1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh NHCT Khu công nghiệp HẢI DƯƠNG

58 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 316 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

D nợ tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàngchiếm tỷ trọng lớn trong tổng d nợ.Tuy nhiên so với nhu cầu tín dụng trungdài hạn của các doanh nghiệp, nguồn vốn huy động đợc thì cho vay trung

Trang 1

MỤC LỤC

lời mở đầu

M C L C Ụ Ụ 1

Lời mở đầu 1

CHƯƠNG I 3

PHƯƠNG PHáP ĐáNH GIá CHấT LƯợng tín dụng của 3

ngân hàng thơng mại 3

1.1 Một số vấn đề cơ bản về Ngân hàng thơng mại( NHTM) 3

1.2 Hoạt động tín dụng trung dài hạn tại NHTM 5

1.3 Phơng pháp đánh giá Chất lợg tín dụng trung dài hạn của NHTM 9

1.4 các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng tại NHTM 12

Chơng II 16

Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh NHCT khu công nghiệp Hải dơng 16

2.1 Khái quát về NHCT chi nhánh khu công nghiệp H I D NG Ả ƯƠ 16

2.2 TH C TR NG CH T L NG tín dụng trung dài hạn tại NHCT Khu Ự Ạ Ấ ƯƠ CôNG H I D NG Ả ƯƠ 26

2.3 Đánh giá khái quát chất lợng tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh qua 2 năm hoạt động 34

Chơng III 38

Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng 38

trung dài hạn tại chi nhánh NHCT 38

khu công nghiệp H I D NG Ả ƯƠ 38

3.1 Phơng hớng hoạt động tín dụng trung dài hạn trong những năm tới 38

3.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh .39

3.3 Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh NHCT khu công nghiệp H I D NG Ả ƯƠ 40

3.4 Kiến nghị 50

Trang 2

Danh môc c¸c tõ viÕt t¾t

NHCT: Ng©n hµng c«ng th¬ng

NHTM: Ng©n hµng th¬ng m¹i

Trang 3

Lời mở đầu

Thực hiện quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá nền kinh tế, nớc ta đã

b-ớc đầu đạt đợc những thành tựu to lớn nh: tốc độ tăng trởng kinh tế cao và ổn

định, tốc độ lạm phát đợc kiểm soát, đời sống nhân dân ngày càng đợc cảithiện.Tuy nhiờn do nước ta xuất phỏt điểm thấp lại bỏ qua giai đoạn tư bảnchủ nghĩa nờn sản xuất ở mức độ thấp, cụng nghệ kỹ thuật lạc hậu, mặt khỏcnước ta trải qua thời kỳ chiến tranh lõu dài làm cho đất nước kiệt quệ Tronggiai đoạn quá độ này chúng ta phải đầu t nhiều để phát triển cơ sở hạ tầng củanền kinh tế, tạo đà cho sự phát triển vững chắc sau này.Vì thế vấn đề đặt rahiện nay đối với các doanh nghiệp và các định chế kinh tế khác đó là đầu tmua sắm tài sản cố định, mở rộng cơ sở xuất, đầu t theo chiều sâu nhằm hiện

đại hoá kỹ thuật công nghệ, hoàn thành và nâng cao chất lợng sản phẩm dịch

vụ phục vụ nhu cầu ngày càng cao của xã hội

Trong giai đoạn quá độ này chúng ta phải đầu t nhiều để phát triển cơ sởhạ tầng của nền kinh tế, tạo đà cho sự phát triển vững chắc sau này.Vì thế vấn

đề đặt ra hiện nay đối với các doanh nghiệp và các định chế kinh tế khác đó là

đầu t mua sắm tài sản cố định, mở rộng cơ sở xuất, đầu t theo chiều sâu nhằmhiện đại hoá kỹ thuật công nghệ, hoàn thành và nâng cao chất lợng sản phẩmdịch vụ phục vụ nhu cầu ngày càng cao của xã hội

Tuy mới đợc thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2004 đến nay nhng chi

nhánh Ngân hàng công thơng (NHCT) Khu Công Nghiệp Bắc Hà Nội đã đạt

đợc nhiều kết quả đáng khích lệ D nợ tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàngchiếm tỷ trọng lớn trong tổng d nợ.Tuy nhiên so với nhu cầu tín dụng trungdài hạn của các doanh nghiệp, nguồn vốn huy động đợc thì cho vay trung dàihạn của ngân hàng cha thực sự tơng xứng với tiềm năng Bên cạnh đó chất l-ợng của tín dụng trung dài hạn cũng cần xem xét đến cùng với sự tăng trởngcủa quy mô tín dụng Qua thời gian thực tập , tìm hiểu tại ngân hàng, nhữngkiến thức học đợc tại nhà trờng , đọc đợc qua sách báo và với sự giúp đỡ củacác anh chị cán bộ trong ngân hàng Nhận thức thấy vai trò của tín dụng trung

dài hạn nên tôi đã chọn đề tài: ''Nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn

tại chi nhánh NHCT Khu công nghiệp HẢI DƯƠNG.'' để tìm hiểu.

Ngoài phần mở đầu , kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấucủa chuyên đề thực tập gồm 3 chơng:

Trang 4

Chơng I : Phơng pháp đánh giá chất lợng tín dụng của Ngân hàng thơng mại.

Chơng II: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh NHCT Khu Công Nghiệp HẢI DƯƠNG

Chơng III: Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh NHCT Khu Công HẢI DƯƠNG

Do kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên những vấn

đề trình bày trong chuyên đề khó tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong rằng

sẽ nhận đợc những đóng góp bổ ích từ phía các thầy cô giáo, các cán bộ trongngân hàng để có thể bổ sung , hoàn thiện hơn vốn kiến thức của mình

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh chị cán bộtrong Ngân hàng, đặc biệt là các anh chị cán bộ trong phòng khỏch hàng cỏnhõn đã hớng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập và thực hiện chuyên đề này

Trang 5

CHƯƠNG I PHƯƠNG PHáP ĐáNH GIá CHấT LƯợng tín dụng của

ngân hàng thơng mại 1.1 Một số vấn đề cơ bản về Ngân hàng thơng mại( NHTM)

sử dụng tài nguyờn đú cho chớnh họ trong cỏc nghiệp vụ về chiết khấu, tớndụng và tài chớnh”

Ở Việt Nam, Định nghĩa Ngõn hàng thương mại : Ngõn hàng thương mại là tổchức kinh doanh tiền tệ mà họat động chủ yếu và thường xuyờn là nhận tiền

kớ gửi từ khỏch hàng với trỏch nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đú để chovay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toỏn

Từ những nhận định trờn cú thể thấy NHTM là một trong những định chế tàichớnh mà đặc trưng là cung cấp đa dạng cỏc dịch vụ tài chớnh với nghiệp vụ

cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng cỏc dịch vụ thanh toỏn Ngoài

ra, NHTM cũn cung cấp nhiều dịch vụ khỏc nhằm thoả món tối đa nhu cầu vềsản phẩm dịch vụ của xó hội

Chức năng của NHTM :

-Ngân hàng thơng mại là một tổ chức trung gian tài chính vói hoạt

động chủ yếu là chuyển tiết kiệm thành đầu

Trang 6

- NHTM là một trung gian thanh toán: Ngân hàng trở thành trunggian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các quốc gia Thay mặt kháchhàng, ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hoá và dịch vụ

1.1.2 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thơng mại

1.1.2.1 Huy động vốn

Hoạt động huy động vốn đối với Ngân hàng đây là hoạt động đầu tiờn và cũng

là đầu vào của Ngân hàng Nguồn vốn hoạt động chủ yếu của một Ngân hàng

đợc hình thành từ những nguồn chính sau đây: vốn tự có của doanh nghiệp,vốn vay (vay của các tổ chức tài chính, vay của dân c, vay của Ngân hàngtrung ơng), lợi nhuận để lại, ngoài ra đối với một số Ngân hàng nguồn vốnhoạt động có thể hình thành từ vốn đIều lệ hay vốn uỷ thác Trong quá trìnhhoạt động của mình, Ngân hàng thơng mại phần lớn dựa vào việc huy độngcác nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế

1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn

Hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng nhất quyết định sự thành bạicủa Ngân hàng vì đây là hoạt động sinh lời chủ yếu của Ngân hàng Cũng vìvậy mà đây là hoạt động chứa nhiều rủi ro nhất Để tránh điều đó, việc quản lýtiền cho vay đợc tiến hành rất chặt chẽ, đặc biệt là món vay lớn, với thời hạndài Ngân hàng thơng mại có thể cho vay theo nhiều hình thức khác nhau.-Hoạt động tín dụng: hoạt động này đem lại lợi nhuận chủ yếu cho các ngânhàng, nó chiếm tỷ trọng chủ yếu và là hoạt động cơ bản của một ngân hàng.Tuy nhiên nó lại chứa đựng nhiều rủi ro, ảnh hởng quan trọng đến hoạt độngcủa ngân hàng

- Các hoạt động đầu t khác: Hoạt động này rất đa dạng và góp phần làm tăngthêm thu nhập cho các ngân hàng Đó là hình thức ngân hàng tham gia vàohoạt động góp vốn, mua cổ phần của các công ty, liên doanh liên kết, mua bánchứng khoán, cổ phiếu, trái phiếu nhằm đa dạng hoá danh mục đầu t, giảmthiểu rủi ro, đem lại nhiều lợi nhuận cho các ngân hàng,

1.1.2.3 Các hoạt động khác

Các hoạt động đầu t khác: Hoạt động này rất đa dạng và góp phần làm tăngthêm thu nhập cho các ngân hàng Ngân hàng sẽ nhận đợc một khoản thu dớihình thức hoa hồng Công nghệ Ngân hàng càng phát triển thì hoạt động nàycàng phong phú và doanh thu càng lớn Các hoạt động tiêu biểu là: chuyểntiền, thanh toán hộ khách hàng thông qua các hình thức ghi chép trên tàikhoản của khách hàng tại Ngân hàng, phát hành séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm

Trang 7

chi, th tín dụng, môi giới mua bán chứng khoán, quản lý hộ tài sản cho kháchhàng, t vấn cho doanh nghiệp vv

1.2 Hoạt động tín dụng trung dài hạn tại NHTM

1.2.1Khái niệm

1.2.1.1 Khái niệm và phân loại tín dụng

Khó có thể đa ra một định nghĩa rõ ràng về tín dụng Vì vậy tuỳ theogóc độ nghiên cứu mà ta có thể xác định nội dung của thuật ngữ này

Tín dụng(credit) xuất phát từ chữ la tinh là credo( tin tởng, tínnhiệm)

Theo ngụn ngữ dõn gian Việt Nam tớn dụng cú nghĩa là sự vay

mượn Tớn dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giỏtrị dưới hỡnh thức hiện vật hay tiền tệ, từ người sở hữu sang người sủ dụngsau đú hoàn trả với một lượng giỏ trị lớn hơn

Trong quan hệ tài chính, tín dụng có thể hiểu theo các nghĩa sau:

-Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng d tiếtkiệm sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng đợc coi là phơng phápchuyển dịch quỹ từ ngời cho vay sang ngời đi vay

-Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay mà các định chế tàichính cung cấp cho khách hàng

-Trong một số ngữ cảnh cụ thể thuật ngữ tín dụng đồng nghĩa vớithuật ngữ cho vay

Mục đích của chơng này là xem xét tín dụng nh là một chức năng cơbản của ngân hàng, vì vậy trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động củangân hàng thì tín dụng đợc hiểu nh sau: Tín dụng là một giao dịch về tàisản( tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay( ngân hàng và các định chế tàichính khác) và bên đi vay( cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong

đó bên đi vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạnnhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốngốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

Từ khái niệm trên, bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sảntrên cơ sở hoàn trả và có các đặc trng sau:

Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng bao gồm hai hình thức làcho vay( bằng tiền) và cho thuê( bất động sản và động sản)

Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy ngời cho vay khi chuyểngiao tài sản cho ngời đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng ngời đi vay sẽ

Trang 8

Giá trị hoàn trả thông thờng phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nóicách khác là ngời đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài phần vốn gốc Để thựchiện đợc nguyên tắc này phải xác định lãi suất danh nghĩa lớn hơn tỷ lệ lạmphát, hay nói cách khác phải xác định lãi suất thực dơng( lãi suất thực = lãisuất danh nghĩa- tỷ lệ lạm phát) Tuy nhiên vì lãi xuất chịu ảnh hởng củanhiều yếu tố khác nhau, nên trong một số trờng hợp cụ thể lãi xuất danh nghĩa

có thể thấp hơn tỷ lệ lạm phát, ngoại lệ này chỉ tồn tại trong một giai đoạnngắn

Trong quan hệ tín dụng ngân hàng tiền vay đợc cấp trên cơ sở camkết hoàn trả vô điều kiện Về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác định quan

hệ tín dụng nh hợp đồng tín dụng, khế ớc… thực chất là lệnh phiếu, trong đóbên đi vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanhtoán

Dựa vào các tiêu thức khác nhau chúng ta có thể phân chia tín dụngthành các loại sau

- Căn cứ theo mục đích sử dụng: Theo tiêu chuẩn này cho vay đợcphân biệt dựa vào mục đích sử dụng vốn vay để làm gì Ví dụ : Cho vay muasắm bất động sản, cho vay phục vụ cho lĩnh vực công nghiệp và thơng mại,cho vay nông nghiệp…

-Căn cứ theo thời hạn cho vay: Cho vay theo thời hạn là việc tíndụng cấp dựa vào thời hạn của khoản vay Đó là cho vay ngắn hạn, cho vaytrung và dài hạn

- Căn cứ theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng: Theo hình thứcnày tín dụng đợc phân chia dựa vào tiêu thức khả năng bảo đảm hoàn trả cảgốc và lãi đối với khoản vay Đó là cho vay có bảo đảm, cho vay không có bảo

đảm hoặc cho vay có sự bảo lãnh của bên thứ ba

- Căn cứ theo phơng pháp hoàn trả: Theo hình thức này cho vay củaNHTM căn cứ vào cách thức chi trả vốn gốc và lãi cho ngân hàng Ví dụ: Chovay có thời hạn, cho vay không có thời hạn…

-Căn cứ theo xuất xứ tín dụng: Là việc tín dụng đợc cấp dựa vào sựtiếp xúc trực tiếp hay không trực tiếp giữa ngời cho vay và ngời trả nợ Gồm

có cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp

1.2.1.2 Khái niệm tín dụng trung dài hạn

Tín dụng trung dài hạn là một bộ phận của tín dụng ngân hàng, nó làhình thức tín dụng phân theo thời hạn

Theo quy định hiện nay của ngân hàng nhà nớc Việt Nam

Trang 9

Tín dụng trung hạn: có thời gian từ 1 năm đến 5 năm

Tín dụng trung hạn chủ yếu đợc sử dụng để đầu t mua sắm tài sản cố định, cảitiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựngcác dự án mới có quy mô nhỏ với thời gian thu hồi vốn nhanh Trong nôngnghiệp, chủ yếu cho vay trung hạn để đầu t vào các đối tợng sau: Máy cày,máy bơm nớc, xây dựng các vờn cây công nghiệp nh cà phê, điều…

Tín dụng dài hạn: có thời hạn từ 5 năm trở nên và thời hạn tối đa

có thể lên đến 20-30 năm, một số trờng hợp cá biệt có thể lên đến 40 năm

Tín dụng dài hạn là loại tín dụng đợc cấp để đáp ứng các nhu cầu dàihạn nh xây dựng nhà ở, các thiết bị, phơng tiện vậ tải có quy mô lớn, xây dựngcác xí nghiệp mới

1.2.2 Đặc điểm của tín dụng trung dài hạn.

đợc các rủi ro này Khi khoản cho vay dài hạn thời gian đầu t dài, có rất nhiều

sự thay đổi trong môi trờng kinh tế: Nh những thay đổi về chính sach, thị ờng, thiên tai, chiến tranh…Khiến cho dự án bị thua lỗ hoặc không có khảnăng thu hồi vốn

tr-1.2.2.2 Lợi nhuận từ các khoản cho vay trung dài hạn là lớn.

Khi độ rủi ro của các dự án càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng mà nhà

đầu t mong đợi càng nhiều Không nằm ngoài quy luật này các khoản tín dụngtrung dài hạn của ngân hàng thờng mang lại cho ngân hàng các khoản thunhập lớn Biểu hiện cụ thể đó là lãi xuất các khoản cho vay tín dụng trung dàihạn rất cao Có đặc điểm này là do để bù đắp cho những chi phí trong việc huy

động những nguồn vốn phục vụ cho hoạt động cho vay trung dài hạn, chi phí

bù đắp rủi ro

1.2.2.3 Vốn đầu t lớn, thời gian dài, thu hồi vốn chậm.

Nếu nh tín dụng ngắn hạn tài trợ chủ yếu cho các tài sản lu động củadoanh nghiệp và đợc hoàn trả trong thời hạn ngắn( dới 1năm) thì tín dụngtrung dài hạn phần lớn tài trợ cho bất động sản, công cụ lao động, hay đổi mớicông nghệ của doanh nghiệp Do đó việc tài trợ này còn đòi hỏi một khối lợngvốn lớn, thời gian đầu t dài Những khoản tín dụng trung dài hạn này thìnguồn trả nợ gốc và lãi chủ yếu dựa vào khấu hao và lợi nhuận của dự án đầu

Trang 10

t Trong khi đó ngân hàng phải bỏ vốn trong suốt thời gian xây dựng dự án vàchỉ tín hành thu hồi vốn đầu t khi dự án đi vào hoạt động và đạt kết quản, dẫn

đến thời hạn thu hồi vốn chậm

1.2.3 Phân loại tín dụng trung dài hạn.

1.2.3.1 Căn cứ vào đồng tiền cho vay.

Tín dụng trung dài hạn bằng bản tệ: Là việc cho vay bằng đồng nội tệTín dụng trung dài hạn bằng ngoại tệ nhằm cấp tín dụng cho ngờvay có nhu cầu thanh toán các công trình xây dựng cơ bản, các khoản chi phí

có liên quan đến nớc ngoài bằng đồng ngoại tệ

1.2.3.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn trung dài hạn.

Tín dụng trung dài hạn phục vụ cho tiêu dùng là loại tín dụng cấpcho các cá nhân để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng nh mua sắm nhà cửa, cácphơng tiện sinh hoạt, phơng tiện đi lại…

Tín dụng trung dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh: Là loại tíndụng cấp cho các tổ chức kinh tế để tín hành sản xuất kinh doanh, lu thônghàng hoá

1.2.3.3 Căn cứ vào tính chất có đảm bảo.

Tín dụng trung dài hạn có đảm bảo là loại tín dụng khi cho vay bêncho vay đòi hỏi ngời vay phải có tài sản đảm bảo

Tín dụng trung dài hạn không có đảm bảo: Là loại tín dụng ma khicho vay bên cho vay không đòi hỏi ngời vay phải có tài sản đảm bảo Việccho vay đợc tín hành trên cơ sở lòng tin uy tín của bản thân khách hàng

1.2.3.5 Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của đối tợng xin vay.

Tín dụng trung dài hạn đầu t trong nớc: Là loại tín dụng ngân hàngcấp cho ngời vay nhằm thực hiện các dự án đầu t trong nớc

Tín dụng trung dài hạn tài trợ xuất nhập khẩu: Tín dụng loại này cothể chia ra thành

Tín dụng ngời cung cấp: Là loại tín dụng trung dài hạn của ngânhàng tài trợ cho các nhà cung cấp máy móc, thiết bị, công cụ để xuất khẩu

Trang 11

Tín dụng ngời mua: Là ngân hàng cấp tín dụng cho ngời mua cácmáy móc thiết bị của nớc ngoài.

Trên đây là một số cách thức phân loại tín dụng trung dài hạn mà tuỳtheo từng điều kiện cụ thể mỗi ngân hàng có thể phân chia theo những tiêuthức khác nhau phục vụ cho hoạt động của mình

1.3 Phơng pháp đánh giá Chất lợg tín dụng trung dài hạn của NHTM

1.3.1 Khái niệm

Trong điều kiện hiện nay khi nớc ta đang trong quá trình hội nhậpvới nền kinh tế thị trờng thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp này càngmạnh mẽ, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải khong ngừngnâng cao vị thế của mình trên thị trờng Muốn vậy các doanh nghiệp khôngnâng cao chất lợng sản phẩm, giá cả phù hợp Trong đó chất lợng chiếm vị tríquan trọng hàng đầu quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp Đặc biệt

là đối với các NHTM Khi đây là doanh nghiệp đặc biệt hoạt động kinh doanhtrên kĩnh vực tiền tệ

Chất lợng nói chung có thể đợc hiểu là mc độ phù hợp của sản phẩm

đối với yêu cầu của ngời tiêu dùng hay là tập hợp tính chất của sản phẩm,chứa đựng mức độ thích ứng của nó để thoả mãn nhu cầu nhất định theo côngdụng của nó với những chi phí xã hội cần thiết

Qua đây chúng ta có thể hiểu chất lợng tín dụng ngân hàng là sự đápứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng( ngời gửi tiền và ngời vay tiền)trong quan hệ tín dụng, đảm bảo an toàn trong việc thu hồi vốn thông qua sựphát huy hiệu quả của phơng án đợc hình thành bằng đồng tiền vay hay hạnchế thấp nhất rủi ro về đồng vốn, tăng lợi nhuận của ngân hàng, phù hợp vàphục vụ sự phát triển kinh tế xã hội

1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng trung dài hạn.

Trang 12

Để đánh giá chất lợng tín dụng trung dài hạn, đứng trên giác độ làmột nhà ngân hàng chúng ta phải xem xét cả những chỉ tiêu về mặt định tính

và mặt định lợng Về mặt định tính, các chỉ tiêu đợc thể hiện qua một số khíacạnh sau

- Chất lợng tín dụng đợc thể hiện thông qua khả năng đáp ứng tốtnhu cầu của khách hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện, cung cấp vốn nhanhchóng, kịp thời, an toàn, kỳ hạn và phơng thức thanh toán phù hợp với chu kỳkinh doanh của khách hàng

1.3.2.2 Chỉ tiêu định lợng.

Chỉ tiêu định lợng gồm một số chỉ tiêu cơ bản nh

- Chỉ tiêu về d nợ

Tổng d nợ tín dụng ngân hàng bao gồm: D nợ vốn ngắn hạn, d nợvốn trung dài hạn, vốn góp đồng tài trợ Chỉ tiêu d nợ này đợc tính bằng sốtuyệt đối, nó phản ánh doanh số cho vay của ngân hàng trong một thời kỳ nhất

định thờng là một năm Tổng d nợ cao chứng tỏ ngân hàng cho vay đợc nhiều,

uy tín của ngân hàng tơng đối tốt, có khả năng thu hút khách hàng Ngợc lại,khi tổng d nợ thấp chứng tỏ ngân hàng không có khả năng mở rộng và pháttriển cho vay, từ đó có thể thấy rằng uy tín của ngân hàng cha cao, cha có khảnăng thu hút khách hàng, khả năng tiếp thị kém, ảnh hởng đến hoạt động kinhdoanh của cả ngân hàng Tuy nhiên chúng ta không thể chỉ dựa vào riêng mộtchỉ tiêu này để đánh giá, Tuỳ từng thời điểm chỉ tiêu này sẽ phản ánh nhữngthực trạng khác nhau Do đó khi đánh giá chúng ta phải đặt vào mối quan hệvới nguồn vốn điều kiện kinh doanh cụ thể, của khách hàng và ngân hàng

D nợ tín dụng trung dài hạnChỉ tiêu d nợ =

Tổng d nợ tín dụngChỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng d nợ tín dụng trung dài hạn trên tổng d nợ tíndụng của ngân hàng Qua chỉ tiêu này chúng ta có thể so sánh đợc quy mô củatín dụng trung dài hạn so với tín dụng ngắn hạn của ngâng hàng Tỷ lệ d nợnày càng cao chứng tỏ ngân hàng này có quy mô tín dụng trung dài hạn đápứng đợc nhu cầu của khách hàng cũng nh của nền kinh tế Tuỳ từng ngân hàng

cụ thể và tuỳ từng thời điển mà ngân hàng mong muốn lệ này cao sẽ đem lạicho ngân hàng thu nhập cao do lãi suất tín dụng trung dài hạn cao song rủi ro

đối với ngân hàng cũng cao

-Vòng quay vốn tín dụng

Doanh số thu nợ trung dài hạn trong kỳ

Trang 13

Vòng quay vốn tín dụng =

D nợ trung dài hạn bình quân trong kỳ

Ngân hàng thu nợ theo kế hoạch thoả thuận trong hợp đòng tín dụng.Sau đó lại tiến hành cho vay dự án mới Vòng quay tín dụng nhỏ hơn hoặcbằng chu kỳ sản xuất kinh doanh chứng tỏ khách hàng hoàn trả nợ vay đúnghạn, có nghĩa là chất lợng tín dụng tốt và ngợc lại ngân hàng phải gia hạn nợ

và có thể chuyển nợ quá hạn, đa tìa sảo có không sinh lời tăng, phản ảnh chấtlợng tín dụng yếu

Nợ quá hạn tín dụng trung dài hạn Chỉ tiêu nợ quá hạn =

Tổng d nợ tín dụng trung dài hạn

Nợ khó đòi trung dài hạn Chỉ tiêu nợ khó đòi 1 =

Nợ quá hạn trung dài hạn

Nợ khó đòi trung dài hạn Chỉ tiêu nợ khó đòi 2 =

Tổng d nợ tín dụng trung dài hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn xem xét giá trị các khoản nợ quá hạn trung dài hạntrong tổng d nợ trung dài hạn, còn tỷ lệ nợ khó đòi xem xét đến giá trị cáckhoản nợ trung dài hạn khó đòi trong nợ quá hạn Các chỉ tiêu trên là nhữngchỉ tiêu quan trọng khi đánh giá chất lợng tín dụng trung dài hạn Tỷ lệ nợ quáhạn trung dài hạn cao biểu hiện chất lợng tín dụng của ngân hàng thấp, rủi rocao vì số lợng lớn nợ không đợc hoàn trả đúng hạn, ảnh hởng đến khả năngthanh toán của ngân hàng Do vậy không phả d nợ tín dụng trung dài hạn càngcao thì càng tốt bởi điều đó còn phải phụ thuộc nhiều yếu tố khác nh việcquản lý và chất lợng các khoản tín dụng đó

-Chỉ tiêu về lợi nhuận

Lợi nhuận tín dụng trung dài hạn Chỉ tiêu lợi nhuận 1 =

Tổng d nợ tín dụng trung dài hạnLợi nhuận tín dụng trung dài hạn Chỉ tiêu lợi nhuận 2 =

Tổng lợi nhuận

Trang 14

Chỉ tiêu này phả ánh khả năng sinh lời của tín dụng trung dài hạn.

Nó cho biết một đồng d nợ tín dụng trung dài hạn mang lại bao nhiêu đồng lợnhuận Bất kì một khoản tín dụng nào cũng sẽ không thể đợc đánh giá là cóchất lợng cao nếu không đem lại lợi nhuận thực tế cho ngân hàng Tỷ lệ nàycàng cao chức tỏ chất lợng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng càng tốt,mang lại lợi nhuân cao cho cả ngân hàng Mỗi một ngân hàng có một cách

đánh giá về chỉ tiêu này khác nhau song hầu nh không có một con số chínhxác cụ thể nào để làm căn cứ đa ra so sánh, mà các ngân hàng dựa vào chỉ tiêunày của từng dự án cụ thể của từng năm để đánh giá chất lợng tín dụng trungdài hạn của ngân hàng mình

1.4 các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng tại NHTM

1.4.1 Nhân tố thuộc về phía khách hàng

Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng bị hạn chế

là một nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng Hồ sơ xin vay ban đầu của kháchhàng là có hiệu quả và có tính khả thi cao nhng trong quá trình thực hiện dotrình độ quản lý còn thấp nên năng suất, chất lợng, hiệu quả không đạt đợc

nh kế hoạch Khi thị trờng biến động lại không có biện pháp xử lý kịp thời nênkhông ứng phó đợc, sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ khó khăn dẫn đến không trả

đợc nợ đúng hạn cho ngân hàng

Khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, không đúng với phơng

án kinh doanh đã đề ra Nhiều khách hàng dùng tiền vay đợc đầu t vào những

kế hoạch sản xuất có rủi ro cao nhằm tìm kiếm nhiều lợi nhuận, sử dụng vốncủa ngân hàng để vui chơi, dùng vốn ngân hàng đầu t vào tài sản cố định, kinhdoanh bất động sản nên không trả đợc nợ cho ngân hàng Trong thực tế, hoạt

động thẩm định đã xuất hiện nhiều trờng hợp khách hàng lập phơng án kinhdoanh (thực chất là phơng án kinh doanh giả, thậm chí nhờ t vấn lập phơng ánkinh doanh chỉ để rút đợc tiền của ngân hàng) có vẻ rất hiệu quả, ký kết hợp

đồng kinh tế chứng minh đầu vào, đầu ra rất khả thi, tài sản thế chấp rất cụ thểnhng đến khi vay đợc vốn ngân hàng lại không kinh doanh lại cho vay lạihoặc bỏ trốn để chiếm số tiền vay, vật t hàng hóa thế chấp là hàng chậm luânchuyển, ứ đọng hoặc bất động sản rất khó chuyển thành tiền để thu nợ

Các doanh nghiệp chiếm dụng vốn lẫn nhau Tín dụng thơng mại ngày

càng giữ vai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế Để cạnh tranh, để thu hútkhách hàng Để tiêu thụ đợc sản phẩm doanh nghiệp thờng chấp nhận chokhách hàng thanh toán chậm Tuy nhiên do nớc ta cha có luật về thơng phiếu,việc giải quyết tranh chấp còn nhiều khúc mắc nên nhiều doanh nghiệp đã sửdụng tín dụng thơng mại nh một phơng tiện để chiếm dụng vốn lẫn nhau vì

đây là lợng vốn không phải trả hoặc chỉ phải trả với chi phí rất thấp so với lãisuất đi vay cùng loại và các hình thức hoạt động khác Thậm chí một số doanhnghiệp làm ăn thua lỗ nên có hành vi lừa đảo, cố tình chiếm dụng vốn của ng-

ời khác Chính điều này ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng,

Trang 15

đến các nguồn thu của khách hàng dành trả nợ qua đó ảnh hởng đến khả năngtrả nợ của khách hàng.

- Khả năng của doanh nghiệp trong việc quản lý và sử dụngkhoản vay có hiệu quả: Khi cho vay thì ngân hàng trông đợi khoản trả nợ sẽ đ-

ợc lấy từ chính kết quả hoạt động của dự án chứ không phải bằng cách phátmại tài sản thế chấp, cầm cố Điều này lại phụ thuộc vào hiệu quả quản lý và

sử dụng vốn vay của doanh nghiệp Có nhiều yếu tố cần thiết để đảm bảo choviệc sử dụng vốn vay của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao, trong đó có một sốnhân tố giữ vai trò quyết định nh vị thế, năng lực thị trờng của doanh nghiệp,năng lực công nghệ, chất lợng đội ngũ nhân sự, trình độ quản lý của doanhnghiệp

và dài hạn có quy mô và cơ cấu khác nhau trong tổng nguồn vốn của ngânhàng Quy mô các nguồn vốn này là một trong những nhân tố quyết định quymô cho vay trung và dài hạn của ngân hàng

- Năng lực của ngân hàng trong việc thẩm định các dự án: Một trongnhững tiêu chí đánh giá chất lợng tín dụng của ngân hàng là vốn và lãi vay đ-

ợc hoàn trả đúng kỳ hạn Điều này sẽ không thể có đợc nếu nh việc thực hiện

dự án không đạt hiệu quả nh mong muốn, hoặc doanh nghiệp không có thiệnchí, cố tình lừa đảo Để hạn chế nguy cơ đó ngân hàng cần thực hiện tốt côngtác thẩm định dự án, thẩm định khách hàng

- Chính sách tín dụng của ngân hàng: Chính sách tín dụng của ngânhàng là một hệ thống các biện pháp nhằm liên quan đến việc mở rộng hoặchạn chế tín dụng nhằm đạt đợc các mục tiêu của ngân hàng đó trong từng thờikỳ

Với ý nghĩa nh vậy, rõ ràng chính sách tín dụng có tác động rất lớn đếnchất lợng tín dụng của ngân hàng Trớc hết là về mặt quy mô tín dụng, nếu

Trang 16

chính sách tín dụng của ngân hàng trong một thời kỳ nào đó là hạn chế tíndụng trung và dài hạn thì có nghĩa là quy mô tín dụng trung và dài hạn củangân hàng đó sẽ bị thu hẹp Khi đó không thể nói chất lợng tín dụng của ngânhàng đó là tốt ít ra là về mặt quy mô Ngoài ra, chính sách tín dụng của ngânhàng còn bao gồm một loạt các vấn đề nh quy định về điều kiện, tiêu chuẩntín dụng đối với khách hàng, lĩnh vực tài trợ, biện pháp bảo đảm tiền vay, quytrình quản lý tín dụng, lãi suất…Nếu chính sách tín dụng đợc xây dựng vàthực hiện một cách khoa học và chặt chẽ, kết hợp đợc hài hòa lợi ích của ngânhàng, của khách hàng và của xã hội thì sẽ hứa hẹn một chất lợng tín dụng tốt.Ngợc lại, nếu việc xây dựng và thực hiện chính sách tín dụng không hợp lý,không khoa học thì chắc chắn chất lợng tín dụng nói chung và chất lợng tíndụng trung và dài hạn nói riêng của ngân hàng sẽ không cao thậm chí rất thấp.

- Thông tin tín dụng: Thông tin luôn là yếu tố cơ bản cần thiết chocông tác quản lý dù ở bất kỳ lĩnh vực nào Trong hoạt động tín dụng ngânhàng cũng vậy, để thẩm định dự án, thẩm định khách hàng trớc hết phải cóthông tin về dự án, về khách hàng đó, để làm tốt công tác giám sát sau khi chovay cũng cần có thông tin Thông tin càng chính xác, kịp thời thì càng thuậnlợi cho ngân hàng trong việc đa ra quyết định cho vay, theo dõi việc sử dụngvốn vay và tiến độ trả nợ Thông tin chính xác kịp thời đầy đủ còn giúp chongân hàng xây dựng hoặc điều chỉnh kế hoạch kinh doanh, chính sách tíndụng một cách linh hoạt cho phù hợp với tình hình thực tế Tất cả những điều

đó góp phần nâng cao chất lợng tín dụng cho ngân hàng

- Công nghệ ngân hàng, trang thiết bị kỹ thuật cũng là một nhân tố tác

động tới chất lợng tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng, nhất là trong thời

đại khoa học kỹ thuật phát triển nh vũ bão hiện nay Một ngân hàng sử dụngcông nghệ hiện đại đợc trang bị các phơng tiện kỹ thuật chất lợng cao sẽ tạo

điều kiện đơn giản hóa các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch, đem lại sựtiện lợi tối đa cho khách hàng vay vốn Đó là tiền đề để ngân hàng thu hútthêm khách hàng, mở rộng tín dụng Sự hỗ trợ của các phơng tiện kỹ thuậthiện đại còn giúp cho việc thu thập thông tin nhanh chóng, chính xác, côngtác lập kế hoạch, xây dựng chính sách tín dụng cũng có hiệu quả hơn

- Chất lợng nhân sự và quản lý nhân sự của ngân hàng: Cho dù khoahọc kỹ thuật hiện đại đã mở ra cơ hội tự động hóa trong nhiều lĩnh vực songnhân tố con ngời vẫn luôn giữ vai trò quyết định Đặc biệt trong hoạt động tíndụng ngân hàng là hoạt động phức tạp, có liên quan đến nhiều vấn đề của đờisống xã hội thì vai trò của con ngời lại càng quan trọng Các phơng tiện kỹ

Trang 17

thuật hiện đại chỉ có thể trợ giúp chứ không thể thay thế đợc sự nhạy cảm haykinh nghiệm của ngời cán bộ tín dụng Do đó vấn đề nhân sự là vấn đề cực kỳquan trọng đối với mỗi ngân hàng, trong đó nổi bật lên hai vấn đề : chất lợngnhân sự và quản lý nhân sự

1.4.3 Nhân tố khỏc

1.4.3.1 Môi trờng kinh tế xã hội

- Môi trờng tự nhiên : Nói chung môi trờng tự nhiên không tác độngtrực tiếp tới hoạt động tín dụng của ngân hàng mà vai trò của nó thể hiện qua

sự tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt làcác doanh nghiệp mà hoạt động của chúng phụ thuộc nhiều vào điều kiện tựnhiên nh các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nông nghiệp, ngnghiệp Điều kiện tự nhiên diễn biến thuận lợi hay bất lợi sẽ ảnh hởng đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó ảnh hởng tới khả năngtrả nợ cho ngân hàng

- Môi trờng kinh tế : Là một tế bào trong nền kinh tế, sự tồn tại và pháttriển của ngân hàng cũng nh doanh nghiệp chịu ảnh hởng rất nhiều của môi tr-ờng này Sự biến động của nền kinh tế theo chiều hớng tốt hay xấu sẽ làm chohiệu quả hoạt động của ngân hàng và doanh nghiệp biến động theo Đặc biệt,trong điều kiện quốc tế hóa mạnh mẽ nh hiện nay, hoạt động của các ngânhàng và doanh nghiệp không chỉ chịu ảnh hởng của môi trờng kinh tế trong n-

ớc mà cả môi trờng kinh tế quốc tế Những tác động do môi trờng kinh tế gây

ra có thể là trực tiếp đối với ngân hàng hoặc tác động xấu đến hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp, qua đó gián tiếp ảnh hởng tới chất lợng tín dụngngân hàng

- Môi trờng chính trị, xã hội:

Sự ổn định của môi trờng chính trị, xã hội là một căn cứ quan trọng để raquyết định của các nhà đầu t Nếu môi trờng này ổn định thì các nhà đầu t sẽyên tâm thực hiện việc mở rộng đầu t và do đó nhu cầu vốn tín dụng ngânhàng trung và dài hạn tăng lên Ngợc lại nếu môi trờng bất ổn thì họ sẽ tìmcách thu hẹp sản xuất để bảo toàn vốn, hạn chế rủi ro khi đó nhu cầu vốn tíndụng ngân hàng

1.4.3.2 Môi trờng pháp lý

Môi trờng pháp lý không chặt chẽ nhiều khe hở và bất cập sẽ tạo cơ hộicho các doanh nghiệp yếu kém làm ăn bất chính, lừa đảo lẫn nhau và lừa đảongân hàng Môi trờng pháp lý không chặt chẽ và thiếu sự ổn định cũng khiến

Trang 18

các nhà đầu t trung thực e dè, không dám mạnh dạn đầu t phát triển sản xuấtkinh doanh do đó hạn chế nhu cầu về vốn tín dụng ngân hàng.

Chơng II Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh

NHCT khu công nghiệp Hải dơng 2.1 Khái quát về NHCT chi nhánh khu công nghiệp HẢI DƯƠNG.

Ngõn hàng cụng thương khu cụng nghiệp Hải Dương được thành lập vàothỏng 9 năm 2004, ban đầu là chi nhỏnh cấp 2 thuộc ngõn hàng TMCP cụngthương Việt Nam- chi nhỏnh Hải Dương.Kể từ ngày 10/7/2006 chi nhỏnhđược nõng cấp thành chi nhỏnh cấp 1 trực thuộc NH TMCP cụng thươngViệt Nam theo quyết định số 181/QĐ-HĐQT-NHCT ngày 28/6/2006 của hộiđồng quản trị NH TMCP cụng thương Việt Nam

Với sự quyết tõm đổi mới, ngõn hàng TMCP cụng thương khu cụngnghiệp Hải Dương khụng những khẳng định được ưu thế của mỡnh mà cũnvươn lờn phỏt triển trong cơ chế thị trường.Nhờ cú nguồn vốn tăng trưởng ổnđịnh NH TMCP khu cụng nghiệp Hải Dương đó tớch cự mở rộng đầu tư, đỏpứng nhu cầu tớn dụng hợp lý của khỏch hàng

Hiện tại, chi nhỏnh cú 5 phũng giao dịch đang hoạt động trờn địa bàn HảiDương và ở cỏc huyện Kim Thành, Nam Sỏch, Chớ Linh, Gia Lộc và phũnggiao dịch số 2 ở thành phố Hải Dương Ngõn hàng CPTM khu cụng nghiệpHải Dương luụn chỳ trọng đến cụng tỏc huy động vốn vỡ cú nguồn vốn ổnmạnh mẽ sẽ giỳp cho chi nhỏnh chủ động trong hoạt động kinh doanh Vớichớnh sỏch lói suất hiện thời linh hoạt phự hợp với xu thế của thị trường ngõnhàng TMCP cụng thương khu cụng nghiệp Hải Dương đó thu ỳt được nguồnvốn nhần rỗi cuẩ cỏc tổ chức kinh tế, cỏ nhõn, nguồn này luụn tăng theo từngnăm

Ngõn hàng TMCP khu cụng nghiệp Hải Dương là một chi nhỏnh cú ưuthế huy dộng vốn đặc biệt là huy động bằn tiền gửi tổ chức kinh tế tiền gửi

Trang 19

doanh nghiệp luụn chiếm tỷ trọng cao nhất Chi nhỏnh đó khai thỏc và tậndụng thế mạnh về địa điểm và địa bàn nơi mỡnh hoạt động Trong nhưng nămqua với nền kinh tế hết sức sụi động và cạnh tranh chi nhỏnh khụng trỏnh khỏinhưng khú khăn trở ngại nhưng chi nhỏnh đó tận dụng lợi thế đội ngũ cỏn bộtrẻ, năng động nhiệt tỡnh thu hỳt lượng lớn khỏch hàng để đầu tư vốn baogồm:cỏc doanh nghiệp và cỏ nhõn trong và ngoài địa bàn, mua sắm trang thiết

bị và mỏy múc, thiết bị sản xuất cụng nghiệp, dịch vụ, phương tiện vận tải…

để phỏt triển kinh tế gúp phần chuyển dich cơ cấu kinh tế, nõng cao đời sốngnhõn dõn trong khu vực và đạt đươc kết quả cao trong kinh doanh, đứng vững

và ngày càng phỏt triển trờn thị trường gúp phần trong cụng cuộc cụng nghiệp

húa hiện đại húa nền kinh tế đất nước.

2.1.1 Cơ cấu tổ chức

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.

Ban giám đốc: Gồm có một giám đốc và 2 phó giám đốc chi nhánh.

Chức năng hoạt động của ban giám đốc: Thực hiện và hoạt động quản

lý nói chung của toàn chi nhánh Điều hành, hớng dẫn, tổ chức nhân sự thựchiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của chi nhanh Phổ biến thực hiện các

RR

và NC VĐ

Phũng

tổ chức hành chớnh

Phũng

KH doanh nghiệp

Tổ điện toỏn

Phũng khỏch hàng

cỏ nhõn

phũng tiền tệ kho quỹ

Phũng

kế toỏn

PGD chớ linh

PGD Nam Sỏch

Giỏm đốc

Trang 20

kế hoạch từ trụ sở chính, trực tiếp báo cáo với cấp trên những vấn điều phátsinh và việc thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của chi nhánh.

Phòng KH doanh nghiệp: Gồm tất cả là 11 ngời, trong đó có 1 trởng

phòng 1 phó phũng bên dới là các nhân viên

Chức năng hoạt động của phòng kinh doanh: Phong kinh doanh thực

hiện các hoạt động nh là cho vay, thẩm định dự án, các vấn đề về thẻ,maketing, huy động vốn với đối tượng khỏch hàng là cỏc doanh nghiệp

dịch với khách hàng

Kế toán nội bộ: quản ký các khoản thu chi nội bộ trong chi nhánh, cân

đối lỗ lãi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh

Kế toán giam dịch với khách hàng: Thực hiện các nghiệp vụ nh làchuyển tiền trong nớc, chuyển tiền liên ngân hàng, thanh toán bù trừ Tronggiao dịch với khách hàng hình thành hai khoản tiền vay và tiền gửi Đối vớitiền vay thì kế toán có thể phải thực hiện các nghiệp vụ nh chuyển tiền, thuhoặc chi tiền Đối với tiền gửi, thỉ kế toán phải thực hiện các nghiệp vụ nộptiền vào tài khoản, lĩnh tiền thừ tài khoản, lệnh chi chuyển tiền

Khi một khoản vay đã đợc phong kinh doanh phê duyệt thi phòng kếtoán thực hiện giải ngân

Phòng kế toán cũng thực hiện teo dõi các tài khoản của khách hàng

Phũng tổ chức hành chớnh: Gồm 1 trởng phòng 1 phó phòng và 9 nhân

viên

Chức năng hoạt động: Thực hiện chức năng tổ chức và quản lý nhân sự Phòng giao dịch: Gồm 1 trởng phòng, 1 phó phòng và 6 nhân viên Chức năng hoạt động: Thực hiện chức năng nh là một phòng tín dụng,

chức năng kế toán, thực hiện huy động vốn

Phòng kho quỹ: Gồm 1 trởng phòng, 1 phó phòng, 5 nhân viên

Chức năng hoạt động: quản lý, bảo vệ tiền của chi nhỏnh

Trang 21

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT chi nhánh khu công Hải Dương

2.1.3.1Kết quả kinh doanh năm 2010

*Tỡnh hỡnh chung.

Năm 2010, trong điều kiện kinh tế thế giới và trong nước cú nhiều khú khăn,thiờn tai mưa lũ lien tiếp xảy ra, ỏp lực lạm phỏt tăng cao, tỡnh trạng nhập siờutăng, thị trường tiền tệ diễn biến phức tạp, nhưng nền kinh tế nước ta đó sớm

ra khỏi tỡnh trạng suy giảm, từng bước hồi phục và tăng trưởng khỏnhanh.GDP cả năm 2010 tăng 6,78% thu ngõn sỏch nhà nước vượt kế hoạch,đầu tư phỏt triển đảy mạnh, giải ngõn vốn đầu tư phỏt triển tốt

Trong sự phỏt triển chung của nền kinh tế, NH cụng thương Việt Nam cũngđạt được sự phỏt triển mạnh mẽ, hoàn thành xuất sắc cỏc chỉ tiờu kế hoạchđược giao.Tổng tài sản cuối năm 2010 đạt 367 nghỡn tỉ đồng (tăng 51% so vớinăm 2009), lợi nhận trước thuế đạt 4500 tỷ đồng(tăng 26% so với 2009),mạng lưới kinh doanh khụng ngừng được mở rộng với 1093 đơn vị,trở thànhngõn hàng cú quy mụ mạng lưới thứ 2 tại Việt Nam( chỉ sau NH NN &PTNT)

Năm 2010 cũng là năm tỡnh hỡnh kinh tế xó hụi của tỉnh Hải Dương cúnhiều chuyển biến và cú bước phỏt triển khỏ toàn diện.Tốc độ tăng trưởngkinh tế ước đạt 10,1%.Trong quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế, ngành ngõn hàngvẫn luụn giữ vai trũ then chốt trong việc triển khai thực hiện cỏc biện phỏptiền tệ, tớn dụng ngõn hàng theo chỉ đạo của chớnh phủ nhằm ổn định kinh tếthị trường tề tệ và bảo đảm ăn toàn hệ thống, gúp phần quan trọng vào việcchống suy thoỏi kinh tế, bảo đảm an sinh xó hội và duy trỡ tăng trưởng kinhtế.Năm 2010, cỏc ngõn hàng tiếp tục được chớnh phủ và NHNN giao thựchiện 3 chương trỡnh cho vay lớn: cho vay tạm trữ lương thực, cho vay xuấtkhẩu năm 2010 và cho vay phỏt triển nụng nghiệp nụng thụn… đó gúp phầnđỏng kể vào việc thực hiện một số nhiệm vụ trọng tõm của nền kinh tế

Trang 22

* Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010

Xuất phát từ những khó khăn và thuận lợi của nền kinh tế nói chung, củatỉnh Hải Dương và của ngành ngân hàng nói riêng, với sự đoàn kết nhất trí, cốgắng nỗ lực của chi nhánh khu công nghiệp Hải Dương khắc phục khó khăn

đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, cụ thể như sau:

a.Về nguồn vốn huy động: tổng vốn huy động đến 31/12/2010 bao gồm cảVND và ngoại tệ(quy ra USD) đạt:603 tỷ đòng tăng 86,1% so với năm2009vaf đạt 110% kế hoạch được giao trong đó:

-Nguồng vốn huy động VND đạt 557,9 tỷ đồng,so với đầu năm tăng 256,9

tỷ đồng và chiến tỷ trọng 92,5% so với tổng nguồn vốn huy động

Nguồn huy động trong năm 2010 coa hơn so với năm 2009 là do trongnăm, chi nhánh đã triển khai tích cực các sản phẩm huy động vốn, các chươngtrình khuyến mại hấp đẫn, chỉ tiên jhuy động vốn được giao cụ thể tớiCBCNV, đặc biệt chi nhánh đã phát động phong trào thi đua ngắn ngày vàtriển khai có hiệu quả chương trình huy động vốn tính điểm theo chỉ đạo của

NH TMCP công thương Việt Nam Tổ huy động vốn của chi nhánh cũng đã

có nhiều cố gắng, chủ động khai thác các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các

tổ chức kinh tế, các đơn vị sự nghiệp, triển khai dịch vụ thu ngân sách nhànước tại chi nhánh

b.Về đầu tư cho vay:tổng dư nợ đầu tư và cho vay đến 31/12/2010 đạt:1.074,4 tỷ đồng tăng 299,9 tỷ đồng so với năm 2009 với tốc độ tăng trưởng là38,7% dư nợ cho vay nền kinh tế là 1073,4 tỷ đồng trong đó:

- Dư nợ cho vay ngắn hạn đạt 732 tỷ đồng, tăng 265 tỷ đồng so với năm

2009 với tốc độ tăng là 57% và chiến 68% tổng dư nợ

- Dư nợ cho vay trung và dài hạn đạt 342,4 tỷ đồng,tăng 34,4 tỷ đồng so vớinăm 2009, tốc độ tăng 11,2% và chiến 32% tổng dư nợ

- Dư nợ cho vay bằng VND là 1046,9 tỷ đồng( chiến 97,5% tổng dư nợ),cho vay bằng ngoại tệ là 26,5 tỷ đồng

Trang 23

- Doanh số cho vay năm 2010 đạt 2215 tỷ đồng, doanh số thu nợ là 1916 tỷđồng Trong quá trình hoạt động, chi nhánh luôn bám sát tình hình phát triểnkinh tế -xã hội của địa phương và đình hướng của ngành, của NHNN, của NHTMCP công thương Việt Nam để đầu tư tín dung phù hợp, đã chú trọng đầu

tư tín dụng vào đối tượng khách hàng trực tiếp SX- KD, dành nguồn vốn đểđầu tư cho vay phát triển sản xuất kinh doanh chiến tới 98% tổng dư nợ; làmtốt chính sách khách hàng tiếp cận và lựa chọn những khách hàng có khảnăng tài chính,sản xuất kinh doanh có hiệu quả để đầu tư tín dụng

Luôn thực hiện tốt chính sách khách hàng chiến lược, luôn tạo điều kiện hỗtrợ và dành điều kiện ưu đãi cho những khách hàng lớn, khách hàng chuyềnthống luôn quan tâm, chú trọng tới các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ tưnhân cá thể… coi đây là đối tượng khách hàng đông đảo trong mọi sản phẩmdịch vụ

c.Sản phẩm dịch vụ khác

Bên cạnh các sản phẩm mang tính truyền thống là huy động vốn và cho vay,trong năm, chi nhánh tiếp tục đẩy mạnh phát triển các dịch vụ ngân hàng khácnhư: dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử, nhờ thu, chiết khấu giấy tờ có giá, pháthành L/C bảo lãnh trong nước và nước ngoài, thanh toán , chi trả kiều hối,mua bán ngoại tệ, chuyển tiền trong nước và nước ngoài…

-Doanh số bảo lãnh đạt 123 tỷ đồng tăng 3,4 lần so với năm 2009 đạt 105%

so với kế hoach, doanh số phát hành L/C đạt 5746 ngàn USD tăng 1,8 lần sovới năm 2009 và đạt 95% kế hoạch

-Thẻ ATM: 8857 thẻ, tăng 104.6% so với năm 2009 và đạt 126,5% so với

kế hoạch trung ương giao

-Thẻ tín dụng quốc tế đạt 220 thẻ, đạt 73% so với kế hoạch

-Chi trả kiều hối đạt 884 ngàn USD tăng gấp 2,6 lần so với năm 2009

-Doanh số mua bán ngoại tệ quy USD : doanh số mua 7212 ngàn USD tăng

3384 ngàn USD so với năm 20009 với tốc độ tăng là 88,5% doanh số bán

Trang 24

ngoại tệ đạt 8269 ngàn USD tăng 4613 ngàn USD so với năm 2009, với tốc

độ tăng là 126,2%

d.Kết quả kinh doanh năm 2010:

Tổng thu nhập:137072 triệu đồng tăng 52946 triệu đồng so với năm 2009trong đó : thu dịch vụ là 8498 triệu đồng, tăng gấp 32 lần so với năm 2009 vàđạt 170% so với kế hoạch được giao

Tổng chi phí:117997 tiệu đồng,tăng 39408 triệu đồng so với năm 2009trong dó chi trả lãi tiền gửi là 19299,7 triệu đồng, chi trả lãi điều hào là54668,5 triệu đồng, chi trả lãi ĐCTC 12912 triệu đồng, chi phí dự phòng rủi

ro 7135,6 triệu đồng, chi tiền lương CBCNV là 13246,6 triệu đồng

• Lợi nhận là 19075 triệu đồng tăng 13538 triệu đồng so với năm

2009 và đạt 101% kế hoạch được giao

e.Công tác tiền tệ kho quỹ:

Năm 2010 là năm có khối lượng tiền mặt luân chuyển qua ngân hàng lớn.Khối lượng tiền mặt thu chi tại chi nhánh tăng lên 2 lần so với năm 2009: thutiền mặt 5465 tỷ đồng, chi tiền mặt 3375 tỷ đồng, thu ngoại tệ: 7 865000 USĐ

và chi ngoại tệ là 5 200000 USD

Tuy khối lượng tiền luân chuyển lớn, song chi nhánh đã phục vụ tốt hơnnhu cầu tiền mặt cho khách hàn.Vấn đề an toàn kho quỹ của chi nhánh luônđược coi trọng và thực hiện nghiêm chỉnh quy định của NHNN và NHCTViệt Nam.Trong năm, phòng tiền tệ kho quỹ đã phát hiện và nộp NHNN14,38 triệu đồng tiền giả, trả lại tiền thừa cho khách hàng là 186,47 triệuđồng

Tóm lại: Năm 2010, mặc dù có nhiều khó khăn nhung chi nhánh đã hoàn

thành tốt các chỉ tiêu được giao, chi nhánh đã được NH CPTM công thươngViệt Nam đánh giá là đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ và được NHNN xếp thứ

tư trong hệ thống NHTM trên địa bàn.Công tác đảng và coong tác đoàn thểđược cấp trên đánh giá là đơn vị trong sạch vững mạnh Với kết quả trên, hội

Trang 25

đồng thi đua khen thưởng chi nhánh đã tặng thưởng 6 phòng tỏ đạt danh hiệutạp thể lao động tiên tiến, 6 chiến sĩ thi đua cơ sở,7 đồng chí đề nghị chủ tíchHDQT tặng giấy khen và 34 lao động tiên tiến, nhiều tạp thể cá nhân đượckhen thưởng từng mặt.

2.1.3.2Kết quả kinh doanh năm 2011.

* Tình hình chung.

Năm 2011 là một năm có nhiều khó khăn với nền kinh tế toàn cầu và nền

kinh tế Việt Nam Trên thế giới bất ổn chính trị, nhiều thiên tai dịch bệnh,suy thoái kinh tế và khủng hoảng nợ công diễn ra trên diên rộng, nhiều ngânhàng hàng đầu đứng trước nguy cơ hạ bậc tín nhiệm, giá vàng tăng cao.TạiViệt Nam, môi trường kinh tế vĩ mô cũng có nhiều bất ổn, lạm phát tăng cao,lãi suất ngân hàng biến động lien tục, thị trường chứng khoán lao dốc đã đẩynhiều doanh nghiệp vào tình cảnh khó khăn Tuy nhiên, trong những thángcuối năm với việc thực hiện một cách quyết liệt, có hiệu quả nghị quyết số11/NQ-CP của chính phủ, nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều chuyển biến tíchcực: Tăng trưởng kinh tế ước đạt 6% cán cân thuong mại được cải tiện, bộichi ngân sách được kiểm soát ở mức hợp lý(4,9%) tỷ lệ lạm phát được duytrì( 18,5%)an sinh phúc lợi xã hội được bảo đảm, môi trường kinh tế vĩ môi

về cơ bản đã ổn định trở lại

Trong bối cảnh chung của nền kinh tế, NH TMCP công thương Việt Nam

đã nỗ lực vượt qua mọi khó khăn và đạt được sự phát triển mạnh mẽ hoànthành xuất sắc các chỉ tiêu được giao,vừa bảo đảm phát triển hoạt động kinhdoanh một cách an toàn,hiệu quả hướng tới chuẩn mực quốc tế,vừa phát huyvai trò NHTM chủ lực của nền kinh tế, luôn đi đàu trong công việc triển khaithực hiện các chủ trương, chính sách lớn của Đảng, Chính phủ và pháp luậtcủa nhà nước.Tính đến cuối năm 2011, tổng tài sản của toàn hệ thống đạt 460nghìn tỷ đồng( tăng 25%so với 2010) dư nợ cho vay đạt 292 nghìn tỷđồng(tăng 25% so với 2010) lợi nhuận trước thuế đạt 8105 tỷ đồng( tăng 84%

Trang 26

vị, tiếp tục duy trì vị trí thứu 2 về quy mô mạng lưới trong toàn bộ hệ thốngtại Việt Nam và là ngân hàng Việt Nam đầu tiên có chi nhánh châu Âu.Trongnăm NH TMCP công thương Việt Nam cũng hoàn tất việc huy động vốn điều

lệ thong qua bán 10%vốn điều lệ cho đối tác nước ngoài IFC, đồng thời pháthành them cho cổ đông hiện hữu, nâng cao tổng số vốn điều lệ đến21/12/2011 là 20230 tỷ đồng, đứng thứu 2 trong toàn ngành

Năm 2011 cũng là năm tình hình kinh tế xã hội của Hải Dương có nhiềuchuyển biến và tương đối toàn diện, nhiều chỉ tiêu tăng trưởng ở mức khá vàcao hơn so với mức bình quân chung cả nước Tốc độ tăng trưởng kinh tế ướcđạt 9,3%.Trong quá trình phát triển kinh tế, ngành Ngân hàng vẫn luôn giữvai trò then chốt trong việc triển khai thực hiện các giải phái tiền tệ, tín dụngngân hàng theo chỉ đạo của chính phủ nhằm ổn định thị trường tiền tệ và bảođảm an toàn hệ thống, góp phần quan trọng vào việc chống suy giảm kinhtế,bảo đảm an sinh xã hội và duy trì tăng trưởng kinh tế

* Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011

Xuất phát từ những khó khăn và thuận lợi của nền kinh tế nói chung của Hải

Dương và cảu ngành Ngân hàng nói riêng, với sự đoàn kết nhất trí, cố gắng

nỗ lực của ban lãnh đạo và toàn thể CBCNV NH công thương khu côngnghiệp Hải Dương khắc phục khó khăn đã đạt được những kết quả đáng khích

lệ, cụ thể như sau:

a.Về nguồn huy động:Tổng nguồn huy động đến 31/12/2011đạt 1074 tỷ đồngtăng 78% so với năm 2010 và đạt 107% kế hoạch được giao Trong đó:

-Nguồn vốn huy động VNĐ đạt 1006,7 tỷ đông, so với đầu năm tăng 448,8

tỷ đồng và chiếm 93,7% so với tổng nguồn huy động

-Nguồn vốn huy động tiết kiệm,kỳ phiếu đạt 383,4 tỷ đồng, so với đầu nămtăng 144 tỷ đồng và chiếm tỷ trọng 36% so với tổng nguồn vốn huy động

b.Về đầu tư cho vay:

Tổng dư nợ cho vay đến 31/12/2011 đạt 1244,6 tỷ đồng, tăng 170,2 tỷ đồng

so với năm 2010 với tốc độ tăng trưởng là 15,8% trong đó:

Trang 27

-Tổng dư nợ cho vay ngắn hạn đạt 962 tỷ đồng,tăng 230 tỷ đồng so với

2010 với tốc độ tăng là 31% và chiếm 77,3% tổng dư nợ

-Dư nợ trung và dài hạn( bao gòm cả cho vay tài trợ ủy thác) đạt 282,6 tỷđồng, giảm 59,8 tỷ đồng so với năm 2010 chiếm 22,7% tổng dư nợ

-Dư nợ cho vay bằng VNĐ là 1187,1 tỷ đồng chiến 95,4% tổng dư nợ chovay bằng ngoại tệ là 57,5 tỷ đồng

-Doanh số cho vay năm 2011 đạt 3004 tỷ đồng, doanh số thu nợ là 2833 tỷđồng Trong quá trình hoạt động chi nhánh luôn bám sát tình hình phát triểnkinh tế xã hội của địa phương và định hướng của ngành, của NHNN, ngânhàng TMCP công thương Việt Nam để đầu tư tín dụng phù hợp, đã chú trọngđầu tư tín dụng vào đối tương khách hàng trực tiếp SX- KD,dành nguồn vốn

để đầu tư cho vay phát triển sản xuất kinh doanh chiếm tới 94,3% tổng dưnợ,làm tốt chính sách khách hàng tiếp cận và lựa chọn những khách hàng cókhả năng tài chính, sản xuất kinh doanh có hiệu quả để đầu tư tín dụng

c.Các san phẩn dịch vụ khác:

Bên cạnh các sản phẩm mang tính truyền thống là huy động và cho vay,

trong năm, chi nhánh tiếp tục đẩy mạnh phát triển các dịch vụ ngân hàng khácnhư : dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử, nhờ thu,…

Doanh số bảo lãnh đạt 147,9 tỷ đồng tăng 24,9% so với 2010 đạt 62% sovới kế hoạch, doanh số L/C đạt 6101 ngàn USD tăng 355 ngàn USD so vớinăm 2010 và đạt 49% kế hoạch năm

-Thể ATM: 10834 thẻ tăng 22,3% so với năm 2010 và đạt 108% so với kếhoạch trung ương giao

-Thẻ tín dụng quốc tế đạt 545 thẻ, gấp 2,48 lần so với năm 2010 và đạt121% kế hoạch

-Chi trả kiều hối đạt 2131USD tăng gấp 2,4 lần so với 2010 đạt 82% kếhoạch

- Doanh thu mua bán ngoại tẹ: doanh số mua 10224 ngàn USD, tăng 3012

Trang 28

ngàn với năm 2010 với tốc độ tăng là:42%; doanh số bỏn ngoại tệ đạt 10224ngàn USD, tăng 1.955 nghỡn so với 2010.

d.Kết quả kinh doanh năm 2011

Tổng doanh thu 361 187 triệu đồng, tăng 202 955 triệu đồng so với 2010,trong dú :chi trả lói tiền gửi là :42192 triệu đồng, chi trả lói điều hũa là 196

350 triệu đồng,chi trả lói ĐCTC: 38413 triệu đồng(tổng chi trả lói chiến86,3%tổng chi phớ)

Chi trớch dự phũng rủi do là 3338 triệu đồng chi tiền lương CBCNH 18038triệu đồng

• Lợi nhuận 40235 tiệu đồng, tăng 21160 triệu đồng so với 2010

e.Cụng tỏc tiền tệ kho quỹ khỏc.

Năm 2011 là năm cú khối lương tiền luõn chuyển lớn khối lượn tiền mặtthu chi tại chi nhỏnh tăng 2 lần so với năm 2010 thu tiền mặt:9254 tỷ đồng chitiền mặt, 6324 tỷ đồng; thu ngoài ngoại tệ 16800 nghỡn USD và 2034 và chicho ngoại tẹ là 9900 ngahinfvaf 1700 ngàn EUR

Túm lại :Năm 2011, mặc dự đó cú nhiều khú khăn nhung chi nhỏnh đó

hoàn thành xuất sắc cỏc chỉ tiờu được giao, chi nhỏnh đó được NHTMCPcụng thương Việt Nam đỏnh giỏ cao trong việc hoàn thành xuất sắc nhiệu vụ

và được NHNN xếp hạng thứ ba trong hệ thống NHTM trờn địa bàn.

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯƠNG tín dụng trung dài hạn tại NHCT Khu CôNG HẢI DƯƠNG

2.2.1 Chế độ tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh NHCT Khu Công nghiệp HẢI DƯƠNG.

2.2.1.1 Nguyên tắc tín dụng trung dài hạn

- Sử dụng vốn có mục đích: Nguyên tắc này của tín dụng trung dài hạncũng là nguyên tắc chung của các loại tín dụng Khách phải cam kết sử dụngtín dụng theo mục đích đợc thoả thuận với ngân hàng, không trái với nhữngquy định của pháp luật, và các quy định khác của ngân hàng cấp trên Luậtpháp quy định phạm vi hoạt động cho các ngân hàng Bên cạnh đó mỗi ngân

Trang 29

hàng có thể có mục đích và phạm vi hoạt động riêng Mục đích tài trợ đợc ghitrong hợp đồng tín dụng đảm bảo ngân hàng không tài trợ cho các hoạt độngtrái luật và việc tài trợ đó là phù hợp với cơng lĩnh của ngân hàng Chính vìvậy khách hàng cũng phải cam kết việc sử dụng vốn là đúng mục đích nhtrong hợp đồng tín dụng quy định.

- Quan hệ tín dụng thực hiện trên cơ sở thoả thuận giữa 2 bên: Quan hệtín dụng phải đợc thực hiện trên cơ sở ngời cần vốn có nhu cầu đi vay ngânhàng và ngân hàng có khả năng đáp ứng Ngoài ra nhu cầu của ngời đi vay vàkhả năng đáp ứng vốn của ngân hàng phải nằm trong khuôn khổ mà pháp luậtquy định, ngời đi vay có thể lựa chọn ngân hàng cung cấp vốn, ngân hàngcũng có quyền lựa chọn đối tợng khách hàng để cho vay Do đó hợp đồng tíndụng phải đợc thực hiện trên cơ sở thoả thuận giữa ngời đi vay và ngời chovay

- Nguyên tắc có kỳ hạn, hoàn trả vốn gốc và lãi: khách hàngphải camkết hoàn trả vốn ( gốc ) và lãi với thời gian xác định Các khoản tín dụng củangân hàng chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi của khách hàng và cáckhoản ngân hàng vay mơn Ngân hàng phải có trách nhiệm hoàn trả cả gốc vàlãi nh đã cac kết Do vậy, ngân hàng luôn yêu cầu ngời nhận tín dụng phảithực hiện đúng cam kết này Đây là điều kiện để ngân hàng tồn tịa và pháttriển

- Nguyên tắc có hiệu quả kinh tế xã hội cao: Thực hiện nguyên tắc này

có nhiều ý nghĩa và cũng chính để bảo đảm cho việc thực hiện nguyên tắc sửdụng vốn có mục đích Khi các dự án vay trung dài hạn đem lại hiệu quả kinh

tế xã hội, cũng chính là việc các dự án đem lại lợi ích cho chính ngời đi vay

Do đó mục đích vay của họ đợc thực hiện đúng, dự án mang lại lợi nhuận chongời đi vay Họ sẽ có khả năng thanh toán vốn gốc, lãi cho ngân hàng và thựchiện các điều kiện trong hợp đồng tín dụng

2.2.2 Quy định khác của chính sách tín dụng dài hạn tại ngân hàng.

- Mục đích cho vay: Mục đích tài trợ cho vay trung và dài hạn nhằm

đáp ứng nhu cầu vốn cho các dự án có thời gian thu hồi chậm Cụ thể là các

dự án có khả năng thu hồi vốn từ 1 năm trở lên

Mục đích cho vay của ngân hàng còn nhằm sử dụng nguồn vốn huy

động d thừa tại ngân hàng cho các dự án, đem lại cho các dự án những khoảnlợi nhuận đồng thời mang lại thu nhập cho chính ngân hàng.Nhìn chung mục

đích cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thơng mại là nhằm mục tiêu đemlại lợi nhuận cho ngân hàng, duy trì sự hoạt động của ngân hàng.Ngoài ra một

Ngày đăng: 26/03/2015, 09:12

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w