S Lê Thị Tú OanhDANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG...30 BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG THUÊ MÁY...40 ...57 TÀI LIỆU THAM KHẢO...58 DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Kế
Trang 1Chuyên đề tốt nghiệp GV: Th S Lê Thị Tú Oanh
MỤC LỤC
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG 30
57 TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 2Chuyên đề tốt nghiệp GV: Th S Lê Thị Tú Oanh
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG 30
BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG THUÊ MÁY 40
57 TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh trong ba năm gần đây Error:
Reference source not foundBảng 2: Bảng kê xuất thẳng nguyên vật liệu Error: Reference source not
foundBảng 3: Bảng kê nhập trả kho Error: Reference source not foundBảng 4 : Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung công trình đường giao
thông và hệ thống thoát nước công viên trung tâm thành phố Bắc Giang Error: Reference source not found
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lycủa Nhà nước, việc sử dụng hợp ly, tiết kiệm các nguồn lực cùng với việc hạ thấpgiá thành sản phẩm là mục tiêu sống còn của các doanh nghiệp Việt Nam Vì vậy,bất kỳ một doanh nghiệp nào đều coi trọng, quan tâm hàng đầu đến công tác hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tốt không những trực tiếp mang lại lợi nhuận cao cho doanhnghiệp mà còn gián tiếp tạo ra lợi ích vật chất cho xã hội trong việc quản ly cácdoanh nghiệp như cơ quan thuế
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu quan trọng vàphức tạp nhất trong toàn bộ công tác kế toán của mỗi doanh nghiệp Hạch toán chiphí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và trongdoanh nghiệp kinh doanh xây lắp nói riêng đã và đang là một vấn đề được nhiềunhà kinh doanh quan tâm Để làm tốt công việc này, đòi hỏi các doanh nghiệp cần
tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cáchchính xác, kịp thời, đúng đối tượng, đúng chế độ quy định và đúng phương pháp.Xuất phát từ nhận thức trên và qua thời gian thực tập tại công ty trách nhiệmhữu hạn Xây dựng Tân Thịnh em nhận thấy rằng xây lắp là một trong những hoạtđộng chính của công ty và hiện nay công ty đang dần phát huy khả năng và ưu thếcủa mình trên thị trường này Để đạt được lợi nhuận cao nhất với chi phí bỏ rathấp nhất, đồng thời sản phẩm xây lắp đạt chất lượng cao thì việc tổ chức hạch toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty đã được chú y vàđặc biệt coi trọng
Từ những vấn đề nêu trên, nhận thức được vai trò quan trọng của kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ công tác kế toán củadoanh nghiệp và kết hợp với tình hình thực tế tại công ty, với những kiến thức và
kinh nghiệm đã được học trong trường em chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Tân Thịnh” làm khóa luận tốt nghiệp cho mình.
Trang 4Khóa luận ngoài phần mở đầu và kết luận được chia thành ba chương:
Chương I: Đặc điểm sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty TNHH xây dựng Tân Thịnh có ảnh hưởng đến hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Chương II: Thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH Xây dựng Tân Thịnh.
Chương III: Các giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH Xây dựng Tân Thịnh.
2
Trang 5CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TÂN THỊNH CÓ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
Tên công ty: Công ty TNHH Xây dựng Tân Thịnh
Trụ sở giao dịch: Km 3, Quốc lộ 1A cũ, xã Tân Mỹ, thành phố Bắc Giang,tỉnh Bắc Giang
Điện thoại: 0240 2210 659 – 0240.3559.099
Fax: 0240 3559.199
Email: tanthinhxd@yahoo.com
Vốn điều lệ: 50.000.000.000đ ( Năm mươi tỷ đồng chẵn)
Tài khoản: 4311.000.000.551 – 0 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Giang
Tài khoản: 13923543110019 Ngân hàng Techcombank Bắc GiangMã số thuế: 2400347320
Người đại diện trước pháp luật của công ty: Ông Nguyễn Văn Quyền
Chức vụ: Giám đốc Điện thoại: 0240 3559 099 – 0913.257.569
Công ty đã trải qua nhiều năm trực tiếp chỉ đạo thi công các công trình xâydựng quan trọng trên địa bàn trong và ngoại tỉnh Đến nay công ty đã và đang trên
đà phát triển rất lớn mạnh Công ty đang nắm giữ một đội ngũ lãnh đạo trẻ năngđộng và sáng tạo Các cán bộ chuyên môn trong công ty hầu hết đã tốt nghiệp bậc
Trang 6Cao đẳng và Đại học Công nhân kĩ thuật của công ty đều là những công nhân lànhnghề, có kinh nghiệm Kèm theo đó, các phương tiện máy móc thi công công trìnhcủa công ty đều hiện đại, có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường về xây dựng.Công ty là doanh nghiệp tư nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản vàcon dấu riêng
1.2 Lĩnh vực hoạt động, quy trình sản xuất sản phẩm tại công ty TNHH xây dựng Tân Thịnh:
Công ty TNHH xây dựng Tân Thịnh là một doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực xây lắp Do vậy về cơ bản, điều kiện tổ chức hoạt động sản xuất của công
ty có sự khác biệt lớn so với những ngành sản xuất vật chất khác Sản phẩm củacông ty chủ yếu là các công trình thủy lợi, giao thông, ngoài ra còn có một số côngtrình xây dựng cơ bản khác
Quy trình công nghệ của quá trình sản xuất kinh doanh của công ty có thểđược khái quát như sau:
Sơ đồ 01: Quy trình công nghệ của quá trình sản xuất sản phẩm
Sơ đồ 02: Quy trình tiến hành xây lắp
Lập dự toán nội bộ
Trang 7Sản phẩm xây lắp có đặc điểm:
- Sản phẩm xây lắp chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên
nhiên, thời tiết như nắng, mưa, lũ lụt do đó việc thi công xây lắp ở một mức độ nàođó mang tính chất thời vụ Do đặc điểm này, trong quá trình thi công cần tổ chứcquản ly lao động, vật tư chặt chẽ, đảm bảo thi công nhanh, đúng tiến độ khi điềukiện môi trường thời tiết thuận lợi Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi ảnhhưởng đến chất lượng thi công, có thể sẽ phát sinh các khối lượng công việc phảiphá đi làm lại và các thiệt hại phát sinh do ngừng sản xuất, doanh nghiệp cần có kếhoạch điều độ cho phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành
- Các công trình xây dựng cơ bản thường có thời gian thi công rất dài, cócông trình phải xây dựng hàng chục năm mới xong Trong thời gian sản xuất thicông xây dựng, chưa tạo ra sản phẩm cho xã hội nhưng lại sử dụng nhiều vật tư,nhân lực của xã hội Do đó khi sản xuất thi công xây dựng, đơn vị thi công cần lập
kế hoạch xây dựng về vật tư, tiền vốn, thuê nhân công để đảm bảo sử dụng vốn tiếtkiệm, hoàn thành tiến độ thi công, bảo đảm kỹ mỹ thuật cho công trình
Do thời gian thi công tương đối dài nên kỳ tính giá thành thường không xácđịnh hàng tháng, hàng quy như trong sản xuất công nghiệp mà được xác định theothời điểm thi công hạng mục công trình hoàn thành hay thực hiện bàn giao thanhtoán theo giai đoạn quy ước giữa chủ đầu tư và nhà thầu
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất
(nguồn nhân lực, vật tư, thiết bị thi công…) phải di chuyển theo địa điểm sảnxuất sản phẩm Đặc điểm này làm cho công tác quản ly sử dụng, hạch toán tài sảnvật tư rất phức tạp, mất nhiều chi phí và dễ mất mát hư hỏng Vì vậy, các doanhnghiệp xây lắp thường thuê lực lượng lao động tại chỗ, nơi thi công công trình
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty TNHH xây dựng Tân Thịnh:
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, phù hợp với điều kiện và quy
mô hoạt động, các phòng ban trong công ty được tổ chức như sau:
Ban Giám đốc công ty:
- Giám đốc: là chủ tài khoản của đơn vị, phụ trách chung, nắm bắt và điềuhành toàn bộ công việc trong Công ty Đồng thời là người tìm kiếm, mở rộng thị
Trang 8trường công việc nhằm đảm bảo công ăn việc làm và đời sống cho cán bộ, côngnhân viên trong đơn vị; bảo toàn và phát huy vốn của doanh nghiệp.
- Phó Giám đốc: giúp giám đốc điều hành công việc chung và một số côngviệc khác
Phòng Hành chính – Tổ chức: Tổ chức quản ly thực hiện công tác
nhân sự; xây dựng, bổ sung và hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nội quy quản ly, sắpxếp lao động; xây dựng kế hoạch lao động tiền lương; điều chỉnh định mức laođộng, phương án trả lương, thưởng; xây dựng kế hoạch đào tào cho phù hợp vớidoanh nghiệp
Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật: Tham mưu cho Giám đốc điều phối
chung công tác trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, giám sát tiến độ thi công côngtrình; quản ly về chất lượng kỹ thuật công trình, đảm bảo đúng đồ án thiết kế vàdự toán công trình
Phòng Kế toán – Tài chính: Tổ chức và phản ánh chính xác, đầy đủ tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán kế toán, lập báo cáo quyếttoán theo quy định của cấp trên
Quản ly về mặt tài chính toàn bộ các hoạt động kinh doanh của công ty theođúng pháp luật và quy chế chung của công ty
Quản ly và sử dụng có hiệu quả, an toàn các nguồn lực về con người, tài sản,công cụ, dụng cụ và trang thiết bị
Các đội sản xuất và thi công: Chịu sự chỉ đạo chung của Giám đốc và bộ
phận chức năng, bao gồm 1 đội trưởng và 1 kế toán công trường Trong mỗi đội có
từ 2 – 4 cán bộ kỹ thuật là kỹ sư xây dựng Các đội sản xuất và thi công thực hiệncông việc theo nhiệm vụ, được phân công cụ thể các công trình thi công xây lắp;đảm bảo thi công đúng tiến độ, đạt chất lượng theo yêu cầu đề ra
6
Trang 9Sơ đồ 03: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.4 Kết quả kinh doanh của công ty TNHH xây dựng Tân Thịnh một số
năm gần đây
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh trong ba năm gần đây
(Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính)
Bảng trên cho ta thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
số 2
Đội thi công
số 3
Đội
cơ giới
Xưởng gia công cơ khí
Đội thi công
số 4
Trang 10 Năm 2008 so với năm 2009:
Tổng doanh thu của công ty tăng đáng kể 31.158.331.970 (đ) tương đương 100,21%; giá vốn hàng bán tăng 30.104.230.070 (đ) tương đương 109,87% trong khi đó chi phí quản ly doanh nghiệp tăng 666.410.010 (đ) tương đương 30,92% Cho nên, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng 283.722.942 (đ) tương đương 25,56% Như vậy trong 2 năm 2008 và 2009 tình hình sản xuất kinh doanh của công ty tiến thiển theo chiều hướng thuận lợi
Tổng doanh thu của công ty tăng 35.064.689.630 (đ) tương đương 56,33%; giá vốn hàng bán tăng 30.516.249.210 (đ) tương đương 53,07% trong khi chi phí quản ly doanh nghiệp tăng 2.239.410.288 (đ) tương đương 79,37% Cho nên lợi nhuận sau thuế TNDN của ĐấT NƯớC tăng 1.925.389.396 (đ) tương đương
138,16% Như vậy trong 2 năm 2009 và 2010 tình hình sản xuất kinh doanh của công ty tiến triển theo chiều hướng thuận lợi
Tổng doanh thu của công ty tăng 66.223.021.600 (đ) tương đương 212,99%; giá vốn hàng bán tăng 60.620.479.280 (đ) tương đương 221,23% trong khi chi phí quản ly doanh nghiệp tăng 2.905.820.398 (đ) tương đương 134,84 % Cho nên lợi nhuận sau thuế TNDN của công ty tăng 2.209.112.228 (đ) tương đương 199,05% Như vậy năm 2010 so với năm 2008 doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng nhanh chóng
Kết luận: Trong 3 năm gần đây, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
tiến triển theo chiều hướng thuận lợi (doanh thu và lợi nhuận tăng rất nhanh) Đểcó được thành công đó là nhờ vào sự nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ côngnhân viên, sự giám sát, quản ly chặt chẽ của các cán bộ lãnh đạo, hiệu quả côngviệc đã được cải thiện, năng suất lao động tăng lên
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH xây dựng Tân Thịnh:
8
Trang 11Bộ máy kế toán ở bất cứ một doanh nghiệp nào cũng đóng vai trò quan trọng.Đây là trung tâm xử ly thông tin đầu vào từ cơ sở sản xuất kinh doanh cung cấpthông tin đầu ra cho quản ly Hiệu quả của bộ máy kế toán thể hiện ở chất lượngthông tin cung cấp cho nhà quản ly, thông tin có đầy đủ chính xác, kịp thời làm chotính tối ưu của quản ly càng cao Muốn vậy bộ máy kế toán phải tổ chức phù hợpvới đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
Với đặc điểm sản xuất kinh doanh xây lắp, công tác kế toán của công tyTNHH Xây dựng Tân Thịnh đang áp dụng theo hình thức tập trung, cụ thể toàn bộcông việc kế toán được tập trung tại phòng Kế toán – Tài chính của công ty từ việclập, xử ly, luân chuyển, lưu giữ chứng từ, tổng hợp báo cáo, phân tích, kiểm tra,cung cấp số liệu cho các đối tượng liên quan Ở các công trình xây lắp đều có nhânviên kế toán, nhưng chỉ giới hạn ở khâu hạch toán ban đầu về các nghiệp vụ phátsinh sau đó gửi toàn bộ chứng từ đã thu thập kiểm tra về phòng Kế toán – Tàichính của công ty để hạch toán
Sơ đồ 04: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Chức năng, nhiệm vụ của các thành viên:
- Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm cao nhất về các hoạt động kế
Kế toán trưởng
Các nhân viên kế toán ở các Đội, Xưởng trực thuộc
Trang 12toán trong công ty; là người phổ biến và hướng dẫn thi hành kịp thời chế độ, thể lệ
tổ chức kế toán nhà nước, những quy định của cấp trên; người trực tiếp ky các báocáo, các thông tin kế toán cho giám đốc và các cơ quan có thẩm quyền, chịu tráchnhiệm trước ban lãnh đạo công ty cũng như trước pháp luật
- Kế toán tổng hợp kiêm kế toán thanh toán, kế toán vật liệu: tổ chức ghi chép số liệu về nhập xuất nguyên vật liệu, số liệu về các loại vốn, các loại quỹ, các khoản thanh toán với ngân hàng, với khách hàng và nội bộ trong công ty
Ghi chép sổ cái, lập báo cáo tài chính theo định kỳ, giúp kế toán trưởng tổ chức thông tin kinh tế, hạch toán kinh tế nội bộ, tổ chức lưu giữ bảo quản sổ sách kế toán
- Kế toán tài sản cố định và kê toán tiền mặt, ngân hàng, kế toán lương: cónhiệm vụ phản ánh số liệu và tình hình tăng, giảm về số lượng, chất lượng, tìnhhình sử dụng tài sản cố định, khấu hao tài sản cố định và theo dõi, sửa chữa, thanh
ly, nhượng bán, đi thuê và cho thuê tài sản cố định
Theo dõi tình hình tăng, giảm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
Cấp phát chi trả lương, các khoản trích theo lương cho người lao động
- Thủ quỹ, thủ kho: có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm nguyên vật liêu, cuối tháng; cuối tháng, cuối quy tổng hợp số phát sinh, số tồn đối chiếu với kếtoán nguyên vật liệu Giữ, quản ly tiền mặt tại quỹ công ty
2.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty TNHH xây dựng Tân Thịnh:
•Công ty hiện đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ –BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính
•Phương pháp hạch toán hàng tồn kho ở công ty tiến hành theo phương pháp
kê khai thường xuyên
•Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
•Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N, kỳ kế toán ápdụng là từng tháng
•Xác định giá trị hàng tồn kho của công ty theo giá thực tế đích danh, giá vốnhàng bán là giá thực tế đích danh, giá vốn hàng bán là giá thực tế dựa trên nhữngchi phí bỏ ra trong quá trình thực hiện dịch vụ được tính vào giá thành sản phẩm
•Đơn vị tiền tệ áp dụng trong ghi chép là Việt Nam đồng Đối với các nghiệpvụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá doNgân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm hạch toán
3. Hình thức kế toán tại công ty TNHH xây dựng Tân Thịnh:
Hệ thống kế toán hiện công ty đang áp dụng: Chứng từ ghi sổ Đây là hệthống kế toán phù hợp bởi vì công ty có quy mô trải rộng Chứng từ ghi sổ được kếtoán lập hằng ngày
Đặc trưng cơ bản của hình thức này: các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi
10
Trang 13chép theo trình tự thời gian trên sổ đăng ky chứng từ ghi sổ và theo dõi nội dungkinh tế trên sổ cái.
Sơ đồ 05: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
•Tình hình sử dụng máy vi tính tại công ty:
Công ty TNHH xây dựng Tân Thịnh là công ty hoạt động trong lĩnh vực xâylắp, xây dựng công trình, hạng mục công trình Phòng kế toán sử dụng kế toán thủcông, ghi chép sổ sách; máy vi tính chỉ là công cụ góp phần trong công việc tínhtoán
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Trang 14CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
1 Phân loại chi phí sản xuất và đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:
• Phân loại chi phí:
Trong những năm qua, Công ty TNHH xây dựng Tân Thịnh phân loại chi phí theo khoản mục chi phí: cách phân loại này dựa trên công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất và phương pháp tập hợp chi phí có tác dụng tích cực trong việc phân tích giá thành theo khoản mục chi phí Do vậy, chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị thực tế của các loại nguyên,nhiên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất xây lắp
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản tiền lương phải trả và cáckhoản tính theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất; các khoản phụ cấp tiềnlương, tiền ăn ca, tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài cũng được hạch toánvào khoản mục này
- Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạmthời sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm các chi phí phát sinh ở đội, bộ phận sảnxuất ngoài các chi phí sản xuất trực tiếp như: chi phí nhân viên quản ly đội sảnxuất gồm lương chính, lương phụ và các khoản trích theo lương của nhân viênquản ly đội (bộ phận sản xuất); chi phí vật liệu gồm giá trị nguyên vật liệu dùng đểsửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định, các chi phí công cụ, dụng cụ… ở đội xây lắp;chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng ở đội xây lắp, bộ phận sản xuất; chi phídịch vụ mua ngoài như chi phí điện, nước, điện thoại sử dụng cho sản xuất và quản
12
Trang 15ly ở đội xây lắp (bộ phận sản xuất); các chi phí bằng tiền khác.
•Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, công tyTNHH Xây dựng Tân Thịnh có những căn cứ riêng để xác định đối tượng vàphương pháp tập hợp chi phí:
- Tính chất sản xuất phức tạp, quy trình công nghệ liên tục
- Loại hình sản xuất là những công trình xây lắp mới, những hạng mục sửachữa lớn
- Đặc điểm tổ chức sản xuất: Sản xuất theo đơn đặt hàng và khoán cho cácđội
- Yêu cầu quản ly: Báo cáo định kỳ chi phí sản xuất và giá thành của từngcông trình, hạng mục công trình cho công ty (kèm theo các báo cáo khác)
Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí là từng công trình riêng biệt, đồngthời tập hợp chi phí theo từng đội Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất cũng theotừng đội thi công và theo từng công trình Các chi phí liên quan trực tiếp đến đốitượng nào thì được tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó
Với hàng tồn kho, công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đểhạch toán
2 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
2.1 Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xây lắp bao gồm giá thực tế toàn bộ vật liệuchính, vật liệu phụ, các dấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình Nó không baogồm giá trị vật liệu, nhiên liệu sử dụng máy thi công và vật liệu sủ dụng cho quản
ly đội công trình Chi phí vật liệu trực tiếp còn bao gồm cả các chi phí cốp pha, đàgiáo, công cụ, dụng cụ được sử dụng nhiều lần
Vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì tính trực tiếpcho công trình, hạng mục công trình đó Trường hợp không tách riêng được thìphải tiến hành phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo định mứctiêu hao vật liệu, hoặc theo khối lượng thực hiện
Trang 16Đối với nguyên vật liệu mua về không dùng ngay cho sản xuất mà nhập kho nguyên vật liệu
Với hình thức này thì khi hạch toán, nhập Nguyên vật liệu, Công ty chọn hìnhthức đối chiếu luân chuyển:
Tại kho NVL: Hàng ngày, khi nhập, xuất NVL, thủ kho căn cứ vào lượngnhập, xuất trên các phiếu nhập, xuất của từng danh điểm vật tư để ghi vào thể khotương ứng với số lượng NVL nhập, xuất theo chỉ tiêu hiện vật
Giá trị Nguyên vật liệu nhập kho = Giá mua + Chi phí khi mua
Giá thực tế xuất kho nguyên vật liệu của công ty được tính theo phương phápbình quân gia quyền Tức là cuối tháng, kế toán căn cứ vào số lượng nguyên vậtliệu nhập kho, giá nhập kho theo chứng từ, lượng tồn đầu kỳ để tính ra giá xuấtkho nguyên vật liệu
2.2 Chứng từ hạch toán:
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01- VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT)
- Bảng kê mua hàng (mẫu số 06-VT)
- Thẻ kho
- Phiếu giao nhận chứng từ
2.3 Tài khoản hạch toán:
Tài khoản 621 " Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" dùng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuất phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Tài khoản này được mởchi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tập hợp và phân bổ cho từng đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tập hợp chi phí là công trình, hạng mục công trình
Nội dung phản ánh trên TK 621:
•Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp trong kỳ hạch toán
•Bên Có:
- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho
- Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho hoạt
14
Trang 17động xây lắp trong kỳ vào TK 154 "chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành công trình xây lắp.
• TK 621 không có số dư
2.4 Trình tự hạch toán:
a Hạch toán chi tiết:
Về hạng mục công trình "Đường giao thông và hệ thống thoát nước công viêntrung tâm Thành phố Bắc Giang" Nguyên vật liệu xuất kho để phục vụ cho côngtrình "Đường giao thông và hệ thống thoát nước công viên trung tâm thành phốBắc Giang" như sau:
Phiếu xuất kho Công ty TNHH
Ngày 02 tháng 11 năm 2011
Thủ kho: Nguyễn Quốc Anh
Tên công trường (ĐấT NƯớC 01): Đường giao thông và hệ thống thoát
nước công viên trung tâm Thành phố Bắc Giang
Cộng thành tiền: Mười ba triệu tám trăm năm mươi tư ngàn đồng chẵn
Trang 18công thức:
Đơn giá thực tế bình
quân của nguyên vật
xuất dùng trong kỳ =
Giá thực tế bình quân
Số lượng NVL xuất dùng
trong tháng
Sổ chi tiết vật tư
Đơn vị: Công ty TNHH xây dựng Tân Thịnh
Địa chỉ : Tân Mỹ - Bắc Giang
Tài khoản: 621 Tên kho: kho công ty
Tên nguyên liệu: Nhớt can 18 lít
cho ĐấTNƯớC 01
Cộngtháng
Trường hợp nguyên liệu, vật liệu mua về không nhập kho mà dùng ngay cho
16
Trang 19sản xuất sản phẩm, kế toán căn cứ trị giá mua theo hoá đơn, chi phí vận chuyểnbốc dỡ ( nếu có) tính ra đơn giá thực tế nguyên liệu, vật liệu sử dụng ngay trongtháng theo công thức:
Đơn giá thực tế NVL
Đơn giá thực tế
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ
Số lượng NVL mua xuất dùng ngay
Giá thực tế NVL xuất
Đơn giá thực tế NVLdùng ngay trong tháng *
Số lượng NVL xuấtdùng trực tiếpCó một số vật liệu như cột điện, máy biến áp, cốp pha…sau khi mua đượcchuyển đến công trình không qua kho công ty Kế toán vật liệu căn cứ hoá đơn lậpbảng kê xuất thẳng nguyên vật liệu chi tiết từng công trình
Bảng 2: Bảng kê xuất thẳng nguyên vật liệu
Quý I năm 2011
Đơn vị: đồng
1 Hoàn thiện mặt cắt, đắp cơ đê Tả Cầu đoạn K40+501 – K41+615 36.781.428 2
5 Đường giao thông và hệ thống nước công viên trung tâm TP Bắc Giang 190.652.107 2
7 Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư đường Nguyễn Thị Lưu 2 36.654.000 2
9 Sửa chữa, nâng cấp trạm bơm Trúc Tay thuộc
10 Sửa chữa công trình thuộc công ty KTCTTL Nam Yên Dũng – Bắc Giang 37.927.284 1
11 Kênh tiêu nước cụm công nghiệp ô tô Đông Vàng – Việt Yên – Bắc Giang 58.085.732 2
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính) Trường hợp vật liệu xuất dùng không hết, nhập trả kho, kế toán căn cứ vào bảng kê nhập trả kho để ghi giảm giá thành cho công trình.
Trang 20Bảng 3: Bảng kê nhập trả kho
Tháng 02 năm 2011
Đơn vị: đồng
Rải bê tông atphan mặt đê Hữu Hồng K123 –
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)
Quy trình luân chuyển chứng từ Phiếu xuất kho
Sơ đồ 6 : Quy trình luân chuyển Phiếu xuất kho
(ký)
Giám đốc hoặc người được uỷ quyền
(ký duyệt )
Người nhận
(cầm phiếu xuống kho
để nhận hàng)
Thủ kho
(ghi số lượng thực xuất và
ký vào phiếu)
Liên 1: lưu ở
bộ phận lập phiếu
Liên 2: thủ kho giữ ghi vào thẻ kho
Liên 3: người nhận giữ
Trang 21Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc bộ phận quản lí, bộ phận kho lậpthành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần)
Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và kế toán trưởng ky xong chuyển cho giám đốc hoặc người được uỷ quyền ky duyệt Sau đó giao cho người nhận cầm phiếu xuống kho để nhận hàng Sau khi xuất kho thủ kho ghi số lượng thực xuất của từng thứ, ghi ngày, tháng, năm xuất kho và cùng người nhận hàng ky tên vào phiếu
Liên 1: lưu ở bộ phận lập phiếu
Liên 2: thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán để ghi vào sổ kế toán
Liên 3: người nhận vật tư, công cụ, dụng cụ giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng
Công ty hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song:
Ở kho: Thủ kho theo dõi, phản ánh số lượng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập, xuất, tồn kho trên "Thẻ kho"
Ở phòng kế toán: Kế toán theo dõi, phản ánh số lượng, giá trị NVL, CCDC
(ký)
Giám đốc hoặc người được uỷ quyền
(ký duyệt )
Người nhận
(cầm phiếu xuống kho
để nhận hàng)
Thủ kho
(ghi số lượng thực xuất và
ký vào phiếu)
Liên 1: lưu ở
bộ phận lập phiếu
Liên 2: thủ kho giữ ghi vào thẻ kho
Liên 3: người nhận giữ
Trang 22nhập, xuất, tồn kho trên "Sổ chi tiết vật tư" Cuối tháng lập "Bảng tổng hợp chi tiết vật tư" Số liệu trên "Bảng tổng hợp chi tiết vật tư" được đối chiếu với số liệu của
kế toán tổng hợp theo dõi trên Sổ cái
Mỗi danh điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, ở mỗi kho mở một "Thẻkho" Phòng kế toán lập thẻ và ghi các chỉ tiêu: tên, đơn vị tính, sau đó giao chothủ kho để ghi chép hàng ngày
Sơ đồ7: Kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song:
Giải thích: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đơn vị: Công ty TNHH xây dựng Tân Thịnh
Địa chỉ: Tân Mỹ -Bắc Giang
Mẫu số S12 - ĐấT NƯớC
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
THẺ KHO
Ngày lập thẻ: 01/11/2011
Tờ số: 10Tên, nhãn hiệu: Nhớt can 18 lít
Đơn vị tính: can
STT Ngày
tháng
Số hiệu chứngtừ
Diễn giải
Ngày nhập,xuất
nhận của kế toán
20
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Sổ chi tiết vật tư
Bảng tổng hợp chi tiết vật tư
Kế toán tổng hợp
Đối chiếu
Trang 23Xuất dùng cho ĐấT NƯớC 01
Cộng cuối kỳ
Trang 24SỔ CÁI
(Dùng cho công trình ĐấT NƯớC 01 - Đường giao thông và hệ thống thoát nước
công viên trung tâm Thành phố Bắc Giang)Tên tài khoản: Nguyên vật liệu trực tiếp
(ky, họ tên, đóng dấu)
3 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
3.1 Nội dung chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công xây lắp bao gồm các khoản lương chính, lương phụ và tiền lương thuê lao động phổ thông Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp ở công trình được tập hợp và phân bổ trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí, chi phí nhân công được khoán gọn theo từng công trình
3.2 Hình thức trả lương và chứng từ sử dụng:
22
Trang 25a Hình thức trả lương:
Hiện nay công ty TNHH xây dựng Tân Thịnh đang áp dụng 2 hình thức trả lương: hình thức trả lương theo thời gian (lương thời gian được áp dụng cho bộ máy quản ly) và hình thức trả lương theo sản phẩm
• Hình thức trả lương theo thời gian:
Đối với lao động trực tiếp, công ty tiến hành tính theo ngày công làm việcthực tế Bên cạnh đó, 6 tháng 1 lần, công ty sẽ tiến hành bình xét, đánh giá mức độhoàn thành công việc, chất lượng công việc của từng người lao động theo các mức
độ A, B, C
- Loại A: tương ứng với mức lương được hưởng là 150.000đ/công
- Loại B: tương ứng với mức lương được hưởng là 145.000đ/công
- Loại C: tương ứng với mức lương được hưởng là 140.000đ/công
Lương chính = Ngày công thực tế làm việc * đơn giá tiền công
* Tính lương cho ông Lê Xuân Lạng:
Tổng tiền được lĩnh = 6.500.000 – 910.000 - 650.000 = 4.940.000đ
* Tính lương cho ông Đàm Văn Cường:
Trang 26Khấu trừ BHXH: 377.000đ
Tổng tiền ăn trong tháng = 35.000 * 26 = 910.000đ
Tổng tiền được lĩnh = 3.770.000 - 377.000 - 910.000 - 170.000 =2.313.000đ
• Hình thức trả lương theo sản phẩm:
Bên cạnh việc sử dụng lao động trực tiếp trong công ty, công ty còn tiến hànhsử dụng lao động thuê ngoài Do đặc điểm sản xuất của công ty là công trình mangtính đơn chiếc và rải rác trên vùng lãnh thổ Vì vậy, điều kiện di chuyển các yếu tốsản xuất hết sức phức tạp Để khắc phục khó khăn này, công ty tiến hành thuê laođộng ngay tại địa phương có các công trình Công việc này sẽ làm giảm chi phí dichuyển lao động, hạn chế những khó khăn về sinh hoạt của công nhân Tuy nhiên,một số bất cập nảy sinh về mặt chất lượng và giá cả lao động do lao động tại địaphương chủ yếu mang tính tự phát không qua các khoá đào tạo nghiệp vụ chínhquy Đối với những lực lượng này, công ty giao cho các đội trưởng đội xây lắpquản ly, trả lương theo hình thức khoán ngoài trên cơ sở định mức khoán của từngphần việc
Chứng từ để hạch toán với công nhân thuê ngoài là hợp đồng thuê lao động
và giấy thanh toán tiền thuê lao động
Ví dụ : Xây lắp khu đầu mối công trình hồ Hàm Rồng
(Chủ đầu tư: Ban Quản ly dự án cụm Công trình thủy lợi Hàm Rồng – BắcGiang
Giá trị hợp đồng: 13.976.000.000đ)
b Chứng từ sử dụng:
- Bảng chấm công ( Mẫu số 01a – LĐTL )
- Bảng chấm công làm thêm giờ ( Mẫu số 01b – LĐTL )
- Giấy đi đường ( Mẫu số 04 – LĐTL )
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 05 –LĐTL)
- Biên bản thanh ly (nghiệm thu) hợp đồng giao khoản (Mẫu số 09 –LĐTL)
- Bảng thanh toán lương ( Mẫu số 02 – LĐTL )
24
Trang 27- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương ( Mẫu số 10 – LĐTL
Hàng ngày tổ trưởng (trưởng ban, phòng, nhóm…) hoặc người được uỷquyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng ngườitrong ngày, ghi vào ngày tương ứng trong các cột dựa theo các ky hiệu quy định cótrong chứng từ
Cuối tháng người chấm công và người phụ trách bộ phận ky vào bảng chấmcông và chuyển bảng chấm công và chứng từ liên quan như giấy chứng nhận nghỉviệc hưởng BHXH, giấy xin nghỉ việc không hưởng lương… về bộ phận kế toánkiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lương và bảo hiểm xã hội Kế toán tiềnlương căn cứ vào các ky hiệu chấm công của từng người tính ra số ngày công theotừng loại tương ứng
Trang 28Đơn vị :Công ty TNHH xây dựng Tân Thịnh Mẫu số :01-LĐTL
ngày 20 tháng 03 năm 2006
của Bộ Tài Chính )
BẢNG CHẤM CÔNGTháng 11 năm 2011
STT Họ Và Tên Cấp bậc lương hoặc
cấp bậc chức vụ
Ngày trong tháng Quy ra công
Số công hưởn g lương sản phẩm
Số công hưởng lương thời gian
Số công làm ngoài giờ
Tổng công trong tháng
Số công hưởng BHXH
Cộng :
(Ky , họ tên ) (Ky ,họ tên) (Ky , họ tên)
Trang 29 Bảng: Bảng thanh toán lương
Cuối mỗi tháng căn cứ vào những chứng từ liên quan, kế toán tiền lươnglập bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng soát xét xong trình chogiám đốc hoặc người được uỷ quyền ky duyệt, chuyển cho kế toán lập phiếu chi vàphát lương Bảng thanh toán tiền lương được lưu tại phòng kế toán
Mỗi lần lĩnh lương, người lao động phải ky trực tiếp vào cột ky nhậnhoặc người nhận hộ phải ky thay
Bảng thanh toán tiền lương
Chuyển cho kế toán trưởng soát xét
Chuyển cho giám đốc hoặc người uỷ quyền ky duyệt
Chuyển cho kế toán tiến hành trả lương
Lưu tại phòng kế toán
Trang 30BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Lương thời gian
Phụ cấp TN
BHXH , Ytế 8,5%
Công đoàn 1 %
Tổng lương được lĩnh
Ký nhận
Ghi chú
Số công Số tiền
(Ký và ghi rõ họ tên) Kế toán trưởng(Đã ký) THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ(Đã ký)
28