Nguồn tài chính ngoài NSNN...21 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM THÚC ĐẨY XHH DỊCH VỤ VSMT TRÊN ĐỊA BÀN TP HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI...25 3.1 Phương hướng XHH phát
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: XHH DỊCH VỤ VSMT VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÔNG TÁC XHH PHÁT TRIỂN DỊCH
VỤ VSMT ĐÔ THỊ 4 1.1 Khái quát chung về môi trường và sự cần thiết cần XHH-VSMT 4
1.1.1 Môi trường – vai trò của VSMT 41.1.2 Sự cần thiết phải tiến hành XHH dịch vụ VSMT 61.1.3 Nội dung công tác XHH dịch vụ VSMT đô thị 6
1.2 Tài chính và vai trò của các công cụ tài chính đối với công tác XHH phát triển dịch vụ VSMT đô thị 7
1.2.1 Nhận thức chung về tài chính và các hệ thống tài chính 71.2.2 Vai trò của các giải pháp tài chính đối với công tác XHH phát triển dịch vụ VSMT đô thị 8
1.3 Kinh nghiệm quốc tế trong việc sử dụng các giải pháp tài chính để thúc đẩy XHH dịch vụ VSMT đô thị 9 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VIỆC SỬ DỤNG CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM THÚC ĐẨY DỊCH VỤ VSMT TRÊN ĐỊA BÀN TP HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN QUA 12 2.1 Chủ trương XHH dịch vụ VSMT đô thị của NN và TP trong thời gian qua 12
2.1.1 Vài nét về thủ đô Hà Nội 122.1.2 Chủ trương XHH dịch vụ VSMT của nhà nước và thành phố trong thời gian qua 13
Trang 22.2 Đánh giá thực trạng công tác XHH dịch vụ VSMT trên địa bàn TP
Hà Nội trong thời gian qua 14
2.2.1 Hiện trạng môi trường đô thị và công tác quản lý duy trì VSMT 142.2.2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong quá trình vệ sinh môi trườngtại Hà Nội 16
2.3 Vốn Ngân sách nhà nước 17
2.3.1 Đánh giá thực trạng của việc sử dụng các giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy dịch vụ VSMT trên địa bàn TP Hà Nội trong thời gian qua 172.3.2 Nguồn tài chính ngoài NSNN 21
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM THÚC ĐẨY XHH DỊCH VỤ VSMT TRÊN ĐỊA BÀN TP HÀ NỘI
TRONG THỜI GIAN TỚI 25 3.1 Phương hướng XHH phát triển dịch vụ VSMT trên địa bàn TP Hà Nội trong thời gian tới 25 3.2 Hoàn thiện một số giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy XHH phát triển VSMT trên địa bàn TP Hà Nội trong thời gian tới 26
3.2.1 Giải pháp về quản lý chi NSNN cho dịch vụ VSMT 263.2.2 Giải pháp về hoàn thiện cơ chế khuyến khích huy động nguồn vốn ngoài NS 29
3.3 Điều kiện cần thiết để sử dụng các giải pháp tài chính có hiệu quả trong công tác XHH dịch vụ VSMT trên địa bàn TP 30 KẾT LUẬN 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
XHH : Xã hội hóa VSMT : Vệ sinh môi trường NSNN : Ngân sách nhà nước NSĐP : Ngân sách địa phương NSTP : Ngân sách Thành phố DVĐT : Dịch vụ đô thị
CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa BVMT : Bảo vệ môi trường
CTR : Chất thải rắn
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.2: Dự báo khối lượng rác thải phát sinh ở TP Hà Nội năm 2011 15Bảng 2.2: Tổng chi NSTP cho các DVĐT năm 2008 – 2010 18Bảng 3.2: Biểu tổng hợp chi thường xuyên về VSMT thuộc NSTP 18Bảng 4.2 Duy trì thường xuyên của thành phố cho các đơn vị tham gia XHH
VSMT 19Bảng 5.2 Mức thu phí quy định cho các hộ SXKD trên địa bàn TP Hà Nội22Bảng 6.2 Số thu phí VSMT trong tổng phí thu các DVĐT 2008 – 2010 22Bảng 7.2 Khối lượng máy móc thiết bị của công ty Urenco 23
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Môi trường có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại của con người,sựphát triển kinh tế xã hội của bất kỳ quốc gia nào cũng như toàn cầu Theoquan điểm biện chứng,con người ra đời từ tự nhiên và đã luôn luôn tiến triển.Tính hai chiều trong mối quan hệ có khuynh hướng dẫn đến những hoạt độngcực đoan Một mặt nếu nâng tầm quan hệ tự nhiên – con người sẽ dẫn đến conngười thụ động trước thiên nhiên Ngược lại nếu coi nhẹ quan hệ con người –
tự nhiên thì lại không coi trọng thiên nhiên môi trường và hậu quả tất yếu làphá vỡ môi trường,đây chính là điều mất công bằng với thiên nhiên môitrường mà nhân loại đang mắc phải trong nhiều thập kỷ qua Điều đó dẫn đến
ô nhiễm môi trường và suy thoái đã tích tụ quá nhiều hơn bao giờ hết và nguy
cơ vẫn một ngày tăng lên khi xu thế toàn cầu hóa diễn ra Quá trình đô thị hóavới sự phát triển của các ngành kinh tế và sự gia tăng dân số khôngngừng,mặt trái của nó là môi trường đô thị đang ngày càng bị ô nhiễm Ảnhhưởng đến chất lượng cuộc sống người dân,cảnh quan môi trường đô thị.Chính vì vậy cần đến sự giải quyết triệt để của từng quốc gia và trên toàn cầu.Hiện nay kinh tế Hà Nội ngày càng phát triển hệ quả theo đó là lượngchất thải phát sinh trên địa bàn TP ngày càng tăng lên, Hà Nội đang phải đốimặt với hàng loạt vấn đề của đô thị mà điển hình đó là hoạt động VSMT Vớitình hình như vậy lãnh đạo thành phố cũng đã và đang tích cực tìm kiếm biệnpháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường Tuy nhiên thực tế đã cho thấy sự hoạtđộng không mấy hiệu quả của các DNNN mà chi phí từ NSNN bỏ ra là rất lớn
và sức ép quá tải từ nhu cầu xã hội ngày càng cao về loại hình,quy mô,khốilượng và chất lượng dịch vụ NSNN thì luôn có hạn,xuất phát từ nhu cầu đódịch vụ này cần phải được xã hội hóa mà không nhất thiết phải do nhà nướccung cấp và đảm nhiệm
Mặc dù trong những năm gần đây,Đảng và Nhà nước có chủ trương đẩy
Trang 6mạnh xã hội hóa nhiều loại hình dịch vụ Tuy nhiên do còn nhiều thiếu sót vàchậm đổi mới các cơ chế chính sách phù hợp với từng thời kỳ phát triển của
đô thị nên công tác XHH vệ sinh môi trường chưa đạt được hiệu quả thựcsự,chưa khai thác được các tiềm năng của các Doanh nghiệp,đợn vị tổ chứcthuộc mọi thành phần kinh tế cung ứng dịch vụ này Việc hoàn thiện các giảipháp tài chính của nhà nước nhằm thúc đẩy XHH phát triển dịch vụ vệ sinhmôi trường đô thị mà trọng tâm là việc thu gom và xử lý ngồn rác thải trên địabàn TP đang đặt ra như một nhu cầu cấp thiết Vì vậy trong quá trình thực tập
tại Phòng Giao Thông – Đô Thị thuộc Sở Tài Chính Hà Nội em xin mạnh dạn chọn vấn đề : “Hoàn thiện một số giải pháp tài chính của nhà nước nhằm thúc đấy XHH dịch vụ VSMT trên địa bàn Thành Phố Hà Nội” làm
đề tài nghiên cứu cho luận văn cuối khóa của mình
1 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá tổng quát thực trạng,chủ trương và kết quả tổ chức thực hiệnXHH dịch vụ VSMT đối với vấn đề thu gom và xử lý rác thải trên địa bàn TP
Hà Nội,phân tích những hạn chế còn tồn tại và đưa ra những giải pháp nhằmhoàn thiện,khắc phục và hạn chế
2 Phạm vi nghiên cứu
▪ Nghiên cứu thực trạng tình hình xã hội hóa VSMT trên địa bàn TP HàNội trong 3 năm gần đây 2008 – 2010
▪ Nghiên cứu một số kinh nghiệm thực hiên XHH của các nước trên thế giới
3 Phương pháp nghiên cứu
▪ Quán triệt quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử trong quátrình nghiên cứu đề tài
▪ Vừa kế thừa vừa phát các kêt quả nghiên cứu và tài liệu đã có,vừa phốihợp với các đơn vị trong lĩnh vực có liên quan đến nội dung nghiên cứu…
Trang 7Nội dung kết cấu đề tài:
Tên đề tài: Hoàn thiện một số giải pháp tài chính nhà nước nhằm thúc đẩy Xã hội hóa dịch vụ vệ sinh môi trường( VSMT) trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Ngoài phần mở đầu,kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,bài luận văngồm 3 chương như sau:
Chương 1: Xã hội hóa dịch vụ vệ sinh môi trường và vai trò của các giải
pháp tài chính đối với công tác XHH phát triển dịch vụ VSMT đô thị
Chương 2: Đánh giá thực trạng việc sử dụng giải pháp tài chính nhằm
thúc đẩy XHH dịch vụ VSMT trên địa bàn TP Hà Nội trong thời gian qua
Chương 3: Hoàn thiện một số giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy XHH
phát triển dịch vụ VSMT trên địa bàn TP Hà Nội trong thời gia tới
Do thời gian nghiên cứu có hạn cùng với sự hạn chế về nhận thức củabản thân nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhậnđược sự góp ý của các thầy cô để bài luận văn được hoàn thiên hơn
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Huy Thịnh - thầy giáo trựctiếp hướng dẫn, các cô chú trong phòng GTĐT – Sở Tài Chính Hà Nội đã tậntình giúp đỡ để em có thể hoàn thành bài luận văn của mình
Trang 8CHƯƠNG 1 XHH DỊCH VỤ VSMT VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC
GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÔNG TÁC XHH
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VSMT ĐÔ THỊ
1.1 Khái quát chung về môi trường và sự cần thiết cần XHH-VSMT
1.1.1 Môi trường – vai trò của VSMT
► Môi trường
Có rất nhiều các khái niệm khác nhau về môi trường tuy nhiên ta có thểhiểu một cách chung nhất về moi trường theo Luật Môi Trường năm 2005như sau: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo baoquanh con người,có ảnh hưởng đến đời sống,sản xuất,sự tồn tại,phát triển củacon người và sinh vật
Môi trường có tầm ảnh hưởng quan trọng nó tác động tới yếu tố sức khỏecủa con người cũng như tới sự phát triển của mỗi quốc gia Tuy nhiên hiệnnay nền kinh tế càng phát triển thì môi trường ngày càng bị ô nhiễm ViệtNam cũng không phải là một ngoại lệ Thực tế trên khắp nước ta môi trường
đô thị,sông ,hồ ,biển đã và đang bị ô nhiễm nặng vượt quá nhiều lần giới hạncho phép Ô nhiễm môi trường,ô nhiễm vệ sinh thực phẩm và nguồn nướcsạch,không khí…đã gây ra những tác hại to lớn cho sức khỏe cộng đồng vàngười dân,phá hoại đa dạng sinh học,nhiều loại động thực vật bị chết,mất cânbằng sinh thái Đặc biệt hiện nay với sự phát triển của các đô thị,vấn đề ônhiễm môi trường đô thị đang là bài toán khó đặt ra cho các nhà quản lý Rácthải ,nước thải,ô nhiễm tiếng ồn… đang làm cho bức tranh đô thị mới bị pháhỏng chính vì vậy việc SMT,giữ gìn cảnh quan đô thị cũng như bảo vệ sứckhỏe người dân đang là vấn đề cần giải quyết hiện nay
Trang 9►Vai trò của dịch vụ VSMT
Rác thải có tác động rất lớn đến cuộc sống con người và tới môi trườngnói chung Nó tác động lớn tới sức khỏe cộng đồng,nghiêm trọng nhất là khuvực làng nghề,gần khu công nghiệp,bãi chôn lấp rác thải Con người dễ mắccác bệnh về đau mắt,đường hô hấp,các bệnh về da,tiêu chảy,tả,thương hàn,…
và còn nhiều các bệnh lây nhiễm và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng Bêncạnh đó rác thải còn làm mất mĩ quan môi trường đô thị ảnh hưởng đến nhiềulĩnh vực kinh doanh đô thị
Sự phát triển của dịch vụ VSMT sẽ là một trong những điều kiện vật chấtquan trọng cho sự phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội Với một đô thị có mộtdịch vụ VSMT hiện đại ,làm việc có hiệu quả sẽ là động lực để phát triển sảnxuất,lưu thông thu hút được nguồn vốn đầu tư bên ngoài,góp phần nâng caochất lượng cuộc sống và tăng dần tính cạnh tranh Thêm vào đó vì mục đíchcông khó đạt được lợi nhuận tối đa chính vì vậy nó mang lại cho người dânquyện được hưởng như nhau,bất kỳ ai cũng được hưởng lợi ích mà môitrường đem lại cho họ Đó là nhừng dịch vụ cần thiết bởi suy cho cùng việcbảo vệ môi trường là ý thức và trách nhiệm của tất cả các thành viên dân cưsống trên địa bàn TP
Cũng chính vì những vai trò quan trọng của dịch vụ VSMT trong vấn đềthu gom và xử lý rác đô thị trong cuộc sống,hiện nay việc thu gom chất thải ởcác đô thị đã và đang được tiến hành và có thể coi là đã vào guồng Họat độngthu gom rác thải ở đô thị đang đi vào nề nếp Tuy nhiên để quản lý tốt đượcvấn đề thu gom và xử lý rác thải,nhà nước và các cấp chính quyền địa phươngđều phải có trách nhiệm trong việc đảm bảo tổ chức tốt việc cung ứng phục
vụ nhu cầu chung của xã hội,đồng thời cần có sự tham gia của khu vực ngoàinhà nước để đảm bảo cho việc thực hiện đạt hiệu quả cao,giảm nhẹ gánh nặngcho NSNN
Trang 101.1.2 Sự cần thiết phải tiến hành XHH dịch vụ VSMT
XHH dịch vụ VSMT được hiểu là sự cho phép các nhà đầu tư,các doanhnghiệp,HTX ngoài khu vực kinh tế NN được tự do hóa kinh doanh các hoạtđộng liên quan đến VSMT Đồng thời XHH cũng được hiểu là việc chuyểngiao các DN và đơn vị sự nghiệp nhà nước cung ứng dịch vụ VSMT công íchsang hoạt động theo cơ chế thị trường,cùng với việc chuyển quản lý NSNN hỗtrợ chi cho việc VSMT hay các dịch vụ đô thị từ cấp phát trực tiếp mang tínhbao cấp các DVĐT trong đó có dịch vụ VSMT theo đơn đặt hàng của nhànước Không phân biệt DNNN hay ngoài NN Mặt khác XHH còn đồng nghĩavới việc người dân và các đối tượng tiếp nhận dịch vụ tăng thêm đóng góp tàichính ( thuế,cước phí dịch vụ,thậm chí cả một phần vốn đầu tư ban đầu…) vàtham gia giám sát rộng rãi,dân chủ hơn để được thụ hưởng các hình thức dịch
vụ đa dạng hơn chất lượng cao hơn,thuận tiện và phù hợp với nhu cầu củamình hơn…
Việc thực hiện VSMT không phải đơn giản mà cần tốn rất nhiều thờigian và chi phí do XH ngày càng phát triển lượng rác thải ngày một tănglên,và việc thu gom rác thải đã gây khó khăn bên cạnh việc xử lý chất thải độchại lại là bài toán đặt ra cho NSNN,nguồn lực thì có hạn mà nhu cầu thì vôhạn Cho nên để đạt được hiệu quả cao mà giảm gánh nặng cho NS tất yếuphải tiến hành XHH
1.1.3 Nội dung công tác XHH dịch vụ VSMT đô thị
Nội dung công tác XHH dịch vụ VSMT tập trung chủ yếu vào các công tác:
● Thu dọn rác thải sinh hoạt,duy trì vệ sinh đường phố ban ngày,duy trì
vệ sinh ngõ xóm,thu gom rác thải,vệ sinh vỉa hè,giải phân cách…
● Vận chuyển rác thải sinh hoạt đến bãi tập trung theo quy định của TP
● Thu dọn,vận chuyển đất,phế liệu xây dựng về địa điểm đã được quyđịnh
Trang 11● Tưới nước rửa đường
● Duy trì vệ sinh các nơi công cộng…
Để thực hiện tốt các công tác trên cần chú trọng vào nội dung cơ bản sau:
- Đa dạng hóa các loại hình hoạt động cung ứng phục vụ cho việc VSMT
- Đa dạng hóa nguồn lực trong việc cung ứng cho hoạt động VSMT cụthể trong vấn đề thu gom và xử lý rác thải
- Huy đọng tất cả các thành phần XH đặc biệt là trách nhiệm của cả cộngđồng trong việc bảo vệ giữ gìn vệ sinh môi trường chung
- Thể chế hóa chủ trương chính sách
1.2 Tài chính và vai trò của các công cụ tài chính đối với công tác XHH phát triển dịch vụ VSMT đô thị
1.2.1 Nhận thức chung về tài chính và các hệ thống tài chính
* Tài chính : Là sự vận động của tiền tệ vơi chức năng phương tiện
thanh toán và phương tiện cất trữ trong quá trình phân phối để tạo lập sử dụngcác quỹ tiền tệ của mọi chủ thể trong XH , tài chính thể hiện tổng hợp các mốiquan hệ nảy sinh trong phân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lậphoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng nhu cầu khác nhau của các chủthể trong XH
Hệ thống tài chính với các bộ phận cấu thành kể trên có thể được phânloại theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy theo các cách thức tiếp cận khác nhau.Nếu dựa vào quan hệ sở hữu các nguồn tài chính,hệ thống tài chính chia thành
2 loại : tài chính nhà nước và tài chính phi nhà nước
Tài chính nhà nước thuộc sở hữu của nhà nước phục vụ sự hoạt động của
bộ máy nhà nước và việc thực hiện các chức năng của nhà nước,đồng thời vụlợi ích chung của toàn XH
Tài chính phi nhà nước thuộc sở hữu của khu vực không phải nhànước,phục vụ cho các hoạt động và lợi ích của các chủ thể thuộc khu vựcđó,gồm có tài chính các tổ chức XH và các quỹ có cùng tính chất
Trang 121.2.2 Vai trò của các giải pháp tài chính đối với công tác XHH phát triển dịch vụ VSMT đô thị
1.2.2.1 Tài chính quỹ NSNN
NSNN giữu vai trò quan trọng nhất và có tính chất quyết định đến việchình thành và tính hiệu quả của hoạt động bảo vệ môi trường ,nó đảm bảohoạt động của nền KT-XH và những định hướng phát triển NSNN là nhữngkhaonr thu,chi của một quốc gia được thể chế hóa bằng pháp luật Nó thể hiện
sự vận động của các nguồn lực tài chính trong quá trình huy động và sử dụngcác quỹ tài chính Trong quá trình thực hiện XHH nguồn NSNN luôn có vaitrò chủ đạo không thể thiếu Nhà nước sử dụng công cụ NS trực tiếp thể hiện
ở phần đầu tư và khối lượng đầu tư có tác dụng định hướng cho cácnghành,lĩnh vực hoạt động cụ thể trong vệ sinh – bảo vệ môi trường Chi choVSMT chiếm tỷ lệ tương đối lớn trong tổng chi NS hiện nay Môi trường đôthị đang ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng do sự phát triển quá nhanh củanền kinh tế,lượng chất thải ngày càng nhiều,vì vậy đầu tư NSNN cho dịch vụVSMT ngày càng trở nên cấp thiết Việc chi tiêu một cách mạnh mẽ cho hoạtđộng BVMT và ngăn ngừa ô nhiễm có thể dẫn đến bội chi thường xuyên củaChính Phủ
1.2.2.2 Tài chính ngoài NSNN
Không có bất kỳ quốc gia nào có đủ NSNN để bao cấp hết tất cả các lĩnhvực phục vụ đời sống kinh tế - xã hội Để bảo toàn được nguồn vốn NSNNphục vụ cho nhiều mục tiêu khác của đất nước nên chuyển giao cho khu vực
tư nhân cung ứng một số ngành nghề Việc huy động vốn ngoài NS,trước tiênlàm giảm gánh nặng cho NS quốc gia,thu hút chất xám,trí tuệ cho cộng đồng.Mặt khác hợt động của khu vực tư nhân luôn đem lại hiệu quả cao hơn,đadạng các hình thức hoạt động
Trang 13Nguồn vốn ngoài NS giúp cải thiện cơ sở vật chất – kỹ thuật cho hoạtđộng thu gom và xử lý rác thải Quá trình xử lý tái chế rác luôn đòi hỏi nhữngcông nghệ cao và cần học hỏi kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới màkhu vực tư nhân luôn giải quyết tốt công việc này,do tính cạnh tranh và nhữngcái lạc hậu sẽ sớm bị đào thải
Việc huy động các nguồn tài chinh sẽ phát huy tính năng động của bảnthân dịch vụ Quá trình bao cấp của nhà nước sẽ không còn là liên tục mà phải
để tư nhân tham gia vào Luôn chủ động tìm nguồn kinh phí để đáp ứng nhucầu ngày càng cao của dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu thiết yếu của ngườidân trong đời sống xã hội và kinh tế
1.3 Kinh nghiệm quốc tế trong việc sử dụng các giải pháp tài chính
để thúc đẩy XHH dịch vụ VSMT đô thị
NSNN cho bảo vệ môi trường
Tùy vào hoàn cảnh và đặc điểm của từng nước khác nhau mà tỷ lệNSNN dành cho BVMT là khác nhau Các nước Anh,Pháp ,Đức đều chi coBVMT tới 70% tổng số đầu tư trong đó chi cho xử lý phế thải là 43% và 27 %cho việc làm sạch nước Chỉ riêng ngành công nghiệp giấy và xenlulo của cácnước phát triển đã chi cho BVMT trong những năm 90 là 2,5 tỷ USD ỞTrung Quốc chính phủ đã dành 17,3 tỷ USD đầu tư cho các dự án BVMT.Theo tính toán của các chuyên gia kinh tế môi trường thế giới thì để có được
sự phát triển bền vững cần giành ra khoảng 15 – 20% GDP đầu tư cho nghiêncứu KH-KT,giáo dục và cải tạo môi trường
Thuế,phí đối với XHH môi trường đô thị
Ví dụ ở Singapore luật BVMT rất chặt chẽ,chế tài xử phạt nghiêmkhắc,hành vi vứt giấy kẹo,mẩu thuốc lá,kẹo cao su,hay thậm chí nhổ nướcbọt…ra đường phố sẽ bị phạt 150 SGD Các công trình xây dựng nếu để ôtôvận chuyển đất cát ra đường sẽ bị phạt tối thiểu 20.000 SGD ( tương đương
Trang 14với 14.000 USD) Các công trình xây dựng đều được che kín chống bụi nếu viphạm sẽ bị phạt ít nhất 20.000SGD tùy theo mức độ vi phạm
Ở các nước phát triển,phí đánh vào nguồn gây ô nhiễm sửu dugj phổ biếnnhất với vấn đề ô nhiễm nước và không khí Hà Lan là đất nước phương tâyđầu tiên thu phí khí thải Ở Đức và Italia việc thu phí được áp dụng với việc
sử dụng các chất lắng đọng,các chất có thể bị oxi hóa,thủy ngân… Tại Canada
cứ mua một chiếc lốp xe ôtô người ta phải nộp thêm 5 CAD cho nhà nước để
bổ sung vào quỹ môi trường Ở Trung Quốc có một hệ thống với 100 mứcphạt đánh vào các nguồn gây ô nhiễm môi trường Kết quả là giảm tới 65%tổng lượng chất thải gây ô nhiễm
Tư nhân hóa việc cung cấp các dịch vụ VSMT
Với chủ trương XHH dịch vụ VSMT nhằm giảm gánh nặng cho NSNN.Khu vực nhà nước tiến hành chuyển dần cho tư nhân thực hiện các quan hệkinh tế và tài chính theo các hợp đồng chặt chẽ do nhà nước quy định ỞSingapore việc thu gom xử lý rác thải đều do các công ty tư nhân đảmnhận.nhà nước có thể hỗ trợ một phần kinh phí xây dựng các nhà mày tiêuhủy chất thải,Bộ Môi trường sẽ giám sát chặt chẽ việc quản lý VSMT Hàngtháng mồi gia đình nộp 6USD/tháng,nếu căn hộ có sân vườn nộp 11USD/tháng Hay ở Cai-ro, Ai Cập có khoảng 12 triệu dân,thải ra 6000 tấnrác/ngày, các công ty phải huy động 45.000 nhân công chia làm 3ca…Ở Cai-
ro hiện nay có tới 44 công ty tư nhân tham gia vào việc thu gom và xử lý rácthải
Lập và tổ chức hoạt động quỹ môi trường
Ở các nước Trung và Tây Âu những quỹ này chiếm khoảng 10% - 20%chi cho môi trường,ở Hà Lan là 32% Nguồn thu chủ yếu của Quỹ là từ tiềnphạt do gây ô nhiễm môi trường Quỹ môi trường không những được sử dụngnhư một nguồn tài trợ chính dùng để trợ cấp cho các hoạt động bảo vệ môi
Trang 15trường mà còn cho vay lấy lãi và dùng vào các mục đích khác nhằm mở rộngnguồn vốn của quỹ
Tóm lại: từ các kinh nghiệm về sử dụng các giải pháp tài chính nhằm
thúc đẩy XHH VSMT ở một số nước trên thế giới, chúng ta rút ra được một
số kinh nghiệm có thể vận dụng với điều kiện thực tiễn của VN nói chung
và TP Hà Nội nói riêng.
Một: Tuyên truyền nâng cao nhân thức của người dân về BVMT là biện
pháp đặt lên hàng đầu
Hai: Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào phát
triển dịch vụ VSMT trên địa bàn TP có cơ sở hệ thống pháp luật rõ ràng,ổnđịnh, phân cấp quản lý tạo sự tự chủ cao nhất cho địa phương và các đơn vị
cơ sở Tăng cường ưu đãi tài chính và đề cao các hình thức đấu thầu,đặt hàng
và chỉ định thầu theo hợp đồng kinh tế,phù hợp với điều kiện phát triển củaTP
Ba: Đề cao vai trò quản lý của nhà nước nhằm đảm bảo sự thuận lợi và
sự cạnh tranh lành mạnh giữa tất cả các DN cung ứng dịch vụ VSMT, đa dạnghóa cơ chế quản lý của NN sao cho phù hợp với các loại hình dịch vụ
Bốn : Giảm thiểu sự độc quyền cung ứng mọi loại hình dịch vụ đô thị
của các DNNN,đồng thời đẩy mạnh cổ phần hóa các DNNN tham gia vàoXHH,khuyến khích thành lập thêm các công ty cổ phần chuyên kinh doanhtrong lĩnh vực rác thải môi trường
Bên cạnh đó với lợi ích chủ yếu của việc tái chế rác thải là làm giảmlượng chất thải phải xử lý,đồng thời các chất thải có thể tái chế thành các sảnphẩm có ích,tạo ra lợi ích về kinh tế,chúng ta cần ra sức trao đổi kinh nghiệm
và học tập công nghệ xử lý,tái chế rác với chiến lược 3R mà Việt Nam đangtừng bước thực hiện Và hi vọng chiến lược này sẽ mang lại thành công trongtương lai không xa
Trang 16CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VIỆC SỬ DỤNG CÁC
GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM THÚC ĐẨY DỊCH VỤ VSMT TRÊN ĐỊA BÀN TP HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN QUA
2.1 Chủ trương XHH dịch vụ VSMT đô thị của NN và TP trong thời gian qua
2.1.1 Vài nét về thủ đô Hà Nội
Thủ đô Hà Nội là thành phố lớn thứ 2 Việt Nam Thành phố nằm hai bên
bờ sông Hồng thuộc đồng bằng bắc bộ trù phú nổi tiếng từ ngàn xưa Hà Nội
có vị trí đẹp và tiếp giáp với các tỉnh : Bắc Ninh, Bắc Giang,TháiNguyên,Vĩnh Phúc,trước đây là Hà Tây nhưng đến T8/2008 Hà Tây chínhthức sát nhập với TP Hà Nội TP.Hà Nội có tổng diện tích 927,92km2 (chưatính Hà Tây), bằng 0,28% dân số cả nước,với khoảng 3,4 triệu dân (chưa tính
Hà Tây ) và khoảng 6,5 triệu dân ( tính đến năm 2009 nếu tính cả Hà Tây ).Tốc độ tăng dân số 2%/ năm,mật độ dân số trong nội thành trung bình là10,910 người / km2, ngoại thành lag 1,573 người/km2
Trong 5 năm gần đây Hà Nội đạt mức tăng trương GDP bình quân năm
là 11,5% (cả nước là 6,7%) trong đó giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp
là 13,06% , dịch vụ là 9,71% ,nông lâm ngư nghiệp tăng 3,51% GDP bìnhquân đầu người ở mức 20,4 triệu đồng / 1người/ 1 năm
Năm 2009, tổng thu ngân sách trên địa bàn TP đạt hơn 46.977 tỷ đồng.Tổng thu NS cấp TP đạt hơn 12.254 tỷ đồng,tổng chi NS cấp TP đạt gần11.000 tỷ đồng Tổng thu NS địa phương đạt hơn 17.100 tỷ đồng,tổng chi NSđịa phương đạt hơn 13.700 tỷ đồng
Trang 172.1.2 Chủ trương XHH dịch vụ VSMT của nhà nước và thành phố trong thời gian qua
Dịch vụ VSMT là một loại hình dịch vụ công,được NN thuê dặt hànghoặc giao cho các tổ chức,DNNN,DN ngoài nhà nước,HTX,tư nhân để thựchiện nhiệm vụ cung ứng và phục vụ trực tiếp cho nhu cầu thiết yếu của cộngđồng theo nguyên tắc không vụ lợi Khi thực hiện dịch vụ này,tất cả các côngdân,các tổ chức có quyền bình đẳng như nhau Nó là nhiệm vụ quan trọng củaĐảng và chính quyền TP Hà Nội Việc thực hiện XHH VSMT trong thời gianqua ở Hà Nội đã được tiến hành một cách chủ động tích cực nhờ sự chỉ đạokịp thời về chủ trương,chính sách của Nhà nước cũng như của Thành PhốChỉ thị 36CT/TW ngày 25/6/1998 của bộ chính trị về tăng cường côngtác BVMT trong thời kỳ CNH – HĐH đất nước đã đặt ra “ BVMT là sựnghiệp của toàn Đảng,toàn Dân và toàn Quân” lên vị trí hàng đầu
Ngày 15/11/2004 Bộ Chính Trị đã đưa ra Nghị Quyết số 41 NQ-TW vềBVMT đã nêu rõ phần giải pháp BVMT đến năm 2010 và định hướng năm
2020 đã nêu rõ cần XHH BVMT : Tạo cơ sở pháp lý và cơ chế,chính sáchkhuyến khích cá nhân,tổ chức và cộng đồng tham gia công tác BVMT Hìnhthành các loại tổ chức đánh giá,tư vấn,giám định,công nhận,chứng nhận vềBVMT,khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia dịch vụ thu gom,vậnchuyển,tái chế, xử lý rác thải và các dịch vụ khác về BVMT
Ngày 27/6/2007, UBND TP Hà Nội ban hành quyết định số UBND về việc phê duyệt đề án “ Đẩy mạnh XHH và thu hút đầu tư củaThành Phố trong giai đoạn 2007-2010”
2578/QĐ-Ngày 30/12/2004 quyệt định số 200/2004/QĐ-UB của UBND Thành Phố
về việc ban hành quy định cơ chế tài chính đối với các thành phần kinh tếtham gia XHH VSMT trên địa bàn TP Hà Nội: Được thanh toán theo đơn giá
do NN quy định,đơn giá trúng thầu Ưu đãi về cơ sở vật chất,đất đai và được
Trang 18ưu đãi đầu tư tài chính theo quy định tại nghị định số 51/1999/NĐ-CP vềkhuyến khích đầu tư trong nước,hỗ trợ một phần lãi suất…đối với dự án đầu
tư tài sản phục vụ cho công tác VSMT Các đơn vị tổ chức tham gia XHHVSMT được quyên tự chủ về tài chính,tự chịu trách nhiệm về hoạt động cungứng dịch vụ…
Bắt đầu từ năm 2001 chủ trương XHH VSMT đô thị đã được tiến hành
và được giao cho từng cấp,ngành,đơn vị quản lý
Với chủ trương đấy mạnh XHH dịch vụ đô thị trong đó có dịch vụVSMT,trải qua gần 10 năm thực hiện thì chủ trương này đã và đang đi vàocuộc sống của người dân Hà Nội và bước đầu đã phát huy tác dụng tạo điềukiện cho sự phát triển bền vững của TP Hà Nội
2.2 Đánh giá thực trạng công tác XHH dịch vụ VSMT trên địa bàn
TP Hà Nội trong thời gian qua
2.2.1 Hiện trạng môi trường đô thị và công tác quản lý duy trì VSMT
◊ Hiện trạng môi trường rác tại Hà Nội
Ước tính hàng năm , mức thiệt hại về hinh tế của VN do thiếu quản lýnước thải và chất thải lên đến 1,3% thu nhập quốc dân,con số nàu còn lên caohơn vào những thời kỳ suy thoái Dưới sức ép của tăng trưởng dân số,quatrình đô thị hóa và chuyển đổi sang nền kinh tế theo định hướng thịtrường,VN đang phải đối mặt với nhiều thách thức đặc biệt là môi trường.Mỗi ngày tổng lượng nước tahir đô thị ở HN là 600.000m³,trong đó hơn100.000m³ là lượng rác tải từ các cơ sở công nghiệp,bệnh viện và các cơ sởdịch vụ khác và hiện chỉ có khoảng 6% lượng nước tahir đô thị được xử lý.Tổng lượng rác thải khoảng 20 tấn / ngày,trong đó chất thải y tế nguy hạikhoảng 5 tấn/ngày Tổng lượng chất thải rắn trong mấy năm vừa qua khoang
15 triệu tấn/năm,theo dự báo khối lượng này sẽ còn tăng lên 22 triệu tấn vàonăm 2020