1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH một thành viên, Tư vấn thiết kế và Đầu tư xây dựng

65 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 793,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các doanh nghiệp hiện nay việc trả lơng cho nhân viên có nhiều hình thức khác nhau, nhng chế độ tiền l- ơng tính theo sản phẩm đang đợc thực hiện ở một số doanh nghiệp là đợc quan

Trang 1

Lời mở đầu

Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con ngời, để tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần xã hội Lao động có năng suất, chất l -ợng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất n ớc Lao

động là một trong ba yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất và là yếu tố quyết định nhất chi phí về lao động là một trong các yếu tố cơ bản cấu thành lên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất đề ra Sử dụng hợp lý lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao

động sống góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, lấy lợi nhuận cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện nâng cao tinh thần, vật chất cho công nhân viên, ngời lao động trong doanh nghiệp

Việc đảm bảo lợi ích của con ngời lao động là một trong những động lực cơ bản trực tiếp khuyến khích mọi ngời đem hết khả năng của mình nỗ lực phấn đấu sáng tạo trong sản xuất một trong những công cụ hiệu quả nhất nhằm đảm bảo các điều kiện trên đó là hình thức trả lơng cho ngời lao động

Tiền lơng là một trong những khoản chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản phẩm, cho nên công tác tiền lơng là vấn đề cần đợc quan tâm Công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng cung cấp những thông tin cần thiết cho công tác hạch toán kinh tế Trong các doanh nghiệp hiện nay việc trả lơng cho nhân viên có nhiều hình thức khác nhau, nhng chế độ tiền l-

ơng tính theo sản phẩm đang đợc thực hiện ở một số doanh nghiệp là đợc quan tâm hơn cả Trong nội dung làm chủ của ngời lao động về mặt kinh tế, Vấn đề cơ bản là làm chủ trong việc phân phối sản phẩm xã hội nhằm thực hiện đúng nguyên tắc " phân phối theo lao động "

Do vậy nhận thức đợc tầm quan trọng và ý nghĩa của việc tăng thu nhập cho ngời lao động theo nguyên tắc phân phối trong xã hội chủ nghĩa, làm theo năng lực, hởng theo lao động

Trang 2

Ngoài ra tiền lơng và các khoản trích đối với em còn có nhiều ý nghĩa về sau khi đi công tác tại môi trờng Quân Đội do vậy nên em đã mạnh dạn chọn

đề tài: "Hoàn thiện kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công

ty TNHH một thành viên, T vấn thiết kế và Đầu t xây dựng" Với sự giúp đỡ

tạo điều kiện của Ban Lãnh Đạo Công ty và các anh chị trong phòng kế toán tài vụ của Công ty và đặc biệt là cô giao Lê Thị Bích Nga em đã hoàn thành chuyên đề này

Trang 3

môc lôc

Trang 4

Ch ơng I : Các vấn đề chung về tiền lơng

1.2 Vai trò của ngời lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêu hao các yếu tố cơ bản (lao động, đối tợng lao động và t liệu lao động) trong đó lao động với t cách là hoạt động chân tay và trí óc của con ngời sử dụng các t liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tợng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt

2 Phân loại lao động trong Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Do lao động trong Doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau, để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán cần thiết phải phân loại lao động, phân loại lao

động là việc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trng nhất định

2.1 Phân loại lao động theo thời gian lao động.

* Lao động thờng xuyên trong danh sách: là lực lợng lao động do

Doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lơng gồm: CNV sản xuất kinh doanh cơ bản và CNV thuộc các hoạt động khác (gồm cả số hợp đồng dài hạn và ngắn hạn)

* Lao động tạm thời mang tính thời vụ: là lực lợng lao động làm việc

tại các Doanh nghiệp do các ngành khác chi trả lơng nh cán bộ chuyên trách

đoàn thể, học sinh, sinh viên thực tập…

Trang 5

2.2 Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất.

*Lao động trực tiếp sản xuất: là những ngời trực tiếp tiến hành các hoạt

động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc nhiệm vụ nhất định Trong lao động trực tiếp đợc phân loại nh sau:

- Theo nội dung công việc mà ngời lao động thực hiện thì lao động trực tiếp đợc chia thành: lao động sản xuất kinh doanh chính, lao động sản xuất kinh doanh phụ trợ, lao động phụ trợ khác

- Theo năng lực và trình độ chuyên môn, lao động trực tiếp đợc chia thành các loại sau:

+ Lao động có tay nghề cao: bao gồm những ngời đã qua đào tạo chuyên

môn và có nhiều kinh nghiệm trong công việc thực tế, có khả năng đảm nhận các công việc phức tạp đòi hỏi trình độ cao

+ Lao động có tay nghề trung bình: bao gồm những ngời đã qua đào tạo

chuyên môn nhng thời gian công tác thực tế cha nhiều hoặc cha đợc đào tạo qua lớp chuyên môn nhng có thời gian làm việc thực tế tơng đối dài, đợc trởng thành do học hỏi từ kinh nghiệm thực tế

+ Lao động phổ thông: lao động không phải qua đào tạo vẫn làm đợc.

* Lao động gián tiếp sản xuất Là bộ phận lao động tham gia một cách

gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Lao động gián tiếp gồm: những ngời chỉ đạo, phục vụ và quản lý kinh doanh Lao động gián tiếp đợc phân loại nh sau:

- Theo nội dung công việc và tay nghề chuyên môn loại lao động này

đ-ợc chia thành nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính

- Theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động gián tiếp đợc chia thành nh sau:

+ Chuyên viên chính: là những ngời có trình độ từ Đại học trở lên, có

trình độ chuyên môn cao, có khả năng giải quyết các công việc mang tính tổng hợp, phức tạp

Trang 6

+ Chuyên viên: là những ngời lao động đã tốt nghiệp Đại học, trên Đại

học có thời gian công tác dài, trình độ chuyên môn cao

+ Cán sự: là những ngời mới lao động, mới tốt nghiệp đại học, có thời

gian công tác cha nhiều

+ Nhân viên: là những ngời lao động gián tiếp với trình độ chuyên môn

thấp có thể đã qua đào tạo các lớp chuyên môn, nghiệp vụ hoặc cha qua đào tạo

2.3 Phân loại lao động theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh.

- Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến: bao gồm những lao

động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh: Công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phân xởng

- Lao động thực hiện chức năng bán hàng: là những lao động tham gia

hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ nh: nhân viên bán hàng, tiếp thị, nghiên cứu thị trờng…

- Lao động thực hiện chức năng quản lý: là những lao động tham gia

hoạt động quản trị kinh doanh và quản lý hành chính nh: các nhân viên quản

lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính…

Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động

đ-ợc kịp thời, chính xác phân định đđ-ợc chi phí và chi phí thời kỳ

2.4 ý nghĩa

Phân loại lao động trong Doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn trong việc nắm bắt thông tin về số lợng và thành phẩm lao động, về trình độ nghề nghiệp của ngời lao động trong Doanh nghiệp, về sự bố trí lao động trong Doanh nghiệp

từ đó thực hiện quy hoạch lao động lập kế hoạch lao động Mặt khác thông qua phân loại lao động trong toàn Doanh nghiệp và từng bộ phận giúp cho việc lập dự toán chi phí nhân công trong chi phí sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch quỹ lơng và thuận lợi cho công tác kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán này

Trang 7

3 ý nghĩa, tác dụng của công tác quản lý lao động, tổ chức lao động.

- Đối với Doanh nghiệp: Chi phí tiền lơng là một bộ phận chi phí cấu

thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do Doanh nghiệp sản xuất ra Tổ…chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cơ sở đó tính đúng, chính xác thù lao cho ngời lao động, thanh toán kịp thời tiền lơng và các khoản liên quan

- Đối với ngời lao động: Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt

lao động sẽ kích thích ngời lao động quan tâm đến thời gian, kết quả lao động chất lợng lao động, chấp hành kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động góp phần tiết kiệm chi phí lao động sống, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho ngời lao động

4 Các khái nhiệm và ý nghĩa của tiền lơng và các khoản trích theo lơng 4.1 Các khái niệm.

* Khái nhiệm tiền lơng.

Tiền lơng (tiền công): là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội mà ngời chủ sử dụng lao động phải trả cho ngời lao động tơng ứng với thời gian lao động, chất lợnng lao động và kết quả lao động của ngời lao động

* Khái niệm và nội dung các khoản trích theo lơng.

- Quỹ BHXH: đợc sử dụng để trợ cấp cho ngời lao động có tham gia đóng

BHXH trong trờng hợp mất khả năng lao động

+ Quỹ BHXH đợc hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng (gồm tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp khác nh: phục cấp trách nhiệm, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp thâm niên của CNV thực tế phát…sinh trong tháng) phải trả cho cán bộ CNV trong kỳ Theo chế độ hiện hành, hàng tháng Doanh nghiệp phải trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% trên tổng

số tiền lơng cơ bản phải trả cho CNV trong tháng Trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất, 5% trừ vào thu nhập của ngời lao động

+ Nội dung chi quỹ BHXH gồm:

• Trợ cấp cho CNV nghỉ ốm đau, sinh đẻ, mất sức lao động

• Trợ cấp cho CNV bị tai nạn lao động, bênh nghề nghiệp

Trang 8

• Trợ cấp cho CNV nghỉ mất sức.

• Trợ cấp tử tuất

• Chi công tác quản lý quỹ BHXH

Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH nộp lên cơ quan BHXH quản lý Hàng tháng Doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho CNV đang làm việc, bị ốm đau, thai sản trên cơ sở chứng từ nghỉ h… ởng BHXH (phiếu nghỉ hởng BHXH, các chứng từ khác có liên quan) Cuối tháng (Quý) Doanh nghiệp quyết toán với các cơ quan quản lý quỹ BHXH số thực chi BHXH tại Doanh nghiệp

- Quỹ BHYT đợc trích lập để tài trợ cho ngời lao động có tham gia đng

góp quỹ BHXH trong các hoạt động chăm sóc và khám chữa bệnh

Quỹ BHYT đợc hình thành từ việc trích lập theo tỉ lệ quy định trên tổng tiền lơng phải trả cho CNV

Theo chế độ hiện hành, Doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 3% trên tổng số tiền lơng cơ bản phải trả cho cán bộ CNV, trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, ngời lao động đóng góp 1% thu nhập, Doanh nghiệp tính trừ vào lơng của ngời lao động

Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT đợc nộp lên cơ quan quản lý chuyên trách để mua thẻ BHYT

- Kinh phí công đoàn đợc trích lập để phục vụ cho hoạt động của tổ chức

công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động

KPCĐ đợc hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lơng phải trả cho CNV trong kỳ

Theo chế độ hiện hành, hàng tháng Doanh nghiệp trích 2% trên tổng tiền lơng, thực tế phải trả cho CNV trong tháng và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Trong đó 1% số đã trích nộp cơ quan công đoàn cấp trên, phần còn lại chi tại công đoàn cơ sở

Trang 9

Mức trích trớc một

Tổng số tiền lơng thực tế phải trả CNV trong tháng x

Để bù đắp hao phí về sức lao động nhằm tái sản xuất sức lao động thì

ng-ời chủ sử dụng lao động phải tính và trả cho ngng-ời lao động các khoản thu nhập chủ yếu của ngời lao động Ngoài ra trong thu nhập của ngời lao động còn gồm các khoản thu nhập khác nh: trợ cấp BHXH, tiền lơng…

Trên nền kinh tế thị trờng, sức lao động là hàng hoá mà giá cả của nó đợc biểu hiện dới hình thức tiền lơng

Chi phí tiền lơng là một bộ phận chi phí quan trọng cấu thành nên giá thành sản phẩm của Doanh nghiệp

4.3 Quỹ tiền lơng.

*Khái niệm quỹ tiền lơng.

Quỹ tiền lơng của Doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng mà Doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc Doanh nghiệp quản lý

* Nội dung quỹ tiền lơng: Quỹ tiền lơng của Doanh nghiệp gồm:

- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm việc thực tế (tiền

l-ơng thời gian và tiền ll-ơng sản phẩm)

- Các khoản phụ cấp thờng xuyên (các khoản phụ cấp có tính chất tiền

Trang 10

l-ơng) nh: phụ học nghề, phụ cấp thâm niên, phục cấp làm đêm, làm thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phục cấp khu vực, phụ cấp dạy nghề, phục cấp công tác

lu động, phụ cấp cho những ngời làm công tác khoa học có tài năng…

- Tiền lơng trả cho CN trong thời gian ngừng sản xuất vì các nguyên nhân khách quan, thời gian hội họp, nghỉ phép…

- Tiền lơng trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế

độ quy định

* Phân loại quỹ tiền lơng trong hạch toán.

Để thuận tiện cho công tác hạch toán nói riêng và quản lý nói chung, quỹ tiền lơng đợc chi làm 2 loại: Tiền lơng chính, tiền lơng phụ

- Tiền lơng chính: là khoản tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính gồm: tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp (phụ cấp làm đêm, phụ cấp thêm giờ)

- Tiền lơng phụ: là khoản tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian

họ thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ nh: thời gian lao

động nghỉ phép, nghỉ tết, nghỉ lễ, hội họp, học tập, tập dân quân tự vệ, tập phòng cháy chữa cháy và nghỉ ngừng sản xuất vì nguyên nhân khách quan…

đợc hởng lơng theo chế độ

Xét về mặt hạch toán, tiền lơng chính của công nhân sản xuất thờng đợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lơng phụ của công nhân sản xuất đợc hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ

Xét về mặt phân tích hoạt động kinh tế, tiền lơng chính thờng liên quan trực tiếp đến sản lợng sản xuất và năng suất lao động, còn tiền lơng phụ khác không liên quan trực tiếp đến sản lợng sản xuất và năng suất lao động và th-ờng là những khoản nghỉ theo chế độ quy định

Trang 11

5 Các chế độ về tiền lơng, trích lập và sử dụng KPCĐ, BHXH, BHYT tiền ăn giữa ca của nhà nớc quy định.

5.1 Chế độ của Nhà nớc quy định về tiền lơng.

Các Doanh nghiệp hiện nay thực hiện tuyển dụng lao động theo chế độ hợp đồng lao động, ngời lao động phải tuân thủ những điều cam kết trong hợp

đồng lao động, còn Doanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động trong đó có tiền lơng và các khoản khác theo quy định trong hợp đồng

Hiện nay, trong bậc lơng cơ bản đợc nhà nớc quy định, nhà nớc khống chế mức lơng tối thiểu, không khống chế mức lơng tối đa mà điều tiết bằng thuế Thu nhập của ngời lao động Hiện nay, mức lơng tối thiểu do Nhà nớc quy định là 730.000đ/ngời/tháng

* Ngày nghỉ lễ tết đợc hởng nguyên lơng trong các ngày sau:

- Tết dơng lịch 1 ngày (01/ 01 dơng lịch)

- Tết âm lịch 4 ngày (1 ngày cuối năm và 3 ngày đầu năm âm lịch)

- Ngày chiến thắng 30/04 nghỉ 1 ngày (30 / 04)

- Ngày Quốc tế lao động nghỉ 1 ngày (01/ 07)

- Ngày Quốc khánh nghỉ 1 ngày (02/ 09)

- Ngày 10/3 âm lịch đợc nghỉ ngày giỗ tổ

Nếu các ngày nghỉ trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì đợc bù vào tiếp theo

* Ngày nghỉ hàng năm (nghỉ phép) ngời lao động làm việc liên tục 12

tháng thì đợc nghỉ hàng năm hởng nguyên lơng

- 12 ngày với ngời lao động làm việc trong điều kiện bình thờng

- 14 ngày làm việc đối với công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

- 16 ngày làm việc đối với công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt

* Ngoài ra ngời lao động còn đợc nghỉ việc riêng vẫn đợc hởng nguyên

l-ơng:

- Nghỉ kết hôn: 3 ngày

- Nghỉ con kết hôn: 1 ngày

Trang 12

- Nghỉ bố, mẹ (cả bên vợ, chồng), con chết: 3 ngày.

* Phụ cấp chức vụ lãnh đạo: phụ cấp chức vụ 1 ngời/ tháng = mức lơng

tối thiểu x Hệ số phụ cấp chức vụ Nếu lãnh đạo không trực tiếp điều hành đơn

vị quá 3 tháng (do ốm đau, đi học ) thì từ tháng thứ 4 trở đi không đ… ợc hởng phụ cấp chức vụ

* Phụ cấp trách nhiệm = Mức lơng tối thiểu x Hệ số phụ cấp trách nhiệm.

* Phụ cấp khu vực = Mức lơng tối thiểu x Hệ số phụ cấp khu vực.

* Phụ cấp thu hút: nhằm khuyến khích công nhân viên chức đến làm việc

ở những vùng kinh tế nơi hải đảo xa đất liền ở thời gian đầu cha có cơ sở hạ tầng ảnh hởng đến đời sống vật chất và tinh thần của ngời lao động

* Các chế độ quy định về tiền lơng làm đêm, làm thêm giờ, thêm ca…

- Nếu ngời lao động làm thêm giờ hởng lơng sản phẩm thì căn cứ vào số lợng sản phẩm, chất lợng sản phẩm hoàn thành và đơn giá quy định để tính l-

ơng cho thời gian làm thêm giờ

- Nếu ngời lao động làm thêm giờ hởng lơng thời gian thì tiền lơng phải trả thời gian làm thêm giờ bằng 150% - 300% lơng cấp bậc

- Đối với ngời lao động trả lơng theo thời gian, nếu làm việc vào ban đêm thì Doanh nghiệp phải trả lơng làm việc vào ban đêm theo cách tính sau:

Tiền lơng làm

việc ban đêm =

Tiền lơng giờ thực trả X 130% X

Số giờ làm việc vào ban đêm

Trong đó mức 100% gồm tiền lơng thực trả làm việc vào ban ngày và 30% tiền lơng thực trả làm việc ban đêm

- Đối với lao động trả lơng theo sản phẩm

Đơn giá tiền lơng của

Trang 13

+ Đối với ngời lao động trả lơng theo thời gian.

Tiền lơng

làm thêm giờ

ban đêm

= Tiền lơng giờ thực trả X 130% X

150% hoặc200% hoặc300%

X

Số giờ làm việc ban đêm+ Đối với lao động trả lơng theo sản phẩm

Đơn giá tiền lơng của

sản phẩm làm thêm giờ

ban đêm

=

Đơn giá tiền lơng của sản phẩm làm ban đêm

X

150% hoặc200% hoặc300%

* Trờng hợp Doanh nghiệp ngừng sản xuất, bố trí cho công nhân làm việc khác và tính trả lơng theo công việc đợc giao phó Nếu Doanh nghiệp không bố trí đợc công việc thì công nhân nghỉ hởng lơng tối thiểu bằng 70% tiền lơng cấp bậc hoặc theo khả năng chi trả của Doanh nghiệp Nếu bố trí việc khác mà ngời lao động không làm thì Doanh nghiệp không chi trả lơng

5.2 Chế độ của Nhà nớc quy định về các khoản tính trích theo tiền

l-ơng.

- Theo chế độ hiện hành, hàng tháng Doanh nghiệp phải trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% trên tổng số lơng cơ bản thực trả cho công nhân viên trong tháng Trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất, 5% trừ vào thu nhập của ngời lao động

Theo chế độ hiện hành tỷ lệ tính trợ cấp BHXH trong trờng hợp nghỉ ốm

là 75% tiền lơng tham gia góp BHXH, trờng hợp nghỉ thai sản, tai nạn lao

động theo tỷ lệ 100% tiền lơng tham gia góp BHXH

- Theo chế độ hiện hành, Doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 3% trên tổng số tiền lơng cơ bản để phải trả cho cán bộ CNV, trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, ngời lao động góp 1% thu nhập, Doanh nghiệp trừ vào lơng của ngời lao động

- Theo chế độ hiện hành, hàng tháng Doanh nghiệp trích 2% trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho CNV trong tháng vào chi phí sản xuất kinh doanh Trong đó 1% số đã trích nộp cơ quan công đoàn cấp trên, phần còn lại chi tại công đoàn cơ sở

Trang 14

5.3 Chế độ tiền thởng quy định.

Ngoài tiền lơng, công nhân có thành tích trong sản xuất, trong công tác còn đợc hởng khoản tiền thởng, khoản tính toán tiền thởng căn cứ vào sự đóng góp của ngời lao động và chế độ khen thởng của Doanh nghiệp

- Tiền thởng thi đua chi bằng quỹ khen thởng, căn cứ vào kết quả bình xét thành tích lao động (A,B,C ) để tính.…

- Tiền thởng có tính chất thờng xuyên nh: Thởng sáng kiến nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm vật t, tăng năng suất lao động phải căn cứ vào hiệu…quả kinh tế cụ thể để xác định, đợc trình vào chi phí sản xuất kinh doanh

6 Các hình thức tiền lơng.

6.1 Hình thức tiền lơng trả theo thời gian lao động.

6.1.1 Khái niệm hình thức tiền lơng trả theo thời gian lao động.

- Khái niệm: Tiền lơng thời gian là hình thức tiền lơng tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật hoặc chức danh và thang bậc lơng theo quy định

- Nội dung: Tuỳ theo yêu cầu trình độ quản lý thời gian lao động của Doanh nghiệp Tính trả lơng theo thời gian có thể thực hiện theo 2 cách: Tiền lơng thời gian giản đơn và hình thức tiền lơng thời gian có thởng

6.1.2 Các hình thức tiền lơng thời gian và phơng pháp tính lơng.

- Hình thức tiền lơng thời gian giản đơn: là tiền lơng đợc tính theo thời

gian làm việc và đơn giá lơng thời gian

Công thức tính:

Tiền lơng

thời gian =

Thời gian làm việc thực tế X

Đơn giá tiền lơng thời gian (hay mức lơng thời gian)Tiền lơng thời gian giản đơn gồm:

+ Tiền lơng tháng: là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp

đồng lao động hoặc trả cho ngời lao động theo thang bậc lơng quy định gồm tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp nh phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực (nếu có)

Tiền lơng tháng chủ yếu đợc áp dụng cho công nhân viên làm công tác quản lý hành chính, nhân viên quản lý tháng gồm tiền lơng chính và các

Trang 15

khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng.

Tiền lơng chính là tiền lơng trả theo ngạch bậc tức là căn cứ theo trình độ ngời lao động, nội dung công việc và thời gian công tác đợc tính theo công thức: (Mi x Hi)

Mi = Mn x Hi x PC

Hi: Hệ số cấp bậc lơng bậc 1

Mn: Mức lơng tối thiểu

PC: Phụ cấp lơng là khoản trả cho ngời lao động cha tính vào lơng chính

- Tiền lơng phụ cấp gồm 2 loại:

Loại1: Tiền lơng phụ cấp = Mn x Hệ số phụ cấp

Loại 2: Tiền lơng phụ cấp = Mn x Hi x Hệ số phụ cấp

Tiền lơng tuần phải trả = Tiền l ơng tháng x 12 tháng

52 tuần+ Tiền lơng ngày: là tiền lơng trả cho 1 ngày làm việc và là căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả cho CBCN, trả lơng cho Cán bộ CNV những ngày hội họp, học tập và lơng hợp đồng

Tiền lơng ngày =

Tiền lơng tháng

Số ngày làm việc theo chế độ quy định trong tháng

(22 ngày)+ Tiền lơng giờ là tiền lơng trả cho 1 giờ làm việc, căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ

Số giờ làm việc theo chế độ (8h)+ Tiền lơng công nhật là tiền lơng tính theo ngày làm việc và mức tiền l-

ơng ngày trả cho ngời lao động tạm thời cha sắp xếp vào thang bậc lơng

Mức tiền lơng công nhật do ngời sử dụng lao động và ngời lao động thoả thuận với nhau

- Hình thức lơng thời gian có thởng: là kết hợp giữa hình thức tiền lơng

giản đơn với chế độ thởng trong sản xuất

Trang 16

Tiền lơng thời

gian có thởng =

Tiền lơng thời gian giản đơn X

Tiền thởng có tính chất lơng

- Ưu, nhợc điểm của hình thức lơng thời gian

+ Ưu điểm: đã tính đến thời gian làm việc thực tế, tính toán đơn giản, có

thể lập bảng tính sẵn

+ Nhợc điểm: Hình thức tiền lơng thời gian đảm bảo nguyên tắc phân

phối lao động cha gắn tiền lơng với chất lợng lao động vì vậy Doanh nghiệp cần kết hợp với các biện pháp khuyến khích vật chất, kiểm tra chấp hành kỷ luật nhằm làm cho ngời lao động tự giác làm việc với kỷ luật lao động và năng suất, hiệu quả lao động cao

6.2 Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm.

6.2.1 Khái niệm tiền lơng trả theo sản phẩm.

Hình thức tiền lơng sản phẩm là hình thức tiền lơng trả cho ngời lao động tính theo lợng sản phẩm công việc, chất lợng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu

đảm bảo chất lợng quy định và đơn giá lơng sản phẩm

6.2.2 Phơng pháp xác định định mức lao động và đơn giá tiền lơng sản phẩm.

Để trả lơng theo sản phẩm cần phải có định mức lao động, đơn giá tiền

l-ơng hợp lý trả cho từng loại sản phẩm, công việc Tổ chức công tác kiểm tra nghiệm thu sản phẩm, đồng thời phải đảm bảo các điều kiện để công nhân tiến hành làm việc hởng lơng theo hình thức tiền lơng sản phẩm nh: máy móc, thiết bị, NVL…

6.2.3 Các phơng pháp trả lơng theo sản phẩm.

* Hình thức tiền lơng sản phẩm trực tiếp: là hình thức trả lơng cho ngời

lao động đợc tính theo số lợng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá tiền lơng sản phẩm

Tiền lơng sản

Khối lợng sản phẩm hoàn thành x

Đơn giá tiền lơng sản phẩm

Trang 17

Hình thức tiền lơng sản phẩm trực tiếp áp dụng với công nhân chính trực tiếp sản xuất Trong đó đơn giá lơng sản phẩm không thay đổi theo tỷ lệ hoàn thành định mức lao động, nên còn gọi là hình thức tiền lơng sản phẩm trực tiếp không hạn chế.

* Hình thức tiền lơng sản phẩm gián tiếp: đợc áp dụng đối với các công

nhân phục vụ cho công nhân chính nh công nhân bảo dỡng máy móc thiết bị, vận chuỷên NVL, thành phẩm

* Hình thức tiền lơng sản phẩm có thởng: Thực chất là sự kết hợp giữa

hình thức tiền lơng sản phẩm với chế độ tiền thởng trong sản xuất (thởng tiết kiệm vật t, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm )…

* Hình thức tiền lơng sản phẩm luỹ tiến: Là hình thức tiền lơng trả cho

ngời lao động gồm tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền lơng tính theo

tỷ lệ luỹ tiến, căn cứ vào mức độ vợt định mức lao động đã quy định

Lơng sản phẩm luỹ tiến kích thích mạnh mẽ tăng nhanh năng suất lao

động nó áp dụng ở nơi cần thiết phải đẩy mạnh tốc độ sản xuất để đảm bảo sản xuất cân đối hoặc hoàn thành kịp thời đơn đặt hàng

ơng sản phẩm

X

Số lợng sản phẩm

đã hoàn thành

+

Đơn giá

lơng sản phẩm

X

Số lợng vợt mức

kế hoạch

X

Tỷ lệ tiền l-

ơng luỹ tiến

*Hình thức tiền lơng khoán khối lợng sản phẩm hoặc công việc.

Là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lợng sản phẩm, công việc Hình thức tiền lơng này thờng áp dụng cho những công việc lao động giảm đơn công việc có tính chất đột xuất nh khoán bốc vác, vận chuyển NVL, thành phẩm…

* Hình thức tiền lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng.

Là tiền lơng đợc tính theo giá tổng hợp cho số hoàn thành đến công việc

Trang 18

cuối cùng Hình thức tiền lơng này áp dụng cho từng bộ phận sản xuất.

* Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm tập thể.

Đợc áp dụng đối với các Doanh nghiệp mà kết quả là sản phẩm của cả tập thể công nhân

Trờng hợp tiền lơng sản phẩm là kết quả lao động của tập thể công nhân

kế toán phải chia lơng cho từng công nhân theo một trong các phơng pháp sau:

- Phơng pháp chia lơng theo thời gian làm việc thực tế và trình độ cấp bậc

kỹ thuật của công việc

- Phơng pháp chia lơng theo thời gian làm việc thực tế và trình độ cấp bậc

kỹ thuật của công việc kết hợp với bình công chấm điểm

- Phơng pháp chia lơng theo bình công chấm điểm

7 Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản tính trích theo tiền lơng.

Để phục vụ điều hành và quản lý lao động tiền lơng trong Doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ, số lợng, chất ợng, thời gian và kết quả lao động, tính đúng, thanh toán kịp thời đầy đủ tiền lơng và các khoản chi phí khác có liên quan đến thu nhập của ngời lao động trong Doanh nghiệp, kiểm tra tình hình huy động và sử dụng tiền lơng trong Doanh nghiệp, việc chấp hành chính sách và chế độ lao động tiền lơng, tình hình sử dụng quỹ tiền lơng

l Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận trong Doanh nghiệp thực hiện đầy đủ

đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lơng Mở sổ thẻ kế toán và hạch toán lao động tiền lơng đúng chế độ tài chính hiện hành

- Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tợng sử dụng lao động về chi phí tiền lơng và khoản trích theo lơng và chi phí sản xuất kinh doanh của các

bộ phận của các đơn vị sử dụng lao động

- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động quỹ lơng, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong Doanh nghiệp,

Trang 19

- 12 ngày với ngời lao động làm việc trong điều kiện bình thờng.

- 14 ngày với ngời lao động làm việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt

Số ngày nghỉ năm đợc tăng theo thâm niên công tắc cứ 5 năm đợc thêm 1 ngày Nếu đi bằng ô tô, tàu hoả, tàu thuỷ mà số ngày đi đờng (cả đi lẫn về) trên 2 ngày thì từ ngày thứ 3 trở đi đợc tính thêm vào thời gian đi đờng ngoài

số ngày nghỉ hàng năm, chỉ đợc tính 1 lần/1 năm làm việc của ngời lao động.Ngời làm việc ở vùng xa xôi hẻo lánh đợc ngời sử dụng kinh doanh thanh toán tiền tàu xe cho những ngày đi đờng Trong những trờng hợp nghỉ hàng năm thăm vợ, chồng, con, bố mẹ (kể cả bên chồng hoặc bên vợ) nếu có yêu cầu đợc nghỉ gộp 2 năm, nếu nghỉ gộp 3 năm thì phải đợc ngời sử dụng lao

Trang 20

lao động theo số liệu của bảng chấm công.

+ Bảng chấm công (Mẫu số 01 LĐTL) là chứng từ hạch toán phản ánh thời gian làm việc thực tế trong tháng của từng CNV Bảng này đợc lập hàng tháng theo từng bộ phận (tổ sản xuất, phòng ban.) công tác chấm công do tr-ởng bộ phận chịu trách nhiệm ghi hàng ngày và treo công khai tại nơi làm việc

+ Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07 LĐTL): Phiếu này đợc dùng để hạch toán thời gian làm việc của CBCNV, ngoài giờ quy định đợc điều động làm thêm là căn cứ để tính tiền lơng theo khoản phụ cấp làm đêm, thêm giờ theo chế độ quy định

Ngoài ra còn sử dụng các chứng từ khác nh:

- Bảng thanh toán bồi dỡng nóng, độc hại

- Biên bản ngừng làm việc

* Hạch toán kết quả lao động

Là phản ánh kết quả lao động của CNV biểu hiện bằng số lợng sản phẩm công việc đã hoàn thành của từng ngời hay của từng tổ nhóm ngời lao động Chứng từ hạch toán kết quả lao động đợc sử dụng là "Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành" (MS 07 - LĐTL), " Hợp đồng giao khoán" (MS 08 - LĐTL) Hạch toán lao động là cơ sở để tính tiền lơng cho từng ngời hoặc cho các bộ phận trong Doanh nghiệp

Trang 21

9.2 Tính lơng và trợ cấp BHXH.

Nguyên tắc tính lơng, phải trả lơng cho từng ngời lao động (CNVC) Việc tính lơng, trợ cấp BHXH và các khoản khác phải trả cho ngời lao động đợc thực hiện tại phòng kế toán của Doanh nghiệp hàng tháng căn cứ vào các tài liệu hạch toán về thời gian, kết quả lao động và chính sách xã hội về lao động, tiền lơng, BHXH do nhà nớc ban hành và điều kiện thực tế của Doanh nghiệp,

kế toán của Doanh nghiệp, kế toán tính tiền lơng, trợ cấp BHXH và các khoản phải trả khác cho ngời lao động

Căn cứ vào các chứng từ nh " Bảng chấm công", "Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành", " Hợp đồng giao khoán" kế toán tính tiền l… ơng đợc tính cho từng ngời và tổng hợp theo từng bộ phận sử dụng lao động và phản ánh vào "Bảng thanh toán tiền lơng", lập cho từng tổ, đội sản xuất phòng ban của Doanh nghiệp Trong các trờng hợp cán bộ CNV ốm đau, tai nạn lao động, đã tham gia BHXH thì đợc hởng trợ cấp BHXH, trợ cấp BHXH phải trả đợc tính theo công thức sau:

Số BHXH

phải trả =

Số ngày nghỉ tính BHXH X

Lơng cấp bậc bình quân/ngày X

Tỷ lệ % tính BHXHTheo chế độ hiện hành thì tỷ lệ tính trợ cấp BHXH trong trờng hợp nghỉ

ốm là 75% tiền lơng tham gia góp BHXH, trờng hợp nghỉ thai sản tai nạn lao

động tính theo tỷ lệ 100% tiền lơng tham gia góp BHXH

Căn cứ vào các chứng từ "Phiếu nghỉ hởng BHXH: (MS 03- LĐTL)

"Biên bản điều tra tai nạn lao động" (MS 09 - LĐTL), kế toán tính ra trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên và phản ánh vào "Bảng thanh toán BHXH ( MS 04 - LĐTL)

Đối với các khoản tiền thởng của công nhân viên kế toán cần tính toán và lập bảng "Thanh toán tiền thởng" để theo dõi và chi trả theo chế độ quy định Căn cứ vào "Bảng thanh toán tiền lơng" của từng bộ phận để chi trả, thanh toán tiền lơng cho CBCNV đồng thời tổng hợp tiền lơng phải trả trong kỳ theo từng đối tợng sử dụng lao động, tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ tài chính quy định Kết quả tổng hợp, tính toán đợc phản ánh trong " Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản tính theo tiền lơng

Trang 22

10 Kế toán tổng hợp tiền lơng, KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN

10.1 Các TK kế toán chủ yếu sử dụng.

Kế toán tiền lơng và các khoản tính theo lơng kế toán sử dụng 3 loại TK chủ yếu sau: TK 334 - Phải trả CNV

TK 338 - Phải trả phải nộp khác

TK 335 - Chi phí phải trả

* TK 334 - Phải trả CNV: dùng để phản ánh các khoản thanh toán cho CNV của Doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, tiền thởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của CNV

SD (nếu có) Số tiền đã trả lớn hơn số

tiển phải trả cho CNV

SD Các khoản tiền lơng (Công) tiền thởng và các khoản phải chi,

phải trả cho CNVCá biệt có trờng hợp TK 334 - Phải trả CNV có số d bên nợ phản ánh số tiền đã trả thừa cho CNV

* TK 338 - Phải trả phải nộp khác: dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả phải nộp khác ngoài nội dung đã đợc phản ánh ở các

TK khác (từ TK 331 đến TK 336)

Trang 23

TK 338 - Phải trả phải nộp khác

- Kết chuyển giá trị TS thừa vào các

TK liên quan theo quyết định ghi

- Doanh thu ghi nhận cho từng kỳ kế

toán, trả lại tiền nhận trớc cho khách

hàng khi không liên tục thực hiện việc

đợc nguyên nhân

- Trích BHYT, BHXH, KPCĐ,BHTN vào Chi phí sản xuất kinh doanh

- Trích BHYT, BHXH khấu trừ vào lơng của CNV

- Các khoản thanh toán với CNV tiền nhà,

hơn số phải trả, phải nộp hoặc số

BHXH đã chi, KPCĐ chi vợt cha đợc

cấp bù

SD - Số tiền còn phải trả, còn phải nộp BHYT, BHXH, KPCĐ,BHTN đã trích cha nộp cho cơ quan quản lý hay số quỹ để lại cho đơn vị cha chi hết giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ xử lý

- Doanh thu cha thực hiện còn lại

Trang 24

TK 338 - Phải trả phải nộp khác có các TK cấp 2 sau:

+ TK 3381 - TS thừa chờ giải

* TK 335 - Chi phí phải trả: TK này dùng để phản ánh các khoản đợc ghi nhận là Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhng thực tế cha phát sinh mà sẽ phát sinh trong kỳ này hoặc trong nhiều kỳ sau:

hạch toán vào thu nhập khác

- Chi trả dự tính trớc và ghi nhận vào Chi phí sản xuất kinh doanh

DCK Chi phí phải trả đã tính vào sản phẩm hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 25

10.2 Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.

Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

(2)(1)

(6)(10)

(9)

Trang 26

3.2 Thởng CNV trong các kỳ sơ kết, tổng kết tình vào quỹ khen thởng

4 Tính tiền ăn ca phải trả CNV

5 BHXH phải trả CNV (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động)

6 Trích BHXH, BHYT , KPCĐ vào chi phí sản xuất

7 Các khoản khấu trừ vào tiền lơng phải trả CNV

8 Tính thuế thu nhập của ngời lao động phải nộp Nhà nớc (nếu có)

9 Trả tiền lơng và các khoản phải trả cho CNV

10 Số tiền tạm giữ công nhân viên đi vắng

11 Trờng hợp phaỉ trả cho CNV bằng sản phẩm, hàng hoá

12 Chi tiế KPCĐ tại đơn vị

13 Chuyển tiền BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý chức năng

theo lơng

14 Cơ quan BHXH thanh toán số thực chi cuối quý

Trang 27

chơng II thực tế công tác kế toán tiền lơng

và các khoản trích theo lơng tại công ty

TNHH MỘT TH NH VIấN, T À Ư VẤN THIẾT KẾ và ĐẦU TƯ XâY DỰNG

I đặc điểm chung của CôNG TY TNHH một THàNH VIêN, T VấN THIếT Kế Và ĐầU T xây dựng

1.1 Quá trình hình thành phát triển Công ty TNHH một thành viên,

T vấn thiết kế và Đầu t xây dựng

Công ty TNHH một thành viên, T vấn thiết kế và Đầu t xây dựng là doanh nghiệp nhà nớc, hạch toán độc lập, có t cách pháp nhân và thuộc tổng Công ty ô tô Việt Nam, có quyền tự chủ trong kinh doanh, tự chủ về tài chính, chịu sự rằng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Tổng Công ty công nghiệp Việt Nam

Công ty TNHH một thành viên, T vấn thiết kế và Đầu t xây dựng đã có lịch sử hình thành từ khá lâu Tiền thân của Công ty TNHH một thành viên, T vấn thiết kế và Đầu t xây dựng đợc hình thành từ tháng 7/1947 tại chiến khu Việt Bắc, là cơ sở phục vụ kháng chiến chống Pháp của giao thông công chính Đến năm 1993, Công ty TNHH một thành viên, T vấn thiết kế và Đầu t xây dựng đợc chính thức thành lập theo quyết định số 1044/QĐ/TCCB - LĐ ngày 27 tháng 05 năm 1993 của Bộ Giao thông vận tải

Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên, t vấn thiết kế và đầu t xây dựng

Trang 28

Ngành nghề đăng ký kinh doanh chủ yếu:

- Sản xuất, sửa chữa phơng tiện thiết bị VTVT MS 0105

- Sản xuất sản phẩm công nghiệp khác MS 0107

- Dịch vụ khác

Đăng ký xây dựng lần 1 ngày 21/9/1998 và quyết định số 1465/TCCB -LĐ ngày 15/6/1998 của Bộ GTVT Đổi tên thành: Công ty cổ phần cơ khí 120

Tên giao dịch quốc tế: Michanical company 120

Cơ quan đăng ký kinh doanh: sở kế hoạch và đầu t thành phố Hà Nội

Đăng ký thay đổi kinh doanh lần 2 ngày 14/02/2002 và quyết định số 3728/QĐ-TCCB-LĐ của Bộ GTVT Bổ sung ngành nghề kinh doanh

- Xây lắp các công trình công nghiệp

- Lắp ráp xe gắn máy

- Xuất nhập khẩu vật t, thiết bị GTVT

Cơ quan đăng ký kinh doanh lần 3 ngày 12/3/2003 và quyết định số 3728/QĐ-TCCB-LĐ của Bộ GTVT ngày 07/12/2002

Bổ xung ngành nghề kinh doanh

- Sản xuất kết cấu thép

- Sửa chữa thiết bị giao thông vận tải, sản phẩm công nghiệp

- Lắp ráp kinh doanh xe máy

Cơ quan đăng ký kinh doanh: sở kế hoạch và đầu t thành phố Hà Nội

Đăng ký thay đổi kinh doanh lần 4 ngày 2/8/2004 và quyết định số 3728/QĐ-TCCB-LĐ của Bộ GTVT ngày 26/7/2004

Bổ xung ngành nghề kinh doanh

- Xuất nhập khẩu phụ tùng ô tô, xe gắn máy

Cơ quan đăng ký kinh doanh: Sở Kế hoạch và đầu t thành phố Hà Nội

1.2 Các giai đoạn phát triển của Công ty TNHH một thành viên, T vấn thiết kế và Đầu t xây dựng.

Công ty TNHH một thành viên, T vấn thiết kế và Đầu t xây dựng là cơ sở sản xuất hoạt động liên tục trong 55 năm qua trong ngành GTVT, có mặt bằng

Trang 29

sản xuất với diện tích 27.800m2, diện tích nhà xởng và cơ quan làm việc khang trang rộng rãi, có nhiều máy cắt gọt chuyên dùng có công suất lớn Mặt khác công ty đang tiếp tục trang bị đổi mới một số máy móc thiết bị nh ép hơi, máy phun cát làm sạch sản phẩm, kệ mạ kim loại, mầu phun sơn Để không ngừng đổi mới công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu sản xuất của sản phẩm Công ty cũng tích cực mở rộng quan hệ với các công ty khác.

Công ty đã phấn đấu về mọi mặt, từ cân đối tài chính, coi trọng hiệu quả kinh tế và không ngừng sản xuất ra nhiều sản phẩm đảm bảo chất lợng phục

vụ cho ngành GTVT và cho nền kinh tế quốc dân Thực hiện bảo quản và phát huy các nguồn lực của Nhà nớc cho vay, không ngừng nâng cao chỉ tiêu nộp ngân sách cho Nhà nớc và từng bớc cải thiện đời sống cho cán bộ, công nhân viên

Công ty đã đợc Nhà nớc tặng 02 huân chơng lao động hạng 3

1.3 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong một vài năm vừa qua

Công ty TNHH một thành viên, T vấn thiết kế và Đầu t xây dựng hoạt

động theo luật doanh nghiệp và các qui định của pháp luật công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế tạo sản phẩm phục vụ chủ yếu cho ngành GTVT

Cụ thể là Công ty có nhiệm vụ sửa chữa, phơng tiện, thiết bị GTVT, sản xuất kết cấu thép, sản xuất sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, khai thác, sản xuất sản phẩm công nghiệp, dịch vụ khai thác theo kế hoạch, quy hoạch của công ty và theo yêu cầu của thị trờng từ đầu t , sản xuất cung ứng đến tiêu thụ sản phẩm, thu mua vật t kỹ thuật Trong đó sản xuất chế tạo kết cấu thép là sản phẩm chính của công ty, sản phẩm do công ty sản xuất ra liên kết với các tổ chức khác, nghiên cứu ứng dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến, đào tạo bồi dỡng cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật

Những sản phẩm kết cấu thép của công ty đã thực hiện là:

- Các công cụ thiết bị phục vụ ngành GTVT

- Các loại phà LPP, phà ghép, cầu cáp, cầu ngầm

Trang 30

- Các loại đờng sắt, cầu nâng thân, cầu T66, VN64

- Các loại phụ kiện, cấu kiện máy toa xe, đờng sắt phục vụ ngành GTVT

đờng sắt

- Các loại sơ móc 3T, 4T, phục vụ ngành GTVT đờng bộ

- Các loại khung nhà thép, cần cẩu, cổng lắp đặt, bốc dỡ hàng ở các sông.Những sản phẩm kết cấu thép của công ty từ năm 90 cho đến nay

Các loại dầm cầu thép hàn, tán bằng 1550 có khẩu độ 18,2m; 36,4m cho

Sở GTVT Thái Bình, Sơn La, Lạng Sơn với khối lợng 474 tấn

- 25 phao trọng tài từ 8 - 10 tấn phục vụ xây dựng cầu Tràng Tiền thành phố Huế với khối lợng 150 tấn

- 15 chiếc cần cẩu thủy sức nâng từ 1,5 - 3 tấn cho các tàu phà sông biển 1.000 - 3.000 tấn, các loại xe truyền tàu phục vụ cho sửa chữa thiết bị vận tải

đờng sông với khối lợng 250 tấn

- 08 bộ thiết bị cho dây chuyền kiểm tra lắp ráp xe máy dạng CKD trị giá 1,5 tỷ đồng

Tất cả các sản phẩm trên đều có chung đặc điểm là sản phẩm kết cấu thép với công nghệ chủ yếu là công nghệ hàn, tán thép hình các loại Tuy nhiên giá trị sản lợng thực hiện còn rất thấp so với nhu cầu thị trờng do năng lực của Công ty còn hạn chế

Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhng kết quả Công ty đã đạt đợc trong những năm gần đây:

Trang 31

Phân xưởng năng lượng

Phân xưởng cơ điện

Phân xưởng dịch vụ thư

ơng

Phòng Tài chính

Ban cơ điện

Bộ máy tổ chức quản lý và sản xuất của công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Mỗi phòng ban hay phân xởng trong công ty có một chức năng riêng nhng giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau làm cho bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty tạo thành một khối thống nhất

đủ khả năng để đứng vững trên thị trờng

+ Giám đốc:

Giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị của Công ty TNHH một thành viên, T vấn thiết kế và Đầu t xây dựngbổ nhiệm là đại diện của Công ty và chịu trách nhiệm trớc HĐQT, tổng giám đốc pháp luật và điều hành hoạt động của công ty

Trang 32

Giám đốc công ty có quyền điều hành cao nhất trong Công ty, nhận vốn,

đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do hội đồng quản trị, tổng giám đốc Tổng Công ty giao để quản lý, sử dụng bảo quản và phát triển vốn theo mục tiêu nhiệm vụ của Công ty

+ Phó giám đốc

Theo qui định tổ chức và điều lệ hoạt động của Công ty TNHH một thành viên, T vấn thiết kế và Đầu t xây dựngquản lý bởi giám đốc trực tiếp giúp việc cho giám đốc gồm 02 phó giám đốc

• Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: chịu trách nhiệm chỉ đạo giám sát của các phân xởng sản xuất

• Phó giám đốc kinh doanh

Giúp giám đốc phụ trách mảng kinh doanh của Công ty

+ Phòng tổ chức hành chính:Tổ chức cán bộ quản lý trong toàn Công ty,

tổ chức điều độ lao động cho các đơn vị, các bộ phận, khai thác tuyển dụng lao động giải quyết vấn đề tiền lơng, xây dựng hệ số tính lơng cho bộ phận quản lý, xây dựng định mức tiền lơng co sản phẩm và thực hiện các hoạt động của Công ty

+ Phòng tài chính kế toán:Thực hiện chức năng giám đốc về mặt tài chính, thu thập về số lợng phản ánh vào sổ sách và cung cấp thông tin kinh tế kịp thời phục vụ việc ra quyết định của giám đốc, thờng xuyên báo cáo kịp thời tình hình hoạt động trên cơ sở đề ra biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm

+ Phòng kế hoạch: Trên cơ sở các hợp đồng sản xuất và định mức kỹ thuật đã xác định, phòng kế hoạch lên các kế hoạch sản xuất sản phẩm phù hợp với đơn đặt hàng của khách hàng, giúp cho giám đốc nắm đợc tình hình sản xuất của Công ty

+ Phòng kỹ thuật:Xây dựng các định mức kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm, quy cách tờng mặt hàng thiết kế khuôn mẫu, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật KHCN phục vụ trực tiếp cho sản xuất

Ngày đăng: 26/03/2015, 08:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng. - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH một thành viên, Tư vấn thiết kế và Đầu tư xây dựng
Sơ đồ k ế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng (Trang 25)
Sơ đồ tổ chức bộ máy - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH một thành viên, Tư vấn thiết kế và Đầu tư xây dựng
Sơ đồ t ổ chức bộ máy (Trang 35)
Bảng này đợc lập nh sau: - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH một thành viên, Tư vấn thiết kế và Đầu tư xây dựng
Bảng n ày đợc lập nh sau: (Trang 40)
Bảng chấm công - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH một thành viên, Tư vấn thiết kế và Đầu tư xây dựng
Bảng ch ấm công (Trang 41)
Bảng thanh toán bhxh - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH một thành viên, Tư vấn thiết kế và Đầu tư xây dựng
Bảng thanh toán bhxh (Trang 49)
BảNG THANH TOáN TIềN LƯƠNG phân xởng - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH một thành viên, Tư vấn thiết kế và Đầu tư xây dựng
ph ân xởng (Trang 51)
Bảng chấm công - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH một thành viên, Tư vấn thiết kế và Đầu tư xây dựng
Bảng ch ấm công (Trang 52)
BảNG THANH TOáN TIềN LƯƠNG khối vp - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH một thành viên, Tư vấn thiết kế và Đầu tư xây dựng
kh ối vp (Trang 53)
Bảng tổng hợp lơng toàn doanh nghiệp. - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH một thành viên, Tư vấn thiết kế và Đầu tư xây dựng
Bảng t ổng hợp lơng toàn doanh nghiệp (Trang 54)
BảNG phân bổ TIềN LƯƠNG và BHXH - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH một thành viên, Tư vấn thiết kế và Đầu tư xây dựng
ph ân bổ TIềN LƯƠNG và BHXH (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w