2 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG --- HOÀNG QUỐC TRỌNG XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÙ HỢP ĐỂ XỬ LÝ Ô NHIỄM NƯỚC MẶT BẰNG THUỶ SINH THỰC VẬT TẠI ĐẦM
Trang 11
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
-
HOÀNG QUỐC TRỌNG
XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÙ HỢP ĐỂ XỬ LÝ Ô NHIỄM NƯỚC MẶT BẰNG THUỶ SINH THỰC VẬT
TẠI ĐẦM VÀ (ĐOẠN CHẢY QUA KCN QUANG MINH - MÊ LINH - HÀ NỘI)
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Hà Nội, Năm 2012
Trang 22
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
-
HOÀNG QUỐC TRỌNG
XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÙ HỢP ĐỂ XỬ LÝ Ô NHIỄM NƯỚC MẶT BẰNG THUỶ SINH THỰC VẬT
TẠI ĐẦM VÀ (ĐOẠN CHẢY QUA KCN QUANG MINH - MÊ LINH - HÀ NỘI)
Chuyên ngành: Môi trường trong phát triển bền vững
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Hà Nội, Năm 2012
Trang 33
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC BẢNG 6
DANH MỤC HÌNH 7
MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 12
1.1 Cơ sở lý luận 12
1.1.1 Khái niệm về ô nhiễm 12
1.1.2 Khái niệm đầm - hồ, khu vực nước đứng (tĩnh) 13
1.1.3 Khái niệm về TSTV 13
1.1.4 Khái niệm công nghệ sinh thái 15
1.2 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các yếu tố liên quan đến ô nhiễm của Đầm Và 16
1.2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội 16
1.2.2 Đặc điểm về địa chất 18
1.2.3 Đặc điểm về địa hình 18
1.2.4 Đặc điểm về khí hậu, thuỷ văn và môi trường 19
1.2.4.1 Chế độ nhiệt 20
1.2.4.2 Chế độ ẩm 20
1.2.4.3 Chế độ bốc hơi 20
1.2.4.4 Chế độ mưa 20
1.2.4.5 Chế độ gió 20
1.2.4.6 Đặc điểm thuỷ văn 21
1.3 Các mô hình xử lý ô nhiễm nước mặt trên thế giới và Việt Nam 22
1.3.1 Mô hình quản lý/xử lý tài nguyên nước mặt trên thế giới sử dụng TSTV 24
1.3.2 Mô hình tại Việt Nam 26
1.4 Vấn đề sử dụng TSTV xử lý ô nhiễm ta ̣i Đầm Và 29
CHƯƠNG 2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
Trang 44
2.1 Đi ̣a điểm nghiên cứu 31
2.2 Thời gian nghiên cứu 31
2.3 Phương pháp luâ ̣n 32
2.4 Phương pháp nghiên cứu 32
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
3.1 Hiện trạng ô nhiễm của Đầm Và 36
3.1.1 Xác định các nguồn ô nhiễm 36
3.1.2 Hiện trạng và diễn biến các thông số thuỷ lý, thuỷ hoá 39
3.1.3 Hiện trạng, biến động, thành phần sinh vật nổi 44
3.1.4 Hiện tượng phú dưỡng và vi khuẩn lam độc 46
3.1.5 Hiện trạng, biến động các thành phần và số lượng thuỷ sinh vật 47
3.1.6 Đặc điểm tài nguyên nước thuỷ vực Đầm Và 47
3.1.7 Xác định mức độ và dự báo nguy cơ ô nhiễm 49
3.1.8 Xác định khả năng chịu tải của Đầm Và 50
3.2 Tác động của ô nhiễm nước Đầm Và tới môi trường&đời sống con người 50
3.3 Ứng dụng công nghệ sinh thái trong xử lý ô nhiễm nước mặt Đầm Và 52
3.4 Các loài TSTV được sử dụng cho xử lý ô nhiễm nước mặt tại Đầm Và 55
3.4.1 Các loài TSTV lựa chọn 55
3.4.2 Đánh giá khả năng xử lý của TSTV 57
3.5 Đề xuất mô hình phù hợp để xử lý ô nhiễm Đầm Và bằng TSTV 62
3.6 Đề xuất các giải pháp quản lý tổng hợp tài nguyên nước Đầm Và và định hướng ứng dụng TSTV tại Việt Nam 71
3.6.1 Quản lý tổng hợp tài nguyên nước Đầm Và 71
3.6.2 Định hướng ứng dụng TSTV tại Việt Nam 75
3.7 Các hướng nghiên cứu tiếp theo 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
A Tài liệu tham khảo 79
B Bản vẽ, sơ đồ, bản đồ 81
Trang 5COD: Nhu cầu oxy hoá học (Chemical Oxygen Demand)
BOD: Nhu cầu oxy sinh hoá (Biochemical Oxygen Demand)
T-P: Tổng Phốtpho
TSS: Tổng cặn rắn lơ lửng (Total Suspended Solids)
DDI: Đầu tư phát triển trong nước (Domestic Development Investment) FDI: Đầu tư phát triển ngoài nước (Foreign Development Investment) KCN: Khu công nghiệp
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
Trang 66
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Một số TSTV tiêu biểu
Bảng 1.2 Nhiệm vụ của TSTV trong các hệ thống xử lý
Bảng 2.1 Thờ i gian nghiên cứu từ tháng 4 đến tháng 10 năm 2012
Bảng 3.1 Nội dung lấy mẫu
Bảng 3.2 Biến động pH
Bảng 3.3 Hàm lượng kim loại trong nước Đầm Và
Bảng 3.4 Các loài TSTV lựa chọn
Bảng 3.5 Hiệu suất xử lý của hệ thống TSTV với tải lượng 100l/m2/ngày
Bảng 3.6 Hiệu suất xử lý của hệ thống TSTV với tải lượng 200l/m2/ngày
Bảng 3.7 Hiệu suất xử lý của hệ thống TSTV với vi khuẩn lam, vi tảo
Bảng 3.8 Các yếu tố đầu vào cần giải quyết
Bảng 3.9 Yêu cầu chất lượng nước của Đầm Và
Bảng 3.10 Thời gian trồng TSTV
Bảng 3.11 Chi phí xử lý
Bảng 3.12 Các hành động phù hợp trong quản lý tổng hợp Đầm Và
Trang 77
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình thử nghiệm TSTV trong xử lý ô nhiễm của Phòng Thuỷ sinh học môi trường - Viện Công nghệ Môi trường (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)
Hình 1.2 Mô hình bè nổi trồng thuỷ trúc trên Hồ Ngọc Khánh
Hình 2.1 Bản đồ vị trí khu vực Đầm Và đoạn qua KCN Quang Minh
Hình 3.1 Các nguồn thải vào Đầm Và
Hình 3.2 Mô hình các nguồn thải vào Đầm Và
Hình 3.3 Ảnh bồi lắng tại khu dân cư xã Tiền Phong (Ảnh chụp ngày 15/09/2012)
Hình 3.4 Ảnh bồi lắng trên đường về thị trấn Quang Minh (Ảnh chụp ngày
15/09/2012)
Hình 3.5 Diễn tiến quá trình làm sạch nước ô nhiễm
Hình 3.6 Chu trình tổng hợp dinh dưỡng trong Đầm Và
Hình 3.7 Chu trình cộng sinh vi khuẩn - tảo trong hệ thống xử lý nước thải (Chongrak, 1989)
Hình 3.8 Thử nghiệm TSTV trong phòng thí nghiệm
Hình 3.9 Hiệu quả xử lý
Hình 3.10 Mô hình quản lý có hiệu quả Đầm Và
Trang 88
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận văn:
Ao, hồ, đầm là khu vực đất ngập nước có nhiều giá trị trong cuộc sống và môi trường Ao, hồ, đầm không chỉ là nơi duy trì, bảo tồn và phát triển các giá trị đa dạng sinh học, mà còn là nơi tiếp nhận nguồn nước thải, cung cấp các giá trị về vật chất, tinh thần, điều hoà không khí, góp phần làm đa dạng sinh thái, cảnh quan… Việc gia tăng dân số, phát triển các ngành công nghiệp đã và đang làm gia tăng các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường các nguồn thuỷ vực trong đó có ao hồ
Tình trạng ô nhiễm môi trường nước mặt tại Việt Nam ngày càng trầm trọng, đã xảy ra cả nông thôn lẫn thành thị, với nhiều mức độ khác nhau Đầm Và cũng đang trong tình trạng ô nhiễm môi trường nước, gây ảnh hưởng tới cuộc sống của người dân xung quanh và khu vực
Trước tình hình đó, Chính phủ đang có nhiều chương trình bảo vệ các thuỷ vực Các chương trình này đã và đang góp phần làm giảm nguy cơ ô nhiễm, tiến tới phục hồi các thuỷ vực trở thành khu vực đất ngập nước có giá trị
Công nghệ sinh thái ngày nay đang được áp dụng nhiều nước trên thế giới trong
xử lý ô nhiễm và phòng ngừa tai biến môi trường Đây là công nghệ có chi phí hợp
lý, ổn định, lâu dài Giải pháp hiện đang được sử dụng phổ biến là sử dụng đồng thời công nghệ sinh thái với các công nghệ môi trường khác kết hợp thực hiện quản
lý tổng hợp và sử dụng hợp lý tài nguyên Tại Việt Nam đã áp dụng mô hình công nghệ sinh thái nhưng còn ở mức manh mún, không phổ biến như sử dụng bè mảng thuỷ trúc xử lý nước ao hồ Hà Nội; trồng cỏ vetiver tạo mái hố chôn lấp rác thải đồng thời xử lý ô nhiễm, chống sạt trượt; sử dụng dương xỉ và cỏ vetiver xử lý Asen tại các bãi thải mỏ…
Trong định hướng lĩnh vực ưu tiên năm 2013 của “Chương trình nghiên cứu
khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ phát triển ngành công nghiệp môi trường” thuộc Đề án Phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam đến năm
2015, tầm nhìn đến năm 2025” đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1030/QĐ-TTg ngày 20/07/2009, thì hướng nghiên cứu công nghệ sinh thái
Trang 99
làm sạch nước ao hồ, làm sạch nước mặt là 1 trong 10 hướng được ưu tiên thuộc lĩnh vực xử lý nước thải Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để đưa công nghệ sinh thái vào áp dụng tại Việt Nam
Đề án “Cải tạo môi trường các hồ nội thành Hà Nội” với mục tiêu đến năm 2015 sẽ
xử lý 44 hồ thuộc nội thành Hà Nội Dự án này không đưa các Hồ-Đầm của ngoại thành vào diện cải tạo và xử lý ô nhiễm Chính vì vậy, khi các Hồ-Đầm này bị ô nhiễm thì việc
xử lý sẽ rất khó khăn Việc phòng ngừa nguy cơ ô nhiễm là rất cần thiết
TSTV là các loài thực vật sinh trưởng trong môi trường nước Nó có nhiều giá trị trong việc xử lý ô nhiễm và phục hồi môi trường của ao hồ nhờ khả năng đồng hoá các chất phú dưỡng trong nước, tiêu diệt các mầm bệnh, biến đổi và chuyển hoá năng lượng mặt trời thành các dạng năng lượng cần thiết cho chu trình xử lý ô nhiễm Chúng được sử dụng nhiều trong thực tiễn và có giá trị lâu bền bởi đây là công nghệ sinh thái có chi phí thấp, sử dụng lâu dài, không gây ô nhiễm thứ phát và tai biến về môi trường, không gây biến đổi các đặc tính khác trong môi trường nước
Đặc điểm của công nghệ sinh thái sử dụng TSTV, vai trò của TSTV là làm giá thể cho VSV sinh sống, quần thể VSV đóng vai trò động lực cho quá trình xử lý (Tạo điều kiện cho quá trình Nitrat hoá và phản Nitrat hoá, chuyển hoá nước và chấ
ô nhiễm, sử dụng chất dinh dưỡng thành sinh khối, là nguồn che sáng, điều hoà nhiệt độ, ngăn chặn sự phát triển của tảo, hạn chế sự dao động lớn của pH và lượng oxi hoà tan giữa ban ngày và ban đêm
Trên cơ sở phân tích, đánh giá ô nhiễm nước mặt khu vực Đầm Và để từ đó xây dựng mô hình phù hợp trong xử lý ô nhiễm các thuỷ vực ao-đầm-hồ là mục tiêu của luận văn Đây là giải pháp mang tính cấp bách và lâu dài để chống lại tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt ngày càng gia tăng hiện nay Điều này cũng phù hợp với xu thế tất yếu trên thế giới và Việt Nam Đó chính là lý do tôi lựa chọn đề tài này
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu chung : Nghiên cứu hi ện trạng, dự báo nguy cơ ô nhiễm nước Đầm Và
để từ đó đề xuất mô hình xử lý phù hợp bằng TSTV
Trang 1010
Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm Đầm Và: Hiện trạng ô nhiễm nước Đầm Và được thể hiện thông qua các chỉ số ô nhiễm như thành phần dinh dưỡng (N, P…), vi sinh vật (Coliform, Ecoli…), kim loại (Fe, Mn, Mg, Ca, As, Pb…), thuốc bảo vệ thực vật, vi khuẩn lam… Ngoài ra, ô nhiễm có thể nhận biết bằng cảm quan như mùi khó chịu, xú uế, hiện tượng tảo nở hoa, sinh vật chết…
- Dự báo mức độ ô nhiễm của Đầm Và: Trong tương lai khi KCN Quang Minh
mở rộng, dự kiến lượng nước thải sẽ thải vào nguồn tiếp nhận là Đầm Và là 7.000m3/ngày-đêm (Gấp 2,4 lần hiện nay) làm tăng nguy cơ ô nhiễm và mất khả năng tiếp nhận của Đầm Và
- Nghiên cứu tác động của ô nhiễm nước Đẩm Và tới môi trường và đời sống con người: Quá trình ô nhiễm nước mặt tác động tới nhiều mặt của môi trường và đời sống con người Ô nhiễm tác động tới chất lượng không khí, nguồn nước, sinh vật, sinh thái cảnh quan, sức khoẻ con người, sinh kế của người dân…
- Nghiên cứu các loại TSTV được sử dụng cho các nguồn ô nhiễm: việc khảo sát, đánh giá, lựa chọn các loại TSTV là 1 điều hết sức quan trọng, quyết định thành công cho việc xử lý ô nhiễm nước Đầm Và tuỳ thuộc vào điều kiện sinh trưởng của các loại TSTV để lựa chọn chủng loại, số lượng, thành phần phù hợp
- Đề xuất mô hình phù hợp để xử lý ô nhiễm ao hồ bằng TSTV: Việc đề xuất mô hình phù hợp là quan trọng nhất trong quá trình xử lý ô nhiễm nước Đầm Và Xuất phát từ yếu tố đầu vào như các thông số ô nhiễm, hiện trạng, đặc tính sinh trường và phát triển của TSTV để từ đó xây dựng mô hình phù hợp như phân bố số lượng, diện tích, chủng loại, mô hình quản lý tổng hợp… Từ việc lựa chọn mô hình phù hợp sẽ tạo ra các bước đi phù hợp cho tiến trình xử lý ô nhiễm nước thải Đầm Và có hiệu quả nhất và mang tính khả thi
- Đánh giá khả năng áp dụng mô hình vào thực tiễn: Bất kỳ mô hình nào cũng cần được áp dụng vào thực tiễn Việc ứng dụng vào thực tiễn sẽ chứng minh cho hiệu quả của mô hình Hiệu quả này được thể hiện bằng các chỉ số môi trường so với
Trang 1111
Quy chuẩn Việt Nam hiện hành (QCVN 08:2008/BTNMT) về chất lượng nước mặt, cũng như tính đa dạng sinh học tại thuỷ vực Đầm Và
3 Đối tượng nghiên cứu : Đối tượng nghiên cứu là điều mà luận văn hướng tới,
cần xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là mô hình xử lý phù hợp ô nhiễm nước mặt Đầm Và (khu vực nước đứng) bằng TSTV
4 Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong việc lựa chọn đối
tượng xử lý ô nhiễm là nước mặt Đầm Và (Đoạn chảy qua KCN Quang Minh) và đối tượng lựa chọn để xử lý là các loài TSTV bản địa trong quá trình xử lý gồm bèo Tây, rau Muống, ngổ Trâu, cải Soong cùng các giải pháp quản lý tổng hợp và sử
dụng hợp lý tài nguyên nước mặt Đầm Và
5 Ý nghĩa khoa học:
- Đánh giá tiềm năng sử dụng TSTV trong xử lý nước mặt ô nhiễm
- Cung cấp thêm 1 mô hình xử lý phù hợp với hiện trạng ô nhiễm nước mặt hiện nay
6 Ý nghĩa thực tiễn:
- Nghiên cứu các nguồn ô nhiễm, tác động ô nhiễm của Đầm Và để từ đó xây dựng mô hình xử lý phù hợp
- Tạo cơ sở để áp dụng TSTV trong xử lý ô nhiễm nước mặt
7 Kết cấu của luận văn bao gồm:
- Phần mở đầu
- Chương 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
- Chương 2 Địa điểm, thời gian, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3 Kết quả nghiên cứu
- Kết luận và kiến nghị
- Phụ lục
8 Sản phẩm chính của luận văn: Luận văn và báo cáo tóm tắt luận văn cùng phụ
lục gồm tài liệu, bản vẽ và hình ảnh
Trang 1212
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm về ô nhiễm
- Khái niệm ô nhiễm:
Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005: “Ô nhiễm môi trường là sự
làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường”
Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt
độ, bức xạ
Tuy nhiên, môi trường chỉ được xem là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng
độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người, sinh vật và vật liệu
- Khái niệm ô nhiễm nguồn nước:
Hiến chương châu Âu về nước, định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã”
Ô nhiễm môi trường nước có thể được xác định bằng việc thay đổi tính chất của nguồn nước do các tác nhân khác nhau như hoá chất, nguồn thải…dẫn tới việc huỷ hoại môi trường, tác động xấu tới hệ sinh thái, đời sống con người
- Phân loại ô nhiễm nguồn nước:
+ Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại, kể cả xác chết của chúng
Trang 1313
+ Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước
+ Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý
1.1.2 Khái niệm đầm - hồ, khu vực nước đứng (tĩnh)
Theo định nghĩa của các nhà thủy văn Nga thì Hồ và Đầm là những lòng chảo hoặc vùng trũng của bề mặt đất có chứa nước Như vậy, ở Việt Nam có các loại Hồ
và Đầm (phá) như sau:
Hồ và Đầm tự nhiên nước ngọt: Các hồ đầm tự nhiên ở vùng đồng bằng thường
là dấu vết còn lại của các đoạn sông hay vỡ đê Các hồ này nước ít luân chuyển, các
hồ đầm tự nhiên xuất hiện ở vùng núi thường là dấu vết còn lại của núi lửa, động đất hay những nguyên nhân khác Phần lớn các hồ đầm tự nhiên nước không chảy nhưng cũng có hồ nước chảy nhẹ như hồ Ba Bể
Hồ, ao, đầm của Việt Nam thường thuộc hệ sinh thái nước không chảy, khác với
hệ sinh thái nước chảy như sông, suối
Khái niệm khu vực nước tĩnh dùng để phân biệt khái niệm khu vực nước có dòng chảy như sông, suối
Đầm Và là khu vực trũng của huyện Mê Linh và Đông Anh, bắt nguồn từ Sông
Cà Lồ ở Thị trấn Mê Linh và chảy ra Sông Cà Lồ ở huyện Đông Anh nguồn nước
bổ sung cho Đầm Và là nguồn nước Sông Cà Lồ, nước mặt (Nước mưa), nước thải từ hoạt động sinh hoạt và sản xuất
1.1.3 Khái niệm về TSTV
Khái niệm: Thực vật thủy sinh là các loài thực vật sinh trưởng trong môi trường
nước (Hoàn toàn hoặc không hoàn toàn trong nước), nó có thể gây nên một số bất
lợi cho con người do việc phát triển nhanh và phân bố rộng của chúng
Các loại thủy sinh thực vật chính:
Trang 1414
- Thủy thực vật sống chìm: loại thủy thực vật này phát triển dưới mặt nước và chỉ
phát triển được ở các nguồn nước có đủ ánh sáng Chúng gây nên các tác hại như làm tăng độ đục của nguồn nước, ngăn cản sự khuyếch tán của ánh sáng vào nước
Do đó các loài thủy sinh thực vật này không hiệu quả trong việc làm sạch các chất thải
- Thủy thực vật sống trôi nổi: rễ của loại thực vật này không bám vào đất mà lơ
lửng trên mặt nước, thân và lá của nó phát triển trên mặt nước Nó trôi nổi trên mặt nước theo gió và dòng nước Rễ của chúng tạo điều kiện cho vi khuẩn bám vào để phân hủy các chất thải
- Thủy thực vật sống nổi: loại thủy thực vật này có rễ bám vào đất nhưng thân và
lá phát triển trên mặt nước Loại này thường sống ở những nơi có chế độ thủy triều
ổn định
Bảng 1.1 Một số thủy sinh thực vật tiêu biểu
Thuỷ sinh thực vật sống chìm
Hydrilla Hydrilla verticillata
Water milfoil Myriophyllum
spicatum
Thuỷ sinh thực vật sống trôi
nổi trôi nổi
Bèo Tây (Họ Lục bình)
Eichhornia crassipes
Bèo tai tượng Pistia stratiotes
Thuỷ sinh thực vật sống nổi Cattails Typha spp
Trang 1515
Bảng 1.2 Nhiệm vụ của thuỷ sinh thực vật trong các hệ thống xử lý
1.1.4 Khái niệm công nghệ sinh thái
Công nghệ sinh thái “Ecological engineering” là thuật ngữ được Nhà sinh thái học Mỹ, Dr Odum sử dụng đầu tiên năm 1962 và được hiểu như là “Sự thao tác của con người về môi trường bằng cách sử dụng một khối năng lượng bổ sung nhỏ để điều khiển một hệ thống mà trong đó các nguồn năng lượng chính yếu vẫn đang tiếp tục được huy động đến từ nguồn tài nguyên tự nhiên”
Những năm gần đây, Mitsch and Jorgensen (1989) đã xác định Công nghệ sinh thái như là “Sự kết cấu của xã hội loài người với môi trường tự nhiên của nó vì sự lợi của cả đôi bên”, đó chính là sự thiết kế lại hệ thống ruộng lúa sao cho kết cấu giữa thực vật (Flora) và động vật (Fauna) một cách hài hòa và phong phú Từ đó tạo được chuỗi thức ăn và mạng lưới thức ăn trong sự biến động nhưng cân bằng
Trang 1616
1.2 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các yếu tố liên quan
đến ô nhiễm của Đầm Và
1.2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội
2 Mê Linh: là một huyện nằm ở phía Bắc thành phố Hà Nội, giáp sân bay quốc
tế Nội Bài Đây là địa danh gắn với tên tuổi của Hai Bà Trưng
3 Tháng 3 năm 2008, Chính phủ Việt Nam tuyên bố chủ trương sáp nhập Mê Linh vào Hà Nội Ngày 22 tháng 3 năm 2008, Hội đồng Nhân dân Vĩnh Phúc
đã nhất trí chủ trương trên Từ 1 tháng 8 năm 2008, huyện Mê Linh được tách
ra khỏi Vĩnh Phúc và sáp nhập vào Thành phố Hà Nội
4 Hiện nay, Mê Linh có 18 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 16 xã: Kim Hoa, Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tiến Thịnh, Tiến Thắng, Vạn Yên, Tam Đồng,
Mê Linh, Văn Khê, Tráng Việt, Hoàng Kim, Thạch Đà, Chu Phan, Liên Mạc, Tiền Phong, Tự Lập và thị trấn Quang Minh, thị trấn Chi Đông
5 Hiện nay, Mê Linh có diện tích: 141,64 km, gồm 2 thị trấn và 16 xã; với số dân là: 187.255 (2009), mật độ: 1.288 người/km Thành phần dân tộc: chủ yếu
là người Việt
6 Khu công nghiệp Quang Minh thuộc Thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh là hình mẫu và là “đầu tầu” phát triển kinh tế của huyện, tụ hội nhiều điều kiện địa lý thuận lợi như: là cửa ngõ hướng Nam của Thủ Đô nằm giáp đường cao tốc Bắc Thăng Long - Nội Bài và đường sắt Hà Nội – Lào Cai, liền kề cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, ở đầu trục giao thông đường sắt và đường Quốc
lộ 18 từ trung tâm miền Bắc ra Cảng Hải Phòng và Cảng nước sâu Quảng Ninh – Cái Lân rất thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hoá Bên cạnh đó, với dân số trẻ và năng động, trong tương lai không xa, Quang Minh sẽ là điểm đến của các nhà đầu tư trong nước và quốc tế
7 1.2.1.1 Đặc điểm kinh tế
8 Mặc dù mới về Hà Nội được hơn hai năm, nhưng thị trấn Quang Minh đã và đang vươn mình phát triển, thể hiện một vùng kinh tế trọng điểm năng động, trong đó lấy phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị là trọng tâm gắn với phát
Trang 1717
triển văn hóa, xã hội Với vị trí địa lý thuận lợi và có tiềm năng về nguồn nhân lực để phát triển, Thị trấn Quang Minh đã đạt nhiều thành tựu về kinh tế - xã hội như sau:
9 - Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế: phát triển theo hướng tích cực, tăng dần tỷ trọng công nghiệp – dịch vụ Năm 2008, Tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ
so với nông nghiệp ngày càng gia tăng, chiếm 40%
10 - Thu hút vốn đầu tư: Khu công nghiệp Quang Minh, Tiền Phong, Kim Hoa với tổng số vốn đăng ký đầu tư lên tới hàng trăm triệu USD và gần 10.000 tỷ đồng, Nếu xét tổng thể, toàn huyện Mê Linh đã thu hút được gần 300 dự án đầu tư trong và ngoài nước
11 - Cơ sở hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội được cải thiện rõ rệt Các tuyến tỉnh lộ
308, 312, nhiều đường giao thông nông thôn, trường học, trạm xá…được cải tạo, nâng cấp và làm mới Đây cũng là năm xã hoàn thành nhiều khối lượng công trình khá lớn như: khởi công tuyến quốc lộ 23, cầu Yên Vinh và nhiều tuyến đường liên xã cùng hàng loạt trạm y tế, trường mầm non, công trình thủy lợi, kênh mương nội đồng
12 - Nông nghiệp: Đến nay thị trấn đã hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp: Vùng chăn nuôi đại gia súc; vùng màu sản xuất các loại rau, hoa, cây công nghiệp, thực phẩm và vùng chuyên sản xuất cây lương thực, chăn nuôi bò sữa,
bò thịt Xã có các vùng trồng rau an toàn Hiện nay, thị trấn đạt giá trị sản xuất
50 - 55 triệu đồng/ha/năm; hàng trăm ha đạt 90 - 120 triệu đồng/ha/năm
13 Riêng đối với KCN Quang Minh: được thành lập theo Quyết định số 3742/2004/QĐ-UB do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 22 tháng 10 năm 2004 về việc thành lập, phê duyệt dự án và cho Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nam Đức làm chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Quang Minh với diện tích ban đầu là: 344,4 ha
14 - Cuối tháng 10-2004, KCN Quang Minh đã thu hút 148 dự án đầu tư; trong
đó có 20 dự án nước ngoài và 128 dự án trong nước được cấp giấy phép xây dựng trên diện tích 2.300ha với số vốn đầu tư 4.900 tỷ đồng và 100 triệu USD
Trang 1816 1.2.1.2 Đặc điểm về xó hội
17 Theo Báo cáo kinh tế – xã hội 6 tháng đầu năm 2010 của Thị trấn Quang Minh, toàn Thị trấn có 889,6 ha diện tích tự nhiên và 23.126 nhân khẩu, phía Đông giáp xã Bắc Hồng, huyện Đông Anh, xã Phú Cường, huyện Sóc Sơn; Tây giáp xã Thanh Lâm và thị trấn Chi Đông, huyện Mê Linh; Nam giáp xã Nam Hồng, huyện Đông Anh; Bắc giáp thị trấn Chi Đông, huyện Mê Linh, xã Thanh Xuân và xã Phú Cường, huyện Sóc Sơn
18 - Văn hóa, giáo dục, y tế: Trên địa bàn thị trấn hoạt động văn hoá của xã có nhiều chuyển biến tiến bộ Hiện tại, Thị trấn có trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông; 100% trẻ em trong
độ tuổi được cắp sách tới trường Gần 70% thôn, làng đạt tiêu chuẩn làng văn hóa
19 1.2.2 Đặc điểm về địa chất
20 Khu vực nằm trong miền vừng dạng rifter của đồng bằng chõu thổ Sụng Hồng, là đồng bằng tớch tụ trầm tớch, bề mặt bằng phẳng Đây là vùng có cấu tạo bởi cỏc trầm tớch mềm rời, chứa nhiều khoỏng chất và vi lượng nờn rất mầu mỡ
21 1.2.3 Đặc điểm về địa hỡnh
22 Là khu vực đồng bằng, nhìn chung địa hình thị trấn Quang Minh - huyện Mê Linh mang những nét đặc trưng của địa hình khu vực đồng bằng Bắc Bộ đó là:
Trang 1924 Khu đất có bề mặt nghiêng từ Tây sang Đông Điểm trũng nhất trong khu vực
là Đầm Và thông với Sông Cà Lồ là phụ lưu của Sông Cầu Về mùa lũ, nước chảy từ Sông Cà Lồ vào trong Đầm Còn về mùa kiệt mực nước Sông giảm, nước từ trong đầm chảy ngược ra Sông Cà Lồ
25 1.2.4 Đặc điểm về khí hậu, thuỷ văn và môi trường
26 Thị trấn Quang Minh - huyện Mê Linh nằm trong khu vực trung tâm của đồng bằng châu thổ sông Hồng, do đó cũng mang những đặc điểm đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, đó là: có một mùa đông lạnh, khô và một mùa hè nóng
ẩm Tình hình khí hậu cơ bản của khu vực được tóm tắt như sau:
(m/s) 2,9 2,9 2,8 3,1 2,9 2,6 2,4 2,2 2,3 2,2 2,3 2,4
29 (Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội 2010-Chi cục thống kê Hà Nội)
Trang 2033 - Nhiệt độ cao nhất: khoảng 36,90C, xuất hiện vào các tháng 6 và 7
34 - Nhiệt độ thấp nhất: khoảng 6,50C, xuất hiện vào tháng 11 và tháng 1
35 b Nắng:
36 - Thời gian chiếu sáng trung bình: khoảng 1.640 - 1.650 giờ
37 - Số giờ nắng cao nhất tuyệt đối: 268 giờ (tháng 5/1974)
38 - Số giờ nắng thấp nhất tuyệt đối: 6,8 giờ (tháng 2/1998)
48 - Tổng lượng mưa trung bình năm: khoảng 1.500 - 1.600 mm
49 - Lượng mưa trung bình vào mùa mưa: 1.200 - 1.300 mm, chiếm 80 - 85% tổng lượng mưa trong năm
50 - Lượng mưa trung bình vào mùa khô: 330 - 430 mm ở vùng đồng bằng, 550m/m vùng đồi và 530 - 630m/m vùng chân núi, chiếm 15 - 20% tổng lượng mưa trong năm
400-51 - Số ngày mưa trong năm: khoảng 140 - 150 ngày
52 1.2.4.5 Chế độ giú
53 - Vận tốc gió cực đại: khoảng 40 m/s theo hướng Tây Nam (ngày 22/5/1978)
Trang 2121
54 - Hướng gió chính là Đông Nam (Từ tháng 4-11) và Đông Bắc (Từ thánh tháng 3 năm sau) tuỳ theo mùa
12-55 1.2.4.6 Đặc điểm thuỷ văn
56 Trên địa phận Mê Linh có hai con sông chảy qua, đó là sông Hồng và sông Cà
Lồ
57 - Sông Hồng:
58 Sông Hồng chảy qua Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ vào địa phận Vĩnh Phúc từ Ngã Ba Hạc đến xã Tráng Việt (Mê Linh) dài 41 km Sông Hồng có lưu lượng dòng chảy trung bình trong cả năm là 3.860m3
/giây, lớn gấp 4 lần lưu lượng sông Thao, gấp đôi lưu lượng sông Đà, gấp 3 lưu lượng sông Lô Lưu lượng dòng chảy thấp nhất về mùa cạn là 1.870 m3/giây Lưu lượng dòng chảy trung bình trong mùa mưa lũ là 8.000 m3/giây Lưu lượng lớn nhất là 18.000
m3/giây
59 Mực nước cao trung bình là 9,75 m, hàng năm lên xuống thất thường, nhất là
về mùa mưa, có những cơn lũ đột ngột, nước lên nhanh chóng, có khi tới 3m trong vòng 24 giờ Mực nước đỉnh lũ thường cao hơn mực nước mùa kiệt trên dưới 9 m (Trong cơn lũ lịch sử năm 1971, chênh tới 11,68 m)
60 Về mùa khô hanh, hệ thống sông Hồng là nguồn nước quý giá vô tận cho các trạm bơm hút lên tưới cho đồng ruộng đôi bờ Với hàm lượng phù sa cao, tối
đa có thể lên tới 14 kg/m3
, số lượng phù sa lớn (một năm là 80 triệu m3
hoặc
130 triệu tấn), chất lượng phù sa tốt và nước sông còn chứa nhiều chất khoáng, sông Hồng đã bồi đắp cho Vĩnh Phúc và Hà Nội dải đồng bằng phì nhiêu màu mỡ, trong đó có xã Mê Linh Hiện nay, sông vẫn tiếp tục bồi phù sa cho đồng bãi ven bờ và ngay cả cho ruộng trong đê qua những con ngòi thông
ra sông
61 - Sông Cà Lồ:
62 Địa bàn xã Quang Minh có hệ thống sông Cà Lồ chảy qua Đây là con sông chảy qua tỉnh Vĩnh Phúc và Hà Nội Hệ thống sông Cà Lồ gồm sông Cà Lồ và
Trang 22ra từ xã Trung Hà (Yên Lạc)
64 Sông Cà Lồ chảy ngoằn ngoèo từ xã Vạn Yên (Mê Linh) theo hướng Tây Nam - Đông Bắc, giữa hai huyện Bình Xuyên (Vĩnh Phúc) và Mê Linh (Hà Nội), vòng quanh thị trấn Phúc Yên (Vĩnh Phúc) rồi theo một đường vòng cung rộng phía Nam hai huyện Kim Anh, Đa Phúc cũ, đổ vào sông Cầu ở thôn Lương Phúc, xã Việt Long (nay thuộc huyện Sóc Sơn), dài 86 km
65 Nguồn nước sông Cà Lồ ngày nay chủ yếu là nước các sông, suối bắt nguồn từ núi Tam Đảo, núi Sóc Sơn, lưu lượng bình quân chỉ 30 m3
/giây Lưu lượng cao nhất về mùa mưa chỉ 286 m3/giây Tác dụng chính là tiêu úng mùa mưa Riêng khúc sông đầu nguồn cũ, từ Vạn Yên đến sông Cánh đã được đắp chặn lại ở gần thôn Đại Lợi (Mê Linh), dài gần 20 km, biến thành một hồ chứa nước lớn tưới ruộng và nuôi cá
66 Đầm Và:
67 Đầm Và là 1 đầm tự nhiên hình thành từ vùng trũng của khu vực Đầm Và bắt nguồn từ thụn Ấp Giữa (xó Tiền Phong), chảy qua các thôn Do Hạ, Do Thượng… rồi đổ ra Sông Cà Lồ (huyện Đông Anh) Đặc điểm của Đầm Và là nơi chứa nước của Sông Cà Lồ khi nước Sông Cà Lồ dâng và thoát nước theo
hệ thống kênh mương nội đồng ra Sông Cà Lồ Đầm Và là nơi sinh sống của rất nhiều động thực vật thuỷ sinh như sen, súng, bèo Tây, Lục bình, tảo… hình thành các giá thể để vi sinh vật phát triển Vì vậy, quá trình tổng hợp và đồng hoá các chất dinh dưỡng chứa các thành phần N, P, kim loại diễn ra liên tục
67.1 Các mô hình xử lý ô nhiễm nước mặt trên thế giới và Việt Nam
Công nghệ sinh thái – sinh học dựa trên cơ sở hoạt động của các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo (Bao gồm động - thực vật và vi sinh vật), thân thiện với môi
Trang 2323
trường, đòi hỏi ít năng lượng, có tính phổ cập cao (Inamori và cs, 2002) và khả thi đối với điều kiện ở nước ta, trong đó phương pháp sử dụng TSTV được coi là có hiệu quả cả về kinh tế và xã hội
Việc giám sát ô nhiễm nguồn nước mặt, vi khuẩn lam độc và độc tố của chúng tại các thuỷ vực nước mặt làm nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng dân cư
đã được thực hiện chặt chẽ từ nhiều thập kỷ nay tại các nước phát triển như Australia, Mỹ, Anh, Nhật, Canada… Để giảm thiểu tác động xấu của vi khuẩn lam độc và độc tố vi khuẩn lam, người ta thường sử dụng các biện pháp tức thì Đó là:
- Xử lý bằng hoá chất: Sử dụng đồng sun phát (CuSO4) để diệt tảo
- Sử dụng biện pháp cơ học: Mái che, hớt váng…
Tuy nhiên, những phương pháp này khá tốn kém, không xử lý triệt để, nhất là ở các thuỷ vực lớn Việc ngăn ngừa và giảm thiểu tác động của các tác nhân môi trường, đặc biệt là các yếu tố dinh dưỡng lên sự hình thành, phát triển của tảo độc là giải pháp khoa học và kinh tế hơn việc xử lý nước đã bị ô nhiễm tảo độc và độc tố của chúng Đây là phương pháp thân thiện môi trường theo hướng phát triển môi trường sinh thái bền vững Một trong những biện pháp này là tiến hành kiểm tra những nguồn gây ô nhiễm dinh dưỡng từ bên ngoài vào thuỷ vực như sự rửa trôi và xói mòn từ vùng canh tác nông lâm nghiệp; xói mòn do sự tàn phá rừng; từ nguy cơ xâm nhập do các nguồn ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt, hoạt động công nghiệp… Tương xứng với nó là tìm các đối sách tương xứng như trồng rừng, sử dụng thảm cỏ hoặc các giải đất hẹp quanh các thuỷ vực để ngăn chặn rửa trôi, sử dụng và bảo vệ nguồn nước bằng sử dụng phân bón hợp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón,
xử lý nước thải tập chung…
Các loại hình chủ yếu xử lý nước có sử dụng TSTV gồm:
1 Hệ thống thực vật thuỷ sinh sống nổi: Đây là công nghệ được áp dụng nhiều nhất, nghiên cứu kỹ nhất Các loài TSTV được sử dụng là bèo Tây, bèo Tấm, cải Soong, rau Muống, thuỷ trúc… Ngoài việc đồng hoá các chất hữu cơ, chất thải rắn, nitơ, phốt pho, kim loại nặng, các tác nhân gây bệnh… các loài này còn hạn chế phát sinh hiện tượng nở hoa trong ao hồ do cạnh tranh ánh sáng với thực vật phù du
Trang 2424
Trong thực tiễn, tuỳ thuộc điều kiện cụ thể áp dụng các loại hình hay sử dụng phối hợp nhiều loại hình xử lý với nhau Nhật Bản và Trung Quốc là 2 nước có các nhóm nghiên cứu sâu về vấn đề này
Tại Nhật Bản sử dụng TSTV làm đảo nổi để làm sạch nước hồ Kasumigaura (Lớn thứ 2 Nhật Bản) (Nakazato, 1998; Oshima và cs, 2001)
Tại Trung Quốc Li và cộng sự đã sử dụng TSTV để hấp thụ sự phì dưỡng của nước hồ Xuan Wu, Tai Hu năm 2008
Đặc điểm của công nghệ sinh thái sử dụng TSTV, vai trò của TSTV là làm giá thể cho VSV sinh sống, quần thể VSV đóng vai trò động lực cho quá trình xử lý
2 “Phương pháp vùng rễ” hoặc xử lý nước thải chảy qua vùng rễ của TSTV, ưu thế của công nghệ này là không cần diện tích lớn và khử được mùi hôi Trong trường hợp là lau sậy, cỏ lác đâm rễ chìm trong nền cát sỏi với độ sâu khoảng 0,5-1m Nước thải chảy qua hệ thống lỗ hổng trong nền cát sỏ và được xử lý ô nhiễm nhờ hệ thống rễ cây và hệ vi sinh vật bám quanh rễ Trong phương pháp này có 2 dạng công nghệ là dòng chảy ngang và dòng chảy đứng
3 Sử dụng mặt thoáng tự do, TSTV trong trường hợp này có rễ, thân và lá nổi trên mặt nước Độ sâu khoảng 10 – 45cm Các loại TSTV điển hình để sử dụng là lau sậy, cỏ Lác, cỏ Nến, cải Soong… Trong trường hợp này TSTV tham gia vào giai đoạn xử lý bậc II hoặc giai đoạn cuối của quy trình
1.3.1 Mô hình quản lý/xử lý tài nguyên nước mặt trên thế giới sử dụng TSTV
- Nhật Bản: Quản lý, sử dụng hợp lý tài nguyên nước ao hồ; hạn chế thấp nhất nguồn thải; nâng cao ý thức cộng đồng; xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu ao hồ; xây dựng cơ quan quản lý ao hồ Nhiều hồ lớn như hồ Kasumigaura, hồ lớn thứ 2 Nhật Bản đã có hệ thồng TSTV kiểu đảo nổi để làm sạch nước (Nakazato, 1998; Oshima và cs, 2001)
- Canada: Sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường, kết hợp với sử dụng TSTV Canada là nước có hệ thống sông hồ lớn nhatá thế giới được hình thành do tai biến địa chất hay do sự tan chay của băng tuyết theo mùa Điển hình là
hệ thống Hồ Lớn, Ngũ hồ (Chung biên giới với Mỹ) Tại Canada đâ ứng dụng công
Trang 2525
nghệ sục khí sử dụng năng lượng gió và mặt trời Hãng L’au Pure đã đưa ra mô hình hệ thống tự nổi trên mặt nước, sự dụng năng lượng gió và mặt trời để sục khí oxy làm giầu vào trong nước để tăng cường sự đồng hoá của vi sinh vật trong nước
- Các nước khác như Trung Quốc, các hồ như Xuan Wu, Tai Hu đã xây các đảo nổi TSTV để giảm thiểu sự phì dưỡng nước hồ (Li và cs, 2008)
- Tại miền Bắc Thụy Điển, bãi lọc trồng cây ngập nước được sử dụng để xử lý bổ sung nước thải sau các trạm xử lý nước thải đô thị với mục đích chính là khử nitơ, mặc dù hiệu quả xử lý tổng Phốtpho và BOD cũng khá cao Năm 1991, bãi lọc trồng cây dòng chảy ngầm xử lý nước thải sinh hoạt đầu tiên đã được xây dựng ở Na Uy
- Có thể xây dựng bãi lọc trong bất kỳ điều kiện nào về vị trí Mô hình quy mô nhỏ được áp dụng phổ biến ở Na Uy là hệ thống bao gồm bể tự hoại, tiếp đó là bể lọc sinh học hiếu khí dòng chảy thẳng đứng và một bãi lọc ngầm trồng cây dòng chảy ngang Bể lọc sinh học hiếu khí trước bãi lọc ngầm để loại bỏ BOD và thực hiện quá trình nitrat hóa trong điều kiện khí hậu lạnh, nơi thực vật "ngủ" vào mùa đông
- Tại Đan Mạch, hướng dẫn chính thức mới gần đây về xử lý tại chỗ nước thải sinh hoạt đã được Bộ Môi trường Đan Mạch công bố, áp dụng bắt buộc đối với các nhà riêng ở nông thôn Trong hướng dẫn này, người ta đã đưa vào hệ thống bãi lọc ngầm trồng cây thuỷ sinh, cho phép đạt hiệu suất loại bỏ BOD tới 95% và nitrat hóa đạt 90% Hệ thống này bao gồm cả quá trình kết tủa hóa học để tách Phốtpho trong
bể phản ứng - lắng, cho phép loại bỏ 90% Phốtpho
- Ngoài các công năng như đã kể trên, các nghiên cứu khác tại Đức, Thái Lan, Thụy Sỹ, Bồ Đào Nha… còn cho thấy TSTV có thể loại bỏ vi sinh vật gây bệnh trong nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị; xử lý phân bùn bể phốt và xử lý nước thải công nghiệp, nước rò rỉ bãi rác Không những thế, TSTV còn có thể được chế biến, sử dụng để thức ăn cho gia súc, phân bón cho đất, làm bột giấy, làm nguyên liệu cho sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ và là nguồn năng lượng thân thiện với môi trường
Trang 2626
1.3.2 Mô hình tại Việt Nam
- Mô hình nghiên cứu:
Ở Việt Nam, nhiều nhóm nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu, thực nghiệm xử
lý nước ô nhiễm bằng công nghệ sinh thái Bằng thực nghiệm, 1 số tác giả đã chứng minh khả năng xử lý ô nhiễm của TSTV
1 Khả năng hấp thụ kim loại trong nước thải công nghiệp (Fe, Cd, Pb, Cr, Ni, Zn) của cây bèo Tây (Nguyễn Quốc Thông và cs, 2002-2003)
2 Các công trình khác đã chứng minh sự tích luỹ Pb của bèo Tấm, Lục Bình, bèo Cái Trong đó, bèo Lục bình có triển vọng nhất trong xử lý ô nhiễm Pb Lục bình phối hợp với tảo Chlorella để xử lý nước thải nhà máy lọc dầu Tuy Hạ Các loài như rong Đuôi chó, bèo Lục bình, sen, rau Muống được sử dụng tại công đoạn cuối cùng trong xử lý nước thải chăn nuôi sau khi đã xử lý yếm khí đã đem lại hiệu quả cao trong xử lý các chất phú dưỡng như COD, TSS, NH4+, BOD, NO3-…
Từ những năm 1980, các nhóm tiên phong sử dụng công nghệ sinh thái trong xử
lý nước thải bao gồm các nhóm của Trường ĐHQG Hồ Chí Minh, ĐH Xây dựng
Hà Nội, Viện Công nghệ môi trường (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) Trần Hiếu Nhuệ và Trần Đức Hạ nghiên cứu xử lý nước thải bằng phương pháp lắng kết hợp với hồ sinh học
Lâm Minh Triết (1990) nghiên cứu kết hợp hồ sinh học 3 bậc với thực vật thuỷ sinh để xử lý bổ sung nước thải nhiễm dầu trong điều kiện Việt Nam
Nguyễn Việt Anh và cộng sự (2005) nghiên cứu xử lý nước thải sinh hoạt bằng bãi lọc trồng cây dòng chảy đứng sử dụng vật liệu lọc (Sỏi, gạch vỡ) đem lại hiệu quả xử lý tốt Đối với bãi lọc trồng cây ngập nước, dưới đáy của bãi lọc là một lớp đất sét tự nhiên hay nhân tạo, hoặc người ta rải một lớp vải nhựa trống thấm Trên lớp trống thấm là đất hoặc vật liệu lọc phù hợp cho sự phát triển cảu thực vật có thân nhô lên mặt nước Dòng nước thải chảy ngang trên bề mặt lớp vật liệu lọc Hình dạng của bãi lọc này thường là kênh dài
và hẹp, chiều sâu lớp nước nhỏ, vận tốc dòng chảy chậm và thân cây trồng nhô lên khỏi bãi lọc là những điều kiện cần thiết để tạo nên chế độ thủy lực kiểu dòng chảy đẩy Bãi lọc ngầm trồng cây mới xuất hiện gần đây Cấu tạo của Bãi lọc này về cơ bản cũng gồm các
Trang 2727
thành phần tương tự như bãi lọc trồng cây ngập nước, nhưng nước thải chảy ngầm trong lớp lọc của bãi lọc Lớp lọc, nơi thực vật phát triển trên đó thường có đất, cát, sỏi và đá, được xếp thứ tự từ trên xuống dưới, giữ độ xốp của lớp lọc Dòng chảy có thể có dạng chảy từ dưới lên, từ trên xuống hay chảy theo phương nằm ngang Kiểu dòng chảy phổ biến nhất ở bãi lọc ngầm là dòng chảy ngang Hầu hết các hệ thống này được thiết kế với
độ dốc 1% hoặc hơn Khi chảy qua lớp vật liệu lọc, nước thải được lọc sạch nhờ tiếp xúc với bề mặt của các hạt vật liệu lọc va vùng rễ của thực vật trồng trong bãi lọc Vùng ngập nước thường thiếu ôxy, nhưng thực vật của bãi lọc có thể vận chuyển một lượng ô xy đáng
kể tới hệ thống rễ, tạo nên tiểu vùng hiếu khí cạnh rễ và vùng rễ Cũng có một vùng hiếu khí trong lớp lọc sát bề mặt tiếp giáp giữa đất và không khí Qua các thí nghiệm và ứng dụng thực tế cho thấy Bãi lọc trồng cây có thể loại bỏ các chất hữu cơ có khả năng phân huỷ sinh học, chất rắn lơ lửng, Nitơ, Phốtpho, kim loại nặng, các hợp chất hữu cơ, kể cả vi khuẩn và vi rút Các chất ô nhiễm trên được loại bỏ nhờ nhiều cơ chế đồng thời trong bãi lọc như lắng, kết tủa, hấp phụ hóa học, trao đổi chất của vi sinh vật và sự hấp thụ của thực vật
Tại Phòng Thuỷ sinh học, Viện Công nghệ môi trường - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Đặng Đình Kim, Trần Văn Tựa và cộng sự đã nghiên cứu một cách
có hệ thống các loài TSTV như bèo Tây, bèo Cái, rau Muống, bèo Tấm, ngổ, ngổ dại, sậy, cỏ Vetiver, một số vi tảo… để đánh giá đặc điểm sinh học, tính chống chịu
và khả năng loại bỏ các chất phú dưỡng (COD, BOD, TSS, NH4
+
…) cũng như kim loại (Fe, Ni, Cr, Pb, Pb…) trong xử lý nước thải mạ điện, thực phẩm, nước mặt, nước thải sinh hoạt… Kết quả cho thấy các loài TSTV này có độ tăng trưởng cao, khả năng chống chịu tương đối tốt và tham gia tích cực trong xử lý ô nhiễm
Trang 28Trong ảnh là mô hình ngổ Trâu và bèo Tây (Hình 1a) và thử nghiệm vi tảo (Hình 1b)
Tuy nhiên, những nghiên cứu nói trên không đồng bộ, không mang tính thống nhất và có các kết hợp trong việc ứng dụng TSTV trong xử lý nước ô nhiễm Vì vậy, cần có sự nghiên cứu điển hình áp dụng cho một trường hợp riêng là nước mặt
ô nhiễm của Đầm Và là cần thiết
- Mô hình thử nghiệm (Pilot)
Lê Hiền Thảo (1999) nghiên cứu quá trình sinh học xử lý ô nhiễm nước 1 số song hồ Hà Nội bằng việc sử dụng rong Đuôi chó và bèo Tấm trong xử lý Fe, Cu,
Pb, và Zn trong nước hồ Bảy Mẫu
Dương Đức Tiến và cộng sự (2006) đã xây dựng mô hình hệ thống đất ngập nước nhân tạo với thực vật thuỷ sinh để xử lý nước thải sinh hoạt ngoại ô TP Việt Trì Từ mô hình cho thấy, chi phí xử lý nước thải sử dụng TSTV là thấp, chất lượng nước thải cải thiện rõ rệt
Trần Văn Tựa và cộng sự tại Viện Công nghệ môi trường (Từ năm 2005 đến nay)
đã sử dụng bèo Tây và bèo Cái trong xử lý nước thải thuỷ sản và sử dụng sậy coe Vetiver trong xử lý nước thải xi mạ đem lại hiệu quả Nước thải sau xử lý đạt loại B (QCVN 40:2011 đối với nước thải công nghiệp)
- Mô hình thực tế
Trang 29Hình 1.2 Mô hình bè nổi trồng thuỷ trúc trên Hồ Ngọc Khánh
67.2 Vấn đề sử dụng TSTV xử lý ô nhiễm tại Đầm Và
Như nhận định ở trên, do đặc tính ô nhiễm nước mặt (Ao-Hồ-Đầm-Sông-Suối) là khác nhau về mặt sinh học, hoá học, vật lý cũng như các điều kiện khác…, nên mỗi khu vực nước mặt cần có sự khảo sát và đánh giá chi tiết, cụ thể để đưa ra phương
án xử lý cụ thể Việc xử lý trên thực tế mang tính kế thừa (Các công trình, mô hình nghiên cứu đã có) nhưng cũng phải vận dụng linh hoạt trong điều kiện thực tế mới đạt hiệu quả mong muốn
Trong quá trình phát triển kinh tế, với thuận lợi là cửa ngõ phía Bắc của Hà Nội, huyện Mê Linh đã có những bước phát triển vượt bậc về kinh tế KCN Quang Minh
là KCN nổi bật có thành tích cao trong thu huét đầu tư Bên cạnh đó, khu vực này là khu vực có nhiều thành tựu trong phát triển nông nghiệp như đa dạng hoá các giống cây trồng (Nguồn cung cấp hoa và rau mầu lớn nhất của Thủ đô), phát triển các khu chuyên canh chất lượng cao, tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động Vấn
Trang 3030
đề ô nhiễm môi trường cũng là vấn đề báo động hiện nay trong khu vực bên cạnh việc phát triển kinh tế - xã hội Sức ép dân số cũng là 1 vấn đề lớn cần giải quyết trong quá trình đô thị hoá trong khu vực Vấn đề ô nhiễm môi trường Đầm Và đang
là vấn đề nóng bỏng cần giải quyết Nguồn nước thải từ KCN Quang Minh còn chảy vào Đầm Và, nước từ Đầm Và lại được bơm để tưới cho 108 mẫu ruộng của khu vực Ô nhiễm môi trường đã dẫn tới xung đột môi trường Theo báo Vietnamnet đưa tin, sáng ngày 24-05-2010, người dân Thị trấn Quang Minh và xã Tiền Phong (huyện Mê Linh) đã dùng xe ô tô chở đất bịt miệng cống xả nước thải của Khu công nghiệp (KCN) Quang Minh Hành động này chứng tỏ nỗi bức xúc của nhân dân vì tình trạng ô nhiễm nguồn nước do KCN Quang Minh gây ra trong nhiều năm qua
Đầm Và có giá trị đặc biệt quan trọng của huyện Mê Linh và một phần của huyện Đông Anh Bên cạnh giá trị về cảnh quan, thuỷ lợi nó còn góp phần cải tạo môi trường, bảo tồn và phát triển hệ sinh thái đất ngập nước trong khu vực Việc Đầm
Và bị ô nhiễm cần phải có biện pháp xử lý
Sử dụng TSTV có nhiều ưu điểm được các nước áp dụng Tuy nhiên, cần lựa chọn đối tượng để áp dụng phù hợp như khu vực có nguồn nước ô nhiễm bởi các yếu tố dinh dưỡng (N-P), khu vực nước tĩnh, có các loại TSTV bản địa sinh sống
Việc lựa chọn mô hình xử lý nước mặt Đầm Và bằng TSTV là hoàn toàn hợp lý, đáp ứng được các yêu cầu đặt ra về nguồn ô nhiễm, khả năng ứng dụng trong thực tế
Việc sử dụng TSTV có nhiều ưu điểm khi chi phí xử lý thấp, lâu dài, có hiệu quả,
dễ triển khai Vì vậy, xây dựng mô hình thực tế trong xử lý nước thải Đầm Và là cần thiết
Trang 3131
CHƯƠNG 2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đi ̣a điểm nghiên cứu
- Lưu vực Đầm Và đoạn qua khu vực KCN Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội Khu vực này bao gồm các thị trấn Quang Minh và một phần xã Tiền Phong
- Địa điểm nghiên cứu có toạ độ xác định trong khoảng (Theo hệ VN 2000):
Trang 322.3 Phương pháp luâ ̣n
Luận văn sử dụng các phương pháp tiếp cận, xây dựng mô hình phù hợp và gắn
với phát triển bền vững
Trong phương pháp này, việc xác định đối tượng nghiên cứu và định hướng nghiên cứu quyết định sự thành công của quá trình Trong quá trình thực hiện luận văn, việc tìm hiểu thực trạng ô nhiễm và xác định các nội dung cơ bản của các giải pháp được giải quyết trong 1 khoảng thời gian nhất định, từ khi thiết lập ý tưởng, xây dựng nội dung, thiết lập mô hình cùng các công việc phải làm Trên cơ sở quan điểm phát triển bền vững, dựa trên các yếu tố về kinh tế - xã hội của khu vực Mê Linh để đề xuất giải pháp xử lý ô nhiễm phù hợp kết hợp với quản lý tổng hợp và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước mặt Đầm Và
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp để đánh giá tài nguyên nước mặt và diễn biến ô nhiễm
- Phương pháp phân tích, tổng hợp hệ thống: Phương pháp này được sử dụng
nhằm khai thác tối đa thông tin có được từ các nguồn tài liệu thức cấp
Phương pháp này có độ tin cậy cao, sát thực, các số liệu thông tin mang tính định lượng cao vì được lấy từ các nguồn như: Niên giám thống kê, báo cáo tình hình phát tiển kinh tế - xã hội, hiện trạng môi trư ờng huyện Mê Linh và các công trình nghiên cứu có liên quan, tài liệu công bố quy hoạch dự án KCN Quang Minh
Trang 3333
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Được sử dụng để xử lý các thông tin từ
các thông tin được điều tra thực hiện tại các điểm nghiên cứu cũng như các số liệu thứ cấp về tình hình kinh tế - xã hội của địa phương
Các số liệu phân tích có thể có những sai số do phương tiện, thiết bị phân tích hoặc do kỹ năng, trình độ của cán bộ phân tích Song, nhìn chung quá trình phân tích của các mẫu môi trường tại phòng thí nghiệm đều tuân thủ theo phương pháp chuẩn trong lĩnh vực chuyên ngành Tiêu chuẩn so sánh dựa theo quy chuẩn quốc gia (QCVN) Vì vậy, phương pháp này được đánh giá là cung cấp các số liệu mang tính định tính, cụ thể, có độ chính xác cao và khá tin cậy
- Phương pháp đánh giá nhanh: Với các hoạt động như quan sát trực tiếp, phỏng
vấn bán chính thức, phân tích số liệu có liên quan
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
Việc đo đạc, khảo sát, lấy mẫu môi trường nước mạt tại Đầm Và đều bằng các máy móc, phương tiện thiết bị hiện đại, tiên tiến do các cán bộ chuyên gia trong lĩnh vực môi trường đảm nhiệm Đây được đánh giá là phương pháp có độ tin cậy cao, sát thực và cụ thể Tuy nhiên, các số liệu này phụ thuộc vào thời điểm, vị trí đo, lấy mẫu nên cần phải lấy nhiều mẫu (06 mẫu), tại nhiều thời điểm (03 thời điểm), vị trí đo (03 vị trí) để các số liệu thu được thể hiện được đặc trưng của khu vực nghiên cứu
- Kế thừa tài liệu: Kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học trong
lĩnh vực môi trường
Đây được coi là phương pháp rất hiệu quả và thực tế, vì thông qua các trao đổi, hội thảo đóng góp ý kiến, kinh nghiệm của các chuyên gia sẽ xây dựng được các nội dung của báo cáo và đề xuất các giải pháp một cách hợp lý và phù hợp đối với dự
án Vì vậy, đây là phương pháp có độ tin cậy cao
- Mô hình hoá
Phương pháp này được sử dụng trong việc xây dựng các mô hình xử lý ô nhiễm nước Đầm Và bằng TSTV
Trang 34Các yếu tố số liệu sử dụng trong đề tài gồm rất nhiều các số liệu liên quan đến hiện trạng của Đầm Và như yếu tố hoá học, môi trường, sinh thái, cảnh quan…các yếu tố liên quan đến tình hình kinh tế - xã hội của khu vực như quá trình hình thành
và phát triển KCN Quang Minh, các ngành nghề trong khu công nghiệp, các nguồn thải liên quan đến các nhà máy hoạt động trong khu công nghiệp, quá trình hoạt động của hệ thống thuỷ lợi, các nguồn ô nhiễm trong hoạt động nông nghiệp tại địa phương
Công cụ sử dụng:
Đầm Và đoạn chảy qua KCN Quang Minh là 1 khu vực không lớn nhưng có yếu
tố quyết định để đánh giá tình trạng ô nhiễm trong khu vực gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, đến quá trình phát triển kinh tế trong khu vực.Việc sử dụng các công cụ xử lý số liệu bao gồm các công cụ tính toán, các công cụ xác định vị trí, các công cụ kỹ thuật để xử lý số liệu nhằm mục đích đánh giá tổng hợp các hiện trạng ô nhiễm của Đầm Và, lựa chọn các giải pháp giải quyết ô nhiễm và tìm ra các biện pháp quản lý tổng hợp tài nguyên thiên nhiên theo hướng phát triển bền vững Các công cụ sử dụng bao gồm:
- Công cụ thông tin địa lý (GIS):
Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System - gọi tắt là GIS) ngày nay là công cụ trợ giúp quyết định trong nhiều hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng của nhiều quốc gia trên thế giới GIS được sử dụng trong đề tài để phân tích
Trang 3535
và tích hợp các thông tin được gắn với một nền hình học (bản đồ) nhất quán trên cơ
sở toạ độ của các dữ liệu đầu vào
- Công cụ bản đồ:
Công cụ bản đồ để xác lập vị trí Đầm Và và các khu vực liên quan Công cụ chính là Mapinfo trong việc biên tập và số hoá dự liệu
- Công cụ thiết kế Autocad:
AutoCAD đồ họa kỹ thuật vẽ kỹ thuật ứng dụng để thiết kế và biên tập bản đồ AutoCad được sử dụng thiết kế giá thể (Bè nổi), quy hoạch khu vực trồng TSTV
- Công cụ tính toán excel:
Excel là một phần mềm hay là một chương trình ứng dụng, mà khi chạy chương trình ứng dụng này sẽ tạo ra một bảng tính và bảng tính này giúp ta dễ dàng hơn trong việc thực hiện:
Tính toán đại số, phân tích dữ liệu
Lập bảng biểu báo cáo, tổ chức danh sách
Truy cập các nguồn dữ liệu khác nhau
Vẽ đồ thị và các sơ đồ
Tự động hóa các công việc bằng các macro
Và nhiều ứng dụng khác để giúp chúng ta có thể phân tích nhiều loại hình bài toán khác nhau như so sánh, kết nối số liệu, lọc số liệu, phân tích các hàm Trong đề tài này, Excel được sử dụng để xây dựng bảng biểu, vẽ đồ thị, lọc số liệu, phân tích các số liệu liên quan đến các thông số ô nhiễm…
Trang 36Nước thải sinh hoạt
Hoạt động khai thác nước tưới
Chuyển hoá và lưu giữ N/P trong Đầm Và
Trang 3737
Hình 3.2 Mô hình các nguồn thải vào Đầm Và
Có thể thấy có các nguồn ô nhiễm chính thải vào Đầm Và gồm:
1 Nguồn từ nước Sông Cà Lồ: Như trên trình bày, khi dâng nước lên, nước Sông Cà Lồ sẽ tràn vào thuỷ vực Đầm Và Khi cạn thỡ nước từ Đầm Và chảy ngược ra Dọc theo hai bờ sông trước khi đến KCN Quang Minh có rất nhiều các KCN khác thuộc địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Hà Nội là KCN Nội Bài, KCN Phúc Yên, CKN Hương Canh, KCN Kim Hoa và nước thải sinh hoạt của dõn cư, từ hoạt động rửa trụi đất nụng nghiệp… Nghĩa là đoạn sông này không chỉ tiếp nhận nước thải từ KCN Quang Minh mà còn tổng hợp nước thải từ nhiều nguồn khác nhau với thành phần và tính chất ô nhiễm rất đa dạng Ảnh hưởng từ nguồn này cũng không nhiều
so với các nguồn khác trình bày dưới đây
2 Xói mòn, rửa trôi đất nông nghiệp: Thành phần nguồn thải này chủ yếu các các chất cặn lắng lơ lửng, chất hữu cơ (Mùn), các chất K, P, phân bón tổng hợp, thuốc bảo vệ thực vật Các thành phần ô nhiễm này phân tán trên toàn huyện Mê Linh, được tập chung chủ yếu do nước mưa rửa trôi, chảy về các kênh mương tưới tiêu và chảy vào Đầm Và Tuy nhiên, nguồn này cũng không nhiều
Trang 3838
3 Từ hoạt động tưới tiêu: Khu vực này là khu vực đồng bằng, phát triển về nông nghiệp với 2 vụ lúa và xen canh 1 vụ mầu Nhu cầu tưới tiêu, nhất là mùa khô buộc 2 huyện Đông Anh và Mê Linh khai thác nước Đầm Và để tưới tiêu cho 108 mẫu ruộng Qua trình khai thác nước sẽ thải vào nước Đầm Và 1 lượng dầu mỡ từ máy bơm Nguồn này cũng không tác động nhiều đến chất lượng của nước Đầm Và
4 Từ KCN Quang Minh và các cơ sở sản xuất khác (Gồm cả các trại chăn nuôi và các nhà máy không nằm trong KCN):
- Hiện nay KCN Quang Minh có diện tích 850 ha, với 160 doanh nghiệp, chiếm 77,98% diện tích đất khu công nghiệp Dự kiến khối lượng công nhân khoảng 10.000 người Lượng nước thải dự kiến khoảng 7.000 m3/ngày đêm Nước thải bao gồm nhiều ngành nghề khác nhau như cơ khí, may mặc, thực phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón…
Hiện nay, KCN Quang Minh đã đang xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung 3.000 m3/ngày đêm Tuy nhiên, mới chỉ có 39/160 doanh nghiệp đang hoạt động đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy KCN Quang Minh đã xây dựng mở rộng giai đoạn II bên kia Mương Đất là con mương tiếp nhận nguồn thải của KCN trướng khi đổ ra Đầm Và
Do cơ chế quản lý trước đây khi mới hình thành KCN thì Nhà nước không yêu cầu chủ đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung Sau này, khi các doanh nghiệp vào KCN đầu tư, cũng có hoặc không có xây dựng trạm xử lý cho riêng mình Các trạm xử lý này hoạt động không hiệu quả hoặc không hoạt động và thải
ra ngoài môi trường (Chủ yếu theo hệ thống thoát nước của KCN ra Đầm Và) Mặt khác, Trạm xử lý nước thải của KCN thậm trí không hoạt động và thải thẳng ra Đầm Và gây ô nhiễm nghiêm trọng Đầm Và và tranh chấp với dân cư khu vực thuộc 2 huyện Mê Linh và Đông Anh Chủ Đầu tư vận hành Trạm xử lý này đã bị UBND Hà Nội phạt 170 triệu đồng vì vi phạm trong quá trình xử lý ô nhiễm tại KCN
Nếu các doanh nghiệp không đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung, không xử lý nước thải, trạm xử lý không vận hành hoặc vận hành không hiệu quả
Trang 395 Nước thải sinh hoạt: Theo khảo sát, xung quanh Đầm Và có các hộ dân thuộc 2 huyện Mê Linh và Đông Anh sinh sống tập chung chủ yếu tại khu vực xá Tiền Phong, Ấp Tre và Ấp Giữa Khu vực dân cư sinh sống nằm ở phần cuối nguồn khảo sát, dân số khoảng 5000 người Lượng nước thải sinh hoạt phân tán, không nhiều và không gây nhiều tác động tới mức độ ô nhiễm của Đầm Và
3.1.2 Hiện trạng và diễn biến các thông số thuỷ lý, thuỷ hoá
Để tiến hành đánh giá chất lượng nước mặt Đầm Và phục vụ đề tài, việc đầu tiên
là phải tiến hành lấy mẫu và phân tích Việc tiến hành lấy mẫu và phân tích được thực hiện theo các nội dung sau:
Bảng 3.1 Nội dung lấy mẫu
1 Ngày lấy mẫu Lần (1): 22/4/2012 (10h15)
Lần (2): 22/5/2012 (15h20 Lần (3): 15/9/2012 (14h5)
2 Vị trí lấy mầu Đầm Và:
Lần (1): Trên tuyền đường xã Tiền Phong (Đoạn giữa khu vực khảo sát) Lần (2): Khu vực tiếp nhận nguồn nước từ Mương Đất (Đầu của khu vực khảo sát) Lần (3): Khu vực cầu Vân Trì (Hạ du)
(Tham khảo bản đồ vị trí lấy mẫu tại Phụ lục)
3 Phương pháp lấy mâu - Lấy bằng chai nhựa kín, dung tích 2l, 2 chai
Trang 4040
- Bảo quản và phân tích ngày trong vòng 24h
4 Đơn vị đo và phân
5 Điều kiện thời tiết Lần (1): Trời nắng vừa đến to, nhiệt độ 29,50C,
mây 5/10 bầu trời Lần (2): Trời nắng to, nhiệt độ 36,50C, mây 5/10 bầu trời
Lần (3): Trời nắng to, nhiệt độ 34,50C, mây 4/10 bầu trời
1 Thuỷ lý
1.1 Nhiệt độ nước
Nhiệt độ nước ảnh hưởng trực tiếp đến TSTV cũng như các loài khác trong Đầm
Và Nhiệt độ nước biến động theo mùa, qua các tháng trong năm phụ thuộc vào thời tiết Tại các hồ chứa có độ sâu lớn, sự phân tầng về nhiệt độ biểu hiện ở nhiệt độ tầng mặt và tầng đáy Ở Đầm Và, do bị bồi lắng nhiều, nên chiều sâu của Đầm Và không lớn, trung bình chỉ 1,2m, chỗ sâu nhất cũng chỉ 1,5m Do vậy nhiệt độ không
có sự biến động nhiều giữa các tầng mà chủ yếu biến động theo mùa
Tại thời điểm ngày 22/4/2012, 22/5/2012 và 15/9/2012 nhiệt độ nước đo được lần lượt là 22,50
C, 31,20C và 29,60C (Đo trong điều kiện trời nắng vừa đến nắng to)