Trong hoạt động xây lắp, qua những thông tin về chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm do kế toán cung cấp, người quản lý doanh nghiệp nắm rõ được giáthành thực tế của từng công trìn
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 2
1.1 Đặc điểm hoạt động xây lắp có ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 2
1.1.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất 2
1.1.2 Đặc điểm sản phẩm xây lắp 2
1.2 Bản chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 3
1.2.1 Chi phí sản xuất xây lắp 3
1.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp 5
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 7
1.3 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm 7
1.3.1 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất 7
1.3.2 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm 8
1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp 12
1.4.1 Kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp 13
1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 15
1.4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 16
1.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 18
1.4.5 Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất xây lắp 20
1.4.6 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 21
1.5 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất theo phương thức khoán gọn trong doanh nghiệp xây lắp 23
1.6 Các hình thức sổ kế toán chi phí sản xuất 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ 31
Trang 22.1 Tổng quan về công ty Cổ phần xây lắp và thiết bị công nghệ
31
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 31
2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 39
2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ 41
2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần xây lắp và thiết bị công nghệ 42
2.2.1 Đối tượng, phương pháp kế toán chi phí sản xuất 42
2.2.2 Kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp 43
2.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 51
2.2.3 Chi phí sử dụng máy thi công 57
2.2.4 Chi phí sản xuất chung 63
2.2.5 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 66
2.3 Thực trạng tính giá thành sản phẩm 67
2.3.1 Đối tượng và kỳ tính giá thành 67
2.3.2 Phương pháp tính giá thành 68
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ 70
3.1 Nhận xét, đánh giá khái quát về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần xây lắp và thiết bị công nghệ 70
3.1.1 Những ưu điểm 70
3.1.2 Những tồn tại 72
3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần xây lắp và thiết bị công nghệ 73
3.2.1 Sự cần thiết và các nguyên tắc cơ bản của việc hoàn thiện 73
3.2.2 Một số ý kiến đề xuất 74
KẾT LUẬN 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 01: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 14
Sơ đồ 02: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 15
Sơ đồ 03: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 17
Sơ đồ 04: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 19
Sơ đồ 05: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKC 26
Sơ đồ 06: Sơ đồ trình tự kế toán ghi sổ, theo hình thức Nhật Ký – Sổ Cái 27
Sơ đồ 07: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 28
Sơ đồ 08: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật Ký - Chứng Từ 29
Sơ đồ 09: Quy trình ghi sổ theo hình thức trên máy vi tính 30
Sơ đồ 10: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 36
Sơ đồ 11: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty cổ phần xây lắp và thiết bị công nghệ 40 Sơ đồ 12: Quy trình xây lắp tại công ty Cổ phần xây lắp và thiết bị công nghệ 41
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2008 – 2012 34
Bảng 2.2: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty giai đoạn 2008 – 2012 35
Bảng 2.3: Lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty giai đoạn 2008 - 2012 36
Bảng 2.4: Mẫu Bảng tổng hợp chi phí dở dang thực tế cuối quý 42
Biểu 2.1: Phiếu nhập kho – xuất thẳng 45
Biểu 2.2: Phiếu Xuất kho 47
Biểu 2.3: Sổ chi tiết TK 621 49
Biểu 2.4: Sổ Cái TK 621 49
Biểu 2.5: Bảng chấm công 52
Biểu 2.6: Bảng thanh toán tiền lương 53
Biểu 2.7: Bảng phân bổ lương và Bảo hiểm xã hội 55
Biểu 2.8: Sổ Cái TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp 55
Biểu 2.9: Phiếu chi 59
Biểu 2.10: Phiếu xuất kho 60
Biểu 2.11: Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định 61
Biểu 2.12: Sổ Cái TK 623 62
Biểu 2.13: Phiếu chi 64
Biểu 2.14: Sổ Cái TK 627 65
Biểu 2.15: Sổ chi tiết TK 154 67
Biểu 2.16: Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp 68
Biểu 2.17: Báo cáo giá thành xây lắp 68
Biểu 3.1: Bảng theo dõi vật tư, phế liệu thu hồi 75
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuấtnói chung và trong doanh nghiệp xây lắp nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng.Dưới góc độ quản lý kinh tế vĩ mô kế toán đúng chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn về khả năng và thực trạng củamình Trong hoạt động xây lắp, qua những thông tin về chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm do kế toán cung cấp, người quản lý doanh nghiệp nắm rõ được giáthành thực tế của từng công trình cũng như của toàn doanh nghiệp từ đó tiến hànhphân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tìnhhình sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giáthành sản phẩm Trên cơ sở đánh giá này nhà quản lý có cái nhìn toàn diện về hoạtđộng sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp mình, từ đó có thể tìm ra những giảipháp cải tiến, đổi mới công nghệ sản xuất, phương thức tổ chức quản lý sản xuấtnhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thịtrường với mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận
Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản nên việc quản lý về đầu tư xây dựngrất khó khăn, phức tạp, trong đó tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm là mốiquan tâm hàng đầu, là nhiệm vụ khó khăn mà toàn doanh nghiệp phải thực hiệnthành công để có thể đạt được hiệu quả cao nhất Nhận thức rõ vai trò, vị trí và tầmquan trọng của công tác kế toán chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp xâylắp cùng với thời gian thực tập tại công ty Cổ phần xây lắp và thiết bị công nghệ và
sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thu Thủy em lựa chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây lắp
và thiết bị công nghệ” Nội dung của khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
Chương 2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần xây lắp và thiết bị công nghệ.
Chương 3 Nhận xét, đánh giá và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện nghiệp
vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty Cổ phần xây lắp và thiết
bị công nghệ.
Trang 6Để đáp ứng được nhu cầu xây lắp ở các công trình có quy mô khác nhau, cácdoanh nghiệp xây lắp ở nước ta hiện nay được tổ chức theo nhiều mô hình khácnhau như tổng công ty, công ty cổ phần, các xí nghiệp, các đội…
Với địa bàn hoạt động sản xuất trải rộng tùy theo hạng mục công trình và địađiểm thi công có thể có những phương thức tập hợp chi phí, quản lý giá thành khácnhau Có những công trình doanh nghiệp áp dụng theo phương thức quản lý tậptrung cũng có công trình quản lý theo phương thức khoán gọn…
Hoạt động xây lắp thường được tiến hành ngoài trời nên phụ thuộc khá lớnvào điều kiện tự nhiên Việc tổ chức sản xuất ở các đơn vị xây lắp luôn phải tínhđến ảnh hưởng của nhân tố này Đặc điểm này cho thấy chi phí phát sinh trong quátrình xây lắp sẽ phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên
1.1.2 Đặc điểm sản phẩm xây lắp
Sản phẩm xây lắp bao gồm các công trình xây dựng, vật kiến trúc,… có quy
mô lớn, kết cấu phức tạp và có tính đơn chiếc… đặc điểm này đòi hỏi hoạt động xâylắp phải trải qua giai đoạn thiết kế, chi phí xây lắp có thể được dự toán ngay tronggiai đoạn thiết kế Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sảnxuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Đặc điểm này đòi hỏi công tác dựtoán và kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp phải tính đến chi phí phát sinh theođịa điểm đặt công trình Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành
Trang 7công trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô,tính phức tạp của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giaiđoạn, mỗi giai đoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau.
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất phải dichuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Đặc điểm này đòi hỏi công tác dự toán và kếtoán trong doanh nghiệp xây lắp phải tính tới các chi phí phát sinh do địa điểm đặtcông trình
Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp rất lâu dài, công trình xây lắp phải thỏamãn nhiều yêu cầu khác nhau như tính kinh tế, thẩm mỹ, kiến trúc, văn hóa, thờiđại… vì vậy quá trình xây lắp phải tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu của bản thiết kế,chất lượng công trình phải được đặt lên hàng đầu
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủđầu tư do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ vì đãquy định giá cả, người mua, người bán sản phẩm xây lắp có trước khi xây dựngthông qua hợp đồng giao nhận thầu…
1.2 Bản chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.1 Chi phí sản xuất xây lắp
Khái niệm:
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện của toàn bộ chi phílao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp xây lắp phải bỏ ra trong mộtthời kỳ nhất định để tiến hành sản xuất sản phẩm xây lắp
Phân loại chi phí sản xuất:
Do chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại chi phí nhằm tạo điều kiệnthuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí Có rất nhiều cách phân loạikhác nhau, tuy nhiên lựa chọn tiêu thức phân loại là phải dựa vào yêu vầu của côngtác quản lý hạch toán
Phân loại chi phí theo khoản mục gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên vật liệu cấu
thành nên thực thể sản phẩm như cát, đá, sỏi, xi măng, sắt thép, các kết cấu bê tông
Trang 8đúc sẵn, các nguyên vật liệu này có thể xuất kho để sản xuất nhưng phần lớn là muangoài chuyển trực tiếp đến chân công trình sử dụng ngay Nếu chi phí này liên quanđến nhiều sản phẩm xây lắp thì kế toán cần phân bổ cho từng sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí về các khoản tiền lương, tiền
lương của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm xây lắp như công nhân nề, công nhântrộn vữa, công nhân giàn giáo… trong chi phí nhân công trực tiếp không bao gồmtiền ăn ca và các khoản trích theo lương
Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm các khoản chi phí phát sinh để máy
móc thi công hoạt động được phục vụ cho hoạt động xây lắp Chi phí sử dụng máythi công gồm chi phí về nhiên liệu, chi phí công cụ dụng cụ sử dụng cho máy mócthi công, chi phí về tiền lương chính, phụ và phụ cấp của công nhân điều khiển máythi công, chi phí khấu hao máy móc thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụcho máy móc thi công hoạt động
Khoản mục này chỉ xuất hiện khi doanh nghiệp xây lắp công trình vừa bằng máymóc vừa bằng thủ công Trường hợp doanh nghiệp xây lắp chỉ sử dụng hoàn toànbằng máy móc thì chi phí vừa kể trên sẽ được tập hợp vào chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là chi phí phát sinh chung tại công trường để phục vụ
cho việc xây lắp Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nguyên vật liệu liệu, chi phícông cụ, dụng cụ phục vụ cho quản lý thi công công trình, lương chính lương phụ, phụcấp của nhân viên quản lý công trình, tiền ăn ca và các khoản trích theo lương của côngnhân trực tiếp sản xuất, công nhân sử dụng máy thi công và công nhân quản lý thi côngcông trình, chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng cho quản lý thi công công trình,chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng phục vụ thi công công trình
Phân loại theo yếu tố chi phí:
Theo yếu tố của chi phí, chi phí bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu: gồm toàn bộ giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùngthay thế… sử dụng trong sản xuất kinh doanh
Chi phí nhiên liệu, động lực vào quá trình sản xuất
Chi phí nhân công: tiền lương và các khoản trích theo lương
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Trang 9Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
Phân loại theo cách ứng xử của chi phí:
Nhằm mục đích đáp ứng như cầu lập kế hoạch kiểm soát và điều tiết chi phícủa nhà quản trị doanh nghiệp phân loại theo cách ứng xử có nghĩa là khi mức độhoạt động biến đổi thì chi phí cũng biến đổi theo Khi mức hoạt động kinh doanhthay đổi các nhà quản trị doanh nghiệp cần thấy trước chi phí sẽ biến động như thếnào, biến động là bao nhiêu và loại nào biến động để có biện pháp xử lý
Theo cách phân loại này chi phí của doanh nghiệp được phân làm biến phí vàđịnh phí
Biến phí là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương đương tỷ lệ thuận với
sự thay đổi khối lượng sản xuất trong kỳ như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp
Định phí là những chi phí không thay dổi về tổng số khi có sự thay đổi khối
lượng sản xuất trong mức độ nhất định như chi phí khấu hao TSCĐ theo phươngpháp bình quân, chi phí điện thắp sáng……
1.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp
Khái niệm:
Để xây dựng một công trình hoàn thành, một khối lượng công việc nhất địnhthì doanh nghiệp xây dựng phải bỏ vào quá trình sản xuất thi công một khối lượngchi phí nhất định gọi là chi phí sản xuất và chính những chi phí này cấu thành nêngiá thành công tác xây dựng hoàn thành của từng công trình, hạng mục công trình
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan đếnkhối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành
Giá thành sản xuất sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hóa phản ánh lượnggiá trị của những lao động sống và lao động vật hóa thực sự đã chi ra cho sản xuất.Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm phản ánh được giá trị thực của các tưliệu sản xuất dùng cho sản xuất và các khoản chi tiêu khác liên quan đến bù đắpgiản đơn hao phí lao động sống
Chỉ tiêu giá thành nếu được xác định chính xác, trung thực có thể giúp các doanh
Trang 10nghiệp cũng như Nhà nước có cơ sở để xem xét, đánh giá các hoạt động sản xuấtkinh doanh từ đó có thể có những chiến lược đúng đắn điều chỉnh nhằm đạt hiệuquả cao nhất.
Phân loại giá thành
Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành thì giá
thành sản phẩm xây lắp được chia thành giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giáthành định mức, giá thành thực tế
Giá thành dự toán là chỉ tiêu giá thành sản phẩm do doanh nghiệp tự xây dựng
dựa trên năng lực quản lý của doanh nghiệp xây lắp Giá thành dự toán tường được
sử dụng để doanh nghiệp xây lắp đi đấu thầu các công trình và ghi nhận doanh thu
Giá thành kế hoạch là giá thành được xác định trước khi bước vào kinh doanh
trên cơ sở giá thành kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí kỳ kế hoạch Chỉtiêu này được xác định dựa trên cơ sở giá thành dự toán gắn liền với điều kiện cụthể, năng lực thực tế của từng doanh nghiệp trong một khoản thời gian nhất định.Giá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giáthành, là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Mức hạ giá thành dự toán
Giá thành định mức cũng là giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản xuất
sản phẩm, tuy nhiên khác với giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các địnhmức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt kỳ kế hoạch trong khi đó giáthành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức hiện hành tại từng thời điểmnhất định trong kỳ kế hoạch nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thayđổi của định mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành
Giá thành thực tế là chỉ tiêu giá thành được xác định sau khi kết thúc quá trình
sản xuất sản phẩm dựa trên các chi phí thực tế phát sinh tập hợp được trong quátrình sản xuất
Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí thì giá thành xây lắp được chia
thành giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ
Giá thành sản xuất là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quan
đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng Đối với các đơn vịxây lắp giá thành sản xuất gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng
Trang 11máy thi công và chi phí sản xuất chung.
Giá thành tiêu thụ hay còn gọi là giá thành toàn bộ là chỉ tiêu phản ánh toàn
bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm về mặt bản chất là hai quá trình củasản xuất kinh doanh Chúng giống nhau về chất vì cùng biểu hiện chi phí lao độngsống và lao động vật hóa bỏ ra nhưng khác nhau về mặt lượng Khi nói đến chi phísản xuất là giới hạn cho chúng một khoảng thời gian nhất định còn nói đến giáthành sản phẩm là xác định khối lượng chi phí sản xuất nhất định tính cho một khốilượng sản phẩm hoàn thành nhất định
Trong doanh nghiệp xây dựng, chi phí sản xuất là cơ sở để xác định giá thànhcủa khối lượng sản phẩm hoàn thành bàn giao hoặc khối lượng sản phẩm hoànthành đã đạt đến điểm dừng kỹ thuật, được nghiệm thu và được chấp nhận Về mặtlượng, với chi phí sản xuất là tổng hợp những chi phí phát sinh trong một thời kỳnhất định còn giá thành là tổng hợp những chi phí chi ra gắn liền với việc sản xuất
và hoàn thành khối lượng công tác xây lắp nhất định được nghiệm thu
1.3 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm
1.3.1 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp là phạm vi giới hạn mà các chi phísản xuất xây lắp phát sinh được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát vàphục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp
Căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí:
- Đặc điểm, công dụng của chi phí trong sản xuất
- Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất là giản đơn hay phức tạp
- Loại hình sản xuất đơn chiếc hay hàng loạt
- Đặc điểm tổ chức sản xuất là chuyên muôn hóa theo sản phẩm, theo dâychuyền công nghệ hay đơn đặt hàng
- Yêu cầu quản lý chi phí và trình độ tổ chức hạch toán chi phí
- Đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp
- Đối tượng tập hợp chi phí trong xây dựng cơ bản là công trình cụ thể, nhóm
Trang 12hạng mục công trình, đơn đặt hàng hay đơn vị thi công
Phương pháp tập hợp chi phí:
Có hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp trực tiếp vàphương pháp gián tiếp
Phương pháp trực tiếp: Phương pháp này dùng để tập hợp chi phí phát sinh
liên quan trực tiếp đến một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất hay đối tượngtính giá thành sản phẩm
Phương pháp gián tiếp: Phương pháp này áp dụng để tập hợp chi phí phát sinh
liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, khi đó kếtoán phải tập hợp chung các chi phí phát sinh đến cuối kỳ tiến hành phân bổ chotừng đối tượng theo tiêu thức thích hợp mà doanh nghiệp lựa chọn
Với những công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành bàn giao vào cuối
kỳ thì toàn bộ chi phí tập hợp được liên quan đến công trình, hạng mục công trình
đó là chi phí dở dang cuối kỳ của từng công trình, hạng mục công trình đó
1.3.2 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm công việc của doanh nghiệp sảnxuất ra cần phải tính được giá thành và giá thành đơn vị Xác định đối tượng tínhgiá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công việc Tính giá thành có ý nghĩaquan trọng là căn cứ để kế toán mở các bảng chi tiết giá thành và tổ chức công táctính giá thành theo từng đối tượng phục vụ cho việc kiểm tra, đánh giá tình hìnhthực hiện kế hoạch giá thành
Việc xác định đối tượng tính giá thành phải dựa trên cơ sở đặc điểm sản xuấtcủa doanh nghiệp, các loại sản phẩm của doanh nghiệp và quy trình sản xuất sảnphẩm Với các doanh nghiệp xây lắp thì đối tượng tính giá thành là công trình, hạngmục công trình hoàn thành theo từng khối lượng công việc hoặc công việc xây lắp
có thiết kế riêng
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán chi phí giá thành tiến hành côngviệc tính giá cho các đối tượng tính giá thành Việc xác định kỳ tính giá thành phảicăn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và chu kỳ sản xuất sản phẩm để xác định
Kỳ tính giá thành của doanh nghiệp xây lắp được tính như sau:
- Nếu đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hay đơn
Trang 13đặt hàng thì kỳ tính giá thành là khi công trình, hạng mục công trình, đơn đặthàng hoàn thành.
- Nếu đối tượng tính giá thành là hạng mục công trình được quy định thanh toántheo giai đoạn xây dựng thì kỳ tính giá thành là khi giai đoạn xây dựng hoàn thành
- Nếu đối tượng là hạng mục công trình được quy định thanh toán định kỳ theokhối lượng từng công việc trên cơ sở giá dự toán thì kỳ tính giá thành là tháng, quý
Các phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp
Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là cách thức, phương thức sửdụng để tính toán, xác định giá thành công trình, hạng mục công trình hoặc khốilượng công trình xây lắp hoàn thành trên cơ sở chi phí sản xuất xây lắp đã tập hợpđược của kế toán theo các khoản mục chi phí đã quy định
Các đội xây lắp căn cứ và đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, yêucầu quản lý và giá thành để lựa chọn phương pháp tính giá thành tối ưu cho doanhnghiệp
Các phương pháp giá thành áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp bao gồmphương pháp tính giá thành trực tiếp, phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng,phương pháp tính giá thành theo định mức và phương pháp tổng cộng chi phí
- Phương pháp tính giá thành trực tiếp:
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong doanh nghiệp xây lắp ápdụng với những sản phẩm mang tính đơn chiếc, đối tượng tập hợp chi phí đồng nhấtvới đối tượng tính giá thành Phương pháp này cho phép cung cấp kịp thời số liệugiá thành trong kỳ báo cáo và cách tính toán khá đơn giản Theo phương pháp nàytập hợp các chi phí xây lắp trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đều phục
vụ cho việc tính giá thành công trình, hạng mục công trình đó Giá thành công trìnhđược tính bằng giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ cộng với chi phí phát sinh trong kỳ
và trừ đi giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Phương pháp giá thành theo đơn đặt hàng
Đối với các doanh nghiệp xây lắp theo đơn đặt hàng của khách hàng kế toántiến hành tập hợp chi phí xây lắp theo từng công việc Đối tượng tính giá thành làcông trình, hạng mục công trình Đặc điểm của việc tập hợp chi phí trong các doanhnghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí xây lắp phát sinh đều được tập hợp trực tiếp liên
Trang 14quan đến công việc nào sẽ được tập hợp trực tiếp vào thẻ tính giá thành của côngviệc đó Còn chi phí gián tiếp có liên quan đến nhiều công việc thì được tập hợpchung cuối mỗi kỳ hạch toán, kế toán sử dụng tiêu thức phân bổ loại chi phí này chotừng công việc và ghi vào các thẻ tính giá thành tương ứng.Việc tính giá thành chỉtiến hành khi công việc đã hoàn thành do đó kỳ tính giá thành không khớp với kỳbáo cáo Đối với những công việc đến kỳ báo cáo chưa hoàn thành toàn bộ chi phítập hợp được theo đơn đặt hàng đó đều được coi là chi phí dở dang cuối kỳ chuyển
kỳ sau Những công việc đã hoàn thành thì tổng chi phí đã tập hợp được theo côngviệc chính là giá thành Kế toán mở các bảng tính giá thành
- Phương pháp giá thành theo định mức
Phương pháp này có mục đích kịp thời phát hiện ra mọi chi phí sản xuất vàphát sinh vượt quá định mức, từ đó tăng cường phân tích và kiểm tra kế hoạch giáthành Nội dung của phương pháp này cụ thể như sau:
Căn cứ vào định mức chi phí hiện hành, kết hợp với dự toán chi phí đượcduyệt, kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm theo định mức
So sánh chi phí phát sinh với định mức để xác định số chênh lệch Tập hợpthường xuyên và phân tích những chênh lệch đó để kịp thời tìm ra những biện phápkhắc phục nhằm hạ giá thành sản phẩm
Trên cơ sở tính giá thành định mức, số chênh lệch do thay đổi định mức, kếthợp với việc theo dõi chính xác số chênh lệch so với định mức, kế toán tiến hànhxác định giá thực tế của sản phẩm xây lắp theo công thức
+(-)
Chênh lệch
do thay đổiđịnh mức
+(-)
Chênh lệch
so với địnhmức
Phương pháp này rất phù hợp với đặc điểm của ngành xây lắp Tuy nhiên đểphương pháp này thực sự phát huy tác dụng, kế toán cần tổ chức được hệ thốngđịnh mức tương đối chính xác và cụ thể, công tác hạch toán ban đầu cần chính xác
và chặt chẽ
- Phương pháp giá thành tổng cộng chi phí
Phương pháp này đươc áp dụng trong trường hợp các doanh nghiệp xây lắp thicông các công trình lớn và phức tạp, quá trình xây lắp được chia ra các bộ phận sản
Trang 15xuất khác nhau Đối tượng tập hợp chi phí là từng đội sản xuất còn đối tượng tính giáthành là toàn bộ công trình hoàn thành Theo phương pháp này giá thành công trìnhđược xác định bằng cách tổng cộng chi phí sản xuất phát sinh tại từng đội, cộng vớigiá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và trừ đi giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Z = DĐK + C1 + C2 + + Cn - DCK
Trong đó C1, C2, , Cn là chi phí sản xuất phát sinh tại từng đội sản xuất hoặctừng hạng mục công trình
Tính giá khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành:
Để tính giá thành công tác xây lắp hoàn thành có thể áp dụng phương pháptính giá khác nhau phụ thuộc vào đối tượng kế toán chi phí và đối tượng tính giáthành sản phẩm Trong sản xuất xây lắp sản phẩm cuối cùng là các công trình, hạngmục công trình xây dựng xong đưa vào sử dụng do đó hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp nhằm tính được giá thành sảnphẩm đó Giá thành các hạng mục xây lắp đã hoàn thành được xác định trên cơ sởtổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến khi hoàn thành, những chi phí này đượchạch toán trên sổ chi tiết chi phí sản xuất
Tuy nhiên do đặc điểm của sản xuất xây lắp và phương thức thanh toán theokhối lượng xây lắp hoàn thành, trong kỳ báo cáo có thể có một bộ phận công trìnhhoặc khối lượng… hoàn thành được thanh toán với chủ đầu tư Vì vậy trong thời kỳbáo cáo ngoài việc tính giá thành các hạng mục công trình đã hoàn thành phải tínhkhối lượng công tác xây lắp hoàn thành và bàn giao trong kỳ
Giá thành công tác xây lắp trong kỳ báo cáo được tính theo công thức sau:Giá thành thực
Để phục vụ cho mục đích so sánh, phân tích chi phí sản xuất và giá thành với
dự toán giá thành sản phẩm xây lắp có thể chi tiết theo khoản mục: Chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sử dụng máy thi công và Chiphí sản xuất chung
1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp
Trang 16Chứng từ và tài khoản sử dụng:
- TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” phản ánh toàn bộ chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp dùng cho thi công công trình phát sinh trong kỳ Cuối kỳ kếtchuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và giá thành
Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấybáo Nợ của Ngân hàng, Giấy báo có, Biên bản nghiệm thu…
- TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” dùng để tập hợp và kết chuyển số chi
phí tiền công của công nhân trực tiếp tham gia xây dựng công trình, hạng mục côngtrình vào tài khoản tập hợp chi phí và tính giá thành, trong đó không bao gồm khoảntiền ăn ca, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất
Chứng từ sử dụng: Hợp đồng giao khoán, Bảng chấm công, Bảng thanh toántiền lương, Bảng phân bổ tiền lương…
- TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công” được sử dụng để tập hợp và phân bổ
chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình.Chứng từ sử dụng: Hợp đồng thuê máy thi công, Bảng phân bổ khấu hao,Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,……
TK 623 được chi tiết thành các tài khoản sau:
TK 6231 “Chi phí nhân công” phản ánh lương chính, phụ, phụ cấp lương phải
trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công TK này không phản ánh khoảnKPCĐ, BHXH, BHYT và BHTN của công nhân điều khiển máy thi công
TK 6232 “Chi phí vật liệu” phản ánh các nguyên vật liệu phục vụ xe, phục
vụ máy thi công
TK 6233 “Chi phí dụng cụ sản xuất” phản ánh các khoản chi phí về dụng cụ
liên quan đến hoạt động của máy thi công
TK 6234 “Chi phí khấu hao tài sản cố định” phản ánh khấu hao của các
máy móc thi công phục vụ cho xây lắp công trình
TK 6237 “Chi phí dịch vụ mua ngoài” phản ánh các khoản dịch vụ mua
ngoài như chi phí thuê ngoài sửa chữa máy, bảo hiểm máy thi công, chi phí điệnnước,…
TK 6238 “Chi phí khác bằng tiền” phản ánh các khoản chi phí bằng tiền
phục vụ cho hoạt động của máy thi công
- TK 627 “Chi phí sản xuất chung” phản ánh những chi phí có liên quan đến
Trang 17việc tổ chức phục vụ và quản lý thi công của các đội thi công xây lắp và ở các côngtrường xây dựng Chi phí sản xuất chung là khoản mục chi phí tổng hợp gồm nhiềunội dung chi phí khác nhau và mối quan hệ khác nhau:
TK 627 được chi tiết thành TK cấp 2 như sau:
TK 6271 “Chi phí nhân viên phân xưởng” phản ánh các khoản tiền lương,
lương phụ, phụ cấp lương, phụ cấp lưu động phải trả cho nhân viên quản lý đội xâydựng, tiền ăn ca của nhân viên quản lý đội, của công nhân xây lắp, các khoản trích theolương KPCĐ, BHYT, BHXH và BHTN của nhân viên trực tiếp xây lắp, của nhân viên
sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội thuộc biên chế của doanh nghiệp
TK 6272 “Chi phí vật liệu” phản ánh các nguyên vật liệu tiêu hao trong quản
lý đội
TK 6273 “Chi phí dụng cụ sản xuất” phản ánh các khoản chi phí về dụng cụ
phục vụ cho hoạt động xây lắp
TK 6274 “Chi phí khấu hao tài sản cố định” phản ánh khấu hao của các tài
sản cố định phục vụ thi công trừ các khoản khấu hao máy móc thiết bị đã được tậphợp vào TK 623
TK 6277 “Chi phí dịch vụ mua ngoài” phản ánh các khoản dịch vụ mua
ngoài phục vụ xây lắp và quản lý đội như điện, nước, điện thoại……
TK 6278 “Chi phí khác bằng tiền” phản ánh các khoản chi phí tiếp khách,
giao dịch, hội họp….phát sinh được tập hợp vào chi phí sản xuất chung
Chứng từ sử dụng: Bảng thanh toán lương cho bộ phận quản lý, Bảng tínhtrích các khoản KPCĐ, BHYT, BHXH và BHTN, Bảng tính và phân bổ khấu hao,Phiếu thu, Phiếu chi,…
- TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” dùng để tập hợp chi phí sản
xuất, giá thành sản phẩm xây lắp và phản ánh giá trị xây lắp dở dang
1.4.1 Kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Khi xuất kho nguyên vật liệu hoặc mua ngoài chuyển thẳng đến chân côngtrình không qua nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 621 Giá trị xuất kho hoặc giá trị mua ngoài chưa bao gồm VAT
Nợ TK 133 Trường hợp mua ngoài chuyển thẳng đến chân công trình
Có TK 152, 331, 111, 112…
Trong trường hợp sử dụng không hết nhập lại kho, kế toán ghi:
Trang 18Nợ TK 152
Có TK 621
Khi kết chuyển chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp để tính giá thành công trình, hạngmục công trình kế toán ghi:
Nợ TK 154 (Chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình)
Có TK 621 (Chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình)
Sơ đồ 01: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
ngay cho CT
TK154
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cuối kỳ
Trang 191.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Phản ánh tiền lương phải trả cho công nhân xây lắp của doanh nghiệp và côngnhân thuê ngoài:
Có TK 622 (Chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình)
Sơ đồ 02: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
TK622
TK335
Tiền lương phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất xây lắpTiền lương phải trả cho lao động
thuê ngoài
Tiền lương nghỉ
phép
Trích trước L.phépphải trả CNTT Của CNTTSX
Kết chuyển chiphí nhân công TT
Trang 201.4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Kế toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thicông: tổ chức bộ máy thi công riêng biệt chuyển thực hiện các khối lượng thi côngbằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp hay thuê ngoài
TH1: Bộ phận máy móc thi công có tổ chức bộ máy kế toán riêng
Trường hợp bộ phận máy móc thi công có tổ chức bộ máy kế toán riêng khi đó
bộ phận này được coi là bộ phận xây dựng cơ bản phục vụ cho bộ phận sản xuấtchính là bộ phận xây lắp sản phẩm khi đó các chi phí phát sinh liên quan đến máymóc thi công được tập hợp trên các TK 621, 622, 627 sau đó kết chuyển sang TK
Nợ TK 623 (Chi tiết công trình)
Có TK 154 (MMTC)
Nếu doanh nghiệp thực hiện theo hình thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các
bộ phận thì căn cứ vào số ca máy mà đơn vị máy thi công đã phục vụ cho từng côngtrình và giá bán nội bộ của một ca máy để xác định chi phí sử dụng máy thi côngcho từng công trình kế toán ghi nhận:
Nợ TK 623
Có TK 512
Trang 21Đồng thời kế toán phản ánh giá thành thực tế của đội máy thi công phục vụ côngtrình:
Nợ TK 632
Có TK 154
TH2: Bộ phận máy móc thi công không tổ chức bộ máy kế toán riêng
Nếu không có bộ phận kế toán riêng thì toàn bộ chi phí liên quan đến việc xâylắp công trình sẽ được chuyển lên phòng công ty để kế toán công ty ghi sổ và lậpbáo cáo tài chính
Nợ TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 152,……
Sơ đồ 03: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
TK623TK154
TK621TK152,111,112,
Kết chuyển chi phí NVL sử dụng cho máy thi công
Phân bổ chi phí
sử dụng máy thi công cho các đối tượng xây lắp
Chi phí NVL phát
sinh cho máy thi công
Tiền lương công nhân
điều khiển máy
Kết chuyển chi phí nhân công điều khiển máy
Trang 221.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
- Chi phí về nhân công
Nợ TK 6271 Chi phí nhân viên
Có TK 334 Tiền lương nhân viên phân xưởng
Có TK 338 Các khoản trích theo lương của các loại công nhân
- Chi phí về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Nợ TK 6272, 6273
Nợ TK 133 TH mua ngoài chuyển thẳng đến chân công trình có HĐGTGT
Có TK 152, 152 Xuất kho phục vụ công trình
Khi trích trước dự phòng bảo hành công trình kế toán ghi:
Nợ TK 627 Chi tiết chi phí bảo hành
Có TK 352 Dự phòng phải trả
- Tập hợp các khoản chi phí do mua ngoài hoặc bằng tiền
Nợ TK 6277, 6278
Có TK 111, 112, 331…
Trang 23Sơ đồ 04: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
TK 214
Trích khấu hao TSCĐ, máy móc thiết bị
thuộc đội xây dựng
TK 334
Tiền lương, tiền công, phụ cấp phải trả cho
nvĐội XD, tiền ăn ca của công nhân XL, NV
331 Dịch vụ mua ngoài, các CP bằng tiền PS cho
quản lý đội sx
TK 133
VAT được KT
Trang 241.4.5 Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất xây lắp
Trong quá trình thực hiện các hợp đồng xây lắp các công trình có thể xảy rahai trường hợp thiệt hại :
- Thiệt hại do phá đi làm lại
- Thiệt hại do ngừng sản xuất
TH1: Trường hợp do phá đi làm lại
Phá đi làm lại là trường hợp thiệt hại xảy ra do thiên tai, hỏa hoạn, lỗi của bêngiao thầu hoặc bên nhận thầu……
Khi doanh nghiệp xây lắp phải phá đi làm lại công trình theo yêu cầu của chủđầu tư (khách hàng) thì chi phí phát sinh khi phá đi làm lại được tập hợp trên các tàikhoản 621, 622, 627 rồi kết chuyển lên tài khoản 154 như sau:
Nợ TK 154
Có TK 621, 622, 627 – Chi tiết công việc phá đi làm lại
Khi công việc hoàn thành, nếu có giá trị phế liệu thu hồi, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 154 – Giá trị phế liệu thu hồi
Có TK 154
Kế toán xử lý giá trị thiệt hại thực:
Giá trị thiệt hại thực = Chi phí phá đi làm lại – Phế liệu thu hồi
Nếu việc phá đi làm lại thuộc lỗi của chủ doanh nghiệp xây lắp, Kế toán phảikết chi phí thiệt hại thực vào Tài khoản giá vốn hàng bán dẫn đến giá vốn tăng màdoanh thu không đổi làm giảm lợi nhuận khi đó kế toán tiến hành ghi nhận:
Nợ TK 632
Có TK 154 (Chi phí phá đi làm lại – Giá trị thiệt hại thực)
Nếu việc phá đi làm lại thuộc lỗi của chủ đầu tư (khách hàng) thì chủ đầu tưphải bồi thường cho phía công ty xây lắp, đây được tính là khoản thu phát sinhngoài hợp đồng
Phản ánh doanh thu tăng thêm, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511
Có TK 3331
Trang 25Đồng thời phải ghi tăng giá vốn về giá trị thiệt hại thực:
Nợ TK 632
Có TK 154 – Giá trị thiệt hại thực
TH2: Thiệt hại do ngừng sản xuất
Ngừng sản xuất trong hoạt động xây lắp thường do việc đình chỉ thi côngtrong một thời gian nhất định nào đó do mưa, bão, lũ lụt… tùy vào những nguyênnhân mà có những cách xử lý khác nhau
Trường hợp ngừng sản xuất theo kế hoạch:
Trường hợp ngừng sản xuất theo kế hoạch thì căn cứ vào dự toán và kế hoạchtrích trước khoản thiệt hại hàng tháng Kế toán ghi:
Kế toán sử dụng các sổ như sổ, thẻ chi tiết, sổ cái các tài khoản có liên quannhư Sổ Cái TK154, Tài khoản 621, 622, 623, 627 (chi tiết các khoản thiệt hại)
Trường hợp ngừng sản xuất ngoài kế hoạch:
Ngừng sản xuất ngoài kế hoạch thường do các nguyên nhân do sự cố như thiêntai, hỏa hoạn… toàn bộ các chi phí phát sinh được tập hợp vào tài khoản 142 sau
đó căn cứ vào quyết định để kết chuyển vào các tài khoản có liên quan
1.4.6 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Trong hoạt động xây lắp, sản phẩm dở dang của doanh nghiệp có thể là côngtrình, hạng mục công trình chưa hoàn thành hay khối lượng công tác xây dựng dởdang trong kỳ chưa được nghiệm thu, chấp nhận thanh toán
Việc đánh giá sản phẩm dở dang lúc cuối kỳ được thực hiện hàng tháng, hàngquý trong đó ghi rõ từng đối tượng xây lắp và mức độ hoàn thành
Tổng hợp chi phí sản xuất:
Trang 26Chi phí xây lắp phát sinh trong kỳ trước hết được tập hợp theo 4 khoản mụcchi phí là Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sửdụng máy thi công và Chi phí sản xuất chung sau đó mới tổng hợp để tính giáthành Đối với những khoản mục tập hợp chung cho nhiều công trình hoặc hạngmục công trình thì kế toán tiến hành phân bổ cho từng công trình hoặc hạng mụccông trình để phục vụ cho việc xác định giá thành công trình, hạng mục công trìnhhoàn thành
Dựa vào các tiêu thức, quá trình phân bổ được tiến hành theo công thức sau:
Ci = * C
Trong đó
Ci là chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti là tiêu thức phân bổ của đối tượng i
T là tổng tiêu thức phân bổ
C là tổng chi phí tập hợp cần phân bổ
Khi tổng hợp chi phí xây lắp cho từng công trình, hạng mục công trình kế toán ghinhận:
Nợ TK 154 Chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Có TK 621, 622, 623, 627 Kết chuyển các khoản chi phí xây lắp
Đánh giá khối lượng xây lắp dở dang:
Sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp được xác định bằng phương phápkiểm kê hàng tháng Việc tính giá sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp phụthuộc vào phương thức thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thìgiá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến cuối tháng
đó Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý thìsản phẩm dở dang là các khối lượng xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý
đã quy định và được tính theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí của hạngmục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành và giá trị dởdang theo giá trị dự toán của chúng
Trang 271.5 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất theo phương thức khoán gọn trong doanh nghiệp xây lắp
Khoán gọn trong xây lắp là hình thức mà một công ty xây lắp được chia làmhai bộ phận là bộ phận quản lý có chức năng đi đấu thầu các công trình dự án, bộphận trực tiếp xây lắp có chức năng thực hiện xây lắp các dự án, công trình do bộphận quản lý đi đấu thầu
Khi bộ phận quản lý của công ty bàn giao công trình cho các tổ đội xí nghiệptheo hình thức khoán thì phải ký hợp đồng giao khoán Trên hợp đồng này phải ghi
rõ giá thành công trình, kết cấu của công trình trong đó ghi rõ các chi tiết phát sinhliên quan đến công trình, kết cấu công trình, chất lượng công trình, nếu tại đơn vịthực hiện phát sinh các chi phí vượt mức ghi trên hợp đồng giao khoán thì phải tựchịu trách nhiệm
Tại các tổ đội xí nghiệp xây lắp có hai hình thức ghi sổ kế toán:
- Trường hợp có tổ chức bộ máy kế toán riêng:
Nếu có tổ chức bộ phận kế toán riêng thì toàn bộ chứng từ liên quan đến chiphí xây lắp công trình do bộ phận kế toán này ghi sổ chi tiết
Nếu bộ phận này không xác định kết quả kinh doanh riêng thì toàn bộ kếtoán chi tiết sẽ được gửi lên công ty để thực hiện kế toán tổng hợp
Nếu bộ phận này có xác định kết quả kinh doanh riêng thì phía các tổ đội xâylắp được coi là bán dịch vụ xây lắp cho phía công ty, có phát hành hóa đơn giá trịgia tăng
- Trường hợp không có tổ chức bộ máy kế toán riêng
Nếu không có bộ phận kế toán riêng thì toàn bộ chi phí liên quan đến việc xâylắp công trình sẽ được chuyển lên phòng công ty để kế toán công ty ghi sổ và lập
CPSXKDD
PS Trong kỳ
CPSXKDDDđầu kỳ
Giá trị dự toán
KLXLDD cuối quý
+
Giá trị dự toán KLXLĐ cuối quý
=
+
Trang 28báo cáo tài chính.
Quy trình kế toán theo hình thức khoán gọn trong xây lắp như sau:
Trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng
Trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng kế toán sử dụng
Trang 29Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức Bộ máy kế toán riêng
Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng thì doanh nghiệpxây lắp sử dụng TK 136 “Phải thu nội bộ”
Khi tạm ứng cho đơn vị nhận khoán kế toán ghi nhận:
Nợ TK 336 Theo giá thanh toán
Có TK 512 Doanh thu nội bộ theo giá giao khoán
Có TK 3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có)
Đồng thời phản ánh giá thành công trình nhận khoán bàn giao:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 154 Kết chuyển giá thành công trình bàn giao
Khi tiếp nhận khối lượng xây lắp từ đơn vị nhận khoán, kế toán đơn vị giao khoánghi:
Nợ TK 154 Nếu chưa bàn giao cho đơn vị chủ đầu tư
Nợ TK 632 Nếu bàn giao ngay cho đơn vị chủ đầu tư
Nợ TK 133 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (nếu có)
Có TK 136 Theo giá giao khoán
1.6 Các hình thức sổ kế toán chi phí sản xuất
Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống hoá vàtổng hợp số liệu từ chứng từ gốc theo một trình tự và phương pháp ghi chép nhấtđịnh Như vậy, hình thức kế toán thực chất là hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toánbao gồm số lượng các loại sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, kết cấu sổ, mốiquan hệ kiểm tra, đối chiếu giữa các sổ kế toán, trình tự và phương pháp ghi chépcũng như việc tổng hợp số liệu để lập báo cáo kế toán
Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán, chế độ, thể lệ kế
Trang 30toán của Nhà nước, căn cứ vào quy mô đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản
lý, trình độ của các kế toán cũng như điều kiện, phương tiện kỹ thuật tính toán, xử
lý thông tin mà lựa chọn vận dụng hình thức kế toán và tổ chức hình thức sổ kế toánnhằm cung cấp thông tin kế toán kịp thời, đầy đủ, chính xác và nâng cao hiệu quảcông tác kế toán
Chế độ sổ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính quy định rõ việc mở sổ, ghi chépquản lý, lưu trữ và bảo quản sổ kế toán việc vận dụng hình thức sổ kế toán nào làtuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của doanh nghiệp hiện nay, trong cácdoanh nghiệp sản xuất thường sử dụng các hình thức kế toán sau:
số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Sơ đồ 05: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKC
BảngTH chi tiết
Trang 31Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu, kiểm tra
Hình thức kế toán Nhật Ký – Sổ Cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật Ký – Sổ Cái là các nghiệp vụ kinh tế phátsinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tàikhoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Nhật Ký – SổCái Căn cứ để ghi vào Nhật Ký – Sổ Cái là các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợpchứng từ gốc
Sơ đồ 06: Sơ đồ trình tự kế toán ghi sổ, theo hình thức Nhật Ký – Sổ Cái.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối thángĐối chiếu kiểm tra
Bảng TH chi tiết
Trang 32+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ.
+ Ghi theo trình tự nội dung kinh tế trên Sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán tổng hợp lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặcbằng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số liệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ gốc đính kèm theo phảiđược kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Sơ đồ 07: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra
Chứng từ gốc
Sổ (thẻ )
kế toán chi tiết
chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 33Hình thức kế toán Nhật Ký - Chứng Từ
- Các nguyên tắc cơ bản
+ Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bên có của các TKkết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng nợ.+ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian về việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế
+ Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết
+ Sử dụng các mẫu sổ in sẵn, các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lýkinh tế tài chính và lập báo cáo tài chính
Sơ đồ 08: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật Ký - Chứng Từ.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra
Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng của hình thức kế toán trên máy vi tính là các thông tin được tự độngnhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toánchi tiết liên quan Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thựchiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số
Chứng từ gốcvà các bảng phân bổ
Thẻ, sổ kế toán chi tiết
Trang 34liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác,trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra,đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
Sơ đồ 09: Quy trình ghi sổ theo hình thức trên máy vi tính
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁNTHEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
MÁY VI TÍNH
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ
2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần xây lắp và thiết bị công nghệ
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty
- Tên Việt Nam:
Công ty cổ phần xây lắp và thiết bị công nghệ
(Tên cũ: Công ty cổ phần đầu tư Minh Đức)
- Tên giao dịch quốc tế:
Construction and technology equipment joint stock company
- Tên viết tắt: CONTECO., JSC
2.1.1.2 Giám đốc, kế toán trưởng hiện tại của công ty
- Người đại diện: Ông Phạm Quang Sơn (Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị
kiêm Tổng Giám Đốc)
- Kế toán trưởng: Bà Lê Thanh Thủy
2.1.1.3 Địa chỉ của công ty
Số 9/50 – 484 Hà Huy Tập, Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội
Điện thoại: +84 (4) 36983437 Fax: +84 (4) 36983437
Email: Contecobuild@gmail.com
Website: http://www.Conteco.com.vn
2.1.1.4 Cơ sở pháp lý của công ty
Công ty được thành lập theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103013144 do
Sở kế hoạch và Đầu Tư thành phố Hà Nội cấp ngày 19 tháng 1 năm 2007, thay đổilần thứ nhất vào ngày 6 – 7 – 2009
Địa chỉ trụ sở: Số 9/50 – 484 Hà Huy Tập, Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội
Văn phòng: P 404 A5 109 Trường Trinh – Thanh Xuân – Hà Nội
Trang 36Tài khoản VNĐ số 14021621114018
Tại ngân hàng Techcombank Yên Viên, Hà Nội
2.1.1.5 Loại hình công ty
Công ty cổ phần xây lắp và thiết bị công nghệ là loại hình công ty Cổ phần
2.1.1.6 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Đối với thị trường: Cung cấp các sản phẩm – dịch vụ với chất lượng vượt trộinhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu chính đáng của khách hàng
Đối với khách hàng: CONTECO làm tất cả vì khách hàng trong suy nghĩ và tronghành động Đề cao tinh thần hợp tác cùng phát triển; Luôn gia tăng các giá trị đầu tưbền vững; Cam kết trở thành “Người đồng hành số 1” của các đối tác, khách hàng.Đối với nhân viên: Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động,sáng tạo và nhân văn; tạo điều kiện thu nhập cao và cơ hội phát triển công bằng chotất cả nhân viên
Đối với xã hội: Hài hòa lợi ích doanh nghiệp với lợi ích xã hội; đóng góp tíchcực vào các hoạt động hướng về cộng đồng, thể hiện tinh thần trách nhiệm công dân
và niềm tự hào dân tộc
Lợi nhuận: Là thước đo sự hoàn hảo đối với sản phẩm, là sự đánh giá chonhững nỗ lực của CONTECO
2.1.1.7 Lịch sử phát triển của công ty qua các thời kỳ
Công ty cổ phần xây lắp và thiết bị công nghệ tiền thân là công ty Cổ phầnĐầu Tư Minh Đức, là một doanh nghiệp hoạt động theo các quy định hiện hành củanước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được thành lập từ tháng 1 năm 2007.Với đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình độ chuyên sâu và giàu kinh nghiệm bao gồmTiến sỹ, Thạc sỹ, Kỹ sư, Kiến trúc sư, cử nhân kinh tế và các công nhân lành nghề
Trang 37là lực lượng lao động thường xuyên của công ty nhằm đáp ứng yêu cầu thi công củanhững công trình đòi hỏi kỹ thuật cao trên mọi miền tổ quốc.
2.1.1.8 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
a) Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty cổ phần xây lắp và thiết bị công nghệ hoạt động trong nhiều lĩnh vựckinh doanh khác nhau trong đó hoạt động xây lắp chiếm một tỷ trọng lớn trong tổngdoanh thu các hoạt động của công ty Công ty đã tiến hành xây dựng nhiều côngtrình đạt tiêu chuẩn đáp ứng được nhu cầu của nhiều đối tượng từ các công trình xử
lý nước thải, nhà cửa kiến trúc, công trình đường giao thông……
Công ty đã tạo được sự tín nhiệm cao trên thị trường xây dựng Những nămqua công ty đã thực hiện thành công nhiều dự án, công trình, hạng mục công và cáccông việc có yêu cầu kỹ thuật cao, phức tạp Các công trình do Công ty thi công đềuthỏa mãn các yêu cầu về chất lượng, kỹ, mỹ thuật, đúng tiến độ và luôn đảm bảo tốtcông tác an toàn lao động trong quá trình tổ chức thi công
Đối với các doanh nghiệp nước ngoài, công ty đã tạo được sự tín nhiệm ngàycàng tăng Nhiều chủ đầu tư, Công ty tư vấn và xây lắp thuộc các nước Hàn Quốc,Đài Loan, Trung Quốc và Nhật Bản đã khẳng định mối quan hệ bạn hàng lâu dàivới công ty trong lĩnh vực tư vấn đầu tư thi công xây dựng
b) Tổ chức sản xuất kinh doanh
Đặc điểm sản phẩm xây lắp có ảnh hưởng lớn đến tổ chức quản lý và sản xuấtkinh doanh của các công ty xây dựng Các công trình xây dựng thường có quy môlớn, kết cấu phức tạp, sản phẩm đơn chiếc, thời gian sử dụng lâu dài đòi hỏi mộtquy mô lớn các yếu tố các yếu tố đầu vào Các công trình đòi hỏi đều có lập dự toáncông trình, các công trình cố định tại nơi sản xuất nên chịu ảnh hưởng của nơi đặtcông trình như địa hình, thời tiết, giá cả thị trường… các điều kiện sản xuất nhưmáy móc thiết bị, người lao động phải di chuyển theo từng công trình nên việc sửdụng quản lý tài sản có gặp khó khăn nên cần có sự phối hợp đồng điệu giữa các bộphận trong công ty để có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ của công ty, xây dựng nênnhững công trình đáng giá cho đất nước
Trang 38Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian gần đây
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2008 – 2012
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
Năm2008
Năm2009
Năm2010
Năm2011
Năm2012
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng là 25%
Bảng kết quả trên cho ta một cái nhìn khái quát về tình hình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp giai đoạn 2008 – 2012 Đây là những số liệu được lưu trữ
Trang 39tại công ty giúp cho việc đánh giá chính xác cũng như có những biện pháp điềuchỉnh cho sự phát triển của công ty.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng liên tục qua cácnăm từ 39.458 trđ năm 2008, đến năm 2010 là 46.780 trđ và năm 2012 con số nàyđạt 66.740 trđ Có được những thành tích như vậy là do công ty có những thay đổi
và chiến lược phát triển đúng đắn Năm 2008 là thời gian đầu công ty mới đi vàohoạt động, điều kiện vật chất kỹ thuật cũng như khả năng tham gia thị trường cònyếu nên doanh thu của công ty đạt được còn thấp, các năm sau khi có đủ cơ sở vậtchất kỹ thuật cũng như khả năng khai thác tốt thị trường thì doanh thu của công ty
có những bước phát triển tăng đều qua các năm Đó là kết quả cho những thay đổitrong chiến lược phát triển của công ty
Sự tăng đều của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty là mộttrong những yếu tố giúp lợi nhuận trước thuế của công ty tăng lên Điều đó được thểhiện rõ qua biểu đồ sau:
Bảng 2.2: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty
Trang 40Bảng 2.3: Lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty giai đoạn 2008 - 2012
LNKT trước thuế giai đoạn 2008-2012
1671 1909
2316
0 500 1000 1500 2000 2500
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Nhận xét:
Nhìn vào hai biểu đồ trên ta có thể nhận thấy rằng sự tăng lên của doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ là một trong những yếu tố làm tăng lợi nhuận kế toántrước thuế Sự tăng lên đều đặn của doanh thu và lợi nhuận qua các năm chứng tỏchiến lược phát triển của công ty là đúng đắn và đi đúng hướng Năm 2008 trongkhi doanh thu của công ty là 39.458 trđ nhưng lợi nhuận kế toán đạt được chỉ là 550trđ, đây là con số khá khiêm tốn Sự phát triển đúng hướng của công ty thể hiện rõ ởkết quả doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 là 66.740 trđ và lợinhuận đạt được là 2.326 trđ
d) Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 10: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Tổng Giám đốc kiêm Chủ tịch
Phòng kinh tế kế hoạch
Phòng quản lýThiết bị