1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Tuấn Anh

60 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 556 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập ở Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tuấn Anh được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn GS.TS.Lương Trọng Yêm

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC VIẾT TẮT

XĐ KQBH: Xác định kết quả bán hàng

TTDB: Thuế tiêu thụ đặc biệt

PPKKDK: Phương pháp kiểm kê định kỳ

Trang 3

yếu bằng mệnh lệnh Các cơ quan hành chính kinh tế can thiệp sâu vào nghiệp

vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm

về các quyết định của mình Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa trong thời

kỳ này chủ yếu là giao nộp sản phẩm, hàng hóa cho các đơn vị theo địa chỉ vàgiá cả do Nhà nước định sẵn Tóm lại, trong nền kinh tế tập trung khi mà ba vấn

đề trung tâm: Sản xuất cái gì? Bằng cách nào? Cho ai? đều do Nhà nước quyếtđịnh thì công tác tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ chỉ là việc tổchức bán sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra theo kế hoạch và giá cả được ấn định

từ trước Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mình quyếtđịnh ba vấn đề trung tâm thì vấn đề này trở nên vô cùng quan trọng vì nếu doanhnghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa đảm bảo thu hồivốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ cóđiều kiện tồn tại và phát triển Ngược lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụ đượchàng hóa của mình, xác định không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tìnhtrạng "lãi giả, lỗ thật" thì sớm muộn cũng đi đến chỗ phá sản Thực tế nền kinh

tế thị trường đã và đang cho thấy rõ điều đó

Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập

ở Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tuấn Anh được sự hướng dẫn tận tình của

cô giáo hướng dẫn GS.TS.Lương Trọng Yêm cùng với sự giúp đỡ của các cán

bộ kế toán trong phòng Kế toán công ty, em đã thực hiện luận tốt nghiệp củamình với đề tài: "Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổphần xuất nhập khẩu Tuấn Anh"

Nội dung của luận văn tốt nghiệp bao gồm 3 chương:

Chương I : Lý luận chung về Kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh :

Chương II: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng ở Công ty Công ty CP đầu tư XNK Tuấn Anh

Trang 4

Chương III: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP đầu tư XNK Tuấn Anh

Để hoàn thành được luận văn này, em xin chân thành cảm ơn sự hướngdẫn, chỉ bảo tận tình của GS.TS.Lương Trọng Yêm cùng với sự giúp đỡ củacác cô chú, anh chị tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Em rất mong được

sự góp ý của các thầy cô và Công ty để luận văn tốt nghiệp của em có thểhoàn thiện hơn

Trang 5

- Gửi hàng cho người mua

- Người mua đã trả tiền thanh toán hay chấp nhận thanh toán

Tức là nghiệp vụ bán hàng chỉ xảy ra khi giao hàng xong, nhận được tiềnhoặc chấp nhận thanh toán của người mua, hai việc này có thể diễn ra đồng thờicùng một lúc hoặc không đồng thời tùy theo phương thức bán hàng của doanhnghiệp Có thể nói công tác bán hàng là cực kỳ quan trọng đối với doanh nghiệp,thể hiện qua những nội dung sau:

- Bán hàng là một mắt xích quan trọng trong kỳ vận động của hàng hóa.Trong các loại hình doanh nghiệp nói chung và loại hình doanh nghiệp thươngmại nói riêng thì bán hàng là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh và ngược lạixác định kết quả kinh doanh là chỉ tiêu rất quan trọng đối với doanh nghiệp vì cóxác định được doanh thu bán hàng thì mới có thể bù đắp được mọi chi phí đã bỏ

ra trong quá trình kinh doanh, thu được lợi nhuận tối đa mà vẫn được kháchhàng chấp nhận

Trang 6

- Việc tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp còn ảnh hưởng tới nhiều đốitượng khác nhau Chẳng hạn, nếu mặt bằng kinh doanh của doanh nghiệp này lànguyên vật liệu của nhiều doanh nghiệp khác thì việc đảm bảo tiêu thụ của mình

sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp này hoạt động có hiệu quả hơn, đảm bảoluôn tồn tại và phát triển trong sự ràng buộc của hệ thống phân công lao động xãhội Tổ chức công tác bán hàng có ý nghĩa quan trọng như vậy, nhưng mối quantâm không chỉ dừng lại ở đây mà là kết quả của việc tổ chức thực hiện đó Đâycũng là quy luật tất yếu trong sản xuất kinh doanh nếu muốn biết mình đang và

sẽ thu được gì sau hàng loạt các hành vi tác nghiệp

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạtđộng kinh doanh thông thường và kết quả hoạt động khác Đối với Doanhnghiệp thương mại kết quả hoạt động kinh doanh thực chất là kết quả bán hàng,

nó sẽ là nguồn lợi chính, là chênh lệch giữa doanh thu thuần (tổng doanh thubán hàng sau khi đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu, các loại thuế phải nộptheo phương pháp trực tiếp với trị giá vốn hàng hóa bán ra, chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp, được xác định theo công thức:

Kết quả bán hàng = DTT bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệp

1.1.2 Hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

Bán hàng (hay tiêu thụ), xét từ góc độ kinh tế, là việc chuyển quyền sởhữu sản phẩm, hàng hoá gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng,đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Để thực hiện quá trình bán hàng, doanh nghiệp phải chi ra các khoản chiphí: đó là tổng giá trị làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ dưới hình thức các khoảntiền đã chi ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làmgiảm vốn chủ sở hữu Đồng thời, doanh nghiệp cũng thu được các khoản doanhthu và thu nhập khác: (Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong thời kìphát sinh từ các hoạt động góp phần làm tăng vốn của các chủ sở hữu) Trong đókết quả bán hàng là quan trọng nhất quyết định thu hẹp hay mở rộng quy mô sản

Trang 7

xuất kinh doanh, quyết định lợi nhuận thu được cao hay thấp… tức là quyết địnhhiệu quả của doanh nghiệp rõ nét nhất Nó được xác định trên cơ sở so sánhdoanh thu và chi phí của hoạt động bán hàng Sau khi đã xác định được kết quảkinh doanh phải được phân phối theo mục đích do cơ chế tài chính quy định chotừng loại hình doanh nghiệp cụ thể

1.1.3 Yêu cầu quản lý đối với hoạt động bán hàng:

Khi sản phẩm của doanh nghiệp tiêu thụ trên thị trường, vốn của doanhnghiệp đã được chuyển hoá từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị Doanhnghiệp khi đó sẽ thu được tiền để bù đắp, trang trải cho các chi phí liên quan đếnsản xuất, chế tạo sản phẩm và các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp Để đạt được mục đích quan trọng ấy, đòi hỏi doanhnghiệp sản xuất phải đặt ra yêu cầu quản lý chặt chẽ đối với hoạt động bán hàng

- Quản lý chặt chẽ giá vốn của hàng đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽ cáckhoản CPBH, CPQLDN, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các số liệu, phân bổ chohàng tiêu thụ, đảm bảo cho việc xác định kết quả bán hàng được chính xác hợp lý

- Đối với việc hoạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học, đảmbảo xác định được kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phản ánh với giámđốc tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh:

Bản chất của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là khoa họcthu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ công tác bán hàng và xác định

Trang 8

kết quả bán hàng Để phát huy vai trò tích cực của mình, kế toán bán hàng vàxác định kết quả bán hàng phải làm tốt nhiệm vụ sau:

- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng thành phẩm, hàng hoá bán ra vàtiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng để bán, chi phí bán hàng

và các khoản chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng

- Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợinhuận, phân phối lợi nhuận, đôn đốc thực hiện nghĩa vụ với nhà nước

- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng,xác định KQBH phục vụ cho việc lập các báo cáo tài chính đầy đủ và kịp thời

1.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp:

1.2.1 Kế toán bán hàng:

1.2.2.1.Các phương thức bán hàng và hình thức thanh toán:

Quá trình bán hàng gồm hai giai đoạn: Giai đoạn doanh nghiệp sản xuấtgiao sản phẩm cho người mua và giai đoạn người mua trả tiền hoặc chấp nhậntrả tiền Thực tế, các doanh nghiệp thường vận dụng các phương thức bán hàngdưới đây:

- Phương thức gửi hàng:

Định kỳ, doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở thoả thuậntrong hợp đồng mua bán hàng hoá của hai bên và giao hàng tại địa điểm đã quyước trong hợp đồng Khi xuất kho gửi hàng đi, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thìhàng mới được coi là tiêu thụ và được ghi nhận doanh thu bán hàng

- Phương thức giao hàng trực tiếp:

Theo phương thức này khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ đếnnhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán Người nhận hàng sau khi ký vào chứng

từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hoá được xác nhận là bán (chuyển quyền

sở hữu)

Trang 9

- Phương thức bán hàng trả chậm (bán chịu)

Doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu sản phẩm cho khách hàng và nhậnlấy sự cam kết thanh toán của khách hàng trong tương lai.Như vậy doanh thubán hàng sẽ được xác định kì này nhưng kì sau mới có tiền nhập quỹ

- Phương thức bán hàng trả góp:

Tại thời điểm giao hàng cho khách hàng được coi là tiêu thụ,khách hàngthanh toán tại thời điểm mua một phần tiền hàng, còn lại sẽ trả dần vào các kìsau.Trường hợp này kế toán sẽ phản ánh doanh thu ngay

- Phương thức bán hàng qua đại lý:

Trong trường hợp này, doanh nghiệp gửi hàng đi cho khách hàng <đạilý>, khi đó sản phẩm hàng hoá vẫn thuộc về doanh nghiệp nên chưa phản ánhdoanh thu, chỉ đến khi khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền thì mới phảnánh doanh thu

- Phương thức bán hàng khác như: hàng đổi hàng, tiêu thụ nội bộ, bán hàng theo hợp đồng,…

1.2.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.

Doanh thu bán hàng: là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đượctrong kỳ hạch toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp góp phần làm tăng vật chất sở hữu

Hiện nay, khi áp dụng luật thuế GTGT thì công tác kế toán doanh thu bánhàng cũng có nhiều điểm mới

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng được ghi

nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả năm điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sởhữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Trang 10

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng.

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng:

Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để thu hút khách hàng đến với mìnhđồng thời đẩy mạnh bán hàng ra, tăng vòng quay của vốn, doanh nghiệp phải cónhững chính sách ưu đãi khuyến khích đối với khách hàng của mình như: giảmgiá đối với trường hợp mua khối lượng lớn, chấp nhận giảm giá đối với hàngkém chất lượng hoặc hàng bị trả lại,… Các khoản tiền sẽ được ghi giảm từdoanh thu bán hàng trên hợp đồng

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kémphẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

- Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định làtiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

- Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho ngườimua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng

- Thuế GTGT nộp theo phương pháp TT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuấtkhẩu, các khoản thuế này cũng được tính vào các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.2.3 Chứng từ sử dụng và tài khoản kế toán sử dụng:

Khi phát sinh các nghiệp vụ, các chứng từ phản ánh phải phù hợp theođúng quy định của Bộ Tài chính Kế toán doanh thu bán hàng thường sử dụngcác chứng từ chủ yếu là: Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý; hoá đơn GTGT(mẫu 01 - GTGT) đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ,hoá đơn bán hàng (mẫu 02 – GTGT) đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theophương pháp trực tiếp, bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 14- BH), thẻquầy hàng (mẫu 15- BH); tờ khai thuế GTGT (mẫu 07A/ GTGT); các chừng từthanh toán như: phiếu thu, séc chuyển khoản, uỷ nhiệm thu, giấy báo có ngânhàng, bản sao kê của ngân hàng,…

Trang 11

Kế toán doanh thu bán hàng sử dụng các tài khoản chủ yếu là:

- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

TK này được chia thành các tài khoản cấp lại như sau:

Ví dụ: Ngày 02/12/2009 anh Bình ở công ty TNHH Thương Mại và Dịch

Vụ An Anh mua 905 tấn gạo tám kế toán viết hóa đơn GTGT hạch toán doanhthu của lô hàng này như sau:

Nợ TK 131: 271.450.000

Có TK 511(2): 258.523.809

Có TK 333(1): 12.926.191Đến ngày 20/12/2009 Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ An Anhthanh toán tiền hàng Khi đó kế toán viết phiếu thu, phiếu thu được lập thành 3liên: Liên 1 lưu tại phòng kế toán Liên 2 khách hàng giữ làm cơ sở thanh toán.Liên 3 thủ quỹ ghi sổ quỹ

Phụ lục 01: Mẫu hóa đơn GTGT Phụ lục 02: Mẫu phiếu thu

1.2.2.4 Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, cùng với việc phản ánh trị giá vốn sảnphẩm, hàng hoá xuất bán được xác định là tiêu thụ, kế toán còn phải phản ánhdoanh thu bán hàng và các khoản liên quan khác (nếu có)

Phụ lục 03: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng

Trang 12

1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán:

Giá vốn hàng bán là giá gốc (trị giá vốn thực tế) của sản phẩm hàng hóadịch vụ được bán trong kỳ

Đối với doanh nghiệp sản xuất giá vốn căn cứ vào giá thành sản xuất

Với doanh nghiệp thương mại giá vốn là trị giá mua thực tế của hàng xuất bánGiá vốn được tính theo một trong bốn phương pháp: Nhập trước xuấttrước, nhập sau xuất trước, phương pháp đích danh, phương pháp bình quân giaquyền

Kế toán sử dụng tài khoản TK 632 để phản ánh “ Giá vốn hàng bán

Ví dụ: Căn cứ vào sổ cái TK 155 và bảng tập hợp nhập, xuất, tồn (được lậpvào cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết thành phẩm) kế toán xác định được trị giá vốncủa hàng bán trong tháng 12/2009 theo phương pháp bình quân gia quyền là2.613.159.821

Kế toán định khoản như sau: Nợ TK 632: 2.613.159.821

Có TK 2.613.159.821Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả

1.2.3 Kế toán chi phí bán hàng:

Quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, DN phải bỏ ra các khoảnchi phí cho khâu lưu thông, bán hàng như: bao bì sản phẩm , bảo quản, vậnchuyển, tiếp thị, quảng cáo,…, gọi chung là CPBH Như vậy, CPBH là chi phílưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm , hànghoá, dịch vụ

Theo qui định hiện hành, CPBH của doanh nghiệp được chia thành:

- Chi phí nhân viên - Chi phí vật liệu, bao bì

- Chi phí khấu hao TSCĐ - Chi phí bằng tiền khác

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

Trang 13

Đối với những doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳkhông có hoặc ít sản phẩm được tiêu thụ thì cuối kỳ hạch toán phân bổ và kếtchuyển toàn bộ (hoặc một phần) chi phí bán hàng sang theo dõi ở loại chi phíchờ kết chuyển tương ứng với số sản phẩm chưa tiêu thụ được Các khoản mụcchi phí bán hàng cần được phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ theo công thứcphân bổ:

Xác định phần chi phí bán hàng phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ như sau:

Tài khoản kế toán sử dụng TK 641 “ Chi phí bán hàng”, để phản ánh, tậphợp và kết chuyển các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ Tài khoản này được mở thành các tài khoản cấp 2 :

=

Trị giá vốn hàng nhập trong kỳ

Trị giá vốn của hàng tồn đầu kỳ

x

CPBH phân bổ cho hàng tồn đầu

kỳ

CPBH phát sinh trong kỳ +

+

CPBH phát sinh trong kỳ

CPBH phân

bổ cho hàng tồn đầu kỳ

CPBH phân bổ cho hàng tồn cuối kỳ

CPBH phân bổ

cho hàng đã bán

trong kỳ

Trang 14

-Phụ lục 04 : Trình tự kế toán chi phí bán hàng

1.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinhdoanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn bộ doanh nghiệp

Theo qui định hiện hành, CP QLDN được chia ra các khoản chi phí sau:

- Chi phí nhân viên quản lý - Chi phí vật liệu quản lý

- Chi phí đồ dùng văn phòng - Chi phí khấu hao TSCĐ

- Thuế, phí và lệ phí - Chi phí dự phòng

- Chi phí dịch vụ mua ngoài - Chi phí bằng tiền khác

CP QLDN là loại chi phí gián tiếp SXKD cần được dự tính và quản lý chitiêu, tiết kiệm, hợp lý Hoạt động QLDN liên quan đến mọi hoạt động của công

ty, do vậy, cuối kỳ cần được tính toán, phân bổ, kết chuyển để xác định KQKD

Kế toán CP QLDN sử dụng TK 642 và các tài khoản liên quan khác (TK111,112…).TK 642 này có các TK cấp 2:

Phụ lục 05: Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng đối với doanh nghiệp thương mại và dịch vụ:

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện số tiền lãihay lỗ từ các loại hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Đây

là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và cáchoạt động khác

Trang 15

Hiện nay, kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm kết quả hoạt động kinhdoanh thông thường và các kết quả hoạt động khác

Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường: là kết quả từ những hoạtđộng tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấpdịch vụ và hoạt động tài chính được xác định như sau:

Trong đó:

Các khoản giảm trừ bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộptính theo phương pháp trực tiếp

Kết quả hoạt động khác là kết quả từ các hoạt động bất thường kháckhông tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, được tính bằng chênh lệch giữa TNK(sau khi đã trừ đi khoản thuế GTGT phải nộp theo phương pháp TT nếu có) vàchi phí khác

Lãi (lỗ) hoạt động khác = Thu nhập khác – chi phí khác

Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp được phânthành kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ và kết quả hoạt động tài chính Ởđây, ta đi sâu vào xác định kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ

• Kết quả bán hàng: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với chi phíkinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng bao gồm trị giá vốn của hàng xuấtkho để bán, chi phí bán hàng và CP QLDN phân bổ cho số hàng đã bán

- Phương pháp xác định kết quả bán hàng:

Giá vốn của hàng bán

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Chi phí tài chính

CPBH và CPQLDN tính cho hàng tiêu thụ trong kỳ

Trang 16

-a Xác định doanh thu thuần:

b. Xác định trị giá vốn hàng xuất kho để bán:

Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bánhoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho đưa đi bán ngay chính là giá thànhsản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành Trị giá vốn thành phẩm xuất kho cóthể được tính bằng một trong các phương pháp sau: phương pháp thực tế đíchdanh, phương pháp đơn giá bình quân ( bình quân đầu kỳ và bình quân giaquyền), phương pháp nhập trước xuất trước, phương pháp nhập sau xuất trước,phương pháp hệ số giá (trong trường hợp doanh nghiệp đánh giá sản phẩm ,hàng hoá theo giá hạch toán)

c Xác định lợi nhuận gộp:

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – trị giá vốn hàng xuất bán

d. Xác định CPBH và CP QLDN phân bổ cho hàng đã bán:

Khoản này đã được trình bày ở mục 1.2.2 và 1.2.3

e Xác định lợi nhuận bán hàng (kết quả bán hàng):

Nếu chênh lệch mang dấu (+) thì kết quả bán hàng là lãi và ngược lại, nếuchênh lệch là ( - ) thì kết quả bán hàng là lỗ

- TK kế toán sử dụng để xác định kết quả bán hàng là TK 911 “Xác địnhkết quả kinh doanh” Ngoài ra, còn sử dụng một số TK có liên quan như: TK

421 “Lợi nhuận chưa phân phối”, TK 632, TK511, TK 641, TK 642

Hàng bán bị trả lại

Giảm giá hàng bán

Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực

CPBH phân

bổ cho hàng

đã bán

CPQLDN phân bổ cho hàng đã bán

Trang 17

-Ví dụ: Kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong tháng12/2009 lãi là 448.723.260 đồng

Tuỳ đặc điểm quản lý, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn, áp dụng một hình thức kế toán phù hợp Mỗihình thức kế toán khác nhau có một hệ thống sổ sử dụng khác nhau Riêng đốivới hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, hệ thống sổ kế toán sử dụng trong côngtác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bao gồm:

- Sổ nhật ký chứng từ

- Sổ cái TK: TK 155, Tk 632, TK 511, TK 641, TK 642, TK 531, TK

532, TK 3331, TK 911

- Sổ chi tiết TK 511,…

- Sổ chi tiết phải thu của khách hàng…

Ví dụ: Theo hóa đơn GTGT số 012325 ngày 02/12/0009 xuất bán 593 tấn

cá thu 650.000 đ/tấn qua nhân viên tiêu thụ Nguyễn Ngọc Lâm, với thuế VAT

là 10% Kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 131: 385.000.000

Có TK 511(2): 350.000.000

Có TK 333(1): 35.000.000Đồng thời kế toán phản ánh giá vốn:

Nợ TK 632: 175.000.000

Có TK 155: 175.000.000

Trang 18

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XNK TUẤN ANH

2.1 Đặc điểm chung của Công ty CP đầu tư XNK Tuấn Anh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển :

Công ty CP đầu tư XNK Tuấn Anh được thành lập ngày 06 tháng 07 năm

2005 theo giấy phép đăng kí kinh doanh số 03020001212

Vốn điều lệ của công ty: 5.000.000.0000 (Năm tỷ VNĐ)

Phụ lục 05: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2009

-Kinh doanh dịch vụ ăn uống, giải khát

-Mua bán vật liệu xây dựng

-Mua bán đồ nội thất văn phòng dùng trong gia đình

-Dịch vụ vận tải hàng hóa

-Dịch vụ vận chuyển hành khách

-Cho thuê xe ôtô

-Mua bán gia công, lắp ráp đồ điện, điện tử, điện lạnh, đồ gia dụng

-Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa

-Mua bán gỗ và các sản phẩm từ gỗ

2.1.2.1 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:

Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty là quy trình sản xuất khép kín,sau đó dùng máy móc, những nguyên vật liệu để tái chế những loại dầu thảithành những sản phẩm hữu hiệu rồi đưa vào sử dụng

Trang 19

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý:

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

Cơ cấu bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình sau :

Bộ máy kế toán trong công ty Jtex

-Kế toán trưởng: Được Giám đốc công ty bổ nhiệm,đồng thời là kế toán

tổng hợp có trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo kiểm tra các công tác kế toán do nhân viên kế toán thực hiện.Tham gia các bộ phận liên quan, tham gia ký kết cáchợp đồng kinh tế.Hàng kỳ tổng kết báo cáo tài chính lên công ty và Giám đốc

-Kế toán tiền lương: Biểu tính lương do phòng hành chính tổ chức lập,kế

toán tiền lương kiểm tra tính chính xác của bảng lương và thanh toán lương choCNV

-Kế toán vốn bằng tiền:

Gồm: Kế toán ngân hàng, thủ quỹ, kế toán vốn bằng tiền

- Kế toán vật tư: Hàng ngày quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo

quản, dự trữ và sử dụng vật tư Hạch toán công cụ dụng cụ và các tài sản lưu

Phòng Tài Chính

Kế toán

Phòng Kinh doanh

Kế toán trưởng Phó giám đốc

Phòng thị trường

Trang 20

động khác theo đúng trình tự quy định của chế độ kế toán.

Hiện nay công ty Jtex tổng hợp công cụ dụng cụ thực hiện theo phươngpháp kê khai thường xuyên

- Kế toán công nợ: Dùng để theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng

mua hàng hoá của công ty Ngoài ra kế toán công nợ còn theo dõi khoản phải trảngười bán Các khoản chi phí phát sinh hàng tháng như tiền điện, điện thoại,nước, đồ dùng được thanh toán bằng tiền mặt

- Kế toán doanh thu: Kế toán theo dõi số thu và việc bán hàng hoặc cung

cấp dịch vụ của công ty Cuối tháng vào sổ cái TK 511

- Kế toán theo dõi thuế: Căn cứ hoá đơn mua vào và hoá đơn bán ra kế

toán lập báo cáo thuế GTGT theo các mẫu qui định

Tờ khai thuế tháng trước nộp chậm nhất vào ngày 20 tháng sau

VD:Tờ khai thuế của tháng 2 năm 2009 nộp chậm nhất vào ngày 20/3/2009

- Kế toán TSCĐ: Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số lượng, chủng

loại,chất lượng và tính đúng, đủ.Có kế hoạch phân bổ cho từng đối tượng sửdụng

- Kế toán tổng hợp: Phần hành kế toán tổng hợp do kế toán trưởng thực

hiện Kế toán trưởng kiểm tra độ chính xác của các số liệu trên các sổ nhật ký docác kế toán viên tính bằng các chỉ tiêu ở sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết

2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty CP đầu tư XNK Tuấn Anh

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đều chịu sự chi phối củacác quy luật kinh tế , trong đó có quy luật cạnh tranh Nền kinh tế thị trường –nền kinh tế hàng hoá - không phải là một nền kinh tế “thiếu hụt” mà là một nềnkinh tế “dư thừa” Bên cạnh việc không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,cải tiến mẫu mã, hạ giá thành sản phẩm, có thể thấy tầm quan trọng của việc tiêu

Trang 21

thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp, cụ thể hơn là việc tiếp cận và mở rộng thịtrường thực sự cần được đặt lên hàng đầu.

Nhận thức được điều đó, Công ty cổ phần thương mại sản xuất và xuấtnhập khẩu Jtex đã rất chú trọng đến công tác tiêu thụ, các phương thức bán hàng

và các thể thức thanh toán nhằm đẩy mạnh sản phẩm bán ra, mở rộng thị trườngtiêu thụ

2.2.1 Các phương thức bán hàng và thể thức thanh toán:

Sản phẩm của công ty chủ yếu là các loại dầu đã qua công đoạn tái chế có

uy tín trên thị trường và rất được đối tác coi trọng, người tiêu dùng ưa chuộngbởi chất lượng cao và giá cả hợp lý Nhiều loại sản phẩm đã thực sự chiếm lĩnhthị trường Sản phẩm của công ty đến tay người tiêu dùng thông qua hệ thốngđại lý, chi nhánh, nhân viên tiêu thụ Để kích thích quá trình tiêu thụ sản phẩm,công ty đưa ra nhiều biện pháp như: vận chuyển đến tận nơi khách hàng yêu cầu(…), áp dụng hình thức chiết khấu trên doanh thu, chấp nhận hàng bán bị trảlại…Để phù hợp với khả năng thanh toán của mọi khách hàng, công ty đã sửdụng các phương thức thanh toán khác nhau: thanh toán bằng tiền mặt, thanhtoán bằng séc, chuyên khoản… và đa dạng hoá các phương thức bán hàng: bánhàng trực tiếp thu tiền ngay, bán hàng theo hợp đồng và bán hàng qua đại lý vàqua nhân viên tiêu thụ

- Phương thức bán hàng trực tiếp (thu tiền ngay): áp dụng đối với

khách hàng không thường xuyên mua hàng và với khối lượng không quá lớn,thường là thanh toán bằng tiền mặt ngay tại thời điểm giao hàng

- Phương thức bán hàng theo hợp đồng:

- Phương thức bán hàng qua đại lý và nhân viên tiêu thụ của công ty:

Đây là hình thức tiêu thụ chủ yếu của công ty, đặc biệt một khối lượng sản phẩmlớn được tiêu thụ qua nhân viên tiêu thụ Các đại lý và nhân viên tiêu thụ hoạtđộng dưới sự quản lý của công ty được hưởng chiết khấu 3% trên doanh thu bán

ra Việc xuất bán hàng cho các đại lý là theo hợp đồng đã ký kết cho nên khixuất giao hàng cho đại lý thì đã được coi là tiêu thụ và hoạch toán ngay doanh

Trang 22

thu bán hàng Do đó, công ty không sử dụng TK 157 “hàng gửi đi bán” trongquá trình bán hàng, mà kế toán hoạch toán giống như trường hợp xuất hàng chonhân viên tiêu thụ.

Với những đặc điểm như trên, để thuận tiện cho việc theo dõi các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh trong quá trình bán hàng, công ty sử dụng TK 131 “Phải thucủa khách hàng” là tài khoản trung gian Mọi nghiệp vụ liên quan đến bán hàngđều phải hạch toán qua tài khoản này, đồng thời, nó được mở chi tiết cho từngđối tượng (nhân viên tiêu thụ hay đại lý) để tiện theo dõi và quản lý công tác thuhồi vốn

2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng:

Hàng ngày, khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng, sẽ được ghi trực tiếpvào hoá đơn GTGT Căn cứ vào các chứng từ bán hàng, kế toán sẽ ghi sổ chi tiếtbán hàng Sổ này chỉ phản ánh doanh thu chưa có thuế GTGT đầu ra Đồng thời,ghi sổ nhật ký chứng từ và sổ cái TK liên quan: TK511, TK111, TK112, TK131…

Công ty, có đặc điểm khác biệt là kế toán doanh thu bán hàng, khi phảnánh doanh thu, TK đối ứng của TK 511 luôn là TK 131, cho dù khách hàng đãthanh toán ngay tại thời điểm mua hay mới chỉ chấp nhận thanh toán Đồng thời,

TK 131 được mở chi tiết cho từng khách hàng (nhân viên tiêu thụ hay đại lý) để

dễ dàng quản lý tình hình công nợ thanh toán với công ty Kế toán phản ánh nhưsau:

Nợ TK 131 (chi tiết…) / Có TK 511

Đồng thới phản ánh:

Nợ TK 111,112 / Có TK 131 (chi tiết…)Bên cạnh đó, công ty không sử dụng TK 521,TK 532 để phản ánh chiếtkhấu thương mại, giảm giá hàng bán Còn số hàng bị trả lại do không phẩm chấthay không đảm bảo chất lượng hầu như là rất ít Nếu có sản phẩm không đúngphẩm chất hoặc không đảm bảo chất lượng thì công ty đã tiến hành xử lý ngay

Trang 23

trước khi nhập kho cũng như xuất kho hàng Hơn nữa, đặc trưng của công ty làphần lớn tiêu thụ qua đại lý và nhân viên tiêu thụ, ít có quan hệ tiêu thụ qua hợpđồng, cho nên, không xảy ra tình trạng giao hàng không đúng hạn Còn nếu thực

tế xảy ra trường hợp không đảm bảo phẩm chất, công ty chấp nhận nhận lại sốhàng đó

Nếu hàng bị trả lại, công ty sẽ nhận lại và NK, kế toán ghi sổ theo địnhkhoản:

Nợ TK 155

Có TK 632 Đồng thời, nếu khách hàng hàng chưa trả tiền hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 531 : Doanh thu hàng bán bị trả lại

Nợ TK 3331 : Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

Có TK 131 : Phải thu của khách hàng.Nếu khách hàng đã trả tiền hàng, kế toán viết phiếu chi hay chuyển tiềngửi ngân hàng trả cho khách hàng và hạch toán tăng các khoản giảm trừ doanhthu và thuế GTGT theo định khoản:

Theo hoá đơn GTGT số 0012325 ngày 02/12/2009, xuất bán 35 cân tôm

sú loại 1 có qua nhân viên tiêu thụ Nguyễn Ngọc Lân với đơn giá là 3.500.000đồng/fuy, kế toán phản ánh doanh thu và thuế GTGT:

Doanh thu = 100 x 3.500.000 = 350.000.000 (đồng)

Thuế GTGT 10% : 350.000.000 x 10% = 35.000.000 (đồng)

Theo giá thành sản xuất thực tế

Trang 24

=> Tổng giá thanh toán :350.000.000 + 35.000.000 = 385.000.000 (đồng)

Nợ TK 131 : 385.000.000 (đồng)

Có TK 5112 : 350.000.000

Có TK 3331 : 35.000.000Đồng thời phản ánh giá vốn:

Nợ TK 632 : 175.000.000 (đồng)

Có TK 155 : 175.000.000Theo hoá đơn GTGT số 0012378 ngày 4/12/2009, xuất bán 2500 thùngnước mắm qua nhân viên tiêu thụ Nguyễn Như Quỳnh với đơn giá là 258.000đồng/thùng, kế toán phản ánh:

Nợ TK 632 : 315.000.000 (đồng)

Có TK 155 : 315.000.000Căn cứ vào các hoá đơn GTGT trên và các chứng từ liên quan khác, kếtoán ghi vào sổ nhật ký chứng từ, sau đó ghi vào sổ cái TK 511, đồng thời, theodõi ở sổ chi tiết Phải thu của khách hàng

Phụ lục 07: Sổ cái TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm

Đồng thời theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng trên sổ chi tiếtcông nợ Mỗi hoá đơn mua chịu của khách hàng được ghi trên một dòng cho đếnkhi khách hàng thanh toán khoản nợ đó

Phụ lục 08: Sổ chi tiết công nợ TK 131

Trang 25

Nguyễn Ngọc Lân là nhân viên tiêu thụ của công ty sẽ hưởng lương là 3%trên doanh thu Trong tháng 12/2009, doanh thu thực hiện của Nguyễn NgọcLân là 59.428.000 Lương tháng 12/2009 của ông sẽ là : 59.428.000 x 3 % =1.782.840(đ) Kế toán ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK 641(6411) : 1.782.840 (đồng)

Có TK 334 : 1.782.840Ngoài việc bán thành phẩm trên thị trường, công ty còn cho thuê dịch vụvận chuyển sản phẩm đến nơi khách hàng yêu cầu Từ đó, phát sinh khoảndoanh thu cung cấp dịch vụ được hạch toán vào TK 5113 “Doanh thu cung cấpdịch vụ” Chi phí thuê công ty hạch toán vào chi phí dịch vụ mua ngoài thuộcchi phí bán hàng Việc CCDV này góp phần thúc đẩy việc tiêu thụ thành phẩmđược nhanh chóng và dễ dàng hơn Khi phát sinh nghiệp vụ này, kế toán hạchtoán như đối với TK 5112 Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số phát sinh sang TK

Do đó :

Giá vốn hàng bán = Số lượng hàng xuất bán x đơn giá bình quân.

Việc xác định giá vốn hàng xuất bán theo đơn giá bình quân cố định rấtđơn giản, dễ tính nhưng khối lượng công việc sẽ dồn vào cuối tháng và ảnhhưởng đến chất lượng công tác kế toán Song, lại phù hợp với đặc điểm của

Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế hàng nhập trong kỳ

Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ Đơn giá

bình quân =

Trang 26

công ty bởi quy trình sản xuất liên tục, số lượng sản phẩm nhiều, đa dạng.

Căn cứ vào sổ cái TK 155 “Thành phẩm” và bảng tổng hợp nhập, xuất,tồn (được lập vào cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết thành phẩm), kế toán xácđịnh được trị giá vốn hàng xuất bán trong tháng 12/2009 theo phương pháp bìnhquân gia quyền Kế toán tiến hành định khoản:

Nợ TK 632 : 2.613.159.821 (đồng)

Có TK 155 : 2.613.159.821Như vậy, trị giá vốn hàng xuất bán được xác định trong tháng 12 năm

2009 là: 2.613.159.821(đ), sẽ được kết chuyển sang để xác định kết quả:

đó, mở chi tiết như sau:

TK 6411, TK 6417, TK 6418

Ngoài ra, công ty còn sử dụng các TK khác: TK 111, 112, 131…

Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động bán hàng, căn

cứ vào các chứng từ gốc, kế toán sẽ phản ánh (hạch toán) như sau:

Trang 27

tháng 12 năm 2009 là: 101.683.072, kế toán ghi:

Nợ TK 641 (6411) : 101.683.072 (đồng)

Có TK 334 : 101.683.072Cuối tháng, kế toán sẽ kết chuyển chi phí bán hàng tập hợp được sang TK

911 “ Xác định kết quả kinh doanh” theo định khoản:

Nợ TK 911 : 332.118.155 (đồng)

Có TK 641 : 332.118.155( 6411 : 101.683.072

2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

Ở Công ty Cổ phần đầu tư XNK Tuấn Anh, chi phí quản lý doanh nghiệpbao gồm các khoản sau:

- Chi phí tiền lương nhân viên quản lý:

+ Tiền lương

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

- Chi phí vật liệu quản lý

- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ quản lý

- Các khoản thuế, lệ phí được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp

- Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí bằng tiền khác

Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp, khi phát sinh sẽ được tập hợp vào

TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” TK 642 được mở chi tiết như sau:

TK 6421, TK 6422, TK 6424, TK 6425, TK 6427, TK 6428

Trang 28

Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán tương tự như chiphí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh được ghi vào sổ nhật kýchứng từ và sổ cái TK642 Cuối mỗi tháng, kế toán tập hợp các khoản chi phíquản lý doanh nghiệp phát sinh và kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả.

Theo phiếu chi số 171 ngày 4/12/2009 chi thanh toán tiền công tác phí là200.000 đồng, kế toán ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK 642 (6428) : 200.000 (đồng)

Có TK 1111 : 200.000Theo phiếu xuất kho (xuất vật tư ) số 75 ngày 6/12/2009 xuất xăng cho lái

xe Nguyễn Văn Cơ đi công tác, số tiền là 50.000, kế toán ghi :

Nợ TK 642 (6422) : 50.000 (đồng)

Có TK 152 : 50.000Sau khi tập hợp các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp trong tháng, kếtoán kết chuyển sang TK 911 theo định khoản :

Nợ TK 911 : 135.416.384 (đồng)

Có TK 642 : 135.416.384( 6421 : 60.324.756

Phụ lục 12: Sổ NKCT

Phị lục 13: Sổ cái TK 642

2.2.6 Kế toán xác định kết quả bán hàng:

Trang 29

Để xác định kết quả kinh doanh nói chung và xác định kết quả bán hàng

và cung cấp dịch vụ nói riêng, kế toán sử dụng sổ cái TK 911 “ Xác định kết quảkinh doanh” Căn cứ vào sổ cái các TK 511,TK 632, TK 641, TK 642 để kế toánkết chuyển các khoản doanh thu và chi phí sang TK 911 Kết quả dù lãi hay lỗcũng đều được kết chuyển sang TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối”

Kết quả BH và CCDV của công ty trong tháng 12 năm 2009 là:

Kết quả = (3.317.889.000 + 211.528.620) – 2.613.159.821 – 332.118.155

– 135.416.384 = + 448.723.260 (đồng)

Lãi : 448.723.260 (đ) Kết quả này được phản ánh trên sổ cái tài khoản 911

Kê toán ghi sổ :

Nợ TK 911 : 448.723.260 (đồng)

Có TK 421 (4212) : 448.723.260Kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong quý IV năm 2009 là:Kết quả = 10.588.255.628 – 7.013.159.821 – 1.097.517.181 – 469.316.386 = + 2.008.262.240 (đồng)

Như vây, quý IV công ty lãi 2.008.262.240 (đồng) từ hoạt động bán hàng

và cung cấp dịch vụ

Phụ lục 14: Sổ cái TK 911

Phụ lục 15: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh(Phần lãi)

CHƯƠNG III MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG

TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XNK TUẤN ANH

CPBH và CPQLDN tính cho hàng tiêu thụ trong kỳ

Giá vốn hàng bán

Trang 30

-Hơn 6 năm xây dựng và phấn đấu, đến nay Công ty đã thực sự trưởngthành về mọi mặt Sự lớn mạnh của Công ty không những thể hiện qua cơ sở vậtchất kỹ thuật mà còn thể hiện ở trình độ quản lý của Công ty đang từng bướcđược hoàn thiện và nâng cao, công tác quản lý nói chung và công tác kế toán nóiriêng đã và đang ngày càng trở thành công cụ đắc lực trong quản lý kinh tế vàhạch toán kinh doanh của Công ty.

3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán của công ty:

Qua thời gian thực tập ở Công ty, tôi thấy bộ máy kế toán đã đi vào nềnếp và hoạt động thực sự có hiệu quả.Về cơ bản, đã đáp ứng được nhu cầu hạchtoán của nhà nước ban hành, phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty, phảnánh tình hình sử dụng vốn, vật tư, lao động, tiền vốn, xác định chính xác doanhthu bán hàng, làm cơ sở xác định đúng đắn kết quả hoạt động bán hàng, thựchiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước Bộ máy kế toán của công ty bao gồm 25người, với đội ngũ kế toán trẻ, đầy năng lực, có trình độ, nhiệt tình, tinh thầntrách nhiệm cao, được tổ chức phù hợp với chuyên môn của mỗi người Vì vậy,

bộ máy kế toán của công ty luôn luôn hoàn thành tốt công việc được giao và cónhiều sáng kiến hay đối với công tác kế toán cũng như hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty

Hiên nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, phùhợp với quy mô và đặc điểm của Công ty bởi bộ máy kế toán được tổ chức khágọn nhẹ, trang thiết bị kế toán và xử lý thông tin ở mức độ cao Nhìn chung hệthống TKKT mà Công ty đang áp dụng là hợp lý, khoa học và đúng chế độ hiệnhành Hệ thống sổ sách Công ty đang sử dụng đảm bảo được yêu cầu của côngtác kế toán Về hệ thống chứng từ: việc sử dụng chứng từ, luân chuyển chứng từđảm bảo chứng từ lập ra có cơ sở pháp lý giúp cho công tác kế toán kịp thờicung cấp thông tin kinh tế cho các bộ phận liên quan

Công ty tổ chức hình thức kế toán tập trung Công tác kế toán tập trung tạiphòng kế toán của Công ty, dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng Công ty cũng rấtchú trọng cơ giới hoá công tác kế toán, trang bị cho phòng kế toán máy vi tính,

Ngày đăng: 26/03/2015, 08:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Tuấn Anh
Sơ đồ b ộ máy quản lý của công ty (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w