Tóm lại, tiền lương được hiểu là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho NLĐ căn cứ vào năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc và điều kiện lao động thực tế của người lao động theo
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những thông tin, số liệu trong bài được trích dẫn trung thực từ những tài liệu chuyên ngành có liên quan và được cung cấp bởi Công ty Cổ phần Quản lý đầu tư và phát triển đô thị Việt Nam
Hà Nội, ngày …….tháng …….năm …
Sinh Viên
Nguyễn Thu Hương
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới thầy Trần Ngọc Tiến đã dành thời gian quý báu hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài Đồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn các giảng viên của Học viện Ngân hàng nói chung và các thầy, cô giáo khoa Quản trị kinh doanh nói riêng đã cung cấp những kiến thức, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới các anh chị công tác tại Công ty
Cổ phần Quản lý đầu tư và phát triển đô thị Việt Nam đã giúp đỡ tôi học hỏi công việc và tìm hiểu về vấn đề tiền lương tại công ty trong quá trình thực tập cũng như trong việc tìm kiếm tài liệu để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Hà Nội, ngày … tháng… năm……
Sinh viên
Nguyễn Thu Hương
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG 3
1.1 Tiền lương 3
1.1.1 Khái niệm tiền lương 3
1.1.2 Ý nghĩa của tiền lương 5
1.2 Nguyên tắc và yêu cầu tổ chức tiền lương 8
1.2.1 Nguyên tắc tổ chức tiền lương 8
1.2.2 Yêu cầu tổ chức tiền lương: 10
1.3 Các hình thức trả lương : 10
1.3.1 Tiền lương trả theo thời gian: 10
1.3.2 Trả lương theo sản phẩm : 11
1.3.3 Chế độ tiền lương khoán 14
1.3.4 Chế độ tiền lương hoa hồng 15
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương 16
1.4.1 Các yếu tố bên ngoài 16
1.4.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 16
1.4.3 Các yếu tố thuộc về bản thân công việc 17
1.4.4 Các yếu tố thuộc về bản thân người lao động 18
1.5 Tiền lương tối thiểu, lương cấp bậc, phụ cấp lương 19
1.5.1 Tiền lương tối thiểu 19
1.5.2 Tiền lương cấp bậc 19
1.6 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 20
1.6.1 Định nghĩa 20
Trang 41.6.2 Các yếu tố ảnh hưởng 21
1.7 Mối quan hệ giữa tiền lương và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 26
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM 29
2.1 Khái quát chung về công ty 29
2.1.1 Giới thiệu chung 29
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển: 29
2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh 31
2.1.4 Bộ máy tổ chức 31
2.1.5 Kết quả kinh doanh 33
2.2 Thực trạng về tiền lương 33
2.2.1 Nguyên tắc chung về việc xây dựng cơ chế lương: 34
2.2.2 Hình thức trả lương 34
2.2.3 Cơ chế lương cho bộ phận bán hàng sơ cấp 35
2.2.4 Quy định về nâng bậc lương 55
2.2.5 Chính sách tăng lương của VUD 55
2.2.6 Thời điểm trả lương: 58
2.2.7 Phụ cấp lương 60
2.2.8 Đánh giá hiệu quả của công ty qua hình thức trả lương hiện tại 60 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TIỀN LƯƠNG ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THI VIỆT NAM 64
3.1 Định hướng và mục tiêu hoạt động của công ty 64
3.1.1 Mục tiêu chiến lược của công ty 64
3.1.2 Chiến lược phát triển công tác quản lý vấn đề tiền lương của công ty trong thời gian tới 64
Trang 53.2 Giải pháp về tiền lương để nâng cao hiệu quả hoạt động của
công ty: 65
3.2.1 Hoàn thiện công tác tổ chức tiền lương: 65
3.2.2 Hoàn thiện các hình thức trả lương : 75
3.2.3 Một số giải pháp khác: 79
3.3 Một số đề xuất, kiến nghị; 83
3.3.1 Đối với Nhà nước, Chính phủ 83
3.3.2 Đối với các bộ ngành: 84
KẾT LUẬN 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu Nội dung
VUD Công ty Cổ phần Quản lý đầu tư và phát triển đô thị Việt Nam
NSDLĐ Người sử dụng lao động
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
Sơ đồ 1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức của VUD 32
Sơ đồ 2 : Mô hình quy trình hoạt động kinh doanh của VUD 32
Bảng 1 : Kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012 33
Bảng 2 : Tiền lương tối thiểu đối với bộ phận bán hàng sơ cấp tại VUD giai đoạn 2010 - 2013 35
Bảng 3 : Quy định về bậc lương đối với bộ phận bán hàng sơ cấp 36
Bảng 4 : Tiền lương tối thiểu theo bậc đối với bộ phận bán hàng sơ cấp của VUD năm 2012 và 2013 (đối với các dự án thông thường ) 37
Bảng 5 : Lương theo bậc của dự án Gamuda nếu không có doanh thu (trường hợp có mở bán) 40
Bảng 6 : Lương theo bậc của dự án Gamuda nếu không có doanh thu (trường hợp không mở bán) 41
Bảng 7 : Quy định về bậc lương đối với bộ phận bán hàng thứ cấp 42
Bảng 8 : Tiền lương theo bậc đối với bộ phận bán hàng thứ cấp của VUD năm 2013 43 Bảng 9 : Tiền lương theo bậc đối với bộ phận bán hàng thứ cấp của VUD năm 2011 - 2012 43
Bảng 10 : Mức lương tối thiểu của phòng dự án giai đoạn 2011 – 2013 45
Bảng 11 : Tiền lương tối thiểu đối với phòng pháp lý của VUD năm 2010- 2013 46
Bảng 12 : Tiền lương tối thiểu theo bậc đối với phòng pháp lý của VUD năm 2013 47
Bảng 13 : Tiền lương tối thiểu đối với phòng kế toán của VUD năm 2010 - 2013 49
Bảng 14 : Tiền lương tối thiểu theo bậc đối với phòng kế toán của VUD năm 2013 50 Bảng 15: Tiền lương tối thiểu đối với phòng tổng hợp của VUD năm 2011 - 2013 52
Bảng 16 : Tiền lương tối thiểu theo bậc đối với phòng tổng hợp của VUD năm 2013 53 Bảng 17 : Mẫu bảng lương theo doanh thu trong tháng 59
Bảng 18 : Mẫu bảng lương cuối tháng 59
Bảng 19 : Bảng đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ 70
Bảng 20: Cơ chế lương mới cho bộ phận bán hàng sơ cấp 76
Trang 8Bảng 21 Quy định về thưởng các dịp lễ tết 81
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người nhằm tạo ra của cảivật chất và các giá trị tính thần của xã hội Nguồn lao động dồi dào, có chấtlượng cao là một trong các nguồn lực quyết định đến sự phát triển của đấtnước Tiền lương là một trong những yếu tố kích thích tích cực đối với ngườilao động Do vậy, nếu có chính sách tiền lương phù hợp sẽ trở thành động lựcđối với người lao động, họ sẽ chủ động, sáng tạo, chăm chỉ và có tâm huyết vớicông việc
Tuy nhiên không phải mọi doanh nghiệp đều có thể xây dựng được một chínhsách tiền lương phù hợp với thực trạng hoạt động Do đó vấn đề tiền lương cầnđược xem xét nghiên cứu có tính hệ thống để thực sự góp phần hoàn thiện chínhsách tiền lương cho người lao động
Từ thực tế trên em đã quyết định lựa chọn đề tài “ Giải pháp tiền lương đểnâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty Cổ phần Quản lý đầu tư và phát triển đô thịViệt Nam” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu khóa luận
-Hệ thống, phân tích làm rõ hơn một số vấn đề cơ bản về tiền lương
-Đánh giá đúng mức thực trạng về tiền lương tại công tu Cổ phần Quản lý đầu
tư và phát triển đô thị Việt Nam
-Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền lương tại công ty
Cổ phần Quản lý đầu tư và phát triển đô thị Việt Nam
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Khóa luận tập trung nghiên cứu về vấn đề hoàn thiện chính sách tiền lương,lấy thực tiễn tại công ty Cổ phần Quản lý đầu tư và phát triển đô thị Việt Nam từ
2010 – 2013 làm minh chứng
4 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học, phươngpháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp phân tích, tổng hợp dựa trên
Trang 10cơ sở những thông tin thu thập được cùng các phương pháp thống kê, so sánh đểnghiên cứu những yêu cầu mà đề tài đặt ra.
5 Nội dung nghiên cứu
Khóa luận được trình bày thành 3 chương như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về tiền lương
Chương II: Thực trạng chính sách tiền lương tại công ty Cổ phần Quản lý đầu
tư và phát triển đô thị Việt Nam
Chương III: Giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tiền lương tại công ty Cổphần Quản lý đầu tư và phát triển đô thị Việt Nam
Trang 11CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG
1.1 Tiền lương
1.1.1 Khái niệm tiền lương
Tiền lương là một phạm trù kinh tế đã được nghiên cứu từ rất lâu vì vậy chođến nay, các lý thuyết và quan điểm về tiền lương đã trở thành hệ thống bài bản,khá phong phú và tương đối đầy đủ trong kinh tế học thế giới nói chung và kinh tếhọc Việt Nam nói riêng Từ đó cho người đọc, người nghiên cứu có cái nhìn và cáchhiểu chính xác hơn, toàn diện hơn về tiền lương - một trong những lĩnh vực quantrọng hành đầu của bất kỳ nền kinh tế nào trên thế giới
Trên thực tế, khái niệm và cơ cấu tiền lương rất đa dạng ở các nước trên
thế giới
Ở Pháp “Sự trả công được hiểu là tiền lương, hoặc lương bổng cơ bản, bìnhthường hay tối thiểu và mọi thứ lợi ích, được trả trực tiếp hay gián tiếp bằng tiềnhay hiện vậy, mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo việc làm củangười lao động”
Ở Nhật Bản: Tiền lương là thù lao bằng tiền mặt và hiện vật trả cho người làmcông một cách đều đặn, cho thời gian làm việc hoặc cho lao động thực tế, cùng với thùlao cho khoảng thời gian không làm việc, như là nghỉ mát hàng năm, các ngày nghỉ cóhưởng lương hoặc nghỉ lễ Tiền lương không tính đến những đóng góp của người thuêlao động đối với bảo hiểm xã hội và quỹ hưu trí cho người lao động và phúc lợi màngười lao động được hưởng nhờ có những chính sách này Khoản tiền được trả khinghỉ việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động cũng không được coi là tiền lương
Theo tổ chức lao đồng quốc tế (ILO), tiền lương là sự trả công hoặc sự thu nhập ,bất luận tên gọi, cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền mặt được ấn địnhbằng thỏa thuân giữa người sử dụng lao động và NLĐ, hoặc bằng pháp luật, pháp quyquốc gia, do người sử dụng lao động trả cho NLĐ theo một hợp đồng lao động viếthay bằng miệng, cho một công việc đã được thực hiện hay sẽ phải làm
Trang 12Ở Việt nam cũng có nhiều khái niệm khác nhau về tiền lương Một số kháiniệm về tiền lương có thể được nêu ra như sau:
“Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thỏa thuận giữa người
sử dụng sức lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao độngtrong nền kinh tế thị trường”
“Tiền lương là khoản tiền mà người lao động nhận được khi họ đã hoàn thànhhoặc sẽ hoàn thành một công việc nào đó , mà công việc đó không bị pháp luậtngăn cấm ”
“ Tiền lương là khoản thu nhập mang tính thường xuyên mà nhân viên đượchưởng từ công việc ” “ Tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ mà người sử dụng laođộng trả cho người lao động khi họ hoàn thành công việc theo chức năng , nhiệm vụđược pháp luật quy định hoặc hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động”
Theo quy định trong pháp luật lao động Việt Nam thì :” Tiền lương của NLĐ
do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động, và được trả theo năng suất lao động,chất lượng và hiệu quả công việc Mức lương của người lao động không được thấphơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định
Tóm lại, tiền lương được hiểu là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho
NLĐ căn cứ vào năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc và điều kiện lao động thực tế của người lao động theo quy định của Pháp luật hoặc theo sự thỏa thuận hợp pháp của hai bên trong hợp đồng lao động
Như vậy cần có sự phân biệt giữa tiền lương và tiền công để tránh sự nhầm lẫn
cơ bản khi đủ trả cho người lao động Tiền lương được trả một cách thường xuyên
và ổn định, tiền công được trả theo khối lượng công việc hoặc thời gian lao độnghoàn thành
Cụ thể, tiền công chỉ là một biểu hiện, một tên gọi khác của tiền lương Tiềncông gắn trực tiếp hơn với các quan hệ thỏa thuận mua bán sức lao động và thườngđược sử dụng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, dịch vụ, các hợp động dân sựthuê mướn lao động có thời hạn Khái niệm tiền công được sử dụng phổ biến trongnhững thỏa thuận thuê nhân công trên thị trường tự do và có thể gọi là giá công laođộng (Ở Việt nam , trên thị trường tự do thuật ngữ “tiền công” thường được dùng
Trang 13để trả công cho lao động chân tay , còn “thù lao” dùng chỉ việc trả công cho laođộng trí óc ).
Từ các khái niệm trên cho thấy bản chất của tiền lương là giá cả sức lao động đượchình thành trên cơ sở giá trị sức lao động Tiền lương có những chức năng sau đây:+ Chức năng thước đo giá trị sức lao động : Tiền lương biểu thị giá cả sức laođộng có nghĩa là nó là thước đo để xác định mức tiền công các loại lao động, là căn
cứ để thuê mướn lao động, là cơ sở để xác định đơn giá sản phẩm
+ Chức năng tái sản xuất sức lao động : Thu nhập của người lao độngdưới hình thức tiền lương được sử dụng một phần đáng kể vào việc tái sản xuấtgiản đơn sức lao động mà họ đã bỏ ra trong quá trình lao động nhằm mục đíchduy trì năng lực làm việc lâu dài và có hiệu quả cho quá trình sau Tiền lươngcủa người lao động là nguồn sống chủ yếu không chỉ của người lao động màcòn phải đảm bảo cuộc sống của các thành viên trong gia đình họ Như vậy tiềnlương cần phải bảo đảm cho nhu cầu tái sản xuất mở rộng cả về chiều sâu lẫnchiều rộng sức lao động
+ Chức năng kích thích : Trả lương một cách hợp lý và khoa học sẽ là đòn bẩyquan trọng hữu ích nhằm kích thích người lao động làm việc một cách hiệu quả
+ Chức năng tích lũy : Tiền lương trả cho người lao động phải đảm bảo duy trìđược cuộc sống hàng ngày trong thời gian làm việc và còn dự phòng cho cuộc sốnglâu dài khi họ hết khả năng lao động hay gặp rủi ro
1.1.2 Ý nghĩa của tiền lương
1.1.2.1 Đối với người lao động
1.1.2.1.1 Đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động
Tiền lương có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo đời sống vật chất vàtinh thần cho người lao động cũng như gia đình họ Bởi vì ở Việt Nam hiện nay,người lao động phải dành tới hơn 70% các khoản thu nhập kể trên cho các nhu cầuphục vụ sinh hoạt hàng ngày như ăn, mặc, ở, đi lại, học tập, vui chơi, giải trí Vìvậy, các khoản thu nhập này sẽ góp phần giúp họ mua sắm được các tư liệu tiêudùng cũng như các dịch vụ cần thiết đảm bảo cho đời sống của họ diễn ra một cáchbình thường
Trang 141.1.2.1.2 Tái sản xuất sức lao động
Trong bất kỳ xã hội nào thì tiền lương luôn thực hiện chức năng kinh tế xã hội
cơ bản của nó là đảm bảo tái sản xuất sức lao động Tiền lương nhận thoả đáng sẽ làđộng lực hình thành năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động, mặt khác khinăng suất lao động tăng thì lợi nhuận doanh nghiệp sẽ tăng, do đó nguồn phúc lợicủa doanh nghiệp mà người lao động nhận được cũng sẽ lại tăng lên, nó là phần bổsung thêm cho tiền lương, làm tăng thu nhập và tăng lợi ích cho cung ứng sức laođộng lên nữa Tuy nhiên, mức độ tái sản xuất sức lao động cho người lao độngtrong mỗi chế độ là khác nhau Người lao động tái sản xuất sức lao động của mìnhthông qua các tư liệu sinh hoạt nhận được từ việc sử dụng khoản tiền lương của họ 1.1.2.1.3 Tạo điều kiện cho người lao động học tập, phát triển bản thân
Một ý nghĩa quan trọng tiếp theo của tiền lương là tạo điều kiện cho người laođộng học tập, phát triển và nâng cao trình độ bản thân Vì các khoản thu nhập kểtrên giúp cho người lao động và gia đình họ có đủ điều kiện để sinh hoạt bìnhthường nên người lao động sẽ có cơ hội, thời gian và yên tâm hơn cho các công táchọc tập, nâng cao trình độ cá nhân, giúp cho cá nhân họ không ngừng phát triển và
có những thay đổi tích cực trong nhận thức, kinh nghiệm cũng như phương pháplàm việc
1.1.2.2 Đối với doanh nghiệp
1.1.2.2.1 Đảm bảo cho quá trình sản xuất diện ra liên tục
Tiền lương là nguồn thu nhập chính của mỗi gia đình , mỗi người lao động,chúng được chi 6ung cho các nhu cầu ăn, uống của người lao động sẽ đảm bảo cho
họ có khả năng tái sản xuất sức lao động để tiếp tục cung cấp sức lao động này chochủ sử dụng lao động Chỉ khi đó, quá trình sản xuất của doanh nghiệp mới khôngthiếu đi nhân tố quan trọng nhất là sức lao động của người lao động và mới có đủđiều kiện để diễn ra bình thường
1.1.2.2.2 Quản lý và điều hòa lao động
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, người sử dụng lao động bao giờ cũngđứng trước hai sức ép: chi phí hoạt động sản xuất và hiệu quả sản xuất kinhdoanh Họ phải tìm cách giảm bớt mức tối thiểu về chi phí trong đó có chi phí
Trang 15tiền lương của NLĐ Do vậy, hệ thống thang lương, bảng lương, cách thức trảlương đối với từng ngành phải phù hợp Đó chính là công cụ để điều tiết laođộng Nó sẽ tạo ra một cơ cấu lao động hợp lý, một sự phân bổ lao động đồngđều trong phạm vi xã hội, góp phần vào sự ổn định của công ty nói riêng cũngnhư thị trường lao động nói chung Một biểu hiện nữa của điều hòa lao động là
di chuyển lao động, nhất là những người có trình độ chuyên môn và tay nghềcao sang những khu vực và doanh nghiệp có mức lương hấp dẫn hơn Hậu quảgây ra là vừa mất đi nguồn nhân lực quan trọng, vừa làm thiếu hụt cục bộ, đìnhđốn hoặc phá vỡ tiến trình bình thường trong quá trình sản xuất – kinh doanhcủa doanh nghiệp Một nhà quản lí đã nhận xét “nếu tất cả những gì anh đưa rachỉ là hột lạc, thì chẳng có ngạc nhiên rằng kết cục anh chỉ đánh bạn với lũ khỉ
và nếu cắt xén của những người làm công cho ta, họ sẽ cắt xén lại ta và kháchhàng của ta”
1.1.2.2.3 Tạo động lực cho người lao động
Tiền lương giúp tạo động lực lao động cho người lao động Tiền lương càngcao thì càng thể hiện rõ sự quan tâm, chăm lo của chủ sử dụng lao động đối vớingười lao động, càng cho thấy rằng công sức của người lao động bỏ ra cho công tyđược công nhận và đền đáp xứng đáng, từ đó tạo ra niềm tin giúp người lao độnggắn bó hơn với doanh nghiệp Ngoài ra, các khoản lương này càng cao thì người laođộng càng có lợi hơn, do đó họ sẽ nỗ lực làm việc để đảm bảo nhận được các khoảnthù lao càng cao
1.1.2.3 Đối với xã hội
1.1.2.3.1 Đảm bảo giữ vững trật tự, an toàn xã hội
Tiền lương góp phần đảm bảo giữ vững trật tự và an toàn xã hội Các khoảnlương có vai trò đặc biệt quan trọng như vậy đối với người lao động và mỗi doanhnghiệp nên khi những vai trò đó được đảm bảo và phát huy tác dụng thì người laođộng cũng như doanh nghiệp sẽ tin tưởng vào sự phát triển của đất nước, có nỗ lựctrong lao động, sản xuất kinh doanh, tránh được các cuộc đấu tranh, biểu tình, bãicông dẫn tới sự bất ổn của nền kinh tế, chính trị và xã hội quốc gia, tạo điều kiệncho sự phát triển và tăng trưởng ổn định, bền vững
Trang 161.1.2.3.2 Đảm bảo duy trì và phát triển lực lượng lao động hiện tại và lựclượng lao động kế cận
Thứ hai,đảm bảo duy trì và phát triển lực lượng lao động hiện tại cũng như lựclượng lao động kế cận Các khoản thu nhập do tiền lương, tiền thưởng và phụ cấp
mà người lao động nhận được không chỉ phục vụ nhu cầu cá nhân của người laođộng mà nó còn được san sẻ cho các thành viên trong gia đình của người lao động,đặc biệt là con cái của họ Các nhu cầu này khi được thỏa mãn sẽ cho phép xã hội
có một lực lượng lao động dồi dào bổ sung cho tương lai
1.1.2.3.3 Phân phối thu nhập xã hội
Tiền lương giúp thực hiện chức năng phân phối thu nhập quốc dân, thực hiệnthanh toán giữa người lao động và người sử dụng lao động Để đảm bảo sự phân phối tiền lương được công bằng, hợp lý cần căn cứ vào năng suất lao động vì năngsuất lao động là thước đo số lương và chất lượng lao động của mỗi người Trả lươngđúng, đủ và công bằng thể hiện mức độ cống hiến của người lao động, sự thừa nhâncông lao và đãi ngộ, thì tiền lương khi đó mới thực sự là động lực khuyến khíchtăng năng suất lao động
1.2 Nguyên tắc và yêu cầu tổ chức tiền lương
1.2.1 Nguyên tắc tổ chức tiền lương
1.2.1.1 Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau:
Lao động như nhau là những lao động có chất lượng và số lượng như nhau Cóthể xây dựng lượng lao động qua hao phí, còn đối với chất lượng lao động có thểthông qua các kỹ năng nghề nghiệp, trình độ văn hóa, trình độn chuyên môn Khilao động có số lượng và chất lượng như nhau thì tiền lương được trả bằng nhau,không phân biệt tuổi tác , dân tộc, màu da mà phải trả cho mọi người đồng đều sốlượng, chất lượng mà họ cống hiến cho xã hội Thực hiện nguyên tắc này giúpngười lao động yên tâm làm việc, yên tâm công tác Nó thể hiện sự phân phối theolao động Trả lương theo đúng số lượng và chất lượng lao động đòi hỏi xây dựngcấp bậc của từng công nhân, kiểm tra chất lượng và số lượng sản phẩm mà ngườilao động làm ra
1.2.1.2 Đảm bảo tốc độ tăng tiền lương bình quân phải nhỏ hơn tốc độ tăng
Trang 17năng suất lao động :
Nguyên tắc nhằm đảm bảo hiệu quả của việc trả lương Tiền lương bình quântăng chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản do nâng cao năng suất lao động nhưnâng cao trình độ lành nghề, giảm bớt thời gian tổn thất cho lao động Còn năngsuất lao động tăng không phải chỉ do những nhân tố trên mà còn trực tiếp phụ thuộcvào các nhân tố khách quan như: áp dụng kỹ thuật mới, sử dụng hợp lý tài nguyênthiên nhiên, tổ chức tốt lao động và các quá trình sản xuất Như vậy tốc độ tăngnăng suất lao động rõ ràng có điều kiện khách quan để lớn hơn tốc độ tăng tiền lươngbình quân Tăng năng suất lao động là nhân tố cốt lõi để phát triển của nền kinh tế,đối với sản xuất kinh doanh có điều kiện tăng cường tăng phúc lợi cho người laođộng, đòi hỏi tăng năng suất lao động phải nhanh hơn tăng tốc độ tiền lương bìnhquân Tiền lương được trả phải dựa vào năng suất lao động đạt được và nhỏ hơn năngsuất lao động Nguyên tắc này giúp cho doanh nghiệp giảm được giá thành, tăngcường tích lũy để thúc đẩy sản xuất phát triển
1.2.1.3 Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các ngành, các vùng
và giữa các đối tượng trả lương khác nhau
Đây là nguyên tắc bổ sung cho nguyên tắc 1 Để có sự hợp lý này cần đòi hỏixác định chính xác số lượng , chất lượng lao động, điều kiện lao động, vị trí quantrọng của từng ngành trong nền kinh tế quốc dân, sự khác biệt của từng vùng, miền
về điều kiện sống, mặt bằng giá cả…
Khi trả lương cho công nhân cần chú ý đến các vấn đề sau:
Mỗi ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân có tính chất phức tạp về kỹ thuậtkhác nhau Do đó đối với những người lao động lành nghề làm việc trong các ngành
có yêu cầu kỹ thuật phức tạp phải trả lương cao hơn những những người lao độnglàm việc trong những ngành không có yêu cầu kỹ thuật cao
Tiền lương bình quân giữa các ngành có điều kiện lao động khác nhau cần có sựchênh lệch khác nhau Công nhân làm việc trong điều kiện nặng nhọc có hại đến sứckhỏe phải được trả lương cao hơn những người làm việc trong điều kiện bình thường
Đối với những cơ sở sản xuất ở những vùng xa xôi hẻo lánh, điều kiện khíhậu, giá cả sinh hoạt đắt đỏ, đời sống khó khăn nhân lực thiếu cần phải dược đãingộ tiền lương cao hơn hoặc thêm những khoản phụ cấp thì mới thu hút được công
Trang 18nhân đến làm việc
1.2.2 Yêu cầu tổ chức tiền lương:
1.2.2.1 Đảm bảo tái sản xuất sức lao động
Khi tổ chức tiền lương cho người lao động cần đảm bảo tái sản xuất sức laođộng và không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.Đây là yêu cầu quan trọng nhằm thực hiện đúng chức năng và vai trò của tiền lươngtrong đời sống xã hội Yêu cầu này cũng đặt ra những đòi hỏi cần thiết khi xây dựngchính sách tiền lương
1.2.2.2 Làm cho năng suất lao động không ngừng tăng cao
Tổ chức tiền lương cần làm cho năng suất lao động không ngừng tăng cao.Tiền lương là đòn bẩy quan trọng để nâng cao năng suất lao động, tạo cơ sở để nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh Do vậy, tổ chức tiền lương cần phải đặt ra yêucầu làm tăng năng suất lao động
1.2.2.3 Phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu
Tổ chức tiền lương phải rõ ràng, đơn giản dễ hiểu để mọi người lao độngthuộc mọi công việc, mọi trình độ có thể hiểu rõ cơ chế tổ chức tiền lương
1.3 Các hình thức trả lương :
1.3.1 Tiền lương trả theo thời gian:
Là tiền lương được trả căn cứ vào trình độ kỹ thuật, thời gian làm việc củacông nhân Theo đó, tiền lương mà người lao động nhận được sẽ phụ thuộc vào thờigian làm việc và đơn giá lương trong một đơn vị thời gian
* Phạm vi áp dụng của hình thức tiền lương này:
Trang 19Khi công việc được thực hiện bằng máy móc theo dây chuyền hoặc mức độ
cơ giới hóa và tự động hóa cao
Khi sản xuất đa dạng (theo đơn đặt hàng với số lượng nhỏ hoặc sản xuất cótính tạm thời)
Khi công việc đòi hỏi tính chính xác và chất lượng cao
Khi sản xuất có những gián đoạn ngưng trệ mà chưa thể khắc phục được
Ap dụng cho những công việc có tính chất đặc biệt đòi hỏi tính sáng tạo cao
Khi công việc ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của người khác
1.3.2 Trả lương theo sản phẩm :
Là việc trả lương cho công nhân (nhóm công nhân ) theo số lượng sản phẩmsản xuất ra ( đơn vị thực tính, chiếc, kg, tấn …) Như vậy, tiền lương mà tiền lươngngười lao động phụ thuộc vào số lượng sản phẩm (hay khối lượng công việc) họlàm ra và đơn giá trả cho một đơn vị sản phẩm
Hình thức trả lương theo sản phẩm thường được phân ra các loại sau:
1.3.2.1 Trả lương theo sản phẩm trực tiếp :
Là tiền lương trả cho từng người công nhân bằng tích số giữa số sản lượng sảnphẩm sản xuất ra với đơn giá
Chế độ tiền lương này áp dụng đối với công nhân hoạt động tương đối độc lập,tạo ra những sản phẩm tương đối hoàn chỉnh và đòi hỏi có những mức lao động ápdụng cho từng cá nhân
Tiền lương sản phẩm trực tiếp cá nhân được xác định như sau:
Lsp =ĐG x Q
Trong đó:
- ĐG : là đơn giá sản phẩm
- Q : là Số sản phẩm mà người lao động làm được
Đơn giá sản phẩm có thể được xác định như sau:
ĐG = ( Lcb + PC )/ Msl
Hoặc:
ĐG = ( Lcb + PC ) x Mtg
Ở đây:
Trang 20- Lcb : Lương cấp bậc của công việc ( mức lương trả cho công việc đó )
- PC : Phụ cấp mang tính lương cho công việc đó
- Msl : Mức sản lượng
- Mtg : Mức thời gian
Chế độ tiền lương này gắn trực tiếp tiền lương của từng cá nhân với kết quảlao động của bản thân họ, do đó tạo ra sự khuyến khích cao đối với người lao độngnhằm nâng cao năng suất lao động Tuy nhiên chế độ tiền lương bộc lộ rõ nhấtnhững nhược điểm của hình thức trả lương theo sản phẩm Đó là: công nhân ít quantâm đến việc bảo vệ máy móc thiết bị, không chú ý đến tiết kiệm vật tư, nguyên vậtliệu, và không quan tâm đến kết quả chung của tập thể
Vì vậy khi áp dụng chế độ tiền lương này doanh nghiệp cần phải có những quyđịnh chặt chẽ nhằm hạn chế những ảnh hưởng không tốt của chế độ tiền lương này
1.3.2.2 Trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Chế đô tiền lương này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ làmnhững cồn việc phục vụ cho công nhân chính Chế độ lương này nhằm khuyếnkhích công nhân phụ phục vụ tốt hơn cho công nhân chính mà mình chịu tráchnhiệm phục vụ
Chế độ này chỉ áp dụng đối với một số công nhân phục vụ mà công việc của
họ ảnh hưởng lớn đến thành quả lao động của công nhân chính
Chế độ tiền lương này thì tiền lương của công nhân phụ sẽ phụ thuộc vào việcsản lượng mà công nhân chính làm ra được
Lspgt = ĐGpv x Q
Trong đó:
- ĐGpv : là đơn giá sản phẩm phục vụ
- Q : số sản phẩm mà công nhân chính đạt được
Còn ĐGpv – được xác định như sau:
ĐGpv = Lcbpv / Msl hoặc ĐGpv = Lcbpv x Mtgpv
Ở đây :
Lcbpv – lương cấp bậc công việc phục vụ
1.3.2.3 Hình thức trả lương sản phẩm có thưởng:
Trang 21Đây là chế độ tiền lương sản phẩm cá nhân kết hợp với hình thức tiền thưởngkhi công nhân hoàn thành vượt mức sản lượng quy định.
Tiền lương sản phẩm có thưởng được xác định như sau :
Lspthưởng = Lsp + ( mh/100 x Lsp )
Trong đó:
- h : là phần trăm hoàn thành vượt mức sản lượng
- m : là % tiền thưởng so với lương sản phẩm cho 1% hoàn thành vượt mứcsản lượng
Chế độ tiền lương khuyến khích cao công nhân hoàn thành vượt mức quyđịnh, nhờ vậy mà được hưởng thêm tiền thưởng vượt mức
Chế độ tiền lương này khi áp dụng cần tính cho cả tháng để tránh tình trạngtrong tháng công nhân không đạt mức mà vẫn được hưởng tiền thưởng
1.3.2.4 Hình thức trả lương lũy tiến :
Là hình thức trả lương phần sản lượng trong định mức khởi điểm tính theothời gian bình thường, phần sản lượng vượt mức khởi điểm sẽ tính theo đơn giá caohơn Theo chế độ tiền lương này thì đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm sẽđược tăng lũy tiến theo mức độ hoàn thành vượt quy định
Công thức tính tiền lương của chế độ này như sau:
Lsplt = ĐG xQ + ĐGlt x (Q – Msl)
Trong đó:
ĐGlt – là đơn giá trả thêm cho những sản phẩm vượt mức quy định
Chế độ tiền lương có tác động khuyến khích rất mạnh mẽ công nhân hoànthành vượt mức quy định Tuy nhiên chế độ này có thể làm cho việc tăng tiền lươngnhanh hơn tốc độ tăng của năng suất lao động Vì vậy chế độ tiền lương này ít được
áp dụng trong các doanh nghiệp Chế độ tiền lương này thường chỉ được áp dụngtrong những khâu trọng yếu hoặc những khâu yếu kém cần phải tăng tốc trong mộtthời gian ngắn
1.3.2.5 Trả lương theo sản phẩm tập thể:
Áp dụng đối với một số công việc sản xuất theo phương pháp dây chuyềnhoặc một số công việc thủ công nhưng có liên quan đến nhiều công nhân Chế độ
Trang 22tiền lương này thường được áp dụng với những công việc cần phải có một nhómcông nhân mới hoàn thành được (vì công việc đòi hỏi những yêu cầu chuyên mônkhác nhau) hoặc một nhóm người thực hiện mới có hiệu quả Chẳng hạn như lắpráp máy móc thiết bị, xây dựng các công trình …
Với chế độ tiền lương này thì tiền lương của mỗi người phụ thuộc vào kết quảhoạt động chung của nhóm và sức đóng góp của họ vào kết quả chung đó
Khi thực hiện chế độ tiền lương này cần lưu ý 2 vấn đề:
Tính tiền lương sẩn phẩm chung của tập thể:
Lsptt = ĐG x Q
Trong đó:
ĐG – là tiền lương trả cho tập thể lao động khi thực hiện một đơn vị sản phẩm
Q – là Sản lượng chung của tập thể
Đơn giá sản phẩm trả cho tập thể có thể tính theo 2 cách
ĐG = Tổng Lcb nhóm / Msl nhóm
ĐG = Mtg x MLbq
Ở đây : MLbq – Mức lương bình quân của nhóm
Phân phối lương cho các thành viên trong nhóm
Tiền lương của mỗi công nhân được tính toán dựa vào các yếu tố sau đây:
o Lương cấp bậc mà công nhân đảm nhận
o Thời gian làm việc thực tế của từng công nhân
Có những phương pháp chia lương cụ thể như sau
- Dùng phương pháp hệ số điều chỉnh
- Dùng phương pháp giờ hệ số
* Các dạng đặc biệt của tiền lương theo sản phẩm :
1.3.3 Chế độ tiền lương khoán
Chế độ tiền lương này thường được áp dụng cho những công việc mà nếu giaotừng chi tiết, bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lượng công việccho người lao động trong một khoảng thời gian nào đó phải hoàn thành mới có hiệuquả Chế độ tiền lương này thường được áp dụng trong các nghành như xây dựng cơbản, nông nghiệp …
Trang 23Về thực chất chế độ tiền lương khoán là một dạng đặc biệt của hình thức tiềnlương sản phẩm.
Đơn giá khoán có thể được tính cho 1m2 diện tích (trong xây dựng cơ bản),cho 1hec-ta (trong nông nghiệp)…
Chế độ tiền lương này sẽ khuyến khích mạnh mẽ người lao động hoàn thànhcông việc trước thời hạn
Khi giao khoán những chỉ tiêu khoán thường bao gồm:
Đơn giá khoán
Thời gian hoàn thành
Chất lượng sản phẩm hay công việc
Lgkhoán = ĐG khoán x Khối lượng công việc hoàn thành
Chế độ tiền lương này có thể áp dụng cho cá nhân hoặc tập thể Nếu đối tượngnhận khoán là tập thể thì khi phân phối tiền lương cho cá nhân sẽ giống như chế độtiền lương tập thể
Điều cần chú ý là khi xây dựng đơn giá khoán để bảo đảm chính xác cần phải
tỉ mỉ, chặt chẽ
Sự khác biệt chế độ tiền lương này với chế độ tiền lương sản phẩm trực tiếp cánhân là người ta không kiểm soát thời gian làm việc của người lao động mà miễnsao họ hoàn thành công việc theo đúng hạn định là được Và khi hoàn thành khốilượng khoán người lao động không nhất thiết phải làm thêm
1.3.4 Chế độ tiền lương hoa hồng
Đây là một dạng của tiền lương khoán; mà người ta gọi là khoán theo doanh
số Tiền lương hoa hồng thường được áp dụng cho nhân viên bán hàng hay nhữngngười làm môi giới bán hàng
Tiền lương hoa hồng thường được xác định qua 2 cách sau:
- TLhoa hồng = TLcố định + %hoa hồng x Doanh số bán
- TLhoa hồng = % hoa hồng x Doanh số bán
Cho đến nay vẫn chưa có căn cứ thật sự khoa học để xác định % hoa hồng Tỉ
lệ hoa hồng thường dựa vào các căn cứ sau đây:
Vị trí địa lý nơi bán hàng
Loại hàng hóa bán
Mức độ cạnh tranh của sản phẩm bán
Trang 241.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương
1.4.1 Các yếu tố bên ngoài
1.4.1.1 Yếu tố luật pháp
Các điều khoản về tiền lương, tiền công và các phúc lợi được quy định trong
Bộ Luật lao động đòi hỏi các tổ chức phải tuân thủ khi xác định và đưa ra các mứctiền lương
1.4.1.2.Yếu tố kinh tế
Tình trạng nền kinh tế đang suy thoái hay tăng trưởng nhanh sẽ tạo cho doanhnghiệp có khuynh hướng hạ thấp hoặc tăng lương cho NLĐ Bởi vì, trong điều kiệnnền kinh tế suy thoái nguồn cung lao động tăng lên, còn trong điều kiện nền kinh tếtăng trưởng thì việc làm được tạo ra và cầu về lao động lại tăng lên
1.4.1.3 Yếu tố thị trường lao động
Tình hình cung và cầu lao động, thất nghiệp trên thị trường lao động là yếu tố bênngoài quan trọng nhất ảnh hưởng đến số lượng tiền lương mà NSDLĐ sẽ đưa ra để thuhút và giữ chân NLĐ có trình độ Sự thay đổi cơ cấu đội ngũ lao động, các định chế vềgiáo dục và đào tạo cũng ảnh hưởng đến mức tiền lương của doanh nghiệp
1.4.1.4 Các tổ chức công đoàn
Công đoàn là một tổ chức có thế lực mạnh mà các cấp quan trị phải thảo luậnvới họ về các tiêu chuẩn được sử dụng để xếp lương, các mức chênh lệch về tiềnlương, các hình thức trả lương…Nếu doanh nghiệp được công đoàn ủng hộ thì các
kế hoạch đề ra rất dễ dành được thắng lợi
1.4.1.5 Các mong đợi của xã hội, văn hóa, phong tục, tập quán
Các mong đợi của xã hội, văn hóa, phong tục, tập quán tại nơi doanh nghiệpđang kinh doanh cũng cần được lưu tâm xem xét khi xác định mức tiền lương vìtiền lương phải phù hợp với chi phí sinh hoạt của vùng địa lý
1.4.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
1.4.2.1 Quan điểm về tiền lương của lãnh đạo doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp là người trực tiếp tiến hành hoạt động thuê mướn và trảcông lao động, do đó quan điểm và triết lý của họ là một trong những nhân tố có sựảnh hưởng lớn nhất đến tiền lương, tiềng thưởng và phụ cấp lương của lao độngtrong một doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có chính sách tốt, quan tâm đến ngườilao động thì tiền lương được tính đúng, tính đủ, mang lại nhiều lợi ích cho người lao
Trang 25động, ngược lại với những chủ doanh nghiệp chỉ quan tâm đến lợi ích của họ mà bỏqua hoặc xem nhẹ lợi ích của người lao động, coi người lao động như là công cụ đểkiếm tiền và tiền lương không phải là khoản đầu tư mà là môt khoản chi phí thì tiềnlương của người lao động sẽ không cao, không được tính đúng, tính đủ, thậm chíkhông thực hiện theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam về tiền lương.
1.4.2.2 Bộ máy tổ chức của doanh nghiệp :
Cơ cấu tổ chức của công ty có ảnh hưởng đến cơ cấu tiền lương Trong mộtcông ty có nhiều giai tầng, có nhiều cấp quản trị thì cấp quản trị cấp cao thườngquyết định cơ cấu lương Như vậy, việc quyết định lương của cấp quản trị như thế
sẽ không chính xác, bởi nhiều tầng thì cấp quản trị sẽ không hiểu được nhân viên vàbiết rõ nhân viên
1.4.2.3 Khả năng trả lương của doanh nghiệp
Mức lương, thưởng, phụ cấp lương trả cho người lao động hàng tháng đượclấy từ quỹ lương của doanh nghiệp, quỹ lương càng lớn thì lương của người laođộng càng cao Tuy nhiên quỹ lương lớn đến đâu lại phụ thuộc vào khả năng chi trảlương của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh và khả năng tàichính dồi dào hay nói cách khác là khả năng chi trả lương cho NLĐ cao thì mô sảnxuất, tăng quy mô lao động và sẵn sàng chấp nhận các mức lương khả dĩ có thế thuhút nhiều lao động, đặc biệt là lao động có trình độ cao Đây gần như một biểu hiệnđộc quyền mua nên những mức lương của các doanh nghiệp mạnh này dễ dàng chiphối giá thuê nhân công trên thị trường lao động thuốc ngành nghề này nói chung
Do đó, chính sách tiền lương của doanh nghiệp có sức mạnh về tài chính cũng cóảnh hưởng không nhỏ đến các mức lương của thị trường lao động Đồng thời, Doanh nghiệp có nguồn tài chính càng dồi dào thì khả năng cho chi trả lương,thưởng và phụ cấp cho người lao động càng lớn và ngược lại
1.4.3 Các yếu tố thuộc về bản thân công việc
- Sự phức tạp của công việc
Các công việc phức tạp đòi hỏi trình độ và kỹ năng cao mới có khả năng giảiquyết được sẽ buộc phải trả lương cao Thông thường các công việc phức tạp gắn liềnvới những yêu cầu về đào tạo, kinh nghiệm và như vậy sẽ ảnh hưởng đến mức lương
Trang 26Sự phức tạp của công việc phản ánh mức độ khó khăn và những yêu cầu cần thiết đểthực hiện công việc Các công việc càng phức tạp sẽ được hưởng mức lương càng cao.
Sự phức tạp của công việc được phản ánh qua các khía cạnh sau đây :
- Yêu cầu về trình độ học vấn và đào tạo
- Yêu cầu các kỹ năng cần thiết để hoàn thành công việc
- Các phẩm chất cá nhân cần có
- Trách nhiệm đối với công việc
- Tầm quan trọng của công việc: Phản ánh giá trị của công việc Các công việc
có tầm quan trọng cao sẽ có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động của tổ chức
- Điều kiện để thực hiện công việc Các điều kiện khó khăn nguy hiểm đươngnhiên sẽ được hưởng mức lương cao hơn so với điều kiện bình thường Sự phân biệt
đó để bù đắp những tốn hao sức lực và tinh thần cho người lao động cũng như độngviên họ bền vững với công việc
1.4.4 Các yếu tố thuộc về bản thân người lao động
Hầu hết các công ty đều dựa rất nhiều vào yếu tố bản thân người lao động, các
kỹ năng, trình độ, kinh nghiệm của người lao động để tuyển chọn và định ra mứclương cho NLĐ Vì vậy, mức lương của NLĐ phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố:
- Trình độ lành nghề của người lao động
- Kinh nghiệm của bản thân người lao động
Kinh nghiệm được coi như một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đếnlương bổng của cá nhân Hầu hết các cơ quan tổ chức trên thế giới đều dựa vào yếu
tố này để tuyển chọn và trả lương
- Mức hoàn thành công việc
Thu nhập tiền lương của mỗi người còn phụ thuộc vào mức hoàn thành côngviệc của họ Cho dù năng lực là như nhau nhưng nếu mức độ hoàn thành công việc
là khác nhau thì tiền lương phải khác nhau Đó cũng là sự phản ánh tất yếu của tínhcông bằng trong chính sách tiền lương
- Thâm niên công tác
Ngày nay, trong nhiều tổ chức, yếu tố thâm niên có thế không phải là một yếu
tố quyết định cho việc tăng lương Thâm niên chỉ là một trong những yếu tố giúp
Trang 27cho đề bạt, thăng chức, thưởng nhân viên Song đi liền với yếu tố này lại chính làviệc tăng lương Khi được đề bạt lên chức vụ cao hơn đồng nghĩ với việc sẽ đượctăng lương.
- Sự trung thành
Những người trung thành với tổ chức là những người gắn bó làm việc lâu dài với
tố chức Trả lương cho sự trung thành sẽ khuyến khích nhân viên lòng tận tụy tận tâm
vì sự phát triển của tổ chức Sự trung thành và thâm niên có mối quan hệ với nhaunhưng có thể phản ánh những giá trị khác nhau Các tổ chức của người Hoa đề cao cácgiá trị trung thành còn người Nhật đề cao giá trị thâm niên trong trả lương
- Tiềm năng của nhân viên
Những người có tiềm năng là những người chưa có khả năng thực hiện nhữngcông việc khó ngay, nhưng trong tương lai họ có tiềm năng thực hiện được nhữngviệc đó Trả lương cho những tiềm năng được coi như đầu tư cho tương lai giúp choviệc giữ chân và phát triển tài năng cho tiềm năng của tương lai Có thể có nhữngngười trẻ tuổi được trả lương cao bởi vì họ có tiềm năng trở thành những nhà quảntrị cấp cao trong tương lai
1.5 Tiền lương tối thiểu, lương cấp bậc, phụ cấp lương
1.5.1 Tiền lương tối thiểu
Mức lương tối thiểu dung để trả công đối với NLĐ làm công việc giản đơnnhất trong điều kiện lao động bình thường thao các vùng
Mức lương tối thiểu được dung làm cơ sở để tính các mức lương trong hệ thốngthang bảng lương, phụ cấp lương và thực hiện một số chế độ khác theo quy định củapháp luật
Trang 28Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm ba yếu tố thang lương, mức lương và tiêuchuẩn cấp bậc kỹ thuật
- Thang lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa những côngnhân trong cùng một nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ lành nghề của
họ Một thang lương gồm bậc lương và hệ số phù hợp với các bậc lương đó
- Mức lương là số tiền dùng để trả công lao động trong một đơn vị thời gianphù hợp với các bậc lương trong thang lương
- Tiêu chuẩn cấp bậc là văn bản quy định về độ phức tạp của công việc và trình
độ lành nghề của công nhân ở một bậc nào đó phải có sự hiểu biết nhất định về mặtkiến thức lý thuyết và phải làm được những công việc nhất định trong thực hành
1.5.3 Phụ cấp lương
Phụ cấp lương là những khoản tiền được bổ sung ngoài tiền lương cấp bậc, nóthường được quy định dưới dạng hệ số phụ cấp hoặc phần trăm tăng thêm so vớitiền lương tối thiểu hoặc tiền lương cấp bậc
Phụ cấp lương được trả khi một người nào đó hao phí sức lao động do giữ mộtcương vị nào đó, hoặc làm việc trong điều kiện lao động không bình thường, hoặc
có giá cả đắt đỏ hơn mức bình thường… nhằm mục đích tái sản xuất sức lao độngnhư nhau
1.6 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
có hiệu quả Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điềukiện tái sản xuất mở rộng, đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ tiên
Trang 29tiến hiện đại Kinh doanh có hiệu quả là tiền đề nâng cao phúc lợi cho người laođộng, kích thích người lao động tăng năng suất lao động và là điều kiện nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh
Như vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh, với chi phí bỏ ra ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất.
Hay nói cách khác, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là mốiquan hệ so sánh giữa kết quả đạt được trong qúa trình sản xuất kinh doanh với chiphí bỏ ra để đạt được kết quả đó Nó phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực đầuvào để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp
1.6.2 Các yếu tố ảnh hưởng
1.6.2.1 Các yếu tố bên ngoài
1.6.2.1.1 Môi trường chính trị, luật pháp :
Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và mởrộng các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngoàinước Các hoạt động đầu tư nó lại tác động trở lại rất lớn tới các hiệu quả sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp
Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình quyphạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động, cáchoạt động của doanh nghiệp như sản xuất kinh doanh cái gì, sản xuất bằng cáchnào, bán cho ai ở đâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu đều phải dựa vào các quy định củapháp luật Các doanh nghiệp phải chấp hành các quy định của pháp luật, phải thựchiện các nghĩa vụ của mình với nhà nước, với xã hội và với người lao động như thếnào là do luật pháp quy định (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môitrường, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp ) Có thểnói luật pháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của cácdoanh nghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả cũng như hiệu quả của cáchoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
1.6.2.1.2 Môi trường kinh tế:
Trang 30Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân,tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người là các yếu tố tác động trực tiếptới cung cầu của từng doanh nghiệp Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dâncao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộngsản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm phát được giữ mức hợp lý, thunhập bình quân đầu người tăng sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triểnsản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngược lại Khi thị trường pháttriển mạnh, khi thị trường nóng lên, sức tiêu thụ, sức quan tâm đến mọi sản phẩmtrong xã hội đều tăng Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, thu nhập bình quân tăng lênkhiến nhu cầu tiêu dung tăng dẫn đến cơ hội thành công, cơ hội tìm kiếm lợi nhuậncho các doanh nghiệp là cao hơn.
1.6.2.1.3 Nhân tố khoa học kỹ thuật:
Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụng củakhoa học kỹ thuật và công nghệ vào kinh doanh trên thế giới cũng như trong nướcảnh hưởng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệtrong hoạt động của doanh nghiệp Do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sảnphẩm , chất lượng hoạt động , chất lượng nhân lực tức là ảnh hưởng tới hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.6.2.1.4 Nhân tố môi trường ngành :
a Đối thủ cạnh tranh
Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành với nhau ảnhhưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp, ảnh hưởng tới giábán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả của mỗi doanh nghiệp
b Khách hàng
Khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng và được các doanh nghiệp đặcbiệt quan tâm chú ý Nếu như sản phẩm của doanh nghiệp sản bán ra mà không cóngười hoặc là không được người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi thì doanh nghiệpkhông thể thu lợi nhuận và tiền hành sản xuất, phân phối được Mật độ dân cư, mức
độ thu nhập, tâm lý và sở thích tiêu dùng… của khách hàng ảnh hưởng lớn tới sảnlượng và giá cả sản phẩm sản xuất, phân phối của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới sự
Trang 31cạnh tranh của doanh nghiệp vì vậy ảnh hưởng tới hiệu quả của doanh nghiệp.
c Yếu tố đầu vào :
Các nguồn lực đầu vào của một doanh nghiệp được cung cấp chủ yếu bởi cácdoanh nghiệp khác, các đơn vị kinh doanh và các cá nhân Việc đảm bảo chất lượng,
số lượng cũng như giá cả các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào tínhchất của các yếu tố đó, phụ thuộc vào tính chất của người cung ứng và các hành vicủa họ Nếu các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp có thể giảm chiphí đầu vào và nâng cao lợi nhuận Còn nếu đầu vào là không tốt, chi phí đầu vàotăng, khó tiếp cẩn nguồn các yếu tố đầu vào thì khi đó doanh nghiệp sẽ gặp khó khăntrong sản xuất , phân phối hàng hóa đồng thời mức lợi nhuận thu được cũng sẽgiảm đi hoặc sẽ rơi vào tình trạng cung nhỏ hơn cầu, khan hiếm hàng hóa
d Sản phầm thay thế:
Các sản phẩm của doanh nghiệp là có thể thay thế, khi đó khách hàng củadoanh nghiệp sẽ có nhiều sự lựa chọn và vì vậy chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến mứctiêu thụ, tốc độ tiêu thụ của doanh nghiệp
e Rào cản gia nhập ngành :
Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay trong hầu hết các lĩnh vực, cácngành nghề sản xuất kinh doanh có mức doanh lợi cao thì đều bị rất nhiều cácdoanh nghiệp khác nhóm ngó và sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực đó nếu như không có
sự cản trở từ phía chính phủ Vì vậy buộc các doanh nghiệp trong các ngành có mứcdoanh lợi cao đều phải tạo ra cac hàng rào cản trở sự ra nhập mới bằng cách khaithác triệt để các lợi thế riêng có của doanh nghiệp, bằng cách định giá phù hợp(mức ngăn chặn sự gia nhập, mức giá này có thể làm giảm mức doanh lợi) và tăngcường mở rộng chiếm lĩnh thị trường Do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
1.6.2.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp:
1.6.2.2.1 Bộ máy quản trị :
Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trị doanhnghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp.Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trị doanh nghiệp,
Trang 32ta có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớn tới hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu bộ máy quản trị được tổ chức với
cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gọn nhẹ linhhoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ ràng, có cơ chế phối hợp hành độnghợp lý, với một đội ngũ quản trị viên có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao sẽđảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.Nếu bộ máy quản trị doanh nghiệp được tổ chức hoạt động không hợp lý (quá cồngkềnh hoặc quá đơn giản), chức năng nhiệm vụ chồng chéo và không rõ ràng hoặc làphải kiểm nhiệm quá nhiều, sự phối hợp trong hoạt động không chặt chẽ, các quản trịviên thì thiếu năng lực và tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp không cao
1.6.2.2.2 Tiền lương :
Tiền lương và thu nhập của người lao động cũng ảnh hưởng trực tiếp tới hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì tiền lương là một bộ phận cấu thànhlên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời nó còn tác động tói tâm
lý người lao động trong doanh nghiệp Nếu tiền lương cao thì chi phí sản xuất kinhdoanh sẽ tăng do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhưng lại tác động tớitính thần và trách nhiệm người lao động cao hơn do đó làm tăng năng suất và chấtlượng sản phẩm của doanh nghiệp nên làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Cònnếu mà mức lương thấp thì ngược lại Cho nên doanh nghiệp cần chú ý tới cácchính sách tiền lương, chính sách phân phối thu nhập, các biện pháp khuyến khíchsao cho hợp lý, hài hoà giữa lợi ích của người lao động và lợi ích của doanh nghiệp.1.6.2.2.3 Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định mà còngiúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuậttiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sảnphẩm Ngược lại, nếu như khả năng về tài chính của doanh nghiệp yếu kém thìdoanh nghiệp không những không đảm bảo được các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp diễn ra bình thường mà còn không có khả năng đầu tư đổi mới
Trang 33công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất do đó không nâng cao được năngsuất và chất lượng sản phẩm Vì vậy tình hình tài chính của doanh nghiệp tác độngrất mạnh tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp đó.
1.6.2.2.4 Môi trường làm việc :
* Môi trường văn hoá trong doanh nghiệp
Môi trường văn hoá do doanh nghiệp xác lập và tạo thành sắc thái riêng củatừng doanh nghiệp Đó là bầu không khí, là tình cảm, sự giao lưu, mối quan hệ, ýthức trách nhiệm và tinh thần hiệp tác phối hợp trong thực hiện công việc Trongkinh doanh hiện đại, rất nhiều doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp liên doanhrất quan tâm chú ý và đề cao môi trường văn hoá của doanh nghiệp, vì ở đó có sựkết hợp giữa văn hoá các dân tộc và các nước khác nhau Những doanh nghiệpthành công trong kinh doanh thường là những doanh nghiệp chú trọng xây dựng, tạo
ra môi trường văn hoá riêng biệt khách với các doanh nghiệp khác Văn hoá doanhnghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn cho các doanh nghiệp, nó ảnh hưởng trựctiếp to lớn đến việc hình thành các mục tiêu chiến lược và các chính sách trong kinhdoanh của doanh nghiệp, đồng thời tạo thuận lợi cho việc thực hiện thành côngchiến lược kinh doanh đã lựa chọn của doanh nghiệp Cho nên hiệu quả của cáchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào môi trườngvăn hoá trong doanh nghiệp
* Các yếu tố mang tính chất vật lý và hoá học trong doanh nghiệp
Các yếu tố không khí, không gian, ánh sáng, độ ẩm, độ ổn, các hoá chất gâyđộc hại là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới thời gian lao động, tới tinh thần vàsức khoẻ của lao động do đó nó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng lao động của doanhnghiệp, đồng thời nó còn ảnh hưởng tới độ bền của máy móc thiết bị, tới chất lượngsản phẩm Vì vậy ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Môi trường thông tin :
Hệ thống trao đổi các thông tin bên trong doanh nghiệp ngày càng lớn hơn baogồm tất cả các thông tin có liên quan đến từng bộ phận, từng phòng ban, từng ngườilao động trong doanh nghiệp và các thông tin khác Để thực hiện các hoạt động sảnxuất kinh doanh thì giữa các bộ phận, các phòng ban cũng như những ngưòi lao
Trang 34động trong doanh nghiệp luôn có mối quan hệ ràng buộc đòi hỏi phải giao tiếp, phảiliên lạc và trao đổi với nhau các thông tin cần thiết Do đó mà hiệu quả các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào hệ thống trao đổithông tin của doanh nghiệp Việc hình thành qúa trình chuyển thông tin từ ngườinàu sang người khác, từ bộ phận này sang bộ phận khác tạo sự phối hợp trong côngviệc, sự hiểu biết lẫn nhau, bổ sung những kinh nghiệm, những kiến thức và sự amhiểu về mọi mặt cho nhau một cách thuận lợi nhanh chóng và chính xác là điều kiệncần thiết để doanh nghiệp thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình.
1.7 Mối quan hệ giữa tiền lương và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh, với chi phí bỏ ra
ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất.
Hay nói cách khác, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là mốiquan hệ so sánh giữa kết quả đạt được trong qúa trình sản xuất kinh doanh với chiphí bỏ ra để đạt được kết quả đó Tiền lương và hiệu quả hoạt động có quan hệ hữu
cơ, chặt chẽ với nhau Cụ thể:
- Thu hút được nhân viên giỏi
Tiền lương cao giúp doanh nghiệp thu hút được đội ngũ nhân viên giỏi , từ đógóp phần làm tăng hiệu quả hoạt động , kinh doanh của doanh nghiệp Bất cứ mộtdoanh nghiệp nào cũng mong muốn có được một nguồn nhân lực chất lượng cao đểtăng khả năng cạnh tranh và thích ứng với sự thay đổi của môi trường Thu hútđược những người tài năng về làm việc cho tổ chức luôn là một mục tiêu hàng đầutrong chính sách nhân sự của các tổ chức Để thực hiện mục tiêu này tiền lươngcũng chưa phải là yếu tố quyết định song nó luôn là yếu tố quan trọng hàng đầugiúp doanh nghiệp thực hiện mục tiêu của mình Các nghiên cứu cho thấy, cácdoanh nghiệp trả lương cao hơn mức trung bình trên thị trường thường thành cônghơn trong kinh doanh, bởi họ thu hút được nguồn nhân lực tốt hơn, tạo ra động lực
Trang 35mạnh hơn Đội ngũ nhân viên chất lượng sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp, gia tăng giá trị cho doanh nghiệp
- Duy trì được đội ngũ nhân viên giỏi.
Sự thành công của tổ chức phụ thuộc rất lớn vào đội ngũ nhân viên, đặc biệt lànhững người tài năng Đội ngũ nhân viên giỏi giúp tổ chức duy trì thế cạnh tranh vàthậm chí họ là những người tạo ra những đột biến cho sự phát triển của doanhnghiệp Vì vậy, việc thu hút tài năng là chưa đủ mà tổ chức còn phải nhấn mạnh đếncác giải pháp nhằm giữ chân đội ngũ nhân viên giỏi Nhất là, trong điều kiện khắcnghiệt của thương trường, cạnh tranh về nguồn nhân lực ngày càng trở nên gay gắtthì các tổ chức luôn coi trọng việc bảo vệ nguồn tài sản quý báu của tổ chức mình.Ngay cả Bill Gates nguyên chủ tịch tập đoàn Microsoft, cũng đã từng tuyên bố:
“Hãy lấy đi 20 nhân vật quan trọng nhất của chúng tôi thì Microsoft sẽ trở thànhcông ty bình thường” Ngày nay, tổ chức nào cũng muốn tạo ra được đội ngũ nhânviên giỏi và duy trì đội ngũ nhân viên này Duy trì đội ngũ nhân viên giỏi có thểđược thực hiện bằng nhiều giải pháp khác nhau, nhưng vai trò của tiền lương là hếtsức đáng kể
- Nâng cao năng suất lao động:
Tiền lương là yếu tố tạo động lực cho người lao động không ngừng nâng caotrình độ, tay nghề nếu tiền lương gắn chặt với hiệu quả lao động của từng cá nhân.NLĐ luôn luôn cố gắng tăng hiệu quả làm việc để đạt được mức lương cao hơn Vìvậy, doanh nghiệp luôn cần quan tâm đến yếu tố tiền lương để kích thích lao động,làm tăng hiệu quả hoạt động của toàn công ty
- Kiểm soát được chi phí:
Chi phí lao động chiếm một tỷ lệ khá lớn trong tổng chi phí của một tổ chức,nên chúng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả hàng hóa, dịch vụ mà tổ chức đó cungứng cho xã hội Chi phí lao động phải được xác định ở mức cho phép tổ chức đótăng tối đa hiệu suất của mình trong sản xuất hàng hóa và dịch vụ Nghĩa là vẫn bảođảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ về mặt giá cả
Trong thực tế các doanh nghiệp kinh doanh phải giảm thiểu chi phí lao động
và các chi phí khác để có thể làm cho sản phẩm của mình có giá cạnh tranh Người
Trang 36lao động ngược lại luôn muốn mức lương nhận được là tối đa có thể Tuy nhiên, nếudoanh nghiệp trả lương cao để đáp ứng yêu cầu của NLĐ sẽ khiến cho doanhnghiêp tăng chi phí về tiền lương ảnh hưởng đến khả năng tài chính của doanhnghiệp, đồng thời trả lương cao vượt mức bình thường sẽ khiến cho giá cả hàng hóatăng làm giảm sức cạnh tranh, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.Nhưng nếu doanh nghiệp trả lương thấp thì sẽ không tạo ra động lực phát triểnsản xuất dẫn đến năng suất hiệu quả lao động thấp và giảm hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp Do vậy, cần có chính sách lương hợp lý, linh hoạt để có thể cân đốitiền lương hợp lý
Trang 37CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM
2.1 Khái quát chung về công ty
2.1.1 Giới thiệu chung
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM (VUD)
Tên tiếng Anh: Vietnam Urban Development & Investment Management
Corporation
Trụ sở: Tầng 4, Tòa nhà Vimeco, Lô E9, Đường Phạm Hùng, Phường
Trung Hoà, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Công ty cổ phân quản lý đầu tư và phát triển đô thị Việt Nam thành lập ngày
16 tháng 4 năm 2010 và đăng ký kinh doanh lần 2 vào 15/11/2011 do sở kế hoạchđầu tư TP Hà Nội cấp
Trụ sở chính của công ty được đặt tại tầng 4 tòa nhà VIMECO, Lô E9, ĐườngPhạm Hùng, Phường Trung Hòa, Cầu giấy, Hà Nội
Trang 38các cổ đông, VUD phấn đấu trở thành một công ty mạnh và năng động, lấy hoạtđộng quản lý đầu tư - kinh doanh bất động sản làm trọng tâm chiến lược và mongmuốn tạo nên một thương hiệu Việt mang tầm vóc Quốc tế.
Khởi đầu kinh doanh, Công ty đứng trước bộn bề khó khăn, áp lực Công tynhững ngày đầu thành lập chỉ có duy nhất 3 phòng : phòng kế toán tài chính vàphòng bán hàng thứ cấp và phòng pháp lý, với đội ngũ nhân viên chỉ vỏn vẹn 50người Đội ngũ cán bộ quản lý điều hành của Công ty còn non trẻ, cơ sở vật chấtcòn hạn chế Trong kinh doanh, tập thể Ban lãnh đạo Công ty luôn trăn trở xác định:đối với một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực bất động sản, sự thành công là có đượcniềm tin của khách hàng Chính vì thế công ty đã cố gắng mang đến cho khách hàngnhững mặt hàng tốt nhất Đây là giải pháp xuyên suốt và đã được Công ty thực hiệntốt kể từ khi thành lập đến nay
Được sự hỗ trợ của các bạn hàng trong và ngoài nước, các Ngân hàng thươngmại cũng như được sự tin tưởng của khách hàng, việc kinh doanh của Công ty ngàycàng thuận lợi và phát triển Điều đó được thể hiện trong việc quy mô của công ty
đã tăng lên đáng kể Sau chưa đầy 1 năm hoạt động từ 2010 đến đầu năm 2011, sốlượng nhân viên đã tăng từ 50 lên 80 người và đến năm 2012 – đầu 2013 đã là hơn
100 nhân viên Về các phòng ban cũng tăng lên 5 phòng ban và duy trì hoạt độngcho đến hiện tại
Nửa cuối năm 2011 và năm 2012, có thể nói là thời điểm xấu nhất từ trước tớigiờ của thị trường bất động sản Khi mà một nửa các doanh nghiệp BĐS phá sản thì
sự tồn tại của VUD đã được coi là một sự thành công
Nguyên nhân của sự thành công là do công ty đã chọn đúng hướng đi trong việckinh doanh cũng như thực hiện tốt đa doanh Trong quá trình kinh doanh, Công ty đã kịpthời nắm bắt nhu cầu thị trường, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và đã mạnhdạn đầu tư sang các lĩnh vực khác, đa dạng hoá sản xuất kinh doanh
Với đội ngũ lãnh đạo, nhân viên năng động và có tinh thần trách nhiệm cao,VUD đang có những bước tăng trưởng và phát triển nhanh chóng VUD mongmuốn trở thành đối tác tin cậy với tất cả các khách hàng và sẵn sàng hợp tác, liêndoanh với các đối tác trong và ngoài nước trên cơ sở đảm bảo lợi ích của các bên
Trang 39Những mốc son
Năm 2010: Đạt được hợp đồng với nhiều chủ đầu tư để trở thành nhà phânphối nhiều dự án BĐS ở Hà Nôi như: Times City, Royal City – Vincom, MandarinGarden, Nam Đô Complex…
Năm 2011: Trở thành thành viên của R6 – liên kết 6 công ty bất động sản uytín và danh tiếng bậc nhất Hà Nội
Năm 2012: Ký kết hợp đồng với Tập đoàn Gamuda Land Việt Nam, qua đó trởthành nhà phân phối độc quyền dự án Gamuda City – Yên Sở, Hoàng Mai, Hà Nội
2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh
Sản phẩm - Dịch vụ của VUD:
Công ty cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính, tư vấn bất động sản chất lượng cao
và toàn diện dành cho khách hàng cá nhân và các nhà đầu tư Dịch vụ của công tybao gồm :
• Tư vấn đầu tư bất động sản
lý tại Công ty là một đội ngũ cán bộ có năng lực giữ vai trò chủ chốt điều hành toàn bộhoạt động của Công ty một cách năng động và có hiệu quả
Công ty hiện nay có hơn 100 cán bộ nhân viên Đứng đầu là hội đồng quản trị là
cơ quan quản lí cao nhất của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết địnhmọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộcđại hội đồng cổ đông
Trang 40Sơ đồ 1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức của VUD
Sơ đồ 2 : Mô hình quy trình hoạt động kinh doanh của VUD
Quan hệ trực tiếp
Quan hệ hỗ trợ
2.1.5 Kết quả kinh doanh
Bảng 1: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012
Tổng hợp
Khách hàng
GIÁM ĐỐC
Tư vấn bán hàng
Bộ phận bán
hàng sơ cấp
Bộ phận bán hàng thứ cấp
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc (Tổng GĐ,P.T.GĐ,GĐ )
Phòng tư vấn bán hàng
Phòng dự án
Phòng Pháp lý
Phòng tổng hợpPhòng
kế toán