1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thẩm địnhdự án đầu tư ngành xây dựng tại Công ty cho thuê tài chính ngân hàng ngoại thương Việt Nam

143 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 578 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn tìm hiểu và đóng góp những đề xuất đối với công tác thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho thuê tài chính, trong thời gian thực tập tại Công ty cho thuê tài chính ng

Trang 1

MỤC LỤC

I Khái quát về Công ty cho thuê tài chính ngân hàng ngoại thương

Việt Nam 16

1.1 Giới thiệu chung về Công ty cho thuê tài chính ngân hàng ngoại thương Việt Nam 16

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 17

1.3 Hoạt động và cơ cấu tổ chức của Công ty 17

1.3.1 Hoạt động của Công ty 17

1.3.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 18

1.4 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây 21

1.4.1 Nguồn vốn 21

1.4.2 Sử dụng vốn 22

1.4.3 Kết quả kinh doanh 25

2 Thực trạng công tác thẩm định dự án ngành xây dựng của Công ty 26 2.1 Đặc điểm của dự án ngành xây dựng ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án cho thuê tài chính tại Công ty 27

Quy trình thẩm định dự án đầu tư và cho thuê tài chính chung đối với khách hàng trong ngành xây dựng 30

2.3.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư trong ngành xây dựng 30

2.3.2 Một số các bước trong quy trình thuê mua tài chính của Công ty 38

1.1 Nội dung thẩm định dự án đầu tư ngành xây dựng 48

2.5.1Thẩm định tính hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng 48

2.5.2Thẩm định tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng 48

2.5.3Thẩm định thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng 49

2.6 Ví dụ minh họa về thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại Công ty cho thuê tài chính ngân hàng ngoại thương Việt Nam 50

2.6.1 Thông tin khách hàng 50

2.6.2 Tình hình hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức 51

2.6.3 Tình hình tài chính 55

Trang 2

2.6.4 Dự án “thiết kế, cung cấp thiết bị và xây dựng nhà máy nước thải

thành phố Cần Thơ” 58

2.7 Đánh giá công tác thẩm định dự án ngành xây dựng tại Công ty cho thuê tài chính ngân hàng ngoại thương Việt Nam 62

2.7.2 Hạn chế 64

2.7.3 Nguyên nhân 66

2.1 NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VN 68

2.1.1 Giải pháp về nghiệp vụ 70

2.1.1.1 Xác định rõ nhiệm vụ của cán bộ khách hàng trong thẩm định dự án đầu tư 70

2.1.1.2 Hoàn thiện phương pháp tiến hành thẩm định 71

2.1.1.3 Hoàn thiện quy trình và nội dung thẩm định tài chính 73

2.1.1.4 Hoàn thiện công tác tổ chức thẩm định tài chính dự án xin thuê 73

2.1.2 Những giải pháp gián tiếp 75

1.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN NGÀNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY 77

2.2.1 Xây dựng qui trình thẩm riêng cho ngành xây dựng 77

2.2.2 Hoàn thiện các phương pháp thẩm định đặc thù đối với ngành xây dựng 78

2.2.3 Hoàn thiện các nội dung thẩm định dự án ngành xây dựng 79

2.2.4 Nâng cao năng lực và chuyên môn hóa cán bộ thẩm định ngành xây dựng 81

2.2.5 Đẩy mạnh công tác thu thập thông tin và xử lý thông tin về ngành xây dựng của cán bộ thẩm định 82

2.3 NHỮNG KIẾN NGHỊ VỚI CÁC CẤP HỮU QUAN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN 82

2.3.1 Đối với NHNTVN 82

2.3.2 Đối với ngân hàng nhà nước 83

2.3.3 Kiến nghị của Chính phủ 84

Trang 3

I Khái quát về Công ty cho thuê tài chính ngân hàng ngoại thương

Việt Nam 7 1 89

1.3.1 Hoạt động của Công ty 8 1 89

1.3.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 9 1 89

1.4.1 Nguồn vốn 12 1 89

1.4.2 Sử dụng vốn 13 1 89

1.4.3 Kết quả kinh doanh 16 1 89

2 Thực trạng công tác thẩm định dự án ngành xây dựng của Công ty 17 1 89

2.3.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư trong ngành xây dựng 21 1 89 2.3.2 Một số các bước trong quy trình thuê mua tài chính của Công ty 29 1 89

2.5.1Thẩm định tính hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng 39 1 89

2.5.2Thẩm định tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng 39 1 89

2.5.3Thẩm định thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng 40 1 89

2.6.1 Thông tin khách hàng 41 1 89

2.6.2 Tình hình hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức 42 1 89

2.6.3 Tình hình tài chính 46 1 89

2.6.4 Dự án “thiết kế, cung cấp thiết bị và xây dựng nhà máy nước thải thành phố Cần Thơ” 49 2 89

2.7.2 Hạn chế 55 2 89

2.7.3 Nguyên nhân 57 2 89

2.1.1 Giải pháp về nghiệp vụ 61 2 89

2.1.1.1 Xác định rõ nhiệm vụ của cán bộ khách hàng trong thẩm định dự án đầu tư 61 2 90

2.1.1.2 Hoàn thiện phương pháp tiến hành thẩm định 62 2 90

Trang 4

2.1.1.3 Hoàn thiện quy trình và nội dung thẩm định tài chính 64 2 .90 2.1.1.4 Hoàn thiện công tác tổ chức thẩm định tài chính dự án xin

thuê 64 2 90

2.1.2 Những giải pháp gián tiếp 66 2 90

2.2.1 Xây dựng qui trình thẩm riêng cho ngành xây dựng 68 2 90

2.2.2 Hoàn thiện các phương pháp thẩm định đặc thù đối với ngành xây dựng 69 2 90

2.2.3 Hoàn thiện các nội dung thẩm định dự án ngành xây dựng 70 2 90

2.2.4 Nâng cao năng lực và chuyên môn hóa cán bộ thẩm định ngành xây dựng 72 2 90

2.2.5 Đẩy mạnh công tác thu thập thông tin và xử lý thông tin về ngành xây dựng của cán bộ thẩm định 73 2 90

2.3.1 Đối với NHNTVN 73 2 90

2.3.2 Đối với ngân hàng nhà nước 74 2 90

2.3.3 Kiến nghị của Chính phủ 75 2 90

I Khái quát về Công ty cho thuê tài chính ngân hàng ngoại thương Việt Nam 6 90

1.3.1 Hoạt động của Công ty 7 90

1.3.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 8 90

1.4.1 Nguồn vốn 11 91

1.4.2 Sử dụng vốn 12 91

1.4.3 Kết quả kinh doanh 15 91

2 Thực trạng công tác thẩm định dự án ngành xây dựng của Công ty 16 91

2.3.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư trong ngành xây dựng 20 91

Trang 5

2.3.2 Một số các bước trong quy trình thuê mua tài chính của Công ty

28 91

2.5.1Thẩm định tính hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng 38 91

2.5.2Thẩm định tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng 38 91

2.5.3Thẩm định thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng 39 91

2.6.1 Thông tin khách hàng 40 91

2.6.2 Tình hình hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức 41 91

2.6.3 Tình hình tài chính 45 91

2.6.4 Dự án “thiết kế, cung cấp thiết bị và xây dựng nhà máy nước thải thành phố Cần Thơ” 48 91

2.7.2 Hạn chế 54 91

2.7.3 Nguyên nhân 56 91

2.1.1 Giải pháp về nghiệp vụ 60 91

2.1.1.1 Xác định rõ nhiệm vụ của cán bộ khách hàng trong thẩm định dự án đầu tư 60 91

2.1.1.2 Hoàn thiện phương pháp tiến hành thẩm định 61 92

2.1.1.3 Hoàn thiện quy trình và nội dung thẩm định tài chính 63 92

2.1.1.4 Hoàn thiện công tác tổ chức thẩm định tài chính dự án xin thuê 63 92

2.1.2 Những giải pháp gián tiếp 65 92

2.2.1 Xây dựng qui trình thẩm riêng cho ngành xây dựng 67 92

2.2.2 Hoàn thiện các phương pháp thẩm định đặc thù đối với ngành xây dựng 68 92

2.2.3 Hoàn thiện các nội dung thẩm định dự án ngành xây dựng 69 .92 2.2.4 Nâng cao năng lực và chuyên môn hóa cán bộ thẩm định ngành xây dựng 71 92

Trang 6

2.2.5 Đẩy mạnh công tác thu thập thông tin và xử lý thông tin về

ngành xây dựng của cán bộ thẩm định 72 92

2.3.1 Đối với NHNTVN 72 92

2.3.2 Đối với ngân hàng nhà nước 73 92

2.3.3 Kiến nghị của Chính phủ 74 92

I Khái quát về Công ty cho thuê tài chính ngân hàng ngoại thương Việt Nam 7 1 92

1.3.1 Hoạt động của Công ty 8 1 92

1.3.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 9 1 92

1.4.1 Nguồn vốn 12 1 92

1.4.2 Sử dụng vốn 13 1 93

1.4.3 Kết quả kinh doanh 16 1 93

2 Thực trạng công tác thẩm định dự án ngành xây dựng của Công ty 17 1 93

2.3.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư trong ngành xây dựng 21 1 93 2.3.2 Một số các bước trong quy trình thuê mua tài chính của Công ty 29 1 93

2.5.1Thẩm định tính hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng 39 1 93

2.5.2Thẩm định tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng 39 1 93

2.5.3Thẩm định thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng 40 1 93

2.6.1 Thông tin khách hàng 41 1 93

2.6.2 Tình hình hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức 42 1 93

2.6.3 Tình hình tài chính 46 1 93

2.6.4 Dự án “thiết kế, cung cấp thiết bị và xây dựng nhà máy nước thải thành phố Cần Thơ” 49 2 93

2.7.2 Hạn chế 55 2 93

Trang 7

2.7.3 Nguyên nhân 57 2 93

2.1.1 Giải pháp về nghiệp vụ 61 2 93

2.1.1.1 Xác định rõ nhiệm vụ của cán bộ khách hàng trong thẩm định dự án đầu tư 61 2 93

2.1.1.2 Hoàn thiện phương pháp tiến hành thẩm định 62 2 93

2.1.1.3 Hoàn thiện quy trình và nội dung thẩm định tài chính 64 2 .93 2.1.1.4 Hoàn thiện công tác tổ chức thẩm định tài chính dự án xin thuê 64 2 93

2.1.2 Những giải pháp gián tiếp 66 2 93

2.2.1 Xây dựng qui trình thẩm riêng cho ngành xây dựng 68 2 93

2.2.2 Hoàn thiện các phương pháp thẩm định đặc thù đối với ngành xây dựng 69 2 94

2.2.3 Hoàn thiện các nội dung thẩm định dự án ngành xây dựng 70 2 94

2.2.4 Nâng cao năng lực và chuyên môn hóa cán bộ thẩm định ngành xây dựng 72 2 94

2.2.5 Đẩy mạnh công tác thu thập thông tin và xử lý thông tin về ngành xây dựng của cán bộ thẩm định 73 2 94

2.3.1 Đối với NHNTVN 73 2 94

2.3.2 Đối với ngân hàng nhà nước 74 2 94

2.3.3 Kiến nghị của Chính phủ 75 2 94

I Khái quát về Công ty cho thuê tài chính ngân hàng ngoại thương Việt Nam 6 94

1.3.1 Hoạt động của Công ty 7 94

1.3.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 8 94

1.4.1 Nguồn vốn 11 94

Trang 8

1.4.2 Sử dụng vốn 12 94

1.4.3 Kết quả kinh doanh 15 94

2 Thực trạng công tác thẩm định dự án ngành xây dựng của Công ty 16 94

2.3.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư trong ngành xây dựng 20 94

2.3.2 Một số các bước trong quy trình thuê mua tài chính của Công ty 28 94

2.5.1Thẩm định tính hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng 38 95

2.5.2Thẩm định tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng 38 95

2.5.3Thẩm định thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng 39 95

2.6.1 Thông tin khách hàng 40 95

2.6.2 Tình hình hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức 41 95

2.6.3 Tình hình tài chính 45 95

2.6.4 Dự án “thiết kế, cung cấp thiết bị và xây dựng nhà máy nước thải thành phố Cần Thơ” 48 95

2.7.2 Hạn chế 54 95

2.7.3 Nguyên nhân 56 95

2.1.1 Giải pháp về nghiệp vụ 60 95

2.1.1.1 Xác định rõ nhiệm vụ của cán bộ khách hàng trong thẩm định dự án đầu tư 60 95

2.1.1.2 Hoàn thiện phương pháp tiến hành thẩm định 61 95

2.1.1.3 Hoàn thiện quy trình và nội dung thẩm định tài chính 63 95

2.1.1.4 Hoàn thiện công tác tổ chức thẩm định tài chính dự án xin thuê 63 95

2.1.2 Những giải pháp gián tiếp 65 95

2.2.1 Xây dựng qui trình thẩm riêng cho ngành xây dựng 67 95

Trang 9

2.2.2 Hoàn thiện các phương pháp thẩm định đặc thù đối với ngành

xây dựng 68 95

2.2.3 Hoàn thiện các nội dung thẩm định dự án ngành xây dựng 69 .95 2.2.4 Nâng cao năng lực và chuyên môn hóa cán bộ thẩm định ngành xây dựng 71 96

2.2.5 Đẩy mạnh công tác thu thập thông tin và xử lý thông tin về ngành xây dựng của cán bộ thẩm định 72 96

2.3.1 Đối với NHNTVN 72 96

2.3.2 Đối với ngân hàng nhà nước 73 96

2.3.3 Kiến nghị của Chính phủ 74 96

I Khái quát về Công ty cho thuê tài chính ngân hàng ngoại thương Việt Nam 7 1 79 96

1.3.1 Hoạt động của Công ty 8 1 79 96

1.3.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 9 1 79 96

1.4.1 Nguồn vốn 12 1 79 96

1.4.2 Sử dụng vốn 13 1 79 96

1.4.3 Kết quả kinh doanh 16 1 79 96

2 Thực trạng công tác thẩm định dự án ngành xây dựng của Công ty 17 1 79 96

2.3.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư trong ngành xây dựng 21 1 79 96

2.3.2 Một số các bước trong quy trình thuê mua tài chính của Công ty 29 1 79 96

2.5.1Thẩm định tính hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng 39 1 79 .96

2.5.2Thẩm định tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng 39 1 79 96

2.5.3Thẩm định thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng 40 1 79 96

Trang 10

2.6.1 Thông tin khách hàng 41 1 79 96

2.6.2 Tình hình hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức 42 1 79 96

2.6.3 Tình hình tài chính 46 1 79 96

2.6.4 Dự án “thiết kế, cung cấp thiết bị và xây dựng nhà máy nước thải thành phố Cần Thơ” 49 2 79 97

2.7.2 Hạn chế 55 2 79 97

2.7.3 Nguyên nhân 57 2 79 97

2.1.1 Giải pháp về nghiệp vụ 61 2 79 97

2.1.1.1 Xác định rõ nhiệm vụ của cán bộ khách hàng trong thẩm định dự án đầu tư 61 2 80 97

2.1.1.2 Hoàn thiện phương pháp tiến hành thẩm định 62 2 80 97

2.1.1.3 Hoàn thiện quy trình và nội dung thẩm định tài chính 64 2 80 97

2.1.1.4 Hoàn thiện công tác tổ chức thẩm định tài chính dự án xin thuê 64 2 80 97

2.1.2 Những giải pháp gián tiếp 66 2 80 97

2.2.1 Xây dựng qui trình thẩm riêng cho ngành xây dựng 68 2 80 97

2.2.2 Hoàn thiện các phương pháp thẩm định đặc thù đối với ngành xây dựng 69 2 80 97

2.2.3 Hoàn thiện các nội dung thẩm định dự án ngành xây dựng 70 2 80 97

2.2.4 Nâng cao năng lực và chuyên môn hóa cán bộ thẩm định ngành xây dựng 72 2 80 97

2.2.5 Đẩy mạnh công tác thu thập thông tin và xử lý thông tin về ngành xây dựng của cán bộ thẩm định 73 2 80 97

2.3.1 Đối với NHNTVN 73 2 80 97

2.3.2 Đối với ngân hàng nhà nước 74 2 80 97

Trang 11

2.3.3 Kiến nghị của Chính phủ 75 2 80 97

I Khái quát về Công ty cho thuê tài chính ngân hàng ngoại thương Việt Nam 6 80 97

1.3.1 Hoạt động của Công ty 7 80 97

1.3.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 8 80 98

1.4.1 Nguồn vốn 11 81 98

1.4.2 Sử dụng vốn 12 81 98

1.4.3 Kết quả kinh doanh 15 81 98

2 Thực trạng công tác thẩm định dự án ngành xây dựng của Công ty 16 81 98

2.3.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư trong ngành xây dựng 20 81 98

2.3.2 Một số các bước trong quy trình thuê mua tài chính của Công ty 28 81 98

2.5.1Thẩm định tính hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng 38 81 98

2.5.2Thẩm định tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng 38 81 98

2.5.3Thẩm định thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng 39 81 98

2.6.1 Thông tin khách hàng 40 81 98

2.6.2 Tình hình hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức 41 81 98

2.6.3 Tình hình tài chính 45 81 98

2.6.4 Dự án “thiết kế, cung cấp thiết bị và xây dựng nhà máy nước thải thành phố Cần Thơ” 48 81 98

2.7.2 Hạn chế 54 81 98

2.7.3 Nguyên nhân 56 81 98

2.1.1 Giải pháp về nghiệp vụ 60 81 98

Trang 12

2.1.1.1 Xác định rõ nhiệm vụ của cán bộ khách hàng trong thẩm định

dự án đầu tư 60 81 98

2.1.1.2 Hoàn thiện phương pháp tiến hành thẩm định 61 82 98

2.1.1.3 Hoàn thiện quy trình và nội dung thẩm định tài chính 63 82 98 2.1.1.4 Hoàn thiện công tác tổ chức thẩm định tài chính dự án xin thuê 63 82 98

2.1.2 Những giải pháp gián tiếp 65 82 99

2.2.1 Xây dựng qui trình thẩm riêng cho ngành xây dựng 67 82 99

2.2.2 Hoàn thiện các phương pháp thẩm định đặc thù đối với ngành xây dựng 68 82 99

2.2.3 Hoàn thiện các nội dung thẩm định dự án ngành xây dựng 69 82 99

2.2.4 Nâng cao năng lực và chuyên môn hóa cán bộ thẩm định ngành xây dựng 71 82 99

2.2.5 Đẩy mạnh công tác thu thập thông tin và xử lý thông tin về ngành xây dựng của cán bộ thẩm định 72 82 99

2.3.1 Đối với NHNTVN 72 82 99

2.3.2 Đối với ngân hàng nhà nước 73 82 99

2.3.3 Kiến nghị của Chính phủ 74 82 99

Trang 13

LỜI NÓI ĐẦU

Những năm gần đây kinh tế nước ta đang ngày càng phát triển tốc độ tăng trưởng kinh tế rất cao và đạt được những thành tựu nhất định Bất kỳ một quốc gia nào, để phát triển nền kinh tế đất nước đều phải chú trọng đến đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị cho phù hợp với xu hướng phát triển khoa học kỹ thuật của thời đại, vì đây là điểm mấu chốt của quá trình tăng trưởng kinh tế Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Để làm tốt được điều này, Việt Nam đã và đang áp dụng những biện pháp thúc đẩy phát triển kinh tế, chuyển giao công nghệ, áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến Tuy nhiên việc đổi mới máy móc thiết bị cần một lượng vốn rất lớn Với khá nhiều tiện ích, đồng thời mức độ rủi ro lại thấp, cho thuê tài chính tỏ ra là một nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn có nhiều ưu điểm có thể linh hoạt đáp ứng yêu cầu tín dụng của các doanh nghiệp Việt Nam, do đó cho thuê tài chính góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Thực tế trong hơn 10 năm hoạt động của các Công ty Cho thuê tài chính ở Việt Nam đã góp phần tạo ra một kênh dẫn vốn mới, khơi thông nguồn vốn trung - dài hạn, làm giảm sức ép, giảm gánh nặng cho hệ thống ngân hàng Thương mại trong việc cung ứng vốn đối với các doanh nghiệp và nền kinh tế Cho thuê tài chính đã góp phần đa dạng hoá các hoạt động của các tổ chức tín dụng, tuy nhiên đó còn là một hoạt động mới mẻ ở Việt Nam và thậm chí mới cả trên thế giới

Đối với các nhà đầu tư thì mong muốn của họ đó là, dự án đầu tư mang lại hiệu quả, hạn chế được rủi ro, làm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu Còn đối với các Công ty cho thuê tài chính nói riêng và hoạt động tín dụng nói chung thì một vấn đề không thể không quan tâm đó là công tác thẩm định dự án đặc biệt là thẩm định tài chính dự án Thẩm định dự án

Trang 14

chính xác sẽ giúp Công ty đưa ra được những quyết định cho thuê đúng đắn tránh được rủi ro mạng lại lợi nhuận cho Công ty Hoàn thiện công tác này

sẽ tạo cơ sở cho việc nâng cao sự an toàn, nhanh chóng, nâng cao hiệu quả của Công ty trong hoạt động thuê mua tài chính, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá nền kinh tế

Với mong muốn tìm hiểu và đóng góp những đề xuất đối với công tác thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho thuê tài chính, trong thời gian thực tập tại Công ty cho thuê tài chính ngân hàng ngoại thương Việt

Nam em đã thực hiện đề tài: "Hoàn thiện công tác thẩm địnhdự án đầu tư

ngành xây dựng tại Công ty cho thuê tài chính ngân hàng ngoại thương Việt Nam"

Kết cầu đề tài gồm 2 chương :

Chương I: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư ngành xây dựng tại Công ty cho thuê tài chính ngân hàng ngoại thương Việt NamChương II: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án ngành xây dựng tại công thuê tài chính ngân hàng ngoại thương Việt Nam

Đề tài được hoàn thành tại Công ty cho thuê tài chính ngân hàng ngoại thương Việt Nam dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Hồng Minh và sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ công nhân viên Công ty cho thuê tài chính ngân hàng ngoại thương Việt Nam

Để bài viết được hoàn chỉnh hơn em mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô và bạn bè

Em chân thành cảm ơn!

Trang 15

Danh mục từ viết tắt:

HĐTD Cơ sở : Hội đồng tín dụng tại các chi nhánh

Bộ phận QLN : Phòng QLN/bộ phận QLN

Trang 16

CHƯƠNG I THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGÀNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH

NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

I Khái quát về Công ty cho thuê tài chính ngân hàng ngoại thương Việt Nam

1.1 Giới thiệu chung về Công ty cho thuê tài chính ngân hàng ngoại thương Việt Nam

- Tên doanh nghiệp: Công ty cho thuê tài chính ngân ngoại thương Việt Nam

- Tên giao dịch quốc tế: VCB FINANCIAL LEASING COMPANY

- Tên viết tắt: VCB LEA CO

- Địa điểm trụ sở : Tầng 3, Toà nhà 10B, phố Tràng Thi, quận Hoàn Kiếm

- Loại hình doanh nghiệp : Doanh nghiệp nhà nước

- Lĩnh vực hoạt động:

•Cho thuê tài chính đối với các doanh nghiệp thành lập theo Pháp luật Việt Nam, trực tiếp sử dụng tài sản thuê theo mục đích kinh doanh hợp pháp, tư vấn nhận bảo lãnh cho khách hàng về những dịch vụ có liên quan đến nghiệp vụ cho thuê tài chính Thực hiện các nghiệp vụ khác khi được Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan chức năng cho phép;

•Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ 1 năm trở lên bằng ngoại tệ;

•Phát hành trái phiếu giấy tờ có giá bằng ngoại tệ;

•Vay vốn bằng ngoại tệ của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước;

•Cho thuê tài chính được thực hiện bằng ngoại tệ;

•Thực hiện các dịch vụ uỷ thác và quản lý tài sản bằng ngoại tệ

- Địa bàn hoạt động của Công ty : cho thuê tài chính trên cả nước

Trang 17

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Cho thuê Tài chính NHNTVN có tiền thân là Công ty Thuê mua

và Đầu tư của NHNTVN được thành lập năm 1994 Sau khi Nghị định

64/NĐ-CP về tổ chức hoạt động của Công ty cho thuê tài chính ra đời, NHNTVN đã giải thể Công ty Thuê mua và Đầu tư và chính thức thành lập Công ty Cho thuê Tài chính NHNTVN theo quyết định số 108/QĐ-NHNN ngày 25/03/1998 Công ty chính thức khai trương hoạt động vào ngày 23/7/1998 Năm 2004 Công ty đã thành lập chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh

Về thị phần: Công ty đang đứng ở vị trí thứ 5 trong số 13 Công ty cho thuê tài chính hiện đang hoạt động tại thị trường Việt Nam, với dư nợ cho thuê cuối năm 2008 là 1.084 tỉ đồng

1.3 Hoạt động và cơ cấu tổ chức của Công ty

1.3.1 Hoạt động của Công ty

Công ty CTTC Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đặt trụ sở chính tại tầng 3, số 10B Tràng Thi, Hà Nội và một chi nhánh tại Tầng 8 – Tòa nhà CMARD2 – 45 Đinh Tiên Hoàng – Quận 1 – TP Hồ Chí Minh Đây đều là các vị trí trung tâm, rộng rãi để thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch

Công ty cũng sẵn sàng phục vụ mọi doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu thuê tài chính tại mọi tỉnh thành trên toàn quốc Với phương châm “Khách hàng luôn là ưu tiên số 1”, VCBL luôn có sẵn phương tiện và nhân lực để tới tiếp xúc với các khách hàng ở xa đồng thời tích cực hợp tác với khách hàng để tiến hành các thủ tục một cách nhanh chóng và dễ dàng nhất Chính vì thế, mạng lưới khách hàng tại VCBL trải dài trên toàn quốc từ Bắc chí Nam Các doanh nghiệp dù ở những vùng xa xôi, không thuận lợi

đi lại như các doanh nghiệp khai khoáng tại Quảng Ninh, Bắc Giang hay thủy điện tại Đắc Nông vẫn luôn nhận được sự chăm sóc chu đáo của VCBL không khác gì các doanh nghiệp tại các địa điểm trung tâm

Trang 18

Hiện nay, Công ty cho thuê tài chính VCBL cung cấp các dịch vụ chủ yếu cho khách hàng :

 Cho thuê tài chính thông thường : Theo phương thức này, bên thuê

được quyền lựa chọn, thỏa thuận với bên cung cấp về tài sản Bên cho thuê chỉ thực hiện việc mua tài sản theo yêu cầu của bên thuê và cho thuê trong một thời gian nhất định Trong thời hạn cho thuê, tài sản thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của Công ty, bên thuê có toàn quyền sử dụng tài sản thuê vào mục đích kinh doanh và có nghĩa vụ bảo dưỡng, mua bảo hiểm tài sản thuê

và trả phí thuê Hết thời hạn thuê, tài sản có thể thuộc sở hữu bên thuê nếu bên thuê mua lại tài sản

 Mua và cho thuê lại: Đây là một dạng đặc biệt của phương thức

cho thuê có sự tham gia của hai bên Theo đó, bên thuê tài chính đồng thời

là bên cung cấp tài sản Doanh nghiệp bán tài sản cho VCBL và sau đó thuê lại từ Công ty

 Cho thuê hợp vốn : Đây là hình thức mà nhiều bên cho thuê tài

chính cùng tài trợ cho một bên thuê, trong đó có một bên cho thuê đứng ra làm đầu mối Cho thuê tài chính hợp vốn thường được áp dụng trong trường hợp khoản cho thuê tài chính vượt quá hạn mức cho phép của NHNN quy định tại từng thời kỳ

Giấy phép kinh doanh của Công ty như:

- Tư vấn về cho thuê tài chính: theo đó Công ty sẽ tư vấn cho các doanh nghiệp về các giải pháp đầu tư vốn và công nghệ có liên quan đến dịch vụ thuê tài chính

- Cho thuê ủy thác: Công ty nhận vốn ủy thác của các tổ chức khác dể thực hiện CTTC với các doanh nghiệp do các tổ chức đó chỉ định

- Thực hiện các dịch vụ uỷ thác, quản lý tài sản và bảo lãnh liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính v.v

1.3.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Hiện nay mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty được thiết lập tuân

Trang 19

thủ theo Thông tư số 06/2005/TT-NHNN ngày 12/10/2005 về việc Hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 của Chính phủ về “Tổ chức, và hoạt động của Công ty Cho thuê Tài chính” và Nghị định 65/2005/NĐ-CP ngày 19/05/2005 của Chính phủ

“Quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/05/2001”

Sơ đồ 1.3.2 : Mô hình tổ chức Công ty CTTC NHTMCPNTVN

Trang 20

 Hội đồng Quản trị có trách nhiệm: Quyết định chiến lược, kế hoạch kinh doanh; Ban hành một số văn bản hướng dẫn; Kiểm tra giám sát Giám đốc Công ty/chi nhánh; Thông qua các báo cáo tài chính tổng hợp…

 Ban kiểm soát: Kiểm tra hoạt động tài chính của Công ty, thẩm định báo cáo tài chính tổng hợp, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ, báo cáo Hội đồng quản trị

 Ban điều hành – Ban Giám đốc: Điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, đảm bảo hiệu quả cao

 Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của các phòng/tổ tại Công ty được quy định như sau:

 Phòng Quan hệ Khách hàng: Chịu trách nhiệm duy trì và phát triển

mạng lưới khách hàng, phát triển dư nợ; Thực hiện thẩm định khách hàng

và phương án thuê tài chính; Kiểm tra, giám sát sau cho thuê; Làm đầu mối giải quyết mọi giao dịch phát sinh trong quan hệ với khách hàng

 Phòng quản lý nợ: Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, ghi nhập dữ

liệu hệ thống; Bao quát, quản lý nợ cho thuê của toàn hệ thống; Đôn đốc thu nợ; Tổ chức thu nợ đối với các khoản cho thuê khó đòi; Thực hiện rà soát rủi ro báo cáo thẩm định của Trụ sở chính và các Chi nhánh đối với các khoản cho thuê có giá trị lớn thuộc thẩm quyền ra quyết định của Hội đồng tín dụng; Đầu mối thực hiện phân loại nợ, đề xuất mức trích lập DPRR và xử lý rủi ro;

 Phòng tổng hợp: Đầu mối soạn thảo hệ thống chính sách chế độ của

Công ty; Quản trị vốn và lãi suất; Lập và lưu trữ báo cáo đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê định kỳ; Đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin hoạt động ổn định

 Phòng kế toán: Hạch toán kế toán theo đúng chế độ; Xây dựng kế

hoạch tài chính hàng năm

 Phòng kiểm tra nội bộ: Thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc chấp

hành pháp luật và các quy định của NHNTVN và của Công ty;

Trang 21

 Phòng Quản lý Nhân sự & Đào tạo: Thực hiện công tác tổ chức,

nhân sự và đào tạo của Công ty

 Phòng Hành chính và Ngân quỹ: Thực hiện công tác Hành chính,

quản trị, ngân quỹ

 Chức năng nhiệm vụ của các phòng tại Chi nhánh và Trụ sở chính

là tương tự nhau Riêng phòng Tổng Hợp tại Chi nhánh bao gồm chức năng

tương tự của Phòng Hành chính Ngân Quỹ và Phòng Nhân sự và Đào tạo

1.4 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong

Nguồn: Công ty Cho thuê Tài chính NHNTVN

Cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn giai đoạn 2006-2011 nhìn chung

không có thay đổi lớn Nguồn vốn hoạt động chính của Công ty vẫn là từ

vốn tự có và nguồn vốn vay của NHNT VN Do trong năm 2011, Công ty

được cấp thêm 200 tỷ đồng vốn điều lệ nên tỷ trọng vốn vay trong tổng

Trang 22

nguồn vốn của Công ty đã giảm từ 85% tại thời điểm 31/12/2010 xuống còn khoảng 63,6% tại thời điểm 31/12/2011

Cơ cấu nguồn vốn của Công ty có đặc thù như trên do khả năng huy động vốn từ các kênh khác như huy động tiền gửi từ tổ chức, dân cư, phát hành trái phiếu, chứng chỉ nợ, hay vay trên thị trường liên ngân hàng của các tổ chức tín dụng khác đối với Công ty đều không khả thi Cụ thể: Công

ty không có mạng lưới chi nhánh, và chỉ được huy động vốn có kỳ hạn từ

12 tháng trở lên, thêm vào đó lại không đủ uy tín để cạnh tranh với ngân hàng thương mại trong thu hút nguồn vốn từ dân cư nên khả năng tự huy động vốn của Công ty rất khó khăn Muốn phát hành trái phiếu, Công ty phải có nợ xấu dưới 5%, với điều kiện này Công ty không đủ điều kiện phát hành, hơn thế lãi suất phát hành trái phiếu cao hơn lãi suất vay nội bộ của NHNTVN nên phát hành trái phiếu là không hiệu quả Việc vay vốn trên thị trường liên ngân hàng cũng bị áp dụng lãi suất quá cao so với khả năng chấp nhận của Công ty Vì vậy, nguồn vốn kinh doanh của Công ty chủ yếu phải phụ thuộc vào nguồn vốn vay từ NHNTVN

17,904.0 4

20,548.9

13,425.8

Trang 23

Nguồn: Công ty Cho thuê Tài chính NHNTVN

Phần lớn nguồn vốn được Công ty dùng để cho thuê tài chính với tỉ trọng lên tới trên 95% tổng nguồn vốn Cùng với quá trình phát triển, mở rộng, dư nợ cho thuê tài chính của Công ty không ngừng tăng trưởng

Giai đoạn 2006-2008 dư nợ cho thuê tài chính của Công ty liên tục tăng mạnh, đặc biệt năm 2008dư nợ tăng trưởng lên tới 67,27% Tuy nhiên,

từ cuối năm 2009, với sự phát triển bùng phát của thị trường chứng khoán

và sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường tín dụng bởi các ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, dư nợ cho thuê năm 2010 của Công ty đã bị sụt giảm 11% Đến năm 2011, do việc huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán gặp khó khăn, cộng với các ngân hàng thắt chặt tín dụng thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát của chính phủ và đảm bảo khả năng thanh khoản, một số khách hàng truyền thống của Công ty đã quay trở lại tìm nguồn vốn tài trợ thông qua thuê tài chính Dư nợ cho thuê năm 2011 có sự phục hồi nhẹ với tốc độ tăng trưởng đạt 10,63%

Mặc dù tốc độ tăng trưởng dư nợ có sự phục hồi, song tốc độ tăng trưởng dư nợ trong 3 năm 2009-2011 của Công ty thấp hơn so với mức tăng trưởng tín dụng của hệ thống ngân hàng nói chung và các Công ty cho thuê tài chính nói riêng Theo Báo cáo thường niên của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, dư nợ cho vay của hệ thống Ngân hàng Việt Nam năm

2012 tăng 53,89% so với năm 2008, cao hơn nhiều so với mức tăng 25,44% của năm 2010 Sau một loạt các biện pháp kiềm chế lạm phát, tốc

độ tăng trưởng tín dụng của cả nước năm 2011 vẫn đạt 21% Đối với lĩnh vực cho thuê tài chính, theo báo cáo của Hiệp hội Cho thuê Tài chính Việt nam tốc độ tăng trưởng dư nợ cho thuê tài chính năm 2009, 2010, 2011 lần lượt là 35%, 12,29%, 18,91% so với năm trước liền kề

Trang 24

Bảng 1.4.3: Tốc độ tăng trưởng của dư nợ cho thuê tài chính 2006-2011

Nguồn: Hiệp hội Cho thuê tài chính

Dư nợ cho thuê tài chính không tăng trưởng theo xu thế của ngành, có nguyên nhân là do Công ty thiếu một chính sách chủ động trong phát triển

dư nợ, và kiểm soát chất lượng tín dụng mà phụ thuộc quá lớn và các yếu

tố khách quan Vì vậy, khi các đối thủ cạnh tranh tập trung tăng trưởng tín dụng, Công ty mất khách hàng và dư nợ sụt giảm Khi đối thủ hạn chế phát triển tín dụng, Công ty mới có điều kiện phát triển dư nợ

Trang 25

1.4.3 Kết quả kinh doanh

Bảng 1.4.4 Kết quả kinh doanh 2006-2011

- Thu từ hoạt động khác 171.51 248.13 735.08 748.78 963.37

17,141.5 8

138,405.

98

172,153 28

79,368.6 4

95,501.2 4

56,757.1 1

3 LNST (triệu đồng)

5,545.6 6

7,669.1 0

9,991.4 7

12,996.8 6

13,823.1

Nguồn: Công ty Cho thuê Tài chính NHNTVN

Cùng với tốc độ tăng trưởng dư nợ, và lãi suất cho thuê tăng liên tục trong giai đoạn 2006-2011, thu nhập của Công ty không ngừng tăng lên

Do sản phẩm cho thuê tài chính là sản phẩm duy nhất của Công ty, nên thu nhập từ hoạt động cho thuê tài chính trong nhiều năm luôn chiếm đến 99% tổng thu nhập Riêng năm 2011, thu nhập từ hoạt động cho thuê tài chính giảm xuống chỉ còn chiếm 90,53% tổng thu nhập là do trước diễn biến lãi suất trên thị trường tăng cao trong Quý II và III/2011, Công ty đã chủ động kinh doanh vốn dưới hình thức kinh doanh tiền gửi đối với một số tổ chức

Trang 26

tín dụng có uy tín, do vậy thu nhập từ hoạt động khác tăng mạnh từ 963 triệu năm 2010 lên 17,14 tỉ năm 2011.

Về chi phí: Chi phí huy động vốn chiếm tỉ trọng chủ yếu Điều này hoàn toàn phù hợp với cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty Sang đến năm 2010, và 2011 tỉ trọng chi phí vốn vay có sự sụt giảm so với các năm trước có nguyên nhân chủ yếu là do chi phí dự phòng tăng mạnh do tỉ lệ

nợ xấu tăng cao đột biến Chi dự phòng từ mức chiếm dưới 9% tổng chi phí

đã tăng lên đến 31,15% năm 2010 với tổng chi phí phát sinh thêm cho năm

2007 là 43,1 tỉ đồng, và năm 2011 Công ty tiếp tục phải trích thêm dự phòng

là 56,75 tỉ đồng, đưa tổng chi phí dự phòng chiếm tới 32,97% tổng chi phí

Sự gia tănng trích lập dự phòng do tỉ lệ nợ xấu tăng cao đã có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của Công ty trong 2 năm 2010-2011 Năm 2010, lần đầu tiên kể từ khi thành lập, Công ty bị thua lỗ tới 13,8 tỉ đồng Sang năm 2011, mặc dù kết quả kinh doanh của Công ty có lãi 8,8 tỉ đồng, song đứng trên hiệu quả tài chính, tỉ lệ ROE chỉ đạt 2,83% trong khi lãi suất tiền gửi bình quân tại các tổ chức tín dụng năm 2011 là 15% thì hiệu quả kinh doanh năm 2011 của Công ty chưa đạt hiệu quả tối thiểu để bảo toàn giá trị về vốn chủ sở hữu

Như vậy, sau hơn 10 năm đi vào hoạt động, Công ty cũng từng bước phát triển với dư nợ đạt được trên 1.000 tỉ đồng, đứng thứ 5 về thị phần, có mạng lưới khách hàng rộng lớn, tuy nhiên tình hình hoạt động kinh doanh những năm gần đây cho thấy Công ty đang ngày càng đuối so với các đối thủ trong công tác phát triển dư nợ, chất lượng dư nợ quá thấp, và hiệu quả kinh doanh sụt giảm Để có thể đạt mục tiêu phát triển “an toàn hiệu quả”, đòi hỏi Công ty phải có những cải cách căn bản về công tác quản trị điều hành đặc biệt là công tác quản trị rủi ro tín dụng và cách thức tổ chức kinh doanh

2 Thực trạng công tác thẩm định dự án ngành xây dựng của Công ty

Trang 27

2.1 Đặc điểm của dự án ngành xây dựng ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án cho thuê tài chính tại Công ty

Hiện nay,hoạt động chủ yếu của các Công ty thuê mua tài chính trong lĩnh vực xây dựng chủ yếu là tiến hành thuê mua các loại tài sản liên quan đến công tác xây dựng Cho thuê tài chính là một giải pháp tốt về nguồn vốn trung và dài hạn hiệu quả Doanh nghiệp sản xuất có thể sử dụng nhiều máy móc, thiết bị đa dạng, công nghệ mới, phù hợp với nhu cầu sản xuất,

mà không cần phải bỏ ra một khoản tiền lớn để mua, xây dựng là một trong những ngành có sử dụng một lượng lớn máy móc trang thiết bị Nên thuê mua tài chính đang là một trong những sự lựa chọn tốt nhất khi tiến hành đầu tư các máy móc thiết bị phục vụ cho công việc Khi xem xét một dự án thuê mua đối với một Công ty xây dựng ta cần phải xem xét mục đích hay hoạt động của các Công ty trong ngành xây dựng, do vậy Công ty tập trung vào các Công ty chuyên đấu thầu các hạng mục xây dựng cơ bản, công trình xây dựng cơ sở hạ tầng

Đối với từng loại dự án thì thời gian xây dựng là khác nhau nên cần đặc biệt chú ý tới tiến độ xây dựng của dự án xây dựng Thực hiện các phương pháp so sánh dự án với dự án tương tự đã thực hiện Và các dự án này rủi ro rất cao nên cần được chuẩn bị kỹ, phải cố gắng dự đoán những gì

có liên quan đến kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư trong tương lai

xa, phải cân nhắc các biện pháp xử lý khi các yếu tố bất thường xảy ra để đảm bảo dự án hoạt động hiệu quả và có khả năng trả nợ đúng hạn

Khi đầu tư vào lĩnh vực xây xựng sẽ gặp phải rất nhiều rủi ro trong đó đáng kể đến là: chậm tiến độ thi công, vượt mức tổng đầu tư hay các loại rủi

ro trong quá trình thi công Vì vậy, đối với từng loại dự án thì thời gian xây dựng là khác nhau nên cần đặc biệt chú ý tới tiến độ xây dựng của dự án xây dựng Thực hiện các phương pháp so sánh dự án với dự án tương tự đã thực hiện Và các dự án này rủi ro rất cao nên cần được chuẩn bị kỹ, phải

Trang 28

cố gắng dự đoán những gì có liên quan đến kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư trong tương lai xa, phải cân nhắc các biện pháp xử lý khi các yếu tố bất thường xảy ra để đảm bảo dự án hoạt động hiệu quả và có khả năng trả nợ đúng hạn.

Nhu cầu xây dựng sau khi tang mạnh năm 2008-2009 thì cũng đã có dấu hiệu sụt giảm mạnh, bất động sản đóng băng Nhu cầu thấp làm cho giá

cả cũng giảm theo, lợi nhuận của ngành đạt được cũng giảm xuống

Phương án cho thuê các dự án loại này, yêu cầu người đi thuê phải có

dự án đầu tư làm cơ sở để Công ty thẩm định ra quyết định cho thuê cũng như phục vụ cho công tác quản lý hoạt động thuê mua tài chính

2.2 Căn cứ thẩm định dự án đầu tư trong ngành xây dựng tại Công ty

1/ Hồ sơ do khách hàng cung cấp là căn cứ đầu tiên cho việc thẩm định dự án

- Hồ sơ cung cấp tình hình hoạt động kinh doanh trong thời gian vừa qua Các thong số quan trong cho việc thẩm định như bảng cân đối kế toán tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty…

- Hồ sơ dự án đầu tư: Sự cần thiết phải đầu tư dự án, đánh giá cung cầu trên thị trường, hình thức và địa điểm đầu tư cũng như nhu cầu sử dụng đất được phản ánh đầy đủ trong hồ sơ dự án đầu tư Tiến độ thực hiện dự

án, các giải pháp giải phóng mặt bằng …

- Các vấn đề liên quan đến tổng mức vốn đầu tư của dự án, phương

án huy động vốn và khả năng trả nợ của dự án cũng được cung cấp đầy đủ trong hồ sơ của dự án…

- Hạch toán kế toán và thiết kế xây dựng đầy đủ

Trang 29

2/ Việc thẩm định dự án đầu tư còn dựa trên các tiêu chuẩn quy phạm

và các định mức trong lĩnh vực kinh tế kỹ thuật chính sách của nhà nước, tiêu chuẩn của nhà nước về mọi mặt như tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn về môi trường cũng như các thông lệ các quy ước được ký kết giữa các tôt chức và tổ chức, Nhà nước với Nhà nước hay với các tổ chức mà Việt Nam làm thành viên …

Cụ thể như là:

+ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003

+ Luật Đầu tư số 59/2005/ QH11, hiệu lực ngày 01/07/2006

+ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, hiệu lực ngày 01/07/2004

+ Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo các Nghị định: số 52/1999/NĐ-CP, số 12/2000/NĐ-CP, số 07/2003/NĐ-CP của Chính phủ

+ Nghị định số 151/2006/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; hiệu lực ngày 16/01/2007

+ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, hiệu lực ngày 23/7/1999

+ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu

tư và xây dựng công trình, hiệu lực ngày 02/4/2009

+ Thông tư số 69/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều Nghị định số 151/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, hiệu lực ngày 24/8/2007

+ Thông tư số 03/2009/TT-BXD 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý đầu tư xây dựng công trình, hiệu lực ngày 11/5/2009

+ Thông tư số 53/2005/TT-BTC lập, thẩm định báo cáo quyết toán dự

án ĐTXDCB

Trang 30

+ Quyết định 41/QĐ-HĐQL của Hội đồng Quản lý Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Ban hành Quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước.+ Quyết định số 653/QĐ-NHNT của Tổng Giám đốc NHNT về việc ban hành Sổ tay nghiệp vụ cho vay đầu tư.

+ Công văn 3854/NHNT-TĐ của NHNT Việt Nam về việc hướng dẫn

nghiệp vụ thẩm định dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước

+ Thông tư số 86/2011 TT-BTC quản lý thanh toán vốn đầu tư.

Ngoài ra, kinh nghiệm thẩm định của cán bộ thẩm định cũng là một trong những căn cứ quan trọng để thẩm định dự án

Các dự án tương tự mà ngân hàng đã thẩm định, cung cấp vốn và đã trả được nợ cho Công ty Đây cũng là một căn cứ rất quan trọng để cán bộ

thẩm định có thể thẩm định chính xác dự án đầu tư

Quy trình thẩm định dự án đầu tư và cho thuê tài chính chung đối với khách hàng trong ngành xây dựng

2.3.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư trong ngành xây dựng

Công ty đã xây dựng qua trình chung cho tất cả các dự án thẩm định Tuy vậy đối với từng lĩnh vực cụ thể cần có dự linh hoạt nhất định của các cán bộ thẩm định Quá trình thẩm định dự án đầu tư tại Công ty cho thuê tài chính được thông qua các phòng Cán bộ khách hàng,Ban giám đốc Công

ty, HĐQT, HĐTD TW,HĐTD

Quy trình thẩm định dự án đầu tư của Công ty như sau:

- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ khách hàng

Trên cơ sở làm việc trực tiếp với khách hàng, cán bộ khách hàng xác định rõ nhu cầu thuê tài chính cụ thể của khách hàng, hướng dẫn khách hàng về điều kiện CTTC của Công ty và các loại hồ sơ giấy tờ mà khách hàng phải xuất trình trong trường hợp khoản CTTC được thực hiện

Trang 31

Trên cơ sở đánh giá sơ bộ nhu cầu thuê tài chính của khách hàng phù hợp với các quy định và chính sách cho thuê hiện hành của Công ty, CBKH thực hiện đồng thời việc thu thập đầy đủ thông tin cũng như việc kiểm tra

về mặt số lượng, tính hợp lệ, hợp pháp của các hồ sơ và sự phù hợp giữa các hồ sơ theo quy định

Trường hợp đánh giá khách hàng không đủ điều kiện thuê tài chính tại Công ty, CBKH chỉ được phép từ chối sau khi được Trưởng/Phó P.KH/Giám đốc/Phó Giám đốc chi nhánh hoặc Giám đốc/Phó Giám đốc Công ty chấp thuận (từ chối bằng văn bản nếu khách hàng đã có đề nghị thuê tài chính bằng văn bản)

- Bước 2 Lập báo cáo

•Lập báo cáo nhanh

Tùy từng trường hợp cụ thể, trên cơ sở thông tin thu thập được từ khách hàng và hồ sơ của khách hàng, CBKH có thể lập Báo cáo nhanh tóm tắt các thông tin chủ yếu của báo cáo thẩm định và xin định hướng của Ban Giám đốc Công ty/Chi nhánh đối với khách hàng Sau khi lập Báo cáo nhanh và ký tên, CBKH trình Trưởng/Phó P.KH kiểm tra lại các thông tin tại Báo cáo nhanh, ghi ý kiến riêng (nếu có) và ký kiểm soát

Việc quy định những hồ sơ thuê tài chính cần lập Báo cáo nhanh sẽ được Giám đốc Công ty/Giám đốc Chi nhánh quy định cụ thể trong từng thời kỳ

•Lập báo cáo thẩm định

Thời gian xử lý tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ khách hàng đối với dự án có hạn mức thuộc thẩm quyền phán quyết của HĐQT/HĐTD TW/ HĐTD cơ sở; là 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ

hồ sơ từ khách hàng đối với các trường hợp khác Trên cơ sở các thông tin thu thập được từ chính khách hàng và từ các nguồn kênh khác, CBKH lập Báo cáo thẩm định Báo cáo thẩm định phải đảm bảo:

Trang 32

 Cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin do P.KH tổng hợp được, đảm bảo phù hợp với hướng dẫn tại Phụ lục 2A (với khách hàng là doanh nghiệp), Phụ lục 2B (với khách hàng là cá nhân);

 Mạch lạc, rõ ràng, không tẩy xóa, phân tích đánh giá kỹ từng yếu tố

có thể gây tác động rủi ro trong việc cho thuê tài chính đối với khách hàng CBKH phải nêu rõ đề xuất cấp tín dụng và ghi rõ (i) có đồng ý cho thuê hoặc (ii) không đồng ý cho thuê

 Có đầy đủ các chữ ký đề xuất, ký nháy các trang của CBKH

Sau khi lập Báo cáo thẩm định và ký tên, CBKH trình Trưởng/Phó P.KH kiểm tra lại các thông tin tại Báo cáo thẩm định và ghi ý kiến riêng (nếu có) và ký kiểm soát.Báo cáo thẩm định với đầy đủ chữ ký của CBKH

và Trưởng/Phó P.KH cùng toàn bộ hồ sơ giấy tờ có liên quan sau đó được trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc chuyển tiếp sangP.QLRR để rà soát rủi ro (trong trường hợp khoản CTTC được thực hiện rà soát rủi ro theo quy định)

•Lập báo cáo rà soát rủi ro

Thời gian xử lý tối đa là 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ P.KH/Chi nhánh đối với các khoản cho thuê thuộc thẩm quyền phán quyết của HĐTD TW/ HĐQT; là 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ P.KH/ Chi nhánh đối với các trường hợp khác

Lưu ý: để rút ngắn thời gian rà soát rủi ro, CBKH có thể chuyển hồ

sơ cho CB RSRR để thực hiện rà soát rủi ro đồng thời quá trình thẩm định.

Rà soát rủi ro là bước đánh giá rủi ro toàn diện và chi tiết đối với khoản CTTC và được thể hiện bởi Báo cáo rà soát rủi ro do P.QLRR thực hiện Căn cứ vào tình hình thực tế tại từng thời kỳ, Giám đốc Công ty có quy định bằng văn bản về hạn mức khoản CTTC/khách hàng được thực hiện rà soát rủi ro trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

Trang 33

Trên cơ sở nội dung (i) Báo cáo thẩm định của P.KH/ Chi nhánh (đã

có đầy đủ ý kiến của Trưởng P.KH đối với TSC và Giám đốc Chi nhánh đối với Chi nhánh), (ii) Các hồ sơ tài liệu đính kèm và (iii) Các thông tin khác do CB RSRR tự thu thập được, CB RSRR lập Báo cáo rà soát rủi ro với các nội dung chủ yếu như sau tham khảo mẫu tại Phụ lục 03 Báo cáo

rà soát rủi ro phải nêu rõ ý kiến về việc: (i) Có đồng ý với kết quả thẩm định của P.KH/Chi nhánh; (ii) Bổ sung các điều kiện đảm bảo nếu cần thiết; (iii) Ghi rõ quan điểm có đồng ý hay không đồng ý cho thuê và các điều kiện cho thuê

-Bước 3:Phê duyệt dự án xây dựng

- Thời gian xử lý tối đa 3 ngày

- Căn cứ tình hình cụ thể từng thời kỳ, Giám đốc Công ty có quy định bằng văn bản về thẩm quyền ra quyết định CTTC đối với từng cấp trong Công ty

- Kết luận phê duyệt cuối cùng là nội dung (i) Ý kiến phê duyệt của lãnh đạo tại cấp phê đuyệt có thẩm quyền Báo cáo thẩm định hoặc trên Báo cáo rà soát rủi ro (trong trường hợp khoản CTTC được thực hiện rà soát rủi ro), hoặc (ii) kết luận tại Biên bản họp HĐQT / HĐTD TW / HĐTD cơ sở

Giám đốc Chi nhánh xem xét và ra quyết định phê duyệt trên Báo cáo thẩm định với đầy đủ chữ ký của CBKH và Trưởng/Phó P.KH tại Chi nhánh

KH tại Chi nhánh chịu trách nhiệm sao chụp Báo cáo thẩm định và các hồ

sơ tài liệu khác (nếu có) gửi đến các thành viên HĐTD cơ sở trước ngày họp ít nhất 2 ngày, (ii) P.KH tại Chi nhánh chịu trách nhiệm báo cáo giải trình trước HĐTD cơ sở, (iii) CBKH tại Chi nhánh thảo Biên bản họp HĐTD cơ sở trình Trưởng/Phó P.KH ký kiểm soát và lấy đầy đủ các chữ

ký của các thành viên dự họp, (iv) CBKH lưu giữ 01 bản gốc Biên bản họp HĐTD cơ sở để thực hiện các bước tiếp theo của quy trình

Trang 34

•Trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Giám đốc Công ty: Giám đốc Công ty xem xét và ra quyết định cho thuê dựa trên cơ sở một trong 2 trường hợp sau (i) Đối với Trụ sở chính: Báo cáo thẩm định với đầy đủ chữ ký của CBKH, Trưởng/Phó P.KH và Báo cáo rà soát rủi ro với đầy đủ chữ ký của CB RSRR và Trưởng P.QLRR (trong trường hợp khoản cho thuê phải được thực hiện rà soát rủi ro theo quy định) hoặc (ii) Đối với Chi nhánh: Báo cáo thẩm định với đầy đủ chữ ký của CBKH, Trưởng/Phó P.KH, Biên bản họp HĐTD cấp cơ sở và Báo cáo rà soát rủi ro với đầy đủ chữký của CB RSRR và Trưởng P.QLRR (trong trường hợp khoản cho thuê phải được thực hiện rà soát rủi ro theo quy định)

RSRR chịu trách nhiệm sao chụp Báo cáo thẩm định, Báo cáo rà soát rủi

ro, Biên bản họp HĐTD cơ sở (và các hồ sơ tài liệu khác nếu có yêu cầu) gửi đến các thành viên HĐTD TW trước ngày họp ít nhất 2 ngày (ii) P.QLRR chịu trách nhiệm báo cáo giải trình trước HĐTD TW (iii) CB RSRR soạn thảo Biên bản họp HĐTD TW trình Trưởng P.QLRR ký kiểm soát và lấy đầy đủ các chữ ký của các thành viên dự họp (iv) CB RSRR chuyển 01 bản gốc Biên bản họp HĐTD TW và bản gốc Báo cáo rà soát rủi ro tới P.KH, hoặc Chi nhánh có liên quan để thực hiện các bước tiếp theo của quy trình

Trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng Quản trị Công ty: Đối với các trường hợp này, sau khi HĐTD TW phê duyệt, P.QLRR căn

cứ vào quy định hiện thời về thẩm quyền cho thuê đối với những khách hàng này để chuẩn bị hồ sơ và trình HĐQT Căn cứ ý kiến phê duyệt của HĐQT, P.QLRR chuyển 01 bản sao y Nghị quyết của HĐQT và các hồ sơ khác như đối với trường hợp khoản vay thuộc thẩm quyền của HĐTD TW tới P.KH hoặc chi nhánh để thực hiện các bước tiếp theo của quy trình

-Bước 4: Ký kết hợp đồng

Trang 35

Thực hiện: Giám đốc Công ty, giám đốc chi nhánh

- Sau khi khoản CTTC được phê duyệt theo quy định, CBKH chịu trách nhiệm thương lượng lại với khách hàng về các điều kiện cho thuê mà cấp có thẩm quyền đã phê duyệt

- Trường hợp khách hàng không đồng ý với các điều kiện CTTC mà cấp có thẩm quyền phê duyệt, CBKH có thể cân nhắc và xin ý kiến chấp thuận của Trưởng/Phó P.KH về việc đàm phán lại với khách hàng Trong trường hợp này, quy trình được thực hiện bắt đầu lại từ (Thu thập thông tin

và tiếp nhận hồ sơ khách hàng nêu trên(

- Trường hợp khách hàng chấp thuận các điều kiện CTTC mà cấp có thẩm quyền đã phê duyệt, CBKH soạn thảo các loại Hợp đồng phù hợp với nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trình Trưởng/Phó P.KH Trưởng/Phó P.KH chịu trách nhiệm rà soát nội dung Hợp đồng và ký nháy trên từng trang trước khi trình Giám đốc/Phó Giám đốc Công ty/ Giám đốc/Phó Giám đốc Chi nhánh ký Hợp đồng

Thực hiện: CBKH, CB QLN

- Sau khi các loại Hợp đồng đã được cấp có thẩm quyền ký đầy đủ, CBKH, CB QLN chịu trách nhiệm hoàn thiện bộ hồ sơ CTTC (Trong trường hợp cần thiết, Trưởng/Phó P.KH vàTrưởng/Phó phòng phụ trách bộ phận QLN tham gia cùng thực hiện) bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:

- Đôn đốc khách hàng hoàn thành mua bảo hiểm tài sản

Trang 36

- Thực hiện bàn giao, dán nhãn sở hữu và chụp ảnh tài sản Biên bản bàn giao tài sản phải đảm bảo đầy đủ các yếu tố sau: (i) khả năng xác định được tài sản thuê tài chính, (ii) chữ ký của các bên trên Biên bản bàn giao tài sản phải là người có thẩm quyền đại diện theo pháp luật hoặc là người đại diện theo ủy quyền, (iii) biên bản bàn giao phải đầy đủ chữ ký của các bên đã tham gia ký kết hợp đồng kinh tế Đối với các trường hợp tài sản thuê là phương tiện giao thông vận tải, việc thực hiện thủ tục liên quan đến việc đăng ký tài sản với các cơ quan Nhà nước sẽ do Trưởng P.KH thực hiện theo ủy quyền của Giám đốc

- Và các công việc khác (nếu có)

Lưu ý: CBKH có thể chủ động lập giấy ủy quyền của Giám đốc Công

ty đối với việc bàn giao tài sản, việc đăng ký tài sản tại các cơ quan Nhà nước cùng lúc với việc soạn thảo các hợp đồng có liên quan

- Các hồ sơ trên được CB QLN lập và trình Trưởng phòng phụ trách

bộ phận QLN ký kiểm soát, sau đó trình tiếp lên Giám đốc Công ty/ Giám đốc Chi nhánh ký và chuyển CBKH để lấy đầy đủ chữ ký từ khách hàng

- Toàn bộ hồ sơ CTTC sau đó phải được bàn giao sang bộ phận QLN

để được lưu giữ đầy đủ, an toàn Việc bàn giao hồ sơ có thể được thực hiện nhiều lần Các lần bàn giao hồ sơ phải được lập thành biên bản với đầy đủ chữ ký của CBKH và CB QLN

Trang 37

Từ quy trình bên trên ta có thể thấy rõ đọc quy trình thẩm định của Công ty qua sơ đồ sau:

Trang 38

Sơ đồ 2.3.1: Quy trình thẩm định dự án tại Công ty cho thuê tài

chính ngân hàng ngoại thương Việt Nam

2.3.2 Một số các bước trong quy trình thuê mua tài chính của Công ty

2.3.2.1 Ghi nhập và giám sát dữ liệu trên hệ thống

Thực hiện: CB QLN và Trưởng/Phó phòng phụ trách bộ phận QLN

- Thời gian xử lý: trong ngày nhận được hồ sơ bàn giao từ CBKH

- Căn cứ Biên bản bàn giao hồ sơ do CBKH lập, CB QLN nhận hồ sơ theo danh mục đính kèm, và ký xác nhận Biên bản bàn giao hồ sơ được lập thành 02 bản, 01 bản do CBKH giữ, 01 bản lưu hồ sơ khách hàng Sau khi

ty

Hướng dẫn KH về

điều kiện cho thuê và

các giấy tờ liên quan

Báo cáo nhanh và

Quy định bằng văn bản về thẩm quyền ra quyết định đối với CTTC

Ra quyết định và tiến hành ký kết hợp đồng

Trang 39

nhận hồ sơ tài liệu bàn giao từ CBKH, CB QLN chịu trách nhiệm (i) ghi nhập dữ liệu trên hệ thống trên cơ sở các tài liệu và hồ sơ đính kèm, (ii) in bản Xác nhận thông tin khách hàng, thông tin hợp đồng, thông tin tài khoản trình Trưởng/Phó phòng phụ trách bộ phận QLN ký kiểm soát khi duyệt trên hệ thống và lưu hồ sơ Trường hợp các thông tin trên hồ sơ không khớp đúng, phù hợp với nhau CB QLN chuyển trả hồ sơ cho CBKH để CBKH thực hiện sửa đổi/ bổ sung CB QLN thực hiện rà soát lại khi tiếp nhận lại hồ sơ từ CBKH

- Trưởng/Phó phòng phụ trách bộ phận QLN là người chịu trách nhiệm kiểm soát lại dữ liệu trên hệ thống, đảm bảo dữ liệu trên hệ thống khớp đúng với dữ liệu trên hồ sơ

- Trong suốt quá trình theo dõi khoản cho thuê, CB QLN tiếp tục chịu trách nhiệm giám sát, phát hiện kịp thời sự không khớp đúng và/hoặc sự không phù hợp về mặt thông tin giữa các văn bản nhận được và thông tin trên hệ thống…đồng thời phải báo ngay Trưởng/Phó phòng phụ trách bộ phận QLN để có biện pháp xử lý kịp thời

2.3.2.2 Hạch toán kế toán liên quan đến khách hàng

Thực hiện: CB KT và Trưởng/Phó phòng Phòng KT

- CB KT chịu trách nhiệm thực hiện các bút toán hạch toán kế toán liên quan trực tiếp đến khách hàng như nhập/xuất ngoại bảng tài sản thuê tài chính, giải ngân, thu nợ, trích, hoàn đặt cọc … theo yêu cầu của bộ phận QLN

2.3.2.3 Giải ngân

Thực hiện: P KH, bộ phận QLN

- Tùy từng thời kỳ cụ thể, Giám đốc Công ty sẽ có quy định cụ thể về việc thông báo kế hoạch giải ngân nhằm đảm bảo khả năng thu xếp vốn của Công ty

Trang 40

- CBKH chịu trách nhiệm tiếp nhận yêu cầu giải ngân kiêm cam kết nhận nợ của khách hàng bằng văn bản.

- Sau khi kiểm tra tính phù hợp giữa yêu cầu giải ngân của khách hàng với các điều kiện giải ngân đã được thoả thuận với khách hàng tại Hợp đồng CTTC, Hợp đồng mua bán tài sản, CBKH lập Tờ trình chuyển tiền trình Trưởng/Phó P.KH ký kiểm soát

- Thực hiện chuyển tiền:

cùng các hồ sơ có liên quan được CBKH chuyển sang bộ phận QLN để CB QLN, và Trưởng/Phó phòng phụ trách bộ phận QLN thực hiện kiểm tra thủ tục giải ngân và ký xác nhận trên Tờ trình chuyển tiền P.QLN chịu trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra thủ tục giải ngân

•Tờ trình chuyển tiền sau khi được ký xác nhận đủ điều kiện giải ngân bởi bộ phận QLN trình tiếp lên Giám đốc Công ty/Giám đốc chi nhánh phê duyệt, sau đó chuyển tiếp Phòng KT để thực hiện chuyển tiền

•Phòng KT thực hiện chuyển tiền theo tờ trình chuyển tiền đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- CB QLN theo dõi số liệu thực hiện trên hệ thống và thực hiện cập nhật hồ sơ

- Trên cơ sở số tiền thực tế đã được giải ngân, CB QLN chịu trách nhiệm lập Lịch thanh toán kiêm Giấy nhận nợ trong vòng 02 ngày làm việc kể

từ ngày giải ngân cuối cùng và có đầy đủ hóa đơn để xác định giá trị của tài sản thuê tài chính, sau đó chuyển sang CBKH để lấy chữ kí của khách hàng

2.3.2.4 Lưu giữ hồ sơ an toàn và bàn giao hồ sơ sang các Phòng nghiệp

vụ

Thực hiện: CB QLN

hiện hành trong đó tối thiểu các loại giấy tờ sau

Ngày đăng: 25/03/2015, 23:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3.2 : Mô hình tổ chức Công ty CTTC NHTMCPNTVN - Hoàn thiện công tác thẩm địnhdự án đầu tư ngành xây dựng tại Công ty cho thuê tài chính ngân hàng ngoại thương Việt Nam
Sơ đồ 1.3.2 Mô hình tổ chức Công ty CTTC NHTMCPNTVN (Trang 19)
Bảng 1.4.1: Cơ cấu nguồn vốn 2006-2011 - Hoàn thiện công tác thẩm địnhdự án đầu tư ngành xây dựng tại Công ty cho thuê tài chính ngân hàng ngoại thương Việt Nam
Bảng 1.4.1 Cơ cấu nguồn vốn 2006-2011 (Trang 21)
Bảng 1.4.2: Cơ cấu sử dụng vốn 2006-2011 - Hoàn thiện công tác thẩm địnhdự án đầu tư ngành xây dựng tại Công ty cho thuê tài chính ngân hàng ngoại thương Việt Nam
Bảng 1.4.2 Cơ cấu sử dụng vốn 2006-2011 (Trang 22)
Bảng 1.4.4 Kết quả kinh doanh 2006-2011 - Hoàn thiện công tác thẩm địnhdự án đầu tư ngành xây dựng tại Công ty cho thuê tài chính ngân hàng ngoại thương Việt Nam
Bảng 1.4.4 Kết quả kinh doanh 2006-2011 (Trang 25)
Sơ đồ 2.3.1: Quy trình thẩm định dự án tại Công ty cho thuê tài - Hoàn thiện công tác thẩm địnhdự án đầu tư ngành xây dựng tại Công ty cho thuê tài chính ngân hàng ngoại thương Việt Nam
Sơ đồ 2.3.1 Quy trình thẩm định dự án tại Công ty cho thuê tài (Trang 38)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w