Trong thực tiễn hoạt động của NHNo&PTNT huyện Lộc Bình hoạt động huy động vốn đã được coi trọng đúng mức và đã đạt được một số kết quả nhất định nhưng bên cạnh đó vẫn còn bộc lộ một số t
Trang 1PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ THỰC TẬP
Loại thực tập: Cao đẳng
Lớp:……… Hệ đào tạo: Chính Quy
Thực tập tại:………
Thời gian thực tập:……… tuần Từ ngày:………./………./20…….đến………./………./20……
Ngày chính thức nhận đề tài thực tập:……… /………./20……
Ngày hoàn thành báo cáo thực tập:………./………./20……
Sinh viên:
Số điện thoại:
Địa chỉ liên lạc khi cần thiết:
Giáo viên hướng dẫn:
Số điện thoại:
Đơn vị công tác:
Nội dung và yêu cầu thực tập: 1.Thời gian: tập trung… tiếng/ngày ở cơ quan/ở nhà:
2.Đề tài thực tập và yêu cầu về chuyên môn:
3 Báo cáo kết quả thực hiện:
Trang 2
Em chân xin chân thành cảm ơn Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Lộc Bình- Lạng Sơn cùng toàn thể các phòng ban đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại đây.
Em bầy tỏ long biết ơn sâu sắc đến cô Cao Thị Dung người đã trực tiếp giảng dậy
và hướng dẫn tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài này
Em xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo, nhân viên Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Lộc Bình đã dành thời gian quý báu của mình để trả lời, hướng dẫn em, giúp em có được tài liệu cũng như thực tiễn của đề tài tại ngân hàng để hoàn thành bài báo cáo thực tập này
Tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng chắc chắn bài cáo thực tập tốt nghiệp còn rất nhiều thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn
Xin chân thành cảm ơn
Sinh viên:
Nguyễn Bích Hà
Trang 3DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
1.Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh NH từ năm 2011 đến năm 2012 tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Lộc Bình –Lạng Sơn 42
2.Giáo trình Tín dụng NH, Giáo trình NH Thương mại, Nhà xuất bản thống kê 2001 42
3.Ngân hàng với quá trình phát triển kinh tế- xã hội TS Nguyễn Quốc Việt 42
4.Giáo trình tín dụng Ngân hàng – CĐ Bắc Hà 42
5.Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp – CĐ Bắc Hà 42
6.Các trang điện tử của Bộ kế hoạch – Đầu tư, Bộ Tài Chính, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn… 42
Trang 5DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
1.Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh NH từ năm 2011 đến năm 2012 tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Lộc Bình –Lạng Sơn 42
1.Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh NH từ năm 2011 đến năm 2012 tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Lộc Bình –Lạng Sơn 42
2.Giáo trình Tín dụng NH, Giáo trình NH Thương mại, Nhà xuất bản thống kê 2001 42
2.Giáo trình Tín dụng NH, Giáo trình NH Thương mại, Nhà xuất bản thống kê 2001 42
3.Ngân hàng với quá trình phát triển kinh tế- xã hội TS Nguyễn Quốc Việt 42
3.Ngân hàng với quá trình phát triển kinh tế- xã hội TS Nguyễn Quốc Việt 42
4.Giáo trình tín dụng Ngân hàng – CĐ Bắc Hà 42
4.Giáo trình tín dụng Ngân hàng – CĐ Bắc Hà 42
5.Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp – CĐ Bắc Hà 42
5.Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp – CĐ Bắc Hà 42
6.Các trang điện tử của Bộ kế hoạch – Đầu tư, Bộ Tài Chính, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn… 42
6.Các trang điện tử của Bộ kế hoạch – Đầu tư, Bộ Tài Chính, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn… 42
Trang 6Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT huyện Lộc Bình Error: Reference source not found
Trang 7Vấn đề về vốn đang là một đòi hỏi rất lớn, chủ trương của Đảng và Nhà nước ta hiện nay về vốn Ngân sách chỉ chi cho việc đầu tư các cơ sở hạ tầng không có khả năng thu hồi vốn, còn toàn bộ nhu cầu vốn để sản xuất kinh doanh kể cả đầu tư xây dựng, vốn cố định và vốn lưu động đều phải đi vay Nếu không có vốn thì không thể thay đổi được cơ cấu kinh tế, không thể xây dựng được các cơ sở công nghiệp, các trung tâm dịch vụ lớn Tuy đã có những thay đổi về nhiều phương diện, hệ thống Ngân hàng đã có những bước tiến dài nhưng hệ thống Ngân hàng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu về vốn của nền kinh tế
Trong thực tiễn hoạt động của NHNo&PTNT huyện Lộc Bình hoạt động huy động vốn đã được coi trọng đúng mức và đã đạt được một số kết quả nhất định nhưng bên cạnh đó vẫn còn bộc lộ một số tồn tại do đó cần phải nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn để nâng cao hiệu quả kinh doanh nhằm phục vụ công tác công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước Nhận thức được tầm quan trọng, với những kiến thức đã học
cùng thực tiễn em mạnh dạn chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả
huy động vốn của NHNo&PTNT Lộc Bình -Lạng Sơn” Đề tài được trình bày theo 3
phần và nội dung như sau:
Chương I: Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Lộc Bình- Lạng Sơn.
Chương II: Thực trạng huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Lộc Bình- Lạng Sơn.
Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Lộc Bình- Lạng Sơn.
Do những giới hạn về như trình độ kiến thức nên báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định Em rất mong nhận được sự đóng góp từ phía thầy
cô cũng như các bạn để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN LỘC BÌNH
– LẠNG SƠN1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH LỘC BÌNH- LẠNG SƠN
1.1.1 Lịch sử hình thành của NHNo&PTNT Việt Nam
Hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam là một trong những NHTM quốc doanh lớn của Việt Nam, ra đời, trưởng thành và phát triển cùng với sự lớn mạnh của đất nước.NHNo&PTNT có hệ thống mạng lưới các chi nhánh phân bổ rộng khắp các tỉnh thành trong cả nước
NHNo&PTNT VN được thành lập theo quyết định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội Đồng Bộ Trưởng ( nay Thủ Tướng Chính Phủ)
Tên gọi đầy đủ là Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam, viết tắt là NHNo&PTNT VN
Tên tiếng anh là : Vietnam bank For Agriculture And Rural Development, viết tắt là AGRIBANK
Trụ sở chính :số 2 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội
Thành lập ngày 26/3/1988 tiền thân là Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam, đến nay NHNo&PTNT Việt Nam vừa tròn 24 tuổi Với nguồn vốn ban đầu là 1.046 tỷ đồng Ngân hàng đã có những thành công đáng tự hào, làm bộ mặt nông thôn Việt Nam đã có sự thay đổi rõ rệt.NHNo&PTNT là ngân hàng kinh doanh đa lĩnh vực : Ngân hàng , tài chính, bảo hiểm, cho thuê…Sau hơn 20 năm hoạt động, Ngân hàng luôn chấp hành tốt mọi chủ trương của Nhà nước, tốc độ tăng trưởng liên tục, bình quân hàng năm cao nhất, cơ sở vật chất ngày càng đảm bảo Đến nay NHNo&PTNT
đã có hơn 2300 chi nhánh và phòng giao dịch, nhiều trung tâm điện tử lớn hoạt động với nhiều tiện ích.Tính đến tháng 9/2011 tổng tài sản của ngân hàng đạt 524 nghìn tỷ,
dư nợ vay là 414,464 tỷ VNĐ.Lợi nhuộn năm 2010 là 5477 tỷ VNĐ đến năm 2011 là
% 5792 tỷ VNĐ.NHNo&PTNT Việt Nam đã không ngừng quảng bá hình ảnh, nâng
Trang 9cao vị thế của mình không chỉ trong nước mà còn với bạn bè quốc tế NHNo&PTNT
VN đã trải qua các mốc lịch sử phát triển sau:
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội Đồng Bộ Trưởng( nay là Thủ Tướng Chính Phủ)
ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân Hàng Nông Nghiệp Việt Nam thay thế Ngân Hàng Phát Triển Nông Nghiệp Việt Nam
1.1.2 Lịch sử hình thành của NHNo&PTNT chi nhánh Lộc Bình
Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Lộc Bình là chi nhánh trực thuộc NHNo&PTNT Lạng Sơn Được thành lập và đi vào hoạt động ngày 26/3/1994 Trước đây là một chi nhánh trực thuộc NHNN Lạng Sơn, sau đó đến năm 1997 cho đến nay là một chi nhánh thuộc NHNo&PTNT huyện Lộc Bình
NHNo&PTNT huyện Lộc Bình là chi nhánh NHTM quốc doanh duy nhất trên địa bàn huyện có mạng lưới ngân hàng cấp 4 được phân bố rộng khắp huyện với chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng trên mặt trận nông nghiệp và nông thôn và các thành phần kinh ttế khác trong huyện NHNo&PTNT huyện Lộc Bình đã và đang giữ vai trò chủ đạo trên thị trường tài chính, tín dụng ở nông thôn
Từ một chi hánh có rất nhiều khó khăn từ khi mới thành lập : thiếu vốn, chi phí kinh doanh cao, cơ sở vật chất, công nghệ lạc hậu Nhưng nhờ kiên trì khắc phục khó khăn, quyết tâm đổi mới cùng với sự giúp đỡ của các cấp uỷ đảng, chính quyền địa phương, sự quan tâm của NHNo&PTNT huyện Lộc Bình, chi nhánh Lộc Bình không những đã khẳng định được mình mà còn vươn lên trong cơ chế thị trường thực sự là một chi nhánh làm ăn có hiệu quả cao
Nhờ hoạt động có hiệu quả, uy tín của NHNo&PTNT huyện Lộc Bình ngày càng được nâng cao và trở thành người bạn không thể thiếu của nhà nông
1.1.3 Sự phát triển của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Lộc Bình
Hiện nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Lộc Bình là một trong những Ngân hàng thương mại quốc doanh lớn của Việt Nam giữ vai trò chủ đạo trong phục vụ đầu tư phát triển có chức năng huy động vốn dài hạn, trung hạn và ngắn hạn trong nước và ngoài nước để đầu tư phát triển, kinh doanh đa năng tổng hợp
về tài chính tiền tệ, tín dụng ngân hàng; làm Ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ cho
Trang 10đầu tư phát triển từ các nguồn vốn của Chính phủ, các tổ chức tài chính, tiền tệ, các tổ chức kinh tế, xã hội,… trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật về NHNo&PTNT huyện Lộc Bình chính thức đi vào hoạt động từ năm 1997 Những ngày đầu thành lập chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Hai Bà Trưng chỉ có 26 cán
bộ nhân viên nhưng đến nay sau nhiều năm hoạt động đã có số cán bộ nhân viên tăng lên đáng kể trong đó Ban giám đốc có 1 giám đốc phụ trách chung và 2 phó giám đốc Ngoài 1 phòng dịch vụ khách hàng, 2 phòng quan hệ khách hàng, 3 phòng giao dịch còn có 3 phòng và 1 tổ tiền tệ kho quỹ khác tạo nên sự hoàn thiện trong bộ máy hoạt động
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Lộc Bình
ĐVT: Tỷ đồng
Số lượng
Tốc độ tăng(%)
Số lượng
Tốc độ tăng (%)
Số lượng
Tốc độ tăng (%)1.Huy động vốn
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010, 2011, 2012)
Qua bảng ta thấy, nhìn chung hoạt động huy động vốn và hoạt động tín dụng năm
2010, 2011, 2012 đều tăng so với năm 2010, nhưng tốc độ tăng của huy động vốn không đáp ứng kịp tốc độ tăng của tín dụng
Về huy động vốn năm 2011 so với năm 2010 là 22,01% tốc độ tăng năm 2012 tăng so với năm 2011 là 12,23% như vậy tốc độ tăng trưởng năm 2012 thấp hơn 2011
Có điều này là do: Nhờ sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt của chính phủ, sự nỗ lực cố gắng của các bộ, ngành, địa phương nền kinh tế Việt Nam đã thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế tồi tện nhất của thế giới và bắt đầu lấy lại đà tăng trưởng Vào cuối năm đến năm 2010 hoạt động ngân hàng đi vào ổn đinh cùng với sự ổn định lãi suất cơ bản, lạm phát giam, niềm tin của khách hàng khi gửi tiền vào ngân hàng tăng, cùng với các
Trang 11chương trình bốc thăm nhanh, đặc biệt cuối năm 2010, sự chạy đua lãi suất của các ngân hàng cũng góp phần đẩy lãI suất huy động của ngân hàng tăng.
Về hoạt động tín dụng: tốc đọ tăng thêm năm 2011 so với năm 2010 là 23,12%, tốc độ tăng năm 2012 tăng so với năm 2010 là 18,34% như vậy tốc độ tăng trưởng năm 2012 thấp hơn năm 2011, nhưng đây lại là tín hiệu tốt đối với nền kinh tế, khi mà quy định tốc độ tăng trưởng của ngân hàng nhà nước đối với các tổ chức tín dụng dưới 20%( vào năm 2011 và năm 2012)
Về hoạt động kinh doanh ngoại hối: Tốc độ tăng trưởng thu nhập ngoại hối năm
2011 giảm so với năm 2010 là -34,89 tốc độ tăng trưởng năm 2012 so với năm 2010 tăng 368,62% Nguyên nhân là do năm 2011 là năm thứ 2 liên tiếp thị trường ngoại hối bộc lộ những khó khăn rõ nét và những vấn đề nội tại chưa thể giảI quyết Từ phân tích một số hoạt động cơ bản trên, cho thấy hoạt động của ngân hàng năm 2010 -2012 đã đạt được những kết quả khả quan, tạo được uy tín, sự tin tưởng đối với khách hàng của chi nhánh nói riêng và của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn nói chung
1.1.3.a Tổng quan về công tác tài chính của NHNo&PTNT huyện Lộc Bình
Mặc dù trong những năm vừa qua có một số nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tài chính như: đơn giá tiền lương NHNo TW giao thấp hơn năm trước (từ 800đ/1000đ QTN nay xuống 700đ/ 1000đ QTN), phải trích dự phòng rủi ro nợ kế hoạch gần 20 tỷ đồng, song kết quả đạt được tương đối khả quan
- Tổng thu 946A năm 2011 đạt 86,4 tỷ đồng (+ 36,6%) so với năm 2010 trong đó thu loại 7 tăng 50% so với n010 Năm 2012 đạt 124,3 tỷ đồng (+ 42%) so với năm 2011
- Tổng chi 946A năm 2011 đạt 68,9 tỷ đồng năm 2012 đạt 98,6 tỷ đồng
- Quỹ thu nhập năm 2011 đạt 37,5 tỷ đồng (+ 29%) so với năm 2010, năm 2012 đạt 63,1 tỷ đồng (+ 32%) so với năm 2011
Kết quả thu- chi nông nghiệp năm sau cao hơn năm trước, bảo đảm thu nhập từ tiền lương ổn định, cán bộ công nhân viên phấn khởi, nội bộ đoàn kết hăng say làm việc, cống hiên những lợi ích của toàn hệ thống
Quỹ tiền lương toàn tỉnh đạt hệ số 1,65
Trong đó: 5 đơn vị đạt hệ số tiền lương trên 1,65
Trang 123 đơn vị đạt hệ số tiền lương từ 1 đến 1,65.
2 đơn vị đạt hệ số tiền lương dưới 1năm 21.1.3.b Công tác kê toán thanh toán ngân quỹ
*Năm 2011 so với năm 2010:
- Tổng doanh số thanh toán chung cả năm là 40,343 tỷ đồng tăng 50%, trong đó.+ Tổng doanh số thanh toán liên hàn là 21,275 tỷ đồng (+ 32%)
+ Tổng doanh số thu chi tiền mặt đạt 4,577 tỷ đồng (+ 14%), trong đó doanh số thu chi tiền mặt tại Hội Sở tình là: 1,985 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 43%
- Thu dịch vụ thanh toán đạt 435 triệu đồng 435 triệu đồng tăng 13%
* Tổng số doanh số thanh toán chung cả năm là 50,4 tỷ đồng (+ 25%) so với năm 2010
- Thu dịch vụ thanh toán đạt 561 triệu đồng (+ 29%) so với năm 2011
Công tác thanh toán thông suốt cả trong thanh toán nội tỉnh, ngoại tỉnh, thanh toá nội bọ, đảm bảo an toàn không phát sinh sai sót, nhầm lẫn được khách hàng tín nhiệm Tuy nhiên việc quản lý quỹ an toàn thanh toá (bao gồm tiền gửi thanh toán và tồn quỹ tiền mặt) cần quan tâm hơn vì nguồn vốn không ổn định và một số ngân hàng thường xuyên để tổn quỹ tiền mặt cao nên việc điều hành quỹ an toàn thanh toán thiếu chủ động và thường vượt định mức cho phép, điều đó đã gây lãng phí vốn và vi phạm quy định của NHNo Việt Nam, đồng thời gây khó khăn trong việc điều hoà vốn trong tỉnh
và trong toàn bộ hệ thống
1.1.3.c Công tác kiểm tra- kiểm soát
Công tác kiểm tra- kiểm soát trong những năm qua đã phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai sót trên các mặt nghiệp vụ, đảm bảo an toàn tài sản, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng và hiệu quả kinh doanh giữ được lòng tin với khách hàng, với cấp uỷ chính quyền địa phương
Trang 131.2 BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN LỘC BÌNH
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT huyện Lộc Bình
Kể từ khi thành lập đến nay chi nhánh luôn tập trung hoàn thành tốt việc nâng cao kỷ cương, kỷ luật trong quản trị điều hành, kiện toàn bộ máy cán bộ cấp quản lý,
bố trí cán bộ chủ chốt và nhân sự cho các điểm giao dịch mới Tạo dựng được khung pháp lý trong quản trị điều hành thông qua các cơ chế, quy trình hoạt động và tác nghiệp, cơ chế phân cấp ủy quyền đảm bảo được tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động của chi nhánh Thực hiện rõ ràng và minh bạch công tác kiểm tra, giám sát, quản
lý và phân cấp trong phần lớn các lĩnh vực nghiệp vụ
Với đội ngũ nhân viên trẻ, được đào tạo bài bản trên 80% có trình độ cao đẳng và đại học Trong thời gian qua chi nhánh đã có nhiều sáng tạo trong công tác đào tạo cán
bộ, thường xuyên tổ chức các khóa học về nghiệp vụ sát với thực tiễn, sát với yêu cầu của một thị trường có tính cạnh tranh cao, sát với nhu cầu tác nghiệp, kết hoạch và chiến lược phát triển của đơn vị Đội ngũ này đã có những đóng góp tích cực và quan
Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ
Phòng ngân quỹ
Phòng quản
lý rủi ro
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng GD số 1
Phòng GD số 2
Phòng GD số 3
Trang 14trọng trong việc xây dựng và phát triển mô hình hoạt động hiện hành của chi nhánh, tạo dựng một thương hiệu riêng cho chi nhánh huyện Lộc Bình
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Phòng kế toán tài chính:
- Thực hiện các lệnh của trung tâm điều hành hạch toán, điều chuuyển vốn các loại cho Hội Sở, các chi nhánh NHNo và PTNT trong toàn hệ thống, công ty trực thuộc và ngân hàng phục vụ người nghèo
- Tổ chức thanh toán trong nội bộ hệ thống ngân hàng NHNo và PTNT trong cả nước
- Tổ chức thanh toán cho khách hàng có quan hệ giao dịch tại Sở
- Làm các dịch vụ khác theo yêu cầu của
- Tập hợp số liệu, cân đối kế toán theo chế độ kế toán thống kê
- Tham mưu, đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng là doanh nghiệp, cá nhân
- Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng, quá trình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay
Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ:
- Là phòng ban thực hiện chức năng giám sát và kiểm tra hoạt động kinh doanh Của ngân hàng, từ đó góp phần làm cho các hoạt động của ngân hàng đảm bảo tuân thủ các quý định của cơ quan cấp trên
Phòng quản lý rủi ro:
- Thu thập, quản lý thông tin về tín dụng, lập báo cáo phân tích về tình hình vay
nợ của Chi nhánh
Phòng ngân quỹ:
- Kiểm điểm, bảo quản, thu chi tiền mặt
- Điểu chuyển tiền
- Bảo quản các chứng từ và tài sản có giá
Trang 15 Phòng tổ chức hành chính:
-Thực hiện các công việc về hành chính quản trị như các doanh nghiệp khác, đảm bảo cơ sở vật chất cho việc sắp xếp điều hành chuyển nhân sự đảm bảo tiền lương cho lãnh đạo về xét tuyển, kỷ luật và đề bạt cán bộ, đồng thời tiến hành mua bán bảo dưỡng tài sản, lưu giữ bảo quản chứng từ tài liệu
1.3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN LỘC BÌNH
Lộc Bình là huyện chủ yếu là đồi núi chiêm 80% diện tích ở đây Thuộc phía bắc giáp tỉnh Cao Bằng, phía đông bắc giáp Sùng Tà có gần 831.887 người, có 7 dân tộc anh em Là huyên trên vùng đồi núi, người dân ở đây chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi
và một số nghề khác, du lịch cũng bắt đầu khởi sắc Đảng và chính quyền địa phương xác định đây là huyện mũi nhọn cho nên tập trung phát triển sản xuất , nâng cao năng hiệu quả kinh tế tạo thế đi vững chắc cho huyện cũng như thành phố Lạng Sơn
NHNo&PTNT huyện Lộc Bình là ngân hàng cấp 3 trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam, thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ trong địa bàn và phục vụ nhiệm vụ chính trị, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế địa phương Với những đặc điểm về kinh tế và xã hội nêu trên NHNo&PTNT huyện Lộc Bình có nhiều cơ hội để phát triển xong cũng gặp rất nhiều khó khăn, thử thách
1.3.1 Thuận lợi của NHNo&PTNT huyện Lộc Bình
- Tình hình chính trị, kinh tế xã hội trên địa bàn ổn định giúp cho người dân có
cơ hội đầu tư, có cơ hội phát triển sản xuất tạo điều kiện thuận để ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay và huy động vốn
- Chính sách của Đảng, Nhà nước về cho vay hộ nông dân, ngư dân đã được đổi mới, quy định người vay đến 10.000.000 đồng không phải thế chấp tài sản đã tạo điều kiện cho người dân vay vốn ngân hàng
- Dưới sự lãnh đạo của NHNo&PTNT tỉnh, huyện uỷ, UBND Lạng Sơn để tiếp tục thực hiện quyết định 67/TTg của thủ tướng chính phủ, NHNo huyện Lộc Bình đã phối hợp với các xã triển khai sâu rộng chủ trương của Đảng và Nhà nước về vay vốn ngân hàng, tổ chức họp dân và thành lập được 224 tổ vay vốn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải ngân và đôn đốc hu nợ đến hạn, giảm nợ quá hạn, thu lãi
- Sau nhiều năm được mùa, giá cả ổn định nhân dân đã phấn khởi và chủ động vay vốn ngân hàng
Trang 16- Lãi suất cho vay phù hợp đã khuyến khích người dân mạnh dạn vay vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề.
- Phong cách tiếp khách của ngân hàng đã được đổi mới làm cho người đân gần gũi hơn với ngân hàng hơn kể cả người vay tiền và người gửi tiền
- Là chi nhánh ngân hàng thương mại quốc doanh duy nhất nên NHNo&PTNT Lộc Bình không phải cạnh tranh với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn
1.3.2 Khó khăn của NHNo&PTNT huyện Lộc Bình
- Là một huyện mới phát triển về kinh tế có phát triển xong chủ yếu là mới và chưa có quy mô Cụ thể như hiện nay tình hình ứ đọng khá nhiều vì vậy việc đầu tư cho người dân vay vốn cũng gặp không ít khó khăn
- Địa bàn nhỏ, diện tích đất tự nhiên có hạn, dân số ít, nghành nghề không phát triển nên thị trường cho vay và huy động vốn bị hạn chế
- Thiên tai, bệnh dịch thường xuyên xảy ra tuy chỉ ở mức cục bộ nhưng cũng gây khó khăn cho việc thu nợ và làm phát sinh nợ quá hạn
- Giá cả thực phẩm, nông sản thấp, ứ đọng nhiều không bán được làm ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của dân khiến họ không giám mạnh dạn vay vốn mở rộng nghành nghề
- Người dân chưa có thói quen gửi tiền vào ngân hàng, món vay nhỏ, lẻ tẻ làm cho chi phí giao dịch cao
1.4 TỔNG QUAN VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN LỘC BÌNH
1.4.1 Tổng quan kết quả hoạt động kinh doanh
Trong những năm qua hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đã liên tục phát triển
về quy mô, vốn điều lệ, mạng lưới, tổ chức, hoạt động, đảm bảo an toàn, kết quả kinh doanh cõ lãi
Chi nhánh đã thực hiện mục tiêu kinh doanh trên cơ sở phát triển kinh tế của địa phương, phát triển tín dụng đảm bảo an toàn, bền vững, hiệu quả, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, nâng cao chất lượng tín dụng, nâng động sáng tạo chấp hành
kỉ cương chỉ đạo điều hành khắc phục những hạn chế khó khăn, quyết đoán nhưng mềm dẻo, linh hoạt trong điều hành kinh doanh, thực hiện tiết kiệm chỉ tiêu trong nội
bộ nên chi nhánh luôn cân đối nguồn vốn, tính toán mức chênh lệch lãi suất đầu ra vào
Trang 17và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả Thực tế cho thấy, chi nhánh nghiêm túc chấp hành các yêu cầu trong hoạt động kinh doanh và đã hoàn thành các chỉ tiêu được giao
Bảng 1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT
3.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 9 146.680.247.071 54.704.267.360
II Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn 250 1.600.000.000 1.600.000.000
1.Đâu tư vào công ty lien kết 252 10 1.600.000.000 1.600.000.000
III Tài sản dài hạn khác 260 1.478.951.398 1.495.750.576
1.Chi phí trả trước dài hạn 261 1.478.951.398 1.495.750.576
TỔNG TÀI SẢN 270 569.079.321.581 454.492.945.600
Trang 183 Người mua trả tiền trước 313 4.907.191.741 7.357.576.060
4 Thuế và các khoản phải nộp nhà
5 Phải trả người lao động 315 2.000.242.457 3.801.203.251
6 Các khoản phải trả, phải nộp khác 319 13 51.056.936.516 6.794.407.017
7 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 322 1.805.731.205 1.909.264.190
II Nợ dài hạn 330 112.778.125.592 136.750.278.553
1.Vay và nợ dài hạn 334 14 112.778.125.592 136.750.278.553
B.NGUỒN VỐN (400=410) 400 211.409.291.870 178.002.741.776 1.Vốn chử sở hữu 410 15 211.409.291.870 178.002.741.776
2 Chênh lẹch tỉ giá hối đoái 416 (597.716.062) (1.199.139.855)
3 Quỹ dự phòng tài chính 418 3.911.648.998 1.500.000.000
4 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 3.911.648.998
-5 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 54.183.709.936 27.701.881.631
TỔNG NGUỒN VỐN 440 569.079.321.581 454.492.945.600
(Báo kết quá hoạt động của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Lộc Bình)
1.5 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN LỘC BÌNH – LẠNG SƠN
Những năm qua, mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng NHNo&PTNT huyện Lộc Bình vẫn luôn kinh doanh có hiệu quả và giành được sự tín nhiệm cao từ phía khách hàng, đó chính là cơ sở để trong những năm tới ngân hàng tiếp tục mở rộng thị trường, tìm kiếm thêm khách hàng, thực hiện đa dạng hóa trong kinh doanh càng ngày càng “ phát triển-an toàn-hiệu quả “
Với phương trâm vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững của ngân hàng và khách hàng, NHNo&PTNT chi nhánh huyện Lộc Bình chuẩn bị điều kiện cổ phần hóa Đảm bảo đẩy nhanh tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế tăng cường hợp tác, tranh thủ tối đa sự hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật công nghệ của các nước đảm bảo hoạt động đạt hiệu quả cao ổn định phát triển bền vững
Ngoài các chi tiêu trên chi nhánh còn đặt ra một số định hướng đó là : Thực hiện tăng cường công tác nhận tiền gửi bằng mọi biện pháp theo hướng coi tăng
Trang 19trưởng nguồn tiền gửi khách hàng là trọng tâm trên cở sở nâng cao chất lượng và mở rộng dịch bụ thanh toán trong nước và thanh toán quốc tế, mở rộng cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng để tăng nhanh số lượng khách hàng tới mở tài khoản giao dịch, Ngân hàng quyết định:
Cải thiện một bước đáng kể chất lượng dịch vụ ngân hàng, cảI tiến quy trình nghiệp vụ giảm bớt thủ tục giấy tờ nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và tạo sự an tâm cho khách hàng
Để đạt được những mục tiêu mà ngân hàng đề ra ngân hàng cần chủ động hơn nữa để tiếp tục đẩy mạnh khai thác tăng trưởng nguồn vốn hoạt động Đặt biệt là nguồn vốn nào có lãi suất thấp huy động ngày càng khó khăn, cạnh tranh giữa Bưu điện và đơn vị khác ngày càng gay gắt hơn vì vậy nâng cao năng lực cạnh tranh qua thực hiện các nội dung sau :
- Mở rộng mạng lưới huy động vốn một cách hợp lý
- Sử lý linh hoạt việc áp dụng lãi suất
- Làm tốt công tác tiếp thị, chính sách khách hàng nhất là các khách hàng có nguồn tiền gửi lớn
Trang 20CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN LỘC BÌNH – LẠNG SƠN2.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN LỘC
2.1.1 Thực trạng huy động vốn của NHNo&PTNT huyện Lộc Bình
Ngân hàng Lộc Bình luôn xác định chức năng của ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay vì thế ngân hàng Lộc Bình luôn coi trọng công tác huy động vốn và coi đây là công tác chủ yếu nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của mình Từ quan điểm muốn mở rộng cho vay thì phải đảm bảo đủ nguồn vốn mà chủ yếu là nguồn vốn huy động tại địa phương, bằng các hình thức huy động phong phú phù hợp với mọi tầng lớp dân cư, mở rộng mạng lưới huy động như : thành lập các ngân hàng cấp 4, đổi mới phong cách làm việc tạo uy tín và sự tin cậy của khách hàng
Đối với Lộc Bình là một huyện có dân số ít, kinh tế còn chủ yếu sản xuất, đời sống nhân dân chưa khá giả Song bản chất người dân Lộc Bình là cần cù, chịu khó, tiết kiệm Mặt khác ở nước ta trong những năm gần đây đồng tiền khá ổn định, lạm phát ở mức thấp là nguyên nhân cơ bản góp phần vào sự thành công của kết quả huy động vốn của NHNo&PTNT huyện Lộc Bình, năm sau cao hơn năm trước, tạo lập được nguồn vốn ổn định phục vụ cho quá trình tái đầu tư nền kinh tế địa phương Nhờ làm tốt công tác huy động vốn nên những năm vừa qua ngân hàng Lộc Bình luôn đáp ứng đủ nhu câù vốn cho hoạt động của mình Kết quả huy động vốn những năm gần đây như sau:
Trang 21Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại NHNo&PTNT huyện Lộc Bình
3 Nguồn vốn Ngân hàng Nông nghiệp uỷ thác 97.400 125.400 135.600
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010, 2011, 2012)
Kết quả trên là thành công lớn trong lớn trong công tác huy động vốn vì sự tăng trưởng nguồn vốn kinh doanh là thước đo tầm vóc và uy tín của một NHTMvà đó cũnglà kết quả của việc thực thi những giải pháp và đồng bộ đó là:
•Làm chuyển biến nhận thức từ các cấp lanh đạo đến cán bộ nhân viên về tầm quan trọng của công tác huy động vốn, phát huy thế mạnh của từng nơi để khai thác tốt nguồn vốn nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế- xã hội và dân cư trên địa bàn
•Thường xuyên nghiên cứu thị trường, yếu tố cạnh tranh để đưa ra mức lãi suất phù hợp, thực hiện khuyến mại thông qua phương thức trả lãi trước để thu hút nguồn vốn, chủ động phối hợp với các NHTM khác trên địa bàn để giữ vững và ổn định nguồn vốn trong điều kiện trần lãi suất cho vay giảm và lãi suất huy động vốn giảm thấp
• Tập trung củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống mạng lưới, tạo thuận lợi cho khách hàng giao dịch, phù hợp với hoạt động kinh doanh của NHTM trong cơ chế thị trường
• Đổi mới và hiện đại hoá công nghệ ngân hàng nhằm nâng cao chất lượng dịch
vụ phục vụ khách hàng
2.1.2 Hoạt động sử dụng vốn
Bên cạnh việc coi trọng công tác huy động vốn, ngân hàng Lộc Bình đặc biệt coi trọng công tác sử dụng vốn vì đây là hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Mặt khác nếu làm tốt công tác sử dụng vốn có thể tác động trở lại thúc đẩy hoạt động huy
Trang 22động vốn Do bám sát định hướng phát triển kinh tế địa phương, định hướng kinh doanh của nghành Ngân hàng Lộc Bình đã đưa ra chính sách hợp lý nhằm tăng dư nợ, đáp ứng nhu cầu vốn trên địa bàn và góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển.
Là một huyện chưa phát triển kinh tế nhiều cho nên công tác tín dụng chủ yếu là cho vay hộ dân Những năm trước cho vay trực tiếp kinh tế hộ năm sau tăng trưởng cao hơn năm trước nhưng chủ yếu là thực hiện cho vay từ phía khách hàng Từ khi có quyết định 67/TTg của thủ tướng chính phủ về một số chính sách tín dụng đối với nông nghiệp và nông thôn, được sự chỉ đạo của Ngân hàng tỉnh Ngân hàng PTNT Lộc Bình đã thực hiện triển khai có hiệu quả việc cho vay theo tổ, nhóm tới mọi hộ nhân dân trong huyện biết và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc về thủ tục, hồ sơ tạo điều kiện cho khách hàng được vay vốn nhanh chóng, thuận lợi Những kết quả đạt được về công tác sử dụng vốn những năm qua như sau:
Bảng 2.2 Tổng dư nợ NHNo&PTNT huyện Lộc Bình
Đơn vị: tỉ đồng
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010, 2011, 2012)
Nhìn vào bảng biểu 2 ta thấy tổng dư nợ của ngân hàng những năm qua liên tục tăng:Năm 2010 tăng 2267 trđ so với năm 2009 tương đương với 5.2%
Năm 2011 tăng 9984 trđ so với năm 2010 tương đương với 21.9%
Năm 2012 tăng 11860 trđ so với năm 2011 tương đương với 17.5%
Một số kết quả cho vay năm 2012:
-Doanh số cho vay: 101687 trđ
- Doanh số thu nợ : 34285 trđ
- Dư nợ cuối năm : 67402 trđ tăng so với năm 2002 là 9984 =17.5%
Trong đó: + Dư nợ hộ sản xuất: 93552.04 trđ=92%
+ Cho vay tiêu dùng: 8134.96 trđ= 8%
+ Nợ quá hạn: 202.206 trđ =0.3%
Năm 2012 hoạt động tín dụng tiếp tục phát triển cả về quy mô, doanh số cho vay
và doanh số thu nợ, dư nợ đều tăng hàng tháng Vòng quay vốn tín dụng đạt 0.9 vòng,
Trang 23đây là kết quả phản ánh hiệu quả đầu tư vốn cho vay và thu hồi vốn kịp thời, đúng thời hạn, quan hệ tín dụng lành mạnh Nợ quá hạn ở tỷ lệ thấp các món nợ quá hạn phát sinh được sử lý kịp thời Có được kết quả trên là do ngân hàng Lộc Bình đẫ đưa ra và
19.377.23.5
22679303393739
4053.46.6
23085363363508
36.757.75.6
26336507072504
33.163.7
3.2
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010, 2011, 2012)
Nhìn vào bảng biểu 2.3 ta thấy cơ cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng Lộc Bình gồm: tiền gửi của tổ chức kinh tế, tiền gửi của dân cư và phát hành giấy tờ có giá Trong đó nguồn tiền gửi của dân cư luôn chiếm tỷ trọng cao nhất Trong nguồn tiền gửi của dân cư nguồn tiền gửi có kỳ hạn chiếm phần lớn (95%), đây là nguồn vốn quan trọng, có tính ổn định cao tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong quá trình
sử dụng vốn Ngân hàng cần duy trì tỷ trọng cao của nguồn vốn này và không ngừng phát triển nguồn vốn này về số tuyệt đối
Nguồn tiền gửi của tổ chức kinh tế luôn chiếm một vị chí quan trọng trong tổng
Trang 24nguồn vốn vì đây là nguồn vốn có chi phí thấp tạo điều kiện cho ngân hàng giảm chi phí và tăng sức cạnh tranh trên thị trường Trong những năm gần đây tỷ trọng của nguồn vốn này lại có xu hướng giảm mặc dù vẫn tăng về số tuyệt đối Ngân hàng cần chú ý tăng tỷ trọng của nguồn vốn này.
Nguồn vốn từ phát hành giấy tờ có giá của Ngân hàng Lộc Bình chiếm tỷ trọng rất nhỏ mặc dù đây là nguồn vốn có chi phí cao nhưng nó là nguồn vốn mà ngân hàng
có thể chủ động về lãi suất, số lượng, thời hạn, ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn này cho đầu tư trung và dài hạn Vì vậy ngân hàng nên chú trọng phát triển nguồn vốn này để có thể chủ động trong đầu tư trung và dài hạn, đáp ứng nhu cầu vốn trung, dài hạn tại địa phương
Bảng 2.4 Nguồn tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức tại NH
3161.4%
325114.1%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009, 2010, 2011, 2012)
Nhìn vào bảng biểu 2.4 ta thấy nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế trong những năm gần đây tăng đáng kể Năm 2009 nguồn vốn này chỉ có 5914 trđ nhưng đến năm 2010 nguồn vốn này đã tăng lên gần gấp 3 lần đạt 22769 trđ Nguyên nhân là
do cuối năm 2009 đầu năm 2010 có nhiều doanh ngiệp mới được thành lập và đặt quan
hệ với ngân hàng Từ năm 2010 nguồn vốn này tăng chậm và khá ổn định Năm 2010 đạt 23508 trđ tăng 316 trđ đạt 1.4% Năm 2012 đạt 26336 tăng 3251 trđ tương đương với 14.1% Qua số liệu trên cho ta thấy nguồn vốn từ tổ chức kinh tế trong những năm gần đây tăng không ổn định
Trong nguồn tiền gửi của tổ chức kinh tế chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạn Đây
là nguồn vốn có chi phí thấp nhưng không ổn định, nếu ngân hàng có kế hoạch sử dụng chính xác sẽ giúp ngân hàng cắt giảm chi phí, tăng lợi nhuận
Trang 25Có được kết quả trên là do Ngân hàng Lộc Bình đã rất cố gắng trong công việc thu hút nguồn vốn này Điều này cho ta thấy ngân hàng đã xây dựng kế hoạch huy động vốn và chính sách khách hàng rất đúng đắn, luôn tạo điều kiện cho ngân hàng trong quá trình thanh toán Mặc dù trong những năm qua số vốn của tổ chức kinh tế có phát triển nhưng vẫn chưa cao Ngân hàng cần chú ý hơn nữa đến chiến lược khách hàng, tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng vừa ổn định tiền tệ quốc gia, vừa an toàn, thuận lợi cho khách hàng và tăng doanh thu cho ngân hàng Do
đó ngân hàng cần có các biện pháp hữu hiệu và thiết thực hơn để thu hút tiền gửi của các tổ chức kinh tế ngày càng có hiệu quả cao hơn
Biểu 2.5 Tiền gửi tại NHNo&PTNT Lộc Bình
10014.785.30
303395045522940
10016.683.40
363366336300000
10017.483.60
507079976407310
10019.780.30
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009, 2010, 2011, 2012)
Từ năm 2009 nguồn vốn tiền gửi của dân cư của ngân hàng tăng tương đối đều:
- Năm 2010 tăng 6660 trđ tương đương với 28% so với năm 2009 đạt 30339 trđ
- Năm 2011 tăng 5997 trđ tương đương với 19.8% so với năm 2010 đạt 36336 trđ
- Năm 2012 tăng 14731 trđ tương đương với 39.5% so với năm 2011 đạt 50707 trđ
Là một chi nhánh ngân hàng nằm trên địa bàn một huyện nông nghiệp, vùng nói nên tiền gửi của dân cư hoàn toàn là tiền gửi bằng VND, không có tiền gửi bằng ngoại
tệ Tỷ trọng của tiền gửi của dân cư tuy chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động nhưng tỷ trọng này vẫn chưa cao Do đó ngân hàng cần tăng tỷ trọng của nguồn vốn này vì đây là nguồn vốn chủ yếu để ngân hàng thực hiện đầu tư:
Năm 2009 tiền gửi dân cư chiếm 77.2% tổng nguồn vốn huy động, năm 2001 chiếm 53.44%, năm 2002 chiếm 57.4%, năm 2003 chiếm 63.7%
Trong tổng nguồn tiền gửi của dân cư hầu hết là tiền gửi có kỳ hạn nhưng trong