Trong những năm gần đây, nhất là từ khi luật DN có hiệu lực và đi vào cuộcsống, cùng với tiến trình cổ phần hóa, sắp xếp, đổi mới hoạt động của DN Nhà nước và các chính sách trợ giúp phá
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT NHTM Ngân hàng thương mại
NHĐT&PT Ngân hàng đầu tư và phát triển
NHĐT&PTVN Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
BIDV Bank for Investment and development of Viet Nam
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Ninh Error:
Reference source not found
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tín dụng doanh nghiệp nói chung, tín dụng DNVVN nói riêng, trong những nămqua có vai trò đặc biệt quan trọng: là kênh dẫn vốn chủ yếu đối với nền kinh tế quốcdân, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội, thúc đẩy quá trình đổimới và phát triển kinh tế, đưa nền kinh tế nước ta nhanh chóng hội nhập với nền kinh
tế khu vực và thế giới
Trong giai đoạn hiện nay, tín dụng DNVVN là một trong những cơ sở nền tảngđưa hoạt động của ngân hàng thương mại nước ta từ quy mô nhỏ bé, công nghệ lạchậu, năng lực tài chính thấp kém, trở thành những ngân hàng có quy mô lớn, côngnghệ hiện đại và có khả năng tài chính vững mạnh Bởi vì với số lượng lớn chiếm trên96% tổng số DN trên cả nước, các DNVVN đã và đang tạo ra một thị trường rộng lớn,mang lại nhiều tiềm năng về doanh thu cho các NHTM từ hoạt động cấp tín dụng vàcung ứng các dịch vụ ngân hàng
Tín dụng DNVVN đã có những tác động tích cực vào thay đổi tư duy kinh tế củacác DNVVN đó là: Phát triển năng động, sáng tạo, tự chủ, tự chịu trách nhiệm và chủđộng hội nhập kinh tế quốc tế, góp phần khơi dậy tiềm năng, khai thác hiệu quả nhữnglợi thế và nguồn lực của đất nước về tài nguyên, thiên nhiên cũng như về nguồn vốn vàlao động góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, củng cố và mở rộng làng nghềtruyền thống, hình thành và phát triển thêm các ngành nghề mới, tạo công ăn việc làm,thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
Trong những năm gần đây, nhất là từ khi luật DN có hiệu lực và đi vào cuộcsống, cùng với tiến trình cổ phần hóa, sắp xếp, đổi mới hoạt động của DN Nhà nước
và các chính sách trợ giúp phát triển DNVVN của Chính phủ, các Bộ, Ngành và Địaphương, trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã có nhiều tổ chức, cá nhân thành lập các DN sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ, hoạt động trên mọi lĩnh vực với quy mô khác nhau và đangrất cần đến nguồn vốn tín dụng
Cho vay DNVVN là định hướng trước mắt và lâu dài của Chi nhánh NHĐT&PTBắc Ninh
Hiện tại hoạt động tín dụng của Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Ninh, chủ yếu vẫn làcho vay cá nhân, cho vay các DN lớn Tỷ trọng cho vay DNVVN còn chưa xứng với tiềmnăng phát triển của các DNVVN trên địa bàn và phát triển của nền kinh tế địa phương.Thấy được vai trò quan trọng của DNVVN cũng như tiềm năng to lớn đối với đối tượng
khách hàng này, em đã chọn đề tài: “Giải pháp phát triển tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Bắc Ninh”
Trang 52 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng cho các DNVVN, đặc điểm,vai trò của nó đối với nền kinh tế Qua đó, thấy được tầm quan trọng của việc mở rộngtín dụng cho các DNVVN ở các NHTM
Xem xét một cách tổng quát có hệ thống hoạt động tín dụng cho các DNVVN củaNHĐT&PT Bắc Ninh, tìm ra những hạn chế, tồn tại trong tín dụng cho các DNVVN.Trên cơ sở đó, tìm ra những giải pháp, kiến nghị, nhằm phát triển cho vay DNVVN tạiNHĐT&PT Bắc Ninh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Khóa luận nghiên cứu tình hình phát triển tín dụng cho các DNVVN tạiNHĐT&PT Bắc Ninh trong thời gian từ năm 2009 – 2011
4 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng tổng hợp các biện pháp nghiên cứu: Phương pháp duy vậtbiện chứng, tổng hợp, diễn giải, quy nạp, phân tích thống kế, so sánh… Ngoài ra cócác bảng biểu, sơ đồ để bài làm thêm thuyết phục
5 Tên và kết cấu của đề tài
Tên đề tài: “Giải pháp phát triển tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển tỉnh Bắc Ninh”.
Khóa luận gồm 3 phần: phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận Trong đó,phần nội dung bao gồm 3 chương sau:
Chương 1: Lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng đối với DNVVN tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Bắc Ninh.
Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng đối với DNVVN tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Bắc Ninh.
Chương 3: Giải pháp phát triển tín dụng đối với DNVVN tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Bắc Ninh.
Do kiến thức còn hạn chế, trình độ hiểu biết chưa rộng, thời gian nghiên cứu cònhạn hẹp nên khóa luận của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Với lòng ham họchỏi của mình, em rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn
để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 Tín dụng ngân hàng đối với DNVVN của NHTM
1.1.1Vai trò của DNVVN
1.1.1.1 Khái niệm về DNVVN
Theo luật doanh nghiệp năm 2005: Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế được thành lập bởi một cá nhân (nhóm cá nhân hay một tổ chức) có tên riêng, có tài sản riêng, có
Trang 6trụ sở giao dịch ổn định, được kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực nhất định vì mục đích công ích hay lợi nhuận.
Theo quyết định mới nhất của Chính phủ số 56/2009/NĐ-CP, khái niệm vềDNVVN được quy định cụ thể như sau:
DNVVN là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Quy mô
Khu vực
Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động Tổng nguồn
vốn Số lao động
Tổng nguồn vốn Số lao động
I Nông, lâm
nghiệp và thủy
sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến 200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200 người đến 300 người
II Công nghiệp
và xây dựng
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến 200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200 người đến 300 người
III Thương
mại và dịch vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến 50 người
từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
từ trên 50 người đến 100 người
Theo thống kê mới nhất, tính đến ngày 06/01/2011, cả nước hiện có trên 500.000DNVVN, chiếm tới 98% số lượng doanh nghiệp với số vốn đăng ký lên gần 2.313.857
tỷ đồng (tương đương 121 tỷ USD)
1.1.1.2 Đặc điểm của DNVVN
- DNVVN có vốn đầu tư ban đầu ít, thu hồi nhanh, mang lại hiệu quả cao:DNVVN có số vốn đăng ký ban đầu thấp và chu kì sản suất ngắn nên khả năng thu hồivốn nhanh, tăng tốc độ thu hồi vốn tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh có hiệuquả
- DNVVN tồn tại và phát triển ở hầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinh tế:các DNVVN hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế: thương mại, dịch vụ,công nghiệp, xây dựng, nông-lâm-ngư nghiệp… và hoạt động dưới mọi hình thức như:Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệmhữu hạn…
- DNVVN có tính năng động và linh hoạt cao: trước những thay đổi của thị
Trang 7trường, DNVVN có khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển đổi mặt hàngnhanh vì vốn đầu tư ít, quy mô nhỏ và thu hồi vốn nhanh
- Năng lực cạnh tranh còn hạn chế: do tiềm lực tài chính nhỏ nên cácDNVVN không có điều kiện đầu tư nhiều vào nâng cấp, đổi mới máy móc, mua sắmthiết bị tiên tiến, hiện đại DNVVN cũng khó khăn trong việc tìm kiếm, thâm nhập thịtrường và phân phối sản phẩm do thiếu thông tin về thị trường, công tác marketing cònkém hiệu quả
- Năng lực quản lý còn thấp: trình độ, kỹ năng của các nhà lãnh đạo doanhnghiệp cũng như của người lao động còn hạn chế Một bộ phận lớn chủ doanh nghiệp
và giám đốc doanh nghiệp tư nhân chưa được đào tạo bài bản về kinh doanh và quản
lý, còn thiếu kiến thức kinh tế - xã hội và quản trị kinh doanh Mặt khác, việc thu húthay giữ chân nhà quản lý và lao động có trình độ gặp rất nhiều khó khăn do khó có thểtrả lương cao và có chế độ đãi ngộ hấp dẫn
1.1.1.3 Phân loại DNVVN
Tùy theo trình độ và xu thế phát triển mà các nước có nhiều tiêu thức khác nhau
để phân loại DNVVN, dưới đây là một số cách phân loại phổ biến hiện nay:
• Phân theo hình thức sở hữu:
- DN thành lập và hoạt động theo luật DN
- DN thành lập và hoạt động theo luật DN nhà nước
- Các hợp tác xã hoạt động theo luật Hợp tác xã
• Phân theo ngành nghề:
- DN hoạt động theo ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
- DN hoạt động ngành thương mại và dịch vụ
- DN hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp
- DN hoạt động ngành vận tải, xây dựng
1.1.1.4 Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế thị trường
DNVVN có vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng của NHTM góp phầnthúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
• Vai trò của DNVVN đối với nền kinh tế:
- Đóng góp vào kết quả hoạt động của nền kinh tế, tạo ra sự cạnh tranh lànhmạnh thúc đẩy nền kinh tế phát triển ổn định và hiệu quả
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng cường phát triển các mốiquan hệ kinh tế, đặc biệt là mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài thông qua các DNxuất, nhập khẩu hàng hóa
- Thu hút vốn và khai thác các nguồn lực sẵn có trong dân cư, tạo cơ sở để
Trang 8hình thành nên các DN lớn.
• Vai trò của DNVVN đối với xã hội:
- Tạo nhiều việc làm cho người lao động, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệptrong xã hội
- Nâng cao thu nhập của dân cư, góp phần xóa đói giảm nghèo, thực hiệncông bằng xã hội
- Tạo môi trường thuận lợi để phát triển các tài năng kinh doanh
• Vai trò của DNVVN đối với hoạt động tín dụng của NHTM:
DNVVN phát triển sẽ tạo ra thị trường rộng lớn, đầy tiềm năng cho hoạt độngcủa các NHTM
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh giữa các NHTM để mở rộng thị phầntín dụng, bằng cách giữ chân khách hàng truyền thống và thu hút khách hàng mới diễn
ra quyết liệt DNVVN đã và đang là đối tượng khách hàng mục tiêu, mang lại nhiềutiềm năng về doanh thu cho các NHTM từ các hoạt động cấp tín dụng và hoạt độngcung cấp dịch vụ ngân hàng khác cho các DNVVN như bảo lãnh, tư vấn, thanh toán,chuyển tiền…
1.1.2Tín dụng ngân hàng đối với DNVVN
1.1.2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
- Khái niệm về tín dụng ngân hàng:
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ vay mượn giữa ngân hàng và các tổ chức,doanh nghiệp và cá nhân theo nguyên tắc sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả đúnghạn cả gốc và lãi
Các chủ thể trong nền kinh tế thị trường luôn ở một trong hai trạng thái, hoặc làtạm thời thừa vốn, hoặc là tạm thời thiếu vốn, vì vậy để nâng cao hiệu quả sử dụngvốn trong toàn xã hội, tín dụng ngân hàng là hình thức phổ biến và có vai trò là kênhdẫn vốn hiệu quả từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn của nền kinh tế
1.1.2.2 Đặc điểm của tín dụng đối với DNVVN
Tín dụng DNVVN là một trong những hình thức tín dụng của NHTM nên nómang những đặc điểm chung của tín dụng NHTM, ngoài ra xuất phát từ chủ thể và đốitượng của mình tín dụng DNVVN có những đặc điểm sau:
- Phạm vi hoạt động rộng rãi và thời hạn đa dạng, quy mô tín dụng nhỏ:
Tín dụng đối với các DNVVN có quan hệ với rất nhiều chủ thể, hoạt động trên
Trang 9nhiều lĩnh vực của nền kinh tế và tham gia vào tất cả các khâu, các giai đoạn trong quátrình sản xuất, kinh doanh, vì vậy thời hạn cho vay rất đa dạng bao gồm ngắn, trung vàdài hạn Do quy mô hoạt động của các DNVVN thường nhỏ, tài sản thế chấp ít, chưa
đủ điều kiện, uy tín của DN còn thấp nên quy mô tín dụng còn nhỏ bé
- Hoạt động theo nguyên tắc thương mại và thị trường:
NHTM trong nền kinh tế thị trường có quan hệ và tác động với rất nhiều chủthể của nền kinh tế và tham gia hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề vì vậy hoạt động tíndụng DNVVN phải tuân theo nguyên tắc thương mại và thị trường
- Hoạt động luôn hướng tới hiệu quả và tuân thủ theo nguyên tắc hoàn trả:Mục tiêu hoạt động của NHTM là lợi nhuận, thu nhập từ tín dụng DNVVNchiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng thu, vì vậy luôn tìm những cơ hội đầu tư hiệu quả
và với chi phí thấp nhất Nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng chủ yếu là vốn đi huyđộng từ nền kinh tế và dân cư, vì vậy tín dụng DNVVN phải được hoàn trả đúng hạn
- Hoạt động tuân thủ theo quy định nghiêm ngặt và quy chế riêng:
Để bảo vệ người gửi tiền và đi vay NHTW áp dụng những quy định nhằm đảmbảo an toàn trong kinh doanh như: không được phép cho một khách hàng vay vượt quá15% so với vốn tự có, quy định về giám sát, quản trị rủi ro…
1.1.2.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng
Dựa vào các tiêu chí khác nhau mà có thể chia TDNH thành các loại khác nhau:
a Căn cứ vào mục đích cho vay
- Cho vay bất động sản: cho vay mua sắm và xây dựng nhà ở, đất đai… tronglĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
- Cho vay nông nghiệp: cho vay để trang trải chi phí sản xuất nông nghiệp
- Cho vay các định chế tài chính: cho vay các Ngân hàng, công ty tài chính…
- Cho vay cá nhân: cho vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu cá nhân
- Cho thuê: bao gồm cho thuê vận hành và cho thuê tài chính
b Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng
- Cho vay: là hình thức cấp tín dụng theo đó tổ chức tín dụng giao cho kháchhàng sử dụng một khoản tiền dùng vào mục đích riêng của khách hàng trong một thờihạn nhất định theo thỏa thuận nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi
- Chiết khấu: là việc tổ chức tín dụng mua lại giấy tờ có giá chưa đến hạnthanh toán của khách hàng
- Thuê tài chính: là thuê tài sản mà bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro
và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê
- Bảo lãnh ngân hàng: là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng với bên
có quyền khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã camkết với bên nhận bảo lãnh
c Căn cứ vào thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng
Trang 10- Cho vay trung hạn: thời hạn cho vay từ 12 tháng tới 5 năm.
- Cho vay dài hạn: thời hạn cho vay trên 5 năm, tối đa 20, 30 năm, thậm chí
40 năm
d Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
- Cho vay có bảo đảm: cho vay có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh củabên thứ ba
- Cho vay không có bảo đảm: cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặcbảo lãnh của bên thứ ba
e Căn cứ vào phương pháp hoàn trả
- Cho vay có thời hạn: cho vay có thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ thể theo hợpđồng
- Cho vay không có thời hạn cụ thể: Ngân hàng có thể yêu cầu hoặc người đivay có thể trả nợ bất kì lúc nào (báo trước cho Ngân hàng)
f Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, người
đi hoàn trả nợ trực tiếp cho Ngân hàng
- Cho vay gián tiếp: Khoản vay được thực hiện thông qua việc mua lại cáckhế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh còn trong thời hạn thanh toán
1.1.2.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNVVN
Trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và phát triển các DNVVN rất cần đếnnguồn vốn tín dụng, vì vậy tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng thúc đẩy cácDNVVN phát triển, thể hiện như sau:
• Tín dụng ngân hàng bổ sung vốn cho các DNVVN, đảm bảo hoạt động của DNVVN phát triển ổn định và nâng cao năng lực cạnh tranh:
Cạnh tranh là một quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường, để tồn tại vàphát triển chiếm lĩnh thị trường, thị phần, các DNVVN cần thiết phải cải tiến kĩ thuật,đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm Mặtkhác, để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục không bị gián đoạn, cácDNVVN cần thiết phải dự trữ một lượng nhất định hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu
Để làm được việc này cần phải có vốn, trong khi trên thực tế rất ít DNVVN có đủ vốn
Trang 111.2 Phát triển tín dụng đối với DNVVN của NHTM
1.2.1Sự cần thiết phải phát triển tín dụng đối với DNVVN
1.2.1.1 Quan niệm về phát triển tín dụng
Phát triển tín dụng trong phạm vi khóa luận tốt nghiệp này được hiểu là việc giatăng về quy mô, đối tượng, hình thức, thu nhập và chất lượng tín dụng của khách hàng,phát triển tín dụng được thể hiện ở các mặt sau:
- Đối với khách hàng:
Phát triển tín dụng là thỏa mãn tối đa nhu cầu hợp lý của khách hàng về khốilượng tín dụng, đa dạng hóa về đối tượng và các hình thức tín dụng, cho vay, cho thuê,chiết khấu, bảo lãnh
- Đối với sự phát triển kinh tế xã hội:
Phát triển tín dụng phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tếtheo một cơ cấu hợp lý và phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế, xã hội từng thời kỳ.Qua đó nó cho thấy sự tăng trưởng của nền kinh tế cũng như sự phát triển của ngânhàng
- Đối với NHTM:
Phát triển tín dụng được quan niệm là gia tăng dư nợ cho vay bằng nhiều cáchnhư: mở rộng thêm đối tượng, phạm vi cho vay nhiều ngành nghề, lĩnh vực, vùng kinhtế; đa dạng hình thức, phương thức cho vay
Phát triển tín dụng mới chỉ đề cập đến tăng trưởng dư nợ thì chưa đủ mà phảiquan tâm đến thu nhập từ mở rộng tín dụng và chất lượng tín dụng, tăng trưởng dự nợphải gắn liền nâng cao chất lượng tín dụng và phải đặt trong mối quan hệ với các chỉtiêu kinh tế, tài chính khác
1.2.1.2 Sự cần thiết phải phát triển tín dụng đối với DNVVN
Hoạt động tín dụng DN nói chung và tín dụng đối với DNVVN, đáp ứng nhu cầuvốn cần thiết cho nền kinh tế, là kênh dẫn vốn gián tiếp, đóng vai trò quan trọng trongviệc chuyển dịch một khối lượng lớn các nguồn lực tài chính trong xã hội, để đầu tư chophát triển kinh tế xã hội và thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Hiện nay, tín dụng vẫn còn là nghiệp vụ chính, đem lại nguồn thu chủ yếu chocác NHTM, trong đó doanh thu từ tín dụng DNVVN chiếm tỷ trọng lớn trong tổngdoanh thu của ngân hàng, nó mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của cácNHTM trong giai đoạn hiện nay
Phát triển tín dụng đối với DNVVN tạo tiền đề cho ngân hàng mở rộng và pháttriển các hoạt động dịch vụ khác, từng bước thay đổi cơ cấu doanh thu theo hướnggiảm dần tỷ trọng doanh thu từ hoạt động cấp tín dụng, tăng tỷ trọng doanh thu từ cáchoạt động dịch vụ, đây là hướng đi mới mà các NHTM đang lựa chọn
1.2.2 Căn cứ để phát triển tín dụng đối với DNVVN
Trang 121.2.2.1 Định hướng phát triển kinh tế của địa phương
Phát triển tín dụng là nhằm thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và nhànước về phát triển kinh tế xã hội, từng địa phương, từng ngành và từng lĩnh vực Pháttriển tín dụng hiệu quả là phải gắn liền với mục tiêu phát triển kinh tế địa phương, đểkhai thác mọi tiềm năng, thế mạnh sẵn có, thu hút tối đa các nguồn lực cho phát triểnkinh tế - xã hội
Phát triển tín dụng DNVVN sẽ làm lành mạnh hóa các quan hệ kinh tế của địaphương Điều này được thể hiện thông qua các thủ tục trong quan hệ tín dụng được cảitiến đơn giản hóa, nhưng vẫn đảm bảo các nguyên tắc tín dụng Cho vay đúng mụcđích, đối tượng sẽ làm giảm các hình thức cho vay nặng lãi còn tồn đọng trong xã hội,nhất là tại các vùng nông thôn
1.2.2.2 Khả năng cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng
Trong nền kinh tế hội nhập cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng về phân chia thịtrường, giành dật khách hàng diễn ra quyết liệt, thị phần tín dụng của mỗi NHTM cónguy cơ càng bị thu hẹp lại
Phát triển tín dụng với chất lượng đảm bảo, làm tăng vòng quay vốn tín dụng,tăng khả năng cung cấp dịch vụ ngân hàng, thỏa mãn ngày càng tốt hơn mọi nhu cầucủa khách hàng, giữ vững khách hàng cũ thu hút khách hàng mới, nâng cao năng lựccạnh tranh
1.2.2.3 Năng lực hiện tại và khả năng phát triển trong tương lai của ngân hàng
Với những lợi thế sẵn có như: Nguồn vốn; Cơ sở vật chất; Hệ thống màng lướirộng lớn; Đội ngũ cán bộ có nhiều kinh nghiệm và đội ngũ khách hàng truyền thống đãquan hệ nhiều năm gắn bó, tín nhiệm, các NHTM đưa ra nhiều chính sách để giữkhách hàng truyền thống và thu hút khách hàng tiềm năng để đạt mục tiêu phát triểntín dụng
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển tín dụng đối với DNVVN
Phát triển tín dụng bao hàm cả mở rộng tín dụng, đảm bảo và nâng cao chấtlượng tín dụng
Mở rộng là làm cho quy mô, phạm vi tín dụng lớn hơn trước Chất lượng tín dụngđối với DNVVN được hiểu là kết quả tổng hoà những hoạt động tín dụng, thể hiện ở
sự phát triển ổn định, vững chắc của nền kinh tế quốc dân, của Ngân hàng và cácDNVVN Về phía Ngân hàng, chất lượng tín dụng đối với DNVVN được hiểu là Ngânhàng đáp ứng được nhu cầu vay vốn của DNVVN đồng thời DNVVN phải hoàn trảđầy đủ gốc và lãi cho ngân hàng Đối với DNVVN, chất lượng tín dụng vốn vay thềhiện ở chỗ vốn vay được sử dụng có hiệu quả, trang trải được chi phí hoạt động và
Trang 13đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá quy mô tín dụng đối với DNVVN
SCV: Số DNVVN được Ngân hàng cho vay
S: Tổng số khách hàng có quan hệ tín dụng với Ngân hàng
TTSL cho biết: Hiện tại, trong tổng số khách hàng có quan hệ tín dụng với Ngân
Trang 14hàng thì khách hàng là DNVVN chiếm bao nhiêu phần trăm Dù TTSL tăng lên haygiảm đi, ta chưa thể kết luận vội vàng nó là xấu hay là tốt đối với Ngân hàng, mà phảixét đến sự thay đổi của SCV và S.
Nếu TTSL tăng, có thể do S và SCV tăng, nhưng tốc độ tăng của SCV tăngnhanh hơn, điều này chứng tỏ Ngân hàng đã mở rộng cho vay với các DNVVN.Nhưng khi cả S và SCV giảm đi, tốc độ giảm của S chậm hơn so với SCV, tức là tổng số
KH có quan hệ tín dụng nói chung và KH là DNVVN nói riêng đều giảm, rõ ràng TTSL
tăng nhưng Ngân hàng đang thu hẹp quy mô khách hàng của mình
Nếu TTSL giảm, thì hoặc là Ngân hàng đã thu hẹp quan hệ khách hàngvới các DNVVN, hoặc mức mở rộng số lượng KH là DNVVN ít hơn so với các thànhphần kinh tế khác
1.3.1.2 Dư nợ tín dụng đối với DNVVN
Dư nợ tín dụng tại một thời điểm phản ánh quy mô tín dụng tại thời điểm đó.Như vậy, dư nợ tín dụng đối với DNVVN cho biết quy mô tín dụng đối với DNVVNtại một thời điểm xác định Các chỉ tiêu đánh giá:
a Mức tăng dư nợ tín dụng
M DN =DN t −DN t-1
Trong đó:
MDN: Mức tăng dư nợ tín dụng đối với DNVVN
DNt: Dư nợ tín dụng năm t đối với DNVVN
DNt-1: Dư nợ tín dụng năm t-1 đối với DNVVN
MDN cho biết sự tăng thêm hay giảm đi về số tuyệt đối của dư nợ Tín dụng Ngânhàng đối với DNVVN
TLDN: Tốc độ tăng dư nợ tín dụng năm t so với năm t-1
MDN: Mức tăng dư nợ tín dụng đối với DNVVN
DNt-1: Dư nợ tín dụng năm t-1 đối với DNVVN
Trang 15TLDL cho biết tốc độ tăng dư nợ Tín dụng Ngân hàng đối với DNVVN năm nay
so với năm trước là bao nhiêu
Nếu TLDL tăng, thể hiện Ngân hàng mở rộng dư nợ tín dụng vớiDNVVN, tức Ngân hàng đã mở rộng tín dụng đối với các doanh nghiệp này
NếuTLDL giảm nhưng vẫn lớn hơn 0 thể hiện dư nợ tín dụng vẫn tăng vềmặt tuyệt đối nhưng tốc độ tăng của MDN nhỏ hơn tốc độ tăng của DN (t-1) Nguyênnhân có thể do Ngân hàng thu hẹp quy mô tín dụng với DNVVN hoặc việc mở rộng
dư nợ tín dụng với các doanh nghiệp này đã trở nên bão hoà
c Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với DNVVN
DN t
TT DN= −−−−−− x100%
DN
Trong đó:
TTDN: tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với các DNVVN
DNt: dư nợ tín dụng đối với các DNVVN
DN: tổng dư nợ tín dụng của Ngân hàng
TTDN phản ánh: Trong tổng dư nợ tín dụng của Ngân hàng thì dư nợ tín dụngđối với các DNVVN chiếm bao nhiêu phần trăm
Tương tự như TTSL, sự tăng lên hay giảm đi của TTDN chưa thể khẳng định là tốthay xấu với Ngân hàng, muốn đánh giá một cách chính xác ta phải xét đến các yếu tố
DNt và DN
1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNVVN
Nhìn chung, để phản ánh chất lượng tín dụng có rất nhiều chỉ tiêu, người tathường sử dụng các chỉ tiêu định lượng sau: các chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn, các chỉtiêu phản ánh nợ xấu, các chỉ tiêu sinh lời từ hoạt động tín dụng, các chỉ tiêu hiệu suất
sử dụng vốn, các chỉ tiêu phân tán rủi ro… Tuy nhiên, khi đánh giá chất lượng tíndụng với quy mô hẹp hơn, chỉ đối với DNVVN, em lược bỏ những chỉ tiêu phản ánhtổng quát chất lượng toàn bộ hoạt động tín dụng của Ngân hàng, mà chỉ xin phép trìnhbày một số chỉ tiêu sau:
1.3.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn của các DNVVN
Trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng, nợ quá hạn phát sinh là không thể tránhkhỏi, nhưng nếu vượt quá tỷ lệ cho phép sẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán của Ngânhàng Nợ quá hạn có nhiều mức độ khác nhau, căn cứ vào tính chất rủi ro, ta có các chỉ
Trang 16tiêu nợ quá hạn sau:
a Tỷ lệ nợ quá hạn
Số dư nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = ──────────── x 100%
Tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn cho biết: cứ trên 100 đồng dư nợ hiện hành có bao nhiêu đồng
đã quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ chất lượng tín dụng thấp và ngược lại, tỷ lệ
nợ quá hạn thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng cao
Khi xem xét sự tăng lên hay giảm đi của tỷ lệ nợ quá hạn là tốt hay xấu, ta phảiphân tích kỹ các nhân tố ảnh hưởng là Số dư nợ quá hạn và Tổng dư nợ Trong trườnghợp Ngân hàng mở rộng cho vay, tức tổng dư nợ tăng mà số dư nợ quá hạn giảm khiến
tỷ lệ nợ quá hạn giảm xuống thì ta có thể nói đây là một dấu hiệu tốt cho Ngân hàng.Mặt khác, tỷ lệ nợ quá hạn giảm có thể do Ngân hàng thu hẹp quy mô cho vay, khiếncho cả tổng dư nợ và số dư nợ quá hạn giảm, khi này, rất có thể do Ngân hàng đangtrong giai đoạn khó khăn tìm kiếm khách hàng hoặc nguồn vốn cho vay
c Chỉ tiêu “cơ cấu nợ quá hạn”
Chỉ tiêu này nhằm đánh giá tỷ lệ nợ quá hạn theo kì hạn cụ thể trên dư nợtương ứng với kì hạn đó Từ đó cho biết, những món nợ quá hạn tập trung ở khu vực
Trang 17Nợ dài hạn
d Khả năng thu hồi của nợ quá hạn
Để đánh giá chính xác hơn nhất chất lượng tín dụng, người ta còn phân loại nợquá hạn theo hai tiêu chí sau:
NQH có khả năng thu hồi
NQH có khả năng thu hồi= ─────────────── x 100%
Nợ quá hạn
NQH không có khả năng thu hồi
NQH không có khả năng thu hồi= ─────────────────── x100%
Nợ quá hạn
Ngoài ra, nợ quá hạn còn được phân theo một số tiêu chí khác làm căn cứ thuhồi nợ trong từng trường hợp cụ thể như: Nợ quá hạn theo thời gian, Nợ quá hạn theothành phần kinh tế
1.3.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh nợ xấu của các DNVVN
Để hình thành chỉ tiêu “Nợ xấu”, ta phân loại nợ của NHTM dựa theo quyết định493/2005/NHNN như sau:
Bảng 1.1: Bảng phân loại nhóm nợ của NHTM Nhóm
- Các khoản nợ điều chỉnh kì hạn trả nợ lần đầu
Nhóm 3 Nợ dưới tiêu
chuẩn
- Các khoản nợ quá hạn từ 91-180 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năngtrả lãi đầy đủ theo hợp đồng
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngàytheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
Trang 18- Các khoản nợ được cơ cấu lại lần 2
năng mất vốn
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lêntheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 2 theo thời hạn trả nợ được
cơ cấu lại lần 2
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 3 trở lên, kể cả chưa bị quáhạn hoặc đã quá hạn
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển tín dụng đối với DNVVN ở các NHTM
1.4.1Nhân tố khách quan
1.4.1.1 Môi trường chính trị - pháp luật, chính sách của nhà nước
• Môi trường pháp luật là vấn đề quan trọng trong việc mở rộng tín dụng Mộthành lang pháp lý đầy đủ, thống nhất, chặt chẽ thì hoạt động kinh tế nói chung và hoạtđộng kinh doanh Ngân hàng nói riêng diễn ra trôi chảy
• Môi trường chính trị ổn định sẽ kích thích đầu tư, mở rộng sản xuất, kíchthích cầu tín dụng tăng
• Chính sách của nhà nước ảnh hưởng nhiều đền khả năng mở rộng tín dụng đốivới DNVVN
1.4.1.2 Môi trường kinh tế
Một nền kinh tế ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của cả Ngân hàng
và doanh nghiệp mà không chịu tác động lớn của lạm phát, khủng hoảng… Các doanhnghiệp nhờ thế mà làm ăn có hiệu quả, có thể dễ dàng thực hiện cam kết trong hợpđồng tín dụng
Trang 191.4.1.3 Môi trường văn hoá - xã hội
Cụ thể do ảnh hưởng tâm lý, tập quán cũng như tiến bộ dân trí của khu vực màảnh hưởng đến việc mở rộng tín dụng Ngân hàng Giả dụ như nơi người dân ưa dùngtiền mặt, sự phát triển dân trí không cao, không quen sử dụng phương tiện thanh toánqua Ngân hàng thì việc huy động tiền gửi hay khuyến khích người dân mở tài khoảncũng gặp nhiều khó khăn
1.4.1.4 Môi trường công nghệ
Hệ thống Ngân hàng ngày một phát triển cùng với nó là yêu cầu cao về mặt côngnghệ, dịch vụ Ngân hàng đòi hỏi ngày một nhanh chóng, tiện lợi hơn Môi trườngcông nghệ phát triển cao sẽ kích thích, hỗ trợ công nghệ ứng dụng trong ngành Ngânhàng ngày một nhiều và Ngân hàng sẽ thu hút nhiều khách hàng hơn
1.4.2Nhân tố chủ quan
1.4.2.1 Từ phía Ngân hàng
Quy mô vốn của Ngân hàng:
Quy mô vốn của Ngân hàng thể hiện sức mạnh tài chính, khả năng đáp ứngnhu cầu cho vay đối với khách hàng Một Ngân hàng có quy mô vốn lớn thường dễdàng mở rộng cho vay hơn so với các Ngân hàng có quy mô vốn nhỏ Sở dĩ vậy bởi nó
dễ dàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng, trong khi đó các Ngân hàng nhỏ muốn chovay thêm cũng gặp khó khăn vì không đủ lượng vốn cần thiết
Chính sách tín dụng:
Chính sách tín dụng của NHTM là một hệ thống các biện pháp liên quan đếnviệc khuếch trương tín dụng hoặc hạn chế tín dụng để đạt được mục tiêu đã hoạch địnhcủa NHTM đó và hạn chế rủi ro, bảo đảm an toàn trong kinh doanh
Chính sách tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng tín dụng đối vớicác DNVVN thông qua những nội dung sau:
Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung kỹ thuật hướng dẫn về trình tự
tổ chức thực hiện nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng từ khi phát sinh đến khi kết thúcmột khoản vay Dựa vào quy trình tín dụng, Ngân hàng sẽ thiết lập những thủ tục cầnthiết theo đúng quy định của pháp luật và đảm bảo an toàn trong kinh doanh mà khônggây khó khăn cho khách hàng, tiết kiệm thời gian cho cả hai bên
Trình độ, năng lực của cán bộ tín dụng:
Trang 20Cán bộ tín dụng phải có trình độ tổng quát, am hiểu khách hàng, có cái nhìnbiện chứng trong mọi vấn đề, có khả năng phát hiện và phân tích vấn đề thấu đáo Cán
bộ tín dụng đóng vai trò quan trọng trong khâu quan hệ khách hàng, làm thế nào đểvừa giữ chân khách hàng quen thuộc, vừa mở rộng khách hàng mới là một việc khôngphải dễ dàng
Cơ sở vật chất, kĩ thuật, công nghệ của Ngân hàng:
Cơ sở vật chất, kĩ thuật, công nghệ của Ngân hàng là yếu tố đầu tiên tác độngtới tâm lý khách hàng Khi chọn Ngân hàng để mở tài khoản, gửi tiền, vay tiền hoặcthực hiện dịch vụ nào đó, khách hàng thường chọn những Ngân hàng đã hoạt động lâunăm, uy tín, cơ sở vật chất tốt, công nghệ… bởi tâm lý khách hàng tâm niệm Ngânhàng có khả năng xây dựng cơ sở vật chất tốt, áp dụng công nghệ cao chúng tỏ có tiềmlực tài chính tốt
Hoạt động Marketing Ngân hàng:
Bằng các hoạt động giao tiếp khuếch trương, phát triển sản phẩm dựa trên nhucầu của khách hàng, thiết lập kênh phân phối hiệu quả, xây dựng chính sách giá phùhợp, Ngân hàng sẽ làm tăng uy tín, hình ảnh của mình, từ đó, việc mở rộng tín dụngcũng dễ dàng hơn
Kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong Ngân hàng:
Đây là một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động cho vay của Ngânhàng Trong quá trình cho vay, kiểm soát tín dụng là hoạt động thường xuyên, cầnthiết đối với Ngân hàng, bởi lẽ công tác kiểm soát, kiểm tra càng chặt chẽ thì càng đảmbảo hoạt động tín dụng đi đúng hướng, thực hiện đúng nguyên tắc, quy trình tín dụng
Việc thực hiện các quy định, quy chế về kế toán, kiểm toán:
Điều này có liên quan đến tính minh bạch của các báo cáo tài chính, do đóảnh hưởng đến quá trình thẩm định, ra quyết định cho vay của cán bộ tín dụng
Vấn đề về tài sản đảm bảo:
Trang 21Do năng lực tài chính yếu, cơ sở vật chất còn hạn chế… việc DNVVN không
đủ tài sản đảm bảo để thế chấp là một vấn đề hết sức nan giải Mặt khác, việc cho vaytín chấp với các DNVVN là hết sức hạn hữu Đây là một rào cản làm cho DNVVNtiếp cận vốn Ngân hàng trở nên khó khăn
Việc lập phương án sản xuất kinh doanh:
Khi thẩm định khách hàng, cán bộ tín dụng phải xem xét tính khả thi, hiệuquả của phương án sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đưa ra Một doanh nghiệpđáp ứng đủ tiêu chí của Ngân hàng, có phương án sản xuất kinh doanh tốt sẽ đượcNgân hàng cho vay, từ đó thúc đẩy tín dụng Ngân hàng được mở rộng
Tính trung thực trong việc cung cấp thông tin cho Ngân hàng:
Đây là một yếu tố vô cùng quan trọng đối với Ngân hàng trong việc thẩm định
hồ sơ, nhất là trong điều kiện nguồn thông tin Ngân hàng còn rất hạn chế như hiệnnay Mặt khác, các doanh nghiệp luôn muốn cung cấp những thông tin tốt, có lợi để cóthể vay vốn Ngân hàng Nếu doanh nghiệp có yếu tố này sẽ giúp cho mối quan hệ giữaNgân hàng và doanh nghiệp thuận lợi, tin tưởng lẫn nhau, gắn bó với nhau một cáchlâu dài
Kết luận chương 1:
Trong chương 1, khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ hơn một số lý luận cơ bản
về DNVVN; Tín dụng và phát triển tín dụng đối với DNVVN của NHTM Qua nghiêncứu lý luận và khảo sát thực tế, để tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tíndụng đối với DNVVN, đây là những kinh nghiệm tốt cho các NHTM tham khảo
Trang 22CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
BẮC NINH
2.1 Khái quát về Chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Bắc Ninh
2.1.1Khái quát một số yếu tố của tỉnh Bắc Ninh ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh ngân hàng
Bắc Ninh là một tỉnh mới được tái lập vào đầu năm 1997, đến nay đã được 14năm, cùng với sự đi lên của đất nước, KT-XH của tỉnh đã có nhiều khởi sắc
Bắc Ninh có diện tích tự nhiên là 803,93 km2, với dân số khoảng trên 1 triệungười, chiếm 0,24% diện tích tự nhiên và 1,23% dân số cả nước, là một tỉnh nhỏnhưng lại đông dân
Về phương diện kinh tế - xã hội, Bắc Ninh nằm trong vùng kinh tế trọng điểmphía Bắc (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh) cách thủ đô Hà Nội chưa đầy 30 km.Bắc Ninh còn nằm trên trục đường sắt xuyên Việt, đoạn Hà Nội - Lạng Sơn - HữuNghị Quan nối với tuyến đường sắt liên vận quốc tế Việt Nam - Trung Quốc, có mạnglưới sông ngòi nối liền với các tỉnh lân cận và cảng Hải Phòng, Cái Lân… Vị trí địa lýcủa Bắc Ninh là một trong những thuận lợi để giao lưu, trao đổi với bên ngoài tạo ranhiều cơ hội lớn cho việc phát triển KT-XH và phát huy triệt để tiềm năng của tỉnh.Bên cạnh đó là địa phương có số lượng làng nghề truyền thống vào loại nhiềunhất toàn quốc, chuyên sản xuất các sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phục
vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, kể từ khi được thủ tướng chính phủ phê duyệtcho phép thành lập các KCN tập trung đó là KCN Quế Võ, Tiên Sơn, Đại Đồng –Hoàn Sơn, Yên Phong… cùng với sự ra đời hàng loạt các cụm công nghiệp làng nghềtruyền thống như Sắt Đa Hội, Mộc Đồng Kỵ, Giấy Phong Khê… đã dần làm thay đổi
bộ mặt của địa phương Đầu năm 2006, thị xã Bắc Ninh đã chính thức trở thành thànhphố Bắc Ninh, mở ra những vận hội mới cho đầu tư và phát triển
2.1.2Quá trình hình thành và phát triển
Tiền thân của Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Ninh là Ngân hàng kiến thiết tỉnh Hà
Trang 23Ty tài chính Hà Bắc Đến năm 1963 được thành lập là Chi nhánh Ngân hàng kiến thiếtvới nhiệm vụ cấp phát vốn cho các công trình xây dựng thuộc vốn ngân sách Trungương và vốn ngân sách địa phương Đến năm 1981 được đổi tên là Ngân hàng Đầu tư
và xây dựng, vẫn tiếp tục làm nhiệm vụ cấp phát Năm 1988 toàn hệ thống Ngân hànghai cấp Từ năm 1990 hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng được đổi tên là Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Lúc này Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Hà Bắc
có tên gọi là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Bắc
Đầu năm 1995 toàn hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thực hiệnQuyết định của Chính phủ chuyển toàn bộ nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp, vốn tíndụng ưu đãi sang Cục đầu tư, lúc này Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thực sự trở thànhmột Ngân hàng thương mại
Đến năm 1997, thực hiện Nghị quyết kỳ họp thứ 10 Quốc hội khoá 9 về việcphân lại địa giới hành chính, tỉnh Hà Bắc được chia tách thành 2 tỉnh Bắc Ninh và BắcGiang BIDV Bắc Ninh được tái lập từ ngày 01 tháng 01 năm 1997 Trụ sở chính hiệnnay của BIDV Bắc Ninh đặt tại số 01 đường Nguyễn Đăng Đạo - Phường Suối Hoa -
TP.Bắc Ninh - Tỉnh Bắc Ninh với 164 cán bộ công nhân viên.
Là một chi nhánh mới được thành lập nhưng sau 15 năm hoạt động không ngừngphấn đấu, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, chi nhánh đã được một số kết quảkhả quan và chứng tỏ được vị thế của mình trong sự phát triển chung của tỉnh BắcNinh
Trang 24Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Ninh
(Nguồn: Báo cáo tổng quát hoạt động Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Ninh năm 2011)
Hiện nay, cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Bắc Ninh gồm có:Ban lãnh đạo, phòng Dịch vụ khách hàng, phòng Tài chính kế toán, phòng Kế hoạchtổng hợp, phòng Quan hệ khách hàng Cá nhân, phòng Quan hệ KH Doanh Nghiệp,phòng Quản lý tín dụng, phòng Quản lý rủi ro tín dụng, phòng Tổ chức hành chính, Tổkho quỹ, 5 phòng giao dịch là Phòng giao dịch khu công nghiệp Quế Võ, Phòng giaodịch huyện Gia Bình, Phòng giao dịch khu công nghiệp Yên Phong, Phòng giao dịchkhu công nghiệp Tiên Sơn, Phòng giao dịch huyện Thuận Thành và 5 Quỹ Tiết Kiệm.Tổng số lao động tại Chi nhánh là 156 cán bộ, nhân viên trong đó có 1 Tiến sỹ, 3 Thạc
sỹ, 112 cử nhân, 22 cao đẳng, 18 trung cấp và nguồn khác với tổi đời bình quân là 32.Như vậy, tuổi lao động của Chi nhánh còn rất trẻ, năng động và nhanh nhạy trong việctiếp thu công nghệ mới đặc biệt là công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu hiện đạihóa Ngân hàng
Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Ninh có bộ máy hoạt động linh hoạt với nhiều phòngban Ngân hàng có một đội ngũ cán bộ, nhân viên giỏi về nghiệp vụ Đa số cán bộtrong Chi nhánh có một đội ngũ cán bộ, nhân viên giỏi về nghiệp vụ Đa số cán bộtrong Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Ninh đã tốt nghiệp đại học, có những cán bộ củaNgân hàng đã tốt nghiệp cao học Bên cạnh đó, Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Ninhkhông ngừng bồi dưỡng cán bộ nhằm nâng cao nghiệp vụ phù hợp với những đổi mới
Phòng tài chính
kế toán
lý tín dụng
Phòng Quản
lý rủi
ro tín dụng
Phòng Dịch
vụ khách hàng
Phòng
tổ chức hành chính
Tổ kho quỹ
Phòng Giao dịch huyện Gia Bình
Phòng Giao dịch huyện Thuận Thành
Phòng Giao dịch KCN Yên Phong
5 Bàn tiết kiệmBan giám đốc
Trang 25tại Ngân hàng.
2.1.3Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Ninh
2.1.3.1 Huy động vốn
Ngân hàng là doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, với đặc trưng cơ bản
là “đi vay để cho vay” Nguồn vốn huy động hay còn gọi là đầu vào của Ngân hàng cóvai trò quan trọng, là cơ sở quyết định cho các hoạt động tiếp theo của Ngân hàng.Nhận thức được tầm quan trọng đó, Ngân hàng ĐT&PT Bắc Ninh luôn coi trọng việchuy động vốn dưới mọi hình thức để đảm bảo quy mô vốn, tiếp tục tăng trưởng, nângcao hiệu quả kinh doanh
Bảng 2.1: Tình hình Huy động vốn của Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Ninh
theo đối tượng giai đoạn 2009 – 2011.
tiền
Tỷtrọng(%)
Sốtiền
Tỷtrọng(%)
Sốtiền
Tỷtrọng(%)
Qua bảng số liệu, ta thấy nguồn vốn huy động của Chi nhánh có xu hướng tăngqua các năm và chiếm tỷ trọng cao đặc biệt là tiền gửi dân cư Cụ thể như tiền gửi củadoanh nghiệp năm 2009 là 235 tỷ đồng đến năm 2010 tăng 240 tỷ đồng với tỷ lệ tăngrất cao 102%, đến năm 2011 thì khoản tiền gửi này tăng 1% tương ứng tăng lên 13 tỷđồng Cuối năm 2010, tổng vốn huy động là 1163 tỷ đồng, tăng 343 tỷ đồng so vớinăm 2009 tương ứng với 42% Cuối năm 2011 tổng vốn huy động đạt 1175 tỷ đồng,tăng 552 tỷ so với năm 2010, tương ứng với 48% Nguồn vốn tiền gửi dân cư là nguồnvốn lớn nhất trên thị trường nhàn rỗi, bởi chính dân cư mới là chủ thể tiết kiệm và đầu
tư trong nền kinh tế
Nguyên nhân do tình hình kinh tế khó khăn tạo nên sự khan hiếm vốn của doanhnghiệp, sự sụt giảm mạnh tiền gửi khách hàng doanh nghiệp, sự cạnh tranh thiếu lànhmạnh của các NHTMCP trong thời gian những tháng đầu năm 2011, tình trạng này đã
Trang 26được NHNN chấn chỉnh và có chỉ đạo quyết liệt, tuy nhiên đến tháng 12/2011 một sốNHTMCP vẫn còn cơ chế lách trần lãi suất Bên cạnh đó công tác marketing tiếp thị,chăm sóc đối với khách hàng có nguồn tiền nhàn rỗi chưa được triển khai quyết liệt,công tác tiếp thị chưa được quan tâm đúng mức và không đồng bộ, việc marketing vẫnphụ thuộc vào Trung ương, thiếu tính chủ động Đội ngũ tiếp thị khách hàng thiếu tínhchuyên nghiệp, chưa chủ động trong việc tìm kiếm khách hàng mới, chăm sóc kháchhàng chưa sát sao, linh hoạt, thái độ phục vụ của cán bộ chưa thật sự ân cần, chưa có
sự tư vấn tận tình để thu hút và giữ chân khách hàng gửi tiền cũng như sử dụng cácdịch vụ của BIDV
Có thể nói, Vốn huy động của Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Ninh tăng trưởng đềuđặn trong 3 năm qua, trong đó ảnh hưởng lớn nhất do sự thay đổi của Tiền gửi dân cư.Loại tiền gửi này đang có sự san sẻ tỷ trọng cho các loại tiền gửi khác như Tiền gửi
DN và Tiền gửi của Định chế tài chính Điều này cho thấy Chi nhánh NHĐT&PT BắcNinh đang ngày một đa dạng hóa nguồn vốn huy động
2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn
Sử dụng vốn là một hoạt động quan trọng của Ngân hàng Nếu một Ngân hànghuy động vốn tốt nhưng sử dụng không hiệu quả thì ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạtđộng kinh doanh và nguy hại đến sự tồn tại của Ngân hàng đó Với bản chất “đi vay đểcho vay”, công tác sử dụng vốn là một hoạt động cần thận trọng, linh hoạt nhằm đemlại hiệu quả kinh doanh cao nhất cho Ngân hàng
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ cho vay nền kinh tế theo kì hạn tại Chi nhánh
NHĐT&PT Bắc Ninh giai đoạn 2009 – 2011
tiền
Tỷtrọng(%)
Sốtiền
Tỷtrọng(%)
Sốtiền
Tỷtrọng(%)
Trang 27(Nguồn: Báo cáo kinh doanh tổng hợp NHĐT&PT Bắc Ninh
giai đoạn 2009 – 2011) Nhận xét:
Nhìn vào Bảng 2.2 ta thấy, tổng dư nợ cho vay có xu hướng tăng trưởng khánhanh nhưng tốc độ tăng lại giảm Năm 2010, dư nợ cho vay là 1589 tỷ đồng, tăng 434
tỷ so với năm 2009, tương ứng 38% Năm 2011, dư nợ cho vay đạt 1947 tỷ đồng, tăng
358 tỷ so với năm 2010, tương ứng 23%
Khi phân tích sự thay đổi của Dư nợ cho vay tại Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Ninhtheo kì hạn, yếu tố Cho vay ngắn hạn giữ vai trò quan trọng nhất, bởi tỷ trọng loại hìnhnày chiếm tỷ trọng cao nhất và đang có xu hướng tăng dần trong 3 năm trở lại đây.Nếu năm 2009, dư nợ cho vay ngắn hạn chỉ đạt 702 tỷ thì tính hết năm 2011, con sốnày đã lên tới 1344 tỷ, tăng gần gấp đôi so với năm 2009 và tăng 30% so với năm2010
Nguyên nhân là: Chi nhánh đã tăng cường kiểm soát tín dụng, đánh giá chấtlượng tín dụng, xây dựng giải pháp, lộ trình xử lý thích hợp nợ xấu đúng quy định củaNgân hàng ĐT&PT Việt Nam về kiểm soát đặc biệt hoạt động tín dụng tại chi nhánh Năm 2010 – 2011 nền kinh tế đang trong giai đoạn phục hồi, nhu cầu vốn củadoanh nghiệp tăng, nhờ đó hoạt động cho vay tiếp tục được mở rộng Song Ngân hàngchủ yếu cho vay trong thời hạn ngắn hạn để bù đắp nhu cầu vốn lưu động của doanhnghiệp, nhằm đảm bảo an toàn vốn trong khi cho vay trung và dài hạn đang tiềm ẩnnhững rủi ro khó lường bởi diễn biến phức tạp của nền kinh tế đang trong giai đoạnphục hồi Tuy nhiên, nếu tiếp tục mở rộng cho vay với kì hạn ngắn, sẽ dẫn đến tìnhtrạng “trứng để cùng một giỏ”, Ngân hàng đang ý thức được điều này và kìm hãm tốc
độ tăng trưởng của Cho vay ngắn hạn, cố gắng đẩy mạnh hơn nữa Cho vay trung vàdài hạn
2.1.3.3 Hoạt động nghiệp vụ khác
Các hoạt động khác của Ngân hàng như tiền tệ kho quỹ, kế toán, kiểm tra kiểmsoát nội bộ… đều thực hiện đúng theo quy chế hiện hành, đạt được các mục tiêu, kếhoạch đặt ra Nhìn chung, do cơ chế quản lý tốt kết hợp với sự nỗ lực của mỗi cá nhân,Ngân hàng đã đạt được Chứng nhận quản lý chất lượng ISO 9001:2008 TỔNG CỤCTIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG CẤP năm 2010
2.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Ninh
giai đoạn 2009 – 2011.
Đơn vị: Tỷ đồng
Trang 28Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Chênh lệch2010/2009
Chênh lệch2011/2010Số
Nhìn vào bảng trên ta thấy lợi nhuận của Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển BắcNinh có xu hướng tăng qua các năm Năm 2010, tổng lợi nhuận là 25 tỷ đồng tăng 1 tỷ
so với năm 2009 Năm 2011, tổng lợi nhuận đạt 52 tỷ đồng, tăng 108% so với năm2010
Năm 2009, thu nhập của Ngân hàng rất cao, nhưng chi phí cũng bị đẩy lên rấtcao Nguyên nhân chủ yếu do áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt của Nhà nước, Ngânhàng phải huy động với lãi suất rất cao đồng thời lãi suất cho vay cũng bị đẩy cao lên
để đảm bảo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Theo số liệu từ Báo cáophân tích dư nợ và Báo cáo Tiền gửi bình quân của Chi nhánh, lãi suất cho vay bìnhquân là 15% trong khi lãi suất huy động bình quân cả năm lên tới 14% Sang năm
2010, lãi suất huy động giảm, lãi suất cho vay giảm làm cả thu nhập và chi phí củaNgân hàng bị kéo xuống nhưng tốc độ giảm của chi phí nhanh hơn nên lợi nhuận củaNgân hàng vẫn tăng 1 tỷ đồng, tương đương 4% Đây là con số chưa cao, chưa đạt kếhoạch đặt ra của Ngân hàng
Sang năm 2011, tổng thu nhập của Ngân hàng đạt 292 tỷ đồng, tăng 48% so vớinăm 2010, tổng chi phí là 240 tỷ đồng, tăng 40% so với năm 2010 Điều này khiến lợinhuận của Ngân hàng được cải thiện rất nhiều so cùng kì năm trước, đạt 52 tỷ đồng,tăng gấp đôi so với hai năm liền kề Nguyên nhân do công tác huy động vốn và chovay của Ngân hàng cùng được đẩy mạnh và hoạt động tích cực
Nhìn chung, kết quả hoạt động của Chi nhánh trong thời gian qua đều mang lạilợi nhuận Đạt được kết quả như vậy cho thấy trong thời gian qua hoạt động tín dụngcủa Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Ninh không những đã góp phần vào sự phát triển kinh
tế thông qua việc cung ứng vốn đúng đối tượng mà còn tạo ra lợi nhuận cho ngânhàng
Trang 29Bắc Ninh
2.2.1Những vấn đề chung về hoạt động cho vay đối với DNVVN tại Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Ninh
2.2.1.1 Các văn bản pháp lý áp dụng trong hoạt động cho vay đối với DNVVN
Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Ninh áp dụng các quy định cho vay đối với cácDNVVN tương tự như đối với các doanh nghiệp lớn Sau đây là một số quy định liênquan đến vấn đề cho vay:
a Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12
Luật này quy định về tất cả các hoạt động của tổ chức tín dụng, trong đó có quyđịnh cụ thể về:
- Giới hạn cho vay và bảo lãnh
- Đối tượng cho vay, những trường hợp không được cho vay, những điềuhạn chế tín dụng
- Loại hình cho vay
- Hợp đồng tín dụng
- Bảo đảm tiền vay
- Xét duyệt cho vay, kiểm tra sử dụng vốn vay
- Chấm dứt cho vay, xử lý nợ và điều chỉnh lãi suất
- Lưu hồ sơ tín dụng
- Quyền và nghĩa vụ của khách hàng vay
b Quyết định về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng của thống đốc Ngân hàng Nhà nước số 1627/2001/QĐ-NHNN
Quyết định này ban hành ngày 31/12/2001 quy định cụ thể về hoạt động cho vaycủa các TCTD:
- Quyền tự chủ của các TCTD
- Nguyên tắc vay vốn
- Điều kiện vay vốn
- Lãi suất cho vay
- Mức cho vay
- Hồ sơ vay vốn
- Thẩm định và quyết định cho vay
- Phương thức cho vay
tổ chức tín dụng Quyết định có một vài nét chính sau:
- Phạm vi áp dụng
- Dự phòng cụ thể, dự phòng chung
Trang 30- Phương pháp phân loại nợ và trích lập dự phòng.
- Tỷ lệ trích lập và công thức tính dự phòng cụ thể cho dù được phân loạitheo phương pháp nào
- Sử dụng dự phòng
d Quyết định số 127 của Thống đốc NHNN
Quyết định này là việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổchức tín dụng đối với khách hàng ban kèm theo quyết định số 1627.2001/QĐ-NHNNngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN:
- Về đối tượng cho vay: khách hàng vay tại tổ chức tín dụng là Pháp nhântheo QĐ 1627 không còn nữa mà thay vào đó là khái niệm tổ chức
- Dự án đầu tư: Nay không chỉ tập trung những đề xuất về nhu cầu vay vốn,cách thức sử dụng vốn, kết quả dự tính thu được mà còn đề cập nhiều mặt như nghiêncứu thị trường, đánh giá rủi ro, kỹ thuật công nghệ…
- Theo quy định mới khi đã có nợ quá hạn, tổ chức tín dụng phải tiến hànhcác biện pháp thu nợ quá hạn ngày, đồng thời phân loại nợ vào các nhóm nợ theo quyđịnh về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng
- Kiểm tra, giám sát vay vốn: Quyết định 127 có một số điểm mới, thứ nhất,coi việc kiểm tra giám sát vốn vay là trách nhiệm và là quyền của tổ chức tín dụng, thứhai, TCTD phải gửi quy trình kiểm tra giám sát vốn vay cho Thanh tra NHNN
- Đưa ra khái niệm mới “cơ cấu thời hạn trả nợ” trong đó có hai nội dung làđiều chỉnh kỳ hạn trả nợ và gia hạn nợ mà không tách rời như trước đây
2.2.1.2 Các hình thức cho vay đối với DNVVN tại Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Ninh
Nằm trong sự phát triển chung của hệ thống NHĐT&PT Việt Nam, trong nhữngnăm qua hoạt động Ngân hàng Doanh nghiệp tại NHĐT&PT Bắc Ninh đã có nhiềubước phát triển đáng kể đặc biệt là hoạt động cho vay Số lượng các doanh nghiệp (chủyếu là các DNVVN) tăng nhanh, mang lại phần lợi nhuận đáng kể cho NHĐT&PTBắc Ninh
Cũng như tất cả các chi nhánh khác trong hệ thống NHĐT&PT Việt Nam, hiệnnay NHĐT&PT Bắc Ninh đang cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ cho vay doanhnghiệp gồm:
a Cho vay từng lần:
Phương thức này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu và đề nghị vay vốn từnglần, có quan hệ không thường xuyên với Ngân hàng, có nguồn thu thường không ổnđịnh Cho vay bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời, cho vay bắc cầu, cho vay hỗ trợtriển khai các đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ
Mức trả nợ và kỳ hạn trả nợ đối với hình thức cho vay theo món có thể được xác
Trang 31định dựa trên cơ sở từng chu kỳ sản xuất kinh doanh, hoặc khả năng nguồn thu củakhách hàng.
b Cho vay theo hạn mức tín dụng:
Chi nhánh cùng khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trìtrong một khoảng thời gian nhất định Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụngđược áp dụng đối với khách hàng có sản xuất kinh doanh ổn định, có hiệu quả và cóquan hệ tín dụng thường xuyên đối với Chi nhánh
c Cho vay theo dự án đầu tư:
Chi nhánh cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư
d Thấu chi:
Ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chấp nhận cho khách hàng được chi vượt quá
số tiền trên tài khoản thanh toán của khách hàng tại chi nhánh trong khoảng thời giannhất định, phù hợp với các quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
về hoạt động thanh toán tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Tổng Giám đốc hướngdẫn cụ thể phương thức cho vay
e Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:
Ngân hàng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vihạn mức để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại máy rút tiền tựđộng
f Cho vay hợp vốn:
Ngân hàng cùng một hoặc một số tổ chức tín dụng khác cùng cho vay đối vớimột dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó Ngân hàng hoặcmột số tổ chức tín dụng khác làm mối thu xếp Việc các Chi nhánh cùng cho vay mộtkhoản vay của một khách hàng mà không có tổ chức tín dụng khác tham gia thì khôngcoi là cho vay hợp vốn
Chi nhánh quyết định việc tham gia cho vay hợp vốn mà các tổ chức tổ chức tíndụng khác đề nghị, hoặc tham gia theo quyền của Tổng Giám đốc, hoặc tự tổ chức làmđầu mối cho vay hợp vốn theo quy định của Tổng Giám đốc
Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo Quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tíndụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành và hướng dẫn của TổngGiám đốc Việc thẩm định dự án, phương án vay vốn, quyết định tham gia đồng tài trợcủa Ngân hàng thực hiện theo Quy chế này
g Cho vay trả góp:
Khi cho vay, Chi nhánh cùng khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vayphải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn chovay