1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Vietbank- Chi nhánh Trần Duy Hưng

42 418 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 317,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể nói trong giai đoạn hiện nay, các NHTM đãxác lập được vị thế vững chắc trong nền kinh tế quốc dân và ngày càng đóng vai trò tolớn trong sự nghiệp Công Nghiệp hóa – Hiện đại hóa đấ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thiện được bài báo cáo này là nhờ sự giúp đỡ của thầy cô giáo trongtrường Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà cơ sở số 07 và các cô chú, anh chị trong ngânhàng Vietbank đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo cho em để em hoàn thiện được bài củamình!

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Tài chính ngân hàngtrường Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà và Thầy giáo Đặng Đình Huấn đã tận tình hướngdẫn, truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản và giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáothực tập tốt nghiệp này

Em xin cảm ơn các anh, chị trong ngân hàng Vietbank chi nhánh Trần Duy Hưng

đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian thực tập.Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắctới các cô, chú và anh chị trong phòng khách hàng doanh nghiệp- phòng kế toán tài vụ-phòng tín dụng- phòng văn thư đã tận tình chỉ bảo và cung cấp các số liệu cần thiết

để em hoàn thiện được bài báo cáo của mình

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2013 Sinh viên

Lưu Thị Diệu Linh

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Trang 5

MỞ ĐẦU

Gắn với sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế, NHTM đã trở thành tổ chức tàichính quan trọng bậc nhất Ở Việt Nam hiện nay, sự phát triển nhanh chóng của nềnkinh tế thị trường một mặt đặt ra yêu cầu, mặt khác là động lực thúc đẩy cho sự pháttriển của hệ thống NHTM Trong quá trình đổi mới và phát triển, hoạt động của ngànhNgân Hàng dần được hoàn thiện Có thể nói trong giai đoạn hiện nay, các NHTM đãxác lập được vị thế vững chắc trong nền kinh tế quốc dân và ngày càng đóng vai trò tolớn trong sự nghiệp Công Nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước Dịch vụ ngân hàng đãtừng bước đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống sinh hoạt của người dân.Trong các hoạt động của ngân hàng, cho vay là hoạt động quan trọng bậc nhất có vaitrò nhất lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội Hoạt động cho vay giúp khai thôngdòng tài chính, đề luồng vốn được luân chuyển liên tục Ngoài ra, hoạt động này cũngchiếm tỷ trọng tương đối cao trong việc tạo thu nhập cho NHTM Ngày nay, sự cạnhtranh giữa các ngân hàng ngày càng lớn, các ngân hàng luôn cố gắng đa dạng hóa cácsản phầm, nâng cao chất lượng phục vụ nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng.Đặc biệt khi mức sống người dân ngày một nâng cao Nhu cầu sử dụng hàng hóa trướckhi có khả năng thanh toán ngày càng lớn,cho vay tiêu dùng là rất cần thiết Hoạt độngcho vay tiêu dùng trên thế giới đã trở nên phổ biến, quen thuộc với người dân nhưng ởViệt Nam vẫn còn khá mới mẻ Hoạt động cho vay tiêu dùng mang lại nhiều lợi nhuậnnên các ngân hàng hiện nay khá chú trọng phát triển loại hình hoạt động này

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, nhận thức rõ được tầm quan trọngcủa hoạt động cho vay tiêu dùng đối với NHTM nói riêng và nền kinh tế xã hộichung,sau một thời gian thực tập tại ngân hàng Vietbank chi nhánh Trần Duy Hưng,

em nhận thấy ngân hàng đã quan tâm tới hoạt động này xong cho vay tiêu dùng tại chinhánh vẫn chưa thực sự hiệu quả, do đó em đã mạnh dạn tìm hiểu, nghiên cứu và lựachọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Vietbank-Chi nhánh Trần Duy Hưng” làm đề tài cho bài báo cáo thực hành của mình

Kết cấu luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Vietbank Trần Duy Hưng

Trang 6

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Vietbank Trần Duy Hưng

Do trình độ hiểu biết của bản thân còn nhiều hạn chế, thời gian đi thực tế khôngnhiều nên bài báo cáo thực hành của em không tránh khỏi những sai sót nhất định Emrất mong nhận được sự đóng góp và chỉ bảo của giáo viên hướng dẫn và các thầy côgiáo khác để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội , Ngày 03 tháng 05 năm 2013

Trang 7

CHƯƠNG 1:NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

1.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của ngân hàng Vietbank chi

nhánh Trần Duy Hưng

Ngân hàng Việt Nam Thương Tín ( VIETBANK) được thành lập ngày 2/2/2007tại số 35 Trần Hưng Đạo, thành phố Sóc Trăng, tạo tiền đề phát triển mạng lưới trêntoàn quốc VietBank hiện đang là một trong những ngân hàng đang có tốc độ pháttriển đều và ổn định, giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho nền kinh tế.Tính đến ngày 18/3/2013, VietBank đã có 95 điểm giao dịch cùng với hàng trămcán bộ nhân viên đang làm việc tại các vùng kinh tế trọng điểm của cả nước

Với vị thế là một trong những ngân hàng đang có tốc độ tăng trưởng tốt,VietBank đã và đang nỗ lực hết mình để đạt được nhiều thành tựu tốt hơn nữa để phục

vụ cho sự phát triển của đất nước

Chi nhánh VIETBANK Trần Duy Hưng được thành lập và đi vào hoạt động vàongày 13/4/2010 Trụ sở chi nhánh đặt tại số 67 Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy

Số vốn điều lệ của VietBank là 3.000.000.000.000đ

Ngày đầu thành lập chi nhánh Trần Duy Hưng vẫn còn gặp những khó khăn nhấtđịnh nhưng sau 2 năm hoạt động, dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc chi nhánh đã cónhững bước đi hợp lý như xây dựng được chiến lược kinh doanh phù hợp cho chinhánh Ngoài ra còn di chuyển phòng giao dịch đến vị trí thuận lợi hơn để khách hàng

có thể thuận tiện cho giao dịch Chi Nhánh cũng đã quan tâm đến việc đẩy mạnh cáctiện ích dịch vụ cho khách hàng như lắp thêm máy ATM để khách hàng có thể tự thựchiện được giao dịch từ tài khoản cá nhân Không chỉ vậy, ngân hàng còn triển khảithêm nhiều dịch vụ qua internet và điện thoại cá nhân như SMS Banking và InternetBanking để giúp khách hàng có thể nhận được tin nhắn về các giao dịch qua tài khoản

cá nhân,…

Kể từ khi được thành lập đến nay chi nhánh đã luôn tập trung hoàn thành tốt việcnâng cao kỷ cương, kỷ luật trong điều hành, xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý.Tạo dựng được khung pháp lý cho điều hành các hoạt động thông qua các cơ chế, quaychế, quay trình hoạt động và tác nghiệp Thực hiện rõ ràng và minh bạch công táckiểm trả, giám sát, quản lý và phân cấp trong phần lớn các lĩnh vực nghiệp vụ

Trang 8

Trong thời gian vừa qua với đội ngũ nhân viên trẻ chi nhánh đã có nhiều sáng tạotrong công tác đào tạo cán bộ, thường xuyên tổ chức các khóa học về nghiệp vụ sát vớithực tế cũng như với yêu cầu của một thị trường có tính cạnh tranh cao Đội ngũ nhânviên đã có những đóng góp tích cực và quan trọng trong việc xây dựng và phát triểnthượng hiệu cũng như các hoạt động,dịch vụ ngân hàng.Tạo dựng một vị trí vững chắccho chí nhánh Trần Duy Hưng.

1.2.Cơ cấu tổ chức của chi nhánh

1.2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Vietbank chi nhánh Trần Duy Hưng

- Tên ngân hàng : NGÂN HÀNG VIET NAM THƯƠNG TÍN

- Tên viết tắt : VIETBANK

- Trụ sở chính : Số 35 Trần Hưng Đạo, Thành phố Sóc Trăng , Tỉnh Sóc Trăng

- Chi nhánh : 67 Trần Duy Hưng , Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

- Giám đốc chi nhánh : Bùi Ngô Anh

- Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban :

+ Giám đốc :là người đại diện theo ủy quyền và là người điều hành cao nhất mọihoạt động của chi nhánh vietbank Trần Duy Hưng, thực hiện công tác quản lý tại chinhánh Vietbank Trần Duy Hưng trong phạm vi phân cấp quản lý, phù hợp với các quychế của Ngân hàng Việt Nam Thương Tín

+ Phòng dịch vụ khách hàng : là tổ chức tốt các nghiệp vụ thanh toán, tài chính

PHÒNG NGÂN QUỸ

Trang 9

hạch toán theo quy định kế toán của Ngân hàng Vietbank chi nhánh Trần Duy Hưng.

Tổ chức hạch toán phân tích, hạch toán tổng hợp các tài khoản liên quan của toàn bộngân hàng, tổ chức thanh toán điện tử, thanh toán bù trừ với các ngân hàng trên địabàn.Cung cấp thông tin phòng ngừa rủi ro và quản lý điều hành vốn kinh doanh hàngngày đảm bảo cung cấp đủ vốn cho các giao dịch.Thống kê tổng hợp kết quả kinhdoanh hàng tháng.Trong phòng dịch vụ khách hàng còn có thêm một số bộ phần sau:

- Bộ phận thanh toán quốc tế

- Bộ phận kiểm soát

+ Phòng quan hệ khách hàng ( phòng tín dụng )

- Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng

- Lập kế hoạch, kinh doanh tháng, quý, năm của toàn chi nhánh

- Cung cấp thông tin phòng ngừa rủi ro

- Sử lý các khoản nợ khó đòi thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh L/C bảo lãnh chokhách hàng dự thầu, thực hiện hợp đồng và tạm ứng chi phí

- Tham mưu cho giám đốc trong tổ chức thực hiện các hình thức huy động vốn,điều chỉnh lãi suất và huy động vốn cho phù hợp với cung – cầu của từng thời kỳ.+ Phòng ngân quỹ: tham mưu cho giám đốc chỉ đạo, điều hành hoạt động ngânquỹ theo quy định, quy chế của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.Tổ chức tốt thu, chitiền cho khách hàng giao dịch tại ngân hàng và các giao dịch đảm bảo an toàn tài sản

1.3 Ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu vàthường xuyên là gửi tiền của khách hàng với chịu trách nhiệm hoàn trả và sử dụng sốtiền đó để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán

1.3.2 Chức năng của ngân hàng thương mại

- Chức năng trung gian tín dụng : chức năng trung gian tín dụng được xem làchức năng quan trọng nhất của NHTM Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng,ngân hàng thương mại đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhucầu về vốn Với chức năng này NHTM đóng vai trò vừa là người đi vay, vừa là ngườicho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất chovay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia người gửi tiền và người đi vay

- Chức năng trung gian thanh toán : ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các

Trang 10

doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng nhưtrích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhậpvào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theolệnh của họ Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiệnlợi như séc, ủy nhiêm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng Tùytheo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ

đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ,gặp người phải thanh toán dù gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào

đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sec tiết kiệm đượcchi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình chung đãthúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ

đó góp phần phát triển kinh tế

- Chức năng tạo tiền : chức năng tạo tiền là chức năng quan trọng, phản ánh rõ bảnchất của NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồntại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù củamình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế Chức năng tạo tiềnthực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năngthanh toán.Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy độngđược để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa,thanhtoán dịch vụ Chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiên thanh toántrong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán,chi trả của xã hội

1.3.3.Hoạt động tín dụng của NHTM

1.3.3.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Trong các hình thức thì tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng vô cùngquan trọng, nó là một quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụngcho các doanh nghiệp, các thể nhân khác trong nền kinh tế Với công nghệ ngân hànghiện nay, tín dụng ngân hàng càng trở thành một hình thức tín dụng không thể thiếu ở

cả trong nước và quốc tế

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng còn bên kia làcác tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế

Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cả các cánhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội Nó không phải là quan hệ dịch

Trang 11

chuyển vốn gián tiếp thong qua một tổ chức trung gian, đó là ngân hàng Tín dụngngân hàng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn cóhoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thờiquyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả 2 bên cùng có lợi.

1.3.3.2 Đặc điểm tín dụng ngân hàng

- Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ

- Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay

- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phùhợp với quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa

- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủthể trong nền kinh tế

1.3.3.3 Phân loại tín dụng ngân hàng

Có rất nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ khác nhau tùytheo mục đích nghiên cứu Tuy nhiên người ta thường phân loại theo một số tiêu thức sau:

- Theo thời gian sử dụng vốn vay, tín dụng được phân thành 3 loại sau:

+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được sửdụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu độngcủa các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân.+ Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được dùng đểcho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mởrộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cungcấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng cải tiến sản xuât có quy mô lớn

Thường thì tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định vàmột phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất

- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng chia thành 2 loại:+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cung cấp chocác doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh

+ Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhucầu tiêu dùng Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhà cửa, xe cộ, cácthiết bị gia đình… tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu hướng tăng lên

- Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay, các loại tín dụng sau:

Trang 12

+ Tín dụng có đảm bảo: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát đều cótài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như cầm cố, thế chấp, chiết khấu vàbảo lãnh.

+ Tín dụng không có đảm bảo: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát

ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp Loại hình này thường được ápdụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và song phẳng với ngân hàng,khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối với ngân hàngnhư trả nợ đầy đủ, dung hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, cókhả năng hoàn trả nợ…

Trong nền kinh tế thị trường việc phân loại tín dụng ngân hàng theo các tiêu thứctrên chỉ có ý nghĩa tương đối.khi cac hình thức tín dụng càng đa dạng thì các phân loạicàng chi tiết Phân loại tín dụng giúp cho việc nghiện cứu sự vận động của vốn tín dụng trong từng loại hình cho vay và là cơ sở để so sánh, đánh giá hiệu quả kinh tế củachúng

1.3.3.4 Vai trò tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường

Sản xuất phát triển mạnh sẽ thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển ở mỗi quốcgia trên thế giới Song để cho quá trình sản xuất được mở rộng và ngày càng hoànthiện phải nói đến vai trò to lớn của tín dụng Ngân hàng

- Tín dụng Ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế là người trunggian điều hòa quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế, hoạt động tín dụng đã thôngdòng cho vốn chảy từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn

Ngân hàng ra đời gắn liền với sự vận động quá trình sản xuất và lưu thông hànghóa Nền sản xuất hàng hóa phát triển nhanh chóng đã thúc đẩy hàng hóa - tiền tệ ngàycàng sâu sắc, phức tạp và bao trùm lên mọi sinh hoạt kinh tế xã hội Mặt khác, chínhsản xuất và lưu thông hàng hóa ra đời và được mở rộng sẽ kéo theo sự vận động vốn

và là nền tảng tạo nên những tổ chức kinh doanh tiền tệ đầu tiên mang những đặctrưng của một ngân hàng

Vì vậy, chúng ta thấy rằng còn tồn tại quan hệ hàng hóa tiền tệ thì hoạt động tíndụng không thể mất đi mà trái lại ngày càng phát triển một cách mạnh mẽ Bởi trongnền kinh tế, tại một thời điểm tất yếu sẽ phát sinh hai hoại nhu cầu là người thừa vốncho vay để hưởng lãi và người thiếu vốn đi vay để tiến hành sản xuất kinh doanh Hailoại nhu cầu này ngược nhau nhưng cũng chung một đối tượng đó là tiền, chung nhau

Trang 13

về tính tạm thời và cả hai bên đều thỏa mãn nhu cầu và cầu vốn trên thị trường như thếnào Và với hoạt động tín dụng, ngân hàng đã giải quyết được hiện tượng thừa vốn,thiếu vốn này bằng cách huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi để phân phối lại vốn trênnguyên tắc có hoàn trả phục vụ kịp thời cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh…

- Tín dụng ngân hàng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất được thựchiện bình thường liên tục và phát triển nhằm góp phần đẩy nhanh quá trình tái ẩn xuất

mở rộng, đầu tư phát triển kinh tế, mở rộng phạm vi quy mô sản xuất

Hoạt động tín dụng ngân hàng ra đời đã biến các phương tiện tiền tệ tạm thờinhàn rỗi trong xã hội thành những phương tiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả,động viên nhanh chóng nguồn vật tư, lao động và các nguồn lực sẵn có khác đưa vàosản xuất, phục vụ và thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa đẩy mạnh quá trình tái sảnxuất mở rộng Mặt khác, việc cung ứng vốn một cách kịp thời của tín dụng ngân hàng

để đáp ứng được nhu cầu về vốn lưu động, vốn cố định của các doanh nghiệp, tạo điềukiển cho các doanh nghiệp có vốn để ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằmthúc đẩy nhanh quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng từ đó thúc đẩy nền kinh tếphát triển nhanh chóng

- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả và củng cố chế độhoạch toán kinh tế Nâng cao doanh lợi cho doanh nghiệp.Muốn vậy các doanh nghiệpphải tự vươn lên thông qua các hoạt động của mình, một trong những hoạt động kháquan trọng là hoạch toán kinh tế

Quá trình hạch toán kinh tế là quá trình quản lý đồng vốn sao cho có hiệu quả

Để quán lý đồng vốn có hiệu quả thì hạch toán tinh tế phải giám sát chặt chẽ quá trình

sử dụng vốn để nó được sử dụng đúng mục đích, tạo ra doanh lợi cho doanh nghiệp.Điều này đã thúc đẩy các doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện hơn quá trình hạch toáncủa đơn vị mình

- Tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đốingoại

Ngày nay sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn luôn quan hệ kinh tế với thịtrường thế giới, nền kinh tế “đóng” tự cung tự cấp trước đây này đã nhường chỗ chonền kinh tế “mở” phát triển, mở rộng quan hệ kinh tế với các nước trên thế giới

Một quốc gia được gọi là phát triển thì trước hết phải có nền kinh tế chính trị ổnđịnh, có vị thế trên thị trường quốc tế, có một lượng vốn lớn trong đó vốn dự trữ ngoại

Trang 14

tệ là rất quan trọng Tín dụng ngân hàng trở thành một trong những phương tiện nốiliền kinh tế các nước với nhau bằng các hoạt động tín dụng quốc tế như các hình thứctín dụng giữa các chính phủ, giữa các tổ chức cá nhân và chính phủ, giữa các cá nhânvới cá nhân… Sự phát triển ngày càng tăng trong hoạt động ngoại thượng và số thànhviên tham dự hoạt động ngày càng lớn làm cho nhu cầu về hoạt động tài chính càng trởnên cần thiết Vì vậy, việc tạo điều kiện thuận lợi về tài chính là một công cụ cạnhtranh có hiểu quả bên cạnh các yếu tố cạnh tranh khác như giá cả, chất lượng sảnphẩm, dịch vụ, thương mại… đã vượt ra khỏi phạm vị của một nước ra phạm vi củathế giới có tác dụng thúc đẩy nền sản xuất mang tính quốc tế hóa, hình thành thịtrường khu vực và thị trường thế giới, tạo ra bước phát triển mới trong quan hệ hợp tác

và cạnh tranh giữa các nước với nhau Như vậy các hình thức thanh toán cũng sẽ đadạng hơn như thanh toán qua mạng SWIFT, thanh toán LC… mỗi hình thức thanhtoán đòi hỏi hình thức tín dụng phù hợp và đảm bảo cho nó an toàn và hiệu quả Chấtlượng của hoạt động tín dụng ngoại thương là cơ sở để tạo lòng tin cho bán hàng trongthương mại, tạo điều kiện cho quá trình lưu thông hàng hóa, thắng trong cạnh tranh vềthanh toán sẽ dẫn tới thắng lợi trong mọi cạnh tranh về thanh toán sẽ dẫn tới thắng lợicủa mọi cạnh tranh khác trong hoạt động ngoại thương

1.3.4.Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của NHTM

a) Nhân tố khách quan

- Môi trường kinh tế xã hội

Nói đến môi trường kinh tế xã hội là nói đến tổng thể nền kinh tế quốc gia và thếgiới Như ta đã biết mọi thành phần kinh tế đều hoạt động trong xã hội Vì thế môitrường kinh tế xã hội có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của Ngân Hàng

Một nền kinh tế ổn định sẽ dẫn đến chính sách tín dụng tự do so với nền kinh tế

lệ thuộc vào các biến động thời kỳ và chu kỳ Các khoản ký thác trong nền kinh tếkhông ổn định thường trao đổi biến động mạnh so với các khoản ký thác trong mộtnền kinh tế ổn định Nhiều người vay đã làm ăn phát đạt trong những giai đoạn thịnhvượng nhưng trong giai đoạn suy thoái vốn có thể tiêu tan, lợi nhuận có thể giảm sút,

từ đó có thể gây nên tình trạng Ngân hàng không thu hồi được vốn Một yếu tố hiểnnhiên ảnh hưởng đến chính sách tín dụng của Ngân hàng là đường lối chủ trương củaQuốc gia, địa phương Lý do chủ yếu để Ngân hàng được tồn tại là nhằm phục vụ cácnhu cầu tín dụng của cộng đồng xã hội Về mặt lý luận các Ngân hàng chỉ cho người

Trang 15

nào vay nếu đưa ra được yêu cầu xin vay hợp lệ, hợp pháp và lành mạnh về kinh tế,phù hợp với chủ trương của Nhà nước.

Mức độ phát triển kinh tế của địa phương quy định quy mô và khối lượng đầu tưtín dụng Nếu đầu tư tín dụng vượt quá khối lượng cần thiết, không phù hợp với sựphát triển kinh tế sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng tín dụng Nhiều Ngân hàngthương mại do nóng vội mở rộng đầu tư, nâng cao dư nợ đẩy tỷ lệ tăng trưởng tín dụngvượt quá mức tăng kinh tế trên địa bàn đều phải trả giá cho sự nóng vội

- Môi trường pháp lý

Bất kỳ một nền kinh tế nào muốn ổn định và phát triển thì cũng cần cho mộthành lang pháp lý thích hợp, hành lang pháp lý chính là bàn tay hữu hình của Nhànước tác động vào nền kinh tế nhằm hướng nền kinh tế phát triển theo đúng mục tiêu,chế độ của mình

Hoạt động Ngân hàng là một trong những hoạt động kinh tế trong tổng thể nềnkinh tế vì vậy nó cũng chịu ảnh hưởng của hệ thống Pháp luật nhất là Luật tổ chức tíndụng Nói đến môi trường pháp lý là nói đến tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tínhđầy đủ , tính thống nhất của các văn bản dưới luật, đồng thời gắn liền với quá trìnhchấp hành pháp luật và trình độ dân trí

Việc hoàn chỉnh cơ chế, thể hiện tín dụng của ngành đúng với luật Ngân hàng,phù hợp với thực tiễn là một điều quan trọng để nâng cao chất lượng tín dụng Hiệnnay nước ta có nhiều bộ luật, tuy nhiên vẫn còn có nhiều bất cập chưa sát với thực tếgây ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế xã hội nói chung và hoạt động tín dụng Ngânhàng nói riêng Trong điều kiện như vậy việc vận dụng thực thi các bộ luật đã có nhưthế nào để có thể tạo được hành lang pháp lý đầy đủ cho hoạt động Ngân hàng là vấn

Chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay xấu, tương

Trang 16

lai phát triển của doanh nghiệp ở mức nào? Dự án, phương án sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp có đủ khả năng tồn tại và phát triển được trong cuộc cạnh tranh quyếtliệt của cơ chế thị trường hay không? Điều nay có ý nghĩa quyết định cho số phận mónvay Nếu doanh nghiệp kinh doanh trên đà phát triển có hiệu quả thì vốn vay Ngânhàng chắc chắn sẽ được hoàn trả đúng thời hạn cho Ngân hàng cả gốc và lãi.

Mức độ chuyển biến về nhận thức quan điểm tâm lý của ban lãnh đạo doanhnghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường ra sao? Họ có đầy đủ ý thức và trách nhiệmtrả nợ đối với khoản vay hay vẫn mang nặng tư tưởng bao cấp trông chờ nguồn vốnđược cấp, được ưu đãi… Trình độ quản trị điều hành ở mức độ nào? Đã đáp ứng đượcmức độ nào trong điều kiện kinh tế hiện thời Một doanh nghiệp trở nên hưng thịnhphát triển trong khi một doanh nghiệp khác làm ăn thua lỗ suy sụp Sự khác biệt này

có nguyên nhân xuất phát trình độ, chất lượng quản lý

Như vậy có thể nói việc quản lý sử dụng vốn vay sao cho có hiệu quả, đảm bảotrả nợ Ngân hàng và có lợi nhuận cho doanh nghiệp là điều rất cần thiết đối với cácdoanh nghiệp Những doanh nghiệp có trình độ quản lý tốt, năng lực sản xuất kinhdoanh tốt, bảo tồn và phát triển vốn vay thì chất lượng đầu tư tín dụng của Ngân hàng

sẽ cao và ngược lại

b) Nhân tố chủ quan của Ngân hàng

Năng lực, trình độ hiểu biết của đội ngũ cán bộ của Ngân hàng trong cơ chế thịtrường có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng món vay của Ngân hàng

Chúng ta đứng trước một thực trạng chung là xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thếgiới Xu thế này ngày càng hình thành rõ rệt mà nét nổi bật là nền kinh tế quốc tế thịtrường đang trở thành một không gian trung cho tất cả các nước Các thị trường tàichính ở phạm vị hoạt động dường như không biên giới, vừa tạo điều kiện có cơ hộimới cho Ngân hàng vừa làm sâu sắc thêm quá trình cạnh tranh, đặt Ngân hàng trướcnhững thách thức mới Bởi vậy, nếu Ngân hàng nào không nhận thức được điều này,không tự đổi mới, tìm cách tạo dựng và phát triển thế mạnh riêng của mình, có hướng

đi và chính sách tín dụng thích hợp thì khó lòng tồn tại và phát triển, trong đó chiếnlược con người giữ vai trò chủ đạo

Thực tế cho thấy rằng, nếu Ngân hàng có đội ngũ cán bộ nhanh, sáng tạo trongcông việc, có tinh thần tập thể vì lợi ích của Ngân hàng thì Ngân hàng đó có thể đứngvững và phát triển, ngày càng có uy tín Trong khi đó có những cán bộ tín dụng gian

Trang 17

dối trong thẩm định tín dụng của Ngân hàng đánh giá sai tài sản thế chấp, lơ là sựgiám sát đối với các doanh nghiệp để Ngân hàng gặp rủi ro.

Bên cạnh đó các yếu tố khách quan như thiên tai, dịch họa, cơ chế chính sách,khách hàng gặp khó khan dẫn tới thua lỗ… thì bản thân Ngân hàng phải chịu tráchnhiệm chính hiện tượng chất lượng tín dụng bị giảm Trong đó vai trò của cán bộ tíndụng có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của các món vay, bởi họ chính là người trựctiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đề suất cho vay và theo dõi quản lý thu nợ của khách hàng.Chính vì vậy cán bộ tín dụng là người , nguồn lực quan trọng nhất của các Ngân hàngkhi tìm nguyên nhân nợ quá hạn, các khoản vay không thu hồi được

Như vậy để có một khoản vay tốt thì cần phải có nhiều điều Ngoài một báo cáotài chính vững mạnh cần có đội ngũ cán bộ tín dụng vững về kỹ thuật nghiệp vụ, trựcgiác nhạy bén sắc sảo Thông qua việc đào tạo và lựa chọn những cán bộ có năng lực,thiết lập một cơ chế tổ chức thích hợp thì các Ngân hàng bắt đầu một quá trình cảithiện chất lượng tín dụng, giảm thiểu các rủi ro để ngày một nâng cao uy tín của mìnhtrong xã hội

1.4.Hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM

1.4.1 Vai trò cho vay tiêu dùng, tiêu dùng trong hoạt động kinh doanh của NHTM

* Đối với NHTM:

Tín dụng tiêu dùng giúp NHTM mở rộng quan hệ cho khách hàng, từ đó làmtăng khả năng huy động các loại tiền gửi từ dân cư cho ngân hàng Tín dụng tiêu dùngtạo điều kiện cho ngân hàng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, từ đó làm tăng nguồnlợi nhuận cho ngân hàng

* Đối với Khách hàng:

Tín dụng tiêu dùng là một phương pháp hữu hiệu để giải quyết những nhu cầucấp bách về vốn cho các cá nhân và hộ gia đình Đây cũng là phương thức góp phầncải thiện mức sống của người tiêu dùng khi họ chưa có khẳ năng thanh toán đầy đủ ởhiện tại

* Đối với nền kinh tế quốc dân:

Tín dụng tiêu dùng có vai trò quan trọng trong việc kích cầu từ đó tạo yếu tố kíchthích sản xuất phát triển, góp phần tăng trưởng nền kinh tế Cũng nhờ CVTD, cácdoanh nghiệp đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, ngân hàng rút ngắn thời gian lưu

Trang 18

thông, tăng khả năng trả nợ cho ngân hàng Hoạt động này có hiệu quả sẽ giải quyếtcông ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập, giảm bớt tệ nạn xã hội, cải thiện

và nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo cho sự an sinh xã hội của quốc gia

1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng tại các NHTM ngày càng chứng tỏ được tầm quan trọng của mình và vì thế các NHTM ngày càng chú trọng đi sâu vào lĩnh vực này để mở rộng và nâng cao hiệu quả các khoản vay tiêu dùng Mở rộng CVTD là sự tăng lên cả về số lượng và chất lượng của các khoản vay tiêu dùng Chúng ta đánh giá khả năng mở

rộng CVTD tại các NHTM thông qua các chỉ tiêu sau:

a) Tốc độ tăng dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ

Một chỉ tiêu quan trọng để phán ánh sự phát triển của CVTD là tốc độ tăng dư nợ

cho vay Dư nợ cho vay là tổng số tiền mà khách hàng còn nợ ngân hàng tại một thời điểm nào đó, nó phản ánh lượng tiền mà ngân hàng chưa thu hồi được

Sự phát triển của CVTD có thể được phản ánh theo số tuyệt đối hoặc số tương đối Tốc độ gia tăng tuyệt đối là sự gia tăng của dư nợ cho vay theo thời gian, thường lấy chỉ

tiêu dư nợ vào thời điểm cuối mỗi năm Dư nợ cho vay tăng từ năm này qua năm khácphản ánh sự phát triển về lượng của CVTD Không chỉ đánh giá sự gia tăng dư nợ theothời gian mà còn phải xem xét nó trong mối tương quan với tổng dư nợ của ngân hàng tạithời điểm phân tích Nếu tốc độ tăng tổng dư nợ cho vay lớn hơn tốc độ tăng dư nợCVTD thì chứng tỏ sự phát triển của hoạt động CVTD chưa theo kịp sự phát triển của cảngân hàng.Vì vậy, khi đánh giá về tốc độ tăng của dư nợ cho vay phải đánh giá nó trongmối tương quan với sự gia tăng của các hoạt động khác của ngân hàng

b) Tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ cho vay tiêu dùng

Nợ quá hạn là khoản nợ đã đến thời điểm hoàn của khách hàng trả mà ngân hàngvẫn chưa thu hồi được Đây là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của ngânhàng Công thức xác định như sau:

Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn / Tổng dư nợ x 100%

Nếu tỷ lệ nợ quá hạn thấp, nằm trong giới hạn cho phép phản ánh chất lượng cáckhoản vay tốt, nằm trong tầm kiểm soát của ngân hàng Ngược lại, nếu tỷ lệ nợ quáhạn cao và vượt quá giới hạn cho phép phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàngcòn yếu kém chứa đựng nhiều rủi ro Sự phát triển cho vay tiêu dùng không chỉ là sựgia tăng về số lượng mà quan trọng hơn đó là sự nâng cao về chất lượng của các khoản

Trang 19

vay Nghĩa là, các khoản vay tiêu dùng vừa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của người

đi vay và ngân hàng thu được hết số nợ gốc và tiền lãi khi đến hạn Vì thế, các ngânhàng luôn luôn chú trọng công tác đảm bảo an toàn cho các khoản vay tiêu dùng khiphát triển hoạt động tín dụng này để hạn chế tới mức thấp nhất có thể chấp nhận được

tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ cho vay tiêu dùng

c) Sự đa dạng trong các sản phẩm cho vay tiêu dùng

Đa dạng hóa sản phẩm là một chiến lược marketing đúng đắn của bất kỳ doanhnghiệp nào trong nền kinh tế thị trường nhằm tránh rủi ro tập trung và tối đa hóa lợinhuận Các ngân hàng cũng vậy luôn tìm ra cách tạo ra những sản phẩm mới nhằmphục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng, tăng tính cạnh tranh trong nội bộ nghành vàgia tăng lợi nhuận cho ngân hàng Một ngân hàng có hoạt động cho vay tiêu dùng pháttriển khi mà sản phẩm cho vay tiêu dùng phong phú và đa dạng: sản phẩm vay bấtđộng sản, sản phẩm cho vay du học, sản phẩm cho vay mua mới hay sửa nhà, mua ôtô… Nhu cầu tiêu dùng của người đi vay rất đa dạng vì thế càng nhiều sản phẩm chovay tiêu dùng thì càng chứng tỏ khả năng đáp ứng nhu cầu chủa khách hàng là rất cao

Sự phát triển tín dụng tiêu dùng bằng cách đa dạng hóa sản phẩm sẽ thu hút đượckhách hàng, tạo uy tín và gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng

d) Sự đa dạng trong khách hàng vay tiêu dùng

Sự đa dạng trong khách hàng là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá mức

độ mở rộng của hoạt động cho vay tiêu dùng Số lượng khách hàng vay tiêu dùng cóthể đánh giá theo một khoảng thời gian nhất định (quý hoặc năm) Nếu số lượng kháchhàng vay tiêu dùng lớn và ngày càng tăng thì chứng tỏ hoạt động cho vay tiêu dùngcủa ngân hàng đang được chú trọng và ngày càng được mở rộng và phát triển, ngânhàng đã tạo được uy tín với khách hàng trong lĩnh vực này Như vậy, ngân hàng sẽ cóđược nguồn thu lớn từ loại hình hoạt động cho vay tiêu dùng

e) Lợi nhuận thu được từ hoạt động cho vay tiêu dùng

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp nhất phản ánh sự phát triển của hoạt động cho vaytiêu dùng trong ngân hàng thương mại Lợi nhuận của hoạt động cho vay tiêu dùngđược tính bằng cách lấy doanh thu từ các hoạt động cho vay tiêu dùng trừ đi chi phícho các hoạt động ấy Lợi nhuận này càng cao thì phản ánh hoạt động cho vay tiêudùng của ngân hàng càng phát triển cả về số lượng và chất lượng Tuy nhiên, ngoàiviệc xem xét sự tăng trưởng theo thời gian của chỉ tiêu lợi nhuận còn phải đánh giá tỷ

Trang 20

trọng đóng góp của hoạt động cho vay tiêu dùng cho lợi nhuận toàn ngân hàng Từ đó

có thể phân tích được vai trò quan trọng của việc phát triển cho vay tín dụng đối vớingân hàng thương mại

Phát triển cho vay tiêu dùng trong ngắn hạn không vì mục tiêu lợi nhuận như giữthị trường ,nâng cao khả năng cạnh tranh nhưng trong dài hạn hoạt động này phảimang lại lợi nhuận cho ngân hàng Lợi nhuận cao là một minh chứng rõ ràng nhất đểđánh giá sự mở rộng về số lượng cũng như chất lượng của hoạt động cho vay tiêudùng trong ngân hàng thương mại

1.3.3.Các nhân tố tác động đến cho vay tiêu dùng

Các nhân tố tác động đến cho vay tiêu dùng của ngân hàng bao gồm cả nhân tốkhách quan thuộc về bên ngoài ngân hàng và nhân tố chủ quan thuộc về chính bảnthân ngân hàng

a) Nhân tố khách quan

Có rất nhiều nhân tố khách quan tác động đến hoạt động cho vay tiêu dùng như:Môi trường kinh tế, môi trường xã hội , môi trường pháp lý Môi trường kinh tế lànhân tố ảnh hưởng gián tiếp đến khả năng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng củangân hàng Khi nền kinh tế ổn định, tăng trưởng GDP ổn định, lạm phát duy trì ở mứchợp lý, thu nhập bình quân đầu người cao…sẽ thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng từ đó làmtăng nhu cầu vay tiêu dùng của người dân Ngược lại khi nền kinh tế bấp bênh không

ổn định, thu nhập của ngượi dân thấp thì nhu cầu tiêu dùng sẽ hạn chế một cách tối đa,

bó hẹp nhu cầu vay tiêu dùng Bên cạnh đó, môi trường xã hội cũng ảnh hưởng đếncho vay tiêu dùng Tình hình xã hội không ốn định, an ninh trật tự không được đảmbảo, an toàn xã hôi kém sẽ gây ra tâm lý bất an cho các nhà sản xuất, do đó sẽ gâygiảm đầu tư Ngoài ra, môi trường pháp lý cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đối vớihoạt động tín dụng tiêu dùng của ngân hàng Trong nền kinh tế thị trường, tất cả cácthành phần kinh tế đều phải giới hạn trong khuôn khổ pháp luật Các ngân hàng cũngphải tuân theo các quy định của nhà nước, luật của các tổ chức tín dụng, luật dân sự vàcác quy định khác Riêng về hoạt động tín dụng tiêu dùng sẽ có những điều khoản quyđịnh riêng buộc các ngân hàng thương mại phải tuân theo

b) Nhân tố chủ quan

Ngoài những nhân tố khách quan kể trên thì còn có các nhân tố chủ quan tácđộng đến hoạt động cho vay tiêu dùng như: Vốn tự có của ngân hàng, chính sách tín

Trang 21

dụng, thủ tục vay vốn, quy trình cấp tín dụng, thông tin tín dụng, công tác tổ chức củangân hàng, chất lượng nhân sự, cơ sở vật chất thiết bị… Vì là doanh nghiệp hoạt độngtrên lĩnh vực tiền tệ nên vốn tự có của ngân hàng là một nhân tố hết sức quan trọng.

Nó quyết định khả năng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng, khả năng thu hút kháchhàng và là khởi đầu tạo uy tín cho ngân hàng Chính sách tín dụng cũng tác độngkhông nhỏ đến việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng như: Hạn mức cho vay đốivới một khách hàng , kỳ hạn của khoản tín dụng, lãi suất cho và mức lệ phí… Chínhsách tín dụng thắt chặt hay ưu đãi sẽ tác động trực tiếp quyết định vay của khách hàng.Thủ tục vay vốn, quy trình cấp tín dụng nhanh gọn, đơn giản dễ dàng với khách hàng

sẽ thu hút được khách hàng nhiều hơn Bên cạnh đó, công tác tổ chức của ngân hànghợp lý, bộ phận nhân sự làm việc chuyên nghiệp, cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại

sẽ giải quyết các thủ tục nhanh chóng, chính xác , giảm bớt các thủ tục rờm rà chokhách hàng và việc quản lý hồ sơ khách hàng cũng được thuân tiện hơn Ngoài ra,muốn hoạt động cho vay tiêu dùng được nhiều khách hàng biết tới thì ngân hàng cần

có chính sách marketing phù hợp Ngân hàng cần tăng cường các hoạt động thông tinquảng cáo trên các phương tiện truyền thông, tờ rơi, quảng cáo cho hình ảnh của ngânhàng nói chung cũng như lợi ích, chính sách về cho vay tiêu dùng nói riêng với cácthông tin thu thập được

Ngày đăng: 25/03/2015, 23:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn - Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Vietbank- Chi nhánh Trần Duy Hưng
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn (Trang 23)
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động cho vay và đầu tư - Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Vietbank- Chi nhánh Trần Duy Hưng
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động cho vay và đầu tư (Trang 24)
Bảng 2.3: Tỷ trọng dư nợ CVTD trên tổng dư nợ toàn chi nhánh - Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Vietbank- Chi nhánh Trần Duy Hưng
Bảng 2.3 Tỷ trọng dư nợ CVTD trên tổng dư nợ toàn chi nhánh (Trang 26)
Bảng 2.4: Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng - Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Vietbank- Chi nhánh Trần Duy Hưng
Bảng 2.4 Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng (Trang 27)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w