1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất phát triển du lịch sinh thái nhằm hỗ trợ cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học vườn Quốc gia Vũ Quang, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh

111 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây chính là những tài nguyên Du lịch Sinh thái tiềm tàng, nếu có sự nghiên cứu và triển khai phù hợp sẽ là một trong những biện pháp quan trọng nhằm bảo tồn đa dạng sinh học ở Vũ Quang

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

-

PHẠM VĂN BẢO

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI NHẰM HỖ TRỢ CHO CÔNG TÁC BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC VƯỜN QUỐC GIA VŨ QUANG, HUYỆN VŨ QUANG, TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Hà Nội - 2010

Trang 2

iii

MỤC LỤC

Trang LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

Tính cấp thiết của đề tài 1

Mục tiêu nghiên cứu 4

Kết quả mong đợi của đề tài 4

Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4

Cấu trúc luận văn 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6

1.1.Khái niệm DLST 6

1.2 Nguyên tắc cơ bản phát triển DLST 10

1.3 Đặc trưng cơ bản của du lịch sinh thái 10

1.4 Những yêu cầu cơ bản đối với du lịch sinh thái 12

1.5 Phát triển du lịch sinh thái ở các Vườn Quốc gia 12

1.6 Thực trạng phát triển Du lịch sinh thái 13

1.6.1 Thực trạng phát triển du lịch sinh thái thế giới 13

1.6.2 Các bài học kinh nghiệm được rút ra từ những mô hình DLST ở các VQG trên thế giới 17

1.6.3 Thực trạng DLST ở các VQG của Việt Nam 18

1.6.4 Thực trạng du lịch sinh thái ở VQG Vũ Quang 21

Trang 3

iv

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN, NỘI DUNG, QUAN ĐIỂM

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu, thời gian nghiên cứu 23

2.2 Nội dung nghiên cứu 24

2.3 Quan điểm nghiên cứu 24

2.4 Phương pháp nghiên cứu 25

2.4.1 Phương pháp luận 25

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu 30

CHƯƠNG 3 TIỀM NĂNG VÀ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DLST Ở VQG VŨ QUANG 34

3.1 Điều kiện tự nhiên VQG Vũ Quang 34

3.1.1 Vị trí địa lí 34

3.1.2 Đặc điểm địa chất, khí hậu thủy văn 36

3.1.3 Tài nguyên đa dạng sinh học 44

3.2 Điều kiện kinh tế xã hội và tài nguyên nhân văn phục vụ DLST 51

3.2.1 Dân cư, nguồn lao động và điều kiện kinh tế 51

3.2.2 Các yếu tố lịch sử - nhân văn 52

3.3 Hiện trạng cơ sở phục vụ DLST tại VQG Vũ Quang 57

3.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của VQG Vũ Quang 59

3.5 Cơ chế chính sách hiện hành phát triển DLST 59

3.6 Tình hình phát triển Du lịch ở tỉnh Hà Tĩnh và cơ hội của VQG Vũ Quang 61

3.7 Sự cần thiết về việc đề xuất phát triển DLST ở VQG Vũ Quang 63 CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DLST

Trang 4

v

VQG VŨ QUANG 66

4.1 Nguyên tắc chung phát triển DLST ở VQG Vũ Quang 66

4.2 Định hướng phát triển DLST ở VQG Vũ Quang 67

4.2.1 Định hướng phát triển các sản phẩm DLST 68

4.2.2 Định hướng về thị trường 68

4.2.3 Đề xuất các tuyến DLST ở VQG Vũ Quang 70

4.2.4 Đề xuất các hoạt động tuyên truyền GDMT, nâng cao nhận thức BTTN 79

4.2.5 Định hướng các hoạt động khuyến kích người dân tham gia 82

4.3 Ảnh hưởng qua lại giữa DLST, cộng đồng dân cư và bảo tồn 83

4.3.1 Những tác động tích cực của DLST đên cộng đồng địa phương 83

4.3.2 Những nguy cơ và biện pháp giảm thiểu 84

4.3.3 Dự báo nguy cơ đối với công tác bảo tồn 86

4.4 Đề xuất giải pháp thực hiện 87

4.4.1 Giải pháp nhằm bảo vệ môi trường cảnh quan 87

4.4.2 Giải pháp phát triển DLST ở VQG Vũ Quang 87

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC 95

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc Du lịch Sinh thái 9 Hình 3.1 Biểu đồ độ ẩm và nhiệt độ 41 Hình 3.2 Biểu đồ lƣợng mƣa hàng tháng và độ bốc hơi 44 Hình 3.3 Biểu đồ lƣợng khách du lịch đến Hà Tĩnh 62

DANH MỤC BẢN ĐỒ

Bản đồ 1 Bản đồ tài vị trí VQG Vũ Quang 35 Bản đồ 2 Bản đồ tài nguyên DLST VQG Vũ Quang 56 Bản đồ 3 Bản đồ đề xuất phát triển DLST VQG Vũ Quang 78

Trang 6

vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á

BTTN Bảo tồn thiên nhiên

CRES Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường ĐDSH Đa dạng Sinh học

DLST Du lịch Sinh thái

GDMT Giáo dục Môi trường

HTS Hệ sinh thái

IUCN Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế

JICA Tổ chức Hợp tác Phát triển Quốc tế Nhật Bản KBTTN Khu Bảo tồn Thiên nhiên

Trang 7

1

MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài

Giá trị Đa dạng sinh học là không thể thay thế được đối với sự tồn tại và phát triển của Thế giới sinh học trong đó đặc biệt là con người Bảo tồn đa dạng sinh học đang ngày càng trở nên cấp thiết và đã trở thành một trong những vấn đề quan tâm của toàn xã hội và đặc biệt đối với các VQG và KBTTN

Việt Nam là một quốc gia được các nhà khoa học đánh giá có tính đa dạng sinh học cao Nhưng hiện nay với tốc độ phát triển của mọi ngành nghề, cùng với nền kinh tế thị trường đang làm cho đất nước ngày một giàu mạnh, mức sống ngày được nâng cao và nhu cầu của con người ngày càng cao Tuy nhiên, các hoạt động phát triển này đã ảnh hưởng không nhỏ đến tính đa dạng sinh học của Việt Nam nói chung và các vùng sinh thái trọng điểm nói riêng

Du lịch sinh thái được xem là một trong những cách thức vừa hỗ trợ bảo tồn đồng thời phát triển kinh tế xã hội một cách bền vững Tại đại hội các Vườn Quốc gia thế giới lần thứ V do IUCN tổ chức năm 2002 đã khẳng định “Du lịch Sinh thái

ở trong và ngoài khu bảo tồn là một phương pháp bảo tồn: hỗ trợ, tăng cường nhận thức về các giá trị quan trọng của Khu bảo tồn như giá trị sinh thái, văn hóa, tinh thần, thẩm mỹ, giải trí và kinh tế; đồng thời tạo thu nhập phục vụ bảo tồn và bảo vệ

đa dạng sinh học, hệ sinh thái và di sản văn hóa Du lịch sinh thái cũng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng bản địa ” [5]

Trong những năm gần đây trong cuộc phát triển chung của xã hội, lĩnh vực DLST và bảo tồn trên thế giới cũng đã có nhưng bước phát triển mạnh mẽ Quan trọng nhất là việc du lịch sinh thái không còn chỉ tồn tại như một khái niệm hay một

đề tài để suy ngẫm Ngược lại, nó đó trở thành hướng phát triển mang tính thời sự trên toàn cầu Hơn lúc nào hết khi vấn đề phát triển kinh tế xã hội hiện nay đang được đặt ra trên quan điểm phát triển bền vững, thì việc phát triển DLST được xem

là một công cụ hiệu quả đáp ứng được mục tiêu là phát triển kinh tế và bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường

Trang 8

2

Du lịch sinh thái đã mang lại nhiều lợi ích cụ thể trong lĩnh vực bảo tồn và phát triển bền vững Ở Cốxta Rica và Nê Pan, Thái Lan… một số chủ trang trại chăn nuôi đã bảo vệ nhiều diện tích rừng nhiệt đới quan trọng, và do bảo vệ rừng

mà họ đã biến những nơi đó thành điểm DLST hoạt động tốt, giúp bảo vệ các HST

tự nhiên đồng thời tạo ra công ăn việc làm mới cho dân địa phương Equađo sử dụng khoản thu nhập từ du lịch sinh thái tại đảo Galapze để giúp duy trì toàn bộ mạng lưới vườn quốc gia Tại Nam Phi, du lịch sinh thái trở thành một biện pháp hiệu quả để nâng cao mức sống của người da đen ở nông thôn, những người da đen này ngày càng tham gia nhiều vào các hoạt động DLST; Chính phủ Nhật Bản cũng tích cực khuyến khích phát triển du lịch sinh thái với những chính sách rõ ràng, thành lập các đơn vị chuyên trách và các quỹ nhằm duy trì và phát triển nghành du lịch hướng tới thiên nhiên để tăng cường công tác bảo vệ thiên nhiên và phát triển

du lịch quốc gia Theo Báo cáo về xu hướng du lịch của khách du lịch Nhật Bản do Công ty Giao thông Nhật Bản thực hiện vào năm 2004, loại hình du lịch được khách du lịch Nhật Bản ưa thích nhất là du lịch tắm suối nước nóng (chiếm 57,9 %

số người được hỏi) Xếp thứ 2 là du lịch hướng tới thiên nhiên (45,7%) Nhận thức

về du lịch sinh thái của người dân cũng cải thiện rõ rệt trong những năm gần đây [14]

Tại Úc và Newzeland, phần lớn các hoạt động du lịch đều có thể xếp vào hạng DLST Đây là ngành công nghiệp được xếp hạng cao trong nền kinh tế của cả hai nước nằm ở khu vực Đông Nam Á, nơi có các hoạt động du lịch sôi động Việt Nam có những lợi thế về vị trí địa lý, kinh tế và giao lưu quốc tế cho sự phát triển

du lịch phù hợp với xu thế của thế giới và khu vực Tại Việt Nam, du lịch đang dần dần trở thành ngành kinh tế quan trọng và trong tương lai gần hoạt động du lịch được coi như là con đường hiệu quả nhất để thu ngoại tệ và tăng thu nhập cho đất nước Việt Nam là đất nước có nhiều tiềm năng về nguồn lực du lịch cả về tự nhiên lẫn nhân văn Khách nước ngoài đến Việt Nam đều đánh giá cao vẻ đẹp đất nước ta Hàng loạt các địa danh có thể sử dụng phục vụ khách du lịch như Hạ long, Sa pa, Bạch Mã, Bà Nà, Lang Bieng, Cố Đô Huế, Mỹ Sơn, Cát Tiên, Đồng Tháp Mười

Trang 9

3

bên cạnh đó nhiều điểm vẫn còn chưa được khai thác Cùng với sự phát triển của du lịch nói chung, trong những năm gần đây DLST Việt Nam cũng đã phát triển nhanh chóng Bên cạnh những tiềm năng và triển vọng, sự phát triển của du lịch sinh thái ở Việt Nam cũng đang đứng trước những thách thức to lớn

Vườn Quốc gia Vũ Quang được thành lập vào năm 2002, với diện tích 55058

ha và được các nhà khoa học đánh giá là có tính đa dạng sinh học cao, với thành phần loài như sau: Thực vật 1023 loài, động vật 575 loài trong đó: Lớp thú 87 loài

bò sát ếch nhái 65 loài, cá 88 loài, chim 311 loài, bướm 316 loài Đặc biệt ở đây vào những năm 1992, 1993 đã phát hiện ra hai loài thú mới cho khoa học thế giới là; Sao la, Mang lớn và ngoài ra ở đây còn có rất nhiều loài được xếp vào sách đỏ Việt Nam và thể giới như; Bò tót, Voi, Hổ, về Thực vật có các loài như; Pơ mu,

Du sam, Hoàng đàn, Lim xanh, Dổi Mặt khác, cũng theo các nhà khoa học lão luyện trong lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học thì ở đây còn có nhiều tiềm năng hấp dẫn chưa được nghiên cứu đến và tính đa dạng sinh học của Vườn Quốc gia Vũ Quang không dừng lại ở những con số trên Bên cạnh đó, Vũ Quang còn có di tích lịch sử được xếp hạng quốc gia – căn cứ Vũ Quang của cuộc khởi nghĩa Hương Khê

do nhà chí sĩ yêu nước Phan Đình Phùng lãnh đạo Đây chính là những tài nguyên

Du lịch Sinh thái tiềm tàng, nếu có sự nghiên cứu và triển khai phù hợp sẽ là một trong những biện pháp quan trọng nhằm bảo tồn đa dạng sinh học ở Vũ Quang đồng thời phù hợp với xu thế phát triển bền vững Mặc dù có nguồn tài nguyên DLST tiềm tàng song cho đến nay, việc đánh giá một cách khoa học các tiềm năng du lịch sinh thái cũng như xây dựng các hoạt động/ kế hoạch phát triển du lịch sinh thái nhằm hỗ trợ cho công tác bảo tồn của VQG Vũ Quang vẫn còn chưa được triển khai

một cách hệ thống Với những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu đề xuất phát triển Du lịch Sinh thái nhằm hỗ trợ cho công tác bảo tồn Đa dạng sinh học Vườn Quốc gia Vũ Quang, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh”

Trang 10

4

Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu tổng thể: Nghiên cứu, đề xuất kế hoạch phát triển du lịch sinh thái nhằm phục vụ cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng địa phương tại khu vực VQG Vũ Quang

* Mục tiêu cụ thể:

- Tổng quan một số vấn đề về DLST Thế giới và Việt Nam

- Đánh giá tài nguyên DLST Vườn Quốc gia Vũ Quang

- Xây dựng và đề xuất định hướng phát triển DLST Vườn Quốc gia Vũ Quang

- Xác định được một số ảnh hưởng qua lại giữa DLST, bảo tồn ĐDSH ở Vườn Quốc gia Vũ Quang

Kết quả mong đợi của đề tài

- Đánh giá được tài nguyên DLST của VQG Vũ Quang

- Đề xuất được định hướng phát triển DLST nhằm hỗ trợ cho hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học ở VQG Vũ Quang

- Xác định được một số ảnh hưởng qua lại giữa DLST, bảo tồn đa dạng sinh học và cộng đồng ở VQG Vũ Quang, từ đó nêu lên các vấn đề cần quan tâm khi phát triển DLST ở VQG Vũ Quang

Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học:

+ Đây là nghiên cứu đầu tiên về DLST ở VQG Vũ Quang

+ Kết quả của đề tài là đưa ra được đề xuất về phát triển DLST ở VQG Vũ Quang

Trang 11

5

+ Đưa ra giải pháp, kiến nghị dung hòa giữa nhu cầu phát triển kinh tế - xã hôi của cộng đồng và công tác bảo tồn

- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài là một sản phẩm có giá trị thực tiễn có khả năng

áp dụng triển khai phát triển du lịch sinh thái và bảo tồn ĐDSH ở VQG Vũ Quang

Cấu trúc luận văn

Luận văn được trình bày gồm có các phần; Mở đầu, 4 chương chính, kết luận

- kiến nghị và phần phụ lục, cụ thể như sau:

Mở đầu

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 2: Đối tượng, phạm vi, cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Tiềm năng và hiên trạng phát triển DLST ở VQG Vũ Quang Chương 4: Đề xuất định hướng phát triển DLST ở Vườn Quốc gia Vũ Quang

Kết luận - Kiến nghị

Phụ lục

Trang 12

6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1.Khái niệm DLST

Ngày nay sự hiểu biết về du lịch sinh thái đã phần nào được cải thiện, thực

sự đã có một thời gian dài du lịch sinh thái là chủ đề nóng của các hội thảo về chiến lược và chính sách bảo tồn và phát triển các vùng sinh thái quan trọng của các quốc gia và thế giới Trong những năm qua đã có nhiều nhà khoa học danh tiếng tiên phong nghiên cứu lĩnh vực này, điển hình như:

Hector Ceballos-Lascurain- một nhà nghiên cứu tiên phong về du lịch sinh thái, định nghĩa DLST lần đầu tiên được ông đưa ra vào năm 1987 như sau: "Du lịch sinh thái là du lịch đến những khu vực tự nhiên ít bị ô nhiễm hoặc ít bị xáo trộn với những mục tiêu đặc biệt: nghiên cứu, trân trọng và thưởng ngoạn phong cảnh và giới động-thực vật hoang dã, cũng như những biểu thị văn hoá (cả quá khứ và hiện tại) được khám phá trong những khu vực này" trích trong bài giảng Du lịch sinh thái của Nguyễn Thị Sơn [23]

Năm 1994, nước Úc đã đưa ra khái niệm “DLST là Du lịch dựa vào thiên nhiên, có liên quan đến sự giáo dục và diễn giải về môi trường thiên nhiên được quản lý bền vững về mặt sinh thái” [16]

Theo Hiệp hội DLST Hoa Kỳ (năm 1998) “DLST là du lịch có mục đích với các khu tự nhiên, hiểu biết về lịch sử văn hóa và lịch sử tự nhiên của môi trường, không làm biến đổi tình trạng của hệ sinh thái, đồng thời ta có cơ hội để phát triển kinh tế, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và lợi ích tài chính cho cộng đồng địa phương” [23]

Honey (1999) thì cho rằng “DLST là du lịch hướng tới những khu vực nhạy cảm và nguyên sinh thường được bảo vệ với mục đích nhằm gây ra ít tác hại và với quy mô nhỏ nhất Nó giúp giáo dục du khách, tạo quỹ để bảo vệ môi trường, nó trực tiếp đem lại nguồn lợi kinh tế và sự tự quản lý cho người dân địa phương và nó khuyến khích tôn trọng các giá trị về văn hóa và quyền con người” [5]

Trang 13

7

Ở Việt Nam vào năm 1999, trong khuôn khổ hội thảo xây dựng chiến lược quốc gia về phát triển du lịch sinh thái đã đưa ra định nghĩa như sau: “Du lịch sinh thái là hình thức du lịch thiên nhiên có mức độ giáo dục cao về sinh thái và môi trường có tác động tích cực đến việc bảo vệ môi trường và văn hóa, đảm bảo mang lại các lợi ích về tài chính cho cộng đồng địa phương và có đóng góp cho các nỗ lực bảo tồn” [5]

Năm 2000, Lê Huy Bá cũng đưa ra khái niệm “DLST là một loại hình du lịch lấy các hệ sinh thái đặc thù, tự nhiên làm đối tượng để phục vụ cho những khách du lịch yêu thiên nhiên, du ngoạn, thưởng thức những cảnh quan hay nghiên cứu về các

hệ sinh thái Đó cũng là hình thức kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế

du lịch với giới thiệu về những cảnh đẹp của quốc gia cũng như giáo dục tuyên truyền và bảo vệ, phát triền môi trường và tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững” [11]

Trong luật du lịch năm 2005, có một định nghĩa khá ngắn gọn “Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững” [14] Theo quy chế quản

lý các hoạt động du lịch sinh thái tại các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, do

bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành năm 2007, thì Du lịch Sinh thái được hiểu là

“Là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với

sự tham gia của cộng đồng dân cư ở địa phương nhằm phát triển bền vững” [18]

Theo Hiệp hội Du lịch Sinh Thái (The Internatonal Ecotourism society) thì

“DLST là du lịch có trách nhiệm với các khu thiên nhiên là nơi bảo tồn môi trường

và cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa phương” [5]

Qua tìm hiểu các khái niệm trên ta có thể thấy rằng các khu bảo tồn và vườn quốc gia là nơi phù hợp nhất, bởi đây chính là nơi có nhiều yếu tố hấp dẫn khách du lịch sinh thái

Những yếu tố này có thể là một hoặc nhiều loài động thực vật quý hiếm và đặc hữu, cuộc sống hoang dã, phong tục tập quán, tính đa dạng sinh học cao, địa

Trang 14

Hiện nay, DLST đang đóng một vai trò quan trọng trong nhiều dự án bảo tồn thiên nhiên và phát triển cảnh quan, các mục tiêu của DLST có liên quan đến các khu BTTN và VQG là [5]:

- Sự tương thích về mặt sinh thái và văn hóa của phát triển du lịch là một điều kiện quan trọng;

- Phát triển du lịch phải hỗ trợ tài chính cho công tác bảo tồn ở các khu BTTN và VQG;

- Tạo thu nhập cho người dân địa phương;

Trang 15

DLST được biểu diễn bằng sơ đồ sau:

Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc du lịch sinh thái [23]

Như vậy, DLST là loại hình du lịch dựa vào tài nguyên thiên nhiên và văn hóa của cộng đồng địa phương, được thiết kế mang tính giáo dục môi trường cao DLST nhằm mang lại nguồn lợi kinh tế cho cộng đồng địa phương và công tác bảo tồn, trong đó phát huy sự tham gia của cộng đồng địa phương

DU LỊCH HỖ TRỢ BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

DU LỊCH HỖ TRỢ BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

DU LỊCH CÓ

GIÁO DỤC MÔI

TRƯỜNG

Trang 16

10

1.2 Nguyên tắc cơ bản phát triển DLST

Những nguyên tắc đảm bảo trong du lịch sinh thái không chỉ cho các nhà quy hoạch, quản lý tổ chức, điều hành du lịch mà cho cả các hướng dẫn viên, cộng đồng dân địa phương [5,21,23] Các nguyên tắc này bao gồm:

- Phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, tham quan giải trí, khám phá tìm hiểu tự nhiên và con người Đây chính là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động DLST

- Hỗ trợ công tác bảo tồn tài nguyên du lịch sinh thái nói ri êng và tài nguyên ở các vườn quốc gia, khu bảo tồn nói chung Cụ thể là DLST phải được tổ chức có tính khoa học, có tính giáo dục môi trường cao, đồng thời đem lại lợi nhuận tái phục vụ cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học

- Hỗ trợ kinh tế địa phương, tạo thêm những lợi ích kinh tế lâu dài cho cộng đồng dân địa phương, những người có quyền làm chủ cho sự phát triển

và trong công tác hoạch định du lịch

Xuất phát từ những khái niệm về DLST ở trên chúng ta có thể thấy để phát triển DLST cần phải đảm bảo những nguyên tắc cơ bản trên Nếu các hoạt động du lịch mà không đáp ứng được các tiêu chí trên thì không thể được xem là DLST

1.3 Đặc trưng cơ bản của du lịch sinh thái

Các hoạt động DLST khác với các loại hình du lịch khác ở các đặc trưng chủ yếu sau [21, 23]:

- Dựa trên địa bàn hấp dẫn về tự nhiên: Đối tượng của DLST là những khu vực hấp dẫn với các đặc điểm phong phú về tự nhiên, đa dạng về sinh học và kể cả những nét văn hoá bản địa đặc sắc Đặc biệt, những khu tự nhiên còn tương đối nguyên sơ, ít bị tác động lớn bởi các hoạt động của con người Chính vì vậy, hoạt động DLST thường diễn ra và thích hợp tại lãnh thổ các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên

Trang 17

đa dạng sinh học

- DLST gắn liền với giáo dục môi trường: Đặc điểm GDMT trong DLST là một yếu tố cơ bản thứ hai phân biệt nó với loại du lịch tự nhiên khác Giải thích và GDMT là những công cụ quan trọng trong việc tăng thêm những kinh nghiệm du lịch thú vị và nâng cao kiến thức và sự trân trọng môi trường cho du khách, dẫn đến hành động tích cực đối với bảo tồn, góp phần tạo nên sự bền vững lâu dài của hoạt động DLST trong những khu tự nhiên

- Mang lại lợi ích cho địa phương: DLST cải thiện đời sống, tăng thêm lợi ích cho cộng đồng địa phương và môi trường của khu vực Cộng đồng địa phương chỉ có thể tham gia vào những công việc vận hành DLST, trên phương diện cung cấp về kiến thức, những kinh nghiệm thực tế, các dịch vụ, các trang thiết bị và các sản phẩm phục vụ khách Những lợi ích này nhất thiết phải "nặng ký" hơn sự trả giá

về môi trường và văn hoá-xã hội nảy sinh từ du lịch mà cộng đồng địa phương phải gánh chịu

- Thoả mãn nhu cầu về kinh nghiệm du lịch cho du khách: Việc thoả mãn những mong muốn của khách tham quan với những kinh nghiệm du lịch lý thú là cần thiết đối với sự tồn tại sống còn lâu dài của ngành DLST, trong đó có một phần quan trọng là sự an toàn cho du khách và phải thoả mãn hoặc vượt quá sự mong đợi của du khách

Trang 18

12

1.4 Những yêu cầu cơ bản đối với du lịch sinh thái

Theo Drumm (2002), được trích trong Cẩm nang quản lý và phát triển DLST cục kiểm lâm năm 2004, thì những yếu tố dưới đây có vai trò quyết định đối với việc tổ chức thành công hoạt động DLST [5]:

- Ít gây ảnh hưởng tới tài nguyên thiên nhiên của KBTTN và VQG

- Thu hút sự tham gia của các cá nhân, cộng đồng, khách DLST, các nhà điều hành tour và các cơ quan tổ chức phi chính phủ

- Tôn trọng văn hóa truyền thống địa phương

- Tạo thu nhập lâu dài và bình đẳng cho cộng đồng địa phương và cho các bên tham gia khác, bao gồm cả những nhà điều hành tour tư nhân

- Tạo nguồn tài chính cho công tác bảo tồn của KBTTN

- Giáo dục những người tham gia về vai trò của họ trong công tác bảo tồn

1.5 Phát triển du lịch sinh thái ở các Vườn Quốc gia

Khái niệm Vườn Quốc gia

Vườn quốc gia là một khái niệm đã rất phổ biến trong hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học, hiện nay đang có nhiều khái niện khác nhau: Tổ chức IUCN đã đưa

ra một định nghĩa về VQG như là một lãnh thổ tương đối rộng trên đất liền hay trên

biển mà [25]:

- Ở đó có một hay nhiều hệ sinh thái không bị thay đổi lớn do sự khai khác hay chiến lĩnh của con người Các loài thực vật, động vật, các đặc điểm sinh thái, địa mạo và nơi cư trú của các loài, hoặc các cảnh quan thiên nhiên đẹp trong đó là mối quan tâm cho nghiên cứu khoa học, giáo dục và giải trí

- Ở đó ban quản lý thực hiện các biện pháp ngăn chặn hoặc loại bỏ càng nhanh càng tốt sự khai thác hoặc chiếm lĩnh và tăng cường sự tôn trọng những đặc trưng về sinh thái, hình thái học và cảnh quan

Trang 19

Vườn quốc gia được quản lý, sử dụng chủ yếu phục vụ cho việc bảo tồn rừng

và hệ sinh thái rừng, nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường và du lịch sinh thái Các vườn quốc gia chính là những đối tượng lý tưởng cho các hoạt động du lịch sinh thái phát triển, đồng thời DLST cũng là một trong những cách thức phát triển nhằm bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế cho cộng đồng địa phương

1.6 Thực trạng phát triển Du lịch sinh thái

1.6.1 Thực trạng phát triển du lịch sinh thái thế giới

Du lịch sinh thái đang dấy lên trong giới lữ hành và bảo tồn ngày một tăng, nguồn gốc của nó giống như sự tiến hóa hơn là một cuộc cách mạng Những du khách lũ lượt kéo đến Vườn quốc gia Yellowstone và Yasemite cách đây hàng mấy thế kỷ chính là những khách du lịch sinh thái đấu tiên Đến thế kỷ 20 đã chứng kiến

sự thay đổi đầy kịch tính và liên tục của lữ hành thiên nhiên; với những trò chơi gây được sự quan tâm như: săn thú, câu cá cho đến thời đoạn ngày nay, khách du lịch sinh thái thực sự đã có những hiểu biết hơn và phát triển ở mức cao hơn [17] Hiện nay, nhiều quốc gia phát triển du lịch sinh thái trở thành một nghành công nghiệp chính đem lại nguồn thu quan trọng cho đất nước điển hình như: Nam Phi, Tanzania, ở châu Phi và một số quốc gia khác như Nê Pan, Úc, Thái Lan,

Kinh nghiệm hoạt động DLST ở các Vườn Quốc gia

Trang 20

14

* DLST ở VQG Galapagos [17]

Vườn Quốc gia Galapagos ở Equado không chỉ là một VQG mà còn là một

di sản thế giới, một khu dự trữ sinh quyển, và giời đây còn là một khu dự trữ sinh thái biển Về mặt vị trí thì VQG Galapagos nằm tách khỏi lục địa, có môi trường phù hợp cho các loài sinh vật thích nghi như Rùa, Kỳ đà, Chim sẻ, Xương rồng khổng lồ và họ hàng hướng dương, Chim cốc không bay, Chim bói cá và rất nhiều giống động thực, vật khác Những loài này mang những thông tin không gì sánh được trên thế giới về quá khứ và tương lai

Galapagos có lẽ là một trong những nơi thuận lợi nhất trên thế giới để nghiên cứu về tiến hóa của hệ sinh thái; được thưởng thức những quang cảnh đại dương, ven biển và đất liền; nơi động vật hoang dã đã tiến hóa và như không có chút sợ hãi nào đối với con người đây chính là một cảm giác thật khó so sánh

Khác với các VQG khác ở Equado và các nước Châu Mỹ la tinh khác, nơi có thể có người sống hợp pháp hoặc không hợp pháp trong phạm vi được bảo vệ, người dân ở Galapagos không được phép sống trong VQG Họ tập trung ở khoảng 4% diện tích của quần đảo trên đất thuộc sở hữu tư nhân Hầu hết khách tham quan

từ đất liền đi bằng máy bay đến các đảo, sau đó đi thăm thú bằng các tua du lịch được thiết kế sẵn

Sau mười năm đầu kể từ khi đón khách, chiến lược quản lý và hỗ trợ quản lý đầu tiên của VQG được thực hiện tương đối suôn sẻ với một số lượng nhỏ du khách

và phát triển liên tục trong nhưng năm 1970 Từ ban đầu có 7000 khách tham quan đến năm 1973 là 12000 khách, năm 1981 là 25000 khách và năm 1989 đã thu hút gần 42000 khách Sau đó, sự sa sút của nền kinh tế khu vực đã dẫn đến việc giảm ngân sách của dịch vụ DLST ở VQG Galapagos Nhưng với những biện pháp hữu hiệu cộng với sự hỗ trợ nỗ lực của các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thế giới, Quỹ môi trường toàn cầu đã làm vực dậy sự phát triển DLST ở đây

Trang 21

15

Chuyến du lịch truyền thống ở đây là một chuyến đi chơi biển bằng tàu thủy kéo dài một tuần đến các điểm du lịch khác nhau Những năm gần đây, Galapagos phải tiếp ngày càng tăng lượng khách tới thăm, Các nhà điều hành đã rất linh hoạt ngoài tour du lịch truyền thồng thì họ đã tổ chức các tour ngắn ngày hơn, thậm chí

là 1 ngày, để nhằm phù hợp hơn với các đối tượng khách khác nhau Nhìn chung các hoạt động ở đây đã đem lại lợi nhuận cao cho VQG Galapagos và cộng đồng người dân ở đây Hiện có 6 du thuyền, bốn tàu thủy (chở được từ 34 người đến 90 người), 75 thuyền máy lớn và 10 thuyên buồn những năm gần đây nhu cầu cấp phép hoạt động thuyền du lịch ở đây là rất lớn, đã có nhiều bất cập xảy ra trong hoạt động này song Ban quản lý VQG và chính phủ Equador đã có những điều chỉnh kịp thời nhằm hạn chế phù hợp số lượng thuyền hoạt động Với nguồn thu 40 $ lệ phí vào VQG và nguồn phí từ các hoạt động của các nhà điều hành du lịch được dùng

để phục vụ cho các hoạt động của Vườn và hỗ trợ các hoạt động bảo tồn ở các khu bảo tồn khác ở Equador, đây là những đóng góp đáng kể mà không phải các VQG khác trên thế giới làm được Hiện nay thì Galapagos đang được coi là mỏ vàng của Equador

Một số kinh nghiệm của việc phát triển DLST ở VQG Galapagos:

- Các hoạt động dịch vụ VQG đã được tổ chức tập huấn cẩn thận và được cấp chứng nhận cho các hướng dẫn viên Các hướng dẫn viên này sẽ đi cùng với tất

cả các đoàn tham quan, vừa đóng vai trò hướng dẫn vừa kiểm soát các hoạt động không tốt cho môi trường của khách du lịch

- Phương tiện tham quan đa là phần bằng thuyền, các dịch vụ ăn nghỉ đều ở trên thuyền phần nào đã giảm tác động vào các khu vực tham quan của khách Khu tham quan thường ngắn và có ranh giới rõ ràng Các hành trình của chuyền tham quan điều được cố định và không được vào các khu vực chưa bị xâm nhập của các loài nhập nội

Trang 22

tá điền, sống dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên có sẵn trong khu vực và phát triển các hệ thống quản lý truyền thống của riêng họ

Trong vòng hai thập kỷ qua, các hoạt động du lịch được triển khai ở vùng này và phát triển một cách chóng mặt đã làm nguồn tài nguyên thiên nhiên ở đây bị khai thác tới mức giới hạn và KBTTN đã rơi vào bở vực của sự khủng hoảng

Hằng năm có hơn 36 000 khách ưu mạo hiểm đã tới Annapurna, để chiêm ngưỡng vẻ đẹp của phong cảnh và thưởng thức sự độc đáo của các bản sắc văn hóa bản địa, đã tạo nguồn thu nhập lớn cho nhiều người ở cộng đồng địa phương, nhưng

nó cũng đã tạo nên một số vấn đề về môi trường nghiêm trọng Rừng bị chặt hạ để làm nhiên liệu nấu ăn, sưởi ấm và làm nhà nghỉ, sự ô nhiễm nguồn nước, hệ thống

xử lý rác yếu đã làm rác lan tràn trên các tuyến đường và các khu có hoạt động du lịch, cộng thêm sự gia tăng dân số nhanh

Hoạt động du lịch sinh thái là một trong những nguồn thu nhập ngoại tệ chính của Nê Pan, nhưng lại không đếm xỉa đến những người dân địa phương Chính vì thế những tác động tiêu cực của hoạt động du lịch lại càng trở nên trầm

Trang 23

17

trọng Trước những nhu cầu đó mà năm 1986 đã xuất hiện dự án xây dựng khu bảo tồn Annapurna Dự án đề cập đồng thời 3 khía cạnh chính là: bảo tồn thiên nhiên, phát triển nhân lực và quản lý du lịch

Mục tiêu của dự án là bải vệ môi trường tự nhiên và văn hóa vùng Annapurna vì lợ ích của 40.000 dân cư trong vùng cũng như du khách quốc tế, song song với hoạt động nâng cao nhân thức của họ về sự mong manh của môi trường

Các hoạt động đã chia ra làm 8 nhóm bao gồm: bảo tồn rừng, các nguồn năng lượng thay thế, giáo dục bảo tồn, quản lý du lịch, phát triển cộng đồng, sức khỏe và vệ sinh công đồng, các ủy ban quản lý cộng đồng, nghiên cứu

Kết quả dự án sau 5 năm thực hiện, khắp nơi trên vùng Annapurna đã chứng kiến sự thay đổi theo chiều hướng tốt trong việc bảo vệ môi trường, văn hóa bản địa, mức sống của người dân được nâng lên, khách du lịch có được cảm giác tốt hơn khi các dịch vụ được nâng lên, mặt khác họ hiểu được rằng du lịch sinh thái không chỉ là những trải nghiệm mà còn giúp cho đời sống người dân ở đây, giúp ích cho hoạt động bảo tồn, bảo vệ môi trường

Dự án Annapurna cho thấy được sự cần thiết phải giử các lợi ích kinh tế lại trong vùng, thu hút dân địa phương than gia vào các hoạt động du lịch, tăng cường liên kết các lợi ích bảo tồn với lợi ích phát triển càng nhiều càng nhiều càng tốt

1.6.2 Các bài học kinh nghiệm được rút ra từ những mô hình DLST ở các VQG trên thế giới

Qua việc tìm hiểu hoạt động DLST ở các VQG trên thế giới, chúng ta có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm khi tiến hành hoạt động DLST ở VQG của Việt Nam nói chung và VQG Vũ Quang nói riêng như sau:

+ Cần thay đổi quan niệm của mọi người về bảo tồn và phát triển Giáo dục tuyên truyền để nâng cao nhận thức của các đối tượng trực tiếp hoặc gián tiếp sử dụng tài nguyên đến các tầng lớp khác nhau

Trang 24

18

+ Cần có cơ chế quản lý phù hợp, trong đó có sự tham gia của người dân địa

phương theo phương châm: "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" để có thể quản lý tài nguyên và hoạt động du lịch hiệu quả Đảm bảo tính thống nhất giữa các

cơ quan quản lý Quản lý chặt chẽ việc cấp phép xây dựng và hoạt động của các cơ

sở dịch vụ DLST, tránh tình trạng xây dựng ồ ạt, lấn chiếm đất, phá vỡ cảnh quan tự nhiên và làm mất cân đối cung cầu trong vùng dự án

+ Cần có chính sách phù hợp nhằm phân phối rộng rãi hơn thu nhập từ du lịch Thu nhập du lịch phải được sử dụng để duy trì hoạt động du lịch và phát triển cộng đồng địa phương, tránh tình trạng thu nhập chỉ tập trung vào một nhóm nhỏ, còn đa số người dân địa phương không được hưởng lợi gì từ việc phát triển DLST + Cần có phương án sử dụng các nguồn năng lượng sạch thay thế như: điện mặt trời, điện sản xuất bằng nguyên liệu khí bio-gas, sử dụng khí bio-gas sản xuất

từ chất thải chăn nuôi để đun nấu thay thế cho nhiên liệu gỗ, củi giúp bảo vệ môi trường

+ Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong các trường học, trong cộng đồng địa phương và khách du lịch Xây dựng mối quan hệ tương hỗ giữa khách du lịch và cộng đồng địa phương và cơ quan quản lý các đơn vị rừng đặc dụng nhằm bảo vệ tài nguyên và phát triển du lịch bền vững

+ Khôi phục và phát triển các nghề truyền thống của địa phương phục vụ nhu cầu của khách du lịch như: sản xuất đồ lưu niệm, chăn nuôi, trồng trọt Tạo ra và duy trì thu nhập cho người dân địa phương

1.6.3 Thực trạng DLST ở các VQG của Việt Nam

Ở Việt Nam hiện nay, mặc dù là một đất nước được đánh giá có tiềm năng lớn về du lịch sinh thái song sự phát triển chưa tương xứng với tiềm năng Đặc biệt

là ở các VQG và KBTTN - là nơi được coi là có môi trường phù hợp cho phát triển DLST [20, 29]

Các hoạt động DLST thường bao gồm: nghiên cứu, tìm hiểu các hệ sinh thái; tham quan, tìm hiểu đời sống động thực vật hoang dã, và văn hóa bản địa Tuy

Trang 25

19

nhiên, du khách đến các VQG mới chỉ tiếp cận được các hệ sinh thái rừng, các loài thực vật, và một số loài côn trùng Rất hiếm khi du khách bắt gặp thú trong rừng Chỉ ở VQG Cát Tiên du khách có thể quan sát được một số thú lớn như Hươu, Nai, Lợn rừng, Cầy, Chồn, Nhím vào ban đêm Tại Cúc Phương và Tam Đảo đã xây dựng khu nuôi thú bán hoang dã để bảo tồn và phục vụ khách tham quan Khu cứu

hộ các loài linh trưởng, trạm cứu hộ Rùa và Cầy vằn tại VQG Cúc Phương cũng là điểm dừng chân thú vị cho khách du lịch

Các hệ sinh thái đất ngập nước với nhiều loài chim nước và các loài thuỷ sinh cũng đang thu hút nhiều khách du lịch VQG Xuân Thuỷ (Nam Định), với hệ sinh thái rừng ngập mặn bãi bồi ven biển là nơi cư trú của hàng trăm loài chim, nổi tiếng nhất là loài Cò thìa và Choi choi mỏ thìa KBTTN Vân Long (Ninh Bình) bao gồm cả hệ sinh thái đất ngập nước và hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi Tại đây du khách có thể ngắm nhìn từng bầy Voọc mông trắng và quan sát nhiều loài sinh vật thuỷ sinh và các loài chim nước như Sâm cầm VQG Tràm chim là nơi bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên Đồng Tháp Mười với loài đặc hữu là Sếu đầu đỏ đã thu hút hàng nghìn khách du lịch mỗi năm [24]

Các khu DLST biển nổi tiếng như Cát Bà, Hòn Mun, Côn Đảo, Phú Quốc đã

và đang có kế hoạch sử dụng tài nguyên sinh vật biển để phát triển nhiều dịch vụ du lịch hấp dẫn như xem rùa đẻ, khám phá các rạn san hô và cỏ biển…

Hầu như khách đi DLST đều muốn trải nghiệm thực tế bằng cách khám phá các VQG và khu BTTN, hệ sinh thái nông nghiệp, và trải nghiệm cuộc sống đời thường của người dân Việt Nam ở các vùng miền cùng với nhiều lễ hội truyền thống và nền văn hóa bản địa đặc sắc

Tuy có nhiều tiềm năng phát triển DLST, song lượng khách đến các VQG- khu BTTN Việt Nam còn rất thấp Theo báo cáo điều tra đánh giá hiện trạng bảo tồn thiên nhiên, giáo dục môi trường, DLST ở hệ thống các khu rừng đặc dụng Việt Nam năm 2006, thì lượng khách du lịch đến các khu rừng đặc dụng trong một năm

Trang 26

Các công ty du lịch như Buffalow Tours, Exotissimo, Hanspand, Wild Lotus đã và đang tổ chức thành công một số tour DLST đến các VQG và khu BTTN và

đã xây dựng được các trang web riêng để quảng bá, xúc tiến DLST cho riêng mình [25]

Một số mô hình DLST cộng đồng đã hình thành, như ở bản Khanh (VQG Cúc Phương), bản Pác Ngòi (VQG Ba Bể), thôn Chày Lập (VQG Phong Nha Kẻ Bàng), bản A Đon (VQG Bạch Mã), khu BTTN Pù Luông… Tuy nhiên do khó khăn trong khâu tiếp thị nên chưa thu hút được nhiều khách du lịch, lợi ích mang lại cho người dân còn rất khiêm tốn [29]

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ cho phát triển DLST đã được xây dựng nhưng chất lượng và số lượng còn rất hạn chế Nhiều khu DLST như VQG Cúc Phương, Bái Tử Long, Bạch Mã, Cát Tiên đã xây dựng trung tâm du khách/Trung tâm thông tin và các đường mòn thiên nhiên có các biển diễn giải Qua các hiện vật trưng bày

là các tiêu bản động thực vật, các mô hình mô tả hệ sinh thái và nhiều thông tin, tài liệu trưng bày trong Trung tâm làm cho du khách đã thấy được sự ĐDSH và ý nghĩa của việc thành lập VQG Đây còn là nơi triển khai hoạt động giáo dục môi trường cho khách tham quan du lịch

Trang 27

21

Nhiều khóa tập huấn về DLST và giáo dục môi trường đã được các dự án, các tổ chức quốc tế (JICA, WWF, IUCN…), Cục Kiểm lâm và Hiệp hội VQG và KBTTN Việt Nam triển khai cho các đối tượng liên quan, đã nâng cao được phần nào kiến thức về DLST cho các cán bộ thực hiện công tác bảo tồn

Công tác quy hoạch phát triển DLST đã được tiến hành ở một số nơi như: VQG Cúc Phương, Côn Đảo, Phong Nha Kẻ Bàng, Yokdon, Bạch Mã…

Một số chính sách có liên quan đến phát triển DLST đã được ban hành như: Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004, nghị định 23 về hướng dẫn thực hiện luật bảo vệ và phát triển rừng, quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng; Quyết định số 104/2007/QĐ-BNN, ngày 27/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về Quản lý các hoạt động DLST tại các Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên Tuy vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập, song đã đáp ứng được phần nào nhu cầu của các hoạt động DLST và bảo tồn thiên nhiên Mặc dầu đã có một số chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tư nhân có thể tham gia đầu tư và quản lý hoạt động DLST ở các VQG, nhưng cho đến nay hoạt động DLST ở các VQG chủ yếu vẫn do các VQG tự tổ chức, vận hành Lợi ích từ hoạt động DLST vẫn chưa đến được với những cộng đồng địa phương một cách đầy đủ

1.6.4 Thực trạng du lịch sinh thái ở VQG Vũ Quang

VQG Vũ Quang, một nơi cũng đang sở hữu những loài có trong sách đỏ Việt Nam và Thế giới, nơi mà những năm của thập niên 90 của thế kỷ 20 đã gây chấn động cả thế giới khi phát hiện ra hai loài thú lớn cho thế giới (Sao la và Mang lớn) Bên cạnh đó còn sở hữu nhiều hệ sinh thái Rừng đặc trưng như rừng Cảnh Tiên, rừng lá Kim và nhiều loài thú quan trọng khác cần phải được bảo vệ Cộng thêm nơi đây còn lưu giữ được nhiều di tích lịch sử của cuộc khởi nghĩa Vũ Quang do nhà Yêu nước Phan Đình Phùng lãnh đạo (Thành Cụ Phan, Bãi tập, Miếu Thờ ) Ngoài ra ở đây cũng là nơi sở hữu một nền sản xuất nông nghiệp khá đặc trưng và

Trang 28

Với hy vọng sẽ đưa ra được một giải pháp tổng thể và bền vững, hiện nay Dự

án Du lịch Sinh thái ở VQG Vũ Quang đã bắt đầu được khởi động Việc đưa ra được một định hướng phát triển DLST, sẽ là một việc làm hết sức ý nghĩa đề Ban Quản lý VQG Vũ Quang có thể có các chính sách phù hợp cùng với địa phương nhằm phát triển kinh tế vùng đệm và thực hiện tốt nhiệm vụ bảo tồn đa dạng sinh học ở VQG Vũ Quang

Trang 29

23

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN, NỘI DUNG, QUAN

ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu phát triển DLST ở VQG Vũ Quang để hỗ trợ cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học, bởi vậy các đối tượng nghiên cứu chủ yếu là:

- Điều kiện tự nhiên của VQG Vũ Quang;

- Sự đa dạng sinh học và cảnh quan của Vườn;

- Điều kiện kinh tế xã hội, văn hóa lịch sử khu vực;

- Cơ chế chính sách liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học và DLST ở VQG

từ trung ương đến địa phương;

- Cấu tổ chức bộ máy, nhân lực của VQG

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu, thời gian nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu được thực hiện trong khu vực VQG Vũ Quang

- Luận văn tập trung nghiên cứu và đánh giá các điều kiện tự nhiên (đa dạng

sinh học, cảnh quan), văn hóa lịch sử ở VQG Vũ Quang và điều kiện kinh tế vùng đệm, từ đó đề xuất định hướng phát triển DLST hỗ trợ cho nỗ lực bảo tồn đa dạng sinh học

- Các giải phát để triển khai DLST ở VQG Vũ Quang

Thời gian nghiên cứu

- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 6 năm 2010 đến tháng 12 năm 2010, các

số liệu cập nhật được cố gắng thực hiện đến sát thời gian nghiên cứu, với mong muốn có những số liệu gần nhất, mới nhất nhằm đưa ra được định hướng sát thực cho việc phát triển DLST ở VQG Vũ Quang

Trang 30

24

2.2 Nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu bao gồm:

1 Cơ sở lý luận về du lịch sinh thái ở VQG và KBTTN

2 Đặc điểm tài nguyên du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Vũ Quang Tài nguyên đa dạng sinh học, điều kiện dân sinh, kinh tế của dân cư các xã vùng đệm Mối quan hệ của phát triển kinh tế với việc bảo vệ rừng bảo vệ đa dạng sinh học của khu vực

3 Hiện trạng hoạt động du lịch gồm cơ cấu tổ chức của Vườn Quốc gia Vũ Quang, tình hình nhân sự, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động du lịch sinh thái (Nhà ở, khách sạn, nhà ăn uống, khu vui chơi giải trí, đườ ng nội bộ, các dịch vụ khác…), nhu cầu phát triển du lịch

4 Định hướng phát triển du lịch sinh thái ở Vườn Quốc gia Vũ Quang gồm các giải pháp kĩ thuật (quy hoạch cơ sở vật chất phục vụ du lịch, lôi kéo cộng đồng địa phương tham gia hoạt động du lịch), giải pháp xã hội như giáo dục môi trường

2.3 Quan điểm nghiên cứu

- Nghiên cứu đề xuất phát triển DLST hỗ trợ cho hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển bền vững

- Coi con người là trung tâm của các vấn đề, mọi nỗ lực bảo tồn sẽ kém hiệu quả khi chưa giải quyết được mâu thuẫn giữa cộng đồng địa phương và công tác bảo tồn

- Bảo tồn để phát triển bền vững

- Bảo tồn cần có sự tham gia của các bên liên quan và cộng đồng địa phương

Trang 31

1 Tiếp cận hệ sinh thái

Tiếp cận hệ sinh thái đặt con người và việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên của họ hướng trực tiếp đến trọng tâm của việc ra quyết định Bởi vậy, tiếp cận hệ sinh thái có thể được sử dụng để tìm kiếm một sự cân bằng thích hợp giữa việc bảo

vệ và sử dụng tính đa dạng sinh học ở những vùng có nhiều người sử dụng tài nguyên và các giá trị quan trọng của thiên nhiên Chính vì vậy nó thích hợp đối với các nhà chuyên môn và những người sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, các vùng bảo tồn, quy hoạch đô thị và nhiều lĩnh vực khác [22]

Gill Shepherd (2004), cho rằng việc áp dụng tiếp cận hệ sinh thái sẽ giúp đạt được sự cân bằng giữa ba mục tiêu của Công ước này: bảo tồn, sử dụng bền vững

và chia sẻ một cách công bằng và bình đẳng lợi ích thu được từ việc sử dụng nguồn gen di truyền Tiếp cận hệ sinh thái dựa trên việc ứng dụng các phương pháp khoa học thích hợp tập trung vào các cấp độ tổ chức sinh học, bao gồm các chức năng, quá trình, cấu trúc thiết yếu và những mối tương tác giữa sinh vật và môi trường của chúng Cách tiếp cận này thừa nhận rằng, con người cùng với sự đa dạng văn hóa của mình, là một hợp phần không tách rời của nhiều hệ sinh thái Tiếp cận hệ sinh thái yêu cầu cách quản lý mang tính thích ứng để phù hợp với bản chất năng động

và phức tạp của các hệ sinh thái cũng với sự thiếu hụt kiến thức về chức năng của chúng Tiếp cận hệ sinh thái không gây cản trở đối với các cách tiếp cận quản lý và bảo tồn khác như thành lập các khu dự trữ sinh quyển, khu bảo tồn, các chương trình bảo tồn các loài đơn lẻ, mà còn có khả năng kết hợp tất cả các cách tiếp cận này để giải quyết những tình huống phức tạp

Trang 32

26

Tiếp cận hệ sinh thái bao gồm 12 nguyên lý cơ bản dưới đây [22]:

1 Những mục tiêu của quản lý đất, nước và môi trường sống là một vấn đề của sự lựa chọn xã hội

2 Quản lý nên được phân cấp đến cấp quản lý phù hợp nhất và thấp nhất

3 Các nhà quản lý hệ sinh thái nên xem xét những ảnh hưởng (thực tế hoặc tiềm năng) của các hoạt động họ thực hiện tới những hệ sinh thái lân cận và các hệ sinh thái khác

4 Nhận thức rõ những lợi ích có thể đạt được từ quản lý, đó là sự cần thiết thường xuyên để hiểu được và quản lý hệ sinh thái trong một bối cảnh kinh tế Mỗi một chương trình quản lý hệ sinh thái như thế này nên bao gồm:

(i) Giảm những khiếm khuyết của thị trường làm ảnh hưởng tiêu cực đến sự

6 Hệ sinh thái nên được quản lý trong phạm vi chức năng của nó

7 Tiếp cận hệ sinh thái nên được thực hiện ở một phạm vi không gian và thời gian phù hợp

8 Nhận ra được sự khác nhau phạm vi không gian và những tác động trễ do đặc thù của một hệ sinh thái, mục tiêu của quản lý hệ sinh thái nên được thiết lập cho dài hạn

9 Quản lý phải nhận ra sự thay đổi là không thể tránh khỏi

10 Tiếp cận hệ sinh thái nên tìm kiếm sự cân bằng thích hợp và sự hòa nhập của việc bảo tồn và sử dụng đa dạng sinh học

Trang 33

27

11 Tiếp cận hệ sinh thái nên xem xét tất cả các dạng của thông tin có liên quan, bao gồm những kiến thức khoa học và bản địa và địa phương, sự đổi mới và thực tiễn

12 Tiếp cận sinh thái nên thu hút sự tham gia của tất cả các bên có liên quan của một xã hội và những kiến thức khoa học

Gill Shepherd cũng đã đưa ra 5 bước thực hiện nhằm áp dụng tiếp cận hệ sinh thái vào thực tế một cách có hiệu quả nhất, bao gồm [22]:

Bước A: Xác định các bên tham gia chính, định ranh giới hệ sinh thái, và xây dựng mối liên hệ giữa chúng

Bước B: Mô tả đặc trưng cấu trúc, chức năng của hệ sinh thái và xây dựng cơ chế quản lý và quan trắc hệ sinh thái

Bước C: Xác định những vấn đề kinh tế quan trọng ảnh hưởng đến hệ sinh thái và các cư dân của nó

Bước D: Chỉ ra những ảnh hưởng có thể có của hệ sinh thái mục tiêu đối với các hệ sinh thái lân cận

Bước E: Đưa ra các mục tiêu dài hạn và những cách thực hiện mềm dẻo nhằm đạt được các mục tiêu đó

2 Tiếp cận quản lý tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng

Khái niệm và định nghĩa [15]

Quản lý tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng là chiến lược toàn diện nhằm xác định những vấn đề mang tính nhiều mặt ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên và môi trường thông qua sự tham gia tích cực và có ý nghĩa của cộng đồng địa phương

Lưu ý thuật ngữ “Dựa vào cộng đồng” là một nguyên tắc mà những người sử dụng tài nguyên cũng phải là người quản lý hợp pháp đối với nguồn tài nguyên đó Điều này giúp phân biệt nó với các chiến lược quản lý các nguồn tài nguyên thiên

Trang 34

Các nguyên tắc của quản lý tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng bao gồm:

- Tăng quyền lực cho cộng đồng địa phương;

- Đảm bảo sự công bằng;

- Tính hợp lý về sinh thái và phát triển bền vững;

- Tôn trọng tri thức truyền thống/bản địa;

- Sự bình đẳng về giới;

Các thành tố của quản lý tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng là:

- Cải thiện quyền hưởng dụng các nguồn tài nguyên;

- Xây dựng nguồn nhân lực;

Trang 35

29

- Đánh giá

3 Tiếp cận hệ thống trong quản lý tài nguyên thiên nhiên [13]

Năm 1956 đánh dấu sự xuất hiện của tiếp cận hệ thống với công trình của

nhà sinh vật học người Áo có tên là Ludwig von Bertalanffy “Học thuyết chung về

hệ thống” Theo nhà khoa học này thì “Hệ thống là một tổng thể, duy trì sự tồn tại bằng sự tương tác giữa các tổ phần tạo nên nó” Học thuyết của Bertalanffy chỉ rõ

cách thức đúng đắn mà con người xây dựng khái niệm về thực tại xung quanh mình, đồng thời cũng là một tiếp cận sắc sảo để giải quyết các vấn đề được đặt ra Tiếp cận hệ thống không chỉ sử dụng kiến thức chuyên sâu của một ngành khoa học, mà còn sử dụng kiến thức đa ngành và liên ngành Ở đâu có sự đa dạng kiến thức khoa học được sử dụng chồng chập trong cùng một hệ phương pháp để giải quyết cùng một vấn đề, ở đó tiếp cận hệ thống được ứng dụng và phát triển

Tiếp cận hệ thống nhấn mạnh vào việc xác định và mô tả mối liên kết giữa các yếu tố cấu tạo nên hệ thống và tương tác giữa chúng Mỗi hệ thống là một tập hợp các thành tố tương tác với nhau, sự thay đổi của một thành tố sẽ dẫn đến thay đổi một thành tố khác, từ đó dẫn đến thay đổi thành tố thứ ba, và do đó có thể làm thay đổi toàn bộ hệ thống Bất cứ mối tương tác nào trong hệ thống cũng vừa có tính nguyên nhân, vừa có tính điều khiển Một cách khái quát, tiếp cận hệ thống là cách nhìn nhận thế giới qua cấu trúc hệ thống, thứ bậc và động lực của chúng; đó là một tiếp cận động và toàn diện Cách tiếp cận này là cách xử lý biện chứng nhất với các vấn đề môi trường và phát triển - các hệ thống mềm và nửa mềm Phân tích và tổng hợp hệ thống, mô hình và mô phỏng là các phương pháp, công cụ cụ thể được

sử dụng trong tiếp cận hệ thống [13]

Tiếp cận hệ thống trong quản lý tài nguyên thiên nhiên coi tài nguyên thiên nhiên là một bộ phận của hệ thống tự nhiên Sự tồn tại, vận động và biến đổi của nó chịu sự chi phối của các yếu tố tự nhiên, đồng thời nó cũng chịu sự chi phối mạnh

mẽ bởi các yếu tố kinh tế xã hội Mối quan hệ giữa tài nguyên thiên nhiên với các

bộ phận khác của hệ thống sinh thái nhân văn

Trang 36

30

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu

a) Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu (tiến hành trước khi bước vào

giai đoạn thực địa): đó là các tài liệu, số liệu, các báo cáo liên quan đến khu vực

nghiên cứu như tài liệu về Du lịch sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học trong nước

và nước ngoài, các tài liệu liên quan đến khu nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu Các tài liệu này được thu thập trước khi tiến hành nghiên cứu trên thực địa

Sau khi thu thập số liệu tiến hành thống kê, phân tích và xử lý các số liệu phục vụ mục đích nghiên cứu để phục vụ cho các bước tiếp theo của đề tài như: DLST hoạt động vận hành như thế nào, bài học kinh nghiêm, các mô hình và hoạt động có thể áp dụng

b) Phương pháp nghiên cứu thực địa: là phương pháp nghiên cứu truyền

thống có vai trò quan trọng Quá trình thực hiện phương pháp nghiên cứu thực địa dựa chủ yếu là:

- Đánh giá nhanh tài nguyên DLST

Với phương pháp này được tiến hành sau khi đã có những phân tích nhận định về tài nguyên DLST ở VQG Vũ Quang Cụ thể tác giả đã tiến hành đi thực địa đánh giá tài nguyên DLST với tuyến tiềm năng Sử dụng các công cụ như máy ảnh

để chụp lại hiện trạng rừng, các phong cảnh đẹp, dùng máy định vị cầm tay GPS để định các điểm, tuyến tiềm năng và các vùng có sự xuất hiện của các loài cây, chim thú

- Đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội của khu vực

Phương pháp này sử dụng chủ yếu là thu thập các kết quả báo cáo kinh tế -

xã hội của tổ chức như huyện, xã, báo cáo giám sát xã hội của VQG Vũ Quang để

có được số liệu sát thực về hiện trạng phát triển kinh tế xã hội của khu vực

c) Phương pháp phỏng vấn sâu: sử dụng để phỏng vấn một số đối tượng

quan trọng bao gồm các cán bộ cấp xã, huyện và kết hợp với tham vấn cán bộ của

Trang 37

31

VQG Vũ Quang, cán bộ phụ trách du lịch của Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch và những người dân địa phương sẽ là kênh thông tin hữu ích Các nội dung tham vấn được chuẩn bị như sau:

Các câu hỏi đặt ra khi tiền hành đề xuất hoạt động DLST ở VQG Vũ Quang

1 Khu vực có tiềm năng gì về tự nhiên và văn hoá hấp dẫn du khách không? Một số ví dụ:

 Các loài quý hiếm hoặc đặc hữu, như: Sao la hay Mang lớn

 Một số loài hung dữ như: hổ hay voi

 Một số sinh cảnh hấp dẫn và được bảo vệ tốt như: rừng mưa nhiệt đới núi thấp, rừng cảnh tiên trên núi cao

 Mức độ đa dạng cao đối với các loài chim hay thú, ví dụ như hơn 300 loài chim hay hơn 100 loài thú

 Có những địa hình hùng vĩ ví dụ như thác nước cao, hang động

 Các di tích lịch sử hoặc đương đại được quốc gia và quốc tế công nhận, công trình văn hoá như đền chùa

2 Du khách có dễ đến tham quan không?

3 Khu vực có thể được bảo vệ khỏi những tác động của du khách nhằm duy trì mức độ bảo tồn có thể?

4 Khu vực có các vấn đề liên quan đến an ninh mà chính quyền và cán bộ địa phương không thể kiểm soát hiệu quả không?

5 VQG có bộ máy quản lý có khả năng quản lý hiệu quả việc xây dựng và giám sát chương trình DLST?

6 Khu vực có những mong muốn được phát triển DLST hợp lý không?

7 Giám đốc VQG, các công ty điều hành du lịch và cộng đồng có sẵn lòng thay đổi theo yêu cầu của DLST không, ví dụ như ít tác động, hoạt động theo nhóm nhỏ, giám sát tác động, làm việc và liên kết với cộng đồng?

8 Các chuyến tham quan du lịch có cải thiện tình hình đa dạng sinh học hay giảm mức độ đe doạ lên công tác bảo tồn không?

Trang 38

e) Phân tích SWOT (phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức)

Điểm mạnh và điểm yếu tập trung vào các yếu tố bên trong, trong khi các cơ hội và các mối đe dọa lại phản ánh những tác động của hoàn cảnh bên ngoài ảnh hưởng tới tổ chức, cộng đồng hoặc hoạt động Điều này bao gồm cả các khía cạnh

về văn hóa-xã hội, chính trị, kinh tế, môi trường, kỷ thuật và các khía cạnh khác Phương pháp phân tích SWOT có thể bổ sung cho các công cụ khác bao gồm cả phương pháp phân tích những người liên quan và thể chế

- Điểm mạnh (S): Những điểm tích cực của nhóm, hoạt động hay của khu vực

- Điểm yếu (W): Những điểm tiêu cực của nhóm, hoạt động hay của khu vực

- Cơ hội (O): Các yếu tố thuận lợi trong môi trường

- Mối đe dọa (T): Các yếu tố không thuận lợi trong môi trường

Mục đích:

- Xác định các điểm mạnh, các cơ hội và cân nhắc cách làm tối ưu các ưu điểm đó, xác định những điểm yếu, mối đe dọa và cách khắc phục chúng

- Phân tích khả năng của các tổ chức dựa vào cộng đồng để thực hiện một dự

án cụ thể và tìm các lựa chọn để các dự án có hiệu quả hơn

- Đánh giá một tổ chức, một hoạt động hay vùng dự án cụ thể liên quan đến sử dụng những phương thức sau:

- Đánh giá khả năng của một tổ chức để thực hiện các hoạt động của tổ chức cộng đồng

- Đánh giá các vùng dự án tiềm năng cho các hoạt động

- Đánh giá một chương trình hoặc hoạt động cụ thể liên quan đến các nhu cầu của cộng đồng

Trang 39

Mối đe dọa ( T)

- Mối đe dọa nào liên quan đến khi phát triển DLST

Trang 40

34

CHƯƠNG 3 TIỀM NĂNG VÀ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DLST

Ở VQG VŨ QUANG 3.1 Điều kiện tự nhiên VQG Vũ Quang

3.1.1 Vị trí địa lí

VQG Vũ Quang nằm ở phía Tây bắc tỉnh Hà Tĩnh, phía Nam giáp Lào, phía Bắc giáp huyện Đức Thọ, phía Đông giáp huyện Hương Khê, phía Tây giáp huyện Hương Sơn Vườn được kẹp giữa 3 vùng thượng nguồn sông Rào

Nổ, Ngàn Trươi và Ngàn Phố

Vườn Quốc gia Vũ Quang có toạ độ địa lí là: 18o09’ đến 18o27’ vĩ độ Bắc; 105o16’ đến 105o35’ độ kinh Đông Vườn nằm cạnh tuyến đường Hồ Chí Minh, cách Quốc lộ 8A 18km, nằm trên đường trục tỉnh lộ 5, cách Quốc

lộ 1A (tại thị xã Hồng Lĩnh) 40 km Đây là cửa ngõ phía Tây của Hà Tĩnh đến nước CHDCND Lào – Thái Lan qua cửa khẩu Cầu Treo, cách sân bay Vinh 70 km, cách ga Vinh 60 km, cách thành phố Hà Tĩnh 55 km và cách Hà Nội 355 km theo đường Quốc lộ 1A VQG Vũ Quang nhằm gần các điểm di tích lịch sử như: Ngã Ba Đồng lộc, Khu lưu niệm Tổng Bí thư Trần Phú, [28]

Xét về vị trí của một VQG, khi so sánh với các đơn vị khác thì VQG

Vũ Quang có khá nhiều lợi thế để phát triển DLST, việc tiếp cận rất dễ dàng

từ phía Bắc và phía Nam, nằm ngay trên tuyến đường Hồ Chí Minh huyền thoại Đặc biệt VQG Vũ Quang đã được ngành du lịch Hà Tĩnh đưa vào trong danh mục tài nguyên du lịch của tỉnh Mặt khác Vườn nằm gần đường Quốc lộ 8, một của ngõ quan trọng của các tour du lịch đến Lào và Thái Lan

và ngược lại bằng đường bộ (Bản đồ 1)

Ngày đăng: 26/03/2015, 08:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17. Kreg Lindberg, 1999. Du lịch Sinh thái hướng dẫn cho các nhà lập kế hoạch và quản lý, Dự án “Tăng cường năng lực quản lý môi trường ở Việt Nam”.Tổng cục Môi trường xuất bản tháng 1 năm 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường năng lực quản lý môi trường ở Việt Nam
20. Lê Văn Lanh và Bùi Xuân Trường, 2010. Hiện trạng và những giải pháp cho phát triển DLST tại Việt Nam. Báo cáo tại hội thảo hội thảo “Xây dựng chính cơ chế chính sách phát triển DLST tại các VQG/KBT Việt Nam” Hà Nội – Cúc Phương ngày 25-27 tháng 11 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chính cơ chế chính sách phát triển DLST tại các VQG/KBT Việt Nam
28. Các nguồn tài liệu từ Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch 29. Các trang web liên quan nhƣ:http://www.thiennhien.net Link
1. Andrei Kuznetsov cộng tác với Anne Marie Guigue, 2001. Rừng tự nhiên khu bảo tồn thiên nhiên Vũ Quang tỉnh Hà Tĩnh. Nhà xuất bản Bản đồ, Hà Nội Khác
2. Báo cáo tham luận các nguyên tắc du lịch bền vững - Bên kia chân trời xanh. do IUCN, WWF, NEA, phối hợp biên dịch xuất bản năm 1998 Khác
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Cục kiểm lâm, 2004. Cẩm nang quản lý và phát triển Du lịch Sinh thái ở các khu bảo tồn thiên nhiên phía bắc Việt Nam Khác
6. Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, 2002. Quyết định số 102/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc nâng hạng KBTTN Vũ Quang thành VQG Vũ Quang Khác
7. Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, 2006. Quy chế quản lý rừng. Ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Khác
8. Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, 2004. Luật bảo vệ phát triển rừng,. Nhà xuất bản nông nghiệp Khác
9. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2006. Luật Du lịch. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
10. Eve, R.., S Madhavan và Vũ Văn Dũng, 2000. Quy hoạch không gian để bảo tồn thiên nhiên ở khu bảo tồn thiên nhiên Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh. Nhà xuất bản Bản đồ, Hà Nội Khác
11. Lê Huy Bá, 2005. Du lịch Sinh thái. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh Khác
12. Lê Bá Huy, 2007. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản giáo dục Khác
13. Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu, 2007. Tiếp cận Hệ thống trong nghiên cứu Môi trường và phát triển. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
14. Phạm Trường Hoàng, 2009. Kinh nghiệm phát triển DLST tại Nhật Bản đối với Việt Nam, Tạp chí du lịch Việt Nam số 8/2009 Khác
15. Trương Quang Học, 2005. Báo cáo tổng hợp về quan điểm và phương pháp nghiên cứu những vấn đề kinh tế - Xã hội – Môi trường trên quan điểm Hệ sinh thái. Đề tài KC.08.07. Bộ Khoa học Công nghệ Khác
16. Jill Grant, 1999. Xây dựng và thực hiện chiến lƣợc Quốc gia về DLST của Australia . Tài liệu hội thảo xây dựng chiến lƣợc quốc gia về DLST ở Việt Nam Khác
19. Lê Trọng Cúc 2009. Chuyên đề: Sinh thái học và sinh thái nhân văn, Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
22. Shepherd, Gill, 2004. Tiếp cận Hệ sinh thái: Năm bước để thực hiện. IUCN, Gland, Switzerland and Cambridge, UK. vi + 30 trang Khác
23. Nguyễn Thị Sơn, 2007. Bài giảng Du lịch Sinh thái (Tài liệu giảng dạy khóa tập huấn về Du lịch Sinh thái cho các VQG và KBT năm 2007) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc du lịch sinh thái  [23]. - Nghiên cứu đề xuất phát triển du lịch sinh thái nhằm hỗ trợ cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học vườn Quốc gia Vũ Quang, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc du lịch sinh thái [23] (Trang 15)
Bảng 2.1 Phân tích SWOT  Điểm mạnh (S) - Nghiên cứu đề xuất phát triển du lịch sinh thái nhằm hỗ trợ cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học vườn Quốc gia Vũ Quang, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Bảng 2.1 Phân tích SWOT Điểm mạnh (S) (Trang 39)
Hình 3.1: Biểu đồ độ ẩm và nhiệt độ  [28]. - Nghiên cứu đề xuất phát triển du lịch sinh thái nhằm hỗ trợ cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học vườn Quốc gia Vũ Quang, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Hình 3.1 Biểu đồ độ ẩm và nhiệt độ [28] (Trang 46)
Hình 3.2: Biểu đồ lƣợng mƣa hàng tháng và lƣợng bốc hơi [28]. - Nghiên cứu đề xuất phát triển du lịch sinh thái nhằm hỗ trợ cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học vườn Quốc gia Vũ Quang, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Hình 3.2 Biểu đồ lƣợng mƣa hàng tháng và lƣợng bốc hơi [28] (Trang 49)
Bảng 3.2: Một số trung tâm đa dạng sinh học của Việt Nam. - Nghiên cứu đề xuất phát triển du lịch sinh thái nhằm hỗ trợ cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học vườn Quốc gia Vũ Quang, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Bảng 3.2 Một số trung tâm đa dạng sinh học của Việt Nam (Trang 52)
Bảng 3.3: Tổng hợp thành phần loài động thực vật ở VQG Vũ Quang. - Nghiên cứu đề xuất phát triển du lịch sinh thái nhằm hỗ trợ cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học vườn Quốc gia Vũ Quang, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Bảng 3.3 Tổng hợp thành phần loài động thực vật ở VQG Vũ Quang (Trang 55)
Bảng 3.4: Lượng khách du lịch đến Hà Tĩnh.           ĐVT: Lượt người - Nghiên cứu đề xuất phát triển du lịch sinh thái nhằm hỗ trợ cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học vườn Quốc gia Vũ Quang, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Bảng 3.4 Lượng khách du lịch đến Hà Tĩnh. ĐVT: Lượt người (Trang 65)
Hình 3.3; Biểu đồ lƣợng khách đến là tĩnh 2005-2009 [29]. - Nghiên cứu đề xuất phát triển du lịch sinh thái nhằm hỗ trợ cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học vườn Quốc gia Vũ Quang, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Hình 3.3 ; Biểu đồ lƣợng khách đến là tĩnh 2005-2009 [29] (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm