Cũng như nhiều Doanh nghiệp khác đang hoạt động trong lĩnh vựcxuất nhập khẩu trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, công ty cổphần xuất nhập khẩu hàng không Airimex cũng không tr
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG KHÔNG AIRIMEX 3
1.1.Lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần xuất nhập khẩu hàng không Airimex 3
1.2 Chức năng của công ty 4
1.3 Hệ thống tổ chức của công ty 7
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý của Tổng Công ty cổ phần hàng không Hàng Không: 7
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của phòng và đơn vị thuộc công ty: 9
1.4.Đặc điểm quy trình nhập khẩu tại công ty cổ phần hàng không Airimex 10
1.4.1 Đặc điểm kinh doanh nhập khẩu hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu hàng không Airimex 10
1.4.1.1.Về kim ngạch xuất nhập khẩu 10
1.4.1.2 Về hoạt động đấu thầu mua bán xuất nhập khẩu: 10
1.4.1.3 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2009-2012 .12
1.4.2 Mặt hàng nhập khẩu và các nhà cung cấp chính 14
1.4.1.2 Mặt hàng nhập khẩu 14
1.4.2.2 Các nhà cung ứng 17
1.4.3 Đặc điểm quy trình nhập khẩu hàng hóa tại Công ty Airimex 18
1.4.3.1.Về hoạt động nhập khẩu uỷ thác: 18
1.4.3.2.Nhập khẩu hàng tự kinh doanh 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG KHÔNG AIRIMEX 25
2.1 Phân tích các hoạt động kinh doanh của công ty 25
2.1.1 Phương thức hoạt động của công ty 25
Trang 22.1.2 Kim ngạch nhập khẩu của công ty 26
2.1.3 Về hoạt động nhập khẩu ủy thác 28
2.1.4 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của công ty 30
2.1.4.1 Trang thiết bị mặt đất 31
2.1.4.2 Máy bay và khí tài bay 31
2.1.4.3.Nhiên liệu bay và dầu mỡ các loại 33
2.1.4.4 Thiết bị quản lý bay 33
2.1.4.5 Các trang thiết bị khác 34
2.1.4.6 Kinh doanh khác 34
2.1.5 Thị trường nhập khẩu chính của công ty 35
2.1.6 Những khách hàng chủ yếu 37
2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu của công ty xuất nhập khẩu hàng không airimex 38
2.2.1 Các nhân tố khách quan 38
2.2.1.1 Nhân tố về tính thời vụ của sản xuất kinh doanh 38
2.2.1.2 Phân bổ và phát triển nguồn lực sản xuất xã hội 39
2.2.1.3 Các ngành khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty 39
2.2.1.4 Sức mua và chi phí 40
2.2.1.5 Các chính sách về tài chính, tiền tệ của nhà nước 40
2.2.2 Các nhân tố chủ quan 43
2.2.2.1 Tốc độ đổi mới và mở rộng qui trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 43
2.2.2.2 Nhân tố tổ chức lao động: 44
2.2.2.3 Nhân tố nguyên liệu hàng hoá 44
2.2.2.4 Trình độ quản lý và sử dụng vốn của đơn vị: 45
2.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu 45
2.3.1 Doanh thu từ hoạt động nhập khẩu 45
2.3.2 Doanh thu nhập khẩu theo mặt hàng 46
2.3.3 Kim ngạch nhập khẩu của Công ty theo thị trường 48
Trang 32.4 Đánh giá chung về hiệu quả nhập khẩu của công ty 50
2.4.1 Những thành công 50
2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 52
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY XNK HÀNG KHÔNG AIRIMEX 54
3.1 Định hướng phát triển của công ty cổ phần xuất nhập khẩu hàng không airimex trong thời gian tới 54
3.1.1 Định hướng và quan điểm 54
3.1.2 Mục tiêu và chiến lược kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu hàng không Airimex trong giai đoạn 2010-2020 54
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu tại công ty Airimex 57
3.2.1 Nâng cao công tác nghiên cứu thị trường 57
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác đàm phán và ký kết hợp đồng 61
3.2.3 Thuê vận tải và mua bảo hiểm 64
3.2.4 Về việc làm thủ tục nhận hàng 65
3.2.5 Về việc giao hàng cho đơn vị ủy thác 66
3.2.6 Biện pháp tổ chức bộ máy công ty 67
3.2.7 Biện pháp với nguồn nhân lực của công ty 67
3.2.7.1 Công ty phải xây dựng qui chế phù hợp trong kinh doanh, tổ chức lao động hợp lý 67
3.2.7.2 Không ngừng đào tạo bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ , tư tưởng chính trị cho cán bộ công nhân viên của công ty 68
3.2.8 Củng cố và mở rộng quan hệ với thị trường nước ngoài 68
3.3 Một số kiến nghị 70
3.3.1 Đối với Tổng công ty Hàng không Việt Nam: 71
3.3.2 Đối với Nhà nước 71
KẾT LUẬN 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
BẢNG
Bảng 1.1 Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 10
Bảng 1.2 Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2012 (đơn vị: vnđ) 12
Bảng 1.3: Hiệu quả bán hàng Xuất nhập khẩu 13
Bảng 2.1: Kim ngạch nhập khẩu năm 2009 – 2012 26
Bảng 2.2.: Phí ủy thác Nhập khẩu 29
Bảng 2.3 : Kim ngạch nhập khẩu một số mặt hàng chủ yếu của công ty Airimex năm 2009 - 2012 30
Bảng 2.4.: Một số nhà cung cấp chính của Công ty 35
Bảng 2.5: Doanh thu XNK 2009 – 2012 46
Bảng 2.6.: Kết quả NK theo mặt hàng năm 2009 – 2012 47
Bảng 2.7: Kim ngạch nhập khẩu theo thị trường 49
HÌNH Hình 1.1: Sơ đồ hoạt động đấu thầu mua bán XNK 11
Hình 1.2 Mô hình dịch vụ uỷ thác nhập khẩu 19
BIỂU Biểu đồ 1.2: Hiệu quả bán hàng XNK của Airimex 14
Biểu đồ 2.1: Kim ngạch nhập khẩu năm 2009 – 2012 27
Biểu đồ 2.2.: Một số nhà cung cấp chính của Công ty 36
SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1 Sơ đồ phòng kế hoạch thị trường 58
Sơ đồ 3.2 Quy trình nghiên cứu thị trường 60
Sơ đồ 3.3: Nguồn cung ứng tối ưu 69
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, toàn cầu hoá và khu vực hoá đã trở thành xu hướng không thểđảo ngược của nền kinh tế thế giới hiện đại Hầu hết các nước, trong đó cóViệt Nam, không thể đứng ngoài vòng xoáy đó Với xu thế đó, từ đại hội lầnthứ V, Đảng ta đã chủ trương mở rộng quan hệ thương mại quốc tế với tất cảcác nước trên thế giới Với đường lối và chủ trương đúng đắn đó, hoạt độngnhập khẩu đang phát huy được vai trò quan trọng của nó Nhập khẩu tạo ra thịtrường trong nước sôi động đồng thời tạo ra sức cạnh tranh mạnh mẽ, thanhlọc những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả và tạo ra sự cố gắng vươn lêncủa các doanh nghiệp thuộc đủ các thành phần kinh tế
Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, vận tải Hàng không ngày càng đónggóp một phần quan trọng và không thể thiếu đươc trong sự nghiệp phát triển
đó Hàng không dân dụng Việt Nam đã và đang từng bước khẳng định vai trò
là một nghành kinh tế mũi nhọn, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiệnđại hoá đất nước, trong sự giao lưu và phát triển kinh tế Ngành Hàng không
là ngành kỹ thuật công nghệ cao Vì vậy, yếu tố đồng bộ khép kín trong mộtchuyến bay là hết sức nghiêm ngặt Mục tiêu an toàn tuyệt đối là mục tiêu caonhất của ngành Hàng không Mục tiêu đó, ngoài yếu tố tinh thần trách nhiệmcủa cán bộ ngành, còn phụ thuộc rất lớn vào yếu tố vật chất, mua sắm trangthiết bị
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hàng không - AIRIMEX là một doanhnghiệp Nhà nước, chuyên ngành kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị Hàngkhông Cũng như nhiều Doanh nghiệp khác đang hoạt động trong lĩnh vựcxuất nhập khẩu trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, công ty cổphần xuất nhập khẩu hàng không Airimex cũng không tránh khỏi việc gặpphải những khó khăn, thử thách và bộc lộ nhiều mặt hạn chế trong quá trìnhkinh doanh của mình Tìm ra được những giải pháp nhằm hoàn thiện quy
Trang 6trình nhập khẩu hàng hoá, trang thiết bị vật tư Hàng không để nâng cao hiệuquả kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầu của ban lãnh đạo cùng toànthể cán bộ, công nhân viên của công ty.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc hoàn thiện quy trình nhập khẩutrang thiết bị cho ngành Hàng không và một số yếu kém, tồn tại trong côngtác nhập khẩu của công ty, với những kiến thức sau 4 năm học tập tại trường
và trong thời gian thực tập, được sự giúp đỡ tận tình của PGS-TS: Nguyễn Văn Tuấn và các cán bộ trong công ty, em xin tập trung nghiên cứu vấn đề :
“Giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu hàng không Airimex”
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của bài luận văn gồm 3 chương:Chương I : Tổng quan về Công ty cổ phần xuất nhập khẩu hàng khôngAirimex
Chương II : Thực trạng hiệu quả nhập khẩu tại Công ty cổ phần xuấtnhập khẩu hàng không Airimex
Chương III : Giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu tại Công ty cổ phầnxuất nhập khẩu hàng không Airimex
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài luận văncủa em không thể tránh khỏi việc có nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được
sự góp ý và giúp đỡ của các Thầy Cô và các anh chị trong công ty Airimex
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
Trụ sở công ty: 141 Nguyễn Văn Cừ, phường Bồ Đề, quận Long Biên, Gia Lâm, Hà Nội.
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hàng không Airimex được thành lậpchính thức ngày 21 tháng 03 năm 1989 theo quyết định số 197/QĐ/TCHK củatổng cục trưởng Tổng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam với tên gọi banđầu là “Công ty cổ phần hàng khôngchuyên ngành và dịch vụ Hàng không”đội ngũ lao động chính là Phòng Vật tư kỹ thuật của Tổng cục Hàng khôngdân dụng Việt Nam trực thuộc Bộ Quốc Phòng Công ty là một bộ phận vàchịu sự quản lý trực tiếp của Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam vớinhiệm vụ chính là tiến hành nghiệp vụ xuất nhập khẩu uỷ thác cho các đơn vịthuộc ngành Hàng không Việt Nam Lúc mới thành lập Công ty có 25 cán bộcông nhân viên- là sĩ quan, công nhân viên quốc phòng, được tổ chức thành 3phòng: Kế hoạch, Nghiệp vụ thương mại và Kế toán tài vụ Cùng với sự pháttriển của nền kinh tế nói chung và của Ngành Hàng không nói riêng, sau khiluật Hàng không năm 1991 ra đời, Công ty cổ phần hàng khôngchuyên ngành
và dịch vụ Hàng không được đặt dưới sự quản lý của Cục Hàng không dândụng Việt Nam
Ngày 30 tháng 07 năm 1994, Bộ Giao thông vận tải ra Quyết định số
Trang 81173/QĐ-TCCB-LĐ thành lập Công ty cổ phần xuất nhập khẩu hàng không Airimexvới mã ngành kinh tế kỹ thuật là 25 ( trong khoảng thời gian
này ngành Hàng không Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải) Theoquyết định này Công ty XNK Hàng không đặt trụ sở chính tại 141 NguyễnVăn Cừ, Phường Bồ Đề, Quận Long Biên, Gia Lâm, Hà Nội và công ty cũngđặt một chi nhánh tại 49 đường trường sơn, Quận Tân Bình, Thành phố HồChí Minh Công ty đã tiến hành chuyển đổi cổ phần từ Doanh nghiệp, theoQuyết định số 3892/QĐ – BGTVT ngày 17/10/2005 do bộ trưởng bộ giaothông vận tải kí xác nhận
Tổng Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hàng Không là một doanh nghiệpnhà nước có chế độ hạch toán độc lập và tư cách pháp nhân đầy đủ,công ty
có tài khoản tại các ngân hàng và có con dấu riêng Nhiệm vụ chính của Công
ty là kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư,các máy móc thiết bị phụ tùng chongành Hàng không và các loại vật tư,máy móc thiết bị dân dụng khác… Vốnđiều lệ của công ty là 25 tỷ đồng, tổng số cán bộ công nhân viên là 120 người,thu nhập bình quân là 3,5 triệu đồng/ người/tháng, mức chi trả cổ tức bìnhquân là 7,2% / năm
Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 328/TTg về việc thành lập Tổngcông ty hàng không Việt Nam vào ngày 02 tháng 05 năm 1995, mô hình củaTổng Công ty Hàng không Việt Nam được tổ chức lại theo Tập đoàn kinhdoanh ( Tổng Công ty 91) và cho đến nay Công ty cổ phần XNK Hàng khôngđược xác định là đơn vị thành viên hạch toán độc lập của Tổng Công ty Hàngkhông Việt Nam theo Nghị định số 04/CP của Chính phủ ban hành Điều lệ tổchức và hoạt động của Tổng công ty hàng không Việt Nam được ký ngày25/01/1996
1.2 Chức năng của công ty
* Kể từ khi thành lập đến nay Công ty cổ phần xuất nhập hàng không có
Trang 9chức năng sau đây:
Kinh doanh xuất nhập khẩu máy bay, phương tiện thiết bị phụ tùng, vật
tư cho ngành Hàng không
Kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị, vật tư, vật liệu và hàng hoá dân dụng Kinh doanh dịch vụ nhận gửi hàng hoá, đại lý bán vé và giữ vé máy bay.Tuy Công ty cổ phần xuất nhập khẩu hàng không mang danh nghĩa làcông ty cổ phần xuất nhập khẩu hàng không nhưng thực chất hiện nay công
ty chỉ hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực nhập khẩu và là nhập khẩu uỷ tháchưởng hoa hồng theo từng lô hàng nhập khẩu Vì vậy mọi hoạt động kinhdoanh của công ty đều phụ thuộc vào bên uỷ thác nhập khẩu do đó tình hìnhnhập khẩu của công ty biến động lúc tăng, lúc giảm theo nhu cầu của ngành
* Nhiệm vụ đặt ra cho công ty là:
Thực hiện hạch toán độc lập
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch xuất nhập khẩu dài hạn và ngắnhạn đáp ứng yêu cầu về kĩ thuật máy bay, trang thiết bị, dầu mỡ và các yêucầu khác
Thực hiện đầy đủ các chỉ tiêu xuất nhập khẩu do cục Hàng không dândụng Việt Nam giao và có trách nhiệm quản lý vốn đầu từ mua sắm trangthiết bị khí tài, phụ tùng thay thế với hiệu quả kinh tế cao nhất
Xây dựng cơ chế xuất nhập khẩu những máy bay, phụ tùng thiết bị kịpthời thay thế những sản phẩm nói trên nếu không thấy phù hợp với yêu cầuphát triển hoặc kém hiệu quả
Xây dựng cơ chế và tổ chức thực hiện theo quy định và giấy phép phùhợp với pháp luật của Nhà nươớc
Tổ chức thực hiện cơ chế nhập uỷ thác cho các đơn vị, tổ chức trong cụcHàng không, sân bay, công ty thuộc hãng Hàng không Việt Nam và các hãngdịch vụ Hàng không khác
Trang 10Nghiên cứu thực hiện các biện pháp để nâng cao hiệu quả, chất lơượnghàng nhập và kĩ thuật mua bán, mở rộng thị trường quốc tế nhằm góp phầnthu ngoại tệ cho ngành và phát triển xuất nhập khẩu.
Thực hiện cam kết hoạt động mua bán ngoại thương và các hoạt độngliên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu của công ty
Tuân thủ các chính sách chế độ quản lý xuất nhập khẩu và giao dịch đốingoại, đề xuất cấp trên các vấn đề liên quan đến chất lượng kĩ thuật thiết bịcủa ngành Hàng không
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế theo quy định của Nhà nước
* Cùng với nhiệm vụ trên công ty có quyền hạn sau:
Mở tài khoản tiền Việt
Mở tài khoản ngoại tệ
Thực hiện và xuất khẩu với các nơước trên thế giới với các mặt hàngthuộc lĩnh vực kinh doanh của công ty
Được vay vốn ngân hàng Nhà nước Việt Nam và nước ngoài, đầu tư liêndoanh với nước ngoài theo đúng luật đầu từ và chế độ quản lý ngoại tệ củaNhà nước
Được đàm phán ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu với nươớc ngoài theoquy định của Nhà nươớc và luật pháp quốc tế, thực hiện các phương án hợptác của Nhà nước và đầu tư nước ngoài do cấp trên giao
Được đi dự hội trợ triển lãm, mời bên nước ngoài hoặc cử cán bộ ranước ngoài để đàm phán kí hợp đồng Khảo sát thị trơờng và trao đổi kĩ thuậtnghiệp vụ
Được quyền đặt các chi nhánh, đại diện của công ty ở trong và ngoàinước theo quy định của Nhà nước Việt Nam và nước sở tại
Được thu nhập và cung cấp thông tin về kinh tế và thị trường quốc tế
Trang 12nhập khẩu hàng năm và kế hoạch dài hạn về công tác đào tạo và bồi dưỡnglực lượng lao động Quản lý kiểm tra, đánh giá việc sử dụng quỹ thời gian,hiệu quả lao động của toàn công ty.
- Quản lý các khối văn phòng, cho thuê văn phòng và các công việc cóliên quan
b- Phòng Nghiệp vụ I
- Là nơi tiến hành các hoạt động nhận uỷ thác nhập khẩu các thiết bị nhà
ga, thiết bị sân đỗ máy bay, thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị quản lý bay,trạm và thiết bị sửa chữa máy bay Tổ chức thực hiện các dự án có liên quanđến loại thiết bị sân bay và quản lý bay Tổ chức hoạt động cung cấp thiết bịcho các ngành công nghiệp khác
b- Phòng kinh doanh
- Là nơi nhận uỷ thác và kinh doanh xuất nhập khẩu khác các vật tư,hàng hoá dân dụng Kinh doanh bán vé máy bay, là nơi có nhiệm vụ như mộtđại lý đặt vé giữ chỗ cho Hãng Vietnam Airlines và Pacific Airlines
c- Chi nhánh phía Nam
- Là nơi hỗ trợ cho các phòng chức năng của công ty trong việc tiến hành
kinh doanh, xúc tiến bán hàng, vận tải và giao nhận hàng hoá đối với các
Trang 13khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.
d- Văn phòng đại diện tại Cộng hoà Liên ban Nga
Thay mặt công ty tiến hành các giao dịch đối với các đối tác tại Cộnghoà liên bang Nga
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của phòng và đơn vị thuộc công ty:
- Nhiệm vụ chính của các phòng ban, bộ phận nay là liên doanh liên kết,
tổ chức đầu tư với các cơ quan, tập đoàn kinh tế có số vốn, con dấu và tư cáchpháp nhân đầy đủ để không ngừng đổi mới công nghệ, tăng cường các hoạtđộng tiếp thị, thay đổi những tư duy kinh tế đã lỗi thời, lạc hậu bằng các lýluận mới tiên tiến hợp thời, đồng thời đại đẩy mạnh công tác xuất khẩu, cânđối giữa các tỷ trọng xuất nhập khẩu
- Không ngừng xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược phát triển
để tăng năng suất và doanh thu cho công ty, liên tục đề ra và thực hiên các kếhoạch xuất nhập khẩu năm năm và hàng năm
- Liên tục đầu tư và mở rộng cơ sở vật chất hạ tầng kĩ thuật, khôngngừng đổi mới và phát triển công nghệ, thực hiện công nghiệp hóa hiện đạihoá công tác quản lý và tác nghiệp chuyên ngành xuất nhập khẩu, bồi dưỡngnghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên để có chuyên môn vững chắc trong điềukiện hội 1
- Luôn chú trọng việc bảo toàn và phát triển vốn, cố gắng sử dụng có hiệuquả nhất các nguồn lực, vốn do Tổng công ty giao phó, luôn đề ra các kế hoạch
và chương trình phát triển vốn, thực hiện và bổ sung theo quyết định của Hộiđồng quản trị, làm sao để với số vốn đó luôn mang lại lợi nhuận cao nhất
- Thực hiện đúng tất cả các nghĩa vụ đóng góp đối với ngân sách Nhànước, phù hợp với những quyền lợi mà tổng công ty được nhận, nghĩa vụ thunộp khác theo quy định của Nhà nước và nghĩa vụ thu nộp đối với Tổng công
ty Hàng không dân dụng Việt Nam
Trang 141.4.Đặc điểm quy trình nhập khẩu tại công ty cổ phần hàng không Airimex
1.4.1 Đặc điểm kinh doanh nhập khẩu hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu hàng không Airimex
1.4.1.1.Về kim ngạch xuất nhập khẩu
Bảng 1.1 Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
Nguồn:phòng kinh doanh
Qua đó ta thấy tổng kim ngạch xuất nhập khẩu từ năm 2009 đến 2012tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty đều tăng nhanh Nhất là năm
2010, Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đã tăng vọt Điều đó chứng tỏ công tyXuất nhập khẩu hàng không ngày càng có uy tín trên thị trường trong nướccũng như nước ngoài Nhờ vào chính sách mở cửa của nhà nước, sự lãnh đạosáng suốt của ban lãnh đạo công ty và những đóng góp tận tình của độI ngũcán bộ công nhân viện
1.4.1.2 Về hoạt động đấu thầu mua bán xuất nhập khẩu:
Nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 01/09/1999 quy định về quy chế đấuthầu (bao gồm cả đấu thầu mua sắm trang thiết bị) áp dụng đối với tất cả cácđơn vị sử dụng vốn do ngân sách Nhà nước cấp, nên các đơn vị khách hàngcủa AIRIMEX phải tuân theo các quy định của Nghị định này trong việc muasắm trang thiết bị mà thông thường là thông qua đấu thầu rộng rãi Chính điềunày đã làm giảm dần tính ưu thế, sự thuận lợi của Công ty AIRIMEX-với tư
Trang 15cách là công ty trong ngành.
AIRIMEX phải tuân thủ đúng các bước và trình tự như sơ đồ sau:
Hình 1.1: Sơ đồ hoạt động đấu thầu mua bán XNK
Chuẩn bị hồ sơ
dự thầu
thực hiện nghiệp vụ ngoại thương
NHU CẦU MUA
Mở L/C thanh toán Thuê vận tải
Hoàn thiện hô sơ Đinh giá đấu thầu lựa chọn thiết bị
Phân tích cạnh tranh
bảo hành thiết bị
Lắp dặt thiết bị Vận hành thử Đào tạo hướng dẫn Nghiệm thu
Trang 161.4.1.3 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2009-2012
Bảng 1.2.Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2012 (đơn vị: vnđ)
Đơn vị : VNĐ(Nguồn: phòng kế toán)
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
6 Doanh thu hoạt động tài chính
7 Chi phí tài chính
- Trong đó: Chi phí lãi vay
8 Chi phí bán hàng
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
11 Thu nhập khác
12 Chi phí khác
13 Lợi nhuận khác
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
16 Chiphíthuế thunhập doanhnghiệp hoãnlại
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
164.957.263
4.201.026.757 13.841.138.563
7.410.322.034
2.968 78.010.100
(78.007.132) 7.332.314.902
250.143.470
151.056.000 16.178.283.571
6.949.753.381
1.152 -
1.152 6.949.754.533
1.737.438.633
-5.212.315.900
Trang 17Trong thời gian qua sự phát triển vượt bậc của tổng công ty cổ phầnxuất nhập khẩu Hàng Không đã đóng góp không ngừng vào sự phát triểnchung, hiện đại hóa của ngành Hàng Không nước ta Nó đã chứng tỏ cho hiệuquả của các hoạt động kinh doanh của công ty Sự phát triển này là tập hợpcủa nhiều góc độ, chúng ta sẽ đi tìm hiểu từng khía cạnh và rút ra được nhữngnguyên nhân và những giảI pháp hữu hiệu của sự phát triển này Trên đây làbảng Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh của công ty hai năm 2011 và2012.Doanh thu trong những năm qua không ngừng tăng trưởng và qua đóchúng ta thấy doanh thu của Công ty chủ yếu từ bán hàng XNK và chi phívốn của mặt hàng này cũng rất lớn Trước những yêu cầu không ngừng củaHãng Hàng Không Việt Nam về đổi mới trang thiết bị, hoàn thiện hệ thốngmáy bay cũng như các loại máy móc được sử dụng trong ngành Hàng KhôngViệt Nam, công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hàng Không đã không ngừng nỗlực tìm kiếm thị trường và đáp ứng nhu cầu của công ty, đưa doanh số bánhàng nhập khẩu trong vòng 3 năm qua lên trên 82% tổng số doanh thu củacông ty Ngoài ra các hoạt động kinh doanh khác của công ty cũng khôngngừng được phát triển, đó chính là lý do đưa lợi nhuận ròng của công ty trongvòng 3 năm qua liên tục tăng
Bảng 1.3: Hiệu quả bán hàng Xuất nhập khẩu
Đơn vị: 1000VNĐ
Tổng doanh thu 128.884.217 137.282.978 147.238.587 192.633.147Doanh thu bán
Trang 18Biểu đồ 1.2: Hiệu quả bán hàng XNK của Airimex
Theo số liệucủa bảng 2 tathấy, hiệu quảbán hàng xuấtnhập khẩu củacông ty ngàycàng tăng và tăngđều cho đến năm
2012 Nguyênnhân của hiệntượng này là dotổng doanh thu trong những năm qua không ngừng tăng, trong đó doanh thubán hàng xuất nhập khẩu chiểm tỷ trọng cao nhất trong đó hiểu quả bán hàngxuất nhập khẩu tăng rõ rệt nhất là 6 tháng đầu năm 2012, công ty tăng đượchiểu quả bán hàng cũng nhờ vào giảm chi phái vốn hàng Do vậy, cách hiệuquả nhất để tăng con số này là công ty phải tìm cách giảm chi phí nguyên vậtliệu để nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.4.2 Mặt hàng nhập khẩu và các nhà cung cấp chính
1.4.1.2 Mặt hàng nhập khẩu
- Những mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Công ty
* Thiết bị sân bay
a Thiết bị cho BDVTT
Trang 19Xe đẩy xuất ăn
Giấy khăn xuất ăn
Máy làm giấy thơm
Lọ thuỷ tinh Nước trái cây + Rượu vang
Hộp đựng thức ăn
Túi đường dài
b Thiết bị phụcvụ cho A 76
- Thiết bị chống sét - Bơm hút chân không
- Máy soi hành lý - Phụ tùng động cơ
- Máy phát điện - Hệ thống xử lý nước
- Phụ tùng Tractor - Phụ tùng xe nâng hàng
- Dây băng tải hành lý - Dụng cụ phanh lốp
- Xe thang hành khách - Hệ thống đèn tín hiệu máy bay -Xe đầu kéo máy bay - Máy phân định Ni
- Xe đầy kéo hành lý
* Phụ tùng máy bay
- Đại tu động cơ D 30 - Khối tự động lái
- Hangar cho máy bay - Dầu nhờn máy bay ATR
- Thiết bị cho A76 - Phụ tùng máy bay B - 200
- Dụng cụ sửa chữa máy bay - Đại tu máy bay TY - 134
- Máy bơm nạp dầu nhờn - Động cơ TA - 8
- Kích, Máy cấp nguồn TR - Phụ tùng máy bay cho SFC
* Nhiên liệu bay và dầu mỡ các loại
Trước năm 1990, việc nhập khẩu xăng dầu cho ngành Hàng không ViệtNam chủ yếu thông qua PETROLIMEX Theo cách này hiệu quả thấp, giá cảcao, phân phối chậm không đáp ứng được nhu cầu bức thiết của ngành
Trang 20Từ năm 1991 nghiệp vụ này được giao cho AIRIMEX thực hiện đã tháo
bỏ được những tồn đọng không hiệu quả này, Công ty đã đàm phán và ký kếtnhững hợp đồng giá cả thấp tiết kiệm được hàng triệu đơn vị ngoại tệ chongành Hàng không nói riêng và cho Nhà nước nói chung Cuối năm 1995 xăngdầu Hàng không phát triển nhanh do đó tổng Công ty Hàng không Việt Nam đãquyết định thành lập Công ty xăng dầu Hàng không (VINAPCO) Sự kiện nàylàm giảm doanh thu lợi nhuận của Công ty Công ty đã chủ động nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
* Thiết bị quản lý bay
Đây là những thiết bị vô cùng quan trọng để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của
sự an toàn cao của mỗi chuyến bay Do đó thiết bị quản lý bay đòi hỏi hiệnđại tính chất quốc tế cao
- Dây đèn đêm TSN - Điều hoà cho Ra đa
- Hệ thống thu thời tiết - Máy phát điện
- Hệ thống thiết bị điện tử - Phụ tùng VISAT
Nhận rõ được tầm quan trọng của nó, từ năm 1993, ngành Hàng không bắtđầu chuyên sâu về mua sắm các trang thiết bị hiện đại, do vậy kim ngạch nhậpkhẩu của Công ty không ngừng tăng lên
Trong những năm tới thực hiện mục tiêu hiện đại hoá ngành Hàng không
và giành quyền quản lý thông báo bay (FIR) trong khu vực chắc chắn sẽ tạo
cơ hội thuận lợi cho Công ty
Đặc điểm của loại hàng này cần sự chính xác, an toàn tuyệt đối cho mỗi chuyến bay do vậy yêu cầu đổi mới, nâng cấp là cần thiết
Ngoài ra, để cạnh tranh với các hãng Hàng không khác, để ngày càng nâng
Trang 21cao chất lượng phục vụ khách hàng trên những chuyến bay, Công ty còn tiếnhành nhập các loại rượu, bia, đồ ăn
* Kinh doanh khác
- Máy bơm nước dân dụng - Vòng bi
- Mực in cho máy tính - Linh kiện máy tính
+ Phụ tùng Boing 767 nhập từ Thái Lan
Các thiết bị sân bay: + Rượu mạnh, nước ép hoa quả, rượu vang, hộp thức
ăn, túi đựng vệ sinh, tấm lót khay trên máy bay, đồ sứ phục vụ ăn nhập từcác nước như: Nga, Hà lan, Singapo, Arập, HồngKông, Thụy Sĩ, ý, Thái Lan,Trung Quốc, Pháp
+ Thiết bị dẫn đường, hệ thống ngắt mạch, vật tư PCCC, vật tư phục vụtai nạn, xe đẩy, đèn công suất rada, Cần dắt máy bay nhập từ các nước:Scotland, Canada, úc, Đức, Mỹ, Pháp, Mỹ
+ Phụ tùng xe cấp điện, Phụ tùng xe ăn, Phụ tùng trực thăng, phụ tùng xethang, hệ thống băng tải, máy phát điện, hệ thống đèn đêm, Containe và Paletnhập từ các nước: Nga, Pháp, Hà Lan, Đan Mạch, Đức
+ Phụ tùng xe nâng, máy soi chiếu hành lý, máy in bộ đọc, bộ thiết bịthở, xe thổi khí lạnh, bộ nguồn cao áp được nhập từ các nước như Đan Mạch,Anh, Pháp, Đức, Trung Quốc, Hồng Kông, Nhật, Hàn Quốc
Do Công ty hoạt động chủ yếu là nhập khẩu uỷ thác và làm theo đơn đặt
Trang 22hàng nên không có khâu dự trữ hàng hoá Nghĩa là thiết bị Công ty nhập vềtheo số lượng của khách hàng yêu cầu nên không có lượng hàng tồn hay ếđọng Hơn nữa cũng không có quá trình bán hàng hay xác lập kênh phânphối Vì vậy hình thức nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công tychủ yếu thông qua khả năng nhận đơn đặt hàng, đấu thầu và nhận uỷ thác xuấtnhập khẩu
1.4.3 Đặc điểm quy trình nhập khẩu hàng hóa tại Công ty Airimex
1.4.3.1.Về hoạt động nhập khẩu uỷ thác:
Uỷ thác nhập khẩu là hoạt động đặc thù của hoạt động xuất nhập khẩu,quy trình của hoạt động nay gồm có 3 thành phần tham gia:1) Người uỷ thác(người mua, người sử dụng cuối cùng), 2) bên nhận uỷ thác (Công ty XNKHàng không) và 3) bên bán (Hãng cung cấp nước ngoài)
Khi phát sinh một nhu cầu về mua sắm trang thiết bị, người uỷ thác bằngcác nguồn thông tin của mình sẽ tiến hành liên lạc với những nhà cung cấp cókhả năng để chào hỏi giá Sau khi nhận được chào giá thì người mua sẽ lựachọn người cung cấp có điều kiện chào giá về kỹ thuật và thương mại hấp dẫnnhất và chuyển giao cho công ty AIRIMEX tiến hành thương thảo Trên cơ sở
đó, AIRIMEX sẽ đứng ra liên hệ với nhà cung cấp để tiến hành đàm phán và
ký kết hợp đồng mua bán AIRIMEX có thể hỗ trợ người uỷ thác bằng cácthông tin tư vấn lựa chọn thị trường, nhà sản xuất và sản phẩm Hợp đồng uỷthác giữa Công ty và người mua trong nước cũng được ký kết đồng thời
Trang 23Hình 1.2 Mô hình dịch vụ uỷ thác nhập khẩu
( Nguồn : Phòng XNK công ty)
KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NGOẠI
XIN PHÉP BỘ THƯƠNG MẠI
MỞ L/C VÀ THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THANH TOÁN
THUÊ VẬN TẢI VÀ BẢO HIỂM NẾU GIAO HÀNH FOB/FCA HOÀN THÀNH THỦ TỤC NHẬN HÀNG Ở CẢNG/SBAY
THUÊ VẬN TẢI, BẢO HIỂM NỘI ĐỊA
BÀN GIAO CHO KHÁCH HÀNG
NHẬN HÀNG VÀ THANH
TOÁN CHO AIRIMEX
Trang 24Giao hàng cho đơn vị giao uỷ thác và kiểm tra nghiệm thu là khâu rấtquan trọng đối với việc nhập khẩu thiết bị.
Sau khi nhận hàng AIRIMEX sẽ tiến hành vận chuyển hàng hoá đến nơigiao hàng mà đơn vị uỷ thác quy định AIRIMEX chịu trách nhiệm thuêphương tiện vận tải nội địa và mua bảo hiểm cho hàng hoá của mình trongquá trình vận chuyển đó Công ty thường ký hợp đồng bảo hiểm với các hãngBảo Việt trên cả nước
Mặt hàng nhập khẩu của Công ty chủ yếu là máy móc thiết bị nên đòihỏi phải có điều kiện lắp đặt cũng như Công ty phải chịu trách nhiệm thuêchuyên gia đào tạo và hướng dẫn sử dụng thiết bị Sau khi khoá đào tạohướng dẫn sử dụng kết thúc và nghiệm thu công trình thì hai bên giao uỷ thác
và nhận uỷ thác mới hoàn thành các nghĩa vụ của hợp đồng Tuy nhiênAIRIMEX vẫn phải chịu trách nhiệm đối với mỗi lô hàng máy móc thiết bịcho tới hết thời hạn bảo hành của các thiết bị đó Trong thời hạn bảo hành,nếu có hỏng hóc cần sửa chữa hoặc có bộ phận nào đó của thiết bị cần phảithay thế thì AIRIMEX có trách nhiệm liên hệ với bên bán để giải quyết
1.4.3.2.Nhập khẩu hàng tự kinh doanh
Hoạt động nhập khẩu được tổ chức và thực hiện với nhiều nghiệp vụ,nhiều khâu từ điều tra thị trường nước ngoài, lựa chọn hàng hoá nhập khẩu vàđối tác, tiến hành đàm phán giao dịch và ký kết hợp đồng, tổ chức thực hiệnhợp đồng cho đến khi hàng hoá chuyển tới cảng và chuyển giao quyền sở hữugiữa bên bán và bên mua, hoàn thành thủ tục thanh toán Mỗi khâu, mỗinghiệp vụ này đều phải được nghiên cứu kỹ lưỡng, đặt chúng trong mối liên
hệ chặt chẽ với nhau, tranh thủ nắm bắt những lợi thế nhằm đảm bảo hiệu quảcao, phục vụ đầy đủ và kịp thời cho sản xuất và tiêu dùng trong nước
Tuy nhiên, việc nghiên cứu bằng cách này hay cách khác thì thông quahoạt động nghiên cứu thị trường, cần phải trả lời được các câu hỏi cơ bản sau:
Trang 25Kinh doanh nhập khẩu hàng hoá gi?
Kinh doanh với ai?
Kinh doanh ở đâu, vào thời gian nào?
Kinh doanh với số lượng bao nhiêu?
Giá cả và lợi nhuận được tính toán ra sao?
1 Nghiên cứu thị trường nhập khẩu, lựa chọn bạn hàng giao dịch
Để có quyết định chính xác trong kinh doanh thì hoạt động nghiên cứutiếp cận thị trường nhập khẩu là rất quan trọng, là nhân tố then chốt Nghiêncứu tiếp cận thị trường trong kinh doanh thương mại quốc tế là một loạt cácthủ tục kỹ thuật đưa ra nhằm giúp các nhà kinh doanh thương mại quốc tế cóđầy đủ thông tin cần thiết
Để hiểu rõ các đặc trưng và các đặc điểm của thị trường cũng như quyluật vận động của nó, cần phải xem xét và nghiên cứu trên các mặt sau:
1.1/ Nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu:
Phải xem xét, tìm hiểu kỹ về các khía cạnh thương phẩm để hiểu rõ giátrị, công dụng, nắm được những đặc tính của nó và những yêu cầu của thịtrường về hàng hoá
Để chủ động trong việc giao dịch mua bán còn cần nắm vững tình hìnhsản xuất các mặt hàng đó như: thời vụ, khả năng về nguyên vật liệu, nhâncông, tay nghề, nguyên lý chế tạo…
Về mặt tiêu thụ phải biết mặt hàng định lựa chọn đang ở giai đoạn nàocủa chu kỳ sống Trên thị trường, ta phải nhận biết được mặt hàng dự địnhkinh doanh đang ở giai đoạn thâm nhập, phát triển, b•o hoà hay suy thoái để
có biện pháp xử lý thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Một nhân
tố được tính đến trong việc lựa chọn mặt hàng nhập khẩu là tỷ suất ngoại tệcủa mặt hàng Tỷ suất ngoại tệ là tổng số tiền bản tệ có thể thu được khi chi ramột đơn vị ngoại tệ để nhập khẩu Nếu tỷ suất ngoại tệ mặt hàng đó
Trang 26(VND/USD) lớn hơn tỷ giá hối trên thị trường thì việc chọn mặt hàng nhậpkhẩu đó là có hiệu quả.
1.2/ Nghiên cứu dung lượng thị trường:
Dung lượng thị trường là khối lượng hàng hoá được giao dịch trên mộtphạm vi thị trường nhất định, trong một thời gian nhất định Nghiên cứu dunglượng thị trường là việc xác định nhu cầu thật của khách hàng và khả năngcung cấp của nhà sản xuất ở thị trường đó
1.3/ Lựa chọn đối tác giao dịch:
Việc nghiên cứu tình hình thị trường giúp cho doanh nghiệp kinh doanhlựa chọn thị trường, thời cơ thuận lợi, lựa chọn phương thức mua bán và điềukiện giao dịch thích hợp Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, kết quả hoạtđộng kinh doanh còn phụ thuộc vào khách hàng Trong cùng những điều kiệnnhư nhau, việc giao dịch với khách hàng này thì thành công, với khách hàngkhác thì bất lợi
Để lựa chọn khách hàng, không nên căn cứ vào những lời quảng cáo, tự giớithiệu mà cần tìm hiểu và thu thập đầy đủ những thông tin và chính xác về họ.1.4/ Nghiên cứu giá cả hàng hoá nhập khẩu:
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, luôn gắn liền với thịtrường và là yếu tố cấu thành nên thị trường Việc nghiên cứu thị trường baogồm những nội dung sau:
Nghiên cứu mức giá từng mặt hàng tại từng thời điểm trên thị trường
Xu hướng biến động của mức giá đó
Những yếu tố ảnh hưởng tới mức giá đó
2 Đàm phán ký kết hợp đồng:
2.1/ Đàm phán:
Trong thương mại quốc tế, các bên giao dịch thường có những sự khác biệt
về văn hoá, ngôn ngữ, phong tục tập quán và chịu sự điều tiết của hệ thống chính
Trang 27trị, pháp luật, tiền tệ tài chính khác nhau Quyền lợi của các bên không thốngnhất với nhau, nhiều khi là trái ngược nhau nên thường xuyên tồn tại những bấtđồng Vì vậy, để giải quyết các bất đồng, các bên phải tiến hành trao đổi, bàn bạc
để thống nhất quan điểm để có thể đi đến ký kết một hợp đồng thương mại Quátrình như vậy được gọi là "Đàm phán thương mại"
Có 3 hình thức đàm phán: Qua thư tín, qua điện thoại và bằng cách gặp
gỡ trực tiếp
2.2/ Nội dung của hợp đồng nhập khẩu:
Hợp đồng ngoại thương là sự thoả thuận giữa các đương sự có quốc tịchkhác nhau, trong đó, một bên là bên bán (bên XK) có nghĩa vụ phải chuyểnvào quyền sở hữu của bên kia gọi là bên mua (bên NK) một tài sản nhất địnhgọi là hàng hoá
Hình thức hợp đồng bằng văn bản là một hình thức bắt buộc đối với cácdoanh nghiệp nước ta, là cơ sở pháp lý cụ thể cho hoạt động trao đổi hàng hoá
từ quốc gia này sang quốc gia khác và làm căn cứ cho việc xác định lỗi khi cótranh chấp xảy ra
Nội dung của hợp đồng nhập khẩu bao gồm:
+ Tên hàng
+ Số lượng
+ Quy cách phẩm chất hàng hoá
+ Giá cả
+ Phương thức thanh toán
+ Địa điểm và thời hạn giao nhận hàng
3 Tổ chức thực hịên hợp đồng:
Việc tổ chức thực hiện hợp đồng bao gồm các bước sau:
3.1/ Xin giấy phép nhập khẩu:
Xin giấy phép nhập khẩu là vấn đề quan trọng đầu tiên về mặt pháp lý để
Trang 28tiến hành các khâu tiếp theo trong quá trình nhập khẩu hàng hoá Nếu hànghoá có trong nghị định thư thì không cần xin phép
3.3/ Thuê phương tiện vận tải:
Trong trường hợp nhập khẩu theo phương thức FOB, chúng ta cần tiếnhành thuê tàu dựa vào căn cứ sau:
Những điều khoản của hợp đồng
Đặc điểm của hàng hoá mua bán
Điều kiện vận tải
Tuỳ thuộc vào khối lượng và đặc điểm hàng hoá cần chuyên chở mà lựachọn thuê tàu cho phù hợp, đảm bảo thuận tiện và nhanh chóng
3.4/ Mua bảo hiểm:
Hàng hoá chuyên chở thường gặp nhiều rủi ro, tổn thất Vì vậy, bảo hiểmhàng hoá đường biển là loại bảo hiểm phổ biến nhất Tuỳ theo đặc điểm tínhchất hàng hoá, điều kiện vận chuyển mà mua bảo hiểm chuyến hay mua bảohiểm bao
Việc lựa chọn điều kiện bảo hiểm phải dựa trên 4 nguyên tắc sau:
+ Điều kiện hợp đồng
+Tính chất hàng hoá
+Tính chất bao bì và phương thức xếp hàng
+Loại tàu chở
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG KHÔNG AIRIMEX
2.1 Phân tích các hoạt động kinh doanh của công ty
2.1.1 Phương thức hoạt động của công ty
Công ty AIRIMEX có thế mạnh là được uỷ quyền của cục Hàng khôngdân dụng Việt Nam trong việc xuất nhập khẩu các trang thiết bị, khí tài bay vàphụ tùng thay thế cần thiết cho ngành Đây cũng là nhiệm vụ chính trong hoạtđộng kinh doanh của Công ty Ngoài ra, với khả năng về nghiệp vụ với uy tínkinh doanh và các mối quan hệ kinh tế Công ty còn mở rộng hoạt động sangcác lĩnh vực khác
- Về kinh doanh xuất nhập khẩu:
+ Công ty trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu máy bay, động cơ,phương tiện, thiết bị, vật tư phụ tùng cho ngành Hàng không Xuất nhập khẩutrang thiết bị đồng bộ cho ngành quản lý bay
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, vật liệu trang thiết bị mặt đất, sânbay nhà ga, thiết bị vận chuyển khác tại sân đậu trong khu vực bay
+ Mở rộng kinh doanh xuất nhập khẩu sang những hàng hoá dân dụngkhác theo quy định của bộ Thương mại
+ Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu ngoài ngành nhằm hỗ trợ công tác xuấtnhập khẩu của Tổng Công ty và của ngành Hàng không dân dụng VN theo phápluật Nguồn hàng chủ yếu mà Công ty nhập khẩu là từ 2 thị trường: Thị trườngkhu vực I với hàng nhập chủ yếu từ các nước thuộc khối SNG (đặc biệt từ Nga),Thị trường khu vực II với hàng nhập từ các nước tư bản phát triển như: Anh,Pháp, Đức, Mỹ với phương thức thanh toán chủ yếu là L/C
Trang 30- Về kinh doanh nội địa:
Thực hiện các hợp đồng nội địa khi nhận uỷ thác xuất nhập khẩu Hiệntại Công ty đang thử nghiệm hình thức kinh doanh mới đó là tham gia dự thầucung cấp các trang thiết bị vật tư cho các Công ty trong nước có nhu cầu vàthuộc phạm vi danh mục có giấy phép kinh doanh của DN
- Về lĩnh vực liên doanh, liên kết:
Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân để đổimới công nghệ, tăng cương tiếp thị, đổi mới tư duy kinh tế, tư duy trong lĩnhvực tài chính tổ chức kinh koanh đẩy mạnh xuất khẩu và cân đối tỷ trọng xuấtnhập khẩu
- Các dịch vụ khác:
Công ty đã mở rộng thêm các hình thức kinh doanh dịch vụ như: Đại lýbán vé, giữ chỗ cho hãng Hàng không quốc gia VN AIRLINES, đại lý giaonhận vận chuyển hàng hoá bằng đường không và dịch vụ khác theo yêu cầu
2.1.2 Kim ngạch nhập khẩu của công ty
Bảng 2.1: Kim ngạch nhập khẩu năm 2009 – 2012
Trang 31Biểu đồ 2.1: Kim ngạch nhập khẩu năm 2009 – 2012
Nguồn: Bảng 2.1: Kim ngạch nhập khẩu năm 2009 – 2012
Nhìn vào biểu đồ 2.1 và bảng số liệu kim ngạch nhập khẩu giai đoạn
2009 – 2012 có thể thấy hoạt động nhập khẩu đều mang lại doanh thu tăngdần qua các năm Từ năm 2009 kim ngạch nhập khẩu đạt 49.828 nghìn USDtăng lên đến 63.060 nghìn USD vào năm 2012 bằng 126,5% so với năm 2009,tăng gần 9% so với năm 2011 Tuy nhiên trong năm 2011 tổng kim ngạchnhập khẩu có giảm chút ít so với năm 2010 Năm 2010 cũng là năm có tốc độtăng trưởng nhập khẩu cao nhất trong giai đoạn này Số liệu cho thấy trongnăm 2010, con số 49.828 nghìn USD đã tăng lên tới 58.352 nghìn USD tươngứng với 171,1% so với năm trước đó
Biểu đồ cũng cho thấy nhập khẩu ủy thác là hoạt động kinh doanh chủyếu của Công ty, đây đồng thời cũng là phương thức nhập khẩu truyền thốngđược đưa vào thực hiện tại Công ty từ năm mới thành lập 1989 Nhập khẩutrực tiếp cũng tăng qua các năm nhưng mức tăng nhỏ hơn so với nhập khẩu
ủy thác Năm 2012 cũng là năm có mức nhập khẩu ở cả hai hình thức đạt mứccao nhất là 18.918 nghìn USD và 44.142 nghìn USD và tương tự cũng là năm
2011 có sự giảm sút về kim ngạch nhập khẩu trực tiếp lẫn ủy thác
Nguyên nhân của sự sụt giảm vào năm 2011 là do biến động nền kinh tế
Trang 32toàn cầu, không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu mà còn làm thay đổidoanh thu của cả Công ty Tuy nhiên sang năm 2012, nền kinh tế cũng nhưhoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty đã có dấu hiệu khởi sắc trở lại.
Từ việc phân tích tình hình nhập khẩu của Công ty qua một số năm, với
tỷ trọng của hình thức nhập khẩu ủy thác vượt trội so với hình thức nhập khẩutrực tiếp, có thể kết luận đây là hình thức nhập khẩu mang lại nguồn thu nhậplớn cho Công ty Để duy trì mức lợi nhuận cũng như hiệu quả kinh tế, nhậpkhẩu ủy thác nên được chú trọng mở rộng và hoàn thiện hơn
2.1.3 Về hoạt động nhập khẩu ủy thác
Hoạt động uỷ thác của công ty chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng kimngạch nhập khẩu của công ty Năm 1996 là 62,4%, năm 1997 là 67,35%, năm
1998 là 82,6% và đến năm 1999 là 34,69% Sở dĩ năm 1999 tỉ trọng này giảmxuống là vì sau khi nghị định 57 có hiệu lực, quyền xuất nhập khẩu được mởrộng hơn đối với nhiều khách hàng của công ty Do vậy họ đã thực hiện nhậpkhẩu trực tiếp mà không cần uỷ thác qua công ty Kim ngạch hoạt động nhậpkhẩu hàng uỷ thác luôn chiếm một tỷ trọng lớn trên 60% (trước năm 1999)trong tổng kim ngạch nhập khẩu của công ty Như vậy, về cơ bản đây là mộthoạt động quan trọng của công ty
Trong hoạt động nhập khẩu uỷ thác, phần lớn các hợp đồng đều do Tổngcông ty Hàng không Việt nam uỷ thác hoặc các đơn vị thành viên trong tổngcông ty uỷ thác (theo quy chế xuất nhập khẩu của Tổng công ty) Đây là hoạtđộng vừa mang tính nghĩa vụ, vừa mang tính kinh doanh của công ty Ngoài
ra công ty còn nhận uỷ thác của một số đơn vị khác trong và ngoài ngànhHàng không
Đối với hàng hoá do Tổng công ty hay các đơn vị thành viên trong Tổngcông ty uỷ thác, Tổng công ty sẽ giao chỉ tiêu và cấp vốn cho Công ty đồngthời còn có thể chỉ định đối tác nhập khẩu Trên cơ sở đó, công ty tiến hành
Trang 33các hoạt động cần thiết để nhập khẩu Trong quá trình đàm phán, cùng vớicán bộ của công ty còn có cán bộ của Tổng công ty thuộc các bộ phận chứcnăng cùng tham gia Hàng hoá nhập khẩu về công ty phải tiến hành các thủtục giao nhận, vận chuyển tới tận chân công trình mà Tổng công ty chỉ định.Mức phí uỷ thác đối với hàng nhập khẩu theo sự uỷ thác của Tổng công
ty thường rất cao theo quy chế xuất nhập khẩu của Tổng công ty Mức phí nàythường cao hơn bên ngoài từ 15 đến 20 %
Đối với hàng hoá do các đơn vị trong và ngoài ngành uỷ thác thì công
ty sẽ nghiên cứu thị trường quốc tế, tìm kiếm đối tác (nếu bên uỷ thác yêucầu) và cùng với bên uỷ thác tiến hành giao dịch nhập khẩu hàng hoá Công
ty sẽ đàm phán ký kết hợp đồng trên nguyên tắc đảm bảo có lợi nhất chongười uỷ thác
Mức phí uỷ thác đối với hàng nhập khẩu theo sự uỷ thác của các đơn vị
có nhu cầu do hai bên thoả thuận
Trang 34Bảng 2.3 : Kim ngạch nhập khẩu một số mặt hàng chủ yếu của công ty Airimex năm 2009 - 2012.
1 Tổng kim ngạch nhập khẩu 49.828 100 58.352 100 57.908 100 63.060 100 229.148
2 Máy bay và khí tài bay 22.621 45,4 19.664 33,7 37.466 64,7 39.853 63,2 119.604
3 Trang thiết bị mặt đất 3.288 6,6 5.718 9,8 10.655 18,4 11.729 18,6 31.390
Trang 35Qua bảng số liệu ta thấy được giá trị nhập khẩu tăng không đều, cónhững năm như năm 2010 có sự giảm sút mạnh do sự thay đổi nhà nước đốivới ngành hàng không và do sự không chủ động của công ty, vì loại hàng hoá
mà công ty kinh doanh là loại hàng hoá dùng cho ngành kinh tế đặc biệt
Từ năm 2010 nghiệp vụ nhập khẩu xăng dầu một mặt hàng chiếm tỷtrọng lớn được chuyển giao cho công ty VINAPCO ( công ty xăng dầu hàngkhông ) đảm nhiệm , đây là sự thiệt thòi lớn cho công ty
Qua bảng số liệu ta thấy mặt hàng này tăng không đều, tuỳ thuộc vào sựđầu tư mua sắm các trang thiết bị của bạn hàng, năm 2012 có sự tăng mạnh vềtrang thiết bị mặt đất, tỷ trọng chiếm 18,6% kim ngạch nhập khẩu và có giá trị11.729 nghìn USD Trong những năm tới để nâng cao hiện đại hoá các sânbay chắc chắn nhu cầu về trang thiết bị này có xu hướng tăng tạo điều kiệncho hoạt động nhập khẩu được nhộn nhịp và có hiệu quả
2.1.4.2 Máy bay và khí tài bay.
Máy bay và khí tài bay là hai phương tiện không thể thiếu được đối vớingành hàng không Hoạt động nhập khẩu mặt hàng này là một mảng rất lớntrong hoạt động của công ty,hơn nữa chúng có giá trị rất lớn
Về máy bay, để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, cần
Trang 36thiết phải cung ứng đúng, đủ kịp thời nếu không phải dừng bay gây thiệt hại
về kinh tế
Hiện nay đội bay của hãng hàng không Việt Nam bao gồm 10 máy bayAIRBU, 6 máy bay ATR, 2 máy bay FOKKER, đòi hỏi phải có phụ tùng thaythế bảo dưỡng thường xuyên và 4 máy bay BOING phải thường xuyên cungcấp trang thiết bị nội thất
Do hiện nay vẫn còn rất nhiều máy bay cũ, đã trải qua nhiều năm sửdụng, do vậy nhu cầu mua bán trang thiết bị là rất lớn Được sự đầu tư đúngđắn của đảng và chính phủ, trong những năm qua ngành hàng không đã sắmmới nhiều máy bay hiện đại nhưng do đồng vốn còn có hạn, hãng hàng khôngViệt Nam vẫn phải thuê một số máy bay nước ngoài để đảm bảo cho một sốtuyến bay trong nước và quốc tế
Từ đó số máy bay tăng cao, yêu cầu phải sửa chữa, bảo dưỡng cũng rấtlớn, tạo điều kiện cho hoạt động nhập khẩu trang thiết bị , phụ tùng của công
ty phát triển
Về khí tài bay, công ty AIRIMEX trong những năm qua thường tiến hànhnhập phụ tùng máy bay và các hợp đồng đại tu máy bay với giá trị lớn vì độihình máy bay Việt Nam có nhiều máy bay cũ như IAN29, TUIS4, DC130 Saumột thời gian dài sử dụng yêu cầu đổi mới , thay thế phụ tùng là cần thiết Máybay vận tải hàng không có yêu cầu rất cao về kỹ thuật độ an toàn
Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là động cơ máy bay, lốp máy bay và cácdịch vụ, tu sửa
Hai loại mặt hàng này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các loại hàng hoánhập khẩu của công ty Năm 2012 giá trị kim ngạch nhập khẩu là 39.853nghìn USD, chiếm 63,2% tổng giá trị kim ngạch nhập khẩu của toàn công ty.Trong những năm tới, ngành hàng không nước ta sẽ không ngừng pháttriển lượng máy bay, trang thiết bị mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa tại các
Trang 37xưởng sửa chữa máy bay của Việt Nam Do ngành hàng không có kế hoạchsửa chữa, nâng cấp sửa chữa máy bay A75 ( sân bay Tân Sơn Nhất ) A76 (sânbay Nội Bài ) thành các xưởng đaị tu lớn có khả năng tiếp nhận cả những máybay hiện đại như BOING và tất cả các máy bay khác Đây là cơ hội phát triểncho hoạt động nhập khẩu của công ty trong những năm tới, đòi hỏi sự chủđộng nắm vững nguồn hàng và đáp ứng được đầy đủ trang thiết bị của cácđơn vị trong ngành hàng không.
2.1.4.3.Nhiên liệu bay và dầu mỡ các loại.
Trước năm 2000, việc nhập khẩu xăng dầu cho ngành hàng không ViệtNam chủ yếu thông qua PETROLIMEX Theo cách này hiệu quả thấp, giá cảcao , phân phối chậm không đáp ứng được nhu cầu bức thiết của ngành
Từ năm 2001 nghiệp vụ này được giao cho AIRIMEX thực hiện đã tháo
bỏ được những tồn đọng không hiệu quả này, công ty đã đàm phán và ký kếtnhững hợp đồng giá cả thấp tiết kiệm được hàng triệu đơn vị ngoại tệ chongành hàng không nói riêng và cho nhà nước nói chung Kim ngạch nhậpkhẩu chiếm 44,4% tổng kim ngạch nhập khẩu năm 2009 và 49,8% năm 2010.Cuối năm 2010 xăng dầu hàng không phát triển nhanh do đó tổng công
ty hàng không Việt Nam đã quyết định thành lập công ty xăng dầu Hàngkhông (VINAPCO) Sự kiện này làm giảm doanh thu lợi nhuận của công ty.Công ty đã chủ động nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
2.1.4.4 Thiết bị quản lý bay.
Đây là những thiết bị vô vùng quan trọng để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của
sự an toàn cao của mỗi chuyến bay Do đó thiết bị quản lý bay đòi hỏi hiệnđại tính chất quốc tế cao Hoạt động quản lý bay bao gồm các lĩnh vực sau :thiết bị sân bay, thiết bị theo dõi quản lý không lưu, thiết bị thông báo bay,thông tin khí tượng
Nhận rõ được tầm quan trọng của nó, từ năm 1997, ngành hàng không
Trang 38bắt đầu chuyên sâu về mua sắm các trang thiết bị hiện đại, do vậy kim ngạchnhập khẩu của công ty không ngừng tăng lên.
Trong những năm tới thực hiện mục tiêu hiện đại hoá ngành hàng không
và giành quyền quản lý thông báo bay (FIR) trong khu vực chắc chắn sẽ tạo
cơ hội thuận lợi cho công ty
Đặc điểm của loại hàng này cần sự chính xác, an toàn tuyệt đối cho mỗichuyến bay do vậy yêu cầu đổi mới, nâng cấp là cần thiết
Ngoài ra, để cạnh tranh với các hãng hàng không khác, để ngày càngnâng cao chất lượng phục vụ khách hàng trên những chuyến bay, công ty còntiến hành nhập các loại rượu, bia, đồ ăn
2.1.4.5 Các trang thiết bị khác
Các trang thiết bị khác là các loại trang thiết bị phụ hoặc các dịch vụphục vụ cho mỗi chuyến bay ngoài các trang thiết bị chính Các trang thiết bịnày rất đa dạng tuỳ thuộc vào mỗi loại máy bay
Trong những năm tới, nhu cầu về phục vụ chất lượng tăng, đòi hỏi đápứng ngày càng đầy đủ và tốt hơn nữa, do đó phòng kinh doanh được thành lập
để đáp ứng yêu cầu đề ra
2.1.4.6 Kinh doanh khác
Ngoài chức năng kinh doanh những mặt hàng trên, công ty còn có chứcnăng kinh doanh những loại hàng hoá khác được nhà nước cho phép Các loạimặt hàng này do phòng kinh doanh đảm nhiệm
Qua bảng kim ngạch nhập khẩu các loại hàng kinh doanh khác ta thấy tỷtrọng tăng lên hàng năm rất đáng kể
Nhu cầu về mặt hàng mà công ty đang kinh doanh phát sinh từ nhu cầu
về vận tải hành khách , hàng hoá bằng đường không Do đó AIRIMEX phải
có sự nghiên cứu dự báo nhu cầu và phải có chính sách Maketing phù hợp
Trang 392.1.5 Thị trường nhập khẩu chính của công ty
Lĩnh vực Hàng Không đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật và độ chính xác cao,cũng như những đặc thù riêng có của nó, cho nên những nhà cung cấp sảnphẩm cũng rất giới hạn tại một số quốc gia trên thế giới Công ty phải luônchú trọng vấn đề phát triển mạng lưới quan hệ đối ngoại để có thể làm ăn hiệuquả nhất Những nhà cung ứng của Công ty có thể được chia thành hai lọainhư sau:
- Các nhà sản xuất máy bay lớn trên thế giới
Hãng BOEING luôn đứng đầu danh sách các hãng sản xuất máy bay lớnnhất trên thế giới, chiếm thị phần đến 60% Máy bay của hãng này được sửdụng rất phổ biến tại các quốc gia, trong đó có Việt Nam Theo bảng số liệuước tính giá trị trung bình trên 1 giao dịch đối với Công ty dưới đây, máy bayBOEING giữ vị trí số một với trung bình 71.300.000 USD/ giao dịch
Bảng 2.4.: Một số nhà cung cấp chính của Công ty
(Số liệu trung bình tính từ đầu năm 2009 đến năm 2012)
Nhà cung cấp Giá trị trung bình trên 1 giao dịch
Trang 40Biểu đồ 2.2.: Một số nhà cung cấp chính của Công ty
(Số liệu trung bình tính từ đầu năm 2002 đến năm 2012)
Nguồn:Bảng 1.1: Một số nhà cung cấp chính của Công ty
Tiếp đó, AIRBUS là một trong những đối thủ cạnh tranh lớn nhất củaBOEING, chiếm 30% thị phần thế giới AIRBUS là một công ty liên doanh