1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TƯ NHÂN SỐ 16

62 312 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 746 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy tại Doanh nghiệp Xây dựng tưnhân số 16 các công trình, hạng mục công trình được chia nhỏ thành nhiềugiai đoạn để tiến hành thực hiện được dễ dàng hơn và được nghiệm thu, bàngiao c

Trang 1

PHẦN 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA

DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TƯ NHÂN SỐ 16

1.1 Đặc điểm doanh thu, chi phí của Doanh nghiệp xây dựng tư nhân số 16.

1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp xây dựng tư nhân số 16.

Theo giấy phép đăng kí kinh doanh lần đầu doanh nghiệp đăng kí kinhdoanh các ngành nghề sau:

- Xây dựng dân dụng

- Xây dựng giao thông, thủy lợi vừa và nhỏ

- Khai thác, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng (đá, cát, sỏi, ximăng, sắt thép)

- Mua bán máy móc, thiết bị vật tư trong sản xuất nông nghiệp và pháttriển nông thôn

Hiện nay các ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp đã được mởrộng đa dạng hơn về các sản phẩm và dịch vụ Hai định hướng chính củaDoanh nghiệp là xây dựng những công trình chất lượng cao và khai thác, sảnxuất kinh doanh vật liệu xây dựng và mua bán máy móc thiết bị vật tư trongsản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn

* Xây dựng công trình dân dụng, xây dựng giao thông, thủy lợi bao gồm:

- Xây dựng công trình công nghiệp, nhà ở và xây khác;

- Trang trí nội thất;

- Xây dựng đường giao thông Quốc gia, đường liên tỉnh, liên huyện…

- Xây dựng công trình thủy lợi nông thôn…

* Khai thác, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và mua bán máy móc thiết bị vật tư trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn:

- Kinh doanh vật liệu xây dựng

- Khai thác, cung cấp các loại vật liệu xây dựng trên toàn địa bàn cáctỉnh vùng Tây Bắc cho các đơn vị ngành xây dựng khác

Trang 2

- Sản xuất vật liệu xây dựng: gạch ngói, tấm lợp, đá ốp lát, cấu kiện bêtong.

-Mua bán các loại máy móc, thiết bị vật tư trong sản xuất nông nghiệp

và phát triển nông thôn cho tổ chức phân phối nhỏ lẻ, và các hộ giao đình

1.1.2 Đặc điểm doanh thu.

Với đặc điểm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng là các công trình thicông thực hiện trong thời gian dài Do vậy tại Doanh nghiệp Xây dựng tưnhân số 16 các công trình, hạng mục công trình được chia nhỏ thành nhiềugiai đoạn để tiến hành thực hiện được dễ dàng hơn và được nghiệm thu, bàngiao cho chủ đầu tư theo từng giai đoạn hình thành của công trình Vì vậy,một công trình, hạng mục công trình được coi là hoàn thành khi có biên bảnnghiệm thu theo từng giai đoạn của công trình hoàn thành của chủ đầu tư Do

đó, doanh thu của Doanh nghiệp được xác định theo từng giai đoạn của côngtrình, được ghi nhận ngay khi nhận được biên bản nghiệm thu công trìnhtheo giai đoạn công trình hoàn thành do chủ đầu tư lập và không có cáctrường hợp giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán hay hàng bán bị trả lại

Kế toán tại Doanh nghiệp Xây dựng tư nhân số 16 sử dụng tài khoản511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, được chi tiết theo từng côngtrình, hạng mục công trình để tiến hành hạch toán hoạt động doanh thu trongDoanh nghiệp

1.1.2.1 Bản chất của doanh thu

Theo khái niệm doanh thu được cả chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14(VAS 14) và chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 (IAS 18) thống nhất địnhnghĩa: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đượctrong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không baogồm khoản vốn góp của cổ đông hoặc chủ sở hữu”

Trang 3

Việc ghi nhận doanh thu đúng thời điểm phát sinh, hình thành sẽ quyết địnhđến tính đúng đắn, chính xác của kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.2.2 Phân loại doanh thu trong doanh nghiệp xây dựng tư nhân số 16.

Để đáp ứng nhu cầu quản lý doanh thu đúng đắn và có hiệu quả nhất,doanh nghiệp thường phân loại doanh thu theo các tiêu thức sau:

- Phân loại doanh thu theo thời điểm xác nhận doanh thu

+ Doanh thu ban đầu: Là giá trị dự toán ban đầu của hợp đồng đượcquy định trong hợp đồng xây dựng đã kí kết

+ Doanh thu tăng giảm trong quá trình thực hiện: Là phần doanh thutăng lên hoặc giảm đi so với doanh thu ban đầu

- Phân loại doanh thu theo phương pháp xác định doanh thu

+ Doanh thu theo sản lượng hoàn thành thực tế: Là số tiền của khốilượng xây lắp đã hoàn thành, được khách hàng nghiệm thu thanh toán thểhiện bằng hoá đơn tài chính đã lập

+ Doanh thu tạm xác định theo kế hoạch: Là số tiền doanh nghiệp xâylắp tự xác định trên cơ sở đánh giá khối lượng công việc hoàn thành không cầnkhách hàng nghiệm thu và không cần căn cứ vào hoá đơn đã lập hay chưa

Xây dựng là một ngành sản xuất có tính chất công nghiệp, tạo ra cơ sởvật chất kỹ thuật cho xã hội Tuy nhiên, đây là một ngành sản xuất côngnghiệp đặc biệt Sản phẩm xây dựng cũng được tiến hành sản xuất một cáchliên tục từ khâu thăm dò, điều tra, khảo sát đến thiết kế thi công và quyếttoán khi công trình hoàn thành

Hoạt động sản xuất xây dựng có những đặc điểm mang tính chất đặcthù, do vậy phương pháp và cách thức tổ chức quản lý nói chung và công táchạch toán kế toán nói riêng cũng có những sự khác biệt cơ bản Những đặcđiểm cơ bản có thể kể đến là:

Thứ nhất, sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc rõ rệt, mỗi sản

phẩm xây dựng có tính chất riêng lẻ và được sản xuất theo các hợp đồng giao

Trang 4

nhận thầu xây dựng nên chi phí bỏ vào sản xuất thi công cũng hoàn toànkhác nhau giữa các công trình, ngay cả khi công trình thi công theo cùngthiết kế mẫu nhưng được xây dựng ở các địa điểm khác nhau thì chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm của công trình cũng khác nhau (vì đơn giá vậtliệu, nhân công ở các địa phương khác nhau là khác nhau) Vì vậy kế toánphải tính chi phí, giá thành và kết quả thi công cho từng công trình xây dựngriêng biệt

Thứ hai, sản phẩm xây dựng chỉ được tiến hành sau khi có đơn đặt

hàng (hợp đồng giao thầu) của chủ đầu tư (người giao thầu) Hầu hết các sảnphẩm hoàn thành được nghiệm thu và bàn giao không qua nhập kho Bêncạnh đó, tình hình và điều kiện sản xuất xây dựng thiếu tính ổn định, luônbiến đổi theo địa điểm xây dựng và giai đoạn xây dựng Đặc điểm này gâykhó khăn cho việc tổ chức sản xuất, khó cải thiện điều kiện làm việc chongười lao động, làm nảy sinh nhiều chi phí cho khâu di chuyển lực lượng sảnxuất và cho công trình tạm…đòi hỏi kế toán phải phản ánh chính xác chi phínày và phân bổ chi phí cho hợp lý

Thứ ba, sản phẩm xây dựng có giá trị lớn vượt quá số vốn lưu động

của doanh nghiệp xây dựng Hơn nữa thời gian thi công thường kéo dài,trong thời gian thi công xây dựng doanh nghiệp chưa tạo ra sản phẩm cho xãhội nhưng lại sử dụng rất nhiều nguồn lực, điều này làm cho vốn đầu tư xâydựng công trình và vốn sản xuất của doanh nghiệp xây dựng thường bị ứđọng lâu Chính vì vậy, các doanh nghiệp xây dựng phải lựa chọn phương ánthi công hợp lý, kiểm tra chất lượng chặt chẽ, phải có quy ước thanh toánchia thành nhiều giai đoạn theo giai đoạn thi công, dự trữ vốn phù hợp, theodõi sát chi phí phát sinh trong quá trình thi công tránh thất thoát, lãng phí

Thứ tư, hoạt động xây dựng thường tiến hành ngoài trời, chịu tác động

trực tiếp của môi trường, khí hậu, thời tiết trong điều kiện không thuận lợi,

có thể có nhiều rủi ro bất ngờ như bão lụt làm phát sinh các khoản thiệt hại

Trang 5

phải làm lại, thiệt hại do ngừng sản xuất Những khoản thiệt hại này đòi hỏicác doanh nghiệp xây dựng phải theo dõi riêng.

Thứ năm, sản phẩm xây dựng có yêu cầu về độ bền vững cao, do vậy

trong thi công phải thận trọng để tránh gây ra những thiệt hại không thể khắcphục, sửa chữa được

Thứ sáu, để nhận được công trình, doanh nghiệp phải trải qua khâu

đấu thầu Do đó, việc xác định giá dự toán công trình, phân tích hiệu quả đầu

tư cần phải được coi trọng để từ đó xác định mức giá bỏ thầu hợp lý

Thứ bảy, sản phẩm xây dựng chịu ảnh hưởng của lợi nhuận chênh lệch

do điều kiện của thi công mang lại

1.1.3 Đặc điểm chi phí.

1.1.3.1 Bản chất của chi phí

Chi phí là một trong những yếu tố trung tâm của công tác quản lý hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí được định nghĩa theonhiều phương diện khác nhau

Theo chuẩn mực kế toán số 01 của Việt Nam - chuẩn mực chung

(VAS 01) thì chi phí được hiểu như sau: “ Chi phí là tổng giá trị các khoản

làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi

ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu; không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu” Chi phí là biểu hiện bằng tiền của sự tiêu hao nguồn lực của

chủ sở hữu nhưng không phải là sự tiêu hao thông thường mà là sự tiêu hao

để tạo ra thu nhập và sẽ được bù đắp bằng thu nhập do nó tạo ra, chi phí gắnliền với hoạt động sản xuất kinh doanh, được tài trợ từ vốn kinh doanh vàđược bù đắp từ thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh Chi tiêu không gắnliền với mục đích sản xuất kinh doanh và không được bù đắp từ thu nhập củahoạt động sản xuất kinh doanh, còn vốn là biểu hiện bằng tiền của những tàisản của doanh nghiệp nên bản thân chúng chưa tạo nên phí tổn Chi phí vàchi tiêu không những khác nhau về lượng mà còn khác nhau về thời gian Sở

Trang 6

dĩ nó có sự khác nhau giữa chi phí và chi tiêu là do đặc điểm, tính chất vậnđộng, phương thức chuyển dịch giá trị của từng loại tài sản vào quá trình sảnxuất và yêu cầu kỹ thuật hạch toán chúng.

1.1.3.2 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây dựng

Để tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực thì doanhnghiệp cần phải nghiên cứu kết cấu chi phí kinh doanh của đơn vị mình Tuỳtheo yêu cầu quản lý, đối tượng cung cấp thông tin mà chi phí sản xuất kinhdoanh được phân loại như sau:

* Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí

Cách phân loại này phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nộidung kinh tế Theo đó, có các yếu tố chi phí sau:

- Yếu tố chi phí NVL: Là toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp sửdụng trong quá trình xây dựng

- Yếu tố chi phí nhân công: Là toàn bộ tiền lương (tiền công) và cáckhoản BHXH BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương của công nhân

- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ : Là giá trị hao mòn của những tài sản

cố định dùng phục vụ cho hoạt động xây dựng

- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Là chi phí về dịch vụ như điện,nước, điện thoại…phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp xây dựng

- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ các chi phí phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng ngoại trừ các chi phí ở trên

Cách phân loại chi phí này làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch vàlập bảng thuyết minh báo cáo tài chính phục vụ cho việc lập dự toán chi phísản xuất cho kỳ sau

* Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí về giá trị nguyên vật liệuthực tế đã sử dụng phục vụ trực tiếp cho sản xuất xây dựng

Trang 7

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí về tiền lương phải trả cho côngnhân không bao gồm khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây dựng.

- Chi phí sử dụng máy thi công: Chi phí liên quan đến việc sử dụngmáy thi công như: tiền lương, phụ cấp lương, khấu hao máy móc thiết bị thicông, chi phí về sửa chữa bảo trì máy và các chi phí bằng tiền khác phục vụcho máy thi công

- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí trực tiếp khác có tính chấtchung phát sinh ở công trường thi công gắn liền với các tổ đội thi công

Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp tậphợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng và trong việc đánh giá tính hợp lýcủa chi phí và tìm biện pháp không nhừng làm giảm chi phí gián tiếp, nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.2 Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí tại doanh nghiệp xây dựng

tư nhân số 16

1.2.1 Tổ chức quản lý doanh thu tại Doanh nghiệp:

Với đặc điểm của hoạt động trong lĩnh vực xây dựng là các công trìnhthi công thực hiện trong thời gian dài Với các công trình nhỏ thì thường là từ

6 tháng đến 1 năm, với các công trình lớn thì trên 1 năm, thậm chí là 2 hoặc

3 năm tuỳ tính chất của từng công trình Do vậy tại Doanh nghiệp Xây dựng

tư nhân số 16 các công trình, hạng mục công trình được chia nhỏ thành nhiềugiai đoạn để tiến hành thực hiện được dễ dàng hơn và được nghiệm thu, bàngiao cho chủ đầu tư theo từng giai đoạn hình thành của công trình Vì vậy,một công trình, hạng mục công trình được coi là hoàn thành khi có biên bảnnghiệm thu theo từng giai đoạn của công trình hoàn thành của chủ đầu tư Do

đó, doanh thu của Doanh nghiệp được xác định theo từng giai đoạn của côngtrình, được ghi nhận ngay khi nhận được biên bản nghiệm thu công trìnhtheo giai đoạn công trình hoàn thành do chủ đầu tư lập và không có cáctrường hợp giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán hay hàng bán bị trả lại

Trang 8

Kế toán tại Doanh nghiệp Xây dựng tư nhân số 16 sử dụng tài khoản5112- Doanh thu cung cấp dịch vụ, được chi tiết theo từng công trình, hạngmục công trình để tiến hành hạch toán hoạt động doanh thu trong Doanhnghiệp

1.2.2 Tổ chức quản lý chi phí tại Doanh nghiệp:

Do đặc thù của doanh nghiệp xây dựng là sản phẩm sản xuất mangtính đơn chiếc, không đồng nhất và độc lập với nhau do vậy phương pháp tậphợp chi phí đang được áp dụng tại Doanh nghiệp là phương pháp trực tiếp,chi phí liên quan đến công trình nào tập hợp trực tiếp cho công trình đó.Theo đó, nhân viên kế toán phải thu thập chứng từ phát sinh riêng cho từng

công trình Còn đối với chi phí phát sinh phát sinh chung cho nhiều công

trình thì Doanh nghiệp phân bổ cho các đối tượng theo tiêu thức hợp lý.Doanh nghiệp thực hiện phương pháp trực tiếp để tập hợp chi phí sản xuất.Các chi phí được tính toán và quản lý chặt chẽ, mỗi công trình từ khi lập dựtoán đến khi bàn giao thanh quyết toán đều được mở riêng một sổ chi tiết chiphí sản xuất dể tập hợp chi phí phát sinh cho từng công trình, đồng thời cũng

để tính giá thành cho công trình đó Căn cứ để tiến hành ghi sổ là từ các bảngtổng hợp chứng từ gốc phát sinh của mỗi tháng, kế toán tổng hợp theo quýcủa từng giai đoạn thực hiện công trình và được chi tiết theo các khoản mụcsau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sửdụng máy thi công Ngoài ra còn có chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinhcho toàn Doanh nghiệp

Trang 9

PHẦN 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TƯ

NHÂN SỐ 16 2.1 Kế toán doanh thu tại Doanh nghiệp xây dựng tư nhân số 16

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán

Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng là các công trình có giá trị lớn,kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài Giá trị công trình có thể đượcnghiệm thu từng giai đoạn hoặc ở giai đoạn cuối cùng khi công trình đã hoànthành toàn bộ Tại công trình nghiệm thu theo các giai đoạn kỹ thuật thìdoanh thu của công trình này sẽ được chia thành nhiều kỳ để ghi nhận, tổng

số tiền ghi nhận ở các kỳ chính là tổng doanh thu của công trình đó Kếtoán tại Doanh nghiệp xây dựng tư nhân số 16 sử dụng tài khoản 5112-Doanh thu cung cấp dịch vụ, được chi tiết theo từng công trình, hạng mụccông trình để tiến hành hạch toán hoạt động doanh thu trong Doanh nghiệp

Trang 10

Biểu 2-1: Hoá đơn giá trị gia tăng ghi nhận doanh thu

Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp xây dựng tư nhân số 16

Địa chỉ: Khối 5 – Thị trấn Mường Chà – huyện Mường Chà tỉnh Điện Biên

Điện thoại: 0230 842 144 MST: 5600149723.

Họ và tên người mua hàng: Công Ty TNHH Phúc Linh

Địa chỉ: Khối 8 Thị trấn Mường Chà – huyện Mường Chà tỉnh Điện Biên

Tổng số tiền viết bằng chữ: Ba tỷ chín trăm bốn mươi tám triệu một trăm

sáu mươi ngàn tám trăm ba mươi bảy đồng chẵn.

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

( Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Trang 11

Bảng 2 - 1: Tờ kê chi tiết doanh thu năm 2011

DT thuần

3368 VAT đra Doanh thu

Phụ phí Doanh nghiệp

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Bảng 2-2: Tờ kê chi tiết doanh thu thuần năm 2011 Kết chuyển doanh thu thuần năm 2011 ĐVT: Đồng

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

2.1.2 Kế toán chi tiết về doanh thu:

Căn cứ vào giá trị khối lượng công trình hoàn thành bàn giao cho chủđầu tư và đã được chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanh toán

Một bộ hồ sơ thanh quyết toán bao gồm:

- Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán (gồm cả file mềm)

- Bảng tổng hợp khối lượng thực hiện (gồm cả file mềm)

- Bảng tính gồm cả file mềm

Trang 12

- Biên bản nghiệm thu cho mỗi phần việc, bao gồm:

+ Phiếu yêu cầu nghiệm thu

+ Biên bản nghiệm thu nội bộ của nhà thầu

+ Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng

+ Các bản vẽ nghiệm thu đính kèm

+ Các bản vẽ thiết kế sửa đổi (nếu có)

+ Biên bản lấy mẫu hiện trường

2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu:

Vào ngày 31/12, sau khi các xưởng trưởng và cán bộ kỹ thuật chuyểnlên phòng kế toán biên bản kiểm kê khối lượng công trình hoàn thành trongquý, kế toán sẽ tiến hành tính giá thành giai đoạn thực hiện và thông báo chochủ đầu tư biết

Sau khi nhận được biên bản nghiệm thu công trình theo giai đoạn dochủ đầu tư gửi, kế toán tiến hành lập hoá đơn giá trị gia tăng và bộ hồ sơthanh quyết toán như trên, kế toán tiến hành ghi nhận doanh thu giai đoạncho từng công trình vào tài khoản 5112 Kế toán tiến hành lập sổ chi tiết tàikhoản 5112 theo công trình và vào sổ nhật ký chung

2.2 Kế toán chi phí tại Doanh nghiệp xây dựng tư nhân số 16

2.2.1 Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

2.2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán

* Thủ tục kế toán:

Do đặc thù của doanh nghiệp xây dựng là sản phẩm sản xuất mangtính đơn chiếc, không đồng nhất và độc lập với nhau do vậy phương pháp tậphợp chi phí đang được áp dụng tại Doanh nghiệp là phương pháp trực tiếp,chi phí liên quan đến công trình nào tập hợp trực tiếp cho công trình đó.Theo đó, nhân viên kế toán phải thu thập chứng từ phát sinh riêng cho từngcông trình Với đặc thù là một doanh nghiệp kinh doanh ngành Xây dựng, dovậy doanh nghiệp tập hợp chi phí theo từng công trình, hạng mục kí kết với

Trang 13

các chủ đầu tư, với nguyên tắc chung là chi phí phát sinh tại công trình nàothì tập hợp theo từng công trình ấy, còn đối với chi phí phát sinh chung chonhiều công trình thì Doanh nghiệp phân bổ cho các đối tượng theo tiêu thứchợp lý Doanh nghiệp thực hiện phương pháp trực tiếp để tập hợp chi phí sảnxuất Các chi phí được tính toán và quản lý chặt chẽ, mỗi công trình từ khilập dự toán đến khi bàn giao thanh quyết toán đều được mở riêng một sổ chitiết chi phí sản xuất dể tập hợp chi phí phát sinh cho từng công trình, đồngthời cũng để tính giá thành cho công trình đó Căn cứ để tiến hành ghi sổ là

từ các bảng tổng hợp chứng từ gốc phát sinh của mỗi tháng, kế toán tổng hợptheo quý của từng giai đoạn thực hiện công trình và được chi tiết theo cáckhoản mục sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sử dụng máy thi công Ngoài ra còn có chi phí quản lý doanh nghiệpphát sinh cho toàn Doanh nghiệp

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): Bao gồm toàn bộ giátrị vật liệu cần thiết để trực tiếp tạo ra sản phẩm hoàn thành Giá trị nguyênvật liệu trực tiếp bao gồm giá trị thực tế của nguyên vật liệu chính, nguyênvật liệu phụ cấu thành nên sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): Chi phí này là những khoảntiền lương, tiền công, các khoản trích theo lương được trả theo số ngày côngcủa công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công việc của công trình Sốngày công lao động bao gồm cả lao động chính, lao động phụ, cả công tácchuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trường thi công Ngoài ra tiền công trả cholao động thuê ngoài cũng được tính vào khoản mục này

- Chi phí máy thi công (CPMTC): Là toàn bộ chi phí máy móc phátsinh trong quá trình thi công các công trình phải thuê ngoài và chi phí khấuhao máy móc của Doanh nghiệp phục vụ cho thi công công trình, chi phí củacông trình nào thì tính cho công trình đó

Trang 14

- Chi phí sản xuất chung (CPSXC): Là những chi phí phục vụ cho sảnxuất kinh doanh phát sinh trong quá trình sản xuất, chi phí sản xuất chungbao gồm:

+ Tiền lương của bộ phận quản lý thi công phân bổ cho các công trình.+ Chi phí công cụ, dụng cụ phục vụ sản xuất chung

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định

+ Chi phí về dịch vụ mua ngoài phục vụ thi công

Ủy ban thị trấn, công trình này được bắt đầu đi vào thi công tháng 01 năm

2011 và sẽ hoàn thành vào tháng 12 năm 2011

* Chứng từ sử dụng cho chi phí nguyên vật liệu tại Doanh nghiệp số 16:

Trang 15

Biểu 2-2: Hoá đơn giá trị gia tăng HOÁ ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 1: (Lưu)

Ngày 31 tháng 10 năm 2011

Mẫu số: 01GTKT-3LL

Ký hiệu: PT/2010B Số: 0025864

Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp tư nhân Phú Hưng.

Địa chỉ: Phố 8 phường Mường Thanh TP Điện Biên Phủ Tỉnh Điện Biên

Họ tên người mua hàng: Hoàng Việt Cường

Tên đơn vị: Doanh nghiệp xây dựng tư nhân số 16

Địa chỉ: Khối 5 – Thị trấn Mường Chà – huyện Mường Chà tỉnh Điện Biên.

Tổng cộng tiền thanh toán : 977.455.890đ

Số tiền viết bằng chữ: Chín trăm bảy mươi bảy triệu bốn trăm năm mươi

năm ngàn tám trăm chín mươi đồng chẵn.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

Trang 16

Biểu 2-3: Phiếu nhập kho Đơn vị: Doanh nghiệp xây dựng

số 16

Mẫu số 01 – VT

(Ban hành theo QĐ số: BTC Ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng BTC)

1141/1995/QĐ-PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 31 tháng 10 năm 2011

-Họ và tên người giao: Doanh nghiệp tư nhân Phú Hưng.

-Theo Hợp đồng số 002586 ngày 31 tháng 10 năm 2011

Nhập tại kho: Doanh nghiệp xây dựng tư nhân số 16 Địa điểm:

Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá Thành tiềnYêu

cầu

Thực Nhập

-Tổng số tiền (viết bằng chữ: Tám trăm tám mươi tám triệu năm trăm chín

mươi sáu ngàn hai trăm sáu mươi bốn đồng chẵn.

-Số chứng từ gốc kèm theo:

Ngày 31 tháng 10 năm 2011 Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)

Biểu 2-4: Phiếu xuất kho

Đơn vị:Doanh nghiệp xây dựng số 16

Bộ phận:

Mẫu số 02 – VT

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 17

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 31 tháng 10 năm2011

-Họ và tên người nhận hàng: Lò Văn Tâm Bộ phận:Chủ nhiệm CT

-Lý do xuất kho: Phục vụ thi công công trình - Tổ cốt thép

-Xuất tại kho: Doanh nghiệp xây dựng tư nhân số 16 Địa điểm:

Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu

cầu

Thực xuất

Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

phiếu hàng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)

Mẫu sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết và Sổ Cái TK 621 như sau:

Số dư

SGT10 24/12 24/12 Thép 621 977.455.890

Trang 18

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)

Biểu 2-6: Sổ chi tiết TK 621

SỔ CHI TIẾT - TK 621 Công trình: Trụ sở làm việc Ủy ban thị trấn

Phát sinh Nợ

Phát sinh Có

Số dư

SGC09 20/12 20/12 XK cát 152 10.372.230 SGT10 20/12 20/12 XK thép 152 977.455.890

SGX13 31/12 31/12 XK xi măng 152 37.322.720

KC – 1 31/12 31/12 K\C CPNVLTT 154 1.089.219.475

Trang 19

Cộng phỏt sinh 4.211.653.009 4.211.653.009

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)

2.2.1.2 Kế toán tổng hợp về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Doanh nghiệp xây dựng số 16

Chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm, nóchiếm khoảng 60 – 70% tổng chi phí Do đó việc hạch toán chính xác, đầy

đủ chi phí này có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định tiêu hao vậtchất trong sản xuất thi công và đảm bảo tính chính xác của giá thành xâydựng Chi phí nguyên vật liệu là loại chi phí trực tiếp nên nó được hạch toántrực tiếp vào các đối tượng là các công trình, hạng mục công trình theo giáthực tế của từng loại vật liệu xuất kho

Chi phí nguyên vật liệu chính của Doanh nghiệp bao gồm giá trị vậtliệu xây dựng như: gạch, xi măng, sắt thép, vôi, cát…dùng trực tiếp vào xâydựng công trình, hạng mục công trình

Ngoài ra còn có các vật liệu khác như: giàn giáo, cốp pha, vánkhuôn… được sử dụng lâu dài, nhiều lần phục vụ cho nhiều công trình Do

đó cần phải phân bổ giá trị của nó cho từng công trình Giá trị phân bổ nàychỉ bao gồm giá trị vật liệu còn công lắp đặt, tháo dỡ cũng như giá trị vật liệukhác như đinh, dây buộc thì được thanh toán vào chi phí trong kỳ của côngtrình có liên quan

* Tài khoản sử dụng: TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Hàng tháng vào cuối tháng kế toán thu nhận chứng từ bao gồm cáchoá đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, phân loại kiểm tra, lênbảng kê nhập, xuất vật tư, lên bảng tổng hợp xuất vật tư và định khoản kếtoán

- Chứng từ kế toán sử dụng: Hoá đơn giá trị gia tăng, biên bản nghiệmthu chất lượng vật tư mua về, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấybáo nợ…

Trang 20

- Đối với nguyên vật liệu trực tiếp như thép, xi măng, bê tông thươngphẩm…, đơn vị sẽ tiến hành nhập kho sau đó xuất kho luôn để cho kịp tiến

độ công trình, việc nhập xuất chỉ mang tính chất hình thức vì khi nguyên vậtliệu mua về là đưa vào thi công ngay

+ Khi mua nguyên vật liệu, kế toán định khoản:

Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất trong tháng, kế toán tổng hợp sốliệu về nhập xuất tồn kho từng loại vật liệu của từng công trình, hạng mụccông trình trong tháng Trên cơ sở đó lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật tưtrong tháng cho từng công trình, hạng mục công trình

Trong đó, trị giá nguyên vật liệu tồn kho cuối tháng được xác định như sau:Giá trị NVL

tồn kho cuối

tháng

=

Trị giá NVLtồn kho đầutháng

+

Trị giá NVLmua vàotrong tháng

- Trị giá NVL xuấtdung trong tháng

Còn đối với các loại vật tư được phép hao hụt như vôi, sỏi, cát… đượcxác định như sau:

+

Trị giá NVLmua vàotrong tháng

-Trị giá NVLxuất dungtrong tháng -

Hao hụttheo địnhmức

Trang 21

Cuối tháng kế toán các đội sẽ gửi phiếu nhập, phiếu xuất kho vật tư vàbảng tổng hợp nhập xuất tồn vật tư trong tháng chi tiết cho từng công trình,hạng mục công trình về phòng kế toán Doanh nghiệp.

2.2.2 Kế toán về chi phí nhân công trực tiếp tại Doanh nghiệp xây dựng tư nhân số 16.

2.2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán.

Trong giá thành xây dựng, chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ lệtương đối lớn trong tổng chi phí, nhất là trong điều kiện thi công bằng máycòn hạn chế Do vậy việc hạch toán đúng, đủ chi phí nhân công trực tiếp còn

có ý nghĩa quan trọng trong việc tính lương và trả lương chính xác cho ngườilao động và nó góp phần việc hạ giá thành sản phẩm xây dựng

Hiện nay tại Doanh nghiệp xây dựng tư nhân số 16, hình thức trảlương cho lao động trực tiếp mà Doanh nghiệp áp dụng là giao khoán từngkhối lượng công việc hoàn thành và khoán gọn công việc

*Tài khoản sử dụng: TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp

*Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công, Bảng phân phối tiềnlương, Hợp đồng giao khoán công nhân thuê ngoài, biên bản nghiệm thukhối lượng giao khoán hoàn thành…

2.2.2.2 Kế toán chi tiết về chi phí nhân công trực tiếp.

* Đối với lao động thuê ngoài:

Do đặc điểm phải thực hiện các công trình, hạng mục công trình ởnhững địa phương xa để thuận tiện cho việc thực hiện công việc, Doanhnghiệp tiến hành thuê nhân công ngay tại địa bàn tiến hành công trình đó.Doanh nghiệp không tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ mà tính toán hợp

lý vào đơn giá nhân công trả trực tiếp cho người lao động Đơn giá này làđơn giá nội bộ của Doanh nghiệp do phòng kỹ thuật cùng ban chủ nhiệmcông trình dựa trên cơ sở đơn giá quy định của Nhà nước cùng với sự liênđới của thị trường và điều kiện thi công của từng công trình cụ thể

Trang 22

Sau khi lập hợp đồng thuê nhân công sẽ làm hợp đồng giao khoán khốilượng công việc thuê ngoài Cuối tháng khi khối lượng công việc hoàn thành,đội trưởng kỹ thuật công trình cùng tổ trưởng tổ nhân công tiến hành nghiệmthu khối lượng công việc hoàn thành Biên bản này là căn cứ để thanh toánkhối lượng thuê ngoài.

Dựa vào bảng thanh toán khối lượng thuê ngoài, chủ nhiệm công trình

sẽ lập phiếu đề nghị thanh toán lên phòng kế toán xin thanh toán

Sau khi hoàn thành các thủ tục cần thiết, kế toán tiền hành lập phiếuchi và thanh toán cho chủ nhiệm công trình, khoản thanh toán sẽ được ghivào sổ chi tiết chi phí tiền lương, sổ nhật ký chung và sổ cái theo định khoản:

Nợ TK 622: 12.040.000

Có TK 334: 12.040.000

*Đối với lao động trong danh sách

Doanh nghiệp tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo đúng quyđịnh hiện hành

Kế toán căn cứ vào hợp đồng giao khoán từng phần việc, khối lượngthực tế công tác xây dựng hoàn thành, thời gian hoàn thành bàn giao, chấtlượng kỹ thuật công việc và đơn giá ban hành tính số tiền cần thiết phảithanh toán cho tổ lao động này Đồng thời kế toán phải căn cứ vào bảngchấm công để tiến hành chia lương cho từng thành viên trong tổ

Cuối tháng kế toán căn cứ vào hợp đồng làm khoán, khối lượng thựchiện và các bảng chấm công để lập bảng thanh toán lương cho lao động trongbiên chế

Từ các bảng thanh toán lương và chứng từ liên quan do đội sản xuấtnộp lên kế toán lập bảng kê chi tiết tiền lương và phòng kế toán tiến hànhtrích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí nhân công trực tiếp chi tiết chotừng công trình, hạng mục công trình cho công nhân trong biên chế theo quyđịnh

Trang 24

Bảng 2-3: Bảng thanh toán lương Quý III năm 2011 Công trình: Trụ sở làm việc Ủy ban thị trấn

Tổ nề: Nguyễn Văn Thanh

Lương

Ký nhận

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Trang 25

Bảng 2-4: Tổng hợp lương Quý III năm 2011

Công trình: Trụ sở làm việc Ủy ban thị trấn ST

T

Tên tổ ( lấy tên tổ trưởng

Người lập Kế toán trưởng

(Nguồn Phòng Tài chính Kế toán)

Biểu 2-8: Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp Công trình: Trụ sở làm việc Ủy ban thị trấn

Trang 26

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)

Biểu 2-9: Sổ cái tài khoản Chi phí nhân công trực tiếp

Công trình: Trụ sở làm việc Ủy ban thị trấn Chứng từ

…………

Trang 27

CP lương T07 CTTrụ sở làm việc

Ủy ban thị trấn

31/08/2011

CP lương T07 CTTrụ sở làm việc

Ủy ban thị trấn

30/09/2011

CP lương T07 CTTrụ sở làm việc

KC2 31/12/2011

CP lương T08 CTTrụ sở làm việc

Ủy ban thị trấn

KC3 31/12/2011

CP lương T09 CTTrụ sở làm việc

Ủy ban thị trấn

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)

Trang 28

2.2.2.3 Kế toán tổng hợp về chi phí nhân công trực tiếp.

Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ ở Doanh nghiệp là 28.5% tính vàogiá thành của sản phẩm xây lắp

- 2% KPCĐ tính trên tổng tiền lương trong toàn doanh nghiệp

Chẳng hạn vào cuối tháng, căn cứ vào bảng phân bổ lương do đội xâydựng chuyển lên, kế toán tiền lương sẽ trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho cáccông trình

Căn cứ vào bảng kê chi tiết lương kế toán định khoản nhập số liệu vàomáy:

Có TK 334: 97.544.000đCuối tháng căn cứ vào bảng phân bổ lương, kế toán ghi vào sổ nhật kýchung, vào sổ chi tiết tài khoản, sổ cái TK 627

2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung tại Doanh nghiệp xây dựng tư nhân số 16.

Trang 29

thành được thuận lợi Chi phí sản xuất chung gồm những chi phí thực tế phátsinh như:

+ Chi phí nhân công thuộc chi phí sản xuất chung: bao gồm chi phí tiềnlương, phụ cấp lương, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ)

+ Chi phí công cụ cho sản xuất chung: bao gồm các loại công cụ dụng

cụ, quần áo bảo hộ lao động…dùng cho các tổ, đội thi công

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ khấu hao cơ bản của máymóc thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất của Doanh nghiệp, Tài sản được tríchkhấu hao theo đường thẳng và trích khấu hao theo quý, phân bổ cho các tháng

* Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công, Bảng phân phối tiềnlương, Hợp đồng giao khoán công nhân thuê ngoài, biên bản kiểm kê tài sản,hóa đơn các dịch vụ mua ngoài…

* Tài khoản sử dụng: TK 627 - Chi phí sản xuất chung

2.2.3.2 Kế toán chi tiết về chi phí sản xuất chung.

Để thuận tiện cho việc phân tích từng yếu tố của chi phí sản xuấtchung, Doanh nghiệp mở một số tiểu khoản cho TK 627 theo từng yếu tố cơbản sau:

+ TK 6271: Chi phí nhân công của chi phí sản xuất chung, bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế

+ TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất

+ TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

+ TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

Trang 30

* Chi phí nhân viên quản lý:

Chi phí này bao gồm các khoản lương chính, lương phụ làm thêm, phụcấp, bảo hiểm Hàng tháng chủ nhiệm công trình theo dõi thời gian lao độngcho từng nhân viên trên bảng chấm công Việc hạch toán lương do phòng kếtoán Doanh nghiệp thực hiện dựa trên các chế độ chính sách hiện hành củaNhà nước Việc tính lương cho từng người sẽ được thể hiện trên bảng thanhtoán lương của nhân viên, Doanh nghiệp thanh toán thành hai kỳ trong tháng

Trang 31

Bảng 2-5: Tổng hợp thanh toán lương Quý III năm 2011

Công trình : Trụ sở làm việc Ủy ban thị trấn

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Ngày đăng: 26/03/2015, 08:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5- Các Báo cáo tài chính và Tài liệu kế toán của Doanh nghiệp xây dựng tư nhân số 16.- Các trang Web: http://www.webketoan.com http://www.tapchiketoan.info http://www.kiemtoan.com Link
1- PGS.TS. Đặng Thị Loan. Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp. Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2009 Khác
2- Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính Khác
3- Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ tài chính Khác
4- Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 - 1: Tờ kê chi tiết doanh thu năm 2011 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH  CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TƯ NHÂN SỐ 16
Bảng 2 1: Tờ kê chi tiết doanh thu năm 2011 (Trang 11)
Hình thức thanh toán: TM/CK - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH  CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TƯ NHÂN SỐ 16
Hình th ức thanh toán: TM/CK (Trang 15)
Bảng 2-3: Bảng thanh toán lương Quý III năm 2011 Công trình: Trụ sở làm việc Ủy ban thị trấn - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH  CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TƯ NHÂN SỐ 16
Bảng 2 3: Bảng thanh toán lương Quý III năm 2011 Công trình: Trụ sở làm việc Ủy ban thị trấn (Trang 24)
Bảng 2-5: Tổng hợp thanh toán lương Quý III năm 2011 Công trình : Trụ sở làm việc Ủy ban thị trấn - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH  CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TƯ NHÂN SỐ 16
Bảng 2 5: Tổng hợp thanh toán lương Quý III năm 2011 Công trình : Trụ sở làm việc Ủy ban thị trấn (Trang 31)
Bảng 2-6: Tính các khoản trích theo lương quý III năm 2011 Công trình: Trụ sở làm việc Ủy ban thị trấn - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH  CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TƯ NHÂN SỐ 16
Bảng 2 6: Tính các khoản trích theo lương quý III năm 2011 Công trình: Trụ sở làm việc Ủy ban thị trấn (Trang 32)
Sơ đồ 2-1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm  (Nguồn: Phòng kế toán tài chính) - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH  CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TƯ NHÂN SỐ 16
Sơ đồ 2 1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm (Nguồn: Phòng kế toán tài chính) (Trang 39)
Sơ đồ 3-1: Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH  CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TƯ NHÂN SỐ 16
Sơ đồ 3 1: Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w