Nâng cao hiệu quả sửdụng vốn là một nhiệm vụ trung tâm của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.Việc hình thành một cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng tiết kiệm và tăng nhanh tốc độ luânchuyể
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 2
1.1 Quá trình ra i v phát tri n c a Công ty đờ à ể ủ 2
1.2 Ch c n ng, nhi m v v quy mô c a công ty ứ ă ệ ụ à ủ 4
1.3 C c u b máy qu n lý c a công ty ơ â ộ ả ủ 6
7
1.4 ánh giá các k t qu ho t ng c a Công ty Đ ế ả ạ độ ủ 11
( Đv: nghìn đồng) 12
12
( Đơn vị: nghìn đồng) 14
2.3 Các gi i pháp m công ty ang áp d ng trong s d ng v n ả à đ ụ ử ụ ố 46
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO 58
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TASECO 58
3.1 nh h ng phát tri n c a Công ty n n m 2015 Đị ướ ể ủ đế ă 58
Trang 2DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 2
1.1 Quá trình ra i v phát tri n c a Công ty đờ à ể ủ 2
1.2 Ch c n ng, nhi m v v quy mô c a công ty ứ ă ệ ụ à ủ 4
1.3 C c u b máy qu n lý c a công ty ơ â ộ ả ủ 6
7
1.4 ánh giá các k t qu ho t ng c a Công ty Đ ế ả ạ độ ủ 11
( Đv: nghìn đồng) 12
12
( Đơn vị: nghìn đồng) 14
2.3 Các gi i pháp m công ty ang áp d ng trong s d ng v n ả à đ ụ ử ụ ố 46
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO 58
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TASECO 58
3.1 nh h ng phát tri n c a Công ty n n m 2015 Đị ướ ể ủ đế ă 58
Trang 313 Hqkd: hiệu quả kinh doanh
14 KNTT: khả năng thanh toán
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Vốn là yếu tố sản xuất đầu tiên của mỗi doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sửdụng vốn là một nhiệm vụ trung tâm của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.Việc hình thành một cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng tiết kiệm và tăng nhanh tốc độ luânchuyển của vốn là góp phần gia tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp
Trong quá trình đổi mới kinh tế, đất nước ta đã đạt được những thành tựu đáng
kể và đang có những bước đột phá mạnh mẽ Cơ chế kinh tế mới đưa Việt Nam hộinhập với nền kinh tế toàn cầu, đem lại cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung
và công ty Cổ phần dịch vụ hàng không Thăng Long nói riêng nhiều cơ hội mớiđồng thời cũng tạo ra cho Công ty những thách thức vô cùng lớn trong môi trườngcạnh tranh hoàn hảo Đặc biệt nền kinh tế Việt Nam hiện nay cũng đang gặp phảitình trạng khó khăn khi mà kinh tế thế giới vẫn đang trong giai đoạn khủng hoảngchưa chấm dứt Để tồn tại và phát triển bền vững trong nền kinh tế quốc dân đòi hỏiDoanh nghiệp phải luôn tìm kiếm các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh Trong đó vốn, huy động vốn ở đâu, sử dụng vốn thế nào để có hiệu quảtối ưu là vấn đề cần phải được quan tâm hàng đầu
Chính vì lí do đó, với sự giúp đỡ của các cán bộ Công ty và sự hướng dẫn của
Cô giáo Th.S Nguyễn Thị Phương Lan tôi đã tìm hiểu, nghiên cứu công tác quản lý
vốn của Công ty và thực hiện đề tài: “Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần dịch vụ hàng không Thăng Long ”.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp bao gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu về công ty Cổ phần dịch vụ hàng không Thăng Long
Chương 2 Thực trạng sử dụng vốn của TASECO
Chương 3 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
Tôi xin chân thành cảm ơn Cô giáo Th.S Nguyễn Thị Phương Lan và các cán
bộ Công ty Cổ phần dịch vụ hàng không Thăng Long đã tận tình hướng dẫn giúp
đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Trang 5Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG THĂNG LONG
1.1 Quá trình ra đời và phát triển của Công ty.
1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty
Tên gọi công ty: Công ty cổ phần dịch vụ hàngkhông Thăng Long
Tên tiếng Anh: THANG LONG AIR SERVICESCORPORATION
Tên viết tắt: TASECOĐịa chỉ: Số 43 Nguyễn Khang - Phường Trung Hoà -Quận Cầu Giấy - TP Hà Nội
Được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số: 0103005285 ngày 24/02/2005
Vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng
Hình thức pháp lý: Công ty cổ phần
ĐT: (84 - 04) 3767 5168 - Fax: (84 - 04) 3767 5169
Website: http://www.taseco.vn Email: info@taseco.vn
Chủ tịch HĐQT: Ông Phạm Ngọc Thanh
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Minh Hải Tổng Giám đốc
Các ngành nghề kinh doanh chính của TASECO bao gồm:
• Đầu tư tài chính
• Kinh doanh Bất động sản
• Dịch vụ giao dịch, tư vấn, đấu giá, quản lý, định giá bất động sản
• Kinh doanh các dịch vụ phục vụ hành khách đi lại bằng đường hàng không
• Vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách bằng ôtô
• Đại lý bán vé máy bay
• Dịch vụ lữ hành nội địa
• Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn
Trang 6• Kinh doanh hàng mỹ nghệ, bách hoá, lưu niệm.
• Quảng cáo thương mại
• Đại lý cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông
• Cho thuê máy móc, thiết bị, cơ sở hạ tầng
• Đại lý buôn bán rượu bia, thuốc lá, bánh kẹo
• Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
Hiện nay, ngành nghề và các loại hình kinh doanh của TASECO hết sức đadạng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Đặc biệt, trong nhữngnăm vừa qua hoạt động kinh doanh Bất động sản và đầu tư tài chính của công ty đã
có những bước phát triển vượt bậc, khẳng định uy tín, thương hiệu và tiềm lực ngàycàng lớn mạnh của TASECO
1.1.2 Qúa trình phát triển của Công ty
Công ty Được thành lập ngày 24/02/2005 theo giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số: 0103005285
Thay đổi kinh doanh ngày 31 tháng 12 năm 2009 với vốn điều lệ: 50 tỷ đồng Mặc dù là đơn vị trẻ, bắt đầu hoạt động tại sân bay từ năm 2005, nhưngTASECO đã đạt được tốc độ phát triển về mọi mặt rất nhanh và ổn định, lao độngkhông ngừng phát triển cả về mặt số lượng lẫn chất lượng, số vốn điều lệ khôngngừng tăng lên, đã xây dựng được hệ thống các tổ chức chính trị xã hội trong đơn
vị, các phòng ban trong công ty cũng đã được thành lập và ngày càng hoàn thiện,đáp ứng yêu cầu phát triển của doanh nghiệp
Ngày 22/07/2008, công ty đã mở rộng quy mô và thành lập công ty con đầutiên đó là Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển đô thị Quốc tế với số vốnđiều lệ là 60 tỷ đồng
Đến 29/07/2009 Công ty tiếp tục mở thêm công ty con khác đó là Công ty
CP Đầu tư bất động sản An Bình với số vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ đồng
Không dừng lại ở đó, Công ty luôn có những bước phát triển mạnh mẽ vàđến 03/12/2010 Công ty đã mở thêm một thành viên mới đó là Công ty Cổ phầnThương mại và Đầu tư Rồng Việt Với số vốn điều lệ ban đầu là 10 tỷ đồng
Với khát vọng không ngừng phát triển của Công ty, đến 09 tháng 04 năm
2011 công ty đã có những bước tiến mới đó là thành lập thêm một công ty thànhviên khác đó là Công ty Cổ phần Bất động sản Hàng không Thăng Long Với sốvốn ban đầu là 10 tỷ đồng
Hiện nay cả công ty có 05 phòng ban chức năng, 4 Trung tâm kinh doanh tại
Trang 7Nội Bài; 01 chi nhánh tại Đà Nẵng, 04 Công ty thành viên
Đồng thời trong những năm qua, TASECO đã tìm kiếm được những đối tácchiến lược, những đơn vị liên kết có uy tín như: Công ty CP Đầu tư và Xây dựng số
4, Công ty CP Thi công Cơ giới Xây lắp, Công ty Đầu tư xây dựng Bất động sảnLanmak bằng hình thức liên minh không thông qua sở hữu cổ phần, các doanhngiệp cùng kết hợp các nguồn lực để tạo ra lợi thế cạnh tranh, đôi bên cùng có lợi TASECO hiện là một trong 03 đơn vị kinh doanh lớn nhất dịch vụ hàngkhông tại Sân bay Nội Bài và Sân bay Quốc tế Đà Nẵng Trong thời gian qua, Công
ty cũng đang triển khai hàng loạt các dự án tại Móng Cái, Đà Nẵng, Thành phố HồChí Minh… sẽ tạo động lực thúc đẩy công ty trong những năm tiếp theo, góp phầncùng với xã hội giải quyết thêm nhiều việc làm cho người lao động
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quy mô của công ty.
Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
- Nỗ lực cung cấp các dịch vụ vượt trội và cam kết mang lại lợi ích cho khách hàng, cổ đông và xã hội:
Công ty Cổ phần Dịch vụ hàng không Thăng Long luôn hướng tới mục đíchkhông ngừng nỗ lực hoàn thiện, sáng tạo để cung cấp thêm nhiều dịch vụ hữu ích và cóchất lượng cho khách hàng, đảm bảo duy trì và phát triển bền vững các nguồn lực củaCông ty, đảm bảo lợi ích hài hoà giữa cổ đông, người lao động và lợi ích xã hội
Với tiêu chí " Tất cả vì khách hàng " chúng tôi luôn mong muốn đem đếnnhững dịch vụ và sản phẩm tốt nhất, thái độ phục vụ chuyên nghiệp, lịch sự, tiến độphục vụ nhanh nhất đến khách hàng, tư vấn và cung cấp các dịch vụ thật sự phù hợpvới mong muốn của khách hàng
- Đảm bảo thu nhập và chế độ chính sách cho người lao động:
Đây là một vấn đề xuyên suốt, luôn được lãnh đạo công ty đặt lên hàng đầu.Đời sống của người lao động đang làm việc tại Taseco không ngừng được cải thiện,nâng cao Những năm mới thành lập, bình quân thu nhập của người lao độngkhoảng 1,5 triệu đồng/người/tháng, đến nay thu nhập bình quân gần 5 triệuđồng/người/tháng Hàng năm Công ty đều có điều chỉnh tăng lương và các khoảnphụ cấp kèm theo cho người lao động
Tổng thu nhập người lao động được hưởng bao gồm : Lương hàng tháng, cáckhoản phụ cấp, thưởng các ngày lễ, tết, thưởng đột xuất, các chế độ phúc lợi, lương
bổ sung hàng năm
Toàn bộ CB, NV trong Công ty đều được ký hợp đồng lao động và được tham
Trang 8gia đóng BHXH, BHYT, BHTN, được đảm bảo các chế độ, quyền lợi khác theođúng quy định của Nhà nước.
- Lĩnh vực kinh doanh
Trong quá trình xây dựng và phát triển, Ban lãnh đạo công ty đã không ngừng
nỗ lực để đa dạng các loại hình dịch vụ hữu ích, có chất lượng cao nhằm đáp ứngcho nhu cầu của khách hàng, được khách hàng đánh giá cao
Từ những ngày đầu, hoạt động của công ty chỉ chủ yếu tập trung vào hoạtđộng kinh doanh thương mại nhà hàng với 02 nhà hàng Lucky Restaurant và LuckyCafé, đến nay các lĩnh vực kinh doanh của công ty đã không ngừng được đa dạng.Hiện nay công ty kinh doanh hàng loạt các dịch vụ như: Kinh doanh bất động sản;Đầu tư tài chính, kinh doanh các dịch vụ thương mại tại sân bay Quốc tế Nội Bài vàSân bay Quốc tế Đà Nẵng như: Quảng cáo thương mại; Kinh doanh nhà hàng; Kinhdoanh hàng mỹ nghệ, bách hoá, lưu niệm; Đại lý cung cấp dịch vụ bưu chính viễnthông; Dịch vụ lữ hành nội địa; Kinh doanh dịch vụ khách sạn; Đón tiễn khách VIP;Dịch vụ xe VIP; Dịch vụ Spa; Các dịch vụ phục vụ hành khách đi lại bằng đườnghàng không; Đại lý buôn bán rượu bia, thuốc lá, bánh kẹo;…Trong đó hoạt độngkinh doanh bất động sản và đầu tư Tài chính là 02 mảng hoạt động đem doanh thutương đối cao
Quy mô của công ty:
- Số vốn điều lệ:
Trong những năm qua, Công ty đã có những bước phát triển về mặt kinh tếmột cách vượt bậc, khi mới thành lập số vốn điều lệ của công ty là : 5 tỷ đồng, đếnnay số vốn điều lệ đã lên tới 50 tỷ đồng
- Số lượng lao động:
Với mục tiêu giải quyết và tạo thêm việc làm cho người lao động, chăm lo vàcải thiện đời sống, thu nhập của người lao động trong công ty, trong những năm qualực lượng lao động tại công ty đã tăng lên một cách đáng kể Từ những năm đầumới thành lập, số lượng CB, CNV làm việc tại đơn vị chỉ có chỉ có 35 người, đếnthời điểm ngày 31/12/2011, số lượng lao động đã lên tới hơn 415 người Trong thờigian tới đây lực lượng lao động sẽ tiếp tục tăng lên cả về số lượng và chất lượngnhất là khi công ty đưa vào triển khai thêm hàng loạt các dịch vụ và các dự án tạinhiều vùng miền khác nhau của đất nước
Lực lượng lao động tại đơn vị còn trẻ, độ tuổi bình quân 23 – 26 tuổi, có trình
độ chuyên môn nghiệp vụ cao, chủ yếu là lao động có trình độ đại học, cao đẳng,
Trang 9trung cấp, lao động đã qua đào tạo, lao động có tính nhạy bén, linh hoạt, chủ độngtrong công việc, đều yên tâm gắn bó lâu dài với đơn vị.
- Về cơ sở vật chất:
Trong những năm vừa qua, Công ty cũng đã không ngừng đầu tư năng lựcmáy móc hiện đại phục vụ cho công tác quản lý (hệ thống camera giám sát bánhàng trực tuyến, hệ thống trang Web, hệ thống mạng nội bộ, hệ thống máy vi tínhmới, hiện đại ); đồng thời luôn nâng cao năng lực tài sản, trang thiết bị nhằm đápứng tốt cho nhu cầu phát triển kinh doanh của công ty phù hợp với từng giai đoạnphát triển theo đúng phương châm "Đúng hướng-Phù hợp nhu cầu và phát huy tối
đa hiệu quả" Trong thời gian vừa qua, TASECO đã từng bước xây dựng được hệthống văn phòng hiện đại, tiện nghi và lịch sự; Hệ thống cửa hàng, nhà hàng củaTASECO được đánh giá là hiện đại, lịch sự, sang trọng đồng thời cũng mang đậmchất truyền thống Á Đông
Với việc đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động kinh doanh,cùng với việc đầu tư xây dựng nhà ở cho cán bộ nhân viên tại Nội Bài đã góp phầnthúc đẩy việc hoàn thành công tác chuyên môn và chăm lo tốt hơn đời sống củangười lao động trong toàn công ty, thể hiện năng lực tài chính của công ty ngàycàng vững mạnh
1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Trang 10Sơ đồ 1.3.1: Sơ đồ tổ chức của công ty TASECO
Nguồn Công ty Taseco
Trang 11
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
* Phòng Tài chính – Kế toán có bao gồm Bộ phận Kế toán – Nội Bài.
- Quản lý tài sản toàn công ty: Tiền vốn, vật tư, hàng hóa, công cụ dụng cụ
- Theo dõi, tập hợp, phân loại, tổng hợp và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo quy định của pháp luật
- Chủ trì việc xây dựng các quy trình như: Xuất, nhập kho, thanh toán, tạm ứng,kiểm kê…trình Ban tổng giám đốc ban hành và thống nhất thực hiện trong toànCông ty
- Lập kế hoạch tài chính cho công ty hàng năm và kiểm soát việc thực hiện kếhoạch tài chính Xây dựng dự toán và kiểm soát dự toán đối với các dự án do công
ty triển khai
- Đề xuất xây dựng quy chế tài chính để Hội đồng quản trị công ty ban hành
và thực hiện trong toàn công ty Giám sát thực hiện, đánh giá và đề xuất sửa đổi quychế tài chính của Công ty
- Đề xuất, xây dựng thẩm quyền và quy chế duyệt chi toàn công ty và giám sátthực hiện
- Thống kê số liệu phục vụ cho hoạt động phân tích của công ty
- Phân tích số liệu doanh thu, doanh số bán hàng….các thông tin khác phục vụcông tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty
* Phòng Nhân sự - Hành chính.
- Quản lý nhân sự của công ty: tuyển dụng, giám sát quá trình thử việc của nhânviên, quản lý hồ sơ toàn bộ nhân viên (các hồ sơ, lý lịch theo quy định…); thườngxuyên cập nhật các thông tin về nhân viên hàng tháng để có đánh giá đích thực choBan Tổng giám đốc trong quá trình sắp xếp lao động và trả lương cho nhân viên;Theo dõi các thông tin về sức khỏe, hoàn cảnh gia đình…của CB, CNV; Xây dựngcác chương trình đào tạo, các chương trình đào tạo áp dụng trong công ty, đánh giákết quả đào tạo cho từng khóa học
- Quản lý tiền lương: Đề xuất, xây dựng cơ chế tiền lương, quy chế phân phốitiền lương; theo dõi thời gian giữ bậc, nâng bậc lương, các thành tích, các lần viphạm, đề xuất nâng, hạ lương CB, CNV; Tổng hợp bảng chấm công, giám sát việcchấm công cho các bộ phận
- Theo dõi thi đua khen thưởng, đề xuất xây dựng quy chế thi đua khenthưởng, phát động các phong trào thi đua khen thưởng
Trang 12- Chủ trì xây dựng hệ thống mô tả công việc các vị trí lao động trong toànCông ty.
- Theo dõi và thực hiện các công tác liên quan đến: BHXH, BHYT, BHTN,các chính sách xã hội khác…liên quan đến người lao động
- Thực hiện công tác hành chính bao gồm: Quản lý hồ sơ Công ty, Quản lývăn
bản đi đến, văn bản đi, quản lý con dấu của Công ty, trực điện thoại, lễ tân công ty,lên lịch làm việc cho lãnh đạo, các phòng ban và các đơn vị trực thuộc của Công ty
- Quản trị văn phòng: Quản lý, cấp phát văn phòng phẩm, theo dõi tài sản công
cụ dụng cụ về mặt hiện vật, lập kế hoạch dự phòng, quản lý mạng máy tính, thiết bịthông tin liên lạc, điện nước, là đầu mối phối hợp với các đơn vị trong Công ty về việcthiết kế, in ấn, chế bản các vật tư, vật phẩm như: tập giới thiệu, giấy tiêu đề, phong bì…
- Đầu mối xây dựng, ban hành và quản lý thực hiện quy trình
- Dựa trên số liệu hoạt động kinh doanh có thống kê, phân tích, đánh giá cáchoạt động kinh doanh và tham mưu, đề xuất, kiến nghị Ban tổng giám đốc có nhữngthay đổi, điều chỉnh kịp thời
- Nghiên cứu, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, trung hạn, ngắn hạn,
kế hoạch hoạt động và kế hoạch kinh doanh hàng năm, hàng quý của Công ty
- Tham mưu cho Tổng Giám đốc Công ty giao chỉ tiêu kinh doanh cho cácđơn vị trực thuộc Công ty Theo dõi, thúc đẩy tiến độ thực hiện kế hoạch kinhdoanh và chương trình công tác của Công ty và của các đơn vị trực thuộc Công ty
- Tham mưu cho Ban Tổng giám đốc các phương án đầu tư và kinh doanh vềbất động sản
- Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin thị trường; xây dựng và triển khaithực hiện kế hoạch tiếp thị, quảng cáo của Công ty Trực tiếp kinh doanh các dịch
vụ quảng cáo: xây dựng Phương án, quản lý các đại lý quảng cáo, khai thác các dịch
vụ quảng cáo tại các điểm kinh doanh của Công ty
Trang 13- Điều phối các hoạt động kinh doanh của công ty, nắm bắt tình hình kinhdoanh, nghiên cứu thị trường, Triển khai các dịch vụ bán vé máy bay, đón tiễnkhách và các thông tin liên quan: lịch bay, thời tiết, hoãn chuyến, hủy chuyến, cácchính sách của nhà nước, của các hãng hàng không, cụm cảng, đối thủ cạnh tranhnhằm mục đích phát triển, điều chỉnh các dịch vụ công ty đang cung cấp.
- Khai thác các nguồn hàng có chất lượng để đưa vào danh mục khai thácdịch vụ của Công ty
- Quản lý các loại giấy chứng nhận chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm củacác hàng hóa, quản lý, theo dõi thời gian hết hạn toàn bộ các giấy tờ liên quan đến:Chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, hàng hóa của các đối tác mà công ty cónhập hàng
- Chủ trì, dự thảo các nội dung hợp đồng kinh tế liên quan đến hợp đồng hoạtđộng kinh doanh các loại hàng hóa trình Ban tổng giám đốc quyết định và ký kết
- Thực hiện việc mua hàng theo yêu cầu, dán tem hàng hóa, quản lý đóng gói,danh mục hàng hóa do công ty kinh doanh
- Vận chuyển, theo dõi hoạt động vận chuyển, bàn giao hàng hóa tới các địađiểm kinh doanh của Công ty
* Ban Quản lý các dự án
- Phòng Quản lý Dự án có chức năng tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốcCông ty trong việc xây dựng, quản lý, theo dõi và triển khai thực hiện các dự án củaCông ty
- Phối hợp với Phòng ban liên quan đề xuất các vấn đề liên quan đến việc đầu tưxây dựng các công trình mới, cải tạo các công trình đã xây dựng
- Phối hợp với Phòng Tài chính – Kế toán Công ty lập tiến độ nhu cầu vốn các
dự án, đề xuất cho Ban Tổng Giám đốc Công ty xét duyệt, thanh toán theo tiến độ
Trang 14các dự án.
- Lưu trữ hồ sơ, chứng từ, tài liệu có liên quan đến các dự án của Công ty
- Theo dõi, đôn đốc, giám sát việc khảo sát, thiết kế, thi công công trình thuộc dự
án và thẩm định trước khi trình Ban Tổng Giám đốc Công ty duyệt theo quy định
- Liên hệ các cơ quan chức năng lập các thủ tục chuẩn bị đầu tư: Thi phương ánthiết kế kiến trúc, thoả thuận phương án kiến trúc qui hoạch, thoả thuận PCCC, môisinh môi trường, trình duyệt thiết kế cơ sở, dự án đầu tư, xin giấy phép xây dựng…
1.4 Đánh giá các kết quả hoạt động của Công ty
1.4.1 Đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty giai đọng 2007-2011
1.4.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2007-2011
TASECO hiện là một trong 03 đơn vị kinh doanh lớn nhất dịch vụ hàng khôngtại Sân bay Nội Bài và Sân bay Quốc tế Đà Nẵng Công ty đã không ngừng pháttriển đa dạng hóa các dịch vụ và ngày càng phục vụ tốt hơn nhu cầu và khai tháctriệt để nhu cầu của khách hàng Công ty chủ yếu cung cấp dịch vụ hàng không, chủyếu cho hành khách bay.Nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng, thời gian qua Công ty
đã không ngừng cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ lữ hành, đón tiếp khách,nâng cấp phòng khách hạng thương gia, kho hàng hóa và nhà hàng ăn uống…Ngoài ra TASECO còn cung cấp các dịch vụ tư vấn và cung cấp các thông tin vềdịch vụ du lịch và khách sạn thật sự phù hợp với mong muốn của khách hàng Bêncạnh đó còn cung cấp các dịch vụ quảng cáo thương mại chuyên nghiệp: quảng báthương hiệu, sản phẩm và dịch vụ cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước tại Sânbáy quốc tế Nội Bài, Sân bay quốc tế Đà Nẵng và Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất.Đây là một thị trường rất đa dạng và phức tạp về nhu cầu
Để thấy được những nỗ lực phát triển của DN và kết quả đạt được Ta có bảng sau:
Trang 15Bảng 1.4.1.1.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2007-2011
( Đv: nghìn đồng)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
4 Giá vốn hàng bán
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
6 Doanh thu từ hoạt động tài chính
7 Chi phí tài chính
- Trong đó: chi phí lãi vay
8 Chi phí bán hàng
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
11 Thu nhập khác
12 Chi phí khác
13 Lợi nhuận khác
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15 Chi phí thuế thu nhập hiện hành
16 Chi phí thuế thu nhập hoãn lại
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN
010210112021222324253031324050515260
13.805.376
13.805.3766.303.0247.502.35230.992182.000
-157.248
4.745.0001.535.5601.070.7841.112.3841.228.240(115.856)954.928165.984
788.944
-39.637.209
39.637.20920.862.82618.774.393559.8321.391.520
-314.288
11.639.2643.650.1922.653.24997.13661.56835.5682.688.817597.376
2.091.441
-57.951.088111.90457.839.18426.611.31231.227.872866.737833.560
654.160
16.519.6725.711.4739.029.904172.64053.456119.1849.149.0881.482.624
7.666.464
-396.515.496
396.515.496321.574.03174.941.4651.415.5442.303.912
-2.056.392
27.343.68010.758.69635.950.721333.32080.912252.40836.203.1298.992.153
27.210.976
-173.862.7281.113.215172.749.51287.800.44184.949.0712.082.08025.444.847
12.789.400
32.377.07218.164.64011.044.5921.573.2092.634.633(1.061.424)9.983.1682.082.080
7.901.088
SV: Khiếu Thị Huyền Trang 12 Lớp: QTKDTH-51C
Trang 16Từ bảng báo cáo tài chính của DN ta có thể nhận thấy rằng về doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh qua các năm 2007-2010, Đặc biệt năm 2010 lànăm đạt được doanh thu cao nhất là 396.515.496 Năm 2010 tăng gấp 28,72 lần sovới 2007 (tăng gần 382 tỷ ) và tăng gấp 6,8 lần so với năm 2009 (tăng gần 338 tỷ).Tuy nhiên đến năm 2011 thì có sự giảm mạnh, doanh thu giảm đi hơn một nửa(giảm gần 222,6 tỷ).
Xét đến chỉ tiêu lợi về nhuận sau thuế của Doanh nghiệp không âm, chứng tỏdoanh nghiệp làm ăn có lãi Ta cũng dễ dàng nhận thấy sự gia tăng lợi nhuận tươngứng với sự gia tăng của doanh thu, mức lãi tăng mạnh qua các năm 2007-2010 Lợinhuận cao nhất là năm 2010 tuy nhiên đến năm 2011 lại giảm đi đấng kể Năm 2010tăng gấp 34,5 lần ( tăng gần 26,42 tỷ) so với 2007; và tăng gấp 3,5 lần so với 2009(tăng gần 19,54 tỷ) Cũng như vậy lợi nhuận ròng của năm 2011 giảm đáng kể gần29% so với 2010 ( giảm gần 19,3 tỷ)
Xét đến các chỉ tiêu về chi phí : chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp thì có xu hướng tăng dần đều qua các năm Mặc dù năm
2010 là năm có doanh thu cao nhất và cao gấp đôi năm 2011, tuy nhiên chi phí củanăm 2011 lại cao hơn rất nhiều so với năm 2010 Đặc biệt là chi phí tài chính năm
2011 cao gấp 11 lần năm 2010 ( tăng gần 23 tỷ) Đó cũng là lý do khiến lợi nhuậncủa năm 2011 giảm mạnh so với năm 2010
Để có thể đánh giá tốt hơn kết quả hoạt động kinh doanh của DN ta có thểxem xét qua các chỉ tiêu quy mô tổng nguồn vốn, Tổng doanh thu và lợi nhuận sauthuế của Công ty qua các năm dưới đây:
Trong đó chỉ tiêu tổng doanh thu:
Tổng DT = DT bán hàng và cung cấp DV + DT từ hoạt động tài chính + thunhập khác
Bảng 1.4.1.1.2: Các chỉ tiêu tổng vốn, tổng doanh thu và lợi nhuận của
công ty giai đoạn 2007-2011
( Đv: nghìn đồng)
Tổng VKD 10.620.480 18.910.528 300.872.416 267.435.480 245.132.160Tổng DT 14.948.752 40.304.577 58.990.465 398.264.360 177.518.017Lãi ròng 788.944 2.091.441 7.666.464 27.210.976 7.901.088
(Nguồn Công ty Taseco)
Trang 17Ta có biểu đồ sau:
Biểu đồ 1.4.1.1 : Quy mô nguồn vốn, doanh thu thuần
và lợi nhuận sau thuế của Công ty
( Đơn vị: nghìn đồng)
Từ biểu đồ ta có thể dễ dàng nhận thấy năm 2009 thu được kết quả kinh doanhkém nhất so với các năm khác Lượng vốn kinh doanh bỏ ra nhiều nhưng tổngdoanh thu khá thấp so với tổng vốn kinh doanh Và năm 2010 kết quả đạt được làcao nhất vì doanh thu thu được khá lớn và cao hơn tổng vốn kinh doanh
Tổng nguồn vốn từ năm 2007 đến năm 2010 đều tăng và mức độ tăng lớn dần.Tăng cao nhất là năm 2010, tuy nhiên đến năm 2011 lại có sự giảm đi đáng kể.Tổng doanh thu có xu hướng tăng trong các năm 2007-2010, và cũng có xuhướng giảm mạnh ở năm 2011, nguyên nhân một phần có thể do cơ cấu tổng vốnkinh doanh của năm 2011 giảm mạnh giảm đi 10% so với 2010 (giảm 22,3 tỷ)
Từ sự so sánh trên, ta có thể nhận thấy sự gia tăng nguồn vốn thể hiện của sự giatăng về đầu tư qua các năm 2007-2010 có thể là một trong số những nguyên nhân dẫnđến sự gia tăng của doanh thu và lợi nhuận Ngươc lại sự giảm lợi nhuận năm 2011 cũngmột phần do giảm vốn đầu tư Nếu xét theo sự gia tăng về lợi nhuận thì ta có thể thấyrằng lợi nhuận ròng của DN qua các năm 2007-2010 tăng theo cấp số nhân Đến năm
2011 giảm hơn so với 2010 Ta có thể kết luận sơ bộ ban đầu là DN làm ăn có lãi và hoạtđộng kinh doanh đang phát triển về chiều rộng theo quy mô vốn đầu tư Tuy nhiên đếnthời điểm 2011 thì đầu tư lại giảm và nguồn vốn thu hẹp lại
Trang 18Và để đánh giá được chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN ta sẽ đitiến hành phân tích một số chỉ tiêu trong phần tiếp theo.
1.4.1.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN giai đoạn 2007-2010
Bảng 1.4.1.2.1: Tình hình kinh doanh của công ty giai đoạn 2007-2011
( Đv: nghìn đồng)
Tổng VKD 10.620.480 18.910.528 300.872.416 267.435.480 245.132.160Vốn tự có 5.584.800 7.579.520 16.985.591 62.902.216 76.401.103Vốn CĐ 6.584.967 10.262.824 29.118.127 72.365.384 145.383.575Vốn LĐ 4.035.513 8.647.704 271.754.289 195.070.096 99.748585Lãi trả VV 157.248 314.288 654.160 2.056.392 12.789.400Tổng DT 14.948.752 40.304.577 58.990.465 398.264.360 177.518.017Tổng CP 14.159.808 38.213.136 51.324.001 371.053.384 169.616.929Lãi ròng 788.944 2.091.441 7.666.464 27.210.976 7.901.088
∑ quỹ lương 317.512 677.665 1.760.408 2.640.353 3.163.056
(Nguồn Công ty Tasec)o
Dưới đây là một số chỉ tiêu sẽ sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của DN:
Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp
- Các chỉ tiêu doanh lợi
(1) Doanh lợi của tổng vốn kinh doanh
ROA =
(2) Doanh lợi của vốn tự có
ROE =
(3) Doanh lợi của doanh thu
- Các chỉ tiêu hiệu quả kd theo chi phí
(1) Hiệu quả kd theo chi phí của một thời kỳ
Các chỉ tiêu hiệu quả kd lĩnh vực hoạt động
- Các chỉ hiệu quả kd lĩnh vực sử dụng vốn
(1) Số vòng quay của tổng vốn kinh doanh
(2) Mức sinh lời của một đồng vốn cố định
( )% = ΠR +KD VV ×100
VKD
V
TL D
( )% = ΠTC R ×100
VTC
V D
TR
Π
Trang 19(3) Mức sinh lời của một đồng vốn lưu động
(4) Sức sx của một đồng vốn cố định
- Các chỉ tiêu hiệu quả kd lĩnh vực sử dụng lao động
(1) Mức sinh lời bình quân của một lao động
(2) Hiệu suất tiền lương
Từ các công thức tính toán trên ta có bảng sau:
Bảng 1.4.1.2.2: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp
LD R BQ VLD V
TR
BQ
R BQ
Trang 20Hoạt động kinh doanh kém hiệu quả nhất vào năm 2009: doanh lợi của tổngVKD là 2,77%; số vòng quay của tổng vốn kinh doanh và mức sinh lời trên mộtđồng vốn lưu động là thấp nhất so với các năm khác Nguyên nhân có thể một phần
do bị ảnh hưởng của tình hình kinh tế xã hội khủng hoảng tài chính toàn cầu cuốinăm 2007 bắt đầu ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của các DN Việt Nam từnăm 2008 và Công ty không phải là ngoại lệ Chỉ số lạm phát cao, lãi suất ngânhàng cao, thị trường chứng khoán chững lại, thắt chặt chi tiêu, bão giá nguyên vậtliệu … dẫn đến hiệu quả kinh doanh năm 2009 tụt dốc
Đến năm 2010 Công ty đã giảm vốn đầu tư và vực dậy hoạt động kinh doanh
và chỉ tiêu doanh lợi của VKD lên tới 10,94%, các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanhkhác cũng tăng đáng kể, minh chứng đó là doanh thu và lợi nhuận tăng theo cấp sốnhân so với năm 2009
Tuy nhiên, chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của năm 2011 thấp hơn năm 2010,tình hình kinh doanh của DN năm 2011 đã có sự giảm sút Mặc dù năm 2011 Doanhnghiệp cũng đã tiếp tục giảm vốn kinh doanh tuy nhiên hiệu quả kinh doanh giảm đitương đối, do DN chưa sử dụng hiệu quả được hết các nguồn lực trong giai đoạnkhủng hoảng và hệ lụy của khủng hoảng tài chính vẫn đang tiếp diễn và theo dự báocủa Ngân hàng Thế giới (WB) “Khủng hoảng kinh tế sẽ đạt đỉnh vào năm 2013” Đánh giá hiệu quả về mặt sử dụng lao động Các chỉ tiêu này càng cao thì càngtốt cho DN Từ bảng trên ta thấy sức sinh lời bình quân trên một lao động là khá cao
và có xu hướng tăng 2007-2010 và sau đó đến 2011 thì lại giảm mạnh Tương tựđối với hiệu suất tiền lương cũng theo xu hướng đó Nguyên nhân là do 2011 doanhthu và lợi nhuận bị sụt giảm so với năm trước mà số lượng lao động lại tăng lên.Nhìn chung thì các chỉ tiêu hiệu quả về lao động của DN là tương đối cao Chứng tỏ
DN đang sử dụng lao dộng một cách có hiệu quả
Doanh nghiệp cũng cần phải dựa vào những chỉ tiêu trên để so sánh với chỉtiêu của ngành và các DN trong ngành để biết được năng lực cạnh tranh của mình.Công ty cần phải có những hướng đi và giải pháp phù hợp để duy trì và phát triểnbền vững trong giai đoạn hiện nay
1.4.2 Đánh giá các hoạt động khác
Hoạt động đoàn thể
Trang 21- Tổ chức đại hội công đoàn
Được sự đồng ý của các cấp uỷ Đảng, BTV Công đoàn Công thương Việt Nam vàBan lãnh đạo Công ty Chiều ngày 02 tháng 02 năm 2010, tại Hội trường Khách sạn
Hà Nội – Daewoo, Công đoàn cơ sở Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không ThăngLong tiến hành tổ chức Đại hội Đại biểu nhiệm kỳ 2010 – 2013
Những thành công của Đại hội đã đem lại sự phấn khởi, niềm tin cho ngườilao động trong toàn công ty, để toàn đơn vị quyết tâm thực hiện thắng lợi các nhiệm
vụ và kế hoạch đề ra
- Lễ tổng kết Taseco năm 2011
Trên cơ sở kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của năm 2011, chào xuânNhâm Thìn, Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Dịch vụ hàngkhông Thăng Long đã long trọng tổ chức lễ tổng kết năm 2011 và triển khai kếhoạch năm 2012 vào ngày 14/01/2012 tại khách sạn Fortuna – 6B – Láng Hạ - BaĐình - Hà Nội
Đây là dịp để Công ty thể hiện sự tri ân chân thành, sâu sắc đối với nhữngđóng góp của tập thể, cá nhân cho sự phát triển của Taseco trong năm vừa qua.Đồng thời động viên, khuyến khích tinh thần của người lao động tiếp tục hăng háithi đua, lao động sản xuất, hoàn thành các nhiệm vụ, các mục tiêu phát triển trongnăm 2012, là dịp để người lao động siết chặt thêm tình đoàn kết, thương yêu, sự hợptác và tôn trọng lẫn nhau
- Hội chợ : Hương vị quê hương
Nhân kỷ niệm 36 năm thành lập Cảng Hàng không khu vực miền Trung(26/3/1976 – 26/3/2012), 102 năm ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, 1972 năm khởi nghĩaHai Bà Trưng Ban thường vụ Công đoàn Tổng công ty cảng Hàng không miềnTrung đã tổ chức Hội chợ chủ đề “Hương vị quê hương” và giao lưu văn nghệ nhằmmục đích tái hiện giá trị văn hóa và giữ gìn, bảo tồn, phát huy nét tinh túy của ẩmthực Việt Nam
Hỗ trợ nhân viên
- Tặng bằng khen cho tập thể, cá nhân xuất sắc năm 2011
Nhằm ghi nhận những đóng góp của các tập thể, cá nhân đối với sự phát triểnchung của Taseco trong năm qua, Hội đồng thi đua khen thưởng Công ty đã bìnhxét được 3 tập thể và 25 cá nhân tiêu biểu xuất sắc trong phong trào thi đua laođộng giỏi năm 2011
Tại buổi lễ tổng kết năm 2011 ngày 14/01/2012 tại khách sạn Fortuna Hà Nội,
Trang 22Ban lãnh đạo Công ty đã tiến hành trao tặng bằng khen và phần thưởng cho các tậpthể và cá nhân nói trên với mức tiền thưởng là 5 triệu đồng/1 đơn vị, 01 triệuđồng/01 cá nhân.
- Gặp mặt kỷ niệm ngày quốc tế phụ nữ 8/3
Nhân ngày 8/3/2012, Công đoàn cơ sở Công ty Cổ phần dịch vụ Hàng KhôngThăng Long đã phối hợp với chính quyền long trọng tổ chức buổi gặp mặt kỷ niệmnhân ngày Quốc tế phụ nữ 8/3
Đây là một trong những hoạt động thiết thực của Công ty về việc nâng cao đờisống vật chất và tinh thần cho người lao động, đặc biệt là nữ CB, NV – nhữngngười phụ nữ “Giỏi việc nước – Đảm việc nhà”, góp phần không nhỏ trong quátrình xây dựng Taseco ngày một phát triển và vững mạnh
Công tác xã hội
Nêu cao tinh thần tương thân tương ái
Duy trì, phát huy truyền thống “tương thân tương ái”, “lá lành đùm lá rách”.Vừa qua, Ban chấp hành Công đoàn cơ sở Công ty cổ phần dịch vụ Hàng khôngThăng Long đã phát động phong trào quyên góp trong toàn thể CB-NV nhằm giúp
đỡ các gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Chỉ trong 3 ngày phát động, số tiềnquyên góp được hơn 80 triệu đồng Cho hai trường hợp đó là:
1.Đ/c Nguyễn Hoàng Việt – nhân viên lái xe thuộc trung tâm DL&DVHK có
vợ bị mắc bệnh hiểm nghèo sau sinh do vỡ cơ hoành
2.Đ/c Vàng Ngấn Hùng – nhân viên P.Kế hoạch Vật tư – có con 6 tháng tuổi
bị mắc bệnh tim bẩm sinh phải phẫu thuật
Ngày 05/04/2012, Ban chấp hành Công đoàn cơ sở Công ty đã tổ chức đếnthăm hỏi, chia sẻ và trao quà tận tay cho gia đình hai CB-NV trên Cùng giúp đỡ giađình họ bằng cả tinh thần và vật chất, giúp họ phần nào vơi đi những khó khăn đanggặp phải
TASECO nhận bằng khen trong công tác tại chính và công tác xã hội từ thiện năm 2011 Ngành Công Thương
Ngày 25/05/2012 Với những đóng góp của mình, Công đoàn cơ sở Công ty
Cổ phần Dịch vụ hàng không Thăng Long đã vinh dự được trao tặng Bằng khen
“Đạt thành tích xuất sắc trong công tác tài chính công đoàn năm 2011”, “Đạt thànhtích xuất sắc trong công tác xã hội từ thiện năm 2011”; Cá nhân đồng chí NguyễnMinh Hải – Tổng giám đốc Công ty được tặng bằng khen “Đạt thành tích xuất sắctrong công tác xã hội từ thiện năm 2011”
Trang 23Với các thành tích đã đạt được trong năm 2011, Công đoàn Công ty phấn đấutiếp tục phát huy các thành tích đã đạt được Giữ vững danh hiệu vững mạnh, xuấtsắc trong mọi lĩnh vực năm 2012.
Bên canh đó DN còn tích cực tham gia các hoạt động văn hóa xã hội, giúp đởcộng đồng Góp phần xây dựng, phát triển và thể hiện nét văn hóa doanh nghiệp,tạo động lực cho người lao động và được cộng đồng đón nhận
1.5 Nhân tố ảnh hưởng tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
1.5.1 Nhân tố bên ngoài:
Các chính sách vĩ mô:
Trên cơ sở pháp luật, các chính sách kinh tế tạo môi trường cho các doanhnghiệp phát triển sản xuất kinh doanh Bất kỳ một sự thay đổi trong chính sách nàyđều có tác động đáng kể đến doanh nghiệp
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp được tự do lựachọn ngành nghề kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật và khả năng củamình Nhà nước tạo hành lang pháp lý và môi trường thuận lợi cho doanh nghiệpphát triển sản xuất kinh doanh theo những ngành nghề mà doanh nghiệp đã lựa chọn
và hướng các hoạt động đó theo chính sách quản lý kinh tế vĩ mô Vì vậy, chỉ mộtthay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý và chính sách của nhà nước cũng ảnh hưởng đếnhoạt động của doanh nghiệp như: việc quy định trích khấu hao, tỷ lệ trích lập cácquỹ, các văn bản chính sách về thuế xuất nhập khẩu Nói chung, sự thay đổi cơ chế
và chính sách của nhà nước sẽ gây rất nhiều khó khăn cho việc sử dụng vốn có hiệuquả trong doanh nghiệp Song nếu doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt được nhữngthay đổi và thích nghi thì sẽ đứng vững trên thị trường và có điều kiện để phát triển
và mở rộng kinh doanh, phát huy khả năng sáng tạo trong quản lý điều hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Sự tác động của thị trường tài chính
Trang 24Hiện nay ở nước ta thị trường tài chính chưa phát triển hoàn chỉnh, các chínhsách công cụ nợ trung và dài hạn còn hạn chế, giá của vốn chưa thực sự biến độngtheo giá thị trường mà chủ yếu là giá áp đặt Đây là điều hết sức khó khăn cho cácdoanh nghiệp trong việc huy động vốn cho sản xuất kinh doanh cũng như thực hiệnchính sách đầu tư trong trường hợp có vốn nhàn rỗi Điều này cho thấy, để đạt đượcmục đích sử dụng vốn có hiệu quả là hoàn toàn không dễ dàng Đây là yếu tố màdoanh nghiệp không có khả năng tự khắc phục song lại có ảnh hưởng không nhỏ tớihiệu quả hoạt động kinh doanh, làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp.
Biến động thị trường đầu vào, đầu ra:
Muốn sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải có các yếu tố đầu vào như:nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, công nghệ Biến động về thị trường đầu vào làcác biến động về tư liệu lao động, là những thay đổi về máy móc, công nghệ, nó cóthể giúp cho doanh nghiệp chọn công nghệ phù hợp, học tập kinh nghiệm sản xuấtnhưng ngược lại nó cũng có thể đẩy công nghệ đi đến lạc hậu so với các đối thủ cạnhtranh Mặc dù Công ty cổ phần dịch vụ hàng không Thăng Long là một công tychuyên cung cấp dịch vụ, tuy nhiên việc lựa chọn máy móc công nghệ cũng rất quantrọng trong việc tạo ra sản phẩm dịch vụ mang tính cạnh tranh hơn so với đối thủ.Những biến động về thị trường đầu ra có thể ảnh hưởng trực tiếp đến doanhnghiệp Nếu nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ tăng, doanh nghiệp có cơ hội tăng doanhthu và lợi nhuận, qua đó tăng hiệu quả sử dụng vốn Ngược lại, những biến động bấtlợi như giảm đột ngột nhu cầu, khủng hoảng thừa…sẽ làm giảm hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp Và ảnh hưởng không nhỏ đó là các nhân tố như: nhà cungcấp, khách hàng
Nhà cung cấp:
Khi sản xuất kinh doanh thì các doanh nghiệp thường phải mua các yếu tố đầuvào từ các doanh nghiệp khác Việc thanh toán các khoản này sẽ tác động trực tiếpđên tài chính của doanh nghiệp Ví dụ như nhà cung cấp đòi hỏi doanh nghiệp phảithanh toán tiền ngay khi giao hàng thì sẽ dẫn đến lương tiền mặt hoặc tiền gửi ngânhàng của doanh nghiệp giảm xuống, doanh nghiệp sẽ khó khăn trong việc huy độngvốn Hoặc doanh nghiệp phải vận chuyển nguyên vật liệu về kho sẽ làm tăng chi phísản xuất làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 25Khách hàng:
Ngày nay, nhu cầu sử dụng sản phẩm của khách hàng ngày càng cao đòi hỏinhà cung cấp phải tạo ra được những sản phẩm độc đáo, hấp dẫn người mua Vì vậydoanh nghiệp cần phải làm sao tạo ra được những sản phẩm đó với giá thành hợp lý
để có lợi nhuận cao Doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra chi phí hợp lý để nghiên cứu thịtrường tìm hiểu các mặt hàng đang được ưa chuộng, tìm hiểu mẫu mã, bao bì đónggói để từ đó có quyết định sản xuất cho hiệu quả Nhu cầu đòi hỏi của khách hàngcàng cao thì doanh nghiệp càng phải tích cực hơn trong công tác tổ chức thực hiệnlàm cho hiệu quả hoạt động tốt hơn cũng có nghĩa tình việc sử dụng vốn của danhnghiệp có hiệu quả
1.5.2 Nhân tố bên trong:
Quy mô, cơ cấu tổ chức của Doanh nghiệp
Doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì việc quản lý hoạt động của doanhnghiệp càng phức tạp Do lượng vốn sử dụng nhiều nên cơ cấu tổ chức của doanhnghiệp càng chặt chẽ thì sản xuất càng hiệu quả Khi quản lý sản xuất được quản lýquy củ thì sẽ tiết kiệm được chi phí và thu lợi nhuận cao Mà công cụ chủ yếu đểtheo dõi quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hệ thống kế toán tàichính Công tác kế toán thực hiện tốt sẽ đưa ra các số liệu chính xác giúp cho lãnhđạo nắm được tình tình tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó dưa ra các quyếtđịnh đúng đắn, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Chu kì sản xuất kinh doanh:
Chu kỳ sản xuất kinh doanh có hai bộ phận hợp thành: Bộ phận thứ nhất làkhoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp nhập kho nguyên vật liệu cho đến khi giaohàng cho người mua, bộ phận thứ hai là là khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệpgiao hàng cho người mua đến khi doanh nghiệp thu tiền về Chu kỳ kinh doanh gắntrực tiếp với hiệu quả sử dụng vốn Nếu chu kỳ kinh doanh ngắn doanh nghiệp sẽthu hồi vốn nhanh để tái đầu tư rộng sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếu chu kỳkinh doanh dài doanh nghiệp sẽ có một gánh nặng là ứ đọng vốn và trả lãi cho cáckhoản cho vay phải trả
Kĩ thuật sản xuất:
Các đặc điểm về kỹ thuật tác động với một số chỉ tiêu quan trọng phản ánhhiệu quả sử dụng TSCĐ như hệ số sử dụng thời gian, công suất, nếu kỹ thuật côngnghệ lạc hậu doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc nâng cao chất lượng sảnphẩm, hạ giá thành để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, từ đó làm cho việc
Trang 26bảo toàn và phát triển vốn gặp khó khăn Ngược lại, nếu kỹ thuật công nghệ hiệnđại doanh nghiệp sẽ có điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm hao phí nănglượng, hao phí sửa chữa, tăng năng suất lao động, khi đó doanh nghiệp sẽ có điềukiện chiếm lĩnh thị trường.
Đặc điểm về sản phẩm, dịch vụ:
Đặc điểm của sản phẩm, dịch vụ ảnh hưởng tới tiêu thụ sản phẩm, từ đó tácđộng tới lợi nhuận của doanh nghiệp, vòng quay của vốn, nếu sản phẩm là tư liệutiêu dùng, nhất là sản phẩm công nghệ nhẹ sẽ có vòng đời ngắn, tiêu thụ nhanh, thuhồi vốn nhanh Ngược lại nếu sản phẩm có vòng đời dài, giá trị thu hồi vốn chậm
Do quá trình sản xuất và tiêu thụ dịch vụ diễn ra đồng thời Khác vớisản xuất vật chất, sản xuất dịch vụ không thể sản xất sẵn rồi để vào kho sau
đó mới đem tiêu thụ Dịch vụ không tách rời khỏi nguồn gốc của nó, trongkhi hàng hóa vật chất tồn tại không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặtnguồn gốc của nó Chính vì đặc điểm này mà những công ty cung ứng dịch
vụ thường thu hồi vốn nhanh trong quá trình cung ứng dịch vụ cho kháchhàng hơn so với doanh nghiệp sản xuất
Trình độ quản lý, hạch toán nội bộ
Trình độ quản lý doanh nghiệp có ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh Quản lý tốt đảm bảo cho quá trình thông suốt đều đặn, nhịpnhàng giữa các khâu, các bộ phận đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp, từ đó hạn chếtình trạng ngừng việc của máy móc thiết bị, tiết kiệm các yếu tố sản xuất, tăng tốc
độ luân chuyển vốn
Mặt khác, công tác hạch toán dùng các công cụ tính toán các chi phí phátsinh, đo lường hiệu quả sử dụng vốn Từ đó phát hiện những tồn tại trong quá trình
sử dụng vốn và đề xuất biện pháp giải quyết
Trình độ lao động của Doanh nghiệp:
Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo: vai trò của người lãnh đạo trong tổchức sản xuất kinh doanh là rất quan trọng Sự điều hành quản lý phải kết hợp đượctối ưu các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần thiết, đồng thời nắm bắt được cơhội kinh doanh, đem lại sự phát triển cho doanh nghiệp
Trình độ lao động của doanh nghiệp được thể hiện qua tay nghề, khả năng tiếpthu công nghệ mới, khả năng sáng tạo, ý thức giữ gìn tài sản Nếu lao động có trình
độ cao, tay nghề cao thì máy móc thiết bị được sử dụng tốt, năng suất lao động tăng.Tuy nhiên để phát huy tiềm năng lao động doanh nghiệp phải có biện phápkhuyến khích lợi ích vật chất cũng như trách nhiệm một cách công bằng
Trang 27Chương 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY TASECO 2.1 Tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2007-2011
2.1.1 Cơ cấu tài sản
Như chúng ta đều biết trong bảng cân đối kế toán thì tổng tài sản luôn luônbẳng tổng nguồn vốn Để quản lý và sử dụng vốn tiết kiệm, đúng mục đích và đemlại hiệu quả cao là một trong những nội dung quan trọng trong quản trị tài chínhdoanh nghiệp do đó ta cần phải tìm hiểu cơ cấu tài sản của Công ty
Tài sản của doanh nghiệp gồm hai thành phần chính là tài sản ngắn hạn và tàisản dài hạn Để có thể phân tích một cách rõ hơn về giá trị cũng như tỷ trọng cácloại tài sản Ta có bảng cơ cấu tài sản sau:
Trang 28Bảng 2.1.1: Cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2007-2011 Chỉ tiêu
Giá trị(ngàn đồng) trọngTỷ (ngàn đồng)Giá trị trọng Tỷ Giá trị trọng Tỷ (ngàn đồng)Giá trị trọng Tỷ (ngàn đồng)Giá trị trọngTỷ
31.200351.417
-38,31
% 34,71
% - 0,29%
3,30%
5.644.2885.485.271
159.017
-29,85
% 29,01
% - 0,84%
-11.386.96011.282.648
104.312
-3,78%
3,75%
0,03%
-49.626.40710.933.416
45.24038.647.751
-18,56
% 4,09%
0,02%
-14,45
%
110.101.26411.508.640
55.32798.537.297
-44,92
% 4,69% - 0,02% 40,20
%
Trang 29-4.Đầu tư TC dài hạn 1.651.000 15,55 % 3.363.673 17,79 % 14.315.912 4,76% 20.606.040 7,71% 31.899.920 13,01 %5.Tài sản dài hạn khác 864.863 8,14% 1.254.863 6,63% 3.415.255 1,14% 2.132.937 0,79% 3.382.391 1,38%
Trang 30Để thấy rõ được sự biến động của tổng tài sản qua các năm ta có biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.1.1.1 : Tổng tài sản của TASECO giai đoạn 2007-2011
Nhìn vào biểu đồ trên, xét một cách tổng thể ta thấy giá trị của tổng tài sản có
xu hướng tăng mạnh qua các năm 2009-2009, và giảm các năm 2010-2011 Năm
2007, tổng tài sản là 10,62 tỷ đồng Sang năm 2008, giá trị tổng tài sản là 18.91 tỷđồng, tăng 78,06 % Bước sang năm 2009 giá trị của tổng tài sản đã tăng lên một cách
bất ngờ, đạt 300,87 tỷ đồng, tăng theo cấp số nhân và tăng gấp 28 lần so với năm
2007 Tuy nhiên, đến năm 2010-2011 thì tổng tài sản lại có xu hướng giảm Năm
2010 là 267,43 tỷ đồng, giảm xuống 11,11% so với năm trước Năm 2011 tổng vốn
tiếp tục giảm xuống còn 245,13 tỷ đồng và giảm 18,5% so với năm 2009 Sự giatăng hay giảm đi của tổng tài sản cũng chưa thể kết luận được sự phát triển lớnmạnh của Doanh nghiệp Tuy nhiên nó thể hiện được quy mô vốn đầu tư cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong các năm Để đánh giá một cách chính xác và có cáinhìn rõ nét hơn về cơ cấu các loại tài sản trong doanh nghiệp ta có thể xem các biểu
đồ dưới đây:
Biểu đồ 2.1.1.2 : Giá trị tài sản ngắn hạn và dài hạn
Trang 31của Công ty năm 2007-2011
Biểu đồ 2.1.1.3 : Tỷ trọng tài sản ngắn hạn và dài hạn
trong tổng tài sản giai đoạn 2007-2011
Về tài sản ngắn hạn:
Từ biểu đồ trên ta thấy tài sản ngắn hạn có xu hướng biến động không ổnđịnh Xét cả về giá trị và tỷ trọng của tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản của Doanhnghiệp ta nhận thấy rằng đều có xu hướng tăng năm 2007-2009 và giảm ở các năm
Trang 32sau đó.
Năm 2007 tài sản ngắn hạn có giá trị là 4,04 tỷ và chiếm tỷ trọng 38% trongtổng tài sản, đến năm 2008 giá trị của tài sản ngắn hạn đã tăng gấp đôi lên 8,65 tỷđồng và chiếm 45,73% trong tổng tài sản của DN Đặc biệt vào năm 2009, con sốnày còn tăng một cách nhanh chóng lên tới gần 271,75 tỷ (tăng gấp 31 lần so vớinăm 2008) và chiếm tỷ trọng 90,32% trong tổng tài sản Đây thực sự không phải làmột dấu hiệu tốt khi cơ cấu tài sản ngắn hạn và dài hạn lại có sự chênh lệch quá lớntrong tổng tài sản Và lý do của sự gia tăng quá nhanh này thể hiện rất rõ trong bảng
cơ cấu tài sản của Doanh nghiệp đó là sự tồn đọng của các khoản phải thu ngắn hạn
là quá lớn chiếm 83,88% trong giá trị tổng tài sản và chiếm 92,87% trong giá trị củatổng tài sản ngắn hạn
Tuy nhiên đến năm 2010 thì con số này đã giảm xuống còn 195,07 tỷ đồng,chiếm 72,94%, và đến năm 2011 tiếp tục giảm xuống còn 99,75 tỷ đồng và chiếm40,69% trong tổng tài sản của DN Có vẻ như cơ cấu tài sản đã bắt đầu có sự cânđối hơn, do TASECO là một doanh ngiệp kinh doanh dịch vụ nên giá trị tài sảnngắn hạn ( hay vốn lưu động) thường cao hơn giá trị của tài sản dài hạn cũng là điềutương đối dễ hiểu
Cơ cấu tài sản ngắn hạn chủ yếu bao gồm: tiền và các khoản tương đương tiền,các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, đầu tư tài chính ngắn hạn và tài sảnngắn hạn khác Trong đó, khoản phải thu ngắn hạn chiếm đa số trong TSNH và là
bộ phận có biến động nhiều nhất
Tiền và các khoản tương đương tiền: bao gồm tiền mặt trong két, tiền mặtđang chuyển và những khoản tương đương tiền Tiền phản ánh khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp và lượng tiền dự trữ trong két còn phản ánh công tác huy độngcác nguồn vốn vào sản xuất cũng như hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Lượng tiềnmặt phụ thuộc vào hoạt động SXKD và tình hình tài chính của Công ty Qua bảng
số liệu ta thấy rằng giá trị thì tiền và các khoản tương đương tiền tăng qua các năm2007-2011 Năm 2007 là 532 triệu đồng chiếm tỷ trọng 5,01% trong tổng giá trị tàisản, đến năm 2008 đã tăng gấp 8 lần lên tới 4,34 tỷ và chiếm tới 22,96% trong tổnggiá trị tài sản Đến năm 2009 lượng tiền mặc dù tăng nhưng không đáng kể, chỉ tăng13,26% so với năm 2008, tuy nhiên tỷ trọng của nó giảm đi đáng kể, chỉ chiếm1,63% trong tổng giá trị tài sản Đến năm 2010 giá trị tiền và các khoản tươngđương tiền vẫn tiếp tục tăng và tăng gần gấp 3 lần so với năm 2009, bên cạnh đó thì
tỷ trọng trong tổng tài sản cũng tăng và chiếm 5,63% trong tổng tài sản Tuy nhiên
Trang 33đến năm 2011 thì tiền và các khoản tương đương tiền lại giảm cả về giá trị và tỷtrọng Chỉ còn 4,05 tỷ đồng, tỷ trọng chỉ chiếm 1,65% trong tổng tài sản Nhìnchung là có xu hướng biến động không ổn định qua các năm.
Các khoản phải thu ngắn hạn: là một trong những tài sản chiếm tỷ trọngkhá cao trong TSNH cũng như trong tổng tài sản của Công ty Khoản phải thu baogồm phải thu khách hàng, trả trước cho người bán, các khoản phải thu khác, trong
đó phải thu của khách hàng là lớn nhất Giá trị của các khoản phải thu cho biết tìnhhình vốn SXKD của Công ty bị chiếm dụng
Qua bảng số liệu ta thấy, về giá trị cũng như tỷ trọng trong tài sản ngắn hạnđều có sự biến động Có xu hướng tăng qua các năm 2007-2009 và có xu hướnggiảm ở các năm tiếp theo Năm 2007 giá trị của các khoản phải thu là 936 triệuđồng và chiếm tỷ trọng 8,82% trong tổng tài sản, đến năm 2008 đã có sự tăng lênđáng kể là 2,53 tỷ đồng và chiếm 13,39% trong tổng tài sản Đặc biệt có sự gia tăngbất ngờ vào năm 2009 con số này đã lên tới 252,37 tỷ đồng và tỷ trọng chiếm tới83,88% trong tổng tài sản Một con số quá lớn, đây cũng là một trong nhữngnguyên nhân khiến cho tài sản ngắn hạn của Công ty tăng một cách đột biến cả vềgiá trị lẫn tỷ trọng trong tổng tài sản Do khủng hoảng tài chính năm 2008 làm cho
cả nền kinh tế gặp khó khăn không riêng gì TASECO, điều đó kéo theo công việckinh doanh gặp khá nhiều bất lợi Việc để tồn đọng các khoản phải thu quá lớn sẽkhiến doanh nghiệp mất đi khả năng kiểm soát tài chính và làm cho Doanh nghiệpmất đi khả năng trả nợ, cũng như việc kinh doanh rất dễ xảy ra ngưng trệ Tuy nhiên
ở các năm tiếp theo thì con số này đã có xu hướng giảm Năm 2010 giá trị cáckhoản phải thu là 157,55 tỷ và chiếm tỷ trọng 58,91% mặc dù con số này đã giảm đikhá nhiều so với năm 2009 nhưng tỷ lệ này vẫn còn khá cao trong tổng tài sản, tuynhiên nó là một dấu hiệu đáng mừng đối với Doanh nghiệp Đến năm 2011 cáckhoản phải thu tiếp tục giảm cả về giá trị và tỷ trọng, giá trị còn 37,96 tỷ và chiếm
tỷ trọng 15,48% Nguyên nhân là Công ty đã giải quyết tương đối tốt các khoản nợcủa khách hàng Nhưng việc xác định một tỷ lệ hợp lý các khoản phải thu trong tàisản ngắn hạn là vấn đề Công ty cần lưu tâm và tính toán chính xác để nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lưu động, để tăng vòng quay của vốn
Hàng tồn kho: Do TASECO là một Công ty kinh doanh trong lĩnh vựcdịch vụ nên hàng tồn kho chiến tỷ trọng tương đối thấp trong cơ cấu tài sản củaDoanh nghiệp Tuy nhiên nó cũng không ổn định qua các năm Xét về mặt giá trị thìhàng tồn kho tăng giảm không theo xu hướng Nhưng xét về tỷ trọng thì nó có xu
Trang 34hướng giảm dần qua các năm 2007-2009 và sau đó tăng trở lại Năm 2007 giá trịhàng tồn kho là 1,56 tỷ đồng chiếm 14,68% trong tổng tài sản, đến năm 2008 giảmxuống còn 915 triệu đồng chiếm 4,48% trong tổng tài sản Và năm 2009 thì giá trịcủa hàng tồn kho đã tăng lên 1,05 tỷ đồng, tuy nhiên tỷ trọng của nó còn giảm mạnhhơn trong cơ cấu tài sản, chỉ chiếm 0,35% Các năm 2010-2011 thì hàng tồn kho đãtăng cả về mặt giá trị và tỷ trọng, năm 2010 là 1,16 tỷ và chiếm 0,44% Năm 2011lại tăng rất nhanh lên tới 36,32 tỷ và chiếm 14,82% trong tổng tài sản Đây là tỷ lệkhá cao đối với một công ty cung cấp dịch vụ.
Hàng tồn kho bao gồm tồn kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, tồnkho bán thành phẩm và thành phẩm Suy giảm kinh tế khiến cho kinh doanh củaCông ty gặp khó khăn do lượng khách đi máy bay không tăng, mà hàng không làngành chịu ảnh hưởng rõ ràng nhất của khủng hoảng kinh tế Vì vậy, Công ty cầntính toán chính xác nhu cầu sản phẩm dịch vụ và xác định lượng tồn kho tối ưu, gópphần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng vòng quay của VLĐ
Đầu tư tài chính ngắn hạn: bao gồm đầu tư chứng khoán ngắn hạn vànhững khoản đầu tư ngắn hạn khác Tỷ trọng của nó rất khiêm tốn trong cơ cấu tàisản ngắn hạn của Công ty Năm 2007-2008 đều có giá trị bằng 0, tuy nhiên các nămkhác thì Doanh nghiệp đã có đầu tư Năm 2009 là 2,67 tỷ chiếm 0,89% trong tổngtài sản, tuy nhiên các năm sau đó thì đầu tu nhiều hơn, đến năm 2011 đã lên tới16,28 tỷ và chiếm 6,64% trong tổng tài sản
Tài sản dài hạn
Xét về mặt giá trị thì giá trị tài sản dài hạn luôn tăng qua các năm 2007-2011.Năm 2007 giá trị tài sản dài hạn là 6,58 tỷ đồng, đến năm 2011 đã tăng lên tới145,38 tỷ đồng Tuy nhiên tỷ trọng của tài sản dài hạn có xu hướng biến động vàluôn biến động ngược lại với tài sản ngắn hạn, có xu hướng giảm qua các năm2007-2009 và tăng ở các năm sau đó Năm 2007 tỷ trọng của tài sản dài hạn chiếm62% trong tổng tài sản sau đó giảm xuống 54,27% năm 2008 Đặc biệt năm 2009giảm xuống còn 9,68% một tỷ lệ quá nhỏ trong tổng tài sản và đã có sự chênh lệchquá lớn so với tài sản ngắn hạn Tuy nhiên các năm sau đó thì tỷ trọng đã tăng trởlại, năm 2010 chiếm 27,06% và đến năm 2011 chiếm 59,31%
Cơ cấu tài sản dài hạn bao gồm các khoản phải thu dài hạn, TSCĐ, đầu tư tàichính dài hạn, bất động sản đầu tư và tài sản dài hạn khác Trong đó, khoản mục cáckhoản phải thu dài hạn và bất động sản đầu tư đều bằng 0 qua các năm
TSCĐ: bao gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, và chi phí xây dựng cơ
Trang 35bản dở dang
Trong TSCĐ thì TSCĐ hữu hình luôn chiếm tỷ trọng cao nhất qua các năm,bao gồm: giá trị của nhà xưởng, máy móc, gian hàng, quầy phục vụ… Dù giá trịcũng như tỷ trọng của TSCĐ có xu hướng tăng-giảm không ổn định qua các năm,nhưng cũng cho thấy vai trò quan trọng của tài sản này Đó là năng lực sản xuất củaTSCĐ hữu hình quyết định trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn cũng như hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp
TSCĐ vô hình bao gồm giá trị thương hiệu, kinh nghiệm, uy tín sản xuất,phát kiến sản xuất,… vẫn chiếm một tỷ lệ hạn chế Chính vì vậy mà trong nhữngnăm tới Công ty đã có chủ trương mở rộng thị trường, phát triển thương hiệu, nângcao chất lượng phục vụ nhằm nâng cao giá trị TSCĐ vô hình Giá trị tài sản vô hình
có một vai trò hết sức quan trọng đến sự tồn tài và phát triển của Doanh nghiệp Đôikhi chi phí bỏ ra đầu tư ban đầu là khá nhỏ nhưng kết quả thu lại gấp rất nhiều lần.Nhưng một thực tế là tỷ trọng của TSCĐ vô hình còn rất nhỏ trong TSCĐ, chứng tỏCông ty chưa tận dụng và khai thác hết khả năng sinh lời của đồng vốn bỏ ra thôngqua đầu tư vào TSCĐ vô hình
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang chiếm tỉ trọng tương đối nhỏ năm 2007 cógía trị 351,4 triệu chiếm 3,3% trong tổng tài sản Năm 2008-2009 đều có giá trịbằng 0 Tuy nhiên đến năm 2010 và 2011 chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng vốnkinh doanh, năm 2010 giá trị lên tới 38,65 tỷ và có tỷ trọng là 14,45%, đến năm
2011 con số này tăng khá nhanh, giá trị lên tới 98,54 tỷ đồng và chiếm 40,2%.Những năm tới Công ty có hướng đầu tư, dự án đầu tư thay thế taxi, dự án đầu tưmạng công nghệ thông tin… nên chi phí này sẽ tăng trong tương lai
Đầu tư tài chính dài hạn bao gồm đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết vàđầu tư dài hạn khác Trái với đầu tư tài chính ngắn hạn, đầu tư tài chính dài hạnđược Công ty quan tâm hơn thể hiện ở việc tăng lên về giá trị tuyệt đối Năm 2007
có giá trị là 1,65 tỷ đến năm 2011 con số này lên tới 31, 89 tỷ đồng Tuy nhiên về tỷtrong của nó trong tổng tài sản có sự biến động không ổn định
2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn
Tổng vốn kinh doanh của Công ty được huy động chủ yếu từ hai nguồn là vốnhuy động từ bên ngoài (bao gồm: vốn vay ngắn hạn, dài hạn từ ngân hàng và các tổchức kinh tế khác) và vốn huy động từ bên trong đơn vị (bao gồm phần lớn vốnđược bổ sung từ nguồn vốn kinh doanh, vốn được bổ sung từ lợi nhuận của đơn vị,các quỹ dự trữ tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng để tham gia vào quá trình SXKD)
Trang 36Để xem xét một cách toàn diện về thực trạng nguồn vốn của Công ty, chúng tanghiên cứu thông qua bảng cơ cấu nguồn vốn, xét nguồn hình thành là cơ cấuVCSH và cơ cấu vốn nợ phải trả.
Do tổng nguồn vốn luôn bằng tổng tài sản nên xu hướng biến động của tổngvốn cùng chung với xu hướng biến động của tổng tài sản Tổng nguồn vốn kinhdoanh của TASECO cũng có xu hướng tăng nhanh qua các năm 2007-2009 và giảm
ở các năm sau đó
Trang 37Bảng 2.1.2 : Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2007-2011
Chỉ tiêu
Giá trị (ngàn đồng)
Tỷtrọng
Giá trị(ngàn đồng)
Tỷtrọng
Giá trị(ngàn đồng)
Tỷtrọng
Giá trị(ngàn đồng)
Tỷtrọng
Giá trị(ngàn đồng)
Tỷtrọng
(42.328)
71,655
436.645
936.674
-
-
-27,41
%
0,24% 3,52%
Trang 38(Nguồn từ báo cáo tài chính của TASECO)
Trang 39Xét theo nguồn hình thành, nguồn vốn của Công ty bao gồm hai bộ phận làvốn chủ sở hữu và nợ phải trả Trong đó, nguồn vốn chủ sở hữu tăng dần qua cácnăm, tuy nhiên tỷ trọng của nó không ổn định trong tổng nguồn vốn của Công ty và
có xu hướng tăng, giảm qua các năm Còn nguồn vốn vay từ bên ngoài và trong nội
bộ doanh nghiệp chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng nguồn vốn Nguồn vốn đi vaykhông chỉ đơn thuần mang tính chất bổ sung cho SXKD mà nó còn có vai trò hếtsức quan trọng đối với hoạt động của Công ty
Biểu đồ 2.1.2.1: Giá trị của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
giai đoạn 2007-2011
Biểu đồ 2.1.2.2 : Tỷ trọng của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
trong tổng nguồn vốn giai đoạn 2007-2011
Trang 40 Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu: giá trị nguồn vốn chủ sở hữu có sự gia tăng qua cácnăm: Từ 5,58 tỷ đồng năm 2007 lên 76,40 tỷ đồng năm 2011 Mặc dù giá trị thìtăng qua các năm, tuy nhiên tỷ trọng của vốn chủ sở hữu trong tổng vốn kinh doanhlại không ổn định và có xu hướng giảm từ năm 2007-2009 và có xu hướng tăng lên
ở những năm tiếp theo Năm 2007 vốn chủ sở hữu là 5,58 tỷ chiếm tỷ trọng là52,59% trong tổng nguồn vốn, năm 2008 là 7,58 tỷ và tỷ trọng trong tổng vốn giảmxuống còn 40,08%
Khủng hoảng kinh tế năm 2008 là một trong những nguyên nhân đã làm tănglượng vốn vay mặc dù quy mô vốn chủ sở hữu của Công ty cũng tăng qua các năm,tuy nhiên tốc độ gia tăng về quy mô vốn chủ sở hữu quá ít so với tốc độ tăng quy
mô nợ phải trả của Công ty, điều này đã dẫn đến tỷ trọng nợ chiếm phần đa trong cơcấu tổng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp Đặc biệt năm 2009 mặc dù vốn chủ sởhữu là 16,98 tỷ, tăng gấp hơn 2 lần so với năm 2008, nhưng tỷ trọng chỉ chiếm5,64% trong tổng vốn kinh doanh Đây quả thực là một con số đáng báo động vàphải nói là trong năm này tình hình tài chính vô cùng xấu
Tuy nhiên những năm tiếp theo thì quy mô cũng như tỷ trọng lại có xu hướngtăng Năm 2010 vốn chủ sở hữu là 62,90 tỷ đồng và chiếm tỷ trọng 23,52% trongtổng vốn kinh doanh, đến năm 2011 vốn chủ sở hữu là 76,40 tỷ và tỷ trọng đã tănglên là 31,17% trong tổng vốn kinh doanh Phải nói rằng công ty đã vô cùng nỗ lực
để vực dậy hoạt động kinh doanh và cải thiện tình hình tài chính so với năm 2009.Việc hình thành cơ cấu vốn hợp lý với VCSH chiếm tỷ trọng ngày càng tăng trongtổng nguồn vốn không những đáp ứng một phần nhu cầu về vốn cho SXKD mà cònkhẳng định khả năng tự chủ về tài chính, hạn chế tác động tiêu cực của biến động vềlãi suất và lạm phát trên thị trường
Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty bao gồm các bộ phận sau:
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu cũng có xu hướng biến động chung so với vốn chủ
sở hữu và nó chiếm tỷ trọng lớn trong vốn chủ sở hữu Tỷ trọng có xu hướng giảmtrong giai đoạn 2007-2009, giảm từ 48,96% xuống còn 5,64% và tăng ở những nămtiếp theo 2010-2011 lên tới 27,41% trong năm 2011 Việc tăng cơ cấu vốn đầu tưcủa chủ sở hữu góp phần vô cùng quan trọng trong việc gia tăng vốn chủ sở hữu
Quỹ thuộc vốn chủ sở hữu:
Quỹ thuộc vốn chủ sở hữu bao gồm các quỹ: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dựphòng tài chính và các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu Đây là những loại quỹ phổ