1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của ngân hang thương mại và biện pháp phòng ngừa

63 350 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 787,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù các NHTM đã nhận thức được vấn đề này nhưng chưa ngânhang nào có được hệ thống quản lý rủi ro lãi suất một cách hoàn thiện và hiệu quả.Đây là một vấn đề đáng lo ngại không chỉ đối

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 2

1 Lãi suất: 2

1.1 Khái niệm lãi suất: 2

1.2 Phân loại lãi suất: 2

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất tín dụng của ngân hang thương mại: 3

2 Rủi ro lãi suất trong hoạt động của ngân hàng thương mại: 4

2.1 Định nghĩa 4

2.2 Ví dụ: 4

2.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất: 6

2.4 Các hoạt động gây rủi ro lãi suất ở ngân hang thương mại: 7

3 Các nhân tố phản ánh rủi ro lãi suất: 8

3.1 Khe hở lãi suất: 8

3.2 Sự thay đổi của lãi suất thị trường: 9

4 Diễn biến của rủi ro lãi suất: 10

4.1 Lãi suất thay đổi không cùng mức độ: 10

4.2 Mức độ nhạy cảm của lãi suất: 11

5 Phương pháp xác định rủi ro lãi suất: 12

5.1 Phân tích khoảng cách: 12

5.2 Phân tích khoảng thời gian tồn tại: 12

6 Mô hình đo lường rủi ro lãi suất: 13

6.1 Mô hình kì hạn đến hạn: 13

6.2 Mô hình thời lượng: 14

6.3 Mô hình định giá lại: 16

7 Biện pháp hạn chế rủi ro lãi suất: 19

7.1 Phòng ngừa lãi suất bằng các mô hình đo độ rủi ro lãi suất: 19

7.2 Sử dụng các biện pháp nghiệp vụ nhằm hạn chế rủi ro lãi suất: 21

7.2.1 Sử dụng các hợp đồng phái sinh 21

7.2.2 Nghiệp vụ phòng chống thế đoản 22

7.2.3 Nghiệp vụ phòng chống thế trường 23

Trang 2

7.2.4 Trao đổi lãi suất 24

7.2.5 Lãi suất trần, sàn và sự kết hợp: 26

7.2.5.1 Trần lãi suất: 26

7.2.5.2 Sàn lãi suất: 26

7.2.5.3 Khoảng trần –sàn lãi suất 27

7.2.6 Quản lý hiệu quả khe hở nhạy cảm lãi suất 28

7.2.7 Sử dụng kì hạn hoàn vốn và kì hạn hoàn trả 29

7.2.8 Kiểm tra danh mục tài sản, tiêu sản thay đổi theo lãi suất thị trường 30

7.3 Một số biện pháp khác: 30

PHẦN II: THỰC TRẠNG RỦI RO LÃI SUẤT Ở CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP 32

1 Thực trạng: 32

1.1 Mất khách hang do lãi suất cho vay cao: 41

1.2 Chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất đầu vào thấp: 42

1.3 Rủi ro mua cao bán thấp 43

1.4 Huy động vốn với lãi suất cố định nhưng cho vay theo lãi suất thả nổi 43

2 Nguyên nhân 46

2.1 Nguyên nhân khách quan 46

2.2 Nguyên nhân chủ quan: 50

3 Giải pháp 52

3.1 Giải pháp vĩ mô: 52

3.2 Giải pháp vi mô: 56

KẾT LUẬN 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 3

và quản lý rủi ro một cách có hiệu quả.

Rủi ro lãi suất (RRLS) là một trong những rủi ro cơ bản của hoạt động ngânhang Với cơ chế lãi suất thỏa thuận được chính phủ ban hành trong 10 năm trở lạiđây, đã mở ra cho các ngân hang thương mại (NHTM) cơ hội cũng như thách thức lớntrong hoạt động kinh doanh Những năm gần đây chịu sự ảnh hưởng của cuộc khủnghoảng tài chính toàn cầu, nền kinh tế nước ta nói chung, các NHTM nói riêng gặp rấtnhiều khó khăn, đặc biệt là sự biến đổi liên tục của lãi suất cũng như tình trạng chạyđua lãi suất đã khiến cho nhiều NHTM Việt Nam phải chịu thiệt hại và bị suy giảmkhả năng sinh lợi Mặc dù các NHTM đã nhận thức được vấn đề này nhưng chưa ngânhang nào có được hệ thống quản lý rủi ro lãi suất một cách hoàn thiện và hiệu quả.Đây là một vấn đề đáng lo ngại không chỉ đối với mỗi NHTM mà còn đối với cả Ngânhang Nhà nước Việt Nam (NHNN VN) bởi nếu tiếp tục không kiểm soát được rủi ro

do sự biến động lãi suất gây ra thì các ngân hàng sẽ phải chịu tổn thất rất lớn, ảnhhưởng đến sự an toàn trong kinh doanh của ngân hàng, cũng như sự an toàn của cả hệ

thống Chính vì thế mà em chọn đề tài “Rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh

của ngân hang thương mại và biện pháp phòng ngừa”

Trang 4

PHẦN I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

1 Lãi suất:

1.1 Khái niệm lãi suất:

Trên thị trường hàng hóa, các loại hàng hóa dịch vụ được mua bán thông qua giá

cả, nhưng trên thị trường tài chính hàng hóa là quyền sử dụng vốn và giá cả ở đây làlãi suất Do vậy lãi suất có thể được định nghĩa là giá của việc mua và bán quyền sửdụng vốn hay là giá cả của tiền tệ Một cách khác có thể hiểu lãi suất là giá cả mà vốnđược cho vay hay đi vay cho một khoảng thời gian đã xác định trước Nó đo lường thunhập hoặc chi phí đi liền với việc sủ dụng vốn trong một khoảng thời gian xác định vàthông thường được đo bằng đơn vị phần trăm trên năm(%/năm)

1.2 Phân loại lãi suất:

Phân loại theo nguồn sử dụng của ngân hàng: Lãi suất huy động và lãi suất

cho vay

 Lãi suất huy động: là loại lãi suất quy định tỉ lệ lãi phải trả cho các hình thứcnhận tiền gửi của khách hàng, việc định lãi suất huy động khác nhau chỉ phụ thuộc vàođối tượng huy động và thời hạn huy động

 Lãi suất cho vay: là loại lãi suất quy định tỷ lệ lãi mà người đi vay phải trảcho người cho vay

Theo nguyên tắc hoạt động của các ngân hang và các tổ chức tín dụng khác màhoạt đông thường xuyên và chủ yếu là kinh doanh tiền tệ thì lãi suất cho vay bao giờcũng phải lớn hơn lãi suất huy động để đảm bảo có thể bù đắp được chi phí hoạt động

đã bỏ ra và thu được lợi nhuận

Ls cho vay= lãi suất huy động+ chi phí+ rủi ro tối thiểu+ lợi nhuận

Phân loại theo giá trị thực: Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực

 Lãi suất danh nghĩa: lã loại lãi suất được xác định cho mỗi kì hạn gửi hoặcvay thể hiện trên quy ước giấy tờ được thỏa thuận trước

 Lãi suất thực: là loại lãi suất xác định giá trị thực mà các khoản lãi được trảhay thu được Lãi suất thực cho biết sự gia tăng trong sức mua của một khoản tiền gửisau một thời gian nhất định

Lãi suất thực= lãi suất dah nghĩa- tỷ lệ lạm phát

Trang 5

Phân loại theo thời điểm trả lãi: Lãi suất chiết khấu và lãi suất Coupon

 Lãi suất chiết khấu: là lãi suất mà việc trả lãi được thực hiện tại thời điểm bắtđầu của kỳ hạn Với các cộng cụ chiết khấu trên thị trường tiền tệ, lãi đã được trừ vào

số tiền vay tại thời điểm bắt đầu của kỳ vay do vậy, tại ngày đáo hạn, người đi vay chỉphải trả số tiền vay

 Lãi suất Coupon: là lãi suất mà việc trả lãi được thực hiện tại thời điểm cuốicủa kỳ hạn Với các công cụ trả lãi Coupon người đi vay khi nhận nợ nhận dược toàn

bộ số tiền món vay tại thời điểm bát đầu của kì vay Do vậy tại ngày đáo hạn người đivay phải trả số tiền vay cộng với lãi

Phân loại theo cấp độ của lãi suất: Lãi suất cơ bản và lãi suất liên ngân hàng

 Lãi suất cơ bản: là lãi suất cho vay đối với các khách hàng có uy tín trên thịtrường Các công ty có độ tín nhiệm cao sẽ có khả năng vay từ ngân hàng với lãi suất gầnvới lãi sất cơ bản, trong khi các khách hàng có độ tín nhiệm thấp hơn phải trả lãi suất caohơn lãi suất cơ bản để phản ánh rủi ro tín dụng cao hơn Lãi suất cơ bản luôn gần với lãisuất ngắn hạn trên thị trường tiền tệ, do NHTW công bố và quản lý chặt chẽ

 Lãi suất liên ngân hàng: tại các trung tâm tài chính trên thế giới, lãi suất liênngân hàng thường niêm yết làm cơ sở cho việc vay và cho vay tiền trên thị trường liênngân hàng- thị trường bán buôn Lãi suất được biết đến nhiều nhất là lãi suất trên thịtrường London LIBOR Tại Việt Nam có lãi suất VNIBOR (Vietnam InterbankOffered Rate), được tính toán dựa trên một số ngân hàng tiêu biểu của quốc gia

Ngoài ra lãi suất có thể phân theo nhiều cách khác như:

 Theo phương pháp quản lý lãi suất: Lãi suất cố định – Lãi suất thả nổi

 Theo phương pháp tính lãi:Lãi suất đơn- Lãi suất kép

 Theo độ dài thời gian: Lãi suất ngắn hạn- trung hạn- dài hạn

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất tín dụng của ngân hang thương mại:

a Chính sách điều hành lãi suất của Ngân hàng Nhà nước:

NHTW có thể tác động tới lãi suất thông qua rất nhiều cơ chế bao gồm:

- Dùng các công cụ ngắn hạn( thay đổi mức dự trữ bắt buộc, thay đổi lãi suấtchiết khấu)

- NHTW thực hiện chính sách lãi suất tái chiết khấu: mỗi khi lãi suất tái chiếtkhấu thay đổi có xu hướng làm tăng hay giảm chi phí cho vay của NHTW đối với

Trang 6

NHTM và các tổ chức tín dụng do đó cản trở hay khuyến khích nhu cầu vay vốn, làmthay đổi lượng vay của ngân hang, tức lượng tiền cung ứng của ngân hang cho nềnkinh tế và cuối cùng sẽ làm thay đổi mức lãi suất tín dụng.

- NHTW thay đổi lãi suất của các giấy tờ có giá của chính phủ, quy định lãi suất

2 Rủi ro lãi suất trong hoạt động của ngân hàng thương mại:

2.1 Định nghĩa

Có nhiều cách hiểu rủi ro khác nhau, có nhiều định nghĩa về rủi ro của các nhàkinh tế và các nhà kinh doanh Thật khó có thể thâu tóm một định nghĩa về rủi rochuẩn xác cho mọi môi trường kinh doanh cũng như mọi giai đoạn phát triển của kinh

tế xã hội Chính vì vậy có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về rủi ro, nhưng cách tiếpcận phổ biến nhất khi xem rủi ro như là khả năng xuất hiện các khoản thiệt hại tàichính Thuật ngữ rủi ro được sử dụng với ý nghĩa như là “sự không chắc chắn” để mô

tả sự biến động tỷ suất sinh lời của một tài sản nào đó

Rủi ro lãi suất là khả năng ngân hàng phải đối mặt với sự suy giảm lợi nhuận hoặc những tổn thất về tài sản do sự biến động của lãi suất Sự không cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản có và tài sản nợ làm cho ngân hàng phải chịu rủi ro về lãi suất

2.2 Ví dụ:

Giả sử ngân hang A đang có nhu cầu cho vay 2 món:

 100 triệu, thời hạn 1 năm, lãi suất cố định 10%/năm( thời gian đặt lại lãi suất

Trang 7

Giả sử ngân hàng vay trên thị trường liên ngân hàng kỳ hạn 1 năm Sau 1năm,

100 triệu cho vay được trả và 200 triệu tiền đi vay phải trả: khoản gốc thu được chỉ đủtrang trải 50% nhu cầu chi trả ( ảnh hưởng của lãi coi như bẳng không) Đối với khoảncho vay 1 năm ngân hàng thu được : Chênh lệch lãi suất = 10%-6%=4%

Để có tiền trả 100 triệu còn lại, NH cần vay thêm 100 triệu trên thị trường liênngân hàng Như vậy, ngân hàng phải tài trợ như trên được gọi là tái tài trợ: Là tìnhtrạng trong đó kì hạn của tài sản dài hơn kì hạn của nguồn tiền Chênh lệch lãi suất màngân hang thu được phụ thuộc vào lãi suất mà ngân hàng phải trả khi tái tài trợ Nếulãi suất trên thị trường liên ngân hang không đổi, chênh lệch lãi suất thu được củakhoản chovay 2 năm là : Chênh lệch lãi suất =11%-6%=5%

Ngân hàng sẽ thu được 5%/năm, trong cả hai năm Khilãi suất trên thị trường liênngân hàng giảm, chênh lệch lãi thu được năm thứ hai sữ lớn hơn 5% và khi lãi suấttăng, chênh lếch lãi suất thu được sẽ giảm thậm chí có thể ngân hàng còn bị lỗ

Năm1: Chênh lệch lãi suất thu được từ 200 triệu cho vay là:

[(10%-6%)100+(11%-6%)100] =9/200 = 4,5%

Năm 2: Gỉa sử lãi suất trên thị trường giảm 1% Do khoản cho vay với lãi suất cố

định nên ngân hàng vẫn chỉ thu được lãi suất như năm 1 Kì hạn đi vay trên thị trườngliên ngân hàng chỉ là mọt năm, do vậy vào năm thứ hai, lãi suất được đặt lại, chỉ cọn5%, vậy chênh lệch lãi suaats thu được năm thứ hai :

Chênh lệch lãi suất = 11% -5% = 6%

Bình quân mỗi năm ngân hàng thu được chênh lệch : (4,5%+1%) =5,25%

Giả sử lãi suất trên thị trường liên ngân hàng tăng thêm 4% , chênh lệch lãi suấtnăm thứ hai là : 11% -10% =1%

Bình quân môĩ năm ngân hàng thu được chênh lệch là :(4,5%+1%) =2,75%Tại sao ngân hạng lại dùng nguồn có kì hạn ngắn để cho vay với kị hạn dàihơn ?Một lí dolà ngân hàng kì vọng sẽ thu được chênh lệch lãi suất cao hơn Nếu ngân hàngcho vay với kì hạn như huy động , chênh lệch lãi suấtthu được là : 10%-6% = 4%.Khi thay đổi kì hạn ngânhàng thất rằng chênh lệch lãi suất năm 1 chắc chắn sẽcao hơn, đạt 4,5%, tuy nhien, chênh lệch lãi suất năm 2 lại chưa chắc chắn, tuỳ thuộcvào mực độ và xu tướng thay đổi của lãi suất thị trường

Ngân hang sẽ thay đổi kì hạn nếu nhà quản lí dự đoán rằng lãi suất trên thị

Trang 8

trường liên ngân hàng sẽ giảm, hoặc tăng song mức tăng không vượt quá tỷ lệ làm chochênh lệch lãi suất bình quân 2 năm nhỏ hơn 4%.

Chênh lệch lãi suất năm 2 an toàn cho ngân hàng = (4% x2 – 4,5%) = 3,5% Lãi suất trên thị trường liên ngân hàng an toàn = 11% -3,5% =7,5%

Nếu lãi suất trên thị trường liênngân hàng năm thứ 2 tăng tới 7,5%, thì chênhlệch lãi suất năm 2 chỉ còn 3,5%, giảm 1% so vớ năm 1 Kết cục chung, chênh lệch lãisuất bình quân2 năm đạt 4% Nếu lãi suất tăng quádự tính ( quá 7,5%) sẽ gây ra tỏnthất cho ngân hàng.A

b Hoạt động tái đầu tư của ngân hang:

Các giả thiết tương tự như trên trong nguồn vay 2 năm với lãi suất cố định7%/năm Sau 1năm, 100 triệu được hoàn trả, thu được chênh lệch lãi suất là 3% Ngânhàng có thể cho vay một khoản mới : tái đầu tư lãi suất thu được là 3% Khi lãi suấtcho vay tăng hoặc giảm, chênh lệch lãi suất sẽ tăng hoặc giảm

2.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất:

a Sự không phù hợp về kì hạn của nguồn và tài sản:

Khe hở lãi suất = Tài sản nhạy cảm lãi suất – Nguồn nhạy cảm lãi suất

Các tài sản và nguồn nhạy cảm thường là các loại mà số dư nhanh chóng chuyểnsang lãi suất mới khi lãi suất thayđổi, ví dụ như khoản tiền gửi ngắn hạn , các khoảncho vay và đi vay trên thi trường liên ngân hàng, chứng khoán ngắn hạn của chínhphủ, các khoản cho vay ngắn hạn Các loại ít nhạy cảm thuộc về tài sản và nguồn trung

và dài hạn với lãi suất cố định

Ví dụ, một khoản tiền gửi tiết kiệm 3 tháng (100 tỷ) với lãi suất 10%/năm Khilãi suất thị trường thay dổi ( tăng hoặc giảm), thì khoản tiền này( 100tỷ ) sẽ nhanhchóng chuyển sang lãi suất mới Ngược lại, vớ khoản tiết kiệm 3 năm, khi lãi suất thịtrương thay đổi, chỉ một phần nhỏ sắp đến hạn, hoặc mới gửi có khả năng chuyển sanglãi suất mới Do ngân hàng sử dụng lãi suất cố dịnh đã tạo ra các tìa sản và nguồn kémnhạycảm với lãi suất Ngân hàng có khe hở dương nếu tái sản nhạy cảm lớn hơnnguồnnhạy cảm (kì hạn huy động dài hơn sử dụng)

b Sự thay đổi của lãi suất thị trường ngoài dự kiến của ngân hang:

Lãi suất thị trường thường xuyên thay đôỉ Ngân hàng luôn nghên cứu và dự báolãi suất Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp ngân hàng không thẻ dự báo chính xác

Trang 9

mức độ thay đổi của lãi suất.

Nếu ngân hàng duy trì Khe hở lãi suất dương:

-Khi lãi suất trên thị trường tăng, chênhlếch lãi suất tăng;

-Khi lãi suất trên thị trường giảm, chênh lếch lãi suất giảm;

Nếu ngân hang duy trì Khe hỏ lãi suất âm:

-Khi lãi suất trên thị trường tăng, chênh lệch lãi suất giảm;

-Khi lãi suất trên thị trường giảm, chênh lệch lãi suất tăng;

c Ngân hang sử dụng lãi suất cố định:

Việc sử dụng lãi suất cố định sẽ làm cho các hoạt động của ngân hang trở nên bịđộng và gặp khó khăn khi lãi suất trên thị trường thay đổi Điều này làm ảnh hưởng rấtlớn đến lợi nhuận của ngân hang Nếu như lãi suất thị trường tăng lên trong khi ngânhang vẫn huy động với lãi suất cũ, thấp hơn lãi suất thị trường thì khách hang sẽ nhanhchóng chuyển sang gửi tiền ở các ngân hang khác có lãi suất cao hơn, trong khi đó, lãisuất cho vay thấp hơn các ngân hang khác sẽ thu hút các doanh nghiệp cá nhân cần

vốn nhưng ngân hang lại không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu cho vay, dẫn đến bị mất

khách hang Tình trạng này cũng là cho khả năng thanh khoản của ngân hang bị giảmsút, rủi ro kinh doanh tăng cao

2.4 Các hoạt động gây rủi ro lãi suất ở ngân hang thương mại:

a Hoạt động huy động vốn:

Đây là trường hợp rủi ro khi ngân hàng huy động quá nhiều tiền gửi có kì hạndài, lãi suất cao nhưng sau đó lãi suất thị trường lại giảm xuống do điều hành củachính phủ hay do quan hệ cung cầu… Ví dụ như trường hợp điều tiết lãi suất củaNHNN vào những tháng cuối năm 2008 và đầu năm 2009 cũng khiến nhiều ngân hànggặp phỉ rủi ro lãi suất

b Hoạt động cho vay:

Rủi ro trong hoạt đông cho vay là loại rủi ro có ảnh hưởng khá lớn và thường xuyên

vì hoạt động kinh doanh chủ yếu cuả các NHTM Vịêt Nam vẫn hoạt động cho vay và tỉ lệthu nhập từ lãi chiếm tỉ trọng lớn trong thu nhập của ngân hàng Rủi ro lãi suất trong chovay xảy ra khi lãi suất thị trường giảm, các ngân hàng phải cho vay với lãi suất thị trườngtrong khi đã huy động vốn mới mức lãi suất cao hơn Thêm vào đó là sự cạnh trnah giữacác ngân hàng cũng làm cho mức lãi suất luôn biến đổi Khi lãi suất cơ bản tăng lãi suất

Trang 10

huy động cũng sẽ tăng, tuy nhiên chỉ áp dụng đối với các khoản cho vay mới phát sinh,còn các khoản dư nợ hiện hành của ngân hàng thương mại đặc biệt là các khoản cho vaytrung và dài hạn có lãi suât danh nghĩa ghi trên hợp đồng ở mức thấp thì rất dễ gặp rủi rotín dụng Trong thực tế, có rất ít ngân hàng có đủ cơ cấu cân đối giữa nguồn vốn trung, dàihạn với dư nợ trung, dài hạn, nhiều trường hợp trong khi chi phí huy động tăng nhưng thunhập của các khoản cho vay trung và dài hạn vẫn thực hiện theo như hợp đồng tín dụng sẽlàm giảm thu nhập của ngân hàng.

3 Các nhân tố phản ánh rủi ro lãi suất:

3.1 Khe hở lãi suất:

Các nhà quản lý ngân hàng đã dùng khe hở lãi suất (interest rate gap) như là chỉtiêu đo khả năng thu nhập giảm khi lãi suất thay đổi Khe hở lãi suất hình thành dochênh lệch tài sản và nguồn nhạy cảm Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới quy mô củanguồn và tái sản nhạy cảm:

-Nhu cầu về kì hạn của người sử dụng;

-Khả năng về kì hạn của người gửi và cho vay;

-Chuyển hoán kì hạn của ngồn

Sự khác biệt về kì hạn của nguồn và tài sản là tất yếu Kị hạn để phânloại tài sản

và nguồn nhạy cảm không phải là kị hạn danh nghĩa mà là kì hạn tài sản và nguồnđược xác định lại lãi suất Ví dụ, một nguồn tiền huy động 2 năm, với lãi suất10%/năm, song đã duy trì được 1 năm 10 tháng Vậy vào thời điểm tính toán , nguồnnày chỉ còn 2 tháng là đến hạn Nếu lãi suất thị trường thay đổi , nguồn này sẽ đượcđặt lại giá( xác định lãi lãi suất)

Ngân hàng khó và không cần thiết duy trì sự phù hợp tuyệt đối về kì hạn giữa cácnguồn và các loaị tài sản khác nhau trong mọi thời kì

Trước hết, kì hạn trên thường là do khách hàng đi vay và gửi tiền quyết định.Thứ hai, sự thay đổi của các loại lãi suất rất khác nhau và mức độ nhạy cảm củanguồn và tài sản đối với lãi suất cũng khác nhau

Thứ ba, sự khác biệt về nguồn và tài sản nhạy cảm có thể tạo thu nhập cao hơncho ngân hàng Khi duy trì khe hở nhạy cảm khác không, nếu lãi suất thay đổi theohướng phù hợp, thu nhập của ngân hàng sẽ tăng Giả sử lãi suất thay đổi với mức độnào đó không có lợi cho ngân hàng, mức độ giảm thu nhập từ lãi của ngân hàng sẽ tỷ

Trang 11

lệ thuận với quy mô khe hở lãi suất.

3.2 Sự thay đổi của lãi suất thị trường:

 Trong trường hợp ngân hàng đang duy trì khe hở lãi suất dương, tức là ngânhàng dự đoán lãi suất sẽ tăng Nếu lãi suất tài sản và nguồn nhạy cảm cùng tăng nhưnhau, ngân hàng sẽ có lợi; nếu chúng giảm xuống với cùng mức đội, chênh lệch lãisuất của ngân hang sẽ giảm, làm giảm thu nhập từ lãi suất

 Trong trường hợp ngân hàng đang duy trì khe hở lãi suất âm tức là ngân hàng dựđoán lãi suất sẽ giảm Nếu lãi suất tài sản và nguồn nhạy cảm lại tăng với cùng mức độ,chênh lệch lãi suất của ngân hàng sẽ giảm, làm giảm thu nhập từ lãi suất Như vậy, trạngthái tài sản và nguồn( tạo nên khe hở lãi suất ) không phải là yếu tố duy nhất gây nên ruỉ

ro lãi suất Trạng thái trên được kết hợp với thay đổi của lãi suất ngoài mong muốn củanhà quản lí ngân hàng sẽ gây nên rủi ro lãi suất Do khả năng dự đoán thay đổi lãi suất là

có hạn trước thay đổi của môi trường kinh doanh, khe hở lãi suất trở thành yếu tố đo rủi

ro lãi suất tiềm năng Nếu khe hở lãi suất càng lớn rủi ro cũng càng lớn

Ví dụ: Một ngân hàng đang có trạng thái nhạy cảm với lãi suất như sau( số dưbình quân trong kì , đơn vị tỷ đồng, lãi suất bình quân %/ kì):

Nếu lãi suất thị trương tăng thêm 1%,chênh lệch lãi suất của ngân hàng:

(80x6%+120x7%-120x5%-80x6%)x100 =1,2% (giảm 0,2%) (số tuyệt đối là2.4%)

Khe hở nhạy cảm 80-120 = -40

Vậy từ khe hở nhạy cảm ta có thể dự đoán tổn thất khi lãi suất thay đổi :

Thu nhập từ lãi giảm (-)=Khe hở x Mức gia tăng hoặc tăng (+) nhạy cảm của lãi suất

Từ ví dụ trên ta có : Thu nhập từ lãi giảm (-)=-40 x 1% =- 0,4 (đơnvị)

Trang 12

Chênh lệch lãi suất giảm ( -) = khe hở x Mức gia tăng của

Hoặc tăng (+) nhạy cảm lãi suất /Tổng tài sản sinh lời

=- 0,4 x100 =0,2%

4 Diễn biến của rủi ro lãi suất:

4.1 Lãi suất thay đổi không cùng mức độ:

Để thấy ảnh hưởng của trạng thái tài sản và nguồn nhạy cảm đối với rủiro lãisuất, chúng ta giả định lãi suất nguồn và tài sản nhạy cảm thay đổi với cùng mức độ.Song trên thực tế, các mức lãi suất thay đổi khác nhau Sựthay đổi lãi suất theo cácmức độ khác nhau cũng gây ra rủi ro lãi suất cho dù độ lớn và dấu cuả khe hở lãi suấtnhư thế nào

Ví dụ: Về một ngân hàng với số dư binh quân kì, lãi suất bình quân :

suất

LãisuấtTài sản nhạy cảm

426

Nguồn nhạy cảm:

Trong đó:

-Tiền gửi thanh toán-Tiền gửi có kì hạn ngắn -Tiết kiệm ngắn hạn

120

303060

345

Hiện tại, chênh lệch thu chi từ lãi của ngân hàng là :

20x4%+ 10 x2% + 50x6%+ 120x7% - 30x3%- 30x4%- 60x5%- 80 x6% = 2,5Chênh lệch lãi suất của ngân hàng là : 2,5 x100/200 =1,25%Khi lãi suất tăng cùng mức độ, do khe hở lãi suất âm, thu nhập từ lãi sẽ giảm.Song nếu mức lãi suất thay đổi không giống nhau thì tổn thất có thể rất lớn,hoặc ngượclại ngân hàng có thể được lợi

Giả sử lãi suất thị trường dự tính thay đổi như sau :

+ Chứng khoán ngắn hạn tăng thêm 0.3%;

+ Tiền gửi tại các ngân hàng tăng thêm 0,2%;

+ Cho vay ngắn hạn tăng thêm 0,8%;

+ T^iền gửi thanh toán tăng thêm 0,3%;

+ Tiền gửi có kì hạn ngắn tăng thêm 0,6%;

Trang 13

+ Tiền gửi tiết kiệm ngắn tăng thêm 0,9%;

Vậy chênh lệch thu chi từ lãi dự tính trong kì tới của ngân hàng là :

20x4,3%+ 10x2,2% + 50x6,8% + 120 x7% 30x3,3% 30x4,6% 60x5,9% 80x6% =2,17

-Chênh lệch lãi suất dự tính của ngân hàng là : 2,17 x100 =1,085%

(Để đơn giản trong tính toán,giả sử qui mô, cấu trúc của tài sản không đổi )

4.2 Mức độ nhạy cảm của lãi suất:

- Kì hạn nguồn và tài sản quyết định độ lớn của khe hở lãi suất Để đơn giản, tagiả định các tài sản và nguồn ngắn hạn( từ 12 tháng trở xuống) là nhạy cảm lãi suất( mức độ nhạy cảm như nhau ) Tuy nhiên, trên thực tế các ki hạn khác nhau sẽ có mứcnhạy cảm lãi suất khác nhau Tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước, tiền gửi thanh toán làtài sản và nguồn có mức độ nhạy cảm lớn nhất Tiền gửi tiết kiệm 9 tháng( sau 9 thángmới đặt giá lại) có mức độ nhạy cảm thấp hơn tiền tiết kiệm loại 12 tháng Nguồn 12tháng có thể chuyển thành tài sản kì hạn 2 tháng và 24 tháng để tạo ra khe hở lãi suấtbằng không.Khi lãi suất thay đổi trong một khoảng thời gian dự tính,tỷ lệ các tài sản

và nguòn nhạy cảm được đặt giá lại cũng khác nhau.Ví dụ, khi lãi suất tăng,100% tiềngửi thanh toán được chuyển sang lãi suất mới chỉ trong vòng một ngày, trong khi đóchỉ một phần tiền gửi 3 tháng được chuyển sang lãi suất mới trong vòng một tháng…

Do vậy, nhà quản lí cần kết hợp qui mô và kì hạn cá biệ của từng loại tài sản và nguồn

để tính kì hạn trung bình của tài sản và nguồn, nghiên cứu mức độ nhạy cảm củachúng đối với lãi suất

- Nguồn và tài sản có kì hạn trên 1 năm với lãi suất cố định được coi là kém nhạycảm với lãi suất Song mức độ nhạy cảm của mỗi loại cũng khác nhau và đều tác độngtới khe hở lãi suất

- Một nguồn huy động 3 năm để cho vay 3 năm với lãi suất cố định thì không córủi ro lãi suất Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều doanh nghiệp vay lớn có quyền thay lãisuất khi lãi suất trên thị trường giảm Các doanh nghiệp này có thể trả trước hạn,vayngân hàng khác để trả, thoả thuận lại với ngân hang để giảm lãi suất ghi trong hợpđồng… Khi tình trạng cho vay trở nên khó khăn, các ngân hàng buộc phải chấp nhậnyêu cầu của khách Thực tế này tạo ra tổn thất cho ngân hàng

5 Phương pháp xác định rủi ro lãi suất:

Trang 14

Thuận lợi của phương pháp này là rất đơn giản, chúng ta dễ dàng thấy được mức

độ rủi ro của ngân hàng trước rủi ro lãi suất

Tuy nhiên trên thực tế ta thấy không phải tất cả tài sản có và tài sản nợ của ngânhàng có cùng một kỳ hạn thanh toán Bởi vì do tính chất hoạt động của ngân hàng làgặp nhiều rủi ro nên ngân hàng phải đa dạng hoá nhưng khoản mục tài sản có, đồngthời cũng do việc huy động vốn của ngân hàng thường mang tính bị động nên nhữngkhoản mục tài có và tài sản nợ có cùng kỳ hạn thanh toán Như vậy để lượng định mộtcách chính xác hưon rủi ro lãi suất thì ta sử dụngphương pháp gọi là phân tích khoảngthời gian tồn tại

5.2 Phân tích khoảng thời gian tồn tại:

Phân tích khoảng thời gian tồn tại dưạ trên khái niệm về khoảng thời gian tồn tạicủa Macaulay, nó lượng định khoảng thời gian sống trung bình của đồng tiền thanh

toán của một chứng khoán Khoảng thời gian tồn tại là một khái niệm rất hữu ích vì

nó mang lại một xấp xỉ tốt tính nhạy cảm của giá trị thị trường của một chứng khoán

đố với một thay đổi về lãi suất của nó Thay đổi tính bằng phần trăm về giá trị thịtrường của chứng khoán thay đổi phần trăm về lãi suất khoảng thời gian tồn tại trongnăm Sự phân tích khoảng thời gian tồn tại liên quan đến việc sánh khoảng thời giantồn tại trung bình của những tài sản nợ của ngân hàng đó Quay lại với bảng cân đối taìsản của ngân hàng thương mại A, giả sử khoảng thời gian tồn tại đối với tài sản củangân hàng thương mại A , giả sử khoảng thời gian tồn tại trung bình của những tài sảncủa nó là 6 năm, (Tức là thời gian trung bình của dòng thanh toán là 6 năm _ khoảngthời gian tồn tại trung bình của những tài sản nợ của nó là 3 năm khi lãi suất tăng5% , giá trị thị trường của những tài sản có của nó giảm đi 5% 6=30%, trong khi đó giá

Trang 15

trị thị trường của những tài sản nợ của nó giảm đi 5%*3=15% Kết quả là giá trịròng( giá trị thị trương của những tài sản có trừ đi tài sản nợ)đã giảm (30%-15%=15%)của tổng giá trị tài sản cố ban đầu kết quả này cũng có thể được tính trựctiếp hơn như là : [ -thay đổi %về lãi suất ]*[khỏng thời gian tồn tại của các tìa sản cótrừ đi khoảng thời gian tồn tại của các tài sản nợ ] tức là -15% =-5% (6-3) Tương tựkhi lãi suất giảm 5% sẽ làm tăng gía trị ròng của ngân hàng lên 15% tổng giá trị tài sản

1

. và ML = 

n j

Lj

Lj M W

1

.Trong đó: WAi: tỷ trọng của TSC i trong tổng TSC (giá trị tính theo giá thịtrường)

WLj: tỷ trọng của TSN j trong tổng TSN (giá trị tính theo giá thị trường)

Ví dụ: Xét một bảng cân đối tài sản đơn giản sau

Bảng 1.1 – Bảng cân đối tài sản đơn giản của NH

Trang 16

song với giả thiết của ví dụ là TSC có kì hạn dài hơn TSN dẫn đến giá trị thị trườngcủa TSC giảm nhiều hơn so với giá trị thị trường của vốn huy động.

Ta có : ΔE = ΔA – ΔLE = ΔE = ΔA – ΔLA – ΔE = ΔA – ΔLL

Từ công thức trên có thể thấy rằng, khi lãi suất tăng làm giá trị của TSC giảmnhiều hơn so với mức giảm của TSN, NH phải trích từ vốn tự có của mình để bù đắpkhoản lỗ này

Ưu điểm của mô hình kỳ hạn đến hạn:

Là một phương pháp đơn giản, trực quan để lượng hoá rủi ro lãi suất trong hoạtđộng kinh doanh ngân hàng Qua phân tích cho thấy rằng, do kỳ hạn của tài sản nợ vàtài sản có không cân xứng với nhau, cho nên lãi suất thị trường thay đổi có thể làmgiảm kết quả kinh doanh của ngân hàng, thậm chí nếu lãi suất biến động mạnh thì ngânhàng có thẻ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán

Hạn chế của mô hình kỳ hạn đến hạn:

Bởi vì mô hình kỳ hạn đến hạn không đề cập đến yếu tố thời lượng của các luồntài sản có và tài sản nợ, cho nên mô hình này còn có khiếm khuyết nhất định Tuynhiên, do có ưu điểm là trực quan, nên đã được các ngân hàng sử dụng khá phổ biến,điều này cũng phù hợp với ngân hàng Việt Nam hiện nay đang trong quá trình chuyểnđổi tiến tới hiện đại hoá

6.2 Mô hình thời lượng:

Mô hình thời lượng là phương pháp đo lường sự nhạy cảm của giá (giá trị củavốn) của khoản đầu tư có thu nhập cố định tới sự thay đổi của lãi suất thị trường

Thời lượng của một tài sản là thước đo kỳ hạn thực tế của một tài sản sinh lời,được xác định trên cơ sở các giá trị hiện tại của nó Thời lượng TSC thực chất là thờigian trung bình cần thiết để thu hồi khoản vốn đã đầu tư Thời lượng TSN xác địnhthời gian trung bình cần thiết để hoàn trả khoản vốn đã huy động

N t

PVt

t PVt

1

1

Trong đó: D: Thời lượng của tài sản

PVt: Giá trị hiện tại của luồng tiền nhận được tại thời điểm cuối kỳ t

N: Tổng số luồng tiền phát sinh từ tài sản

Trang 17

Xét sự ảnh hưởng của lãi suất tới giá trị tài sản, ta có công thức:

D*: Thời lượng được điều chỉnh

Theo công thức này, khi lãi suất thay đổi, giá trị của tài sản biến động ngượcchiều Nói cách khác, với một sự thay đổi lãi suất nhất định, tài sản có thời lượng càngdài thì sự thay đổi giá trị càng lớn

Về ý nghĩa kinh tế, thời lượng là phép đo trực tiếp độ nhạy cảm của giá trị tài sảnđối với lãi suất hay nói cách khác, nếu D* của tài sản là X, khi lãi suất tăng 1% thì giátrị hiện tại của tài sản giảm đi X%

Đo lường thiệt hại của NH khi lãi suất thay đổi trên cơ sở tính toán thời lượng hai

vế của bảng cân đối tài sản:

D A = XAi DAi

Trong đó: DAi: thời lượng của tài sản có thứ i

XAi: tỷ trọng của tài sản có thứ i

D L = XLi DLi

Trong đó: DLi: thời lượng của tài sản có thứ i

X Li: tỷ trọng của tài sản có thứ i

Áp dụng các công thức trên ta có công thức đo lường thiệt hại của NH trước sựbiến động của lãi suất như sau:

Trong đó: k = L A là tỷ lệ vốn huy động trên tổng tài sản có của NH, gọi là tỷ lệđòn bẩy k

Các tình huống xảy ra:

(D A – kD L ) > 0 i tăng => E giảm

ΔE = - A Δi/(1+i) x (DA – kDL)

Trang 18

(D A – kD L ) < 0 i giảm => E giảm

Hạn chế của mô hình:

Thứ nhất, hạn chế về tính lồi của mô hình Mô hình thời lượng là phép đo chính

xác sự thay đổi thị giá của các chứng khoán có thu nhập cố định khi lãi suất thị trườngthay đổi ở mức nhỏ Tuy nhiên khi lãi suất thị trường thay đổi ở mức lớn thì mô hìnhthời lượng cho kết quả kém chính xác bởi vì mô hình giả định rằng mối quan hệ giữalãi suất và giá tài sản là tuyến tính (dạng đường thẳng) nhưng thực chất mối quan hệnày là phi tuyến (dạng đường cong) Vì vậy, nếu lãi suất thị trường thay đổi ở mức lớnthì mô hình trở nên kém tin cậy

Thứ hai, vấn đề tuyến lãi suất nằm ngang Một trong các giả định của mô hình là

tuyến lãi suất hay cấu trúc kỳ hạn của lãi suất nằm ngang, điều này có nghĩa là mỗi khilãi suất thay đổi thì tuyến lãi suất tịnh tiến song song Tuy nhiên, trong thực tế, tuyếnlãi suất có rất nhiều hình dạng khác nhau, trong đó chỉ có tuyến lãi suất có dạng gầnnhư năm ngang chứ không nằm ngang hoàn toàn Do vậy, khi sử dụng mô hình thờilượng sẽ tiềm ẩn một sai số đáng kể trong việc đo độ nhạy cảm của giá trị tài sản đốivới sự thay đổi của lãi suất

Thứ ba, vấn đề trì hoãn thanh toán Mô hình thời lượng giả định rằng các KH

của NH thanh toán lãi và gốc theo đúng kỳ hạn đã được quy định trong hợp đồng Tuynhiên, trên thực tế KH có thể vì nhiều lý do mà chậm thanh toán, trong nhiều trườnghợp NH cũng phải cơ cấu lại khoản nợ hoặc gia hạn nợ cho KH Và do đó, luồng tiềncủa NH sẽ thay đổi và đây chính là lý do khiến NH phải tính toán và điều chỉnh lạithời lượng TSC và TSN để đảm bảo chính xác trong việc đo lường RRLS

6.3 Mô hình định giá lại:

Mục đích: Đo lường mức độ biến động thu nhập lãi ròng của NH trước sự thayđổi của lãi suất thị trường

Nội dung: Phân tích các luồng tiền dựa trên nguyên tắc giá trị kế toán nhằm xácđịnh chênh lệch giữa tiền lãi thu được từ TSC và lãi phải thanh toán cho vốn huy độngsau một khoảng thời gian nhất định

Cách thức: Phân loại TSC và TSN của NH thành hai nhóm: nhóm nhạy cảm vớilãi suất và nhóm không nhạy cảm với lãi suất dựa trên tiêu chí mức độ biến động củathu nhập (chi phí) lãi khi lãi suất thị trường thay đổi

TSC nhạy cảm lãi suất (RSA) là những tài sản có thể định giá lại khi lãi suất thịtrường thay đổi: các khoản cho vay và chứng khoán sắp đáo hạn, chuẩn bị gia hạn

Trang 19

hoặc đến kỳ điều chỉnh lãi, các khoản cho vay với lãi suất thả nổi…

TSN nhạy cảm lãi suất (RSL) là những nguồn vốn được định giá lại khi lãi suấtthị trường thay đổi: những khoản tiền gửi sắp đến hạn phải trả, đến kỳ điều chỉnh lãi,những khoản tiền gửi với lãi suất thả nổi…

Sự thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất (Δ net interest income)Δ net interest income)

ΔNII = GAP x Δi NII = GAP x ΔNII = GAP x Δi i

Với: Chênh lệch TSC và TSN nhạy cảm với lãi suất

GAP = RSA - RSL

Trong đó: ΔE = ΔA – ΔLNII: Mức độ thay đổi thu nhập lãi ròng từ lãi suất

GAP: Chênh lệch tài sản có và tài sản nợ nhạy cảm với lãi suất

ΔE = ΔA – ΔLi: Mức độ thay đổi lãi suất

RSA: Tài sản có nhạy cảm lãi suất

RSL: Tài sản nợ nhạy cảm lãi suất

Trong mỗi giai đoạn (ngày, tuần, tháng …) khi giá trị TSC nhạy cảm lãi suất lớnhơn giá trị TSN nhạy cảm lãi suất tạo nên khe hở lãi suất dương, khi giá trị TSC nhạycảm lãi suất nhỏ hơn giá trị TSN nhạy cảm lãi suất tạo nên khe hở lãi suất âm

Theo mô hình trên có thể thấy, khi TSC và TSN của NH có sự chênh lệch, NH sẽgặp rủi ro lãi suất nếu lãi suất thị trường biến động Ảnh hưởng của sự thay đổi lãi suấttới thu nhập lãi ròng của NH được tóm tắt như sau:

Bảng 1.2.- Mối quan hệ giữa GAP, sự thay đổi lãi suất và sự thay đổi thu nhập lãi ròng GAP ΔNII = GAP x Δi i ΔNII = GAP x Δi NII

Ưu điểm của mô hình định giá lại:

- Tương đối đơn giản và trực quan xác định chênh lệch giữa lãi suất thu được từtài sản có và lãi suất thanh toán cho vốn huy động sau một thời kỳ nhất định chênh

Trang 20

lệch giữa tài sản có và tài sản nợ đã phản ánh sai lệch thông tin về cơ cấu các tài sản có

và tài sản nợ trong cùng một nhóm

- Vấn đề tài sản đến hạn: mô hình định giá lại chưa quan tâm đến luồng tiền củatài sản Ví dụ như đối với khoản vay 10 năm trả góp định kỳ hàng tháng thì hàng thángngân hàng sẽ thu được một khoản tiền và có thể tái đầu tư những khoản tiền thu đượcnày với lãi suất hiện hành

Hạn chế của mô hình:

Thứ nhất, vấn đề về tiêu chí đánh giá Chúng ta biết rằng trên bảng cân đối kế

toán của NH có những khoản mục nhạy cảm với lãi suất và những khoản mục khôngnhạy cảm với lãi suất, tuy nhiên không phải tất cả các khoản mục được cho là nhạycảm với lãi suất lại biến động với cùng giá trị khi lãi suất thị trường biến động => mức

độ nhạy cảm của khoản mục TSC và TSN là khác nhau

Thứ hai, hiệu ứng giá của thị trường Sự thay đổi của lãi suất thị trường không

chỉ ảnh hưởng đến thu nhập mà còn tác động đến giá trị tài sản của NH Mô hình địnhgiá lại chỉ dựa trên giá trị ghi sổ của tài sản, không tính đến giá trị thị trường củachúng, do đó, mô hình này chỉ phản ánh một phần RRLS đối với NH

Thứ ba, vấn đề kỳ định giá tích lũy Giả sử TSC và TSN trong cùng một nhóm kỳ

hạn đến hạn có thể có giá trị bằng nhau nhưng TSC được định giá lại tại thời điểm đầucủa kỳ định giá lại trong khi TSN được định giá lại tại thời điểm cuối của kỳ định giálại Rõ ràng trong trường hợp này kỳ hạn đến hạn của tài sản và nợ là không cân xứng.Tuy nhiên theo mô hình định giá lại thì coi như không có vần đề gì với thu nhập lãiròng Nếu như kỳ định giá lại càng mau thì hạn chế của kỳ định giá tích lũy càng giảm

Thứ tư, vấn đề tài sản đến hạn Một trong các giả định của mô hình định giá lại

là toàn bộ các khoản cho vay sẽ được hoàn trả khi đến hạn Trên thực tế, NH thườngquy định các khoản cho vay được hoàn trả theo định kỳ và KH có thể trả nợ trước hạn

Do đó, mô hình này không thể phản ánh chính xác những tác động của lãi suất đến thunhập lãi ròng của NH

Với những hạn chế trên đây có thể nói mô hình định giá lại chỉ đánh giá được một cách cơ bản nhất sự thay đổi của thu nhập lãi ròng khi lãi suất thị trường thay đổi.

7 Biện pháp hạn chế rủi ro lãi suất:

7.1 Phòng ngừa lãi suất bằng các mô hình đo độ rủi ro lãi suất:

Trang 21

Tài sản có có thời hạn trung bình là 2 năm mức sinh lời là 10%/ năm, tài sản nợ

có thời hạn trung bình là 1năm với mức lãi suất huy động là 9%/ năm

Nếu mức sinh lời thị trường tăng lên 11%/ năm và lãi suất huy động tăng từ 9%lên 10% thì

Thị giá của tài sản có: 10/(1+0,11) + 100*(1+0,1)/(1+0,11) = 98,29

Thị giá của vốn huy động: 90(1+0,09)/(1+0,1)=89,18

ΔE = ΔA – ΔLE= ΔE = ΔA – ΔLA- ΔE = ΔA – ΔLL= (98,29-100)-(89,18-90)= -0,93

Do không cân xứng về kỳ hạn nên khi lãi suất tăng 1% sẽ làm giảm vốn tự có0,93 đồng (tức giảm 9,3%)

Như vậy về mặt lý thuyết nguyên nhân chính gây lên rủi ro lãi suất đối với cácngân hàng là sự không cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản nợ và tài sản có Do đó,phương pháp tốt nhất để phòng ngừa rủi ro lãi suất đối với một ngân hàng là làm chotài sản có và tài sản nợ có kỳ hạn cân xứng nhau, nghĩa là làm cho MA – ML = 0.Nhưng thực tế lại không diễn ra như vậy, các ngân hàng thường sử dụng một tỷ lệ nhấtđịnh vốn ngắn hạn để cho vay dài hạn, do đó rủi ro lãi suất luôn là yếu tố thường trựctrong kinh doanh ngân hàng

Ứng dụng mô hình định giá lại

Cơ cấu tài sản có và tài sản nợ của ngân hàng được phân nhóm theo khoảng thờigian như sau:

Bảng phân nhóm tài sản theo thời gian định giá lại

Trang 22

5 Trên 5 năm 20 5 +15

Ta thấy rằng, đối với nhóm thứ nhất (i=1), chênh lệch giữa RSA1 – RSL1= -20.Giả sử lãi suất kỳ hạn 3 tháng tăng 1%/năm, mức thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất củanhóm 1 sẽ là: -20 x 0.01= -0.2 tỷ đồng

Qua ví dụ này ta thấy khi lãi suất thay đổi sẽ làm ảnh hưởng đến thu nhập và chiphí từ lãi suất, tức là mức thay đổi ròng của thu nhập từ lãi suất

Ứng dụng mô hình thời lượng

Mô hình thời lượng có thể được dùng để đánh giá rủi ro lãi suất một cách tổngthể thông qua đo lường mức chênh lệch về thời lượng của tài sản có và tài sản nợ và từ

đó xác định ảnh hưởng sự biến động lãi suất đến sự thay đổi giá trị của tài sản

Trạng thái của bảng cân đối tài sản khi lãi suất hiện hành là 10%/năm như sau(giả sử lãi suất ngân hàng cho vay bằng lãi suất huy động):

Bảng cân đối tài sản của ngân hang

Đơn vị: 1000 tỷ đồng

Tài sản 100 - Vốn huy động 90

- Vốn tự có 10Tổng tài sản 100 Tổng nguồn vốn 100 Ngân hàng tính toán được DA = 4 năm và DL = 2 năm

Khi lãi suất tăng 1% thì các cổ đông phải chịu một khoản lỗ:

Việc sử dụng các biện pháp truyền thống như trên để phòng ngừa RRLS đôi khi

gây ra tốn kém không nhỏ cho NH Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thị trường tàichính, xuất hiện các giải pháp tiện lợi hơn cho NH sử dụng để phòng ngừa RRLS: cáccông cụ tài chính phái sinh Đây là việc NH sử dụng các hợp đồng phái sinh nhằm đảm

Trang 23

bảo giá trị của tài sản là cố định trước những thay đổi của lãi suất thị trường Khóaluận này tập trung nghiên cứu các công cụ tài chính phái sinh được sử dụng trong việcphòng ngừa RRLS là: Hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng hoán đổi, hợpđồng quyền chọn.

Nguyên tắc cơ bản trong biện pháp này là dùng lãi ngoại bảng để bù lỗ nội bảng

do RRLS gây ra

Hợp đồng kỳ hạn

Hợp đồng kỳ hạn là một thỏa thuận mua hoặc bán một tài sản tại một hời điểm

nhất định trong tương lai với một mức giá nhất định đã thỏa thuận từ hôm nay.Hợpđồng kỳ hạn là loại hợp đồng giao sau, đối lập với hợp đồng giao ngay

Các bên tham gia hợp đồng kỳ hạn

Người mua (long position): là bên đồng ý mua tài sản nhất định vào một thờiđiểm nhất định trong tương lai với giá đã thỏa thuận hôm nay

Người bán (short position): là bên đồng ý bán tài sản nhất định vào một thờiđiểm nhất định trong tương lai với giá đã thỏa thuận hôm nay

Hợp đồng kỳ hạn tiền gửi (FFD): là sự thỏa thuận giữa hai bên tại thời điểmhiện tại (t0), theo đó bên mua cam kết nhận và bên bán cam kết gửi một số tiền nhấtđịnh và bằng một loại tiền nhất định trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 nằm trongtương lai với một lãi suất ấn định

Giả sử NH dự đoán lãi suất sẽ tăng trong thời gian tới, NH thực hiện mua hợpđồng kỳ hạn tiền gửi Khi hợp đồng kỳ hạn đến hạn và lãi suất thị trường tăng như dự

Trang 24

báo NH được lợi vì huy động được vốn với lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường Tuynhiên tiền gốc thường được bù trừ và không có sự giao nhận khoản tiền này trên thực

tế, giá trị khoản tiền gốc chỉ có ý nghĩa khi tính toán các khoản lãi

Hợp đồng kỳ hạn lãi suất (FRA): Là một hợp đồng trong đó thỏa thuận rằngmột lãi suất nhất định sẽ áp dụng cho một khoản vốn trong một khoản thời gian nhấtđịnh trong tương lai

Đây là thỏa thuận giữa hai bên tại thời điểm t0 trong đó bên mua cam kết nhận vàbên bán cam kết gửi một số tiền hư cấu nhất định bằng một loại tiền nhất định theomột lãi suất nhất định tại một thời gian trong tương lai

Nguyên tắc phòng ngừa rủi ro lãi suất của hợp đồng kỳ hạn lãi suất cũng giốngnhư hợp đồng kỳ hạn

7.2.2 Nghiệp vụ phòng chống thế đoản

Giả sử lãi suất trên thị trường được dự tính sẽ tăng lên, làm tăng chi phí huy độngtiên gửi hay chi phí vay vốn trên thị trường tiền tệ của một ngân hang và đồng thời sẽlàm giảm giá tri các trái phiếu hay các khoản cho vay lãi suất cố định mà ngân hànghiên có hay dự định mua Trong trường hợp nay, nghiệp vụ phòng chống thế đoản cóthể được sử dụng Nhà quản lý ngân hàng sẽ tham gia hợp đồng tương lại bán chứngkhoán (tức là cho phép ngân hàng bán chứng khoán )vào khoảng thời gian khi nhữngkhoản tiền gửi mới xuất hiên, các khoản vay lãi suất cố định được thực hiên hay khiquy mô danh mục đầu tư của ngân hàng tăng thêm Nếu lãi suất thị trường tăng mạnh,chi phí trả lãi đối với các khoản vốn huy động của ngân hàng sẽ tăng lên, giá tri cáckhoản tín dụng lãi suất cố định và các chứng khoán ngân hàng nắm giữ sẽ sụt giảm.Tuy nhiên, những tổn thất này sễ được bù đắp bởi khoản lợi nhuân từ các hợp đồngtương lai Hơn nữa, ngân hàng không cần giao hay nhận chứng khoán ghi trong hợpđồng nếu như nó thực hiện mua hay bán các hợp đồng đối nghịch với vị thế hiện tại.Trung tâm thanh toán bù trừ sẽ ghi nhân kết quả cho mỗi hợp đồng trên cơ sở triệt tiêucác giao dịch đối kháng Nhà quản lý ngân hàng nên thực hiện những ước sau đểchống lại sụt giảm giá trị của trái phiếu khi lãi suất thị trường dự tính tăng trong mộtvài tháng tới.:

- Thời điểm hiên tại: Bán Hợp đồng trên thị trường tương lai chocác nhà đầu

tư ,theo đó ngân hang cam kết sẽ giao một số chứng khoán nhất định (chẳng hạn trái

Trang 25

phiếu kho bạc Mĩ ) tại mức giá được xác định trước cho 6 tháng sau.

- Sau 6 tháng : Ngân hàng sẽ mua một hợp đồng với giá trị tương tự từ Sở giaodịch

Kết quả: Hai hợp đồng sẽ triệt tiêu nhau trên tài khoản của ngân hang tại Trungtâm thanh toán bù trừ của Sở giao dịch và do vậy ngân hàng không phải thực hiệntrách nhiệm giao hay nhận chứng khoán tuy nhiên, nếu lãi suất tăng trong suốt thờigian tồn tại 6 tháng của hợp đồng thứ nhất (hơp đồng được bán )thì giá chứng khoán sẽgiảm xuống Sau đó khi ngan hang mua chứng khoán thì hợp đồng thứ hai vào thờiđiểm cuối của giai đoạn 6

thangs, thì ngân hàng chỉ phải trả một mức giá thấp hớnovới mức giá bán chứngkhoán cùng loạivào thời điẻem 6 tháng trước Do vây, lợi nhuân sẽ được tạo ra trên thịtrường tương lai và nó sẽ bù dắp một phần hay toàn bộ tổn thất về giá trị của danh mụctrá phiếu mà ngân hàng nắmgiữ

Nói chung , ngân hàng thương quan tâm tới tổn thất về lợi nhuân khi lãi suấttăng Tuy nhiên , trong một số tình huống, ngân hàng cần phải tiến hanh các biên phápbảo vệ nhằm chống lại tổn thấ do lai suất thị trường giảm, đặc biệt khi ngân hàng đang

dự tính có một dòng tiên vào sắp xuất hiện Ví dụ, nhà quản lý ngân hàngdự tính rằngquy mô tiền gửi sẽ tăng đáng kể trong vài tuân hay vài tháng tới nhưng lãi suất thịtrướng sẽ có thể giám xuống Động thái này sẽ mang lại lợi thế cho ngân hàng xét trênquan điểm chi phí vốn, nhưng ngân hàng sẽ phải đối mặt với sự sụt giảm trong khảnăng sinh lợi và trong thu nhập ròng Nết nhà quản lý ngân hàng không tiến hanh cácbiên pháp phòng chống rủi ro và nếu dự đoán nói trển trở thành hiẹn thực thì ngânhàng sẽ phải chịu tổn thất lớn bởi vì lượng tiền gửi dự tính tăng them sẽ đượcđầu tưvào các khoản tín dụng và các chứng khoán có tỷ suất gửi dự tính tăng thêm sẽ đượcđầu tư bào các khoản tín dụng và các chứng khoán có tỷ suất sinh lời thấp Để bù đắptổn thất tiềm năng này, nhà quản lý có thể sử dụng nghiệp vụ phòng chống thế trường

có nghĩa răng ngân hàng sẽ mua hợp đồng tương lai ngay hôm nay (cho phép ngânhàngmua chứng khoán ) và sau đó được bán vào thời điễm xuất hiện dòng tiền gửi(nhằm triệt tiêu vị thế) Kết quả , hơp đồng tương lai mang lại khoản lợi nhuậnnếu lãisuất giảm, bởi vì giá trị hợp đồng đã tăng lên

Trang 26

Nhà quản lý dự đoán răng trong vong 6 tháng tơi lãi suất sẽ giảm xuống và đe doạlợi nhuận của ngân hàng do lãi suất của các khoản tín dụng giảm tương đối so với lãi suấttiền gửi và các chi phí hoạt động khác Hon nữa, nguồn vón của ngân hàng có thể sẽ phảichiu những tỏn thất lớn hon nhà quản lý quyết định sử dụng phương án sau:

- Thời điểm hiện tại: Mua hợp đồng trên thị trường tương lai, ngân hàng cam kétmua một số chứng khoán nhất định(chăng hạn tín phiếu kho bạc) tại mức giá địnhtrước cho 6 tháng sau

- Sau 6 tháng : Ngân hàng sẽ bán một hợp đồng với quy mô tương tự

Kết quả: Hai hợp đồng sẽ triệt tiêu nhau trên tài khoản của ngân hàng tại trungtâm thanh toán bù trừ của Sở giao dịch và do vậy ngân hang không phải thực hiêntrách nhiệm giao hay nhân chứng khoán Tuy nhiên, nếu lãi suất giam trong suốt thoigian tồn tại 6 tháng , ngân hàng sẽ nhận được một mức giá cao hơn so với mức giámua chứng khoán cùng loại tại thời điểm 6 tháng trước Do vậy, lợi nhuận được tao ratrên thị trường tương lai và sẽ bù đắp một phân hay toàn bộ tổn thất về thu nhập do lãisuất giảm

7.2.4. Trao đổi lãi suất

Trao đổi lãi suất là một cách thức nhằm thay đổi trạngthái rủi ro lãi suất củamột tổ chức Hoạt động này giúp làm giảm chi phí vay vốn Các bên tham gia hợpđồng tra ođổi có thể chuyển lãi suất cố định thạnh lãi suất thả nổi hay lãi suất thả nổithành lãi suất cố định và lam cho kỳ hạn của các tài sản và nợ phù hợp hơn Tính chấthoạt động và mục tiêu kinh doanh trong mỗi thời kì của từng ngân hàng quyết địnhtrạng thaí khe hở lãi suất Thay đổi trạng thái này đòi hỏi phải có thời gian tương đốilâu trong khi thay đổi của lãi suất thường rất nhanh chóng Nhiều ngân hàng thực hiêncác hoáng đổi lãi suất để hạn chế rủi ro lãi suất Một ngân hàng do đặc điểm sản suấtkinh doanh buộc phải duy trì khe hở lãi suất dương có thể hoán đổi rủi ro ( hoặc sinhlời) với ngân hàng có khe hở lãi suất âm Như vậy, hợp đồng hoán đổi xác định lại khe

hở lãi suất khi lãi suất thay đổi Khi lãi suất thay đổi, ngân hàng này có lợi thì ngânhàng kia chịu thiệt Ngân hàng được lợi sẽ chuyển khoản thặng dư sang cho ngân hàngbịtổn thất

Ví dụ: Về hoán đổi lãi suất

- Thị trường của 2 ngân hàng A và B

Trang 27

Ngân hàng A : Có thể vay trung hạn với lãi suất 10% /năm , vay ngắn hạn lãi suấtthả nổi ( ví dụ 6%)

Ngân hàng B: Có thể vay trung hạn với lãi suất 12%/năm, vay ngắn hạn với lãisuất thả nổi +1% Ngân hàng B được coi là ngan hàng có thứ bậc thấp hơn ngân hàng

A Nguồn của ngân hàng B đắt hơn ngân hàng A

- Huy đông vốn của mỗi ngân hàng :

ngân hàng A : Vay trung hạn với lãi suất cố định 10%

ngân hàng B : Vay ngắn hạn với lãi suất thả nổi +1%

- Hợp đồng

Hai bên kí hợp đồng đổi chéo lãi suất( có thể qua trung gian )với nội dung : B sẽthanh toán cho A 10 % để có được nguòon lãi suất coó định ( trung hạn ) và A sẽ thanhtoán choB với lãi suất thả nổi –0,75% để có nguồn ngắn hạn ( với cùng giá trị củanguồn trung hạn)

- Kết qủa:

Bảng cân đối của hai ngân hàng không thay đổi , song : B sẽ trả lãi suất thìtrường + 1% để huy động vốn trên thị trường công them (+)10% tra choA để có nguồntrung hạn; A sẽ trả 10% để huy động vốn trên thị trường và cộng thêm ( lãi suất thịtrường –0,75% )cho B để có nguồn ngắn hạn; B sẽ tiết kiệm : 12% -10% - ( lãi suất thịtrường +1%) +(lãi suất thị trường –0,75% ) =0,25%

A tiết kiệm được : 10% -10% +lãi suất thị trường –(lãi suất thị trường – 0,75%) =0,755

Nếu lãi suất thay đổi, rủi ro của bên này sẽ được bù đắp bởi thu nhập của bên kia.Hoán đổi lãi suất là kĩ thuật tương đối phức tạp, đòi hỏi ngân hàng phải nghiêncứu kĩ lưỡng xu hướng và mức độ thay đổi có thể của lãi suất Trong nhiều trườnghợp, hai ngân hàng hoán đổi phải nhờ ngân hàngtrung giánắp xếp Chi phí hoán đổicao hay thấp phu thuộcvao dự tính của mỗi bênvà làm tăng chiphícủangân hang Nếu

dự đoán của ngân hàng sai, hoán đổi lãi suất có thể gây tổnthất cho ngân hàng

Phương pháp phòng chống rủi ro quen thuộc nhất được các ngân hàng và kháchhàng sử dụng rộng rãi đó là lãi suất trần, lãi suất sàn và sự kết hợp trần –sàn

7.2.5.1 Trần lãi suất:

Trang 28

Lãi suất trần được sử dụng để chống lại những tổnt thất do lãi suất thị trườngtăng Người vay được đảm vảo ràng tổ chức cho vay sẽ không tăng lãi suất của khoảntín dụngvượt quá mưcs trần Còn có một cách lựa chọn khác đó là : Người vay có thểmua mộthợp đồng về trần Ví dụ, nếu ngân hàng mua một hợp đồng lãi suất trần là11% chokhoản tín dụng 100 triệu USD mà nó vay đưọc trên thị trường đô là châu Âu,Hợp đồng trần lãi suất này đảm bảo cho ngân hàng nằng chi phí vay thực tế không thểvượt quá 11% Nếu ngân hàng bán hợp đồng trầnlãi suất cho khách hàng vay vốn, nósrx phải đối mặt với rui ro lãi suất thay cho khách hàng nhưng đổi lại ngân hàng sẽ thuđượcmoọt khoan phí (trần phí ), đền bù trong việc chấp nhân rủi ro Khi một ngânhàng phải đảm bảo nhận số lượng lớn các hợp đồng trần lãi suất, nó có thể hạn chếtoàn bộ rủi ro bằng những kỹ thuất phòng chống khác như tiến hành nghiệp vụ trao đổilãi suất Trần lãi suất được áp dụng rất đơn giản :Ngân hàng nhân được số tiền là :

[Lãi suất thị trường – Trần lãi suất ] x Số tiền vay

Ngân hàng mua hợp đồng trần lãi suất để phòng ngừa những tổn thất có thể xảy

ra, ví dụ như khi tài trợ tài sản lãi suất có định bằng các khoản nợ lãi suất thả nổi , khi

có trạng thái khe hoẻ kỳ hạn dương hay nắm giữ một danh mục chứng khoán lớn màgiá trị sẽ giảm nếu lãi suất tăng

7.2.5.2 Sàn lãi suất:

Như chúng ta đã thấy ở phần trước , ngân hàng có thể phải chịu tổn thất về thunhập trong thời kỳ lãi suất giảm , đặc biệt khi lãi suất của các khoản tín dụng sụt giảm.Ngân hàng có thể thiết lập một sàn lãi suất cho các khoản tín dụng và vì thế sẽ không

có vấn đề gì lớn xảy ra cho dù lãi suất giảm xuống dưới mức tối thiểu

Một ngân hàng cũng có thể bán hợp đồng sàn lãi suất cho các khách hang nhữngngười nắm giữ các chứng khoán nhưng lo sợ thu nhập từ các chứng khoán giảm xuốngquá thấp Ví dụ , một khách hàng của ngân hàng nắm giữ 1 CD kỳ hạn 90 ngày với lãisuất 6,75% nhưng có dự định bán CD trong một vài ngày tới Giả sử khách hàng khôngmuốn lãi suất giảm xuống dưới mức 6,25% , trong trường hợp này ngân hàng có thểbán cho khách hang một hợp đồng sàn lãi suất 6,25% Theo hợp đồng nay, ngân hàngcam kết sẽ thanh toán chokhách hàng phần chênh lệch gưa sàn lãi suất và lãi suất CDthực tế nếu lãi suất giảm xuống dưới mức sàn vào ngày mãn hạn của CD Vậy ngânhàng có lợi thế gì thông qua việc sử dụng sàn lãi suất ? Hãy xem xét ví dụ sau :Giả sử

Trang 29

một ngân hàng cấp một khoản tín dụng trị giá 10 triệu USD, lãi suất thả nổi , thỏi hạn

1 năm chomột công ty với điều khoản về sàn lãi suất là 7% Nếu lãi suất thị trường củakhoản cho vay giảm xuống 6%, cong ty không chỉ phải trả 6% lãi suất (hay 10 triệuUSD x0,06= 600.000 USD chi phải trả lãi ) mà còn phải trả thêmmột khoản chênh lệchlãi được xác định như sau: (lãi suất sàn- lãi suất hiện thời của tín dụng) x số tiềnvay=(7%-6%) x10 triệu = 100.000

Thông qua nghiệp vụ phòng chóng rủi ro này, ngân hang được bảo dảm 1 tỷ lênlãi suất tối thiểu trên khoản tín dùng là 7% Ngân hàng sử dụng sàn lãi suất chủ yéukhi các khoản nợ có kỳ hạn dài hơn tài sản hay khi các khkoản nợlãi suất cố định đượcđâu tư vào tài sản lãi suất thả nổi

7.2.5.3 Khoảng trần –sàn lãi suất

Ngân hàng và các khách hàng vay vốn thường sử dụng hợp đồng có sự phối hợpkhoảng lãi suất Nhều ngân hàng bán hợp đồng khoảng lãi suất cho những khách hàngvay vốn như một dịch vụ cơ bản để thu phí Ví dụ,một khách hàng vừa nhận dượckhoản tín dụng 100 triệu USDcó thể kí một hợp đồng khoảng lãi suất q định mức lãisuát năm trong khoảng [7%,11%] Trong trương hợp nay nếu lãi suất thị trường vượtquat 1% , ngân hàng sẽ thanh toán cho khoan chi phí lãi tăng thêm Ngược lại, nế lãisuất thỉ trường giảm xuống dưới 7% thị khách hàng sẽ phải trả cho ngân hàng lãi suấttối thiẻu 7% Thực chất, người mua hợp đồnglhoảng lãi suất phải trả trần phí đồng thờinhân được sàn phí Khoản phí ròng(chênh lệch giữa trần phí và sàn phí có thể làdương hay âm, phụ thuộc vào biến động của lãi suất Thông thương, các hợp đồngtrần, sàn và khoảng lãi suất có kỳ hạn trong phạm vi tự một vài tuần cho đến khoảng

10 năm Phần lớn các hơp đồng này được dựa trên lãi suất của các chứng khoán chínhphủ, giấy nợ ngắn hạn, các khoản tín dụng lãi suất cơ bản hay lãi suất tiền gửi đô làChây âu (LIBOR) Bản thân ngân hàng cũng thường sử dụng hợp đồng khoảng lãi suất

để bảo vệ thu nhập của mình khi lãi suất dao động thất thường hay khi ngân hàngkhông thể dự tính được chính xác động thái của lãi suất trên thị trường

Hợp đồng trân, sàn và khoảng lãi suất là những dạng đặc biết của hơp đồngquyền phòng chống rủi ro lãi suất cho các khoản nợ và tài sản do ngân hang và kháchhàng nắm giữ Việc bán cho khách hàng hơp đồng trần , sàn và khoảng lãi suất đã tạo

ra khoản thu nhập từ phí đáng kể cho ngân hang trong những năm gần đây, nhưng loại

Trang 30

hơp đồng này cũng chứa đựng cả rủi ro tín dụng( khi bên nhận trách nhiệm hoàn trảmất khả năng thanh toán ) và rủi ro lãi suất Chính vì vây, nhà quản lý ngân hang phảihết sức cẩn trọng khi quyết định cung cấp hay sử dụng công cụ phòng chống rủi ro lãisuất này.

Để thực hiện việc quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất có hiệu quả, ngân hang cầntiến hành phân tích kì hạn, định giá lại các cơ hội gắn với những tài sản sinh lợi củangân hang, những khoản tiền gửi cũng như với những khoản vốn vay trên thị trường.Khe hở lãi suất hình thành do chênh lệch tài sản và nguồn vốn nhạy cảm

ISG = giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất – giá trị nguồn vốn nhạy cảm lãi suấtISG >0 : khe hở dương, ngân hang áp dụng khi có nhận định lãi suất tăng

ISG<0: khe hở âm, ngân hang áp dụng khi có nhận định lãi suất giảm

Khe hở nhạy cảm lãi suất tương đối

IS GAP tương đối= IS GAP/ tổng tài sản

Tỷ suất nhạy cảm lãi suất (ISR)

ISR= ISA/ ISL

Ví dụ: một ngân hang có khe hở âm 100 tỷ, khi lãi suất tăng đột biến 1% thì ngânhang tổn thất một khoản là: ( +0,01).(-100 tỷ)= 1 tỷ

Trang 31

Như vậy

Một ngân hàng nhạy cảm tài sản có Một ngân hang nhạy cảm nợ có

Tỷ lệ nhạy cảm lãi suất lớn hơn 1 Tỷ lệ nhạy cảm lãi suất nhỏ hơn 1

Lãi suất tăng thì có lợi Lãi suất tăng thì bất lợi

làm cho NIMgiảm

1.Không làm gì( nếu dự tĩnh lãi suất tăng lạihoặc ổn định)

2.Thu hẹp kì hạn của các tài sản hoặc rút ngắn lìhạn của các khoản nợ

3 Tăng nợ nhạy cảm hoặc giảm tài sản nhạycảm

làm cho NIMgiảm

1.Không làm gì( nếu dự tĩnh lãi suất giảm lạihoặc ổn định)

2.Kéo dài kì hạn của các tài sản hoặc kéo dài kỳhạn của các khoản nợ

3 Giảm nợ nhạy cảm hoặc tăng tài sản nhạycảm

kỳ hạn 5 năm hay khi KH có nhu cầu vay 5 năm NH ngay lập tức tìm nguồn huy động

kỳ hạn 5 năm để tài trợ cho khoản vay này Tuy nhiên trên thực tế điều này khó xảy ra

Ngày đăng: 25/03/2015, 23:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân nhóm tài sản theo thời gian định giá lại - Rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của ngân hang thương mại và biện pháp phòng ngừa
Bảng ph ân nhóm tài sản theo thời gian định giá lại (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w