1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá chung hệ thống Kế toán -Tài chính của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hoàn Phương

37 314 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 439 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức hệ thống kế toán của doanh nghiệp Với quy mô và đặc điểm hoạt động kinh doanh như đã trình bày ở trên, Công tyTNHH TM Và Dịch Vụ Hoàn Phương đã lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hòa cùng xu thế phát triển chung của khu vực và thế giới, nền kinh tế ViệtNam đang không ngừng đổi mới, hoàn thiện, phát triển và thực tế đã đạt đượcnhững thành quả rất đáng tự hào.Với những đặc thù sẵn có của mình, nền kinh tếthị trường đang tạo ra những cơ hội và cả những thách thức cho các doanh nghiệpnói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng khi tham gia vào thị trường Để cóthể tồn tại và phát triển mỗi doanh nghiệp phải tự tìm cho mình hướng đi phù hợp,biết nắm bắt cơ hội và tạo ra hiệu quả trong quá trình hoạt động kinh doanh vàdoanh nghiệp thương mại cũng không nằm ngoài quy luật đó

Doanh nghiệp thương mại vốn là doanh nghiệp hoạt động kinh tế đặc thù, nóđóng vai trò lưu thông hàng hóa, đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng Phạm vi hoạtđộng kinh doanh thương mại rất rộng, nó bao gồm cả buôn bán nội địa và buôn bánquốc tế Và trong giai đoạn hiện nay, hoạt động thương mại không ngừng mở rộng vàphát triển góp phần quan trọng cho sự phát triển chung của nền kinh tế mỗi quốc gia

Là một doanh nghiệp thương mại muốn bán được hàng, doanh thu tăng và kinh doanh

có lãi tức là doanh nghiệp đó đã có đủ sức cạnh tranh trên thị trường và muốn đạt đượcnhư vậy thì đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải đặt ra những hướng đi đúng đắn, phù hợpvới mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp mình, đồng thời cũng phải luôn coi sự cạnhtranh vừa là động lực, vừa là thách thức để tồn tại và phát triển

Trong thời gian học tập tại trường và thực tập tại Công ty TNHH Thương mại và

dịch vụ Hoàn Phương, cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Mai

Chi và các cán bộ, nhân viên phòng kế toán của Công ty đã giúp em hoàn thiện báo

cáo thực tập này với 3 nội dung sau: Nội dung bài báo cáo của em gồm có 3 phần:

Phần 1: Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp.

Phần 2: Hệ thống kế toán – Tài chính của doanh nghiệp.

Phần 3: Đánh giá chung hệ thống Kế toán -Tài chính của doanh nghiệp.

Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực

tế nên không tránh khỏi những sai sót Em mong các thầy cô chỉ bảo thêm giúp emhoàn thành và đạt kết quả tốt hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20/05/2012Sinh viên : Nguyễn Thanh Hải

Trang 2

PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàn Phương với giấy phép kinh doanh

số 0104646944 cấp ngày tháng năm 20 có trụ sở chính tại số 34 ngách 222/61

Lê Duẩn – P Khâm Thiên – Đống Đa – Hà Nội

Tên giao dịch: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàn Phương

Trụ sở chính: số 34 ngách 222/61 Lê Duẩn – P Khâm Thiên – Đống Đa – HàNội

Tel: (04) 35162434 Fax: (04)

Email: hoannd@hoanphuong.vn Website:hoanphuong.com.vn

Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàn Phương ngay từ đầu thành lập đềuhiểu rằng chất lượng và dịch vụ sẽ tạo nên uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp Vìvậy, mặc dù mới đi vào hoạt động nhưng Ban lãnh đạo công ty đã có phương hướng,chiến lược khả thi, đem lại kết quả cao nhất Bên cạnh việc dựa trên nền tảng nhữngthành công, công ty đã lĩnh hội và tiếp thu những cái mới để học hỏi kinh nghiệm,nâng cao kiến thức với mong muốn đem lại lợi ích tốt nhất không chỉ cho doanhnghiệp mà còn đối với khách hàng của Hoàn Phương Ngành nghề kinh doanh chínhcủa công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàn Phương là phân phối, lắp ráp máytính, linh kiện máy tính và thiết bị văn phòng

Là một nơi thuận tiện trong việc giao dịch, kinh doanh mua bán trong nước, công

ty đã xúc tiến một cách đáng kể về cung cấp thiết bị công nghệ tin học cho thị trường

Vì thế công ty đã tạo dựng được chỗ đứng của mình trên thị trường kinh doanh ngành

công nghệ tin học Khẩu hiệu của công ty đưa ra đó là: “Hoàn Phương là một tổ chức

có tính cộng đồng mà mỗi nhân viên là một cộng sự, đoàn kết, sáng tạo và đổi mới không ngừng” Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàn Phương luôn luôn lấy

khách hàng làm trọng tâm, xây dựng mối quan hệ công bằng giữa doanh nghiệp - đốitác - cộng sự trên cơ sở cùng nhau quan tâm, cùng nhau chia sẻ lợi ích và cùng nhauphát triển Sự phát triển đó được dựa trên cơ sở vì một môi trường bền vững và tráchnhiệm với cộng đồng Trải qua mấy năm hoạt động kinh doanh, đặc biệt trong nhữngnăm gần đây công ty ngày càng khẳng định được chỗ đứng của mình trên thị trườngcông nghệ tin học

Trang 3

1.2 Đặc điểm kinh doanh của Công Ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàn Phương.

Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàn Phương là một công ty thuộc loạivừa và nhỏ, chuyên kinh doanh các thiết bị máy tính; tư vấn và cung cấp phần mềmứng dụng phục vụ doanh nghiệp Các mặt hàng công ty kinh doanh chủ yếu mua về vàbán đi, Công ty đã thu được lượng doanh thu của các mặt hàng đó là rất cao Từ khithành lập đến nay với mục đích hoạt động là tối đa hoá lợi nhuận, giải quyết việc làm

và tăng thu nhập cho người lao động Bằng những kinh nghiệm quản lý kinh doanhcủa ban lãnh đạo cùng với đội ngũ nhân viên giàu năng lực, khả năng chuyên môn cao,năng động nhiệt tình cũng như việc cung cấp các sản phẩm cho khách hàng đã và đangchiếm được tình cảm và sự tin cậy của khách hàng Việt Nam trên thị trường Vì thếcông ty TNHH TM và dịch vụ Hoàn Phương đang từng bước khẳng định được chỗđứng của mình trên thị trường trong nước

1.3.Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Phòng kinh doanh

Phòng X-N quản lý

Trang 4

*Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:

Giám Đốc công ty : Là người điều hành mọi hoạt động của Công ty và chịutrách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty

Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về tổ chứccán bộ, lao động tiền lương, bảo vệ cơ quan

Phòng tài chính kế toán: Là bộ phận tham mưu cho Giám đốc về quản lý chỉđạo công tác tài chính kế toán, thống kê theo chế độ hiện hành của Nhà nước và công

ty quy định

Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ đấu thầu và tìm kiếm, ký kết các hợp đồngcho công ty

Trang 5

PHẦN II: HỆ THỐNG KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH

CỦA DOANH NGHIỆP

1 Hệ thống kế toán của doanh nghiệp

1.1 Tổ chức hệ thống kế toán của doanh nghiệp

Với quy mô và đặc điểm hoạt động kinh doanh như đã trình bày ở trên, Công tyTNHH TM Và Dịch Vụ Hoàn Phương đã lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toántheo mô hình kế toán tập trung tại phòng tài chính kế toán của công ty Bộ máy kế toáncủa công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:

Hình 2: Sơ đồ Bộ máy kế toán của Công ty.

- Kỳ kế toán: Công ty thực hiện kì kế toán theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Công ty thực hiện ghi sổ và lập báo cáo bằng đồng ViệtNam Việc quy đổi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ sang đồng Việt Namđược thực hiện theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 “ ảnh hưởng của

sự thay đổi tỷ giá”

Trang 6

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: để đảm bảo theo dõi và cung cấp thông tin

về hàng tồn kho một cách kịp thời, chính xác, công ty hạch toán hàng tồn kho theophương pháp kê khai thường xuyên, kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương phápghi thẻ song song

- Phương pháp tính giá hàng hoá xuất kho theo phương pháp bình quân giaquyền

- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Các tài sản cố định tại công ty sửdụng vào mục đích sản xuất kinh doanh được tính khấu hao theo phương pháp khấuhao đường thẳng

- Phương pháp kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng: Công ty thực hiện kê khai vànộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Phòng kế toán của Công Ty TNHH TM Và Dịch Vụ Hoàn Phương được tổ chứctheo bộ máy tập trung và sử dụng hình thức kế toán thủ công Theo phương thức nàythì hầu hết công việc kế toán tập trung về phòng tài chính kế toán của công ty Phòng

kế toán dựa vào các chứng từ ban đầu để tập hợp, phân tích và xử lý số liệu, lập báocáo kế toán theo quy đinh chế độ kế toán trình lên giám đốc duyệt rồi quyết toán vớicông ty

Hình 3: Quy trình ghi sổ kế toán tại công ty

Sổ nhật ký chung

Bảng cân đối phát sinh Báo cáo tài chính

Bảng tổn hợp chi tiết

Sổ,thẻ kết toán chi tiết

Trang 7

Như vậy với hình thức tổ chức như trên, phòng kế toán đã thực hiện tốt chức

năng và nhiệm vụ của mình, đáp ứng yêu cầu quản lý của các lãnh đạo công ty

* Trình tự ghi chép: Doanh nghiệp sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung.

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi NV phát sinh vào sổ Nhật ký chung ->Số cái Trường hợp dùng số nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào chứng từgốc ghi NV phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt có liên quan, định kỳ hoặc cuối thángtổng hợp và ghi một lần vào sổ cái Cuối tháng tổng hợp SL Số cái ->Bảng Cân đốitài khoản

Đối với các sổ chi tiết : Căn cứ vào chứng từ gốc ->Số chi tiết Cuối tháng tổnghợp để đối chiếu với BCĐTK

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổnghợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tàichính

Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối

số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật kýchung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùnglặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

* Hệ thống sổ kế toán tại công ty

Sổ cái tài khoản: Là sổ kế toán tổng hợp ghi theo các tài khoản kế toán Bao gồmcác sổ cái của các tài khoản sau:

Sổ cái TK: 111, 112, 131, 133, 138, 141, 142, 144, 153, 154, 155, 211, 214,

242, 311, 331, 333, 334, 411, 421, 511, 515, 632, 635, 642, 711, 911

Công ty hạch toán chi phí tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Kỳ hach toán: Công ty áp dụng kỳ hạch toán theo năm dương lịch Niên độ kếtoán cảu công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm

Công ty tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

* Đặc điểm hệ thống tài khoản

Từ khi thành lập Công ty đã sử dụng hệ các tài khoản trong hệ thống tài khoản

kế toán doanh nghiệp, ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng

09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Các tài khoản cấp 2 được áp dụng cho phùhợp với đặc điểm cảu công ty

Trang 8

* Hệ thống báo cáo tài chính

Hàng quý lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( phần lỗ-lãi), báo cáo lưuchuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán theo mẫu của Bộtài chính gửi lên phòng kế toán công ty

Đối chiếu, kiểm tra

Hình 4: Quy trình hạch toán kế toán trên máy tính

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoảnghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu đượcthiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Các thông tin được nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiếtliên quan

Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thaotác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với

số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theothông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệugiữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

PHẦN MỀM

KẾ TOÁN

MÁY VI TÍNH

- Sổ kế toán tổng hợp

- Sổ chi tiết

Trang 9

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghibằng tay.

1.3 Nhận xét đánh giá về mức độ phù hợp và tính đặc thù của hệ thống kế toán của doanh nghiệp so với các quy định chung.

Bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tương đối đơn giản,phù hợp với trình độ chuyên môn của mỗi người Bên cạnh đó với đội ngũ nhân viên

kế toán có trình độ cao, nắm vững chính sách và nhiệm vụ của mình đã giúp cho việcphân công nhiệm vụ cũng như việc lưu chuyển chứng từ giữa các bộ phận kế toánđược tiến hành đều đặn, đảm bảo cho công tác kế toán được thực hiện một cách chínhxác và thống nhất

Hệ thống sổ kế toán: Công ty áp dụng hệ thống nhật ký chung một cách sáng tạo

và có hiệu quả phù hợp với đặc điểm của công ty dịch vụ Sử dụng hệ thống sổ kế toánđúng theo quy định của Bộ tài chính

Chứng từ kế toán: Các chứng từ kế toán được công ty áp dụng đúng mẫu do Bộtài chính ban hành, một số chứng từ được sửa đổi cho phù hợp với tình hình hoạt độngkinh doanh của công ty

Tài khoản kế toán: Các tài khoản kế toán được công ty áp dụng đúng quy định

do Bộ tài chính ban hành

Áp dụng hợp lý hệ thống sổ sách trong Công ty: Việc ghi chép vào sổ chính xác,kịp thời nên hệ thống báo cáo kế toán của Công ty cũng đáp ứng được yêu cầu quản lýchung của công ty trong tình hình hiện nay Công ty đã áp dụng hệ thống báo cáo đúng

và kịp thời theo quy định cảu Bộ tài chính ban hành như: Bảng cân đối kế toán, báocáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính…

Trang 10

Trị giá vốn hàng xuất kho để bán được tính bằng một trong các phương phápsau:

+Phương pháp bình quân gia quyền:

Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho được tính căn cứ vào số lượng xuất trong kỳ và đơn giá thực tế bình quân, theo công thức:

Số lượng hàng tồn

Số lượng của hàng nhập

trong kỳ

2.2 Phương pháp xác định giá vốn hàng hoá đã xuất bán :

Về nguyên tắc, thành phẩm, hàng hoá xuất bán phải được phản ánh theo trị giáthực tế

Theo cách đánh giá theo giá thực tế thì khi nhập kho hàng hoá, kế toán ghi theotrị giá mua thực tế của từng lần nhập hàng, số tiền chi phí cho quá trình mua hàngđược hạch toán riêng để cuối kỳ phân bổ cho hàng xuất kho nhằm xác định trị giávốn hàng xuất kho Vì mỗi lần nhập hàng theo từng nguồn nhập khác nhau, có giámua khác nhau, nên khi xuất kho, kế toán phải tính trị giá mua thực tế của hàng xuấtkho theo phương pháp đã đăng ký áp dụng trong nhiều kỳ kế toán

Cụ thể, trường hợp này trị giá vốn hàng xuất bán được tính theo 3 bước:

Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng xuất bán trong kỳ

Việc tính trị giá mua thực tế của hàng xuất bán trong kỳ có thể sử dụng một trongcác phương pháp : Phương pháp đơn giá tồn kho đầu kỳ, phương pháp bình quân giaquyền, phương pháp nhập trước, xuất trước, phương pháp nhập sau, xuất trước,phương pháp giá thực tế đích danh đã nêu ở trên

Bước 2: Phân bổ chi phí mua cho số hàng xuất kho

Trang 11

Chi phímua hàngphát sinhtrong kỳ

X

Trị giámua củahàng xuấtbán trongkỳ

Trị giá muacủa hàng tồn

Trị giámua củahàng nhậptrong kỳBước 3: Xác định trị giá vốn của hàng xuất bán

2.3 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán:

a Với phương thức giao hàng trực tiếp:

Tài khoản kế toán sử dụng: Kế toán sử dụng TK 632 - giá vốn hàng bán: Tài khoản

này phản ánh trị giá vốn của hàng hóa dịch vụ đã bán và kết chuyển trị giá vốn sang

TK 911- xác định kết quả kinh doanh

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác: TK155, 156, 154,TK911,

Phương pháp hạch toán: Theo phương thức này bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ

nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc giao nhận hàng tay ba.Người nhận hàng sau khi ký vào chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hoáđược xác định là bán (hàng đã chuyển quyền sở hữu)

Để phản ánh tình hình bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp, kế toán sửdụng TK 632 (giá vốn hàng bán)

*Đối với đơn vị kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Căn cứ vào phiếu xuất kho, giao hàng trực tiếp cho khách hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 156: Hàng hoá

Trường hợp doanh nghiệp thương mại mua bán hàng giao tay ba, kế toán ghi: Nợ TK

Trang 12

632: Giá vốn hàng bán

Có TK 331: Phải trả cho người bán

Trường hợp doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn thành nhưng không nhập kho

mà chuyển bán ngay, kế toán ghi: Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng xuất kho đã bán vào bên nợ TK 911 để xácđịnh kết quả kinh doanh

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632: Giá vốn hàng bán

Ngoài ra, các trường hợp bán lẻ hàng hoá, bán hàng trả góp cũng sử dụng TK

632 (giá vốn hàng bán) để phản ánh tình hình giá vốn của hàng xuất kho đã bán

Sơ đồ 1.1 : Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX

Gía vốn thực tế của hàng xuất trực tiếp

Gía vốn hàng bán bị trả lại nhâp kho

Cuối kỳ k/c giá vốn hàng bán

Trang 13

Sơ đồ 1.2: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK

3 Kế toán chi phí bán hàng 

3.1.Nội dung.

Chi phí bán hàng là các khoản chi phí phát sinh ở quá trình tiêu thụ hàng hoá(Phát sinh trong quá trình bảo quản, giao dịch, vận tải ) Chi phí bán hàng bao gồm:

- Chi phí nhân viên: Tiền lương, tiền công phải trả cho nhân viên bán hàng

- Chi phí vật liệu: Các chi phí vật liệu đóng gói để bảo quản, vận chuyển hànghoá trong quá trình tiêu thụ

- Chi phí dụng cụ đồ dùng cho quá trình tiêu thụ hàng hoá

- Chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bảo quản, bán hàng như: Nhà kho,cửa hàng, bến bãi

- Chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, quảng cáo, hộinghị khách hàng

Các chi phí phát sinh trong khâu bán hàng cần thiết được phân loại và tổng hợptheo đúng nội dung quy định Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng để xácđịnh kết quả kinh doanh

K/c trị giá vốn của hàng hóa gửi bán

Của hàng hóa tồn đầu kì

Trang 14

TK 6411: Chi phí nhân viên

TK 6412: Chí phí vật liệu, bao bì

TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùngTK6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định

Chi phí nguyên vật liệu,bao bì phục vụ cho

Hđ tiêu thụ SP, HH,DV

Chi phí,đồ dung,dụng cụ cho tiêu thụ SP,HH,DV

Chi phí KHTSCĐ phục vụ cho tiêu thụ SP,HH,DV

Doanh thu nội bộ của số SP,HH,DV

Dự phòng phải trả về chi phí bảo hành SP,HH

CP d/vụ mua ngoài, CP bằng tiền khác, CP bảo hành SP, HH vượt quá số trích lập dự phòng

TK 133

K/C chi phí bán hàng để xác định kết quả

Trang 15

4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

4.1 Nội dung

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh,quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí nhân viên quản lý: Tiền lương, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT,kinh phí công đoàn của cán bộ, nhân viên quản lý của doanh nghiệp

- Chi phí vật liệu: Giá trị vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý của doanh nghiệp

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý

- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho công tác quản lý DN như:

Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng phương, tiện truyền dẫn máy mócthiết bị

- Thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, thu trên vốn, thuế nhà đất

- Chi phí dự phòng: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòitính vào chi phí kinh doanh của DN

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, nước, thuê nhà

- Chi phí bằng tiền khác: Hội nghị tiếp khách, công tác phí, lãi vay vốn dùng choSXKD phải trả

Chi phí quản lý DN liên quan đến các hoạt động trong DN, do vậy cuối kỳ đượckết chuyển sang TK 911 để xác định kết qủa SXKD của DN

4.2 Tài khoản và sổ sách sử dụng:

Kế toán sử dụng tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản này có các tài khoản cấp 2 sau:

TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng

TK 6424: Chi phí khấu hao tài sản cố định

TK 6425: Thuế, phí và lệ phí

TK 6426: Chi phí dự phòng

Trang 16

TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí KHTSCĐ dùng chung toàn DN

Thuế môn bài,tiền thuê đất,phí và lệ phí

Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Chi phí d/v mua ngoài,chi phí bằng tiền khác

TK 351

Trích lập dự phòng quỹ trợ cấp mất việc làm

Trang 17

5 Kế toán chi phí thuế TNDN

5.1 Nội dung chi phí thuế TNDN

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộpnhà nước làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

để thúc đẩy doanh nghiệp mình tiến nhanh, mạnh trên thương trường Như vậy, việcXĐKQBH là rất quan trọng và cần thiết

Cách xác định kết quả bán hàng:

TK333 (3334)

Số thuế TNDN hiện hành phải nộp trong kì(DN xác định) Kết chuyển CP thuế TNDN hiện hành

Số chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm nộp

lớn hơn số thuế hiện hành

TK821 TK911

Trang 18

Lãi thuần của

h/động tiêu thụ = DTBH thuần - GVHB - CPBH và CPQLDN phân bổ cho hàng bán ra Trong đó:

DTBH

thuần = DTBH Tổng - Thuế TTĐB, thuế XK (nếu có) - Giảm giá hàng bán

-Doanh thu hàng bán bị trả lại

6.2 Tài khoản sử dụng

Kế toán xác định kết quả sử dụng chủ yếu các tài khoản sau:

TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối TK này có 2 TK cấp 2:

TK 4211: Lợi nhuận năm trước

TK 4212: Lợi nhuận năm sau

TK632

Ngày đăng: 26/03/2015, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Bộ máy quản lý của công ty - Đánh giá chung hệ thống Kế toán -Tài chính của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hoàn Phương
Hình 1 Bộ máy quản lý của công ty (Trang 3)
Hình 2: Sơ đồ Bộ máy kế toán của Công ty. - Đánh giá chung hệ thống Kế toán -Tài chính của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hoàn Phương
Hình 2 Sơ đồ Bộ máy kế toán của Công ty (Trang 5)
Hình 3: Quy trình ghi sổ kế toán tại công ty - Đánh giá chung hệ thống Kế toán -Tài chính của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hoàn Phương
Hình 3 Quy trình ghi sổ kế toán tại công ty (Trang 6)
Hình 4: Quy trình hạch toán kế toán trên máy tính - Đánh giá chung hệ thống Kế toán -Tài chính của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hoàn Phương
Hình 4 Quy trình hạch toán kế toán trên máy tính (Trang 8)
Sơ đồ 1.1 : Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX - Đánh giá chung hệ thống Kế toán -Tài chính của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hoàn Phương
Sơ đồ 1.1 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX (Trang 12)
Sơ đồ 1.2:  Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK - Đánh giá chung hệ thống Kế toán -Tài chính của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hoàn Phương
Sơ đồ 1.2 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK (Trang 13)
Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán chi phí bán hàng - Đánh giá chung hệ thống Kế toán -Tài chính của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hoàn Phương
Sơ đồ 1.5 Trình tự hạch toán chi phí bán hàng (Trang 14)
Sơ đồ 1.6 : Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Đánh giá chung hệ thống Kế toán -Tài chính của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hoàn Phương
Sơ đồ 1.6 Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 16)
Sơ đồ 1.7: Trình tự hạch toán chi phí thuế TNDN - Đánh giá chung hệ thống Kế toán -Tài chính của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hoàn Phương
Sơ đồ 1.7 Trình tự hạch toán chi phí thuế TNDN (Trang 17)
Sơ đồ 1.8 - Đánh giá chung hệ thống Kế toán -Tài chính của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hoàn Phương
Sơ đồ 1.8 (Trang 18)
Sơ đồ 1.9 .Trình tự ghi sổ Hình thức nhật ký chung - Đánh giá chung hệ thống Kế toán -Tài chính của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hoàn Phương
Sơ đồ 1.9 Trình tự ghi sổ Hình thức nhật ký chung (Trang 19)
Bảng 3:cơ cấu tài sản - Đánh giá chung hệ thống Kế toán -Tài chính của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hoàn Phương
Bảng 3 cơ cấu tài sản (Trang 20)
Bảng 5: Báo cáo KQHĐSXKD - Đánh giá chung hệ thống Kế toán -Tài chính của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hoàn Phương
Bảng 5 Báo cáo KQHĐSXKD (Trang 25)
Bảng 6: Hiệu quả sử dụng TS ngắn hạn - Đánh giá chung hệ thống Kế toán -Tài chính của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hoàn Phương
Bảng 6 Hiệu quả sử dụng TS ngắn hạn (Trang 29)
Bảng 8: Phân tích tổng quát - Đánh giá chung hệ thống Kế toán -Tài chính của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hoàn Phương
Bảng 8 Phân tích tổng quát (Trang 30)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w