MỤC LỤCCHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI.... 15 CHƯƠNG 2: THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIÊU TH
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TRONG CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI 1
1.1.Khái niệm và đặc điểm của các đơn vị kinh doanh thương mại 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2 Quản lý công tác bán hàng trong đơn vị KD thương mại 2
1.1.3 Xác định kết quả kinh doanh trong đơn vị kinh doanh thương mại 2
1.2 Tổ chức kế toán chi tiết tiêu thụ hàng hoá(TTHH) 3
1.2.1 Thủ tục chứng từ 3
1.2.2 Kế toán chi tiết tiêu thụ hàng hoá 4
1.2.3 Tổ chức kế toán tổng hợp tiêu thụ hàng hoá 6
1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 12
1.3.1 Kế toán chi phí bán hàng 12
1.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 13
1.3.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 15
1.3.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 15
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VÂN PHONG 17
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Vân Phong 17
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Vân Phong 17
2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty 18
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và đặc diểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Vân Phong 19
2.1.4 Bộ máy quản lý của công ty cổ phần Vân Phong 20
2.2.Thực tế tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty cổ phần Vân Phong 25
Nguyễn Thị Lan – Lớp K43 ESTIH
Trang 22.2.1 Đặc điểm chung về tình hình tiêu thụ(BH) và xác định kết quả tiêuthụ tại công ty cổ phần Vân Phong 252.2.2 Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ(BH) và xác định kế quả tiêuthụ tại công ty cổ phần Vân Phong 26
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VÂN PHONG 41 3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiêu thụ (BH) và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Vân Phong 41
3.1.1 Ưu điểm 413.1.2 Nh÷ng tån t¹i cÇn kh¾c phôc 42
3.2 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ(BH) và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần Vân Phong 43
3.2.1 Sù cÇn thiÕt ph¶i hoµn thiÖn c«ng t¸c tiêu thụ hàng hóa vµ c«ng t¸cMarketing t¹i C«ng ty cổ phần Vân Phong 433.2.2.Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và kết quảtiêu thụ tại C«ng ty cổ phần Vân Phong 44
Trang 3CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC ĐƠN VỊ KINH
DOANH THƯƠNG MẠI
1.1.Khái niệm và đặc điểm của các đơn vị kinh doanh thương mại
1.1.1 Khái niệm
Ngày nay, khi trình độ chuyên môn hoá ngày càng cao, giai đoạn sản xuất
và giai đoạn phân phối đang dần được thực hiện một cách độc lập thì vai trò củacác đơn vị kinh doanh thương mại ngày càng trở nên quan trọng đối với nền kinh
tế quốc dân Hoạt động kinh doanh thương mại phát triển sẽ giúp cho giá trị và giátrị sử dụng của hàng hoá, dịch vụ được thực hiện nhịp nhàng và nhanh chóng.Tổng giá trị của cải trong xã hội ngày càng lớn sẽ tạo ra nguồn tích luỹ vững chắccho nền kinh tế quốc dân.Chính vì vậy,trong những năm gần đây, cùng với xuhướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, hàng loạt các đơn vị kinh doanh thươngmại ra đời và trở thành cầu mối quan trọng cho quá trình sản xuất và lưu thônghàng hoá
1.1.1.1 Đặc điểm:
Đối với một đơn vị kinh doanh thương mại, đặc trưng cơ bản và chủ yếunhất đó là thực hiện luân chuyển hàng hoá Luân chuyển hàng hoá trong đơn vịkinh doanh thương mại được chia làm 2 giai đoạn:
Giai đoạn mua hàng: Đây là giai đoạn đầu tiên của quá trình luân chuyểnhàng hoá, quan hệ trao đổi và quan hệ thanh toán tiền hàng giữa người mua vàngười bán về giá trị hàng hoá được thực hiện Thông qua giai đoạn mua hàng, vốncủa DN được chuyển hoá từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hoá, doanhnghiệp được nắm quyền sở hữu về hàng hoá nhưng mất quyền sở hữu về tiền tệhoặc có trách nhiệm thanh toán cho nhà cung cấp điểm khác biệt giữa đơn vị KDthương mại với các đơn vị sản xuất khác đó là hàng hoá được đơn vị kinh doanhthương mại mua về không qua chế biến làm thay đổi hình thái vật chất mà được
Nguyễn Thị Lan – Lớp K43 ESTIH 1
Trang 4dự trữ để bán cho các đơn vị làm dầu vào cho quá trình sản xuất hoặc phân phốitới tay người tiêu dùng
Giai đoạn bán hàng: Đây là khâu cuối trong quá trình hoạt động của đơn vị
KD thương mại Thông qua quá trình này, giá trị sử dụng của hàng hoá được thựchiện, vốn của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái hiện vật (hàng hoá) sanghình thái giá trị (tiền tệ).DN thu hồi được bỏ vốn ra, bù đắp được chi phí và cónguồn tích luỹ để mở rộng hoạt động kinh doanh
1.1.2 Quản lý công tác bán hàng trong đơn vị KD thương mại
1.1.2.1 Tiêu thụ hàng hóa(TTHH) và vai trò của bán hàng trong đơn vị KD thương mại
TTHH chính là giai đoạn bán hàng trong quá trình lưu chuyển hàng hoá Nó
là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá, chuyểnhoá vốn doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị và kết thúc mộtvòng luân chuyển vốn
TTHH có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ quá trình hoạt động của đơn vịkinh doanh thương mại Có tiêu thụ được hàng hoá, đơn vị mới có vốn để tiếnhành mở rộng qui mô, lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, thực hiện các chiến lượcnhằm nâng cao khả năng chiếm lĩnh thị trường phân phối … Mặt khác tiêu thụhàng hoá được tổ chức thực hiện một cách chặt chẽ và khoa học sẽ giúp cho quátrình luân chuyển vốn diễn ra nhanh chóng, hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp vì thế sẽ phát huy được hiệu quả và đem lại những lợi ích kinh tế lớn chodoanh nghiệp
1.1.3 Xác định kết quả kinh doanh trong đơn vị kinh doanh thương mại
Kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại là chỉ tiêu hiệu quả hoạtđộnglưu chuyển hàng hoá.Phản ánh kết quả kinh doanh trong kỳ của DN và phần
mà đơn vị nhận được sau một kỳ hoạt động Như vậy, kết quả hoạt động KD củađơn vị thương mại chính là kết quả tiêu thụ hàng hoá
- Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra bao gồm
cả doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng
Trang 5- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ đồng thờiphân bổ phí thu mua cho hàng tiêu thụ trong kỳ nhằm xác định chính xác kết quảbán hàng
- Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi quản lý tiền hàng, quản lý công nợ,theo dõi chi tiết cho từng khách hàng, lô hàng, thời hạn thanh toán và tình hình trả
nợ …
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoảnchi phí bán hàng, chi phíquản lý chung thực tế phát sinh và phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ,lằm căn cứ để xác định kết quả kinh doanh
- Cung cấp các thông tin cần thiết về tình hình bán hàng phục vụ cho việcchỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Tổ chức kế toán chi tiết tiêu thụ hàng hoá(TTHH)
1.2.1 Thủ tục chứng từ
* Chứng từ sử dụng
TTHH là một nghiệp vụ quan trọng, nó đòi hỏi hệ thống các chứng từ banđầy phải được ghi chép đầy đủ, chính xác Đối với nghiệp vụ tiêu thụ, chứng từđược sử dụng chủ yếu các loại hoá đơn
Hoá đơn là chứng từ của đơn vị bán xác nhận số lượng, chất lượng, đơn giá
và số tiền bán sản phẩm, hàng hoá cho người mua Mặt khác, hoá đơn là căn cứ đểngười bán ghi sổ doanh thu và các sổ kế toán liên quan, là chứng từ cho ngườimua vận chuyển hàng trên đường, lập phiếu nhập kho, thanh toán tiền mua hàng
và ghi sổ kế toán
- Đối với các cơ sở KD tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ,khi bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ, đơn vị phải sử dụng tại các cơ sở, tổchức kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán hàng với khốilượng nhỏ (bán lẻ)
- Đối với các cơ sở kinh doanh tính và nộp thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp khi bán hàng hoá hoặc cung cấp dich vụ, đơn vị sử dụng hoá đơn bánhàng theo mẫu:
Nguyễn Thị Lan – Lớp K43 ESTIH 3
Trang 6+ Hoá đơn bán hàng mẫu 02 – GTTT/3LL: áp dụng khi đơn vị bán hàng với khối lượng lớn.
+ Hoá đơn bán hàng mẫu 02 – GTTT/2LN: áp dụng khi đơn vị bán hàng với khối lượng nhỏ.
* Quá trình luân chuyển chứng từ:
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng, các đơn đặt hàng,yêu cầu mua hàng, phòng cung ứng hoặc phòng kinh doanh tiến hàng lập hoá đơnbán hàng Hoá đơn được lập thành 3 liên (đặt giấy than viết một lần): liên 1 lưu,liên 2 giao cho người mua làm chứng từ đi đường và ghi sổ kế toán đơn vị muahàng, liên 3 dùng cho nội bộ đơn vị làm chứng từ thu tiền và làm căn cứ để ghi sổ
kế toán
Ngoài ra, trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, kế toán còn căn cứ vào một sốcác chứng từ khác như: phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, bảng kê muahàng, hợp đồng kinh tế, các chứng từ liên quan đến thuế, phí, lệ phí, các chứng từ
về tiền như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có…
1.2.2 Kế toán chi tiết tiêu thụ hàng hoá
* Phương pháp xác định giá vốn hàng tiêu thụ
Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện nay, các đơn vị có thể sử dụng mộttrong các phương pháp sau để xác định giá vốn hàng hoá tiêu thụ:
- Phương pháp giá thực tế xuất kho
+ Giá thực tế bình quân: Theo phương pháp này, căn cứ vào giá thực thumua hàng hoá và số lượng hàng hoá mua để xác định giá đơn vị bình quân Có 3cách để tính đơn giá bình quân:
* Giá thực tế bình quân đầu kỳ hay cuối kỳ trước
Công thưc tính:
Trị giá hàng hoá cuối kỳ trước (đầu kỳ này)
Trang 7bình quân Số lượng tồn kho hàng hoá cuối kỳ trước (đầu kỳ này)
* Giá thực tế bình quân gia quyền (hoặc bình quân cả kỳ sự trữ)
Công thức tính:
Giá thực tế HH tồn đầu kỳ+Giá thực tế HH nhập trong kỳ
Giá thực tế BQ =
cả kỳ dự trữ Số lượng HH tồn đầu kỳ+Số lượng HH nhập trong kỳ
*Giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập hay giá thực tế bình quân liên hoàn
Theo phương thức này, cứ sau mỗi lần nhập kho, giá trị hàng hoá lại đượctính toán lại theo giá bình quân và giá này được sử dụng để làm đơn giá cho sốhàng khi ngay sau lần nhập kho đó
+ Giá thực tế nhập trước – xuất trước (phương pháp FIFO)
Phương pháp này được thực hiện với giả định hàng hoá nào vào nhập kho trướctiên thì sẽ được xuất kho sớm nhất
+ Giá thực tế nhập sau – xuất trước (Phương pháp FIFO)
Theo phương pháp này, hàng hoá được tính giá thực tế xuất khi trên cơ sởgiả định lô hàng nào nhập vào sau sẽ được xuất bán trước
+ Giá thực tế đích danh: Phương pháp này thích hợp với các đơn vị có điềukiện bảo quản riêng cho từng lô hàng nhập kho, vì vậy khi xuất kho lô hàng nàothì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô hàng đó
+ Phương pháp trị giá hàng tồn cuối kỳ
Trong điều kiện các đơn vị kinh doanh nhiều chủng loại hàng hoá, giá trịthấp, lại được xuất thường xuyên, việc kiểm kê từng nghiệp vụ xuất hàng gây tốnkém, đơn vị có thể tính giá cho số lượng hàng hoá tồn kho cuối kỳ, từ đó mới xácđịnh giá trị thực tế hàng hoá xuất trong kỳ
- Phương pháp giá hạch toán
CK, kế toán tiến hành điều chỉnh lại giá hạch toán về giá thực tế theo công thức:
Giá thực tế = Giá hạch toán hàng Hệ số giá
Hàng hoá xuất kho hoá xuất kho * hàng hoá
Trong đó, hệ số giá hàng hoá được tính bằng công thức:
Nguyễn Thị Lan – Lớp K43 ESTIH 5
Trang 8Giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
- Sổ chi tiết hàng hoá:
Bao gồm: + Sổ kho (Thẻ kho)
+ Sổ chi tiết được mở và ghi theo pp hạch toán chi tiết hàng tồn kho như pp thẻ song song, pp sổ đối chiếu luân chuyển pp sổ số dư
- Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (mở cho tài khoản 632) dùng để theo dõi giá
vốn hàng hoá xuất bản
- Sổ chi tiết bán hàng (mở cho tài khoản 511, 512): Sổ này được dùng đểtheo dõi giá vốn hàng hoá xuất bán
- Sổ chi tiết bán hàng (mở cho tài khoản 511,512): Sổ này được dùng để
mở cho từng loại hàng bán trên cơ sở hoá đơn xuất ra khi bán hàng như giấy báochiết khấu, giảm giá bán hàng, hàng bán bị trả lại, kê khai thuế Số lượng sổ chitiết được mở tuỳ thuộc vào các đối tượng cần theo dõi
Các sổ chi tiết bán hàng bao gồm:
+ Sổ chi tiết bán hàng mở cho từng loại hàng hoá
+ Sổ tổng hợp chi tiết bán hàng
- Sổ chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (mở chi tiếtcho tài khoản 641 và 642): Số này được dùng để ghi chép và theo dõi chi tiết cáckhoản chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ hàng hoá đơn vị
1.2.3 Tổ chức kế toán tổng hợp tiêu thụ hàng hoá
1.2.3.1 Kế toán tiêu thụ hàng hoá ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
* Tài khoản sử dụng
Trang 9TK này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN
Tài khoản 512 – Doanh thu nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sp, hh, dv tiêu thụ trongnội bộ DN
Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại.TK này dùng để phản ánh khoản triết
khấu thương mại và doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người muahàng do việc người mua hàng đã mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoảthuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc camkết mua – bán hàng hoá
Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu
của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại
Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinhtrong kỳ kế toán
Tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu chưa thực hiện trong kỳ kế toánKết cấu và nội dung phản ánh:
Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của hàng hoá mua ngoài đã thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng còn đang trên đường vận chuyển, ở bếncảng hoặc hàng đang chờ kiểm nhận nhập kho
Tài khoản 156 – Hàng hoá
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tănggiảm các loại hàng hoá của doanh nghiệp
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 156.1, 156.2
Tài khoản 157 – Hàng gửi bán
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng hoá đã gửi hoặc chuyển đến chokhách hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán, hàng hoá gửi bán đạilý, kýgửi
Nguyễn Thị Lan – Lớp K43 ESTIH 7
Trang 10Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
TK này dùng để phản ánh trị giá vốn hàng hoá, dịch vụ bán trong kỳ
* Phương pháp kế toán
- Kế toán bán buôn hàng hoá
+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
TK 511 TK 111,112,131 TK 1561 TK 632 (1a) (2)
Trang 112(a) ,2(b)Ghi nhận doanh thu bán hàng
đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và phương pháp khấutrừ
(3) Trị giá vốn hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ
+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
TK 111,112 TK 11,112,331 TK 157 TK 551 TK 111,112,131 (1a)
TK 632 TK 3331 (1b)
Sơ đồ 03
(1a) Hàng hoá sau khi mua được chuyển đi gửi bán ngay
(1b) Hàng hoá sau khi mua được xác định tiêu thụ ngày (giao hàng tay ba)
(2a), (2b) Ghi nhận doanh thu bán hàng đối với đơn vị tính thuê GTGT theophương pháp trực tiếp và phương pháp khấu trừ
(3) Thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp
(1) Chuyển hàng từ doanh nghiệp đến các cửa hàng
(2a), (2b) Ghi nhận doanh thu bán hàng đối với đơn vị tính thuế GTGT theophương pháp trực tiếp và phương pháp khấu trừ
(3) Trị giá vốn hàng bán
+ Bán hàng đại lý, ký gửi:
Nguyễn Thị Lan – Lớp K43 ESTIH 9
Trang 12ở đơn vị giao đại lý:
(2a) (2b)
TK 3331
Sơ đồ 05
(1) Gửi hàng cho các đại lý nhờ bán
(2a), (2b) Ghi nhận doanh thu số gửi đại lý được xác định là tiêu thụ ở đơn
vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và phương pháp khấu trừ
(3) Trị giá vốn của số hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ
+ Trường hợp xuất hàng để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho côngnhân viên, xuất hàng để biếu tặng, quảng có, chào hàng, khuyến mại, phục vụ chohoạt động kinh doanh, xuất dùng trong nội bộ không phục vụ cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
TK 334, 431 (2b)
TK 331
Sơ đồ 06
(1) Trị giá vốn của hàng xuất dùng
(2a) Hàng xuất dùng cho khuyến mại, quảng cáo, tiêu dùng nội bộ
(2b) Xuất hàng trả lương cho công nhân viên, xuất tiêu dùng nội bộ được
Trang 131.2.3.2 Kế toán tiêu thụ hàng hoá ở các doanh nghiệp áp dụng phương
pháp xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa.
Kết quả tiêu thụ hàng hoá hay kết quả hoạt động kinh doanh thương mại làkết quả cuối cùng của hoạt động trong doanh nghiệp và được doanh nghiệp xácđịnh trong thời gian nhất định (tháng, quý, năm) Kết quả đó được xác định theocông thức
* Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- - Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn haycấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt
- Hàng bán bị trả lại:Là giá trị của số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưngngười mua từ chối,trả lại do vi phạm hợp đồng đã ký kết về chủng loại,chất lượng
- Chiết khấu thương mại: Là khoản người bán thưởng cho người mua domua hàng với khối lượng lớn trong một đợt hoặc thời gian ngắn
- -Thuế TTĐB: Là số thuế đánh vào các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế xuất khẩu: Là số thuế đánh vào các mặt hàng xuất khẩu
- Thuế giá trị gia tăng: áp dụng đối với các đơn vị kinh doanh tính thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp
* Giá vốn hàng bán = giá mua hàng hoá tiêu thụ trong kỳ + chi phí thu muaphân bố cho hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
* Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêuthụ hàng hoá
Nguyễn Thị Lan – Lớp K43 ESTIH 11
Trang 14* CPQL doanh nghiệp là toàn bộ chi phí chung phát sinh trong quá trìnhhoạt động của DN mà không thể tách riêng ra bất kỳ hoạt động nào
1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.3.1 Kế toán chi phí bán hàng
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
TK này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trìnhTTHH
Trang 15Tài koản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp
Nguyễn Thị Lan – Lớp K43 ESTIH 13
Chi phí vật liệu, CCĐC
Chi phí vật liệu, CCĐC theo lương
111,112,152
Chi phí phân bổ dần Chi phí trả trước
911 Kết chuyển chi phí bán hàng
142
Trang 16Chi phí khấu hao TSCĐ
Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
111,112Các khoản thu giảm chi
K/c chi phí quản lý doanh nghiệp
142 (1422)
Chi phí phân bổ dần
CP trả trước
Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 336
Trang 171.3.3 Kế toán chi phí tài chính
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635 – Chi phí tài chính Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí
hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ kế toán
doanh
Tài khoản 635 – không có số dư cuối kỳ
1.3.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức,lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của DN
1.3.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạtđộng khác của doanh nghiệp trong kỳ kế toán
Nguyễn Thị Lan – Lớp K43 ESTIH 15
Trang 18* Trình tự kế toán 911 – xác định kết quả kinh doanh
Trang 19CHƯƠNG 2:
THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIấU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CễNG TY CỔ PHẦN VÂN PHONG 2.1 Tổng quan về cụng ty cổ phần Võn Phong
2.1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty CP Võn Phong
Trong công cuộc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nớc ta, Đảng và Nhà nớc thựchiện chuyển nền kinh tế tập trung bao cấp sang phát triển nền kinh tế thị trờng có
sự điều tiết của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Điều này đòi hỏi tính độclập tự chủ trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cao Mỗi doanh nghiệpphải năng động, sáng tạo trong kinh doanh, phải tự chịu trách nhiệm và bảo toàn đợcvốn kinh doanh và quan trọng hơn là phải kinh doanh có lãi
- Cụng ty cổ phần Võn Phong được thành lập ngày 21 thỏng 7 năm 2009
- Tờn cụng ty: Cụng ty cổ phần Võn Phong
- Tờn giao dịch: VAN PHONG JOINT STOCK COMPANY
- Tờn viết tắt: VAN PHONG,…JSC
- Địa chỉ: 26 ngừ 259, Phố Vĩnh Hưng, Phường vĩnh Hưng, Quận Hoàng Mai,
Hà Nội
- Số điện thoại: 04.36461396 Fax: 04.3646.1396
- Mó số thuế: 0104070298
- Email:congtyvanphong@yahoo.com.vn
- Tờn ngõn hàng giao dịch: TECHCOMBANK
- Người đại diện cụng ty: Nguyễn Thị Hồng Luõn
- Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị
Nguyễn Thị Lan – Lớp K43 ESTIH 17
Trang 20cụng ty đó dần dần khắc phục được những khú khăn và khẳng định được vớ trớcủa mỡnh trờn thị trường.
2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của Cụng ty
- Tổ chức hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật và đúng ngành nghề theo
đăng ký kinh doanh do Nhà nớc cấp
- Thực hiện các chỉ tiêu nộp ngân sách, bảo hiểm xã hội, tổng doanh thu số bánra
- Quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản, tiền vốn, đội ngũ lao động và bảo toàn, tăngtrởng vốn kinh doanh
- Thực hiện phân phối lao động hợp lý, đảm bảo đời sống vật chất tinh thần cho
đội ngũ nhân viên Đảm bảo sử dụng 100% nhân viên có trình độ, năng lực làmviệc
Nghành nghề kinh doanh gồm cỏc mặt hàng bỏnh kẹo
Định hướng của cụng ty:
“ Chất lượng – Uy tớn – Trỏch nhiệm “ là phương chõm trong mọi hoạtđộng của cụng ty nhằm đỏp ứng nhu cầu ngày càng cao của khỏch hàng.Cụng ty cổ ohần Võn Phong cú chức năng phõn phối bỏnh kẹo trờn toànmiền bắc
Trong năm 2009, AHT trở thành cụng ty đạt tiờu chẩn về hệ thống quản lý chấtlượng ISO 9001:2000 với chứng chỉ quản lý chất lượng này cụng ty cổ phần VõnPhong đó đứng trong hàng ngũ cụng ty cú mụ hỡnh quản lý tiờn tiến trờn thế giớisẵn sàng trong quỏ trỡnh hội nhập WTO
Trang 21Một số chỉ tiêu kinh tế mà Công ty đạt đợc
Đơn vị tớnh: nghỡn đồng
năm 2012Doanh thu Ng.đồng 20.324.200 45.531.015 98.231.231 120.724.200
có uy tín thúc đẩy quá trình kinh doanh buôn bán của Công ty ngày càng pháttriển
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và đặc diểm hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty cổ phần Võn Phong
Cụng ty cổ phần Võn Phong là cụng ty độc quyền toàn miền bắc về lĩnh vựcphõn phối bỏnh kẹo, hoạt động với mục đớch chớnh là đỏp ứng nhu cầu đời sốngnhõn dõn nhằm mang lại hiệu quả cao, bảo toàn và phỏt triển vốn, tạo lợi nhuận,cải thiện đời sống cỏn bộ cụng nhõn viờn chức toàn cụng ty, gúp phần vào sự tăngtrưởng và phỏt triển kinh tế đất nước
2.1.4 Bộ mỏy quản lý của cụng ty cổ phần Võn Phong
Nguyễn Thị Lan – Lớp K43 ESTIH 19
Trang 22- Giám đốc: Là ngời đại diện trớc pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm về mọimặt Thay mặt cho Công ty trong các Giao dịch thơng mại là ngời có quyền điềuhành cao nhất trong Công ty
- Phó giám đốc: Hoạt động theo sự phân công uỷ quyền của giám đốc và chịutrách nhiệm trớc giám đốc về các lĩnh vực đợc giao Ngoài ra còn giúp đỡ giám
đốc quản lý Công ty
Trang 23- Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm quản lý điều hành các phơng hớng kinhdoanh và phát triển thị trờng Tìm hiểu và ký kết các hợp đồng mua bán cho côngty.
- Phũng kế toỏn tài chớnh: Quản lý và thực hiện chặt chẽ chế độ tài vụ của Công Tytheo đúng nguyên tắc quy định của nhà nớc và ban giám đốc của Công Ty Hoànthành việc quyết toán sổ sách và báo cáo tài chính, lu trữ và bảo mật hồ sơ chứng
từ…Thực hiện đúng nguyên tắc về chế độ tiền lThực hiện đúng nguyên tắc về chế độ tiền lơng, thởng theo quy định Quản lýtrực tiếp các quỹ của công ty, theo dõi và báo cáo kịp thời tình hình tài chính chogiám đốc
- Phòng hành chính: Có nhiệm vụ quản lý Công ty, lo toan cho công nhân viên về mọi việc nh họp ban, liên hoan, nghỉ mát vv…Thực hiện đúng nguyên tắc về chế độ tiền l
2.1.5 Tổ chức bộ mỏy kế toỏn của cụng ty cổ phần Võn Phong
Tổ chức bộ mỏy kế toỏn
Công ty cổ phần Võn Phong là một doanh nghiệp vừa và nhỏ nên đã tổ chức
bộ máy kế toán theo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung Loại hình này phùhợp với đặc điểm và quy mô của đơn vị Đặc biệt nhất là dựa vào loại hình nàyCông ty có thể sử dụng hiệu quả các nguồn lực cũng nh việc nắm bắt đầy đủ kịpthời mọi thông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh của Công
ty, nâng cao chất lợng thông tin kế toán
Nguyễn Thị Lan – Lớp K43 ESTIH 21
Trang 24Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
Chức năng, nhiệm vụ của bộ mỏy kế toỏn
Kế toán trởng : Là ngời tổ chức, chỉ đạo toàn diện công tác kế toán tài chính
-thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế trong toàn Công ty Chịu tráchnhiệm trớc Giám đốc Công ty về công tác hạch toán kinh doanh của Công ty, đồngthời phải thực hiện các chức năng nhiệm vụ sau:
+ Tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý hoạt động SXKD.+ Tổ chức ghi chép, tính toán, phản ảnh chính xác, trung thực, kịp thời tìnhhình tài sản, vật t, tiền vốn trong quá trình SXKD
+ Tính toán trích nộp đầy đủ các khoản phải nộp cho ngân sách và cấp trên.+ Lập các báo cáo tài chính - thống kê theo quy định
+ Tổ chức kiểm tra kế toán trong xí nghiệp, phổ biến hớng dẫn các quy
định, chế độ, thể lệ về kế toán tài chính
+ Bồi dỡng, đào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ kế toán Công ty
+ Tổ chức công tác kiểm kê trong Công ty và thực hiện kiểm tra, kiểm soátmọi khoản chi tiêu, chi phí cho hoạt động SXKD
+ Ngoài ra Kế toán trởng còn giúp Giám đốc Công ty về: tổ chức phân tíchhoạt động kinh tế, đánh giá kết quả SXKD, đề xuất những biện pháp, ý kiến về tổchức SXKD và quản lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong SXKD
Trang 25- Kế toán tiền lơng
+Hàng thỏng thanh toỏn lương cho cỏc phũng ban, thanh toỏn BHXH, BHYTcho CNV
+ Quyết toỏn BHXH, BHYT quý, năm theo chế độ
+ Theo dừi cỏc khoane tạm ứng cho CNV và cỏc khoản phải nthu, phải trả+ Viết phiếu thu , chi hàng thỏng
- Thủ Quỹ: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt trên cơ sở những chứng từ hợp lý,
hợp lệ Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tòn quỹ tiền mặt thực tế để báo cáogiám đốc và kế toán trởng và thờng xuyên tiến hành đối chiếu với số liệu của sổquỹ tiền mặt và sổ cái tiền mặt
- Kế toán kho
Theo dõi tình hình nhập- xuất hàng hoá, công cụ dụng cụ trên cơ sở cácchứng từ hợp lệ đã đợc kế toán trởng, giám đốc ký duyệt
Kế toỏn doanh nghiệp là một khõu qan trọng kết hợp với cỏc bộ phõn quản
lý khỏc của doanh nghiệp đó phỏt huy tỏc dụng để đạp ứng nhu cầu quản lý trong
cơ chế thị trường Cụng ty cổ phần Võn Phong rất chỳ trọng trong cụng viếc đàotạo bồi dứong cỏn bộ, đội ngũ kế toỏn hạch toỏn
2.1.6 Chế độ vận hành kế toỏn tại cụng ty cổ phần Võn Phong
Chế độ kế toỏn được vận dụng ổ cụng ty tuõn theo đỳng cỏc quy định phỏp
lý về chứng từ theo chế độ kế toỏn doanh nghiệp vừa và nhỏ -quyết định số48/2006/QĐ-BTC do Bộ tài chớnh ban hành ngày14/9/2006
- Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Việt Nam đồng
- Công ty tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, hàng tháng Công typhải nộp tờ khai thuế Cục thuế Ho ng Mai-Hà Nội.àng Mai-Hà Nội
- Tính khấu hao theo phơng pháp đờng thẳng
- Phơng pháp tính giá hàng xuất kho : Theo phơng pháp giá đích danh.
- Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung
2.1.7 Hỡnh thức kế toỏn tại cụng ty cổ phần võn Phong
THEO HìNH THỨC KẾ TOáN NHẬT Kí CHUNG
Nguyễn Thị Lan – Lớp K43 ESTIH CHỨNG TỪ GỐCCHỨNG TỪ 23
GỐC
Trang 26Ghi chỳ: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thỏng Quan hệ đối chiếu
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ sau:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ Cỏi
- Cỏc sổ, thẻ kế toỏn chi tiết…
…Thực hiện đúng nguyên tắc về chế độ tiền l…Thực hiện đúng nguyên tắc về chế độ tiền l…Thực hiện đúng nguyên tắc về chế độ tiền l…Thực hiện đúng nguyên tắc về chế độ tiền l
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
+ Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ, kế toán ghi sổ nhật kýchung Sau đó từ sổ nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái tài khoản liên quan
+ Những chứng từ liên quan đến đối tợng kế toán cần hạch toán chi tiết thì
đồng thời đợc ghi vào các sổ chi tiết liên quan
+ Cuối tháng, căn cứ trên những sổ chi tiết, kế toán lập bảng tổng hợp chitiết và đối chiếu giữa sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết Từ các sổ cái kế toán lậpbảng cân đối số phát sinh Căn cứ vào số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết và bảngcân đói số phát sinh kế toán lập báo cáo tài chính
2.2.Thực tế tổ chức kế toỏn tiờu thụ hàng hoỏ và xỏc định kết quả tiờu thụ hàng hoỏ tại cụng ty cổ phần Võn Phong
2.2.1 Đặc điểm chung về tỡnh hỡnh tiờu thụ(BH) và xỏc định kết quả tiờu thụ tại cụng ty cổ phần Võn Phong
Sổ, thẻ kế toỏn chi tiết
Trang 27a) Phương thức bỏn hàng
Hiện nay, tại cụng ty cổ phần Võn Phong thực hiện theo 2 phương thức bán h ngàng Mai-Hà Nội
đó l bán buôn v bánàng Mai-Hà Nội àng Mai-Hà Nội lẻ (Công ty áp dụng phơng thức bán buôn là chủ yếu)
* Bán buôn: Là phơng thức bán hàng cho các doanh nghiệp thơng mại hoặcdoanh nghiệp sản xuất Theo phơng thức này, công ty ký hợp đồng trực tiếp vớikhách hàng Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, khách hàng có thể nhận hàng tại khocủa Công ty hoặc giao hàng tại địa điểm quy định trong hợp đồng Công ty ápdụng phơng thức bán buôn qua kho, phơng pháp này công ty xuất hàng từ kho bảoquản của công ty Công ty giao hàng trực tiếp cho bên mua, đại diện của bên mua
có thể trực tiếp đến kho của Công ty để nhận hàng hoặc Công ty vận chuyển hàng
đến một địa điểm nào đó trong hợp đồng kinh tế đã ký kết Chỉ khi nào bên muanhận đủ hàng hoá, chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán thì hàng hoá mới xác
kế hoạch mau và bán hàng tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kinh doanh củaCông ty
b) Phơng thức thanh toán tại Công ty.
- Về phơng thức thanh toán công ty chấp nhận cho khách hàng có thể trả
ngay hoặc chậm trả
+Bán hàng thanh toán ngay: Khách hàng sẽ thanh toán ngay bằng tiền mặt,
tiền gửi Ngân hàng hoặc ngân phiếu khi mua hàng( thờng áp dụng đối với hìnhthức bán lẻ)
+ Bán hàng trả chậm: Khách hàng đợc phép trả chậm trong một thời gian
nhất định Khách hàng thanh toán trong vòng 30 ngày kể từ ngày công ty xuất hoá
đơn tài chính ( thờng áp dụng đối với hình thức bán buôn với số luợng lớn)
Hình thức thanh toán, Công ty chấp nhận hình thức thanh toán nh: Tiền mặt,tiền gửi ngân hàng, séc, ngân phiếu
2.2.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
a) Chứng từ sử dụng
Trong cụng ty kế toỏn tiờu thụ và xỏc định kết quả tiờu thụ, kế toỏn
Cụng ty cổ phần Võn Phong sử dụng cỏc chứng từ kế toỏn sau:
+ Hoỏ đơn GTGT
+ Phiếu xuất kho
Nguyễn Thị Lan – Lớp K43 ESTIH 25
Trang 28+ Phiếu thu
+ Phiếu chi
+ Uỷ nhiệm thu ,uỷ nhiệm chi
+ Các chứng từ liên quan khác
bảng tổng hợp, sổ chi tiết, tổng hợp phải thu của khách hàng
b) Tài khoản sử dụng
-Hệ thống tài khoản kế toán của Công ty áp dụng theo QĐ BTC do Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006
48/2006/QĐ-2.2.2 Thực trạng cụng tỏc kế toỏn tiờu thụ(BH) và xỏc định kế quả tiờu thụ tại cụng ty cổ phần Võn Phong.
Cụ thể: Ngày 02/10/2011công ty đã xuất bán một lô hàng gồm 40 thựngcơm chỏy cho công ty Nam Thành Lô hàng này thuộc vào lô hàng mua ngày01/10/2011 với đơn giá mua thực tế ( cha bao gồm thuế VAT) 2.050.000đ/thựng
Vậy trị giá vốn hàng xuất bán của lô hàng chính là trị giá mua thực tế của lôhàng là 2.050.000đ/thựng x 40thựng = 82.000.000đ
Phát sinh nghiệp vụ xuất bán khác cũng tính tơng tự
Kế toán kho sau khi nhận đợc yều cầu xuất hàng và đơn đặt hàng củakhách hàng do phòng kinh doanh chuyển đến đã đợc ký duyệt của trởng phòng
Trang 29thẻ kho
ngày lập thẻ:
Phiếu xuất kho đợc lập thành ba liên
Liên 1: Lu tại công ty
Liên 2: Giao cho ngời nhận
Liên 3: Thủ kho giữ lại sau đó giao cho phòng kế toán
Nguyễn Thị Lan – Lớp K43 ESTIH 27
Trang 30BiÓu sè 2.1
C«ng ty cổ phần Vân Phong
§/c: Vĩnh Hưng, Hoàng Mai, Hµ Néi
MÉu sè 02-VT(Ban hµnh theo Q§ sè 48/2006 Q§ - BTCngµy14/09/2006cña Bé trëng BTC)
phiÕu xuÊt kho Sè: 128
Ngµy 02 th¸ng 10 n¨m 2011 Nî : 632
Cã: 156
XuÊt cho: C«ng ty TNHH Nam Thµnh
Lý do xuÊt: Tiªu thô
hoá)
Mã số
Đơnvịtính
Số lượng
Theoc.từ Thực xuất
Đơn giá Thành tiền
Trang 31Biểu số 2.2
Cụng ty cổ phần Võn Phong
Địa chỉ: Vĩnh Hưng, Hũang Mai, HàNội
Mẫ số: DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Sổ chi tiết giá vốn hàng bán
Hàng hoá: Mặt hàng cơm chỏy
( Trích): Từ ngày 01/10/2011đến ngày 31/10/2011 ĐVT: VNĐ
Chứng từ
Diễn giải TK đối
ứng
Số tiền Số
…Thực hiện đúng nguyên tắc về chế độ tiền l …Thực hiện đúng nguyên tắc về chế độ tiền l…Thực hiện đúng nguyên tắc về chế độ tiền l…Thực hiện đúng nguyên tắc về chế độ tiền l…Thực hiện đúng nguyên tắc về chế độ tiền l…Thực hiện đúng nguyên tắc về chế độ tiền l …Thực hiện đúng nguyên tắc về chế độ tiền l…Thực hiện đúng nguyên tắc về chế độ tiền l…Thực hiện đúng nguyên tắc về chế độ tiền l…Thực hiện đúng nguyên tắc về chế độ tiền l
Nguyễn Thị Lan – Lớp K43 ESTIH
Trang 32Biểu số:2.3
Cụng ty cổ phần Võn Phong
Địa chỉ:Vĩnh Hưng, Hũang Mai, HN
Sổ tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán
TK 632- Giá vốn hàng bán
( Trích): Từ ngày 01/10/2011đến ngày 31/10/2011 ĐVT: VNĐ
Trang 33BiÓu sè 2.4
Công ty cổ phần Vân Phong
§/c: Vĩnh Hưng, Hoàng Mai, HN
MÉu sè S03b-DNN (Ban hµnh theo Q§ sè 48/2006 Q§ - BTC ngµy14/09/2006cña Bé trëng BTC)
Trang 342.2.1.2 Kế toỏn doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ.
- Tài khoản sử dụng: T i àng Mai-Hà Nội khoản sử dụng để hạch toán doanh thu bán
h ng tàng Mai-Hà Nội ại Công ty l TK àng Mai-Hà Nội 511 “ Doanh thu bán h ng hoá”.àng Mai-Hà Nội
- Giá bán: Công ty kinh doanh cũng vỡ mục tiờu lợi nhuận Do vậy m khiàng Mai-Hà Nội.kinh doanh một mặt hàng nào thỡcũng phải xỏc định được giá bán sao cho hợp lý
để không ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của Công ty Tức là phải đảm bảo
bù đắp được giỏ vốn, bự đắp được chi phí kinh doanh v hình th nh àng Mai-Hà Nội àng Mai-Hà Nội lợi nhuận choCông ty
Giá bán hàng hóa tại Công ty cổ phần Võn Phong đợc xác định qua côngthức:
Giá bán hàng hóa = giá mua thực tế + thặng số thơng mại.
Trong đú thặng số thương mại được dựng để bự đắp chi phớ kinh doanh vàhỡnh thành lợi nhuận và được tớnh theo tỷ lệ phần trăm trờn giỏ mua thực tế củahàng hoỏ tiờu thụ
* Cách tính mới l :àng Mai-Hà Nội
Giá bán = Giá mua thực tế x ( 1 +Tỷ lệ thặng số thương mại)
Do tình hình kinh doanh luôn biến động, thị trường luôn thay đổi đũi hỏiCông ty phải có tầm nhìn bao quát, khả năng quan sát nắm bắt kịp thời thông tin
từ thị trường, từ người tiêu dùng để đưa ra mức giá bán thích hợp cho từng mặt
h ng v o àng Mai-Hà Nội àng Mai-Hà Nội từng thời điểm, địa điểm cụ thể Vì vậy thặng số thơng mại đối với từngmặt hàng là khác nhau, trong từng thời điểm khác nhau tùy theo quyết định củaban Giám đốc
Trong tháng 10 năm 2011Công ty áp dụng thặng số thơng mại đối với mặt hàng cơm chỏy là 20% để tính giá bán
Trang 35Cụ thể: Ngày 2/10/2011Công ty xuất bán 40 thựng cơm chỏy Đơn giá mua thực tế là 2.050.000đ/thựng, trị giá mua thực tế là 82.000.000đ Công ty xác định giá bán nh sau:
*Bán buôn qua kho theo phơng thức vận chuyển
Theo phơng thức này,căn cứ vào giấy duyệt giá của giám đốc và kế toán ởng, căn cứ vào đơn đặt hàng của khách hàng Công ty đồng ý bán hàng phòng kinh doanh ký lệnh xuất kho và kế toán lập hoá đơn GTGT làm 3 liên:
tr-Liên 1: Lu
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3:Dùng để thanh toán
Hoá đơn và phiếu xuất kho đợc chuyển xuống kho để thủ kho căn cứ ghi sốlợng hàng hoá xuất kho lên phiếu xuất kho.Khi số lợng hàng hoá xuất kho đủ thìthủ kho ghi lên hoá đơn “ Đã xuất hết” và chuyển lên phòng kế toán.Kế toán ghi
đơn giá xuất kho và theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng
Trích nghiệp vụ phát sinh.
Ngày 02/10/2011 Công ty đã bán cho Công ty TNHH Nam Thành một lô hàng cơm chỏy, Số lợng 40thựng, đơn giá cha thuế GTGT 2.460.000đ/thựng.Tổng tiền thanh toán là 108.240.000đ Công ty TNHH Nam Thành chấp nhận thanh toántrong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đợc hàng Công ty đã giao hàng tại kho của công ty TNHH Nam Thành, chi phí vận chuyển theo hợp đồng công ty chịu đã trả bằng tiền mặt 450.000đ
Nguyễn Thị Lan – Lớp K43 ESTIH 30
Trang 36(PhiÕu xuÊt kho biÓu sè 2.1)
Công ty cổ phần Vân Phong
§/c: Vĩnh Hưng, Hoàng Mai, HN
MÉu sè 02-VT (Ban hµnh theo Q§ sè 48/2006 Q§ - BTC ngµy14/09/2006cña Bé trëng BTC) phiÕu xuÊt kho Sè:128
Ngµy 02 th¸ng 10 n¨m 2011 Nî : 632
Cã: 156
XuÊt cho: C«ng ty TNHH Nam Thµnh
Lý do xuÊt: Tiªu thô
hoá)
Mãsố
Đơnvịtính
Số lượng
Theo c.từ Thực xuất
Đơn giá Thành tiền
Trang 37Biểu số 2.5
Hoá đơn GTGT
Liên 1 ( Lu)Ngày 02 tháng 10 năm 2011
Ký hiệu: KM/2011B
Số: 004856
Đơn vị bán hàng: Cụng ty Cổ phần Võn Phong
Địa chỉ: Vĩnh Hưng, Hoàng Mai, HN Số TK: 0611001528522
Điện thoại: MS : 0102683796
Họ tên ngời mua hàng :Trần Văn Thành
Đơn vị: Công Ty TNHH Nam Thành
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS: 0101459284
STT Tên hàng hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số l- ợng Đơn giá Thành tiền
1 Mặt hàng cơm chỏy thựng 40 2.460.000đ 98.400.000đ
Thuế GTGT: 10% Cộng tiền hàng: 98.400.000đ
Tiền TGTGT: 9.840.000đ Tổng cộng thanh toán : 108.240.000đ
Số tiền (viết bằng chữ): Một trăm linh tám triệu hai trăm bốn mơi nghìn đồngchẵn
Ngày 02 tháng 10 năm 2011Ngời mua hàng