1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy & XD sông Hồng

65 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 773,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮTCBCNV Cán bộ công nhân viên CNTT Công nghiệp tàu thủy CPSX Chi phí sản xuất CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp CPSX

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CBCNV Cán bộ công nhân viên

CNTT Công nghiệp tàu thủy

CPSX Chi phí sản xuất

CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

CPSXC Chi phí sản xuất chung

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ đóng mới tàu chở hàng Error: Reference source

not found

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ phối hợp các bộ phận sản xuất tàu chở hàng Error: Reference

source not found

Sơ đồ2.1: Quy trình ghi sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh Error: Reference

source not found

Sơ đồ2.2: Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh Error:

Reference source not found

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây với chính sách mở cửa và chủ trương pháttriển nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, xu hướng hội nhậpkinh tế thế giới và khu vực đang diễn ra mạnh mẽ, nhà nước một mặt đã tạođiều kiện cho các doanh nghiệp có thể phát huy hết mọi tài năng, tiềm lực củamình, nắm bắt được những cơ hội tốt, mặt khác lại đặt các doanh nghiệp trướcnhững thử thách to lớn đó là sự cạnh tranh gay gắt của thị trường Mỗi mộtdoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường đều phảicẩn trọng trong các quyết định về sản xuất kinh doanh Mỗi một quyết địnhkinh doanh được lựa chọn đều phải đảm bảo rằng kết quả thu về đủ bù đắpcác chi phí đã chi ra

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất luợng quan trọng trong hoạt động củadoanh nghiệp sản xuất Giá thành cao hay thấp, tăng hay giảm phản ánh kết quảcủa việc quản lí vật tư, lao động, tiền vốn, điều này phụ thuộc vào quá trìnhtập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp

Qua quá trình học tập, nghiên cứu tại trường, được sự chỉ bảo hướng dẫncủa các thầy cô giáo và quá trình thực tập tại Công ty TNHH MTV Công nghiệptàu thủy & XD sông Hồng, em thấy việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm là vấn đề hết sức quan trọng đối với sự sống còn của các doanhnghiệp sản xuất nói chung và của Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy &

XD sông Hồng nói riêng Chính vì vậy, trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp của

mình, em đã lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy & XD sông Hồng ”

Mặc dù đã cố gắng nhưng do trình độ lý luận còn hạn chế, nhận thứcthực tế chưa sâu sắc, thời gian thực tập chưa dài nên trong quá trình nghiêncứu chuyên đề của em không thể tránh khỏi thiếu sót Em kính mong nhận

Trang 5

được sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô trong khoa, các cán bộ kế toán nghiệp

vụ Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy & XD sông Hồng để chuyên đềcủa em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Nội dung chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và phần kếtluận gồm có 3 phần chính:

Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại

Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy và Xây dựng Sông Hồng

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy và Xây dựng SôngHồng

Chương III : Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy và Xây dựng SôngHồng

Trang 6

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM , TỔ CHỨC SẢN XUẤT

VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV CÔNG

NGHIỆP TÀU THỦY & XD SÔNG HỒNG

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy & XD sông Hồng.

1.1.1 Danh mục sản phẩm (ký, mã hiệu, đơn vị tính)

Biểu 1.1: Danh mục sản phẩm

Sản phẩm đặc thù của Công ty là phương tiện vận tải thuỷ các loại Đặctrưng của các sản phẩm này là khối lượng lớn (tính theo phần vỏ tàu), sảnxuất đơn chiếc trong thời gian tương đối dài (trung bình khoảng 8 – 9 tháng 1sản phẩm), Công ty chỉ sản xuất đóng mới phần vỏ tàu còn máy do chủ tàucung cấp và chỉ tính giá lắp đặt vào tàu cùng với phần điện và trang trí trêntàu Do đó, giá thành của sản phẩm tính chủ yếu cho phần đóng mới phần vỏtàu Phương pháp xác định giá của Công ty dựa trên tiêu chí tổng tiêu hao vậtliệu chính và các vật liệu phụ, tiền lương, các chi phí khác trên một đơn vịtrọng lượng vỏ tàu Vật liệu chính trong quá trình sản xuất, đóng mới vỏ tàu làtôn các loại từ 5 đến trên 14 ly, các loại thép hình L63 đến L130, thép tròn cácloại và ống các loại dùng để thi công vỏ Sản phẩm của Công ty sau khi sản

Trang 7

xuất xong phải được tiến hành kiểm tra đạt tiêu chuẩn bởi các tổ chức Đăngkiểm Cũng do đặc trưng sản phẩm là khối lượng sản phẩm lớn và sản xuấtđơn chiếc theo đơn đặt hàng đã ảnh hưởng quyết định tới công tác hạch toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Công ty Sản phẩm sản xuấtđơn chiếc, chi phí phát sinh cho từng sản phẩm hầu hết có thể tách biệt vàtheo dõi riêng nên Công ty đã chọn đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tínhgiá thành và phương pháp tính giá thành là từng đơn hàng.

1.1.2 Đặc điểm sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến,còn đang nằm trong quá trình sản xuất Trong Công ty TNHH MTV CÔNGNGHIỆP TÀU THỦY & XD SÔNG HỒNG, sản phẩm là những phương tiệnvận tải thuỷ nên từng sản phẩm phải sản xuất trong một thời gian dài (ít nhất

là 8 đến 9 tháng), nhưng theo yêu cầu quản lý Công ty tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm theo từng tháng Chính vì vậy hàng tháng kế toán đềuphải tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang với các đơn hàng chưa hoàn thành

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH MTV công nghiệp tàu thủy & XD Sông Hồng.

Ngành đóng tàu có đặc thù riêng biệt về hoạt động sản xuất kinh doanh,sản phẩm phương tiện thuỷ các loại có khối lượng lớn, thời gian dài và đượcchuẩn hoá theo quy trình sản xuất đã được chuyên môn hoá Quy trình tổngquát để đóng mới một con tàu như sau: sau khi ký kết hợp đồng với kháchhàng Công ty tiến hành thiết kế phần vỏ tàu và lập hồ sơ thiết kế theo đúngtiêu chuẩn của tổ chức Đăng kiểm Việt Nam hoặc Công ty sẽ thực hiện đóngmới theo bản thiết kế của khách hàng Sau đó Công ty lập kế hoạch tiến độ thicông sản phẩm, lập dự trù cho việc mua sắm vật tư và các trang thiết bị, lập

kế hoạch điều động nhân lực, lập kế hoạch về trang thiết bị máy móc thi côngphù hợp với công việc, lập dự toán tiền lương và các chi phí khác trong quátrình thi công sản phẩm Có thể nói khâu lập kế hoạch này là khâu quan trọng

Trang 8

nhất trong quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm vì trong suốt quá trình thicông kế hoạch và dự toán cho từng đơn hàng đã lập chính là cơ sở cho mọihoạt động của các bộ phận trong Công ty Vật tư xuất kho cho sản xuất đềuphải theo dự toán, nhân công được trả lương tạm ứng theo dự toán, Giáthành thực tế khi đơn hàng hoàn thành càng sát với giá thành kế hoạch càngchứng tỏ hiệu quả của khâu lập kế hoạch và nâng cao uy tín của Công ty vớikhách hàng.

Trong suốt quá trình thi công cả hai bên là Công ty và chủ đẩu tư sẽ cùngphối hợp kiểm tra tiến độ hoàn thành và chất lượng sản phẩm; phòng kếhoạch kỹ thuật và phòng KCS có trách nhiệm kiểm tra việc lập kế hoạch thựchiện, trong quá trình thực hiện và sau khi hoàn thành sản phẩm để bàn giaocho khách hàng Có thể khái quát quy trình này theo sơ đồ như sau:

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ đóng mới tàu chở hàng

Trong quá trình thực hiện thi công sản xuất sản phẩm tất cả các bộ phận

Trang 9

của Công ty luôn phối hợp và có mối liên hệ mật thiết với nhau Ngoài Tổnggiám đốc, phó Tổng giám đốc, các phòng ban có trách nhiệm lập kế hoạch vàgiám sát quá trình thi công thì các tổ sản xuất chính như tổ sắt hàn, tổ hànđiện, tổ sơn, tổ ống máy… là các bộ phận chịu trách nhiệm sản xuất chínhtrong Công ty Bên cạnh các tổ sản xuất chính như trên là các tổ sản xuất phụtrợ: tổ điện, tổ nguội cơ khí, tổ phun cát, tổ triền đà, các đơn vị vận chuyểntrong và ngoài Công ty Sự phối hợp giữa các bộ phận được mô tả như sơ đồsau:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ phối hợp các bộ phận sản xuất tàu chở hàng

Lắp ráp tôn vỏ, cabin

Lắp máy chính, máy phụ, thiết bị

Sơn vỏ, trang bị hệ thống điện và thiết bị hàng hải

KCS

Hạ thuỷ

Trang 10

Công ty TNHH MTV công nghiệp tàu thủy & XD sông Hồng là doanhnghiệp hạch toán độc lập, có bộ máy quản lý tổ chức theo cơ cấu tập trung,khá hoàn chỉnh để phục vụ tốt cho việc quản lý của doanh nghiệp nói chung

và quản lý chi phí sản xuất nói riêng Việc quản lý chi phí sản xuất tại Công

ty thể hiện qua chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban có liênquan Cụ thể:

Tổng Giám đốc công ty là người chịu trách nhiệm cao nhất trong Công

ty về hoạt động sản xuất kinh doanh, là người đại diện của Công ty ký hợpđồng với chủ đầu tư, chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật Nhànước về nghĩa vụ của nhà thầu trong việc thực thi các điều khoản của hợpđồng đến khi hết nghĩa vụ hợp đồng

Tổng Giám đốc công ty có thể uỷ quyền cho các Phó tổng giám đốc công

ty trực tiếp điều hành công trình Phó Tổng Giám đốc sản xuất điều hành quátrình thi công từ khi hợp đồng có hiệu lực cho đến khi sản phẩm hoàn thànhđược bàn giao cho chủ đầu tư Tổng Giám đốc công ty sẽ đưa ra quyết địnhcuối cùng trong việc giải quyết các phát sinh ngoài thẩm quyền giải quyết củaPhó tổng Giám đốc điều hành công trình

Tổng Giám đốc công ty sẽ ký thanh lý hợp đồng sau khi đã bàn giao tàucho chủ đầu tư và sẽ hết trách nhiệm sau khi hết hạn bảo hành sản phẩm, cósửa chữa sai sót nếu có

Phó Tổng Giám đốc sản xuất( điều hành công trình)

Phó tổng Giám đốc điều hành công trình trực tiếp điều hành mọi côngviệc liên quan đến công trình, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc công ty

về tiến độ và chất lượng công trình, quan hệ trực tiếp với Ban quản lý dự án

và chủ đầu tư để giải quyết mọi thủ tục liên quan, xử lý các phát sinh trongquá trình thi công, nghiệm thu, bàn giao và quyết toán khối lượng thi công

Để giúp việc cho phó tổng Giám đốc sản xuất ( điều hành công trình) có

Trang 11

các bộ phận giúp việc ở các phòng chức năng và các phân xưởng công ty nhưsau:

- Phòng Kế hoạch - kinh doanh

- Quản đốc các phân xưởng

Phòng Kế hoạch – Kinh doanh:

Bộ phận này giúp việc cho phó Tổng Giám đốc điều hành và có tráchnhiệm sau:

- Căn cứ vào tiến độ thi công được lập trong hồ sơ dự thầu lập kế hoạchđiều phối nhân lực, thiết bị, máy móc thi công cho phù hợp với tính chấtcông việc từng giai đoạn

- Căn cứ vào tiến độ thi công lập kế hoạch cung cấp vốn cho việc muasắm vật tư, công cụ dụng cụ, trang trải tiền lương và các chi phí khác cho cácgiai đoạn thi công

- Căn cứ vào các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu giải quyết các thủ tụchành chính để các giai đoạn thi công được tiến hành đúng lịch trình tiến độ.Quan hệ với chủ đầu tư và các Cơ quan chức năng của Nhà nước để giảiquyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thi công

- Có trách nhiệm tập hợp các chứng từ, thủ tục liên quan đến công trình

để làm việc với các Cơ quan chức năng hoặc giao cho các chủ đầu tư theođúng quy định hiện hành

- Căn cứ khối lượng nghiệm thu từng giai đoạn hoàn thành chứng từ hợp

lệ để thanh quyết toán công trình

Phòng Tài chính - Kế toán:

Trang 12

Bộ phận này là một bộ phận quan trọng trong Công ty, có nhiệm vụ sau:

- Căn cứ vào các yêu cầu của hồ sơ thầu giải quyết tất cả các vấn đề liênquan đến tài chính cho công trình

- Căn cứ vào kế hoạch vốn cung cấp đầy đủ vốn cho mua sắm vật tư vàchi trả lương cho công nhân viên, dự phòng tài chính cho các vấn đề phát sinh

- Lập kế hoạch tài chính ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

- Tập hợp các hoá đơn chứng từ để thanh quyết toán công trình, chịutrách nhiệm trước Giám đốc công ty về tính pháp lý của các chứng từ đó, cóquyền từ chối thanh toán nếu vật tư mua sắm không có xuất xứ hợp lệ hoặckhông có hoá đơn theo quy định cuả Chế độ

- Ghi chép và phản ánh một cách chính xác, kịp thời, liên tục và có hệthống số liệu tình hình biến động về lao động, vật tư tiền vốn, tính toán chiphí sản xuất, giá thành sản phẩm, kết quả lỗ lãi theo đúng Chế độ kế toán do

Bộ Tài chính ban hành

- Triển khai thực hiện tốt các nội dung công tác kế toán trong Công ty

Phòng Kỹ thuật - sản xuất:

- Là bộ phận giúp việc cho Phó tổng Giám đốc điều hành công trình, căn

cứ vào hồ sơ thiết kế, bản vẽ kỹ thuật và quy trình công nghệ trong hồ sơ dựthầu lên phương án thi công tối ưu và giao cho các phân xưởng triển khai, chỉđạo các phân xưởng thực hiện đúng quy trình công nghệ và các tiêu chuẩnthiết kế

- Trưởng phòng Điều độ sản xuất chịu trách nhiệm về toàn bộ mặt kỹthuật của công trình và tiến độ bàn giao sản phẩm Trưởng phòng chỉ định cácchủ nhiệm kỹ thuật về các mặt (máy, vỏ, điện, gia công…) giúp việc cho mình

- Trong quá trình triển khai nếu phát hiện thấy có vấn đề bất hợp lý hoặcsai sót về thiết kế thì bộ phận Điều độ sản xuất phải có trách nhiệm phản ánhvới Phó tổng Giám đốc điều hành công trình và đề xuất các phương án giải

Trang 13

quyết ngay.

- Bộ phận này phải chịu trách nhiệm về các biện pháp phòng chống cháy

nổ, an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công

- Ngoài ra bộ phận còn chịu trách nhiệm ghi chép Nhật ký thi công, lậpcác số liệu kỹ thuật trình chủ đầu tư và Cơ quan Đăng kiểm Khuyến cáo kịpthời với phó Tổng Giám đốc điều hành về chất luợng vật tư đưa vào thi công

- Bộ phận có trách nhiệm cùng với chủ đầu tư nghiệm thu khối lượnghoàn thành từng giai đoạn, lập các bản vẽ hoàn công và hồ sơ kỹ thuật côngtrình, chịu trách nhiệm về bảo hành, bảo trì công trình, hướng dẫn sử dụng vàchuyển giao công nghệ cho chủ đầu tư

- Bộ phận căn cứ vào tiến độ sản xuất và các yêu cầu cụ thể của các phânxưởng sản xuất điều động các thiết bị máy móc, thiết bị cho quá trình thicông Kiến nghị với tổng Giám đốc điều hành về tình hình sử dụng trang thiết

bị này nếu cần phải thuê thêm để phục vụ thi công cho kịp tiến độ

Bộ phận vật tư ( Thuộc phòng Kế hoạch – Kinh doanh)

- Bộ phận này căn cứ vào yêu cầu số lượng, chất lượng vật tư trong hồ sơmời thầu, kế hoạch mua sắm của bộ phận kế hoạch đề ra cung cấp đầy đủ và đúngchủng loại vật tư theo tiến độ thi công, chịu trách nhiệm trước tổng Giám đốc

công ty về chất lượng các loại vật tư này.

- Trước khi đưa vật tư vào thi công, bộ phận phải tập kết đúng nơi quyđịnh, báo cho chủ đầu tư và cơ quan Đăng kiểm biết để cùng kiểm tra chấtlượng và các thông số kỹ thuật; tập hợp đầy đủ các tài liệu về nguồn gốc vật

tư, catalogue và các tài liệu liên quan, chịu sự giám sát của bộ phận Tài chính

về chứng từ của các vật tư mua sắm

- Ngoài ra bộ phận Vật tư phải chịu trách nhiệm bảo quản, bảo dưỡng vật

tư đúng quy định nếu vật tư đó chưa được sử dụng, thường xuyên theo dõiviệc lắp đặt để kịp thời khuyến cáo với cán bộ kỹ thuật nhằm sử dụng vật tư

Trang 14

có hiệu quả và bảo tồn các chức năng của chúng.

Phòng Tổ chức - tiền lương:

Bộ phận này giúp việc cho Phó tổng Giám đốc điều hành công trình điều động nhân lực theo yêu cầu của sản xuất, nhằm nâng cao năng suất lao động, kiểm soát chi phí nhân công trong quá trình thi công công trình

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

Trang 15

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY & XD SÔNG HỒNG

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH MTV công nghiệp tàu thủy & XD Sông Hồng.

Chi phí sản xuất là giá trị của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêudùng trong quá trình sản xuất sản phẩm Việc xác định đối tượng tập hợp chiphí sản xuất là khâu cần thiết đầu tiên và rất quan trọng của công tác kế toántập hợp chi phí sản xuất Tuỳ thuộc vào đặc điểm, công dụng của chi phí sảnxuất, tuỳ thuộc vào cơ cấu tổ chức sản xuất và trình độ quản lý sản xuất kinhdoanh trong từng doanh nghiệp mà kế toán xác định đối tượng tập hợp chi phísản xuất cho phù hợp Những đặc điểm về sản phẩm, về tổ chức sản xuất và

về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH MTV Côngnghiệp tàu thủy & XD sông Hồng như đã trình bày ở trên quyết định đốitượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty là từng đơn đặt hàng Việc xácđịnh đối tượng tập hợp chi phí của Công ty như vậy nhìn chung đảm bảo đápứng yêu cầu của công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩmsau này

Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để tập hợp chi phísản xuất sản phẩm Hiện nay, Công ty tập hợp kế toán chi phí sản xuất theo 3khoản mục chi phí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Trong đó kế toán phân loại chi phí sản xuất như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: chi phí nguyên vật liệuchính (như sắt; thép hình các loại; ống Φ 89x7, Φ 180x10, Φ 200x6 ;tôn các

Trang 16

loại 6 ly, 8 ly, 12 ly ), vật liệu phụ (cút, van, bích, sơn, ), nhiên liệu (oxy,xăng, dầu ), phụ tùng (ống giãn nở, bánh lái, quạt thông gió )sử dụng trựctiếp cho sản xuất.

- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: tiền lương của công nhân sảnxuất trực tiếp và các khoản trích theo lương

- Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất; nhà kho của phân xưởng, tiền lương và bảo hiểm xã hội của nhân

viên quản lý phân xưởng; vật liệu; công cụ dụng cụ phục vụ quản lý sản

xuất chung

Quy trình ghi sổ kế toán được mô tả qua sơ đồ như sau:

Sơ đồ2.1: Quy trình ghi sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh

Sơ đồ2.2: Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh

theo đối tượng sử dụng

Hóa đơn, chứng từ thanh toán

Sổ chi tiết TK 154

Thẻ tính giá thành

Trang 17

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.1.1- Nội dung

Chứng từ gốc, bảng tổng hợp, bảng phân bổ

Thẻ tính giá thành

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu,kiểm tra

SỔ CÁI TK 154,TK

621, TK622, TK627

Sổ đăng ký

CTGS

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ chi tiết chi phí

Bảng tổng hợp chi phí theo yếu tố Chứng từ ghi sổ

Báo cáo tài chính

Trang 18

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, một trong 3 yếu tố cơ bản của quátrình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm TạiCông ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy & XD sông Hồng nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh chủ yếu là đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thuỷ nêncác loại nguyên vật liệu chủ yếu cấu thành nên sản phẩm là các loại thép hình,tôn, ống, sơn, cát, ôxy, xăng dầu Giá trị của những vật liệu tiêu hao để sản xuấtsản phẩm chính là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Trong giá thành của con tàuthì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 65 – 70 %giá thành sản phẩm) do đó việc hạch toán đúng và đầy đủ chi phí nguyên vật liệutrực tiếp của kế toán trong Công ty không những là một điều kiện quan trọng đểđảm bảo tính giá thành chính xác mà còn là một biện pháp để tiết kiệm chi phísản xuất và hạ giá thành sản phẩm.

2.1.1.2- Chứng từ sử dụng

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Thẻ kho

- Biên bản kiểm nghiệm

- Biên bản kiểm kê vật tư

- Hóa đơn thông thường ( Do bên nhà cung cấp lập)

- Hóa đơn GTGT ( Do bên nhà cung cấp lập)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

2.1.1.3- Tài khoản sử dụng: TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho từng đơn đặthàng

Bên Có: - Giá trị nguyên vật liệu dùng không hết nhập lại kho

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để xác định giá thànhTài khoản 621 được mở chi tiết cho từng đơn đặt hàng, từng sản phẩm

Trang 19

( từng tàu).

2.1.1.4- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Do việc sản xuất của Công ty tiến hành theo đơn đặt hàng nên vật liệu sửdụng cho các phương tiện thường khác nhau tuỳ thuộc vào yêu cầu của đơn đặthàng và hợp đồng sản xuất mỗi phương tiện Việc xuất dùng nguyên vật liệu trựctiếp được bộ phận vật tư quản lý chặt chẽ Sau khi ký hợp đồng kinh tế, phòng

kế hoạch – Kinh doanh có ban kiểm tra xác định mức độ tiêu hao vật liệu của tàu

và ký sổ định mức cấp nguyên vật liệu Dựa vào mức độ đã duyệt ở sổ định mứccấp nguyên vật liệu, bộ phận vật tư viết phiếu xuất kho, tổ sản xuất đến kho lĩnhhàng, thủ kho xuất vật liệu theo đúng số lượng ghi trên phiếu xuất kho đã đượcduyệt (Không có trường hợp mua vào dùng ngay cho sản xuất hay bên chủ đầu

tư cấp dùng ngay cho sản xuất vì quy định của Công ty là mọi vật tư kể cả mua

và bên chủ đầu tư giao đều phải nhập qua kho rồi mới được xuất dùng) Sau khixuất kho nguyên vật liệu, phiếu xuất kho có đủ chữ ký của người nhận, thủ kho,thủ trưởng đơn vị được chuyển sang cho kế toán nguyên vật liệu

Việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp trungbình tháng Hàng ngày, kế toán vật tư tập hợp và vào máy tính các phiếu nhậpkho và phiếu xuất kho (phiếu xuất kho chỉ ghi số lượng chưa có giá trị) từ bộphận Vật tư chuyển sang Đến ngày cuối tháng, kế toán tiến hành tính giá trungbình tháng thông qua phân hệ kế toán vật tư của phần mềm kế toán trên máytính Kế toán có thể kiểm tra lại giá trị của vật tư xuất kho theo phương pháptrung bình tháng qua công thức:

Đơn giá

GT tồn kho đầu tháng + GT nhập kho trong tháng

SL tồn kho đầu tháng + SL nhập kho trong thángĐến ngày cuối tháng này kế toán đã xác định được giá đơn vị của các loạivật tư xuất kho do đó tính được giá trị vật tư xuất kho dùng cho sản xuất trongtừng Phiếu xuất kho Như vậy cuối tháng kế toán mới xác định được chi phí

Trang 20

nguyên vật liệu trực tiếp trong tháng.

Trong quá trình thi công, nếu có nhu cầu về vật tư, đội trưởng các phânxưởng báo cáo cho bộ phận vật tư, đại diện của bộ phận vật tư sẽ viết giấy xintạm ứng Số tiền được phê duyệt tạm ứng được kế toán trưởng và tổng giám đốcthông qua, kế toán thực hiện quyết toán tạm ứng, viết phiếu chi và thủ quỹ chitiền Kế toán lên phiếu chi trong phần mềm, phiếu chi được in làm 2 liên: Liên 1giao cho người xin tạm ứng, liên 2 giao cho thủ quỹ để ghi sổ quỹ

Trang 21

Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao khách hàngNgày 05 tháng 3 năm 2012Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương Mại Thống Nhất

Địa chỉ: Km92 – Quốc lộ 5 – Nam Sơn – An Dương – Hải Phòng

MST: 0200596083

Số TK 32110000443871 – N.hàng BIDV Hải Phòng

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Dương

Tên đơn vị: Công ty TNHH MTV công nghiệp tàu thủy & XD sông Hồng

Địa chỉ: 109 Quán Thánh – Ba Đình – Hà Nội

Số TK 21310000250921 – NH BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST 0102024955

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 476.000.000 đồng

Tổng cộng tiền thanh toán: 5.236.000.000 đồng

Số tiền ( Bằng chữ ): Năm tỷ, hai trăm ba mươi sáu triệu đồng/

Người mua hàng

( ký, họ tên)

Người bán hàng( ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị( ký, họ tên)

Trang 22

Biểu 2.2: Mẫu ủy nhiệm chi

ỦY NHIỆM CHI Số/No……… PAYMENT ORDER Ngày/ Date…01/03/2012……

Số tiền bằng số: 5.236.000.000 đồng.

Số tiền bằng chữ: Năm tỷ, hai trăm ba mươi sáu triệu đồng

Nội dung: Thanh toán tiền mua vật tư tàu.

Phí NH

- Phí trong

- Phí ngoài

Đơn vị/ Người yêu cầu: Công ty TNHH MTV

Công nghiệp tàu thủy & XD sông Hồng.

Địa chỉ: 109 Quán Thánh – Ba Đình – Hà Nội

Số TK : 21310000250921

Tại NH: BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội

Đơn vị/ Người hưởng: Công ty TNHH Thương Mại Thống Nhất

Địa chỉ: Nam Sơn – An Dương – Hải Phòng

Số TK : 32110000443871 Tại NH: BIDV Hải Phòng

Phần dành cho ngân hàng

Kế toán

trưởng

Chủ tài khoản

Giao dịch viên Kiểm soát Giao dịch viên Kiểm soát

Trang 23

Biểu 2.3: Mẫu giấy đề nghị tạm ứng

Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy

& XD sông Hồng

109 Quán Thánh – Ba Đình – Hà Nội

Mẫu số 03 –TT( Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ –BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Ngày 06 tháng 03 năm 2012Kính gửi: Giám đốc Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy & XD sông Hồng

Tên tôi là: Trần Anh Tuấn

Địa chỉ: Bộ phận vật tư

Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 85.800.000 đồng ( Viết bằng chữ ) Tám mươi lăm triệu, tám trăm ngàn đồng/

Lý do tạm ứng: Mua vật tư tàu

Thời hạn thanh toán:………

Giám đốc

( Ký, họ tên)

Kế toán trưởng( Ký, họ tên)

Phụ trách bộ phận( Ký, họ tên)

Người đề nghị tạm

ứng( Ký, họ tên)

Trang 24

Khi có đầy đủ chứng từ gốc về mua bán vật tư ( HĐ GTGT), nhân viên bộ

phận vật tư sẽ làm đề nghị thanh toán Kế toán sẽ thu lại tạm ứng và lên phiếu

chi

Biểu 2.4: Mẫu giấy đề nghị thanh toán

Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy

& XD sông Hồng

109 Quán Thánh – Ba Đình – Hà Nội

Mẫu số 05 –TT ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ –BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN

Ngày 10 tháng 03 năm 2012Kính gửi: Ban giám đốc, Phòng TC-KT

Họ tên người đề nghị thanh toán: Trần Anh Tuấn

Địa chỉ: Bộ phận vật tư

Nội dung thanh toán: Thanh toán tiền mua vật tư tàu

Số tiền: 85.800.000 đồng ( Viết bằng chữ ): Tám mươi lăm triệu, tám trăm ngàn đồng.Kèm theo: 02 chứng từ gốc: Giấy đề nghị tạm ứng, HĐ GTGT

Người đề nghị thanh toán

( Ký, họ tên )

Kế toán trưởng( Ký, họ tên)

Người duyệt( Ký, họ tên)

HÓA ĐƠN

Trang 25

GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao khách hàngNgày 7 tháng 3 năm 2012Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần vật tư kim khí Vũ Hoàng

Địa chỉ: 165 – Tổ 2 – Hồng Bàng – Hải Phòng

MST: 0200897323

Số TK 280010205445 – NH TMCP Nhà Hà Nội – Chi nhánh Lê Chân

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Dương

Tên đơn vị: Công ty TNHH MTV công nghiệp tàu thủy & XD sông Hồng

Địa chỉ: 109 Quán Thánh – Ba Đình – Hà Nội

Số TK 21310000250921 – NH BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST 0102024955

Cộng tiền hàng 78.000.000 đồng

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 7.800.000 đồng

Tổng cộng tiền thanh toán: 85.800.000 đồng

Số tiền ( Bằng chữ ): Tám mươi lăm triệu, tám trăm ngàn đồng/

Người mua hàng

( ký, họ tên)

Người bán hàng( ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị( ký, họ tên)

Biểu 2.5: Mẫu phiếu xuất kho

Bộ trưởng BTC

Số : 120 Nợ: TK 621 – Tàu Hải Hà 126

Có: TK 152

Họ và tên người nhận hàng: Mạc Hữu My Bộ phận: Phân xưởng vỏ tàu

Lý do xuất: Xuất cho sản xuất tàu Hải Hà 126

Xuất tại kho: Kho công ty

STT Tên nhãn hiệu, quy cáchphẩm chất vật tư (sản

Thành tiền Yêu cầu Thực xuất

1 Thép tấm 6 ly kg 12.500

Ngày 10 tháng 03 năm 2012

Trang 26

Trên mỗi phiếu xuất kho đều có ghi lý do lĩnh để sản xuất từng tàu Đếncuối tháng kế toán tập hợp các phiếu xuất kho có cùng lý do lĩnh vào với nhau để

có được tổng số nguyên vật liệu từng loại dùng cho sản xuất từng tàu Cũng ởngày cuối tháng kế toán đã tính được giá đơn vị bình quân của vật liệu xuất kho

Kế toán chi phí giá thành dựa vào số lượng và giá đơn vị bình quân tháng củatừng loại vật tư xuất dùng để tính giá trị vật tư xuất kho phục vụ sản xuất mỗiđơn hàng, từ đó lập bảng tính chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK 621 chotừng tàu Kế toán sẽ lên một bảng chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh cho mỗi

Trang 27

tàu theo mẫu như sau:

Biểu 2.6: Mẫu sổ chi tiết TK 621 Đơn đặt hàng tàu Hải Hà 26

CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY & XD SÔNG HỒNG

Nhà máy đóng tàu sông Hồng

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

Ghi Nợ TK 621

Số Ngày Tổng số tiền

Chia ra NVLC NVLP NL PT

31/3 PX120 10/3 Thép tấm 6 ly 152 250.000.000 250.000.000

31/3 PX124 14/3 Que hàn 4 ly 152 45.250.000 45.250.000

31/3 PX126 15/3 Dầu diezel 152 18.320.000 18.320.000

31/3 PX127 15/3 Máythuỷ55cv 152 152.400.000 152.400 31/3 PX130 18/3 Thép hình 152 128.534.000 128.534.000

Cộng PS 680.443.000 492.535.000 150.099.000 71.750.000 152.400.

Đơn đặt hàng: Tàu Hải Hà 26

2.1.1.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp

Cũng sau khi xác định được giá trị của vật liệu xuất dùng cuối tháng, kế

toán vật tư lập Bảng phân bổ số 2- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ

dụng cụ (Biểu 2.7) Bảng phân bổ số 2 ở Công ty thể hiện tình hình tập hợp

chi phí nguyên vật liệu cho các đơn đặt hàng

Biểu 2.7: Mẫu Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Bảng

phân bổ số 2)

CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY & XD SÔNG HỒNG

Nhà máy đóng tàu sông Hồng

BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Trích Tháng 3/2012

Trang 28

TK ghi Có

TK ghi Nợ

TK 152

TK 153 TK1521 TK 1522 TK 1523 TK 1524 ∑ Có 152

Tàu HL 01 100.750.000 58.230.000 56.000.000 62.544.000 277.524.000

-Tàu Hữu Nghị 07 86.334.000 35.946.000 18.642.000 140.922.000 -

Căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán ghi:

Trang 29

Có TK 621Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã được tập hợp cho các đơn đặt hàngđược ghi vào bảng trực tiếp, tập hợp chi phí sản xuất toàn Công ty (Biểu 2.14) ởcột Có TK 621.

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1.2.1- Nội dung

Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất là những khoản thù lao phải trả chocông nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, bao gồm các khoản như tiền lươngchính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các khoản đónggóp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

Tại Công ty TNHH MTV công nghiệp tàu thủy & XD sông Hồng việctrả lương cho công nhân sản xuất trực tiếp sử dụng cách trả lương khoán căn

cứ vào dự toán tiền lương của từng hạng mục công trình hay từng đơn đặthàng Sau khi ký hợp đồng một đơn hàng, bộ phận kiểm tra của phòng kếhoạch kỹ thuật Công ty xác định số công cần thiết để thực hiện từng hạngmục công việc để hoàn thành đơn hàng Khi đó, tiền lương phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất theo dự toán của đơn đặt hàng được tính bằng:

∑ Số công định mức từng HMCV x Đơn giá công từng HMCV

(HMCV: Hạng mục công việc)Hiện nay đơn giá công nhà máy quy định chung là 90.000đ cho mộtcông với các loại hạng mục công việc nên tiền lương phải trả công nhân trựctiếp cho sản xuất từng đơn hàng có thể tính đơn giản hơn theo công thức:

Tổng số công thực hiện các HMCV x Đơn giá côngCũng với công thức như trên nhân viên kế toán tiền lương căn cứ vào dựtoán các hạng mục công việc phải hoàn thành trong tháng để tính ra tổng quỹlương phải trả công nhân của tháng đó Cuối tháng, kế toán tiền lương dựavào kết quả trên để tiến hành tạm ứng lương cho đội ngũ công nhân trực tiếp

Trang 30

sản xuất.

Đồng thời, cuối tháng kế toán tiền lương phải căn cứ vào tiến độ thi côngtừng đơn đặt hàng thực tế, căn cứ vào bảng chấm công ở từng bộ phận sảnxuất hay phân xưởng sản xuất gửi lên để tính ra lương phải trả cho từng côngnhân trong tháng và tính ra tổng quỹ lương phải trả cho công nhân trongtháng Nếu số lương phải trả thực tế cho từng công nhân trong tháng này khácvới số lương đã trích tạm ứng cho công nhân kế toán tiền lương phải theo dõi

và thực hiện quyết toán khi đơn đặt hàng hoàn thành

Để theo dõi lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất từng đơnhàng Công ty không mở sổ chi tiết TK 622 cho từng đơn đặt hàng mà thayvào đó Công ty lập bảng thanh toán lương sản phẩm chi tiết theo từng đơn đặthàng (Biểu 2.9)

Trong khoản mục chi phí nhân công trực tiếp bên cạnh tiền lương chínhcho công nhân trực tiếp sản xuất còn bao gồm chi phí trích nộp BHXH,BHYT và KPCĐ Theo quy định hiện hành thì khoản trích nộp này là 30,5%trong đó 21% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh còn 9,5% người lao độngphải trả Hàng tháng kế toán lương căn cứ vào tổng tiền lương phải trả côngnhân sản xuất và tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ để xác định số phải tríchcho công nhân trực tiếp sản xuất Số liệu này cũng thể hiện trên Bảng phân bổ

số 1 (Bảng phân bổ tiền lương và BHXH) ở dòng TK622, cột TK 338

Để theo dõi tổng hợp tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất và củachung toàn bộ Công ty, kế toán lương lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH(Biểu 2.10)

Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH kế toán định khoản:

Nợ TK 622 : 841.863.000 +176.791.000 = 1.018.654.000

Tàu Hải Hà 26 :155.960.000 + 32.751.600 = 188.711.600Tàu Công Thành 05 : 120.320.000 + 25.267.200 = 145.587.200

Trang 31

Tàu HL 01 : 75.000.000 + 15.750.000 = 90.750.000Tàu HL 02 : 60.580.000 + 12.721.800 = 73.301.800Tàu Hữu Nghị 07 : 27.415.000 + 5.757.150 = 33.172.150

- Phiếu xác nhận công việc hoàn thành

- Bảng thanh toán tiền lương, thưởng

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, thuê ngoài

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

2.1.2.3- Tài khoản sử dụng: TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp.

Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh

Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành

Trang 32

Biểu 2.8 Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương tháng 03 năm 2012

CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY & XD SỒNG HỒNG BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 03 NĂM 2012

Ký nhận Tiền điện

6 Phòng Kế hoạch - Kinh doanh 2,889,154 36,291,288 400,000 200,000 39,780,442 2,735,488 37,044,954

7 Phòng Quản lý khai thác tàu 2,233,456 29,631,764 1,810,000 400,000 34,075,220 2,855,303 31,219,917

……… ………… ……… ……… …… …… ………… …… ……….

Tổng cộng 29,033,031 322,156,235 3,340,000 5,300,000 649,000 360,478,266 28,625,138 331,853,128

Bằng chữ: Ba trăm ba mươi mốt triệu, tám trăm năm mươi ba ngàn, một trăm hai mươi tám đồng/.

Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2012

Ngày đăng: 26/03/2015, 08:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ đóng mới tàu chở hàng - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy & XD sông Hồng
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ đóng mới tàu chở hàng (Trang 8)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ phối hợp các bộ phận sản xuất tàu chở hàng - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy & XD sông Hồng
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ phối hợp các bộ phận sản xuất tàu chở hàng (Trang 9)
Bảng cân đối số phát sinh - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy & XD sông Hồng
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 17)
Biểu 2.8. Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương tháng 03 năm 2012 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy & XD sông Hồng
i ểu 2.8. Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương tháng 03 năm 2012 (Trang 32)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG SẢN PHẨM - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy & XD sông Hồng
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG SẢN PHẨM (Trang 33)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy & XD sông Hồng
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 38)
BẢNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy & XD sông Hồng
BẢNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 58)
Biểu 3.2: Bảng tính giá thành từng đơn hàng - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy & XD sông Hồng
i ểu 3.2: Bảng tính giá thành từng đơn hàng (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w