Vì nếu như chi phí về tiền lương màcao quá sẽ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm xuống, tuy nhiên, nếuchi phí này thấp quá sẽ không kích thích được công nhân viên lao động hếtmình,
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM ASIA 6
1.1 Đặc điểm lao động của Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA 6
1.2 Các hình thức trả lương của Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA 7
1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA 8
1.4 Tổ chức lao động và quản lý tiền lương tại Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM ASIA 12
2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA 12
2.1.1 Chứng từ sử dụng 12
2.1.2 Phương pháp tính lương 16
2.1.3 Tài khoản sử dụng 26
2.1.4 Quy trình kế toán 26
2.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA 40
2.2.1 Chứng từ sử dụng 40
SV : TRẦN THỊ THU GV : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI
Trang 22.2.2 Tài khoản sử dụng 40
2.2.3 Quy trình kế toán 41
CHƯƠNG 3 : HOÀN THỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN PHẤN MỀM ASIA 55
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty và phương hướng hoàn 55
3.1.1- Ưu điểm 55
3.1.2 Nhược điểm : 56
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 57
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA 57
3.2.1- Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương 57
3.2.2- Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán 58
3.2.3- Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 58
3.2.4- Về sổ kế toán chi tiết 59
3.2.5- Về sổ kế toán tổng hợp 60
3.2.6- Về báo cáo kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương 60
3.2.7 Điều kiện thực hiện giải pháp 61
KẾT LUẬN 62
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
SV : TRẦN THỊ THU GV : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BPB TL Bảng phân bổ tiền lương
Trang 4DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Quy trình lập và luân chuyển chứng từ 13
Sơ đồ 2.2 Kết cấu tài khoản 334 26
Sơ đồ 2.3 Kết cấu tài khoản 338 41
BIỂU Biểu 2.1 Giấy tạm ứng .14
Biểu 2.2 Phiếu chi 28
Biểu 2.3 Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH 43
Biểu 2.4 Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH 44
Biểu 2.5 Phiếu chi……….45
Biểu 2.6 Giấy báo nợ……….46
Biểu 2.7 Phiếu chi 50
BẢNG Bảng 2.1 Bảng chấm công bộ phận hưởng lương theo sản phẩm 14
Bảng 2.2 Bảng chấm công bộ phận hưởng lương theo thời gian 13
Bảng 2.3 Bảng thanh toán tiền lương theo thời gian 24
Bảng 2.4 Bảng thanh toán tiền lương theo sản phẩm 25
Bảng 2.5 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 27
Bảng 2.6 Sổ chi tiết tài khoản 334 30
Bảng 2.7 Sổ chi tiết tài khoản 334 – Toàn Công ty 31
Bảng 2.8 Sổ cái tài khoản 334 34
SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI2
Trang 5Bảng 2.9 Sổ cái tài khoản 334 –Toàn Công ty 35
Bảng 2.10 Sổ Nhật ký chung 37
Bảng 2.11 Bảng thanh toán BHXH 47
Bảng 2.12 Sổ chi tiết tài khoản 3383 48
Bảng 2.13 Sổ chi tiết tài khoản 3384 49
Bảng 2.14 Sổ chi tiết tài khoản 3382……… 51
Bảng 2.15 Sổ chi tiết tài khoản 3389 52
Bảng 2.16 Sổ cái tài khoản 338 – Toàn Công ty 53
SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI3
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, trước sự phát triển một cách mạnh mẽ, không ngừng của nềnkinh tế thế giới, kinh tế nước ta cũng đang không ngừng nỗ lực, cố gắng pháttriển để có thể theo kịp được các nước bè bạn, tránh tình trạng tụt hậu so vớithế giới Để làm được điều đó, nước ta đã và đang thực hiện chính sách mởcửa nền kinh tế, chính sách này đã thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư từtrong nước cũng như nước ngoài Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho mọihoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ … trong nước phát triển
Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như vậy, để tồn tại được thì cácdoanh nghiệp cần phải có chính sách phát triển đúng đắn, phù hợp với đặcđiểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, phù hợp với điều kiện môitrường kinh tế Hay nói cách khác, các doanh nghiệp phải làm sao để tăngđược lợi nhuận hay ít nhất là phải duy trì được mức lợi nhuận tối thiểu để duytrì hoạt động kinh doanh của mình Lợi nhuận của doanh nghiệp được chiphối trực tiếp bởi các khoản doanh thu và các khoản chi phí Một trong nhữngkhoản chi phí đó là chi phí về tiền lương, chiếm một tỷ trọng không nhỏ và có
sự ảnh hưởng tương đối lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như lợinhuận của doanh nghiệp Tiền lương là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệpphải trả cho người lao động tương ứng với thời gian, kết quả và chất lượnglao động mà họ đã bỏ ra Đối với công nhân, tiền lương là một khoản thunhập chính, còn đối với doanh nghiệp thì đây là khoản chi phí có ảnh hưởngtrực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp Vì nếu như chi phí về tiền lương màcao quá sẽ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm xuống, tuy nhiên, nếuchi phí này thấp quá sẽ không kích thích được công nhân viên lao động hếtmình, cống hiến sức lao động tối đa và cũng sẽ làm ảnh hưởng tới kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI4
Trang 7Xuất phát từ thực tiễn về lao động cũng như tiền lương, là một sinhviên trong thời gian học tập tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân em đã tíchluỹ được những vốn kiến thức nhất định Với mong muốn nâng cao trình độnhận thức, nghiên cứu một cách toàn diện về kế toán tiền lương trong thực tế,cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn: Tiến sỹ Bùi Thị MinhHải cùng toàn thể các anh chị trong Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm
ASIA, em đã mạnh dạn tìm hiểu đề tài : “Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA” Đề tài thực tập của em ngoài phần lời nói đầu được chia thành các
Trang 8CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN
LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT
TRIỂN PHẦN MỀM ASIA
1.1 Đặc điểm lao động của Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA
Đối với một công ty thương mại như Công ty Cổ phần Phát triển Phầnmềm ASIA thì lao động là một yếu tố quan trọng quyết định tới hoạt độngkinh doanh của Công ty Số lượng, trình độ lao động của Công ty có ảnhhưởng to lớn tới doanh thu của Công ty Vì vậy, lao động của Công ty Cổphần Phát triển Phần mềm ASIA đang ngày càng tăng lên cả về số lượng vàchất lượng
Hiện tại, Công ty có tổng 145 nhân viên của cả 3 chi nhánh Trong đó:
Chi nhánh Hà Nội : 50 nhân viên
Chi nhánh Đà Nẵng : 43 nhân viên
Chi nhánh TP Hồ Chí Minh :55 nhân viên
Trình độ cán bộ nhân viên của Công ty như sau :
Tính chất lao động của Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA :
Vì là Công ty thương mại, có uy tín trên thị trường, hoạt động của Công tycũng ổn định, và cần có sự chuyên nghiệp cho nên lao động trong Công tycũng rất ổn định, mang tính chất là lao động thường xuyên
Phân loại lao động trong Công ty :
Theo giới tính thì Công ty gồm có :
SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI6
Trang 9 Lao động nam : 96 lao động
Lao động nữ : 49 lao động
Theo độ tuổi lao động thì Công ty gồm có :
Tuổi từ 20 tuổi đến 30 tuổi : 64 lao động
Từ 31 tuổi trở lên : 81 lao động
Theo bộ phận, phòng ban :
Đại hội đồng cổ đông : 5 người
Ban Kiểm soát : 4 người
Hội đồng quản trị : 5 người
Ban Giám đốc : 5 người
Phòng Nghiên cứu và Phát triển : 35 người
Phòng Kinh doanh :18 người
Phòng Triển khai hợp đồng : 25 người
Công ty CP Phát triển Phần mềm ASIA áp dụng 2 chế độ trả lương cơbản là chế độ trả lương theo thời gian làm việc và chế độ trả lương theo sảnphẩm Tương ứng với 2 chế độ trả lương đó là hai hình thức trả lương cơ bản
Hình thức lương theo sản phẩm
SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI7
Trang 10Tiền lương trả cho ngưòi lao động tính theo số lượng,chất lượng của sảnphẩm hoàn thành, và phải xây dựng được hệ số định mức lao động và đơn giálương hợp lý cho từng sản phẩm Trong đó :
Định mức lao động là việc xác định số lượng công việc hay số sản phẩmlàm ra trong 1 đơn vị thời gian nhất định
Đơn giá tiền lương : Số tiền công được trả hợp lý cho từng công đoạn,từng loại sản phẩm
Nhân viên Phòng Nghiên cứu và Phát triển sản phẩm được trả lương theo
sản phẩm Hiện tại Công ty có 35 người được hưởng lương theo sản phẩm Hình thức trả lương theo thời gian
Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động tính theo thờigian làm việc,cấp bậc hoặc chức danh và thang lương theo quy định
Các nhân viên khác không thuộc Phòng Nghiên cứu và Phát triển sảnphẩm sẽ được trả lương theo thời gian lao động Hiện nay Công ty CP pháttriển phần mềm ASIA có 110 người được hưởng lương theo thời gian
1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công
Hiện nay, bất cứ một công ty nào khi đã tiến hành thành lập và cho vàohoạt động cũng phải thực hiện trích lập các khoản trích theo lương theo quyđịnh, bao gồm : Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảohiểm thất nghiệp Trong đó :
SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI8
Trang 11 Bảo hiểm xã hội : được dùng để chi trả cho người lao động trong thờigian nghỉ do ốm đau theo chế độ hiện hành.
Quỹ bảo hiểm xã hội được trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng lương cơbản của nhân viên tham gia bảo hiểm
Bảo hiểm y tế : được dùng để chi trả cho người tham gia đóng góp khitham gia khám chữa bệnh
Quỹ bảo hiểm y tế được trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng lương cơ bảncủa nhân viên tham gia bảo hiểm
Kinh phí công đoàn : được dùng để duy trì hoạt động công đoàn củaCông ty
Bảo hiểm thất nghiệp : dùng để trợ cấp cho người lao động trong thờigian thất nghiệp
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổnglương cơ bản của nhân viên làm việc tại Công ty
Chế độ trích lập các khoản trích theo lương: thực hiện trích lập dựa trênlương cơ bản, cụ thể như sau :
Đối với BHXH :
Công ty đóng 17%
Nhân viên Công ty đóng 7%
Đối với BHYT :
Trang 12Tổ chức lao động ở Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA đượctiến hành khi các trưởng bộ phận ở các bộ phận phòng ban xem xét, phân bổnhân lực trong bộ phận mình, nếu thấy có nhu cầu cần phải tuyển dụng thêmnhân sự thì báo cáo lên Ban Giám đốc để tiến hành quá trình tuyển dụng phục
vụ cho công việc của Công ty được đáp ứng kịp thời
Quản lý tiền lương ở Công ty Cổ Phần Phát triển Phần mềm ASIAđược thực hiện như sau :
Hội đồng quản trị: Quyết định tổng quỹ lương chung và quỹ lương từng
bộ phận Từ đó các bộ phận tự tính toán để có kế hoạch tăng lương và trảlương khi tuyển dụng nhân sự mới Hội đồng quản trị dựa vào tình hình tàichính của Công ty để có các quyết định tăng lương hay giảm lương để kíchthích hoạt động của Công ty
Giám đốc: Giám sát việc phân bổ lương, tham gia quá trình xét tănglương Tổng kết các tình hình, nội dung liên quan đến lương của năm nay đểphục vụ việc hoạch định lương của năm tiếp theo Giám đốc có nhiệm vụ xemxét, đánh giá năng lực, phẩm chất của nhân viên trong quá trình công tác ởCông ty, nếu thấy làm việc có hiệu quả tốt, đáp ứng đủ mọi tiêu chuẩn đểđược xét tăng lương thì sẽ thông báo với Hội đồng quản trị để quyết định, vàngược lại, nếu nhân viên không có thái độ làm việc tích cực thì sẽ xem xét
SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI10
Trang 13việc giảm lương hoặc sa thải.
Trưởng bộ phận: thực hiện đánh giá trực tiếp năng lực, phẩm chất nhânviên, từ đó đề xuất tăng hay giảm lương của nhân viên lên Giám đốc, đề xuấtlương với các trường hợp nhân sự mới Nếu thấy trong bộ phận mình cần cónhu cầu tuyển dụng nhân sự thì sẽ báo cáo lên Giám đốc và Hội đồng quản trị
để tiến hành công tác tuyển dụng nhằm phục vụ tốt cho công việc của bộphận
Bộ phận văn phòng: Chấm công, theo dõi quản lý số lượng nhân viênnghỉ phép, các trường hợp nghỉ ốm, nghỉ việc … phục vụ bộ phận kế toán tínhlương
Các bộ phận khác: tự theo dõi chấm công làm thêm giờ và báo lại cho
bộ phận văn phòng tổng hợp để phục vụ kế toán tính lương
Bộ phận kế toán tiền lương: thực hiện tính lương và các khoản tríchtheo lương của nhân viên, sau đó sẽ tiến hành chuyển lương đến tài khoản củacác nhân viên trong Công ty
SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI11
Trang 14CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ
Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02 – LĐTL)
Phiếu nghỉ hưởng BHXH ( Mẫu số 03 – LĐTL)
Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04 – LĐTL)
Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05 – LĐTL)
Phiếu xác nhận công việc hoàn thành (Mẫu số 06 – LĐTL)
Sổ nhật ký chung,
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương,
Danh sách công nhân hưởng BHXH
Sổ chi tiết tài khoản 334,
Sổ cái tài khoản 334,
Quy trình lập và luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương như sau :
SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI12
Trang 15Sơ đồ 2.1 Quy trình lập và luân chuyển chứng từ
SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI
Bộ phận quản
lý lao động
Kế toán tiền lương
Bảo quản
và lưu trữ Lập
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, Chứng từ thanh toán, Ghi sổ
Ra các quyết định về
cơ cấu lao động, đánh giá trả lương, các khoản phụ cấp
Lập Bảng chấm công, bảng chứng
từ theo dõi lao động
Giám đốc
Kiểm tra Bảng chấm công
và Bảng tính và thanh toán tiền lương
13
Trang 16Biểu 2.1 Bảng chấm công bộ phận hưởng lương theo sản phẩm
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 4/2012
STT Họ và tên Chứcvụ Ngày trong tháng 4
Số công hưởng lương theo sản phẩm
Số công hưởng theo thời gian
Số công ngừng việc, nghỉ việc hưởng 100%
lương
Số công ngừng việc, nghỉ việc hưởng
… % lương
Số công ngừng việc, nghỉ việc hưởng BHXH
SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI 14
Đơn vị : Công ty Công ty Cổ phần Phát
Chính
Trang 17Số công hưởng theo thời gian
Số công ngừng việc, nghỉ việc hưởng 100%
lương
Số công ngừng việc, nghỉ việc hưởng …
% lương
Số công ngừng việc, nghỉ việc hưởng BHXH
Trang 18Biểu 2.1 Giấy tạm ứng
GIẤY TẠM ỨNG
Ngày 20/4/2012
Tên tôi là : Lê Minh Thọ
Chức vụ : Trưởng phòng Nghiên cứu và Phát triển Sản phẩm
Lý do : Xin tạm ứng lương tháng 04 năm 2012
Số tiền (bằng số) : 3.000.000 đồng
Bằng chữ : Ba triệu đồng chẵn/.
2.1.2 Phương pháp tính lương
- Hình thức trả lương theo thời gian
Là hình thức trả lương theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thanglương của người lao động:
Công thức tính: T =T 1 + T 2 + Phụ cấp
Trong đó : T là tổng tiền lương tháng mà người lao động được nhận
T1 Là tiền lương theo Nghị định 22/2011/NĐ – CP ngày 4/4/2011của chính phủ
SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI16
Người duyệt chi
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ(Ký, họ tên)
Người xin tạmứng(Ký, họ tên)
Mẫu số : 03 – TT Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ -BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
Chính Đơn vị : Công ty CPPTPM ASIA
Bộ phận : Nghiên cứu và PT SP
Trang 19T2: Là tiền lương theo công việc được giao gắn với mức độ phức tạp,tính trách nhiệm của công việc, mức độ hoàn thành công việc, được tínhnhư sau:
T2 = T1 x Kđc
Kđc: là hệ số điều chỉnh mức lương tối thiểu của công ty phụ thuộcvào khả năng kinh doanh của công ty, khi kinh doanh giảm lãi thì Kđc sẽgiảm, khi không có lãi thì Kđc = 0 (T2 = 0)
Kđc được xác định dựa trên kết quả báo cáo thực tế của từng bộ phậnkinh doanh theo kế hoạch và khả năng thanh quyết toán của các côngviệc,sản phẩm Kđc được tính theo quý, áp dụng hệ số Kđc của quý trước choquý sau Nếu kết quả hoạt động kinh doanh của quý sau bằng quý trước thì
hệ số Kđc= 0, nếu kết quả hoạt động kinh doanh của quý sau tăng lên so vớiquý trước thì hệ số K điều chỉnh có thể là 0,2 0,3, nếu giảm so với quýtrước thì hệ số điều chỉnh có thể là -0,2, -0,3
tế / 26
Lương
cơ bản theo thỏa thuận
T1
Hệ
số điều chỉnh
Trang 20Nhân viên Phùng Thị Nhung :
Các thông số về tiền lương liên quan bao gồm :
Trang 21hoàn thành sản phẩm mà họ làm ra và đơn giá lương cho mỗi công việc ở mỗibước công nghệ
Trong đó :
Giải thích:
Mức độ khối lượng công việc hoàn thành là mức độ hoàn thành thực
tế trên kế hoạch được giao trong tháng
Đơn giá 1 đơn vị sản phẩm là đơn giá dự kiến bán ra
Hệ số lương hưởng ở từng phân đoạn nghiệp vụ được tính bằng giá trịcủa phân đoạn đó trên tổng số sản phẩm
SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI19
Lương
thờigian = Hệ số
lương
x
Lương
cơ bản theo thỏa thuận
x
Số ngày công
26 ngày
Lương sản
Mức độ khối lượng sản phẩm hoàn thành
x
Đơn giá 1 sản
Hệ số hưởng lương ở từngcông đoạn
Tiền lương
thời gian
+ Lương theo sản phẩm
Trang 22Ví dụ : tính lương cho nhân viên Lê Minh Thọ trong tháng 4 như sau : Các thông số về tiền lương liên quan bao gồm :
Hệ số lương : 2,67
Lương cơ bản : 2.216.100 đồng
Mức độ khối lượng sản phẩm hoàn thành : 0,8
Đơn giá dự kiến 1 sản phẩm : 30.000.000 đồng
Hệ số hưởng lương ở từng công đoạn : 0,15
Số ngày công : 26 ngày ( 25 ngày + 1 ngày nghỉ lễ 30/4)
SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI20
Trang 23Phụ cấp đi lại : Công ty tiến hành hỗ trợ tiền xăng xe đi lại cho nhân viêncủa Công ty nhằm khuyến khích nhân viên làm việc tốt hơn Phụ cấp tiền xăng
xe là : 312.000đ/tháng
Phụ cấp chuyên cần : Là khoản phụ cấp để khích lệ nhân viên đi làm đầy
đủ, tích cực Nếu đi làm đầy đủ (không nghỉ ngày nào) thì sẽ được phụ cấp400.000đ/tháng, nếu nghỉ 1 ngày thì được 200.000đồng/tháng, nếu nghỉ quá 1ngày thì sẽ không được trả tiền chuyên cần
Các khoản khấu trừ lương : bao gồm các khoản trích theo lương như Bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp với tỷ lệtrích theo quy định hiện hành, các khoản bồi thường vào trừ vào lương, thuế thunhập cá nhân,
Thuế thu nhập cá nhân được tính trên tổng tiền lương của nhân viên theoquy định :
Nếu tổng lương ≥ 4.000.000 đồng thì mức đóng TNCN là 0%
Nếu tổng lương 4.000.000 ~ 6.000.000 đồng thì mức đóng TNCN là 5%Nếu tổng lương 6.000.000 ~ 9.000.000 đồng thì mức đóng TNCN là 10%
…
Lương làm thêm giờ : là khoản tiền được trả thêm vào lương khi nhân viênlàm thêm giờ (tăng ca)
- Cách tính lương trong trường hợp công nhân viên làm thêm giờ :
Nếu người thêm giờ hưởng lương thời gian thì tiền lương trả cho thời gianlàm đêm, thêm giờ bằng 150%, 200%, hoặc 300% lương cấp bậc và các khoảnphụ cấp trong thời gian đó
Mức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường
Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào chủ nhật
SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI21
Trang 24Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ, lễ , tết.
Trường hợp làm thêm giờ nếu được bố trí ngày nghỉ bù thì công ty thanhtoán phần chênh lệch 50%, 100% hoặc 200% tiền lương giờ thực trả của côngviệc đang làm
Nếu người lao động làm thêm giờ hưởng lương sản phẩm thì mức trả lươngđối với sản phẩm làm thêm giờ bằng 150%, 200% hoặc 300% so với đơn giálương của sản phẩm đó làm trong tiêu chuẩn
Đối với thời gian làm thêm từ 22h đến 6h sáng thì người làm đêm đượchưởng khoản phụ cấp làm đêm Khoản phụ cấp được tính bằng: Tiền lương giờthực trả x 130% x số giờ làm đêm hoặc bằng đơn giá lương sản phẩm trong giờtiêu chuẩn vào ban ngày x 130%
Hàng quý, công ty tiến hành xem xét, đánh giá, xếp loại chuyên cần để xácđịnh tiền thưởng cho người lao động (Tổ trưởng, trưởng các phòng ban đánh giánhân viên của mình; Giám đốc đánh giá xếp loại các trưởng phòng ban của Côngty) Quý 4 sẽ được xét cả năm
Loại A: thưởng 22% lương trong tháng
Loại B: thưởng 15,2% lương trong tháng
Loại C: thưởng 11,2% lương trong tháng
Loại D: thưởng 8,8% lương trong tháng
Việc trả lương cho công nhân viên được chia làm 2 kỳ:
Kỳ I: Tạm ứng (Ngày 20 hàng tháng, nếu trùng ngày chủ nhật sẽ chuyểnsang ngày hôm sau)
Kỳ II: Được trả lương vào ngày 10 tháng sau (Nếu trùng ngày Chủ nhật
SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI22
Trang 25sẽ được rời sang ngày hôm sau).
Cuối tháng, căn cứ vào các bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ,phiếu xếp loại hạnh kiểm của các tổ trưởng, kế toán tiền lương tại Công ty tổnghợp và tính ra tiền lương phải trả cho từng nhân viên theo quy định hiện hành vàquy định của Công ty
Hàng năm xét và thi nâng lương đối với CBCNV trong toàn Công ty.Hàng tháng, dựa vào Bảng chấm công và các quy định tính lương củaCông ty, Kế toán tiến hành lập Bảng thanh toán lương để tính và thanh toánlương cho nhân viên trong Công ty,(ví dụ Bảng 2.3 ) Các số liệu trong bảngđược tính dựa theo quy định tính lương của Công ty
SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI23
Trang 26Bảng 2.3 Bảng thanh toán tiền lương theo thời gian
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Văn phòng Hà NộiTháng 4/2012
Tổng lương
Các khoản khấu trừ lương
Tạm ứng
H S L
TNCN
4 (=1x2x3/26 )
(=4x5)
7 (=4+6) 8
9 (=7+8)
10 (=4x7%)
11 (=4x1.5
%)
12 (=4x1%
Trang 27Bảng 2.4 Bảng thanh toán tiền lương theo sản phẩm
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Lương thời gian
Mức độ hoàn thành cv
ĐG SP
Hệ số
Lương sản phẩm
TỔNG LƯƠNG
Các khoản kháu trừ lương
TẠM ỨNG
Trang 28(Cột 13 của Bảng 2.3 và 2.4 được tính như sau:
Kết cấu tài khoản :
Sơ đồ 2.2 Kết cấu tài khoản 334
SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI
- Các khoản phải trả người lao động
( tiền lương, phụ cấp …) đã trả trong
kỳ
- Các khoản khấu trừ vào lương của
lao động : bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, các
khoản bồi thường…
- Các khoản phải trả người động (lương, phụ cấp, tiền tăng ca, tiền thưởng …) phát sinh trong kỳ
TK 334 “Phải trả người lao động”
SDCK :Các khoản còn phải trả người lao động
26
Trang 292.1.4 Quy trình kế toán
Dựa vào bảng chấm công và các quy định về tiền lương, tính lương củaCông ty, cuối tháng, Kế toán tiền lương tiến hành tính lương, lập bảng phân bổtiền lương và các khoản trích theo lương cho từng nhân viên, từng bộ phận.Sau đó, để thanh toán tiền lương tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấpcho người lao động, kế toán tiền luơng của Công ty phải lập “ Bảng thanh toántiền lương” cho từng bộ phận dựa vào kết quả tính lương cho từng nhân viên.Trên bảng tính lương ghi rõ các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp,các khoản khấu trừ và số tiền người lao động còn được lĩnh
Dựa vào bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương để tiếnhành trả lương cho các nhân viên
Sau đó, các chứng từ liên quan đến việc thanh toán tiền lương sẽ đượcchuyển đến cho phòng kế toán kiểm tra và ghi sổ
Quy trình kế toán chi tiết :
Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc liên quan ( bảng chấm công, giấytạm ứng, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương ), tập hợp sốliệu để ghi vào sổ chi tiết tài khoản 334
SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI27
Trang 30
Bảng 2.5 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH
Văn phòng Hà NộiTháng 3/2012 S
Trang 31Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương và BHXH ở Văn phòng Hà Nội
và các chi nhánh, kế toán tập hợp số liệu để phản ánh vào Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương – Toàn Công ty
Biểu 2.2 Phiếu chi
SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI
Đơn vị : Công ty Cổ Phần Phát Triển
Bộ Tài Chính Quyển số :
29
Trang 32Bảng 2.6 Sổ chi tiết tài khoản 334
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Đơn vị : Công ty Cổ Phần Phát Triển
Trang 33Căn cứ vào sổ chi tiết tài khoản 334 ở Văn phòng Hà Nội và Các chi nhánh Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh,
kế toán tập hợp số liệu để phản ánh vào Sổ chi tiết tài khoản 334 – Toàn Công ty để theo dõi và quản lý
Bảng2.7 Sổ chi tiết tài khoản 334
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
TK 334 – Phải trả người lao động
Toàn Công tyTháng 4/2012
07/4 BBKK -HN 07/4 Bồi thường trừ vào lương nhân viên 1381 320.000
09/4 PC43-HN 07/4 Trả lương tháng 3cho nhân viên 111 144.799.800
SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI
ĐVT : 1000 VNĐ
Mẫu số : S38 – DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ -BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính