1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội -Tranek

61 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 790 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghệ chế tạo máy biến áp...Error: Reference source not found Sơ đồ số 1.2: Quy trình sản xuất cáp đồng:...Error: Reference source not found Sơ đồ số 1.3: Quy trình sản xuất cáp

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

Trường Đại Học Điện Lực

Khoa quản trị kinh doanh

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU

SƠ ĐỒ

Sơ đồ số 1.1 Công nghệ chế tạo máy biến áp Error: Reference source not found

Sơ đồ số 1.2: Quy trình sản xuất cáp đồng: Error: Reference source not found

Sơ đồ số 1.3: Quy trình sản xuất cáp quang: Error: Reference source not found

Sơ đồ số 1.4: Phân cấp quản lý của công ty Error: Reference source not found

Sơ đồ 1.5: Bộ máy tổ chức kế toán tại công ty CP chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị

Điện Hà Nội- Tranek Error: Reference source not found

Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính Error:

Reference source not found

Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán Error: Reference source not foundBẢNG

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hiền

Sinh viên: Nguyễn Thị Tuyền

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ởnước ta đang có những bước phát triển mạnh mẽ Nền kinh tế thị trường đã và đang

mở ra những cơ hội cũng như những thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Để

có thể đứng vững và không ngừng lớn mạnh đòi hỏi doanh nghiệp phải có cácnguồn lực dồi dào như: vốn, nguồn lao động, nguyên vật liệu, vị thế Trong quátrình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải làm sao để quản lý vốn một cách

có hiệu quả, khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phí nguồn vốn

Chính vì lẽ đó hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn luôn

là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, đồng thời nó cũng là mối quan tâmcủa các cơ quan chức năng của Nhà Nước thực hiện công tác quản lý các doanhnghiệp

Giá thành sản phẩm với chức năng vốn có của nó đã trở thành chỉ tiêu kinh tế

có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý hiệu quả và chất lượng sản xuất kinh doanh

Có thể nói rằng giá thành sản phẩm là tấm gương phản chiếu toàn bộ các biện phápkinh tế tổ chức quản lý và kỹ thuật mà doanh nghiệp đã và đang thực hiện trong quátrình sản xuất kinh doanh

Hạch toán giá thành là khâu phức tạp nhất trong toàn bộ công tác kế toán củadoanh nghiệp bởi tất cả các nội dung và phương pháp hạch toán về nguên vật liệu,công cụ dụng cụ, tiền lương, khấu hao TSCĐ đề được kế toán giá thành sử dụngxuyên suốt Vì vậy người phụ trách kế toán giá thành phải là người am hiểu sâurộng về nghiệp vụ chuyên môn, phải phân loại được chi phí, phải nhận biết được chiphí nào được tính vào giá thành sản phẩm, chi phí nào không được tính vào giáthành sản phẩm

Khi vận hành nền kinh tế theo cơ chế thị trường tức là chúng ta chấp nhận sựchi phối của các quy luật kinh tế khách quan của nền kinh tế hàng hóa Sự khắcnghiệt của quy luật kinh tế bắt buộc các doanh nghiệp phải hết sức tỉnh tao trongkinh doanh, trong hạch toán các chỉ tiêu Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận

sự khắc nghiệt của nó, ở cơ chế này không tồn tại sự tha thứ và ỷ nại Nước ta đang

Trang 4

Trường Đại Học Điện Lực

Khoa quản trị kinh doanh

trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới, là thành viên của tổ chức ASEAN, tổ chứcthương mại WTO, các hiệp định về AFTA đang dần có hiệu lực thì các quan hệkinh tế sẽ phát triển mạnh mẽ, mang đến cho doanh nghiệp nhiều cơ hội cũng nhưnhiều khó khăn và thử thách Cạnh tranh để tồn tại là vấn đề sống còn của doanhnghiệp Do đó, việc tính đúng, tính đủ, quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm là nội dung quan trọng hàng đầu của các doanh nghiệp sản xuất để đạt đượcmục tiêu tiết kiệm và tăng cường lợi nhuận Hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phảm một cách khoa học sẽ cung cấp những điều kiện cần thiết cho việckhai thác, động viên mọi khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp

Trong quá trình tìm hiểu những thực tế của công ty đồng thời được sự giúp đỡ

nhiệt tình của giáo viên Th.S.Nguyễn Ngọc Hiền cùng với cán bộ CNV cùng với

các phòng ban nhất là các anh chị trong phòng Tài Chính – Kế Toán Bài báo cáo

thực tập tốt nghiệp của mình, em đã chọn đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện

kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội -Tranek " với mong muốn được trình

bày những kiến thức mình đã tiếp nhận được từ nhà trường, từ thực tế và có một sốgóp ý nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại đây

Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của em ngoài phần mở đầu và kết luận, cấutrúc của bài báo cáo gồm có ba phần:

Chương I: Tổng quan về công ty Cổ Phần Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện

Hà Nội – Tranek

Chương II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội- Tranek.

Chương III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội-Tranek.

Do quỹ thời gian thực tập có hạn, bản thân chưa có nhiều kiến thức thực tế,

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hiền

Sinh viên: Nguyễn Thị Tuyền

2

Trang 5

kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế nên báo cáo thực tập của em không tránh khỏinhững thiếu sót nhất định Bởi vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp,chỉ bảo của thầy, cô giáo và anh chị phòng Tài Chính - kế Toán của công ty để bàiviết của em được hoàn thiện hơn.

Qua đây em cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Th.S Nguyễn Ngọc Hiền, các anh chị phòng Tài Chính - Kế Toán đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em

hoàn thiện báo cáo thực tập này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 04 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Tuyền

Trang 6

Trường Đại Học Điện Lực

Khoa quản trị kinh doanh

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO BIẾN THẾ

VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN HÀ NỘI - TRANEK

1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty CP Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội - Tranek

1.1.1.Tên, địa chỉ công ty

- Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà

- Số đăng ký kinh doanh: 0105140519 Mã số thuế: 0105140519

- Số tài khoản: 020010499799 Mở tại ngân hàng Sacombank Thanh Trì - Hà

Nội

1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng trong quá trình phát triển của công ty

Công Ty Cổ Phần Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội-Tranek là một

doanh nghiệp được thành lập ngày 23 tháng 06 năm 2000

1.1.3 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển của công ty:

Cùng với sự không ngừng phát triển về quy mô cả về chiều rộng lẫn chiều sâu

là những thành tích mà Công ty đã liên tục nhận được bàng khen và huân chươnglao động:

-Được UBND thành phố tặng bằng khen

-Được Bộ Công nghiệp tặng bằng khen

-Được Bộ Tài Chính tặng bằng khen

-Được Chính phủ tặng huân chương lao động hạng nhất, nhì , ba

Mạng lưới và thị trường tiêu thụ hiện nay của Công ty được lan rộng khắp cáctỉnh, thành phố trong cả nước Đặc biệt năm 2004 và 2005 Công ty còn mở rộng thị

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hiền

Sinh viên: Nguyễn Thị Tuyền

4

Trang 7

trường xuất khẩu sang các nước: Lào, CamPuChia, Trung Quốc

1.1.4 Quy mô hiện tại của công ty

Như vậy trong suốt 13 năm qua Công ty đã không ngừng lớn mạnh và tựkhẳng định mình về mọi mặt, hoàn thành tốt các kế hoạch, mục tiêu đề ra, thực hiệntốt nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước

Ngày nay trong tình hình mới với sự phát triển chung của đất nước Công ty đãchú ý đến xây dựng nhà xưởng, đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, xây dựng đội ngũcông nhân kỹ thuật lành nghề, đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật có trình độđại học và trên đại học Ngoài ra Công ty còn chú trọng đến công việc xây dựng hệthống y tế để chăm lo sức khỏe đời sống vật chất tinh thần cho người lao động Nhờ

đó mà năng suất lao động không ngừng được nâng cao, đời sống CBCNV ngàycàng được cải thiện Và điều quan trọng hơn cả đó chính là sản phẩm của Công ty

đã được thi trường chấp nhận và tiêu thụ nhanh Sản lượng, doanh thu, lợi nhuận,nộp ngân sách và tiền lương bình quân của Công ty hàng năm không ngừng đượcnâng cao

Ví dụ: Trong 3 năm từ năm 2009 - 2011 doanh nghiệp đã thực hiện được các chỉ

Năm 2010

Năm 2011

Trang 8

Trường Đại Học Điện Lực

Khoa quản trị kinh doanh

Cùng với sự không ngừng phát triển về quy mô cả chiều rộng lẫn chiều sâu là nhũng thành tích mà Công ty đã liên tục nhận được bằng khen và huân chương lao động:

Mạng lưới thị trường tiêu thụ hiện nay của Công ty được lan rông khắp các tỉnh, thành trong cả nước Đặc biệt năm 2006 và năm 2007 Công ty còn mở rộng xuất khẩu sang nhiều nước như: Lào, Trung Quốc,Cam Pu Chia

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty Cổ Phần Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội-Tranek

1.2.1 chức năng của công ty:

Công ty Cổ Phần Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội-Tranek, là mộtdoanh nghiệp mạnh về lĩnh vực thiết bị điện Lấy hiệu quả kinh tế là thước đo cho

sự ổn định và bền vững của Công ty Duy trì phát triển ngành nghề truyền thống làchế tạo các máy biến áp, các thiết bị điện, giới thiệu và cung cấp các sản phẩm chocác khu công nghiệp, công ty, doanh nghiệp nhà nước, tư nhân… trong cả nước vànước ngoài

1.2.2.Nhiệm vụ của công ty:

Không ngừng đổi mới và áp dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất tạo ranhững sản phẩm phong phú và đạt chất lượng cao nhất Mở rộng nâng cao công suấtchế biến tại các phân xưởng của công ty

Chuyên nghiệp hóa đội ngũ cán bộ công nhân viên toàn công ty nhằm manglại khả năng phục vụ khách hàng ở mức cao nhât

Mở rộng hoạt động kinh doanh với các sản phẩm và dịch vụ ngày càng phongphú, đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu khác nhau của khách hàng

Xây dựng văn hóa doanh nghiệp mà khách hàng được đặt là trung tâm của mọihoạt động

Với mục tiêu đến năm 2015 công ty sẽ phát triển toàn diện về vốn, tài sản,doanh thu, lợi nhuận Phấn đấu là một trong những doanh nghiệp có uy tín củangành điện trên thị trường nội địa và mở rộng thị trường xuất khẩu vươn ra khu vực

và trên thế giới

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hiền

Sinh viên: Nguyễn Thị Tuyền

6

Trang 9

Giữ vững sự tăng trường về vốn, tài sản, doanh thu, lợi nhuận.

Phát triển thêm các sản phẩm mới mang lại giá trị gia tăng cao

Không ngừng cải thiện, đổi mới thiết bị, công nghệ trong sản xuất, chế biếnsản phẩm làm ra đạt chất lượng cao, an toàn với người sử dụng, đáp ứng các yêucầu tiêu chuẩn quốc tế

Duy trì sự hài lòng và gắn bó của khách hàng đối với Công ty

Tập thể cán bộ công nhân trong toàn Công ty đoàn kết, gắn bó, không ngừngnâng cao năng lực làm việc, tinh thần trách nhiệm phát huy tối đa năng lực sáng tạotheo tiêu chí hoạt động của Công ty:

Vì uy tín một thương hiệu

Vì sự tôn trọng khách hàng và pháp luật

Vì sự phồn thịnh và phát triển của Công ty

1.2.3 Các lĩnh vực kinh doanh:

Các lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp là chế tạo các sản phẩm thuộcnghành điện – sản phẩm chủ yếu của Công ty là:

- Chế tạo máy biến áp từ 50KVA – 63000KVA có điện áp đến 110KV

- Sản xuất dây cáp nhôm trần tải điện (A, AC, AV, ACK/7 )

- Chế tạo tủ bảng điện, cầu dao các loại trong nhà và ngoài trời

- Chế tạo phụ tùng, phụ kiện Survolter

- Dịch vụ tư vấn thiết kế

- Dịch vụ xây dựng sửa chữa

1.2.4 các loại hàng hóa mà công ty đang kinh doanh

- Máy biến áp điện lực: Máy biến áp dầu kiểu có bầu dầu hoặc kiểu tự giãn nởcông suất đến 10.000KVA điện áp đến 35kv

- Máy biến áp khô

- Máy biến áp lò các loại

- Máy biến áp hàn các loại

- Máy biến áp thử nghiệm cao áp

- Tủ điện cao thế

- Cầu chì tự rơi, cầu giao cách ly…

1.3 Công nghệ sản xuất một số hàng hóa của công ty cổ phần chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà nội-tranek

Trang 10

Trường Đại Học Điện Lực

Khoa quản trị kinh doanh 1.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất MBA của Công ty :

Sơ đồ số 1.1 Công nghệ chế tạo máy biến áp

1.3.1 Nội dung cơ bản các bước công việc trong quy trình công nghệ

Sơ đồ số 1.2: Quy trình sản xuất cáp đồng:

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hiền

Sinh viên: Nguyễn Thị Tuyền

8

Chế tạo mạch từChế tạo bối dây

Chế tạo vỏ máy

Nạp dầu

Kiểm tra Xuất xưởngLắp ráp tổng thể

Lắp ráp

và sấy ruột máy

Trang 11

Sơ đồ số 1.3: Quy trình sản xuất cáp quang:

Mỗi công đoạn đều được thực hiện có sự kiểm tra kỹ lưỡng, tuân thủ các tiêuchuẩn nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng cao nhất của sản phẩm

1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của công ty CP Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà nội-tranek

1.4.1 Hình thức tổ chức sản xuất:

- Chế tạo máy biến áp từ 50KVA – 63000KVA có điện áp đến 110KV

- Sản xuất dây cáp nhôm trần tải điện (A, AC, AV, ACK/7 )

- Chế tạo tủ bảng điện, cầu dao các loại trong nhà và ngoài trời

- Chế tạo phụ tùng, phụ kiện Survolter

1.4.2 Kết cấu của doanh nghiệp (Bộ phận chính,bộ phận phụ và mối quan

hệ giữa các bộ phận)

Kết cấu sản xuất kinh doanh là sự hình thành lên bộ phận sản xuất, hình thànhnên các phân xưởng sản xuất chính, phân xưởng sản xuất phu, phân xưởng phụ trợ

và các mối quan hệ qua lại lẫn nhau trong các phân xưởng

Trang 12

Trường Đại Học Điện Lực

Khoa quản trị kinh doanh

Công ty có 05 phân xưởng sản xuất, mỗi phân xưởng đảm nhận nhiệm vụ sảnxuất khác nhau:

+ Phân xưởng chế tạo MBA: Có chức năng sản xuất hoàn chỉnh các loại sảnphẩm MBA từ 50 KVA – 63000 KVA có điện áp đến 220 KV

+ Phân xưởng sản xuất cáp: Có chức năng chuyên sản xuất các dây cáp đồng,cáp quang trần tải điện A, AC, AV, ACK/7…

+ Phân xưởng cơ khí: Chuyên sản xuất các dụng cụ, phụ tùng lắp ráp để phục

vụ cho các phân xưởng khác

+ Phân xưởng cơ điện: Chuyên sửa chữa cơ điện cho máy móc thiết bị ở tất cảcác phân xưởng, sản xuất các chi tiết thay thế phục vụ trong Công ty

+ Phân xưởng phụ

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hiền

Sinh viên: Nguyễn Thị Tuyền

10

Trang 13

1.5.1 Sơ đồ phân cấp quản lý của công ty CP Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội – Tranek.

Sơ đồ số 1.4: Phân cấp quản lý của công ty

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến tham mưu

Phòng

QL chất lượng

Phòng

KT cơ điện

Phòng vậttư

Phòng HC

Phòng tiêu thụ

Phòng TCNS

Phòng thị trường

PX

chế tạo

MBA

PX sản xuất cáp

PX

cơ khí

PX

Cơ điện

Trang 14

Trường Đại Học Điện Lực

Khoa quản trị kinh doanh 1.5.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý

- Chủ tịch: Là cán bộ chủ chốt của Công ty Người quyết, định kiểm tra vàđịnh hướng chiến lược phát triển của Công ty

- Giám đốc Công ty: Là chủ doanh ngiệp đứng đầu bộ máy của Công ty, cónhiệm vụ chỉ huy toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Giám đốc cóquyền ra quyết định, quyền điều hành và quản lý Công ty theo chế độ thủ trưởng Giámđốc cũng là người chiu trách nhiệm trước pháp luật và trước Công ty về việc quản lý và

sử dụng vốn, tài sản cũng như mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

- Phó Giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc chỉ địnhthay thế điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty khi giám đốc đivắng và chịu trách nhiệm trước Giám đốc

- Các phòng ban chức năng: Theo yêu cầu của việc quản lý các hoạt độngSXKD, các phòng ban tham mưu của Công ty được tổ chức thành các bộ phận cóchức năng nhiệm vụ sau:

+ Phòng kế hoạch: Tham mưu cho Giám đốc trong việc lập các kế hoạch sảnxuất, tài chính, giá thành ngắn hạn và dài hạn, ký các hợp đồng thu mua nguyênvật liệu, trực tiếp chỉ đạo sản xuất theo mệnh lệnh của giám đốc

+ Phòng Tài chính - Kế toán:

Có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho Giám đốc về việc bảo tồn, phát triểnvốn, sử dụng vốn hiệu quả, mang lại lợi nhuận cao, có nhiệm vụ tổ chức công tác tàichính, hạch toán kế toán, lập báo cáo tài hcinhs về việc thu chi trong năm, quản lýquá trình luân chuyển hàng hóa ( nhập vào, xuất ra) Chuẩn bị kinh phí để cung cấpnguồn hàng, đảm bảo tính liên tục của kinh doanh, cuối cùng phân tích hiệu quả củamọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Từ đó đề xuất với Giám đốc nhữngbiện pháp cụ thể nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, thúc đẩy hàng bán.+ Phòng vật tư: Đảm bảo nhu cầu về nguyên vật liêu, giao dịch để mua vật tư,nhập, xuất và bảo quản vật tư, cung cấp đầy đủ vật tư cho nhu cầu sản xuất Giámsát việc sử dụng vật tư theo đúng quy định, tiết kiệm, theo dõi tiêu hao và quyếttoán vật tư trong quá trình sản xuất, láp đặt và dịch vụ kỹ thuật

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hiền

Sinh viên: Nguyễn Thị Tuyền

12

Trang 15

+ Phòng thị trường: Nghiên cứu chiến lược phát triển của thị trường nhằm mởrộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, hoạch định các chiến lược phát triển sản phẩm,

tổ chức xây dựng thị trường và chiếm lĩnh mở rộng thị phần, cung cấp các thông tincho lãnh đạo Công ty chỉ đạo SXKD các sản phẩm theo nhu cầu cảu thi trường Xâydựng các chính sách, chế độ về tiêu thụ sản phẩm cho Công ty, đảm bảo thi phầncủa Công ty ngày càng mở rộng và phát triển

+ Phòng tiêu thụ: Kết hợp với phòng thị trường tổ chức tiêu thụ sản phẩm choCông ty thông qua hệ thống đại lý của mình

+ Phòng kỹ thuật cơ điện: Có nhiệm vụ theo dõi quản lý toàn bộ hệ thống máymóc thiết bị trong Công ty Theo dõi và chủ trì toàn bộ các công việc trung tu, đại tumáy móc thiết bị

+ Phòng quản lý chất lượng: Có chức năng kiểm tra quản lý chất lượng toàn

bộ sản phẩm của Công ty, từ nguyên liệu mua vào đến thành phẩm nhập kho

+ Phòng tổ chức nhân sự: Làm công tác tổ chức nhân sự, lao động tiền lương,bảo vệ an toàn Công ty

1.6 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà nội-tranek

Trang 16

Trường Đại Học Điện Lực Khoa quản trị kinh doanh

1.6 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà nội-tranek

1.6.1 Sơ đồ bộ máy kế toán:

Việc tổ chức bộ máy kế toán ở công ty CP Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội-Tranek được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.5: Bộ máy tổ chức kế toán tại công ty CP chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội- Tranek

Ghi chú Quan hệ trực tuyến tham mưu

KT lương vàBHXH

KTnguyên vật liệu

Nhóm kế toán công nợ

Kế toánTSCĐ vàđầu tưXDCB

KTT, TTTP và thanh toán NSNN

Thống kê tổng hợp

Nhân viên thống kê các phân xưởng

Trang 17

1.6.2 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy kế toán tại công ty CP Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội- Tranek

Hiện nay phòng kế toán của Công ty gồm có 09 đồng chí được bố trí tổ chứcnhư sau:

- Kế toán trưởng: Là người trực tiếp quản lý và chỉ đạo chung mọi hoạt độngcủa công tác kế toán

- Phó phòng kế toán: Là kế toán tổng hợp, tập hợp CPSX và tính giá thành sảnphẩm, thực hiện xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận

- Kế toán vật liêu (01): Chia ra một người theo dõi NVL chính, vật liệu phụ vàmột người theo dõi kho phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ

- Kế toán tiền mặt (01): Thu chi tiền mặt và các khoản liên quan

- Kế toán tiền gửi và tiền vay ngân hàng (01 người): Có nhiệm vụ giao dịchvới ngân hàng theo dõi tiền gửi, tiền vay ngân hàng và tình hình vốn, nhu cầu sửdụng vốn của Công ty

- Kế toán tiền lương và BHXH (01): Hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT vàKPCĐ cho CBCNV trong Công ty

- Kế toán TSCĐ và đầu tư XDCB (01): Theo dõi quá trình tăng giảm TSCĐ,tính khấu hao TSCĐ phân bổ và giá thành sản phẩm Thực hiện các nghiệp vụ vềđầu tư XDCB

- Kế toán thành phẩm, tiêu thụ sản phẩm và thanh toán với ngân sách (01):Theo dõi thành phẩm, thực hiện kế toán doanh thu và các khoản thu nhập, kế toáncác khoản phải nộp cho NN

- Kế toán công nợ (01): Trong dó một người theo dõi công nợ với người bán,công nợ tạm ứng, còn một người theo dõi công nợ với người mua

1.6.3 Chế độ kế toán bắt buộc tại công ty:

- Căn cứ chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 48 – 2006/QĐ

- BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài Chính

- Căn cứ chuẩn mực kế toán Việt Nam

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán trong nội bộ Công ty Hệ thống tài

Trang 18

Trường Đại Học Điện Lực

Khoa quản trị kinh doanh

khoản được kế toán trưởng Công ty tổ chức vận dụng một cách linh hoạt với nhữngtiểu khoản chi tiết và phù hợp để hạch toán tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Phương tiện phục vụ:

Với sự phát triển của khoa học công nghệ hiện nay Công ty đã và đang ápdụng phần mềm kế toán Fast 2005 vào công tác kế toán

Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính.

Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

1.6.2 Hình thức kế toán tại công ty

Hiện nay trong công ty CP Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội đang sử dụng hình thức sổ nhật ký chung

PHẦN MỀM KẾ TOÁN (máy vi tính)Bảng tổng

16

Trang 19

Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG

Ghi chú : Hàng ngày hoặc định kỳ

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

CHỨNG TỪ GỐC

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Nhật ký

chuyên dùng

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

SỔ CÁI

BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN

BÁO CÁO KẾ TOÁN

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 20

Trường Đại Học Điện Lực

Khoa quản trị kinh doanh

CHƯƠNG II TÌNH HÌNH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

CP CHẾ TẠO BIẾN THẾ VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN

HÀ NỘI - TRANEK2.1 Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất tại Công ty CP Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội -Tranek

2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty:

CPSX là toàn bộ chi phí liên quan tới việc sản xuất và phục vụ sản xuất trongCông ty

Nhìn chung CPSX ở Công ty CP Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội– Tranek, phát sinh trong tháng tương đối nhiều, có nhiều loại chi phí phát sinhnhưng có chung đặc điểm đều là chi phí chi ra cho công việc sản xuất máy biến áp(MBA)

Chi phí sản xuất ở Công ty gồm có các khoản mục sau:

+ Đối với chi phí NVL TT phát sinh thường xuyên và chiếm tỷ trọng lớn trongtổng chi phí chi ra trong kỳ

+ Chi phí NCTT: Hiện nay Công ty có 30 công nhân lao động trực tiếp sảnxuất sản phẩm máy biến áp (MBA), làm việc tại ban PX chính đó là: PX chế tạoMBA, PX sản xuất cáp, PX cơ khí và cơ điện Chi phí nhân công phát sinh ổn địnhhàng tháng, được theo dõi bởi cán bộ tiền lương của phòng Tài Vụ

+ Chi phí SXC: Là một khoản mục chi phí tập hợp rất nhiều chi phí chung củatoàn Công ty Khoản mục chi phí này bao gồm nhiều loại và phát sinh ở nhiều nơitrong Công ty Chi phi SXC phát sinh thường xuyên và được theo dõi bởi nhiều tàikhoản khác nhau Cuối tháng kế toán tổng hợp sẽ thực hiện tập hợp khoản mục chiphí SXC trên tài khoản 627

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hiền

Sinh viên: Nguyễn Thị Tuyền

18

Trang 21

2.1.2 Phân loại CPSX tại Công Ty CP Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội - Tranek

Để sản xuất ra thành phẩm là máy biến áp, Công ty đã bỏ ra rất nhiều loại chiphí khác nhau mà nội dung, mục đích từng loại chi phí lại không giống nhau do đó

để xác định chính xác chi phí bỏ ra Công ty đã tiến hành phân loại chi phí sản xuấttheo mục đích, công dụng của chi phí Theo cách phân biệt này, chi phí sản xuấttrong kỳ được chia thành ba khoản mục chi phí:

- Chi phí NVL TT: Bao gồm chi phí NVL chính ( như là tôn silic các loại,phôi sắt các loại, dây điện từ, dầu biến thế ), chi phí vật liệu phụ trực tiếp,CCDC dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm

- Chi phí NCTT: Bao gồm chi phí về tiền lương chính, lương phụ, các khoảntrich theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) và các khoản phụ cấp khác phải trả chocông nhân sản xuất

- Chi phí SXC: Là các chi phí phát sinh phục vụ chung cho quá trình sản xuấtMBA Chi phí SXC bao gồm: Chi phí vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, lương

và các khoản trích theo lương của nhân viên PX, khấu hao máy móc thiết bị nhàxưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền

2.2 Đối tượng tập hợp CP và Phương pháp tập hợp CP tại Công Ty CP Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội – Tranek.

2.2.1 Đối tượng tập hợp CP:

Đối tượng hạch toán tập hợp CPSX là phạm vi, giới hạn sản xuất mà chi phísản xuất cần được tập hợp Việc xác định đúng đối tượng để tiến hành hạch toán tậphợp chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng đối với chất lượng cũng như hiệu quảcông tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

Việc xác định đối tượng tập hợp CPSX ở Công ty được dựa trên cơ sở đặcđiểm, cơ cấu tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, trình độ vàyêu cầu của công tác quản lý Do quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở Công ty

là quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, liên tục khép kín, nên để làm tốt công táchạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công ty đã chọn đối

Trang 22

Trường Đại Học Điện Lực

Khoa quản trị kinh doanh

tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xưởng sản xuất (chi phí NVL TT, chiphí NCTT, chi phí SXC) phát sinh ở phân xưởng nào thì được tập hợp trực tiếp vàochi phí sản xuất ở phân xưởng đó

Công ty đã xác định đối tượng tính giá thành là các sản phẩm đã hoàn thành

ở giai đoạn công nghệ cuối cùng hay nói cách khác đối tượng tính giá thành lànhững sản phẩm đã hoàn thành nhập kho

2.2.2 Phương pháp tập hợp CP

* Hạch toán chi phí NVL

• Tài khoản sử dụng:

Khoản mục chi phí NVL TT được tập hợp theo từng PX sản xuất, do đó để tậphợp chi phí NVL TT kế toán sử dụng TK 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” đểtheo dõi

•Hệ thống chứng từ được sử dụng:

Các chứng từ được sử dụng làm căn cứ ghi sổ tập hợp chi phí NVL TT baogồm:

- Phiếu xuất kho, xuất vật tư để sản xuất

- Hợp đồng mua hàng (trường hợp hàng mua về đưa thẳng vào SXSP)

- Hóa đơn mua hàng (trường hợp mua lẻ NVL về trực tiếp đưa vào SX)

- Bảng kê mua hàng

Ví dụ: Trong tháng 8/2012 có các nghiệp vụ phát sinh như sau: (ĐVT: VNĐ)

1 Ngày 01/8/2012 Xuất dây điện từ cho PX chế tạo Máy Biến Áp để sản xuất

Trang 23

Ví dụ: Trích một mẫu phiếu xuất kho nguyên vật liệu như sau:

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 18 tháng 8 năm 2012

Số : 104Người giao dịch : Lê Thị Thanh

Diễn giải : Sản xuất

Xuất tại kho : Kho số 02

Người nhận (Đã ký)

Thủ kho(Đã ký)

Trang 24

Trường Đại Học Điện Lực

Khoa quản trị kinh doanh

• Phương pháp hạch toán:

- Khi bộ phận nào có yêu cầu về từng loại nguyên, vật liệu cụ thể, bộ phận đó sẽlập phiếu đề nghị xuất vật tư, trong đó ghi rõ tên người lĩnh, bộ phận, lý do xuất, tênvật tư, số lượng xin xuất,…Sau khi có được đầy đủ các chữ ký cần thiết trên phiếu

đề nghị xuất vật tư (chữ ký của Giám đốc Công ty, của phụ trách bộ phận, củangười đề nghị và của thủ kho), thủ klho sẽ tiến hành xuất vật tư cho người đề nghị,sau đó chuyển phiếu đề nghị xuất vật tư cho kế toán tổng hợp vật liệu

- Cuối tháng kế toán tổng hợp vật liệu lập các phiếu xuất kho theo bộ phận, xácđịnh giá thực tế từng loại vật liệu xuất dùng cho các bộ phận và ghi:

Nợ TK 621 (6211 – CP NVL TT)

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

- Cuối kỳ kết chuyển CP NVLTT để tính giá thành:

1.156.529

1.156.52903/8/2012 124 Xuất vật tư cho PX cơ

khí và cơ điện

6211152

4.814.448

4.814.44804/8/2012 14 Xuất phôi sắt cho PX

Chế Tạo MBA

6211152

Trang 25

04/8/2012 22 Xuất dầu biến thế cho

PX Chế Tạo MBA

6211152

1.635.164

1.635.16406/8/2012 100 Xuất vật tư cho PX Sản

xuất cáp

6211152

2.133.000

2.133.00006/8/2012 102 Xuất vật tư cho PX

Chế Tạo MBA

6211152

2.000.000

2.000.00007/8/2012 104 Xuất vật tư cho PX cơ

khí và cơ điện

6211152

1.298.000

1.298.00008/8/2012 126 Xuất vật tư cho PX Sản

xuất cáp

6211152

1.153.000 1.153.000

09/8/2012 128 Xuất phôi sắt cho PX

Chế Tạo MBA

6211152

2.124.000

2.124.00010/8/2012 200 Xuất dầu biến thế cho

PX Chế Tạo MBA

6211152

1.000.000

1.000.00013/8/2012 220 Xuất vật tư cho PX Sản

xuất cáp

6211152

3.650.210

3.650.21014/8/2012 223 Xuất vật tư cho PX

Chế Tạo MBA

6211152

4.560.700

4.560.70018/8/2012 231 Xuất dây điện từ cho

PX Chế Tạo MBA

6211152

8.200.000

8.200.00018/8/2012 234 Xuất tôn silic cho PX

Sản xuất cáp

6211152

7.800.000

7.800.00025/8/2012 245 Xuất dây điện từ cho

PX Chế Tạo MBA

6211152

3.000.000

3.000.00028/8/2012 251 Xuất sơn cho PX Chế

Tạo MBA

6211152

980.000

980.00031/8/2012 255 Xuất vật tư cho PX Sản

xuất cáp

6211152

6.700.000

6.700.00031/8/2012 260 K/C tài khoản 6211

sang tài khoản 1541

6211152

Trang 26

Trường Đại Học Điện Lực

Khoa quản trị kinh doanh

Biểu số 2.2: Sổ chi tiết tập hợp chi phí NVL trực tiếp

TK 6211: Chi phí NVL TT tại PX Chế Tạo MBA

01/8/2012 12 Xuất dây điện từ cho PX Chế Tạo MBA 152 1.707.424

03/8/2012 20 Xuất sơn cho PX Chế Tạo MBA 152 1.156.529

04/8/2012 14 Xuất phôi sắt cho PX

Chế Tạo MBA

04/8/2012 22 Xuất dầu biến thế cho PX Chế Tạo MBA 152 1.635.164

06/8/2012 102 Xuất vật tư cho PX Chế Tạo MBA 152 2.000.000

09/8/2012 128 Xuất phôi sắt cho PX Chế Tạo MBA 152 2.124.000

10/8/2012 200 Xuất dầu biến thế cho PX Chế Tạo MBA 152 1.000.000

14/8/2012 223 Xuất vật tư cho PX

Chế Tạo MBA

152 4.560.700

18/8/2012 231 Xuất dây điện từ cho PX Chế Tạo MBA 152 8.200.000

25/8/2012 245 Xuất dây điện từ cho PX Chế Tạo MBA 152 3.000.000

28/8/2012 251 Xuất sơn cho PX Chế Tạo MBA 152 980.000

Trang 27

Biểu số 2.3: Sổ chi tiết tập hợp chi phí NVL trực tiếp

TK 6211: Chi phí NVL TT tại PX cơ khí và cơ điện

03/8/2012 124 Xuất vật tư cho PX

cơ khí và cơ điện

152 4.814.448

07/8/2012 104 Xuất vật tư cho PX

cơ khí và cơ điện

Trang 28

Trường Đại Học Điện Lực

Khoa quản trị kinh doanh Biểu số 2.4: Sổ chi tiết tập hợp chi phí NVL trực tiếp

TK 6211: Chi phí NVL TT tại PX sản xuất cáp

Biểu số 2.5:Sổ cái

TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng SXSP

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hiền

Sinh viên: Nguyễn Thị Tuyền

26

Trang 29

Từ ngày 01/08/2012 đến ngày 31/08/2012

Số dư đầu kỳ: 0, ĐVT: VNĐ

Trang 30

Trường Đại Học Điện Lực

Khoa quản trị kinh doanh

18/8/2012 234 Xuất tôn silic cho PX

2.2.3 Kế toán nhân công trực tiếp.

•Phương pháp tính lương và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ:

Tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất tại Công ty Cổ Phần Chế TạoBiến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội – Tranek Cty trả lương cho CBCN viên toàn cty

là lương theo ngày làm việc

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn

- Để tính được mức trích BHXH, BHYT, KPCĐ tại Công ty Cổ Phần Chế TạoMáy Biến áp và Sản Xuất Thiết Bị Điện EPS thì cần phải căn cứ vào lương cơ bản

và tổng số tiền lương phải trả hàng tháng Tỷ lệ trích được Công ty thực hiện theođúng quy định hiện hành

•Tài khoản sử dụng:

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hiền

Sinh viên: Nguyễn Thị Tuyền

28

Ngày đăng: 25/03/2015, 23:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu công ty đạt được qua 3 năm gần đây. - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Chế  Tạo Biến Thế  và Thiết Bị Điện Hà Nội -Tranek
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu công ty đạt được qua 3 năm gần đây (Trang 7)
1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của công ty CP Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà nội-tranek - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Chế  Tạo Biến Thế  và Thiết Bị Điện Hà Nội -Tranek
1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của công ty CP Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà nội-tranek (Trang 11)
1.5.1. Sơ đồ phân cấp quản lý của công ty CP Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội – Tranek. - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Chế  Tạo Biến Thế  và Thiết Bị Điện Hà Nội -Tranek
1.5.1. Sơ đồ phân cấp quản lý của công ty CP Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội – Tranek (Trang 13)
1.6.1. Sơ đồ bộ máy kế toán: - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Chế  Tạo Biến Thế  và Thiết Bị Điện Hà Nội -Tranek
1.6.1. Sơ đồ bộ máy kế toán: (Trang 16)
BẢNG CÂN ĐỐI  TÀI KHOẢN - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Chế  Tạo Biến Thế  và Thiết Bị Điện Hà Nội -Tranek
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN (Trang 19)
Biểu số 2.6: Bảng phân bổ chi phí lương BHXH, BHYT, KPCĐ - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Chế  Tạo Biến Thế  và Thiết Bị Điện Hà Nội -Tranek
i ểu số 2.6: Bảng phân bổ chi phí lương BHXH, BHYT, KPCĐ (Trang 32)
Biểu số 2.18: Bảng tính chi phí tồn cuối kỳ Tháng 8 năm 2012 - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Chế  Tạo Biến Thế  và Thiết Bị Điện Hà Nội -Tranek
i ểu số 2.18: Bảng tính chi phí tồn cuối kỳ Tháng 8 năm 2012 (Trang 48)
Bảng 2.1: Báo cáo sản phẩm hoàn thành trong tháng 08 năm 2012 - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Chế  Tạo Biến Thế  và Thiết Bị Điện Hà Nội -Tranek
Bảng 2.1 Báo cáo sản phẩm hoàn thành trong tháng 08 năm 2012 (Trang 49)
Bảng 2.2:Bảng quy đổi số lượng sản phẩm tháng 8 năm 2012 - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Chế  Tạo Biến Thế  và Thiết Bị Điện Hà Nội -Tranek
Bảng 2.2 Bảng quy đổi số lượng sản phẩm tháng 8 năm 2012 (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w