1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương giới thiệu luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân năm 2004

27 560 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 659,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương giới thiệu Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;ừ ngày 25 tháng 10 đến ngày 03 tháng 12 năm 2004, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 6 đã thông qua 6 luật: Luật điện lực; Luật cạnh tranh; Luật bảo vệ và phát triển rừng; Luật xuất bản; Luật an ninh quốc gia; Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND. Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật Bộ Tư pháp đã phối hợp cùng các đơn vị chức năng xây dựng đề cương giới thiệu các đạo luật trên

Trang 1

Bộ Tư pháp

Vụ Pháp luật hình sự - hành chính

Vụ phổ biến, giáo dục pháp luật

Đề cương giới thiệu

Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân

I Sự cần thiết ban hành luật

Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật ban hành văn bản quy pháp luật năm 2002 (sau đây gọichung là Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật) là cơ sở pháp lý quantrọng, tạo sự chuyển biến căn bản trong hoạt động xây dựng, ban hành văn bảnquy phạm pháp luật Trong thời gian qua, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

đã ban hành được một số lượng lớn các văn bản quy phạm pháp luật, chất lượngcác văn bản ngày càng cao, từng bước đáp ứng yêu cầu công cuộc đổi mới, gópphần xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chủ độnghội nhập kinh tế quốc tế Tuy nhiên, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luậtchỉ mới quy định các nguyên tắc chung về ban hành văn bản quy phạm phápluật, quy định cụ thể về thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban hành văn bản quyphạm pháp luật của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương, riêngđối với thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật củachính quyền địa phương, Điều 19 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luậtchỉ xác định “do pháp luật quy định”

Do chưa có một văn bản pháp luật quy định thống nhất về việc xây dựngvăn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân nên trongthời gian qua, công tác xây dựng pháp luật của địa phương còn chưa được đưavào nền nếp Nhiều văn bản do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ban hànhcòn có quy định mâu thuẫn, chồng chéo, chưa phù hợp với văn bản của cơ quannhà nước cấp trên Vì vậy, yêu cầu cần có một đạo luật để điều chỉnh các vấn đề

về thẩm quyền, trình tự và thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hộiđồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân là rất cần thiết và phù hợp với chủ trương củaQuốc hội ngay từ khi xem xét, thông qua Luật ban hành văn bản quy phạm phápluật năm 1996

Mặt khác, sau khi Hiến pháp năm 1992 được sửa đổi, bổ sung, trong đó tổchức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp đã được xác định, Luật tổ

Trang 2

chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003 đã được Quốc hộithông qua, thực tiễn quản lý nhà nước của các cấp chính quyền ở địa phương đãđặt ra yêu cầu sớm ban hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hộiđồng nhân dân, Uỷ ban nhân.

Xuất phát từ những yêu cầu nêu trên, ngày 3 tháng 12 năm 2004, tại kỳhọp thứ lần thứ 6 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI,

đã thông qua Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân

và Uỷ ban nhân dân Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội

đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân có hiệu lực từ kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2005.

II Nguyên tắc chỉ đạo việc xây dựng Luật

Việc xây dựng Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân, Uỷ ban nhân dân được tiến hành theo các nguyên tắc chỉ đạo sau đây:

Thứ nhất: Tiếp tục thể chế hoá các quan điểm, chủ trương của Đảng,

Nhà nước ta về đổi mới quy trình lập pháp, lập quy, về hội nhập, bảo đảm quyềntham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân

Thứ hai: Bảo đảm sự phù hợp của Luật với Hiến pháp, Luật tổ chức Hội

đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; bảo đảm tính thống nhất với cácquy định chung của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống cácvăn bản quy phạm pháp luật

Thứ ba: Bảo đảm tính thực tiễn, tính khả thi của các quy định về soạn

thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương; phục

vụ kịp thời yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương

III Bố cục của Luật

Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷban nhân gồm 6 chương và 56 điều

- Chương 1 Những quy định chung (từ Điều 1 đến Điều 11) Chương

này gồm các quy định về khái niệm văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân, Uỷ ban nhân dân; phạm vi ban hành văn bản quy phạm pháp luật củaHội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhấtcủa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân trong

hệ thống pháp luật; hiệu lực, ngôn ngữ, số, ký hiệu văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; đăng công báo, niêm yết, đưa tin, gửi,lưu trữ, giám sát, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ

Trang 3

bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân, Uỷ ban nhân dân.

- Chương 2 Nội dung văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng

nhân dân, Uỷ ban nhân dân ( từ Điều 12 đến Điều 20), được chia thành 3 mục:

Mục 1 Nội dung văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷban nhân dân cấp tỉnh, gồm 3 điều từ điều 12 đến Điều 14

Mục 2 Nội dung văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷban nhân dân cấp huyện, gồm 3 điều từ Điều 15 đến Điều 17

Mục 3 Nội dung văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷban nhân dân cấp xã, gồm 3 điều từ Điều 18 đến Điều 20

- Chương 3 Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành nghị quyết của Hội

đồng nhân dân ( từ Điều 21 đến Điều 34), được chia thành 3 mục:

Mục 1 Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành nghị quyết của Hội đồngnhân dân cấp tỉnh, gồm 9 điều từ Điều 21 đến Điều 29

Mục 2 Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành nghị quyết của Hội đồngnhân dân cấp huyện, gồm 3 điều từ Điều 30 đến Điều 32

Mục 3 Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành nghị quyết của Hội đồngnhân dân cấp xã, gồm 2 điều từ Điều 33 đến Điều 34

- Chương 4 Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị

của Uỷ ban nhân dân ( từ Điều 35 đến Điều 48), được chia thành 4 mục:

Mục 1 Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị của Uỷban nhân dân cấp tỉnh, gồm 6 điều từ Điều 35 đến Điều 40

Mục 2 Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị của Uỷban nhân dân cấp huyện, gồm 4 điều từ Điều 41 đến Điều 44

Mục 3 Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị của Uỷban nhân dân cấp xã, gồm 2 điều từ Điều 45 đến Điều 46

Mục 4 Việc soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dântrong trường hợp đột xuất, khẩn cấp, gồm Điều 47 và Điều 48

- Chương 5 Hiệu lực và nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp

luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ( từ Điều 49 đến 54).

- Chương 6 Điều khoản thi hành (Điều 55 và Điều 56) quy định về kinh

phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷban nhân dân và hiệu lực thi hành của Luật

Trang 4

IV Những nội dung cơ bản của luật

1 Về khái niệm văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,

Uỷ ban nhân dân

Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân làvăn bản do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ban hành theo thẩm quyền,trình tự, thủ tục do Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân, Uỷ ban nhân dân quy định, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệulực trong phạm vi địa phương, được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điềuchỉnh các quan hệ xã hội ở địa phương theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Trong quá trình soạn thảo, khái niệm văn bản quy phạm pháp luật của Hộiđồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân có một số ý kiến đề nghị làm rõ hơn so với quyđịnh trong Luật, tuy nhiên, trong hoạt động của nhà nước, các cơ quan có thẩmquyền thường ban hành hai loại văn bản là văn bản quy phạm pháp luật và vănbản áp dụng pháp luật Trong đó, văn bản quy phạm pháp luật (Hiến pháp, luật,

….) đều có chung những đặc điểm là được ban hành theo trình tự, thủ tục dopháp luật quy định, có chứa quy tắc sử xự chung, được nhà nước bảo đảm thựchiện, còn văn bản áp dụng pháp luật là văn bản do cơ quan, cá nhân có thẩmquyền ban hành trên cơ sở các quy định của pháp luật, nhằm xác định các quyền

và nghĩa vụ pháp lý cụ thể để áp dụng đối với từng trường hợp nhất định ( Thídụ: Quyết định khen thưởng, kỷ luật; Quyết định cấp đất, thu hồi đất của cánhân cụ thể ) Vì vậy, khái niệm văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân, Uỷ ban nhân dân được quy định như trong Luật đã bao hàm đầy đủcác đặc điểm chung của văn bản quy phạm pháp luật, chỉ khác về phạm vi ápdụng là tại địa phương

2 Về thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân

- Hội đồng nhân dân ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong những trường hợp sau đây:

+ Quyết định những chủ trương, chính sách, biện pháp nhằm bảo đảmthi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên

+ Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốcphòng, an ninh ở địa phương

+ Quyết định các biện pháp nhằm ổn định và nâng cao đời sống củanhân dân, hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao cho

Trang 5

+ Quyết định trong phạm vi thẩm quyền được giao những chủ trương,biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hộicủa địa phương nhằm phát huy tiềm năng của địa phương, nhưng không đượctrái với các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.

+ Văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên giao cho Hội đồng nhân dânquy định một vấn đề cụ thể

- Uỷ ban nhân dân ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong những trường hợp sau:

+ Để thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên,nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về phát triển kinh tế - xã hội, củng

Theo Hiến pháp năm 1992 (các điều 119, 120, 123 và 124), Luật tổ chứcHội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003 đều quy định rõ thẩm quyềnquản lý nhà nước của cả ba cấp chính quyền địa phương, cũng như thực hiệnnhất quán chủ trương cải cách hành chính là đẩy mạnh phân cấp, việc gì địaphương làm tốt, hiệu quả thì giao cho địa phương, một việc chỉ giao cho một cơquan quản lý Vì vây, Luật đã quy định cả ba cấp (cấp tỉnh – cấp huyện - cấp xã)đều có thẩm quyền ban hành

Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địaphương xuất phát từ thẩm quyền quản lý nhà nước đã được quy định và phâncấp tại Hiến pháp, luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác củaChính phủ

Thí dụ: trong lĩnh vực giáo dục, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cần ban hànhvăn bản quy phạm pháp luật để quản lý các trường cao đẳng sư phạm, trườngtrung học chuyên nghiệp, trường phổ thông trung học, trường bổ túc văn hoá;

Uỷ ban nhân dân cấp huyện cần ban hành văn bản quy phạm pháp luật để quản

Trang 6

lý các trường tiểu học, trung học cơ sở, trường dạy nghề; Uỷ ban nhân dân cấp

xã cần ban hành văn bản quy phạm pháp luật để quản lý nhà trẻ, lớp mẫu giáo,trường mầm non)

Mặt khác, các địa phương cũng cần được trao thẩm quyền ban hành vănbản quy phạm pháp luật để quyết định các chủ trương, biện pháp nhằm phát huytiềm năng của địa phương, quyết định các biện pháp theo thẩm quyền riêng đượcpháp luật quy định phù hợp với tình hình, đặc điểm và đặc thù của địa phương.Thí dụ: theo quy định của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dânnăm 2003 thì thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương các cấp đã có sựphân biệt giữa tỉnh - huyện - xã, giữa nông thôn và đô thị

3 Tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân trong hệ thống pháp luật Việt Nam

Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dânphải phù hợp với Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quannhà nước cấp trên, bảo đảm tính thống nhất, thứ bậc hiệu lực pháp lý của vănbản trong hệ thống pháp luật; văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân cònphải phù hợp với nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp

Nếu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhândân trái với Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhànước cấp trên, văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân trái với vănbản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cùng cấp phải được cơ quan nhànước, cá nhân có thẩm quyền kịp thời đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, huỷ bỏhoặc bãi bỏ

4 Đăng Công báo, niêm yết, đưa tin, gửi và lưu trữ văn bản

Để bảo đảm tính công khai, minh bạch của hệ thống văn bản quy phạmpháp luật ở địa phương, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hộiđồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân quy định:

- Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dâncấp tỉnh phải được đăng Công báo cấp tỉnh Mặt khác, Luật cũng quy định vănbản đăng Công báo có giá trị như bản gốc và giao trách nhiệm cho Uỷ ban nhândân cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý Công báo

- Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dâncấp huyện, cấp xã phải được niêm yết tại trụ sở của cơ quan ban hành và nhữngđịa điểm khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định

Trang 7

- Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dânphải được đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

- Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dânđược gửi đến các cơ quan nhà nước cấp trên trực tiếp, các cơ quan có thẩmquyền giám sát, kiểm tra, các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan ở địa phươngchậm nhất là ba ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân thông qua hoặc Chủ tịch

Uỷ ban nhân dân ký ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhândân, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải được gửi đến Uỷ ban thường vụ Quốc hội vàChính phủ; Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhândân cấp tỉnh phải được gửi đến Đoàn đại biểu Quốc hội

- Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dânphải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lữu trữ

4 Nội dung văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

a Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh được ban hành để quyết định chủtrương, chính sách, biện pháp trong các lĩnh vực kinh tế, giáo dục, y tế, xã hội,văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, tài nguyên và môitrường, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thực hiện chính sách dân tộc

và chính sách tôn giáo, thi hành pháp luật, xây dựng chính quyền địa phương vàquản lý địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh quy định tại các điều 11, 12, 13, 14,

15, 16 và 17 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và cácvăn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấp trên

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương đượcban hành để quyết định chủ trương, chính sách, biện pháp quy định nêu trên và

chủ trương, chính sách, biện pháp khác về xây dựng, phát triển đô thị trên địa bàn

thành phố quy định tại Điều 18 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ bannhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của cơ quan nhànước cấp trên

b Quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh được ban hành để thực hiện chủ trương,chính sách, biện pháp trong các lĩnh vực kinh tế, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngưnghiệp, thuỷ lợi, đất đai, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải, xâydựng, quản lý và phát triển đô thị, thương mại, dịch vụ, du lịch, giáo dục và đào tạo,

Trang 8

văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, y tế, xã hội, khoa học và công nghệ, tài nguyên vàmôi trường, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thực hiện chính sách dân tộc

và chính sách tôn giáo, thi hành pháp luật, xây dựng chính quyền địa phương và quản

lý địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh quy định tại các điều 82, 83, 84, 85, 86, 87, 88,

89, 90, 91, 92, 93, 94 và 95 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân

và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấp trên.Ngoài ra, quyết định của Uỷ ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương cònđược ban hành để thực hiện chủ trương, chính sách, biện pháp khác về xây dựng,quản lý và phát triển đô thị trên địa bàn thành phố được quy định tại Điều 96 củaLuật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và các văn bản quy phạmpháp luật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấp trên

c Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được ban hành để quy định biện pháp

chỉ đạo, phối hợp hoạt động, đôn đốc và kiểm tra hoạt động của cơ quan, đơn vịtrực thuộc và của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp dưới trong việc thựchiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân cùng cấp vàquyết định của mình

5 Nội dung văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện

a Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện được ban hành để quyết địnhchủ trương, biện pháp trong các lĩnh vực kinh tế, giáo dục, y tế, văn hoá, thôngtin, thể dục thể thao, xã hội, đời sống, khoa học và công nghệ, tài nguyên và môitrường, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thực hiện chính sách dân tộc

và chính sách tôn giáo, thi hành pháp luật, xây dựng chính quyền địa phương vàquản lý địa giới hành chính trên địa bàn huyện quy định tại các điều 19, 20, 21,

22, 23, 24 và 25 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và cácvăn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấp trên

Ngoài những nội dung chung nêu trên, Luật ban hành văn bản quy phạmpháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân còn quy định nội dung riêng màchỉ đơn vị hành chính ở đô thị và hải đảo mới ra nghị quyết về vấn đề này, đó là:

+ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân quận ban hành để quyết định chủtrương, biện pháp về xây dựng, phát triển đô thị trên địa bàn quận quy định tại

Trang 9

Điều 26 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và các vănbản quy phạm pháp luật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấp trên.

+ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh đượcban hành để quyết định chủ trương, biện pháp về xây dựng, phát triển thị xã,thành phố thuộc tỉnh được quy định tại Điều 27 của Luật tổ chức Hội đồng nhândân và Uỷ ban nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quancủa cơ quan nhà nước cấp trên

+ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện thuộc địa bàn hải đảo đượcban hành để quyết định chủ trương, biện pháp xây dựng, phát triển hải đảo đượcquy định tại Điều 28 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân

và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấptrên

b Quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện

Quyết định của Uỷ ban nhân dân huyện được ban hành để thực hiện chủtrương, biện pháp trong các lĩnh vực kinh tế, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,thuỷ lợi, đất đai, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải,thương mại, dịch vụ, du lịch, giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, thể dục thểthao, khoa học và công nghệ, tài nguyên và môi trường, quốc phòng, an ninh, trật

tự, an toàn xã hội, thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, thi hànhpháp luật, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính trênđịa bàn huyện quy định tại các điều 97, 98, 99, 100, 101, 102, 103, 104, 105, 106

và 107 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và các văn bảnquy phạm pháp luật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấp trên

Quyết định của Uỷ ban nhân dân quận được ban hành để thực hiện cácchủ trương, biện pháp nêu trên và thực hiện các chủ trương, biện pháp khác vềxây dựng, phát triển đô thị trên địa bàn quận quy định tại Điều 109 của Luật tổchức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và các văn bản quy phạm phápluật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấp trên

Quyết định của Uỷ ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh được ban hành

để thực hiện các chủ trương, biện pháp nêu trên và để thực hiện các chủ trương,biện pháp khác về xây dựng, phát triển thị xã, thành phố thuộc tỉnh quy định tạiĐiều 108 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và các văn bảnquy phạm pháp luật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấp trên

Trang 10

Quyết định của Uỷ ban nhân dân huyện thuộc địa bàn hải đảo được banhành để thực hiện các chủ trương, biện pháp nêu trên và thực hiện các chủtrương, biện pháp khác về xây dựng, phát triển đảo được quy định tại Điều 110của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và các văn bản quyphạm pháp luật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấp trên.

c Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp huyện

Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp huyện được ban hành để quy định biện

pháp chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của cơ quan, đơn vị trực thuộc và của Hộiđồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện văn bản của cơquan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân cùng cấp và quyết định của

mình.

6 Nội dung văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ

ban nhân dân cấp xã

a Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn được ban hành để quyếtđịnh chủ trương, biện pháp trong các lĩnh vực kinh tế, giáo dục, y tế, xã hội, đờisống, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, bảo vệ tài nguyên và môi trường,quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thực hiện chính sách dân tộc vàchính sách tôn giáo, thi hành pháp luật, xây dựng chính quyền địa phương trênđịa bàn xã, thị trấn được quy định tại các điều 29, 30, 31, 32, 33 và 34 của Luật

tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và các văn bản quy phạm phápluật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấp trên

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân phường được ban hành để quyết định

chủ trương, biện pháp nêu trên và chủ trương, biện pháp khác về xây dựng, phát

triển đô thị trên địa bàn phường được quy định tại Điều 35 của Luật tổ chức Hộiđồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác cóliên quan của cơ quan nhà nước cấp trên

b Quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp xã

Quyết định của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn được ban hành để thực hiệnchủ trương, biện pháp trong các lĩnh vực kinh tế, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngưnghiệp, thuỷ lợi, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, giáo dục, y

tế, xã hội, văn hoá, thể dục thể thao, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội,thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, thi hành pháp luật trên địa

Trang 11

bàn xã, thị trấn được quy định tại các điều 111, 112, 113, 114, 115, 116 và 117của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và các văn bản quyphạm pháp luật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấp trên.

Quyết định của Uỷ ban nhân dân phường được ban hành để thực hiện cácchủ trương, biện pháp nêu trên và thực hiện các chủ trương, biện pháp khác vềxây dựng, phát triển đô thị trên địa bàn phường được quy định tại Điều 118 củaLuật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và các văn bản quy phạmpháp luật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấp trên

c Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp xã

Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp xã được ban hành để quy định các biện

pháp chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm

vi quản lý trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hộiđồng nhân dân cùng cấp và quyết định của mình

7 Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dâncấp tỉnh được thực hiện theo quy trình sau:

a Lập, thông qua và điều chỉnh chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

- Chương trình xây dựng nghị quyết hàng năm của Hội đồng nhân dân cấp tỉnhđược xây dựng căn cứ vào đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, yêu cầu quản lý nhà nước ở địaphương, bảo đảm thực hiện các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, bảo đảmcác quyền và nghĩa vụ của công dân ở địa phương

- Thường trực Hội đồng nhân dân chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân

lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân để trình

Hội đồng nhân dân quyết định tại kỳ họp cuối năm

- Trong trường hợp cần điều chỉnh chương trình xây dựng nghị quyết củaHội đồng nhân dân thì Thường trực Hội đồng nhân dân phối hợp với Uỷ ban nhândân điều chỉnh chương trình và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất

Trang 12

- Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiệnchương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân và phân công Ban củaHội đồng nhân dân thẩm tra dự thảo nghị quyết.

b Soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

- Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do Uỷ ban nhân dântrình hoặc do các cơ quan, tổ chức khác trình theo sự phân công của Thườngtrực Hội đồng nhân dân

- Cơ quan trình dự thảo nghị quyết tổ chức việc soạn thảo hoặc phân công

cơ quan soạn thảo

- Để soạn thảo được nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Cơ quan soạnthảo phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

+ Khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương liên quanđến dự thảo; nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, văn bảncủa cơ quan nhà nước cấp trên và thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo

+ Xây dựng dự thảo và tờ trình dự thảo nghị quyết; xác định văn bản,điều, khoản, điểm của văn bản dự kiến sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãibỏ

+ Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu ý kiến và chỉnh lý dự thảo nghị quyết

c Tổ chức lấy ý kiến về dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

Căn cứ vào tính chất, nội dung của văn bản, cơ quan soạn thảo tổ chức lấy ýkiến của cơ quan, tổ chức hữu quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của nghịquyết

Cơ quan, tổ chức hữu quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằngvăn bản trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo nghị quyết

Trong trường hợp lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp củanghị quyết thì cơ quan lấy ý kiến có trách nhiệm xác định những vấn đề cần lấy

ý kiến, địa chỉ nhận ý kiến và dành ít nhất bảy ngày, kể từ ngày tổ chức lấy ýkiến để các đối tượng được lấy ý kiến góp ý vào dự thảo nghị quyết

d Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình

Trang 13

- Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do Uỷ ban nhân dâncấp tỉnh trình phải được cơ quan tư pháp cùng cấp thẩm định trước khi trình Uỷban nhân dân.

Chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày Uỷ ban nhân dân họp, cơ quansoạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết đến cơ quan tư pháp để thẩm định

- Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:

+ Công văn yêu cầu thẩm định

+ Tờ trình và dự thảo nghị quyết

+ Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo nghị quyết

+ Các tài liệu có liên quan

- Phạm vi thẩm định bao gồm:

+ Sự cần thiết ban hành nghị quyết

+ Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo nghị quyết

+ Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo nghị quyết với hệthống pháp luật

+ Ngôn ngữ pháp lý, kỹ thuật soạn thảo văn bản

Cơ quan tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo nghị quyết

- Chậm nhất là bảy ngày trước ngày Uỷ ban nhân dân họp, cơ quan tưpháp gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan soạn thảo Cơ quan soạn thảo có tráchnhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý dự thảo nghị quyết

đ Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

- Hồ sơ dự thảo nghị quyết gồm có:

+ Tờ trình và dự thảo nghị quyết

+ Báo cáo thẩm định

+ Các tài liệu có liên quan

- Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết đến Uỷban nhân dân để chuyển đến các thành viên Uỷ ban nhân dân chậm nhất là bangày trước ngày Uỷ ban nhân dân họp

e Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

Ngày đăng: 26/03/2015, 08:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w