1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và ứng trước tại Công ty CP Thanh Toán Điện Tử Việt

61 734 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

7 CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CP THANH TOÁN ĐIỆN TỬ VIỆT VÀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, ĐẦU TƯ NGẮN HẠN, CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ ỨNG TRƯỚC TRONG DOANH NGHIỆP.. Cơ sở l

Trang 1

TRƯỜNG ĐẲNG CÔNG NGHỆ BẮC HÀ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ THỰC TẬP

Loại thực tập : Cao đẳng nghề

Lớp : KT2N4: Hệ cao đẳng

Thực tập tai: Công ty CP Thanh Toán Điện Tử Việt

Thời gian thực tập tại:

Từ ngày:… /……./ 2011 đến………./………./ 2011

Ngày chính thức nhận đề tài thực tập:… /…… / 2011

Sinh viên:

Số điện thoại:

Địa chỉ liên lạc khi cần thiết: Giáo viên hướng dẫn:

Số Điện thoại:

Đơn vị công tác:

Nội dung và yêu cầu thực tập: 1 Thời gian; tập trung … tiếng / ngày ở công ty, ở nhà:

2 Đề tài thực tập và yêu cầu chuyên môn:

Yêu cầu cần phải đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu chuyên đề trên

3 Báo cáo kết quả thực hiện:

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp, em đã học hỏi được rất nhiều từ công việc thực tế tại Công ty CP Thanh Toán Điện Tử Việt.

Tất cả những điều em nhận được không thể không kể đến sự giúp đỡ nhiệt tình

và ủng hộ của thầy cô, của ban lãnh đạo Công ty, cùng các anh chị phòng kế toán đã nhiệt tình chỉ bảo cho em

Một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo - Tiến sĩ Từ Thị Xuyến người trực tiếp hướng dẩn em trong suốt thời gian thực tập Em cũng xin gửi

lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo Công ty CP Thanh Toán Điện Tử Việt, đặc

biệt là các anh chị trong phòng kế toán tài chính của Công ty đã đóng góp ý kiến, giúp

đỡ em hoàn thiện tốt báo cáo thực tập tốt nghiệp

Em xin được gửi lời chúc sức khoẻ và thành công đến các thầy cô

Chúc quý Công ty ngày càng phát triển

Trang 3

MỤC LỤC

Tên Trang

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 6

LỜI NÓI ĐẦU 7

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CP THANH TOÁN ĐIỆN TỬ VIỆT VÀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, ĐẦU TƯ NGẮN HẠN, CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ ỨNG TRƯỚC TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát chung về công ty CP Thanh Toán Điện Tử Việt 9

1.1.1 Vị trí của doanh nghiệp 9

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 9

1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 11

1.2 Cơ sở lý luận chung về hạch toán và quản lý vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và ứng trước trong doanh nghiệp 13

1.2.1.Kế toán vốn bằng tiền 13

1.2.1.a Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền 13

1.2.1.b Đặc điểm kế toán vốn bằng tiền 14

1.2.1.c Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền 14

1.2.1.d Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền 14

1.2.1.e Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền 14

1.2.2 Kế toán đầu tư tài chính ngắn hạn 15

1.2.2.a Khái niệm đầu tư tài chính ngắn hạn 15

1.2.2.b Nguyên tắc hạch toán đầu tư tài chính ngắn hạn 15

1.2.2.c Nhiệm vụ kế toán đầu tư tài chính 16

1.2.3 Kế toán các khoản phải thu 16

Trang 4

1.2.3.b Nhiệm vụ kế toán các khoản phải thu 17

1.2.4 Kế toán các khoản ứng trước 17

1.2.4.a Khái niệm tạm ứng 17

1.2.4.b Nguyên tắc hạch toán các khoản tạm ứng 17

1.2.4.c Nhiệm vụ kế toán các khoản tạm ứng 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, ĐẦU TƯ NGẮN HẠN, CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ ỨNG TRƯỚC TẠI CÔNG TY CP THANH TOÁN ĐIỆN TỬ VIỆT.

2.1Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 18

2.2 Hình thức kế toán đang áp dụng tại công ty 19

2.2.1 Các loại chứng từ kế toán 21

2.2.2 Các loại sổsách 21

2.3 Thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty 21

2.3.1 Tiền mặt và công tác quản lý 21

2.3.2 Tổ chưc công tác kế toán tiền mặt tại công ty 22

2.3.3 Chứng từ kế toán tại công ty 22

2.4 Tổ chức các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty 27

2.4.1 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng tiền mặt tại quỹ 27

2.4.2 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm giảm tiền mặt tại quỹ 28

2.5 Các nghịêp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến TGNH 38

2.5.1 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm giảm tiền gửi ở ngân hàng 38

2.5.2 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng tiền gửi ngân hàng 39

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN, ĐẦU TƯ NGẮN HẠN, CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ ỨNG TRƯỚC TẠI CÔNG TY CP THANH TOÁN ĐIỆN TỬ VIỆT. 3.1 Đánh giá chung 48

3.1.1 Về công tác tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 48

3.1.2 Về công tác kế toán 48

Kết luận 49

Danh mục tài liệu tham khảo 50

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang 8

Tên

Tran g

Tổ chức bộ máy Công ty CP Thanh Toán Điện Tử Việt 11

Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 12

Sơ đồ hạch toán NVKT phát sinh của TK 111 tại Công ty 24

Sơ đồ hạc toán NVKT phát sinh của TK 112 tại Công ty 25

Sơ đồ hạch toán NVKT phát sinh của TK 131 tại Công ty 26

Sơ đồ hạch toán NVKT phát sinh của TK 141 tại Công ty 26

Sổ kế toán chi tiết của TK 111 32

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

Đất nước ta đang chuyển mình bước vào thời kỳ đổi mới, nền kinh tế thị

trường đang trên đà phát triển Đổi mới cơ chế sản xuất kinh doanh là tất yếu đối với các doanh nghiệp, từ một nền kinh tế lạc hậu, quan liêu bao cấp, đất nước đã và đang chuyển sang cơ chế thị trường với sự quản lý điều tiết vĩ mô của nhà nước và các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, chính sách mở cửa của nền kinh tế thuộc mọi thành phần hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh sản xuất đều phải thực hiện chế

độ hạch toán kinh tế Do đó kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh cung cấp các thông tin kinh tế phục vụ quản lý yêu cầu tài chính của doanh nghiệp

Trong thời gian học tập tại trường được sự giúp đỡ của thầy cô và sự nổ lực học hỏi của bản thân, em đã được đón nhận những kiến thức chuyên môn cơ bản và có ý nghĩa của công tác hạch toán kế toán trong thực tế nhưng ý kiến đó chưa được kiểm nghiệm qua thực tế Vì thế mổi sinh viên đều trải qua một thời gian thực tế tại cơ sở, đồng thời cũng tránh tình trạng bở ngỡ sau khi ra trường Nhằm thực hiện phương châm giáo dục và đào tạo của Đảng và Nhà nước ta trong thời kỳ hội nhập nền kinh tế

Trang 10

liền với thực tiễn trong nền kinh tế thị trường”.

Nhận thấy sự quan trọng của công tác kế toán, đặc biệt là “kế toán vốn bằng tiền” Đó là cơ sở là tiền đề cho một doanh nghiệp hình thành tồn tại và phát triển, là

điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành nhiệm vụ cũng như mục tiêu của mình Quy mô và kết cấu vốn bằng tiền rất lớn và phức tạp do chúng tồn tại ở nhiều dạng khác nhau Mặt khác vốn bằng tiền là công cụ giúp nhà lãnh đạo quản lý, điều tiết các hoạt động kinh doanh Do nó có chức năng cung cấp thông tin chuẩn xác, bởi vậy công tác kế toán vốn bằng tiền cũng như quản lý kế toán vốn bằng tiền là vấn đề then chốt DN nào cũng phải quan tâm và giải quyết sao cho có hiệu quả nhất

Xuất phát từ những vấn đề trên và thông qua một thời gian thực tập em xin chọn

đề tài sau để đi sâu nghiên cứu và viết báo cáo: “Kế toán vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và ứng trước” tại Công ty CP Thanh Toán Điện Tử Việt.

NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP

GỒM CÓ 3 CHƯƠNG CHÍNH:

I CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CP THANH

TOÁN ĐIỆN TỬ VIỆT VÀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, ĐẦU TƯ NGẮN HẠN, CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ ỨNG TRƯỚC TRONG DOANH NGHIỆP.

II CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, ĐẦU TƯ NGẮN HẠN, CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ ỨNG TRƯỚC TẠI CÔNG TY CP THANH TOÁN ĐIỆN TỬ VIỆT III CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, ĐẦU TƯ NGẮN HẠN, CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ ỨNG TRƯỚC TẠI CÔNG TY CP THANH TOÁN ĐIỆN

TỬ VIỆT.

Trang 12

Ch ư ơng 1

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CP THANH TOÁN ĐIỆN TỬ VIỆT VÀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, ĐẦU TƯ NGẮN HẠN, CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ ỨNG TRƯỚC TRONG DOANH NGHIỆP.

1.1 Khái quát chung về công ty CP Thanh Toán Điện Tử Việt

1.1.1.Vị trí của doanh nghiệp.

Cũng như mọi doanh nghiệp khác thì Công ty CP Thanh Toán Điện Tử Việt là một tế bào trong nền kinh tế quốc dân Nó đóng góp một phần không nhỏ vào sự tăng trưởng của nền kinh tế Góp phần đưa tổng thu nhập quốc dân tăng lên

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Thanh Toán Điện Tử Việt.

CP Thanh Toán Điện Tử Việt, (tên viết tắt: ViệtPay)

Thành lập ngày: 08/05/2007

Địa chỉ: Số 2, G19 – Thành Công – Ba Đình – Hà Nội

Số điện thoại: (84) 4 37737317 – Fax: (84) 4 37736920.

Mã số thuế: 0100226788

Vốn điều lệ: 3.000.000.000đ

Đồng hành cùng với sự phát triển của đất nước, hoà nhịp cùng xu hướng thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt với mong muốn trao sản phẩm dịch vụ đến tay khách hàng ViệtPay phát triển và cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử với những ứng dụng tiên tiến nhất

- Dịch vụ thanh toán trực tuyến như game – online, học trực tuyến

- Thanh toán di động cho thuê bao trả trước, trả sau

- Thanh toán tiền điện thoại, tiền nước, truyền hình cáp

- Ngoài ra còn Phát hành sim, thẻ

Trang 13

Ch ư ơng 1

Mặc dù tuổi đời còn rất trẻ, số lượng công nhân ít khoảng 100 người Nhưng không vì thế mà ảnh hưởng tới doanh thu và số lượng điểm bán Giám đốc điều hành Nguyễn Duy Cường là người có trình độ chuyên môn sát sao với công việc luôn quan

tâm đúng lúc và kịp thời đối với cấp dưới.Khi mới thành lập Công ty mới nhận được những hợp đồng nhỏ lẽ, nhưng sau vài năm với uy tín và khả năng thanh toán nhanh kịp thời cho khách hàng Đến năm 2009 doanh thu đạt 698.000.000.000 VNĐ.Vì vậy công ty luôn đứng đầu về doanh thu và số lượng điểm bán trên toàn quốc

Tuy nhiên do mới thành lập chưa lâu nên công ty vẫn còn gặp nhiều khó khăn về nhiều mặt Chính vì vậy GĐ cùng toàn thể CBCNV trong công ty không ngừng khắc phục khó khăn đưa hoạt động của công ty đi vào ổn định Nhằm thực hiện tốt mục tiêu và phương hướng của Công ty là nâng cao uy tín, chất lượng sản phẩm, thực hiện các biện pháp làm giảm chi phí, hạ giá thành Để đảm bảo công ty ngày càng phát triển

Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của công ty:

* Thuận lợi:

- Môi trường làm việc: Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, đội ngũ nhân viên là những người có trình độ, có kỹ năng nghề nghiệp và đặc biệt có nhiệt huyết vơí công việc

- Mối quan hệ đồng nghiệp: Đều thân thiện, chan hoà không có khoảng cách giao tiếp giữa các bậc trong công việc mà hoàn toàn dựa trên sự bình đẳng và tôn trọng lẫn, hổ trợ nhau hoàn thành công việc của mình

- Phương tiện làm việc: Với những phương tiện giao tiếp chuyên nghiệp, công nghệ

kỹ thuật hiện đại được sử dụng tại nơi làm việc, 100% nhân viên được trang bị máy tính cá nhân và truy cập internet tốc độ cao trong môi trường làm việc

- Đặc biệt Công ty có các mối quan hệ tốt với các đối tác của mình và vốn là một trong những yếu tố hàng đầu của công ty

- Chăm sóc khách hàng, tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm của mình vì thế tạo điều kiện thuận lợi cho việc ký kết các hợp đồng làm tăng doanh thu cho công ty

* Khó khăn:

- Công ty phải đứng trước sự cạnh tranh quyết liệt của các doanh nghiệp cùng loại hình hoạt động

Trang 14

1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty.

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy của Công ty.

● Đặc điểm chức năng của từng bộ phận:

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo cơ cấu quản lý trực tuyến bởi chức năng, nhiệm vụ của công ty

- Đứng đầu công ty là giám đốc điều hành, Nguyễn Duy Cường (viết tắt CEO) người chụi trách nhiệm cao nhất trước cơ quan chủ quản và cơ quan Nhà nước và tập thể CBCNV trong công ty

GĐ điều hành

Khối công nghệ Khối kinh doanh

KD miền Nam

BP

kỹ thuật

Trang 15

- Giám đốc kỷ thuật: Nguyễn Hùng Thế (viết tắt CIO) lập kế hoạch theo dõi kiểm tra

và báo cáo tình hình thực hiện SXKD của DN Định kỳ hàng tháng, quý phối hợp với

GĐ tài chính, kế toán công ty xây dựng nhu cầu về kế hoạch vốn cho hoạt động SXKD

Các phòng ban của công ty được tổ chức trên cơ sở ghép các phòng ban đảm nhiệm các công việc liên quan đến nhau

*Khối họạt động bao gồm bộ phận HCSN và bộ phận kế toán, trong đó:

- Bộ phận hành chính sự nghiệp: chụi trách nhiệm trong công tác quản lý nhân sự, đào tạo sắp xếp cán bộ, tổ chức khen thưởng, theo dõi tài sản của công ty

- Bộ phận kế toán bao gồm kế toán trưởng và nhân viên kế toán:

Kế toán trưởng quản lý tác nghiệp trong khi GĐ tài chính quản lý nguồn lực tài chính, điều hành bộ máy kế toán, thực hiện các quy trình tác nghiệp kế toán nhằm bảo đảm việc bảo vệ tài sản của DN đồng thời tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến công tác kế toán và thống kê

Nhân viên kế toán gồm 5 nhân viên kế toán vì do khối lượng công việc của công

ty lớn: như kế toán tổng hợp, kế toán kho, kế toán ngân hàng, thủ quỷ

Sơ đồ 2: bộ máy kế toán của công ty.

Kế toán trưởng

kế toán tổng hợp

Trang 16

Ch ư ơng 1

*Khối kinh doanh là khối có số lượng công nhân chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng số cán bộ CNV của toàn công ty, chiếm 10%

Bao gồm: khối kinh doanh miền Bắc và khối kinh doanh miền Nam, trong đó:

- Khối Kinh doanh miền Bắc: gồm có 1 cán bộ quản lý và 4 nhân viên chịu trách nhiệm bán và giao hàng cho các đại lý, tìm kiếm thị trường mới ở các tỉnh khác ở khuc vực miền Bắc

- Khối kinh doanh miền Nam: gồm có 1 cán bộ quản lý và 4 nhân viên chịu trách nhiệm bán và giao hàng cho các đại lý, chuyên đi khảo sát tìm kiếm thị trường ở khu vực miền Nam

* Khối công nghệ là khối có CBCNV trình độ cao, chuyên nghiên cứu phát triển phần mềm, có tác động rất lớn đến DT và lợi nhuận của DN

- Nhóm quản lý cơ sở hạ tầng gồm có 2 nhân viên, có nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, sửa chữa các loại máy móc hiện có tại công ty

1.2 Cơ sở lý luận chung về kế toán vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và ứng trước.

1.2.1 Kế toán vốn bằng tiền.

1.2.1.a Khái niệm:

vốn bằng tiền là khoản mục quan trọng trong tài sản lưu động, làm chức năng vật

ngang giá chung cho các mối quan hệ trao đổi mua bán

- Vốn bằng tiền trong DN gồm:

+ Tiền mặt: TK 111

+ Tiền gửi ngân hàng (TGNH) : TK 112

+ Tiền đang chuyển: TK 113

1.2.1.b Đặc điểm kế toán vốn bằng tiền.

Kế toán kho Kế toán ngân hàng

Thủ quỹ

Trang 17

- Giá trị tiền mặt, vàng bạc, kim khí quý thường kiểm tra đối chiếu tiền mặt ghi trên

sổ sách với tiền mặt tồn quỹ Qua đó phát hiện chênh lệch (nếu có) để xác định nguyên nhân và kiến nghị, biện pháp xử lý

- Ngoài ra kế toán tiền mặt phải tổ chức chấp hành và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về chứng từ và các thủ tục hạch toán vốn bằng tiền

● Tiền gửi ngân hàng:

- Phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của các loại tiền đang gửi tại ngân hàng

- Căn cứ để hạch toán trên TK 112 là các giấy báo nợ, giấy báo có hoặc bảng sao kê của ngân hàng – kho bạc kèm theo giấy tờ gốc, phải theo dõi riêng từng loại tiền, định

kỳ phải kiểm tra đối chiếu nhằm đảm bảo số tiền gửi vào rút ra, tiền cuối kỳ khớp với

số tiền ngân hàng, kho bạc đang nắm giữ

● Tiền đang chuyển:

- Phản ánh các khoản tiền mặt xuất khỏi quỹ đang trong thời gian làm thủ tục thanh toán, chuyển khoản thanh toán cho các chủ nợ nhưng chưa nhận được giấy báo nợ

1.2.1.c Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền:

- Sử dụng đồng tiền thống nhất là đồng Việt Nam (VNĐ), DN nước ngoài có thể dùng ngoại tệ để ghi sổ nhưng được bộ tài chính chấp nhận

- DN sử dụng ngoại tệ, phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế

- Vàng bạc, đá quý … phải quy đổi ra theo tỷ giá thực tế để ghi sổ và theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách phẩm chất giá trị của từng loại Hạch toán trên TK 007

1.2.1.d Nhiêm vụ kế toán vốn bằng tiền:

- Phản ánh chính xác trung thực tình hình hiện có và sự biến động của số liệu

- Kiểm tra giám sát nguồn tiền thu – chi tiền mặt, ngoại tệ vàng bạc đá quý

Trang 18

Ch ư ơng 1

- Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ và các thủ tục hạch toán vốn bằng tiền

1.2.1.e Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền:

+Thủ quỹ quản lý và chụi trách nhiệm số tiền mặt trong két

+ Kế toán mở sổ chi tiết tiền mặt để theo dõi

+ kế toán các khoản tiền theo dõi chi tiết các loại tiền để tiện việc kiểm tra đối chiếu với số liệu của ngân hàng

1.2.2 Kế toán đầu tư tài chính ngắn hạn:

Là khoản đầu tư mà DN bỏ vốn đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế - xã hội nhằm thu được lợi nhuận, lợi ích khác cho DN

Đầu tư ngắn hạn trong DN gồm:

+ Đầu tư chứng khoán ngắn hạn: TK 121

+ Đầu tư ngắn hạn khác: TK 128

1.2.2.a Khái niệm đầu tư tài chính ngắn hạn.

* Khái niệm đầu tư chứng khoán ngắn hạn: là khoản đầu tư mà DN bỏ vốn để đầu tư

cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu do các DN tư nhân hay DN nhà nước phát hành có thời hạn đầu tư dưới 1 năm, được theo dõi trên TK 121

- Phản ánh tình hình hiện có, và sự biến động các loại chứng khoán ngắn hạn trong kỳ Gồm có 2 tiểu khoản:+ TK 121.1: cổ phiếu

+ TK 121.2: trái phiếu, tín phiếu

Trang 19

Nguyên tắc hạch toán đầu tư chứng khoán ngắn hạn:

- Giá trị các khoản đầu tư chứng khoán phải được ghi sổ theo giá gốc bằng giá mua thực tế cộng chi phí khác có liên quan.(như chi phí môi giới, thuế, lệ phí)

- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo giỏi từng loại, theo mục đích đầu tư, theo mệnh giá, lãi suất thời hạn thu hồi, phương thức phát hành và phương thức thanh toán

- Cuối niên độ kế toán, nếu giá thị trường chứng khoán bị giảm xuống thấp hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Các khoản chi phí lãi định kỳ thu được từ hoạt động đầu tư chứng khoán tính vào chi phí và thu nhập HĐTC (TK 635, TK 515)

Nguyên tắc hạch toán kế toán đầu tư ngắn hạn khác:

- Kế toán theo dõi chi tiết từng khoản đầu tư ngắn hạn như tiền vay lấy lãi, tiền gửi có

kỳ hạn và lãi suất

- Chi phí lãi từ đầu tư sẻ hạch toán vào thu nhập hay chi phí tài chính

- Nếu mang tài sản đi góp vốn đầu tư thì giá trị khoản đầu tư được xây dựng do hội đồng đánh giá và chênh lệch gữa giá trị ghi sổ của đơn vị và giá trị do hội đồng định giá xác định thì hạch toán vào chi phí khác (TK 811), thu nhập khác (TK 711)

1.2.2.c Nhiệm vụ kế toán đầu tư chứng khoán ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác:

- Thường xuyên kiểm tra, theo dõi giá trị đầu tư ngắn hạn đã mua

Trang 20

Ch ư ơng 1

- Phản ánh chi tiết số gốc và lãi định kỳ chính xác, trung thực

- Căn cứ vào các chứng từ chi tiền, và số liệu thực tế đã mua, kế toán phản ánh giá trị đầu tư theo giá thực tế

1.2.3 Kế toán các khoản phải thu.

1.2.3.a Nội dung các khoản phải thu:

- Là các khoản nợ của các cá nhân, hay các tổ chức bên trong hay bên ngoài DN chưa thanh toán cho DN

- Là một bộ phận rất quan trọng trong tài sản của DN phát sinh trong quá trình hoạt động của DN, khi thực hiện việc cung cấp sản phẩm hàng hoá dịch vụ hay liên quan đến một bộ phận vốn của DN bị chiếm dụng tạm thời như cho vay mượn ngắn hạn, chi hộ cho đơn vị trực thuộc

- Do tính chất đa dạng về nội dung, đối tượng phải thu và những rủi ro có thể xảy ra nên cần phải quản lý và kiểm soát chặt chẽ tình hình nợ phải thu từ lúc phát sinh các giao dịch tạo ra các khoản phải thu DN phải có biện pháp thu hồi nợ nhanh chóng và phải lập dự phòng cho những khoản không thể thu hồi được (TK 139)

1.2.3.b: Nhiệm vụ kế toán các khoản phải thu:

- Kế toán nợ phải thu, phải cung cấp thông tin nhanh nhạy, chính xác đầy đủ về đối tượng nợ, nội dung các khoản nợ, thời hạn thanh toán, số nợ tồn đọng, số nợ phát sinh

và số nợ đã thu hồi được, dự kiến những khoản nợ không thu hồi và mức lập dự phòng cần phải thực hiện

1.2.4 Kế toán các khoản ứng trước.

1.2.4.a Khái niệm:

Kế toán tạm ứng: là khoản mà DN phải có trách nhiệm chi tiêu cho những mục đích nhất định thuộc hoạt động SXKD hay hoạt động khác của DN, sau đó phải có trách nhiệm báo cáo thanh toán tạm ứng với DN

1.2.4.b Nguyên tắc hạch toán kế toán các khoản ứng trước:

Các khoản ứng trước phải ghi theo những nguyên tắc riêng, vì vẫn thuộc vốn của DN

mà DN phải có trách nhiệm phải thu hồi, phải thanh toán, phải xử lý

- Nguyên tắc chi tạm ứng:chỉ tạm ứng cho CBCNV hay lao động làm việc tại DN

Trang 21

Ch ư ơng 1

Chỉ tạm ứng đúng theo đúng nội dung quy định, chỉ được giao tạm ứng mới khi đã thanh toán hết số tạm ứng củ

- Nguyên tắc đối với người nhận tạm ứng:

+ Sử dụng tiền tạm ứng đúng mục đích, đúng nội dung như đã đ ược phê duyệt, không chuyển giao cho người khác

+ Sau khi hoàn thành công việc người nhận tạm ứng phải lập bảng thanh toán tạm ứng

có đính kèm với các chứng từ gốc, xác minh việc chi tiêu để thanh toán ngay số tiền tạm ứng

+ Nếu chi không hết phải nộp lại quỹ đúng thời hạn quy định, nếu quá hạn phải khấu trừ vào lương của người nhận tạm ứng Ngược lại nếu khoản chi vượt sẻ thanh toán

bổ sung Kế toán mở sổ chi tiết được theo dõi chặt chẽ từng người nhận tạm ứng theo từng lần tạm ứng và thanh toán tạm ứng

1.2.4.c Nhiệm vụ kế toán các khoản ứng trước:

- Dựa trên nội dung, nhiệm vụ được giao và phê duyệt thủ quỹ phải có nhiệm vụ thanh toán cho người tạm ứng

- Phản ánh đầy đủ thông tin, chính xác, trung thực tránh gian lận

- Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ và thủ tục hạch toán khoản ứng trước

Trang 22

Số tuyệt đối

số tương đối

Trang 23

Ch ư ơng 2

khác doanh thu hoạt động tài chính tăng 10,9% từ 5.753.285.780đ năm 2009 lên 6.384.734.800đ năm 2010 tương đương với 631.449.020đ do DN biết tận dụng vốn vay để gửi ngân hàng và đầu tư ngắn hạn khác như đầu tư vào công ty con, công ty liên kết Đặc biệt DT từ thu nhập khác tăng lên một cách mạnh mẽ từ 1.284.703.860đ năm 2009 lên 3.103.684.320đ năm 2010 tăng 141,5% Đặc biệt chi phí tài chính tăng lên một cách nhanh chóng do vay các ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh sản xuất Ngoài ra chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng ảnh hưởng rất lớn đến tổng lợi nhuận của doanh nghiệp

Như vậy so với năm 2009 hoạt động sản xuất kinh doanh đã có những thay đổi đáng kể Nhờ vào sự nổ lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty và đặc biệt là sự giám sát chặt chẽ của ban lãnh đạo vì vậy hiệu quả của công việc đã được cải thiện từ đó mà lợi nhuận của công ty đã tăng 28,8%

Đề nghị doanh nghiệp giảm chi phí xuống mức có thể, và đào tạo CBCNV trong công ty có trình độ quản lý, chuyên môn sâu hơn nhằm nâng cao hiệu quả công việc từ

đó làm tăng tổng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp

2.2 Hình thức kế toán đang áp dụng tại công ty.

Công ty CP Thanh toán Điện Tử Việt là một DN có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng với hoạt động đặc điểm của DN có quy mô kinh doanh

Hiện nay DN đang áp dụng hình thức kế toán “ nhật ký chung” Đây là hình thức phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký

mà trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó.Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hệ thống tài khoản của công ty CP Thanh Toán Điện Tử Việt.Từ khi có quyết định chuyển đổi hệ thống tài khoản kế toán, công ty đang áp dụng chế độ kế toán dùng

chung cho toàn bộ các doanh nghiệp

đang sử dụng một số tài khoản được ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC (20/03/2006)

Trang 24

4 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 121

9 Chi phí trả trước ngắn hạn 142

11 Tài sản cố định hửu hình 211

12 Khấu hao tài sản cố định 214

14 Chi phí trả trước dài hạn 242

17 thuế và các khoản phải nộp nhà nước 333

18 Phải trả người lao động 334

19 Phải trả, phải nộp khác 338

21 Quỹ khen thưởng,phúc lợi 353

23 Lợi nhuận chưa phân phối 421

26 Chi phí quản lý doanh nghiệp 642

Trang 25

Ch ư ơng 2

2.2.1 Các loại chứng từ kế toán.

Công ty CP Thanh Toán Điện Tử Việt sử dụng các chứng từ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 bộ trưởng bộ tài chính gồm các chứng từ sau:

Trang 26

Ch ư ơng 2

+ Hoá đơn GTGT

+ Uỷ nhiệm chi

+ Uỷ nhiệm thu

+ Biên bản kiểm kê tài sản

+ Sổ cái theo hình thức nhật ký chung

2.3 Thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty CP Thanh Toán Điện Tử Việt.

2.3.1 Tiền mặt và công tác quản lý.

Mọi DN nói chung thì tiền mặt tại quỹ là một bộ phận của vốn bằng tiền.

Bao gồm tiền việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý Nhưng tại công ty

CP Thanh Toán Điện Tử thì tiền mặt tại quỹ chỉ bao gồm tiền Việt Nam

* Công tác quản lý tiền mặt của công ty dựa trên nguyên tắc sau:

- Tiền mặt tai quỹ của công ty do thủ quỹ bảo quản

- Mọi khoản thu chi bảo quản tiền đều do thủ quỹ chụi trách nhiệm thực hiện

- Việc bảo quản và thu chi được giao cho thủ quỹ

- Thủ quỹ không được trực tiếp mua bán vật tư, hàng hoá…

- Tất cả các khoản thu chi tiền mặt đều phải có chứng từ hợp lý hợp lệ và phải có chữ

ký của kế toán trưởng và GĐ

2.3.2 Tổ chức công tác kế toán tiền mặt tại công ty.

Trang 27

Phiếu thu Phiếu chi

Sổ quỹtiền mặt

Nhật ký chung

Sổ cái

Sổ kế toán tổng hợp

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo kế toán

Trang 28

Ch ư ơng 2

- Những phiếu thu, phiếu chi liên quan đến đối tượng cần hạch toán chi tiết được ghi vào sổ chi tiết liên quan đến đối ứng của tài khoản 111

Trong ngày, có phiếu thu, phiếu chi theo trình tự thời gian ghi vào sổ nhật ký chung

- Sau khi kê số liệu ở nhật ký chung, tiến hành ghi vào sổ cái TK 111

- Sổ cái tài khoản 111, sau khi đối chiếu khớp với các sổ chi tiết có liên quan được dùng để lập bảng cân đối số phát sinh

2.3.3 Chứng từ kế toán tại công ty CP Thanh Toán Điện Tử Việt.

● Phiếu thu:

Phiếu thu mà công ty đang sử dụng là một chứng từ kế toán dùng để xác định số tiền mặt thực tế nhập quỹ và là căn cứ để thủ quỹ thu tiền ghi sổ quỹ, còn kế toán tổng hợp ghi vào sổ kế toán các khoản thu có liên quan

Phương pháp ghi sổ:

Phiếu thu được ghi đầy đủ các thông tin chỉ tiêu đóng thành quyển và được đánh số thứ tự theo tháng đến hết năm

Một lần lập phiếu thu thủ quỹ in làm 3 bản

Phiếu thu lập xong được chuyển cho kế toán trưởng duyệt, sau đó chuyển cho thủ quỹ Khi nhận đủ số tiền thủ quỹ giữ lại một liên và giao cho kế toán vào sổ kế toán

và một liên giao cho người nộp

● Phiếu chi:

Phiếu chi mà DN đang sử dụng là một chứng từ kế toán dùng để xác định các khoản tiền mặt thực tế xuất quỹ và được làm căn cứ để thủ quỹ làm thủ tục xuất quỹ

và kế toán ghi vào sổ kế toán liên quan

Cách lập phiếu chi cũng giống như lập phiếu thu và phải có đầy đủ chử ký của kế toán trưởng, và chữ ký của GĐ

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH TẠI CÔNG TY CP THANH TOÁN ĐIỆN TỬ VIỆT

Sơ đồ 3: Hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh của TK 111:

Nợ TK 111 Có

TK 112 TK 112

Trang 29

Ch ư ơng 2

Rút TGNH về nhập quỹ (1) Rút TM gửi ngân hàng (8)

TK 131,136, 138 TK 141,223,228

Các khoản phải thu bằng TM (2) Chi tiền tiền tạm ứng, đầu tư vào (9)

cty liên kết, đầu tư dài hạn khác

TK 141,144, 244 TK 121,221,128,222,223

Hoàn trả tiền tạm ứng, (3) Rút quỹ ĐTTC ngắn (dài) hạn (10)

Thu hồi ký quỹ ngắn (dài hạn) vào cty liên doanh, liên kết

TK 121,128,221,222,223 TK 156,211,213

Thu hồi khoản đầu tư ngắn(dài)hạn Mua hàng hoá, tài sản (11)

Trang 30

Ch ư ơng 2

Nợ TK 112 Có

TK 111 TK 111 Rút TM gửi NH (1) Rút TGNH về nhập quỹ (9)

TK 131,136,138 TK 121,128,221 Thu hồi nợ phải thu bằng TM (2) ĐT ngắn (dài) hạn bằng TGNH (10)

TK 141, 144, 244 TK141, 144, 244 Thu hồi khoản tạm ứng, ký quỹ (3) Mang TGNH cầm cố, ký quỹ

Ký cược ngắn (dài)hạn bằng TGNH ký cược ngắn (dài) hạn (11)

TK 121,128,221,223,228 TK 156,211 Thu hồi các khoản đầu tư ngắn (dài)hạn Mua vật tư, CCDC, tài sản (12)

TK 515 TK 635 (4) TK 133.1

Lãi Lỗ

TK 331,334,336,338,341 TK 334,311,315,331,333 Vay ngắn (dài) hạn bằngTGNH (5) Thanh toán lương, nợ phải trả (13)

TK 411,441 156,221 Chi phí phát sinh khác liên quan (14)

Nhận vốn góp KD bằng TGNH (6) TK 133.1

TK 511 TK 521,531

DT bán hàng (7) Thanh toán các khoản chiêt khấu (15)

TK 333.1 TM, giảm giá… TK 333.1

TK 515

DT từ HĐTC (8)

Ngày đăng: 26/03/2015, 08:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán NVKT phát sinh của TK 111 tại Công ty 24 - Kế toán vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và ứng trước  tại Công ty CP Thanh Toán Điện Tử Việt
Sơ đồ h ạch toán NVKT phát sinh của TK 111 tại Công ty 24 (Trang 8)
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy của Công ty. - Kế toán vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và ứng trước  tại Công ty CP Thanh Toán Điện Tử Việt
Sơ đồ 1 Tổ chức bộ máy của Công ty (Trang 14)
Sơ đồ 2: bộ máy kế toán của công ty. - Kế toán vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và ứng trước  tại Công ty CP Thanh Toán Điện Tử Việt
Sơ đồ 2 bộ máy kế toán của công ty (Trang 15)
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của TK112: - Kế toán vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và ứng trước  tại Công ty CP Thanh Toán Điện Tử Việt
Sơ đồ 4 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của TK112: (Trang 29)
Sơ đồ 5: sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của TK 131. - Kế toán vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và ứng trước  tại Công ty CP Thanh Toán Điện Tử Việt
Sơ đồ 5 sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của TK 131 (Trang 31)
Sơ đồ 6: hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của TK 141. - Kế toán vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và ứng trước  tại Công ty CP Thanh Toán Điện Tử Việt
Sơ đồ 6 hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của TK 141 (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w