Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tựmình quyết định ba vấn đề trung tâm thì vấn đề này trở nên vô cùng quan trọng vì nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ
Trang 1MỤC LỤC
MÉu sè 02 - TT 42MÉu sè 02 - TT 46
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Tiêu thụ hàng hóa bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ là mối quan tâmhàng đầu của tất cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thươngmại nói riêng Thực tiễn cho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công táctiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ được thực hiện bằng các hình thức khácnhau Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung Nhà nước quản lý kinh tế chủyếu bằng mệnh lệnh Các cơ quan hành chính kinh tế can thiệp sâu vào nghiệp
vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu tráchnhiệm về các quyết định của mình Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóatrong thời kỳ này chủ yếu là giao nộp sản phẩm, hàng hóa cho các đơn vị theođịa chỉ và giá cả do Nhà nước định sẵn Tóm lại, trong nền kinh tế tập trungkhi mà ba vấn đề trung tâm: Sản xuất cái gì? Bằng cách nào? Cho ai? đều doNhà nước quyết định thì công tác tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụchỉ là việc tổ chức bán sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra theo kế hoạch và giá cảđược ấn định từ trước Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tựmình quyết định ba vấn đề trung tâm thì vấn đề này trở nên vô cùng quan trọng
vì nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa đảmbảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinhdoanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển Ngược lại, doanh nghiệp nàokhông tiêu thụ được hàng hóa của mình, xác định không chính xác kết quảbán hàng sẽ dẫn đến tình trạng "lãi giả, lỗ thật" thì sớm muộn cũng đi đến chỗphá sản Thực tế nền kinh tế thị trường đã và đang cho thấy rõ điều đó
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập ởCông ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tuấn Anh được sự hướng dẫn tận tình của cô
giáo hướng dẫn GS.TS.Lương Trọng Yêm cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ kế
toán trong phòng Kế toán công ty, em đã thực hiện luận tốt nghiệp của mình với đề
Trang 3tài: "Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Tuấn Anh".
Nội dung của luận văn tốt nghiệp bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
tại Công ty Cổ phần XNK Tuấn Anh
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tuấn Anh
Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị về kế toán bán hàng xác định kết
quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tuấn Anh
Để hoàn thành được luận văn này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ
bảo tận tình của GS.TS.Lương Trọng Yêm cùng với sự giúp đỡ của các cô chú, anh
chị tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Em rất mong được sự góp ý của các thầy cô
và Công ty để luận văn tốt nghiệp của em có thể hoàn thiện hơn
Trang 4CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
Hành động bán hàng chỉ được thực hiện khi hành động thỏa thuận thànhcông Hành động thỏa thuận chủ yếu là về giá cả, các điều kiện mua bán,giaohàng, thanh toán…
Nói một cách khác bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa sản phẩm,dịch vụ cho khách hàng và dịch vụ thu được tiền
Với doanh nghiệp việc tăng nhanh quá trình bán hàng tức tăng vòng quay vốn,tiết kiệm vốn tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.Từ đó sẽ nâng cao đời sống,thunhập cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụvới nhà nước
Trên phạm vi nền kinh tế, nó vừa là điều kiện để tiến hành tái xuất, vừa là cầunối giữa nhà sản xuất với tiêu dùng
Trang 53 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng.
Kế toán bán hàng và kết quả bán hàng có nhiệm vụ sau :
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, cáckhoản giảm trừ doanh thu và chi phí hoạt động bán hàng theo dõi chi tiết số nợ củakhánh hàng
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động bán hàng, giámsát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định
kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến qua trình bán hàng, xác định và phânphối kết quả
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này căn cứvào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng với bên mua,doanh nghiệpxuất kho hàng giao cho bên mua ở một địa điểm thỏa thuận trước giữa hai bên
Trang 6Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp Số hàng này được xácnhận là tiêu thụ khi nhận được tiền do bên mua thanh toán hoặc giấy báo bên muaxác nhận được hàng và chấp nhận thanh toán Chi phí vận chuyển do doanh nghiệpchịu hay bên mua chịu là do thỏa thuận trước giữa hai bên.
•Bán buôn vận chuyển thẳng, phương thức này có thể thực hiện theo ai hìnhthức:
- Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
- Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
2 Phương thức bán lẻ
Bán lẻ là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng nhằm đáp ứng nhucầu sinh hoạt cá nhân và bộ phận nhu cầu kinh tế tập thể.Số lượng của mỗi lần bánthường nhỏ Hiện nay phương thức bán lẻ áp dụng cho doanh nghiệp gồm :
- Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp : Nhân viên bán hàng trực tiếp thutiền của khách hàng và giao hàng cho khách.Cuối kỳ hoặc cuối ca nhân viên bánhàng lập báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền để làm cơ sở cho việc ghi sổ kếtoán.Doanh thu bán hàng được tính trên cơ sở số lượng hàng bán ra và đơn giáhàng bán
- Phương thức bán hàng thu tiền tập trung: Theo phương thức này, nghiệp vụthu tiền và giao hàng cho khách hàng tách rời nhau Mỗi quày bán hàng được bố trímột nhân viên thu ngân làm nhiệm vụ thu tiền của khách hàng,viết hóa đơn hoặctích kê giao cho khách hàng để họ đến nhận hàng ở quày do nhân viên bán hànggiao Cuối ngày hoặc cuối ca, nhân viên thu ngân tổng hợp tiền để kiểm kê và xácđịnh doanh thu bán hàng Nhân viên bán hàng căn cứ vào số hàng đã giao lập báocáo bán hàng,đối chiếu số hàng hiện còn để xác định thừa thiếu
- Phương pháp bán hàng tự phục vụ: Theo hình thức này,khách hàng tự chọnlấy hàng hóa, trước khi mang ra khỏi cửa phải đến bộ phận thu tiền thanh toán tiềnhàng.Nhân viên thu tiền lập hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách.(Hình thức
Trang 7- Phương thức bán hàng trả góp : Theo phương thức này,người mua hàng hóađược nơi cung cấp hàng hóa chấp nhận cho thanh toán nhiều lần.Người mu sẽthanh toán một phần tiền hàng ở ngay lần đầu tại thời điểm mua.Số tiền còn lạingười mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và chịu một tỷ lệ lãi nhất định.
3 Phương thức bán hàng đại lý,ký gửi hàng hóa.
Khi xuất hàng cho các đại lý hay các đơn vị nhận bán hàng ký gửi thì số hàngnày vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được bán hàng.Khi bánđược hàng ký gửi, doanh nghiệp sẽ trả cho đại lý hoặc đơn vị nhận hàng ký gửi sẽnhận được một khoản hoa hồng tính theo tỷ lệ phần trăm trên số hàng thực tế đãbán được.Khoản hoa hồng được doanh nghiệp hạch toán vào chi phí bán hàng
4 Các trường hợp được coi là bán hàng khác
- Hàng hóa xuất để đổi lấy hàng hóa khác
- Hàng hóa xuất làm quà biếu,tặng
- Hàng hóa xuất ra làm hàng mẫu
- Hàng hóa xuất để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho nhân viên, dùng đểchia lãi cho các bên góp vốn hoặc đối tác liên doanh
- Hàng hóa xuất dùng trong nội bộ, phục vụ cho hoạt đọng kinh doanh củadoanh nghiệp
III Nội dung chủ yếu của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
1 Kế toán doanh thu bán hàng,các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng 1.1- Doanh thu bán hàng
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế, doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽthu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthưởng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng VCSH
Trong chuẩn mực kế toán số 14 quy định doanh thu bán hàng được ghi nhậnkhi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau :
- Doanh nghiệp đã giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Trang 8- Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.phải theo dõi riêngbiệt theo từng loại doanh thu : Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịchvụ,doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia Trong từngloại doanh thu được chi tiết theo từng thứ doanh thu nhằm phục vụ cho việc xácđịnh đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuấtkinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh thu bán hàng được xác định như sau :
- Đối với sản phẩm thuộc loại đối tượng chịu thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ : Doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT
- Đối với sản phẩm không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán
- Đối với sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu thìdoanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán đã bao gồm thuế TTĐB hoặc thuế XK
- Đối với sản phẩm bán theo phương thức trả chậm,trả góp thì doanh nghiệpghi nhận doanh thu bán hàng được xác định như sau :
Doanh thu bán hàng = KL HH tiêu thụ x Đơn giá bán
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu bán hàng nội bộ : Là số tiền thu được do bán hàng hóa,cung cấpdịch vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong từng công ty, tổngcông ty và một số trường hợp khác như : dựng hàng hóa để trả thưởng, trả lươngcho cho CBCNV
1.2- Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.
Các khoản giảm trừ : Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị
Trang 9tiếp, được trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần, làm cơ
sở để để tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán
•Chiết khấu thương mại : là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đãthanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng với lượnglớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại ghi trong hợp đồng kinh tế mua bánhoặc cam kết mua,bán hàng
•Giảm giá hàng bán : Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp ( bên bán ) chấpnhận, với lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc khôngđúng thời hạn ghi trong hợp đồng
•Hàng bán bị trả lại : Là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác địnhtiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do đã vi phạm các khoản đã cam kết tronghợp đồng kinh tế, như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.Hàng bán bịtrả lại có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng,số lượng hàngbán bị trả lại, đính kèm hóa đơn ( nếu trả lại toàn bộ ) hoặc bản sao hóa đơn ( nếutrả lại một phần )
•Thuế TTĐB , thuế XK, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là khoảnthuế gián thu tính tren doanh thu bán hàng, các khaonr thuế này tính cho các đốitượng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ phải chịu,các cơ sở sản xuất, kinh doanh là đơn vịnộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đó
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phươngpháp trực tiếp
- Doanh thu hàng bán bị trả lại,khoản giảm giá bán hàng, CKTM kết chuyểncuối kỳ
Trang 10- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 – “ Xác định kết quả kinhdoanh”.
Bên có : Phản ánh doanh thu bán sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ
thực hiện trong kỳ kế toán của DN
TK 511 cuối kỳ không có số dư được mở chi tiết thành tài khoản cấp 2:
- TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa : Tà khoản này được sử dụng chủ yếutrong các doanh nghiệp thương mại
- TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm : Tài khoản này được sử dụng chủyếu trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
- TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ : Tài khoản này được sử dụng chủyếu trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như : Du lịch,vận tải, bưu điện
- TK 5114 – Doanh thu trợ cấp,trợ giá : Tài khoản này được sử dụng để phản ánhcác khoản mà nhà nước trợ cấp,trợ giá cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiệnnhiệm vụ cung cấp hàng hóa,dịch vụ theo yêu cầu của chính phủ
- TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
1.3.2- TK 512 – “Doanh thu bán hàng nội bộ” :Dùng để phản ánh doanh thu
của số sản phẩm hàng hóa,dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp
Nội dung kết cấu : Tương tự như TK 511
1.3.3- TK 521 – “ Chiết khấu thương mại”
Bên nợ : số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng Bên có : kết chuyển toàn bộ số chiêt khấu thương mại sang TK 511.
TK 521 không có số dư
1.3.4- TK 531 – “ Hàng bán trả lại”
Bên nợ : Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại, đã trả tiền cho người mua hoặc
người tính trừ vào nợ, phải thu ở khách hàng hóa đã bán ra
Bên có : Kết chuyển doanh thu của hàng bán ra bị trả lại vào bên nợ TK 511.
( Doanh thu bán hàng) hoặc TK 512 ( Doanh thu bán hàng nội bộ ) để xác địnhdoanh thu thuần trong kỳ hạch toán
TK 531 Không có số dư cuối kỳ
Trang 111.3.5- TK 532 – “Giảm giá hàng bán”
Bên nợ : Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho khách hàng
Bên có : Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511,512 để xác
định doanh thu thuần
TK 532 không có số dư cuối kỳ
1.4 Chứng từ sử dụng.
- Phiếu thu tiền mặt, giấy báo cáo ngân hàng
- Hóa dơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho
•Đối với doanh nghiệp sản xuất :
- Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhậpkho đưa bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất khohoặc tính giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành
•Đối với doanh nghiệp thương mại :
Trị giá vốn thực tế của hàng xuất bán bao gồm :
+ Trị giá mua thực tế của hàng xuất bán
+ Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán
2.1 Phương pháp tính trị giá mua thực tế của hàng xuất bán
Phương pháp bình quân gia quyền: đây là phương pháp thường được cácdoanh nghiệp sử dụng nó dễ tính toán và không phức tạp
Trang 12Trị giá mua thực tế SL hàng xuất Đơn giá bình quân
hàng Xuất = kho x gia quyền
Trị giá mua thực tế hàng Trị giá mua thực tế hàng
Đơn giá bình tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
Quân của = _
Hàng hóa Lượng hàng hóa tồn đ.kỳ + Lượng hàng nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân có thể tính theo phương pháp cả kỳ luân chuyển hoặc saumỗi lần nhập
- Phương pháp thực tế đích danh : Theo phương pháp này, hàng hóa nhập khotheo dơn giá nào thì hàng xuất kho sẽ nhập theo giá đó
- Phương pháp nhập trước - xuất trước : Do đó, giá trị hàng hóa xuất kho đượctính hết theo giá nhập kho lần trước rồi mới tính giá nhập kho lần sau.Như vậy giátrị hàng hóa tồn sẽ được phản ánh với giá trị hiện tại vì được đánh giá của nhữnglần nhập kho mới nhất
- Phương pháp nhập sau - xuất trước : Phương pháp này dựa trên giả thiếthàng hóa nào nhập kho sau sẽ được xuất ra sử dụng trước Do đó, giá trị hàng xuấtkho được tính hết theo giá nhập kho mới nhất, rồi tính theo giá nhập kho kế tiếpsau đó.Như vậy giá trị hàng hóa tồn kho sẽ được tính theo giá tồn kho cũ nhất
2.2 Phương pháp phân bổ chi phí thu mua.
Chi phí mua phân bổ cho hàng xuất bán được xác định như sau :
Chi phí thu mua Chi phí thu mua
Chi phí thu của hàng tồn đầu + phát sinh trong trị giá mua
Mua phân bổ kỳ kỳ của hàng
Cho hàng xuất = _ x xuất bán
Bán trong kỳ Trị giá mua của Trị giá mua của trong kỳ
Hàng tồn kho đ.kỳ + hàng nhập trong kỳ
Trang 132.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 632 -“ Giá vốn bán hàng”
Kết cấu của TK này như sau :
Kết cấu theo phương pháp KKTX :
Bên nợ :
+ Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
+ Chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu vượt mức bình thường, chi phísản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán
+ Các khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường
+ Chi phí tự xây dựng, tự chế tài sản cố định vượt mức bình thường khôngđược tính vào nguyên giá tà sản cố định
+ Số chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số
dự phòng đã lập chưa sử dụng hết năm trước
+ Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
TK 632 không có số dư cuối kỳ
Kết cấu theo phương pháp KKĐK :
Bên nợ :
+ Trị giá vốn hàng xuất trong kỳ
+ Số trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên có :
+ Kết chuyển giá vốn của hàng gửi bán chưa được xác định tiêu thụ
+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
+ Kết chuyển gái vốn của hàng đã xuất bán để XĐKQKD
Trang 142.4 Chứng từ sử dụng.
- Hóa đơn mua hàng
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng
2.5 Phương pháp kế toán - phụ lục 9,10 ( Phụ lục trang 10,11).
3 Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong qua trình bán sản phẩm,
Hàng hóa bao gồm chi phí nhân viên, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí của bảohành sản phẩm hàng hóa, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.Các chi phí phát sinh trong khâu bán hàng cần thiết được phân loại và tổnghợp theo đúng nội dung quy định.Cuối kỳ,kế toán kết chuyển chi phí bán hàng đểxác định kết quả kinh doanh.Việc phân bổ và kết chuyển chi phí này tùy thuộc vàotừng loại hình doanh nghiệp và đặc điểm SXKD
- Đối với DNSX , CPBH và CPQLDN thường được tính hết cho hànghóa,thành phẩm bán ra trong kỳ
- Đối với DNTM có quy mô hoạt động rộng lớn,lượng hàng góa hàng tồn khocuối ky thường tương đối nhiều, kế toán có thể phân bổ CPBH, CPQLDN chohàng tồn kho cuối kỳ, sau đó xác định CPBH, CPQLDN phân bổ cho hàng bán ra.Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ được xác định theo côngthức sau :
Chi phí Chi phí bán hàng
Bán hàng Chi phí bán hàng + cần phân bổ phát Trị giá
Phân bổ tồn đầu kỳ sinh trong kỳ thực tế
Cho hàng = _ x hàng tồn
Tồn cuối Trị giá thực tế Trị giá thực tế cuối kỳ
Kỳ hàng tồn đầu kỳ + hàng nhập trong kỳ
Trang 15Từ đó xác định phần chi phí bán hàng phân bổ cho hàng bán trong kỳ :
Chi phí bán Chi phí Chi phí bán
Hàng phân Chi phí bán bán hàng hàng phân bổ
Bổ cho hàng = hàng tồn đầu + phát sinh - cho hàng tồn
Bán ra trong kỳ trong kỳ cuối kỳ
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
- TK 6411 – Chi phí nhân viên bán hàng
- TK 6412 – Chi phí vật liệu , bao bì
3.2 Phương pháp kế toán – phụ lục 7 (phụ lục trang 8)
4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí có liên quan đến hoạt độngquản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanhnghiệp, bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý,chi phí đồdùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế phí, lệ phí, chi phí dự phòng, chiphí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Trang 164.1 Tài khoản sử dụng.
Kế toán sử dụng TK 642 -“Chi phí quản lý doanh nghiệp” có kết cấu :
Bên nợ :
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
- Số dự phòng phải thu khó đòi,dự phòng phải trả( Chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
- Dự phòng trợ cấp mất việc làm
Bên có :
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả(Chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chua sử dụng hết)
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 -“Xác định kết quảkinh doanh”
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
TK 642 được chi tiết thành 8 tài khoản cấp 2 :
TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý
Trang 17Công thức :
Kết quả hoạt Doanh Chi phí Chi phí
động bán = thu - Trị giá vốn - bán - quản lý
hàng thuần hàng bán hàng doanh
nghệp
•Kế toán sử dụng TK 911 -“ Xác định kết quả kinh doanh” có kết cấu:
Bên nợ :
- Trị giá vốn của sản phẩm ,hàng hóa,…
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh, chi phí hoạt độngkhác,…
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển lãi
Bên có :
- Là doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa,…
- Doanh thu hoạt động tài chính thu nhập khác,…
- Kết chuyển lỗ
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
•Các TK khác liên quan như TK 511,632,641,642
Phương pháp kế toán : Phụ lục 11 ( phụ lục trang 12).
Trang 18CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XUẤT
NHẬP KHẨU TUẤN ANH
I Khái quát về Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Tuấn Anh
1 Sự hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu Tuấn Anh Được thành lập theo QĐ số
25 ngày 26/2/1997 với tên gọi Công ty cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu Tuấn Anh.Sau hơn 20 năm hoạt động “Công ty Cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu TuấnAnh “ đã đạt được nhiều thành tựu trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Xét thấy sự nhạy bén, năng động vốn có của Công ty, thực hiện quyết định số100/1999/QĐ-TT ngày 12/04/1999 ( theo nghị định số 44/1998/CP ngày29/06/1998) của thủ tướng chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thànhCông ty Cổ phần Đầu tư Xuất Khẩu Tuấn Anh.’’ Với :
- Tên gọi : Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất khẩu Tuấn Anh
- Trụ sở chính của Công ty Đặt tại : Số nhà 08 , Đường Hữu Nghị ,TP Móng Cái Hiện nay Công ty đang duy trì và mở rộng thị phần của mình bằng việcnâng cấp chất lượng của các phương tiện vận tải, đại lý bán hàng, nâng cao hiệuquả quản lý, sửa chữa, bảo dưỡng các phương tiện vận tải
Công ty Cổ phần Đầu tư xuất nhập khẩu Tuấn Anh và dịch vụ mới đivào hoạt động được gần 8 năm, nhưng đã khẳng định được vị thế của mình trênthị trường
2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp và được cấp giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thiết bị, phụ tùng, nguyênvật liệu sản xuất…và bán các mặt hàng như săm lốp, thiết bị máy móc cho thịtrường trong nước
Trang 19Là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoạt động sản xuất kinh doanhtheo chức năng và nhiệm vụ của mình và được pháp luật bảo vệ.Công ty có cácnhiệm vụ sau :
- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của nhà nước, thực hiện đầy đủ cáchợp đồng kinh tế ký kết với bạn hàng
- Thực hiện những quy định của Nhà nước về chế độ tiền lương,BHXH và
an toàn lao động đối với CBCNV
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng chất lượng cam kết với các đối tác tronghợp đồng
3 Tổ chức bộ máy QLKD của Công ty.
Công ty Tuấn Anh là một Công ty cổ phần nên có bộ máy tổ chức tương thíchvới mô hình Công ty Cổ phần.Mô hình tổ chức của Công ty được thể hiện trong
phụ lục 12 ( phụ lục trang13).
• Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của Côngty,gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết của Công ty
• Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bàn ra, là bộ phận quản lý caonhất của Công ty giữa hai kỳ đại hội cổ đông
• Ban kiểm soát
Ban kiểm soát của Công ty do Đại hội cổ đông bàn ra, có chức năng và nhiệm
vụ là kiểm tra, giám sat toàn bộ quá trình hoạt động của Công ty
Trang 20+ Phó Tổng Giám đốc : có trức năng tham mưu, giúp cho Tổng Giám đốctrong việc xây dựng các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về các hoạt động kinhdoanh…
• Các phòng ban trong Công ty
- Công ty TNHH Khoáng kim
- Công ty cổ phần Thiết bị xe máy
4 Bộ máy kế toán tại Công ty.
Công ty Tuấn Anh tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh với quy mô tươngđối lớn,địa bàn hoạt động rộng khắp trên phạm vi cả nước Để đáp ứng yêu cầuquản lý, điều hành có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh,công ty đã áp dụnghình thức tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán cho phù hợp với đặcđiểm kinh doanh của mình
* Sơ đồ bộ máy kế toán : phụ lục 13 ( phụ luc trang 14)
- Kế toán trưởng : Có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán toàn công ty, chịutrách nhiệm trước TGĐ và pháp luật về những thông tin kinh tế, báo cáo hàng nămcủa Công ty
- Kế toán tổng hợp : Thay mặt Trưởng phòng khi vắng mặt,phụ trách việctổng hợp và kiểm tra sổ sách cuối kỳ, lập báo cáo tài chính và chỉ đạo công táchạch toán kế toán trong toàn Công ty
- Kế toán mua hàng và công nợ phải trả : Có nhiệm vụ tổ chức theo dõi và ghi
sổ các nghiệp vụ có liên quan đến quá trình mua hàng đồng thời theo dõi công nợvới người bán
Trang 21- Kế toán nghiệp vụ ngân hàng : Có nhiệm vụ hạch toán thu chi tiền gửi ngânhàng, đặc biệt là việc thu,chi ngoại tệ phát sinh trong quá trình xuất nhậpkhẩu.Ngoài ra còn thực hiện các thủ tục mở L/C cho các mặt hàng nhập khẩu.
- Kế toan tiền lương và các quỹ trích theo lương : Có nhiệm vụ tổ chức côngtác ghi chép, xử lý và ghi sổ các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương
- Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán :Phụ trách việc thu, chi tiền,séc,tiền mặt
và thanh toán các khoản công nợ trong toàn Công ty Đồng thời theo dõi tình hìnhbiến động TSCĐ,công cụ, dụng cụ
- Kế toán hàng tồn kho: Có nhiệm vụ phản ánh tình hình nhập xuất,tồn khonguyên liệu, thành phẩm, đảm nhiệm công việc tập hợp chi phí và tính giá thànhcác loại hàng hóa trong công ty
- Kế toán của các đơn vị thành viên: Theo dõi các hoạt động kinh tế phát sinhtại các đơn vị, được quyền hạch toán đầy đủ và cuối quý nộp báo cáo kết quả đểcông ty kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp và lập báo cáo quyết toán toàn công ty Hình thức kế toán này đã đảm bảo công tác kế toán được đầy đủ, thúc đẩyhạch toán kinh tế nội bộ.Theo hình thức này,phòng kế toán tại công ty vùa cónhiệm vụ hạch toán độc lập các nghiệp vụ kinh tế phát sinh khi công ty tiến hànhcác hoạt động xuất nhập khẩu và kinh doanh thương mại, dịch vụ vừa thực hiệnviệc hướng dẫn, kiểm tra công tác kế toán ở các đơn vị phụ thuộc, thu nhận và tổnghợp các tài liệu, số liệu do kế toán ở các đơn vị phụ thuộc gửi đến,thực hiện toàn
bộ công tác kế toán tại công ty để tổng hợp, lập các báo cáo tài chính doanhnghiệp
5 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
Hiện nay, Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số15/2006/QĐ- BTC
- Về hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức sổ “ Nhật ký chứng từ”
- Niên độ kế toán bắt đầu vào ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng
12 hàng năm
Trang 22- Đơn vị tiền lệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam Đối vớingoại tệ,Công ty sử dụng tỷ giá của ngân hàng công bố tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ để quy đổi ra đồng Việt Nam.
- Công ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên
- Công ty áp dụng nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho theo giá mua thực tế
- Công ty xác định trị giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân giaquyền
- Công ty áp dụng nguyên tắc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá và sử dụngphương pháp khấu hao bình quân theo thời gian.Việc áp dụng phương pháp nàyvẫn phù hợp với những quy định mới của bộ tài chính trong việc trich khấu haoTSCĐ vì hiện nay Công ty không có nhu cầu mua sắm thêm TSCĐ,số TSCĐ màCông ty đang sử dụng vẫn còn tốt và thời gian hữu dụng còn dài.Them vào đó,Công ty là một doanh nghiệp thương mại nên số lượng TSCĐ cần dùng cho hoạtđộng kinh doanh là không nhiều
- Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
6 Tình hình và kết quả HĐSX,KD của công ty trong một số năm vừa qua.
Tình hình tài sản và nguồn vốn kinh doanh của Công ty được thể hiện trong
phụ lục 14 ( phụ lục trang 15 ).
Như vậy, có thể thấy rằng quy mô kinh doanh của Công ty( xét về khíacạnh nguồn vốn) có sự tăng lên qua các năm.Qua mỗi năm, tổng tài sản vànguồn vốn của Công ty đều tăng lên.Tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn trong cơcấu tài sản tài sản của Công ty Về nguồn vốn, ngoài khoản vốn điều lệ,vốn tự
bổ sung, Công ty hoạt động kinh doanh dựa phần lớn vào vốn vay.Số lượng vốnvay của Công ty tăng giảm phụ thuộc vào hoạt động kinhdoanh của Công ty.Tình hình sản xuất của công ty trong một số năm được thể hiện trong phụ lục
15( phụ lục trang 16).
Trang 23từ năm 2009 đến năm 2010 ta nhận thấy doanh thu của công ty tăng trưởng rấtmạnh, tăng 29,4%.
Giá vốn hàng bán cũng tăng cao là 29.49%, như vậy là giá mua hàng hóa tăngtương đối cao do tình hình giá cả thị trường mấy năm gần đây tăng.vì thế khiến lợinhuận gộp về bán hàng có tăng hơn so với năm 2009 là 17.953.883 nghìnđồng,tương đương với 69,98%
So với năm 2010 thì năm 2009 chi phí bán hàng tăng 843.631 nghìn đồngtương đương với 15.05% ngoài ra chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng cao16.691.871 tương đương 91,12% tỷ lệ cao hơn so với chi phí bán hàng, điều nàycho thấy sự điều tiết chi phí chưa hợp lý, nên dẫn đến lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh giảm đi 4.961.576 nghìn đồng Đây cũng là nguyên nhân chính khiến cholợi nhuận sau thuế của công ty năm 2010 giảm so với năm 2009 là 3.536.446,02nghìn đồng, tương đương giảm 69,13%
II Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tuấn Anh.
1 Kế toán doanh thu bán hàng.
Hiện nay công ty áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp,bán hàng trả chậm
- Đối với hình thức bán buôn : Theo phương pháp này hàng hóa được bánbuôn trực tiếp tại kho của cửa hàng,thông thường cửa hàng giao hàng theo hợpđồng kinh tế đã được ký kết từ trước.Khi xuất hàng giao cho khách, thủ kho lậphóa đơn GTGT, kế toán bán hàng sẽ vào bảng kê bán buôn( biểu 02 – GTGT),vào
sổ chi tiết TK 131 “phải thu của khách hàng” hoặc sổ quỹ tiền mặt.Cuối tháng kếtoán lên biểu tổng hợp bán ra làm căn cứ tính thuế GTGT
Ví dụ 1 : Ngày 02/12/2010 công ty có bán 1 lô hàng Ốc Vít ôtô cho công ty
TNHH Ka Long với số lượng là 21.250 chiếc,đơn giá: 6.000đ/cái, chưa bao gồmthuế GTGT,bán tại cửa hàng công ty,công ty Ka Long đã thanh toán hết bằng tiềnmặt
Trang 24Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 012464 viết cho khách hàng kế toán hạch toán :
Nhưng nếu khách hàng yêu cầu thì nhân viên bán hàng viết hóa đơn chokhách
Để theo dõi tình hình bán lẻ tại cửa hàng thì nhân viên bán hàng phải sử dụngthẻ quầy hàng để theo dõi tình hình nhập,xuât tồn của các loại hàng hóa trongquầy,sau 10 ngày kiểm kê một lần
Nhân viên bán hàng sẽ tính lượng bán ra trong 3 ngày đó, sau đó căn cứ vàothẻ quầy hàng, nhân viên bán hàng vào bảng kê số 05 – GTGT phản ánh toàn bộ sốhàng đã tiêu thụ tại cửa hàng Sau đó viết hóa đơn GTGT để làm căn cứ tính thuếđầu ra,cuối mỗi ngày nhân viên bán hàng sẽ kiểm tra toàn bộ số tiền bán hàng thuđược trong ngày ( Doanh thu theo giá tạm tính) để ghi vào phiếu nộp tiền Phiếunày dùng để phản ánh số tiền nộp cho thủ quỹ theo từng loại tiền khác nhau
Ví dụ 2: Ngày 05/ 12/2010 tại cửa hàng bán lẻ số 1, công ty có bán hàng cho
khách hàng là Anh Phong, với số lượng hàng hóa như sau, Ốc vít ôtô với giá trị5.800đ/cái, dây điện 1523 cuộn với đơn giá 6.300đ.cuộn Anh Phong đã thanh toánbằng tiền mặt,và đề nghị của cửa hàng viết hóa đơn GTGT
Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 057815 , kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 111: 19.626.750đ
Có TK 511: 17.842.500đ
Có TK 331: 1.784.250đ
( SCT cửa hàng) 19.626.750đ
Trang 252 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.1 Kế toán giảm giá hàng bán và kế toán hàng bán bị trả lại.
Trong năm 2009 không phát sinh các nghiệp vụ này nên em xin phép khôngtrình bày ở đây
2.2 Kế toán chiết khấu thương mại :
TK sử dụng : TK 521 dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại màdoanh nghiệp đó giảm trừ, hoặc thanh toán cho người mua hàng do họ mua hàng,dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại ghi trên hợpđồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua,bán hàng
Trang 26Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấuthương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm giá ( đã trừ chiết khấuthương mại), thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK521.Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đó khấu trừ chiết khấu thương mại.Xuấthóa đơn theo giá đó khấu trừ chiết khấu thương mại.Xuất hóa đơn theo giá đó giảm
và ghi doanh thu ( không hạch toán qua 521)
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 3331
Cuối kỳ kết chuyển tổng số chiết khấu thương mại sang TK 511 hoặc TK 512
để xác định doanh thu thuần
Chiết khấu thương mại là biện pháp đẻ doanh nghiệp nâng cao khối lượnghàng tiêu thụ trong kỳ
Ví dụ : Trong tháng 12/2010 công ty bán cho công ty CP Lâm Phong 1 lô
hàng 100 xe máy wave S hàng liên doanh với đơn giá chưa thuế14.100.000đ/chiếc.Do công ty Lâm Phong là khách hàng quen lâu năm và muahàng với số lượng lớn nên công ty quyết định chiết khấu cho khách hàng 1% trêntổng giá trị lô hàng
Vậy tiền chiết khấu cho khách hàng là:
Trang 27NKCT số 8
Sổ cái TK 632
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên,kế toan đánh giá hàngtồn kho theo giá mua thực tế.Để tính giá vốn hàng bán,công ty áp dụng phươngpháp bình quân gia quyền đối với từng loại hàng hóa
Ví dụ : Đối với mặt hàng ắc quy Đồng Nai GS cho xe gắn máy,công ty có các
số liệu như sau:
+ Đầu tháng 12/2010 Tồn đầu kỳ : 1.500 bình với giá trị thực tế :280.000đ/bình, tổng trị giá là 420.000.000đ
+ Ngày 02/12/2010 xuất kho bán cho công ty Hùng Cường 960 bình, giá bán300.000đ/bình, thuế VAT 10%
+ Ngày 12/12/2010 nhập kho 800 bình, trị giá thực tế: 270.000đ/bình,tổng trịgiá là 216.000.000đ
+ Ngày 15/12 nhập kho 150 bình,trị giá thực tế 290.000đ/bình, tổng trị giá là43.500.000đ
Kế toán tiến hành tính đơn giá bình quân như sau:
Nợ TK 632 : 266.253.120đ
Có TK 156 : 266.253.120đ
Ta có NKCT số 08 ( phụ lục 20a – phụ lục trang 40),và căn cứ vào NKCT
số 08 và một số chứng từ kế toán để vào Sổ cái TK 632 ( phụ lục 20b – phụ lục
trang 41).
4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Trang 28như đảm bảo cung cấp thông tin nhanh cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp của banlãnh đạo kế toán đã theo dõi riêng chi phí, doanh thu,lợi nhuận của từng khối hoạtđộng.Do đó chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong quá trình hạchtoán cũng được kế toán tập hợp, phân bổ hết cho số hàng bán ra của kỳ đó không
để lại đến kỳ sau
4.1 Kế toán chi bán hàng.
- Nội dung : CPBH của Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng bao gồm các khoảnchi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa CPBH phân bổ cho toàn bộhàng tiêu thụ trong kỳ phục vụ cho việc xác định kết quả bán hàng như CP nhânviên bán hàng, lương,BHXH,BHYT,KPCĐ,CP vận chuyển, bốc vác,lưu kho, giaonhận, điện nước, điện thoại, chi phí bằng tiền khác…
- Tài khoản kế toán sử dụng:
Ví dụ : Ngày 08/12 /2010,Công ty chi tiền cho lái xe Nguyễn Đức Tuấn :
2.133.000đ để thanh toán tiền xăng dầu theo hóa đơn GTGT số 00005689
số chứng từ kế toán để vào Sổ cái TK 641 ( phụ lục 18d – Phụ lục trang 35).
4.2 Kế toán CPQLDN
Chi phí QLDN là chi phí gián tiếp chỉ phục vụ cho quá trình quản lý liên quanđến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.Cũng giống CPBH,CPQLDN tập hợp chotừng hoạt động kinh doanh
CPQLDN bao gồm : CP nhân viên quản lý, lương,BHXH,BHYT,KPCĐ
Trang 29Ví dụ : Ngày 20/12/2010 Công ty có thanh toán thuế kho và chi phí điện
nước cho công ty CP Giầy Hà Nội với số tiền là 38.990.359đ thanh toán bằng tiềnmặt
Căn cứ vào hóa đơn và các chứng từ kế toán định khoản như sau:
- TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”- Phụ lục 21 - phụ lục trang 30
- Báo cáo kết quả kinh doanh tháng 12/2010 - phụ lục 22 - phụ lục trang 31
Kế toán BH Doanh thu thuần Giá vốn CPBH và CPQLDN
Và cung cấp DV = về bán hàng và - hàng bán - tính cho hàng tiêu