T ciliata có thể là các hợp

ch t nào đ hoặc alkaloid (Grijpma, 1976 [76]; Grijpma and Roberts, 1975 [77];

Paula et al., 1997 [110])

Nhi u nghiên c u v nh hoá đ i v i s ch ng chị đục nõn c a các loài cây thuộc họ Xoan tập trung vào các nhóm hợp ch t limonoid mà trong s đ r t nhi u hợp ch t có kh năng như à ột loại thu c tr sâu hoặc à ngán ăn

(Omar et al., 2007 [107]; Rasheduzzaman, 2004 [116]) Một loạ ono được gọi

là cedrelone tìm th y trong cây Toona và Cedrela có tác dụng hạn chế nh trư ng

c a sâu hại (Wheeler et al., 2001 [133]; Omar et al., 2007 [107])

T những nă 1 , những nghiên c u v qu n lý SRT Trung Qu c đã c những ư c tiến đáng ể và ch yế đ âu vào sinh học phân t như: Ngh n c u

s th đổi một s ch t hoá học trong lá thông có nh hư ng đến s phát triển c a

T đã ch ra rằng ượng t n n à ph no tăng n đã à g m s nh trư ng và tăng t lệ chết c T Hà ượng nhóm ch t terpene có trong lá thông là nhân t

nh hư ng đến tính kháng SRT hạ Th ng đ ng a (Chen, 1990 [62])

Trang 28

Hợp ch t t rp n đơn g n nh t à onot rp n c 1 c c on được như

là một ch t hoá học r t độc đ i v c n tr ng ư i hình th c ngăn chặn s ăn à đẻ

tr ng c a côn trùng và vì vậy hợp ch t onot rp n trong c đã đ ng ột vai trò quan trọng trong việc tạo nên kh năng háng hại cho th c vật (Gershenzon and Groteau, 1991 [74])

Công trình nghiên c u c a Litvack and Monson (1998) [101] cho rằng, Sâu

ngài hổ (Halisdota ingens) h ăn á th ng ch ng ch ăn đến 2/3 á c n để lại phần

g c lá Kết qu phân tích cho th hà ượng monoterpene phần g c á c o hơn

r t nhi u lần so v i các vị trí khác trên lá

Nghiên c u c a Cates and Redak (1998) [59] cho rằng oà Th ng thư ng

xanh (Pseudotsuga menziensii) thể hiện tính m n c m và tính kháng Sâu chồi (Choristoneura occidentalis) r t rõ rệt giữa các cá thể Các cá thể có tính kháng sâu

c o c hà ượng t rp n c o hơn r t nhi u các cá thể m n c à đặc biệt nữa là tính trạng nà được duy trì trong nhi nă Thành phần c a hợp ch t terpene này

à t rp n đơn à được chiết su t t dung môi acetate

Như ậy có thể th y rằng hư ng nghiên c u v tính ch ng chịu cho cây trồng làm hạn chế s t n công c a sâu hại nói ch ng à các oà th ng n r ng đã à

đ ng được nhi nư c trên thế gi i th c hiện à đã c nh u kết qu triển vọng

1.1.4 N ề VSVNS ă ờ í

ã c nh u c ng trình ngh n c c các nhà khoa học tr n thế g ngh n

c u v VSV s ng nội sinh trong mô c a th c vật ch ng c h năng tạo ra ch t kháng sinh à c tr r t quan trọng đ i v i cây trồng trong việc ch ng lại sinh vật gây hạ VSV nội sinh là những VSV cư tr trong nội mô c a th c vật, chúng không có biểu hiện r n ngoà à h ng g tác động x đến c ch (Azevedo

et al., 2000 [50]; Chanway, 1998 [61]; Holiday, 1989 [83]; Schulz và Boyle, 2006

[124]; Willson, 1993 [134]) Các nhà khoa học trên thế gi đã c những nghiên c u

v vai trò c a VSV nội sinh trong việc kháng sâu hại c a cây trồng t những nă

1980

Trang 29

Vi khuẩn (VK) nội sinh th c vật (En oph t c ct r ) được tìm th y trong hầu hết các loài th c vật ch ng cư tr trong nội mô c a th c vật ký ch và giữa chúng hình thành một loạt các m i quan hệ hác nh như cộng nh tương h , cộng nh nh ưỡng, hội sinh… Hầu hết các dạng nội ký sinh này bắt đầu xu t hiện t vùng rễ hay b mặt lá, tuy nhiên, một s loại có thể ký sinh trên hạt V

h ẩn nộ nh c thể xâm nhập vào các mô xuyên qua khí khổng hay các vị trí bị tổn thương c a lá (Roos and Hattingh, 1983 [120]), VK nội sinh tr i qua phần l n

ng đ i trong cây trồng (Quispel, 1992 [115]) Sau khi xâm nhập vào cây ch , các

VK nội sinh có thể tập trung tại vị trí xâm nhập hay phát tán khắp nơ trong c đến các tế ào n trong đ ào các ho ng tr ng gian bào hay vào trong hệ mạch

(Zinniel et al., 2002 [144]) VK nộ nh th c đẩy th c vật tăng trư ng tăng năng

su t à đ ng tr à ột tác nh n đ u hòa sinh học VK nội sinh s n xu t hàng loạt các s n phẩm t nhiên có lợi cho th c vật ký ch mà ta có thể khai thác những tác nh n đ để ng dụng trong y học, nông nghiệp hay công nghiệp Ngoài ra nó còn có ti năng oại bỏ các ch t gây ô nhiễ trong đ t bằng cách tăng cư ng kh năng h độc trên th c vật à à cho đ t tr nên màu mỡ thông qua chu trình photphat và c định đạm Một s nhóm VK nội sinh không gây hại hay gây bệnh cho cây ch , mà trái lại chúng có thể th c đẩy s phát triển c a cây trồng bằng cách

Trang 30

1997 [60]) à n ng c o h năng tăng trư ng c th c ật (Bent and Chanway,

1998 [54])

Ngày càng có nhi u quan tâm trong việc phát triển các ng dụng ti năng công nghệ sinh học c a VK nội sinh để phát triển các gi ng cây trồng có kh năng

kh độc đồng th i có kh năng n xu t sinh kh i và nhiên liệu sinh học Mật độ

c a quần thể VK nội sinh r t biến thiên, phụ thuộc ch yếu vào loài VK và kiểu di truy n c a cây ch nhưng c ng phụ thuộc ào g đoạn phát triển c a cây ch và

các đ u kiện trư ng (Pillay and Nowak, 1997 [112]; Tan et al., 2003 [129])

N m nội sinh th c vật được coi là cộng sinh v i th c vật v i vai trò b o vệ cây ch hạn chế s gây hại c a sâu bệnh hại (Kari and Marjo, 2011 [90]) Webber (1981) [132] có lẽ à ngư đầu tiên có ghi nhận v n m cộng sinh có tác dụng

kháng sâu hạ đ à n m Phomopsis oblonga giúp cây Du kháng Bọ cánh c ng (Physocnemum brevilineum) Webber (1981) [132] cho rằng n đã à g m s xâm nhiễm c a n m Ceratocystis ulmi bằng việc s n sinh ra các hợp ch t độc có hại

đ i v c tơ tr n n đ à Bọ cánh c ng (Physocnemum brevilineum) đi u

nà đã được Claydon à đồng tác gi (1985) [70] khẳng định lạ 4 nă đ Nhi u nhà khoa học hác đã đư r i quan hệ giữa n m nội sinh và hạn chế tác hại c a sâu hạ như: Ahmad à đồng tác gi (1985) [48]; Barker à đồng tác gi (1984) [51]; Clay à đồng tác gi (1985a [68], 1985b [69]); Funk à đồng tác gi (1983) [72]; Gaynor and Hunt (1983) [73]; Hardy à đồng tác gi (1985) [81]; Johnson à đồng tác gi (1985) [88]; Lasota à đồng tác gi (1983) [94]; Latch và đồng tác gi (1985a [95], 1985b [96]); Prestidge à đồng tác gi (1984) [113] Các tác gi đã ch ra kh năng ch ng lại sâu hại c a n m nội sinh, bao gồm gi m kh năng nh trư ng à đ h tăng t lệ chết c a sâu hại thông qua các s n phẩm có độc đ i v i sâu Trong một s trư ng hợp, n m nội sinh làm cho cây có mùi khó chị đ i v i một s loài sâu hạ như: rệp, cầu c u, bọ cánh c ng… (Carroll, 1988 [58]; Clay, 1988a [66]; 1988b [67])

Trang 31

1.2 T nh h nh nghiên u trong n

1.2.1 SRT

T những nă 1 4 , SRT (Dendrolimus punctatus W r) đã nhập vào

Việt Nam t Trung Qu c được ghi nhận xu t hiện n ng - Bắc G ng đ dịch SRT đã ắt đầu xu t hiện một s đị phương: Nă 1 5 SRT bắt đầu gây nên dịch ăn trụi lá kho ng 160 ha tại Núi Neo - Thanh H đến nă 1 6 ịch x y

ra khu v c Cầu C m - Nghệ An Do diện tích r ng trồng thông l n (kho ng 300.000 ha) trên phạm vi rộng nên dịch SRT v n thư ng xu t hiện và gây hại trên diện rộng Nghiên c u biện pháp phòng tr SRT, v d tính, d áo được th c hiện

t nă 1 6 (Lê Nam Hùng, 1990 [22]) Th o ệ báo cáo c Truong (1990) [130], ịch SRT thư ng n t h ện à phá hạ t đến 15 h hàng

nă đặc ệt à các ng c ện t ch trồng th ng n như Hương Kh - Hà T nh

Hà Tr ng - Th nh H c ơn - Hà Nộ Hoàng M - Nghệ An

Hầ hết các công trình nghiên c u v SRT c a các tác gi trong nư c như: ặng V Cẩn (1970) [10], Nguyễn Văn nh (2002) [14], Thanh H i (2001) [19], Phùng Thị Hoa (2006) [20], Lê Nam Hùng (1990) [22], Lê Nam Hùng và Nguyễn Văn ộ (1990) [23], Lê Nam Hùng à đồng tác gi (1990) [24], Phạm Thị Thùy (1996) [41], Billing (1991) [55], Truong (1990) [130], đ c nhận định non c 6 t ổ (5 ần ột ác) ch c ngh n c c Nguyễn Duy Thiệu (1975) [36] h ngh n c SRT tạ L trư ng n ng - Bắc Giang (Hà ắc c ) cho rằng t ổ c non t th ộc ào non thế hệ I à II c t ổ thế

c n n Tr ng (Hà T nh) ột nă c 5 o nh ệt độ tr ng ình nă c o hơn à hác ệt ch ế cần nhận r để c ế hoạch ch động ph ng tr

Trang 32

Tạ ng N nh ng đ T các I II III ần ượt à 1 2 2 à

-1 -1 ngà (Ng ễn Như ình, -1974 [3]) Tạ n ng - Bắc Giang (Hà ắc c )

ng đ T các I II III à IV ần ượt à 1 2 à 1 ngà (Nguyễn Duy Thiệu, 1975 [36]) Tạ Hà T nh ng đ T các I II III IV à V ần ượt à 3 62 156 à 122 ngà (Lê Nam Hùng, 1990 [22]) Trong h đ tạ

Th nh H ng đ T các I II III à IV ần ượt à 1- 61- 6 - 5 à

16 -1 ngà ( Thanh H i, 2001 [19]) Th o ết ngh n c c Phùng Thị Hoa (2006) [20] tạ Nghệ An trư ng thành c T c 5 đ nh c o ượng: 15-25/3 15-3 /5 15-3 / 15-5/1 à 15-3 /11 à non c ng c 5 đ nh c o ật độ:

3 /3 11/6 12/ 14/1 à 2 /12 Như ậ à T Nghệ An à Hà T nh đ c 5 trong h đ Th nh H ch c 4

Ngoà r , tạ 3 ( n ắc) à 4 ( n Tr ng) c SRT c ph n thế hệ r t r rệt Vào các tháng 11 12 ột non c 3 ( n ắc) 4 ( n Tr ng) t ếp tục phát tr ển để ng th 4 à 5 trong nă non c n ạ

đị phương c ịch sâu và biện pháp phòng tr hoàn toàn là các biện pháp hoá học

v i các thu c DDT, Wofatox, 666

Trang 33

Ngay t những nă 1 6 , khi dịch SRT bắt đầu bùng phát tại Cầu C m - Nghệ An, Tổng cục Lâm nghiệp và Chính ph đã ch đạo tiến hành dập dịch v i các loại thu c hiện c như T à 666 T nh n đ à ần đầu tiên tiến hành phòng

tr , chư c những kết qu nghiên c u v loài SRT này nư c ta mà ch yếu ch

d a trên các thông tin v chúng qua các tài liệu tham kh o được t Trung Qu c nên kết qu phòng tr r t hạn chế Ng đ những nghiên c u v sinh học SRT, d tính d báo kh năng phát ịch và biện pháp phòng tr đã được tiến hành tại một s

t nh mi n Bắc nư c ta

T những nă 1 0, một s nghiên c ư c đầu v s dụng ký sinh thiên địch để phòng tr SRT c ng đã được tiến hành như: Ngh n c u s dụng N m bạch

cương (Beauveria bassiana) để phòng tr SRT ( ặng V Cẩn, 1970 [10]; Ng ễn

H ế L , 1968 [29]), nghiên c u s dụng Ong mắt đỏ (Trichogramma

dendrolimi) ký sinh tr ng để phòng tr SRT (Phạm Ngọc Anh et al., 1979 [2]),

nghiên c u s dụng chế phẩm Bôvêrin phòng tr SRT (Trần Văn Mão 1 3 [30])

Th o ết ngh n c c Phạ ình n (2004) [35], nhặng (Tachinidae) là

một trong những yếu t quan trọng hạn chế s lượng SRT và có thể là đ i tượng v i nhi u triển vọng trong phòng tr SRT bằng biện pháp sinh học ến n V ệt

Nam đã phát hiện được 6 loài nhặng ký sinh SRT: Exorista sorbillans Weid., E

japonica Town., E civilis Rond., Carcelia bombylans rasella Bar; Crossocosmia zebina Walk., Cr schineri Mesnil Trong s này, loài Carcelia bombylans Bar., Crossocosmia zebina Walk và Exorista civilis Ronds thư ng xu t hiện v i s

lượng l n và nh hư ng nhi u đến biến động s lượng c a SRT Các loài nhặng này

đ u là côn trùng ký sinh đa th c, ngoài SRT chúng còn ký sinh nhi u loài côn trùng có hại khác như Sâu xám, Sâu xanh và các côn trùng có lợi như Tằm

Trung tâm kỹ thuật b o vệ r ng s 1 và s 2 đã th c hiện nhi u biện pháp phòng tr bằng biện pháp phòng tr tổng hợp: s dụng biện pháp th công: bắt giết,

b đ n y pheromon; biện pháp sinh học: dùng ong ký sinh, ruồi ký sinh, côn

tr ng ăn thịt như ọ xít, bọ ng a, kiến; biện pháp hóa học: dùng thu c wofatox,

c tr on… các biện pháp phòng tr đ đã ng ại hiệu qu cao Tuy nhiên

Trang 34

dịch SRT hiện v n đ ng t hiện à c ng cơ n tr n phạm vi rộng l n do những b t cập trong qu n lý, không tiến hành t t công tác d tính d báo và s dụng quá nhi u thu c hóa học d n đến các oà th n địch c a SRT c ng ị nh

hư ng

Kết qu nghiên c u c a những đ tài này còn bị hạn chế o đ u kiện khách quan trong th g n đ như th ếu thông tin, tài liệu v những tiến bộ kỹ thuật phân lập, nhân gi ng… bên cạnh đ những thiết bị nghiên c chư h ện đạ à đồng bộ

đã à nh hư ng r t l n đến tiến độ nghiên c c ng như ết qu c đ tài Mặc

dù vậy những kết qu nghiên c u này là những xu t phát đ ể để th g n đ một s đ tà th o hư ng s dụng biện pháp sinh học đã được tiến hành à đã c những kết qu nh t định như: nh n g ng và s n xu t chế phẩm Bôvêrin diệt tr SRT đã được th nghiệm thành công và s n xu t v i kh ượng l n phục vụ cho việc phòng tr SRT một s t nh mi n Tr ng như: Th nh Hoá Nghệ An Hà T nh

Qu ng Bình ( Thanh H i, 2001 [19]) Ngoài ra những kết qu nghiên c u khác

v s dụng các chế phẩm sinh học trong phòng tr SRT c ng đã được công b , ộ

NN và PTNT (2006) [4] h ến cáo c thể ụng các chế phẩ nh ệt SRT

như: N m bạch cương (Beauveria bassiana) N lục cương (Metarhizium

anisopliae) V h ẩn (Bacillus thuringiensis) Vi rút đ ện nhân (NPV-Nuclear

Polyhedrosis Virus) đã được Nguyễn ậu Toàn (1994) [42] nghiên c u, th nghiệm trong việc phòng tr SRT tạ Th nh H à đạt hiệu qu t i 55,2-83,3% tùy thuộc

đ u kiện t ng đị đ ểm và l trong nă

Những nghiên c u phòng tr SRT t đã đạt được một s kết qu à được áp dụng t t tạ các đị phương nơ t ến hành nghiên c nhưng ệc đư ch ng t i tận

t ngư i s dụng và th c hiện phòng tr SRT tạ đị phương hác c n gặp r t nhi h hăn C thể th rằng ệc ph ng tr SRT đã được các tác g trong

nư c ngh n c t r t à đã được áp ụng c ết tạ ột h c T

nh n ịch T n thư ng n phát ịch à phát ịch ngà càng n tạ các đị phương à th t th n ượng nh t c nh n thẩ ỹ Tác g Phạm Bình Quy n (2004) [35] đã đư r ột ng n nh n c tình trạng tr n:

Trang 35

 Những kết qu nghiên c chư được đánh g á h o nghiệ đầ đ ;

 Những nghiên c u s n xu t, s dụng các chế phẩ nh học, ký sinh và thiên

địch khác phòng tr SRT thư ng t ến hành r ng ẻ chư ph i hợp v i các biện pháp khác như chọn g ng háng để c h ệu qu c o hơn

 Kh hệ th n địch chư được ngh n c o tồn và lợi dụng;

 Những biến động v th i tiết làm cho quy luật phát sinh phát triển c a SRT th

dụng làm vật liệu lai (Bùi Chí B u et al., 1977 [9]) à đánh g á t nh háng c a các

gi ng năng t cao, phẩm ch t t t đ i v i các quần thể Rầy nâu tạ ồng Bằng

Sông C u long kháng bệnh bạc lá (Lương M nh Ch et al., 2006 [11]) và kháng bệnh đạo n đã được đư ào n xu t (Bùi Chí B u et al., 1977 [9]) Trên cây Lạc

có tính di truy n kháng bệnh đ m lá (Lư M nh C c et al., 2008 [12]) i v i cây

ăn c ng đã c ngh n c u v tuyển chọn gi ng nhãn ch ng chịu bệnh chổi rồng

Cylindrocladium quinqueseptatum và n m Cryptosporiopsis eucalypti T nguồn

vật liệu này, Nguyễn Hoàng Ngh à đồng tác gi (2007) [34] đã t ếp tục nhân

gi ng, kh o nghiệm trên một s vùng bị nhiễm bệnh nặng khác như ồng Nai,

Trang 36

Th a Thiên Huế à đã t ển chọn được 7 gi ng bạch đàn háng ệnh: SM16, M23 M EF24 EF3 à EF55 à được Bộ NN và PTNT công nhận là gi ng tiến bộ kỹ thuật (Bộ NN và PTNT, 2007 [5])

i v i keo lai (giữa Acacia auriculiformis và Acacia mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) tr n cơ tuyển chọn cây trộ nh trư ng nhanh,

không bị bệnh ph n hồng, th c hiện d n dòng và kh o nghiệm dòng vô tính tại các

ng c ng cơ ắc bệnh cao, Nguyễn Hoàng Ngh à đồng tác gi (2007) [34]

đã t ển chọn được 2 dòng keo lai AH1 và AH7 và 3 dòng Keo lá tràm AA1, AA9

à AA15 nh trư ng nhanh và kháng bệnh ph n hồng Các ng nà đã được Bộ

NN và PTNT công nhận là gi ng tiến bộ kỹ thuật và gi ng qu c gia (Bộ NN và PTNT, 2007 [5]; 2010 [6])

Kh o nghiệm 18 loài bạch đàn tạ ại L i - V nh Ph c để đánh g á t nh

kháng n m gây bệnh Quambalaria eucalypti, kết qu ư c đầu cho th y 10 loài bạch đàn Corybia henry, C citriodora, C tessellaris và Eucalyptus cloeziana, E

urophylla, E pellita, E pilularis, E moluccana, E globulus, E camaldulensis thể

hiện tính kháng bệnh rõ rệt (Nguyễn ng ng à Phạm Quang Thu, 2008 [13])

Chương trình ngh n c u v chọn gi ng cây Lát hoa (Chukrasia tabularis

A.Juss) Trong khuôn khổ c a d án FST/96/05: Thuần hoá cây có giá trị kinh tế thuộc họ Xoan do ACIAR tài trợ t nă 1 đến 2000, 24 xu t x Lát ho được trồng Hà Tây, Hoà ình à G L để kh o nghiệ à đánh g á t nh n c đ i

v i S đục nõn (Hypsipyla robusta) c a các xu t x (Nguyễn Văn ộ à ào

Ngọc Quang, 2002 [18]) Kết qu nghiên c u c án cho th y có 5 xu t x Lát hoa (Pak Baeng Oudomxay; Atherton; Ulu Tranan Forest Reserve; Khin Aye Pale

và Thanh Hoá) có kh năng ch ng chịu S đục nõn cao

T 18 loài bạch đàn h o nghiệm tạ ại L i - V nh Ph c Phạm Quang Thu

và Nguyễn ng ng (2008) [40] đã ư c đầu tuyển chọn được 4 loài bạch đàn

Corymbia henry, C citriodora, C tessellaris và Eucalyptus cloeziana ch ng chịu

Ong g ư u (Leptocybe invasa Fisher & La Salle)

Trang 37

à những cơ ư c đầu v chọn gi ng cây lâm nghiệp kháng sâu Việt Nam Tuy nhiên những nghiên c u này m i ch đ ào đ u tra và l a chọn các

cá thể, xu t x có kh năng ch ng chịu, kháng sâu bệnh à chư đ sâu nghiên c u tính kháng sâu bệnh hại c a những cá thể, xu t x này

1.2.4 N ề VSVNS ă ờ í

S dụng VSVNS th c vật có kh năng c chế s phát triển c a n m gây bệnh cây r ng đã à đ ng ắt đầ được nghiên c u Việt Nam Phạm Quang Thu (2002) [38] đã đ ào ngh n c u kh năng tương tác c a các VSV có kh năng

c chế sinh vật gây bệnh v i các loài sinh vật đặc th hác nh như: VSV phân

gi i lân, VSV kích th ch nh trư ng, VSV c định đạm hội sinh và cộng sinh, VSV

đ i kháng v i n m gây bệnh để tạo ra chế phẩm h n hợp chế phẩ nà đã à đ ng được n xu t th cho các đ tượng cây bạch đàn, keo, Thông nh a, Thông đ ng a

Nguyễn Hoàng Ngh à Phạm Quang Thu (2006) [33] đã ác định vai trò

c a VSVNS trong cơ chế kháng bệnh loét thân, cành do n m Colletotrichum

gloeosporioides gây bệnh hại keo Phạm Quang Thu và Trần Th nh Trăng (2002)

[39] đã ph n ập và tuyển chọn VSV đ i kháng v i n m gây bệnh cây thông giai đoạn ư n ươ các tác g đã ph n ập được 70 ch ng VSV hác nh à đã t ển

chọn được 11 ch ng VSV có hiệu l c cao đ i kháng v i n m Fusarium oxysporum

gây bệnh th i cổ rễ V Văn ịnh (2009) [15] nghiên c tăng cư ng kh năng kháng bệnh c m ng cho cây keo lai bằng s dụng VSVNS à đã ph n ập được 30

ch ng VK 5 c p bệnh hác nh đ i v i c o trong đ c 3 ch ng VK có

hiệu l c đ i kháng cao v i n m Colletotrichum gloeosporioides gây bệnh, đ à các

ch ng B03, P01, X02 thuộc loài Bacillus subtilis

Trong á trình ngh n c ng ụng V VN để tăng cư ng t nh ch háng

đ ệnh h cành ngọn K o t tượng (Acacia mangium W ) n ắc V ệt Nam, V Văn ịnh à đồng tác gi (2012) [16] V Văn ịnh (2014) [17] đã ph n

ập được 40 ch ng VSVNS có kh năng kháng n m Colletotrichum gloeosporioides

T kết qu th hiệu l c các ch ng VSVNS v i n m C gloeosporioides gây bệnh

khô cành ngọn K o t tượng, tác g đã chọn được 5 ch ng có hiệu l c kháng

n m r t mạnh (P01, LC, X02, B03 thuộc loài Bacillus subtilis và KPT thuộc loài

Trang 38

Bacillus amyloliquefaciens), các ch ng nà đ c đư ng kính vòng c chế l n

hơn 2 mm Ng ễn Thị Th Ng à Phạ ng Th (2006) [32] đã ph n ập được 56 ch ng vi h ẩn trong đ c 12 ch ng c h năng ph ng tr n

à công trình nghiên c u tiên phong m hư ng cho nghiên c u chọn

gi ng c háng đ i v i cây lâm nghiệp Việt Nam đồng th i đ ẽ à cơ khoa học để ư c đầu góp phần ác định tính kháng sâu c a cây trồng nói chung và cây lâm nghiệp nói riêng

Trang 39

Ch ng 2

Đ ĐI M - TH I GI N - NỘI D NG

VÀ PHƯ NG PHÁP NGHI N C

2.1 Đ đi nghiên u

Th thập ệ th nghiên c u tại 3 đị đ ể đại diện cho mi n Trung

nư c ta đây là 3 đị đ ể có diện tích r ng trồng Th ng nh l n và hàng nă thư ng n ị T gây hại thành dịch

Lượng ư tr ng ình nă : 1 nă ư n nh t 2 ượng

ư th p nh t 1.1 Lượng ư ph n h ng đ u giữ các tháng trong nă làm nh hư ng h ng ch đến x n xu t nông nghiệp Hàng nă , ư o à

t tháng 5 đến tháng 1 ượng ư tr ng ình ho ng 250-270 mm/tháng, tập trung các tháng 8, 9, 10, có những nă ào tháng ượng ư n đạt t 700-

800 mm Mùa khô kéo dài t tháng 11 đến tháng 4 nă hầu hết ượng ư ch đạt 15% tổng ượng ư hàng nă tháng 1 ượng ư nhỏ nh t có nă ch đạt 10

mm

ương : ngà c ương trong nă t 22-26 ngà thư ng xu t hiện tập tr ng ào các tháng 1 11 12 à tăng độ ẩ h ng h à đ t Những nă r t

Trang 40

nhi ương i xu t hiện vào tháng 1 và tháng 2 gây nh hư ng x đến s n

Khí h u

Huyện Qu nh Lưu chịu nh hư ng chung c a khí hậu h c Bắc Trung

bộ v i những đặc trưng như: nóng ẩm, mưa mùa nhiệt đ à còn chịu một phần khí hậu ven biển

Nhiệt độ không khí bình quân năm: 23,7oC (trung bình cao nh t: 29,3oC; trung bình th p nh t: 17,3oC) S gi nắng trung bình hàng năm là 1.600-1.700 gi Có hai chế độ gió mùa: Mùa Hè có gió mùa Tây Nam khô nóng gió Lào) và gió ông Nam thổi t tháng 4 đến tháng 10 Mùa ông có gió mùa ông Bắc, thư ng mang theo mưa phùn, t tháng 11 đến tháng 3 năm sau

Lượng mưa bình quân hàng năm đạt 1.605,5 mm (năm cao nh t là 2.047

mm, năm th p nh t th p nh t là 920 mm) Mưa tập trung t tháng đến tháng10, thư ng gây lụt, xói mòn, l đ t, r a trôi Mùa khô vào các tháng 12 đến tháng

3 năm sau, thư ng gây hạn hán, nh hư ng x u đến sinh trư ng, phát triển c a cây trồng

Ngày đăng: 26/03/2015, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Thành phần ph n  ng SSR - PCR - Nghiên cứu cơ sở khoa học để tuyển chọn Thông nhựa  pinus merkusil Jungh. et de Vrises kháng Sâu róm thông ( Dendrolimus Punctatus Walker) và có sản lượng nhựa cao
Bảng 2.3 Thành phần ph n ng SSR - PCR (Trang 59)
Bảng 3.3: Tổng hợp  ượng nh a th c tế  à độ  ượt c a các cây d  tuyển - Nghiên cứu cơ sở khoa học để tuyển chọn Thông nhựa  pinus merkusil Jungh. et de Vrises kháng Sâu róm thông ( Dendrolimus Punctatus Walker) và có sản lượng nhựa cao
Bảng 3.3 Tổng hợp ượng nh a th c tế à độ ượt c a các cây d tuyển (Trang 68)
H nh 3.7: Hình thái lá cây KH và MC  H nh 3.8: Bột lá cây KH và cây MC - Nghiên cứu cơ sở khoa học để tuyển chọn Thông nhựa  pinus merkusil Jungh. et de Vrises kháng Sâu róm thông ( Dendrolimus Punctatus Walker) và có sản lượng nhựa cao
nh 3.7: Hình thái lá cây KH và MC H nh 3.8: Bột lá cây KH và cây MC (Trang 76)
Bảng 3.5:  ặc đ ểm hình thái lá cây Thông nh a kháng và m n c m - Nghiên cứu cơ sở khoa học để tuyển chọn Thông nhựa  pinus merkusil Jungh. et de Vrises kháng Sâu róm thông ( Dendrolimus Punctatus Walker) và có sản lượng nhựa cao
Bảng 3.5 ặc đ ểm hình thái lá cây Thông nh a kháng và m n c m (Trang 76)
Bảng 3.8: Tổng hợp theo dõi tập tính c a sâu non m i n - Nghiên cứu cơ sở khoa học để tuyển chọn Thông nhựa  pinus merkusil Jungh. et de Vrises kháng Sâu róm thông ( Dendrolimus Punctatus Walker) và có sản lượng nhựa cao
Bảng 3.8 Tổng hợp theo dõi tập tính c a sâu non m i n (Trang 81)
Bảng 3.9: Các hợp ch t trong thành phần tinh dầu các m u lá Thông nh a - Nghiên cứu cơ sở khoa học để tuyển chọn Thông nhựa  pinus merkusil Jungh. et de Vrises kháng Sâu róm thông ( Dendrolimus Punctatus Walker) và có sản lượng nhựa cao
Bảng 3.9 Các hợp ch t trong thành phần tinh dầu các m u lá Thông nh a (Trang 83)
Bảng 3.10: Hà  tương    n  à hệ    tương    n (r) g ữ    n  ượng nh    à - Nghiên cứu cơ sở khoa học để tuyển chọn Thông nhựa  pinus merkusil Jungh. et de Vrises kháng Sâu róm thông ( Dendrolimus Punctatus Walker) và có sản lượng nhựa cao
Bảng 3.10 Hà tương n à hệ tương n (r) g ữ n ượng nh à (Trang 88)
Bảng 3.13: Kết qu  phân lập các ch ng VK nội sinh Thông nh a - Nghiên cứu cơ sở khoa học để tuyển chọn Thông nhựa  pinus merkusil Jungh. et de Vrises kháng Sâu róm thông ( Dendrolimus Punctatus Walker) và có sản lượng nhựa cao
Bảng 3.13 Kết qu phân lập các ch ng VK nội sinh Thông nh a (Trang 93)
Bảng 3.18: Kết qu  đo độ h p thụ  ư c sóng 260 nm, 280 nm và nồng độ ADN - Nghiên cứu cơ sở khoa học để tuyển chọn Thông nhựa  pinus merkusil Jungh. et de Vrises kháng Sâu róm thông ( Dendrolimus Punctatus Walker) và có sản lượng nhựa cao
Bảng 3.18 Kết qu đo độ h p thụ ư c sóng 260 nm, 280 nm và nồng độ ADN (Trang 104)
Bảng 3.21: T  lệ khuyết s  liệu c a các m u lá Thông nh a - Nghiên cứu cơ sở khoa học để tuyển chọn Thông nhựa  pinus merkusil Jungh. et de Vrises kháng Sâu róm thông ( Dendrolimus Punctatus Walker) và có sản lượng nhựa cao
Bảng 3.21 T lệ khuyết s liệu c a các m u lá Thông nh a (Trang 112)
Bảng 3.23:   nh trư ng các g   đình Th ng nh   tạ  Th nh H - Nghiên cứu cơ sở khoa học để tuyển chọn Thông nhựa  pinus merkusil Jungh. et de Vrises kháng Sâu róm thông ( Dendrolimus Punctatus Walker) và có sản lượng nhựa cao
Bảng 3.23 nh trư ng các g đình Th ng nh tạ Th nh H (Trang 119)
Bảng 3.24:   nh trư ng các g   đình Th ng nh   tạ  Nghệ An - Nghiên cứu cơ sở khoa học để tuyển chọn Thông nhựa  pinus merkusil Jungh. et de Vrises kháng Sâu róm thông ( Dendrolimus Punctatus Walker) và có sản lượng nhựa cao
Bảng 3.24 nh trư ng các g đình Th ng nh tạ Nghệ An (Trang 120)
Bảng 3.25:   nh trư ng các g   đình Th ng nh   tạ  Hà T nh - Nghiên cứu cơ sở khoa học để tuyển chọn Thông nhựa  pinus merkusil Jungh. et de Vrises kháng Sâu róm thông ( Dendrolimus Punctatus Walker) và có sản lượng nhựa cao
Bảng 3.25 nh trư ng các g đình Th ng nh tạ Hà T nh (Trang 121)
Bảng 3.26: Tổng hợp theo dõi tập tính c a sâu non m i n  (Vư n vật liệu) - Nghiên cứu cơ sở khoa học để tuyển chọn Thông nhựa  pinus merkusil Jungh. et de Vrises kháng Sâu róm thông ( Dendrolimus Punctatus Walker) và có sản lượng nhựa cao
Bảng 3.26 Tổng hợp theo dõi tập tính c a sâu non m i n (Vư n vật liệu) (Trang 122)
Bảng 3.27: Tổng hợp theo dõi tập tính c a sâu non m i n  (Thanh Hóa) - Nghiên cứu cơ sở khoa học để tuyển chọn Thông nhựa  pinus merkusil Jungh. et de Vrises kháng Sâu róm thông ( Dendrolimus Punctatus Walker) và có sản lượng nhựa cao
Bảng 3.27 Tổng hợp theo dõi tập tính c a sâu non m i n (Thanh Hóa) (Trang 123)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w