Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, qua quá trình nghiên cứuthực tập tại Công ty TNHH DV & TM Đô Thành, được sự giúp đỡ của Giám đốc,các cán bộ Phòng Tài chính – Kế toán cùn
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 8
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 8
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 9
1.3 Đối tượng nghiên cứu 9
1.4 Phạm vi nghiên cứu 9
1.5 Phương pháp nghiên cứu 9
1.6 Kết cấu của khóa luận 10
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 11
2.1 Kế toán doanh thu trong doanh nghiệp 11
2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 11
2.1.2 Kế toán doanh thu giảm trừ và kết chuyển doanh thu thuần 17
2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 19
2.2.Kế toán chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại – dịch vụ 22
2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 22
2.2.2 Kế toán chi phí thời kỳ xác định kết quả kinh doanh 25
2.3 Kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 30
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KINH DOANH TẠI CÔNG TY DOTHACO 33
3.1 Đặc điểm chung của doanh nghiệp 33
3.1.1 Thông tin chung về Công ty TNHH DV & TM Đô Thành 33
3.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý kinh doanh 33
3.1.3 Đặc điểm chung về bộ máy kế toán & các chính sách kế toán áp dụng .36
3.1.4: Hình thức kế toán tại Công ty 38
Trang 23.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh 40
3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 40
3.2.2 Kế toán các khoản làm giảm trừ doanh 45
2.1.3: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 49
3.3 Kế toán chi phí hoạt động kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp 54
3.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 54
3.3.2 Kế toán chi phí phí bán hàng 58
3.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 63
3.3.4 Kế toán chi phí tài chính 67
3.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 71
CHƯƠNG IV: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 75
4.1 Đánh giá thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại Công ty DOTHACO 75
4.1.1 Những ưu điểm 75
4.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân 77
4.2 Hoàn thiện kế toán, chi phí doanh thu và xác định kết quả tại Công ty TNHH DV & TM Đô Thành 79
4.2.1 Kiến nghị về chứng từ kế toán 79
4.2.2 Kiến nghị về tài khoản 79
4.2.3 Kiến nghị về sổ kế toán 80
4.2.4 Kiến nghị về báo cáo kế toán dưới góc độ kế toán quản trị 80
4.2.5.Giải pháp về chứng từ và luân chuyển chứng từ 81
4.2.6.Giải pháp về kế toán chi tiết doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 81
4.2.7 Giải pháp về kế toán tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 81
KẾT LUẬN 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 3SXKD : Sản xuất kinh doanh
DV & TM : Dịch vụ & Thương mại
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ khái quát quy trình lọc nước
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty DOTHACO
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 3.4 Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 3.5 Sơ đồ hạch toán kế toán DTBH & CCDV
Sơ đồ 3.6 Sơ đồ hạch toán kế toán chiết khấu thương mại
Sơ đồ 3.7 Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán
Sơ đồ 3.8 Sơ đồ hạch toán kế toán háng bán bị trả lại
Sơ đồ 3.9 Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu tài chính
Sơ đồ 3.10 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX
Sơ đồ 3.11 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK
Sơ đồ 3.12 Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 3.13 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 3.14 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂUBiểu 3-1 Hóa đơn GTGT của Công ty TNHH DV & TM Đô Thành
Biểu 3-2 Sổ chi tiết tài khoản 511
Biểu 3-3 Chứng từ ghi sổ- ghi nhận doanh thu
Biểu 3-4 Sổ cái tài khoản 511
Biểu 3-5 Chứng từ ghi sổ số 245
Biểu 3-6 Sổ cái hàng bán bị trả lại
Biểu 3-7 Giấy báo có của Ngân hàng
Biểu 3-8 Sổ chi tiết tài khoản 515
Biểu 3-9 Chứng từ - ghi sổ ghi nhận doanh thu tài chính
Biểu 3-10 Sổ cái tài khoản 515
Biểu 3-11.Sổ chi tiết giá vốn hàng bán
Biểu 3-12 Sổ cái tài khoản giá vốn hàng bán
Biểu 3-13.Phiếu chi
Biểu 3-14.Bảng thanh toán tiền lương nhân viên bán hàng
Biểu 3-15 Sổ chi tiết chi phí bán hàng
Biểu 3-16 Sổ cái chi phí bán hàng
Biểu 3-17 Hóa đơn GTGT
Biểu 3-18 Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp
Biểu 3-19 Sổ cái chi phí quản lý doanh nghiệp
Biểu 3-20 Sổ chi tiết chi phí hoạt động tài chính
Biểu 3-21 Sổ cái chi phí hoạt động tài chính
Biểu 3-22 Sổ cái xác định kết quả kinh doanh
Biểu 3-23 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Mỗi doanh nghiệp là một mắt xích quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Sựphát triển của doanh nghiệp góp phần đảm bảo nền kinh tế phồn vinh, thịnh vượng.Hiện nay Đảng và Nhà nước ta có nhiều chính sách phát triển kinh tế nhằm pháthuy tối đa tiềm năng kinh tế của mọi thành phần
Ngày nay với xu hướng tự do cạnh tranh hàng loạt các xí nghiệp, nhà máy,công ty được mở ra Nhu cầu buôn bán trên thị trường ngày càng được mở rộng.Đây là một cơ hội tốt để các doanh nghiệp cạnh tranh phát triển tạo cho nền kinh tế
sự đa dạng về hình thức kinh doanh, mặt hàng kinh doanh Và đây cũng là mộtthách thức đòi hỏi các doanh không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lí, tăng cường
cơ sở vật chất kĩ thuật , áp dụng các hệ thống quản lí mới, sử dụng một cách tốtnhất, hiệu quả nhất và tiềm năng về sức người để tạo ra càng nhiều sản phẩm hànghóa,dịch vụ với chất lượng cao, tạo ra được nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp vàtăng tích lũy cho nhà nước Mặt khác, sự phát triển của nền kinh tế thị trường đòihỏi phải có những đánh giá cụ thể hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Vấn đềđặt ra cho các doanh nghiệp là làm thế nào để có được lợi nhuận cao nhất nhưng chiphí bỏ ra là thấp nhất Do đó, các doanh nghiệp trong nước luôn luôn phải cố gắngtìm mọi biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nhằm tăngkhả năng cạnh tranh trên thị trường Như vậy trong quá trình hạch toán kế toán việcphản ánh kết quả tiêu thụ, ghi nhận doanh thu, thu nhập của doanh nghiệp đầy đủ,kịp thời góp phần đẩy tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động tạo điều kiện thuận lợicho quá trình kinh doanh Việc ghi chép chính xác các nghiệp vụ kinh tế này có ảnhhưởng lớn đến tình hình thực hiện tài chính doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp cóđược cái nhìn toàn diện đúng đắn về tình hình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, qua quá trình nghiên cứuthực tập tại Công ty TNHH DV & TM Đô Thành, được sự giúp đỡ của Giám đốc,các cán bộ Phòng Tài chính – Kế toán cùng sự hướng dẫn tận tình của cô giáo
PGS.TS Nguyễn Thị Đông, em xin đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH DV &
Trang 7TM Đô Thành”
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung gồm 4 phần:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận công tác kế toán, doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chương 3: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản uất kinh doanh tại công ty TNHH DV & TM Đô Thành
Chương 4: Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH DV & TM Đô Thành
Mặc dù đã rất cố gắng song vì bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm thực tếnên chuyên đề không tránh khỏi khiếm khuyết Do vậy em rất mong nhận được ýkến đóng góp để hoàn thiện chuyên đề của mình
Em xin trân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Sinh viên
Lã Thị Thu Hương
Trang 8CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Sản xuất hàng hoá ra đời đánh dấu sự phát triển của nền sản xuất xã hội và đếnnay nó đã phát triển đến một trình độ cao đó là nền kinh tế thị trường Trong nềnkinh tế thị trường để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, các doanh nghiệp cần phải tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra các sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằmđáp ứng nhu cầu của thị trường (nhu cầu sản xuất và nhu cầu tiêu dùng) Trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì khâu tiêu thụ là khâu cuối cùngđóng vai trò quan trọng, trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Có thể nói việc tổ chức tốt quy trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
là cơ sở quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp cần xâydựng kế hoạch để thực hiện tốt khâu bán hàng đảm bảo cho doanh nghiệp thu hồivốn nhanh, tăng vòng quay vốn từ đó có tích tích luỹ để tái tạo sản xuất và tiếp tục
mở rộng hoạt động kinh doanh
Để thực hiện quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải chi
ra các khoản chi phí Đó là tổng giá trị làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ dưới hình thức các khoản tiền đã chi, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phát sinh các khoản
nợ làm giảm vốn chủ sở hữu Đồng thời doanh nghiệp cũng thu được các khoản doanh thu, thu nhập là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ phát sinh từ các hoạt động góp vốn làm tăng vốn chủ sở hữu
Cùng với tiêu thụ hàng hóa, xác định kết quả kinh doanh là cơ sở đánh giáhiệu quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong thời kỳ nhất định của doanhnghiệp, là điều kiện tốt nhất để cung cấp các thông tin cần thiết, giúp ban lãnh đạođánh giá, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch và lựa chọn phương án sản xuấtkinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất đồng thời cung cấp kịp thời cácthông tin tài chính cho các bên có liên quan
Đối với doanh nghiệp, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ là nguồn lợi
Trang 9nhuận chính, nó là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán,chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Vì vậy việc tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học, hợp lý và phù hợp có ý nghĩa quan trọng cho việc thu nhận, xử lý, cung cấp các thông tin cho doanh nghiệp, các cơ quan chủ quản, quản lý tài chính, thuế…để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính sách chế độ kế toán, tài chính, chính sách thuế…
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện nhằm những mục tiêu sau:
- Tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung liên quan đến kế toándoanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh tại doanh nghiệp
- Đánh giá những ưu điểm, nhược điểm về công tác kế toán doanh thu, chiphí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công tác
kế doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH DV & TM Đô Thành
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty năm 2011 và thực trạng kế toán doanh thu chi, phí và kết quả hoạt động kinh doanh tại quý 4 năm 2011
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành khóa luận này, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: đọc, tham khảo, tìm hiểu các
giáo trình do các giảng viên biên soạn để giảng dạy, các sách ở thư viện và trung tâm học liệu để có cơ sở cho đề tài nghiên cứu
Trang 10Phương pháp thu thập xử lý số liệu: được áp dụng để thu thập số liệu thô của
Công ty, sau đó toàn bộ số liệu thô được xử lý và chọn lọc để đưa vào khóa luận một cách chính xác, khoa học, đưa đến cho người đọc những thông tin hiệu quả
Phương pháp thống kế: dựa trên những số liệu đã được thống kê để phân tích, so sánh, đối chiếu từ đó nêu lên những ưu điểm, nhược điểm trong công tác kinh doanh nhằm tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục cho Công ty nói chung
và cho công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng
1.6 Kết cấu của khóa luận
Khóa luận kết cấu gồm 4 chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chương 3: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH DV & TM Đô Thành.
Chương 4: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty TNHH DV & TM Đô Thành.
Trang 11CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH2.1 Kế toán doanh thu trong doanh nghiệp
2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hóa, sản phẩm cung cấp lao
vụ, dịch vụ cho khách hàng Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hóa đơn,trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ.
Các phương thức bán hàng
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình đưa các loại sản phẩm đã sản xuất vào lưuthông bằng các hình thức bán hàng Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm sẽ phát sinhcác quan hệ về chuyển giao sản phẩm hàng hoá và thanh toán giữa đơn vị kinh tếvới khách hàng, trong quá trình đó phát sinh các nghiệp vụ về kinh tế về chi phí bánhàng như: quảng cáo, vận chuyển, bốc dỡ… Mặt khác, sau khi tiêu thụ sản phẩm,đơn vị phải thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về các khoản thuế suất trên cơ sởdoanh thu tiêu thụ từng mặt hàng và thuế suất quy định
Trong giai đoạn tiêu thụ, bộ phận giá trị mới sáng tạo ra trong khâu sản xuất sẽđược thực hiện và biểu hiện dưới hình thức lợi nhuận Có 2 phương pháp tiêu thụsản phẩm: nhận hàng và gửi hàng
- Nhận hàng: người mua đến nhận hàng ở kho của người bán và thanh toán.Sản phẩm khi xuất kho được xác định là đã tiêu thụ
- Gửi hàng: Bên bán phải giao hàng tận nơi cho người mua theo hợp đồng đã
kỹ kết, kể cả trường hợp gửi hàng nhờ bán hộ Sản phẩm xuất kho chưa được xácđịnh là tiêu thụ
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu
và thu nhập khác” ban hành và công bốtheo QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày31/12/2001 của Bộ trưởng BTC thì chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá
Trang 12khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
1 Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua;
2 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
3 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
4 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Chứng từ sử dụng khi tiêu thụ sản phẩm
- Lập hóa đơn GTGT: đơn vị kinh doanh sản phẩm hàng hóa chịu thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp
- Phiếu xuất kho
- Phiếu thu tiền mặt
- Giấy báo có của Ngân hàng…
- Bảng cân đối số phát sinh
- Báo cáo tài chính
Tài khoản sử dụng: 511 “Doanh thu bán hàng”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp của một kì kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch vàcác nghiệp vụ sau:
Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp ra, bán hàng hóa mua vào và bánbất động sản đầu tư
Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã hoàn thành theo hợp đồng trong
Trang 13một kì, hoặc nhiều kì kế toán như cung cấp dịch vu kụ vận tải, du lịch, cho thuêTSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động…
Nguyên tắc hạch toán doanh thu
Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhậnđồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính
Đối với sản phẩm chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thubán hàng là giá chưa thuế GTGT
Phương pháp hạch toán
Quá trình tiêu thụ thường phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như: chuyển giaothành phẩm, hàng hoá cho khách hàng, thu tiền bán hàng, thanh toán các chi phíphát sinh trong quá trình tiêu thụ, thanh toán các khoản thuế doanh thu với ngânsách
(1) Khi xuất kho bán sản phẩm theo phương pháp giao trực tiếp, ghi:
(a) Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
Có TK 155- Thành phẩm
Có TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
(b) Nợ TK 111- Tiền mặt
Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng
Trang 14Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng
Có TK 511- Doanh thu bán hàng
(4) Khi tính ra tiền lương phải trả cho công nhân viên ở bộ phận bán hàng và cán bộ quản lý doanh nghiệp ghi:
Nợ TK 641- Chi phí bán hàng
Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334- Phải trả công nhân viên
(5) Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ phần được tính vào chi phí theo tiền lương của những đối tượng trên ghi:
Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
(7) Khi xuất công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp ghi:
Trang 15Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
(11) Chi phí điện nước, điện thoại… phải trả phát sinh trong kỳ ở bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp ghi:
Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
(15) Khi giảm gái hàng bán cho khách hàng (hàng đã bán) ghi:
Nợ TK 532- Giảm giá hàng bán
Trang 16Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
(19) Kết chuyển giá vốn của hàng đã bán trong kỳ:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
(21) Nếu doanh thu thuần lớn hơn các chi phí được trừ thì phải kết chuyển lãi sang tài khoản Lợi nhuận chưa phân phối:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối
(22) Nếu doanh thu thuần nhỏ hơn các chi phí dược trừ thì kết chuyển lỗ ghi:
Nợ TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911-Xác định kết quả kinh doanh
2.1.2 Kế toán doanh thu giảm trừ và kết chuyển doanh thu thuần
Trang 172.1.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại
Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách mua hàng với sốlượng lớn
Chứng từ
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu thu
- Giấy báo ngân hàng
Tài khoản sử dụng: 521 “chiết khấu thương mại”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chiết khấu thương mại mà doanhnghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho khách hàng do khách hàng đã mua hàngvới khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoảnchiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết muabán hàng hóa)
Phương pháp hạch toán
Chiết khấu thương mại giảm trừ cho người mua
Nợ TK 521 – chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT
Có TK 111,112,131Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại sang tài khoản doanh thu:
Chứng từ
- Hóa đơn GTGT
- Bảng kể số hàng bị trả lại
Trang 18- Các chứng từ khác liên quan
Tài khoản sử dụng: TK 531 “Hàng bán bị trả lại”
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị kháchhàng trả lại (Tính theo đúng đơn giá ghi trên hóa đơn) Các chi phí khác phát sinhliên quan đến việc bán hàng bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi được phản ánh vàoTài khoản 641 "Chi phí bán hàng"
Tài khoản sử dụng: TK 532 “Giảm giá hàng bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán thực tế phátsinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán
Trang 19- Cuối kỳ kết chuyển số giảm giá hàng bán sang tài khoản doanh thu:
Nợ TK 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 532 – giảm giá hàng bán
2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính gồm
- Tiền lãi Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;
- Cổ tức lợi nhuận được chia;
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
- Lãi tỷ giá hối đoái;
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
Chứng từ
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Các chứng từ khác có liên quan
Trang 20Sổ sách
- Sổ cái tổng hợp tài khoản 515
- Sổ chi tiết tài khoản 515
Tài khoản sử dụng: 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợinhuận được chia, khoản lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và doanh thu cáchoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Phương pháp hạch toán
- Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ từ hoạt động góp vốn đầu tư, ghi
Nợ các TK 111, 112, 138,
Nợ TK 221 Đầu tư chứng khoán dài hạn (Nhận cổ tức bằng cổ phiếu)
Nợ TK 222 Vốn góp liên doanh (Lợi nhuận được chia bổ sung vốn góp liên doanh)
Nợ TK 223 Đầu tư vào công ty liên kết (Cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung vốn đầu tư)
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
- Kế toán bán ngoại tệ (của hoạt động kinh doanh) nếu có lãi, ghi
Nợ các TK 111 (1111), 112 (1121) (Tổng giá thanh toán Tỷ giá thực tế bán)
Có các TK 111 (1111), 112 (1121) (Theo tỷ giá trên sổ kế toán)
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (Số chênh lệch tỷ giá thực tế bánlớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán)
- Theo định kỳ tính lãi, tính toán xác định số lãi cho vay phải thu trong kỳ t heo khế ước vay, ghi
Nợ TK 138 Phải thu khác
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
- Các khoản thu lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ, ghi
Nợ các TK 111, 112,
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
- Số tiền chiết khấu thanh toán
Trang 21Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được người bán chấp thuận, ghi
Nợ TK 331 Phải trả cho người bán
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
- Khi doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụthanh toán bằng ngoại tệ
Nếu tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng hoặc tỷ giá giao dịch thực tế lớnhơn tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112, ghi
Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241, 623, 627, 641, 642, 133, (Theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng hoặc tỷ giá giao dịch thực tế)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111, 112)
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)
- Khi doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thanh toán nợ phải trả (Nợ phải trả người bán, nợ vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, nợ nội bộ, .) bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112 nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán của các TK
Nợ phải trả, ghi
Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342, (Tỷ giátrên sổ kế toán)
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112)
- Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ (Phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, .), nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái khi thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi
Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng)
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)
Có các TK 131, 136, 138 (Tỷ giá trên sổ kế toán)
Nợ TK 3387 Doanh thu chưa thực hiện (Lãi tỷ giá hối đoái)
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
- Khi bán sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ theo phương thức trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu
Trang 22bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ kế toán theo giá bán trả ngay, phần chênh lệchgiữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay ghi vào Tài khoản 3387 “Doanh thu chưa thực hiện”, ghi
Nợ TK 3387 Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
- Hàng kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi đối với các khoản cho vay hoặc mua trái phiếu nhận lãi trước, ghi
Nợ TK 3387 Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
- Cuối kỳ kế toán, xác định thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trựctiếp đối với hoạt động tài chính (Nếu có), ghi
Nợ TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán
Muốn xác định đúng đắn kết quả bán hàng trước hết cần xác định đúng đắn trị
Trang 23giá vốn hàng bán Việc tính trị giá vốn hàng bán phụ thuộc vào đơn giá của hànghoá trong các thời kỳ khác nhau Nếu hàng hoá mua với giá ổn định từ kỳ này sang
kỳ khác thì việc tính giá hàng bán rất đơn giản Nhưng nếu hàng hoá giống nhauđược mua vào với giá khác nhau thì việc xác định giá vốn hàng bán là rất quantrọng
Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bánhoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho đưa đi bán ngay chính là giá thànhsản phẩm thực tế của sản phẩm hoàn thành
Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn xuất kho để bán bao gồm:Trị giá mua thực tế và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán
Theo chuẩn mực số 02-HTK ban hành và công bố theo QĐ số BTC ngày 31/12/2001, việc tính giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán đượctính theo một trong bốn phương pháp sau:
149/2001/QĐ Phương pháp tính theo giá đích danh : được áp dụng đối với doanh nghiệp
có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được từng lô hàng Phươngpháp này căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô hàng nào và đơn giá thực tế của lôhàng đó
- Theo phương pháp bình quân gia quyền : giá trị của từng loại hàng tồn
kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ vàgiá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình
có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vàotình hình của doanh nghiệp
Trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho được căn cứ vào số lượng vật tư xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức:
của hàng hóa =
Trang 24xuất kho trong kỳ
- Phương pháp nhập trước, xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng
tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn khocòn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhậpkho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giácủa hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
- Phương pháp nhập sau, xuất trước : áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn
kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lạicuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp nàythì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng,giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu
kỳ còn tồn kho
Chứng từ
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu xuất kho
- Phiếu thu, phiếu chi
- Hợp đồng kinh tế
- Các chứng từ khác có liên quan
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 623 “Giá vốn hàng bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệpxây lắp) bán ra trong kỳ
Trang 25- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn của thành phẩm, dịch vụ đã được xác định là đãbán trong kỳ.
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Chi phí nhân viên bán hàng: các khoản tiền lương phải trả cho nhân viên bán
hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, nhân viên vận chuyểnhàng đi tiêu thụ và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí côngđoàn
- Chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm, bảo quản sản
phẩm, chi phí nhiên liệu để vận chuyển sản phẩm, hàng hóa đi tiêu thụ, chi phí phụtùng thay thế sửa chữa TSCĐ cho bộ phận bán hàng
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bộ phận bán hàng như các dụng cụ đo
lường, bàn ghế, máy tính cá nhân …
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận bán hàng như: chi phí điện,
nước, điện thoại, chi phí sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho bãi, tiền thuê bốc vác vậnchuyển hàng hóa đi tiêu thụ, chi phí hoa hồng phải trả cho đại ly các đơn vị nhận ủythác xuất khẩu …
- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động bán hàng như: chi
phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, chi phí chào hàng, quảng cáo, chi phí tiếp kháchcho bộ phận bán hàng, chi phí tổ chức hội nghị khách hàng, chi phí bảo hành sảnphẩm…
Trang 26- Phiếu chi, Giấy báo nợ của ngân hàng…
Tài khoản sử dụng: 641 “chi phí bán hàng”
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trìnhtiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sảnphẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói vận chuyển
Phương pháp hạch toán
- Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và tính, trích bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn cho nhân viên phục vụ trực tiếp cho quá trình bán cácsản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, ghi
Trang 27- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911 “Xác định kết quản kinh doanh”, ghi
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 Chi phí bán hàng
2.2.2.2.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Là những chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động củadoanh nghiệp là không thể tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào Chi phíquản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại như: chi phí quản lý kinh doanh, chi phíhành chính và chi phí chung khác
Chứng từ
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn thông thường
- Phiếu thu, phiếu chi
- Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ
- Giấy nợ, giấy báo có
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý chung của doanhnghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lí doanh nghiệp (tiềnlương, tiển công, các khoản phụ cấp…), BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản
lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động khấu hao TSCĐ dùngcho quản lí doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài, các khoản lập dự phòng phảithu khó đòi, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác…
Phương pháp hạch toán
- Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộphận quản lý doanh nghiệp, trích BHXH,BHYT kinh phí công đoàn của nhân viênquản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334, 338…
- Giá trị vật liêu xuất dùng, hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanhnghiệp như: xăng, dầu, mỡ để chạy xe, vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ chung
Trang 28của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 111,112,142,224,331…
- Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng hoặc mua sử dụng ngàykhông qua kho cho bộ phận quản lý được tính trực tiếp một lần vào chi phí quản lýdoanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331,335…
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp tính vào tài khoản
911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911- xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642- chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2.2.3.Kế toán chi phí tài chính
Chứng từ
- Phiếu thu, phiếu tính lãi
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
Sổ sách
Trang 29- Sổ cái tài khoản 635
- Sổ chi tiết tài khoản 635
Tài khoản sử dụng: 635 “Chi phí tài chính”
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm cáckhoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chiphí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượngchứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán .; Dự phòng giảm giáđầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí
Không hạch toán vào Tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây:
- Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ;
- Chi phí bán hàng;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Chi phí kinh doanh bất động sản;
- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;
- Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác;
- Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hoá, dịch vụ được hưởng
do thanh toán trước hạn phải thanh toán theo thoả thuận khi mua, bán hàng, ghi
Nợ TK 635 Chi phí tài chính
Có các TK 131, 111, 112,
Trang 30- Trường hợp đơn vị phải thanh toán định kỳ lãi tiền vay cho bên cho vay, ghi
Nợ TK 635 Chi phí tài chính
Có TK các TK 111, 112,
- Trường hợp đơn vị trả trước lãi tiền vay cho bên cho vay, ghi
Nợ TK 142 Chi phí trả trước ngắn hạn (Nếu trả trước ngắn hạn lãi tiền vay)
Nợ TK 242 Chi phí trả trước dài hạn (Nếu trả trước dài hạn lãi tiền vay)
Có các TK 111, 112,
- Khi mua TSCĐ theo phương thức trả chậm, trả góp về sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi
Nợ các TK 211, 213 (Nguyên giá ghi theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Nợ TK 242 Chi phí trả trước dài hạn {Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ (-) Thuế GTGT (Nếu được khấu trừ)}
Có TK 331 Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)
Định kỳ, tính vào chi phí tài chính theo số lãi mua hàng trả chậm, trả góp phải trả, ghi
Nợ TK 635 Chi phí tài chính
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
số tiền lãi hay lỗ nhất định
Trang 31Sổ sách
- Sổ chi tiết tài khoản 911
- Sổ cái tài khoản 911
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh vàcác hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kếtquả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
Phương pháp hạch toán
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần vào tài khoản xácđịnh kết quả kinh doanh, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển giá trị vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ,ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và các khoản chi phíkhác, ghi:
Nợ TK 911 – kết quả kinh doanh
Có TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 811 – chi phí khác
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành,
Trang 32Nợ TK 911 – xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệpphát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 – xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641,642- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tính và kết chuyển số lợi nhuận sau thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinhdoanh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
- Kết chuyển số lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Trang 33CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU
VÀ KINH DOANH TẠI CÔNG TY DOTHACO
3.1 Đặc điểm chung của doanh nghiệp
3.1.1 Thông tin chung về Công ty TNHH DV & TM Đô Thành
- Tên công ty: Công ty TNHH dịch vụ và thương mại Đô Thành
- Tên Tiếng Anh: Do Thanh Trade & Service Limited Company
- Tên viết tắt: DOTHACO
3.1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
- Sản phẩm chính: đóng chai nước tinh khiết loại 20lit/ bình, phân phối và lắpđặt thiết bị nước cho hộ gia đình
- Năng lực sản xuất: sản phẩm của công ty DOTHACO trước khi đưa ra thịtrường đều được kiểm tra kỹ chất lượng Năng suất của sản phẩm trong tháng:+:Bình nước:
Mùa hè: 6.000 bình/ tháng
Mùa đông: 2.000 bình/ tháng
+: Thiết bị lọc nước:
Mùa hè: 25 cái/ tháng
Trang 34Mùa đông: 12 cái/ tháng
Công ty hoạt động chính trong sản xuất kinh doanh nước uống tinh khiết trênđịa bàn Hà Nội Quy trình lọc nước được qua 4 công đoạn
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ khái quát quy trình lọc nước 3.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của DOTHACO
Cơ cấu tổ chức quản lý
Giám đốc: Giám đốc điều hành và quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến
hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền vànhiệm vụ được giao
Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước
Giám đốc về phần việc được phân công Thường thì Phó giám đốc giám sát nhữngviệc nội chính trong công ty
Các phòng ban: Các phòng ban có chức năng tham mưu và giúp việc cho ban
Giám đốc trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Giámđốc Hiện công ty có 3 phòng ban với chức năng được quy định như sau:
Tái diệt khuẩn bằng tia cực tím
Đóng chai
Trang 35nhiệm về hoạt động của phòng Kế toán
+: Lập và ghi chép sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và lập báo cáo tài chính trungthực, chính xác Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán và chế độ quản lý tài chínhkhác theo quy định của Nhà nước
+: Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chínhtheo quy định của pháp luật
- Phòng kế hoạch và đầu tư:
+: Tham gia việc cho lãnh đạo công ty
+: Công tác lập, triển khai, kiểm tra kế hoạch
+: Quản lý chất lượng phân xưởng
+: Xây dựng kế hoạch đầu tư ngắn hạn và dài hạn cho công ty
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty DOTHACO
Phòng kế hoạch đầu tư
Phó Giám đốc
Các phòng ban
Phòng kinh doanh Phòng kế toán - tài
chính Giám đốc
Trang 363.1.3 Đặc điểm chung về bộ máy kế toán & các chính sách kế toán áp dụng
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung Các nghiệp
vụ kế toán tài chính phát sinh được tập trung ở phòng kế toán của công ty Tại đâythực hiện việc tổ chức hướng dẫn và kiểm tra thực hiện toàn bộ phương pháp thunhập xử lý thông tin ban đầu, thực hiện đầy đủ chiến lược ghi chép ban đầu, chế độhạch toán và chế độ quản lý tài chính theo đúng quy định của Bộ tài chính, cung cấpmột cách đầy đủ chính xác kịp thời những thông tin toàn cảnh về tình hình tài chínhcủa công ty Từ đó tham mưu cho Giám đốc để đề ra biện pháp các quy định phùhợp với đường lối phát triển của công ty
Tại phòng kế toán của công ty thuộc khối văn phòng bào gồm 4 nhân viên
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty DOTHACO Trưởng phòng kế toán – tài chính: phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước
Giám đốc Công ty và Nhà nước về việc tổ chứ thực hiện các chức năng nhiệm vụcủa Phòng Kế toán- Tài chính
- Điều hành, tổ chức các hoạt động trong phạm vi Công ty về công tác tàichính kế toán
- Xây dựng kế hoạch tài chính của Công ty, kết hợp với các phòng trong công
Trưởng phòng kế toán – tài chính
Phó phòng kế toán- tài chính
Trang 37ty xâu dựng quy chế tiền lương, tiền thưởng, kế hoạch sản xuất kinh doanh Phântích hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp cho lãnh đạo Công ty tổ chức tốt hơn hoạtđộng sản xuất kinh doanh.
Phó phòng kế toán – tài chính: giúp việc cho Trưởng phòng, chỉ đạo công
tác tài chính kế toán khi Trưởng phòng vắng mặt, chịu trách nhiệm trước Trưởngphòng về các nhiệm vụ được Trưởng phòng phân công
- Chỉ đạo, theo dõi công tác kế toán các dự án đầu tư theo đúng quy định củaNhà nước
- Theo dõi chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, xác định đối tượng tậphợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
- Xây dựng trình tự hạch toán chi phí và tính giá thành hợp lý
Nhân viên 1: Thực hiện kế toán quỹ tiền mặt, quản lý chi phí, theo dõi các
khoản công nợ (bao gồm: thanh toán với khách mua hàng, nhà cung caaos, ngườitạm ứng, khoản phải thu phải trả khác, công nợ nội bộ…) Các khoản công nợ hàngtháng có đối chiếu và xác nhận công nợ
- Mở sổ sách theo dõi tình hình thu chi quỹ, công nợ theo từng khách hàng.Chứng từ hạch toán đúng tài khoản đối ứng, lưu chứng từ theo đúng số phát sinh tàikhoản
Nhân viên 2: Kế toán ngân hàng, theo dõi tài sản cố định, công cụ dụng cụ,
BHXH, hướng dẫn và tổng hợp kiểm kê tài sản và công nợ
- Kiểm tra tính hợp lý của các chứng từ trước khi lập chứng từ thu, chi tiềngửi, tiền vay ngân hàng khi đã được Giám đốc duyệt
- Mở sổ sách theo dõi tình hình thu chi tiền gửi, tiền vay ngân hàng Chứng từhạch toán đúng tài khoản đối ứng, lưu chứng từ theo đúng số phát sinh tài khoản
- Theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ: mở sổ sách theo dõi TSCĐ và CCDCtheo đúng quy định của Nhà nước Quản lý chặt chẽ tình hình sử dụng và sự thayđổi cửa từng TSCĐ trong Công ty
Nhân viên 3: Kế toán doanh thu, kế toán thuế, kế toán vật liệu
- Phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời tình hình nhập, xuất, tồn khi và tiêu thụhàng hóa
Trang 38- Xác định giá vốn hàng bán có liên quan đến doanh thu thực hiện, chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, các loại thuế (thuế GTGT, TNDN…)
Thủ quỹ
- Lập báo cáo thu chi quỹ hàng ngày, bảo quản tốt chất lượng tiền thu chi
- Thực hiện kiểm kê quỹ thường xuyên hàng tháng hoặc đột xuất khi có yêucầu của Giám đốc hoặc Phụ trách phòng
3.1.4: Hình thức kế toán tại Công ty
3.1.4.1: Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán tại Công ty
Những quy định chung
- Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/12
- Đơn vị tiền sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND)
- Chế độ kế toán áp dụng: chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam
- Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán máy
- Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: tài sản cố định của công ty bao gồmtài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình Tài sản cố định được theonguyên giá và khấu hao luỹ kế Khấu hao tài sản cố định được tính theo phươngpháp đường thằng
- Phương pháp áp dụng thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: HTK được tính theo giá gốc, giá hàngxuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp tính giá bình quân gia quyềntháng, HTK được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Công ty TNHH DV & TM căn cứ vào các công văn, quyết định, chỉ thị mớinhất của Bộ Tài chính trên cơ sở tình hình thực tế tại Công ty để vận dụng một cáchthích hợp hệ thống sổ sách theo quy định của chế độ kế toán tài chính doanh nghiệp.Công ty đã đăng ký sử dụng hình thức kế toán Chứng từ - ghi sổ
Căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra, kế toán tiến han ghi chép vào sổ kếtoán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp để cho ra tài liệu cuối cùng là hệ thống Báo Cáotài chính
Trang 39SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sơ đồ 3.4 Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Sổ cái tài khoản
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 403.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 3.5.Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịc vụ
Kế toán hàng hóa thực hiện việc ghi nhận và hạch toán doanh thu bán hàngcủa Công ty khi việc tiêu thụ hàng hóa được hoàn thành nghĩa là khi hoàn thiện việcgiao hàng và được khách hàng thanh toán hay chấp nhận thanh toán Hiện nay Công
ty đang áp dụng tính thuê GTGT theo phương thức khấu trừ do vậy doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu chưa có thuế GTGT và doanh nghiệp sửdụng “ Hóa đơn GTGT “ Do đó chứng từ ban đầu dùng làm căn cứ ghi nhận doanhthu bán hàng là hóa đơn GTGT theo mẫu số 01 – GTKT/3LL Hóa đơn được lậpthành 3 liên
Liên 1: Lưu
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Dùng để thanh toán
Sau đó Hóa đơn GTGT được dùng để lập Chứng từ ghi sổ, theo định kỳ củaPhòng kế toán 5 ngày một lần kế toán sẽ tập hợp những Hóa đơn GTGT bán hànglập Chứng từ ghi sổ ghi nhận doanh thu bán hàng, từ Chứng từ ghi sổ kế toán ghivào Sổ cái TK 511