Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, sau một thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây dựng và lắp máy điện nước số 3, trên cơ sở những
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
XDCB: XÂY DỰNG CƠ BẢN 3
LỜI MỞ ĐẦU 1
Sơ đồ bộ máy Công ty cổ phần xây dựng và lắp máy điện nước số 3 9
ĐỂ PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT CÓ THỂ CĂN CỨ VÀO NHIỀU TIÊU THỨC KHÁC NHAU: 16
QUAN HỆ ĐỐI CHIẾU 19
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG 20
N GÀY 5 THÁNG 10 NĂM 2011 S Ố : 20
THỜI HẠN THANH TOÁN: NGÀY 31 THÁNG 10 NĂM 2011 20
S Ố 540 21
Ngày 5 tháng 10 năm 2011 21
TT 22
M Ã SỐ 22
Đ ƠN VỊ TÍNH 22
S Ố LƯỢNG 22
.22
HOÁ ĐƠN (GTGT) M ẪU SỐ 01 GTGT-3LL 23
L IỜN 2: (G IAO CHO KHÁCH HÀNG ) EE/2008B 23
N GÀY 5 THÁNG 10 NĂM 2011 0093019 23
NGÀY 30 THÁNG 10 NĂM 2011 SỐ 20 24
CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ LMĐN SỐ 3 TRÍCH SỔ CHI TIẾT KHOẢN MỤC 25
C Ó 25
XUẤT TẠI KHO: HÀ 26
T HÀNH TIỀN 26
CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ LMĐN SỐ 3 TRÍCH SỔ CHI TIẾT KHOẢN MỤC 28
CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ LMĐN SỐ 3 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 29
CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ LMĐN SỐ 3 TRÍCH SỔ CHI TIẾT KHOẢN MỤC 35 CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ LMĐN SỐ 3 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 37
CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ LMĐN SỐ 3 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 45
THÁNG 10 NĂM 2011 48
D IỀN GIẢI 52
S Ố TIỀN PHÁT SINH 52
S Ố DƯ 52
NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ 52
CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ LMĐN SỐ 3 TRÍCH SỔ CHI TIẾT KHOẢN MỤC 54
NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG 61
Trang 2BÁO CÁO CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CP: Cổ phầnNVl: Nguyên vật liệuNC: Nhân côngTK: Tài khoản KQKD: Kết quả kinh doanhKTQT: Kế toán quản trịSXKD: Sản xuất kinh doanhBHXH: Bảo hiểm xã hộiBHYT: Bảo hiểm y tếKPCĐ: Kinh phí công đoàn CNSX: Công nhân sản xuất CT: Công trình
Cp: Chi phí
XDCB: Xây dựng cơ bản
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, hoà nhập cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế nước nhà, ngành công nghiệp xây dựng của nước ta đã có những bước tiến đáng kể Ngành công nghiệp xây dựng đã vươn lên về mọi mặt để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về xây dựng của các ngành, các địa phương, các doanh nghiệp cũng như các hộ dân cư trong cả nước Thị trường xây dựng trong nước ngày càng sôi động và rộng mở Sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp xây dựng trong những năm qua đã thực sự trở thành nòng cốt của ngành
Cũng như các doanh nghiệp trong các lĩnh vực khác, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp xây lắp là tối đa hoá lợi nhuận Lợi nhuận là điều kiện tiên quyết quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Muốn đạt lợi nhuận cao doanh nghiệp phải áp dụng nhiều biện pháp khác nhau trong đó hạ giá thành sản phẩm là một biện pháp hữu hiệu nhất Để hạ thấp giá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải biết sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả những chi phí bỏ ra nhưng vẫn đảm bảo chất lượng cho các công trình Đó là yêu cầu thiết thực, là vấn đề quan tâm hàng đầu trong quá trình thi công xây lắp của các doanh nghiệp xây lắp hiện nay
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, sau một thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây dựng và lắp máy điện nước số 3, trên cơ sở những kiến thức đã được trang bị trong nhà trường cùng với
sự hướng dẫn nhiệt tình của Th.s Nguyễn Quỳnh Châm và sự giúp đỡ của các cô chú trong phòng kế toán em đã quyết định chọn đề tài:“Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng và lắp máy điện nước số 3” làm chuyên đề thực tập
Tuy nhiên do trình độ có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Vì vậy, kính mong cô giáo cùng các cô chú trong phòng kế toán đóng góp ý kiến để em hoàn thành tốt chuyên đề này
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn cô giáo và các cô chú trong phòng kế toán đã giúp em hoàn thành chuyên đề này
Ngoài lời nói đầu và phần kết luận, chuyên đề gồm 3 phần
Phần I: Tổng quan về Công ty Cổ phần xây dựng và lắp máy điện nước số 3 Phần II: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và lắp máy điện nước số 3.
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP xây dựng và lắp máy điện nước số 3
Trang 5PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
VÀ LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC SỐ 3.
1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty xây dựng và lắp máy điện nước số 3 được thành lập theo quyết định
số 807/BXD ngày 28/09/1996 và được thành lập lại theo quyết định số 555/BXD ngày 4/4/2000
Công ty xây dựng và lắp máy điện nước số 3 là doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh, là thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty Cơ khí xây dựng, có đầy đủ tư cách pháp nhân, có đầy đỷ các quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật pháp quy định Công ty được tổ chức và hoạt động theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty cơ khí và xây dựng đã được bộ trưởng bộ xây dựng phê chuẩn và theo điều lệ riêng của công ty do hội đồng quản trị Tổng công ty cơ khí xây dựng phê chuẩn
Công ty xây dựng và lắp máy điện nước số 3 có vốn kinh doanh tại thời điểm thành lập là: 6.824.227.875đ
- Xuất nhập khẩu thiết bị, vật tư, công nghệ xây dựng
- Trang trí nội, ngoại thất công trình
- Kinh doanh các loại nhiên liệu, vật tư, vật liệu xây dựng
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Tổng công ty
Trang 6- Trang trí nội, ngoại thất công trình.
- Xử lý, chống mối mọt các công trình
- Thi công lắp đặt hệ thống phòng cháy, chữa cháy các công trình
- Kinh doanh các loại nhiên liệu
Ngày 04/03/2003, công ty lại tiếp tục bổ sung thêm các ngành nghề kinh doanh:
- Thi công xây lắp các công trình thuộc hệ thống thông tin
- Kinh doanh các dịch vụ du lịch
dựng, công ty xây dựng và lắp máy điện nước số 3 được chuyển thành công ty cổ phần xây dựng và lắp máy điện nước số 3 thuộc Tổng công ty cơ khí xây dựng Công ty được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0103003802 do sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 04/03/2004
Công ty được tổ chức và hoạt động theo luật daonh nghiệp và các văn bản pháp luặt có liên quan, tự chịu trách nhiệm đầy đủ về tài chính và kết qảu SXKD, cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình với Nhà nước và với khách hàng theo hợp đồng
Công ty cổ phần Xây dựng và Lắp máy điện nước số 3 thuộc sở hữu của các
cổ đông, có tư cách pháp nhân và con dấu, có tài khoản tại Ngân hàng Việt Nam, hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính
Công ty có bảng cân đối kế toán riêng được trích lập các quỹ theo quy định của luật Doanh nghiệp và nghị quyết của đại hội đồng cổ đông
Vốn cổ phần của công ty :
- Vốn điều lệ do các cổ đông đóng góp bằng đồng Việt nam
- Tại thời điểm thành lập vốn điều lệ của Công ty là: 5.000.000.000 VNĐ
- Vốn điều lệ của Công ty được chia làm 50.000 cổ phần bằng nhau, giá trị mỗi cổ phần là 100.000VNĐ , mỗi phần đều tạo cho người sở hữu có các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau
- Cơ cấu vốn phân theo sở hữu:
+ Giá trị cổ phần Nhà nước là: 3.100.000.000 VNĐ, chiếm 62% vốn điều lệ.+ Giá trị cổ phần khác là: 1.900.000.000 VNĐ, chiếm 38% vốn điều lệ
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là:
- Thi công xây lắp các công trình điện lạnh, công trình đường dây và trạm biến thế điện
Trang 7- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi.
- Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng và các khu công nghiệp
- Gia công lắp đặt khung nhôm kính, thiết bị phi tiêu chuần và kết cấu thép, lắp đặt máy móc thiết bị và chuyển giao dây chuyền công nghệ
- Lắp đặt máy móc thiết bị
- Vận tải đường bộ, tư vấn xây dựng, phát triển nhà và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị
- Xuất nhập khẩu thiết bị, vật tư, công nghệ xây dựng
- Trang trí nội, ngoại thất công trình
- Kinh doanh các loại nhiên liệu, vật tư, vật liệu xây dựng
- Thi công các công trình thuộc hệ thống thông tin
- Thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy, chữa cháy các công trình
- Xử lý, chống mối mọt các công trình
- Kinh doanh phát triển nhà và các công trình kĩ thuật hạ tầng cơ sở
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật
- Thi công các công trình nạo hút bùn, và các cụm cảng neo đậu tàu thuyền
- Khoan thăm dò, khoan khai thác các giếng nước ngầm, lắp đặt hệ thống đường ống cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp
Quy mô hoạt động của công ty tương đối lớn Các công trình do công ty thi công phần lớn thuộc dự án của Tổng công ty giao nhiệm vụ hoặc do công ty tham gia đấu thầu
Công ty luôn cố gắng hoàn thành xuất sắc mọi công việc của mình, từng bước khẳng định vị thế của mình trên thị trường xây dựng.Hàng năm công ty đã hoàn thành và đưa vào sử dụng nhiều công trình lớn với chất lượng cao Một số công trình lớn đã được đưa vào sử dụng như:
- Nhà ga T1 – Nội bài – Hà nội
- Quốc lộ 26 – Thành phố Hồ Chí Minh
- Quốc lộ 14 - Đồng Xoài
- Khu dịch vụ tổng hợp Dầu khí – Dung Quất
- Nhà A3 – Triển lảm Giảng Võ – Hà nội
- Hội trường 350 chỗ ngồi UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
- Nhà chung cư 7 tầng Thị xã Hà Giang
Trang 8- Nhà điều hành sản xuất Điện lực Hải Phòng.
- Nhà ở học viện HV4 - học viện an ninh nhân dân
Trong điều kiên hịên nay, khi thị trường xây dựng ngày càng mở rộng, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt thì công ty phải luôn luôn tự đổi mới, hoàn thiện mình
để có thể đứng vững và phát triển trên thị trường xây dựng
Trong tương lai, để có thể mở rộng thị trường, thu hút thêm nhiều dự án đầu
tư, giữ vững thương hiệu COMA3 trên thị trường ,Công ty phải luôn quan tâm đến việc đầu tư, đổi mới các trang thiết bị, tăng cường đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán
bộ, nâng cao đời sống của lao động và thi hành nhiều chính sách tích cực, tăng cường tích luỹ nội bộ
Quy mô hoạt động của công ty đươc thể hiện trong bảng sau:
Nhận xét:
- Nhìn các chỉ tiêu trong 3 năm 2009,2010,2011 tình hình tài chính của công
ty không được khả quan Vốn kinh doanh của công ty tăng lên nhưng lợi nhuận thu
về và thuế nộp ngân sách giảm Cụ thể như sau:
doanh thu giảm 20%, tổng lợi nhuận trước thuế giảm 5% và thuế nộp ngân sách
Tổng doanh thu 106.031.649.348 84.227.163.987 61.770.566.421 0.794 0.733Lợi nhuận từ hoạt
Trang 9giảm 4%.
- Năm 2011, nguồn vốn kinh doanh tăng 11,6% so với năm 2010, nhưng doanh thu giảm 27%, tổng lợi nhuận trước thuế giảm 27%, và thuế nộp ngân sách giảm 28%
Nguồn vốn kinh doanh tăng, nhưng lợi nhuận giảm chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của công ty không tốt Tổng doanh thu giảm qua các năm kéo theo lợi nhuận giảm, thu ngân sách giảm, do đó công ty cần có các chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, tăng doanh thu và đem lại lợi nhuận cho công ty và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Tuy nhiên, đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty vẫn luôn được cải thiện Mức thu nhập tăng dần qua các năm, cụ thể:
- Thu nhập năm 2010 tăng 28,6% so với năm 2009
- Thu nhập năm 2011 tăng 29,6% so với năm 2010
Công ty đã có các chính sách quan tâm thích đáng tới đời sống người lao động, do đó có thể khuyến khích người lao động tăng năng suất và nâng cao tinh thần trách nhiệm của người lao động trong công việc
*Đặc điểm quy trình công nghệ:
- Quy trình lắp đặt vận chuyển cẩu lắp thiết bị nặng
- Quy trình lắp đặt lò hơi, bể có dung tích lớn
- Quy trình lắp đặt các trạm biến thế, cáp ngầm
- Quy trình lắp máy rôtô, máy phát các nhà máy thuỷ điện
- Quy trình lắp đặt nhà máy nước, nhà máy bia, nhà máy sữa
- Quy trình xây lắp nhà cao tầng
………
Trang 10Quy trình công nghệ của công ty rất đa dạng Quy trình xây lắp nhà cao tầng được thể hiện trong sơ đồ sau:
Sơ đồ : Quy trình xây lắp nhà cao tầng
Quy trình công nghệ có ảnh hưởng nhiều tới công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Mỗi quy trình công nghệ lại có những công trình, hạng mục công trình riêng
Quy trình xây lắp nhà cao tầng được chia làm 3 giai đoạn: thi công phần móng, thi công phần thô và hoàn thiện Mỗi giai đoạn lại chia thành các phần công việc khác nhau Do đó, việc tập hợp chứng từ mất rất nhiều thời gian Quy trình
Thi công phần móng
Thi công phần thô
Thi công cọc ép
Thi công đài cọc, giằngmóng
bể nước ngầm
Thi công
bê tông cốt thép
Xây gạch
Chống thấm sàn vệ sinh, sê nô
và mái
Lắp đặt hệ thống đường ống cấp thoát nước
Vệ sinh kết cấu
Trang 11tính giá thành được chia ra làm nhiều giai đoạn Các đội xây dựng căn cứ vào khối lượng công việc hoàn thành của từng giai đoạn để tính toán giá thành của từng hạng mục công trình Sau khi công trình hoàn thành bàn giao, kế toán sẽ tập hợp chi phí
và tính giá thành của toàn bộ công trình Giá thành của toàn bộ công trình là tập hợp giá thành của các hạng mục công trình nhỏ
* Xu hướng phát triển của công ty trong tương lai: cuối năm, căn cứ vào tình
hình tài chính năm nay của công ty, phòng kế hoạch kỹ thuật lập ra kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm 2012
Vốn kinh doanh:
Tổng doanh thu:
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh:
Tổng lợi nhuận trước thuế:
Thuế nộp ngân sách:
Thu nhập bình quân:
Với việc chuyển đổi cổ phần hoá công ty, trong tương lai, công ty ngày càng
mở rộng thị trường hoạt động của mình sang nhiều lĩnh vực khác nhau, nâng cao thương hiệu, uy tín của công ty trên thương trường, nhằm đem lại lợi nhuận cao, cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên, đưa công ty thực sự trở thành một trong những địa chỉ đáng tin cậy của người sử dụng
Để đạt được những mục tiêu đó đề ra, công ty phải thực hiện đồng bộ các giải pháp như: kiện toàn công tác tổ chức cán bộ trên cơ sở dân chủ, công khai, chú trọng bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ, tay nghề cho công nhân, tăng cường đầu tư chiều sâu, mua sắm trang thiết bị hiện đại cho thi công, ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm công trình
Công ty đã nhận thức được rằng hệ thống quản lý chất lượng chính là chìa khoá mở cửa thương trường trong tiến trình hội nhập quốc tế Do đó việc áp dụng
hệ thống quản lý chất lượng là dịp để cán bộ công nhân viên trang bị thêm kiến thức, nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo vệ quyền lợi khách hàng, giảm lãng phí, tăng khả năng cạnh tranh
Trong suốt chặng đường phát triển, công ty có những đóng góp quan trọng vào sự nghiệp phát triển thủ đô Công ty là lực lượng chủ yếu thi công lắp đặt hầu hết các nhà máy, xí nghiệp trên địa bàn Hà Nội Trong thời buổi kinh tế thị trường,
Trang 12rộng thị phần ra các tỉnh phía bắc và bước đầu đặt nền móng khuếch trương thương hiệu tại miền Trung và miền Nam
1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức công tác quản lý của công ty.
Cơ cấu bộ máy tổ chức sản xuất và quản lý:
-Hội đồng quản trị
- Chủ tịch hội đồng quản trị
-Ban kiểm soát
-Phó giám đốc -Các phòng ban -Các xí nghiệp và các đội xây dựng
Sơ đồ bộ máy Công ty cổ phần xây dựng và lắp máy điện nước số 3
CHI NHÁNH
COMA3 THANH
TRÌ
CHI NHÁNH COMA3 THÁI NGUYÊN
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 3
ĐỘI XÂY DỰNG
SỐ 2
BAN KIỂM SOÁT
Trang 13*Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
Đứng đầu Công ty là Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị bầu ra Chủ tịch hội đồng quản trị trong số các thành viên của hội đồng Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh, mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội cổ đông
Tổng giám đốc điều hành là người đại diện theo pháp luật của Công ty, điều hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật và Công ty về toàn bộ những quyết định của mình Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bầu ra, có quyền tuyển dụng, kỷ luật, khen thưởng cho các nhân viên dưới quyền theo sự phân cấp của Hội đồng quản trị đồng thời là người trình Hội đồng quản trị các báo cáo về tình hình hoạt động, kêt quả SXKD của Công ty
Ban kiểm soát có nhiệm trách nhiệm báo cáo Đại hội đồng cổ đông về tính trung thực, hợp pháp của việc ghi chép, lưu trữ sổ sách kế toán và báo cáo tài chính
về những sự kiện tài chính bất thường, những ưu khuyết điểm trong quản lý tài chính của hội đồng và Tổng giám đốc theo ý kiến độc lập của mình Chịu trách nhiệm cá nhân về những đánh giá và kết luận của minh Nếu biết sai phạm mà không báo cáo, phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về trách nhiệm của ban kiểm soát
Phó Tổng giám đốc là người giúp Tổng giám đốc Công ty điều hành một hoặc một số nhiệm vụ theo sự phân công của Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao
Các phòng ban chức năng:
+ Phòng Tổ chức hành chính: Có chức năng tham mưu giúp Tổng giám đốc trong lĩnh vực quản lý nhân sự, sắp xếp cải tiến bộ máy quản lý, quản lý toàn bộ tài sản, nhà đất, dụng cụ hành chính, lưu giữ hồ sơ, bảo mật tài liệu
+ Phòng Kế toán tài chính: Có chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốc Công ty về công tác tài chính, báo cáo kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD của Công ty Tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động tài chính của toàn Công ty
+ Phòng Kế hoạch kỹ thuật tổng hợp : có chức năng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, lập dự toán chi phí cho các công trình, hạng mục công trình, Quản lý
Trang 14+ Phòng Đầu tư và Kinh doanh xuất nhập khẩu: Có nhiệm vụ lập các dự án đầu tư, kinh doanh xuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị, vật tư, vật liệu, nhiên liệu và chuyển giao dây chuyền công nghệ.
Các xí nghiệp chi nhánh và các đội trực thuộc Công ty
Có nhiệm vụ thực hiện kế hoạch SXKD do Công ty giao chịu sự quản lý của Công ty về mọi mặt
*, Các phòng ban và các đơn vị trực thuộc Công ty phối hợp chặt chẽ với nhau để đảm bảo sự thống nhất từ trên xuống dưới và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao
- Với cơ cấu gọn nhẹ, Công ty Cổ phần xây dựng và Lắp máy điện nước số3
có thể phát huy tối đa năng lực chuyên môn của các phàng ban mà vẫn đảm bảo sự thống nhất từ trên xuống dưới
1.2 Tổ chức công tác kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty
CP xây dựng và lắp máy điện nước số 3
*Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Bộ máy kế toán của công ty bao gồm 15 nhân viên kế toán bao gồm: kế toán tổng hợp kiêm kế toán trưởng, kế toán thanh toán, kế toán chi phí, kế toán ngân hàng và thủ quỹ kiêm kế toán tài sản cố định và kế toán tại các đơn vị trực thuộc Các nhân viên kế toán trong bộ máy kế toán của công ty được quy định rõ chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình thực hiện công việc của mình Bộ máy kế toán của công ty được xây dựng theo mô hình
kế toán tập trung Hệ thống kế toán bao gồm :
- Kế toán tổng hợp kiêm kế toán trưởng: phụ trách chung và tiến hành chỉ đạo chuyên môn, chịu trách nhiệm trước giám đốc và các cơ quan quản lí cấp trên
về mọi vấn đề có liên quan tới tài chính, kế toán, tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, xác định KQKD và lập báo cáo tài chính
- Kế toán thanh toán: theo dõi các khoản thanh toán với khách hàng, với tổng công ty, với công nhân viên và lập tờ khai thuế hàng tháng, theo dõi tình hình thu nộp ngân sách,theo dõi việc thu, chi tiền mặt
- Kế toán ngân hàng: thực hiện giao dịch với ngân hàng
- Kế toán chi phí: có nhiệm vụ tập hợp chi phí của các công trình, tính lương, BHXH, BHYT, KPCĐ cho khối văn phòng và công nhân viên tại các đội hưởng lương theo thời gian
Trang 15-Thủ quỹ kiêm kế toán TSCĐ: thu, chi tiền theo phiếu thu hoặc phiếu chi do
kế toán thanh toán lập sau khi được kế toán trưởng hoặc thủ trưởng đơn vị phê duyệt Cuối mỗi quý, thủ quỹ tham gia kiểm kê quỹ và lập báo cáo kiểm kê quỹ Ngoài ra thủ quỹ còn kiêm luôn việc theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, trích, phân
bổ khấu hao TSCĐ, theo dõi các nghiệp vụ sửa chữa TSCĐ
Mỗi nhân viên kế toán trên công ty sẽ đảm nhận một phần hành kế toán.-Ngoài ra tại các đội, xí nghiệp còn có 10 nhân viên kế toán làm nhiệm vụ thực hiện hạch toán ban đầu, thu thập, kiểm tra các chứng từ gửi về phòng kế toán theo định kì
Phòng kế toán sau khi nhận được các chứng từ ban đầu sẽ sắp xếp phân loại theo từng phần hành và giao cho các kế toán viên xử lí chúng
Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xây dựng và lắp máy điện nước số 3
*Hình thức kế toán áp dụng tại đơn vị.
Hiện nay, số lượng sổ sách áp dụng tại công ty là rất lớn Do đó, nếu ghi
sổ và hạch toán theo phương pháp thủ công sẽ tốn rất nhiều thời gian, không hiệu quả, dễ nhầm lẫn Do đó, việc áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật vào trong lao động sẽ giúp ích cho các kế toán viên rất nhiều Hiện nay, phần mềm kế toán AcPro đang sử dụng tại công ty đã giúp ích rất nhiều cho các kế toán viên như giảm bớt khối lượng công việc, tránh nhầm lẫn và nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán
Công ty áp dụng hình thức nhật ký chung để ghi sổ kế toán, kỳ kế toán được tính theo quý Với hình thức sổ này, các loại sổ áp dụng tại công ty bao gồm:
Kế toán thanh toán
Kế toán tổng hợp
Kế toán ngân hàng
Nhân viên kế toán tại các đội
Trang 16Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức sổ nhật ký chung
Sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh theo trình tự thời gian và thực hiện việc phản ánh các quan hệ đối ứng tài khoản để phục vụ cho việc ghi sổ
Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán Mỗi tài khoản được mở một trang sổ hoặc một số trang sổ liên tiếp trên sổ cái
Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các đối tượng theo từng công trình, hạng mục công trình, theo từng đối tượng khách hàng, nhà cung cấp, chủ đầu tư
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán vào sổ nhật ký chung, trên cơ
sở nhật ký chung, kế toán vào sổ cái tài khoản liên quan Với các đối tượng cần mở
sổ chi tiết thì từ chứng từ gốc, kế toán vào sổ thẻ kế toán chi tiết, cuối tháng cộng sổ thẻ kế toán chi tiết để vào sổ tổng hợp chi tiết Sổ này được đối chiếu với sổ cái tài khoản liên quan Cuối tháng, căn cứ vào sổ cái các tài khoản để vào bảng cân đối số phát sinh Cuối quý, từ bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết, kế toán vào hệ thống báo cáo tài chính
Trang 17Hệ thống tài khoản của công ty được mở để ghi chép, phản ánh các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị Ngoài ra để phục vụ cho việc theo dõi chi tiết và chính xác, các tài khoản được mở chi tiết thành các tài khoản cấp 2, cấp 3 chi tiết cho từng đối tượng
Trang 18PHẦN II THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ
LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC SỐ 3
Mỗi công trình xây lắp đều tuân theo quy trình công nghệ riêng
Tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ
Hơn nữa, sản phẩm xây lắp là những công trình, nhà cửa được xây dựng và
sử dụng tại chỗ và phân bố tản mạn nhiều nơi trên lãnh thổ như nhà hát chèo Kim Mã- Hà Nội, nhà máy điện Bắc Ninh, nhà máy điện Hải Phòng, ngầm tràn Yên Bái… Các công trình này không tập trung một nơi mà nằm rải rác khắp nơi trên mọi miền đất nước Đặc điểm này làm sản xuất xây dựng có tính lưu động cao và thiếu
ổn định Các điều kiện sản xuất như máy móc, thiết bị, nhân công phải di chuyển theo từng công trình đến tận nơi để thực hiện xây lắp như Hưng Yên, Hải Phòng… chứ không cố định tại một địa điểm làm cho công tác hạch toán tài sản và quản lý vật tư rất phức tạp
Thời gian tạo ra sản phẩm dài, phụ thuộc vào quy mô, tính chất phức tạp của từng công trình Để xây dựng nhà hát chèo, công ty phải bỏ ra khoảng thời gian là 2 năm, thời gian thi công các nhà máy điện thường kéo dài từ 5 đến 6 năm do công ty phải tiến hành khảo sát địa hịnh, đo trắc đạc cũng như khảo sát các điều kiện tự nhiên khác Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều phần công việc khác nhau Công việc xây dựng diễn ra ngoài trời nên chịu tác động rất lớn của các nhân tố khác như môi trường, khí hậu Môi trường, khí hậu có ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công các công trình cũng như việc bảo quản vật tư
Trang 19Những đặc điểm trên có ảnh hưởng rất lớn đến công tác kế toán của đơn vị
Nó đòi hỏi công tác giám sát, quản lý, sử dụng các loại vật tư, tài sản của đơn vị phải thật chặt chẽ để đảm bảo đúng chất lượng của các công trình Kế toán chi phí phải xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, tập hợp chi phí và phân bổ chi phí đúng đối tượng, xác định đúng giá sản phẩm dở dang, tính đúng gía thành của các công trình xây dựng Đồng thời, kế toán chi phí phải cung cấp đủ thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý doanh nghiệp
2 Phân loại chi phí và đối tượng hạch toán chi phí tại công ty cổ phần xây dựng và lắp máy điện nước số 3
2.1 Đối tượng hạch toán chi phí
Đối tượng hạch toán chi phí tại công ty cổ phần xây dựng và lắp máy điện nước số 3 là các công trình, hạng mục công trình
2.2 Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp
Để phân loại chi phí sản xuất có thể căn cứ vào nhiều tiêu thức khác nhau:
*Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
*Căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sử dụng máy thi công Chi phí sản xuất chung
Tại công ty, chi phí cấu thành sản phẩm xây lắp bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sử dụng máy thi công
Trang 203 Nội dung hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất chủ yếu.
Hàng năm công ty tiến hành thi công nhiều công trình xây dựng Để làm rõ qui trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty, em xin lấy số liệu công trình Quốc lộ 26 – gói 10 Thành phố Hồ Chí Minh để minh hoạ Công trình được ký kết vào ngày 15/8/2009, thời gian thi công hơn 2 năm, kết thúc ngày 15/8/2011, do đội xây dựng số 2 tiến hành thi công
Cuối mỗi quý, kế toán sẽ tập hợp chi phí và tính giá thành công trình Chuyên đề lấy số liệu của công trình Quốc lộ 26 – Gói 10 từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2010 để minh hoạ
Công tác hạch toán chi phí để tính giá thành được khái quát theo sơ đồ sau:
3.1 Hạch toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: là những chi phí của các vật liệu chính, phụ, vật kết cấu, sử dụng trực tiếp cho thi công các công trình, hạng mục công trình Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không bao gồm các chi phí nguyên vật liệu
bỏ ra cho việc sử dụng máy thi công và các chi phí phục vụ cho nhu cầu chung tại các đội Ngoài ra tài khoản này còn dùng để phản ánh các loại công cụ dụng cụ xuất
sử dụng trong kỳ như: cốp pha, giàn giáo, quần áo bảo hộ lao động
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu, kế toán sử dụng tài khoản 621 “chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp” Tài khoản này được mở riêng cho từng công trình
-Giá trị vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho
-Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản 154 để xác định giá thành sản phẩm xây lắp
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
Trang 21Nguyên vật liệu là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất Vì vậy việc hạch toán đúng, đủ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có vai trò quan trọng trong việc xác định lượng nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất và đảm bảo tính chính xác khi xác định giá thành của công trình Chính vì vậy việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu là một công việc rất quan trọng giúp doanh nghiệp có biện pháp quản lý, sử dụng, tiết kiệm nguyên vật liệu một cách hợp lý để hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng của các công trình.
Các loại vật liệu chủ yếu của công ty là: cát, đá, sỏi, xi măng, sắt, thép, gạch, vôi, giàn giáo, quần áo bảo hộ lao động, que hàn, vòng bi, các loại bóng điện, dây điện
Các vật liệu, công cụ của công ty được hạch toán trên tài khoản 152, 153 mà không được mở chi tiết cho từng loại vật tư, công cụ riêng biệt như: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, đồ dùng cho thuê
Khi xuất dùng công cụ dụng cụ, kế toán tiến hành phân bổ một lần toàn bộ giá trị của nó vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ xuất dùng
Vơí nguyên vật liệu, do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, nơi sản xuất cũng chính là nơi tiêu thụ nên để thuận tiện cho việc thi công các công trình, tránh phát sinh thêm chi phí khi vận chuyển nguyên vật liệu thì công ty không tổ chức lưu kho nguyên vật liệu tại nơi cố định mà thực hiện dự trữ nguyên vật liệu ngay tại chân công trình để đảm bảo cho tiến độ thi công luôn kịp thời
Trong điều kiện hiện nay, các vật tư đều có sẵn, giá cả biến động ít nên công tác thu mua được khoán gọn cho các đội Công ty hầu như không có vật tư dự trữ trong kho mà các đội mua đến đâu sử dụng đến đó Các đội xây dựng sẽ chủ động trong việc mua vật tư, bảo quản, sử dụng hợp lý, tránh lãng phí, mất mát, có biện pháp tiết kiệm vật tư một cách hợp lý từ đó góp phần làm hạ giá thành sản phẩm
Trên công ty sẽ không có bộ phận kế toán vật tư, công cụ dụng cụ mà bộ phận kế toán tại các xí nghiệp và các đội xây dựng sẽ theo dõi tình hình nhập, xuất vật tư, công cụ dụng cụ
Khi tiến hành thi công một công trình, các phòng kế hoạch kỹ thuật có nhiệm
vụ tính toán dự trù những chi phí phát sinh liên quan đến thi công công trình Căn
Trang 22Kế toán thanh toán căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng của các đội xây dựng và
số duyệt chi tạm ứng của lãnh đạo công ty để viết phiếu chi tiền mặt
Trình tự ghi sổ và hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo hình thức nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ quy trình hạch toán chi phí NVL trực tiếp
Trong hoạt động giao khoán nội bộ, các đội xây dựng không hạch toán riêng,
do đó công ty không sử dụng tài khoản 1362 “phải thu về chi phí xây lắp giao khoán nội bộ” mà sử dụng tài khoản 141 “tạm ứng” để theo dõi tình hình tạm ứng
và thanh toán giá trị khối lượng xây lắp giao khoán cho đơn vị nội bộ
Phiếu chi, hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho, giấy thanh toán tiền tạm ứng, phiếu xuất kho
Sổ chi tiết chi phí NVL trực tiếp của từng CT
Trang 23Công ty CP xây dựng và LMĐN số 3 Mẫu số:03 - TT
Ban hành theo quyết định
Số 1141-TC/QQĐ/CĐKT
Ngày 01/11/1995-Bộ tài chinh
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 5 tháng 10 năm 2011 Số:
Kính gửi: Ông Tổng giám đốc công ty
Tên tôi là: Trần Đình Huy
Địa chỉ: Đội xây dựng số 2- Chủ nhiệm công trình Quốc lộ 26 – TP Hồ Chí Minh
Đề nghị tạm ứng số tiền:150.000.000 viết bằng chữ (một trăm lăm mươi triệu đồng chẵn)
Lý do tạm ứng: Mua vật tư thi công công trình Quốc lộ 26 – gói 10
Thời hạn thanh toán: ngày 31 tháng 10 năm 2011
Duyệt chi: 150.000.000 đồng (Một trăm lăm mươi triệu đồng chẵn)
Trang 24Công ty CP xây dựng và LMĐN số 3 Mẫu số: 03 -TT
Ban hành theo quyết định
Số 1141-TC/QQĐ/CĐKT Ngày 01/11/1995-Bộ tài chinh
Địa chỉ: Đội xây dựng số 2- Chủ nhiệm công trình Quốc lộ 26 – Gói 10
Lý do chi: Tạm ứng mua vật tư thi công công trình Quốc lộ 26- gói 10
Số tiền: 150.000.000 đồng ( một trăm lăm mươi triệu đồng chẵn)
Kèm theo 01 chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền: 150.000.000 đồng
Ngày 5 tháng 10 năm 2011Thủ trưởng đơn
vị
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
Người lập phiếu (Ký, họ tên)
Thủ quỹ (Ký, họ tên)
Người nhận (Ký, họ tên)
Khi đó, kế toán thanh toán tiến hành vào sổ nhật ký chung theo định khoản
Nợ TK 141: 150.000.000
Nguyên vật liệu được thu mua từ nhiều nguồn khác nhau Khi phát sinh nhu cầu về vật tư, cán bộ vật tư tiến hành thu mua vật tư
Giá thực tế NVL = giá mua ghi + chi phí - các khoản
nhập kho trên hoá đơn thu mua giảm gía
Nguyên vật liệu được chuyển tới chân công trình, do đó công tác nhập xuất kho được tiến hành đồng thời Thủ kho của công trình có nhiệm vụ nhập kho vật tư Phiếu nhập kho được lập thành 2 liên, một liên do thủ kho giữ và một liên gửi về phòng kế toán
Trang 25Đơn vị: Công ty CP xây dựng và LMĐN số 3
PHIẾU NHẬP KHO Số 234 Mẫu số:01 -V
Ngày 5 tháng 10 năm 2011 QĐ số 1141 TC/CĐKT
Ngày 01/11/1995-BTC
Họ tên người giao hàng: Trần Đình Huy
Theo: Hoá đơn số 0093019 ngày 5 tháng 10 năm 2011
Nhập tại kho: Nga
Theo chứng từ
Thực nhập
Phụ trách cung tiêu
(Ký, họ tên)
Người nhận(Ký, họ tên)
Thủ kho(Ký, họ tên)
Sau khi nhập kho vật tư, kế toán đội lập bảng kê hoàn tạm ứng, trong bảng
kê ghi chi tiết nội dung hoàn tạm ứng Bảng kê này được đính kèm phiếu xuất kho, hoá đơn mua hàng và các chứng từ hợp lý, hợp lệ khác về công ty để tiến hành hoàn tạm ứng Nếu chi quá số tạm ứng thì các đội gửi các hoá đơn chứng từ hợp lý lệ công ty xin hoàn tạm ứng, nếu chi không hết số tạm ứng thì để khấu trừ những lần tạm ứng sau
Trang 26
HOÁ ĐƠN (GTGT) Mẫu số 01 GTGT-3LL
Liờn 2: (Giao cho khách hàng) EE/2008B
Ngày 5 tháng 10 năm 2011 0093019
Đơn vị bán hàng: Công ty CP Đầu tư XD và TM Quốc Tế ( ICT )
Địa chỉ: 74 Kim ngưu – Hà nội
Điện thoại: MS:0100828742
Họ tên người mua hàng: Trần Đình Huy
Đơn vị: Công ty CP xây dựng và lắp máy điện nước số 3
Địa chỉ: 813 Đường Giải Phóng Số TK:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS:0101038881
Số tiền bằng chữ: Bảy trăm linh bảy triệu, chín trăm lăm lăm ngàn, ba trăm bốn mốt đồng./
Người mua hàng
(ký, họ tên)
Người bán hàng (ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị (ký, họ tên)
Công ty CP xây dựng và LMĐN số 3 Mẫu số:04-TTT
Trang 27Phiếu chi số 423 ngày 15/7/2011
Phiếu chi số 455 ngày 10/8/2011
Phiếu chi số 487 ngày 17/8/2011
Phiếu chi số 540 ngày 5/10/2011
II Số tiền đó chi
122.044.659
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách kế toán Người thanh toán
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Tại công ty khi tiến hành hoàn tạm ứng, kế toán thanh toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung theo định khoản sau:
Nợ TK 152: 643.595.765
Nợ TK 133: 64.359.576
CóTK141:707.955.341
Trang 28Công ty CP xây dựng và LMĐN số 3 TRÍCH SỔ CHI TIẾT KHOẢN MỤC
Mã tài khoản:141 Tên tài khoản: Tạm ứng
Mã khoản :11086 Tên khoản mục: Công trình Quốc lộ 26 – gói 10
Số tiền phát sinh Số dư
…
Dư đầu kỳ
…
Tạm ứng tiền mua NVL Hoàn tạm ứng
…
…
1111 152 133
Người lập biểu Kế toán
Trang 29Căn cứ vào nhiệm vụ xây dựng được giao, căn cứ vào định mức tiêu hao nguyên vật liệu của công trình, thủ kho tiến hành xuất kho vật tư hoặc chuyển vật tư từ nơi mua đến ngay chân công trình Khi tiến hành xuất kho nguyên vật liệu, kế toán sử dụng giá thực tế đích danh Do đó, công tác tính giá nguyên vật liệu được kịp thời Đây là phương pháp lý tưởng nhất, tuân thủ theo đúng nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Phiếu xuất kho được lập thành 2 liên, một liên
do thủ kho giữ, một liên chuyển lên phòng kế toán
Công ty CP xây dựng và LMĐN số 3 Mẫu số 01
Lý do xuất kho: Rải nhựa đường công trình Quốc lộ 26 – Gói 10
Xuất tại kho: Hà
TT Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật tư Mã số
Đơn
vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
Trang 30Kế toán tổng hợp căn cứ vào bảng kê tập hợp chi phí do kế toán chi phí lập để phản ánh chi phí nguyên vật liệu của công trình theo định khoản:
Trang 31Công ty CP xây dựng và LMĐN số 3 TRÍCH SỔ CHI TIẾT KHOẢN MỤC
Mã tài khoản: 621 Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Mã khoản: 11257 Tên khoản mục: Công trình Quốc lộ 26 – gói 10
Ngày ghi sổ Ngày chứng từ Số chứng
từ
5/10/2011 5/10/2011 100 Xuất kho vật tư 152 643.595.765
10/10/2011 10/10/2011 101 Xuất kho vật tư 152 350.190.586
20/11/2011 20/11/2011 102 Xuất kho vật tư 152 423.650.231
25/11/2011 25/11/2011 103 Xuất kho vật tư 152 110.987.132
18/12/2011 18/12/2011 104 Xuất kho vật tư 152 240.625.000
26/12/2011 26/12/2011 105 Xuất kho vật tư 152 549.246.689
31/12/2011 31/12/2011 120 Kết chuyển chi phí NVL
trực tiếp
Người lập biểu Phụ trách kế toán Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên )
Trang 32Công ty CP xây dựng và LMĐN số 3 SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Mã tài khoản:621 - Tên tài khoản: chi phí NVL trực tiếp
Số dư đầu kỳ Xuất kho vật tư CT Quốc lộ 14 - Đồng Xoài Xuất kho vật tư CT Quốc lộ 26 – Gói 10 Xuất kho vật tư CT Khu D/Vụ TH Dầu khí – Dung quất Xuất kho vật tư CT Nhà hát chèo Kim mã
Xuất kho vật tư CT Chợ Thuỷ Sản Nam trung bộ Xuất kho vật tư CT Nhà ở Học viện HV4 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
152 152 152 152 152 152 154
………
2.598.165.324 2.318.295.403 2.975.532.125 1.982.764.746 3.009.541.758 2.765.239.931 15.649.539.287
Người lập biểu Kế toán
Trang 333.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao trả cho công nhân trực tiếp tham gia xây lắp các công trình bao gồm cả công nhân do doanh nghiệp quản lý và cả nhân công thuê ngoài như lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp khác có tinh chất lương như phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ
Để hạch tóan chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622- chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình
Kết cấu:
Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia xây lắp các công trình bao gồm các khoản lương chính, lương phụ, phụ cấp khác Do đặc thù cuả ngành xây dựng cơ bản, chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp tham gia sản xuất Các khoản trích này được tập hợp trên tài khoản 627- chi phí sản xuất chung
Bên có:Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản gía thành
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
Tiền lương là khoản thu nhập chủ yếu của người lao động Các doanh nghiệp sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế khuyến khích người lao động, là nhân tố thúc đẩy tăng năng suất lao động
Quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng trong cụng tác quản
lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tổ chức hạch toán lao động tiền lương giúp cho công tác quản lý doanh nghiệp đi vào nề nếp, thúc đẩy người lao động chấp hành
kỷ luật tốt, tăng năng suất lao động và hiệu suất công tác đồng thời tạo cơ sở cho việc tính lương theo đúng nguyên tắc, phương pháp Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lương giúp doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương, đảm bảo việc trả lương theo đúng nguyên tắc, chế độ, khuyến khích người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành được chính xác
Trên công ty, phòng tổ chức theo dõi tình hình nhân sự trong công ty, để phản ánh đúng, chính xác, kịp thời số lượng lao động, thời gian lao động kế toán chi phí và
kế toán thanh toán căn cứ vào số lượng lao động thời gian lao động có nhiệm vụ tính
Trang 34Công ty trả lương theo hình thức theo hai hình thức: lương thời gian đối với nhân viên văn phòng, quản lý đội, lương khoán với công nhân trực tiếp tham gia sản xuất Với khoản tiền lương trả cho nhân viên văn phòng, kế toán không hạch toán vào tài khoản 622 mà hạch toán vào chi phí sản xuất chung.
Hầu hết lao động trong công ty đều ký kết hợp đồng ngắn hạn Hàng quý, công
ty tiến hành ký kết hợp đồng với lao động trực tiếp Do đó, công ty không tiến hành trích BHXH, BHYT đối với những lao động này
Kế toán căn cứ vào phiếu giao khoán và khối lượng công việc hoàn thành bàn giao để tính ra mức lương phải trả cho công nhân trực tíếp tham gia sản xuất
Tiền lương khoán = khối lượng công * đơn giá tiền lương
việc giao khoán
Đơn giá nhân công là đơn giá nội bộ của công ty do phòng kế họach kỹ thuật lập trên
cơ sở giá quy định của nhà nước, sự biến động của thị trường và điều kiện thi công từng công trình cụ thể Đối với một số công việc không tính được đơn giá tiền lương và khối lượng công việc cụ thể như dọn mặt bằng thi công, vận chuyển vật tư, thì phụ trách công trình hoặc đội trưởng tiến hành khoán gọn cho từng tổ Qui trình nghiệm thu, bàn giao được tiến hành như trường hợp khoán gọn theo khối lượng công việc hoàn thành bàn giao
Trang 35Quy trình ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Căn cứ vào bảng chấm công , khối lượng công việc hoàn thành bàn giao, các đội xin tạm ứng lương Khi tạm ứng tiền cho các đội để thanh toán lương, kế toán ghi
Nợ TK 141: 473.863.100
Có TK 1111: 473.863.100
Căn cứ vào bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp của CT Quốc lộ 26 – gói
10 Phòng kế toán tổng hợp tiến hành vào sổ nhật ký chung theo định khoản
Sổ cái TK 334, 622, 154 Sổ tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính
Phiếu giao khoán công việc, khối lượng công việc hoàn thành bàn giao
Trang 36Công ty CP xây dựng và LMĐN số 3 HỢP ĐỒNG LÀM KHOÁN Mẫu số: 1/CT-XL
Giao khoán Thực hiện
Kỹ thuật xác nhận khối lượng, chất lượng công
Chữ ký Khối
lượng
Định mức
Đơn giá Bắt
đầu
Kết thúc
Khối lượn g
Số tiền Số công
theo định mức
Số công thực tế
Thời gian kết thúc
Điếu kiện sản xuất thay đổi so với khi giao khoán
Tổng tiền thanh toán bằng chữ: Năm mươi tám triệu, chín trăm ngàn đồng chẵn
Ngày … tháng
Trang 37PHIẾU XÁC NHẬN KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM HOẶC KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC
M2
5.890 3.594 1.751 4.828 4.908 4.821
10.000 16.400 50.000 30.000 8.000 17.500
58.900.000 58.941.600 87.550.000 144.840.000 39.264.000 84.367.500
Người lập biểu Tổ trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 38Công ty CP xây dựng và LMĐN số 3 TRÍCH SỔ CHI TIẾT KHOẢN MỤC
Mã tài khoản:141 Tên tài khoản: Tạm ứng
Mã khoản :11086 Tên khoản mục: Công trình Quốc lộ 26 – Gói 10
Ngày ghi
sổ
Ngày chứng từ
…
…
PC 586HĐLK
Trang 39Công ty CP xây dựng và LMĐN số 3 TRÍCH SỔ CHI TIẾT KHOẢN MỤC
Mã tài khoản 622 Tên tài khoản: chi phí nhân côngtrực tiếp
Mã khoản mục: 11257 Tên khoản mục: Công trình Quốc lộ 26 – gói 10
Diễn giải TK đối
ứng Số tiền phát sinh Số dư
110 111 112 113 114 115 125
TT lương tổ đào đất
TT lương tổ rải đá
TT lương tổ bê tông lót mong
TT lương tổ nạo vét bùn thủ công
TT lương tổ đóng cọc tre
TT lương tổ dải nilon chống thấm Kết chuyển chi phí NC
334 334 334 334 334 334 154
58.900.000 58.941.600 87.550.000 144.840.000 39.264.000 84.367.500
473.863.100
Cộng 473.863.100 473.863.100
Trang 40Công ty CP xây dựng và LMĐN số 3 SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Mã tài khoản:622 - Tên tài khoản: chi phí NC trực tiếp
TK đối ứng
Số tiền phát sinh Số dư
Số dư đầu kỳ Chi phí nhân công CT Quốc lộ 14 - Đồng Xoài Chi phí nhân công CT Quốc lộ 26 – Gói 10 Chi phí nhân công CT Khu D/Vụ TH Dầu khí – Dung Quất
Chi phí nhân công CT Nhà hát chèo Kim mã Chi phí nhân công CT Chợ thuỷ sản Nam trung bộ Chi phí nhân công CT Nhà ở Học viện HV4 Kết chuyển chi phí NC trực tiếp
334 334 334 334 334 334 154
…………
358.264.978 473.863.100 325.189.300 280.675.500 228.967.254 349.732.253 2.016.692.385
Cộng 2.016.692.385 2.016.692.385
Người lập biểu Kế toán