1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu Web Framework MVC và xây dựng website của khoa công nghệ thông tin của trường đại học Thủy Lợi

63 511 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.4 HƯỚNG GIẢI QUYẾT Để xây dựng được Website có tính thực tế cao, dễ sử dụng, thân thiện, thỏa mãn cácyêu cầu với người dùng thì yêu cầu: Cần phải khảo sát thông tin của hệ thống một c

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Thời đại ngày nay là thời đại phát triển vượt bậc của nền công nghệ thông tin,đặc biệt là mạng lưới Internet Sự có mặt của chúng đã tạo ra những bước ngoặtmang tính cách mạng quan trọng, làm thay đổi căn bản mọi lĩnh vực trong đời sống

xã hội con người.Với cuộc sống và công việc luôn bận rộn thì Internet càng trở nênquan trọng hơn Không cần phải mất nhiều thời gian và công sức để tìm kiếm mộtthông tin nào đó, với Internet mọi thứ dường như đã được trang bị đầy đủ, theo như

số liệu điều tra, cứ mỗi giây lại có thêm vài chục trang Web mới bổ xung vào hàng

tỷ trang đã có

Đối với khoa công nghệ thông tin của trường đại học Thủy Lợi thì việc xâydựng website riêng là rất cần thiết Thông qua website này, thông tin về khoa cũngnhư các công văn, thông báo, hoạt động, tin tức… của khoa sẽ đến với những ngườiquan tâm, đến với các bạn sinh viên của khoa một cách nhanh chóng kịp thời, tránhnhững phiền hà mà phương thức giao tiếp truyền thống thường gặp phải Từ yêucầu đó khoa công nghệ thông tin trường đại học Thủy Lợi đã tạo ra website củakhoa và đưa vào sử dụng đã được một thời gian dài Nhưng với tốc độ phát triểnđến chóng mặt của nền công nghệ thông tin ngoài những yêu cầu về chuyển tảithông tin một cách nhanh chóng và chính xác thì yêu cầu về tính thẩm mĩ của conngười cũng được nâng lên rất nhiều Để bắt kịp với xu hướng phát triển việc thayđổi giao diện và cập nhập thông tin trên website của khoa là rất cần thiết

Xuất phát từ nhu cầu trên, đồng thời được sự hướng dẫn tận tình của PGS.TSNguyễn Đăng Tộ và thầy Phạm Trí Công ,em xin chọn đề tài cho đồ án tốt nghiệp

của mình là: “Nghiên cứu Web Framework MVC và xây dựng website của khoa”.

Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2011

Sinh viên thực hiệnTrần Ngọc Khải

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đồ án tốt nghiệp, em đã nhậnđược sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô và các bạn Với lòng kínhtrọng và biết ơn sâu sắc em xin được bày tỏ lới cảm ơn chân thành tới:

Giảng Viên Phạm Trí Công người thầy đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo,

hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và làm đồ án tốt nghiệp Trong quá trìnhhọc tập với thầy em không ngừng học tâp và tiếp thu thêm được rất nhiều kiến thức

bổ ích mà còn học tập được tinh thần làm việc, thái độ nghiên cứu nghiêm túc, hiệuquả Đây là những điều rất cần thiết cho em trong quá trình học tập và làm việc saunày

Các thầy cô trong trường Đại học Thủy Lợi nói chung và các thầy cô trongkhoa Công nghệ thông tin nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em nhữngkiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường

Em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn ở bên động viên, góp ý,giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập của mình

Mặc dù em đã cố gắng hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình với khả năngcủa mình, nhưng do năng lực và kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏinhững thiếu sót Em kính mong nhận được sự cảm thông và tận tình góp ý chỉ bảocủa các thầy cô và các bạn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC CÁC HÌNH ẢNH 5

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU 7

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 7

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 7

1.3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI 7

1.4 HƯỚNG GIẢI QUYẾT 8

1.5 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN 8

CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU VỀ WAMP,MYSQL,PHP VÀ FRAMEWORK MVC 11 2.1 WAMP 11

2.1.1 Các đặc điểm nổi bật của Wamp 11

2.2 Cơ sở dữ liệu My SQL 12

2.2.1 Giới thiệu chung về MYSQL 12

2.2.2 Các đối tượng của MYSQL 12

2.3 PHP 15

2.3.1 Giới thiệu chung về PHP 15

2.3.2 Lý do chọn PHP 16

2.4 FRAMEWORK MVC 17

2.4.1 Mô hình MVC 17

2.4.2 Ưu điểm và nhược điểm của mô hình MVC 18

2.4.3 Khái quát về PHP Framework 19

2.4.4 Khái quát simple framework MVC 27

CHƯƠNG 3 :KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU HỆ THỐNG 30

3.1 KHẢO SÁT YÊU CẦU HỆ THỐNG 30

3.1.1 Xác định các yêu cầu của hệ thống 30

3.1.2 Mô tả chi tiết chức năng với từng đối tượng sử dụng hệ thống 30

3.2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 33

3.2.1 Mô hình phân cấp chức năng 33

Trang 4

3.2.2 Mô hình UseCase 34

3.2.3 Kiến trúc hệ thống 35

3.2.4 Chức năng đăng nhập 39

3.2.5 Mô hình Sequence Diagram cho các chức năng chính của hệ thống 40

3.2.6 Mô hình Class Diagram 47

3.3 THIẾT KẾ CƠ SƠ DỮ LIỆU 52

3.3.1 Các thực thể trong hệ thống 52

3.3.2 Mô hình quan hệ giữa các thực thể của hệ thống 53

3.3.3 Mô hình quan hệ 54

3.3.4 Các bảng của cơ sở dữ liệu 54

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC HIỆN 56

4.1 GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG 56

4.2 GIAO DIỆN PHÍA NGƯỜI QUẢN TRỊ WEBSITE 58

CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN 62

5.1 ĐÁNH GIÁ 62

5.2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 5

MỤC LỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Mô hình MVC 17

Hình 2.2: Hình ảnh của Zend Framework 23

Hình 2.3: Hình ảnh của CakePHP 24

Hình 2.4: Hình ảnh Symfony 25

Hình 2.5 : Hình ảnh Codelgniter 25

Hình 2.6 : Hình ảnh Seagull 26

Hình 2.7 : Mô hình MVC cho Simple framework MVC 27

Hình 3.1: Mô hình phân cấp chức năng của Admin 33

Hình 3.2: Mô hình phân cấp chức năng của người duyệt web 34

Hình 3.3: Sơ đồ UseCase của hệ thống 34

Hình 3.4: Sơ đồ UseCase của Admin 35

Hình 3.5: Sơ đồ UseCase của User 35

Hình 3.6: Kiến trúc của hệ thống Framework MVC 36

Hình 3.7: Mô hình Sequence Diagram của kiến trúc hệ thống Framework MVC 38

Hình 3.8: Mô hình Class Diagram của kiêns trúc hệ thống Framework MVC 39

Hình 3.9: Mô hình Sequence Diagram của chức năng đăng nhập 40

Hình 3.10: Mô hình Class Diagram của chức năng đăng nhập 40

Hình 3.11: Mô hình Sequence Diagram của trang chủ phía người dùng 41

Hình 3.12: Mô hình Sequence Diagram của chức năng xem chi tiết sản phẩm 41

Hình 3.13: Mô hình Sequence Diagram của chức năng hiển thị danh sách các sản phẩm 42 Hình 3.14: Mô hình Sequence Diagram của chức năng tìm kiếm và hiển thị danh sách sản phẩm 42

Hình 3.15: Mô hình Sequence Diagram của chức năng thêm mới sản phẩm 43

Hình 3.16: Mô hình Sequence Diagram của chức năng sửa sản phẩm 43

Hình 3.17: Mô hình Sequence Diagram của chức năng xóa sản phẩm 44

Hình 3.18: Mô hình Sequence Diagram của chức năng tìm kiếm và hiển thị danh sách chuyên mục sản phẩm 44

Hình 3.19: Mô hình Sequence Diagram của chức năng thêm mới chuyên mục sản phẩm 45

Hình 3.20: Mô hình Sequence Diagram của chức năng sửa chuyên mục sản phẩm 45

Hình 3.21: Mô hình Sequence Diagram của chức năng xóa chuyên mục sản phẩm 46

Trang 6

Hình 3.23: Mô hình Class Diagram của trang chủ 47

Hình 3.24: Mô hình Class Diagram của chức năng hiển thị danh sách sản phẩm 47

Hình 3.25: Mô hình Class Diagram của chức năng xem chi tiết sản phẩm 48

Hình 3.26: Mô hình Class Diagram của chức năng xem danh sách tin tức theo từng chuyên mục sản phẩm 48

Hình 3.27: Mô hình Class Diagram của chức năng hiển thị sản phẩm 49

Hình 3.28: Mô hình Class Diagram của chức năng thêm mới sản phẩm 49

Hình 3.29: Mô hình Class Diagram của chức năng chỉnh sửa sản phẩm 49

Hình 3.30: Mô hình Class Diagram của chức năng xóa sản phẩm 50

Hình 3.31: Mô hình Class Diagram của chức năng tìm kiếm chuyên mục sản phẩm 50

Hình 3.32: Mô hình Class Diagram của chức năng thêm mới chuyên mục sản phẩm 50

Hình 3.33: Mô hình Class Diagram của chức năng chỉnh sửa chuyên mục sản phẩm 51

Hình 3.34: Mô hình Class Diagram của chức năng xóa chuyên mục sản phẩm 51

Hình 3.35: Mô hình Class Diagram của chức năng thay đổi password 51

Hình 3.36: Hình ảnh thực thể Content 52

Hình 3.37: Hình ảnh thực thể Category (chuyên mục) trong hệ thống 52

Hình 3.38: Hình ảnh thực thể User (người quản lý) trong hệ thống 53

Hình 3.39: Mô hình quan hệ giữa các thực thể của hệ thống 53

Hình 3.40: Mô hình quan hệ của hệ thống 54

Hình 4.1: Hình ảnh giao diện trang chủ 57

Hình 4.2: Hình ảnh giao diện của chức năng xem danh sách các tin theo từng chuyên mục sản phẩm 57

Hình 4.3: Hình ảnh giao diện của chức năng xem chi tiết sản phẩm 58

Hình 4.4: Hình ảnh giao diện của chức năng đăng nhập hệ thống 58

Hình 4.5: Hình ảnh giao diện trang chủ quản lý hệ thống 59

Hình 4.6: Hình ảnh giao diện của chức năng xem chi tiết sản phẩm phía admin 59

Hình 4.7: Hình ảnh giao diện của chức năng thêm mới sản phẩm 60

Hình 4.8: Hình ảnh giao diện của chức năng sửa thông tin sản phẩm 60

Hình 4.9: Hình ảnh giao diện của chức năng xóa thông tin sản phẩm 61

Trang 7

1 CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Cùng với sự phát triển không ngừng về kỹ thuật máy tính và mạng điện tử,công nghệ thông tin cũng được những công nghệ có đẳng cấp cao và lần lượt chinhphục hết đỉnh cao này đến đỉnh cao khác Mạng Internet là một trong những sảnphẩm có giá trị hết sức lớn lao và ngày càng trở nên một công cụ không thể thiếu, lànền tảng chính cho sự truyền tải, trao đổi thông tin trên toàn cầu

Chính vì thế với những kiến thức thu được khi ngồi trên ghế nhà trường cùng

với sự hướng dẫn của các thầy em xin chọn đề tài “Xây dựng website bán quần áo online” Website được xây dựng trên Framework MVC, Framework này được viết

bằng PHP, sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu MYSQL

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Đề tài “Xây dựng website bán quần áo online” với mục tiêu làm một

website bán quần áo online bảo đảm tính tiện dụng đối với cả người sử dụng vàngười quản trị Nội dung của website được trình bày rõ ràng, mạch lạc,dễ sử dụng

và thân thiện với người dùng

1.3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Nội dung chính là xử lý các chức năng về quản lý và tìm kiếm thông tin:

Quản lý sản phẩm

Quản lý các chuyên mục của sản phẩm

Quản lý User

Cập nhập thông tin một cách thường xuyên

Chỉnh sửa, thay đổi khi thông tin không còn phù hợp

Website có các chức năng được phân cấp rõ ràng, hỗ trợ người dùng cập nhập dữliệu chinh xác và nhanh chóng

Trang 8

1.4 HƯỚNG GIẢI QUYẾT

Để xây dựng được Website có tính thực tế cao, dễ sử dụng, thân thiện, thỏa mãn cácyêu cầu với người dùng thì yêu cầu:

Cần phải khảo sát thông tin của hệ thống một cách chi tiết và chính xác

Phân tích dữ liệu đầu vào, đầu ra một cách rõ ràng, chặt chẽ và chính xác.Trên cơ sở những thông tin đã thu thập được tiến hành xây dựng sơ đồ chứcnăng ngiệp vụ, mô hình UseCase, mô hình Sequence Diagram, mô hình ClassDiagram, mô hình quan hệ giữa các thực thể,mô hình quan hệ…

Thiết kế một số modul quan trọng( lưu trữ, tìm kiếm, xử lý thông tin)

Thiết kế giao diện: Là yêu cầu khá quan trọng, giao diện phải đảm bảo vừamang tính nghiệp vụ lại vừa đẹp mắt, dễ sử dụng,thân thiện với người dùng…Lập dự kiến xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống, phân tích, đánh giá đượcphạm vi lưu trữ, độ an toàn của dữ liệu khi vận hành

Kết quả cuối cùng của hệ thống phải có tính ưu việt, khả năng xử lý đượclượng thông tin lớn, lưu trữ khoa học, thuận tiện và bảo mật cao

Hệ thống được xây dựng trên Framework MVC được viết bằng ngôn ngữ PHP và

hệ quản trị cơ sở dữ liệu MYSQL 5.1.36

1.5 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN

Hiện nay có rất nhiều công nghệ được sử dụng để phát triển website (PHP,ASP, ASP.NET, JSP ) để lựa chọn công cụ phát triển một cách thích hợp dựa trêncác thông số cơ bản như: tính kinh tế, khả năng ứng dụng, mức độ bảo mật, môitrường hỗ trợ và tốc độ xử lý Đây là bảng so sánh các công nghệ phát triểnwebsite:

PHP:

Tốc độ xử lý nhanh, hiệu quả cao

Chi phí giá thành thấp(ngôn ngữ free không tốn chi phí mua bản quyền)Thời gian code và triển nhanh, đơn giản

Số lượng nhà cung cấp hosting nhiều, dễ lựa chọn

Trang 9

Số nhà cung cấp website nhiều, khả năng chọn lựa một trang web phù hợptốt hơn

Khả năng mở rộng và phát triển dễ dàng và nhanh chóng

Các công cụ và công nghệ hỗ trợ phong phú, đa dạng Phát triển web trênnền web 2.0 Sử dụng công nghệ Ajax làm cho quá trình duyệt web nhanhchóng và thân thiện hơn đối với người dùng

ASP.NET:

Tốc độ xử lý nhanh, hiệu quả cao

Chi phí giá thành cao (do một phần phải mua bản quyền)

Thời gian code và triển khai hơi phức tạp, chậm hơn PHP

Số lượng nhà cung cấp hosting không nhiều, vì vậy khó cho việc lựa chọn

Số nhà cung cấp website nhiều, khả năng chọn lựa một trang web phù hợptốt hơn

Mở rộng và phát triển website dẽ dàng

Các công cụ và công nghệ hỗ trợ phong phú, đa dạng Phát triển web trênnền web 2.0 Sử dụng công nghệ Ajax làm cho quá trình duyệt web nhanhchóng và thân thiện hơn đối với người dùng

ASP

Tốc độ xử lý rất chậm

Chi phí giá thành trung bình (do một phần phải mua bản quyền)

Thời gian code và triển khai trung bình

Số lượng nhà cung cấp hosting không nhiều, vì vậy khó cho việc lựa chọn

Chi phí giá thành cao

Thời gian code và triển khai hơi phức tạp, chậm hơn PHP

Trang 10

Số lượng nhà cung cấp hosting ít, khó tìm

Số nhà cung cấp website ít, khả năng chọn lựa để xây dựng 1trang web phùhợp rất khó

Khả năng mở rộng và phát triển website khó khăn

Công cụ và công nghệ hỗ trợ ít, khó tìm

Đối với đa số website nên chọn ngôn ngữ phát triển website PHP/MySQL vì giáthành tương đối, tốc độ xử lý nhanh, dễ lựa chọn nhà cung cấp… Sau quá trìnhxem xét và cân nhắc, em đã lựa chọn ngôn ngữ PHP/MySQL để xây dựng websiteđồng thời kết hợp với các công cụ:

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MYSQL 5.1.36

Framework MVC được viết bằng ngôn ngữ PHP

Thiết kế giao diện bằng ngôn ngữ HTML và CSS

Cài đặt localhost trên window với Wamp server để chạy chương trình

Trang 11

CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU VỀ WAMP,MYSQL,PHP VÀ

FRAMEWORK MVC

2.1 WAMP

2.1.1 Các đặc điểm nổi bật của Wamp

Wamp: Một gói phần mềm Web Server tất cả trong một (All-in-One)gồm: Apache, MySQL, PHP chạy trên nền Windows Chồng phần mềm Wamp chucấp các nhà phát triển với bốn phần tử then chốt của một máy chủ web: một hệ điềuhành, kho dữ liệu, máy chủ đãi web và phần mềm ra văn mã cho mạng web Sự hợplại của việc sử dụng những chương trình này gọi là một chồng trên máy chủ (serverstack) Trong chồng này, Microsoft Windows hệ điều hành (operating system),Apache là phần mềm máy chủ web, MySQL lo liệu các thành phần kho dữ liệu,trong lúc PHP, Python, hoặc PERL tượng trưng các ngôn ngữ chủ động ra văn mã

Nó cho phép bạn tạo các ứng dụng Web với Apache, PHP, và cơ sở dữ liệuMySQL Nó cũng đi kèm với PHPMyAdmin và SQLiteManager để dễ dàng quản lý

cơ sở dữ liệu của bạn WampServer cài đặt tự động (cài đặt), và cách sử dụng của

nó là rất trực quan Bạn sẽ có thể điều chỉnh ngay cả máy chủ của bạn mà khôngcần chạm vào các tập tin cài đặt WampServer là chỉ đóng gói giải pháp mà sẽ chophép bạn sao chép sản xuất máy chủ của bạn Khi WampServer được cài đặt, bạn cókhả năng thêm bao nhiêu Apache, MySQL, và PHP bản phát hành như bạn muốn.WampServer cũng có một trayicon để quản lý các máy chủ của bạn và các thiết lậpcủa nó

Các đặc điểm nổi bật của Wamp :

Có thể cài đặt WAMP dễ dàng

WAMP được cập nhật đều đặn

Cho phép lựa chọn các phiên bản PHP, MySQL khác nhau

Rất tốt cho việc tạo máy chủ Web để chạy thử, thiết kế Website bằng PHP

Hỗ trợ tốt cho Joomla 1.5, Joomla 1.0

Hỗ trợ phiên bản PHP5 mới nhất

Trang 12

Tương thích Windows XP / Windows Vista / Windows 7

Hoàn toàn miễn phí

2.2 Cơ sở dữ liệu My SQL

2.2.1 Giới thiệu chung về MYSQL

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới vàđược các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng VìMySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạtđộng trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh.Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cậpCSDL trên internet MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL từtrên internet MySQL được sử dụng miễn phí hoàn toàn Nó có nhiều phiên bản chocác hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Windows,Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris,SunOS,…

MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ liệuquan hệ sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL)

MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác, nólàm nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng PHP hay Perl,…

2.2.2 Các đối tượng của MYSQL

 Bảng - Table :

Trong cơ sở dữ liệu, bảng (Table) là thành phần chính của chúng Do đóbảng là đối tượng lưu trữ dữ liệu thực, khi cần giao tiếp với cơ sở dữ liệu khác,bảng là đối tượng căn bản nhất trong bất kỳ loại cơ sở dữ liệu nào, chúng đượccoi như một miền dữ liệu

Bảng dùng để lưu trữ tất cả dữ liệu và được tổ chức thành nhiều hàng vànhiều cột Mỗi cột trong bảng có thể lưu một loại thông tin nhất định gọi là kiểu

dữ liệu, dữ liệu nhập vào có thể chấp nhận hoặc từ chối tùy thuộc vào nguyên

Trang 13

tắc ràng buộc dữ liệu hoặc dữ liệu tương thích do hệ thống hay người dùng địnhnghĩa.

Khi định nghĩa cơ sở dữ liệu ta cần quan tâm đến các thông số sau:

Key: Trường đó có khóa hay không

ID: Trường có thuộc tính Identity hay không

Column Name: Tên của trường

Data type: Loại dữ liệu cho trường tương ứng

Size: Kích thước trường dữ liệu

Allow null: Cho phép giá trị rỗng lưu trong trường hay không

Default: Giá trị mặc nhiên cho trường

Identity: Nếu bạn cần sử dụng một trường có giá trị tự động nhưAutonumber trong access, trường này not null và Identity: yes (no).Identity seed: Nếu trường (cột) này là identity, cần số bắt đầu số 1hoặc 2 …

 Chỉ mục - Indexs:

Index hay còn gọi là chỉ mục, đối tượng này chỉ tồn tại trong bảng hay khungnhìn (view) Chỉ mục này có ảnh hưởng tới tốc độ truy cập số liệu, nhất là khicần tìm kiếm thông tin trên bảng, chỉ mục giúp tăng tốc độ cho việc tìm kiếm

Clustered: Ứng với mỗi chỉ mục này một bảng chỉ có một chỉ mục, và

số liệu được sắp xếp theo trang

Non-clustered: Ứng với chỉ mục này một bảng có thể có nhiều chỉmục và dữ liệu được sắp xếp theo trường dữ liệu mà bạn chỏ tới

 Bẫy lỗi - Triggers:

Nếu đối tượng chỉ tồn tại trong bảng, cụ thể là một đoạn mã, và tự động thựcthi khi có một hành động nào đó xảy ra đối với dữ liệu trong bảng như: Insert,Update, Delete

Trigger có thể sử dụng để bẫy rất nhiều tình huống như copy dữ liệu, xóa dữliệu, cập nhập dữ liệu, kiểm tra dữ liệu theo tiêu chuẩn nào đó

 Ràng buộc - Constaints:

Trang 14

Là một đối tượng, nó là một phần nhỏ trong bảng, chúng ràng buộc dữ liệutrong bảng hoặc các bảng khác phải tuân theo một quy tắc nào đó.

 Khung nhìn (View):

Là khung nhìn hay một bảng ảo của bảng Cũng giống như bảng nhưng Viewkhông thể chứa dữ liệu, bản thân View có thể tạo thêm trường mới dựa vàonhững phép toán, biểu thức của MY SQL Bên cạnh đó View có thể kết nốinhiều bảng lại với nhau theo quan hệ nhất định cùng với những tiêu chuẩn,nhằm tạo ra một bảng theo nhu cầu của người dùng

View cho phép bạn chia ngang hay dọc thông tin từ một hay nhiều bảngtrong cơ sở dữ liệu, sử dụng View như là một đối tượng trong MY SQL, khi cầnthiết sử dụng đến View, kết quả View trả về bằng việc truy vấn dữ liệu theo yêucầu người dùng

Mục đích sử dụng View:

Hạn chế tính phức tạp của dữ liệu đến người dùng

Kết nối dữ liệu từ nhiều bảng lại với nhau

Sử dụng tài nguyên Server để thực hiện việc truy vấn

Tạo ra một bảng ảo có dữ liệu như yêu cầu

Kết hợp một số hàm và phương thức tạo ra các cột mới

 Thủ tục nội (stored Procedure):

Thủ tục nội hay còn gọi là Spocs, tiếp tục phát triển như một phần lập trìnhSQL trên cơ sở dữ liệu Store Procedure cho phép khai báo biến, nhận tham sốcúng như thực thi các phát biểu có điều kiện Store Procedure có các ưu điểmsau:

Kế thừa tất cả các phát triển của SQL, và là một đối tượng xử lý sốliệu hiệu quả nhất khi dùng MY SQL

Tiết kiệm thời gian thực thi trên dữ liệu

Có thể gọi những Stored Procedure theo cách gọi của thủ tục hay hàmtrong các ngôn ngữ lập trình truyền thống, đồng thời sử dụng lại khi

có yêu cầu

Trang 15

2.3 PHP

2.3.1 Giới thiệu chung về PHP

PHP được phát triển từ ngôn ngữ kịch bản (script) với mục địch xây dựngtrang Web cá nhân (Personal Home Page) Sau đó đã được phát triển thành mộtngôn ngữ hoàn chỉnh và được ưa chuộng trên toàn thế giói trong việc phát triển cácứng dụng Web based

PHP (viết tắt hồi quy "PHP: Hypertext Preprocessor") là một ngôn ngữ lậptrình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụngviết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát Nó rất thích hợp vớiweb và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML Do được tối ưu hóa cho các ứngdụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xâydựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanhchóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới

Chương trình PHP hoạt động như thế nào? Trước tiên chúng ta hãy tìm hiểucách thức hoạt động của hệ trình duyệt (Web Client) và máy chủ cung cấp dịch vụWeb (Web server ):

Bước 1: Trình duyệt gửi một yêu cầu HTTP đến máy chủ, yêu cầu một file nào đóBước 2: Máy chủ sẽ chuyển yêu cầu này đến chương trình xử lý tương ứng,chính là chương trình Web server

Bước 3: Web server phân tích chuỗi yêu cầu nhận được, kiểm tra xem trìnhduyệt ở máy khách yêu cầu gì Nếu đó là các file bình thường (không phải là cácfile chứa các đoạn mã script thực thi phía máy chủ), nó sẽ tìm kiếm file đó và trả vềcho trình duyệt ở máy khách Còn nếu đó là các file chứa các đoạn mã script thựcthi phía máy chủ (các chương trình CGI, hay các file thư viện liên kết động ISAPI,hoặc các file *.asp hay *.php), nó sẽ triệu gọi chương trình thực thi các đoạn mãnày Chương trình này sẽ chịu trách nhiệm chạy các đoạn mã, trả chúng về cho Webserver dưới khuôn dạng của HTML Sau đó, Web server mới trả kết quả lấy đượccho trình duyệt

Trang 16

Như vậy, chương trình của bạn phải được thực thi trên máy chủ, sau đó mớiđược trả về cho trình duyêt Và đây chính là cái gọi là "Trang Web động" Khôngnhư các trang web tĩnh, trang web động cho phép bạn có sự tương tác với máy chủthông qua các đoạn script thực thi phía server Nhờ có sự tương tác này, bạn có thểtruy xuất cơ sở dữ liệu, lấy thông tin người sử dụng, điều khiển các hoạt độngkhác

2.3.2 Lý do chọn PHP

PHP Rất đơn giản đối với nhưng người còn xa lạ với chương trình này đây là

sự lôi cuốn mạnh mẽ nhất Thậm chí là rất ít hoặc không có một chương trình nào

có thể tạo ra một tốc độ đáng kinh ngặc trong việc phát triển bành trướng như PHP.Bởi vì nó đc thiết kế đặc biệt trong các ứng dụng Web, PHP xây dựng được rấtnhiều tính năng để đáp ứng những nhu nhu cầu chung nhất

PHP là một mã nguồn thông tin mở: Bởi vì mã nguồn của PHP sẵn có nêncộng đồng các nhà phát triển Web luôn có ý thức cải tiến nó, nâng cao để khắc phụccác lỗi trong chương trình này PHP rất ổn định và tương hợp, PHP Ngoài ra PHPchạy được trên nhiều hệ điều hành khác nhau

Rút ngắn thời gian phát triển :

PHP cho phép bạn tách phần HTML code và phần script, do đó có thể độclập giữa công việc phát triển mã và thiết kế Điều này vừa giúp lập trình viên

dễ dàng hơn vừa có thể làm cho chương trình mềm dẻo hơn trong việc thayđổi giao diện

Trang 17

Hình 2.1: Mô hình MVC MVC = Model - View - Controller

Kiến trúc MVC là việc chia tất cả mục của một ứng dụng ra làm ba thành phần(component) khác nhau Model, View và Controller Các thành phần của kiến trúcMVC một trách nhiệm duy nhất và không phụ thuộc vào các thành phần khác.Những sự thay đổi trong một thành phần sẽ không có hoặc là có rất ít ảnh hưởngđến các thành phần khác Các trách nhiệm của mỗi thành phần là:

Model ( tạm dịch là phần “Mô hình” ): Model được giao nhiệm vụ cung cấp dữliệu cho cơ sở dữ liệu và lưu dữ liệu vào các kho chứa dữ liệu Tất cả cácnghiệp vụ logic được thực thi ở Model Dữ liệu vào từ người dùng sẽ thôngqua View được kiểm tra ở Model trước khi lưu vào cơ sở dữ liệu Việc truyxuất, xác nhận, và lưu dữ liệu là một phần của Model

Trang 18

View (tạm dịch là phần “Hiển thị”): Là phần giao diện với người dùng Viewhiển thị các thông tin cho người dùng của ứng dụng và được giao nhiệm vụcho việc nhận các dữ liệu vào từ người dùng, gửi đi các yêu cầu đến bộ điềukhiển, sau đó là nhận lại các phản hồi từ bộ điều khiển và hiển thị kết quả chongười dùng Các trang HTML, JSP, các thư viện thể và các file nguồn là mộtphần của thành phần View.

Controller (tạm dịch là phần “Điều khiển”): Controller là tầng trung gian giữaModel và View Controller được giao nhiệm vụ nhận các yêu cầu từ phía máykhách Một yêu cầu được nhận từ máy khách được thực hiện bởi một chứcnăng logic thích hợp từ thành phần Model và sau đó sinh ra các kết quả chongười dùng và được thành phần View hiển thị ActionServlet, Action,ActionForm và strutsconfig.xml là các phần của Controller

Với cơ sở là kiến trúc MVC, ta có thể xây dựng các ứng dụng của mình, tránhđược rất nhiều những vất vả khi bảo trì, thay đổi Những thay đổi ở mỗi thành phầnthường rất ít khi ảnh hưởng đến các thành phần khác.

2.4.2 Ưu điểm và nhược điểm của mô hình MVC

Ưu điểm

Mô hình MVC giúp cho ứng dụng dễ bảo trì, mobule hóa, và được xây dựngnhanh chóng MVC tách các tác vụ của ứng dụng thành các phần riêng lẽ model,view, controller giúp cho việc xây dựng ứng dụng nhẹ nhàng hơn Dễ dàng thêmcác tính năng mới, và các tính năng cũ có thể dễ dàng thay đổi MVC cho phép cácnhà phát triển và các nhà thiết kế có thể làm việc đồng thời với nhau, kể cả trongbước phát triển prototype MVC cho phép thay đổi trong 1 phần của ứng dụng màkhông ảnh hưởng đến các phần khác

Sự dễ dàng trong viết code test là một thuận lợi khi áp dụng MVC Testnhững component của chương trình trở nên rất khó khăn khi chúng phụ thuộc chặtchẽ vào nhau, đặc biệt đối với những thành phần giao diện Để test giao diện củamột phần mềm, tất nhiên bạn phải qua các bước cài đặt và đôi khi điều đó trở nênrất mất thời gian khi chỉ để test một chức năng đơn giản Tệ hơn khi xảy ra lỗi,

Trang 19

chúng ta sẽ rất khó để phát hiện lỗi ở phần nào Đó là lý do tại sao chia nhỏ cácthành phần chức năng là một trong những chiều hướng chính của các thiết kế quantrọng MVC chia nhỏ các vấn đề như lưu trữ, hiển thị và cập nhật dữ liệu thành 3nhóm components, những component này có thể được test độc lập với nhau.

Ngoài vấn đề về sự phụ thuộc, giao diện của phần mềm cũng rất phức tạp khimuốn test Người ta thường sử dụng người thật để test giao diện, hoặc sẽ phải viếtnhững script test để giả lập những thao tác của con người Để viết những script nàythường rất mất thời gian và phức tạp MVC không giải quyết được vấn đề về testgiao diện, nhưng nó tách rời phần dữ liệu Model ra khỏi những xử lý hiển thị và chophép MODEL có thể được test độc lập với phần hiển thị và điều đó sẽ giảm thiểunhững test case liên quan đến giao diện

PHP là 1 ngôn ngữ script rất phổ biến hiện nay bởi những lý do: linh hoạt, dễ

sử dụng, dễ học… nhưng đôi khi việc viết mã PHP, hay bất cứ ngôn ngữ (lập trình)

nào khác, có thể trở nên đơn điệu và lủng củng Đó là lúc PHP framework có thểgiúp ban

PHP frameworks làm cho sự phát triển của những ứng dụng web viết bằng

ngôn ngữ PHP trở nên trôi chảy hơn, bằng cách cung cấp 1 cấu trúc cơ bản để xây

dựng những ứng dụng đó Hay nói cách khác, PHP framework giúp đỡ các bạn thúcđẩy nhanh chóng quá trình phát triển ứng dụng, giúp bạn tiết kiệm được thời gian,tăng sự ổn định cho ứng dụng, và giảm thiểu số lần phải viết lại mã cho lập trìnhviên Ngoài ra Framework còn giúp những người mới bắt đầu có thể xây dựng các

ứng dụng ổn định hơn nhờ việc tương tác chính xác giữa các Database, mã (PHP)

và giao diện (HTML) 1 cách riêng biệt Điều này cho phép bạn dành nhiều thời gian

Trang 20

để tạo ra các ứng dụng web, hơn là phí thời gian để viết các đoạn mã lặp lại trong 1project.

Ý tưởng chung đằng sau cách thức làm việc của 1 PHP framework được kểđến là Model View Controller (MVC) MVC là 1 mô hình (kiến trúc) trong lậptrình, cho phép tách biệt các mã nghiệp vụ (business logic) và giao diện thành cácphần riêng biệt, điều này đồng nghĩa với việc ta có thể chỉnh sửa chúng 1 cách riêng

lẻ Trong cụm từ MVC thì: Model (M) có thể hiểu là phần xử lý các thao tác về

nghiệp vụ (business logic), View được hiểu là phần xử lý lớp giao diện (presentation layer), và Controller làm nhiệm vụ lọc các request đc gọi từ user, có

chức năng như 1 route: điều chỉnh, phân luồng các yêu cầu để gọi đúng Model &View thích hợp Về cơ bản, MVC chia nhỏ quá trình xử lý của 1 ứng dụng, vì thếnên bạn có thể làm việc trên từng thành phần riêng lẻ, trong khi những thành phầnkhác sẽ không bị ảnh hưởng tới Thực chất, điều này giúp đỡ bạn lập trình PHPnhanh hơn và ít phức tạp hơn

2.4.3.2 Tại sao chúng ta nên sử dụng PHP Framework?

Có rất nhiều lý do khác nhau để các lập trình viên sử dụng PHP framework,nhưng 1 trong những lý do chính vẫn là khả năng giúp các lập trình viền tăng tốcquá trình phát triển ứng dụng Việc sử dụng lại các mã lệnh giống nhau trong nhiềuproject sẽ giúp các bạn tiết kiệm được thời gian và công sức 1 cách đáng kể Mộtframework sẽ cung cấp sẵn các module nền tảng cần thiết để xây dựng 1 project, vìthế, các lập trình viên có thể tận dụng được thời gian để phát triển các ứng dụngthực tế, hơn là mất thời gian để xây dựng lại nền tảng trên mỗi project

Sự ổn định là 1 lý do lớn đối với các lập trình viên đang sử dụng Framework.Tính đơn giản là 1 điểm mạnh của PHP, đó là lý do tại sao lại có nhiều người thích

sử dụng nó, nhưng đồng thời đó cũng là điểm yếu của nó PHP thì khá dễ học và sửdụng, đặc biệt là đối với những người mới làm quen với lập trình, tuy nhiên, họ cóthể thường xuyên viết mã 1 cách không khoa học và thậm chí không hề nhận thứcđược điều này, với PHP, trong nhiều trường hợp các ứng dụng vẫn sẽ làm việc

Trang 21

được, nhưng vô tình họ có thể tạo ra các lỗ hổng bảo mật lớn trong mã lệnh củamình, và bị hacker khai thác.

Hầu hết các PHP framework đều có sẵn rất nhiều thành phần mở rộng(extensive), và cũng có rất nhiều framework khác nhau để các bạn lựa chọn Bạnthậm chí còn có thể tự viết riêng cho mình 1 framework Tuy nhiên, bạn nên cân

nhắc kỹ trước khi quyết định sử dụng 1 framework nào cho mình hay không, nên tự

đặt câu hỏi cho chính mình là: Nó có tiết kiệm được cho bạn thời gian và công sứchay không? Có giúp ứng dụng bạn hoạt động tốt hơn không? Có cải thiện được sự

ổn định cho ứng dụng không? Hãy tìm ra câu trả lời cho chính mình để quyết địnhxem bạn có cần xài framework hay chưa, và nên xài framework nào

2.4.3.3 Khi nào thì sử dụng PHP Framework?

Đây thường là 1 câu hỏi chung của cả những người đã có kinh nghiệm và mới

bắt đầu trong lập trình PHP, và cũng không có câu trả lời trực tiếp nào cho câu hỏi

này Với những bạn mới bắt đầu, 1 framework cũng có cung cấp những tính năngđơn giản và ổn định, vì thế bạn cũng nên tập sử dụng framework bất cứ khi có thể

Nó sẽ giúp bạn giảm bớt, hoặc loại bỏ các đoạn mã thiếu tính khoa học, và tăng tốccho quá trình xây dựng ứng dụng của bạn

Mặt khác, đối với các lập trình viên PHP đã có kinh nghiệm, framework đượcxem như 1 công cụ giúp đỡ các lập trình viên còn yếu, chưa biết làm thế nào để viết

mã 1 cách gọn gàng, tốt hơn và có khoa học Cho dù điều này là đúng hay sai trongcác cuộc thảo luận, nhưng sự thật không thể phủ nhận là PHP framework là 1 công

cụ được sử dụng để tiết kiệm thời gian và giúp cho việc viết code chặt chẽ hơn.Khi làm việc trên 1 project với thời gian giới hạn chặt chẽ, sử dụng PHP framework

là 1 lợi thế rất lớn, nó có thể giúp tăng tốc quá trình viết mã Vì thế, nếu bạn đanglàm việc trong 1 tình trạng thời gian gấp rút, PHP framework sẽ rất có ích cho bạn.Một trường hợp khác, bạn nên quan tâm đến PHP framework là khi bạn làm 1project với số lượng mã phải viết quá lớn, nó sẽ giúp công việc của bạn trở nên bớtdài dòng hơn

Trang 22

2.4.3.4 Những điểm cần lưu ý khi lựa chọn 1 PHP Framework?

Có rất nhiều loại PHP framework sẵn có hiện nay cho bạn lựa chọn, thậm chíbạn có thể tự tạo ra 1 PHP framework cho riêng mình, tuy nhiên, điều này chỉ được

khuyến khích dành cho các chuyên gia PHP (PHP expert), những người đã có kiến

thức và hiểu biết vững vàng về framework Khi bạn cần tìm một loại PHPframework phù hợp nhất với nhu cầu của mình, đừng quên lưu ý về độ phổ biến của

nó, ngoài ra ứng dụng web của bạn được phát triển bởi bao nhiêu người cũng là 1điều nên lưu ý Một PHP framework càng được phổ biến, tức là nó càng được nhiềungười sử dụng và phát triển Mặt khác, nếu bạn muốn xây dựng ứng dụng chowebsite của riêng mình, tốt nhất bạn nên chọn 1 PHP framework phù hợp và dễ sửdụng nhất đối với nhu cầu của bạn - không quan trọng nó có được nhiều người sửdụng hay không

Các yếu tố bạn nên lưu ý trước khi muốn tìm kiếm 1 PHP framework để sửdụng bao gồm như sau: dễ sử dụng, phát triển nhanh và hiệu quả, phổ biến giữa cácdeveloper, có các tính năng mạnh mẽ, có diễn đàn hỗ trợ Hầu hết các frameworkđều có các điểm yếu và thế mạnh khác nhau, ví dụ Zend Framework đã được phổbiến từ version 1.3 và có đầy đủ các tính năng mạnh mẽ, cộng thêm 1 cộng đồng

phát triển hỗ trợ extension rộng lớn Ngược lại, CakePHP lại là 1 loại PHP

framework khác, mới ra đời sau này, nhưng lại ít có cộng đồng phát triển hỗ trợ hơnZend, nhưng nó cũng được nhiều người lựa chọn vì tính thân thiện với người dùng

và dễ sử dụng

Như bạn có thể thấy, mỗi loại PHP framework đều có lợi thế riêng của nó

2.4.3.5 PHP Framework phổ biến nhất hiện nay

Trong vài năm qua, PHP đã tiến triển thành 1 ngôn ngữ script được lựa chọn

bời hầu hết các nhà phát triển website, đã có 1 sự bùng nổ về các PHP framework, dẫn đến các cuộc tranh luận lớn về đề tài: PHP framework nào là tốt nhất, bởi vì thực tế không phải tất cả các framework đều được xây dựng trên khuôn khổ dành cho nhiều người sử dụng Dưới đây là 5 framework được đánh giá là tốt và phổ biếnnhất hiện nay:

Trang 23

The Zend Framework

Hình 2.2: Hình ảnh của Zend Framework

Zend Framework có 1 cộng đồng phát triển rộng lớn, và nó tập trung vào các ứngdụng web theo phong cách 2.0 Vì được phổ biến rộng rãi, và có 1 cộng đồng ngườidùng tích cực, Zend được gọi là “Công ty PHP” Zend là 1 trong những frameworkphổ biến nhất hiện nay Nó có các tính năng mạnh mẽ, thường được sử dụng chocác công ty lớn, và bạn cần phải có lượng kiến thức khá sâu rộng về PHP để có thể

sử dụng được nó

CakePHP

Trang 24

Hình 2.3: Hình ảnh của CakePHP

CakePHP là 1 lựa chọn tuyệt với cho những lập trình viên có kiến thức nângcao về PHP Nó dựa trên cùng 1 nguyên tắc thiết kế với Ruby on Rails, là 1

framework mạnh về khía cạnh rapid development, giúp lập trình viên đẩy nhanh

quá trình phát triển ứng dụng của họ Với các hệ thống hỗ trợ, tính đơn giản và mỗi

trường mở cao đã giúp cho CakePHP trở thành 1 trong những framework phổ biến

nhất hiện nay

Symfony

Trang 25

Hình 2.4: Hình ảnh Symfony

Symfony được ra đời nhằm mục đích giúp đỡ nâng cao hơn cho những lậptrình viên muốn tạo ra các ứng dụng website doanh nghiệp Đây là 1 PHPframework mã nguồn mở với đầy đủ các tính năng cần thiết nhưng nó có vẻ chạychậm hơn các framework khác

Codelgniter

Trang 26

Codelgniter được biết đến như 1 framework dễ hiểu và dễ sử dụng, cho hiệusuất cao Không giống như Symfony, PHP framework này phục vụ mục đích lýtưởng cho việc xây dưng các ứng dụng chia sẻ, lưu trữ Nó cung cấp các giải phápđơn giản, và có một thư viện video hướng dẫn phong phú, diễn đàn hỗ trợ, và cungcấp sẵn 1 hướng dẫn sử dụng cho người mới bắt đầu PHP framework này rất phùhợp cho 1 người mới làm quen với framework.

Seagull

Hình 2.6 : Hình ảnh Seagull

Seagull cũng là 1 PHP framework tốt phục vụ cho việc xây dưng website vàcác GUI Nó là 1 framework cực kỳ dễ sử dụng cho cả những người mới mới làmquen với lập trình PHP đến những chuyên gia trong lập trình PHP Với những ngườimới làm quen với lập trình PHP, Seagull cung cấp 1 thư viện các mẫu ứng dụng cóthể được tùy chỉnh để phù hợp với nhu cầu của bạn Đối với các chuyên gia PHP,Seagull cung cấp các tùy chọn máy chủ, bao gồm các phương pháp hay nhất, tiêuchuẩn, và modular codebase - giúp các lập trình viên xây dựng các ứng dụng webmột cách nhanh chóng và dễ dàng Seagull có một cộng đồng phát triển rộng lớn và

Trang 27

nhiều tài liệu hướng dẫn hỗ trợ.

2.4.4 Khái quát simple framework MVC

2.4.4.1 Giới thiệu simple Framework MVC

Mô hình MVC cho Simple framework MVC

Hình 2.7 : Mô hình MVC cho Simple framework MVC

Simple framework MVC là một PHP framework theo cấu trúc MVC đượcviết trên PHP4 và hỗ trợ cả PHP4 và PHP5 Nó là một tập hợp các thư viện viết sẵntrên PHP giúp chúng ta phát triển web bằng PHP nhanh hơn là cách viết lắp ghépthông thường, các thư viện này giúp chúng ta thực hiện các tác vụ thông thường củamột ứng dụng web như kết nối và thực hiện các công việc liên quan đến cơ sở dữliệu, upload file, xử lý hình ảnh, phân trang, cookie, session, bảo mật … Đồng thờicác thư viện này cũng giúp chúng ta tổ chức code tốt hơn với mô hình MVC

Cơ bản về simple framework MVC, trong folder cse_wru application trong thư mụcsystem ta chú ý đến :

File htaccess để thực hiện rewrite URL, thay đổi request về file index.php

sẽ có tham số route trong query string sẽ chuyển hướng tất cả các yêu đến

Trang 28

thư mục css, images, js, upload…

File Index.php đóng vai trò là bootstrapper cho ứng dụng, nó sẽ nhận yêu cầu

và phân tích nội dung request để chuyển tới file php khác thực hiện xử lýthích hợp Nó là nơi để cấu hình hoàn toàn trang web

File Defile.php dùng để kết nối với cơ sở dữ liệu, kết nối các thư mục …

Thư mục core là thư mục chứa các file cơ bản và tổng quát nhất :

 Ta chú ý đến file ConfigDb.php dùng để cấu hình thông tin liên quanđến cơ sở dữ liệu.Tại đây sẽ khai báo tất cả các bảng và các field ,khóachính… trong cơ sở dữ liệu

 File Config.php để điều phối hay chỉ đường, nó dùng để cấu hình thôngtin tên site.url

 Ngoài ra trong thư mục này còn chứa các file như BaseLogic.php,BaseBlock.php, BaseDb.php… các file này gồm những hàm được viếttổng quát nhất.File BaseDb.php dùng để viết các hàm insert, update,delete và select tác động trực tiếp vào Database

Trong thư mục Action Nơi đặt các file thực hiện chức năng controller trongMVC ( điều hướng và xử lý yêu cầu )

Trong thư mục logic chứa các file thực hiện chức năng model trong MVC, cụthể ở đây có thể là các file giúp bạn thao tác với cơ sở dữ liệu theo yêu cầu từcontroller

Trong thư mục db sẽ truy xuất dữ liệu vào trong databse

Trong thư mục views chứa các file thực hiện tác vụ view trong mô hìnhMVC, cứ tạm xem nó là nơi chứa file giao diện cho ứng dụng Tại file này

nó sẽ hiển thị dữ liệu ra giao diện người dùng

Ngoài ra còn có các thư mục khác như image, upload ,css, js…

Tóm lại, trong MVC controler là phần kết nối điều khiển truy suất giữu view vàmodel View để hiển thị định dạng ra browser còn Model đóng vai trò là người quảnlý dữ liệu(truy suất hay cập nhật dữ liệu phải qua model)

Trang 29

2.4.4.2 Lợi ích khi sử dụng simple framework MVC

Việc phát triển sử dụng simple frameworks MVC cho nhiều lý do khác nhau,nhưng một số lý do cơ bản nhất và dễ hiểu nhất là tiết kiệm thời gian phát triển ứngdụng web PHP Dùng lại mã qua các dự án tương tự sẽ tiết kiệm được rất nhiều cácnhà phát triển một số lượng đáng kể về thời gian và nỗ lực trong dự án.simpleFrameworks MVC cung cấp mô-đun trước được xây dựng để thực hiện nhiệm vụ tẻnhạt mã hóa, do đó, các nhà phát triển có thể dành nhiều thời gian của họ vào việcphát triển các ứng dụng thực tế hơn là tái xây dựng nền tảng với nhau và mỗi dự án

Khi làm việc trên một dự án có giới hạn về thời gian, sử dụng simpleframeworks MVC có vẻ như là một giải pháp tối ưu nhất nhằm đẩy nhanh quá trìnhviết mã Vì vậy, nếu bạn đang trong thời gian khủng hoảng và cấp bách nhất của dự

án đòi hỏi gấp rút về thời gian, PHP frameworks lợi thế sẵn có bạn có thể sử dụngbất kỳ lúc nào bạn muốn Một ví dụ khác, nên xem xét là khi bạn làm việc trên một

dự án kiếm khá nhiều tiền… và giúp công việc trôi chảy kinh doanh phát đạt hơn

Nói tóm lại, sự sẵn có của simple frameworks MVC một điều tuyệt vời Bạnthậm chí có thể tạo riêng cho bạn, mặc dù các nhà phát triển nhiều bầu chọn từ bấtframeworks nổi tiếng nhất do sự phổ biến của chúng, hỗ trợ rộng lớn, và các diễnđàn/cộng đồng cho phép bạn tương tác với các nhà phát triển khác, những người sửdụng cùng một frameworks Lưu ý, bạn nên luôn luôn kiểm tra dự án đầu tiên củabạn để quyết định xem bạn có nên sử dụng một frameworks hay không Một số câuhỏi bạn nên hỏi bản thân bạn là: nó sẽ giúp bạn tiết kiệm, và bất kỳ ai khác có thể sửdụng nó, thời gian và công sức? Ứng dụng sẽ hoạt động tốt hơn? Nó sẽ cải thiện sự

ổn định? Nếu bạn có thể có câu trả lời bất kỳ câu hỏi nào, một simple frameworksMVC có thể là câu trả lời đúng cho rằng dự án cụ thể

Trang 30

CHƯƠNG 3 :KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU HỆ THỐNG

3.1 KHẢO SÁT YÊU CẦU HỆ THỐNG

3.1.1 Xác định các yêu cầu của hệ thống

3.1.1.1 Đối với người duyệt web

Website đảm bảo các yêu cầu sau:

Website cung cấp giao diện đồ họa trực quan cho người duyệt, có thể dễdàng tra cứu, tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng

Website hiển thị các tin theo từng chuyên mục sản phẩm

3.1.1.2 Đối với người quản trị Admin

Để có thể thực hiện những tác vụ của người quản trị, hệ thống sẽ yêu cầungười quản lý đăng nhập vào hệ thống Sau khi đăng nhập website cung cấp cácchức năng:

Kết nối cơ sở dữ liệu mới với cơ sở dữ liệu cũ của website trước

Quản lý dữ liệu: tiến hành cập nhập, thêm mới hay xóa bỏ các dữ liệukhông phù hợp

Quản lý sản phẩm: tiến hành cập nhâp,thêm mới,xóa bỏ các dữ liệu tintức không phù hợp

Quản lý chuyêm mục sản phẩm: có thể cập nhâp, thêm mới, xóa bỏ các

dữ liệu không phù hợp

Quản lý User: có thể cập nhập,thêm,xóa,phân quyền cho người sử dụngChức năng tìm kiếm cho người quản trị

Phân quyền sử dụng website

Thay đổi mật khẩu khi cần thiết để đảm bảo tính bảo mật và an toàn choWebsite

3.1.2 Mô tả chi tiết chức năng với từng đối tượng sử dụng hệ thống

3.1.2.1 Đối với người duyệt web

Xem sản phẩm

Trang 31

Mục đích Chức năng cho phép người xem có thể xem sản phẩm

Dữ liệu vào Lựa chọn sản phẩm muốn xem

Dữ liệu ra Hiển thị sản phẩm được yêu cầu

3.1.2.2 Đối với người quản trị web

Đăng nhập

Mục đích Cho Phân quyền để kiểm soát hệ thống một cách chặt chẽ, tránh

tình trạng hệ thống bị thay đổi và phá hủy

Dữ liệu vào Tên đăng nhập, mật khẩu

Xử lý So sánh với bảng user trong cơ sở dữ liệu

Dữ liệu ra Chuyển đến trang của đối tượng nếu đúng, báo lỗi nếu sai tên hay

mật khẩu

Đăng xuất

Mục đích Cho người quản lý thoát khỏi hệ thống đang sử dụng

Dữ liệu vào Yêu cầu đăng xuất

Xử lý Thực hiện yêu cầu đăng xuất khỏi hệ thống

Dữ liệu ra Trở về trang giao diện người dùng

Đổi mật khẩu

Mục đích Thay đổi mật khẩu truy nhập, để dảm bảo tính tiện lợi hay an toàn

Dữ liệu vào Tên đăng nhập, mật khẩu cũ, mật khẩu mới

Xử lý So sánh với bảng user trong cơ sở dữ liệu

Dữ liệu ra Ghi nhận thông tin nếu đúng, cảnh báo trong trường hợp sai phạm

Quản lý người dùng

Mục đích Người quản trị có thể kiểm soát được người dùng, admin có thể

phân quyền, thêm, sửa, xóa người dùng

Dữ liệu vào Các thông tin của người dùng

Xử lý Xử lý các yêu cầu

Ngày đăng: 26/03/2015, 09:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.4: Hình ảnh Symfony - Nghiên cứu Web Framework MVC và xây dựng website của khoa công nghệ thông tin của trường đại học Thủy Lợi
Hình 2.4 Hình ảnh Symfony (Trang 23)
Hình 2.6 : Hình ảnh Seagull - Nghiên cứu Web Framework MVC và xây dựng website của khoa công nghệ thông tin của trường đại học Thủy Lợi
Hình 2.6 Hình ảnh Seagull (Trang 24)
Hình 3.4: Sơ đồ UseCase của Admin - Nghiên cứu Web Framework MVC và xây dựng website của khoa công nghệ thông tin của trường đại học Thủy Lợi
Hình 3.4 Sơ đồ UseCase của Admin (Trang 33)
Hình 3.7:  Mô hình Sequence Diagram của kiến trúc hệ thống Framework MVC - Nghiên cứu Web Framework MVC và xây dựng website của khoa công nghệ thông tin của trường đại học Thủy Lợi
Hình 3.7 Mô hình Sequence Diagram của kiến trúc hệ thống Framework MVC (Trang 36)
Hình 3.9:  Mô hình Sequence Diagram của chức năng đăng nhập - Nghiên cứu Web Framework MVC và xây dựng website của khoa công nghệ thông tin của trường đại học Thủy Lợi
Hình 3.9 Mô hình Sequence Diagram của chức năng đăng nhập (Trang 38)
Hình 3.11:  Mô hình  Sequence  Diagram của trang chủ phía người dùng - Nghiên cứu Web Framework MVC và xây dựng website của khoa công nghệ thông tin của trường đại học Thủy Lợi
Hình 3.11 Mô hình Sequence Diagram của trang chủ phía người dùng (Trang 39)
Hình 3.14: Mô hình  Sequence Diagram của chức năng tìm kiếm và hiển thị danh - Nghiên cứu Web Framework MVC và xây dựng website của khoa công nghệ thông tin của trường đại học Thủy Lợi
Hình 3.14 Mô hình Sequence Diagram của chức năng tìm kiếm và hiển thị danh (Trang 40)
Hình 3.20: Mô hình  Sequence Diagram của chức năng sửa chuyên mục sản phẩm - Nghiên cứu Web Framework MVC và xây dựng website của khoa công nghệ thông tin của trường đại học Thủy Lợi
Hình 3.20 Mô hình Sequence Diagram của chức năng sửa chuyên mục sản phẩm (Trang 43)
Hình 3.19: Mô hình  Sequence Diagram của chức năng thêm mới chuyên mục sản phẩm - Nghiên cứu Web Framework MVC và xây dựng website của khoa công nghệ thông tin của trường đại học Thủy Lợi
Hình 3.19 Mô hình Sequence Diagram của chức năng thêm mới chuyên mục sản phẩm (Trang 43)
Hình 3.23: Mô hình Class Diagram của trang chủ - Nghiên cứu Web Framework MVC và xây dựng website của khoa công nghệ thông tin của trường đại học Thủy Lợi
Hình 3.23 Mô hình Class Diagram của trang chủ (Trang 45)
Hình 4.1: Hình ảnh giao diện trang chủ - Nghiên cứu Web Framework MVC và xây dựng website của khoa công nghệ thông tin của trường đại học Thủy Lợi
Hình 4.1 Hình ảnh giao diện trang chủ (Trang 54)
Hình 4.3: Hình ảnh giao diện của chức năng  xem chi tiết sản phẩm - Nghiên cứu Web Framework MVC và xây dựng website của khoa công nghệ thông tin của trường đại học Thủy Lợi
Hình 4.3 Hình ảnh giao diện của chức năng xem chi tiết sản phẩm (Trang 56)
Hình 4.9: Hình ảnh giao diện của chức năng xóa thông tin sản phẩm - Nghiên cứu Web Framework MVC và xây dựng website của khoa công nghệ thông tin của trường đại học Thủy Lợi
Hình 4.9 Hình ảnh giao diện của chức năng xóa thông tin sản phẩm (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w