Để áp dụng trả lương theo thời gian, doanh nghiệp phải theo dõi ghi chépthời gian làm việc và mức lương thời gian của họ.Các doanh nghiệp chỉ áp dụng tiền lương thời gian cho những công
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ỨNG DỤNG DỊCH VỤ KỸ THUẬT VI ỄN THÔNG MCOM .3
1.1 Đặc điểm lao động của Công ty 3
1.2 Các hình thức trả lương của Công ty 5
1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Ứng dụng Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông MCOM 7
1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ỨNG DỤNG DỊCH VỤ KỸ THUẬT VIỄN THÔNG MCOM .10
2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty 10
2.1.1 Chứng từ sử dụng 10
2.1.2 Phương pháp tính lương 18
2.1.3 Tài khoản sử dụng: 21
2.1.4 Quy trình kế toán 24
2.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty CP Ứng dụng Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông MCOM 29
2.2.1 Chứng từ sử dụng 29
2.2.2 Tài khoản sử dụng 33
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP ỨNG DỤNG DỊCH VỤ KỸ THUẬT VIỄN THÔNG MCOM 41
Trang 23.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại Công ty và phương hướng hoàn thiện 41
3.1.1- Ưu điểm: 41
3.1.2 Nhược điểm: 42
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 43
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Ứng dụng dịch vụ kỹ viễn thông Mcom 45
3.2.1- Về hình thức trả lương và phương pháp tính lương 45
3.2.2 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 46
KẾT LUẬN 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
SV: Trần Thị Dung
Lớp: Kế toán 2 - Khoá: 40
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, cácnhà quản lý doanh nghiệp phải thường xuyên đưa ra những quyết định nhạybén, chính xác và làm như thế nào bằng cách gì để đạt hiệu quả cao nhất.Điều đó chỉ có thể thực hiện thông qua và dựa trên những thông tin do kế toáncung cấp Chính từ những thông tin do kế toán thu thập, phân loại xử lý vàcung cấp, các nhà quản lý mới có cơ sở nhận thức đúng đắn, khách quan,chính xác kịp thời và có hệ thống các hoạt động kinh doanh để có nhữngquyết định phù hợp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Qua quá trình học tập và nghiên cứu trong nhà trường em đã nắm bắtđược những kiến thức cơ bản về lý thuyết kế toán tổng hợp và những vấn đềliên quan Tuy nhiên những kiến thức em đã học được chưa có dịp được ápdụng vào trong thực tế một công ty nào đó Chính vì thế mà việc thực tập tại
“Công ty Cổ phần Ứng dụng Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông MCOM” là hết sứccần thiết đối với sinh viên chuyên nghành kế toán đang chuẩn bị ra trườngnhư em
Có thể nói trong nền kinh tế thị trường bất kỳ loại hình đơn vị nào việchạch toán kế toán với hoạt động sản xuất kinh doanh trong đó có công tác kếtoán tiền lương luôn chiếm giữ một vai trò quan trọng Bởi chính nó giúp choviệc quản lý, khả năng sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao đồng thời giảiquyết được mối quan hệ giữa người lao động và chủ doanh nghiệp
Trong những năm gần đây cùng với sự đổi mới về cơ chế quản lý, kinhdoanh, các chính sách, chế độ lao động về tiền lương và BHXH cũng đượcnghiên cứu đổi mới và đã có những tác động nhất định kích thích người laođộng tích cực góp sức mình cho sự nghiệp đổi mới của đất nước Như vậytiền lương có ý nghĩa rất lớn với xã hội nói chung và từng DN kinh doanh nóiriêng
Trang 4Xuất phát từ nhu cầu tìm hiểu thực tế cùng với những quan điểm trêntrong quá trình thực tập và tìm hiểu công tác hạch toán kế toán tại công ty emnhận thấy việc quản lý người lao động và trả lương cho người lao động cũngnhư việc trích lập các quỹ là cần thiết đối vớí mỗi người lao động và cả tập
thể công ty Vì vậy em đi sâu vào tìm hiểu và chọn đề tài “ Hoàn thiện kế
toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Ứng dụng Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông MCOM”.
Trên cơ sở những kiến thức đã lĩnh hội ở nhà trường, cơ quan thực tập vànhững hiểu biết của cá nhân, bài chuyên đề của em gồm:
ChChương Ch1: ChĐặc Chđiểm Chlao Chđộng-Tiền Chlương Chvà ChQuản Chlý Chlao Chđộng, Chtiền
lương Chcủa Chcông Chty.
Ch Chương Ch2: ChThực Chtrạng Chkế Chtoán Chtiền Chlương Chvà Chcác Chkhoản Chtrích Chtheo
lương Chtại Chcông Chty ChCổ Chphần ChỨng Chdụng ChDịch Chvụ ChKỹ Chthuật ChViễn Chthông ChMCOM.
Ch Chương Ch3: ChHoàn Chthiện kế Chtoán Chtiền Chlương Chvà Chcác Chkhoản Chtrích Chtheo
lương Chtại ChCông Chty ChCổ Chphần ChỨng Chdụng ChDịch Chvụ Chkỹ Chthuật ChViễn Chthông ChMCOM ChVới khoảng thời gian thực tập ít ỏi tại công ty sẽ không tránh được những
thiếu sót vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô
SV: Trần Thị Dung2 Lớp: Kế toán 2 - Khoá: 40
Trang 5CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ỨNG DỤNG DỊCH VỤ KỸ THUẬT VI ỄN THÔNG MCOM
1.1 Đặc điểm lao động của Công ty
Lao động là sự hoạt động tay chân và trí óc của con người nhằm biến đốicác vật tự nhiên thành những vật phẩm thoả mãn nhu cầu sinh hoạt của conngười Để duy trì đời sống, loài người phải luôn lao động để thu lấy tất cảnhững thứ trong tự nhiên cần thiết vĩnh viễn cho sự tồn tại và phát triển của
xã hội loài người
Lao động của con người cùng với đối tượng lao động và tư liệu lao độnghợp thành ba yếu tố của quá trình sản xuất Trong ba yếu tố đó thì lao độngcủa con người là quan trọng nhất, vì không có lao động của con người thì tưliệu lao động (như công cụ sản xuất, ruộng đất, nhà cửa dùng vào sản xuất,phương tiện giao thông vận tải…) và đối tượng lao động (như nguyên liệu,vật liệu…) chỉ là những vật vô dụng
Trong quá trình lao động con người luôn sáng tạo, cải tiến công cụ, hợptác cùng nhau trong quá trình lao động để không ngừng nâng cao năng suấtlao động (đó là đặc tính vốn có của con người); cũng trong quá trình đó trình
độ kỹ thuật của người lao động, kinh nghiệm sản xuất, chuyên môn hoá laođộng ngày càng cao
Chính tác động trên đã làm cho trình độ sản xuất ngày càng cao, mộtngười (nhóm người) lao động chỉ tham gia (trực tiếp hoặc gián tiếp) vào mộtcông đoạn sản xuất ra sản phẩm, có nhiều loại lao động khác nhau, trên nhiềukhâu lĩnh vực khác nhau Để quá trình sản xuất có hiệu quả cao (tiết kiệm chiphí lao động sống, góp phần hạ giá thành sản phẩm), việc phân công lao động
Trang 6là hợp lý, phát huy sở trường của từng (nhóm) người lao động là cần thiết và
vô cùng quan trọng
Do vậy Công ty Cổ phần Ứng dụng Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông MCOM
thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn, tập huấn kỹ thuật cho cán bộ cùngnhân viên trong công ty và tạo điều kiện cho nhân viên trong công ty học đểnâng cao trình độ
Tình hình lao động trong công ty thể hiện qua các năm như sau:
Qua bảng trên ta thấy lao động trong công ty không ngừng tăng lên cả về
số lượng và chất lượng Lao động trong công ty năm 2008 so với năm 2011tăng 33.33% Nhân viên có trình độ chuyên môn chiếm nhiều nhất, trình độphổ thông là thấp nhất Lực lượng lao động có trình độ chủ yếu tập trung ở bộphận lao động gián tiếp, còn lao động phổ thông chủ yếu là đi công trình, điều
đó là hoàn toàn phù hợp với lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Trong năm 2011 lao động trực tiếp tăng 6 người tương ứng 30%, còn lao
SV: Trần Thị Dung
Lớp: Kế toán 2 - Khoá: 40
4
Trang 7công ty đã quyết định thành lập phòng kinh doanh và mở rộng bộ phận kếtoán để có thể mở rộng kinh doanh cũng như quản lý tốt hơn Đa số lao độngtrong công ty có tuổi đời còn rất trẻ nên có sự nhiệt tình cao trong công việc,điều đó trở thành một trong thế mạnh của công ty.
Do là doanh nghi ệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nên lao động chủyếu là nam, nữ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng số lao động có của công ty,những mọi công việc trong công ty vẫn diễn ra rất nhịp nhành và ăn ý, đạthiệu quả cao
1.2 Các hình thức trả lương của Công ty
Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nềnsản xuất hàng hoá
Tiền lương chính là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền màdoanh nghiệp phải trả cho người lao động, căn cứ vào thời gian, khối lượng
và chất lượng công việc Ngoài ra tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế đểkhuyến khích người lao động hăng hái lao động
Việc trả lương có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theođặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý Trênthực tế thường áp dụng các hình thức tiền lương sau:
Hình thức tiền lương thời gian: Là hình thức tiền lương theo thời gianlàm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động Theo hình thứcnày:
Tiền lương thời gian = Thời gian làm việc x Mức lương
(hay tiền lương phải trả) thực tế thời gian
Tiền lương thời gian với đơn giá tiền lương cố định gọi là tiền lương thờigian giản đơn Tiền lương thời gian giản đơn có thể kết hợp chế độ tiềnthưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc, tạo nên tiền lươngthời gian có thưởng
Trang 8Để áp dụng trả lương theo thời gian, doanh nghiệp phải theo dõi ghi chépthời gian làm việc và mức lương thời gian của họ.
Các doanh nghiệp chỉ áp dụng tiền lương thời gian cho những công việcchưa xây dựng được định mức lao động, chưa có đơn giá tiền lương sản phẩmthường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như hành chính, quảntrị thống kê, kế toán, tài vụ…
Hình thức trả lương theo thời gian có nhiều hạn chế là chưa gắn đượctiền lương với kết quả và chất lượng của người lao động
Hình thức tiền lương theo sản phẩm: Là hình thức tiền lương tính theo
số lượng, chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầuchất lượng và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó Tiền lương phải trả = Số lượng hoặc khối lượng x Đơn gía tiền lương sản phẩm hoàn thành sản phẩm
Việc xác định tiền lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu vềhạch toán kết quả lao động
Tiền lương sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất sảnphẩm, gọi là tiền lương sản phẩm trực tiếp, hoặc có thể áp dụng đối với ngườigián tiếp phục vụ sản xuất sản phẩm gọi là tiền lương sản phẩm gián tiếp
Để khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động, chấtlượng sản phẩm, doanh nghiệp có thể áp dụng các đơn giá lương sản phẩmkhác nhau
Tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá tiền lương cố định gọi là tiềnlương sản phẩm giản đơn
Tiền lương sản phẩm giản đơn kết hợp với tiền thưởng về năng suấtchất lượng sản phẩm gọi là tiền lương sản phẩm có thưởng
Tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá lương sản phẩm tăng dần ápdụng theo mức độ hoàn thành vượt mức khối lượng sản phẩm, gọi là tiềnlương sản phẩm luỹ tiến
SV: Trần Thị Dung
Lớp: Kế toán 2 - Khoá: 40
6
Trang 9lương sản phẩm): Hình thức này có thể khoán theo khối lượng việc, khoánkhối lượng, khoán sản phẩm cuối cùng, khoán quỹ lương…
Ưu điểm của hình thức tiền lương sản phẩm: Đảm bảo nguyên tắc phânphối theo số lượng lao động, chất lượng lao động, khuyến khích người laođộng quan tâm đến kết quả và chất lượng sản phẩm
1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Ứng dụng Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông MCOM
Là doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ có số lao động trên 10 người,căn cứ vào điều 2 của luận BHXH, công ty đã đóng BHXH, BHYT và lập quỹKPCĐ
- Quỹ BHXH: Được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trêntổng số quỹ tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực
tế phát sinh trong tháng Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 22%trong đó 16% đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp được tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh, 6% còn lại do người lao động đóng góp và được tính trừ vàophần thu nhập của người lao động Quỹ BHXH được chi cho các trường hợplao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…Quỹ này do cơ quan BHXHquản lý
- Quỹ BHYT: Được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữabệnh, thuốc chữa bệnh… cho người lao động trong thời gian ốm đau thaisản… Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng
số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của CNV thực tế phát sinh trongtháng Tỷ lệ trích BHXH hiện nay là 4.5%, trong đó 2.5% tính vào chi phíSXKD và 2% trừ vào thu nhập người lao động
- Quỹ KPCĐ: Để có nguồn chi cho hoạt động công đoàn của người laođộng , doanh nghiệp phải trích theo quy định với tổng thu nhập thực tế trừ bảohiểm trả cho người lao động( gồm tiền lương phụ cấp, tiền thưởng, tiền ăn ca,
Trang 10làm thêm giờ…) tính vào chi phí sản xuất kinh doanh để hình thành kinh phícông đoàn Tỷ lệ trích KPCĐ theo chế độ hiện hành là 2% trên tổng thu nhậpcủa người lao động và được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1%công đoàn viên nộp trực tiếp(kế toán trừ trực tiếp trên bảng lương)
1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty
Quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp, nó là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất – kinh doanh của mình Tổ chức hạch toán lao động tiền lương giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp vào nề nếp, thúc đẩy người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, tăng năng suất lao động và hiệu suất công tác Đồngthời cũng tạo cơ sở cho việc tính lương theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lương giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương, bảo đảm việc trả lương và trợ cấp BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế độkích thích người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao, đồng thời cũng tạo được cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân côngvào giá thành sản phẩm được chính xác
Bộ máy quản lý trực tiếp và chỉ đạo sử dụng lao động là:
- Giám đốc: Là người điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty, đề ra phương hướng phát triển của Công ty Là người đứng đầu có trách nhiệm quản lý và chỉ đạo toàn bộ bộ máy quản lý và quyết định mọi hoạt động kinh doanh của Công ty Giám đốc chỉ đạo xây dựng kế hoạch sản xuát, kế hoạch tiêu thụ tìm hiểu nghiên cứu thị trường để đưa ra chiến lược phát triển
- Phòng hành chính nhân sự: Trực tiếp tham mưu cho giám đốc Công ty
về công tác tổ chức bộ máy quản lý cán bộ, quản lý nhân lực trong Công ty.Thực hiện chế độ chính sách theo quy định của pháp luật và cấp trên.Đồng thời đánh giá chất lượng nhân sự (năng lực, phẩm chất) của tất cả cácnhân viên trong Công ty Từ đó đề ra bảng báo cáo tình hình nhân sự theo
SV: Trần Thị Dung
Lớp: Kế toán 2 - Khoá: 40
8
Trang 11Phòng còn có nhiệm vụ theo dõi, sắp xếp đội ngũ lao động, có kế hoạchđào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên để đáp ứng yêu cầucông tác trong tình hình mới Đồng thời, đây cũng là nơi làm việc và tiếpkhách, thực hiện công tác văn thư (đánh máy, đóng dấu,…) công tác quản trị,công tác vệ sinh công nghiệp và vệ sinh môi trường.
Tiến hành thông báo tuyển dụng, sơ tuyển, phỏng vấn, thương thảo hợpđồng lao động, chính sách tiền lương, BHXH, BHYT với nhân viên
- Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh một cách trungthực, kịp thời về số lượng lao động, thời gian lao động, kết quả lao động từngcon người, từng bộ phận một cách chính xác,
.Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương chocác đối tượng sử dụng
.Tính toán và phản ánh chính xác tiền BHXH và các khoản khác phải trảcho người lao sđộng Phản ánh kịp thời đầy đủ chính xác tình hình thanh toáncác khoản trên cho người lao động
.Lập báo cáo về lao động tiền lương kịp thời chính xác
Trang 12CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ỨNG DỤNG DỊCH VỤ KỸ THUẬT VIỄN THÔNG MCOM
2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty
2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm công (mẫu 01a-LĐTL)
- Bảng chấm công làm thêm giờ(m ẫu 01b- LĐTL)
- Bảng tổng hợp lương toàn công ty (mẫu 08- LĐTL)
- Bảng thanh toán lương (mẫu 02-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thưởng(mẫu 3LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ(mẫu 06- L ĐTL)
và các phiếu chi, các chứng từ tài liệu khác về các khoản tạm ứng, khấutrừ trích nộp… liên quan
Các chứng từ sử dụng trong kế toán tiền lương tại bộ phận kỹ thuật:Bảng kê khối lượng công việc hoàn thành
Giấy thanh toán tạm ứng lương
Phiếu chi tiền mặt tạm ứng lương
Bảng chấm công
SV: Trần Thị Dung
Lớp: Kế toán 2 - Khoá: 40
10
Trang 13Công ty CP Ứng dụng Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông MCOM
Số 93A, Hà Trì, Hà Cầu, Hà Đông, Hà Nội
1 3
14 1 5
1 6
1 7
1 8
1 9
2 0
2 1
2 2
2 3
2 4
2 5
2 6
2 7
2 8
2 9
3 0
Ký hiệu: +: Lương thời gian (1) Lương thời gian
Người phụ trách chấm công Người duyệt
(đã ký ) (đã ký)
Trang 14BẢNG THANH TOÁN TIỀN THƯỞNG
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
SV: Trần Thị Dung Lớp: Kế toán 2 - Khoá: 4012
Trang 15Công ty CP Ứng dụng Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông MCOM
Số 93A, Hà Tr ì, Hà Cầu, Hà Đông, Hà Nội
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (bộ phận kỹ thuật)
tháng 7 năm 2011
TT Họ và t ên Chức vụ thời gian Lương Phụ cấp Thưỏng Tổng lương tháng
các khoản giảm trừ Còn lại Tạm ứng Còn lại BHYT BHXH
6 Lê Quốc Toản CN 2.356.740 100.000 100.000 2.556.740 127.837 25.567 2.403.336 500.000 1.903.336
7 Nguyễn Văn Thơm CN 2.589.030 100.000 100.000 2.789.030 139.451 27.890 2.621.689 500.000 2.121.689
8 Trịnh Sơn Anh CN 1.020.300 100.000 100.000 1.220.300 - - 1.020.300 - 1.020.300
9 Lương Xuân Long CN 960.000 100.000 100.000 1.160.000 - - 960.000 - 960.000
10 Bùi Sĩ Sơn CN 1.234.000 100.000 100.000 1.434.000 - - 1.234.000 500.000 734.00
11 Nguyễn Tiến Sang CN 1.115.687 100.000 100.000 1.315.687 - - 1.115.687 500.000 615.687
12 Nguyễn văn Thu CN 889.405 100.000 100.000 1.089.405 - - 889.405 - 889.405
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Trang 16Công ty CP Ứng dụng Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông MCOM
Số 93A, Hà Trì, Hà Cầu, Hà Đông, Hà Nội
1 2
1 3
14 1 5
1 6
1 7
1 8
1 9
2 0
2 1
2 2
2 3
2 4
2 5
2 6
2 7
2 8
2 9
3 0
3 1
Ký hiệu: +: Lương thời gian (1) Lương thời gian
Người phụ trách chấm công Người duyệt
(đã ký ) (đã ký )
Công Ty CP Ứng dụng Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông MCOM
Trang 17Số 93A, Hà Trì, Hà Cầu, Hà Đông, Hà Nội
Lương sản phẩm
Phụ cấp
Thưỏng
Tổng lương tháng
Trang 18Phụ cấp
Thưỏng
Tổng lương tháng
Từ bảng thanh toán tiền lương của từng bộ phận, phòng ban ta có bảng tổng hợp lương của toàn công ty
40
16
Trang 19Công ty CP Ứng dụng Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông MCOM
Số 93A, Hà Trì Hà Cầu, Hà Đông, Hà Nội
BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG TOÀN CÔNG TY
Tháng 7 năm 2011
khác và thưởng
Tổng lương Các khoản khấu trừ Tổng số
Trang 202.1.2 Phương pháp tính lương
2.1.2.1 Tính lương,tính thưởng cho người lao động
Tại công ty có hình thức tính tiền lương đó là: Tiền lương thời gian
Tiền lương thời gian:
Tổ chức hạch toán tiền lương theo thời gian được áp dụng cho lao động
ở khối cơ quan đoàn thể Việc theo dõi lương thời gian của cán bộ CNV đượcthực hiện thông qua bảng chấm công được lập mỗi tháng một lần Cuối tháng
kế toán căn cứ vào bảng chấm công của các phòng ban để tính tiền lương cơbản cho từng bộ phận
Người có trách nhiệm phải theo dõi thời gian làm việc trong tháng thực
tế và chấm công vào bảng chấm công của từng người, số ngày làm việc thực
tế, ngày nghỉ, ngừng việc theo lý do nguyên nhân cụ thể dựa vào các quy địnhchung của công ty Bảng chấm công phải để tại một địa điểm công khai đểngười lao động giám sát thời gian lao động của mỗi người Bảng chấm công
là căn cứ để tính lương thưởng và tổng hợp thời gian lao động sử dụng trong
DN ở mỗi bộ phận
Trường hợp người lao động ốm đau, tai nạn…phải có chứng nhận củabác sỹ, ghi tên lý do nghỉ, số ngày nghỉ vào bảng chấm công Cuối tháng tổtrưởng đơn vị ký tên xác nhận vào bảng chấm công đó để chuyển lên phòng
kế toán để tính lương kèm theo các chứng từ xác nhận liên quan về lý do nghỉviệc để trưởng phòng có trách nhiệm tính trợ cấp bảo hiểm XH Cách tínhngày công cụ thể như sau:
Hàng ngày người quản lý ở mỗi phòng ban, các bộ phận… hoặc ngườiđược uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm côngcho từng người trong ngày tương ứng từ cột 1 đến cột 31 ở bảng chấm côngtheo bảng quy định Sau đó căn cứ vào lịch chấm công của từng người để tính
ra số ngày công theo từng loại Cuối cùng người được uỷ quyền chấm cônglập ra bảng tổng hợp số lao động trong tháng đã làm việc của cả phòng ban và
SV: Trần Thị Dung Lớp: Kế toán 2 - Khoá: 4018
Trang 21phòng hành chính để kiểm tra thủ tục tính ra công, lương và BHXH.
Kế toán tiền lương, BHXH ký vào bảng thanh toán chuyển lên phònggiám đốc ký duyệt, sau đó chuyển về phòng tài vụ đối chiếu lần cuối viếtphiếu chi thanh toán tiền lương
Công việc tính lương, tính thưởng và các khoản khác phải trả cho ngườilao động được thực hiện tập trung tại phòng kế toán doanh nghiệp Đối vớinhững doanh nghiệp lớn thì việc tính lương tính thưởng và các khoản khácphải trả cho người lao động có thể giao cho nhân viên hạch toán phân xưởnghoặc bộ phận kế toán các đơn vị phụ thuộc đảm nhiệm dưới sự chỉ đạo của kếtoán trưởng đơn vị
Thời gian để tính lương, tính thưởng và các khoản khác phải trả chongười lao động là theo tháng Căn cứ để tính là các chứng từ hạch toán thờigian lao động, kết quả lao động và các chứng từ khác có liên quan (như giấynghỉ ốm, biên bản ngừng việc… ) Tất cả các chứng từ trên phải được kế toánkiểm tra trước khi tính lương tính thưởng và phải đảm bảo được các yêu cầucủa chứng từ kế toán
Sau khi đó kiểm tra các chứng từ tính lương, tính thưởng, tính phụ cấptrợ cấp kế toán tiến hành tính lương, tính thưởng tính trợ cấp phải trả chongười lao động theo hình thức trả lương, trả thưởng đang áp dụng tại doanhnghiệp, và lập bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng
Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số 02-LĐTL chế độ chứng từ kế toán)
là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động,kiểm tra việc thanh toán lương cho người lao động làm việc trong các đơn vịsản xuất kinh doanh Bảng thanh toán tiền lương được lập cho từng bộ phận(phòng, ban, tổ chức, nhóm…) tương ứng với bảng chấm công
Bảng thanh toán tiền thưởng (mẫu số 05-LĐTL chế độ chứng từ kếtoán) là chứng từ xác nhận số tiền thưởng cho từng người lao động Bảng này
Trang 22chủ yếu dùng trong các trường hợp thưởng theo lương có tính chất thườngxuyên.Trong các trường hợp thưởng đột xuất kế toán phải lập bảng tínhthưởng phù hợp với phương án tính thưởng.
Việc thanh toán cho người lao động thường được chia làm 2 kỳ, kỳ 1:tạm ứng, kỳ 2: thanh toán Khi nhận các khoản thu nhập người lao động phải
ký vào bảng thanh tiền tiền lương, tiền thưởng
Cách tính lương trong Công ty:
+ Ở công ty cổ phần Ứng dụng Dịch vụ kỹ thuật Viễn thông MCOM thìtiền lương theo thời gian được tính bằng cách lấy mức lương tối thiểu nhânvới số ngày thực tế của người lao động chia cho 26 ngày
Lương cơ bản = mức lương cứng làm đủ 26 công do Công ty quy định Lương cơ bản x Số ngày thực tế làm việc
Lương thời gian =
được hưởng 26 ngày
Tổng tiền lương = Lương thời gian + Các khoản phụ
được hưởng cấp (nếu có)
Cách tính các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT:
+Trích các khoản BHXH, BHYT khấu trừ vào lương của công nhân viên:
Khoản trích BHXH = ( Lương cơ bản + Phụ cấp có hệ số) x 6%
Khoản trích BHYT = ( Lương cơ bản + Phụ cấp có hệ số) x 1.5%
Các chứng từ sử dụng: bảng chấm công, giấy thanh toán tạm ứng…VD: Trường hợp của Nguyễn Thị Hân - Trưởng phòng TC-KT (trích từ bảng thanh toán lương tháng 7 năm 20011 của phòng TC-KT)
Trang 23Lương thời gian được hưởng = = 2.086.538 (đồng).
26Phụ cấp trách nhiệm = 250.000 (đồng)
Kết cấu tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
Các khoản tiền lương và khoản khác đã trả cho người lao
Các khoản khấu trừ vào tiền lương và thu nhập của người lao động
Các khoản tiền lương và thu nhập của người của người lao động chưalấy, chuyển sang các khoản thanh toán khác
Bên Có:
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản khác còn phải trả cho người lao động
Dư Nợ (nếu có): Số tiền trả thừa cho người lao động
Dư Có: Tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và cáckhoản khác phải trả cho người lao động
Tài khoản này được mở chi tiết theo 2 tài khoản cấp 2:
Trang 24TK 3341 Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tìnhhình thanh toán các khoản phải trả với công nhân viên của doanh nghiệp vềtiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khácthuộc về thu nhập của công nhân viên.
TK 3348 Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả vàtình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài côngnhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng có tính chất về tiềncông và các khoản khác phải trả cho người lao động
Ngoài các tài khoản đó tại công ty có sử dụng thêm một số tài khoảnkhác như:
+TK141 - tạm ứng
+TK622 – chi phí nhân công trực tiếp
+TK627 – chi phí sản xuất chung
TK642 chi phí quản lý doanh nghiệp
+TK335 chi phí phải trả
SV: Trần Thị Dung
Lớp: Kế toán 2 - Khoá: 40
22
Trang 25TK111 TK334 TK622
Trả lương, BHXH và các
TK641, 642
Tiền lương phải trả cho NV
bán hàng hóa, NV quản lý DN
Các khoản khấu trừ vào lương của CNV Tiền lương nghỉ phép
phải trả cho CNV
TK338 BHXH phải trả cho
CNV
Đồng thời kế toán theo dõi hạng mục công trình, sau khi các nghiệp vụ
kế toán phát sinh dựa vào từng nghiệp vụ kế toán sổ chi tiết, sổ nhật kí chung
và các sổ cái liên quan:TK334,TK338
Trang 26xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ kết hợp với kiểm kê xácđịnh chênh lệch Không có sản phẩm tồn kho, chỉ có công trình dở dang đangxây dựng hoặc đã hoàn thành nhưng chưa được thanh toán Kế toán chi tiếthàng tồn kho theo phương pháp ghi thẻ song song.
Do đặc thù của Công ty xây lắp nên phương pháp tính trị giá vốn hàngxuất kho theo phương pháp thực tế đích danh
Hệ thống sổ kế toán sử dụng: Sổ quỹ, sổ nhật ký bán hàng, nhật ký muahàng, sổ chi tiết, sổ nhật ký chung, sổ cái, bảng đối chiếu số phát sinh, bảngcân đối kế toán,…
SV: Trần Thị Dung
Lớp: Kế toán 2 - Khoá: 40
24