Thông qua các số liệu về tình hìnhhoạt động của chi nhánh, cũng như những gì bản thân quan sát và nắm bắt được trong thời gian thực tập tại đây, em xin trình bày đề tài: “Giải pháp hoàn
Trang 1MỤC LỤC
1.1.2.3 Thiệt hại từ rủi ro tín dụng 4
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1.1.2.3 Thiệt hại từ rủi ro tín dụng 4 1.1.2.3 Thiệt hại từ rủi ro tín dụng 4
Trang 4MỞ ĐẦU
Hệ thống tài chính được cấu thành bởi thị trường tài chính và các trung giantài chính với nhiệm vụ quan trọng là luân chuyển vốn trong nền kinh tế từ những cánhân, tổ chức dư vốn nhưng chưa sử dụng đến những cá nhân tổ chức cần sử dụngvốn Một hệ thống tài chính lành mạnh, hoạt động linh hoạt, trơn tru chính là nềntảng để tạo nên một nền kinh tế phát triển ổn định, bền vững Ở Việt Nam, hệ thốngtài chính vẫn đang trong trong giai đoạn hình thành và phát triển bước đầu Thịtrường Chứng khoán mới được thành lập chưa lâu, quản lý vẫn còn nhiều bất cập,
do đó kênh phân phối vốn chủ yếu đến các doanh nghiệp là qua các NHTM Nhưvậy, có thể nói, các NHTM ở Việt Nam hiện nay đóng vai trò vô cùng quan trọngtrong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế, là công cụ hữu hiệu để chính phủ thựchiện các biện pháp tác động tới nền kinh tế
Trong các hoạt động của NHTM thì tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất,tuy nhiên đi kèm với nó là rủi ro cũng lớn nhất Nhận thức được hoạt động ngânhàng luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn và để quản lý an toàn hoạt động ngânhàng, các NHTM đã sử dụng các công cụ khác nhau để hạn chế tối đa mức độ rủi rotín dụng, trong đó có Hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng nội bộ Được sự phân công của nhà trường và sự đồng ý của Agribank chi nhánhHoàng Mai, sau một thời gian thực tập, tìm hiểu tình hình thực tế tại chi nhánh, em
đã có cái nhìn rõ nét hơn, toàn diện hơn về hoạt động thực tế của một ngân hàng,bên cạnh những kiến thực được học qua sách vở Thông qua các số liệu về tình hìnhhoạt động của chi nhánh, cũng như những gì bản thân quan sát và nắm bắt được
trong thời gian thực tập tại đây, em xin trình bày đề tài: “Giải pháp hoàn thiện
phương pháp chấm điểm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Hoàng Mai”
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về tín dụng và rủi ro tín dụng
1.1.1 Tín dụng
Tín dụng là khái niệm thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người đivay Trong quan hệ này, người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụngtiền hoặc hàng hoá cho vay cho người đi vay trong một khoảng thời gian nhất định.Người đi vay có nghĩa vụ trả số tiền hoặc giá trị hàng hoá đã vay khi đến hạn trả nợ
có kèm hoặc không kèm theo một khoản lãi Giá trị khoản lãi này phụ thuộc vàothời hạn vay (thời hạn tín dụng) và lãi suất
1.1.2 Rủi ro tín dụng
1.1.2.1 Bản chất của rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM
Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động quan trọng nhất, có quy mô lớn nhấtcủa NHTM, đó là hoạt động tín dụng Khi thực hiện một hoạt động tài trợ cụ thể,các ngân hàng thường cố gắng phân tích các yếu tố của người đi vay để đảm bảo độ
an toàn ở mức cao nhất, và nhìn chung quyết định cho vay chỉ được các ngân hàngđưua ra khi thấy rằng rủi ro tín dụng sẽ không xảy ra Tuy nhiên, việc dự đoánchính xác các vấn đề sẽ xảy ra đối với ngân hàng gần như là không thể Do nhiềunguyên nhân gây ra, khả năng hoàn trả tiền vay của khách hàng có thể bị thay đổi.Bên cạnh đó, khả năng thực hiện phân tích tín dụng của nhiều cán bộ ngân hàng cònhạn chế Do vậy, trên quan điểm quản lý toàn bộ ngân hàng, rủi ro rín dụng là kháchquan, là không thể tránh khỏi
1.1.2.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM
Có nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng Những nguyên nhân đó baogồm:
* Những nguyên nhân bất khả kháng:
Đó là những nguyên nhân khách quan không thể tránh khỏi mang tính baotrùm lên tất cả các đối tượng xã hội như thiên tai, bão lũ, chiến tranh, các biến cố
Trang 6chính trị, xã hội, v.v Nó làm giảm khả năng trả nợ của khách hàng, từ đó dẫn đếnkhả năng thu nợ (cả gốc và lãi) của ngân hàng giảm Đối với những nguyên nhânnày thì khả năng kiểm soát của ngân hàng là không cao, bởi nó mang tính bất ngờlớn, để lại hậu quả nghiêm trọng cho ngân hàng Do đó, các ngân hàng cần cónhững dự đoán mang tính vĩ mô để hạn chế được phần nào thiệt hai cho mình từnhững nguyên nhân này.
* Nguyên nhân thuộc về chủ quan người vay:
Đây là nguyên nhân chính gây ra rủi ro cho các khoản tín dụng của ngân hàng,
là những nguyên nhân mà các ngân hàng quan tâm nhất và phải tìm cách để hạn chếtối đa những rủi ro Những nguyên nhân này có thể là:
_ Do khách hàng có ý lừa đảo ngân hàng, sử dụng vốn vay vào mục đích tráivới pháp luật hoặc sai với mục đích đi vay ban đầu
_ Do khách hàng yếu kém về năng lực, trình độ trong khả năng sử dụng vốnvay, dự án được thực hiện một cách chậm chập, không sinh lời thậm chí còn thất bạidẫn đến ngân hàng khó thu lại được cả nợ gốc và lãi
_ Do khách hàng cố ý không trả hoặc chậm trả tiền nhằm tranh thủ chiếmdụng vốn của ngân hàng
* Nguyên nhân thuộc về ngân hàng:
Đây là những nguyên nhân thuộc về bản thân ngân hàng, các ngân hàng hoàntoàn có thể tự khắc phục được những nguyên nhân này Những nguyên nhân này cóthể là:
_ Do khả năng thu thập thông tin về khách hàng của cán bộ tín dụng yếu kém._ Do cán bộ tín dụng không hiểu biết về lĩnh vực mà khách hàng vay vốn đểđầu tư, không dự đoán được những thay đổi về tình hình chính trị, xã hội, kinh tế,…_ Do cán bộ tín dụng không đánh giá được một cách chính xác khả năng trả
nợ, khả năng tài chính của khách hàng
_ Do đạo đức của cán bộ tín dụng không tốt, nhận hối lộ của khách hàng đểcho khách hàng vay dễ dàng, không theo đúng quy trình hoặc làm hồ sơ giả mạo,bắt tay với khách hàng cùng nhau lừa đảo ngân hàng
Trang 7_ Do trình độ còn hạn chế hoặc thiếu trách nhiệm của cán bộ tín dụng trongviệc theo dõi giám sát hoạt động của khách hàng trong quá trình sử dụng vốn vaycủa ngân hàng.
Nhìn chung, rủi ro tín dụng ngân hàng có thể do rất nhiều nguyên nhân dẫn
tới, nhưng những nguyên nhân thuộc về phía khách hàng là những nguyên nhân màngân hàng quan tâm hàng đầu vì nó là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới rủi ro tín dụngcho ngân hàng
1.1.2.3 Thiệt hại từ rủi ro tín dụng.
Khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ gây ảnh hưởng nặng nề đến hoạt động kinh doanhcủa các NHTM, gây ra tâm lý lo sợ, hoang mang cho người gửi tiền và từ đó dẫnđến những người gửi tiền sẽ rút tiền một cách ồ ạt gây tác động tiêu cực tới cả hệthống ngân hàng Hệ thống tài chính bị rối loạn sẽ tác động đến nhiều mặt của nềnkinh tế, làm cho giá cả tăng, sức mua giảm, xã hội mất ổn định Không những vậy,
do sự hội nhập quốc tế đã gắn chặt mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các quốc gia,dẫn đến rủi ro tín dụng của NHTM trong nước cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế củacác nước có liên quan
Khi gặp rủi ro tín dụng, NHTM sẽ khó thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi chovay, tuy nhiên vẫn phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn Điềunày khiến cho ngân hàng mất khả năng thanh khoản, mất cân đối thu chi, làm mấtlòng tin người gửi tiền, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng
1.2.1.2 Chấm điểm tín dụng
Chấm điểm tín dụng là phương pháp khoa học kết hợp sử dụng các mô hình
Trang 8toán học và nguyên lý thống kê để tính điểm cho các chỉ tiêu tác động đến rủi ro tíndụng Nói cách khác, CĐTD là phương pháp lượng hóa mức độ rủi ro tín dụng,nhằm giúp các NHTM xếp hạng tín dụng khách hàng.
Trong hoạt động kinh tế của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, việc xếp hạngdoanh nghiệp là một đòi hỏi tất yếu khách quan, bởi kết quả của hoạt động xếp hạngdoanh nghiệp không chỉ phục vụ một cá nhân, tổ chức nhất định mà còn tác độngđến rất nhiều chủ thể khác nhau, có quan hệ kinh doanh hay tín dụng với doanhnghiệp Về cơ bản, việc đưa ra được thứ hạng của doanh nghiệp dựa trên việc chấmđiểm các chỉ tiêu có để từ đó đưa ra các kết luận, nhận xét về doanh nghiệp và racác quyết định chính xác, kịp thời là mục tiêu của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
Do đó, khi công tác xếp hạng doanh nghiệp đạt được những mục đích đặt ra, nó sẽtăng tính ổn định cho nền kinh tế, đồng thời tác động một cách tích cực đến doanhnghiệp và các chủ thể liên quan Rõ ràng, xếp hạng doanh nghiệp đang đóng mộtvai trò to lớn đối với các chủ thể trong nền kinh tế, quyết định đến việc ra quyếtđịnh đầu tư và kinh doanh, và vai trò này được thể hiện trên những khía cạnh riêngriêng biệt tùy theo từng chủ thể khác nhau
1.2.2.1 Đối với bản thân doanh nghiệp
Kết quả xếp hạng chính là hình ảnh phản chiếu một cách tổng quan tình hìnhkinh doanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thấy được những ưu điểm, nhượcđiểm của mình để từ đó tìm ra những biện pháp, phương hướng trong tương lainhằm khắc phục những thiếu sót, phát huy những điểm mạnh để hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả hơn
Trang 9Xếp hạng tín dụng sẽ là động lực để các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quảhơn bởi doanh nghiệp nào có thứ hạng cao sẽ được các tổ chức tín dụng cho vay vớinhững điều kiện ưu đãi về lãi suất cho vay, về hạn mức tín dụng đồng thời nângcao uy tín của mình, củng cố và xây dựng thương hiệu,uy tín của doanh nghiệp.Ngược lại doanh nghiệp sẽ trở nên khó khăn hơn trong việc tiếp cận các nguồn vốnnếu thứ hạng thấp thì và tín của doanh nghiệp trên thị trường sẽ giảm sút.
1.2.2.2 Đối với các nhà đầu tư:
Để dự đoán được tình hình hoạt động của doanh nghiệp, khả năng thu hồi gốc,lãi trong tương lai, nhà đầu tư phải nghiên cứu, xem xét tình hình hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trong quá khứ và hiện tại dựa trên các tài liệu thu thậpđược trước khi quyết định đầu tư vào một doanh nghiệp Các nhà đầu tư cũng có thể
sử dụng kết quả của công tác chấm điểm tín dụng mà không cần phải tốn thời gian
đi thu thập, xử lý thông tin để đánh giá doanh nghiệp, không bỏ lỡ mất cơ hội đầu tưbởi đó cũng chính là công việc của công tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng tín
dụng doanh nghiệp
1.2.2.3 Đối với các tổ chức tín dụng
Các tổ chức tín dụng - do có mối quan hệ thanh toán, tín dụng đối với cácdoanh nghiệp - cũng hết sức quan tâm đến công tác xếp hạng doanh nghiệp bởi dựatrên kết quả của quá trình này, các trung gian tài chính sẽ đưa ra các quyết định liênquan đến việc cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp Khi không nắm rõ thông tin vềdoanh nghiệp, đặc biệt là các thông tin liên quan đến khả năng trả nợ của kháchhàng, các trung gian tài chính không thể ra quyết định cho vay Chấm điểm tín dụng
và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp, do đó, đóng vai trò vô cùng quan trọng tronghoạt động của các tổ chức tín dụng nhằm tránh rủi ro và tăng thu nhập cho ngânhàng
1.2.2.4 Đối với các cơ quan quản lý
Nhằm đảm bảo được tính ổn định của thị trường, các cơ quan quản lý có thểthông qua công tác xếp hạng tín dụng doanh nghiệp làm tiêu chuẩn để xem xét tínhlành mạnh và khả năng kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời dự báo trước xu
Trang 10hướng của thị trường, thấy được những sai phạm để điều chỉnh kịp thời và có biệnpháp xử lý, giảm thiểu tính bất ổn của thị trường Các hậu quả tiêu cực do cácdoanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả gây nên và các quyết định sai lầm của các chủthể liên quan khác do đó sẽ được ngăn chặn và hạn chế
1.2.3 Nguyên tắc xếp hạng tín dụng.
Hiện nay XHTD chủ yếu bao gồm các nguyên tắc sau: đánh giá rủi ro dài hạndựa trên xu hướng khả năng trả nợ trong tương lai và ảnh hưởng của chu kỳ kinhdoanh; phân tích tín nhiệm dựa trên ý thức và thiện chí trả nợ của người đi vay vàtừng khoản vay; đánh giá rủi ro một cách toàn diện dựa trên hệ thống các ký hiệuxếp hạng
Trong phân tích XHTD các phân tích định lượng cần được bổ sung bởi phântích định tính Các dữ liệu định lượng là những quan sát được đo lường bằng số.Ngược lại, dữ liệu định tính là các quan sát không thể đo lường bằng số Các chỉtiêu phân tích có thể thay đổi phù hợp với sự thay đổi của trình độ công nghệ và yêucầu quản trị rủi ro
Trang 11XHTD theo mô hình điểm số là phương pháp khoa học kết hợp sử dụng dữliệu nghiên cứu thống kê và áp dụng mô hình toán học để phân tích, tính điểm chocác chỉ tiêu đánh giá trong mô hình một biến hoặc đa biến Các chỉ tiêu sử dụngtrong XHTD được xác lập theo nhóm bao gồm phân tích ngành, phân tích hoạtđộng kinh doanh, và phân tích hoạt động tài chính Sau đó đưa vào mô hình để tínhđiểm theo trọng số và quy đổi điểm nhận được sang một biểu tượng xếp hạng tươngứng.
1.3.1 Mô hình điểm số Z:
Việc tìm ra một công cụ để phát hiện dấu hiệu báo trước sự phá sản luôn làmột trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà nghiên cứu về tài chính doanhnghiệp Có nhiều công cụ đã được phát triển để làm việc này Trong đó, hệ số nguy
cơ phá sản, hay còn gọi là chỉ số Z là công cụ được cả hai giới học thuật và thựchành, công nhận và sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới Chỉ số này được phát minhbởi Giáo Sư Edward I Altman, trường kinh doanh Leonard N Stern, thuộc trườngĐại Học New York, dựa vào việc nghiên cứu khá công phu trên số lượng nhiềucông ty khác nhau tại Mỹ Mặc dù chỉ số Z này được phát minh tại Mỹ, nhưng hầuhết các nuớc, vẫn có thể sử dụng với độ tin cậy khá cao Hệ số này chỉ áp dụng chocác doanh nghiệp chứ không áp dụng cho các định chế tài chính như ngân hàng haycác công ty đầu tư tài chính
1.3.1.1 Nội dung mô hình
Mô hình điểm số tín dụng phân biệt nhiều biến số do Altman (1981) phát triểnđầu tiên Sau đó được Steele (1984), Morris (1997) và các nhà nghiên cứu khác pháttriển thêm Các biến số trong hàm thống kê Z-Score của Altman bao gồm:
MV = Giá thị trường của vốn chủ sở hữu
BV = Giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu
ET = Thu nhập trước thuế
RE = Thu nhập giữ lại
Trang 12Từ các biến số này, Altman đã xây dựng mô hình điểm số Z với dạng tổngquát
Z = c1X1 + c2X2 + c3X3 + c4X4 + c5X5với ci là các hằng số (được ước lượng bằng phương pháp kinh tế lượng) và Xi
là các biến được tổng hợp từ các chỉ tiêu tài chính:
X1 = (Vốn lưu động/ Tổng tài sản): Đo lường tỷ trọng tài sản lưuđộng ròng của doanh nghiệp trong tổng tài sản CA - CL là vốn lưu động
X2 = (Lợi nhuận giữ lại/ Tổng tài sản): Đo lường khả năng sinh lời
X3 = (Lợi nhuận trước lãi vay và thuế / Tổng tài sản): Đây là hệ số
quan trọng nhất Lợi nhuân là mục tiêu hàng đầu và là động lực xác định sự sốngcòn của doanh nghiệp Lãi vay được cộng vào vì chi phí này cũng thể hiện khả năngtạo thu nhâp của doanh nghiệp
X4 = (Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu / giá trị sổ sách của tổng nợ):
Cho biết khả năng chịu đựng của doanh nghiệp đối với những sụt giảm trong giá trịtài sản Trong trường hợp doanh nghiệp chưa cổ phần hóa thì MV được thay bằng
BV (Giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu)
X5 = (Doanh thu/ Tổng tài sản): Cho biết khả năng tạo doanh thu của tàisản
Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy, khi trị
số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp hạng khách hàng vào nhóm có nguy
cơ vỡ nợ cao
Trang 13Mô hình điểm số dự báo nguy cơ vỡ nợ của doanh nghiệp được Altman xâydựng như sau :
a Đối với doanh nghiệp cổ phần thuộc ngành sản xuất
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 0,999X5
Nếu Z >2,99 là khu vực an toàn;
Nếu 1,8 < Z < 2,99 là khu vực cảnh báo có nguy cơ vỡ nợ;
Nếu Z < 1,8 là khu vực nguy hiểm có nguy cơ vỡ nợ cao
b Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hoá, ngành sản xuất:
Nếu Z’ < 1,8 Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao
c Đối với doanh nghiệp khác:
Chỉ số Z” dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hìnhdoanh nghiệp Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành, nên X5 đã được đưa
ra Công thức tính chỉ số Z” được điều chỉnh như sau:
Z”= 6,56X1+3,26X2+6,72X3+1,05X4
Nếu Z” > 2,6 Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản.Nếu 1,2 < Z” <2,6 Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy
cơ phá sản
Nếu Z”< 1,1 Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao
1.3.1.2 Sự tương đồng giữa mô hình điểm số Z và xếp hạng tín nhiệm Standard & Poor
Ngoài tác dụng cảnh báo dấu hiệu phá sản, dựa trên phân tích hội quy,.Altman
đã phát minh tiếp hệ số Z” điều chỉnh Chỉ số này bằng với chỉ số Z” + 3,25( cácvùng cảnh báo phá sản vì thế cũng được tăng lên 3,25) Ông đã nghiên cứu trên 700công ty và tìm ra sự tương đồng giữa chỉ số Z” điều chỉnh này với hệ số tín nhiệm
Trang 14của Standard and Poor Công thức Z” điều chỉnh được xác định như sau:
Z” = 3,25+ 6,56X1+3,26X2+6,72X3+1,05X4
Theo kết quả nghiên cứu của giáo sư Altman thì sự tương đồng này là khá cao,nhưng điều đó không có nghĩa là tuyệt đối, và có độ lệch chuẩn nằm trong khoảngcho phép
Nhìn chung hệ số Z” có thể giúp NHTM nhận định cơ bản về tình hình tàichính và khả năng thanh toán nợ của công ty Tuy nhiên, chỉ số Z chỉ có thể cho tathấy nguy cơ phá sản của doanh nghiệp trên góc độ các yếu tố tài chính, mà khôngxem xét được các yếu tố phi tài chính khác như, chiến lược và chính sách phát triển,môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, danh tiếng của khách hàng, mối quan hệtruyền thống giữa khách hàng và ngân hàng
Bảng 1.1: Tương quan giữa chỉ số tín dụng Z” điều chỉnh của Altman với
hệ thống ký hiệu xếp hạng của S&P.
Điểm số Z” điều chỉnh Xếp hạng của Standard & Poor
Trang 151.3.2 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
Hiện nay, phương pháp chấm điểm được nhiều ngân hàng sử dụng để xử lýcác đơn xin vay của người tiêu dùng Trên thực tế, nhiều tổ chức tín dụng đã sửdụng mô hình chấm điểm để xử lý số lượng đơn yêu cầu ngày một gia tăng, cácngân hàng cũng sử dụng mô hình này để đánh giá những khoản tín dụng mua sắmtrang thiết bị gia đình, xe hơi, bất động sản và kinh doanh nhỏ Sự nhanh chóng vàthuận tiện khi những yêu cầu tín dụng được xử lý bằng hệ thống chấm điểm tự động
đã thu hút sự quan tâm của nhiều khách hàng
Những yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng được sử dụng trong môhình cho điểm tín dụng bao gồm: tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sởhữu nhà, thu nhập, hệ số tín dụng, điện thoại cố định, số loại tài khoản cá nhân, thờigian công tác
Mô hình cho điểm tín dụng tiêu dùng thường sử dụng từ 7 đến 12 hạng mụcđược cho điểm từ 1 đến 10 Ví dụ: bảng dưới đây cho thấy những hạng mục vàđiểm thường được sử dụng ở các ngân hàng Mỹ
Bảng 1.2: Bảng tính điểm tín dụng tiêu dùng thường được xử dụng tại Mỹ STT Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng Điểm số
1 Nghề nghiệp của người vay
Chuyên gia phụ trách kinh doanh
Công nhân có kinh nghiệm
Nhân viên văn phòng
Sinh viên
Công nhân không có kinh nghiệm
Công nhân bán thất nghiệp
1087542
2 Trạng thái nhà ở
Nhà riêng
Nhà thuê hay căn hộ
Sống cùng bạn hay người thân
642
Trang 164 Kinh nghiệm nghề nghiệp
Nhiều hơn 1 năm
Từ 1 năm trở xuống
52
5 Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành
Nhiều hơn 1 năm
Từ 1 năm trở xuống
21
6 Điện thoại cố định
Có
Không
20
8 Các tài khoản tại ngân hàng
Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành Séc
Chỉ tài khoản tiết kiệm
Chỉ tài khoản phát hành Séc
Không có
4320
(Nguồn: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng- PGS.TS Nguyễn Văn Tiến- Nhà xuất bản Thống Kê).
Điểm số cao nhất của khách hàng có theo mô hình với 8 hạng mục nêu trên là
43 điểm, thấp nhất là 9 điểm Mức 28 điểm là ranh giới giữa khách hàng có tín dụngtốt với khách hàng có tín dụng xấu Từ đó, ngân hàng hình thành một khung chính
Trang 17sách tín dụng tiêu dùng Ưu điểm của mô hình này là loại bỏ được sự phán xét chủquan trong quá trình cho vay, đồng thời giảm đáng kể thời gian quyết định tín dụngcủa ngân hàng Tuy nhiên một số nhược điểm của mô hình là không thể tự điềuchỉnh một cách nhanh chóng để thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống giađình và những thay đổi trong nền kinh tế Sự thiếu linh hoạt của một mô hình điểm
số có thể đe doạ đến chương trình tín dụng tiêu dùng của ngân hàng, bỏ sót nhữngkhách hàng lành mạnh, làm giảm lòng tin của cộng đồng vào dịch vụ ngân hàng
Bảng 1.3: Bảng chính sách tín dụng tiêu dùng theo mô hình điểm số
thường được áp dụng ở các ngân hàng Mỹ.
Tổng điểm số của khách hàng Quyết định tín dụng
1.3.3 Mô hình chất lượng dựa trên yếu tố 6C
Trách nhiệm về việc đánh giá và đưa ra những phân tích đối với hầu hết cácđơn xin vay trong NHTM thuộc về phòng tín dụng khi xem xét một hồ sơ xin cấptín dụng, phòng tín dụng thường phải trả lời 3 câu hỏi sau:
_ Người xin vay liệu có đáng tin cậy không? Vì sao?
_ Hợp đồng tín dụng có thể được xây dựng để vừa bảo vệ an toàn cho ngânhàng và người gửi tiền cũng như tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng khoản vaymột cách hiệu quả không?
_ Trong trường hợp khoản cho vay có vấn đề, ngân hàng có quyền đối với tàisản và thu nhập của khách hàng như thế nào và liệu ngân hàng có thể thu hồi vốnnhanh chóng với chi phí và rủi ro thấp được không?
Trang 18Mô hình 6C đưa ra những gợi ý để trả lời câu hỏi thứ nhất: “Người xin vayliệu có đáng tin cậy không?” 6C bao gồm:
_ Có người bảo lãnh cho khoản vay hay không
_ Quan hệ vay trả đã qua
_ Mục đích khoản vay
_ Kinh nghiệm của các Ngân hàng khác đối với khách hàng này
_ Khả năng dự báo và phân tích về hoạt động kinh doanh của chủ doanhnghiệp
_ Phân loại tín dụng, mức độ tín chấp của khoản vay
Cán bộ tín dụng phải có được bằng chứng cho thấy rằng khách hàng có kếhoạch trả nợ nghiêm túc và có mục tiêu rõ ràng khi xin vay Ngược lại, cán bộ tíndụng cần phải tiến hành điều tra để có được câu trả lời thích đáng nếu không biếtchắc chắn lý do xin vay của khách hàng Khi đã làm rõ được mục tiêu xin vay, cán
bộ tín dụng phải xem xét sự phù hợp với chính sách cho vay hiện tại của ngân hàngđối với khoản vay của khách hàng, đồng thời phải đánh giá được trách nhiệm củangười vay sử dụng khoản tiền vay Trong cách nhìn nhận của cán bộ tín dụng,những tiêu chuẩn tạo dựng lên tính cách khách hàng là tính trung thực, trách nhiệm,mục đích vay vốn nghiêm túc và kế hoạch trả nợ rõ ràng
1.3.3.2 Capacity: Năng lực tài chính
_ Năng lực hành vi dân sự của chủ doanh nghiệp và của người bảo lãnh
_ Những hồ sơ pháp lý chứng minh năng lực pháp lý của doanh nghiệp vayvốn
Trang 19_ Mô tả quá trình hoạt động của doanh nghiệp đến thời điểm hiện tại, cơ cấu
sở hữu, chủ sở hữu, tính chất hoạt động, sản phẩm, khách hàng chính, người cungcấp chính của doanh nghiệp
Cán bộ tín dụng phải đảm bảo rằng khách hàng có đủ năng lực vay vốn và có
đủ tư cách pháp lý trong việc ký kết hợp đồng vay vốn Tuỳ vào luật pháp của mỗiquốc gia, đối với cá nhân, dưới 18 tuổi không đủ tư cách ký hợp đồng tín dụng, cònđối với doanh nghiệp thì phải căn cứ vào giấy phép kinh doanh, quyết định thànhlập, quyết định bổ nhiệm người điều hành
1.3.3.3 Capital: Cấu trúc vốn
_ Thu nhập đã qua, tình hình phân chia cổ tức, doanh thu bán hàng
_ Dòng tiền hiện tại và dự kiến
_ Vòng quay nợ phải thu, phải trả và tồn kho
_ Cơ cấu nguồn vốn, tình trạng vay nợ
_ Kiểm soát chi phí
_ Tính thanh khoản của tài sản lưu động
_ Các tỷ lệ về khả năng trả lãi
_ Khả năng và chất lượng quản lý
_ Những thay đổi gần đây trong phương pháp hạch toán kế toán
1.3.3.4 Collateral: Tài sản đảm bảo
_ Đã được dùng để bảo lãnh cho người khác
_ Vị thế của Ngân hàng đối với việc đòi cầm cố/thế chấp đối với tài sản
_ Nhu cầu vay vốn trong tương lai
Trang 201.3.3.5 Conditions: Điều kiện
_ Vị thế cạnh tranh hiện tại của khách hàng trong ngành công nghiệp và thịphần dự kiến
_ Kết quả hoạt động của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh khác trong ngành_ Tình hình cạnh tranh của sản phẩm
_ Mức độ nhạy cảm của khách hàng đổi với chu kỳ kinh doanh và những thayđổi về công nghệ
_ Điều kiện/tình trạng thị trường lao động trong ngành hay trong khu vực thịtrường mà khách hàng đang hoạt động
_ Ảnh hưởng của lạm phát đối với bảng cân đối kế toán và với dòng tiền củakhách hàng
_ Tương lai của ngành
_ Các yếu tố chính trị, pháp lý, xã hội, công nghệ, môi trường ảnh hưởng đếnhoạt động kinh doanh, ngành nghề của khách hàng
1.3.3.6 Control: Kiểm soát
_ Các luật, qui định, qui chế hiện hành liên quan đến khoản tín dụng đangđược xem xét
_ Đủ hồ sơ giấy tờ phục vụ cho công việc kiểm soát
_ Hồ sơ giấy tờ cho vay, giải ngân phải có đầy đủ và phải được ký bởi các bên_ Sự phù hợp của khoản vay đối với qui chế, qui định của Ngân hàng
_ Ý kiến của các chuyên gia kinh tế, kỹ thuật về môi trường của ngành, về sảnphẩm, về các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến khoản vay
1.3.4 Mô hình điểm số tín dụng cá nhân của FICO.
Tại một số nước phát triển, điểm số tín dụng (Credit score) cá nhân là mộtphương tiện kiểm soát tín dụng được gắn với mỗi cá nhân, giúp tổ chức tín dụngước lượng mức rủi ro khi cho vay Điểm tín dụng càng thấp đồng nghĩa với mức rủi
ro của nhà cho vay càng cao Fair Isaac Corp đã xây dựng mô hình điểm số tín dụngFICO với điểm số thấp nhất là 300 và cao nhất là 850 để áp dụng cho các cá nhândựa vào tỷ trọng của 5 chỉ số phân tích được trình bày trong bảng sau:
Trang 21Bảng 1.4: Tỷ trọng các tiêu chí đánh giá trong mô hình điểm số tín dụng
Tỷ trọng Tiêu chí đánh giá
35% Lịch sử trả nợ (Payment history) : Thời gian trễ hạn càng dài và số tiền trễ
hạn càng cao thì điểm số tín dụng càng thấp
30% Dư nợ tại các tổ chức tín dụng (Amounts owed) : Nợ quá nhiều so với mức
cho phép đặc biệt là đối với thẻ tín dụng sẽ làm giảm điểm số tín dụng
15% Độ dài của lịch sử tín dụng (Length of credit history) : Thông tin càng nhiều
năm càng đáng tin cậy và điểm số tín dụng sẽ càng cao
10% Số lần vay nợ mới (New credit) : Vay nợ thường xuyên bị xem là dấu hiệu
có khó khăn về tài chính nên điểm số tín dụng càng thấp
10% Các loại tín dụng được sử dụng (Types of credit used) : Các loại nợ khác
nhau sẽ được tính điểm số tín dụng khác nhau
(Nguồn http://en.wikipedia org)
Tại Mỹ, nhờ các thông tin liên quan đến tình trạng tín dụng của mọi người cóthể được ngân hàng tra soát dễ dàng qua các công ty dữ liệu tín dụng (Creditreporting companies), nên mô hình điểm số tín dụng FICO được áp dụng tương đốirộng rãi Việc cho điểm đối với từng người được các công ty dữ liệu tín dụng ghinhận và cập nhật thông tin từ các tổ chức tín dụng Theo mô hình điểm số tín dụngcủa FICO thì người có điểm số tín dụng ở mức 700 được xem là tốt, còn đối với cánhân có điểm số tín dụng thấp hơn 620 sẽ có thể gặp nhiều khó khăn khi ngân hàngxét cho vay
Bảng 1.5 : Hệ thổng ký hiệu xếp hạng VantageScore Điêm Xếp hạng người vay
901-990 A801-900 B701-800 C601-700 D501-600 F
(Nguồn http://en wikipedia org)
Trang 22Tại Mỹ hiện cũng có mô hình điểm số tín dụng VantageScore do ba công tycung cấp dữ liệu tín dụng là Equifax, Experian và TransUnion xây dựng cạnh tranhvới mô hình của FICO Mô hình này rất đơn giản, giúp mọi người dễ hiểu với nămmức xếp hạng giảm dần từ A đến F như trình bày tại Bảng 1.06 tương ứng với điểm
số được thiết lập từ 501 (Thấp nhất, không đáng tin cây nhất) đến 990 (Cao nhất,đáng tin cây nhất) Tỷ trọng các tiêu chí đánh giá được trình bày như trong Bảng 1.6
Bảng 1.6 : Tỷ trọng các tiêu chí đánh giá trong mô hình điểm số tín dụng
13% Độ sâu tín dụng (Depth of Credit) : Lịch sử tín dụng càng dài càng
đáng tin cậy
10% Tình trạng tín dụng gần đây (Recent Credit) : Mức độ thường xuyên
vay nợ và số lần yêu cầu vay
7% Tình trạng tín dụng sẵn có (Available Credit) : Mức tín dụng có thể
nhận được ngay hay trong một thời gian ngắn nhất có thể
(Nguồn http://en.wikipedia.org)
1.4 Quy trình chấm điểm tín dụng khách hàng là doanh nghiệp
Quy trình chấm điểm, xếp hạng tín dụng doanh nghiệp được thực hiện mộtkhoa học theo các bước đã được định sẵn nhằm đảm bảo đánh giá một cách chínhxác nhất về doanh nghiệp, từ đó các ngân hàng có thể ra quyết định đúng đắn về cáckhoản tín dụng Quy trình gồm 7 bước :
Trang 23
( nguồn Ngân hàng Nhà nước )
1.4.1 Thu thập thông tin
Bước đầu tiên và cũng là bước rất quan trọng của công tác chấm điểm, xếphạng tín dụng doanh nghiệp là thu thập thông tin Đây là giai đoạn rất quan trọng,
có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả xếp hạng doanh nghiệp cuối cùng, bởi vì nếuxác định thông tin về doanh nghiệp mà không đúng thì tất cả các bước sau cho dùthực hiện có đúng thì vẫn dẫn đến những sai lệch và hậu quả là sẽ có những quyếtđịnh cho vay sai lầm, do đó dẫn đến cả quá trình chấm điểm tín dụng, xếp hạngdoanh nghiệp sẽ không có ý nghĩa Do vậy, trong bước này cán bộ tín dụng phảitích cực khai thác thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để thu thập khối lượng thôngtin phong phú đồng thời dễ dàng kiểm tra tính chính xác của thông tin Những thông
Bước 1: Thu thập thông tin
Bước 2: Xác định lĩnh vực SXKD của DN
Bước 3: Chấm điểm quy mô doanh nghiệp
Bước 4: Chấm điểm các chỉ số tài chính
Bước 5: Chấm điểm các chỉ số phi tài chính
Bước 6: Tổng hợp và xếp hạng DN
Bước 7: Trình phê duyệt kết quả
Trang 24tin cơ bản cần thu thập bao gồm: thông tin tài chính và thông tin phi tài chính Cácthông tin này có thể thu thập từ các nguồn sau:
1.4.1.1 Hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp
Đây là nguồn thông tin khá quan trọng đối với ngân hàng, nó cung cấp cáinhìn nhận đánh giá bao quát nhất về khách hàng Bộ hồ sơ xin vay vốn của doanhnghiệp phải cung cấp đầy đủ cho ngân hàng những thông tin cơ bản về mình nhưcác thông tin về pháp lý, giấy phép hoạt động, quyết định thành lập doanh nghiệp,quyết định bổ nhiệm giám đốc, bổ nhiệm kế toán trưởng , các văn bản về tình hìnhhoạt động của doanh nghiệp như báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, các báo cáotài chính, tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế, số dư vay nợ tại các ngân hàng khác ,chiến lược kinh doanh, và quan trọng nhất là phương hướng sử dụng vốn vay haychính là bản kế hoạch chi tiết về dự án mà khách hàng sẽ đầu tư Tuy nhiên, yếu tốchủ quan của khách hàng trong những nguồn thông tin này là rất đáng kể, do đó độtin cậy, chính xác của nguồn thông tin này là thấp Cán bộ tín dụng cần hết sức cẩntrọng, sàng lọc và kiểm tra kỹ càng độ chính xác trong quá trình tiếp nhận nhữngthông tin này
1.4.1.2 Thông tin đã được lưu trữ tại ngân hàng
Khách hàng xin vay vốn có thể là khách hàng đã có quan hệ tín dụng với ngânhàng, có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng hoặc thường xuyên sử dụng các dich vụcủa ngân hàng Dựa vào đó ngân hàng có thể sử dụng những thông tin về kháchhàng mà mình đã lưu trữ làm nguồn thông tin tin cậy để đánh giá về khách hàng.Những thông tin quan trọng là khả năng sử dụng vốn vào các dự án của khách hàng
có đạt hiệu quả hay không, khách hàng có trả nợ và trả nợ đúng hạn hay khôngtrong các quan hệ tín dụng trước đây, bên cạnh đó là các thông tin về tình hình sảnxuất kinh doanh của khách hàng Thông qua tài khoản tiền gửi cũng như các dich vụ
mà khách hàng sử dụng, ngân hàng có thể nắm được khả năng tài chính, tình hìnhlưu chuyển tiền tệ của khách hàng
1.4.1.3 Thông tin từ các cuộc điều tra, phỏng vấn trực tiếp
Vì những thông tin từ khách hàng là do chính khách hàng cung cấp, chưa qua
Trang 25xử lý và kiểm chứng nên những thông tin này có nhược điểm là mức độ tin cậykhông cao Thông tin lưu trữ tuy có ưu điểm là đã được kiểm chứng nhưng nhượcđiểm của nó là lạc hậu theo thời gian đồng thời không phải lúc nào cũng phù hợpvới quá trình phân tích Do đó, ngân hàng cần phỏng vấn và điều tra khách hàng khi
họ vay vốn nhằm mục đích cập nhật và kiểm chứng thông tin Việc phỏng vấn, điềutra trực tiếp bao gồm thăm quan nhà xưởng, văn phòng; xem xét tài sản, vật thếchấp; tiếp xúc, trò chuyện trực tiếp với lãnh đạo và người lao động trong doanhnghiệp.Thông tin qua phỏng vấn có ưu điểm là thông tin mới nhất, đồng thời quaphỏng vấn có thể loại bỏ được một số thông tin gây nhiễu để từ đó chắt lọc thôngtin chính xác hơn phục vụ cho việc phân tích Ngoài ra, việc phỏng vấn còn bổ sungthêm thông tin về khách hàng mà cán bộ tín dụng chưa thể thu thập đầy đủ qua hồ
sơ vay
1.4.1.4 Thông tin từ ngân hàng nhà nước:
Đây là nguồn thông tin từ trung tâm thông tin của Ngân Hàng Nhà Nước(CIC) thu thập được về các doanh nghiệp Dựa vào những thông tin này, các ngânhàng có thể sử dụng để bổ sung cho những thông tin cần thu thập về khách hàng làcác doanh nghiệp Nguồn thông tin này được cung cấp trực tuyến trên mạng và do
đó việc thu thập nó rất đơn giản Với mật mã đã được cung cấp, cán bộ tín dụng chỉcần vào mạng CIC của Ngân Hàng Nhà Nước và đăng ký xin thông tin về doanhnghiệp mà mình muốn có thì sau 3 ngày làm việc sẽ nhận được thông tin từ CIC
1.4.1.5 Thông tin từ các bạn hàng, đối thủ cạnh tranh của khách hàng:
Ngân hàng cũng có thể thu thập được những thông tin quan trọng về doanhnghiệp thông qua các ngân hàng khác mà khách hàng có quan hệ thanh toán, tiềngửi, tín dụng Ví dụ như tình hình sản xuất, kinh doanh của khách hàng, cũng nhưkhách hàng có thực hiện đúng nghĩa vụ hay không Thông qua vị thế của doanhnghiệp so với các đối thủ cạnh tranh, ngân hàng biết được năng lực quản lý của bộmáy điều hành, cũng như khả năng cạnh tranh của khách hàng trên thị trường
1.4.1.6 Các nguồn thông tin khác:
Ngoài các thông tin kể trên, ngân hàng còn có thể sử dụng một số nguồn thông
Trang 26tin khác Đó là thông tin từ các tổ chức thông tin chuyên môn như thông tin từ báochí, ấn phẩm của cơ quan chính phủ như niên giám thống kê, báo, tạp chí chuyênngành thuộc lĩnh vực kinh doanh của khách hàng Thông tin từ các cơ quan quản lýnhà nước có quan hệ với khách hàng như Bộ chủ quản, cơ quan thuế, thanh tra,quản lý thị trường, kiểm toán, hải quan…Và một số thông tin khác tuỳ thuộc vàođặc thù của người vay.
1.4.2 Xác định ngành nghề lĩnh vực kinh doanh.
Song song với sự phát triển của nền kinh tế, các ngành nghề, lĩnh vực kinhdoanh ngày càng phong phú và đa dạng Do đó trong chấm điểm, xếp hạng doanhnghiệp cần phân các doanh nghiệp vào các ngành nghề lĩnh vực kinh doanh khácnhau bởi mỗi ngành nghề, lĩnh vực lại có các đặc điểm khác nhau, điều kiện và triểnvọng phát triển khác nhau, khả năng sinh lời khác nhau, chịu sự chi phối khác nhaucủa pháp luật khác nhau, sự cạnh tranh trong và ngoài lĩnh vực cũng khác nhau
Để sự đánh giá về các doanh nghiệp được chính xác hơn, các doanh nghiẹp cầnđược phân vào các nhóm khác nhau, có cách cho điểm tuỳ thuộc vào đặc điểm củatừng ngành, lĩnh vực
Bảng 1.7: Hướng dẫn phân loại doanh nghiệp theo ngành nghề
- Tư vấn, môi giới
- Bưu chính viễn thông
- Thiết kế thời trang, may mặc
Trang 27- Chăm sóc sắc đẹp
- Vệ sinh môi trường
- Vận tải đường bộ, đường sông, đường biển, đường sắt, đường hàngkhông
- Sửa chữa nhà cửa, các loại máy móc, các phương tiện giao thông
(nguồn Ngân hàng nhà nước )
Tại Việt Nam trước đây, hệ thống chấm điểm tín dụng phân thành 4 loạingành nghề hoặc lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhau gồm: Nông, lâm và ngưnghiệp; Thương mại và dịch vụ; Công nghiệp; Xây dựng Tùy thuộc vào ngànhnghề chính đăng ký trên giấy nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp mà phânloại doanh nghiệp theo ngành nghề Đối với những doanh nghiệp đa ngành nghề thìphân loại theo ngành nghề nào đem lại tỷ trọng doanh thu lớn nhất cho doanhnghiệp
Hiện nay, thay cho việc phân theo 4 ngành kinh tế trước đây, các doanhnghiệp được phân theo 8 ngành kinh tế, bao gồm:
Trang 28- Dịch vụ
- Công nghiệp năng lượng (điện, than, dầu khí)
- Công nghiệp chế tạo
- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
1.4.3 Chấm điểm quy mô của doanh nghiệp
Những doanh nghiệp có quy mô khác nhau sẽ có những cơ hội, lợi thế khácnhau khi tiếp xúc với thị trường, do đó quy mô của doanh nghiệp là một yếu tố cầnphải được xem xét Do tiềm lực về tài chính, quy mô sản xuất và nhân sự còn quánhỏ, những doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ khó có thể đa dạng hoá loại hình hoạt độngnhằm mục đích giảm rủi ro và nâng cao ưu thế cạnh tranh Ngoài ra vị thế tín dụngcủa những doanh nghiệp vừa và nhỏ thường bất lợi hơn những doanh nghiệp lớn, vìnhững doanh nghiệp này thường có những sản phẩm mang tính vụ mùa và hay thiên
về một loại sản phẩm Tuy nhiên doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng có một số lợi thếnhất định như việc quản trị, tổ chức kinh doanh đơn giản hiệu quả, cơ cấu tổ chứcgọn nhẹ
Một số tiêu chí được dùng để đánh giá quy mô doanh nghiệp: nguồn vốn kinhdoanh, lao động, doanh thu thuần, và giá trị nộp ngân sách nhà nước
_ Tổng nguồn vốn kinh doanh: đây chính là tiêu chí cơ bản để xác định quy
mô của doanh nghiệp, bao gồm vốn vay và vốn chủ sở hữu Tùy thuộc vào điềukiện, đặc điểm của mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp, mà tỷ lệ giữa vốn vay và vốn chủkhác nhau, tuy nhiên độ lớn của nguồn vốn luôn tỷ lệ thuận với quy mô của doanhnghiệp Dựa vào tổng nguồn vốn kinh doanh, cán bộ chấm điểm có thể đánh giáđược doanh nghiệp có quy mô lớn hay nhỏ
_ Tổng số lao động của doanh nghiệp: là một trong những tiêu chí rất quan
trọng được dùng để đánh giá quy mô của doanh nghiệp Một doanh nghiệp lớnthường có cơ cấu tổ chức phức tạp, sản xuất đa dạng các loại sản phẩm với khốilượng lớn Ngoài ra, việc thành lập thêm các chi nhánh, mở rộng sản xuất kinhdoanh, đại lý ở các thị trường khác nhau cũng đỏi hỏi những doanh nghiệp này phải
có nguồn nhân lực lớn Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, do thiếu vốn nên khả
Trang 29năng sản xuất quy mô lớn, đa dạng hoá sản phẩm hay mở rộng thị trường vẫn còn làmột khó khăn, khả năng tiếp cận nguồn vốn vay cũng bị hạn chế, do đó số lượng laođộng cũng phải tương xứng với quy mô của doanh nghiệp Đối với Việt Nam hiệnnay, là một nước đang phát triển, nguồn lao động con người, lao động chân tayđóng vai trò chính trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do trình độ
tự động hoá trong sản xuất và hoạt động kinh doanh còn rất hạn chế nên chỉ tiêu nàycàng có ý nghĩa hơn
_ Doanh thu thuần: Doanh thu thuần được trình bày trên bảng báo cáo kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh doanh thu bán hàng, thành phẩm dịch vụ đãtrừ các khoản giảm trừ do chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại và các loại thuế Nhìn chung, doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ có doanh thucao hơn doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ do khả năng cạnh tranh, đa dạng hoásản phẩm, khối lượng sản phẩm cung ứng và thị phần trên thị trường của các doanhnghiệp lớn đểu lớn hơn Do chỉ tiêu này ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệptác động đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp trong tương lai, nên đây là chỉ tiêu
mà các ngân hàng và các chủ nợ quan tâm trong quá trình chấm điểm quy mô doanhnghiệp
_ Khối lượng nộp ngân sách nhà nước: chỉ tiêu này phản ánh các khoản thuế,
phí, lệ phí mà doanh nghiệp phải nộp để thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước Mặc
dù vậy, trong nhiều trường hợp quy mô doanh nghiệp không được phản ánh chínhxác thông qua khối lượng nộp ngân sách nhà nước, bởi vì chỉ tiêu này còn phụthuộc vào lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu quy mô của doanh nghiệp lớn, nhưnglàm ăn lại không hiệu quả thì khối lượng nộp ngân sách nhà nước cũng ít Mặt khácnhiều yếu tố bên ngoài như ngành nghề kinh doanh, loại hình sản phẩm… cũng tácđộng đến chỉ tiêu này Một doanh nghiệp chỉ kinh doanh trong nước thì các khoảnthuế phải đóng sẽ khác với doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng xuất nhập khẩu,cũng như khối lượng nộp ngân sách nhà nước của một doanh nghiệp sản xuất mặthàng được miễn giảm thuế sẽ khác với doanh nghiệp sản xuất mặt hàng thuộc diệnchịu thuế tiêu thụ đặc biệt Tuy nhiên, chỉ tiêu khối lượng nộp ngân sách nhà nước
Trang 30không những là cơ sở để chấm điểm quy mô doanh nghiệp mà còn là tiêu chí để xácđịnh mức độ chấp hành các quy định của nhà nước thông qua khối lượng nộp ngânsách và hiệu quả trong kinh doanh, do đó nó được các chủ nợ và cơ quan quản lýnhà nước quan tâm.
Dưới đây là bảng hướng dẫn chấm điểm quy mô doanh nghiệp
Bảng 1.8: Chấm điểm quy mô doanh nghiệp STT Tiêu chí Trị số Chấm điểm
( nguồn Ngân hàng Nhà nước )
Sau khi cộng tổng số điểm mà doanh nghiệp có được theo cả 4 tiêu chí trên
Trang 31Điểm Qui mô
1.4.4 Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính
Khả năng trả nợ của doanh nghiệp là mối quan tâm chủ yếu đối với ngânhàng, Khi phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, hệ thống các ngân hàngthương mại sử dụng phổ biến 11 chỉ tiêu cụ thể, thuộc 4 nhóm:
1.4.4.1 Nhóm chỉ tiêu thanh khoản:
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài chính giữacác khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản phải thanh toán trong kỳ Các chỉ tiêu chủ yếu của nhóm:
* Khả năng thanh toán ngắn hạn:
Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản lưu độngCác khoản nợ ngắn hạn
Trang 32khó bán thì doanh nghiệp khó biến chúng thành tiền để trả nợ và do đó trong một sốtrường hợp hệ số này phản ánh không chính xác khả năng thanh toán, vì vậy mà cầnphải xem xét đến Hệ số thanh toán nhanh.
* Khả năng thanh toán nhanh:
Khả năng thanh toán nhanh = Tài sản có tính lỏng caoCác khoản nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán thực sự của doanh nghiệp và được tínhtoán dựa trên các tài sản có tính lỏng cao như tiền, và các tài sản có khả năngchuyển hoá thành tiền nhanh trong ngắn hạn như vàng bạc, kim loại quý, chứngkhoán ngắn hạn…
1.4.4.2 Nhóm chỉ tiêu hoạt động
* Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quânĐối với loại hình kinh doanh dịch vụ do không có chỉ tiêu giá vốn hàng bánnên tạm sử dụng chỉ tiêu doanh thu thuần để đánh giá Hệ số này đo lường mứcdoanh số bán có liên quan đến lượng hàng hoá thành phẩm, nguyên vật liệu tồn kho.Khối lượng hàng tồn kho phụ thuộc nhiều yếu tố như thời điểm nghiên cứu, ngànhkinh doanh, mùa vụ… Do có tính mùa vụ nên khi tính toán hàng tồn kho phải sửdụng mức tồn kho bình quân năm Nếu hệ số này thấp chứng tỏ hàng hoá tồn khoquá cao so với doanh số bán
* Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu bình quân
Doanh thu thuầnNếu kỳ thu tiền bình quân thấp nghĩa là doanh nghiệp không gặp phải nhữngkhoản nợ khó, hoặc có thể đòi không bị đọng vốn trong khâu thanh toán Nếu hệ sốnày cao, có nghĩa là doanh nghiệp đang gặp vấn đề nào đó làm giảm đi tổng doanhthu hay làm tăng cao các khoản phải thu hoặc chính sách bán hàng có vấn đề gây raviệc tồn đọng nợ Khi tính toán chỉ số này nên chú ý lưu ý đến tính mùa vụ của loạisản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Mặt khác cần phải tiến hàng phântích định kỳ các khoản phải thu để sớm phát hiện những khoản nợ khó đòi bởi kết
Trang 33quả chấm điểm có khi được đánh giá là rất tốt nhưng do kỹ thuật tính toán làm chelấp đi những khuyết điểm trong việc quản lý các khoản phải thu
* Hiệu quả sử dụng tài sản
Hiệu quả sử dụng tài sản = Doanh thu thuần
nợ thích hệ số nợ vừa phải vì nếu quá cao thì rủi ro đối với chủ nợ lớn Ngược lạinếu chỉ tiêu này quá thấp thì cơ hội cho vay để kiếm lợi nhuận của chủ nợ lại bị hạnchế mặc dù các khoản nợ được đảm bảo chắc chắn hơn bằng nguồn vốn chủ sở hữu
* Hệ số tự tài trợ
Nguồn vốn chủ sở hữuChỉ tiêu này thể hiện khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp Nó chobiết trong một đồng vốn của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng do chủ sở hữu doanhnghiệp bỏ ra
* Nợ quá hạn/Tổng dư nợ ngân hàng
* Doanh lời tiêu thụ sản phẩm
Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm = Tổng thu nhập trước thuế
Trang 34Doanh thu thuần
Từ chỉ tiêu này, ngân hàng có thể đánh giá khả năng tăng trưởng doanh thu,lợi nhuận và khả năng quản lý, tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp như thế nào,thông qua việc phản ánh một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận trướcthuế
* Doanh lợi tài sản (ROA)
Doanh lợi tài sản = Tổng thu nhập trước thuếTổng tài sản bình quânĐây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi củamột đồng vốn đầu tư Phần lợi nhuận trước thuế và lãi khi doanh nghiệp đầu tư vàosản xuất kinh doanh (hình thành nên các tài sản) thuộc về chủ nợ và chủ sở hữudoanh nghiệp bởi vì nguồn vốn của doanh nghiệp là do chủ sở hữu và các chủ nợ
bỏ Chỉ sau khi trả lãi và nộp thuế phần còn lại (lợi nhuận sau thuế) mới thuộc vềchủ sở hữu Do đó, các ngân hàng thường quan tâm đến ROA như là một chỉ tiêusinh lợi để trả lãi vay của doanh nghiệp bởi nó cho biết mức độ hiệu quả trong hoạtđộng mà doanh nghiệp có thể đạt được nhằm đáp ứng nghĩa vụ tài chính đối vớingân hàng một cách đầy đủ và đúng hạn
* Doanh lợi vốn chủ sở hữu
Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) = Tổng thu nhập trước thuế
Nguồn vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu thông qua việcphản ánh 1 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào sản xuất kinh doanh thu được bao nhiêuđồng lợi nhuận trước thuế Chú ý là ngay cả khi một doanh nghiệp có ROE caonhưng là do lượng vốn chủ sở hữu bỏ vào sản xuất kinh doanh thấp, chủ yếu sửdụng vốn vay do đó phần lớn lợi nhuận của doanh nghiệp được tạo ra bởi vốn củacác chủ nợ, nghĩa là chủ sở hữu được lợi hơn (bỏ ít vốn mà vẫn giữ quyền kiểm soátdoanh nghiệp) còn các chủ nợ như ngân hàng có thể gặp rủi ro mất vốn khi hoạtđộng kinh doanh không thuận lợi Do đó việc phân tích ROE cần phải được kết hợpvới việc đánh giá tổng nguồn vốn, tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn (chỉ tiêu
tự tài trợ) của doanh nghiệp
Trang 351.4.5 Nhóm chỉ tiêu phi tài chính
Các chỉ tiêu tài chính là rất cần thiết vì đó là các con số dựa vào báo cáo củadoanh nghiệp trong quá khứ, từ đó các ngân hàng có thể dự đoán khả năng tài chínhcủa doanh nghiệp Tuy nhiên còn một số yếu tố khác cũng quyết định đến thànhcông hay thất bại của doanh nghiệp ngoài khả năng tài chính Trong kinh doanh,không phải lúc nào doanh nghiệp cũng gặp thuận lợi, có thể họ chưa đủ tiền để trả
nợ kịp thời, khi đó ngân hàng có thể dựa trên các chỉ tiêu phi tài chính để đánh giá
về tương lai hoàn trả món nợ đó của doanh nghiệp để từ đó có những chính sáchphù hợp với doanh nghiệp Do đó việc xem xét đến các yếu tố phi tài chính này sẽgiúp ngân hàng đánh giá chính xác hơn doanh nghiệp yêu cầu vay vốn
1.4.5.1 Uy tín trong quan hệ tín dụng
Uy tín trong quan hệ tín dụng bao gồm: số lần trả chậm lãi vay, số lần gia hạn
nợ, các khoản nợ quá hạn… Có hai khả năng xảy ra nếu doanh nghiệp không thựchiện được nghĩa vụ trả nợ: doanh nghiệp không có ý thức tốt trong việc trả nợ hoặcdoanh nghiệp gặp khó khăn về mặt tài chính Cần xác định xem doanh nghiệp kháchhàng của ngân hàng nằm trong trường hợp nào Thường thì những khách hàngkhông có quá khứ tín dụng tốt sẽ không được chấm điểm cao, và do đó khó có thểđược cấp tín dụng hoặc nếu có thì cũng không nhiều
1.4.5.2 Năng lực và kinh nghiệm quản lý
Thực tế đã chứng minh, nếu có hướng chỉ đạo đúng đắn, doanh nghiệp vẫn cókhả năng thành công và mở rộng với một số vốn ban đầu khiêm tốn Chính vì điều
đó, các ngân hàng cần phải nghiên cứu phân tích kinh nghiệm, trình độ và năng lựcquản lý của ban lãnh đạo doanh nghiệp khi xem xét cho vay Cụ thể, kinh nghiệm là
số năm công tác trong lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, số năm kinh nghiệmcàng nhiều càng thuận lợi cho doanh nghiệp hơn vì họ sẽ đưa ra được những ý kiếnsáng suốt hơn Tuy nhiên bên cạnh kinh nghiệm, ban giam đốc còn cần phải cónăng lực và trình độ quản lý
1.4.5.3 Lưu chuyển tiền tệ
Trang 36Các ngân hàng cũng quan tâm đến dòng tiền vào và dòng tiền ra vì nó liênquan đến khả năng trả nợ đặc biệt là các khoản tín dụng ngắn hạn để có tiền để trả
nợ cho ngân hàng doanh nghiệp phải có dòng tiền vào Để đánh giá về lưu chuyểntiền tệ của doanh nghiệp ngân hàng dựa vào các chỉ tiêu cụ thể sau:
Hai hệ số đầu phản ánh khả năng sử dụng lợi nhuận trước thuế và chi phí trảlãi vay của doanh nghiệp để thanh toán cả gốc và lãi cho ngân hàng Hệ số thứ 3 thểhiện tỷ trọng của tiền và các khoản tương đương tiền như vàng bạc, kim loại quý,chứng khoán thanh khoản so với vốn chủ sở hữu
1.4.5.4 Môi trường và điều kiện kinh doanh
Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố xungquanh có tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố
đó có thể thúc đẩy doanh nghiệp nhưng cũng có thể kìm hãm sự phát triển củadoanh nghiệp Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp sẽ phải luôn cố gắng để xâydựng danh tiếng và vị thế của mình đồng thời doanh nghiệp cũng phải vấp phải sựcạnh tranh của nhiều đối thủ và chịu sự ảnh hưởng của những thay đổi, cải cách củaNhà Nước trong lĩnh vực mà doanh nghiệp đang hoạt động Tất cả những yếu tố đó
đã tác động không nhỏ đến hoạt động của doanh nghiệp Chính vì vậy chúng trởthành tiêu chí quan trọng nhằm đánh giá khả năng phát triển của doanh nghiệp
Hệ số khả năng trả lãi = Lợi nhuận trước thuế + chi phí trả lãi vay
Chi phí trả lãi vay
Hệ số khả năng trả nợ gốc
Lợi nhuận trước thuế + chi phí trả lãi vay
=
Nợ gốc phải trả + Chi phí trả lãi vay
Hệ số tiền và các khoản tương
đương tiền / Vốn CSH
Tiền + các khoản tương đương tiền
Trang 371.4.5.5 Tài sản đảm bảo.
Tài sản đảm bảo là tài sản được sử dụng nhằm mục đích nâng cao khả năng trả
nợ đối với ngân hàng của doanh nghiệp So với giá thị trường thì các tài sản nàythường được đánh giá thấp hơn và các doanh nghiệp cũng chỉ được vay một giá trịphần trăm nhất định trong giá trị tổng tài sản bảo đảm Điều này vừa giúp cho ngânhàng phòng tránh rủi ro tín dụng, vừa khiến các doanh nghiệp nỗ lực hơn trong việctrả nợ cũng như mang lại khả năng được vay vốn cao hơn Hiển nhiên các ngânhàng không phải là hiệu cầm đồ, nhiệm vụ của họ không phải là thanh lý tài sản mà
là cho vay Khối lượng tín dụng các ngân hàng cấp cho khách hàng là rất lớn, và do
đó, ngân hàng cần hết sức quan tâm đến tài sản đảm bảo
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình CĐTD và XHTD doanh nghiệp 1.5.1 Trình độ đội ngũ cán bộ tín dụng của ngân hàng
Trong quá trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp, người trực tiếp thực hiện cácbước hay một số bước của quy trình chấm điểm tín dụng như phân loại và xác địnhquy mô của doanh nghiệp, thu thập hồ sơ là cán bộ tín dụng Do đó trình độ củacán bộ tín dụng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn thông tin thuthập, cũng như độ chính xác,tin cậy của các bước tiếp theo trong qua trình chấmđiểm, phân tích, và từ đó ảnh hưởng tới chất lượng của toàn bộ công tác chấm điểmtín dụng và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thái độ cẩn trọng và khách quan khi đánh giánhận xét của các cán bộ tín dụng là những yếu tố ảnh hưởng lớn đến chất lượngcông tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp So với các cán bộ tín dụngchưa được đào tạo về nghiệp vụ, cán bộ tín dụng đã được đào tạo về chuyên mônnghiệp vụ sẽ thực hiện chuyên nghiệp hơn, có độ tin cậy cao hơn Ngoài ra, cán bộtín dụng có trình độ cao sẽ có phương pháp phân loại, sử dụng thông tin để phântích có hiệu quả hơn bảo đảm độ tin cậy cũng như tính chính xác cao trong cả quátrình chấm điểm tín dụng lẫn xếp hạng doanh nghiệp
1.5.2 Chất lượng thông tin
Đối với quá trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp thì thông tin
Trang 38đầu vào là điều kiện quan trọng và mang tính quyết định Do đó chất lượng thôngtin thu thập được luôn là nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ và trực tiếp đến quá trìnhchấm điểm, xếp hạng Cán bộ tín dụng phải luôn đảm bảo thông tin để chấm điểmtín dụng và xếp hạng doanh nghiệp phải trung thực và có độ tin cậy cao Nếu sai sótngay từ thông tin đầu vào thì việc chấm điểm sẽ đễ dàng đưa ra những kết quảkhông đúng với thực tế, sai lệch, dẫn đến việc đánh giá thiếu chính xác, và từ đódẫn đến những quyết định sai lầm mang đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng Do vậy,ngân hàng phải chọn lựa những số liệu có thể đưa vào phân tích được với mục tiêu
là phải bảo đảm tin cậy, trung thực và phù hợp với những tiêu chí trong mô hìnhchấm điếm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp
Chất lượng thông tin thu thập được phụ thuộc khá nhiều vào nguồn thu thậpthông tin Trong hồ sơ vay vốn của khách hàng bao gồm các nguồn thông tin nhưbảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.Những thông tin này hoàn toàn mang tính chủ quan nếu chưa được kiểm toán bởichúng đều do các doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng và nhiều khi doanh nghiệpkhông phản ánh trung thực tình hình tài chính của mình Ngoài ra, các cán bộ tíndụng cũng có thể thu thập thông tin có độ tin cậy cao được lưu trữ tại ngân hàng bởinhững thông tin này do bản thân ngân hàng phân tích và lưu trữ liên tục qua nhiềunăm, nhất là đối với những khách hàng truyền thống Những nguồn thông tin khácnhau sẽ có độ tin cậy và trung thực khác nhau, từ đó sẽ ảnh hưởng đến quá trìnhchấm điểm và xếp hạng tín dụng Do đó, để chắt lọc những thông tin chính xác vàhiệu quả, các cán bộ tín dụng phải biết đối chiếu, so sánh từ nhiều nguồn thông tinkhác nhau
1.5.3 Cơ sở vật chất và pháp lý được sử dụng trong quá trình chẩm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp.
Xây dựng và hoàn thiện hành lang pháp lý cho phù hợp với thực tiễn của cuộcsống chính là tiền đề cơ bản nhất cho việc triển khai và ứng dụng hoạt động chấmđiểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp Việc có những văn bản quy phạm phápluật ban hành hướng dẫn cụ thể về quy trình, điều kiện ứng dụng, phương pháp triển
Trang 39khai công tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp là vô cùng cần thiết để
mô hình có thể đạt được chất lượng cao, được triển khai rộng rãi và thống nhất đồng
bộ trong toàn hệ thống ngân hàng thương mại
Bên cạnh đó, cơ sở vật chất công nghệ thông tin ứng dụng trong mô hìnhchấm điểm và xếp hạng cũng cần phải được chú trọng và đầu tư một cách nghiêmtúc Chất lượng công tác chấm điểm tín dụng không thể cao nếu mô hình này vẫnđược tiến hành một cách thủ công và phụ thuộc và trình độ cũng như đánh giá chủquan của cán bộ tín dụng Nếu có thể tiến hành hoạt động chấm điểm tín dụng dựavào các phần mềm chấm điểm trên máy tính thì chất lượng thu được sẽ cao hơn vàkết quả sẽ có độ tin cậy lớn hơn