1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Hải Phòng

78 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 813 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ cơ cấu tổ chức xây dựng công trình:...Error: Reference source not found Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức quản lý chi phí sản xuất của Công ty...Error: Reference source not found Sơ đồ 2.

Trang 1

MỤC LỤC

- Công tác tập hợp và luân chuyển chứng từ 66

- Về thủ tục nhập, xuất kho vật tư 66

Trang 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

- Công tác tập hợp và luân chuyển chứng từ 66

- Về thủ tục nhập, xuất kho vật tư 66

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình xây dựng công trình của Công ty Error: Reference

source not found

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức xây dựng công trình: Error: Reference

source not found

Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức quản lý chi phí sản xuất của Công ty Error:

Reference source not found

Sơ đồ 2.1 Quy trình ghi sổ chi tiết chi phí NVL trực tiếp Error:

Reference source not found

Sơ đồ 2.2 Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí NVL trực tiếp Error:

Reference source not found

Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp Error:

Reference source not found

Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ tổng hợp CPNCTT Error: Reference source

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây, trước xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khuvực ngày càng sâu rộng đặt ra nhằm cơ hội để Việt Nam phát triển nền kinh

tế Bên cạnh đó, có không ít những khó khăn và thách thức Đặc biệt với sựkiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thếgiới wto Sự kiện này đã kéo theo hàng loạt những thay đổi hoặc sự điềuchỉnh đường lối, chính sách, các luật kinh tế của nước ta để phù hợp với sựphát triển và hội nhập kinh tế quốc tế Bởi vậy, các doanh nghiệp Việt Namcần đứng vững và hoạt động có hiệu quả với sự cạnh tranh khốc liệt của cácdoanh nghiệp nước ngoài

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường và xu thế toàncầu hóa, xây dựng cơ bản giữ vai trò quan trọng tạo ra cơ sở vật chất cho đấtnước Hàng năm, nguồn vốn dành cho xây dựng cơ bản chiếm tỷ lệ đáng kể vìthế việc quản lý số vốn đã bỏ ra để đảm bảo số vốn đó được sử dụng có hiệuquả chống thất thoát lãng phí là vấn đề đặc biệt quan trọng đối với các nhàquản lý Mặt khác, trong các doanh nghiệp xây lắp chi phí sản xuất là cơ sởtạo nên giá thành sản phẩm, việc hạch toán, quản lý tốt các chi phí bỏ ra sẽgiúp tính chính xác giá thành sản phẩm từ đó kịp thời đưa ra các biện phápnhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm đem lại hiệu quả kinh doanhcao nhất Chính vì vậy, thực hiện tốt kế toán tập hợp chi phí và tính giá thànhsản phẩm là yêu cầu thiết thực và là vấn đề được đặc biệt quan tâm, đươc xácđịnh là khâu trọng tâm của công tác kế toán

Trong quá trình học tập tại trường cũng như sau thời gian thực tập tạiCông ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Hải Phòng, qua tìm hiểu thực tế, nhậnthấy tầm quan trọng của công tác xác định chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm, em quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Hải

Trang 6

Phòng ” cho chuyên đề thực tập của mình

Nội dung chuyên đề được chia thành 03 chương:

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tạiCông ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Hải Phòng

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Hải Phòng

Chương 3: Nhận xét và đề xuất hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Hải Phòng

Trang 7

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT

VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY

DỰNG THUỶ LỢI HẢI PHÒNG

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty cổ phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Hải Phòng.

- Xây dựng các công trình cầu giao thông, cầu cảng…

- Xây dựng các công trình nhóm B

- Khai thác, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng

- Trồng cây nông nghiệp, cây xanh, cây cảnh đô thị và các khu vựccông viên, đường giao thông công cộng

Một số công trình đã hoàn tất của Công ty:

Bảng 1.1 Danh mục sản phẩm.

1 BQTC Bến quay tàu cảng Diêm Điền Thái Bình công trình

4 HTTL Hệ thống thuỷ lợi Tràng Vinh Quảng Ninh công trình

5 BH Bồn hoa đường 365 Cầu Rào Đồ Sơn công trình

6 HTTN Hệ thống thuỷ nông Sông Nhuệ Hà Nội công trình

1.1.2: Tiêu chuẩn chất lượng:

Hiện nay, Công ty đang có kế hoạch triển khai, áp dụng quản lý chất

Trang 8

lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 - 2000, với các công trình thi công thì tiêuchí chất lượng được đặt lên hàng đầu, đảm bảo ngay từ khâu thiết kế, thicông Chất lượng là uy tín, là hiệu quả, là cách tiếp thị tốt nhất trong cơ chếthị trường Xuất phát từ quan điểm trên, mục tiêu của Công ty là đáp ứng mọiyêu cầu của khách hàng với chất lượng tốt nhất và thuận lợi nhất Do đó, cácnhóm sản phẩm nêu trên đều được sản xuất theo các quy trình kiểm soát chấtlượng riêng biệt Chức năng này chủ yếu được sự giám sát trực tiếp tại cácban quản lý dự án và bộ phận kế hoạch – kĩ thuật của Công ty thực hiện Vớitính chuyên nghiệp trong hoạt động như vậy, các sản phẩm của Công ty CổPhần Thuỷ Lợi Hải Phòng được khách hàng, các chủ đầu tư đánh giá cao

1.1.3: Tính chất của sản phẩm:

Theo tính chất của công ty thi mỗi công trình khi được đấu thầu đều căn

cứ vào hợp đồng của khách hàng để tiến hành xây dựng Nên các sản phẩmcủa công ty đều là các sản phẩm mang tính chất đơn chiếc

1.1.4: Loại hình sản xuất:

Đối với công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Hải Phòng sản phẩm xâylắp là đơn chiếc được thực hiện theo hợp đồng xây dựng do đó thường đượctiêu thụ theo giá dự toán

1.1.5: Thời gian xây dựng công trình:

Trong công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Hải Phòng thì mỗi dự ánxây dựng có thời gian xây dựng dài hay ngắn tùy thuộc vào qui mô từng côngtrình, hạng mục công trình Nhưng chủ yếu, thời gian kéo dài trong nhiềutháng hoặc nhiều năm, nguồn vốn là nguồn vốn dài hạn Vì vậy phải mất thờigian rất lâu để thu hồi vốn, do đó vấn đề sử dụng vốn hiệu quả và đẩy nhanhtốc độ thu hồi vốn được đặc biệt quan tâm trong Công ty

1.1.6: Đặc điểm sản phẩm dở dang:

Tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Hải Phòng, tùy thuộc vào thời

Trang 9

gian xây dựng, quy mô công trình, hạng mục công trình mà phương thứcthanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành lại khác nhau, giá trị xây lắp đượctính theo phương pháp giản đơn.

Giá trị sản phẩm xây lắp dở dang được xác định theo công thức sau: Giá trị

kỳ

x

Giá trị củakhối lượngxây lắp dởdang cuối kỳtheo dự toán

Giá trị của khốilượng xây lắphoàn thành theo

dự toán

+

Giá trị của khốilượng xây lắpDDCK theo dựtoán

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty

1.2.1 Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty.

Sau khi đấu thầu thành công, Công ty và chủ đầu tư thỏa thuận với nhau

về thời gian thi công, chủng loại vật liệu, điều kiện thanh toán, thông tin liênquan, Công ty sẽ gửi báo giá thực tế, mẫu hợp đồng, phụ lục hợp đồng chochủ đầu tư Sau đó, hai bên sẽ thỏa thuận cụ thể về thời gian thi công, tráchnhiệm của các bên liên quan sau đó sẽ tiến hành ký kết hợp đồng

Do đặc điểm của ngành xây lắp mà quá trình sản xuất sẽ diễn ra liên tục,phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi công trình đều có nhữnghạng mục riêng, xây dựng ở những địa điểm khác nhau nên sẽ đều có dự toán

và thiết kế riêng Nhưng mỗi một công trình đều có quy trình tổng quát đểthực hiện như sau:

Sơ đồ 1.1: Quy trình xây dựng công trình của Công ty

Trang 10

- Bước 1: Giai đoạn chuẩn bị thi công: Lập dự toán công trình, lên kếhoạch thực hiện, kế hoạch mua sắm tập kết NVL, kiểm tra mặt bằng, điềuđộng nguồn nhân lực sẵn sàng cho việc sản xuất thi công, kiểm tra cách bố tríkho bãi vật tư, nhân sự trực tại công trường, hệ thống điện nước, giao thôngphục vụ thi công, chuẩn bị trang thiết bị để thi công công trình…

- Bước 2: Thi công công trình: công trình được thi công trên những điềukiện từ giai đoạn chuẩn bị thi công Từ giai đoạn khởi công đến khi hoànthành nghiệm thu công trình sẽ tiến hành theo giai đoạn, điểm dừng kỹ thuật,mỗi lần kết thúc một công đoạn lại được tiến hành nghiệm thu

- Bước 3: Hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao công trình cho chủ đầu tưCông trình được hoàn thiện dưới sự giám sát của chủ đầu tư công trình

về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công Khi công trình được hoàn thành tiến hànhbàn giao công trình và thanh toán quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu

1.2.2 Cơ cấu tổ chức xây dựng công trình:

Chuẩn bị thi công

Tổ chức thi công

Nghiệm thu bàn giao công trình

Trang 11

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức xây dựng công trình:

- Ban chỉ huy công trình

+ Trực tiếp giao dịch, quan hệ với chủ đầu tư, chính quyền địa phương

và tư vấn có liên quan đến công trình

+ Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc Công ty về mọi hoạt động trêncông trường do mình quản lý

+ Làm việc với chính quyền địa phương và các cơ quan đóng trên địabàn để đảm bảo an ninh, trật tự an toàn lao động trong quá trình thi công+ Thay mặt công ty làm việc với Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát, Tư vấnthiết kế trong quá trình thi công, nghiệm thu và thanh toán quyết toán công

Ban chỉ huy công

trình

Quản lý kỹ

thuật

Kế hoạch vật tư

Kế toán công trường

Đội xây dựng trực tiếp thi

công

Trang 12

- Quản lý kỹ thuật

Ban quản lý kỹ thuật gồm các kỹ sư xây dựng sẽ trực tiếp:

+ Chỉ đạo các giải pháp thi công, lập tiến độ thi công chi tiết, xử lý kỹthuật thi công

+ Kiểm tra chất lượng, kỹ thuật của từng hạng mục công trình

+ Nghiệm thu và lập hồ sơ hoàn công

- Kế hoạch vật tư:

Lập dự toán về vật tư để thi công công trình Phối hợp với các phòng,ban chức năng để lên kế hoạch vật tư, nguyên vật liệu, thiết bị, công cụ laođộng để chủ động đáp ứng đầy đủ kịp thời cho hoạt động thi công công trình

- Kế toán công trường

Ở công trường thi công sẽ có 1 kế toán phụ trách Kế toán công trường

có nhiệm vụ thu thập, kiểm tra chứng từ, xử lý và phân loại số liệu liên quanđến các hoạt động diễn ra tại công trường Định kỳ, Kế toán công trường gửicác báo cáo tổng hợp chi phí phát sinh, cùng các hoá đơn chứng từ gốc vềphòng kế toán và văn phòng Công ty

- Đội xây dựng trực tiếp thi công

Tiến hành thi công trực tiếp dưới sự chỉ đạo của Ban chỉ huy công trình

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty

Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty có vai trò quantrọng trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của Công ty tạo nên sựthống nhất nhịp nhàng giữa các bộ phận, các đơn vị trong Công ty, đảm bảoviệc tăng cường công tác kiểm tra, quan sát quá trình sản xuất, nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh Để theo dõi, quản lý chi phí sản xuất một cách kịpthời, chính xác và đầy đủ nhất đòi hỏi Công ty phải có một cơ cấu tổ chứcquản lý chi phí hoàn chỉnh, mỗi một bộ phận đảm nhiệm một phần hành kế

Trang 13

hoạch nhưng phải có sự gắn kết, cung cấp thông tin cho nhau Sau đây là cơcấu tổ chức quản lý chi phí sản xuất tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ LợiHải Phòng.

Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức quản lý chi phí sản xuất của Công ty

+ Phòng kế toán, vật tư :

- Phụ trách toàn bộ việc giao vật tư, mẫu vật tư và cung cấp các loại vật

tư thuộc trách nhiệm nhà thầu

- Thực hiện việc xuất các loại vật tư theo yêu cầu thi công đúng chủngloại, chất lượng;

- Thực hiện việc bảo quản vật tư theo từng chủng loại, chất lượng;

- Trực tiếp điều hành quá trình thi công trên công trường

Chủ nhiệm công trình

Phòng kế

toán, vật tư

Kỹ sư trưởng Phòng kế

hoạch, kỹ thuật

Các Đội thi công

Trang 14

- Lập biểu mẫu quyết toán, dự toán trình cấp trên

- Trực tiếp điều hành quá trình thi công trên công trường

- Tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty trong việc quản lý về lĩnh

vực kinh tế, lập kế hoạch, kỹ thuật, đầu tư sản xuất, thi công công trình Xâydựng kế hoạch và tổng hợp kết quả thực hiện theo định kỳ của Công ty để báocáo cơ quan cấp trên khi có yêu cầu

- Quản lý công tác kỹ thuật trong sản xuất cũng như thi công xây dựng,chất lượng sản phẩm, tiến độ chất lượng đối với những gói thầu do Công ty

ký kết hợp đồng

- Phối hợp với các phòng, ban chức năng để lên kế hoạch vật tư, nguyênvật liệu, thiết bị, công cụ lao động để chủ động đáp ứng đầy đủ kịp thời chohoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Phối hợp với phòng Kế toán – tàichính xây dựng nhu cầu và kế hoạch vốn, phối hợp với phòng quản lý dự án

để quản lý về mặt kỹ thuật, tiến độ, chất lượng đối với các công trình và hạngmục công trình thi công xây dựng

- Xây dựng và quản lý các quy trình, kỹ thuật xây dựng công trình; tưvấn, vẽ bản thiết kế cho các công trình; giám sát và phát hiện những sai sóttrong quá trình thiết kế, thi công công trình xây dựng; quản lý và điều tiếtmáy móc thiết bị; tổ chức sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị

+ Các tổ đội, thi công: Trực tiếp thực hiện các công việc theo sự chỉ huy

trực tiếp của phụ trách các bộ phận thi công và sự hướng dẫn của các cán bộ

kỹ thuật công trình

Đội thi công bao gồm 3 tổ thi công

Trang 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN XÂY DỰNG THUỶ LỢI HẢI PHÒNG

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Hải Phòng.

Là một doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp, Công Ty

Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Hải Phòng sử dụng nhiều yếu tố chi phí phục

vụ cho quá trình thi công Các công trình trước khi bắt đầu thi công đều phảilập dự toán để các bên duyệt và làm cơ sở cho việc ký kết hợp đồng kinh tế.Các dự toán xây dựng cơ bản được lập theo từng công trình và được phân tíchtheo từng hạng mục chi phí Chí phí sản xuất của Công ty là toàn bộ chi phí

về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và cấuthành nên giá thành của sản phẩm xây lắp Theo khoản mục tính giá thành,chi phí sản xuất của Công ty bao gồm:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sử dụng máy thi công

+ Chi phí sản xuất chung

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.1.1- Nội dung

Nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty bao gồm:

- Nguyên vật liệu chính: Xi măng, sắt, thép, đá các loại, cát, sỏi, nhựađường,…

- Vật liệu phụ: vôi, gỗ, giấy dán, giấy đề can, các loại kính trang trí

- Công cụ dụng cụ: đà giáo, khung thép, cốt pha, dụng cụ gá lắp

Trang 16

- Nhiên liệu: xăng, dầu ( được dùng trong quá trình chạy máy), than cácloại, các chất đốt khác( gas, củi )

- Vật liệu khác: quần áo bảo hộ lao động, khẩu trang, cuốc, xẻng,… 2.1.1.2- Tài khoản sử dụng

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty sử dụng TK 621

“chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” TK 621 được mở chi tiết theo từng đốitượng công trình

2.1.1.3: Chứng từ sử dụng:

- Phiếu đề nghị tạm ứng

- Hoá đơn mua NVL…

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho…

- Sổ chi tiết tài khoản 621( chi tiết cho từng công trình)

2.1.1.4: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Sơ đồ 2.1 - Quy trình ghi sổ chi tiết chi phí NVL trực tiếp

Do đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất của công ty là từng côngtrình, hạng mục công trình nên chi phí NVL trực tiếp được quản lý trên từngcông trình, hạng mục công trình đó

Dựa trên hệ thống định mức tiêu hao của từng loại vật liệu do bên kỹthuật tính toán và số lượng vật tư tồn kho Phòng kế hoạch - vật tư tính ra sốlượng vật tư cần mua trong tháng lập kế hoạch mua NVL phục vụ cho thi

Hóa đơn, chứng từ gốc

Phiếu xuất kho

Sổ chi tiết

TK 621

Trang 17

công công trình Căn cứ vào kế hoạch mua NVL Phòng kế hoạch - vật tư liên

hệ với nhà cung cấp để lấy báo giá Khi có báo giá phòng kế hoạch - vật tưgửi phiếu yêu cầu tạm ứng tiền mua vật tư trong tháng cho phòng kế toán.Mẫu phiếu yêu cầu tạm ứng như sau:

Biểu 2.1: Phiếu đề nghị tạm ứng

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây Dựng

Thuỷ Lợi Hải Phòng

Địa chỉ: Km 57, quốc lộ 10, Trường

Sơn, An Lão, Hải Phòng

Mẫu số: 01 – VT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Ngày 05 tháng 03 năm 2013

Số: 25Kính gửi: Ông Nguyễn Đắc Phúc – Giám đốc

Tên tôi là: Trần Quang Hoán

Địa chỉ: Phòng kế hoạch – vật tư

Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 100.000.000 ( Một trăm triệu đồng chẵn.)

Lý do tạm ứng: Mua xi măng, thép thi công công trình khu vực kho xăng của

bộ thương mại

Thời gian thanh toán:

Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị tạm ứng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Sau khi phiếu đề nghị tạm ứng được xét duyệt, Phòng kế toán duyệt chicho Phòng kế hoạch - vật tư bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản Khi nhậnđược tiền tạm ứng tiến hành mua vật tư, vật tư mua về sẽ được nhập kho hoặcđược vận chuyển thẳng đến công trình thi công

Trang 18

Khi mua nguyên vật liệu các hóa đơn GTGT sẽ được chuyển về phòng

kế toán, kế toán kiểm tra tính hợp lý hợp lệ của các chứng từ làm căn cứ ghi

sổ kế toán Đồng thời, lập phiếu nhập kho đối với nguyên vật liệu nhập kho

và phiếu xuất kho cho những nguyên vật liệu được đưa vào thi công

Biểu 2.2: Hóa đơn GTGT mua NVL

HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: AA/13P

(Liên 2: Giao khách hàng) Số: 000198

Ngày 02 tháng 03 năm 2013

Đơn vị bán hàng: Công Ty CP Thép Vật Tư Tổng Hợp

Địa chỉ:

Số TK: 21410000486228 - Tại NH: Đầu Tư & PT Việt Nam CN Hải Phòng

Điện thoại: 0313679520 Fax: 0313679928

MST: 0101040746

Họ tên người mua hàng: Trần Xuân Hồng

Tên đơn vị: CTCP Xây Dựng Thuỷ Lợi Hải Phòng.

Địa chỉ: Km 57, quốc lộ 10, An Lão, Hải Phòng.

Tổng cộng tiền thanh toán: 117.370.000

Số tiền viết bàng chữ: Một trăm mười bảy triệu, ba trăm bảy mươi nghìn đồng./.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký , ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu, họ tên)

Trang 19

Biểu 2.3: Hóa đơn GTGT mua NVL

HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: AA/13P

(Liên 2: Giao khách hàng) Số: 000205

Ngày 07 tháng 03 năm 2013

Đơn vị bán hàng: Công Ty CP Thép Vật Tư Tổng Hợp

Địa chỉ:

Số TK: 21410000486228 - Tại NH: Đầu Tư & PT Việt Nam CN Hải Phòng

Điện thoại: 0313679520 Fax: 0313679928

MST: 0101040746

Họ tên người mua hàng: Trần Quang Hoán.

Tên đơn vị: CTCP Xây Dựng Thuỷ Lợi Hải Phòng.

Địa chỉ: Km 57, quốc lộ 10, An Lão, Hải Phòng.

Số tài khoản:

Hình thức thanh toán: CK MST 0101433793

STT Tên hàng hoá, dịchvụ Đơn vị tính lượngSố Đơngiá Thành tiền

Tổng cộng tiền thanh toán: 289.740.000

Số tiền viết bàng chữ: Hai trăm tám mươi chín triệu, bảy trăm bốn mươi nghìn đồng./.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký , ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu, họ tên)

Trang 20

Biểu 2.4: Phiếu nhập kho vật tư

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây Dựng

Thuỷ Lợi Hải Phòng

Địa chỉ: Km 57, quốc lộ 10, Trường

Sơn, An Lão, Hải Phòng

Mẫu số: 01 – VT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 07 tháng 03 năm 2013

Số 69 Nợ: Tk 152

Có: Tk 331

- Họ và tên người giao: Trần Quang Hoán – P kế hoạch - vật tư

- Theo HĐ số 69 ngày 07 tháng 03 năm 2013 của Công ty CP thép vật tư tổng hợpNhập tại kho: công trình khu vực kho xăng của Bộ Thương Mại

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Thủ kho (Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Trang 21

Để quá trình sản xuất diễn ra được liên tục, các đội căn cứ vào khốilượng thi công trong ngày để lập dự trù tiêu hao vật tư, thủ kho tiến hành xuấtvật tư cho sản xuất Chứng từ xuất vật tư sử dụng thi công là phiếu xuất kho

Biểu 2.5: Phiếu xuất kho vật tư

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây Dựng Thuỷ

Lợi Hải Phòng.

Địa chỉ: km 57, quốc lộ 10, Trường Sơn,

An Lão, Hải Phòng.

Mẫu số: 02 - VT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 08 tháng 03 năm 2013

Có: Tk 1521

- Họ và tên người nhận: Đào Anh Tuấn

- Địa chỉ: Đội trưởng đội xây dựng số 2

- Lý do xuất: Xuất thi công công trình khu vực kho xăng của bộ thương mại

Xuất tại kho: Anh Bằng ( kho CT khu vực kho xăng của bộ thương mại)

STT Tên, nhãn hiệu vật

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Thủ kho (Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Giám đốc (Ký, họ tên)

Trang 22

(Ký, họ tên)

Trang 23

Từ hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho được chuyển về phòng kế toán, kếtoán sẽ mở sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho công trình

Biểu 2.6 Sổ chi tiết tài khoản 621

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây Dựng Thuỷ

Lợi Hải Phòng.

Địa chỉ: Km 57 quốc lộ 10, thị trấn Trường

Sơn, huyện An Lão, Hải Phòng.

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

TK 621KXCT: Khu vực kho xăng Bộ Thương Mại

Ghi nợ TK621KX

Số

hiệu

Ngày, tháng 1521 1522 Tổng cộng

02/03 HĐ198 02/03 Mua cát vàng 331 102.500.000 102.500.00002/03 HĐ198 02/03 Mua gạch đặc 331 4.200.000 4.200.000

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

2.1.1.5- Quy trình ghi sổ tổng hợp

Quy trình ghi sổ tổng hợp của chi phí NVL trực tiếp

Trang 24

Sơ đồ 2.2 – Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí NVL trực tiếp

Kế toán tổng hợp căn cứ vào các chứng từ như: Hóa đơn GTGT, phiếunhập kho, phiếu xuất kho, chứng từ tăng giảm NVLTT, bảng tổng hợp chứng

từ NVL, … tiến hành ghi vào chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và

sổ cái tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Biểu 2.7 : Chứng từ ghi sổ ( CT khu vực kho xăng của BTM)

Chứng từ tăng giảm NVL

Bảng tổng hợp chứng từ NVL

Trang 25

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây Dựng Thuỷ

Lợi Hải Phòng.

Địa chỉ: Km 57, quốc lộ 10, Trường Sơn,

An Lão, Hải Phòng

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số hiệu số 11( CT Kho xăng của bộ Thương Mại)

Từ ngày 01→ ngày 31/03/2013 ĐVT: VNĐ

Giám đốc(Ký, họ tên, đóng dấu)

Biểu 2.8 : Chứng từ ghi sổ (Cầu cập tàu 3000 tấn của bộ thuỷ sản)

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây Dựng Thuỷ Lợi

Hải Phòng.

Địa chỉ: Km 57, quốc lộ 10, Trường Sơn, An

Lão, Hải Phòng

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 26

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số hiệu số 12( CT Cầu cập tàu 3000 tấn của bộ thuỷ sản )

Từ ngày 01→ ngày 31/03/2013 ĐVT: VNĐChứng từ gốc

Trích yếu

SHTK

Số tiền

Ghi chú

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Giám đốc(Ký, họ tên, đóng dấu)

Biểu 2.9: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây Dựng Thuỷ Lợi

Hải Phòng.

Địa chỉ: Km 57, quốc lộ 10, Trường Sơn, An

Lão, Hải Phòng

Mẫu số: S02b – DNN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trích tháng 03/2013.

ĐVT: VNĐ

Chứng từ ghi sổ

Trang 27

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Giám đốc(Ký, họ tên, đóng dấu)

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 28

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Giám đốc(Ký, họ tên)

SỔ CÁI TK 621CCT

Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Công trình: Cầu cập tàu 3000T của Bộ Thủy Sản

Tháng 03 năm 2013 ĐVT: VNĐ

Trang 29

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Giám đốc(Ký, họ tên)

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

- Bảng thanh toán lương

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

- Sổ chi tiết tiền lương

- Sổ trích theo lương

Trang 30

- Phiếu nghỉ hưởng BHXH.

- Phiếu thanh toán BHXH

- Sổ cái TK 622

* Các hình thức tính lương tại Công ty chia ra thành:

+ Lương của lao động thường xuyên: gồm cán bộ CNV khối vănphòng, kĩ sư, giám sát viên… là nhân viên trong biên chế Công ty, hưởnglương theo chế độ lương nhân viên của Công ty Tiền lương của cán bộ CNVđược tính theo hình thức tiền lương theo thời gian dựa trên mức lương cơ bản

và thời gian lao động thực tế, các khoản phụ cấp và tiền thưởng Đối vớitrường hợp cán bộ CNV làm thêm khi có yêu cầu, 1 ngày công được tínhthành 2 ngày công

- Đối với khối nhân viên văn phòng

Lương theo thời gian = Lương cơ bản x Số ngày

công26

Tổng lương = Lương theo thời gian + Phụ

-Các khoản khấutrừ lương

- Đối với khối công trường

+ Phụcấp +

Tiền thưởngcông trình -

Các khoảnkhấu trừlương30

Các khoản khấu trừ lương đó là BHXH (7%), BHYT (1,5%), BHTN(1%) tính trên lương cơ bản

Trang 31

2.1.2.3: Tài khoản sử dụng

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp Công ty sử dụng TK 622 – Chiphí nhân công trực tiếp: TK này phản ánh tiền lương phải trả cho công nhânsản xuất trực tiếp xây lắp TK này cũng được mở chi tiết theo đối tượng hạchtoán chi phí: từng công trình, hạng mục công trình, đội xây dựng…

2.1.2.4: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Quy trình ghi sổ chi tiết đối với chi phí nhân công trực tiếp

Sơ đồ 2.3 – Quy trình ghi sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp

Hàng ngày, kế toán sử dụng bảng chấm công để theo dõi ngày công laođộng của cán bộ công nhân viên Các chứng từ liên quan trên được chuyểncho Phòng Kế toán, từ đó kế toán tiền lương tính toán và lập Bảng tổng hợplương

Kế toán tiền lương sẽ tính lương cụ thể cho từng người, sau đó lập bảngthanh toán lương cho từng bộ phận và bảng tổng hợp thanh toán lương chotoàn Công ty Các bảng thanh toán lương sau khi được lập được chuyển choPhòng tổ chức hành chính kiểm tra và chuyển Kế toán trưởng, Giám đốc kýduyệt Sau đó, kế toán viên lập phiếu chi và chuyển cho thủ quỹ thực hiện chitiền lương cho cán bộ, công nhân thi công công trình

Các Tổ trưởng các bộ phận ký nhận vào bảng tổng hợp thanh toán lương,mựơn bảng thanh toán lương ( bộ phận ) để cho công nhân ký nhận theo từng

Bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương và

BHXH…

Sổ chi tiết TK 622

Sổ chi tiết TK 154

Trang 32

người sau đó chuyển trả lại cho phòng kế toán Kế toán căn cứ quỹ lương cơbản thực tế trong tháng để xác định các khoản tiền trích:

+ BHXH: 24%, ( trong đó: Tính vào CP là 17%, trừ vào lương NLĐ là7%)

+ BHYT: 4,5% ( trong đó: Tính vào CP 3%, trừ vào lương NLĐ là1,5%)

+ KPCĐ: 2% được tính toàn bộ vào chi phí

+ BHTN: 2% ( trong đó: Tính vào CP là 1%, trừ vào lương NLĐ là 1%)

Kế toán tiền lương tập hợp các chứng từ gốc theo dõi tình hình lao độngtrong tháng để lập bảng thanh toán tiền lương và bảo hiểm xã hội Từ đó, lậpbảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương theo mẫu qui định Các chứng từ, sổ sách kèm theo: Bảng chấm công, bảng thanh toánlương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, sổ cái TK 622

Trang 33

Biểu 2.12: BẢNG CHẤM CÔNG

Biểu 2.12: BẢNG CHẤM CÔNG

Tháng 03/2013Công trình khu vực kho xăng của bộ thương mại

Bộ phận: đội xây dựng số 2TT

Ghi chú: R0 : Việc riêng F: Phép

Người lập bảng Kế toán trưởng

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

Trang 34

Biểu 2.13 – BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH

Trích bảng phân bổ tiền lương và BHXH.

Biểu 2.13 – BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH

13.800.00

0 4.600.000

105.800.00

0 581.050.000 Người lập bảng Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 35

Biểu 2.14: Bảng thanh toán tiền lương

Tháng 03 năm 2013Công trình: Khu vực kho xăng của bộ Thương Mại

cơ bản

Số công Số tiền

BHYT (1.5%)

BHXH (7%)

BHTN (1%) Tổng

Nguyễn Văn Nam 4.353.488 22,5 3.600.000 500.000 4.100.000 65.302 304.744 43.534 413.583 3.686.417 Nguyễn Văn Hùng 3.800.000 22 3.096.154 400.000 3.496.154 57.000 646.000 38.000 741.000 2.755.154 Trần Thị Tuyết 3.825.000 22.5 3.163.462 350.000 3.513.462 57.375 267.750 38.250 363.375 3.150.087 Đào Thị Hoa 3.200.000 24 2.830.769 - 2.830.769 48.000 224.000 32.000 304.000 2.526.769

Giám đốc (Ký, họ tên)

Trang 36

Bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp, bảng phân bổ tiền lương và bảohiểm xã hội được kế toán tiền lương chuyển cho kế toán chi phí và tính giáthành Kế toán chi phí giá thành nhập số liệu vào sổ

* Hạch toán chi phí nhân viên điều khiển máy thi công

Chi phí nhân viên điều khiển máy bao gồm:

- Tiền lương của tổ lái xe vận chuyển vật liệu công cụ dụng cụ

- Lái xe chở nhân công phục vụ cho thi công công trình

- Nhân viên điều hành máy thi công

Chi phí nhân viên này được coi như chi phí nhân công trực tiếp và đượchạch toán vào TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp Hàng tháng, kế toán căn

cứ vào lệnh điều động xe, máy, phiếu theo dõi ca xe hoạt động để tính lươngcho nhân viên điều khiển máy Phương thức trả lương cho nhân viên điềukhiển máy thi công tương tự như cách tính lương cho nhân viên trực tiếp sảnxuất

Trang 37

Biểu 2.15 Sổ chi tiết tài khoản 622KX

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Hải Phòng.

Địa chỉ: Km 57, quốc lộ 10, Trường Sơn, An Lão, Hải Phòng

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Sổ chi tiết tài khoản TK 622KXCT: Kho xăng của Bộ Thương Mại

Tháng 03 năm 2013

ĐVT: VNĐ

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Trang 38

2.1.2.5: Quy trình ghi sổ tổng hợp

Sơ đồ quy trình ghi sổ tổng hợp của chi phí nhân công trực tiếp tương tựnhư của chi phí NVLTT

Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ tổng hợp CPNCTT

Kế toán tổng hợp căn cứ vào các chứng từ như: Bảng chấm công, bảngthanh toán tiền lương, bảng phân bổ lương và BHXH … tiến hành ghi vàochứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái tài khoản chi phí nhâncông trực tiếp

Chứng từ tăng giảm CPNCTT

Bảng tổng hợp chứng từ NCTT

Trang 39

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số hiệu số 16( CT Khu vực kho xăng của Bộ Thương Mại)

Từ ngày 01→ ngày 31/03/2013 ĐVT: VNĐChứng từ gốc

Trích yếu

SHTK

Số tiền

Ghichú

Giám đốc(Ký, họ tên, đóng dấu)

Biểu 2.17: Chứng từ ghi sổ (SH 17)

Ngày đăng: 25/03/2015, 23:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức xây dựng công trình: - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Hải Phòng
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức xây dựng công trình: (Trang 11)
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức quản lý chi phí sản xuất của Công ty - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Hải Phòng
Sơ đồ 1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý chi phí sản xuất của Công ty (Trang 13)
Sơ đồ 2.1 - Quy trình ghi sổ chi tiết chi phí NVL trực tiếp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Hải Phòng
Sơ đồ 2.1 Quy trình ghi sổ chi tiết chi phí NVL trực tiếp (Trang 16)
Sơ đồ 2.2 – Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí NVL trực tiếp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Hải Phòng
Sơ đồ 2.2 – Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí NVL trực tiếp (Trang 24)
Sơ đồ 2.3 – Quy trình ghi sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Hải Phòng
Sơ đồ 2.3 – Quy trình ghi sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp (Trang 31)
Biểu 2.12: BẢNG CHẤM CÔNG - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Hải Phòng
i ểu 2.12: BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 33)
Biểu 2.14: Bảng thanh toán tiền lương - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Hải Phòng
i ểu 2.14: Bảng thanh toán tiền lương (Trang 35)
Sơ đồ 2.5:  Quy trình ghi sổ chi tiết chi phí SXC - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Hải Phòng
Sơ đồ 2.5 Quy trình ghi sổ chi tiết chi phí SXC (Trang 47)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Hải Phòng
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 49)
Biểu 2.22: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây Dựng Thuỷ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Hải Phòng
i ểu 2.22: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây Dựng Thuỷ (Trang 49)
Biểu 2.23: Bảng tổng hợp chi phí khác - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Hải Phòng
i ểu 2.23: Bảng tổng hợp chi phí khác (Trang 50)
Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ tổng hợp CPSXC - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Hải Phòng
Sơ đồ 2.6 Quy trình ghi sổ tổng hợp CPSXC (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w