1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lư¬ơng tại Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA

66 317 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì nếu như chi phí về tiền lương màcao quá sẽ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm xuống, tuy nhiên, nếuchi phí này thấp quá sẽ không kích thích được công nhân viên lao động hếtmình,

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU 2

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM ASIA 6

1.1 Đặc điểm lao động của Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA 6

1.2 Các hình thức trả lương của Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA 7

1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA 8

1.4 Tổ chức lao động và quản lý tiền lương tại Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM ASIA 12

2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA 12

2.1.1 Chứng từ sử dụng 12

2.1.2 Phương pháp tính lương 16

2.1.3 Tài khoản sử dụng 26

2.1.4 Quy trình kế toán 26

2.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA 40

2.2.1 Chứng từ sử dụng 40

SV : TRẦN THỊ THU GV : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI

Trang 2

2.2.2 Tài khoản sử dụng 40

2.2.3 Quy trình kế toán 41

CHƯƠNG 3 : HOÀN THỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN PHẤN MỀM ASIA 55

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty và phương hướng hoàn 55

3.1.1- Ưu điểm 55

3.1.2 Nhược điểm : 56

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 57

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA 57

3.2.1- Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương 57

3.2.2- Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán 58

3.2.3- Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 58

3.2.4- Về sổ kế toán chi tiết 59

3.2.5- Về sổ kế toán tổng hợp 60

3.2.6- Về báo cáo kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương 60

3.2.7 Điều kiện thực hiện giải pháp 61

KẾT LUẬN 62

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

SV : TRẦN THỊ THU GV : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BPB TL Bảng phân bổ tiền lương

Trang 4

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Quy trình lập và luân chuyển chứng từ 13

Sơ đồ 2.2 Kết cấu tài khoản 334 26

Sơ đồ 2.3 Kết cấu tài khoản 338 41

BIỂU Biểu 2.1 Giấy tạm ứng .14

Biểu 2.2 Phiếu chi 28

Biểu 2.3 Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH 43

Biểu 2.4 Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH 44

Biểu 2.5 Phiếu chi……….45

Biểu 2.6 Giấy báo nợ……….46

Biểu 2.7 Phiếu chi 50

BẢNG Bảng 2.1 Bảng chấm công bộ phận hưởng lương theo sản phẩm 14

Bảng 2.2 Bảng chấm công bộ phận hưởng lương theo thời gian 13

Bảng 2.3 Bảng thanh toán tiền lương theo thời gian 24

Bảng 2.4 Bảng thanh toán tiền lương theo sản phẩm 25

Bảng 2.5 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 27

Bảng 2.6 Sổ chi tiết tài khoản 334 30

Bảng 2.7 Sổ chi tiết tài khoản 334 – Toàn Công ty 31

Bảng 2.8 Sổ cái tài khoản 334 34

SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI2

Trang 5

Bảng 2.9 Sổ cái tài khoản 334 –Toàn Công ty 35

Bảng 2.10 Sổ Nhật ký chung 37

Bảng 2.11 Bảng thanh toán BHXH 47

Bảng 2.12 Sổ chi tiết tài khoản 3383 48

Bảng 2.13 Sổ chi tiết tài khoản 3384 49

Bảng 2.14 Sổ chi tiết tài khoản 3382……… 51

Bảng 2.15 Sổ chi tiết tài khoản 3389 52

Bảng 2.16 Sổ cái tài khoản 338 – Toàn Công ty 53

SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI3

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, trước sự phát triển một cách mạnh mẽ, không ngừng của nềnkinh tế thế giới, kinh tế nước ta cũng đang không ngừng nỗ lực, cố gắng pháttriển để có thể theo kịp được các nước bè bạn, tránh tình trạng tụt hậu so vớithế giới Để làm được điều đó, nước ta đã và đang thực hiện chính sách mởcửa nền kinh tế, chính sách này đã thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư từtrong nước cũng như nước ngoài Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho mọihoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ … trong nước phát triển

Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như vậy, để tồn tại được thì cácdoanh nghiệp cần phải có chính sách phát triển đúng đắn, phù hợp với đặcđiểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, phù hợp với điều kiện môitrường kinh tế Hay nói cách khác, các doanh nghiệp phải làm sao để tăngđược lợi nhuận hay ít nhất là phải duy trì được mức lợi nhuận tối thiểu để duytrì hoạt động kinh doanh của mình Lợi nhuận của doanh nghiệp được chiphối trực tiếp bởi các khoản doanh thu và các khoản chi phí Một trong nhữngkhoản chi phí đó là chi phí về tiền lương, chiếm một tỷ trọng không nhỏ và có

sự ảnh hưởng tương đối lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như lợinhuận của doanh nghiệp Tiền lương là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệpphải trả cho người lao động tương ứng với thời gian, kết quả và chất lượnglao động mà họ đã bỏ ra Đối với công nhân, tiền lương là một khoản thunhập chính, còn đối với doanh nghiệp thì đây là khoản chi phí có ảnh hưởngtrực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp Vì nếu như chi phí về tiền lương màcao quá sẽ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm xuống, tuy nhiên, nếuchi phí này thấp quá sẽ không kích thích được công nhân viên lao động hếtmình, cống hiến sức lao động tối đa và cũng sẽ làm ảnh hưởng tới kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI4

Trang 7

Xuất phát từ thực tiễn về lao động cũng như tiền lương, là một sinhviên trong thời gian học tập tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân em đã tíchluỹ được những vốn kiến thức nhất định Với mong muốn nâng cao trình độnhận thức, nghiên cứu một cách toàn diện về kế toán tiền lương trong thực tế,cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn: Tiến sỹ Bùi Thị MinhHải cùng toàn thể các anh chị trong Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm

ASIA, em đã mạnh dạn tìm hiểu đề tài : “Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA” Đề tài thực tập của em ngoài phần lời nói đầu được chia thành các

Trang 8

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN

LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT

TRIỂN PHẦN MỀM ASIA

1.1 Đặc điểm lao động của Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA

Đối với một công ty thương mại như Công ty Cổ phần Phát triển Phầnmềm ASIA thì lao động là một yếu tố quan trọng quyết định tới hoạt độngkinh doanh của Công ty Số lượng, trình độ lao động của Công ty có ảnhhưởng to lớn tới doanh thu của Công ty Vì vậy, lao động của Công ty Cổphần Phát triển Phần mềm ASIA đang ngày càng tăng lên cả về số lượng vàchất lượng

Hiện tại, Công ty có tổng 145 nhân viên của cả 3 chi nhánh Trong đó:

 Chi nhánh Hà Nội : 50 nhân viên

 Chi nhánh Đà Nẵng : 43 nhân viên

 Chi nhánh TP Hồ Chí Minh :55 nhân viên

Trình độ cán bộ nhân viên của Công ty như sau :

Tính chất lao động của Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA :

Vì là Công ty thương mại, có uy tín trên thị trường, hoạt động của Công tycũng ổn định, và cần có sự chuyên nghiệp cho nên lao động trong Công tycũng rất ổn định, mang tính chất là lao động thường xuyên

Phân loại lao động trong Công ty :

 Theo giới tính thì Công ty gồm có :

SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI6

Trang 9

 Lao động nam : 96 lao động

 Lao động nữ : 49 lao động

 Theo độ tuổi lao động thì Công ty gồm có :

 Tuổi từ 20 tuổi đến 30 tuổi : 64 lao động

 Từ 31 tuổi trở lên : 81 lao động

 Theo bộ phận, phòng ban :

 Đại hội đồng cổ đông : 5 người

 Ban Kiểm soát : 4 người

 Hội đồng quản trị : 5 người

 Ban Giám đốc : 5 người

 Phòng Nghiên cứu và Phát triển : 35 người

 Phòng Kinh doanh :18 người

 Phòng Triển khai hợp đồng : 25 người

Công ty CP Phát triển Phần mềm ASIA áp dụng 2 chế độ trả lương cơbản là chế độ trả lương theo thời gian làm việc và chế độ trả lương theo sảnphẩm Tương ứng với 2 chế độ trả lương đó là hai hình thức trả lương cơ bản

Hình thức lương theo sản phẩm

SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI7

Trang 10

Tiền lương trả cho ngưòi lao động tính theo số lượng,chất lượng của sảnphẩm hoàn thành, và phải xây dựng được hệ số định mức lao động và đơn giálương hợp lý cho từng sản phẩm Trong đó :

Định mức lao động là việc xác định số lượng công việc hay số sản phẩmlàm ra trong 1 đơn vị thời gian nhất định

Đơn giá tiền lương : Số tiền công được trả hợp lý cho từng công đoạn,từng loại sản phẩm

Nhân viên Phòng Nghiên cứu và Phát triển sản phẩm được trả lương theo

sản phẩm Hiện tại Công ty có 35 người được hưởng lương theo sản phẩm Hình thức trả lương theo thời gian

Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động tính theo thờigian làm việc,cấp bậc hoặc chức danh và thang lương theo quy định

Các nhân viên khác không thuộc Phòng Nghiên cứu và Phát triển sảnphẩm sẽ được trả lương theo thời gian lao động Hiện nay Công ty CP pháttriển phần mềm ASIA có 110 người được hưởng lương theo thời gian

1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công

Hiện nay, bất cứ một công ty nào khi đã tiến hành thành lập và cho vàohoạt động cũng phải thực hiện trích lập các khoản trích theo lương theo quyđịnh, bao gồm : Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảohiểm thất nghiệp Trong đó :

SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI8

Trang 11

 Bảo hiểm xã hội : được dùng để chi trả cho người lao động trong thờigian nghỉ do ốm đau theo chế độ hiện hành.

Quỹ bảo hiểm xã hội được trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng lương cơbản của nhân viên tham gia bảo hiểm

 Bảo hiểm y tế : được dùng để chi trả cho người tham gia đóng góp khitham gia khám chữa bệnh

Quỹ bảo hiểm y tế được trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng lương cơ bảncủa nhân viên tham gia bảo hiểm

 Kinh phí công đoàn : được dùng để duy trì hoạt động công đoàn củaCông ty

 Bảo hiểm thất nghiệp : dùng để trợ cấp cho người lao động trong thờigian thất nghiệp

Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổnglương cơ bản của nhân viên làm việc tại Công ty

Chế độ trích lập các khoản trích theo lương: thực hiện trích lập dựa trênlương cơ bản, cụ thể như sau :

 Đối với BHXH :

Công ty đóng 17%

Nhân viên Công ty đóng 7%

 Đối với BHYT :

Trang 12

Tổ chức lao động ở Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA đượctiến hành khi các trưởng bộ phận ở các bộ phận phòng ban xem xét, phân bổnhân lực trong bộ phận mình, nếu thấy có nhu cầu cần phải tuyển dụng thêmnhân sự thì báo cáo lên Ban Giám đốc để tiến hành quá trình tuyển dụng phục

vụ cho công việc của Công ty được đáp ứng kịp thời

Quản lý tiền lương ở Công ty Cổ Phần Phát triển Phần mềm ASIAđược thực hiện như sau :

 Hội đồng quản trị: Quyết định tổng quỹ lương chung và quỹ lương từng

bộ phận Từ đó các bộ phận tự tính toán để có kế hoạch tăng lương và trảlương khi tuyển dụng nhân sự mới Hội đồng quản trị dựa vào tình hình tàichính của Công ty để có các quyết định tăng lương hay giảm lương để kíchthích hoạt động của Công ty

 Giám đốc: Giám sát việc phân bổ lương, tham gia quá trình xét tănglương Tổng kết các tình hình, nội dung liên quan đến lương của năm nay đểphục vụ việc hoạch định lương của năm tiếp theo Giám đốc có nhiệm vụ xemxét, đánh giá năng lực, phẩm chất của nhân viên trong quá trình công tác ởCông ty, nếu thấy làm việc có hiệu quả tốt, đáp ứng đủ mọi tiêu chuẩn đểđược xét tăng lương thì sẽ thông báo với Hội đồng quản trị để quyết định, vàngược lại, nếu nhân viên không có thái độ làm việc tích cực thì sẽ xem xét

SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI10

Trang 13

việc giảm lương hoặc sa thải.

 Trưởng bộ phận: thực hiện đánh giá trực tiếp năng lực, phẩm chất nhânviên, từ đó đề xuất tăng hay giảm lương của nhân viên lên Giám đốc, đề xuấtlương với các trường hợp nhân sự mới Nếu thấy trong bộ phận mình cần cónhu cầu tuyển dụng nhân sự thì sẽ báo cáo lên Giám đốc và Hội đồng quản trị

để tiến hành công tác tuyển dụng nhằm phục vụ tốt cho công việc của bộphận

 Bộ phận văn phòng: Chấm công, theo dõi quản lý số lượng nhân viênnghỉ phép, các trường hợp nghỉ ốm, nghỉ việc … phục vụ bộ phận kế toán tínhlương

 Các bộ phận khác: tự theo dõi chấm công làm thêm giờ và báo lại cho

bộ phận văn phòng tổng hợp để phục vụ kế toán tính lương

 Bộ phận kế toán tiền lương: thực hiện tính lương và các khoản tríchtheo lương của nhân viên, sau đó sẽ tiến hành chuyển lương đến tài khoản củacác nhân viên trong Công ty

SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI11

Trang 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ

 Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02 – LĐTL)

 Phiếu nghỉ hưởng BHXH ( Mẫu số 03 – LĐTL)

 Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04 – LĐTL)

 Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05 – LĐTL)

 Phiếu xác nhận công việc hoàn thành (Mẫu số 06 – LĐTL)

 Sổ nhật ký chung,

 Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương,

 Danh sách công nhân hưởng BHXH

 Sổ chi tiết tài khoản 334,

 Sổ cái tài khoản 334,

Quy trình lập và luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương như sau :

SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI12

Trang 15

Sơ đồ 2.1 Quy trình lập và luân chuyển chứng từ

SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI

Bộ phận quản

lý lao động

Kế toán tiền lương

Bảo quản

và lưu trữ Lập

Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, Chứng từ thanh toán, Ghi sổ

Ra các quyết định về

cơ cấu lao động, đánh giá trả lương, các khoản phụ cấp

Lập Bảng chấm công, bảng chứng

từ theo dõi lao động

Giám đốc

Kiểm tra Bảng chấm công

và Bảng tính và thanh toán tiền lương

13

Trang 16

Biểu 2.1 Bảng chấm công bộ phận hưởng lương theo sản phẩm

BẢNG CHẤM CÔNG

Tháng 4/2012

STT Họ và tên Chứcvụ Ngày trong tháng 4

Số công hưởng lương theo sản phẩm

Số công hưởng theo thời gian

Số công ngừng việc, nghỉ việc hưởng 100%

lương

Số công ngừng việc, nghỉ việc hưởng

… % lương

Số công ngừng việc, nghỉ việc hưởng BHXH

SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI 14

Đơn vị : Công ty Công ty Cổ phần Phát

Chính

Trang 17

Số công hưởng theo thời gian

Số công ngừng việc, nghỉ việc hưởng 100%

lương

Số công ngừng việc, nghỉ việc hưởng …

% lương

Số công ngừng việc, nghỉ việc hưởng BHXH

Trang 18

Biểu 2.1 Giấy tạm ứng

GIẤY TẠM ỨNG

Ngày 20/4/2012

Tên tôi là : Lê Minh Thọ

Chức vụ : Trưởng phòng Nghiên cứu và Phát triển Sản phẩm

Lý do : Xin tạm ứng lương tháng 04 năm 2012

Số tiền (bằng số) : 3.000.000 đồng

Bằng chữ : Ba triệu đồng chẵn/.

2.1.2 Phương pháp tính lương

- Hình thức trả lương theo thời gian

Là hình thức trả lương theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thanglương của người lao động:

Công thức tính: T =T 1 + T 2 + Phụ cấp

Trong đó : T là tổng tiền lương tháng mà người lao động được nhận

T1 Là tiền lương theo Nghị định 22/2011/NĐ – CP ngày 4/4/2011của chính phủ

SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI16

Người duyệt chi

(Ký, họ tên)

Thủ quỹ(Ký, họ tên)

Người xin tạmứng(Ký, họ tên)

Mẫu số : 03 – TT Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ -BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài

Chính Đơn vị : Công ty CPPTPM ASIA

Bộ phận : Nghiên cứu và PT SP

Trang 19

T2: Là tiền lương theo công việc được giao gắn với mức độ phức tạp,tính trách nhiệm của công việc, mức độ hoàn thành công việc, được tínhnhư sau:

T2 = T1 x Kđc

Kđc: là hệ số điều chỉnh mức lương tối thiểu của công ty phụ thuộcvào khả năng kinh doanh của công ty, khi kinh doanh giảm lãi thì Kđc sẽgiảm, khi không có lãi thì Kđc = 0 (T2 = 0)

Kđc được xác định dựa trên kết quả báo cáo thực tế của từng bộ phậnkinh doanh theo kế hoạch và khả năng thanh quyết toán của các côngviệc,sản phẩm Kđc được tính theo quý, áp dụng hệ số Kđc của quý trước choquý sau Nếu kết quả hoạt động kinh doanh của quý sau bằng quý trước thì

hệ số Kđc= 0, nếu kết quả hoạt động kinh doanh của quý sau tăng lên so vớiquý trước thì hệ số K điều chỉnh có thể là 0,2 0,3, nếu giảm so với quýtrước thì hệ số điều chỉnh có thể là -0,2, -0,3

tế / 26

Lương

cơ bản theo thỏa thuận

T1

Hệ

số điều chỉnh

Trang 20

Nhân viên Phùng Thị Nhung :

Các thông số về tiền lương liên quan bao gồm :

Trang 21

hoàn thành sản phẩm mà họ làm ra và đơn giá lương cho mỗi công việc ở mỗibước công nghệ

Trong đó :

Giải thích:

Mức độ khối lượng công việc hoàn thành là mức độ hoàn thành thực

tế trên kế hoạch được giao trong tháng

Đơn giá 1 đơn vị sản phẩm là đơn giá dự kiến bán ra

Hệ số lương hưởng ở từng phân đoạn nghiệp vụ được tính bằng giá trịcủa phân đoạn đó trên tổng số sản phẩm

SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI19

Lương

thờigian = Hệ số

lương

x

Lương

cơ bản theo thỏa thuận

x

Số ngày công

26 ngày

Lương sản

Mức độ khối lượng sản phẩm hoàn thành

x

Đơn giá 1 sản

Hệ số hưởng lương ở từngcông đoạn

Tiền lương

thời gian

+ Lương theo sản phẩm

Trang 22

Ví dụ : tính lương cho nhân viên Lê Minh Thọ trong tháng 4 như sau : Các thông số về tiền lương liên quan bao gồm :

Hệ số lương : 2,67

Lương cơ bản : 2.216.100 đồng

Mức độ khối lượng sản phẩm hoàn thành : 0,8

Đơn giá dự kiến 1 sản phẩm : 30.000.000 đồng

Hệ số hưởng lương ở từng công đoạn : 0,15

Số ngày công : 26 ngày ( 25 ngày + 1 ngày nghỉ lễ 30/4)

SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI20

Trang 23

Phụ cấp đi lại : Công ty tiến hành hỗ trợ tiền xăng xe đi lại cho nhân viêncủa Công ty nhằm khuyến khích nhân viên làm việc tốt hơn Phụ cấp tiền xăng

xe là : 312.000đ/tháng

Phụ cấp chuyên cần : Là khoản phụ cấp để khích lệ nhân viên đi làm đầy

đủ, tích cực Nếu đi làm đầy đủ (không nghỉ ngày nào) thì sẽ được phụ cấp400.000đ/tháng, nếu nghỉ 1 ngày thì được 200.000đồng/tháng, nếu nghỉ quá 1ngày thì sẽ không được trả tiền chuyên cần

Các khoản khấu trừ lương : bao gồm các khoản trích theo lương như Bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp với tỷ lệtrích theo quy định hiện hành, các khoản bồi thường vào trừ vào lương, thuế thunhập cá nhân,

Thuế thu nhập cá nhân được tính trên tổng tiền lương của nhân viên theoquy định :

Nếu tổng lương ≥ 4.000.000 đồng thì mức đóng TNCN là 0%

Nếu tổng lương 4.000.000 ~ 6.000.000 đồng thì mức đóng TNCN là 5%Nếu tổng lương 6.000.000 ~ 9.000.000 đồng thì mức đóng TNCN là 10%

Lương làm thêm giờ : là khoản tiền được trả thêm vào lương khi nhân viênlàm thêm giờ (tăng ca)

- Cách tính lương trong trường hợp công nhân viên làm thêm giờ :

Nếu người thêm giờ hưởng lương thời gian thì tiền lương trả cho thời gianlàm đêm, thêm giờ bằng 150%, 200%, hoặc 300% lương cấp bậc và các khoảnphụ cấp trong thời gian đó

Mức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường

Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào chủ nhật

SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI21

Trang 24

Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ, lễ , tết.

Trường hợp làm thêm giờ nếu được bố trí ngày nghỉ bù thì công ty thanhtoán phần chênh lệch 50%, 100% hoặc 200% tiền lương giờ thực trả của côngviệc đang làm

Nếu người lao động làm thêm giờ hưởng lương sản phẩm thì mức trả lươngđối với sản phẩm làm thêm giờ bằng 150%, 200% hoặc 300% so với đơn giálương của sản phẩm đó làm trong tiêu chuẩn

Đối với thời gian làm thêm từ 22h đến 6h sáng thì người làm đêm đượchưởng khoản phụ cấp làm đêm Khoản phụ cấp được tính bằng: Tiền lương giờthực trả x 130% x số giờ làm đêm hoặc bằng đơn giá lương sản phẩm trong giờtiêu chuẩn vào ban ngày x 130%

Hàng quý, công ty tiến hành xem xét, đánh giá, xếp loại chuyên cần để xácđịnh tiền thưởng cho người lao động (Tổ trưởng, trưởng các phòng ban đánh giánhân viên của mình; Giám đốc đánh giá xếp loại các trưởng phòng ban của Côngty) Quý 4 sẽ được xét cả năm

 Loại A: thưởng 22% lương trong tháng

 Loại B: thưởng 15,2% lương trong tháng

 Loại C: thưởng 11,2% lương trong tháng

 Loại D: thưởng 8,8% lương trong tháng

Việc trả lương cho công nhân viên được chia làm 2 kỳ:

Kỳ I: Tạm ứng (Ngày 20 hàng tháng, nếu trùng ngày chủ nhật sẽ chuyểnsang ngày hôm sau)

Kỳ II: Được trả lương vào ngày 10 tháng sau (Nếu trùng ngày Chủ nhật

SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI22

Trang 25

sẽ được rời sang ngày hôm sau).

Cuối tháng, căn cứ vào các bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ,phiếu xếp loại hạnh kiểm của các tổ trưởng, kế toán tiền lương tại Công ty tổnghợp và tính ra tiền lương phải trả cho từng nhân viên theo quy định hiện hành vàquy định của Công ty

Hàng năm xét và thi nâng lương đối với CBCNV trong toàn Công ty.Hàng tháng, dựa vào Bảng chấm công và các quy định tính lương củaCông ty, Kế toán tiến hành lập Bảng thanh toán lương để tính và thanh toánlương cho nhân viên trong Công ty,(ví dụ Bảng 2.3 ) Các số liệu trong bảngđược tính dựa theo quy định tính lương của Công ty

SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI23

Trang 26

Bảng 2.3 Bảng thanh toán tiền lương theo thời gian

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Văn phòng Hà NộiTháng 4/2012

Tổng lương

Các khoản khấu trừ lương

Tạm ứng

H S L

TNCN

4 (=1x2x3/26 )

(=4x5)

7 (=4+6) 8

9 (=7+8)

10 (=4x7%)

11 (=4x1.5

%)

12 (=4x1%

Trang 27

Bảng 2.4 Bảng thanh toán tiền lương theo sản phẩm

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Lương thời gian

Mức độ hoàn thành cv

ĐG SP

Hệ số

Lương sản phẩm

TỔNG LƯƠNG

Các khoản kháu trừ lương

TẠM ỨNG

Trang 28

(Cột 13 của Bảng 2.3 và 2.4 được tính như sau:

Kết cấu tài khoản :

Sơ đồ 2.2 Kết cấu tài khoản 334

SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI

- Các khoản phải trả người lao động

( tiền lương, phụ cấp …) đã trả trong

kỳ

- Các khoản khấu trừ vào lương của

lao động : bảo hiểm xã hội, bảo

hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, các

khoản bồi thường…

- Các khoản phải trả người động (lương, phụ cấp, tiền tăng ca, tiền thưởng …) phát sinh trong kỳ

TK 334 “Phải trả người lao động”

SDCK :Các khoản còn phải trả người lao động

26

Trang 29

2.1.4 Quy trình kế toán

Dựa vào bảng chấm công và các quy định về tiền lương, tính lương củaCông ty, cuối tháng, Kế toán tiền lương tiến hành tính lương, lập bảng phân bổtiền lương và các khoản trích theo lương cho từng nhân viên, từng bộ phận.Sau đó, để thanh toán tiền lương tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấpcho người lao động, kế toán tiền luơng của Công ty phải lập “ Bảng thanh toántiền lương” cho từng bộ phận dựa vào kết quả tính lương cho từng nhân viên.Trên bảng tính lương ghi rõ các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp,các khoản khấu trừ và số tiền người lao động còn được lĩnh

Dựa vào bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương để tiếnhành trả lương cho các nhân viên

Sau đó, các chứng từ liên quan đến việc thanh toán tiền lương sẽ đượcchuyển đến cho phòng kế toán kiểm tra và ghi sổ

Quy trình kế toán chi tiết :

Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc liên quan ( bảng chấm công, giấytạm ứng, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương ), tập hợp sốliệu để ghi vào sổ chi tiết tài khoản 334

SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI27

Trang 30

Bảng 2.5 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH

Văn phòng Hà NộiTháng 3/2012 S

Trang 31

Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương và BHXH ở Văn phòng Hà Nội

và các chi nhánh, kế toán tập hợp số liệu để phản ánh vào Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương – Toàn Công ty

Biểu 2.2 Phiếu chi

SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI

Đơn vị : Công ty Cổ Phần Phát Triển

Bộ Tài Chính Quyển số :

29

Trang 32

Bảng 2.6 Sổ chi tiết tài khoản 334

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Đơn vị : Công ty Cổ Phần Phát Triển

Trang 33

Căn cứ vào sổ chi tiết tài khoản 334 ở Văn phòng Hà Nội và Các chi nhánh Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh,

kế toán tập hợp số liệu để phản ánh vào Sổ chi tiết tài khoản 334 – Toàn Công ty để theo dõi và quản lý

Bảng2.7 Sổ chi tiết tài khoản 334

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

TK 334 – Phải trả người lao động

Toàn Công tyTháng 4/2012

07/4 BBKK -HN 07/4 Bồi thường trừ vào lương nhân viên 1381 320.000

09/4 PC43-HN 07/4 Trả lương tháng 3cho nhân viên 111 144.799.800

SV : TRẦN THỊ THU GVHD : T.sỹ BÙI THỊ MINH HẢI

ĐVT : 1000 VNĐ

Mẫu số : S38 – DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ -BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Ngày đăng: 26/03/2015, 08:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Nguyễn Thị Đông, Giáo trình Lý thuyết hạch toán kế toán NXB Tài Chính Khác
2. GSTS Đặng Thị Loan, Giáo trình Kế toán tài chính, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
3. Tài liệu về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA Khác
4. Một số báo cáo tốt nghiệp của các khóa trước Khác
5. Chế độ kế toán theo quyết định số 15/2007 QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  phân bổ  tiền  lương và  các  khoản  trích theo  lương,  Chứng từ  thanh  toán, Ghi  sổ - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lư¬ơng tại Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA
ng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, Chứng từ thanh toán, Ghi sổ (Trang 17)
Sơ đồ 2.2 Kết cấu tài khoản 334 - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lư¬ơng tại Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA
Sơ đồ 2.2 Kết cấu tài khoản 334 (Trang 30)
Bảng 2.5  Bảng phân bổ tiền lương và BHXH - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lư¬ơng tại Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA
Bảng 2.5 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Trang 32)
Bảng 2.6 Sổ chi tiết tài khoản 334 - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lư¬ơng tại Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA
Bảng 2.6 Sổ chi tiết tài khoản 334 (Trang 34)
Bảng 2.10 Sổ Nhật Ký Chung toàn Công ty - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lư¬ơng tại Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA
Bảng 2.10 Sổ Nhật Ký Chung toàn Công ty (Trang 41)
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lư¬ơng tại Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA
Bảng ph ân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, (Trang 44)
Bảng 2.13 Sổ chi tiết tài khoản 3384 - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lư¬ơng tại Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA
Bảng 2.13 Sổ chi tiết tài khoản 3384 (Trang 53)
Bảng 2.14 Sổ chi tiết tài khoản 3382 - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lư¬ơng tại Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA
Bảng 2.14 Sổ chi tiết tài khoản 3382 (Trang 55)
Bảng 2.15 Sổ chi tiết tài khoản 3389 - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lư¬ơng tại Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA
Bảng 2.15 Sổ chi tiết tài khoản 3389 (Trang 56)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w