1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ

65 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Chương I/ Đặc điển lao động – tiền lương và quản lý lao động tiền lương của Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ 7 1.1 Đặc điểm lao động của Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ 71.2 Các

Trang 1

* Chương I/ Đặc điển lao động – tiền lương và quản lý lao

động tiền lương của Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ

7

1.1 Đặc điểm lao động của Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ 71.2 Các hình thức trả lương của Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ 81.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương

được áp dụng tại Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ

14

1.4 Tổ chức quản lý lao động tiền lương tại Xí nghiệp Vật tư vận tải

và dịch vụ

15

* Chương II/ Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản

trích theo lương tại Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ

Trang 2

* Chương 3/ Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích

theo lương tại Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ

53

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản

trích theo lương tại xí nghiệp vật tư vận tải và dịch vụ

53

3.1.1 Ưu điểm

3.1.2 Nhược điểm

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản

trích theo lương tại xí nghiệp vật tư vận tải và dịch vụ

54

3.2.1 Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương 54

* Nhận xét và xác nhận của Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ 60

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.

Trang 3

6 -CBCNV : Cán bộ công nhân viên

Biểu 01 : Bảng chấm công bộ phận cửa hàng

Biểu 2: Báo cáo sản lượng cá nhân

Biểu 3 3: Bảng thanh toan lương bộ phận cửa hàng xăng dầu

Biểu 4: Bảng chấm công bộ phận văn phòng

Biểu 5: Bảng thanh toán lương T10/2011 bộ phận văn phòng

Biểu 6: Bảng chấm công bộ phận phòng kinh doanh

Biểu 7: Bảng thanh toán lương T10/2011bộ phận phòng kinh doanh Biểu 8: Bảng thanh toán lương làm thêm giờ

Biểu 9: Bảng thanh toán tiền thưởng vượt năng suất lao động

Trang 4

Biểu 10: Bảng trích Bảo hiểm

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Quy trình hạch toán tiền lương

Sơ đồ 2: Quy trình hạch toán các khoản trích theo lương

Trong nền kinh tế toàn cầu hiện nay, các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng

bởi một môi trường đầy cạnh tranh và thử thách, sự thành công trong bất kì lĩnh vực nào cũng rất khó khăn Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần tìm được một hướng đi cho riêng mình

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, lợi nhuận được coi là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp Phải làm sao giảm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm để nâng cao lợi nhuận luôn là vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm

Trang 5

Tiền lương cũng là một yếu tố chi phí nằm trong giá thành sản phẩm Không những vậy, nó còn là động lực thúc đẩy người lao động hăng hái làm việc, đem lại năng suất lao động cao hơn, từ đó mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp Do đó, làm sao vừa giảm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm vừa đảm bảo có thể tái tạo lại sức lao động cho con người là vấn đề bức xúc đối với các doanh nghiệp hiện nay Từ đó ta thấy, công tác quản lý lao động và hạch toán tiền lương có vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp các thông tin, giúp nhà quản trị nắm bắt được chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm, từ đó xây dựng được mức lương sao cho phù hợp.

Từ trên có thể nhận thấy Kế Toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng Do vậy em

chọn đề tài“Hoàn thiện Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại

Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của

mình

Nội dung của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chương:

- Chương 1 : Đặc điểm lao động - tiền lương và quản lý lao động, tiền lương

của Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ

- Chương 2 : Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại

Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ

- Chương 3 : Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại

Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ

Do trình độ kinh nghiệm còn hạn chế, thời gian tiếp xúc làm việc còn ít nên chuyên đề của em không thể tránh khỏi những sai sót, vì vậy em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của các thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

Cô TS Nguyễn Thị Thu Liên – Giáo viên hướng dẫn

Ban Giám Đốc công ty và các phòng ban chức năng, đặc biệt là phòng

Kế toán của công ty đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện để em hoàn thành chuyên đề thực tập này

CHƯƠNG 1ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG

VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG CỦA XÍ NGHIỆP VẬT TƯ VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ

1.1Đặc điểm lao động của Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ:

Hiện nay mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Xí nghiệp là kinh doanh xăng dầu Xí nghiệp ký kết làm đại lý bán lẻ xăng dầu có cửa hàng bán lẻ xăng dầu tại 199 Minh Khai – Hai Bà Trưng – Hà Nội Vì làm dịch vụ thương mại nên lao động trong Xí nghiệp cũng được bố trí hợp lý

Trang 7

Xí nghiệp Vật tư vận tải và Dịch vụ gồm 15 thành viên trong đó CBCNV nữ 04 người và CNCNV nam 11 người

Toàn bộ số lượng, chất lượng cùng những biến động về nhân sự của Xí nghiệp được lập, theo dõi, phản ánh trên sổ danh sách lao động phòng tổ chức hành chính lưu giữ

* Phân loại theo trình độ

- Đại học

- Cao đẳng

- Trung học chuyên nghiệp

- Công nhân kỹ thuật

- PTTH

41217

* Phân loại theo từng bộ phận

1.2 Các hình thức trả lương của Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ

Trang 8

Việc tính và trả lương cho người lao động có thể được thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau tùy theo đặc điểm kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý của các doanh nghiệp Nhưng dù áp dụng hình thức nào thì các doanh nghiệp cũng phải tuân theo các nguyên tắc trả lương do nhà nước quy định.

Việc thanh toán lương của Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ được chia thành 2 kỳ Giữa tháng vào ngày 15 các bộ phận lập bảng thanh toán lương kỳ I gửi lên phòng Kế toán, kế toán lương có nhiệm vụ làm bảng thanh toán tạm ứng tiền lương tháng đó cho CBCNV Đến ngày 05 tháng kế tiếp căn cứ vào bảng chấm công ở từng bộ phận, bảng sản lượng cá nhân của cửa hàng cùng các chứng từ có liên quan kế toán thanh toán tiền lương làm bảng tính lương cho CBCNV Xí nghiệp, trình lên cho trưởng phòng kế toán kiểm tra, giám đốc ký xét duyệt rồi đưa về cho bộ phận quỹ thanh toán nốt lương

kỳ II cho cán bộ công nhân viên sau khi đã khấu trừ các khoản phải nộp như tiền bảo hiểm, thuế thu nhập cá nhân…

Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ trả lương cho CBCNV áp dụng 02 hình thức đó là trả lương theo trả lương theo sản lượng tiêu thụ và trả lương theo thời gian

a Trả lương theo sản lượng tiêu thụ được áp dụng chi trả cho nhân viên trực tiếp bán hàng tại cửa hàng

- Căn cứ vào tình hình hoa hồng thực tế nhận được do Công ty xăng dầu chi trả mà Giám đốc quyết định mức khoán sản lượng cho bộ phận bán hàng cụ thể:

Tổng quỹ lương sản phẩm

của NVBH trong tháng =

Sản lượng tiêu thụ trong tháng (Q) x

Đơn giá tiền lương (P)

Mức khoán áp dụng như sau

Trang 9

Sản lượng tiêu thụ trong tháng (Q) Đơn giá tiền lương theo định mức khoán (P)

40 000 (L) ≤Q < 49 000 (L) Đơn giá (P) 50 đồng/lít

Phụ cấp độc hại = 15% X Sản lượng X đơn giá khoán

Phụ cấp trách nhiệm trưởng ca: 120.000đ/người/tháng

Bộ phận bán hàng ở cửa hàng được chia làm hai ca, mỗi ca có 03 đồng chí trong mỗi ca có một đồng chí làm trưởng ca

Ví dụ: Xét Ở bảng tính lương (bảng số 03 )

Trong đó đồng chí Vũ Quang Tiệp và đồng chí Vũ Hoàng Phương 02 đồng chí này là trưởng ca của mỗi ca, theo như quyết định thì có thêm phụ cấp trách nhiệm là 120 000đ/tháng

*Ví dụ: tính lương cho đồng chí Vũ Quang Tiệp được tính như sau:

- Lương theo sản phẩm:

Sản lượng tiêu thụ

Đơn giátiền lương (P) TLsp = 42 937 x 50đ/lít = 2 146 850đ

Trang 10

PC = (2146 850 x 15% ) + 120 000 = 442 028đ.

=> Tổng tiền lương = TLsp + TLP + PC

= 2 146 850 + 172 036 + 442 028

b Với lao động gián tiếp:

Xí nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo thời gian

Mức lương được áp dụng tính lương cho bộ phận gián tiếp là: 1350 000đ

Theo hình thức này, lương phải trả cho người lao động được tính như sau:

- Số ngày làm việc thực tế của từng người căn cứ vào bảng chấm công

*Giải trình cách tính ở bảng lương bộ phận văn phòng:

VD Tính lương của bà Nghiêm Thị Hồng Nhạn

TL = HSL x 1350 000/22 (ngày công) x ngày làm việc thực tế

TL = 4.51 x 1350 000/22 x 22 = 6 088 500đ

- Bà Nhạn có phụ cấp là 0.3

PC = LCB x hệ số phụ cấp

PC = 830 000 x 0.3 = 249 000đ

Trang 11

Tổng lương = TL + PC

= 6 088 500 + 249000

= 6 337 500

Có 02 trường hợp do công ty biệt phái xuống Xí nghiệp là 02 đồng chí

1/ Đồng chí Nguyễn Đình Sâm (Phó tổng giám đốc Cty kiêm giám đốc

* Đối với trường hợp làm đêm, thêm giờ, Xí nghiệp có cách tính như sau:

- Nếu làm thêm vào ngày thường:

Trang 12

Căn cứ theo quy định của nhà nước, ngoài tiền lương ra Xí nghiệp Vật

tư vận tải và dịch vụ trả thêm mỗi tháng cho các trưởng, phó phòng một khoản phụ cấp chức vụ được tính như sau:

Trang 13

Xí nghiệp đang áp dụng hình thức thưởng sau

* Thưởng hoàn thành vượt mức kế hoạch:

Căn cứ vào mức độ hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu về

số lượng sản phẩm tiêu thụ, Xí nghiệp sẽ có một khoản thưởng vật chất thích hợp để động viên tinh thần và ý thức trách nhiệm của CBCNV

Mức thưởng được Xí nghiệp giao khoán cho từng ca bán hàng

Hàng tháng, giám đốc căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh thực tế của Xí nghiệp, nếu thấy có lãi sẽ trích thưởng thêm cho bộ phận bán hàng, căn cứ vào sản lượng tiêu thụ của từng người trong tháng nếu đạt vượt chỉ tiêu kế hoạch tiêu thụ đề ra trong tháng đó và tiền thưởng sẽ tính cho số lượng tiêu thụ vượt mức kế hoạch, cụ thể vào các dịp lễ tết, Xí nghiệp đều trích quỹ khen thưởng để thưởng cho CB CNV Mức thưởng tuỳ thuộc vào kết quả SXKD của Công ty trong thời gian đó

1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương được áp dụng tại Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ:

Các khoản trích theo lương gồm : BHXH,BHYT,BHTN, KPCĐ được tính theo chế độ hiện hành căn cứ vào lương thực tế của CBCNV

Trang 14

- BHXH : theo chế dộ hiện hành thì tỉ lệ tính BHXH là 22% trên tổng

quỹ lương chính chi trả cho CBCNV trong đó 16% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 6% trừ vào lương của CBCNV

- BHYT : theo chế dộ hiện hành thì tỉ lệ tính BHYT là 4,5 % trên tổng

quỹ lương chính chi trả cho CBCNV trong đó 3% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1.5% trừ vào lương của CBCNV

- BHTN : theo chế độ hiện hành thì tỉ lệ tính BHTN là 2% trên tổng

quỹ lương chính chi trả cho CBCNV trong đó 1% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1% trừ vào lương của CBCNV

- KPCĐ : theo chế độ hiện hành trích lập là 2% trên tỗng quỹ lương

chính chi trả cho CBCNV được tính và chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Các khoản phải nộp theo quy định : BHXH, BHYT, BHTN được trừ vào tổng lương của mỗi người theo tỷ lệ tính trên lương cơ bản và khản phụ cấp trách nhiệm (nếu có) của người lao động

1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ:

Căn cứ vào Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị thành viên của Công ty TNHH MTV Vận tải và xây dựng ban hành

Căn cứ vào tình hình thực tế của Xí nghiệp mà Giám đốc đưa ra những sách lược cụ thể trong quản lý lao động cũng như phân phối quỹ tiền lương của Xí nghiệp

Giám đốc được chủ động ký kết hợp đồng lao động khi có nhu cầu tuyển dụng Đối với hợp đồng lao động có đóng BHXH thì Xí nghiệp phải báo cáo lên Công ty Giám đốc Xí nghiệp trực tiếp quản lý, giao việc, trả

Trang 15

lương, thưởng, phụ cấp, trợ cấp…thực hiện chế độ BHXH, ATLĐ, vệ sinh lao động theo đúng quy định của Pháp luật lao động, đề nghị Công ty khen thưởng, kỷ luật , nâng bậc lương, cho thuyên chuyển, nghỉ việc và giải quyết các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật lao động và hướng dẫn của Công ty.

Hàng năm Xí nghiệp phải xây dựng đơn giá tiền lương trình lên Công

ty, thực hiện việc lập quỹ lương, chi trả tiền lương tương ứng với kết quả HĐSXKD của đơn vị mình và phải phù hợp với đơn giá tiền lương được Công ty phê duyệt Ngoài ra sau mỗi quý kết thúc của kỳ báo cáo kế toán, Xí nghiệp phải làm báo cáo về tình hình sử dụng lao động và thu nhập của người lao động nộp lên công ty chủ quản

* Phòng tổ chức hành chính Xí nghiệp: làm nhiỆm vỤ quẢn lý hỒ sơ nhân sự của CBCNV trong xí nghiệp, thỰc hiỆn các công tác tuyỂn dỤng, đào tẠo, quẢn lý cán bỘ, thôi viỆc, ra các quyết định xử lý đối với CBCNV

bị kỷ luật…

- Đảm bảo điều kiện và môi trường làm việc cho CBCNV

- Theo dõi chấm công hàng tháng, làm bảng trích phân bổ bảo hiểm đối chiếu với cơ quan bảo hiểm xã hội, làm các thủ tục giải quyết chế độ xã hội cho CBCNV (nếu có) trong năm…

* Phòng tài chính kế toán: Phối hợp với phòng tổ chức hành chính làm lương và giải quyết chế độ cho người lao động trong Xí nghiệp

- Tham mưu với giám đốc về chế độ thưởng, phạt rõ ràng để động viên khuyến khích CBCNV làm việc có hiệu quả tốt nhất

- Căn cứ vào quy chế nâng bậc, nâng ngạch lương của Công ty quy định, phòng kế toán theo dõi thời gian nâng bậc, nâng ngạch lương của từng CBCNV từ đó xét thấy CBCNV nào đủ điều kiện nâng bậc, nâng ngạch lương

Trang 16

sẽ họp hội đồng lương Xí nghiệp rồi từ đó làm tờ trình trình lên Tổng giám đốc Công ty

Cụ thể:

Trang 17

CÔNG TY VẬN TẢI VÀ XÂY DỰNG

Đơn vị: Xí nghiệp Vật tư Vận tải & DịchVụ

CV số: /2009/TCHC

"V/v: Đề nghị nâng bậc lơng theo quy định"

DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ NÂNG BẬC LƠNG 06 THÁNG CUỐI NĂM 2009 VÀ 06 THÁNG ĐẦU NĂM 2010

Kính gửi : Phòng TCHC - Công ty Vận tải và Xây dung

-Theo kế hoạch chung của toàn công ty về việc báo cáo thay đổi, nâng bậc lương của CBCNV trong toàn Công ty và các đơn vị, xí nghiệp thành viên trực thuộc

Xí nghiệp Vật t Vận tải và Dịch Vụ xin báo cáo tình hình của Xí nghiệp 06 tháng cuối năm 2009 và 06 tháng đầu năm 2010 nh sau:

chuyên môn

Kính mong phòng Tổ chức hành chính Công ty xem xét, giải quyết

Xin chân thành cảm ơn,/.

Nơi nhận:

- Nh trên

- Lu TCHC

Trang 18

Căn cứ vào đó sau khi xem xét Công ty sẽ đưa ra quyết định nâng bậc, nâng ngạch lương cho CBCNV của đơn vị thành viên và có quyết định cụ thể cho từng cá nhân.

Trang 19

CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO

LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP VẬT TƯ VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ

2.1 Kế toán tiền lương tại Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ:

2.1.1 Chứng từ sử dụng:

- Bảng chấm công

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng phân công lao động làm thêm

- Báo cáo sản lượng cá nhân

- Bảng thanh toán lương thêm giờ

- Bảng thanh toán tiền thưởng vượt năng suất

Trong đó:

+ Bảng chấm công : Được Xí nghiệp dùng để theo dõi ngày công làm

việc thực tế của người lao động Đây là căn cứ trả lương cho người lao động Mỗi phòng phải lập bảng chấm công hàng tháng sau đó chuyển cho phòng tổ chức Bảng chấm công được lưu lại ở phòng tổ chức và các giấy tờ liên quan, sau đó được chuyển cho phòng kế toán

Cuối tháng, người chấm công và người phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công, và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan như: giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, giấy xin nghỉ việc không hưởng lương,

về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lương và BHXH

Kế toán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người tính ra

số ngày công theo từng loại: số công hưởng lương sản phẩm, số công hưởng lương thời gian, lương BHXH,…

Trang 20

Cách chấm công trong bảng chấm công ngày làm thêm giờ thì đơn giản hơn bảng chấm công thông thường, người chấm công sẽ chỉ chấm công làm thêm ngoài giờ khi trong tổ, ban, phòng của mình có người làm thêm giờ Khi chấm công làm thêm giờ người chấm công sẽ phải ghi rõ số giờ làm thêm của các ngày (từ…giờ đến…giờ) từ ngày 01 đến ngày cuối cùng trong tháng của từng người.

Cuối tháng, người chấm công, phụ trách bộ phận có người làm thêm giờ ký vào giám đốc hoặc người được uỷ quyền duyệt bảng chấm công làm thêm giờ và chuyển về bộ phận kế toán cùng với các chứng từ liên quan Kế toán có nhiệm vụ đối chiếu, kiểm tra để quy ra công, thanh toán cho người lao động

+ Căn cứ vào sản lượng bán hàng của từng CBCNV hàng ngày kế toán tổng hợp vào bảng sản lượng của cả tháng Để biết được số lượng bán của từng người trong ca, kế toán căn cứ vào số lượng chốt được sau mỗi ca bán hàng dựa vào chỉ số công tơ chạy trên máy (cột bơm xăng) và số tiền mà ca

đó nộp vào cuối ngày, sau khi trừ trả chậm (nếu có) Cuối tháng làm chứng từ

để tính lương theo sản lượng cho từng cá nhân

+ Bảng thanh toán tiền lương : dựa vào các chứng từ như bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, phiếu nghỉ BHXH, để thanh toán

Trang 21

lương cho người lao động Hàng tháng kế toán lập bảng thanh toán lương và chuyển cho kế toán trưởng soát, xét, sau đó trình cho giám đốc ký duyệt chuyển cho kế toán viết phiếu chi và thủ quỹ chia phát lương Bảng này là căn

cứ để thanh toám tiền lương, phụ cấp, các khoản trách nhiệm tăng thêm ngoài lương cho người lao động Đồng thời đây là căn cứ để kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động và thống kê về lao động tiền lương

Trên bảng thanh toán lương ghi rõ họ tên, bậc lương, hệ số lương, tổng

số công, tiền phụ cấp, số tiền tạm ứng của từng người lao động được hưởng lương

Cuối tháng, Kế toán căn cứ vào bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm, bảng phân công lao động làm thêm để tính lương cho từng bộ phận Lập bảng thanh toán tiền lương rồi chuyển cho Kế toán trưởng kiểm tra, xác nhận sau đó trình Giám đốc duyệt và chuyển cho kế toán tiền mặt lập phiếu chi chi lương cho CB CNV

Mỗi lần lấy lương, người lao động phải ký trực tiếp vào cột ký nhận

2.1.2 Tài khoản sử dụng:

Căn cứ vào bảng thanh toán lương, kế toán tiến hành hạch toán tiền lương và các khoản khấu trừ vào thu nhập của người lao động

Tài khoản 334 được chi tiết thành 2 tài khoản:

+ TK 3341 - lương phải trả lao động trực tiếp

+ TK 3344 - lương phải trả lao động gián tiếp

Các tài khoản phản ánh chi phí tiền lương được chi tiết vào 2 tài khoản:

+ TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

+ TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng

Trang 22

2.1.3 Quy trình kế toán

Trong công tác hạch toán Xí nghiệp sử dụng hình thức nhật ký chung

và kế toán máy Do áp dụng Kế toán máy nên kế toán chỉ cần xử lý dữ liệu ban đầu, còn phần sổ sách kế toán đều do máy tự động làm

Trang 23

Sơ đồ 01 : Quy trình hạch toán tiền lương tại Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụTheo hình thức NKC.

Trang 24

Đơn vị công ty: Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ Mẫu số:01a-LĐTL

Bộ phận: Cửa hàng xăng dầu Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Số công ngừng nghỉ việc hưởng % lương

Số lương hưởng BHXH

Số NC ngừng nghỉ việc hưỏng 100% lương

Ngày 31 tháng 10 năm 2011

Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Trang 26

3.454,5

138.090,0 TC 39.482,5

42.565,5

42.743,5 2.023,5 2.477,5 129.292,5

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 10 NĂM 2011

Bộ phận lao động trực tiếp - Cửa hàng xăng dầu Biểu số 03

Trang 27

Lương ngày lễ,phép tính: Lương cơ bảnx hệ số lương/22 x ngày công x 100%

Hà nội, ngày 05 tháng 11 năm 2011

Trang 28

Đơn vị công ty: Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ

Bộ phận: Văn Phòng

Mẫu số:01a-LĐTL Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Số công ngừng nghỉ việc hưởng

% lương

Số lương hưởng BHXH

Số NC ngừng nghỉ việc hưỏng 100% lương

Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Bộ phận: Văn phòng xí nghiệp

Trang 29

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 10 NĂM 2011

3 Trinh Minh Huyền 2,18 1 809 400 22 2 943 000 2 943 000 1 000 000 153 799 1 789 201

Cộng 12 699 000 88 20 258 250 962 800 21 221 050 6 000 000 471 980 501 175 14 247 895

Ghi chú: Ngày công lễ, tết tính trong lương khoán

Ngày công nghỉ phép tính theo lơng cơ bản

Hà Nội,Ngày 05 tháng 11 năm

2011

Trang 30

Đơn vị công ty: Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ Mẫu số:01a-LĐTL

Bộ phận: Phòng kinh doanh Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Số công ngừng nghỉ việc hưởng

% lương

Số lương hưởng BHXH

Số NC ngừng nghỉ việc hưỏng 100% lương

Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Trang 31

XÍ NGHIỆP VẬT TƯ VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 10 NĂM 2011

Lễ

Tạm ứng ky I

Ghi chú: Ngày công lễ, tết tính trong lương khoán

Ngày công nghỉ phép tính theo lơng cơ bản

Hà Nội,Ngày 05 tháng 11 năm 2011

Ngày đăng: 26/03/2015, 08:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01 : Quy trình hạch toán tiền lương tại Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ Theo hình thức NKC. - Hoàn thiện Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ
Sơ đồ 01 Quy trình hạch toán tiền lương tại Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ Theo hình thức NKC (Trang 23)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 10 NĂM 2011 - Hoàn thiện Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ
10 NĂM 2011 (Trang 26)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÊM GIỜ THÁNG 11 NĂM 2011 - Hoàn thiện Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ
11 NĂM 2011 (Trang 33)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN THƯỞNG VƯỢT NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG - Hoàn thiện Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ
BẢNG THANH TOÁN TIỀN THƯỞNG VƯỢT NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG (Trang 34)
Bảng Trích BHXH, BHYT, BHTN Tháng 11/2011 - Hoàn thiện Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ
ng Trích BHXH, BHYT, BHTN Tháng 11/2011 (Trang 41)
Bảng tổng hợp chi tiết - Hoàn thiện Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp Vật tư vận tải và dịch vụ
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w