DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮTCBCNV Cán bộ công nhân viên CNTT Công nghiệp tàu thủy CPSX Chi phí sản xuất CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp CPSX
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CNTT Công nghiệp tàu thủy
CPSX Chi phí sản xuất
CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
CPSXC Chi phí sản xuất chung
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ đóng mới tàu chở hàng Error: Reference source
not found
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ phối hợp các bộ phận sản xuất tàu chở hàng Error: Reference
source not found
Sơ đồ2.1: Quy trình ghi sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh Error: Reference
source not found
Sơ đồ2.2: Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh Error:
Reference source not found
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây với chính sách mở cửa và chủ trương pháttriển nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, xu hướng hội nhậpkinh tế thế giới và khu vực đang diễn ra mạnh mẽ, nhà nước một mặt đã tạođiều kiện cho các doanh nghiệp có thể phát huy hết mọi tài năng, tiềm lực củamình, nắm bắt được những cơ hội tốt, mặt khác lại đặt các doanh nghiệp trướcnhững thử thách to lớn đó là sự cạnh tranh gay gắt của thị trường Mỗi mộtdoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường đều phảicẩn trọng trong các quyết định về sản xuất kinh doanh Mỗi một quyết địnhkinh doanh được lựa chọn đều phải đảm bảo rằng kết quả thu về đủ bù đắpcác chi phí đã chi ra
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất luợng quan trọng trong hoạt động củadoanh nghiệp sản xuất Giá thành cao hay thấp, tăng hay giảm phản ánh kết quảcủa việc quản lí vật tư, lao động, tiền vốn, điều này phụ thuộc vào quá trìnhtập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp
Qua quá trình học tập, nghiên cứu tại trường, được sự chỉ bảo hướng dẫncủa các thầy cô giáo và quá trình thực tập tại Công ty TNHH MTV Công nghiệptàu thủy & XD sông Hồng, em thấy việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm là vấn đề hết sức quan trọng đối với sự sống còn của các doanhnghiệp sản xuất nói chung và của Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy &
XD sông Hồng nói riêng Chính vì vậy, trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp của
mình, em đã lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy & XD sông Hồng ”
Mặc dù đã cố gắng nhưng do trình độ lý luận còn hạn chế, nhận thứcthực tế chưa sâu sắc, thời gian thực tập chưa dài nên trong quá trình nghiêncứu chuyên đề của em không thể tránh khỏi thiếu sót Em kính mong nhận
Trang 5được sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô trong khoa, các cán bộ kế toán nghiệp
vụ Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy & XD sông Hồng để chuyên đềcủa em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Nội dung chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và phần kếtluận gồm có 3 phần chính:
Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại
Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy và Xây dựng Sông Hồng
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy và Xây dựng SôngHồng
Chương III : Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy và Xây dựng SôngHồng
Trang 6CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM , TỔ CHỨC SẢN XUẤT
VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV CÔNG
NGHIỆP TÀU THỦY & XD SÔNG HỒNG
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy & XD sông Hồng.
1.1.1 Danh mục sản phẩm (ký, mã hiệu, đơn vị tính)
Biểu 1.1: Danh mục sản phẩm
Sản phẩm đặc thù của Công ty là phương tiện vận tải thuỷ các loại Đặctrưng của các sản phẩm này là khối lượng lớn (tính theo phần vỏ tàu), sảnxuất đơn chiếc trong thời gian tương đối dài (trung bình khoảng 8 – 9 tháng 1sản phẩm), Công ty chỉ sản xuất đóng mới phần vỏ tàu còn máy do chủ tàucung cấp và chỉ tính giá lắp đặt vào tàu cùng với phần điện và trang trí trêntàu Do đó, giá thành của sản phẩm tính chủ yếu cho phần đóng mới phần vỏtàu Phương pháp xác định giá của Công ty dựa trên tiêu chí tổng tiêu hao vậtliệu chính và các vật liệu phụ, tiền lương, các chi phí khác trên một đơn vịtrọng lượng vỏ tàu Vật liệu chính trong quá trình sản xuất, đóng mới vỏ tàu làtôn các loại từ 5 đến trên 14 ly, các loại thép hình L63 đến L130, thép tròn cácloại và ống các loại dùng để thi công vỏ Sản phẩm của Công ty sau khi sản
Trang 7xuất xong phải được tiến hành kiểm tra đạt tiêu chuẩn bởi các tổ chức Đăngkiểm Cũng do đặc trưng sản phẩm là khối lượng sản phẩm lớn và sản xuấtđơn chiếc theo đơn đặt hàng đã ảnh hưởng quyết định tới công tác hạch toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Công ty Sản phẩm sản xuấtđơn chiếc, chi phí phát sinh cho từng sản phẩm hầu hết có thể tách biệt vàtheo dõi riêng nên Công ty đã chọn đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tínhgiá thành và phương pháp tính giá thành là từng đơn hàng.
1.1.2 Đặc điểm sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến,còn đang nằm trong quá trình sản xuất Trong Công ty TNHH MTV CÔNGNGHIỆP TÀU THỦY & XD SÔNG HỒNG, sản phẩm là những phương tiệnvận tải thuỷ nên từng sản phẩm phải sản xuất trong một thời gian dài (ít nhất
là 8 đến 9 tháng), nhưng theo yêu cầu quản lý Công ty tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm theo từng tháng Chính vì vậy hàng tháng kế toán đềuphải tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang với các đơn hàng chưa hoàn thành
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH MTV công nghiệp tàu thủy & XD Sông Hồng.
Ngành đóng tàu có đặc thù riêng biệt về hoạt động sản xuất kinh doanh,sản phẩm phương tiện thuỷ các loại có khối lượng lớn, thời gian dài và đượcchuẩn hoá theo quy trình sản xuất đã được chuyên môn hoá Quy trình tổngquát để đóng mới một con tàu như sau: sau khi ký kết hợp đồng với kháchhàng Công ty tiến hành thiết kế phần vỏ tàu và lập hồ sơ thiết kế theo đúngtiêu chuẩn của tổ chức Đăng kiểm Việt Nam hoặc Công ty sẽ thực hiện đóngmới theo bản thiết kế của khách hàng Sau đó Công ty lập kế hoạch tiến độ thicông sản phẩm, lập dự trù cho việc mua sắm vật tư và các trang thiết bị, lập
kế hoạch điều động nhân lực, lập kế hoạch về trang thiết bị máy móc thi côngphù hợp với công việc, lập dự toán tiền lương và các chi phí khác trong quátrình thi công sản phẩm Có thể nói khâu lập kế hoạch này là khâu quan trọng
Trang 8nhất trong quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm vì trong suốt quá trình thicông kế hoạch và dự toán cho từng đơn hàng đã lập chính là cơ sở cho mọihoạt động của các bộ phận trong Công ty Vật tư xuất kho cho sản xuất đềuphải theo dự toán, nhân công được trả lương tạm ứng theo dự toán, Giáthành thực tế khi đơn hàng hoàn thành càng sát với giá thành kế hoạch càngchứng tỏ hiệu quả của khâu lập kế hoạch và nâng cao uy tín của Công ty vớikhách hàng.
Trong suốt quá trình thi công cả hai bên là Công ty và chủ đẩu tư sẽ cùngphối hợp kiểm tra tiến độ hoàn thành và chất lượng sản phẩm; phòng kếhoạch kỹ thuật và phòng KCS có trách nhiệm kiểm tra việc lập kế hoạch thựchiện, trong quá trình thực hiện và sau khi hoàn thành sản phẩm để bàn giaocho khách hàng Có thể khái quát quy trình này theo sơ đồ như sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ đóng mới tàu chở hàng
Trong quá trình thực hiện thi công sản xuất sản phẩm tất cả các bộ phận
Trang 9của Công ty luôn phối hợp và có mối liên hệ mật thiết với nhau Ngoài Tổnggiám đốc, phó Tổng giám đốc, các phòng ban có trách nhiệm lập kế hoạch vàgiám sát quá trình thi công thì các tổ sản xuất chính như tổ sắt hàn, tổ hànđiện, tổ sơn, tổ ống máy… là các bộ phận chịu trách nhiệm sản xuất chínhtrong Công ty Bên cạnh các tổ sản xuất chính như trên là các tổ sản xuất phụtrợ: tổ điện, tổ nguội cơ khí, tổ phun cát, tổ triền đà, các đơn vị vận chuyểntrong và ngoài Công ty Sự phối hợp giữa các bộ phận được mô tả như sơ đồsau:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ phối hợp các bộ phận sản xuất tàu chở hàng
Lắp ráp tôn vỏ, cabin
Lắp máy chính, máy phụ, thiết bị
Sơn vỏ, trang bị hệ thống điện và thiết bị hàng hải
KCS
Hạ thuỷ
Trang 10Công ty TNHH MTV công nghiệp tàu thủy & XD sông Hồng là doanhnghiệp hạch toán độc lập, có bộ máy quản lý tổ chức theo cơ cấu tập trung,khá hoàn chỉnh để phục vụ tốt cho việc quản lý của doanh nghiệp nói chung
và quản lý chi phí sản xuất nói riêng Việc quản lý chi phí sản xuất tại Công
ty thể hiện qua chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban có liênquan Cụ thể:
Tổng Giám đốc công ty là người chịu trách nhiệm cao nhất trong Công
ty về hoạt động sản xuất kinh doanh, là người đại diện của Công ty ký hợpđồng với chủ đầu tư, chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật Nhànước về nghĩa vụ của nhà thầu trong việc thực thi các điều khoản của hợpđồng đến khi hết nghĩa vụ hợp đồng
Tổng Giám đốc công ty có thể uỷ quyền cho các Phó tổng giám đốc công
ty trực tiếp điều hành công trình Phó Tổng Giám đốc sản xuất điều hành quátrình thi công từ khi hợp đồng có hiệu lực cho đến khi sản phẩm hoàn thànhđược bàn giao cho chủ đầu tư Tổng Giám đốc công ty sẽ đưa ra quyết địnhcuối cùng trong việc giải quyết các phát sinh ngoài thẩm quyền giải quyết củaPhó tổng Giám đốc điều hành công trình
Tổng Giám đốc công ty sẽ ký thanh lý hợp đồng sau khi đã bàn giao tàucho chủ đầu tư và sẽ hết trách nhiệm sau khi hết hạn bảo hành sản phẩm, cósửa chữa sai sót nếu có
Phó Tổng Giám đốc sản xuất( điều hành công trình)
Phó tổng Giám đốc điều hành công trình trực tiếp điều hành mọi côngviệc liên quan đến công trình, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc công ty
về tiến độ và chất lượng công trình, quan hệ trực tiếp với Ban quản lý dự án
và chủ đầu tư để giải quyết mọi thủ tục liên quan, xử lý các phát sinh trongquá trình thi công, nghiệm thu, bàn giao và quyết toán khối lượng thi công
Để giúp việc cho phó tổng Giám đốc sản xuất ( điều hành công trình) có
Trang 11các bộ phận giúp việc ở các phòng chức năng và các phân xưởng công ty nhưsau:
- Phòng Kế hoạch - kinh doanh
- Quản đốc các phân xưởng
Phòng Kế hoạch – Kinh doanh:
Bộ phận này giúp việc cho phó Tổng Giám đốc điều hành và có tráchnhiệm sau:
- Căn cứ vào tiến độ thi công được lập trong hồ sơ dự thầu lập kế hoạchđiều phối nhân lực, thiết bị, máy móc thi công cho phù hợp với tính chấtcông việc từng giai đoạn
- Căn cứ vào tiến độ thi công lập kế hoạch cung cấp vốn cho việc muasắm vật tư, công cụ dụng cụ, trang trải tiền lương và các chi phí khác cho cácgiai đoạn thi công
- Căn cứ vào các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu giải quyết các thủ tụchành chính để các giai đoạn thi công được tiến hành đúng lịch trình tiến độ.Quan hệ với chủ đầu tư và các Cơ quan chức năng của Nhà nước để giảiquyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thi công
- Có trách nhiệm tập hợp các chứng từ, thủ tục liên quan đến công trình
để làm việc với các Cơ quan chức năng hoặc giao cho các chủ đầu tư theođúng quy định hiện hành
- Căn cứ khối lượng nghiệm thu từng giai đoạn hoàn thành chứng từ hợp
lệ để thanh quyết toán công trình
Phòng Tài chính - Kế toán:
Trang 12Bộ phận này là một bộ phận quan trọng trong Công ty, có nhiệm vụ sau:
- Căn cứ vào các yêu cầu của hồ sơ thầu giải quyết tất cả các vấn đề liênquan đến tài chính cho công trình
- Căn cứ vào kế hoạch vốn cung cấp đầy đủ vốn cho mua sắm vật tư vàchi trả lương cho công nhân viên, dự phòng tài chính cho các vấn đề phát sinh
- Lập kế hoạch tài chính ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
- Tập hợp các hoá đơn chứng từ để thanh quyết toán công trình, chịutrách nhiệm trước Giám đốc công ty về tính pháp lý của các chứng từ đó, cóquyền từ chối thanh toán nếu vật tư mua sắm không có xuất xứ hợp lệ hoặckhông có hoá đơn theo quy định cuả Chế độ
- Ghi chép và phản ánh một cách chính xác, kịp thời, liên tục và có hệthống số liệu tình hình biến động về lao động, vật tư tiền vốn, tính toán chiphí sản xuất, giá thành sản phẩm, kết quả lỗ lãi theo đúng Chế độ kế toán do
Bộ Tài chính ban hành
- Triển khai thực hiện tốt các nội dung công tác kế toán trong Công ty
Phòng Kỹ thuật - sản xuất:
- Là bộ phận giúp việc cho Phó tổng Giám đốc điều hành công trình, căn
cứ vào hồ sơ thiết kế, bản vẽ kỹ thuật và quy trình công nghệ trong hồ sơ dựthầu lên phương án thi công tối ưu và giao cho các phân xưởng triển khai, chỉđạo các phân xưởng thực hiện đúng quy trình công nghệ và các tiêu chuẩnthiết kế
- Trưởng phòng Điều độ sản xuất chịu trách nhiệm về toàn bộ mặt kỹthuật của công trình và tiến độ bàn giao sản phẩm Trưởng phòng chỉ định cácchủ nhiệm kỹ thuật về các mặt (máy, vỏ, điện, gia công…) giúp việc cho mình
- Trong quá trình triển khai nếu phát hiện thấy có vấn đề bất hợp lý hoặcsai sót về thiết kế thì bộ phận Điều độ sản xuất phải có trách nhiệm phản ánhvới Phó tổng Giám đốc điều hành công trình và đề xuất các phương án giải
Trang 13quyết ngay.
- Bộ phận này phải chịu trách nhiệm về các biện pháp phòng chống cháy
nổ, an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công
- Ngoài ra bộ phận còn chịu trách nhiệm ghi chép Nhật ký thi công, lậpcác số liệu kỹ thuật trình chủ đầu tư và Cơ quan Đăng kiểm Khuyến cáo kịpthời với phó Tổng Giám đốc điều hành về chất luợng vật tư đưa vào thi công
- Bộ phận có trách nhiệm cùng với chủ đầu tư nghiệm thu khối lượnghoàn thành từng giai đoạn, lập các bản vẽ hoàn công và hồ sơ kỹ thuật côngtrình, chịu trách nhiệm về bảo hành, bảo trì công trình, hướng dẫn sử dụng vàchuyển giao công nghệ cho chủ đầu tư
- Bộ phận căn cứ vào tiến độ sản xuất và các yêu cầu cụ thể của các phânxưởng sản xuất điều động các thiết bị máy móc, thiết bị cho quá trình thicông Kiến nghị với tổng Giám đốc điều hành về tình hình sử dụng trang thiết
bị này nếu cần phải thuê thêm để phục vụ thi công cho kịp tiến độ
Bộ phận vật tư ( Thuộc phòng Kế hoạch – Kinh doanh)
- Bộ phận này căn cứ vào yêu cầu số lượng, chất lượng vật tư trong hồ sơmời thầu, kế hoạch mua sắm của bộ phận kế hoạch đề ra cung cấp đầy đủ và đúngchủng loại vật tư theo tiến độ thi công, chịu trách nhiệm trước tổng Giám đốc
công ty về chất lượng các loại vật tư này.
- Trước khi đưa vật tư vào thi công, bộ phận phải tập kết đúng nơi quyđịnh, báo cho chủ đầu tư và cơ quan Đăng kiểm biết để cùng kiểm tra chấtlượng và các thông số kỹ thuật; tập hợp đầy đủ các tài liệu về nguồn gốc vật
tư, catalogue và các tài liệu liên quan, chịu sự giám sát của bộ phận Tài chính
về chứng từ của các vật tư mua sắm
- Ngoài ra bộ phận Vật tư phải chịu trách nhiệm bảo quản, bảo dưỡng vật
tư đúng quy định nếu vật tư đó chưa được sử dụng, thường xuyên theo dõiviệc lắp đặt để kịp thời khuyến cáo với cán bộ kỹ thuật nhằm sử dụng vật tư
Trang 14có hiệu quả và bảo tồn các chức năng của chúng.
Phòng Tổ chức - tiền lương:
Bộ phận này giúp việc cho Phó tổng Giám đốc điều hành công trình điều động nhân lực theo yêu cầu của sản xuất, nhằm nâng cao năng suất lao động, kiểm soát chi phí nhân công trong quá trình thi công công trình
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
Trang 15VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY & XD SÔNG HỒNG
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH MTV công nghiệp tàu thủy & XD Sông Hồng.
Chi phí sản xuất là giá trị của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêudùng trong quá trình sản xuất sản phẩm Việc xác định đối tượng tập hợp chiphí sản xuất là khâu cần thiết đầu tiên và rất quan trọng của công tác kế toántập hợp chi phí sản xuất Tuỳ thuộc vào đặc điểm, công dụng của chi phí sảnxuất, tuỳ thuộc vào cơ cấu tổ chức sản xuất và trình độ quản lý sản xuất kinhdoanh trong từng doanh nghiệp mà kế toán xác định đối tượng tập hợp chi phísản xuất cho phù hợp Những đặc điểm về sản phẩm, về tổ chức sản xuất và
về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH MTV Côngnghiệp tàu thủy & XD sông Hồng như đã trình bày ở trên quyết định đốitượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty là từng đơn đặt hàng Việc xácđịnh đối tượng tập hợp chi phí của Công ty như vậy nhìn chung đảm bảo đápứng yêu cầu của công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩmsau này
Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để tập hợp chi phísản xuất sản phẩm Hiện nay, Công ty tập hợp kế toán chi phí sản xuất theo 3khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Trong đó kế toán phân loại chi phí sản xuất như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: chi phí nguyên vật liệuchính (như sắt; thép hình các loại; ống Φ 89x7, Φ 180x10, Φ 200x6 ;tôn các
Trang 16loại 6 ly, 8 ly, 12 ly ), vật liệu phụ (cút, van, bích, sơn, ), nhiên liệu (oxy,xăng, dầu ), phụ tùng (ống giãn nở, bánh lái, quạt thông gió )sử dụng trựctiếp cho sản xuất.
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: tiền lương của công nhân sảnxuất trực tiếp và các khoản trích theo lương
- Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất; nhà kho của phân xưởng, tiền lương và bảo hiểm xã hội của nhân
viên quản lý phân xưởng; vật liệu; công cụ dụng cụ phục vụ quản lý sản
xuất chung
Quy trình ghi sổ kế toán được mô tả qua sơ đồ như sau:
Sơ đồ2.1: Quy trình ghi sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
Sơ đồ2.2: Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh
theo đối tượng sử dụng
Hóa đơn, chứng từ thanh toán
Sổ chi tiết TK 154
Thẻ tính giá thành
Trang 172.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1- Nội dung
Chứng từ gốc, bảng tổng hợp, bảng phân bổ
Thẻ tính giá thành
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu,kiểm tra
SỔ CÁI TK 154,TK
621, TK622, TK627
Sổ đăng ký
CTGS
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ chi tiết chi phí
Bảng tổng hợp chi phí theo yếu tố Chứng từ ghi sổ
Báo cáo tài chính
Trang 18Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, một trong 3 yếu tố cơ bản của quátrình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm TạiCông ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy & XD sông Hồng nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh chủ yếu là đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thuỷ nêncác loại nguyên vật liệu chủ yếu cấu thành nên sản phẩm là các loại thép hình,tôn, ống, sơn, cát, ôxy, xăng dầu Giá trị của những vật liệu tiêu hao để sản xuấtsản phẩm chính là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Trong giá thành của con tàuthì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 65 – 70 %giá thành sản phẩm) do đó việc hạch toán đúng và đầy đủ chi phí nguyên vật liệutrực tiếp của kế toán trong Công ty không những là một điều kiện quan trọng đểđảm bảo tính giá thành chính xác mà còn là một biện pháp để tiết kiệm chi phísản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
2.1.1.2- Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Thẻ kho
- Biên bản kiểm nghiệm
- Biên bản kiểm kê vật tư
- Hóa đơn thông thường ( Do bên nhà cung cấp lập)
- Hóa đơn GTGT ( Do bên nhà cung cấp lập)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
2.1.1.3- Tài khoản sử dụng: TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho từng đơn đặthàng
Bên Có: - Giá trị nguyên vật liệu dùng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để xác định giá thànhTài khoản 621 được mở chi tiết cho từng đơn đặt hàng, từng sản phẩm
Trang 19( từng tàu).
2.1.1.4- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Do việc sản xuất của Công ty tiến hành theo đơn đặt hàng nên vật liệu sửdụng cho các phương tiện thường khác nhau tuỳ thuộc vào yêu cầu của đơn đặthàng và hợp đồng sản xuất mỗi phương tiện Việc xuất dùng nguyên vật liệu trựctiếp được bộ phận vật tư quản lý chặt chẽ Sau khi ký hợp đồng kinh tế, phòng
kế hoạch – Kinh doanh có ban kiểm tra xác định mức độ tiêu hao vật liệu của tàu
và ký sổ định mức cấp nguyên vật liệu Dựa vào mức độ đã duyệt ở sổ định mứccấp nguyên vật liệu, bộ phận vật tư viết phiếu xuất kho, tổ sản xuất đến kho lĩnhhàng, thủ kho xuất vật liệu theo đúng số lượng ghi trên phiếu xuất kho đã đượcduyệt (Không có trường hợp mua vào dùng ngay cho sản xuất hay bên chủ đầu
tư cấp dùng ngay cho sản xuất vì quy định của Công ty là mọi vật tư kể cả mua
và bên chủ đầu tư giao đều phải nhập qua kho rồi mới được xuất dùng) Sau khixuất kho nguyên vật liệu, phiếu xuất kho có đủ chữ ký của người nhận, thủ kho,thủ trưởng đơn vị được chuyển sang cho kế toán nguyên vật liệu
Việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp trungbình tháng Hàng ngày, kế toán vật tư tập hợp và vào máy tính các phiếu nhậpkho và phiếu xuất kho (phiếu xuất kho chỉ ghi số lượng chưa có giá trị) từ bộphận Vật tư chuyển sang Đến ngày cuối tháng, kế toán tiến hành tính giá trungbình tháng thông qua phân hệ kế toán vật tư của phần mềm kế toán trên máytính Kế toán có thể kiểm tra lại giá trị của vật tư xuất kho theo phương pháptrung bình tháng qua công thức:
Đơn giá
GT tồn kho đầu tháng + GT nhập kho trong tháng
SL tồn kho đầu tháng + SL nhập kho trong thángĐến ngày cuối tháng này kế toán đã xác định được giá đơn vị của các loạivật tư xuất kho do đó tính được giá trị vật tư xuất kho dùng cho sản xuất trongtừng Phiếu xuất kho Như vậy cuối tháng kế toán mới xác định được chi phí
Trang 20nguyên vật liệu trực tiếp trong tháng.
Trong quá trình thi công, nếu có nhu cầu về vật tư, đội trưởng các phânxưởng báo cáo cho bộ phận vật tư, đại diện của bộ phận vật tư sẽ viết giấy xintạm ứng Số tiền được phê duyệt tạm ứng được kế toán trưởng và tổng giám đốcthông qua, kế toán thực hiện quyết toán tạm ứng, viết phiếu chi và thủ quỹ chitiền Kế toán lên phiếu chi trong phần mềm, phiếu chi được in làm 2 liên: Liên 1giao cho người xin tạm ứng, liên 2 giao cho thủ quỹ để ghi sổ quỹ
Trang 21Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàngNgày 05 tháng 3 năm 2012Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương Mại Thống Nhất
Địa chỉ: Km92 – Quốc lộ 5 – Nam Sơn – An Dương – Hải Phòng
MST: 0200596083
Số TK 32110000443871 – N.hàng BIDV Hải Phòng
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Dương
Tên đơn vị: Công ty TNHH MTV công nghiệp tàu thủy & XD sông Hồng
Địa chỉ: 109 Quán Thánh – Ba Đình – Hà Nội
Số TK 21310000250921 – NH BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST 0102024955
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 476.000.000 đồng
Tổng cộng tiền thanh toán: 5.236.000.000 đồng
Số tiền ( Bằng chữ ): Năm tỷ, hai trăm ba mươi sáu triệu đồng/
Người mua hàng
( ký, họ tên)
Người bán hàng( ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị( ký, họ tên)
Trang 22Biểu 2.2: Mẫu ủy nhiệm chi
ỦY NHIỆM CHI Số/No……… PAYMENT ORDER Ngày/ Date…01/03/2012……
Số tiền bằng số: 5.236.000.000 đồng.
Số tiền bằng chữ: Năm tỷ, hai trăm ba mươi sáu triệu đồng
Nội dung: Thanh toán tiền mua vật tư tàu.
Phí NH
- Phí trong
- Phí ngoài
Đơn vị/ Người yêu cầu: Công ty TNHH MTV
Công nghiệp tàu thủy & XD sông Hồng.
Địa chỉ: 109 Quán Thánh – Ba Đình – Hà Nội
Số TK : 21310000250921
Tại NH: BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội
Đơn vị/ Người hưởng: Công ty TNHH Thương Mại Thống Nhất
Địa chỉ: Nam Sơn – An Dương – Hải Phòng
Số TK : 32110000443871 Tại NH: BIDV Hải Phòng
Phần dành cho ngân hàng
Kế toán
trưởng
Chủ tài khoản
Giao dịch viên Kiểm soát Giao dịch viên Kiểm soát
Trang 23Biểu 2.3: Mẫu giấy đề nghị tạm ứng
Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy
& XD sông Hồng
109 Quán Thánh – Ba Đình – Hà Nội
Mẫu số 03 –TT( Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ –BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 06 tháng 03 năm 2012Kính gửi: Giám đốc Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy & XD sông Hồng
Tên tôi là: Trần Anh Tuấn
Địa chỉ: Bộ phận vật tư
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 85.800.000 đồng ( Viết bằng chữ ) Tám mươi lăm triệu, tám trăm ngàn đồng/
Lý do tạm ứng: Mua vật tư tàu
Thời hạn thanh toán:………
Giám đốc
( Ký, họ tên)
Kế toán trưởng( Ký, họ tên)
Phụ trách bộ phận( Ký, họ tên)
Người đề nghị tạm
ứng( Ký, họ tên)
Trang 24Khi có đầy đủ chứng từ gốc về mua bán vật tư ( HĐ GTGT), nhân viên bộ
phận vật tư sẽ làm đề nghị thanh toán Kế toán sẽ thu lại tạm ứng và lên phiếu
chi
Biểu 2.4: Mẫu giấy đề nghị thanh toán
Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy
& XD sông Hồng
109 Quán Thánh – Ba Đình – Hà Nội
Mẫu số 05 –TT ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ –BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Ngày 10 tháng 03 năm 2012Kính gửi: Ban giám đốc, Phòng TC-KT
Họ tên người đề nghị thanh toán: Trần Anh Tuấn
Địa chỉ: Bộ phận vật tư
Nội dung thanh toán: Thanh toán tiền mua vật tư tàu
Số tiền: 85.800.000 đồng ( Viết bằng chữ ): Tám mươi lăm triệu, tám trăm ngàn đồng.Kèm theo: 02 chứng từ gốc: Giấy đề nghị tạm ứng, HĐ GTGT
Người đề nghị thanh toán
( Ký, họ tên )
Kế toán trưởng( Ký, họ tên)
Người duyệt( Ký, họ tên)
HÓA ĐƠN
Trang 25GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàngNgày 7 tháng 3 năm 2012Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần vật tư kim khí Vũ Hoàng
Địa chỉ: 165 – Tổ 2 – Hồng Bàng – Hải Phòng
MST: 0200897323
Số TK 280010205445 – NH TMCP Nhà Hà Nội – Chi nhánh Lê Chân
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Dương
Tên đơn vị: Công ty TNHH MTV công nghiệp tàu thủy & XD sông Hồng
Địa chỉ: 109 Quán Thánh – Ba Đình – Hà Nội
Số TK 21310000250921 – NH BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST 0102024955
Cộng tiền hàng 78.000.000 đồng
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 7.800.000 đồng
Tổng cộng tiền thanh toán: 85.800.000 đồng
Số tiền ( Bằng chữ ): Tám mươi lăm triệu, tám trăm ngàn đồng/
Người mua hàng
( ký, họ tên)
Người bán hàng( ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị( ký, họ tên)
Biểu 2.5: Mẫu phiếu xuất kho
Bộ trưởng BTC
Số : 120 Nợ: TK 621 – Tàu Hải Hà 126
Có: TK 152
Họ và tên người nhận hàng: Mạc Hữu My Bộ phận: Phân xưởng vỏ tàu
Lý do xuất: Xuất cho sản xuất tàu Hải Hà 126
Xuất tại kho: Kho công ty
STT Tên nhãn hiệu, quy cáchphẩm chất vật tư (sản
Thành tiền Yêu cầu Thực xuất
1 Thép tấm 6 ly kg 12.500
Ngày 10 tháng 03 năm 2012
Trang 26Trên mỗi phiếu xuất kho đều có ghi lý do lĩnh để sản xuất từng tàu Đếncuối tháng kế toán tập hợp các phiếu xuất kho có cùng lý do lĩnh vào với nhau để
có được tổng số nguyên vật liệu từng loại dùng cho sản xuất từng tàu Cũng ởngày cuối tháng kế toán đã tính được giá đơn vị bình quân của vật liệu xuất kho
Kế toán chi phí giá thành dựa vào số lượng và giá đơn vị bình quân tháng củatừng loại vật tư xuất dùng để tính giá trị vật tư xuất kho phục vụ sản xuất mỗiđơn hàng, từ đó lập bảng tính chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK 621 chotừng tàu Kế toán sẽ lên một bảng chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh cho mỗi
Trang 27tàu theo mẫu như sau:
Biểu 2.6: Mẫu sổ chi tiết TK 621 Đơn đặt hàng tàu Hải Hà 26
CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY & XD SÔNG HỒNG
Nhà máy đóng tàu sông Hồng
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Ghi Nợ TK 621
Số Ngày Tổng số tiền
Chia ra NVLC NVLP NL PT
31/3 PX120 10/3 Thép tấm 6 ly 152 250.000.000 250.000.000
31/3 PX124 14/3 Que hàn 4 ly 152 45.250.000 45.250.000
31/3 PX126 15/3 Dầu diezel 152 18.320.000 18.320.000
31/3 PX127 15/3 Máythuỷ55cv 152 152.400.000 152.400 31/3 PX130 18/3 Thép hình 152 128.534.000 128.534.000
Cộng PS 680.443.000 492.535.000 150.099.000 71.750.000 152.400.
Đơn đặt hàng: Tàu Hải Hà 26
2.1.1.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp
Cũng sau khi xác định được giá trị của vật liệu xuất dùng cuối tháng, kế
toán vật tư lập Bảng phân bổ số 2- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ (Biểu 2.7) Bảng phân bổ số 2 ở Công ty thể hiện tình hình tập hợp
chi phí nguyên vật liệu cho các đơn đặt hàng
Biểu 2.7: Mẫu Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Bảng
phân bổ số 2)
CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY & XD SÔNG HỒNG
Nhà máy đóng tàu sông Hồng
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Trích Tháng 3/2012
Trang 28TK ghi Có
TK ghi Nợ
TK 152
TK 153 TK1521 TK 1522 TK 1523 TK 1524 ∑ Có 152
Tàu HL 01 100.750.000 58.230.000 56.000.000 62.544.000 277.524.000
-Tàu Hữu Nghị 07 86.334.000 35.946.000 18.642.000 140.922.000 -
Căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán ghi:
Trang 29Có TK 621Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã được tập hợp cho các đơn đặt hàngđược ghi vào bảng trực tiếp, tập hợp chi phí sản xuất toàn Công ty (Biểu 2.14) ởcột Có TK 621.
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1- Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất là những khoản thù lao phải trả chocông nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, bao gồm các khoản như tiền lươngchính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các khoản đónggóp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
Tại Công ty TNHH MTV công nghiệp tàu thủy & XD sông Hồng việctrả lương cho công nhân sản xuất trực tiếp sử dụng cách trả lương khoán căn
cứ vào dự toán tiền lương của từng hạng mục công trình hay từng đơn đặthàng Sau khi ký hợp đồng một đơn hàng, bộ phận kiểm tra của phòng kếhoạch kỹ thuật Công ty xác định số công cần thiết để thực hiện từng hạngmục công việc để hoàn thành đơn hàng Khi đó, tiền lương phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất theo dự toán của đơn đặt hàng được tính bằng:
∑ Số công định mức từng HMCV x Đơn giá công từng HMCV
(HMCV: Hạng mục công việc)Hiện nay đơn giá công nhà máy quy định chung là 90.000đ cho mộtcông với các loại hạng mục công việc nên tiền lương phải trả công nhân trựctiếp cho sản xuất từng đơn hàng có thể tính đơn giản hơn theo công thức:
Tổng số công thực hiện các HMCV x Đơn giá côngCũng với công thức như trên nhân viên kế toán tiền lương căn cứ vào dựtoán các hạng mục công việc phải hoàn thành trong tháng để tính ra tổng quỹlương phải trả công nhân của tháng đó Cuối tháng, kế toán tiền lương dựavào kết quả trên để tiến hành tạm ứng lương cho đội ngũ công nhân trực tiếp
Trang 30sản xuất.
Đồng thời, cuối tháng kế toán tiền lương phải căn cứ vào tiến độ thi côngtừng đơn đặt hàng thực tế, căn cứ vào bảng chấm công ở từng bộ phận sảnxuất hay phân xưởng sản xuất gửi lên để tính ra lương phải trả cho từng côngnhân trong tháng và tính ra tổng quỹ lương phải trả cho công nhân trongtháng Nếu số lương phải trả thực tế cho từng công nhân trong tháng này khácvới số lương đã trích tạm ứng cho công nhân kế toán tiền lương phải theo dõi
và thực hiện quyết toán khi đơn đặt hàng hoàn thành
Để theo dõi lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất từng đơnhàng Công ty không mở sổ chi tiết TK 622 cho từng đơn đặt hàng mà thayvào đó Công ty lập bảng thanh toán lương sản phẩm chi tiết theo từng đơn đặthàng (Biểu 2.9)
Trong khoản mục chi phí nhân công trực tiếp bên cạnh tiền lương chínhcho công nhân trực tiếp sản xuất còn bao gồm chi phí trích nộp BHXH,BHYT và KPCĐ Theo quy định hiện hành thì khoản trích nộp này là 30,5%trong đó 21% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh còn 9,5% người lao độngphải trả Hàng tháng kế toán lương căn cứ vào tổng tiền lương phải trả côngnhân sản xuất và tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ để xác định số phải tríchcho công nhân trực tiếp sản xuất Số liệu này cũng thể hiện trên Bảng phân bổ
số 1 (Bảng phân bổ tiền lương và BHXH) ở dòng TK622, cột TK 338
Để theo dõi tổng hợp tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất và củachung toàn bộ Công ty, kế toán lương lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH(Biểu 2.10)
Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH kế toán định khoản:
Nợ TK 622 : 841.863.000 +176.791.000 = 1.018.654.000
Tàu Hải Hà 26 :155.960.000 + 32.751.600 = 188.711.600Tàu Công Thành 05 : 120.320.000 + 25.267.200 = 145.587.200
Trang 31Tàu HL 01 : 75.000.000 + 15.750.000 = 90.750.000Tàu HL 02 : 60.580.000 + 12.721.800 = 73.301.800Tàu Hữu Nghị 07 : 27.415.000 + 5.757.150 = 33.172.150
- Phiếu xác nhận công việc hoàn thành
- Bảng thanh toán tiền lương, thưởng
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, thuê ngoài
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
2.1.2.3- Tài khoản sử dụng: TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp.
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành
Trang 32Biểu 2.8 Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương tháng 03 năm 2012
CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY & XD SỒNG HỒNG BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 03 NĂM 2012
Ký nhận Tiền điện
6 Phòng Kế hoạch - Kinh doanh 2,889,154 36,291,288 400,000 200,000 39,780,442 2,735,488 37,044,954
7 Phòng Quản lý khai thác tàu 2,233,456 29,631,764 1,810,000 400,000 34,075,220 2,855,303 31,219,917
……… ………… ……… ……… …… …… ………… …… ……….
Tổng cộng 29,033,031 322,156,235 3,340,000 5,300,000 649,000 360,478,266 28,625,138 331,853,128
Bằng chữ: Ba trăm ba mươi mốt triệu, tám trăm năm mươi ba ngàn, một trăm hai mươi tám đồng/.
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2012