Tuy nhiên, thời gian vừa qua, để góp phần cải thiện điều kiện cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường cho các khu vực dân cư nông thôn trên địa bàn Tỉnh, đóng góp vào việc thực hiện mục
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
PHẦN MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 7
THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤP NƯỚC 7
VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TỈNH TUYÊN QUANG 7
1.1 Các yếu tố tác động đến cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Tuyên Quang 7
1.1.1 Các yếu tố tự nhiên 7
1.1.2 Đặc điểm thuỷ văn và địa chất thuỷ văn 9
1.1.3 Các yếu tố kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng 17
1.1.4 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 20
1.2 Tài nguyên nước và môi trường 22
1.2.1 Nước mưa 22
1.2.2 Nước mặt 25
1.2.3 Nước ngầm 28
1.2.4 Hiện trạng chất lượng nước 30
1.2.5 Tài nguyên đất và rừng 31
1.3 Hiện trạng cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn 32
1.3.1 Hiện trạng cấp nước 33
1.3.2 Hiện trạng vệ sinh môi trường 39
1.3.3 Các hoạt động thức đẩy về cấp nước và vệ sinh môi trường Nông thôn tỉnh Tuyên Quang 41
CHƯƠNG 2 46
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CUNG CẤP NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TỈNH TUYÊN QUANG 46
2.1 Giải pháp về quy hoạch 46
2.1.1 Quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn 46
2.1.2 Quy hoạch vệ sinh môi trường nông thôn 49
2.1.2.2 Phân vùng vệ sinh môi trường nông thôn 49
Cơ sở phân vùng được dựa trên những tiêu chí sau: 49
- Điều kiện tự nhiên của vùng 49 Kinh phí xây dựng các công trình cấp nước: 239.183 triệu đồng
52
Tổng cộng: 372.608 triệu đồng
52 Tổng kinh phí: 157.259 triệu đồng
Trang 2Tổng kinh phí: 240.349 triệu đồng
53
2.2 Giải pháp về thông tin, giáo dục và truyền thông 53
2.2.1 Vai trò của truyền thông 53
2.2.2 Các giải pháp thực hiện 54
2.3 Giải pháp về vốn 56
2.3.1 Giai đoạn 2008 - 2010 57
2.3.2 Giai đoạn 2011 - 2020 58
2.4 Các giải pháp về chính sách 60
2.4.1 Công tác đào tạo 60
2.4.2 Chính sách bảo vệ nguồn nước và tài nguyên môi trường 61
Các giải pháp về công nghệ 62
Công nghệ cấp nước 62
2.6 Giải pháp quản lý vận hành công trình CN & VSMT nông thôn 84
2.6.1 Công trình cấp nước tập trung 84
2.6.2 Công trình cấp nước nhỏ lẻ quy mô hộ gia đình: chủ sở hữu công trình tự tổ chức xây dựng và quản lý, nhưng cần được hướng dẫn công nghệ, kỹ thuật và quy định trong việc hoạt động đảm bảo việc khai thác nguồn nước hợp lý và bảo vệ môi trường 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Ị 85
Tài liệu tham khảo 89
Tài liệu tham khảo 89
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết và ý nghĩa khoa học của đề tài
Nước sạch và vệ sinh môi trường là một trong những nhu cầu cơ bản trong đời
sống hàng ngày của con người và đang trở thành một đòi hỏi bức bách trong việc bảo vệ sức khoẻ và cải thiện điều kiện sinh hoạt cho nhân dân
Nước có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống con người nhưng đó phải là nguồn nước sạch Ngược lại nếu nguồn nước đó bị ô nhiễm thì lại có tác hại rất lớn đối với sức khỏe của cộng đồng Nguồn nước sông ngòi, ao hồ bị ô nhiễm chủ yếu
do chất thải của con người và động vật Ô nhiễm nước là nguyên nhân lan truyền dịch bệnh rất nguy hiểm, có thể gây tử vong cho nhiều người Theo số liệu thống kê của tổ chức Y tế thế giới thì nước bẩn dùng cho sinh hoạt là nguyên nhân gây nên hơn 80% các loại bệnh tật của con người
Trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến vấn đề cung cấp nước sạch cho nhân dân Chính vì vậy Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ VIII đã chỉ rõ “Cần phải cải thiện việc cấp thoát nước ở đô thị, thêm nguồn nước sạch cho nông thôn”
Nhà nước luôn ưu tiên cho phát triển Cấp nước sạch và Vệ sinh nông thôn Năm 1998 Chính phủ đã quyết định đưa việc giải quyết nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trở thành một trong bảy chương trình mục tiêu quốc gia quan trọng nhất Ngày 25/8/2000, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược quốc gia về nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 Với những kết quả đạt được
từ Chương trình MTQG giai đoạn I, Thủ tướng Chính phủ đã tiếp tục phê duyệt giai đoạn II của Chương trình với mục tiêu đến năm 2010, 85% dân số nông thôn được
sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh trong đó có 50% được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn 09/2005/QĐ-BYT ngày 13/11/2005, 70 % số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh; 70% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh theo Quyết định số 277/2006/QĐ-TTg ngày 11/12/2006 của Thủ tướng chính phủ
Trang 4Tuyên Quang là một tỉnh miền núi, nền kinh tế còn gặp rất nhiều khó khăn Tuy nhiên, thời gian vừa qua, để góp phần cải thiện điều kiện cấp nước sinh hoạt và
vệ sinh môi trường cho các khu vực dân cư nông thôn trên địa bàn Tỉnh, đóng góp vào việc thực hiện mục tiêu của Chương trình Quốc gia và Chiến lược quốc gia về nước sạch và vệ sinh nông thôn, các ban, ngành của tỉnh Tuyên Quang đã rất quan tâm đến lĩnh vực cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Từ năm 2001, UBND tỉnh đã chỉ đạo các Ban, ngành của tỉnh xây dựng Quy hoạch cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2001 - 2010, Quy hoạch này đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số: 1975/QĐ - UB ngày 26 tháng 11 năm 2001 Sau 05 năm thực hiện quy hoạch, công tác cấp nước sạch và VSMT nông thôn ở tỉnh đã đạt được những thành tựu đáng kể: các công trình cấp nước tập trung bơm dẫn, hệ tự chảy đã, đang phát triển dần dần thay thế các loại hình cấp nước nhỏ lẻ; tỷ lệ người dân nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh ngày được nâng cao
Tuy nhiên đến hết năm 2007 theo ước tính của Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường tỉnh Tuyên Quang tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước hợp vệ sinh trên địa bàn của Tỉnh còn rất thấp mới đạt khoảng trên 56%, tỷ lệ chuồng trại hợp vệ sinh đạt khoảng gần 40% và tỷ lệ hố xí hợp vệ sinh gần 60% Chính vì vậy việc lựa chọn đề tài đánh giá hiện trạng cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Tuyên Quang, nghiên cứu đề xuất các giải pháp thực hiện công tác cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường cho nông thôn tỉnh Tuyên Quang phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh cũng như của đất nước trong giai đoạn tới là phù hợp với
Trang 5tế - xã hội khác của tỉnh, theo định hướng phát triển, nhằm nâng cao chất lượng sống của người dân vùng nông thôn, tiến tới xây dựng nông thôn mới
- Đẩy mạnh xã hội hoá phù hợp với cơ chế mới trong lĩnh vực cấp nước và
vệ sinh môi trường, nâng cao nhận thức, phát huy tinh thần tự lực trong nhân dân
- Kết hợp chặt chẽ giữa các biện pháp quản lý Nhà nước, biện pháp hành chính với việc tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện công tác cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn
2.2 Mục tiêu
Mục tiêu chính của luận văn là nghiên cứu đề xuất các giải pháp thực hiện công
tác cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Tuyên Quang sao cho phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh dựa trên những số liệu điều tra, thu thập về
hiện trạng cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp tổng hợp thực hiện công tác cấp nước sạch và VSMT nông thôn tỉnh Tuyên Quang với các mục tiêu chung sau:
+ Làm cơ sở khoa học cho các cấp chỉ đạo về cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn của tỉnh
+ Định hướng cho việc lập kế hoạch dài hạn và làm cơ sở cho các địa phương xây dựng các dự án đầu tư về cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn
+ Khai thác hợp lý, có hiệu quả các nguồn nước, bảo vệ tài nguyên nước và môi trường bền vững nhằm giải quyết nhu cầu nước sinh hoạt cho nhân dân nông thôn
+ Nâng cao nhận thức vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân cho cộng đồng; đồng thời giảm tỷ lệ bệnh tật có liên quan đến việc sử dụng nguồn nước và vệ sinh môi trường không đảm bảo
+ Nâng cao nhận thức của nhân dân về đầu tư xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn; hướng tới nhân dân thực hiện, hành động theo quy hoạch
Trang 63 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: lĩnh vực cấp nước và vệ sinh nông thôn
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp điều tra tổng hợp
- Phương pháp phân tích thống kê
- Phương pháp kế thừa
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp hệ thống thông tin địa lý (GIS)
5 Kết cấu luận văn
Luận văn gồm: phần mở đầu, 2 chương chính, phần kết luận và kiến nghị Phần mở đầu
Chương 1: Thực trạng và các yếu tố tác động đến cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Tuyên Quang
Chương 2: Nghiên cứu đề xuất giải pháp thực hiện cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Tuyên Quang
Phần kết luận và kiến nghị
Ngoài ra luận văn còn có các phần phụ lục, bảng biểu và tài liệu tham khảo
Trang 7CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤP NƯỚC
VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TỈNH TUYÊN QUANG
1.1 Các yếu tố tác động đến cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Tuyên Quang
1.1.1 Các yếu tố tự nhiên
1.1.1.1 Vị trí địa lý
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc, có tọa độ địa lý từ 21029’ đến
22042’ vĩ độ Bắc và 104050’ đến 105036’ kinh độ Đông, có địa giới hành chính như sau:
- Phía Bắc và Tây Bắc giáp các tỉnh Hà Giang và Cao Bằng
- Phía Đông giáp tỉnh Bắc Kạn, Thái Nguyên
- Phía Đông Bắc giáp tỉnh Cao Bằng
- Phía Nam giáp các tỉnh Phú Thọ và Vĩnh Phúc
- Phía Tây giáp tỉnh Yên Bái
Tỉnh Tuyên Quang có tổng diện tích tự nhiên là 5.868 km2, bằng 1,78 % diện tích của cả nước Toàn tỉnh có: 5 huyện (Sơn Dương, Yên Sơn, Hàm Yên, Chiêm Hoá, Na Hang) và 1 thị xã (Thị xã Tuyên Quang) với 132 xã, 5 thị trấn và 3 phường Trong đó có 27 xã được xếp vào vùng đặc biệt khó khăn
1.1.1.2 Địa hình địa mạo
Địa hình của Tuyên Quang khá phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều dãy núi cao
và sông suối, đặc biệt ở phía Bắc tỉnh Phía Nam tỉnh có địa hình thấp dần, ít bị chia cắt hơn, có nhiều đồi núi thấp và thung lũng chạy dọc theo các con sông So với các tỉnh vùng núi phía Bắc thì Tuyên Quang có độ cao trung bình không lớn, đỉnh cao
Trang 8nhất tỉnh là đỉnh Chạm Chu với độ cao là 1.580 m Do điều kiện địa hình như vậy nên có thể phân chia địa hình toàn tỉnh Tuyên Quang thành 3 vùng như sau:
Vùng 1: Là vùng núi cao nằm ở phía Bắc tỉnh bao gồm toàn bộ huyện Nà
Hang, một phần các huyện Chiêm Hoá, Hàm Yên và phía Bắc huyện Yên Sơn Vùng này chiếm trên 50 % diện tích toàn tỉnh, với độ dốc trung bình từ 200 250,
độ cao trung bình khoảng 660 m, giảm dần từ Bắc xuống Nam
Vùng 2: Là vùng núi thấp gồm các xã của huyện Chiêm Hoá, Hàm Yên, một
phần phía Nam huyện Yên Sơn và huyện Sơn Dương ở đây đồi núi chiếm 70% diện tích, địa hình phức tạp, có nhiều sông suối, giao thông đi lại gặp nhiều khó khăn
Vùng 3: Là vùng đồi trung du nằm ở phần giữa tỉnh, gồm thị xã Tuyên
Quang, phần còn lại của huyện Yên Sơn và Sơn Dương; có diện tích nhỏ, chiếm khoảng 9% diện tích toàn tỉnh
1.1.1.3 Khí hậu
Khí hậu Tuyên Quang vừa mang tính chất đa dạng của chế độ gió hoàn lưu gió mùa nhiệt đới, chịu ảnh hưởng của khí hậu lục địa Bắc á - Trung Hoa, vừa mang tính chất của khí hậu vùng núi cao có địa hình bị chia cắt mạnh
Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 22 240C; tối cao trung bình khoảng 27
280C; tối thấp trung bình khoảng 19,5 20,50C ở phía Bắc tỉnh nhiệt độ trung bình khoảng 22,5 22,9 0C, ở phía Nam tỉnh khoảng 22,9 23,20C Tổng nhiệt độ năm ở phía Bắc tỉnh khoảng trên 8.200 0C và ở phía Nam: khoảng trên 8.400 0C
Lượng mưa
Lượng mưa trung bình năm đạt 1.700 1.750mm, do địa hình diễn biến phức tạp, lượng mưa cũng bị phân hoá theo các vùng khác nhau Mùa mưa kéo dài từ
Trang 9tháng IV đến tháng X Mùa khô từ tháng XII III, lượng mưa trung bình tháng không vượt quá 60 mm (Bảng 1.1)
Bảng1.1: Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm)
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang 2004- 2007)
1.1.2 Đặc điểm thuỷ văn và địa chất thuỷ văn
1.1.2.1 Đặc điểm thuỷ văn
Với những đặc điểm trên, địa hình của Tuyên Quang đã hình thành một mạng lưới sông suối điển hình khá phát triển, với mật độ đạt 0,9 km/km2 Toàn tỉnh
có khoảng 500 sông, suối lớn nhỏ chảy qua Có sông Lô, sông Gâm, sông Phó Đáy,
và các phụ lưu cấp I, cấp II của sông Hồng là các sông lớn chảy qua địa bàn tỉnh Đặc điểm của một số sông chính như sau
Trang 10a) Sông Lô
Sông Lô bắt nguồn từ Vân Nam Trung Quốc, với tổng chiều dài của sông là
470 km, trong đó đoạn trong lãnh thổ Việt Nam là 275 km Sông Lô là một phụ lưu lớn của hệ thống sông Hồng với tổng diện tích lưu vực là 39.000 km2 Phần diện tích lưu vực của sông Lô thuộc lãnh thổ Việt Nam bao gồm trung và hạ du của lưu vực thuộc hai tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang là 22.600 km2, chiếm 58 % tổng diện tích toàn lưu vực
Hệ thống sông Lô có 216 phụ lưu có chiều dài lớn hơn 10 km; có 10 lưu vực với diện tích lớn hơn 500 km2 Trong đó sông Chảy, sông Gâm, sông Miên, sông Con và sông Phó Đáy là những phụ lưu lớn nhất
Phần sông Lô thuộc địa phận Tuyên Quang bao gồm cả trung và hạ lưu của dòng chính Từ Vĩnh Tuy đến Tuyên Quang vẫn thuộc vùng trung lưu của sông Lô, chảy qua vùng đồng bằng Đệ tam theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Cũng trong dòng sông này, tại Khe Lau, sông Lô được tiếp nước từ sông Gâm Do sông Gâm là phụ lưu lớn nhất của sông Lô, với lượng nước xấp xỉ chiếm 35% tổng lượng nước của lưu vực sông Lô Mật độ sông suối trong hệ thống sông Lô dao động trong khoảng 0,46 1,94km/km2, trung bình đạt 0,98 km/km2 và phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện địa hình và khí hậu của từng khu vực Mật độ sông suối lớn nhất tập trung tại khu vực sông Con, Ngòi Sảo, Nậm Mận do đây là vùng có lượng mưa bình quân năm khá lớn, các sông suối lại được hình thành trên nền cao nguyên diệp thạch
có mức độ xâm thực và chia cắt lớn
b) Sông Gâm
Sông Gâm là phụ lưu cấp I lớn nhất của sông Lô, cũng bắt nguồn từ Trung
Quốc chảy vào Việt Nam qua địa phận Cao Bằng sang Hà Giang, rồi chảy qua huyện Na Hang, huyện Chiêm Hoá của Tuyên Quang và nhập vào sông Lô ở phía Tây Bắc, cách thị xã Tuyên Quang 10 km Tổng chiều dài của sông Gâm là 297km, trong đó đoạn thuộc địa phận Việt Nam là 217 km Do chảy qua nhiều vùng có địa thế hiểm trở nên sông quanh co uốn khúc, len lỏi qua nhiều dãy núi đá vôi hoặc
Trang 11chảy ngầm qua núi, nhiều đoạn tạo thành các hẻm vực Diện tích lưu vực sông Gâm
là 17.140 km2, bằng 44,1% tổng diện tích lưu vực sông Lô Phần diện tích thuộc lãnh thổ Việt Nam là 9.780 km2 Lưu vực sông Gâm được giới hạn bởi cánh cung Ngân Sơn ở phía Đông, cánh cung sông Gâm ở Đông Nam, còn phía Tây và Tây Bắc là đường phân nước giữa sông Lô và sông Gâm Lưu vực sông Gâm có dạng dài, chiều dài gấp 7 lần chiều rộng nên mức độ tập trung nước kém hơn so với dòng
chính
Đoạn từ Na Hang trở lên dòng sông có nhiều đá cổ, các thác hiểm trở gây nhiều khó khăn cho thuyền bè đi lại Trở xuống, độ dốc đáy sông đã giảm nhỏ, lòng sông mở rộng và thoải hơn, thường chỉ tồn tại những soi và bãi giữa dòng nên vận tải thuỷ dễ dàng hơn Về mùa cạn độ sâu lòng sông thường từ 0,6 1m và rộng khoảng 70m Hạ lưu sông có độ sâu dòng chảy từ 1 1,5m và rộng khoảng 120m vào mùa cạn
c) Sông Phó Đáy
Sông Phó Đáy bắt nguồn từ tỉnh Bắc Kạn chảy qua Hà Giang rồi chảy vào Tuyên Quang tại các xã vùng ATK huyện Yên Sơn, các xã của huyện Sơn Dương, sau đó chảy vào Phú Thọ và nhập với sông Lô phía trên Việt Trì Tổng chiều dài sông là 170 km Với tổng diện tích lưu vực là 1.610 km2, lưu vực sông có chiều dài
là 129 km, chiều rộng bình quân là 14,4 km Do chảy trong vùng trung du nên độ cao và độ dốc trung bình của lưu vực không lớn, đạt 216 m và 14,4 %
Do đoạn đầu sông Phó Đáy chảy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, qua Tân Trào lại đổi hướng thành Bắc - Nam, nên dòng chính có hệ số uốn khúc đạt 1,67 Lưu vực sông Phó Đáy có diện tích nhỏ nên tỷ lệ nước góp vào dòng chính không lớn, chỉ bằng 1/10 lượng nước góp của sông Gâm vào dòng chính
1.1.2.2 Đặc điểm địa chất thuỷ văn
Nước ngầm ở Tuyên Quang có 2 dạng tồn tại chủ yếu là nước lỗ hổng và nước khe nứt
Trang 12a) Nước lỗ hổng
Đặc điểm chung
Nước lỗ hổng tồn tại trong các thành tạo Đệ tứ gồm cuội, sỏi, cát, đó là các bồi tích của sông Lô, sông Gâm và một vài nơi khác Tuổi các thành tạo này là Pleistoxen giữa trên, cũng có các trầm tích tuổi Holoxen nhưng hầu hết mỏng Thành phần thạch học khá hỗn tạp, ở các thung lũng giữa núi và ven các suối gồm cát sét, dăm, sạn, cát, chiều dày lớn nhất cũng không quá 10 m Có quan hệ mật thiết với nước mặt, nước ngầm trong tầng là một hệ thống thuỷ lực liên tục Mực nước ngầm cách mặt đất không sâu, chỉ 2 3 m, lưu lượng các giếng 1 2 m3/h
Về chất lượng nước đều thuộc loại nước nhạt, độ tổng khoáng hoá từ 0,1 0,5 g/l Nước ngầm được cung cấp bởi nước mưa và nước từ các tầng đá gốc thấm vào từ bên sườn Động thái đồng pha với động thái của nước mặt
Trong các khoảnh Đệ tứ lớn thuộc bồi tích sông Lô, nước lỗ hổng chứa trong các tầng cát, cuội sỏi, chiều dày của trầm tích Đệ tứ đến trên 30 m Riêng phần cuội sỏi chứa nước tốt phân bố ở chiều sâu từ 10 m trở xuống và chiều dày từ 5 28 m
Nước ngầm có áp lực, mực nước cách mặt đất 1,7 m Nước có quan hệ thuỷ lực khá rõ nét với nước mặt
Lưu lượng các lỗ khoan từ 2 3 l/s đến 20 30 l/s
Tầng chứa nước lỗ hổng
Tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích Đệ tứ (Q)
Tầng chứa nước này phân bố chủ yếu ở vùng thị xã Tuyên Quang, ngã ba Lô Gâm và một vài nơi khác Đây là tầng có giá trị về cung cấp nước và cũng đã được nghiên cứu khá kỹ ở vùng thị xã Tuyên Quang Tại đây tầng chứa nước trong Đệ tứ chiếm diện tích khoảng 25 km2 Phần lớn bị phủ bởi các trầm tích có tuổi Holoxen
và nằm trực tiếp trên mặt bào mòn của đá cổ thuộc hệ tầng Pia Phương Thành phần thạch học bao gồm cát thạch anh hạt thô lẫn sạn sỏi nhỏ, có chiều dày tầng đến 28
Trang 13m, trong đó phần chứa nước giàu dày đến 14 16 m Nước ngầm có áp lực yếu Mực nước thay đổi từ 1 7 m và có quan hệ trực tiếp với nước mặt Đã có 9 LK nghiên cứu tầng này, lưu lượng của các lỗ khoan đạt từ 14 18,5l/s, tỷ lưu lượng đạt từ 7 12,34 l/sm Tại khu vực thị xã Tuyên Quang tầng này vào loại đồng nhất Chất lượng nước đạt yêu cầu cho cung cấp nước sinh hoạt
Nguồn bổ cấp cho nước của tầng này trong điều kiện tự nhiên là nước mưa, nước mặt và nước ngầm trong tầng S2 - D1 pp nằm dưới Nước lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ (Q) cung cấp cho nước mặt và nước ngầm trong tầng S2 - D1 pp nằm dưới hoặc ngược lại, tuỳ thuộc vào pha dao động mực nước trong các tầng
Trong các thung lũng suối nhỏ giữa núi, tầng chứa nước Đệ tứ khá hỗn tạp gồm cả sét cát, dăm, sạn, chiều dày không lớn, chiều sâu mực nước thay đổi từ 2
3 m, lưu lượng các giếng không quá 0,15 l/s
Các tầng chứa nước khe nứt
Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích Neogen (N1nd)
Tầng này được lộ ra trên một diện tích nhỏ ở Phan Lương (Sơn Dương) và một phần chìm xuống ở thị xã Tuyên Quang Thành phần thạch học chủ yếu là đá cuội kết, sạn kết xen lẫn với các lớp đá phiến sét và thấu kính than đá Đất đá ở đây
Trang 14được tích tụ và lưu thông với lưu lượng tương đối lớn Kết quả ba lỗ khoan trong tầng này ở độ sâu từ 31 35 m có lưu lượng bình quân đạt 80 m3/ngày Nước khá trong, không mùi, vị ngọt, có thành phần chung là Bicacbonat Natri Như vậy, tầng này có khả năng cung cấp một trữ lượng nước ngầm khá lớn, phục vụ tốt cho sinh hoạt
Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích Triat hạ - trung (T2td, T3n-r vl, T3nc) Tầng chứa nước này phân bố chủ yếu ở phía Tây tỉnh, thuộc địa bàn huyện Sơn Dương và một phần huyện Yên Sơn Thành phần thạch học chủ yếu là cuội kết, sạn kết và các lớp đá phiến sét chứa các thấu kính đá và các vỉa than Đồng thời phức hệ này còn chiếm một diện lộ các loại đá phiến phun trào Xyôlit và Granit Nước ngầm ở đây được tồn tại và lưu thông trong đới phong hóa phần trên mặt Mặt khác, ở phần sâu nước được tồn tại trong khe nứt và đới phá huỷ kiến tạo, nhưng khả năng khai thác khó hơn Qua các giếng đào, nước ngầm ở đây rất trong, không mùi, không vị, có khả năng cung cấp nước cho sinh hoạt bằng các công trình giếng khơi và các điểm lộ tự nhiên
Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích Devon hạ - trung (D1ml, D2ld, D2đt) Tầng chứa nước này phân bố trên một diện tích rộng ở phía Bắc tỉnh Tuyên Quang, gồm: huyện Na Hang, phía Bắc huyện Hàm Yên và Chiêm Hóa, ngoài ra còn một số nơi thuộc thị xã Tuyên Quang và huyện Yên Sơn Qua các công trình giếng khơi của những hộ dân lấy nước ở phần này thấy có lưu lượng không lớn và biến đổi theo mùa rõ rệt Một số giếng đào bị cạn vào mùa khô, nếu giếng có nước thì là phải ở rất sâu do hoạt động kiến tạo và karst hoá tạo nên các đới phá hủy và hang hốc karst Nước chủ yếu được tàng trữ trong đới phá hủy và hang hốc karst này Kết quả khoan thăm dò nước tại thị xã Tuyên Quang gồm có 22 lỗ khoan vào tầng đá vôi của phức hệ này, thấy có chiều dày tầng chứa nước từ 35 65 m, với tổng trữ lượng cấp (A + B) là 12.980 m3/ngày, và cấp C1 là 11.200 m3/ngày Nước
có thành phần hoá học là Bicacbonat Canxi Magie, hàm lượng vi sinh vật đạt tiêu chuẩn vệ sinh
Trang 15Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích Silua - Devon (S - D1pp)
Ở vùng thị xã Tuyên Quang tầng này bị phủ bởi các trầm tích Đệ tứ, diện lộ không lớn Do bị ảnh hưởng của các đứt gãy, đá bị hủy hoại và karst phát triển mạnh Mức độ nứt nẻ, karst phát triển theo chiều sâu ở nhiều đoạn: từ 19 24 m đến 71 72m Đới chứa nước thường phổ biến ở độ sâu từ 16 60m
Ở vùng Sơn Dương đã khoan thăm dò một số nơi, Tất cả các lỗ khoan đều gặp hang Karst ở một số đoạn Lưu lượng các lỗ khoan từ 5,88 9,5 l/s, tỷ lưu lượng từ 0,28 5,58 l/sm Nước trong, không mầu, không mùi, vị nhạt Độ pH thay đổi từ 5,6 8,6 chủ yếu nước thuộc loại kiềm yếu Độ cứng tổng quát từ 0,7 7,1 mg/l Độ tổng khoáng hoá 0,3 0,4 g/l Loại hình hoá học của nước: Bicacbonat - Canxi Tổng lượng sắt (Fe2+ + Fe3+) không vượt quá 1,6 mg/l Các vi nguyên tố độc hại đều nằm dưới giới hạn cho phép, riêng ở vùng Sơn Dương hàm lượng chì (Pb)
từ 15,7 26 /l là đáng chú ý
Lượng vi khuẩn ưa khí dao động từ 28 4.000 con/ml ở Tuyên Quang và
720 con/ml ở Sơn Dương, Coliform đến 2.100 con/ml ( hay là / 100 ml)???
Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích Ocdovic Silua (O - Spn)
Tầng chứa nước này được phân bố trên một diện tích không lớn ở phía Nam tỉnh, thuộc địa bàn huyện Yên Sơn và Sơn Dương Thành phần thạch học là quaczit, cát kết dạng quaczit xen octofia, đá vôi, đá hoa, đá phiến thạch anh xerixit Nước ngầm ở đây chỉ chứa và lưu thông trong các khe nứt và hang động nhỏ của đá vôi Trữ lượng nước không nhiều, Nước ngầm được lấy phục vụ cho sinh hoạt chủ yếu bằng các giếng khơi trong đới phong hóa của đá phiến thạch anh xerixit; còn hầu hết các lớp có khả năng chứa nước nằm khá sâu trong hang động ngầm Vì vậy khả năng cung cấp nước của tầng chứa nước này cho việc cung cấp nước sinh hoạt nông thôn là rất hạn chế
Trang 16Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích Cambri thống hạ và trung (1-2) Tầng này phân bố trên một diện tích khá rộng, bao trùm gần như toàn bộ tỉnh Tuyên Quang Do đặc điểm cấu trúc địa chất khá phức tạp, thành phần đất đá và bề dày của chúng thay đổi Thành phần thạch học là đá vôi vi hạt, đá vôi trứng cá, sét vôi, đá vôi dolomit, đá phiến thạch anh mica, đá vôi silic Nước ngầm ở đây được tồn tại dưới hai dạng: nước ngầm trong lớp vỏ phong hóa phần trên ở độ sâu 10
15 m, với lưu lượng ít, chỉ phù hợp với đào các giếng khơi lấy nước cho sinh hoạt Trữ lượng nước ngầm lớn nhất có khả năng khai thác được là nước trong các khe nứt và hang động Karst Qua kết quả khoan thăm dò một số lỗ khoan trong đá vôi ở
độ sâu 97,5 m (ở Mỹ Lâm) đã xác định được lưu lượng là 12 l/s, tương ứng với mực nước hạ thấp là 1,9 m; mực nước tĩnh là 2,8 m Một số lỗ khoan và điểm lộ ở khu
Mỹ Lâm còn gặp tầng chứa nước nóng ở độ sâu 40 - 80 m Thành phần hoá học của nước có tên chung là Bicacbonat Canxi magie, nước đảm bảo vệ sinh về phương diện vi sinh vật, đủ tiêu chuẩn để dùng cho sinh hoạt
Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích Protenozoi (PZ)
Tầng chứa nước này phân bố trên một diện tích hẹp phía Nam Sơn Dương, Yên Sơn và một phần Chiêm Hóa Thành phần thạch học là đá viên thạch anh, đá vôi silic, đá phiến thạch anh mica, đá phiến kết tinh và quaczit mica Đây là địa tầng
cổ nhất nên đất đá ít bị phong hoá bề mặt, mà chỉ bị phá hủy, cà nát do ảnh hưởng của các đứt gãy kiến tạo Vì vậy, nguồn nước ngầm trong phức hệ này là rất ít, không có khả năng cung cấp một lượng nước đáng kể cho ăn uống sinh hoạt
c) Các thể địa chất rất nghèo nước, được coi là cách nước
Trong phạm vi tỉnh, các thể địa chất rất nghèo nước bao gồm các thành tạo xâm nhập được chia ra 08 phức hệ chính: Phức hệ Bạch Sa (v PZ1 bs); Phức hệ Sông Chảy (a D1 sc); Phức hệ Ngân Sơn ( PZ2 ns); Phức hệ Piama ( PZ2 pm); Phức hệ Núi Điệng ( T2-3 nđ); Phức hệ Núi Chúa (T3 nc); Phức hệ Phia Bioc (a T3npb); Phức hệ Phia Oắc ( K2 po)
Trang 171.1.3 Các yếu tố kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng
1.1.3.1 Dân số
Theo số liệu niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang năm 2007 dân số toàn tỉnh là 727.751 người, trong đó dân số nông thôn là 659.074 người, chiếm 91% Mật độ dân số toàn tỉnh trung bình là 124 người/km2
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của toàn tỉnh năm 2007 là 1,184%; trong đó khu vực nông thôn là 1,216% Trong 6 huyện, thị, tỷ lệ tăng tự nhiên thấp nhất là thị xã Tuyên Quang chỉ có 0,785%
Tuyên Quang có 22 dân tộc, trong đó chủ yếu là dân tộc Kinh, dân cư phân
bố không đều, chủ yếu tập trung ở các thị xã, thị trấn và ven đường giao thông Đời sống của các vùng dân cư này tương đối tốt, ngược lại ở vùng sâu, vùng xa dân cư rất thưa thớt, sản xuất lạc hậu, đời sống còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí thấp
1.1.3.2 Giao thông
Đường bộ
Tổng chiều dài đường bộ trên địa bàn tỉnh đến nay là 4.731,71km, bao gồm: Quốc lộ: 340,60 km; Đường tỉnh: 326,60 km; Đường huyện: 688,80 km; Đường đô thị: 137,31 km; Đường xã: 3.238,40 km
Trong tổng số 2.051 thôn bản, 1.981 thôn bản có đường ô tô đến trung tâm,
chiếm 96,59%, tương ứng với chiều dài 3.238,4 km, còn lại 70 thôn bản chưa có đường ô tô đến trung tâm (chiếm 3,41%) tương ứng 243,6 km
Đường thuỷ
Mạng lưới đường sông của tỉnh có nhiều đoạn cong, nhiều ghềnh, đá ngầm
nên muốn khai thác vận tải thuỷ phải đầu tư chỉnh trị lòng, bờ sông để tàu, thuyền nhỏ đi lại cả trong mùa cạn (tàu, thuyền 2,5 - 3 tấn) đặc biệt đoạn sông Gâm từ
Chiêm Hoá lên Na Hang Đến nay, hệ thống đường sông mới chỉ cho phép các tàu
Trang 18tải trọng 100 tấn đi lại từ Việt Trì lên thị xã Tuyên Quang Tàu tải trọng 40 tấn chỉ lên được tới Chiêm Hoá
Tổng chiều dài các tuyến đường sông là 265 km, trong đó: Sông Lô dài 156
km thuộc địa phận tỉnh Tuyên Quang với các đoạn khai thác vận tải được là 85 km Sông Gâm dài 109 km, khai thác vận tải được 70 km
1.1.3.3 Hệ thống thuỷ lợi
Hiện nay Tuyên Quang có 2.430 công trình thuỷ lợi có đầu điểm xác định (trong đó có 1.414 đập dâng và hồ chứa lớn, nhỏ), chủ động cung cấp nước tưới tiêu cho 16.317 ha vụ đông xuân, 18.215 ha vụ mùa
Hệ thống thuỷ lợi của tỉnh Tuyên Quang khá phát triển, nhờ vậy đã tạo cơ sở thuận lợi cho vấn đề canh tác trong nông nghiệp, đồng thời đã góp phần thông thoáng nguồn nước và phục vụ cho nhu cầu dùng nước sinh hoạt của người dân nông thôn ở vùng sâu, vùng xa Đây là yếu tố khá thuận lợi khi xây dựng các hệ thống cấp nước tập trung (có khả năng kết hợp giữa hệ thống thuỷ lợi và hệ thống cung cấp nước tập trung một cách chặt chẽ với nhau)
1.1.3.4 Giáo dục và Đào tạo
Là tỉnh miền núi, điều kiện kinh tế- xã hội còn nhiều khoá khăn, song được sự quan tâm của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh và có kế hoạch phát triển giáo dục, cùng sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ giáo viên nên trong nhiều năm qua phong trào giáo dục của tỉnh được giữ vững và ngày càng phát triển
Đến nay toàn tỉnh đã có: 114 trường mầm non; 352 trường phổ thông các loại và 9.354 giáo viên Đội ngũ giáo viên không ngừng tăng cả về số lượng và chất lượng Chất lượng dạy và học ngày càng được nâng cao, đào tạo nghề được chú trọng Phổ cập tiểu học, xoá mù chữ được duy trì và từng bước nâng cao độ bền vững
Trang 191.1.3.5 Hệ thống cơ sở công nghiệp
Trên phạm vi toàn tỉnh có 5.142 cơ sở sản xuất công nghiệp với 15.500 lao động, chủ yếu là các cơ sở khai thác khoáng sản (153 cơ sở, với 2.874 lao động); chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống (3.092 cơ sở, với 5.126 lao động); chế biến lâm sản (540 cơ sở, với 1.436 lao động); sản xuất vật liệu xây dựng (188 cơ sở, với 2.957 lao động); sản xuất sản phẩm kim loại (279 cơ sở, với 837 lao động); may mặc (792 cơ sở, với 1.051 lao động); Hầu hết các cơ
sở sản xuất trong tỉnh đều chưa thực hiện việc lắp đặt các hệ thống xử lý chất thải hoặc đã có hệ thống xử lý nhưng không đưa vào hoạt động thường xuyên nên đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường
1.1.3.6 Y tế
Đến nay, toàn tỉnh có 157 cơ sở khám chữa bệnh, đảm bảo 100% số xã
có cơ sở y tế; 97,5% số thôn bản có y tế Trong đó có: 131 trạm y tế xã, phường; 4 bệnh viện tuyến tỉnh; 7 bệnh viện tuyến huyện; 14 phòng khám khu vực với tất cả 1.860 giường bệnh hoạt động thường xuyên phục vụ khám chữa bệnh, chăm lo sức khoẻ cho nhân dân
Về nhân lực, toàn ngành y tế hiện có 1.557 cán bộ, trong đó có 389 bác
sỹ, 740 y sỹ, 351 y tá và nữ hộ sinh, 23 dược sỹ đại học, 45 dược sỹ trung học
và 9 dược tá
1.1.3.7 Tình hình phát triển kinh tế
Trong những năm qua mặc dù nền kinh tế- xã hội của tỉnh phải đối đầu với những khó khăn thách thức lớn Tuy nhiên, được sự chỉ đạo kịp thời, đúng đắn của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND và sự cố gắng của các cấp, ngành trong tỉnh, nhân dân các dân tộc tỉnh Tuyên Quang đã khắc phục được nhiều khó khăn và thu được nhiều kết quả tốt trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh
Tăng trưởng bình quân của tỉnh trong những năm qua là 11%; giá trị sản
Trang 20đã dịch chuyển theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp- xây dựng, giảm dần tỷ trọng nông lâm nghiệp
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh năm 2005 (GDP) đạt 3.467.094 triệu đồng Trong đó:
- Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đạt 1.364.663 triệu đồng, chiếm 39,36%;
- Công nghiệp, xây dựng đạt 870.190 triệu đồng, chiếm 25,10%;
- Dịch vụ đạt 1.232.241 triệu đồng, chiếm 35,54%
Cơ sở vật chất và đời sống của nhân dân tiếp tục được cải thiện đáng kể
Số xã có điện, có đường ô tô đến trung tâm, số trường học và trạm y tế được kiên cố hoá tăng Tỷ lệ phủ sóng truyền hình, sóng phát thanh, sóng điện thoại
di động, máy điện thoại tăng GDP bình quân đầu người năm 2005 đạt 4,764 triệu đồng/năm
1.1.4 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020
1.1.4.1 Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Tuyên Quang trở thành tỉnh có nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa, phát triển toàn diện, xã hội văn minh, môi trường sinh thái được gìn giữ, an ninh quốc phòng được giữ vững Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá với cơ cấu kinh tế là công nghiệp - dịch vụ - nông lâm nghiệp Phấn đấu đến năm 2020, Tuyên Quang trở thành tỉnh phát triển khá trong khu vực miền núi phía Bắc và đạt mức trung bình của cả nước
Trang 21- Chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế hiện nay (nông lâm nghiệp - công nghiệp
- dịch vụ) sang cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông lâm nghiệp vào năm
Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản: 18 %
- Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2010 đạt 3.620 tỷ đồng; đến năm
- Tăng tuổi thọ trung bình của người dân lên trên 70 tuổi vào năm 2010 và 73 tuổi vào năm 2020 Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 15% vào năm 2010, dưới 10% vào năm 2020 Đến năm 2010 đạt 18 giường bênh/vạn dân, đến năm 2020 đạt 20 giường bệnh/vạn dân Tỷ lệ dân số tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt 22% năm 2010 và đạt 30% năm 2020
Trang 22- Giai đoạn 2006 - 2010, giải quyết việc làm mới cho 58.000 lao động; giai đoạn 2011- 2020 giải quyết việc làm mới cho trên 100.000 lao động Giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị đến năm 2010 còn dưới 3,5%, đến năm 2020 còn dưới 2,5% Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2010 đạt trên 30%, trong đó qua đào tạo nghề trên 15%; đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50%, trong đó qua đào tạo nghề đạt 30%
- Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2010 dưới 15%, đến năm 2020 dưới 10%
Với định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh như trên trong thời gian tới
sẽ có tác động mạnh mẽ đến công tác cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn
Đẩy mạnh sản xuất công nghiệp sẽ gây ra ô nhiễm môi trường và các nguồn nước, do vậy cần phải có những biện pháp, những chính sách phù hợp để bảo vệ môi trường, bảo vệ các nguồn nước để phục vụ cho công tác cấp nước nông thôn
Công nghiệp và dịch vụ phát triển, đô thị hóa nông thôn càng nhiều dẫn đến nhu cầu về sử dụng nước và đảm bảo vệ sinh môi trường ngày càng lớn đòi hỏi phải
có quy hoạch sử dụng nguồn nước cho cấp nước nhằm đảm bảo nhu cầu phát triển của Tỉnh
1.2 Tài nguyên nước và môi trường
Ba tháng có lượng mưa lớn nhất xuất hiện khá đồng bộ trong toàn Tỉnh
Từ tháng VI đến tháng VIII, khi gió mùa Tây Nam chiếm ưu thế, lượng mưa đạt khoảng 880 990 mm, chiếm trên 50 % tổng lượng mưa năm Mùa khô kéo
Trang 23dài từ tháng IX đến tháng III năm sau, với tổng lượng mưa chiếm khoảng 10% tổng lượng mưa cả năm Ba tháng có lượng mưa nhỏ nhất là các tháng XII, I và
II, chiếm khoảng (4 5) % lượng mưa cả năm
Hình 1.1 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm
1.2.1.2 Đặc điểm về chất lượng nước mưa
Nước mưa nguyên thuỷ có chất lượng khá tốt, tính chất lý, hoá của nước mưa đều đạt tiêu chuẩn chất lượng cho ăn uống, sinh hoạt Nhưng do biện pháp thu hứng của người dân chưa đúng khoa học, bể chứa không có nắp đậy, thời gian dự trữ nước mưa dài ngày nên nước mưa thường bị ô nhiễm vi sinh.Giá trị tổng Coliforms và Fecal coliforms cao khoảng 300-400 MPN/100ml)
Tháng5
Tháng7
Tháng9
Tháng11
Lượng mưa trung bình(mm)
Lượng mưa trungbình(mm)
Trang 24Bảng 1.2: Chất lượng nước mưa
18 E.Coli hoặc Coliform chịu nhiệt khuẩn lạc/100ml 20
(Nguồn: Theo số liệu của Trung tâm nước sạch và VSMT tỉnh Tuyên Quang năm 2006)
Trang 251.2.1.3 Đánh giá khả năng sử dụng nước mưa
Khai thác nguồn tài nguyên này để cấp nước cho dân là thích hợp, nhất
là đối với các huyện vùng cao núi đá nơi rất khó khai thác nước ngầm và nước mặt Chất lượng nước mưa phụ thuộc rất lớn vào quy cách lấy nước mưa và đặc điểm mái thu hứng
Tổng lượng mưa rơi trên địa bàn tỉnh hàng năm khoảng 10,2 x 109
m3/năm, nhưng lại phân bố không đồng đều theo thời gian và không gian Do vậy cần phải dự trữ nước mưa trong một thời gian dài và thường chỉ sử dụng cho ăn uống
1.2.2 Nước mặt
1.2.2.1 Đặc điểm phân bố
Do yếu tố tự nhiên, địa hình bị phân cắt mạnh và lượng mưa tương đối dồi dào đã tạo cho tỉnh Tuyên Quang có một mạng lưới thuỷ văn khá dày với mật độ sông suối đạt khoảng 0,98 km/km2 Mạng lưới sông ngòi này phân bố tương đối đồng đều giữa các vùng Bao gồm 3 sông chính: sông Lô, sông Gâm, sông Phó Đáy, hệ thống sông ngòi nhỏ và trên 2.000 ao hồ, tạo thành mạng lưới thuỷ văn khá dày theo các lưu vực sông chính
Dòng chảy trong tỉnh dao động qua các năm không lớn, hệ số Cv chỉ đạt 0,15 0,21, thuộc loại nhỏ so với các lưu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam
Dòng chảy bình quân năm thường đạt trị số không cao Modun dòng chảy bình quân nhiều năm xác định được tại trạm Hàm Yên đạt 31,7 l/s.km2, tại Ghềnh
Gà là 26,5 l/s.km2, tại Chiêm Hoá là 22,5 l/s.km2 Riêng đối với sông Phó Đáy thì Modun dòng chảy đạt trị số thấp hơn 22,1 l/s.km2, thuộc loại nhỏ nhất trong lưu vực sông Lô
Các đặc trưng dòng chảy năm tại các trạm thủy văn trong tỉnh Tuyên Quang được trình bày trong bảng 1.3
Trang 26Bảng 1.3 Đặc trưng dòng chảy năm
Diện tích lưu vực (km 2 )
Năm
Q bq (m3/s)
M bq (l/s.km2)
Y (mm)
W (109 m3)
QV (m3/m)
3 Chiêm Hóa Gâm 16.500 371 22,5 708 11,7 0,21
(Nguồn: Theo số liệu của Trung tâm nước sạch và VSMT tỉnh Tuyên Quang năm 2006)
Trong đó: Mbq Modun dòng chảy bình quân năm;
Qbq Lưu lượng bình quân năm;
1.2.2.2 Chất lượng nước mặt
Nước các sông suối ở Tuyên Quang có dạng nước Bicacbonat nhóm Canxi kiểu I, nước có phản ứng kiềm yếu, nước mềm siêu nhạt, thuộc loại nghèo chất hữu cơ Về mặt sinh học không bị nhiễm bẩn do các hoạt động của con người Tuy nhiên chất lượng nước mặt ở Tuyên Quang có nhiều các chỉ tiêu vượt mức cho phép theo tiêu chuẩn 09/2005/QĐ-BYT Khi sử dụng cấp nước cho sinh hoạt cần phải có biện pháp xử lý
Trang 27Bảng 1.4: Chất lượng nước mặt sông Phó Đáy
18 E.Coli hoặc Coliform chịu nhiệt khuẩn lạc/100ml 14
(Nguồn: Theo số liệu của Trung tâm nước sạch và VSMT tỉnh Tuyên Quang năm 2006)
Trang 28Ở vùng núi cao, do điều kiện địa hình có thể xây dựng các hệ thống cấp nước
tự chảy lấy nguồn từ các khe, suối Còn ở vùng trung du có thể dùng nước sông để làm nguồn để xây dựng các hệ thống cấp nước tập trung hệ bơm dẫn
Tiềm năng nước mặt của Tuyên Quang tương đối lớn với tổng trữ lượng cả
năm đạt (5,5 x 10 9 )m 3 nhưng phân bố lại rất không đồng đều theo thời gian và không gian Chất lượng nước mặt nhìn chung là tốt, có thể sử dụng làm nguồn cung cấp cho nhiều vùng dân cư dưới dạng mô hình cấp nước hệ tự chảy hoặc cấp nước tập trung hệ bơm dẫn phục vụ cho ăn uống sinh hoạt của nhân dân vùng nông thôn trong tỉnh
1.2.3 Nước ngầm
1.2.3.1 Đặc điểm về trữ lượng và chất lượng
Từ các tài liệu nghiên cứu trước đây có thể cho phép đánh giá về trữ lượng và chất lượng của nước ngầm trong tỉnh như sau:
Tầng chứa nước có khả năng cung cấp lớn nhất nằm trong trầm tích Silua
- Devon (S2-D1 pp) với thành phần thạch học phần dưới là trầm tích lục nguyên
hạt mịn xen đá vôi, đá vôi nhiều nơi bị hoa hoá, các cấu tạo dày dạng khối Thành phần hoá học của nước là Bicacbonat - Canxi, độ tổng khoáng hoá 0,3 - 0,4 g/l phù hợp với tiêu chuẩn dùng nước cho ăn uống, sinh hoạt
Tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích Đệ tứ, phân bố ở khu vực Thị xã Tuyên Quang và vùng lân cận Thành phần thạch học bao gồm cát thạch anh hạt thô lẫn sạn, sỏi nhỏ, có chiều dày tầng đến 28 m Lưu lượng các lỗ khoan từ
14 - 18,5 l/s, tỷ lưu lượng từ 7 - 12,34 l/s.m Nước nhạt, có thể đáp ứng được mục đích ăn uống, sinh hoạt của nhân dân
Tổng trữ lượng khai thác tiềm năng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang là:
Qtn = 14.286.397 m3/ngày
Trang 29Bảng 1.5: Chất lượng nước ngầm
18 E.Coli hoặc Coliform chịu nhiệt khuẩn lạc/100ml 2
(Nguồn: Theo số liệu của Trung tâm nước sạch và VSMT tỉnh Tuyên Quang năm 2006)
1.2.3.2 Khả năng sử dụng và triển vọng khai thác nước ngầm
Từ các tài liệu về nước ngầm đã được thăm dò, nghiên cứu trước đây của Liên đoàn Địa chất Thuỷ Văn năm 2001 cho thấy nguồn nước ngầm ở tỉnh Tuyên Quang khá phong phú, có thể khai thác triệt để phục vụ nhu cầu ăn uống, sinh hoạt của nhân dân Về chất lượng nước, tất cả các tầng chứa nước đều đảm bảo vệ sinh, có đủ các
Trang 30Do điều kiện phân bố, thành phần thạch học của các tầng chứa nước, có thể đưa ra các loại hình khai thác nước ngầm như sau:
- Nước ngầm trong lớp phong hoá bề mặt rất phù hợp với các công trình giếng đào, phân bố rộng khắp trên địa bàn tỉnh
- Nước ngầm trong lớp cát, cuội, sỏi phân bố dọc theo các thung lũng sông, suối lớn, phù hợp với các công trình giếng đào, khoan tay, khoan máy
- Nước ngầm trong các khe nứt, hang hốc đá vôi chiếm trữ lượng lớn, phân bố hầu hết trên địa bàn tỉnh, phù hợp với công trình khoan máy
- Nước ngầm trong đới phá huỷ kiến tạo dọc theo các đứt gãy cũng chiếm một trữ lượng lớn, phù hợp với công trình khoan máy
- Ngoài ra, ở vùng núi cao nước ngầm ở dạng xuất lộ có thể xây dựng các công trình cấp nước tập trung hệ tự chảy, máng lần,
1.2.4 Hiện trạng chất lượng nước
1.2.4.1 Hiện trạng chất lượng nước mặt
Nguồn cung cấp nước mặt chủ yếu cho tỉnh Tuyên Quang là các sông Lô, Gâm, Phó Đáy và các hồ lớn trong khu vực Theo kết quả phân tích các mẫu nước của Trung tâm Nước sạch và vệ sinh Môi trường Nông thôn Tỉnh Tuyên
Chất lượng nước sông Lô: các chỉ tiêu phân tích đều đạt tiêu chuẩn nước
mặt loại A, chỉ có nhu cầu oxy sinh học BOD5 và nhu cầu oxy hoá học nằm dưới mức A nhưng đạt tiêu chuẩn nước mặt loại B
Chất lượng nước sông Gâm: có độ pH, tổng các hợp chất nitơ, các kim
loại nặng đều đạt tiêu chuẩn nước mặt loại A Còn Nhu cầu oxy sinh học BOD5, nhu cầu oxy hoá học COD và sắt chỉ đạt tiêu chuẩn nước mặt loại B
Trang 31Chất lượng nước sông Phó Đáy: có độ pH, tổng các hợp chất nitơ, các kim loại
nặng và sắt đều đạt tiêu chuẩn nước mặt loại A Còn Nhu cầu oxy sinh học BOD5
và nhu cầu oxy hoá học COD chỉ đạt tiêu chuẩn nước mặt loại B
Chất lượng nước sông cầu Móc Giằng: có độ pH, tổng các hợp chất nitơ,
các kim loại nặng và sắt đều đạt tiêu chuẩn nước mặt loại A Còn Nhu cầu oxy sinh học BOD5 và nhu cầu oxy hoá học COD chỉ đạt tiêu chuẩn nước mặt loại B
Chất lượng nước ao hồ: có độ pH, tổng các hợp chất nitơ, một số kim loại
nặng và sắt đều đạt tiêu chuẩn nước mặt loại A Còn Nhu cầu oxy sinh học BOD5
và nhu cầu oxy hoá học COD chỉ đạt tiêu chuẩn nước mặt loại B Một số hồ có hàm lượng mangan lớn nhưng vẫn đạt tiêu chuẩn nước mặt loại B
Chỉ tiêu Colifom tổng số và E.Coli nguồn nước mặt ở Tuyên Quang đều đạt tiêu chuẩn loại A
1.2.4.2 Hiện trạng chất lượng nước ngầm
Nước ngầm của tỉnh Tuyên Quang có chất lượng tương đối tốt nhìn chung đáp ứng tiêu chuẩn dùng làm nguồn nước cho ăn uống và sinh hoạt Tuy nhiên ở một số nơi, nước ngầm có hàm lượng mangan và độ cứng cao cần phải xử lý
Trang 32một số loại đất khác chiếm diện tích nhỏ: đất nâu vàng, đất mun vàng nhạt, đất nâu đỏ; đất phù sa không được bồi đắp
1.2.5.2 Tài nguyên rừng
Tổng diện tích rừng Tuyên Quang có khoảng 357.354 ha, trong đó rừng tự nhiên là 287.606 ha và rừng trồng là 69.737 ha Độ che phủ của rừng đạt trên 51% Rừng tự nhiên đại bộ phận giữ vai trò phòng hộ 213.849 ha, chiếm 74,4% diện tích rừng hiện có Rừng đặc dụng 44.840 ha, chiếm 15,6%, còn lại là rừng sản xuất 28.917 ha, chiếm 10,05%
Rừng có ảnh hưởng rất lớn đến việc điều hoà khí hậu, dòng chảy nước mặt, hạn chế lũ lụt, hạn hán, chuyển đổi nước mặt thành nước ngầm, chống bồi lắng sông, suối, có tính đa dạng sinh học cao để phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học
1.3 Hiện trạng cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn
Trong quá trình triển khai, nghiên cứu đánh giá hiện trạng cung cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn tỉnh Tuyên Quang đã tiến hành điều tra, thu thập thông tin đánh giá hiện trạng sử dụng nước của các huyện, xã, thôn bản Việc tiến hành điều tra khảo sát được tiến hành với các nội dung chính như sau:
+ Điều tra, khảo sát tại 100% số thôn, bản, tổ dân cư thuộc các xã, thị trấn, phường trong tỉnh (thông qua mẫu phiếu điều tra chuẩn bị trước)
Trang 33+ Thu thập tài liệu liên quan đã có ở các huyện, thị xã, các sở: Xây dựng; Khoa học và Công nghệ; Tài nguyên và Môi trường; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Y tế các cơ quan, đơn vị hữu quan ở trong và ngoài tỉnh
+ Lấy một số mẫu nước điển hình, phân tích các chỉ tiêu vật lý, hoá học và vi sinh chủ yếu
+ Thu thập số liệu, trên cơ sở đó tiến hành phân tích theo phương pháp thống
kê và nội suy để đánh giá hiện trạng cấp nước và vệ sinh môi trường của tỉnh
1.3.1 Hiện trạng cấp nước
1.3.1.1 Tiêu chí đánh giá hiện trạng cấp nước
Tiêu chí chất lượng công trình
Một công trình chất lượng tốt phải đảm bảo tính bền vững, hoạt động lâu dài, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng trong tỉnh, chất lượng nước đảm bảo trong suốt quá trình sử dụng và đáp ứng các yêu cầu sau:
- Giếng đào phải có thành giếng vững chắc suốt chiều sâu, đảm bảo ngăn cản đất, cát, bùn không lọt được vào, miệng giếng phải được xây bảo vệ xung quanh và
có nắp Giếng phải đảm bảo cự ly an toàn, không xây dựng gần nguồn gây ô nhiễm như nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi Dụng cụ tiện lấy nước phải đảm bảo sạch
- Thi công giếng khoan phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Khi khai thác không làm ảnh hưởng xấu đến tầng chứa nước Khi lựa chọn vị trí đặt bơm và loại bơm phải tính đến độ hạ mực nước với thời gian sử dụng lâu dài Xung quanh giếng phải xâytường bảo vệ và hệ thống thoát nước tốt
- Công trình cấp nước tập trung phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu khai thác nước sinh hoạt của nhân dân trong thời gian dài Công trình thu nước phải có vùng bảo vệ, vệ sinh theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
về quy hoạch xây dưng Việt Nam (QCXDVN 01:2008/BXD) ban hành theo Quyết
Trang 34chuyền công nghệ xử lý nước phải phù hợp Công tác vận hành bảo dưỡng phải tuân theo quy trình hoạt động và yêu cầu của các hạng mục công trình
Tiêu chí chất lượng nước
- Đối với các công trình cấp nước tập trung cho trên 500 người áp dụng Tiêu chuẩn Vệ sinh nước ăn uống ban hành kèm theo Quyết định 1329/2002/QĐ-BYT ngày 18/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế
- Đối với nguồn nước cung cấp cho hộ gia đình hoặc nguồn cấp nước cho cụm dân cư dưới 500 người sử dụng áp dụng Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 của Bộ trưởng Bộ
Y tế
1.3.1.2 Hiện trạng cấp nước nông thôn tỉnh Tuyên Quang:
Từ kết quả điều tra, khảo sát cho phép đánh giá về tình hình cấp nước sinh hoạt trên địa bàn khu vực nông thôn tỉnh như sau:
Số lượng các công trình cấp nước hiện có
Theo kết quả điều tra, khảo sát hiện trạng cấp nước và VSMT nông thôn của Trạm trung chuyển vật tư và chuyển giao công nghệ, kết hợp với báo cáo thống kê của Trung tâm nước sạch và VSMT nông thôn tỉnh Tuyên Quang, số lượng các công trình cấp nước của cả tỉnh tính đến thời điểm năm 2006 được tổng hợp như sau:
- Tổng số công trình cấp nước tập trung là 414 công trình (bao gồm cả công trình bơm dẫn, hệ tự chảy và máng lần)
- Tổng số giếng đào là 107.154 giếng
- Bể, lu chứa nước mưa là 1.518 chiếc
Chất lượng nước
Trên cơ sở tổng hợp và phân tích kết quả điều tra, khảo sát của Trạm trung chuyển vật tư và chuyển giao công nghệ - Trung tâm Quốc gia Nước sạch
Trang 35và Vệ sinh môi trường nông thôn năm 2006 tại 100% tổng số xã, phường, thị trấn trên phạm vi toàn tỉnh; chất lượng nước của các công trình cấp nước chưa chú trọng đến khử trùng (chỉ có vài công trình sử dụng) Do đó, về vi sinh không đảm bảo theo tiêu chuẩn, cần phải khuyến cáo người dân ăn chín uống sôi
Các hệ thống cấp nước có quản lý về chất lượng nước với tỷ lệ còn rất thấp, ngoài thị xã Tuyên Quang, một số trung tâm huyện lỵ có nhà máy nước đạt tiêu chuẩn chất lượng nước theo quy định còn hầu hết là chưa có nhà máy nước hoặc nhà máy chưa đạt tiêu chuẩn
Mức sử dụng nước trên địa bàn toàn tỉnh
Lượng nước sử dụng bình quân hàng ngày của người dân vùng nông thôn tại khu vực núi cao là 30 l/người/ngày, khu vực núi thấp là 50 l/người/ngày, khu vực trung du là 60 l/người/ngày và ở các khu vực phát triển kinh tế - xã hội là 80 l/người/ngày Ngoài mục đích sử dụng cho ăn uống sinh hoạt, nước còn được sử dụng vào các mục đích khác như chăn nuôi, trồng trọt, dịch vụ nhỏ,
Đánh giá hiện trạng sử dụng nước
Đến hết năm 2006, toàn tỉnh có 95.846 hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh, đạt tỷ lệ 60% so với tổng số hộ dân toàn tỉnh Trong đó chia ra: khu vực thành thị (bao gồm các phường thuộc thị xã và trung tâm các huyện) có 15.452 hộ, đạt 93%; khu vực nông thôn có 80.394 hộ, đạt 56% Tỷ lệ này phân bố không đồng đều theo khu vực, cao nhất là thị xã Tuyên Quang đạt 98% và thấp nhất là huyện Na Hang mới đạt 25%
Trang 36Hình 1.2 Tỷ lệ số dân sử dụng nước hợp vệ sinh
Về các loại hình cấp nước, giếng đào chiếm đại đa số, ngoài ra còn có nước máy, lu, bể chứa nước mưa Các loại hình được phân bổ cụ thể như sau:
- Tổng số hộ sử dụng nước giếng để ăn uống trên địa bàn toàn tỉnh là 107.154 hộ Trong đó số lượng giếng được đánh giá đạt chất lượng tốt có 69.650 (chiếm 65% tổng số giếng) Số lượng giếng còn lại đa số thuộc loại trung bình do chất lượng công trình xây dựng chưa đảm bảo dẫn tới chất lượng nước không tốt
- Tổng số hộ sử dụng nước máy từ các nhà máy nước và các công trình cấp nước tập trung là 24.678 hộ Tổng số công trình cấp nước tập trung lớn, nhỏ đang hoạt động ở khu vực nông thôn tính đến hết năm 2006 là 414 công trình đều có chất lượng tốt do được quản lý vận hành đúng kỹ thuật và bảo dưỡng một cách thường xuyên; đây là phương thức cấp nước được đánh giá là đạt được hiệu quả cao nhất
- Loại hình bể, lu chứa nước mưa có tổng cộng 1.518 hộ gia đình sử dụng; hầu hết do nhà nước đầu tư kinh phí hỗ trợ
H.Chiêm hóa
H.Hàm yên
H.Yên sơn
H.Sơn dương
Tỷ lệ số dân sử dụng nước hợp vệ sinh
Tỷ lệ số dân sử dụng nước hợp vệ sinh
Trang 37Bảng 1.6: Tổng hợp số hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh theo từng loại hình
Nước mặt
Giếng đào
Giếng khoan
Loại hình khác
(Nguồn: Trung tâm nước sạch và VSMT nông thôn tỉnh Tuyên Quang năm 2006)
Công nghệ cấp nước đang sử dụng trên địa bàn tỉnh
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có các loại hình cấp nước sau: cấp nước tập trung bơm dẫn sử dụng nước ngầm hoặc nước mặt, hệ tự chảy, máng lần, giếng đào và bể,
lu chứa nước mưa
Các công trình cấp nước tập trung bơm dẫn sử dụng nước ngầm và hệ tự chảy có hệ thống xử lý là bể lọc chậm vật liệu lọc là cát, phần lớn đều chưa có thiết
bị khử trùng (hiện nay chỉ có 03 công trình do Trung tâm nước sạch và VSMT nông thôn trực tiếp quản lý là có thiết bị khử trùng) Việc sử dụng bể lọc chậm cho các hệ cấp nước tự chảy là phù hợp, tuy nhiên người vận hành, quản lý công trình cần thường xuyên thau rửa bể lọc theo định kỳ
Trang 38Điểm sử dụng nước: Các công trình cấp nước đầu tư từ năm 2003 trở về trước chỉ đưa nước về bể công cộng hoặc trụ vòi, chỉ có các công trình đầu tư từ năm 2004 đến nay mới đưa nước tới hộ gia đình và có đồng hồ đo lượng nước sử dụng
Công tác quản lý khai thác công trình cấp nước
Các công trình cấp nước sinh hoạt sau khi xây dựng xong đều được bàn giao cho các xã Ủy ban nhân dân các xã đã thành lập Ban quản lý công trình hoặc giao cho hợp tác xã, thôn bản trực tiếp quản lý Tuy nhiên, trong quá trình quản lý, khai thác và bảo vệ công trình còn gặp nhiều khó khăn như:
- Các Ban quản lý công trình hoạt động còn yếu do trình độ năng lực quản lý còn hạn chế Nhiều Ban quản lý chưa xây dựng được quy chế hoạt động, phương án quản lý và sử dụng nước Một số Ban quản lý được thành lập nhưng không hoạt động
- Việc bảo vệ các công trình chưa được tốt, một số xã để tình trạng công trình
bị đập phá hư hỏng đường ống và không được xử lý kịp thời
- Các công trình xây dựng tại các xã vùng sâu, vùng xa, không thu tiền nước
sử dụng Do đó, Ban quản lý không có kinh phí hoạt động và duy tu bảo dưỡng, sửa chữa công trình
Hiện nay, Trung tâm nước sạch và VSMT nông thôn tỉnh mới được giao quản lý 05 công trình cấp nước Sau một thời gian quản lý vận hành tất cả các công trình này đều hoạt động hiệu quả
Như vây: Qua hơn 7 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và VSMT nông thôn đến nay đã có 56% dân số nông thôn tỉnh Tuyên Quang được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; đồng thời làm thay đổi nhận thức của người dân theo chiều hướng tích cực về việc sử dụng nước sạch và góp phần làm thay đổi bộ mặt nông thôn trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Trang 391.3.2 Hiện trạng vệ sinh môi trường
1.3.2.1 Hiện trạng nhà vệ sinh
Khái niệm và các loại nhà tiêu hợp vệ sinh
Nhà tiêu hợp vệ sinh là nhà tiêu kín, sạch và ít ảnh hưởng đến môi trường (không có mùi hôi, ruồi nhặng) và bảo vệ được người sử dụng tránh khỏi các bệnh truyền nhiễm đường ruột và giun sán do phân người gây nên
Theo quy định của Bộ Y tế thì các loại nhà tiêu hợp vệ sinh gồm: nhà tiêu tự hoại, nhà tiêu thấm dội nước, nhà tiêu hai ngăn, nhà tiêu chìm có ống thông hơi
Theo điều tra khảo sát và kết hợp với số liệu thống kê năm 2006 của Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường Nông thôn, Trung tâm Ytế dự phòng tỉnh hiện nay tổng số nhà tiêu là 160.396 công trình, trong đó:
- Nhà tiêu tự hoại: 17.164 cái,
- Nhà tiêu hai ngăn: 38.126 cái,
- Nhà tiêu chìm có ống thông hơi: 34.048 cái,
- Còn lại các loại nhà tiêu khác: 62.222 cái
Nhà tiêu hợp vệ sinh là: 98.174 cái, chiếm 60% số hộ Trong đó: - Khu vực thành thị: 13.530 cái, chiếm 92% số hộ;
- Khu vực nông thôn: 84.644 cái, chiếm 59% số hộ Các loại hình nhà tiêu chủ yếu của tỉnh Tuyên Quang là nhà tiêu đào bao gồm nhà tiêu đào cải tiến hoặc đào đơn giản tập trung tại các vùng dân cư sống thưa thớt Cac loại nhà tiêu 1 ngăn, 2 ngăn và tự hoại phân bố ở các xã vùng thấp
và các khu vực tập trung dân cư
Tỷ lệ % nhà tiêu hợp vệ sinh của vùng nông thôn toàn tỉnh là 59% và giữa các vùng chênh lệch nhau rất lớn: Nơi có tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh cao nhất là vùng
Trang 40nông thôn thị xã Tuyên Quang (92%), nơi có tỷ lệ thấp nhất là huyện Na Hang (29%) Chính vì vậy, để phát triển một cách đồng bộ, toàn diện, đồng đều thì trong công tác quy hoạch sau này cần hết sức quan tâm, ưu tiên đến các nơi khó khăn và
có tỷ lệ bao trùm thấp
1.2.3.2 Hiện trạng chuồng trại chăn nuôi
Chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh là những chuồng trại đáp ứng được các yêu cầu sau:
+ Không làm ô nhiễm đất, nguồn nước ngầm và nguồn nước mặt xung quanh;
+ Không có mùi hôi thối, không làm mất mỹ quan ngoại cảnh;
+ Không có ruồi, nhặng và các côn trùng truyền bệnh khác;
+ Dễ sử dụng, bảo quản và sửa chữa;
+ Phải có hệ thống thoát nước, ngăn chứa và ủ phân riêng
Tổng số hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi là 103.405 hộ, chiếm 64% tổng số hộ gia đình Do truyền thống, phong tục tập quán và ý thức, trình độ hiểu biết của người dân về vệ sinh môi trường nói chung, chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh nói riêng còn hạn chế nên thường xây dựng chuồng trại ở gần nhà Các kiểu chuồng trại thô sơ làm bằng các vật liệu đơn giản như gỗ, tre
Theo kết quả điều tra của Trung tâm Nước sạch và VSMT Nông thôn Tuyên Quang năm 2006, chuồng trại chăn nuôi được xây dựng hợp vệ sinh trên toàn tỉnh là 65.296 cái, chiếm 63% so với tổng số hộ chăn nuôi
Trong đó: - Khu vực thành thị: 2.643 cái, chiếm 90% số hộ chăn nuôi;
- Khu vực nông thôn: 62.653 cái, chiếm 62% số hộ chăn nuôi
Số hộ gia đình sử dụng biện pháp ủ phân trước khi sử dụng là 70.079 hộ, chiếm khoảng 68%; còn lại các hộ khác sử dụng phân động vật bón trực tiếp cho cây trồng, hoặc việc dọn rửa chuồng trại xả ra bừa bãi vào các nguồn nước chảy ra