1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình thực tế công tác kế toán tại Công ty CP Xăng dầu Quốc tế Việt Nam

40 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 320,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU..... Tến Tiếng Anh: Vietnam International Petrol Corporation.. Tên viết tắt: INTERPETRO CORP... Công ty đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng... Khách hàng

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

Phần 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU QUỐC TẾ VIỆT NAM 1

1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xăng dầu Quốc tế Việt Nam

1.2 Đặc điểm quy trình kinh doanh, dịch vụ của công ty 2

1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 2

1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 3

Phần 2: TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU QUỐC TẾ VIỆT NAM 5

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP Xăng dầu Quốc tế VN 5

2.2 Chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty 6

2.3 Phương pháp kế toán một số phần hành chủ yếu của Công ty 7

2.3.1 Kế toán tài sản cố định 7

2.3.1.1 Đặc điểm, phân loại và đánh giá TSCĐ tại công ty 7

2.3.1.2 Kế toán chi tiết TSCĐ 7

2.3.1.3 Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ 7

2.3.2 Kế toán hàng hóa 8

2.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: 9

2.3.3.1 Kế toán tiền lương 9

2.3.3.2 Kế toán các khoản trích theo lương 10

2.3.4 Kế toán vốn bằng tiền 11

2.3.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 12

2.3.5.1 Kế toán doanh thu bán hàng 12

2.3.5.2 Kế toán giá vốn hàng bán 13

2.3.5.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 13

2.3.5.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 14

Trang 2

2.3.5.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng 14

Phần 3: THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT 16

3.1 Thu hoạch của bản thân 16

3.2 Nhận xét 16

3.2.1 Ưu điểm 16

3.2.1.1 Về bộ máy quản lý 16

3.2.1.2 Về tổ chức bộ máy kế toán 17

3.2.1.3 Hệ thống chứng từ sổ sách 17

3.2.2 Tồn tại 17

3.2.2.1 Về công tác luân chuyển chứng từ 17

3.2.2.2 Về kế toán tiền lương 17

3.2.3 Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán tại công ty 18

3.2.3.1 Về chứng từ kế toán 18

3.2.3.2 Về kế toán tiền lương 18

KẾT LUẬN 19

PHỤ LỤC

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay đặc biệt là khi nước ra gia nhập tổchức thương mại thế giới WTO, các doanh nghiệp Việt Nam đứng trướcnhững thách thức rất lớn và phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt nhưngbên cạnh đó cũng có không ít cơ hội kinh doanh mở ra cho các doanh nghiệp.Để đứng vững trước những thách thức sự thay đổi của thị trường còn phải tổchức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh có hiệu quả, mà trong đó có côngtác kế toán nói chung và kế toán bán hàng nói riêng đóng một vai trò hết sứcquan trọng

Hơn bao giờ hết, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trườngthì hàng hóa vừa là phương tiện để doanh nghiệp đạt được mục đích kinh doanh, vừa là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Và việckế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ chính xác kịp thời sẽ cung cấp thông tin cần thiết cho ban lãnh đạo nắm bắt tình hình và đưa ra kết quả nhanh chóng, nắm bắt được cơ hội kinh doanh

Do điều kiện thời gian tìm hiểu thực tế và kiến thức còn hạn chế nên Báocáo của em khô tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự chỉ bảo củathầy cô giáo để em hiểu rõ hơn về vấn đề mình quan tâm Qua bài viết này,

em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Tiến Thanh, cùng các cô chúanh chị cán bộ phòng kế toán Công ty CP Xăng dầu Quốc tế Việt Nam đã tậntình hướng dẫn và giúp đỡ để em hoành thành báo cáo này

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Báo cáo của em gồm 3 chương

Chương 1: Khái quát chung về Công ty CP Xăng dầu Quốc tế Việt Nam

Chương 2: Tình hình thực tế công tác kế toán tại Công ty CP Xăng dầu Quốc tế Việt Nam

Chương 3: Thu hoạch và nhận xét

Trang 4

Phần 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG

DẦU QUỐC TẾ VIỆT NAM

1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xăng dầu

Quốc tế Việt Nam

Tên Tiếng Việt: Công ty CP Xăng dầu Quốc tế Việt Nam

Tến Tiếng Anh: Vietnam International Petrol Corporation

Tên viết tắt: INTERPETRO CORP

Vốn điều lệ: 150.000.000.000 ( 150 tỷ đồng )

Văn phòng: Tầng 1, Tòa nhà Lilama10, Lê Văn Lương, Từ Liêm, HàNội

Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của công ty

Chủ động nguồn hàng trong nước, tối đa hóa hiệu quả kinh doanh

Nhập khẩu trực tiếp xăng dầu theo quy định của Nhà nước

Đầu tư kho bãi, thực hiện dịch vụ hàng gửi và cho thuê kho

Trang 5

Phát triển hệ thống cho quá trình hội nhập, đón đầu các tập đoàn dầu khí sẽđược phép kinh doanh xăng dầu tại Việt nam.

Gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, kinh doanh với khoa học công nghệ và đàotạo

Huy động sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế

Xây dựng một cộng đồng chung của toàn bộ cán bộ, công nhân viên, kháchhàng, đối tác và nhà cung cấp

1.2 Đặc điểm quy trình kinh doanh, dịch vụ của công ty

Đặc điểm về mặt hàng kinh doanh tại Công ty Cp Xăng dầu Quốc tế

VN (phụ lục 1)

- Kinh doanh xăng, dầu, ga và các chế phẩm từ dầu mỏ

- Dịch vụ vận tải đường thủy, đường bộ

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và giao thông thủy lợi,cảng sông, cảng biển, kho bãi

- Xuất nhập khẩu, cung cấp các thiết bị kho chứa, bơm rót xăng dầu vàcác sản phẩm hóa dầu

1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty

Để phù hợp với loại hình doanh nghiệp nên bộ máy của công ty đã

được thu gọn, cách tổ chức mới cho thấy rõ hiệu quả, giảm đáng kể chi phíquản lý Các bộ phận có những quyền hạn nhất định, được bố trí thành nhữngcấp nhằm đảm bảo thực hiện chức năng và phục vụ mục đích chung đã xácđịnh của công ty

Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty ( phụ lục 2 )

Bộ máy của công ty quản lý theo hình thức tập chung, bộ máy gồm có:

Trang 6

- Tổng giám đốc: là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm toàn diện và

điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, là người đại diện cho quyền lợi củacông ty nhà nước và pháp luật

- Dưới giám đốc là phó giám đốc

+ Phó giám đốc tài chính: chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều động nhân lục

và quản lý nguồn vốn tài chính của công ty

+ Phó giám đốc kỹ thuật: là người phụ trách sản xuất chịu trách nhiệm

giám sát điều hành việc sản xuất, đảm bảo công tác sản xuất đạt chất lượng vàđúng kế hoạch đặt ra

- Các phòng ban khối hành chính: có nhiệm vụ giúp ban giám đốc thựchiện chính sách của Nhà nước đối với người lao động như: tiền lương, bảohiểm, chỉ đạo công tác quản trị hành chính thanh tra nghiên cứu, đánh giánăng lực cán bộ, đề xuất với giám đốc, điều động đề bạt cán bộ phù hợp vớinăng lực và trình độ của từng nhân viên, giải quyết kịp thời những mất cânđối, tổ chức lao động, chuyển vị trí kịp thời những lao động nhàn rỗi trongkinh doanh

- Phòng tài chính kế toán: ghi chép phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh trong đơn vị, nắm bắt tình hình tài chính của công ty, cũng nhưviệc sử dụng hiệu quả tiền vốn, lao động, vật tư, giám sát việc chấp hành chếđộ hạch toán, các chỉ tiêu kinh tế tài chính theo quy định của pháp luật, lậpbáo cáo tổng hợp, xác định kết quả bán hàng và hiệu quả kinh tế của công ty

1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Các chỉ tiêu cơ bản của công ty trong hai năm 2010 và 2011 ( phụ lục 3 ) Qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 2 năm

2010 và 2011 cho thấy: tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đã làm cónhững tiến bộ đáng kể Tổng doanh thu 2011 đạt 18.077.690.316 đồng, tăng3.330.711.987 đồng, tăng tương ứng 22,59% so với năm 2010

Trang 7

Qua bảng báo cáo kết quản hoạt động kinh doanh trên ta có thể thấy công tyđã ngày càng mạnh và làm ăn có lãi, tạo được niềm tin cho cán bộ công nhânviên, giúp họ hăng say trong công việc tạo ra nhiều lợi nhuận cho công ty vàlàm cho cuộc sống của họ ngày càng được nâng cao.

Trang 8

Phần 2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU QUỐC

TẾ VIỆT NAM

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP Xăng dầu Quốc tế VN

* Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty: ( Phụ lục 4 )

Tổ chức bộ máy kế toán tại của công ty được tổ chức theo hình thức tậptrung chuyên sâu, mỗi người trong phòng kế toán được phân công phụ tráchmột công việc nhất định do vậy công tác kế toán tại công ty là tương đối hoànchỉnh, hoạt động không bị chồng chéo lên nhau

Trong đó: Phòng kế toán của công ty Cp Xăng dầu Quốc tế Vn có 5người trong đó có 1 phó giám đốc, 1 kế toán trưởng và 3 kế toán viên

- Chức năng phòng kế toán: Giúp cho ban giám đốc chỉ đạo thực hiêntoàn bộ chính sách của Nhà nước về quản lý tài chính

- Nhiệm vụ: Thực hiện ghi chép phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh vào các tài khoản có liên quan Lập báo cáo cung cấp số liệu,tài liệu của công ty theo yêu cầu của giám đốc công ty và của cơ quanquản lý Nhà nước Lập kế hoạch, kế toán tài chính, tham mưu cho giámđốc về các quyết định trong việc quản lý công ty

- Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm chung toàn bộ kế toán, giao

dịch hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công việc của các nhân viên trongphòng, đồng thời là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc, cơ quanThuế về những thông tin kế toán cung cấp

- Kế toán kho: Cập nhật chi tiết lượng hàng hóa, dụng cụ xuất ra cho các

văn phòng, công ty và lượng hàng hóa mua vào bán ra của công ty.Dựa vào các chứng từ xuất nhập vật tư, cuối tháng tính ra số tiền phátsinh và lập báo cáo

Trang 9

- Kế toán tổng hợp: thực hiện công tác cuối kỳ, có thể giữ sổ cái tổng

hợp cho tất cả các phần hành ghi sổ cái tổng hợp, lập báo cáo nội bộcho bên ngoài đơn vị theo định kỳ hoặc yêu cầu đột xuất

- Kế toán công nợ: phản ánh các khoản nợ phải thu, nợ phải trả các

khoản phải nộp, phải cấp cũng như tình hình thanh toán và còn phảithanh toán với đối tượng ( người mua, người bán, người cho vay, cấptrên, ngân sách ) Ngoài ra do mô hình thanh toán tức là sẽ ghi chépkịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát sinh tính toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương tiến hành phân bổ các khoản chi phí lương, chiphí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo đúng chế độ kế toán hiện hành

- Thủ quỹ: phản ánh thu, chi tồn tiền mặt hàng ngày đối chiếu tồn quỹ

thực tế với sổ sách để phát hiện những sai xót và xử lý kịp thời đảmbảo tồn quỹ thực tế tiền mặt cũng bằng số dư trên sổ sách

2.2 Chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty

- Chế độ kế toán của công ty CP Xăng dầu Quốc tế Việt Nam áp dụng theoquy định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC Ngoài

ra, doanh nghiệp còn sử dụng chế độ kế toán chung và thông tư hướng dẫncủa Nhà nước:

- Kỳ báo cáo: Quý, năm

- Niện độ kế toán bắt đầu từ 01/01/N và kết thúc ngày 31/12/N

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: VNĐ

- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng

- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: theo nguyên giá và giá trị còn lại

- Hình thức kế toán được công ty áp dụng: Chứng từ ghi sổ

- Hệ thống tài khoản: căn cứ vào QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006của Bộ trưởng BTC Công ty sử dụng tất cả các loại tài khoản đã đượcquy định

Trang 10

- Hình thức kế toán của công ty: Chứng từ ghi sổ

* Sơ dồ trình tự ghi sổ: ( phụ lục 5 )

2.3 Phương pháp kế toán một số phần hành chủ yếu của Công ty

2.3.1 Kế toán tài sản cố định

2.3.1.1 Đặc điểm, phân loại và đánh giá TSCĐ tại công ty

Hiện nay TSCĐ của Công ty được phân thành 2 loại bao gồm:

+ TSCĐ hữu hình: Nhà cửa, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải + TSCĐ vô hình: Quyền sử dụng đất

TSCĐ của doanh nghiệp được đánh giá theo nguyên giá (NG) và giá trịcòn lại theo công thức:

Nguyên giá TSCĐ = Trị giá mua thực tế (đã trừ CKTM,GG) + Các khoảnthuế (nếu có) + Chi phí liên quan trực tiếp khác

VD: ngày 15/03/2011 Công ty mua một máy điều hòa Giá thực tế

10.560.000 đồng Thuế 1.056.000đ Chi phí vận chuyển và lắp đặt 125.000

đ

NG TSCĐ = 10.560.000 + 125.000 = 11.641.000 đ

- Xác định giá trị còn lại của TSCĐ:

Giá trị còn lại của TSCĐ = NG TSCĐ – Số khấu hao lũy kế

2.3.1.2 Kế toán chi tiết TSCĐ

 Để hạch toán chi tiết TSCĐ công ty sử dụng:

- Thẻ TSCĐ: được lập khi bàn giao TSCĐ và căn cứ vào biên bản giaonhận TSCĐ để lập Mỗi một TSCĐ có một thẻ TSCĐ Thẻ TSCĐ đượcđánh số liên tục từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động

- Sổ TSCĐ: đây là sổ TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp Sổ nàyđược dùng để theo dõi từng loại TSCĐ cho doanh nghiệp như: máymóc thiết bị, phương tiện vận tải truyền dẫn Mỗi loại sử dụng mộtquyển hoặc một số trang sổ tùy thuộc vào quy mô của đơn vị

 Phương pháp ghi sổ:

Trang 11

Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ tăng TSCĐ: Biên bản giao nhận, ThẻTSCĐ, kế toán chi tiết sẽ ghi vào sổ TSCĐ và tính mức khấu hao trung bìnhhàng năm, căn cứ vào các chứng từ giảm TSCĐ: Biên bản thanh lý, nhượngbán TSCĐ, Hóa đơn kế toán chi tiết TSCĐ sẽ tính toán và ghi sổ Cuối mỗitrang sổ phải cộng lũy kế để chuyển sang trang sau.

2.3.1.3 Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ

 Chứng từ kế toán sử dụng:

Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ, báo cáo chitiết TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

 TK sử dụng: TK 211 - TSCĐ hữu hình

TK 1332 - Thuế VAT được khấu trừ

TK 214 - Hao mòn TSCĐ

 Phương pháp kế toán:

- Phương pháp kế toán tăng TSCĐ

VD: Ngày 21/11/2011 công ty mua 1 máy in dùng cho công việc tại văn

phòng Tổng giá trị thanh toán là 13.500.000 đ ( đã có thuế GTGT 10% ) Công ty đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

Kế toán ghi: Nợ TK 211: 12.000.000 đ

Nợ TK 1332: 1.500.000 đ

Có TK 111: 13.500.000 đ

- Phương pháp kế toán giảm TSCĐ:

VD: Ngày 09/11/2011 công ty thanh lý một ôtô tải chở hàng 2,5 tấn giá250.000.000 sử dụng trong 7 năm, khấu hao được 190.500.000 đồng Sốtiền bán được 60.000.000 đ ( chưa bao gồm GTGT 10% ), chi phí thanh lý1.500.000đ

Kế toán ghi:

BT1: Kế toán ghi giảm nguyên giá:

Nợ TK 811 : 190.500.000 đ

Trang 12

2.3.2 Kế toán hàng hóa

Hàng hóa của doanh nghiệp là các loại sản phẩm vật tư do doanhnghiệp mua về với mục đích kiếm lời Giá gốc của hàng hóa mua vào baogồm giá mua ghi trên hóa đơn và chi phí mua hàng hóa

 Chứng từ sử dụng:

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Bảng kê mua hàng hóa

- Bảng kiểm nghiệm hàng hóa

 Tài khoản sử dụng:

- TK 156 - Hàng hoá

- TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

- TK 331 – Phải trả cho người bán

- TK 111 – Tiền mặt

- TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Phương pháp kế toán:

VD: Ngày 05/11/2011, công ty xuất bán cho Đại lý xăng dầu Trần Hưng Đạo

– Hà nội với chủng loại và số lượng như sau:

- 12.700 lít xăng M92 với đơn giá 20 800 đồng/ lít Trong đó, phí xăngdầu là 500 đồng/ lít, thuế GTGT là 10%

Trang 13

- 8 600 lít dầu Diezel với giá 19 500 đồng/ lít, phí xăng dầu là 300đồng/ lít Thuế GTGT là 10%

Khi đó, Phòng kinh doanh sẽ lập Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

(Phụ lục 6 ), và phiếu xuất kho làm căn cứ cho phòng tài chính kế toán ghi sổ ( phụ lục 7 ), kế toán hạch toán như sau:

2.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

2.3.3.1 Kế toán tiền lương

 Hình thức trả lương:

Hiện nay công ty đang áp dụng trả lương theo thời gian đối với nhânviên văn phòng và khối lượng công việc đối với người lao động, trả vào mồng

8 hàng tháng bao gồm lương, thưởng, phụ cấp

 Chứng từ sử dụng:

Bảng chấm công, phiếu xác nhận khối lượng công việc hoàn thành,

sổ cái tài khoản 338 ( phụ lục 8), bảng thanh toán tiền lương ( phụ lục 9)

 Tài khoản kế toán sử dụng:

TK 334 – Phải trả người lao động

 Phương pháp kế toán:

VD: Căn cứ bảng lương tháng 11/2011 công ty tính lương của NV quản lý

kinh doanh là:

Nợ TK 642 : 155.600.000đ

Có TK 334 : 155.600.000đ

2.3.3.2 Kế toán các khoản trích theo lương

Trang 14

 Nội dung các khoản trích theo lương:

Đối với các khoản trích theo lương, Công ty áp dụng chế độ hiện hành: BHXH 22% ( trong đó 16% tính vào chi phí và 6% khấu trừ vào lương của người lao động ), BHYT 4,5% ( trong đó 3% tính vào chi phí và 1,5% khấu trừ vào lương của lao động), KPCĐ 2% tính trên lương thực tế, BHTN 2% ( 1% tính vào lương thực tế )

 Chứng từ sử dụng:

Bảng thanh toán tiền lương, phiếu nghỉ ốm hưởng BHXH, danh sách người lao động được hưởng BHXH

 Tài khoản sử dụng: TK 338 – phải trả, phải nộp khác

( TK 3382 – KPCĐ, TK – BHXH, TK3384 – BHYT, TK 3389 – BHTN )

 Phương pháp tính lương đang áp dụng tại công ty:

Tiền lương của cán bộ công nhân viên được tính theo công thức sau:

Lương tối thiểu x Hệ số lương Tổng số công thực tê

Lương tháng = 22 = trong tháng

- 22: Số ngày công chế độ trong tháng

VD: Tính lương tháng 11/2011 cho ông Nguyễn An Ninh có hệ số lương:

4,98 Ông Ninh được hưởng tiền phụ cấp bí thư Đảng ủy: 118.0000 đồng

Ta tính lương cho ông Ninh như sau:

Tiền lương tháng = (1.350.000 x 4,98)/22 x 28 + 118.000 = 8.674.545 đTiền BHXH phải nộp = 1.350.000 x 4,98 x 6% = 403.380 đ

Trang 15

Tiền BHYT phải nộp = 1.350.000 x 4,98 x 1,5% = 100.845 đ

Tiền BHTN phải nộp = 1.350.000 x 4,98 x 1% = 67.230 đ

Tiền KPCĐ phải nộp = 1.350.000 x 4,98 x 2% = 134.460 đ

Tổng các khoản khấu trừ = 705.915 đ

Vậy tiền thực lĩnh là : 8.674.545 – 705.915 = 7.968.630 đồng

Hạch toán như sau:

- Tính lương cho ông Ninh:

2.3.4 Kế toán vốn bằng tiền

 Chứng từ sử dụng:

Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, bảng sao kê của ngân hàng, bảng kiểm kê quỹ

 Tài khoản sử dụng

TK 111 – Tiền mặt tại quỹ

TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

TK 113 – Tiền đang chuyển

 Phương pháp kế toán

VD1: Kế toán tiền mặt:

Trang 16

Ngày 17/11/2011 rút 160 triệu TGNH về nhập quỹ tiền mặt, kế toán

định khoản và theo dõi trên chứng từ ghi sổ ( phụ lục 10 )

Nợ TK 111 : 160.000.000 đ

Có TK 112 : 160.000.000 đ

VD2: Ngày 19/11/2011 mua quần áo và găng tay bảo hộ lao động bằng tiền

mặt số tiền 3.800.000 đồng Căn cứ vào phiếu chi ( phụ lục 11), kế toán định

2.3.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

2.3.5.1 Kế toán doanh thu bán hàng

Doanh thu là tổng số tiền bán hàng mà đơn vị được thụ hưởng ( đã thu tiền và chưa thu tiền ) trong một khoảng thời gian nhất định

 Chứng từ kế toán sử dụng:

Hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho hàng hóa, phiếu thu, giấy báo nợ, giấy báo có của Ngân hàng, thẻ kho, nhật ký chứng từ, sổ chi tiếtbán hàng, chứng từ thanh toán khác

Trang 17

 Tài khoản sử dụng:

TK 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Phương pháp kế toán :

VD: Ngày 5/11/2011 Công ty bán 1 công te nơ dầu DO cho công ty Cổ phần Xăng dầu quốc tế Miền Nam với số tiền 128.300.000 đồng ( chưa thuế GTGT) Khách hàng thanh toán bằng tiền gửi Ngân hàng

Kế toán ghi:

Nợ TK 112: 141.130.000 đ

Có TK 511: 128.300.000 đCó TK 3331: 12.830.000 đ

2.3.5.2 Kế toán giá vốn hàng bán

 Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn bán

hàng

 Tài khoản sử dụng:

TK 632 – Giá vốn hàng bán

 Phương pháp kế toán:

VD: Ngày 14/11/2011 Công ty xuất bán 200 lít dầu FO cho Cty CP Thành

Công trị giá 17.300.000 đồng

Căn cứ phiếu xuất kho (phụ lục 14), kế toán ghi:

Nợ TK 632 : 17.300.000 đCó TK 156 : 17.300.000 đ

2.3.5.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

 Nội dung các khoản giảm trừ của công ty bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

 Tài khoản kế toán sử dụng: TK 521 – TK thương mại

TK 531 – Hàng bán bị trả lại

TK 532 – Giảm giá hàng bán

TK 511 – Dthu bán hàng,cung cấp DV

Trang 18

TK 512 – Dthu bán hàng nội bộ

TK 515 – Dthu hoạt động tài chính

 Phương pháp kế toán:

VD: Ngày 22/11/2011 cây xăng 19-4 Bình Thuận trả lại 50 thùng xăng A92

do sai mẫu trị giá 9.300.000 đồng ( chưa bao gồm thuế GTGT 10% )

Công ty trả lại khách hàng bằng tiềng mặt

Kế toán ghi:

Nợ TK 531 : 9.300.000 đNợ TK 3331 : 930.000 đCó TK 111 : 10.230.000 đ

2.3.5.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Bản kê chi tiết TK 642 chi phí quản lý kinh doanh ( phụ lục 15 )

 Nội dung chi phí quản lý kinh doanh:

Chi phí QLDN là chi phí phát sinh của công ty liên quan đến toàn bộ quá trình quản lý hoạt động kinh doanh của công ty như: chi phí về tiền

lương, các khoản trích theo lương, chi phí KH TSCĐ phục vụ cho QLDN, chiphí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

 Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng

 Tài khoản sử dụng:

TK 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp

 Phương pháp kế toán:

VD: Ngày 25/11/2011 Công ty mua một bộ tủ văn phòng trị giá 5.330.000

đồng ( chưa bao gồm thuế GTGT 10%) dùng cho nhân viên quản lý, thanhtoán bằng tiền mặt

Kế toán ghi: Nợ TK 642(2) : 5.330.000 đ

Nợ TK 133(1) : 533.000 đCó TK 111 : 5.836.000đ

2.3.5.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng

Trang 19

 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh:

Kết quả kinh doanh được xác định:

Kết quả DTT về Giá vốn Chi phí Chi phí

 Tài khoản kế toán sử dụng

TK 911 – Xác đỊnh kết quả kinh doanh

 Phương pháp kế toán:

VD: Cuối quý IV năm 2011 căn cứ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh ta thấy tình hình hoạt động của công ty như sau: Doang thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 4.519.422.579đ, các khoản giảm trừ doanh thu là 98.616.825đ, giá vốn hàng bán : 3.652.328.941đ, chi phí quản lý kinh doanh 127.984.257đ

Thực hiện bút toán kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh :

Kết chuyển doanh thu thuần:

Nợ TK 511 : 4.519.422.579 đ

Có TK 911 : 4.519.422.579 đKết chuyển giá vốn hàng bán:

Nợ TK 911 : 3.652.328.941 đ

Có TK 632 : 3.652.328.941 đKết chuyển chi phí QLKD:

Nợ TK 911 : 127.984.257 đ

Trang 20

-Phần 3 THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT

Qua quá trình thực tập, tìm hiểu tại công ty em nhận thấy có những ưu điểm và những vấn đề còn tồn tại và em cũng xin đưa ra một số ý kiến đề xuấtnhư sau:

3.1 Thu hoạch của bản thân

Trong thời gian thực tập tại công ty CP Xăng dầu Quốc tế VN với thời gian thực tập không nhiều và bước đầu được làm quen với công việc, các cô chú và anh chị trong công ty đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho

em được tìm hiểu, học tập và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến quá trình hoạt động kinh doanh cũng như công tác tổ chức quản lý của công ty Qua đó em thấy giai đoạn thực tập là rất cần thiết, em đã tích lũy cho mình những kiến thức, kinh nghiệm cần thiết và bổ ích về chuyên ngành kế toán nóichung và kế toán thương mại dịch vụ nói riêng

Được tiếp xúc với mọi người trong công ty , được nghe, được trao đổi nên em đã hiểu và biết nhiều hơn về công việc của từng người, từng bộ phận khác nhau Đây là điều hết sức bổ ích cho bản thân em sau này khi ra trường với tư cách là một nhân viên kế toán có đủ kiến thức chuyên ngành để công tác Đó chính là những nền tảng ban đầu cho một công việc kế toán viên tương lai

3.2 Nhận xét

3.2.1 Ưu điểm

3.2.1.1 Về bộ máy quản lý

Trong những năm qua Công ty CP Xăng dầu Quốc tế VN đã không ngừng nỗ lực phấn đấu tự thay đổi và hoàn thiện mình để tồn tại và phát triển.Đặc biệt bộ máy quản lý của công ty gọn nhẹ, hợp lý, hoàn chỉnh đáp ứng được nhu cầu của hoạt động kinh doanh Các phòng ban chức năng được phân

Ngày đăng: 26/03/2015, 08:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w