Với những trăn trở đã nêu, trên cơ sở tiếp cận Địa lý tổng hợp, nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội một cách đồng bộ sẽ góp phần giải quyết tốt những vấn đề đặt ra, là cơ s
Trang 1MỤC LỤC
mục lục ii
Danh mục các bảng iv
Danh mục các hình v
Lời cảm ơn vi
lời cam đoan vii
mở đầu 1
Chương 1 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 5
1.1 Tổng quan các kết quả nghiên cứu có liên quan 5
1.1.1 Trên thế giới 5
1.1.2 ở Việt Nam 7
1.1.3 Những nghiên cứu tại địa ph-ơng 8
1.2 Quan điểm và ph-ơng pháp nghiên cứu 9
1.2.1 Quan điểm nghiên cứu 9
1.2.2 Các b-ớc nghiên cứu 10
1.2.3 Ph-ơng pháp nghiên cứu 13
Chương 2 Điều kiện tự nhiên, tμi nguyên thiên nhiên vμ nhân văn huyện nghĩa h-ng, tỉnh nam định 16
2.1 Vị trí địa lý 16
2.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 18
2.2.1 Đặc điểm địa chất và tài nguyên khoáng sản 18
2.2.2 Đặc điểm địa mạo 20
2.2.3 Đặc điểm khí hậu 26
2.2.4 Đặc điểm thủy văn, hải văn 27
2.2.5 Thổ nh-ỡng 29
2.2.6 Thảm thực vật và đa dạng sinh học 31
2.2.7 Nguồn lợi thuỷ sản 41
2.3 Dân c- và nguồn lao động 43
2.3.1 Dân c- 43
2.3.2 Nguồn lao động và việc làm 43
2.4 Đặc điểm cảnh quan huyện Nghĩa H-ng 46
Trang 22.4.1 Hệ thống phân loại cảnh quan huyện Nghĩa H-ng 46
2.4.2 Đặc điểm cảnh quan 48
Chương 3 hiện trạng khai thác tài nguyên và phát triển kinh tế xã hội huyện nghĩa h-ng tỉnh nam định 51
3.1 Hiện trạng và biến động sử dụng đất 51
3.1.1 Tình hình quản lý đất đai 51
3.1.2 Hiện trạng sử dụng đất 51
3.1.3 Biến động đất đai giai đoạn 2000 – 2005 56
3.2 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội 60
3.2.1 Cơ cấu kinh tế 60
3.2.2 Thực trạng phát triển của các ngành 62
3.2.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng 67
3.3 Các vấn đề môi tr-ờng 68
Chương 4 Định hướng sử dụng hợp lý Tài Nguyên và bảo vệ Môi Trường huyện nghĩa h-ng tỉnh nam định 76
4.1 Đánh giá mức độ thuận lợi của cảnh quan đối với một số loại hình sử dụng đất nông - lâm - ng- nghiệp huyện Nghĩa H-ng 76
4.1.1 Lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu đánh giá mức độ phù hợp sinh thái 77
4.1.2 Đánh giá riêng và đánh giá tổng hợp mức độ phù hợp sinh thái của cảnh quan 81
4.2 Định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường 85
4.2.1 Quan điểm định h-ớng sử dụng hợp lý tài nguyên theo h-ớng phát triển bền vững 85
4.2.2 Cơ sở thực tiễn và căn cứ khoa học trong định h-ớng sử dụng hợp lý tài nguyên huyện Nghĩa H-ng 87
4.3 Một số định h-ớng sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi tr-ờng 90
Kết luận 97
Khuyến nghị 99
Tài liệu tham khảo 100
Phụ lục 107
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Sự thay đổi lưu lượng nước sông Ninh Cơ và sông Đáy 27
Bảng 2.2 Tổng lượng phù sa hàng năm đổ ra biển 27
Bảng 2.3 Mực nước và biên độ triều trung bình tháng ở trạm Như Tân và Phú Đệ 28 Bảng 2.4 Số lượng các loài sinh vật vùng bãi bồi ven biển Nghĩa Hưng 38
Bảng 2.5 Cấu trúc thành phần loài động vật đáy vùng ven biển Nghĩa Hưng 40
Bảng 2.6 Tình hình dân số trung bình năm 1990-2005 43
Bảng 2.7 Cân đối lao động xã hội huyện Nghĩa Hưng 44
Bảng 2.8 Hiện trạng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế 44
Bảng 2.9 Hệ thống phân loại cảnh quan huyện Nghĩa Hưng - tỉnh Nam Định 47
Bảng 3.1 Cơ cấu các loại đất huyện Nghĩa Hưng năm 2005 52
Bảng 3.2 Diện tích cây hàng năm huyện Nghĩa Hưng năm 2005 53
Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu kinh tế đã đạt được 61
Bảng 3.4 Sản lượng sản phẩm ngành thuỷ sản 65
Bảng 3.5 Giá trị sản xuất công nghiệp huyện Nghĩa Hưng 66
Bảng 3.6 Kết quả khảo sát nguồn nước dùng cho nuôi trồng thuỷ sản nước lợ huyện Nghĩa Hưng 73
Bảng 3.7 Kết quả khảo sát chất lượng nước trong đầm nuôi huyện Nghĩa Hưng 73
Bảng 4.1 Bảng cơ sở đánh giá riêng các chỉ tiêu đối với một số loại hình sử dụng đất chủ yếu huyện Nghĩa Hưng 80
Bảng 4.2 Mức độ phù hợp sinh thái của cảnh quan Nghĩa Hưng đối với một số loại hình sử dụng đất 84
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ các bước nghiên cứu 12
Hình 2.1 Vị trí nghiên cứu 17
Hình 2.2 Bản đồ cảnh quan huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định 50
Hình 3.1 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định 55
Hình 3.2 Tỷ trọng các ngành năm 2005 huyện Nghĩa Hưng 60
Hình 3.3 Diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt huyện Nghĩa Hưng giai đoạn 2000-2005 62
Hình 3.4 Diện tích rừng trồng giai đoạn 1997-2005 63
Hình 3.5 Sơ đồ quá trình hình thành phèn trong các đầm nuôi tôm quảng canh nước tù đọng 71
Hình 4.1 Sơ đồ các bước đánh giá cảnh quan huyện Nghĩa Hưng 77
Hình 4.2 Bản đồ định hướng sử dụng hợp lý lãnh thổ huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định 92
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, trong bối cảnh tài nguyên thiên nhiên và môi trường toàn cầu đang đứng trước những thách thức nghiêm trọng, bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển kinh tế-xã hội đã trở thành nhiệm vụ quan trọng và cấp bách của tất cả các quốc gia trên thế giới Hội nghị Thượng đỉnh Trái Đất tại Rio de Janeiro 1992 và Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới tại Johannesburg 2002 đã kêu gọi mỗi quốc gia, địa phương hoạch định chiến lược, quy hoạch dài hạn về phát triển bền vững
Ở Việt Nam, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 - 2010 đã được Đại hội Đảng lần thứ IX thông qua là: “Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng cường kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường”;
“Phát triển kinh tế - xã hội gắn chặt với cải thiện và bảo vệ môi trường, đảm bảo sự hài hoà giữa môi trường nhân tạo với môi trường tự nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học; Chủ động phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, của sự biến động khí hậu bất lợi Chủ động gắn kết yêu cầu cải thiện môi trường trong mỗi quy hoạch,
kế hoạch, chương trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội, coi yêu cầu về môi trường là một tiêu chí quan trọng đánh giá các giải pháp phát triển”
Nghĩa Hưng là một huyện ven biển tỉnh Nam Định có diện tích tự nhiên 25.412,94
ha Hoạt động nông nghiệp và khai thác, nuôi trồng thuỷ sản đã được phát triển từ lâu, đặc biệt những năm gần đây càng được phát triển mạnh mẽ và với quy mô ngày càng lớn, hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản nhằm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và tiêu thụ trong nước Song song với phát triển nuôi trồng thuỷ sản, ngành nông nghiệp lúa nước vẫn đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế của huyện Các hoạt động kinh tế trên đã mang lại những kết quả khả quan, đem lại nhiều lợi ích kinh tế cho người dân
Bên cạnh những thuận lợi và những hiệu quả tích cực của phát triển kinh tế còn tồn tại không ít những khó khăn mà chính quyền cũng như người dân trong khu vực này cần có những biện pháp khắc phục Nghĩa Hưng đã phải đối mặt với nhiều vấn đề nổi cộm - nguyên nhân chính dẫn đến suy thoái tài nguyên và suy giảm chất lượng
Trang 6môi trường, đó là tình trạng ô nhiễm môi trường, nuôi trồng thuỷ sản tràn lan không theo quy hoạch Hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên không được quy hoạch hợp lý của con người đã làm cảnh quan bị biến đổi Điều này đã khiến cho hiệu quả sản xuất trở nên giảm sút, cuộc sống của nhiều người dân không ổn định Đứng trước tình hình đó, một vấn đề đặt ra hết sức quan trọng và thực sự cần thiết là phải đánh giá một cách tổng hợp các nguồn lực tự nhiên, kinh tế - xã hội và lấy đó làm
cơ sở cho việc định hướng các chiến lược, kế hoạch phát triển cụ thể cũng như những biện pháp và giải pháp hữu hiệu nhằm khắc phục những khó khăn của huyện Với những trăn trở đã nêu, trên cơ sở tiếp cận Địa lý tổng hợp, nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội một cách đồng bộ sẽ góp phần giải quyết tốt những vấn
đề đặt ra, là cơ sở thiết thực phục vụ định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho vùng đất giàu tiềm năng
Với cách nhìn nhận như trên và với mong muốn giảm bớt các mâu thuẫn trong phát triển của địa phương, chúng tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phục vụ định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo
vệ môi trường huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác lập các căn cứ khoa học về tài nguyên và môi trường cho xây dựng định hướng
sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định trên cơ sở phân tích cấu trúc cảnh quan
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, trong quá trình thực hiện luận văn cần giải quyết các nhiệm vụ sau:
1 Phân tích điều kiện tự nhiên, tμi nguyên tự nhiên vμ nhân văn phục vụ quy hoạch định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên;
2 Phân tích thực trạng phát triển kinh tế và các vấn đề môi trường có liên quan đến khai thác tài nguyên;
Trang 73 Đánh giá cảnh quan cho mục đích sử dụng hợp lý tài nguyên của khu vực nghiên cứu
4 Đề xuất hướng hoạch định tổ chức không gian sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường huyện Nghĩa Hưng theo đơn vị cảnh quan
5 Cơ sở dữ liệu đƣợc sử dụng
Các loại dữ liệu sau đã được sử dụng cho việc hoàn thiện luận văn:
- Các tài liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội đã công bố (số liệu khí hậu thuỷ văn; số liệu về kinh tế, xã hội; hiện trạng sử dụng đất ) Trong đó tư liệu bản
đồ gồm:
- Bản đồ địa hình, tỷ lệ 1: 50.000;
- Bản đồ thổ nhưỡng, tỷ lệ 1: 50.000
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, tỷ lệ 1: 25.000
- Các tài liệu đã công bố có liên quan đến đề tài
- Tài liệu nghiên cứu thực địa của tác giả luận văn
6 Các kết quả đạt đƣợc
- Hệ thống và phân tích tổng hợp các điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội theo hướng nghiên cứu của luận văn
- Xây dựng được bản đồ cảnh quan trên địa bàn nghiên cứu tỷ lệ 1: 25.000
- Đưa ra được định hướng không gian sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường cho khu vực nghiên cứu
7 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu làm sáng tỏ một bức tranh tổng hợp về tài
nguyên thiên nhiên, hiện trạng về phát triển kinh tế cũng như các vấn đề về dân cư,
Trang 8lao động và các hoạt động khai thác tài nguyên của huyện ven biển Nghĩa Hưng Đề tài cũng làm sáng tỏ sự phân hoá lãnh thổ của khu vực nghiên cứu
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo quan
trọng cho địa phương hoạch định không gian phát triển kinh tế - xã hội gắn với sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường huyện ven biển
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của khoá luận được trình bày trong 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và nhân văn huyện
Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định Chương 3: Hiện trạng khai thác tài nguyên và phát triển kinh tế xã hội huyện
Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định Chương 4: Định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
Trang 9CHưƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan các kết quả nghiên cứu có liên quan
1.1.1 Trên thế giới
Môi trường có vai trò nhiều mặt trong quá trình phát triển kinh tế, duy trì điều kiện thích hợp cho sức khoẻ con người, nên không thể có phát triển bền vững nếu như tài nguyên không được khai thác một cách hợp lý, chất lượng môi trường không được đảm bảo Tuy nhiên, trong quá khứ, các kế hoạch phát triển thường rất ít chú ý tới khía cạnh hợp lý trong khai thác tài nguyên và môi trường Chỉ từ khi xuất hiện
“phong trào của các nhà hoạt động môi trường” ở Mỹ từ những năm 60, nhiều chính phủ trên toàn thế giới mới nghiêm chỉnh chú ý tới các thông số môi trường trong quá trình ra quyết định về phát triển [ADB, 1991]
Xu hướng này đã được hình thành và phát triển một cách mạnh mẽ trong ba, bốn thập kỷ gần đây Nó xuất phát từ việc con người ngày một nhận thức sâu sắc về những tác động hủy hoại do chính con người gây ra đối với môi trường sống của mình trong các hoạt động phát triển do khai thác tài nguyên và sự cần thiết phải xem xét một cách hệ thống những ảnh hưởng của nó tới môi trường, tiến hành xây dựng một cách hệ thống những biện pháp tổng thể nhằm khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
Leonard Ortolano, (1984) đã sử dụng tổng hợp các kiến thức liên ngành như sinh học, kỹ thuật, địa chất, kiến trúc cảnh quan, môi trường sinh học, luật môi trường, chính sách môi trường, thẩm mỹ môi trường và quá trình ra quyết định, để phân tích các khía cạnh khác nhau trong quy hoạch môi trường
Trong cuốn "Quy hoạch môi trường cho phát triển vùng” [Anne R Beer, l990] đã trình bày khái niệm về quy hoạch sinh thái cảnh (site planning) Những vấn đế về môi trường xã hội trong sử dụng đất, quản lý đất, , cùng với các vấn đề như không gian sinh sống của con người (chất lượng cuộc sống, nhu cầu của người sử dụng), những vấn đề về tiềm năng của vùng và các bước trong dự án quy hoạch vùng được đề cập
một cách khá đầy đủ
Trang 10John M Edington và M Ann Edington, (1979) đã trình bày những vấn đề về sinh thái, môi trường và mối quan hệ của chúng Tác giả đề cập và phân tích về sử dụng đất ở nông thôn, phát triển đô thị, phát triển công nghiệp, hệ thống giao thông và ao hồ Đặc biệt trong cuốn sách còn có phần nghiên cứu mẫu, đó là các nghiên cứu về vùng phát triển duyên hải, vườn quốc gia, khu công nghiệp và khu vực phát triển nhiệt đới Walter E Westman, (1985) đã phân tích và lưu ý đến khía cạnh đánh giá ảnh hưởng sinh thái, đặc biệt khi người ra quyết định về việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên Ông đã xem xét môi trường theo các khía cạnh về giá trị tài nguyên và dự báo các biến đổi do hoạt động phát triển kinh tế - xã hội; Xây dựng các chương trình, kế hoạch hành động để cải thiện phúc lợi con người và sức khỏe môi trường
Quy hoạch phát triển ở khu vực Châu Á, có lẽ tiên tiến nhất là ở Nhật Bản [ADB, 1986] Bắt đầu từ năm 1957, các kế hoạch phát triển cho các khu đô thị kém phát
triển, nhằm đạt tới việc sử đụng đất đai và nguồn lực có hiệu quả thông qua việc
quy hoạch thực tế thích hợp, các đầu tư công cộng vào cơ sở hạ tầng tạo ra một môi trường sống thích hợp và áp dụng các biện pháp bảo tồn thiên nhiên Trung tâm Liên Hợp Quốc về phát triển khu vực (UNCRD) đóng tại Nagoya Nhật Bản, có nhiều kinh nghiệm thực tế về phát triển khu vực theo hướng này UNCRD đã xác định một khuôn khổ lý thuyết gồm có 7 bước mô tả đặc trưng xây dựng khuôn khổ
vĩ mô quy hoạch ngành, phối hợp liên ngành, hoàn tất việc lập kế hoạch, soạn thảo chương trình hành động và lập kế hoạch để thực hiện
Dự án Songkla, “Nghiên cứu quy hoạch vùng lòng hồ Songkla” hoàn thành năm 1985
với sự giúp đỡ của ADB dưới sự đồng quản lý của Ban Phát triển Kinh tế-Xã hội Quốc gia và Ban Môi trường Quốc gia, [ADB, 1991] Dự án này là dự án đầu tiên ở các nước đang phát triển có mục tiêu là thực hiện lồng ghép các mục tiêu kinh tế và môi trường
ngay lúc khởi đầu
Dải ven biển phía Đông, “Nghiên cứu quy hoạch dải ven biển phía Đông” Dưới sự
bảo trợ và giám sát của ban phát triển kinh tế-xã hội quốc gia, một dự án phát triển kinh tế khu vực, với sự lưu ý ít ỏi đến môi trường đã được hoàn thành vào năm
1982 Một nghiên cứu tiếp theo đó "Dự án quy hoạch quản lý môi trường khu vực
Trang 11dải ven biển phía Đông" đã được hoàn thành vào năm 1986 bởi Ban Môi trường Quốc gia với sự giúp đỡ của ủy ban Phát triển Quốc tế Mỹ (USAID), đã phát triển hơn nữa các khía cạch môi trường của kế hoạch ban đầu thành một kế hoạch phát triển môi trường khu vực toàn diện [ADB, 1991]
Segara Anakan, “Dự án quy hoạch giám sát và sử dụng tối ưu môi trường Segara
Anakan” Nghiên cứu này đã được hoàn thành vào năm 1986 do Tổng Cục Phát triển các nguồn nước quản lý thực hiện với sự bảo trợ của ADB Mặc dù giới hạn vào vùng rừng ngập mặn của cửa sông cụ thể, bản nghiên cứu này đã chỉ ra rằng nếu muốn vùng đầm lầy này được tồn tại như một nguồn lực môi trường, thì phải lưu ý tới những ưu tiên phát triển kinh tế khu vực [ADB, 1991]
1.1.2 Ở Việt Nam
Cùng với xu thế nghiên cứu của thế giới, ở Việt Nam ngày càng có nhiều bài báo, công trình nghiên cứu hướng đến sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường Đàm Trung Phường, (1983) trong bài báo “Tổ chức môi sinh và quản lý chống ô nhiễm môi trường” đã nêu ra vấn đề lớn để nghiên cứu là: Tổ chức quản lý và có biện pháp hiệu quả khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và chống ô nhiễm
Để khai thác hợp lý tài nguyên và chống ô nhiễm chúng ta cần phải lập kế hoạch trong đó các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội được xem xét một cách tổng hợp với các mục tiêu về môi trường Ngoài các yếu tố về tài nguyên thiên nhiên, môi trường, kinh tế, xã hội cần nhấn mạnh vào khả năng chịu tải của một vùng và có thể kết hợp phân tích tính thích hợp của đất với phân tích khả năng chịu tải để phân vùng, tức là trả lời câu hỏi “ở đâu và thế nào” trong các hoạt động phát triển Lê Thạc Cán,
(1994) Trần Ngọc Ninh, (1998) đã đề cập đến vấn đề có tính lý thuyết đó là quy
hoạch tổng thể trên cơ sở sinh thái - tài nguyên - môi trường, trong đó tác giả nhấn mạnh vấn đề bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên sinh vật, phục vụ chiến lược phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sống là nội dung thiết thực trong kế hoạch phát triển kinh tế các vùng lãnh thổ
Trang 12Trong thập kỷ 90 và đầu thế kỷ XXI hàng loạt các nghiên cứu về sinh thái cảnh quan ứng dụng phục vụ phát triển kinh tế, sử dụng hợp lý tài nguyên lãnh thổ và bảo vệ môi trường ở các vùng địa lý của Việt Nam được công bố
Các nghiên cứu đánh giá cảnh quan trên quy mô lớn của Nguyễn Cao Huần, (1992), tác giả đã phân tích cấu trúc chức năng các địa tổng thể nhiệt đới cho mục đích sử dụng hợp lý và bảo vệ thiên nhiên; và Phạm Hoàng Hải, (1997) nghiên cứu về cảnh quan Việt Nam, sử dụng tổng hợp lãnh thổ dựa trên cơ sở đặc điểm cảnh quan và ứng dụng cảnh quan Việt Nam trong khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường, Nguyễn Cao Huần, (2005b) trình bày cơ sở lý luận, quy trình và phương pháp đánh giá cảnh quan theo tiếp cận kinh tế sinh thái Những kết quả nghiên cứu ứng dụng một số phương pháp đánh giá cảnh quan phục vụ quy hoạch lãnh thổ
Bên cạnh đó, một số tác giả đã đi sâu nghiên cứu đặc điểm cảnh quan cho một vùng lãnh thổ cụ thể như: Nguyễn Thế Thôn, (1999), Lê Văn Thăng, (1995), Nguyễn Trọng Tiến, (1996), Nguyễn Văn Vinh, (1996), Hà Văn Hành, (2002)
1.1.3 Những nghiên cứu tại địa phương
Huyện ven biển Nghĩa Hưng nói riêng và tỉnh Nam Định nói chung từ lâu đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Các công trình nghiên cứu trước đây thường tập trung nghiên cứu điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, đề xuất các biện pháp sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ đa dạng sinh học Các nghiên cứu về địa lý tự nhiên và tài nguyên đất của tác giả Vũ Tự Lập, (1976); Lê Bá Thảo, (1990); Đàm Duy Ân, (2004);
Đỗ Minh Đức, (2004); Lương Phương Hậu, (2002); Trần Đức Thạnh, (1996) Các công trình nghiên cứu về tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tác giả Lê Đức An, Lại Huy Anh, (1990); Hoàng Văn Thắng, (2002); Lê Thanh Bình, (2003); Nguyễn Chu Hồi,(2004) Các công trình nghiên cứu về đa dạng sinh học của các tác giả Phan Nguyên Hồng, (1999); Phạm Đình Trọng, (2004); Lê Đình Thuỷ, (2002); Nguyễn Xuân Dục, (1993); Nguyễn Thị Thu Hà, (2004); Hoàng Ngọc Khắc, (2005); Đỗ Văn Nhượng, (2004) Các công trình nghiên cứu về kinh tế của Lê Xuân Tuấn, (1999); Lê Xuân Tuấn, (2004); Nguyễn Hữu Thọ, (2004); các báo cáo của huyện và các sở có liên quan Các
Trang 13công trình về mô hình kinh tế đề xuất cho vùng ven biển của tác giả Phạm Bình Quyền, (2003)
1.2 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
1.2.1 Quan điểm nghiên cứu
Quan điểm tổng hợp : Vùng ven biển vμ các dạng tμi nguyên của nó lμ sản phẩm
của hoạt động tương tác Lục địa - Biển - Khí quyển vμ hoạt động của con người Các dạng tμi nguyên tham gia vμo kết cấu của các thμnh phần kinh tế của vùng ven biển gồm:
+ Đất vμ sản phẩm của đất sử dụng cho định cư, phát triển công - nông - lâm - ngư - diêm nghiệp, mở mang du lịch
+ Nước vμ sản phẩm của nước, cơ sở phát triển nghề cá (khai thác vμ nuôi trồng Thủy sản), phát triển giao thông
+ Tμi nguyên sinh vật: Rừng ngập mặn, các đai cỏ biển vμ nguồn lợi thủy sản + Các dạng tμi nguyên khác phục vụ cho các nhu cầu đa dạng của con người
Do đó, vùng ven biển lμ địa bμn hoạt động của con người, tạo nên nền kinh tế đa ngμnh, nhưng ở đấy thường xuất hiện những xung đột về lợi ích của các lĩnh vực kinh tế Điều đó dẫn đến việc khai thác sử dụng lãng phí tμi nguyên, lμm thất thoát
đa dạng sinh học, gây suy giảm nguồn lợi sinh vật vμ chất lượng môi trường [Vũ Trung Tạng, 2005]
Theo quan điểm tổng hợp, khi quy hoạch sử dụng lãnh thổ phải xem xét nhiều yếu
tố từ tự nhiên đến kinh tế - xã hội, đặc biệt là nguồn tài nguyên mà con người đang sinh sống và khai thác của địa phương
Quan điểm hệ thống: Theo quan điểm này, khai thác, sử dụng hợp lý lãnh thổ các
xã ven biển huyện Nghĩa Hưng phải đặt trong hệ thống sản xuất với các mối quan
Trang 14hệ liên ngành, liên vùng, trên cơ sở định hướng chiến lược phát triển kinh tế xã hội chung của lãnh thổ
Quan điểm phát triển bền vững: sử dụng hợp lý lãnh thổ sản xuất ở các xã ven biển
huyện Nghĩa Hưng theo quan điểm phát triển bền vững là vừa sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, vừa thích ứng về kỹ thuật, có hiệu quả kinh
tế và phải tính đến các yếu tố kinh tế xã hội - nhân văn thực tế của lãnh thổ nghiên cứu, vì đây là những nguyên nhân thúc đẩy hay làm tổn hại đến phát triển bền vững Phát triển nông nghiệp bền vững là một trong những nhiệm vụ trong phát triển bền vững chung của toàn huyện, phát triển bền vững nông nghiệp phải chú ý tới 3 yêu cầu: (1) Bền vững về mặt môi trường nghĩa là loại hình sử dụng đó phải bảo vệ được đất đai, ngăn chặn sự thoái hoá đất, không làm tổn hại đến môi trường tự nhiên.(2) Bền vững về mặt kinh tế : cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị trường chấp nhận và cuối cùng(3) Bền vững về mặt xã hội : thu hút được lao động, bảo đảm đời sống, xã hội được phát triển Riêng vấn đề thu hút lao động phải được coi là đặc thù của nước ta nói chung và Nghĩa Hưng nói riêng, vì trong bối cảnh hiện nay khi mà dân số trong nông nghiệp chiếm trên 70%, lực lượng lao động nông nghiệp khá lớn, công nghiệp chưa phát triển thì vấn đề thu hút lao động phải được coi là chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá về mức độ bền vững của một loại hình sử dụng đất
1.2.2 Các bước nghiên cứu
Nghiên cứu tổng hợp điều kiện tự nhiên và đánh giá tài nguyên của huyện Nghĩa Hưng được thực hiện theo phương pháp đánh giá cảnh quan với quy trình gồm 5 bước được tóm tắt như ở hình 1.1
Buớc 1: Công tác chuẩn bị
Nhiệm vụ của bước này là tổng quan tài liệu, xác định mục tiêu, đối tượng, nội dung, quan điểm và phương pháp nghiên cứu; chuẩn bị tư liệu bản đồ, công cụ khảo sát, xây dựng vấn đề, vạch ra các tuyến khảo sát, từ đó xây dựng kế hoạch thực hiện
Bước 2: Khảo sát thực địa
Trang 15Đây là bước thu thập tài liệu, số liệu trên thực địa về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và kiểm chứng những tài liệu đã thu thập được ở bước trên
Bước 3: Xây dựng bản đồ cảnh quan
Các bản đồ chuyên đề, thành phần sau khi số hoá được đưa vào GIS để hiệu chỉnh, cập nhật và chồng xếp đưa ra bản đồ cảnh quan
Trang 16
Hình 1.1 Sơ đồ các bước nghiên cứu
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
- Tổng quan tài liệu
- Xác định mục tiêu, đối tượng, nội dung, quan điểm và phương pháp nghiên cứu
- Xây dựng kế hoạch thực hiện
KHẢO SÁT THỰC ĐỊA
Điều kiện tự nhiên
- Địa chất - địa mạo
ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN THEO CÁC ĐƠN VỊ CẢNH QUAN
ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Trang 17Bước 4:Đánh giá tổng hợp tài nguyên theo các đơn vị cảnh quan
Đánh giá tài nguyên theo đơn vị cảnh quan gồm các công đoạn: Xác định hệ thống các đơn vị đánh giá, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu đánh giá, đánh giá mức độ thích nghi của từng dạng cảnh quan với một số loại hình sử dụng chủ yếu ở địa phương
Bước 5: Đề xuất định hướng không gian sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
Sau khi đã có kết quả đánh giá các đơn vị cảnh quan, kết hợp với các vấn đề kinh tế
- xã hội và môi trường của khu vực nghiên cứu để đưa ra đề xuất định hướng không gian sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
1.2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp hồi cứu tổng hợp và phân tích tài liệu, số liệu thứ cấp
Phương pháp này được thực hiện qua các bước cơ bản như: thu thập tài liệu thứ cấp
từ các nguồn khác nhau, sau đó phân tích đánh giá nguồn tài liệu, nội dung tài liệu
để rút ra được lượng thông tin cần thiết và cuối cùng là tổng hợp tài liệu Quá trình tổng hợp tài liệu nhằm rút ra những thông tin cơ sở mang tính hệ thống, đồng thời phát hiện những lỗ hổng thông tin cần bổ sung hoặc những thông tin sai lệch cần được điều chỉnh hay chuẩn hóa Phương pháp này hết sức có ích trong quá trình nghiên cứu vì từ việc phân tích tài liệu, cơ sở lý thuyết của đề tài đã được hình thành Hơn nữa, hiện nay lượng thông tin, tư liệu về vùng ven biển đồng bằng sông Hồng nói chung và khu vực nghiên cứu nói riêng đang được lưu giữ ở nhiều cơ quan khác nhau, dưới nhiều dạng, nên việc phân tích, đánh giá và tổng hợp tài liệu trở thành hệ thống tư liệu cơ sở quan trọng cho việc hoàn thành nghiên cứu này Những khiếm khuyết của số liệu đ−ợc bổ sung bằng các đợt khảo sát thực địa
- Phương pháp bản đồ và GIS
Nghiên cứu bản đồ cho phép ta nắm bắt một cách khái quát và nhanh chóng về khu vực nghiên cứu để từ đó vạch ra các tuyến khảo sát chi tiết, điểm khảo sát đặc trưng cho vùng nghiên cứu Qua các đợt khảo sát thực địa, phải kiểm tra, đánh giá các kết quả thu đ−ợc ở trong phòng để chỉnh sửa lại vμ hoàn thiện các bản đồ Sử dụng
Trang 18phương pháp bản đồ vμ hệ thông tin địa lý (GIS) để xây dựng các bản đồ chuyên đề (Địa mạo, Thổ nhưỡng, Hiện trạng sử dụng đất, .) nhằm phản ánh sự phân bố không gian các điều kiện tự nhiên Sau khi các bản đồ chuyên đề đã số hoá được sử
lý qua các phần mềm MapInfor và Arcview để phân tích và chồng xếp tạo thành bản đồ sinh thái cảnh quan nhằm phục vụ đánh giá khả năng thích nghi của một số loại hình sử dụng đất
- Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân Participatory Rural Appraisal)
(PRA-Với phương pháp này người dân vừa là người cung cấp thông tin, trả lời những câu hỏi liên quan đến hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất đồng thời họ cũng
có quyền tham gia tư vấn các vấn đề chuyên môn, xác định các vấn đề nổi cộm và
đề xuất các giải pháp phát triển bền vững
- Phương pháp đánh giá cảnh quan qua việc kết hợp giữa hệ thống thông tin địa lý (GIS) với hệ thống đánh giá đất tự động (ALES-Automatical Land Evaluation System)
Phương pháp này bao gồm các bước chính:
- Xác định hệ thống các đơn vị đánh giá
- Lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu đánh giá
- Đánh giá mức độ thích nghi của từng loại cảnh với một số loại hình sử dụng chủ yếu ở địa phương
Trong nghiên cứu này tác giả đã sử dụng bài toán đánh giá là trung bình nhân hay còn gọi là nhân điều hoà để đánh giá tổng hợp mức độ thích nghi của từng loại cảnh quan cảnh quan đối với loại hình sử dung Bài toán có dạng:
D = n
Dn D D
D1 2 3
Trong đó:
D: Điểm đánh giá tổng hợp D1, D2, Dn: điểm số cho từng chỉ tiêu đánh giá n: số chỉ tiêu dùng đánh giá
Trang 19Sau khi áp dụng bμi toán trung bình nhân sẽ phân hạng theo các mức thích nghi Khoảng cách điểm của mỗi hạng trong thang điểm phân hạng thích nghi đ−ợc tính toán theo công thức Aivasian
S =
H
S S
lg 1
min max
Trong đó : Smax : Điểm trung bình nhân tối đa 3 điểm Smin : Điểm trung bình nhân tối thiểu 1 điểm
H : Số l−ợng dạng cảnh quan đ−ợc đ−a vμo đánh giá
- Khảo sát thực địa
Đây là phương pháp không thể thiếu trong nghiên cứu lãnh thổ Nội dung của phương pháp bao gồm cả khảo sát tự nhiên và khảo sát kinh tế xã hội theo tuyến và điểm khảo sát
Trong các đợt đi nghiên cứu thực địa, có 2 tuyến chính đã được khảo sát:
+ Tuyến Bắc Nam: Bao gồm các xã: Thị trấn Liễu Đề, Nghĩa Sơn, Nghĩa Lạc, Nghĩa Phong, Nghĩa Tân
+ Tuyến Đông Tây: Bao gồm các xã: Nghĩa Thắng, Nghĩa Phúc, Nam Điền, Thị trấn Rạng Đông, Nghĩa Hải
Các công việc chủ yếu đã thực hiện tại thực địa:
Tiến hành khảo sát, đo đạc và thu thập thông tin về đặc điểm các hợp phần tự nhiên, cập nhật hiện trạng sử dụng đất, chính xác hoá ranh giới phân bố các loại đất sau khi đã nghiên cứu sơ bộ trong phòng
Thu thập các tài liệu thứ cấp của huyện và xã về kinh tế - xã hội, trao đổi, tham khảo ý kiến của cán bộ sở, huyện, xã, phòng, ban có liên quan và một số cộng đồng dân cư
Trang 20CHưƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TμI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Vμ NHÂN VĂN HUYỆN NGHĨA HƢNG, TỈNH NAM ĐỊNH
2.1 Vị trí địa lý
Huyện Nghĩa Hưng là huyện ven biển nằm ở phía tây nam của tỉnh Nam Định, có toạ độ địa lý từ 19055' đến 20019'20'' vĩ độ Bắc và từ 106004' đến 106011' kinh độ Đông
- Phía bắc giáp huyện Nam Trực và huyện Ý Yên
- Phía đông giáp huyện Hải Hậu và huyện Trực Ninh
- Phía tây giáp huyện Kim Sơn và huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình
- Phía nam giáp biển Đông
Với vị trí nằm giữa sông Đào, sông Đáy, sông Ninh Cơ và biển đã tạo cho huyện có thế mạnh phát triển giao thông đường thuỷ và kinh tế biển Đất huyện Nghĩa Hưng chủ yếu là đất phù sa do hệ thống sông Hồng bồi đắp tạo thành, huyện có diện tích
tự nhiên 25.412,94 ha với địa hình bằng phẳng, nghiêng thoải từ bắc xuống nam Chiều ngang của huyện chỗ hẹp nhất rộng hơn 500m, chỗ rộng nhất khoảng 16 km Huyện Nghĩa Hưng có 23 đơn vị hành chính cấp xã và 2 đơn vị hành chính cấp huyện Trên địa bàn huyện có 2 tuyến đường tỉnh lộ đi qua Đường 55 đi từ thành phố Nam Định chạy dọc huyện từ bắc xuống nam tới thị trấn Rạng Đông với chiều dài trên 40 km là trục giao thông chính Đường 56 nối quốc lộ 10 và quốc lộ 21 cắt ngang huyện tạo ra khu trung tâm huyện lỵ Liễu Đề
Trang 21Hình 2.1 Vị trí nghiên cứu
Trang 222.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
2.2.1 Đặc điểm địa chất và tài nguyên khoáng sản
Đặc điểm địa chất
Khu vực nghiên cứu nằm ở đông bắc miền võng Hà Nội, vì vậy, đặc điểm địa chất
và kiến tạo của khu vực hoàn toàn gắn liền với miền võng Hà Nội và được xem là một bộ phận cấu thành của chúng Về phương diện cấu trúc, võng Hà Nội là phần tiếp tục của võng sông Hồng kéo dài về phía nội địa Đây là kiểu kiến trúc đặc trưng cho một vùng bờ biển có chế độ kiến tạo không bình ổn Tính chất không bình ổn
đó phần nào được thể hiện rõ trong quá trình thành tạo trầm tích của miền võng Hà Nội nói chung và của khu vực nghiên cứu nói riêng
Theo các tài liệu lỗ khoan gần rìa tây nam của khu vực nghiên cứu cho thấy trầm tích Pleistoxen bao gồm cát, bột kết, sét kết phân lớp mỏng, phủ trực tiếp trên đá móng kết tinh cổ sinh Chiều dày trầm tích này trong khu vực biến đổi từ vài chục mét đến hàng trăm mét, cộng cả trầm tích đệ tứ ở phía trên thì mặt đáy của trầm tích Plioxen ở độ sâu 110 - 130 m, nghiêng thoải về phía đông bắc
Thành tạo lục nguyên hệ tầng Hà Nội (QII-III1 hn) gồm cát kết hạt vừa đến thô, phần dưới gồm nhiều tảng và cuội, phần trên là cuội sỏi, cát lẫn bột sét chứa các di tích thực vật
Thành tạo lục nguyên hệ tầng Vĩnh Phúc (QIII2 vp) gồm bột sét và sét màu đen, sỏi limonit, sét than bùn có chứa nhiều tàn tích thực vật đầm lầy Phần lớn hệ tầng Vĩnh Phúc có màu sắc loang lổ, là sản phẩm phong hoá trong điều kiện khô nóng Thành tạo này thường nằm ở độ sâu từ 40 - 60 m, dày 10 - 24 m
Thành tạo lục nguyên humit hệ tầng Hải Hưng (QIV
1-2
hh) gồm sét xám xanh, sét xám đen, bột màu xám có chứa than bùn, thường ở độ sâu 10 - 40 m
Thành tạo lục nguyên đa nguồn gốc hệ tầng Thái Bình (QIV3 tb) có thành phần gồm bột sét màu nâu, cát bột mịn, xen lớp sét bùn màu xám đen, chứa nhiều thực vật thân cỏ sống ở đầm lầy
Trang 23Thành tạo trầm tích hiện đại có thành phần là bột sét, cát mịn màu xám đen, chứa vật liệu hữu cơ Đây là thành tạo trầm tích đang được hình thành trong vùng bãi bồi
và ngoài đê Quốc gia và các thềm hiện đại của sông Đáy và Ninh Cơ
Trên bình đồ chung của cấu trúc địa chất lãnh thổ, vùng nghiên cứu nằm trên đới rìa chuyển tiếp tây nam Vào cuối kỷ Neogen-Plioxen vùng trũng Hà Nội được mở rộng ra và cả các vùng rìa tây nam và đông bắc Trong thời gian này, khu vực nghiên cứu có quá trình sụt lún yếu mang tính chất một vùng chuyển tiếp Đứt gãy sông Hồng chạy dọc trung lưu sông Hồng xuống đồng bằng, chạy dọc sông Đáy, đi đến bờ biển gần cửa sông Ninh Cơ Đứt gãy dọc bờ biển Hải Hậu - Ninh Cơ là yếu
tố cấu trúc địa chất quan trọng, ảnh hưởng đến hình thái bờ biển Nam Định nói chung và huyện Nghĩa Hưng nói riêng Đứt gãy này khống chế quá trình xói lở dọc
bờ chạy dài trên 20 km của huyện Hải Hậu, cửa sông Ninh Cơ thuộc địa phận xã Nghĩa Phúc, sự dịch chuyển về phía Nam của mũi cát Hải Thịnh (Hải Hậu) Trên cơ
sở địa chất chung đó, bề mặt dải ven biển Nghĩa Hưng nói riêng và vùng ven biển Nam Định nói chung đều được hình thành trong giai đoạn lịch sử gần đây
Tài nguyên khoáng sản
Tại khu vực nghiên cứu đến nay chưa có nhiều số liệu điều tra khảo sát về khoáng sản rắn Theo tác giả Nguyễn Chu Hồi, (2004) đã ghi nhận một số biểu hiện quặng
sa khoáng chiến Inmenit (FeTiO3), Ziacon (ZrSiO4) ở khu vực Cồn Mờ
Đất sét là nguyên liệu khoáng sản để sản xuất gạch và khá phổ biến ở các thềm sông, gần với cửa sông Đáy và sông Ninh Cơ, thuộc các xã Nghĩa Phúc, Nam Điền, Nghĩa Hải, Nghĩa Thắng
Nước ngầm trong khu vực nghiên cứu khá phong phú, gồm 4 tầng chứa nước ngọt chính:
- Tầng chứa nước lỗ hổng Holocen trên (qh 2 )
Là tầng chứa nước thứ nhất, phân bố ngay trên bề mặt, có mặt ở mọi nơi trong vùng Mực nước thường nằm ở độ sâu 0,5-3m cách mặt đất Mực nước dao động yếu theo mùa, biên độ dao động năm (chênh lệch giữa mùa khô và mùa mưa) là 0,5m Nguồn
Trang 24nước cung cấp cho nước dưới đất là nước mưa và các nguồn nước trên mặt Tầng chứa nước nghèo, lại có chất lượng xấu nên không có ý nghĩa cung cấp nước
- Tầng chứa nước lỗ hổng Holocen trên (qh 1 )
Tầng này không lộ trên mặt đất mà bị phủ hoàn toàn Tầng chứa nước phân bố không liên tục, chiều sâu bắt gặp tầng chứa nước từ 20 đến 25 m cách mặt đất Nước bị nhiễm bẩn, tầng chứa nước này, tuy được xếp vào loại tương đối giàu, song
do chất lượng xấu và phân bố không liên tục, nên cũng không có ý nghĩa cung cấp nước
- Tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen (qp)
Tầng chứa nước này phân bố rộng rãi, liên tục ở vùng nghiên cứu, tầng chứa nước bắt gặp ở độ sâu từ 45m đến 100m, chiều dày từ 25m đến 35m Loại nước dưới này đang được nhân dân khoan (lỗ khoan kiểu UNICEF) khá nhiều để ăn uống, sinh hoạt Tầng chứa nước do rất giầu và có chất lượng tốt rất có ý nghĩa để cung cấp cho ăn uống, sinh hoạt, sản xuất công nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt
- Tầng nước chứa khe nứt và nước trong trầm tích Neogen (me)
Tầng chứa nước này phân bố rộng rãi, liên tục ở khu vực nghiên cứu Nước dưới đất
có chất lượng tốt, tầng chứa nước này có liên quan hệ thuỷ lực chặt chẽ với tầng chứa nước qp nằm trên, do đó, mực nước của tầng cũng bị tụt dần do khai thác từ tầng qp Tầng chứa nước rất giàu nước và chất lượng tốt nên rất có ý nghĩa cung cấp nước
2.2.2 Đặc điểm địa mạo
Nằm rìa delta sông Hồng, khu vực nghiên cứu có dạng đồng bằng châu thổ tương đối điển hình Địa hình nói chung bằng phẳng, đơn điệu Tính bằng phẳng chỉ bị phá vỡ bởi sự xuất hiện các cồn cát, các tuyến đê Độ cao của đồng bằng có xu hướng nghiêng dần từ bắc xuống nam, từ đông sang tây
+ Các dạng địa hình
Địa hình do dòng chảy
Địa hình dòng chảy (lòng sông vμ bãi bồi) lμ những thμnh tạo ngập nước dọc thung lũng sông Trên đồng bằng, tại các đoạn bờ lồi của sông Hồng vμ các nhánh của nó
Trang 25phát triển các bãi bồi thấp mμ nó nguyên lμ lòng sông vμo mùa mưa lũ Các bãi bồi ven sông vμ giữa lòng liên tục bị thay đổi hình dạng qua các mùa mưa lũ Cμng về phía cửa sông bề mặt bãi bồi hạ thấp vμ chuyển dần sang bề mặt có nguồn gốc hỗn hợp khác nhau Các bãi bồi hiện đại phát triển dọc theo sông Đáy và sông Ninh Cơ cμng về phía cửa sông chúng cμng được mở rộng hơn Chúng được cấu tạo bởi sét bột, bột sét pha cát mịn mμu xám nâu tuổi Holocen muộn thuộc hệ tầng Thái Bình Đặc điểm địa hình khá bằng phẳng, hơi nghiêng về phía lòng sông Độ cao từ 0 - 3m vμ thường xuyên được bồi đắp vμo mùa lũ hμng năm
a Bãi bồi hiện đại
Các bãi bồi hiện đại phát triển dọc theo sông Đáy và sông Ninh Cơ, cμng về phía cửa sông chúng cμng được mở rộng hơn Chúng được cấu tạo bởi cát bột, cát pha sét, bùn hoặc bùn sét Địa hình khá bằng phẳng, hơi nghiêng về phía lòng sông Bãi bồi bị hệ thống đê khống chế nên chúng thường dịch chuyển theo chiều dọc về phía
hạ lưu
b Lòng sông vμ bãi bồi thấp ven lòng hiện đại
Lòng sông vμ bãi bồi thấp ven lòng hiện đại lμ những thμnh tạo thường xuyên bị ngập nước của thung lũng sông Trên đồng bằng, tại các đoạn bờ lồi của sông phát triển các bãi bồi thấp mμ nó nguyên lμ lòng sông vμo mùa mưa lũ Các bãi bồi ven sông vμ giữa lòng liên tục bị thay đổi hình dạng qua các mùa mưa lũ theo chiều dọc sông Cμng về phía cửa sông bề mặt bãi bồi hạ thấp vμ chuyển dần sang bề mặt có nguồn gốc hỗn hợp khác nhau
Địa hình hỗn hợp sông biển
Đây lμ dạng địa hình chiếm phần lớn diện tích Chúng được hình thμnh trong quá trình tương tác các yếu tố biển vμ sông ngòi Vật liệu cấu tạo chủ yếu bao gồm bột-cát, bột-sét vμ sét-bột…đặc trưng cho tướng bãi triều hình thμnh trong quá khứ Bề mặt địa hình bằng phẳng, nghiêng thấp dần về phía biển vμ có nhiều dấu tích các lạch triều, lòng dẫn chết sót lại Hiện nay dạng địa hình nμy đang được khai thác chính trong nông nghiệp
a Bề mặt tích tụ sông - biển từ thế kỷ XV đến đầu thế kỷ XIX
Trang 26Đồng bằng được giới hạn bởi hai đường bờ: đường bờ thế kỷ XV ở phía bắc vμ đường bờ thế kỷ XIX phía nam Các đường bờ được xác định căn cứ vμo hệ thống val bờ cổ chạy theo hướng đông - tây từ cửa biển Hμ Lạn (Nam Định) cắt qua sông Ninh Cơ, sông Đáy vμo đất Ninh Bình (Phụ lục 2)
b Bề mặt tích tụ sông - biển từ đầu thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX
Quai đê lấn biển vùng Nghĩa Hưng đã bắt đầu từ năm 1899 [Lương Phương Hậu, 2002], sự hình thμnh vμ tiến hoá của các đồng bằng delta hiện đại trong khu vực đều có tác động rất tích cực vμ có hiệu quả của con người bằng việc quai đê lấn biển Vị trí của chúng cũng được xác định tương đối chính xác nhờ các tμi liệu lịch
sử Các thế hệ đồng bằng hoμn toμn mới nμy có diện tích hẹp vμ bị giới hạn bởi các tuyến đê biển vμ đê quai
c Bề mặt tích tụ sông - biển từ đầu thế kỷ XX đến nay
Đây lμ bề mặt địa hình đã thoát khỏi chế độ động lực hiện đại ở khu bờ Dải đồng bằng nμy nằm trong các tuyến đê được quai đắp với quy mô vμ thời gian khác nhau Nhìn chung, chúng có quy mô vừa và nhỏ. Theo các tài liệu thu thập được, huyện Nghĩa Hưng đã quai đê lấn biển vào các năm: 1927, 1945, 1958, 1986 Các bề mặt tích tụ sông - biển cổ hiện nay đều đã được người dân sau khi đắp đê cải tạo đưa vμo phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, chủ yếu lμ trồng lúa vμ trồng mμu Đây lμ các vùng đất đã ổn định, lại phì nhiêu mμu mỡ, cộng thêm trình độ thâm canh lâu đời của người dân, đã lμm cho nơi đây trở thμnh một trong những vùng có năng suất lúa cao nhất miền Bắc, đạt 11 - 13 tấn/ha/năm Hệ số quay vòng đất cao Trong thời gian tới, trên các bề mặt địa hình nμy cần phải tiếp tục đẩy mạnh sản xuất lương thực, Việc bố trí cân đối diện tích lúa - mμu - cây thực phẩm - cây công nghiệp ngắn ngμy trong từng thời kỳ lμ việc lμm mang tính mềm dẻo vμ hoμn toμn linh hoạt tuỳ theo nhu cầu trong nước vμ thị trường thế giới
d Bề mặt tích tụ hiện đại sông - triều chiếm ưu thế
Bề mặt tích tụ nμy nμy phát triển vμ chiếm một diện tích khá lớn ở phía sau các bar cửa sông Đây lμ loại bãi biển khá bằng phẳng vμ hầu như nằm ngang (độ dốc chỉ đạt khoảng 0,0002-0,0005) vμ bị chia cắt bởi một số lạch triều Vật liệu tạo nên bề
Trang 27mặt tích tụ hỗn hợp gồm bột sét, cát sét lẫn tμn tích thực vật mμu xám nâu thuộc hệ tầng Thái Bình Trầm tích tầng mặt của bãi chủ lμ bùn sét, chỉ ở phần sát bờ mới có dải cát hạt nhỏ Hoạt động bồi tụ ở đây diễn ra khá mạnh bởi sự phong phú vật liệu
lơ lửng được sông Hồng mang ra vμ chịu ảnh hưởng của thuỷ triều trong điều kiện thực vật ngập mặn phát triển
e Các giông ven sông
Đây là các dải nổi cao ven sông kéo dài không liên tục từ phía nam đầm Thanh Hương đến Nghĩa Phúc Các giông ven sông đã nổi cao trên mức triều cực đại 1-2m Cấu tạo chủ yếu bởi cát trung, cát nhỏ màu vàng xám, vàng nhạt, mực nước ngầm tuỳ thuộc vào mực triều
f Đầm lầy triều bãi ven sông
Địa hình này bao gồm đầm Thanh Hương và đầm phía nam cống Quần Vinh Đầm được hình thành trong quá trình thành tạo khu vực cửa sông, nó đánh dấu một giai đoạn phát triển tiến ra biển của cửa sông Ninh Cơ, nó là các thành tạo đầm lầy giữa các giồng cát và có hình dạng như hiện tại là do ngăn cách bởi hệ thống đê Theo cấu tạo của trầm tích bề mặt có thể phân biệt ra hai loại: chất đáy chủ yếu là bùn cát (đầm Thanh Hưong) và chất đáy là cát và bùn cát (đầm Quần Vinh)
g Bãi biển tích tụ hiện đại do tác động của sông - biển
Bãi biển kiểu nμy chỉ hình thμnh vμ phát triển gần cửa các con sông lớn mang ra biển nhiều phù sa Trong khu vực nghiên cứu chỉ phát triển duy nhất trước cửa sông Đáy Thực chất đây lμ bộ phận ngập nước của delta hiện đại vμ được gọi lμ avandelta Nét đặc trưng của bãi biển kiểu nμy lμ sự thμnh tạo các bar cửa sông vμ các rãnh trũng trên bề mặt Đặc điểm về thμnh phần độ hạt trầm tích của bãi nμy lμ tính không đồng nhất, bao gồm cả cát hạt thô ở trong các bar cát lẫn bùn sét ở các
bộ phận nằm xen giữa các bar Hiện nay quá trình tích tụ vẫn diễn ra mạnh mẽ ở đây, lμm cho bãi biển ngμy cμng mở rộng về phía biển Đường bờ ở đây thuộc loại không ổn định
h Bãi biển mài mòn - xói lở
Trang 28Phát triển ở phía đông Nghĩa Phúc gần cửa Ninh Cơ Theo số liệu từ năm 1974 đến
1988, mép nước lùi về phía đất liền có nơi lên tới 100 m [Lại Huy Anh, 1990] Nguyên nhân gây xói lở do hoạt động xâm thực ngang của dòng chảy có hướng từ Hải Hậu sang và đây là nơi đón nhận trường sóng đông bắc
Địa hình nguồn gốc biển
a Bãi biển tích tụ
Phân bố ở ngoài đê quai đông Nam Điền, bãi biển lộ ra khi triều xuống, cấu tạo chủ yếu bằng cát trung, cát nhỏ màu xám Bề mặt bằng phẳng
Trang 29b Hệ thống các cồn cát ven bờ
Đây là những phần nổi cao trên bãi biển, không bị ngập nước lúc triều cực đại, phân
bố dạng dải ở đông, tây Nam Điền Cấu tạo chủ yếu bởi cát giống thành phần của cát bãi biển Những cồn cát này nguyên là các dải cát ngầm trước kia nay đã thoát khỏi tác động của triều mà mỗi giồng cát ven bờ đánh dấu một giai đoạn phát triển lấn ra biển
c Các bar cát hiện đại
Các bar cát hiện đại trong khu vực nghiên cứu phân bố gần cửa Lạch Giang có vị trí
ổn định, ít thay đổi Do được nổi cao và ít chịu tác động của của thuỷ triều và sông nên được con người trồng phi lao chống cát bay
d Bề mặt triều bãi
Đây là dạng địa hình phổ biến nhất trong vùng ven biển Nghĩa Hưng Bề mặt bằng phẳng, thành phần vật chất thay đổi từ sét, sét pha, cát theo quy luật từ cửa sông Đáy đến cửa sông Ninh Cơ và từ chân đê đến đường bờ hiện tại Các bãi triều này
có thể chia làm hai phụ dạng: Bãi triều ngoài đê quốc gia phân bố ở đông Nam Điền
và bãi triều trong đê quốc gia phân bố ở tây Nam Điền đã tách khỏi tác động của biển, bị biến đổi do quá trình nhân tác
Trang 30b Bờ biển bồi tụ
Do lượng bồi tích phong phú từ sông mang ra vμ sự phát triển của các bar cát ở phía trước cửa sông nên lượng bồi tích bị xói đi liên tục được bù đắp vμ năng lượng sóng tác động trực tiếp vμo bờ biển ngμy một giảm đi Mặc dù hiện tượng xói lở xảy ra nhưng bờ biển ở đây vẫn đang liên tục được bồi đắp mở rộng ra phía biển Bởi vậy, chúng tôi xếp đoạn bờ biển nμy vμo kiểu bờ bồi tụ
2.2.3 Đặc điểm khí hậu
Cũng giống như các vùng miền Bắc của Việt Nam, khí hậu huyện Nghĩa Hưng mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh Khu vực nghiên cứu có 2 mùa rõ rệt Mùa đông kéo dài từ tháng XI đến tháng III và mùa hè kéo dài
từ tháng V đến tháng IX
Chế độ nhiệt - ẩm
Dựa vào số liệu của các trạm khí tượng trong khu vực, Tổng nhiệt độ trung bình nhiều năm 8.400-8.5000C Nhiệt độ trung bình năm của khu vực nghiên cứu là 23,50C, tháng lạnh nhất là tháng I có nhiệt độ trung bình 16,50C, tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng VII với nhiệt độ trên 280C
Lượng mưa thay đổi rõ rệt theo mùa Mùa mưa kéo dài từ tháng V đến X, chiếm 80
- 85% lượng mưa hàng năm Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng IX, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng XII và tháng I Lượng mưa trung bình năm từ 1784 mm đến 1816 mm
Chế độ gió
Khu vực nghiên cứu có khí hậu nhiệt đới gió mùa nên chế độ gió cũng chịu ảnh hưởng tính chất mùa rõ rệt Mùa hè, gió hướng nam, đông nam thịnh hành Mùa đông, từ tháng gió bắc, đông và đông bắc thịnh hành Tốc độ gió trung bình năm đạt
từ 1,8 đến 3,7m/s, tốc độ cực đại của gió thường xẩy ra trong mùa hè khi có bão
Chế độ bức xạ
Tổng lượng bức xạ được tính từ bức xạ trực tiếp và khuyếch tán Bức xạ tổng cộng khu vực giao động 122-125 Kcal/cm2 Các tháng I-IV có lượng bức xạ nhỏ (6-7
Trang 31Kcal/cm2) Biên độ giao động bức xạ tổng cộng 6-7 Kcal/cm2 Bức xạ là một trong những nhân tố chi phối quy luật phân bố nhiệt độ ở khu vực
Bão là nguyên nhân gây ra những thay đổi địa hình vùng bãi và ven bờ, đe doạ các
hệ thống đê và các công trình ven biển, ảnh hưởng đến đời sống của bà con vùng ven biển Theo số liệu thống kê từ năm 1955 - 1985 huyện Nghĩa Hưng chịu tác động trực tiếp và bị ảnh hưởng của từ 36-66 cơn bão Trong khu vực nghiên cứu khả năng có bão từ tháng V đến tháng XI
2.2.4 Đặc điểm thủy văn, hải văn
Huyện Nghĩa Hưng được bao bọc bởi 3 con sông lớn (sông Đào, sông Đáy, sông Ninh Cơ) vì vậy, đặc điểm thuỷ văn của hệ thống các sông này có ảnh hưởng rất lớn đến khu vực Cả 3 con sông trên đều thuộc hệ thống sông Hồng, đây là con sông lớn thứ 2 ở Việt Nam Lưu lượng nước bình quân nhiều năm của sông Hồng tại Sơn Tây là 3800m3/s Khoảng 75-80% tổng lượng nước hàng năm được sông Hồng mang ra biển vào mùa mưa, chỉ có 20-25% lượng nước được đưa ra vào mùa khô [Nguyễn Cao Huần, 2005a] Từ khi nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đi vào hoạt động
đã làm giảm lưu lượng nước sông Ninh Cơ đổ ra biển làm gia tăng xâm nhập mặn
và giảm lượng phù sa
Bảng 2.1 Sự thay đổi lưu lượng nước sông Ninh Cơ và sông Đáy
Nguồn:Nguyễn Chu Hồi và nnk, 2004
Bảng 2.2 Tổng lượng phù sa hàng năm đổ ra biển
Trang 32Sông Ninh Cơ 23305 13970
Nguồn:Nguyễn Chu Hồi và nnk, 2004
Ngoài ba con sông lớn trên, trong khu vực còn có một hệ thống kênh lạch tưới tiêu dầy đặc, đáng kể là kênh Quần Vinh 1, Quần Vinh 2, cống Ấp Bắc, cống Tiền Phong
Chế độ hải văn của khu vực nghiên cứu cũng thay đổi theo mùa Vào mùa đông, sóng hướng chính là đông và đông bắc Vào mùa hè, sóng hướng chính là nam và đông nam
Bảng 2.3 Mực nước và biên độ triều trung bình tháng ở trạm Như Tân và Phú Đệ
Nguồn: Nguyễn Chu Hồi và nnk, 2004
Từ số liệu ở bảng 2.3 cho thấy khu vực nghiên cứu có biên độ triều trung bình tương đối cao khoảng 1,51,8 m, lớn nhất 3,5 m và nhỏ nhất là 0,25 m Biên độ giao động mức nước triều trong khu vực khá rộng, từ 110 cm đến 320 cm trên cửa sông Đáy và 260cm ở cửa sông Ninh Cơ và chân triều cực tiểu thường xuất hiện vào tháng IV với độ cao -59 cm trên cửa sông Đáy và -102 cm trên cửa sông Ninh
Cơ Biên độ triều ở hai cửa sông cũng có sự khác nhau, vùng cửa sông Đáy là 186cm, cửa sông Ninh Cơ là 250 cm
Trang 332.2.5 Thổ nhƣỡng
Quá trình tương tác giữa nền tảng vật chất rắn (trầm tích, địa hình) với đặc điểm khí hậu, thuỷ văn địa phương, các tác nhân xã hội cùng với thời gian đã tạo nên sự đa dạng cho lớp vỏ thổ nhưỡng Kết quả nghiên cứu quy luật phân bố vμ quy mô diện tích của các loại đất từ bản đồ thổ nhưỡng huyện Nghĩa Hưng tỷ lệ 1:50.000, kết hợp với kết quả khảo sát thực địa lμm cơ sở cho việc đánh giá tiềm năng đất đai cho các mục đích phát triển kinh tế cụ thể
Trong khu vực nghiên cứu có các loại đất chính sau:
a Đất cát điển hình
Phân bố ở vùng ven biển huyện Nghĩa Hưng, đất cát điển hình bão hoà bazơ, nghèo dinh dưỡng, thường xuyên khô hạn, khả năng giữ nước và các chất dinh dưỡng rất thấp
b Đất mặn sú, vẹt, đước
Phân bố chủ yếu ở vùng ngoài đê biển huyện Nghĩa Hưng, thường xuyên chịu sự tác động của biển, mỗi khi thuỷ triều lên, toàn bộ đất ngập dưới nước biển Tính chất nổi bật của đất này là chứa nhiều muối tan, độ dẫn điện rất cao, đây cũng là khó khăn cho việc sử dụng vào sản xuất nông nghiệp
e Đất phù sa trung tính ít chua
Loại đất này phân bố rất phổ biến trong huyện Các quá trình biến đổi đất diễn ra yếu và chưa làm thay đổi nhiều các tính chất ban đầu của phù sa sông Hồng Đơn vị đất này có các đơn vị đất phụ là:
+ Đất phù sa trung tính ít chua cơ giới nhẹ Đất có thành phần cơ giới nhẹ, hạt không bền Chất hữu cơ tổng số trung bình và nghèo
Trang 34+ Đất phù sa trung tính ít chua cơ giới trung bình và nặng Chủ yếu là đất phù sa trong đê không được bồi hàng năm, được sử dụng gieo trồng lúa nước và các cây trồng khác Đất giàu hữu cơ, dung tích hấp phụ cao và có phản ứng trung tính hoặc chua ít
+ Đất phù sa trung tính ít chua nhiễm mặn Đất có thành phần cơ giới trung bình hoặc nặng, có kết cấu viên, hạt hoặc cục, hạt kết khá bền Hàm lượng chất hữu
cơ tổng số trong đất khá cao
+ Đất phù sa trung tính ít chua có tầng glây Phân bố ở vùng đất phù sa trong đê ít được bồi Nước ngầm vùng này chứa nhiều muối tan, trong mùa hanh khô, muối theo nước ngầm bốc lên có thể làm mặn hoá đất ở mức độ nhẹ hoặc trung bình
f Đất phù sa có tầng đốm rỉ
Đất này phân bố ở các vùng đất phù sa trong đê không được bồi hàng năm Địa hình cao, vàn cao và vàn Đất được sử dụng trồng lúa nước và một số cây trồng nông nghiệp khác Đơn vị đất này có các đơn vị phụ đất là:
+ Đất phù sa có tầng đốm rỉ cơ giới nhẹ Đất này thường gặp ở địa hình cao, vàn cao chuyên màu hoặc lúa màu Đất có thành phần cơ giới nhe, cấp hạt cát chiếm trên 70% và thường xuyên bị khô hạn Đất có phản ứng chua đến ít chua Chất hữu cơ tổng số của đất biến động từ nghèo đến trung bình
+ Đất phù sa có tầng đốm rỉ có kết von Phân bố ở địa hình cao, vàn cao và vàn, các công thức luân canh chính trên đất này là 2 lúa một màu và 2 lúa Thành phần cơ giới của đất trung bình và nặng, kết cấu dạng hạt, viên, cục, hạt kết khá bền Chất hữu cơ tổng số của đất biến động từ nghèo đến trung bình
Đất phù sa có tầng đốm rỉ bị glây Phân bố ở địa hình vàn cao và vàn Đất được sử dụng gieo trồng lúa nước và một số cây màu, công thức luân canh là 2 lúa một màu hoặc 2 lúa Thành phần cơ giới của đất trung bình và nặng, kết cấu dạng hạt, viên, cục, hạt kết khá bền Chất hữu cơ tổng số của đất giàu
Đất bãi bồi ven biển cửa sông lμ một tiềm năng rất lớn về tμi nguyên của dải ven biển, nếu biết khai thác sử dụng hợp lý sẽ mang lại giá trị vô cùng to lớn về kinh tế Nh−ng nếu khai thác sử dụng không hợp lý, không đúng quy luật hoặc không phù
Trang 35hợp với điều kiện tự nhiên thì sẽ để lại hậu quả vμ tác hại to lớn như ở một số vùng ven biển của nước ta đã mắc phải
2.2.6 Thảm thực vật và đa dạng sinh học
Huyện ven biển Nghĩa Hưng nằm giữa các cửa sông trong hệ thống sông Hồng, có nhiều phù sa và giàu chất dinh dưỡng, bãi bồi rộng cho nên đó là nơi có nguồn tài nguyên sinh học phong phú
- Quần xã rau muống biển vμ cỏ chông
Đây lμ quần xã nguyên sinh, hình thμnh ngay trên mép nước của dải cát mới hình thμnh ven biển, chịu ảnh hưởng của triều, nhưng đất cát giữ nước kém Đây lμ kiểu thảm tương đối điển hình, chịu ảnh hưởng của điều kiện thổ nhưỡng trong quá trình hình thμnh
Tham gia chính trong cấu trúc quần xã có các đại diện của loμi Ipomoea pes caprae (Rau muống biển) vμ Spinifex littoreus (Cỏ chông) Chiều cao quần xã trung
-bình 0,3 - 0,4m, mật độ che phủ 30% Bên cạnh hai loμi thân thảo chính ở trên, có
thể gặp các đại diện thân thảo, dây leo khác như Sơn Cúc biển Weddelia biflora, Hếp Scaerola taccata, Dây tơ xanh Cassytha filiformis Một số các loμi cây khác mọc rải rác như Tra Hibiscus tiliaceus Những quần xã đặc trưng nhất cho kiểu
thảm nμy thường tồn tại trên các bãi cát, dải cát mới hình thμnh ngoμi biển, ít chịu tác động của con người
Dải phân bố quần xã hẹp, bề ngang quần xã thường từ vμi mét đến vμ chục mét, tính từ mức nước thuỷ triều độ 0 lục địa tới hết mực nước triều cường trung bình ngμy Quần xã có tính thích ứng sinh thái chịu mặn cao, (15-24 phần nghìn), chịu được độ ngập vμ thoát nước nhanh vμ khô hạn theo chu kỳ ngắn
Trang 36Hiện tại toμn huyện có khoảng gần 1500 ha rừng phòng hộ (Phần lớn lμ rừng trồng trên đất rừng tự nhiên cũ vμ trên các bãi mới hình thμnh) Tuy vậy, những diện tích rừng trồng thμnh công chủ yếu lại phân bố trên dải cát bùn cửa sông, nơi lắng động vật chất vμ dòng nước ngọt được lái tự nhiên để có đủ điều kiện điều hoμ ổn định
Kiểu thảm nμy có chiều cao trung bình 3-4m Tầng tán ưu thế sinh thái lμ Bần
(Sonneratia caseolaris), các loμi dưới tán chủ yếu lμ ôrô (Acanthus ilicifolius), (Vẹt Bruguiera gymnorhiza), tạo thμnh tầng cây bụi, trên nền cát bùn khi mới ổn định,
những đại diện của loμi Bần, định cư đầu tiên, mọc gần như thuần loại, trong quá trình khai thác, xây dựng đất canh tác thuỷ vực, tầng tán bị phá vỡ cấu trúc, những loμi cây bụi lan nhanh, tạo thμnh cấu trúc hỗn hợp Bần + ôrô, những cấu trúc nμy
Trang 37thμnh tạo chủ yếu do sự mở tán của tầng ưu thế sinh thái, không liên quan tới hoạt động của thuỷ triều vμ đường nước lục địa chảy ra
Những loμi cây dưới tán tạo thμnh tầng cây bụi - cỏ với thμnh phần các loμi:
Acanthus ilicifolius, Aegiceras corniculatum, Cyperus malaccensis (Cói), dây leo thường lμ Derris trifoliata
- Quần xã Trang + Sú + Ôrô (Kandelia candel + Aegiceras corniculatum - Acanthus ilicifolius)
Kiểu thảm nμy đặc trưng cho vùng cửa sông vμ ven biển, nơi có tầng đất bùn chặn lại, bãi lầy được nâng lên, những bộ phận sinh sản của các loμi trên thoát khỏi trạng
thái bị giữ lại bởi các đại diện của loμi Bần (S caseolaris), gặp điều kiện thuận lợi,
sinh trưởng nhanh chóng, vμ chiếm dần vị trí ưu thế sinh thái cả về diện tích vμ tầng tán
Những loμi Bần còn sót lại, khả năng tái sinh cạnh tranh yếu dần, nhường chỗ cho
quần xã mới, quần xã Kandelia + Aegiceras - Acanthus
Trong những quần xã tự nhiên, loμi Kandelia candel không thấy xuất hiện đơn ưu
thμnh quần thể, chúng đặc trưng cho giai đoạn sau của diễn thế nên thường mọc hỗn tạp, tạo nên quần xã đa tầng, dμy đặc
Ở những quần xã Trang trồng thuần loại, thậm trí những đại diện khác như Sú, Vẹt, gần như bị đẩy lùi vμo phía trong, có dải đất cao, ngập ít, còn Bần vμ ôrô bị đẩy ra phía ngoμi nơi tầng bùn cát mới được hình thμnh, có tầng nước ngập sâu, để tạo thμnh quần xã mới
- Quần xã Mắm - Vẹt + Sú (Aricennia marina - Bruguiera gymnorhiza + Aegiceras corniculatum)
Kiểu thảm nμy đặc trưng cho giai đoạn đầu của diễn thế, nơi bùn cát mới được hình thμnh, khi bãi lầy còn mềm, mực nước ngập thường xuyên, không phụ thuộc chủ yếu vμo mức nước lên xuống của thuỷ triều, những cây con của Mắm đến định cư đầu tiên nhờ dòng thuỷ triều đưa từ vùng ngập Với cấu tạo đặc biệt của cây con, chúng nhanh chóng định cư bởi những “móc” lông phủ dμy đặc thân cây, cắm chặt
cây con vμo bùn vμ mọc ra đĩa mới Mắm (Avicennia marina) mọc giai đoạn đầu
Trang 38gần như thuần loại, tăng trưởng tốt trong môi trường có cường độ trao đổi muối vμ ánh sáng mạnh Rễ cây mọc lan nhanh, sau một thời gian, bãi đã có cánh rừng
Tuy nhiên, ở một vμi chỗ, không phải Mắm mμ lμ Sú (Aegiceras corniculatum) lμ
loμi đầu tiên đến định cư gần cạnh bờ của bãi mới Sú cũng lμ loμi cây ưa ánh sáng, tăng trưởng nhanh trong giai đoạn đầu
3 Trảng cây bụi ngập mặn thứ sinh
- Quần xã Sú - ôrô (Aegiceras corniculatum - Acanthus ilicifolius)
So với các quần xã của rừng ngập mặn ở trên, quần xã nμy không có sự khác biệt về quá trình phát sinh ban đầu Chỉ ở giai đoạn sau của sự phát triển quần xã, do nhân tác chặt phá, những cá thể của Sú tái sinh trở lại dưới dạng cây bụi, đất bị thoái hoá, thay đổi về chế độ ngập mặn vμ nồng độ trao đổi muối + chất dinh dưỡng, hạn chế khả năng tăng trưởng của quần xã Kích thước quần xã giảm, những cây gỗ to còn sót lại cũng không phát triển mạnh, cong queo, tμn lụi Lúc nμy, tồn tại quần xã cây bụi ngập mặn với 2 loμi chiếm ưu thế tuyệt đối (Sú - ôrô) Ngược lại, trên đất bãi mới được hình thμnh, trên các doi cát ngoμi biển, Sú lμ loμi đến định cư đầu tiên,
đang ở giai đoạn non, tạo nên trảng cây bụi thưa thớt cùng với cỏ Ông (Scirpus erectus)
Những loμi đi theo trong quần xã còn gặp Cói (Cyperus malaccensis)
4 Trảng cỏ ngập mặn thứ sinh
- Quần xã Cói (Cyperus malaccensis)
Quần xã nμy gần như mọc thuần loại, trên những rạch sông ngòi cận biển, trên nền đất dấu tích của rừng ngập mặn trước kia, nay bị chặt trắng Ở một số chỗ, còn thấy
rải rác cây đi theo như Sú (Aegiceras corniculatum), Cỏ Lác (Fimbristylis sp.), trên
những nơi đất cao hơn, chua mặn, thường thấy trảng Cói thưa thớt xen lẫn các đại
diện của : Helecharis capitata, Scirpus articulatus
5 Trảng cây bụi trên đụn cát cố định ven biển
Kiểu thảm chiếm diện tích rất nhỏ, rải rác, thường tồn tại trên những đụn cát cố định gần khu dân cư vμ rừng phi lao
Trang 39- Quần xã Dứa dại + Sμi hồ (Pandanus tonkinensis + Polycarpaea gaudichaudii)
Kiểu thảm thực vật mọc thμnh dải hẹp, trên đụn cát ven khu dân cư vμ rừng phi lao
trồng Những loμi đi theo thường lμ Ageratum conyzoides, Bidens bitenata, một vμi
đại diện cho họ Dương xỉ Polypodiaceae
- Trảng cỏ thấp trên đất phù sa
Quần xã nμy thường phân bố trên diện tích chăn thả nhỏ, chân đê, bờ ruộng, chịu dẫm đạp mạnh bởi người vμ gia súc
- Quần xã Cỏ May - Cỏ Gμ (Chrysopogon aciculatus - Cynodon dactylon)
Quần xã nμy tồn tại thμnh thảm dμy, mật độ che phủ 60%, thân bò, rễ chùm, bám rộng vμo bề mặt đất, khả năng tái sinh vμ xâm nhập mạnh, biên độ sinh thái rộng, nhưng phát triển tốt trên đất phù sa, thịt nhẹ, pha cát Khả năng chịu hạn vμ chịu dẫm đạp cao, hμm lượng dinh dưỡng thấp, thường sử dụng lμm bãi chăn thả tự nhiên cho gia súc (Trâu, Bò)
+ Thảm thực vật nhân tác:
1 Quần xã cây trồng quanh khu dân cư
Các cây trồng lâu năm thường lμ Xoan (Melia azedarach) Mít (Artocarpus hetẻophylla), Bưởi (Citrus grandis), Chanh (Citrus chinensis), Hồng xiêm ( Sapota sp.), Tre (Bambusa spp.) với mục đích tạo bóng mát, lấy nguyên liệu xây dựng đáp
ứng nhu cầu cung cấp tại chỗ, chưa có quy mô lớn cho xây dựng mô hình cây ăn quả, cây đa dụng chuyên canh
2 Quần xã cây công nghiệp lâu năm
Chủ yếu lμ Dâu tằm (Morus alba) trồng thμnh đám nhỏ, trên bãi bồi trong đê vμ dải
cát xen với rừng Phi lao Hiện tại, các quần xã nμy ngμy cμng thu hẹp do cơ cấu kinh tế vμ giá trị sử dụng
3 Quần xã cây trồng hμng năm
- Quần xã Lúa nước
Đây lμ đối tượng canh tác chính trong vùng, khả năng chịu mặn từ 0,5-1‰, trên tất
cả các diện tích khai thác đắp đê, thau chua, rửa mặn, lúa được trồng rộng khắp, với
Trang 40kinh nghiệm khai thác lâu đời, năng suất trung bình 5 - 10 tấn/ha/năm Trên vùng đất cận biển, nhiều diện tích trồng Cói được chuyển sang trồng Lúa 1-2 vụ tuỳ thuộc vμo mức độ cải tạo đất
Trên những diện tích đất phù sa nước ngọt trong đê, lúa nước được canh tác lâu đời, với nhiều diện tích trồng các giống lúa khác nhau, có năng suất ổn định Ngoμi một
số rất ít diện tích trồng rau mμu cạn, còn lại tuyệt đại bộ phận trồng các giống lúa nước khác nhau thuộc hai vụ Mùa vμ Chiêm Xuân Trên nhiều diện tích chủ động được tưới tiêu, ngoμi hai vụ lúa, còn trồng xen 1 vụ mμu Ngược lại, các diện tích đang được cải tạo trở thμnh đất trồng lúa chuyên canh, phân bố ngoμi đê hoặc ở những nơi không chủ động được tưới tiêu, thường trồng 1 vụ lúa vμ 1 vụ mμu hoặc
1 vụ bỏ hoang
- Quần xã cây trồng cạn hμng năm khác (Rau, Mμu, Khoai lang )
Canh tác bổ sung trên đất lúa, những nơi thiếu nước về mùa đông, lμm thức ăn gia súc vμ lương thực, thực phẩm
4 Quần xã Cói trồng (Cyperus malaecemsis)
Quần xã đơn ưu, thuần loại, hiện trồng chủ yếu lμ giống Cói trắng, phục vụ cho các ngμnh kinh tế nhỏ, thủ công của địa phương
5 Quần xã Phi lao trồng
Được thμnh tạo phổ biến trên dải cát ven biển vμ doi cát mới được hình thμnh Cũng như rừng ngập mặn, quần xã nμy có ý nghĩa rất quan trọng trong việc bảo vệ
hệ kinh tế sinh thái ven biển Rừng Phi lao (Casuarina equisetifolia) thuần loại,
thường cao từ 2m - 6m, mật độ 80%, có tác dụng chống cát bay, cát chảy do rửa trôi mạnh mẽ, đồng thời Phi lao lμ loμi cây gỗ mọc nhanh, chịu gió, phát huy tác dụng phòng hộ nhanh, cung cấp củi đốt từ các sản phẩm tỉa cμnh thưa vμ giảm mật độ trung gian Quần xã nμy còn có khả năng giảm thấp được nhiệt độ vμ biên độ nhiệt trên mặt đất, tăng độ ẩm không khí, cố định đạm từ khí quyển, tăng độ phì cho đất Chính vì vậy, sau khi quần xã rừng phát triển thμnh thục, các loμi cỏ cứng lá nhọn
chịu hạn như Cỏ Chông (Spiniex littoreus) dần dần bị thay thế bằng các loμi cỏ thân